PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [704747]: Dịch mã là quá trình
A, tổng hợp protein.
B, tổng hợp amino acid.
C, tổng hợp DNA.
D, tổng hợp RNA.
Dịch mã là quá trình tổng hợp protein dựa trên thông tin mã hóa được mang bởi mRNA (RNA thông tin). Đáp án: A
Câu 2 [704820]: Bào quan nào sau đây thực hiện quá trình hô hấp?
A, Không bào.
B, Ti thể.
C, Trung thể.
D, Lục lạp.
Đáp án: B
Hướng dẫn:

Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là ti thể: chu trình Krebs diễn ra trong chất nền còn chuỗi chuyền e diễn ra trên màng trong ty thể. ➔ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [703333]: Khử nitratee là quá trình
A, biến đổi thành
B, liên kết phân tử NH3 vào acid dicarboxylic.
C, chuyển hoá thành .
D, biến thành .
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Khử nitrát là quá trình chuyển hoá thành . ➔ Đáp án C.
- Biến đổi thành là một giai đoạn của khử nitrate.
- Liên kết phân tử NH3 vào acid dicarboxylic là quá trình đồng hóa ammonium.
- Biến thành N2 là quá trình phản nitrate hóa. Đáp án: C
Câu 4 [704519]: Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), phát biểu nào sau đây đúng?
A, Tất cả các allele lặn đều bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ.
B, Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng tiến hóa.
C, Chọn lọc tự nhiên có thể tạo ra một số kiểu gene thích nghi.
D, Chọn lọc tự nhiên chỉ loại bỏ kiểu hình mà không loại bỏ kiểu gene.
Phát biểu đúng về CLTN là B
A sai, không thể loại bỏ hoàn toàn allele lặn
C sai, CLTN không tạo được kiểu gene mới
D sai, thông qua loại bỏ KH có thể bỏ đi kiểu gene Đáp án: B
Câu 5 [704520]: Một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Giả sử dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ như sau:

Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A, Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.
B, Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội.
C, Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gene đồng hợp tử.
D, Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn.
Đối với loại bài toán có sự biến đổi cấu trúc di truyền (tỉ lệ kiểu gene) qua các thế hệ của quần thể thì chúng ta cần phải đánh giá sự biến đổi tần số allele của quần thể.
Ở quần thể này, tần số A qua các thế hệ như sau:

Như vậy, chọn lọc tự nhiên đang chống lại allele trội A.
Trong 4 phương án mà bài toán đưa ra, chỉ có phương án B là chọn lọc đang chống lại allele trội (đào thải kiểu hình trội). Đáp án: B
Câu 6 [704601]: Trong kỳ đầu, nhiễm sắc thể có đặc điểm nào sau đây?
A, Đều ở trạng thái đơn co xoắn
B, Một số ở trạng thái đơn, một số ở trạng thái kép
C, Đều ở trạng thái kép
D, Đều ở trạng thái đơn co xoắn
Đáp án: C

Hướng dẫn:

Trong kỳ đầu các NST bắt đầu co ngắn, đóng xoắn. Trước khi bước vào phân bào có kì trung gian, tại đây NST được nhân đôi tại pha S nên kì đầu NST ở trạng thái kép. Đáp án: C
Câu 7 [704796]: Nhân tố nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình chọn lọc tự nhiên?
A, Biến dị tổ hợp
B, Đột biến
C, Giao phối
D, Sự cách li
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là đột biến (bao gồm đột biến gene và đột biến NST). Đáp án: B
Câu 8 [704763]: Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn. Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ. Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là:
A, 26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ
B, 26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ
C, 13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ
D, 13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ
Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra từ sự lai xa giữa loài bông của châu Âu (có 2n = 26 nhiễm sắc thể lớn) và loài bông hoang dại ở Mĩ (có 2n = 26 nhiễm sắc thể nhỏ). Qua quá trình lai xa và đa bội hóa, loài bông trồng ở Mĩ sẽ có tổng số nhiễm sắc thể là 52 (2n = 52), với 26 nhiễm sắc thể lớn từ loài bông châu Âu và 26 nhiễm sắc thể nhỏ từ loài bông hoang dại ở Mĩ. Đáp án: B
Câu 9 [705255]: Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gene là 20cM. Người bình thường mang gene A và B, hai gene này đều trội hoàn toàn so với gene lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này bị cả 2 bệnh, xác suất đứa con thứ 2 bị cả 2 bệnh là bao nhiêu?
A, 8%.
B, 20%.
C, 10%.
D, 40%.
Gọi a, b là gene quy định bệnh A, bệnh B.
Người nữ số 5 không bị bệnh, sinh con bị cả hai bệnh nên người số 5 phải có allele a và b. Mặt khác người số 5 là con của người số 2 có kiểu gene XABY nên người số 5 phải có kiểu gene XABXab.
Người số 5 có kiểu gene XABXab ; người số 6 có kiểu gene XABY nên người số 11 có kiểu gene XABXAB hoặc XABXab hoặc XABXAb hoặc XABXaB với tỉ lệ = 0,4XABXAB : 0,4XABXab : 0,1XABXAb : 0,1XABXaB.
Cặp vợ chồng số 11, 12 (XABY) sinh con bị cả hai bệnh nếu người 11 có kiểu gene XABXab. Khi đó, xác suất sinh con trai (Xab Y) bị cả hai bệnh = 0,4 × 0,4 × 1/2 = 0,08 = 8%. IV đúng. Con đầu lòng bị 2 bệnh → Kiểu gene của cặp vợ chông đó là XABXab × XABY
→ Xác suất đứa thứ 2 bị cả 2 bệnh là 0,4 × ½ = 0,2 = 20%.
Câu 10 [705147]: Phát biểu nào sau đây về ưu thế lai là đúng?
A, Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao.
B, Lai hai dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lý luôn cho ưu thế lai cao.
C, Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai.
D, Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai không đồng nhất về kiểu hình.
A sai vì aabbcc x aabbcc → ko cho ưu thế lai
B sai, khác xa nhau về địa lý không liên quan tới ưu thế lại
D sai vì con lai (F1) của ưu thế lại luôn có kiểu hình đồng nhất, chỉ có con của ưu thế lai (bố mẹ là F1) thì mới có kiểu hình không đồng nhất.
→ Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các caepj bố mẹ nhất định thì mới cho ưu thế lai, vi dụ: AABBCC x aabbcc. Đáp án: C
Câu 11 [705340]: Dựa vào thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Tháp sinh thái bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật có chiều cao bằng nhau, còn chiều dài thì khác nhau biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng. Tháp sinh thái xây dựng trên cơ sở lưới thức ăn và mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

Cơ sở để xây dựng tháp sinh khối là
A, tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.
B, tổng sinh khối bị tiêu hao do hoạt động hô hấp và bài tiết.
C, tổng sinh khối mà mỗi bậc dinh dưỡng đồng hoá được.
D, tổng sinh khối của hệ sinh thái trên một đơn vị diện tích.
Tháp sinh thái bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật có chiều cao bằng nhau, còn chiều dài thì khác nhau biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng.
Tháp sinh thái xây dựng trên cơ sở lưới thức ăn và mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
Độ lớn của các bậc dinh dưỡng được xác định bằng số lượng cá thể, sinh khối hoặc năng lượng ở mỗi bậc dinh dưỡng. Trong đó sinh khối là tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích. Đáp án: A
Câu 12 [705341]: Phát biểu nào sau đây là đúng đối với tháp sinh thái?
A, Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
B, Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
C, Tháp sinh khối luôn có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
D, Tháp số lượng được xây dựng dựa trên sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng.
Tháp sinh thái bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật có chiều cao bằng nhau, còn chiều dài thì khác nhau biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng.
Tháp sinh thái xây dựng trên cơ sở lưới thức ăn và mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã. Đáp án: A
Câu 13 [705008]: Một cặp vợ chồng, bên phía người chồng có chồng và bố chồng bị hói đầu, có bác gái bị bệnh P, có bà ngoại vừa bị hói đầu vừa bị bệnh P. Bên phía người vợ có bố bị hói đầu và em trai vợ bịnh bệnh P.
Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết, bệnh hói đầu do allele trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ, quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ người bị hói đầu là 20%. Theo lý thuyết, xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng sinh ra là con gái, không hói đầu và không mang allele gây bệnh P là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Ta có:

Cặp bố mẹ 1 và 2 không bị bệnh P sinh ra con gái bị bệnh nên bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: H – hói đầu. A – bình thường, a – bị bệnh.
Người bố 2 không bị hói đầu nên có kiểu gene là hh.
Người mẹ 1 không bị hói đầu nhưng sinh ra con trai hói đầu (Hh hoặc HH) nên người mẹ này có kiểu gene là Hh. → Con trai 6 có kiểu gene là Hh.
Người con gái 5 có thể có kiểu gene Hh hoặc hh.
Người mẹ số 3 bị cả hai bệnh nên có kiểu gene là: HHaa.
Người bố số 4 không bị hói đầu sẽ có kiểu gene là hh.
Người con gái số 7 không bị hói đầu nhưng có mẹ bị hói đầu nên có kiểu gene là Hh.
Người con số 10 sinh ra từ cặp bố mẹ có kiểu gene dị hợp và bị hói đầu nên có thể có kiểu gene là Hh hoặc HH.
Người con trai 11 không bị hói đầu nên có kiểu gene là hh, người bố 9 sinh ra người này bị hói đầu nên có kiểu gene là Hh.
Người mẹ 8 không bị hói đầu có thể có kiểu gene là: Hh hoặc hh.
Người con gái số 12 không bị hói đầu sinh ra từ bố mẹ 8 và 9 nên có kiểu gene là Hh hoặc hh.
Người con số 5 bị bệnh P có kiểu gene là aa.
Cặp bố mẹ 1 và 2 không bị bệnh P sinh ra con gái bị bệnh aa nên kiểu gene của bố mẹ là Aa.
Người số 3 có kiểu gene là aa.
Người số 11 bị bệnh nên có kiểu gene là aa.
Bố mẹ 8 và 9 không bị bệnh nhưng sinh ra con 11 bị bệnh nên có kiểu gene là Aa.
Người con số 7 không bị bệnh nhưng có mẹ bị bệnh nên có kiểu gene là Aa.
Xác định được chính xác kiểu gene về bệnh P của những người: 1, 2, 3, 5, 7, 8, 9, 11.
Người số 7 có kiểu gene là: AaHh.
Người số 6 có bố mẹ Aa và không bị bệnh nên có kiểu gene là: AA : Aa.
Cặp vợ chồng 6 và 7 sinh con có không bị bệnh thì xác suất không có allele lặn a là:
.
Người 6 và 7 có kiểu gene Hh nên sinh con trai hói đầu thì sẽ có thể có kiểu gene là: HH : Hh.
Về bệnh hói, xác suất kiểu gene của người số 10: Hh : HH;
Người số 11 có xác suất kiểu gene là Hh : hh.
→ Sinh con gái không hói đầu với tỉ lệ: × (1 - ) = .
Người số 11 có xác suất kiểu gene Hh : hh vì: Quần thể này đang cân bằng di truyền và có 20% số người bị hói nên tần số H = 0,2. Người con gái số 8 không bị hói nên có xác suất kiểu gene (0,32Hh : 0,64hh) = Hh : hh. Người số 9 là nam và bị hói nên có kiểu gene Hh. Do đó cặp vợ chồng 8-9 sinh con có tỉ lệ kiểu gene là 1/12HH : Hh: hh. Người số 11 là người con của cặp 8-9 và người số 11 không bị hói đầu nên xác suất kiểu gene của người số 11 là = Hh : hh).
Về bệnh P, người số 10 có xác suất kiểu gene BB : Bb; Người số 11 có xác suất kiểu gene 2/3Bb : 1/3BB.
→ Sinh con không mang allele b = sinh con manng kiểu gene BB = × = .
→ Cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh ra một đứa con gái không hói đầu và không mang allele gây bệnh P = × = . Đáp án: A
Câu 14 [1100564]: Các kỉ trong đại cổ sinh được xếp thứ tự là
A, Cambri – Silurian – Ordivician – Than đá – Devonian – Permian.
B, Cambri – Devonian – Ordivician – Silurian – Than đá – Permian.
C, Cambri – Ordivician – Silurian – Devonian – Than đá – Permian.
D, Silurian – Devonian – Cambri – Ordivician – Permian – Than đá.
A. Sai. Thứ tự đúng phải là Cambri → Ordovician → Silurian → Devonian → Than đá → Permian; phương án này đảo vị trí Silurian và Ordovician. ❌
B. Sai. Devonian phải đứng sau Silurian, không đứng ngay sau Cambri. ❌
C. Đúng. Đây là thứ tự đúng của các kỉ trong đại Cổ sinh: Cambri → Ordovician → Silurian → Devonian → Than đá → Permian. ✅
D. Sai. Thứ tự các kỉ bị sắp xếp lộn xộn, không đúng trình tự thời gian địa chất. ❌
Chọn đáp án C.
Câu 15 [704558]: Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là
A, Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
B, Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
C, Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.
D, Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Dạng đột biến như chuyển đoạn trên 1 NST hoặc đảo đoạn thì không làm thay đổi số lượng gene trên NST.
Đột biến lặp đoạn làm tăng gene → chiều dài NST dài hơn.
Đột biến làm cho nhiễm sắc thể ngắn hơn bình thường có thể là dạng đột beiens mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST. Đáp án: D
Câu 16 [704274]: Một học sinh khi quan sát quá trình phân bào ở các tế bào của một cơ thể lưỡng bội dưới kính hiểm vi đã vẽ được sơ đồ mô tả các giai đoạn khác nhau như hình ảnh bên dưới. Bạn hãy giúp học sinh này sắp xếp lại trật tự các hình ảnh theo trật tự tương ứng với các kì: đầu → giữa → sau → cuối.
A, a → b → c → d.
B, d → a → c → b.
C, c → d → b → a.
D, b → d → a → c.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Dựa vào đặc điểm trạng thái của NST tại các kì của quá trình phân bào, ta thấy đây là quá trình giảm phân (GPI khi NST ở trạng thái kép). Ta có thứ tự:
(b) NST ở kì trung gian (trạng thái chưa nhân đôi) → (d) kì đầu → (a) kì giữa → (c) kì sau. Đáp án: D
Câu 17 [703276]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Hiệu suất sinh thái là một chỉ số quan trọng giúp đánh giá khả năng của hệ sinh thái trong việc sử dụng năng lượng và duy trì sự phát triển, từ đó có thể đánh giá tác động của con người và xây dựng giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường một cách bền vững.

Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng bị thất thoát tới 90%. Phần lớn năng lượng thất thoát đó bị tiêu hao
A, qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).
B, do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
C, qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,...).
D, do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật).
Đáp án: C
Hướng dẫn:
Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng bị thất thoát tới 90% do:
+ Phần lớn qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,...): 70%
+ qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu) và các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật): 10%
+ Năng lượng tích luỹ: 10%
→ Năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn : 10% Đáp án: C
Câu 18 [703277]: Trong một hệ sinh thái,
A, năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
B, năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
C, vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
D, vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
Đáp án: B
Hướng dẫn:
Trong 1 hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao, càng lên bậc dinh dưỡng cao thì năng lượng càng giảm do 1 phần năng lượng bị thất thoát dần qua nhiều cách.
- Trong hệ sinh thái, năng lượng đi theo dòng trong chuỗi thức ăn được truyền theo 1 chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường, còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng.
→ Vì năng lượng chỉ truyền 1 chiều, chỉ có vật chất mới tuần hoàn Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705125]: Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau:
Phép lai 1: (P) XAXA × XaY. Phép lai 2: (P) XaXa × XAY
Phép lai 3: (P) Dd × Dd.
Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong 3 phép lai (P).



a) Đúng. Vì: Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới là phép lai 2 và phép lai 3.
b) Đúng. Vì: Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn là phép lai 1 và phép lai 3.
c) Đúng. Vì: Có 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới là phép lai 1.
d) Sai. Vì: chỉ có phép lai cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gene giống với tỉ lệ phân li kiểu hình. Đó là phép lai 2.
Câu 20 [704507]: Dưới đây là dữ liệu huyết áp được lấy từ một người phụ nữ 26 tuổi khỏe mạnh trong khi tập thể dục:
a) Đúng. Vì: Khi bắt đầu tập thể dục, HATT tăng tối đa.
Trong khi bắt đầu tập thể dục, cơ thể cần nhiều oxy và năng lượng hơn so với khi nghỉ ngơi => hệ thống tim mạch phải hoạt động nhanh bằng cách tăng lưu thông máu vào cơ thông qua tăng lực co bóp của tim cũng như tốc độ bơm của tim (gọi là nhịp tim) => nhịp tim tăng => tăng lực tống máu trong thành động mạch => HATT tăng.
b) Sai. Vì: Nhịp tim cơ thể thay đổi theo trạng thái hoạt động của cơ thể.
c) Sai. Vì: Sau khi tập thể dục, trạng thái nghỉ ngơi cần thời gian dài 10 đến 20 phút cơ thể mới trở về trạng thái ban đầu khi nghỉ ngơi.
d) Đúng. Vì: Khi bắt đầu tập thể dục, nhu cầu oxy/năng lượng nhất định dẫn đến sự gia tăng rõ rệt của CO, do đó huyết áp tâm trương cũng tăng (tối đa 3 phút) trong một số khoảng thời gian nhất định. thời gian nhưng sau một thời gian (ở đây, sau 3 phút) CO sẽ bị PVR chống lại (vì PVR giảm trong khi tập thể dục do giãn giường mao mạch ngoại cơ) do đó huyết áp tâm trương giảm đến một mức độ nhất định (76 mmHg).
Câu 21 [703658]: Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B:

Kí hiệu: (+): có lợi. (-): có hại. (0): không anh hưởng gì.
a) Sai. Vì: (1) là cạnh tranh khác loài (vì sống chung thì cả hai có hại, sống riêng rẽ thì bình thường).
b) Đúng. Vì: Cả hai loài A và B khi sống chung thì đều có lợi, khi tách riêng thì cả hai đều có hại. Do đó, đây là quan hệ cộng sinh.
c) Sai. Vì: Cả hai loài A và B là quan hệ hội sinh, trong đó loài A có lợi, còn loài B trung tính. Vì vậy, A là loài cá ép còn B là loài cá lớn.
d) Đúng. Vì: B có lợi, A có hại cho nên loài B là loài kí sinh ở trong loài A.
Câu 22 [705072]: Việc điều hòa mức biểu hiện chức năng của protein có thể thực hiện ở nhiều cấp độ khác nhau. Qua phân tích các đồ thị dưới đây (được đánh số từ 1 đến 5), hãy tìm ra cơ chế điều hòa các protein (kí hiệu từ A đến D). Biết rằng, các enzyme cùng liên quan đến một quá trình sinh lý. Hoạt tính của chúng được hoạt hóa bởi cùng một xử lý kích ứng và hoạt tính của mỗi loại có thể đo được bằng các phép thử đặc trưng. Mũi tên trên hình chỉ thời điểm xử lý kích ứng được thực hiện.

Chú thích:
Protein abundance (of total protein in sample): protein tổng số.
Addition of protein synthesis: bổ sung chất ức chế tổng hợp protein.
Enzyme activity/mg protein: hoạt tính của enzyme/mg protein.
a) Sai. Vì: Loại protein A là tham gia cơ chế điều hòa sau phiên mã.
b) Đúng. Vì: Dựa vào biểu đồ hoạt tính enzyme ta thấy hàm lượng protein B giảm khi bổ sung chất ức chế enzyme kinase → B là cơ chế phosphoryl hóa vì protein kinase là protein chuyển vị nhóm phosphate (phosphoryl).
c) Đúng. Vì: Sự thay đổi protein C chỉ được thể hiện ở biểu đồ hoạt tính enzyme (3+4) → đây là cơ chế điều hòa sau dịch mã nhưng không phải cơ chế phosphoryl hóa vì khi bổ sung chất ức chế enzyme kinase hàm lượng protein C không đổi, việc cắt và hoàn thiện protein để thực hiện chức năng nhất định.
d) Đúng. Vì: Khi bổ sung chất ức chế tổng hợp protein (2), hàm lượng protien tổng số giảm ở D → D có vai trò điều tiết sự tổng hợp protein bằng việc điều hòa sau phiên mã hoặc điều hòa tổng hợp protein.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705073]: Khi nói về cơ chế hình thành loài liền khu theo quan niệm hiện đại có các sự kiện sau:
1. Các cá thể của quần thể ban đầu sống ở hai ổ sinh thái liền kề và bị ngăn cách nhau.
2. Ở vùng tiếp giáp giữa hai ổ sinh thái, các thành viên của các cá thể cùng loài hiếm khi gặp nhau để giao phối và sinh sản.
3. Điều kiện môi trường sống khác nhau dẫn đến sự khác biệt về cấu trúc di truyền giữa hai nhóm cá thể ở hai ổ sinh thái.
4. Các cá thể ở hai ổ sung thái không còn giao phối và sinh con hữu thụ, loài mới hình thành.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài liền khu theo quan niệm hiện đại.
Quá trình hình thành loài liền khu theo quan niệm hiện đại.
Các cá thể của quần thể ban đầu sống ở hai ổ sinh thái liền kề và bị ngăn cách nhau (1). Ở vùng tiếp giáp giữa hai ổ sinh thái, các thành viên của các cá thể cùng loài hiếm khi gặp nhau để giao phối và sinh sản (2). Điều kiện môi trường sống khác nhau dẫn đến sự khác biệt về cấu trúc di truyền giữa hai nhóm cá thể ở hai ổ sinh thái (3). Các cá thể ở hai ổ sung thái không còn giao phối và sinh con hữu thụ, loài mới hình thành (4).
Câu 24 [705102]: Ở một cơ thể lưỡng bội có kiểu gene Aa Khi 3 tế bào thực hiện giảm phân hình thành giao tử đực, có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm, thì có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử có thể được tạo ra?
Kiểu gene giảm phân có thể xảy ra trao đổi chéo giữa B, D hoặc giữa D, E. Nếu giảm phân có trao đổi chéo giữa B, D thì tạo ra 4 loại giao tử là BDE, bde, bDE, Bde. Nếu giảm phân có trao đổi chéo giữa B, D thì tạo ra 4 loại giao tử là BDE, bde, BDe, bdE. Aa giảm phân tạo ra 2 loại giao tử là A, a.
Có 3 tế bào giảm phân thì muốn tạo số giao tử tối đa phải xảy ra trao đổi chéo ở cả 3 tế bào.
Có 2 tế bào sẽ xảy ra TĐC giữa B, D và 1 tế bào xảy ra TĐC giữa D, E hoặc ngược lại. 2 TH này đều tạo ra số loại giao tử như nhau.
2 tế bào xảy ra TĐC giữa B, D tạo ra 4 loại giao tử hoán vị là: AbDE, aBde, abDE, ABde.
1 tế bào xảy ra TĐC giữa D, E tạo ra 2 loại giao tử hoán vị là: ABDe, abdE.
Và có 4 loại giao tử liên kết nữa.
Vậy số loại giao tử tối đa là 4 + 4 + 2 = 10.
Câu 25 [705326]: Ở cừu, kiểu gene DD quy định có sừng, kiểu gene dd quy định không sừng, kiểu gene Dd quy định có sừng ở con đực và không sừng ở con cái. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 30% số cừu có sừng. Biết rằng số cá thể cừu đực bằng số cá thể cừu cái và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, lấy ngẫu nhiên một cặp đực cái trong quần thể đều không sừng cho giao phối với nhau sinh được 1 con non, xác suất thu được cá thể có sừng là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
p^2 + pq = 0,3
p (p+q) = 0,3 => p x 1 = 0,3; q = 0,7
Dd: dd = 0,3 x 0,7 x 2 Dd: (0,7)^2 dd
0,42Dd: 0,49 dd
cái (6/13 Dd: 7/13 dd) x dd
=> (3/13 D: 10/13 d) x d
cừu không sừng = 3/13 : 2 = 3/26 = 0,12
Câu 26 [705536]: Một loài thực vật, A quy định thân cao; B quy định hoa đỏ; D quy định quả to; Các allele đột biến đều là allele lặn, trong đó a quy định thân thấp; b quy định hoa trắng; d quy định quả nhỏ. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cặp gene phân li độc lập. Theo lí thuyết, quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gene đột biến?
Sai vì số kiểu gene đột biến = 33 – 1 = 26 kiểu gene.
Câu 27 [705049]: Ở một hồ nước, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 4 triệu kcal/m2/ngày. Tảo chỉ đồng hoá được 0,2% tổng năng lượng đó. Giáp xác trong hồ đồng hoá được 5% năng lượng tích luỹ trong tảo, còn cá ăn giáp xác đồng hoá được 8% năng lượng của giáp xác. Số lượng năng lượng trong cá ăn giáp xác là bao nhiêu kcal/m2/ngày? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Năng lượng tảo đồng hoá được là: 4.106x0,2% = 8.000 kcal/m2/ngày.
Năng lượng giáp xác đồng hoá được là: 8.000x5% = 400 kcal/m2/ngày.
Năng lượng cá đồng hoá được là: 400.8% = 32 kcal/m2/ngày.
Câu 28 [703577]: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 1000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 10%/năm, tỷ lệ tử vong là 6%/năm và tỷ lệ xuất cư là 2%/năm. Theo lí thuyết, sau một năm số lượng cá thể trong quần thể là bao nhiêu?
Áp dụng công thức tính tỉ suất tăng dân số tự nhiên = (tỉ lệ sinh + tỷ lệ nhập cư) – (tỉ lệ tử + tỷ lệ xuất cư)
Sau 1 năm số lượng cá thể của loài là 1000× (1 + (10% - 6% - 2%)) =1020 cá thể