PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [703584]: Nucleotit loại U là đơn phân cấu tạo nên loại phân tử nào sau đây?
A, DNA.
B, Protein.
C, Glucose.
D, mRNA.
Đáp án: D
Hướng dẫn:

Nucleotit loại U là đơn phân cấu tạo nên RNA, gồm 3 loại là: tRNA, mRNA, rRNA Đáp án: D
Câu 2 [704748]: Rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến
A, cấu trúc NST.
B, đột biến gene.
C, đa bội.
D, lệch bội.
Rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào gây ra đột biến lệch bội. Đáp án: D
Câu 3 [704602]: Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là:
A, saccarôzơ, acid amino...và một số ion khoáng được sử dụng lại.
B, các kim loại nặng.
C, H2O, muối khoáng.
D, chất khoáng và các chất hữu cơ.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

- Dòng mạch rây (còn gọi là dòng đi xuống) vận chuyển các chất hữu cơ từ các tế bào quang hợp trong phiến lá vào cuống lá rồi đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ (rễ, hạt, củ, quả...).
- saccarôzơ, acid amino... là các chất hữu cơ, do vậy saccarôzơ, acid amino...và một số ion khoáng được sử dụng lại sẽ được vận chuyển qua dòng mạch rây. Đáp án: A
Câu 4 [704521]: Dấu hiệu chung của các nhân tố tiến hóa: đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên là
A, làm thay đổi tần số allele của quần thể.
B, làm phát sinh những kiểu gene mới trong quần thể.
C, làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
D, làm phát sinh những biến dị mới trong quần thể.
Đặc điểm của các nhân tố:
- Đột biến: làm xuất hiện allele mới → Thay đổi cả tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.
- Giao phối không ngẫu nhiên: làm thay đổi tần số kiểu gene và không thay đổi tần số allele.
- Chọn lọc tự nhiên: tác động trực tiếp lên kiểu hình, từ đó tác động gián tiếp lên kiểu gene và làm thay đổi tần số allele vào thành phần kiểu gene.
Vậy đặc điểm chung của 3 nhân tố là: làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể. Đáp án: C
Câu 5 [703334]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra một cách nhanh chóng, không qua nhiều giai đoạn trung gian.

Phát biểu nào sau đây sai về hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa?
A, Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra trong thời gian dài.
B, Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài cùng khu.
C, Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài liền khu.
D, Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài khác khu.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra một cách nhanh chóng. Đáp án: A
Câu 6 [703335]: Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Quá trình hình thành loài diễn ra trong một thời gian rất dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
B, Loài mới luôn có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn hơn bộ nhiễm sắc thể của loài gốc.
C, Loài mới được hình thành trong cùng một khu vực địa lí với loài gốc.
D, Xảy ra chủ yếu ở những loài động vật có tập tính giao phối phức tạp.
Đáp án: B
Hướng dẫn:

Xét các phát biểu của đề bài:
- Phát biểu A sai vì quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra một cách nhanh chóng, không qua nhiều giai đoạn trung gian. Quá trình hình thành loài bằng cách li địa lý mới diễn ra trong một thời gian rất dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
- Phát biểu B – đúng. Loài mới mang bộ NST của cả loài bố và mẹ nên số lượng NST lớn hơn số lượng NST của loài gốc.
- Phát biểu C sai.
- Phát biểu D sai vì quá trình hình thành này xảy ra chủ yếu ở thực vật, ở động vật rất khó xảy ra do chúng có hệ thần kinh cao cấp và cơ chế xác định giới tính phức tạp. Đáp án: B
Câu 7 [704821]: Sản phẩm đầu tiên trong pha tối của nhóm thực vật C3
A, Ribulose 1,5-diphosphat.
B, Aldehyde photphoglixeric.
C, Acid oxalic Axetic (AOA).
D, Acid photphoglixeric.
Sản phẩm đầu tiên trong pha tối của nhóm thực vật C3 là Acid phosphoglyceric (3PGA). Đáp án: D
Câu 8 [704797]: Vì sao quá trình giao phối ngẫu nhiên chưa được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản :
A, Tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp.
B, Làm thay đổi tần số cá allele trong quần thể.
C, Vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
D, Tạo ra những tổ hợp gene thích nghi.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Nhân tố tiến hóa cơ bản là những nhân tố có khả năng làm thay đổi tần số allele hoặc thành phần kiểu gene hoặc vừa làm thay đổi tần số allele, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Giao phối ngẫu nhiên chưa được coi là nhân tố tiến hóa cơ bản vì quần thể giao phối ngẫu nhiên có sự ổn định về tần số allele và thành phần kiểu gene; tạo trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể. Đáp án: C
Câu 9 [704764]: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất cặp vợ chồng 13-14 sinh đứa con đầu lòng bị hai bệnh là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Đáp án: D
Hướng dẫn:

- Trước tiên, cần phải xác định xem bệnh nào do gene nằm trên NST X quy định.
+ Cặp số 10 - 11 đều không bị bệnh, sinh người con gái số 15 bị bệnh P. Chứng tỏ bệnh P là do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
+ Vì có một bệnh do gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Cho nên suy ra đó là bệnh Q.
- Cặp vợ chồng số 10 – 11 không bị bệnh Q nhưng sinh người con số 16 bị bệnh Q. → Bệnh quy do gene lặn quy định.
- Xác suất sinh con không bị bệnh P:
+ Tìm kiểu gene của người số 13:
Người số 5 bị bệnh P → người số 7 có kiểu gene AA hoặc Aa, trong đó Aa với tỉ lệ 2/3.
Người số 9 bị bệnh P → Người số 7 có kiểu gene AA hoặc Aa, trong đó Aa với tỉ lệ 2/3.
→ Con của cặp với chồng số 7 và 8 sẽ là con của phép lai (AA + Aa) × (AA + Aa).
→ Phép lai (AA + Aa) × (AA + Aa) sẽ cho đời con là AA : Aa : aa.
→ Người số 13 không bị bệnh nên có kiểu gene Aa với tỉ lệ ; kiểu gene AA với tỉ lệ
+ Tìm kiểu gene của người số 14: Có bố mẹ dị hợp nên người số 14 có kiểu gene Aa hoặc AA.
+ Xác suất để cặp vợ chồng 13, 14 sinh con bị bệnh P = × × =
- Xác suất sinh con không bị bệnh Q:
+ Kiểu gene về bệnh Q: Người số 13 là nam, không bị bệnh Q nên kiểu gene về bệnh Q là XBY.
+ Người số 14 không bị bệnh Q nhưng có mẹ dị hợp về bệnh Q. Vì vậy kiểu gene của người số 14 là XAXA hoặc XAXa.
+ Xác suất sinh con bị bệnh Q = × =
- Xác suất sinh con bị 2 bệnh = × = Đáp án: D
Câu 10 [705256]: Loài chuối nhà 3n hình thành từ chuối rừng 2n theo con đường
A, tự đa bội.
B, lai xa và đa bội hoá.
C, cách li sinh thái.
D, cách li địa lí.
Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n → Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n → Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội → Duy trì dạng tam bội thích nghi, sinh sản vô tính. Đáp án: A
Câu 11 [704275]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên.

Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp.
A, Cộng sinh.
B, Vật ăn thịt – con mồi.
C, Kí sinh.
D, Hợp tác.
Đáp án: A
Hướng dẫn:

Quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp là quan hệ cộng sinh. Trong mối quan hệ cộng sinh, tảo lục sống trong cơ thể của giun dẹp và thực hiện quang hợp, cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho giun dẹp, trong khi giun dẹp cung cấp môi trường sống ổn định cho tảo lục. Đáp án: A
Câu 12 [704276]: Môi trường sống của tảo lục là môi trường gì?
A, Môi trường đất.
B, Môi trường nước.
C, Môi trường sinh vật.
D, Môi trường cạn.
Đáp án: B
Hướng dẫn:

Tảo lục chủ yếu sống trong môi trường nước (cả nước ngọt và nước mặn). Đáp án: B
Câu 13 [705342]: Ưu điểm của phương pháp lai tế bào là
A, tạo ra được những thể khảm mang đặc tính giữa thực vật với động vật.
B, tạo ra những cơ thể có nguồn gene khác xa nhau hay những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau thậm chí giữa động vật và thực vật.
C, tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau.
D, tạo ra được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài rất khác xa nhau mà bằng cách tạo giống thông thường không thể thực hiện được.
Phương pháp lai tế bào (cell fusion) là một kỹ thuật trong công nghệ sinh học, dung hợp các tế bào trần (protoplasts) từ hai loài khác nhau để tạo ra một tế bào lai mang đặc điểm di truyền của cả hai loài.
Ưu điểm chính của phương pháp này là nó cho phép kết hợp các nguồn gene từ những loài rất khác xa nhau, vốn không thể lai tạo bằng phương pháp thông thường do cách biệt về mặt sinh sản hoặc sinh học. Đáp án: D
Câu 14 [705148]: Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng. Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này có con trai và không bị cả hai bệnh này là
A,
B,
C,
D,
Xét tính trạng bệnh máu khó đông, phía vợ có bố bị bệnh máu khó đông → người vợ chắc chắn có kiểu gene XHXh, khi giảm phân tạo 1/2XH, 1/2Xh
Người chồng bình thường có kiểu gene XHY, giảm phân tạo 1/2XH, 1/2Y
Xác suất sinh con trai không bị bệnh này là: 1/2XH.1/2Y = 1/4
Xét tính trạng bệnh bạch tạng: có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng → bố mẹ người vợ phải có kiểu gene dị hợp về gene này (giả sử Aa)
Người vợ có thể có kiểu gene: 1/3AA : 2/3Aa → tạo 2/3A : 1/3a
Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng → người chồng có kiểu gene Aa → Giảm phân tạo 1/2A, 1/2a
Xác suất sinh con bạch tạng là: 1/3 . 1/2 = 1/6
Xác suất sinh con bình thường về bệnh này là: 1 - 1/6 = 5/6
Xét chung: Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này có con trai và không bị cả hai bệnh này là: 1/4 . 5/6 = 5/24 Đáp án: B
Câu 15 [705234]: Một cơ thể đực có kiểu gene giảm phân tạo giao tử bình thường và không có hoán vị gene. Khi nói về các giao tử tạo ra từ cơ thể này, phát biểu nào sau đây đúng?
A, Nếu có 1 tế bào giảm phân sinh ra tối đa 4 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
B, Nếu có 2 tế bào giảm phân thì có thể tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1.
C, Nếu có 3 tế bào giảm phân thì có thể tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2 : 2 : 1 : 1.
D, Nếu có 4 tế bào giảm phân thì có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
- A sai, vì không có hoán vị gene nên 1 tế bào chỉ cho 2 loại giao tử.
- B sai, 2 tế bào mà cho 4 loại giao tử thì cả 2 tế bào đó đã phân ly NST khác nhau, mỗi tế bào đều cho 2 loại với tỉ lệ như nhau nên 4 loại phải có tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
- C đúng, vì nếu 2 tế bào giảm phân giống nhau thì tạo 2 loại giao tử với số lượng 4 và 4; tế bào còn lại cho 2 loại giao tử khác với số lượng 2 : 2 nên tỉ lệ là 4 : 4 : 2 : 2 = 2 : 2 : 1 : 1.
- D sai, vì không có hoán vị nên tối đa chỉ có 2 × 2 = 4 loại giao tử. Đáp án: C
Câu 16 [704559]: Dùng thông tin sau để trả lời câu 16 và câu 17: Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. Để thực hiện tốt mục tiêu phát triển bền vững, cần có chiến lược lâu dài, phù hợp với các quốc gia, từng bước đạt được từng mục tiêu đề ra.

Mục tiêu chung của phát triển bền vững là đảm bảo mội người dân được đáp ứng
A, Đầy đủ về lương thực, thực phẩm, nhà ở và các điều kiện sinh hoạt hiện đại.
B, Khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế.
C, Nhu cầu thiết yếu về kinh tế, văn hóa xã hội và được sống trong môi trường an toàn.
D, Phát triển kinh tế, xã hội và môi trường một cách bền vững.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

Mục tiêu của phát triển bền vững không chỉ là phát triển kinh tế mà còn chú trọng đến các yếu tố xã hội và môi trường, nhằm đảm bảo rằng mọi người đều có thể đáp ứng các nhu cầu thiết yếu như lương thực, nước sạch, y tế, giáo dục, và sống trong môi trường an toàn, lành mạnh. Đáp án: C
Câu 17 [704560]: Biện pháp nào sau đây có tác dụng lớn tới sự cân bằng sinh thái?
A, Bảo vệ các loài sinh vật.
B, Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm.
C, Phục hồi rừng và trồng rừng mới ở các khu đất trống, đồi trọc.
D, Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên trên trái đất.
Đáp án: C
Hướng dẫn:

- Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.
- Cân bằng sinh thái không phải là một trạng thái tĩnh của hệ. Khi có một tác nhân nào đó của môi trường bên ngoài, tác động tới bất kỳ một thành phần nào đó của hệ, nó sẽ biến đổi. Sự biến đổi của một thành phần trong hệ sẽ kéo theo sự biến đổi của các thành phần kế tiếp, dẫn đến sự biến đổi cả hệ. Sau một thời gian, hệ sẽ thiết lập được một cân bằng mới, khác với tình trạng cân bằng trước khi bị tác động. Bằng cách đó hệ biến đổi mà vẫn cân bằng.
→ Thường thì sinh vật sản xuất đóng vai trò quan trọng nhất trong cân bằng hệ sinh thái → Có vai trò quan trọng nhất đối với cân bằng hệ sinh thái.
Ví dụ: Trồng rừng ở đất trống, đồi trọc → Tăng sinh vật sản xuất → thực vật lấy dinh dưỡng từ đất tổng hợp thành chất hữu cơ. Chất hữu cơ này đủ để một phần nuôi dưỡng phát triển cây, một phần nuôi động vật ăn thực vật, một phần rơi rụng, trả lại màu cho đất. Ðộng vật ăn thực vật phát triển vừa đủ để tiêu thụ hết phần thức ăn thiên nhiên dành cho nó.
Phân, xác động vật và lá rụng, cành rơi trên mặt đất được vi sinh vật phân huỷ hết để trả lại cho đất chất dinh dưỡng nuôi cây. Do vậy đất rừng màu mỡ, giàu chất hữu cơ, nhiều vi sinh vật và côn trùng, cây rừng đa dạng và tươi tốt, động vật phong phú → Cân bằng sinh thái. Đáp án: C
Câu 18 [705009]: Phương pháp nào sau đây là phương pháp tạo giống bằng công nghệ gene?
A, Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm.
B, Dung hợp tế bào trần.
C, Cấy truyền phôi.
D, Tạo DNA tái tổ hợp.
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh, dung hợp tế bào trần, cấy truyền phôi là tạo giống bằng công nghệ tế bào
Tạo giống bằng công nghệ gene là dùng DNA tái tổ hợp. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [705126]: Ở rừng Amazôn, loài cây dây leo Stepsza.SP sống bám lên các loài cây thân gỗ nhưng không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của cây thân gỗ. Một phần thân của cây Stepsza.SP phồng lên tạo thành khoang trống giúp cho loài kiến có nơi để sinh sống và làm tổ. Loài kiến này sử dụng sâu đục thân ở cây thân gỗ làm thức ăn.
a) Sai. Vì loài cây dây leo Stepsza.SP và loài kiến là quan hệ hội sinh.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Câu 20 [704508]: Sự phiên mã gene X được điều khiển bởi yếu tố phiên mã A. Gene X chỉ biểu hiện khi A được phosphoryl hóa. Các số liệu biểu diễn mức độ phổ biến của yếu tố A và mức độ hoạt động của một enzym kinase và một enzym phosphatase đặc trưng với yếu tố A được nêu ở bảng dưới đây:
Ghi chú: (+) có biểu hiện, (-) không biểu hiện
a) Sai. Vì: gene X chỉ biểu hiện khi A được phosphoryl hóa nên mô nào đồng thời có yếu tố A và có hoạt tính phosphoryl hóa thì gene X sẽ biểu hiện.
Mô cơ có yếu tố A nhưng không có hoạt tính kinase, A không được phosphorin hóa ➔ gene X không biểu hiện ở mô cơ.
Mô tim có yếu tố A, có hoạt tính kinase nên A được phosphorin hóa, không có hoạt tính phosphtase nên gene X được biểu hiện ở mô tim.
Mô Não không có hoạt tính kinase, trong khi có hoạt tính phosphtase nên A không được phosphorin hóa  gene X không được biểu hiện ở mô não.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng. Vì: Đột biến gene không truyền lại cho đơi sau trong các trường hợp:
+ Đột biến gene xảy ra ở tế bào sinh dưỡng của loài sinh sản hữu tính.
+ ĐB đi vào giao tử nhưng giao tử đó không được thụ tinh. Giao tử không được thụ tinh do sức sống kém hoặc bị đảo thải bởi yếu tố ngẫu nhiên.
+ ĐB gây chết hoặc làm cho cơ thể mất khả năng sinh sản thì không được truyền cho đời sau
+ ĐB xảy ra ở TBC của cơ thể đực thì không được truyền lại cho đời sau bởi tế bào chất cyar đực không đi vào hợp tử
Câu 21 [703278]: Một loài thú, xét 2 cặp gene cùng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, trong đó A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng, B quy định đuôi dài trội hoàn toàn so với b quy định đuôi ngắn. Cho con cái dị hợp 2 cặp gene giao phối với con đực mắt đen, đuôi dài, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 42% cá thể đực mắt đen, đuôi ngắn : 42% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài : 8% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn : 8% cá thể đực mắt đen, đuôi dài. Biết rằng không xảy ra đột biến.
a) Đúng. Vì: Vì F1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 42 : 42 : 8 : 8, trong đó mắt trắng, đuôi ngắn chiếm 42% nên chứng tỏ con cái ở P dị hợp tử đều → Kiểu gene của F1 là XABXab × XABY → F2 có 8 loại kiểu gene.
b) Đúng. Vì: Khi tính trạng liên kết giới tính thì tần số hoán vị gene là .
c) Sai. Vì: Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thuần chủng là
Cá thể cái thuần chủng có kiểu gene XABXAB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể đực XABY. Ở bài toán này, đực XABY có tỉ lệ = 21%.
d) Sai. Vì: Đực P có kiểu gene XABY lai phân tích thì sẽ thu được cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn (XabY) chiếm tỉ lệ là: 1Xab × 0,5Y = 0,5 = 50%.
Câu 22 [703659]: Màng lọc cầu thận nguyên vẹn có vai trò ngăn cản phần lớn protein huyết tương được lọc qua ở cầu thận. Một người mang đột biến gene mã hoá một loại protein tham gia cấu tạo một bộ phận của nephron dẫn đến xuất hiện nhiều albumin nhưng không làm thay đổi các thành phần khác trong nước tiểu. Tốc độ lọc cầu thận là lượng dịch tạo thành trong một phút; lưu lượng máu thận là lượng máu chảy qua thận trong một phút. Khi thay đổi mức co của tiểu động mạch đến hoặc tiểu động mạch đi ở cầu thận thì tốc độ lọc cầu thận và lưu lượng máu thận cũng thay đổi và được biểu thị ở dạng đường cong (1) và (2) hình bên.
a) Đúng.
b) Đúng.
Vì:
+ Tăng mức co của tiểu động mạch đi → tăng sức cản tiểu động mạch đi → tăng áp suất lọc (hay tăng áp lực thuỷ tĩnh ở cầu thận) → tăng tốc độ lọc cầu thận (đồ thị đi lên). Tuy nhiên, tăng sức cản trên hệ mạch → làm lưu lượng máu đến thận giảm (đồ thị đi xuống).
+ Khi tăng mức co tiểu động mạch đi đáng kể → làm tăng thêm sức cản của dòng máu → làm lưu lượng máu đến thận giảm đáng kể (đồ thị tiếp tục đi xuống) → giảm áp lực thuỷ tĩnh ở cầu thận → giảm tốc độ lọc của cầu thận (đồ thị đi xuống).
c) Đúng. Vì: Phần lớn protein albumin bị cản trở qua màng lọc của cầu thận do các protein mang điện tích âm cấu tạo màng lọc giữa giữa các tế bào biểu mô nang Bowman hoặc màng đáy cầu thận. Trong khi các protein huyết tương khác bị cản trở là do kích thước phân tử lớn hơn lỗ lọc của lớp nội mạc mao mạch.
d) Sai. Vì: Mật độ Ca2+ trong xương giảm. Bởi vì: Mất albumin theo nước tiểu → mất trữ lượng ion Ca2+ huyết tương (trong huyết tương, ion Ca2+ liên kết với albumin) → kích thích tuyến cận giáp tiết PTH → tăng cường huy động ion Ca2+ trong xương → giảm mật độ Ca2+ trong xương.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23 [705157]: Trong quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất có các sựu kiện sau:
1. Nguồn gốc sinh vật nhân thực đa bào.
2. Nguồn gốc của ti thể.
3. Nguồn gốc của vi khuẩn lam.
4. Nguồn gốc của nấm cộng sinh với thực vật.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự từ sớm nhất đến gần đây nhất trong quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất.
Nguồn gốc của vi khuẩn lam (3): Vi khuẩn lam (cyanobacteria) xuất hiện sớm nhất, khoảng 2,4 tỷ năm trước, và là nhóm vi khuẩn có khả năng quang hợp, góp phần làm tăng lượng oxy trong khí quyển.
Nguồn gốc của ti thể (2): Ti thể được cho là có nguồn gốc từ một sự kiện hợp sinh (endosymbiosis) giữa một tế bào eukaryotic và một vi khuẩn có khả năng quang hợp hoặc hô hấp. Điều này xảy ra sau khi vi khuẩn lam xuất hiện.
Nguồn gốc sinh vật nhân thực đa bào (1): Sau khi sự sống nhân thực (eukaryotic cells) xuất hiện, các sinh vật nhân thực đa bào bắt đầu tiến hoá, xuất hiện khoảng 1,5 tỷ năm trước.
Nguồn gốc của nấm cộng sinh với thực vật (4): Nấm cộng sinh với thực vật để hình thành rễ nấm (mycorrhizae) là một sự kiện tiến hoá sau đó, giúp các thực vật đất liền có thể hấp thụ nước và khoáng chất từ đất hiệu quả hơn.
Câu 24 [705103]: Ở người kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu, kiểu gene Hh quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Biết gene quy đinh nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1. Theo lí thuyết, những người có kiểu gene đồng hợp trong quần thể có tỉ lệ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Quần thể đạt trạng thái cân bằng p2 HH + 2p.q Hh + q2hh =1
Trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1
=> p2/p2 + pq = 0,1
=> p = 1/9q
=> Tần số allele pH = 0,1 , tần số allele qh = 0,9
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể trên là : 0,01HH; 0,18Hh; 0,81hh
Kiểu gene đồng hợp trong quần thể là: 0,01 + 0,81 = 0,82
Câu 25 [705327]: Nghiên cứu một loài thực vật, phát hiện thấy tối đa 120 kiểu thể ba kép ( 2n + 1 + 1 ) khác nhau có thể xuất hiện trong quần thể của loài. Bộ NST lưỡng bội của loài đó là bao nhiêu?
Nghiên cứu thực vật phát hiện ra 120 thể ba kép ( 2n+1+1) khác nhau có thể xuất hiện trong quần thể.
Gọi n là bộ NST đơn bội của loài.
Cách 1: Số thể ba kép tối đa có thể xuất hiện trong quần thể là: n(n-1): 2 = 120 → n = 16
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài 2n = 32.
Cách 2: Số thể ba kép tối đa có thể xuất hiện trong quần thể là: = 120→ n = 16
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài 2n = 32.
Câu 26 [705537]: Ở một hệ sinh thái vườn quốc gia có hàm lượng chất khoáng (chất dinh dưỡng) được duy trì ổn định. Nghiên cứu sinh khối của các nhóm sinh vật ở một hệ sinh thái vườn quốc gia, kết quả thu được bảng sau:

Trong 12 tháng, bậc dinh dưỡng cấp 2 có tổng sinh khối là bao nhiêu tấn? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy) 40,8 tấn.
Vì trong 12 tháng, bậc dinh dưỡng cấp 2 (sinh vật tiêu thụ bậc 1) có tổng sinh khối là = 0,8 + 1 + 2,5 + 5 + 7 + 4 + 3 + 3 + 3 + 4,5 + 5 + 2 = 40,8 tấn.
Câu 27 [705074]: Một loài động vật, xét 3 gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gene quy định một tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn, trong đó gene 1 chỉ có 1 allele, các gene còn lại mỗi gene có 2 allele. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, khi giảm phân, trong loài này có tối đa bao nhiêu loại giao tử về các gene đang xét?
Vì có 1 x 2 x 2 = 4 loại giao tử đơn bội và 1 x 2 x 2 + 1 x 3 x 2 + 1 x 2 x 3 =16 loại giao tử lệch bội (n+1).
Vậy tổng số loại giao tử tạo ra là: 4 + 16 = 20 loại.
Câu 28 [705050]: Khi nói về biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái có các phát biểu sau:
I. Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
II. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
III. Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
IV. Bảo vệ các loài thiên địch.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
Nội dung I, III, IV đúng.