Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🏞️MACHU PICCHU: THE LOST CITY OF THE INCAS AND ITS TIMELESS LEGACY🏞️
Are you (1) __________ by history? The iconic Machu Picchu stands 2,430 meters above sea level on the eastern slopes of the Andes and is a not-to-be-missed destination if you plan to (2) __________ a holiday in Peru. Machu Picchu, the most (3) __________ of the Inca civilization, continues to spark much debate about why it was built and later mysteriously abandoned. However, it is agreed that the mesmerizing religious, ceremonial, agricultural and astronomical sanctuary, (4) __________ of around 200 structures, is a sight to behold. We bet you'll stop (5) __________ the breathtaking views as you explore the ancient site. Unleash your imagination when you walk through its gates, temples and houses, and simply marvel (6) __________ the Lost City of the Incas.
(Adapted from C21 Smart 11 Workbook)

Câu 1 [1093441]:
A, fascination
B, fascinatingly
C, fascinated
D, fascinating
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. fascination /ˌfæs.ənˈeɪ.ʃən/ (n): sự mê hoặc, sự quyến rũ
B. fascinatingly /ˈfæs.ən.eɪ.tɪŋ.li/ (adv): một cách hấp dẫn, quyến rũ
C. fascinated /ˈfæs.ən.eɪ.tɪd/ (adj): bị mê hoặc, bị cuốn hút (chỉ cảm xúc)
D. fascinating /ˈfæs.ən.eɪ.tɪŋ/ (adj): hấp dẫn, lôi cuốn (chỉ tính chất)
Ta có quy tắc: be + adj => vị trí chỗ trống cần 1 tính từ => loại A, B.
Tạm dịch: Are you (1) __________ by history? (Bạn có bị cuốn hút bởi lịch sử không?).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. fascination /ˌfæs.ənˈeɪ.ʃən/ (n): sự mê hoặc, sự quyến rũ
B. fascinatingly /ˈfæs.ən.eɪ.tɪŋ.li/ (adv): một cách hấp dẫn, quyến rũ
C. fascinated /ˈfæs.ən.eɪ.tɪd/ (adj): bị mê hoặc, bị cuốn hút (chỉ cảm xúc)
D. fascinating /ˈfæs.ən.eɪ.tɪŋ/ (adj): hấp dẫn, lôi cuốn (chỉ tính chất)
Ta có quy tắc: be + adj => vị trí chỗ trống cần 1 tính từ => loại A, B.
Tạm dịch: Are you (1) __________ by history? (Bạn có bị cuốn hút bởi lịch sử không?).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 2 [1093442]:
A, take
B, make
C, go
D, do
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có: take a holiday: nghỉ mát, đi du lịch
Tạm dịch: The iconic Machu Picchu stands 2,430 meters above sea level on the eastern slopes of the Andes and is a not-to-be-missed destination if you plan to (2) __________ a holiday in Peru. (Nằm ở độ cao 2.430 mét so với mực nước biển trên sườn phía đông của dãy Andes, Machu Picchu nổi tiếng là một điểm đến không thể bỏ lỡ nếu bạn dự định đi du lịch ở Peru).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có: take a holiday: nghỉ mát, đi du lịch
Tạm dịch: The iconic Machu Picchu stands 2,430 meters above sea level on the eastern slopes of the Andes and is a not-to-be-missed destination if you plan to (2) __________ a holiday in Peru. (Nằm ở độ cao 2.430 mét so với mực nước biển trên sườn phía đông của dãy Andes, Machu Picchu nổi tiếng là một điểm đến không thể bỏ lỡ nếu bạn dự định đi du lịch ở Peru).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 3 [1093443]:
A, significant legacy cultural
B, legacy cultural significant
C, cultural significant legacy
D, significant cultural legacy
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: cultural legacy: di sản văn hóa
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “significant” phải đứng trước cụm danh từ “cultural legacy”.
=> ta có trật tự đúng: significant cultural legacy
Tạm dịch: Machu Picchu, the most (3) __________ of the Inca civilization, continues to spark much debate about why it was built and later mysteriously abandoned. (Machu Picchu, di sản văn hóa quan trọng nhất của nền văn minh Inca, vẫn tiếp tục gây ra nhiều cuộc tranh luận về lý do tại sao nó được xây dựng và bị bỏ hoang một cách bí ẩn sau đó).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có cụm danh từ: cultural legacy: di sản văn hóa
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “significant” phải đứng trước cụm danh từ “cultural legacy”.
=> ta có trật tự đúng: significant cultural legacy
Tạm dịch: Machu Picchu, the most (3) __________ of the Inca civilization, continues to spark much debate about why it was built and later mysteriously abandoned. (Machu Picchu, di sản văn hóa quan trọng nhất của nền văn minh Inca, vẫn tiếp tục gây ra nhiều cuộc tranh luận về lý do tại sao nó được xây dựng và bị bỏ hoang một cách bí ẩn sau đó).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [1093444]:
A, comprising
B, comprised
C, which comprises
D, comprises
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Ta có: comprise something = be comprised of something: bao gồm cái gì/được cấu thành, tạo thành bởi cái gì. Căn cứ vào “of” đằng sau vị trí chỗ trống => ta phải dùng dạng bị động “be comprised” => loại C.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại A.
Tạm dịch: However, it is agreed that the mesmerising religious, ceremonial, agricultural and astronomical sanctuary, (4) __________ of around 200 structures, is a sight to behold. (Tuy nhiên, tất cả đều đồng ý rằng khu bảo tồn tôn giáo, nghi lễ, nông nghiệp và thiên văn đầy mê hoặc này, bao gồm khoảng 200 công trình kiến trúc, là một địa điểm đáng chiêm ngưỡng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
- Ta có: comprise something = be comprised of something: bao gồm cái gì/được cấu thành, tạo thành bởi cái gì. Căn cứ vào “of” đằng sau vị trí chỗ trống => ta phải dùng dạng bị động “be comprised” => loại C.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại A.
Tạm dịch: However, it is agreed that the mesmerising religious, ceremonial, agricultural and astronomical sanctuary, (4) __________ of around 200 structures, is a sight to behold. (Tuy nhiên, tất cả đều đồng ý rằng khu bảo tồn tôn giáo, nghi lễ, nông nghiệp và thiên văn đầy mê hoặc này, bao gồm khoảng 200 công trình kiến trúc, là một địa điểm đáng chiêm ngưỡng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1093445]:
A, to admire
B, to admiring
C, admiring
D, admire
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có:
- stop + to V (nguyên thể): dừng lại để làm gì
- stop + Ving: dừng hẳn làm gì, không làm gì nữa
Tạm dịch: We bet you'll stop (5) __________ the breathtaking views as you explore the ancient site. (Chúng tôi tin rằng bạn sẽ phải dừng lại để ngắm nhìn những khung cảnh ngoạn mục khi khám phá địa điểm cổ kính này).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có:
- stop + to V (nguyên thể): dừng lại để làm gì
- stop + Ving: dừng hẳn làm gì, không làm gì nữa
Tạm dịch: We bet you'll stop (5) __________ the breathtaking views as you explore the ancient site. (Chúng tôi tin rằng bạn sẽ phải dừng lại để ngắm nhìn những khung cảnh ngoạn mục khi khám phá địa điểm cổ kính này).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 6 [1093446]:
A, for
B, in
C, to
D, at
Kiến thức về giới từ:
Ta có: marvel at something: trầm trồ, rất ngạc nhiên, rất ấn tượng bởi điều gì
Tạm dịch: Unleash your imagination when you walk through its gates, temples and houses, and simply marvel (6) __________ the Lost City of the Incas. (Hãy để trí tưởng tượng dẫn lối khi đi qua các cánh cổng, đền thờ và ngôi nhà, và đơn giản là trầm trồ trước Thành phố đã mất của người Inca).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có: marvel at something: trầm trồ, rất ngạc nhiên, rất ấn tượng bởi điều gì
Tạm dịch: Unleash your imagination when you walk through its gates, temples and houses, and simply marvel (6) __________ the Lost City of the Incas. (Hãy để trí tưởng tượng dẫn lối khi đi qua các cánh cổng, đền thờ và ngôi nhà, và đơn giản là trầm trồ trước Thành phố đã mất của người Inca).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following website text and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
HOW TO END MALARIA
• THE PROBLEM
Malaria is a deadly disease that takes the lives of approximately one million people every year. Even more alarming, a child dies from malaria every sixty seconds, which means hundreds of young lives are lost daily. Beyond the tragic loss of life, malaria also disrupts education—keeping more children out of school than any (7) __________ disease—because they are either too sick to attend or must care for sick family members.
• THE FACTS
Malaria is not contagious.
You cannot catch malaria through casual (8) __________ like touching, coughing, or sharing food with someone who is infected.
You can only catch malaria from a female mosquito.
Only female mosquitoes (9) __________ malaria because they need to feed on blood to develop their eggs. Understanding this helps focus prevention efforts on targeting female mosquitoes specifically.
Mosquitoes bite mainly at night.
Mosquitoes that spread malaria are most active after dark. This makes sleeping under insecticide-treated nets and wearing long-sleeved clothing in the evening and at night is an (10) __________ way to avoid being bitten.
• THE SOLUTION
Education!
(11) __________ long-term impact, educating communities about malaria transmission, prevention, and treatment is one of the most powerful tools we have.
Help us to raise money to educate kids about malaria and buy medicine and mosquito nets!
With your help, we can (12) __________ mosquito nets, stock up on medicine, and set up programs that teach kids how to stay safe from malaria.
(Adapted from Discovery 12 Students' book)
Câu 7 [1093447]:
A, others
B, the others
C, another
D, other
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
B. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
C. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
D. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống có danh từ “disease” => loại A, B.
Ta có: Any other + N đếm được số ít thường được dùng trong câu so sánh hơn khi muốn so sánh một đối tượng với tất cả các đối tượng khác trong cùng nhóm.
Tạm dịch: Beyond the tragic loss of life, malaria also disrupts education—keeping more children out of school than any (7) __________ disease—because they are either too sick to attend or must care for sick family members. (Ngoài sự mất mát đáng tiếc về người, bệnh sốt rét còn làm gián đoạn việc học hành - khiến nhiều trẻ em phải nghỉ học hơn bất kỳ căn bệnh nào khác—vì các em hoặc quá ốm để đến trường, hoặc phải chăm sóc người thân bị bệnh).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
B. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
C. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
D. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống có danh từ “disease” => loại A, B.
Ta có: Any other + N đếm được số ít thường được dùng trong câu so sánh hơn khi muốn so sánh một đối tượng với tất cả các đối tượng khác trong cùng nhóm.
Tạm dịch: Beyond the tragic loss of life, malaria also disrupts education—keeping more children out of school than any (7) __________ disease—because they are either too sick to attend or must care for sick family members. (Ngoài sự mất mát đáng tiếc về người, bệnh sốt rét còn làm gián đoạn việc học hành - khiến nhiều trẻ em phải nghỉ học hơn bất kỳ căn bệnh nào khác—vì các em hoặc quá ốm để đến trường, hoặc phải chăm sóc người thân bị bệnh).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 8 [1093448]:
A, contact
B, access
C, movement
D, approach
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. contact /ˈkɒn.tækt/ (n): sự liên lạc; sự tiếp xúc
B. access /ˈæk.ses/ (n): sự truy cập; sự tiếp cận
C. movement /ˈmuːv.mənt/ (n): sự di chuyển; phong trào
D. approach /əˈprəʊtʃ/ (n): cách tiếp cận, phương pháp
Tạm dịch: You cannot catch malaria through casual (8) __________ like touching, coughing, or sharing food with someone who is infected. (Bạn không thể mắc bệnh sốt rét thông qua tiếp xúc thông thường như chạm, ho hoặc chia sẻ thức ăn với người bị nhiễm bệnh).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. contact /ˈkɒn.tækt/ (n): sự liên lạc; sự tiếp xúc
B. access /ˈæk.ses/ (n): sự truy cập; sự tiếp cận
C. movement /ˈmuːv.mənt/ (n): sự di chuyển; phong trào
D. approach /əˈprəʊtʃ/ (n): cách tiếp cận, phương pháp
Tạm dịch: You cannot catch malaria through casual (8) __________ like touching, coughing, or sharing food with someone who is infected. (Bạn không thể mắc bệnh sốt rét thông qua tiếp xúc thông thường như chạm, ho hoặc chia sẻ thức ăn với người bị nhiễm bệnh).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [1093449]:
A, transform
B, transmit
C, transport
D, transit
Kiến thức về từ cùng trường nghĩa:
*Xét các đáp án:
A. transform /trænsˈfɔːm/ (v): thay đổi về ngoại hình, tính cách để trở nên tốt hơn, hoàn thiện hơn
B. transmit /trænzˈmɪt/ (v): truyền, phát ( tín hiệu, chương trình,…); truyền một cảm xúc cụ thể từ người này sang người khác; truyền, lây nhiễm bệnh
C. transport /trænˈspɔːt/ (v): vận chuyển hàng hóa/người từ nơi này đến nơi khác
D. transit /ˈtræn.zɪt/ (v): đi qua một vùng/nơi nào đó
Tạm dịch: Only female mosquitoes (9) __________ malaria because they need to feed on blood to develop their eggs. (Chỉ có muỗi cái mới truyền bệnh sốt rét vì chúng cần hút máu để phát triển trứng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. transform /trænsˈfɔːm/ (v): thay đổi về ngoại hình, tính cách để trở nên tốt hơn, hoàn thiện hơn
B. transmit /trænzˈmɪt/ (v): truyền, phát ( tín hiệu, chương trình,…); truyền một cảm xúc cụ thể từ người này sang người khác; truyền, lây nhiễm bệnh
C. transport /trænˈspɔːt/ (v): vận chuyển hàng hóa/người từ nơi này đến nơi khác
D. transit /ˈtræn.zɪt/ (v): đi qua một vùng/nơi nào đó
Tạm dịch: Only female mosquitoes (9) __________ malaria because they need to feed on blood to develop their eggs. (Chỉ có muỗi cái mới truyền bệnh sốt rét vì chúng cần hút máu để phát triển trứng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 10 [1093450]:
A, adequate
B, attractive
C, effective
D, efficient
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. adequate /ˈæd.ə.kwət/ (adj): đủ
B. attractive /əˈtræk.tɪv/ (adj): hấp dẫn, thu hút
C. effective /ɪˈfek.tɪv/ (adj): hiệu quả (tạo ra được kết quả như kì vọng)
D. efficient /ɪˈfɪʃ.ənt/ (adj): có hiệu suất cao (không mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc,…)
Tạm dịch: This makes sleeping under insecticide-treated nets and wearing long-sleeved clothing in the evening and at night is an (10) __________ way to avoid being bitten. (Điều này khiến việc ngủ trong màn mà tẩm thuốc diệt côn trùng và mặc quần áo dài tay vào buổi tối và ban đêm là cách hiệu quả để tránh bị muỗi đốt).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. adequate /ˈæd.ə.kwət/ (adj): đủ
B. attractive /əˈtræk.tɪv/ (adj): hấp dẫn, thu hút
C. effective /ɪˈfek.tɪv/ (adj): hiệu quả (tạo ra được kết quả như kì vọng)
D. efficient /ɪˈfɪʃ.ənt/ (adj): có hiệu suất cao (không mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc,…)
Tạm dịch: This makes sleeping under insecticide-treated nets and wearing long-sleeved clothing in the evening and at night is an (10) __________ way to avoid being bitten. (Điều này khiến việc ngủ trong màn mà tẩm thuốc diệt côn trùng và mặc quần áo dài tay vào buổi tối và ban đêm là cách hiệu quả để tránh bị muỗi đốt).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 11 [1093451]:
A, In addition to
B, In terms of
C, In contrast to
D, In case of
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:
A. In addition to: ngoài ra, thêm vào đó
B. In terms of: về mặt, về phương diện
C. In contrast to: ngược lại, trái lại
D. In case of: trong trường hợp
Tạm dịch: (11) __________ long-term impact, educating communities about malaria transmission, prevention, and treatment is one of the most powerful tools we have. (Xét về tác động lâu dài, giáo dục cộng đồng về quá trình lây truyền, phòng ngừa và điều trị bệnh sốt rét là một trong những công cụ mạnh mẽ nhất mà chúng ta có).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. In addition to: ngoài ra, thêm vào đó
B. In terms of: về mặt, về phương diện
C. In contrast to: ngược lại, trái lại
D. In case of: trong trường hợp
Tạm dịch: (11) __________ long-term impact, educating communities about malaria transmission, prevention, and treatment is one of the most powerful tools we have. (Xét về tác động lâu dài, giáo dục cộng đồng về quá trình lây truyền, phòng ngừa và điều trị bệnh sốt rét là một trong những công cụ mạnh mẽ nhất mà chúng ta có).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 12 [1093452]:
A, pass down
B, put up
C, fill in
D, hand out
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. pass down: truyền lại, lưu truyền
B. put up: nâng lên; xây dựng
C. fill in: điền đơn
D. hand out: phân phát
Tạm dịch: With your help, we can (12) __________ mosquito nets, stock up on medicine, and set up programs that teach kids how to stay safe from malaria. (Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể phân phát màn chống muỗi, dự trữ thuốc và thiết lập các chương trình dạy trẻ em cách phòng tránh bệnh sốt rét).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. pass down: truyền lại, lưu truyền
B. put up: nâng lên; xây dựng
C. fill in: điền đơn
D. hand out: phân phát
Tạm dịch: With your help, we can (12) __________ mosquito nets, stock up on medicine, and set up programs that teach kids how to stay safe from malaria. (Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể phân phát màn chống muỗi, dự trữ thuốc và thiết lập các chương trình dạy trẻ em cách phòng tránh bệnh sốt rét).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13 [1093453]:
a. Sofia: What a great day it's been!
b. Sofia: Maybe I'll come next Saturday. I want to see the new shopping center.
c. Hana: I agree! When will you come downtown to visit me again?
(Adapted from Explore New Worlds 11)
A, a – c – b
B, b – c – a
C, c – a – b
D, c – b – a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Sofia: What a great day it's been! (Sofia: Thật là một ngày tuyệt vời!).
c. Hana: I agree! When will you come downtown to visit me again? (Hana: Đúng vậy! Khi nào cậu sẽ đến trung tâm thành phố thăm mình lần nữa?).
b. Sofia: Maybe I'll come next Saturday. I want to see the new shopping center. (Sofia: Có lẽ mình sẽ đến vào thứ bảy tuần tới. Mình muốn xem trung tâm mua sắm mới).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Sofia: What a great day it's been! (Sofia: Thật là một ngày tuyệt vời!).
c. Hana: I agree! When will you come downtown to visit me again? (Hana: Đúng vậy! Khi nào cậu sẽ đến trung tâm thành phố thăm mình lần nữa?).
b. Sofia: Maybe I'll come next Saturday. I want to see the new shopping center. (Sofia: Có lẽ mình sẽ đến vào thứ bảy tuần tới. Mình muốn xem trung tâm mua sắm mới).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 14 [1093454]:
a. Steve: Should we visit Iceland or Bali on our vacation?
b. Steve: Yeah, but it will be cold. The temperature might only be 10°C.
c. Steve: But we can only go hiking there. We can't do anything relaxing.
d. Huyền: Let's go to Iceland. It will only rain a little bit.
e. Huyền: But we can see the glaciers and grasslands. There are even volcanoes.
(Adapted from i-Learn Smart World 11)
A, b – e – a – d – c
B, b – d – c – e – a
C, a – e – c – d – b
D, a – d – b – e – c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Steve: Should we visit Iceland or Bali on our vacation?(Chúng ta nên đi Iceland hay Bali trong kỳ nghỉ này?)
d. Huyền: Let's go to Iceland. It will only rain a little bit.(Đi Iceland đi. Ở đó chỉ mưa một chút thôi mà.)
b. Steve: Yeah, but it will be cold. The temperature might only be 10°C.(Ừ, nhưng sẽ lạnh lắm. Nhiệt độ có thể chỉ khoảng 10°C thôi.)
e. Huyền: But we can see the glaciers and grasslands. There are even volcanoes.(Nhưng mình sẽ được ngắm sông băng và đồng cỏ nữa. Ở đó thậm chí còn có núi lửa nữa kìa!)
c. Steve: But we can only go hiking there. We can't do anything relaxing. (Nhưng ở đó mình chỉ có thể đi bộ đường dài thôi. Không làm gì thư giãn được cả.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a – d – b – e – c
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Steve: Should we visit Iceland or Bali on our vacation?(Chúng ta nên đi Iceland hay Bali trong kỳ nghỉ này?)
d. Huyền: Let's go to Iceland. It will only rain a little bit.(Đi Iceland đi. Ở đó chỉ mưa một chút thôi mà.)
b. Steve: Yeah, but it will be cold. The temperature might only be 10°C.(Ừ, nhưng sẽ lạnh lắm. Nhiệt độ có thể chỉ khoảng 10°C thôi.)
e. Huyền: But we can see the glaciers and grasslands. There are even volcanoes.(Nhưng mình sẽ được ngắm sông băng và đồng cỏ nữa. Ở đó thậm chí còn có núi lửa nữa kìa!)
c. Steve: But we can only go hiking there. We can't do anything relaxing. (Nhưng ở đó mình chỉ có thể đi bộ đường dài thôi. Không làm gì thư giãn được cả.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a – d – b – e – c
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 15 [1093455]:
Dear students,
a. You may wonder why we are holding this event. Well, the aim of the meeting is to get to know Young Asia Leaders (YAL), an international programme to up leadership development and networking in ASIA.
b. I hope this email finds you well. I am reaching out to you to invite all of you to join our virtual meeting on 11th December (9.30-10.00 AM EST).
c. You can discuss some fun topics in the meeting, including Education, Economic development, Environment and Civic participation in ASIA.
d. Come join us if you like. We look forward to meeting you online.
e. We also share opportunities offered to participants when they choose to join the program.
Best regards,
Mary Jane
(Adapted from Think 11 Student's book)
A, c – a – e – b – d
B, b – e – a – d – c
C, e – d – b – a – c
D, b – a – e – c – d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Các bạn sinh viên thân mến,
b. I hope this email finds you well. I am reaching out to you to invite all of you to join our virtual meeting on 11th December (9.30-10.00AM EST). (Tôi hy vọng các bạn sẽ nhận được email này. Tôi liên hệ với các bạn để mời tất cả các bạn tham gia cuộc gặp mặt trực tuyến của chúng tôi vào ngày 11 tháng 12 (9:30-10:00 sáng theo giờ miền Đông Hoa Kỳ)).
a. You may wonder why we are holding this event. Well, the aim of the meeting is to get to know Young Asia Leaders (YAL), an international programme to up leadership development and networking in ASIA. (Các bạn có thể tự hỏi tại sao chúng tôi tổ chức sự kiện này. Vâng, mục đích của cuộc gặp mặt là để tìm hiểu về Lãnh đạo trẻ Đông Nam Á (YAL), một chương trình quốc tế nhằm nâng cao khả năng lãnh đạo và mối quan hệ tại CHÂU Á).
e. We also share opportunities offered to participants when they choose to join the program. (Chúng tôi cũng mang đến các cơ hội dành cho những người tham gia khi họ chọn tham gia chương trình).
c. You can discuss some fun topics in the meeting including Education, Economic development, Environment and Civic participation in ASIA. (Bạn có thể thảo luận một số chủ đề thú vị trong cuộc gặp mặt bao gồm Giáo dục, Phát triển kinh tế, Môi trường và Sự tham gia của công dân tại CHÂU Á).
d. Come join us if you like. We look forward to meeting you online. (Hãy tham gia cùng chúng tôi nếu bạn thích. Chúng tôi mong được gặp bạn trực tuyến).
Trân trọng,
Mary Jane
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – a – e – c – d
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Các bạn sinh viên thân mến,
b. I hope this email finds you well. I am reaching out to you to invite all of you to join our virtual meeting on 11th December (9.30-10.00AM EST). (Tôi hy vọng các bạn sẽ nhận được email này. Tôi liên hệ với các bạn để mời tất cả các bạn tham gia cuộc gặp mặt trực tuyến của chúng tôi vào ngày 11 tháng 12 (9:30-10:00 sáng theo giờ miền Đông Hoa Kỳ)).
a. You may wonder why we are holding this event. Well, the aim of the meeting is to get to know Young Asia Leaders (YAL), an international programme to up leadership development and networking in ASIA. (Các bạn có thể tự hỏi tại sao chúng tôi tổ chức sự kiện này. Vâng, mục đích của cuộc gặp mặt là để tìm hiểu về Lãnh đạo trẻ Đông Nam Á (YAL), một chương trình quốc tế nhằm nâng cao khả năng lãnh đạo và mối quan hệ tại CHÂU Á).
e. We also share opportunities offered to participants when they choose to join the program. (Chúng tôi cũng mang đến các cơ hội dành cho những người tham gia khi họ chọn tham gia chương trình).
c. You can discuss some fun topics in the meeting including Education, Economic development, Environment and Civic participation in ASIA. (Bạn có thể thảo luận một số chủ đề thú vị trong cuộc gặp mặt bao gồm Giáo dục, Phát triển kinh tế, Môi trường và Sự tham gia của công dân tại CHÂU Á).
d. Come join us if you like. We look forward to meeting you online. (Hãy tham gia cùng chúng tôi nếu bạn thích. Chúng tôi mong được gặp bạn trực tuyến).
Trân trọng,
Mary Jane
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – a – e – c – d
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 16 [1093456]:
a. This vitamin is important for strong bones and a healthy immune system, and it also makes people feel happier.
b. Spending a long time in the sun is dangerous and can give you skin cancer.
c. Therefore, it is often recommended that being outdoors in the early morning for just about 15 minutes a day without sunscreen should do you wonder.
d. On the other hand, not spending enough time in the sun is also bad for you because sunlight helps us to produce vitamin D.
e. Sadly, many people don't get enough sunlight nowadays because they wear sunscreen all the time, especially on their faces.
(Adapted from Friends Global 12)
A, a – e – d – b – c
B, b – d – a – e – c
C, b – d – e – c – a
D, e – c – b – d – a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Spending a long time in the sun is dangerous and can give you skin cancer. (Việc dành nhiều thời gian dưới ánh nắng mặt trời rất nguy hiểm và có thể gây ung thư da).
d. On the other hand, not spending enough time in the sun is also bad for you because sunlight helps us to produce vitamin D. (Mặt khác, không dành đủ thời gian dưới ánh nắng mặt trời cũng có hại cho bạn vì ánh sáng mặt trời giúp cơ thể sản xuất vitamin D).
a. This vitamin is important for strong bones and a healthy immune system, and it also makes people feel happier. (Vitamin này rất quan trọng cho xương chắc khỏe và hệ thống miễn dịch khỏe mạnh, đồng thời cũng giúp mọi người cảm thấy vui vẻ hơn).
e. Sadly, many people don't get enough sunlight nowadays because they wear sunscreen all the time, especially on their faces. (Đáng buồn thay, nhiều người hiện nay không tiếp xúc đủ với ánh sáng mặt trời vì họ luôn bôi kem chống nắng, đặc biệt là kem chống nắng cho mặt).
c. Therefore, it is often recommended that being outdoor in the early morning for just about 15 minutes a day without sunscreen should do you wonder. (Do đó, người ta thường khuyên rằng việc ra ngoài trời vào sáng sớm trong khoảng 15 phút mỗi ngày mà không dùng kem chống nắng sẽ tốt cho bạn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – d – a – e – c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Spending a long time in the sun is dangerous and can give you skin cancer. (Việc dành nhiều thời gian dưới ánh nắng mặt trời rất nguy hiểm và có thể gây ung thư da).
d. On the other hand, not spending enough time in the sun is also bad for you because sunlight helps us to produce vitamin D. (Mặt khác, không dành đủ thời gian dưới ánh nắng mặt trời cũng có hại cho bạn vì ánh sáng mặt trời giúp cơ thể sản xuất vitamin D).
a. This vitamin is important for strong bones and a healthy immune system, and it also makes people feel happier. (Vitamin này rất quan trọng cho xương chắc khỏe và hệ thống miễn dịch khỏe mạnh, đồng thời cũng giúp mọi người cảm thấy vui vẻ hơn).
e. Sadly, many people don't get enough sunlight nowadays because they wear sunscreen all the time, especially on their faces. (Đáng buồn thay, nhiều người hiện nay không tiếp xúc đủ với ánh sáng mặt trời vì họ luôn bôi kem chống nắng, đặc biệt là kem chống nắng cho mặt).
c. Therefore, it is often recommended that being outdoor in the early morning for just about 15 minutes a day without sunscreen should do you wonder. (Do đó, người ta thường khuyên rằng việc ra ngoài trời vào sáng sớm trong khoảng 15 phút mỗi ngày mà không dùng kem chống nắng sẽ tốt cho bạn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – d – a – e – c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 17 [1093457]:
a. The term 'personal development' is often connected with activities like dieting or exercise, or perhaps learning a new computer program.
b. Other skills not to be neglected include self-control, time management and finding a balanced life.
c. The important thing is to take a 'holistic approach' to personal development, meaning you should aim to develop yourself as a whole person rather than focusing on one aspect of yourself at the expense of others.
d. But while these things are undoubtedly important, there are many other worthwhile skills that are often overlooked.
e. Academic or cognitive skills such as critical thinking, memorization and creativity are important, as are social and emotional skills like friendliness, positive thinking and self-esteem.
(Adapted from C21 Smart 12 Student's book)
A, a – e – d – c – b
B, a – c – e – b – d
C, a – d – e – b – c
D, a – b – d – c – e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. The term 'personal development' is often connected with activities like dieting or exercise, or perhaps learning a new computer program. (Thuật ngữ 'phát triển bản thân' thường liên quan đến các hoạt động như ăn kiêng hoặc tập thể dục, hoặc có thể là học một chương trình máy tính mới).
d. But while these things are undoubtedly important, there are many other worthwhile skills which are often overlooked. (Nhưng trong khi những điều này chắc chắn là quan trọng, thì vẫn còn nhiều kỹ năng đáng giá khác thường bị bỏ qua).
e. Academic or cognitive skills such as critical thinking, memorisation and creativity are important, as are social and emotional skills like friendliness, positive thinking and self-esteem. (Các kỹ năng học thuật hoặc nhận thức như tư duy phản biện, ghi nhớ và sáng tạo rất quan trọng, cũng như các kỹ năng xã hội và cảm xúc như sự thân thiện, tư duy tích cực và lòng tự trọng).
b. Other skills not to be neglected include self-control, time management and finding a balanced life. (Những kỹ năng khác không thể bỏ qua bao gồm khả năng tự kiểm soát, quản lý thời gian và tìm kiếm sự cân bằng trong cuộc sống).
c. The important thing is to take a 'holistic approach' to personal development, meaning you should aim to develop yourself as a whole person rather than focusing on one aspect of yourself at the expense of the others. (Điều quan trọng là phải có "cách tiếp cận toàn diện" đối với sự phát triển bản thân, nghĩa là bạn nên hướng tới mục tiêu phát triển bản thân như một con người toàn diện thay vì chỉ tập trung vào một khía cạnh của bản thân mà bỏ qua những khía cạnh khác).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a – d – e – b – c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. The term 'personal development' is often connected with activities like dieting or exercise, or perhaps learning a new computer program. (Thuật ngữ 'phát triển bản thân' thường liên quan đến các hoạt động như ăn kiêng hoặc tập thể dục, hoặc có thể là học một chương trình máy tính mới).
d. But while these things are undoubtedly important, there are many other worthwhile skills which are often overlooked. (Nhưng trong khi những điều này chắc chắn là quan trọng, thì vẫn còn nhiều kỹ năng đáng giá khác thường bị bỏ qua).
e. Academic or cognitive skills such as critical thinking, memorisation and creativity are important, as are social and emotional skills like friendliness, positive thinking and self-esteem. (Các kỹ năng học thuật hoặc nhận thức như tư duy phản biện, ghi nhớ và sáng tạo rất quan trọng, cũng như các kỹ năng xã hội và cảm xúc như sự thân thiện, tư duy tích cực và lòng tự trọng).
b. Other skills not to be neglected include self-control, time management and finding a balanced life. (Những kỹ năng khác không thể bỏ qua bao gồm khả năng tự kiểm soát, quản lý thời gian và tìm kiếm sự cân bằng trong cuộc sống).
c. The important thing is to take a 'holistic approach' to personal development, meaning you should aim to develop yourself as a whole person rather than focusing on one aspect of yourself at the expense of the others. (Điều quan trọng là phải có "cách tiếp cận toàn diện" đối với sự phát triển bản thân, nghĩa là bạn nên hướng tới mục tiêu phát triển bản thân như một con người toàn diện thay vì chỉ tập trung vào một khía cạnh của bản thân mà bỏ qua những khía cạnh khác).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a – d – e – b – c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The high living costs after Covid-19, especially in clothing and merchandise, (18) __________. Years ago, buying second-hand goods was seen as unreasonable. Why would you want to pay for something that has already been used by a stranger? But now, it is a hot new thing that youths and adults are doing. It is clear that people have become more environmentally conscious. (19) __________.
Passing down clothes is not a new thing, and a person can then buy that item for half the price. Mrs. Bảo Trân shared that today's youth liked to buy expensive clothes to show off in a couple of pictures, then they would sell them back to the store. She had even almost quit buying new clothes because she could just buy almost unused clothes in a store that sells them at a 90% discount or even less. (20) __________. As 92 million tonnes of textile waste is produced every year, the fashion industry is throwing away more clothes than ever before.
Besides taking care of the waste, giving away or buying second-hand clothes also helps the needy (21) __________. Starting as a Facebook page for selling second-hand clothes, (22) __________. Volunteers can either donate their used fashion items to the shop to give to the poor or give them to the shop as free apparel. The only requirement is that the clothes should be in good condition.
(Adapted from Think 12)
Câu 18 [1093458]:
A, having forced a lot of people to buy second-hand goods to make ends meet
B, have forced a lot of people to buy second-hand goods to make ends meet
C, which forced a lot of people to buy second-hand goods to make ends meet
D, that forced a lot of people to buy second-hand goods to make ends meet
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “The high living costs after Covid-19” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, C, D.
Tạm dịch: The high living costs after Covid-19, especially in clothing and merchandise, (18) __________. (Chi phí sinh hoạt cao sau Covid-19, đặc biệt là quần áo và hàng hóa, đã buộc nhiều người phải mua hàng cũ để trang trải cuộc sống).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “The high living costs after Covid-19” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, C, D.
Tạm dịch: The high living costs after Covid-19, especially in clothing and merchandise, (18) __________. (Chi phí sinh hoạt cao sau Covid-19, đặc biệt là quần áo và hàng hóa, đã buộc nhiều người phải mua hàng cũ để trang trải cuộc sống).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 19 [1093459]:
A, Knowing that handing over clothes is a solution, a reduction in fashion waste can help the disadvantaged
B, Reducing fashion waste is not recognized because it is seen as less important than helping the disadvantaged
C, They realize that handing over clothes is a solution to reducing fashion waste and helping the disadvantaged
D, People are not aware that handing over clothes can help reduce fashion waste and support the disadvantaged
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Biết rằng việc trao tặng quần áo là một giải pháp, việc giảm rác thải thời trang có thể giúp đỡ những người kém may mắn
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “know” thành “Ving” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Việc giảm rác thải thời trang không được công nhận vì nó bị xem là kém quan trọng hơn so với việc giúp đỡ những người kém may mắn
C. Họ nhận ra rằng việc trao tặng quần áo là một giải pháp để giảm rác thải thời trang và giúp đỡ những người kém may mắn
D. Mọi người không nhận thức được rằng việc trao tặng quần áo có thể giúp giảm rác thải thời trang và hỗ trợ những người kém may mắn
Tạm dịch: It is clear that people have become more environmentally conscious. (19) __________. (Rõ ràng là mọi người đã có ý thức hơn về môi trường. Họ nhận ra rằng việc trao tặng quần áo là một giải pháp để giảm rác thải thời trang và giúp đỡ những người kém may mắn).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. Biết rằng việc trao tặng quần áo là một giải pháp, việc giảm rác thải thời trang có thể giúp đỡ những người kém may mắn
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ “know” thành “Ving” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
B. Việc giảm rác thải thời trang không được công nhận vì nó bị xem là kém quan trọng hơn so với việc giúp đỡ những người kém may mắn
C. Họ nhận ra rằng việc trao tặng quần áo là một giải pháp để giảm rác thải thời trang và giúp đỡ những người kém may mắn
D. Mọi người không nhận thức được rằng việc trao tặng quần áo có thể giúp giảm rác thải thời trang và hỗ trợ những người kém may mắn
Tạm dịch: It is clear that people have become more environmentally conscious. (19) __________. (Rõ ràng là mọi người đã có ý thức hơn về môi trường. Họ nhận ra rằng việc trao tặng quần áo là một giải pháp để giảm rác thải thời trang và giúp đỡ những người kém may mắn).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [1093460]:
A, Not only is this practice good for the wallet, but it is also fantastic for the environment
B, Being good for the wallet, the environment can also benefit greatly from this practice
C, This practice is either good for the wallet or fantastic for the environment
D, This practice is good for the wallet so that the environment can also benefit
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Thói quen này không chỉ tốt cho ví tiền mà còn rất có lợi cho môi trường.
B. Tốt cho ví tiền, môi trường cũng có thể hưởng lợi đáng kể từ thói quen này.
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ thành “Being” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
C. Thói quen này hoặc tốt cho ví tiền hoặc có lợi cho môi trường.
D. Thói quen này tốt cho ví tiền để mà môi trường cũng có thể hưởng lợi.
Tạm dịch: She had even almost quit buying new clothes because she can just buy almost unused clothes in a store that sells them at a 90% discount or even less. (20) __________. (Cô ấy thậm chí còn gần như từ bỏ việc mua quần áo mới vì cô ấy có thể mua những bộ quần áo gần như chưa được sử dụng ở một cửa hàng mà bán chúng với mức giảm giá 90% hoặc thậm chí hơn. Thói quen này không chỉ tốt cho ví tiền mà còn rất có lợi cho môi trường).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Thói quen này không chỉ tốt cho ví tiền mà còn rất có lợi cho môi trường.
B. Tốt cho ví tiền, môi trường cũng có thể hưởng lợi đáng kể từ thói quen này.
=> Sai ngữ pháp (ta không rút gọn động từ thành “Being” như kia được vì căn cứ vào nghĩa, hai vế không thể đồng chủ ngữ).
C. Thói quen này hoặc tốt cho ví tiền hoặc có lợi cho môi trường.
D. Thói quen này tốt cho ví tiền để mà môi trường cũng có thể hưởng lợi.
Tạm dịch: She had even almost quit buying new clothes because she can just buy almost unused clothes in a store that sells them at a 90% discount or even less. (20) __________. (Cô ấy thậm chí còn gần như từ bỏ việc mua quần áo mới vì cô ấy có thể mua những bộ quần áo gần như chưa được sử dụng ở một cửa hàng mà bán chúng với mức giảm giá 90% hoặc thậm chí hơn. Thói quen này không chỉ tốt cho ví tiền mà còn rất có lợi cho môi trường).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 21 [1093461]:
A, lives during cold winters or has access to basic needs
B, who is struggling to survive during cold winters or to afford basic needs
C, whose efforts during cold winters or to afford basic needs
D, who are struggling to survive during cold winters or to afford basic needs
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ một nhóm người “the needy” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ phải chia ở dạng số nhiều => loại B.
- whose + N + V (chia theo N) => loại C (không có V).
- who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ. Cụ thể ở đây, “who” thay thế cho “the needy”, đóng vai trò làm chủ ngữ của “are struggling”.
Tạm dịch: Besides taking care of the waste, giving away or buying second-hand clothes also helps the needy (21) __________. (Bên cạnh việc xử lý rác thải, việc cho đi hoặc mua quần áo cũ cũng giúp những người nghèo đang phải vật lộn để tồn tại trong mùa đông lạnh giá hoặc để chi trả cho các nhu cầu cơ bản).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ một nhóm người “the needy” phía trước => động từ sau đại từ quan hệ phải chia ở dạng số nhiều => loại B.
- whose + N + V (chia theo N) => loại C (không có V).
- who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ. Cụ thể ở đây, “who” thay thế cho “the needy”, đóng vai trò làm chủ ngữ của “are struggling”.
Tạm dịch: Besides taking care of the waste, giving away or buying second-hand clothes also helps the needy (21) __________. (Bên cạnh việc xử lý rác thải, việc cho đi hoặc mua quần áo cũ cũng giúp những người nghèo đang phải vật lộn để tồn tại trong mùa đông lạnh giá hoặc để chi trả cho các nhu cầu cơ bản).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [1093462]:
A, old clothing is now sold by an organisation for charity money
B, an organisation now sells old clothing for charity money
C, charity money is now raised by an organisation through selling old clothing
D, volunteers set up an organisation that sells old clothing for charity money
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
*Xét các đáp án:
A. quần áo cũ hiện được một tổ chức bán để lấy tiền làm từ thiện
B. một tổ chức hiện bán quần áo cũ để lấy tiền làm từ thiện
C. tiền làm từ thiện hiện được một tổ chức gây quỹ thông qua việc bán quần áo cũ
D. những người tình nguyện thành lập một tổ chức bán quần áo cũ để lấy tiền làm từ thiện
Tạm dịch: Starting as a Facebook page for selling second-hand clothes, (22) __________. (Bắt đầu như một trang Facebook chuyên bán quần áo cũ, một tổ chức hiện đang bán quần áo cũ để lấy tiền làm từ thiện).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “Bắt đầu như một trang Facebook chuyên bán quần áo cũ” phải là “an organisation”, nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. quần áo cũ hiện được một tổ chức bán để lấy tiền làm từ thiện
B. một tổ chức hiện bán quần áo cũ để lấy tiền làm từ thiện
C. tiền làm từ thiện hiện được một tổ chức gây quỹ thông qua việc bán quần áo cũ
D. những người tình nguyện thành lập một tổ chức bán quần áo cũ để lấy tiền làm từ thiện
Tạm dịch: Starting as a Facebook page for selling second-hand clothes, (22) __________. (Bắt đầu như một trang Facebook chuyên bán quần áo cũ, một tổ chức hiện đang bán quần áo cũ để lấy tiền làm từ thiện).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động.
=> Chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau. Căn cứ vào nghĩa, đối tượng “Bắt đầu như một trang Facebook chuyên bán quần áo cũ” phải là “an organisation”, nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
In March 2025, Vietnamese singer Hòa Minzy released the music video "Bắc Bling," a vibrant homage to her native Bắc Ninh province. The song masterfully blends traditional Quan họ folk music with contemporary pop elements, captivating audiences nationwide. Its success not only highlights Hòa Minzy's artistic versatility but also underscores the enduring appeal of Vietnam's cultural heritage.
The music video showcases iconic symbols of Bắc Ninh's rich traditions, such as the distinctive nón quai thao (flat palm hats) and áo tứ thân (four-panel traditional dresses). By featuring these cultural artifacts, "Bắc Bling" serves as a visual celebration of Vietnamese identity. Moreover, the collaboration with renowned artist Xuân Hinh and the participation of approximately 300 local residents lend authenticity and communal spirit to the production.
The public's response to "Bắc Bling" has been overwhelmingly positive, with the video amassing over 85 million views on YouTube within weeks of its release. This enthusiasm reflects a growing appreciation for artistic endeavors that honor and revitalize traditional culture. As long as artists continue to innovate while respecting their roots, they can foster a deeper connection between contemporary audiences and cultural traditions.
The impact of "Bắc Bling" extends beyond the realm of music. It has sparked renewed interest in Bắc Ninh's cultural sites and practices, encouraging both domestic and international tourism. This phenomenon demonstrates the power of art to serve as a bridge between the past and present, inspiring collective pride and a renewed commitment to preserving cultural heritage.
Câu 23 [1093463]: The word Its in paragraph 1 refers to __________.
A, folk music
B, the song
C, singer
D, nation
Từ Its trong đoạn 1 ám chỉ __________.
A. folk music: nhạc dân gian
B. the song: bài hát
C. singer /ˈsɪŋ.ər/ (n): ca sĩ
D. nation /ˈneɪ.ʃən/ (n): quốc gia
Căn cứ vào thông tin: The song masterfully blends traditional Quan họ folk music with contemporary pop elements, captivating audiences nationwide. Its success not only highlights Hòa Minzy's artistic versatility but also underscores the enduring appeal of Vietnam's cultural heritage. (Bài hát kết hợp khéo léo giữa âm nhạc dân gian Quan họ truyền thống với các yếu tố nhạc pop đương đại, thu hút khán giả cả nước. Thành công của ca khúc không chỉ làm nổi bật tài năng nghệ thuật đa dạng của Hòa Minzy mà còn nhấn mạnh sức hấp dẫn lâu bền của di sản văn hóa Việt Nam).
=> Its ~ the song
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. folk music: nhạc dân gian
B. the song: bài hát
C. singer /ˈsɪŋ.ər/ (n): ca sĩ
D. nation /ˈneɪ.ʃən/ (n): quốc gia
Căn cứ vào thông tin: The song masterfully blends traditional Quan họ folk music with contemporary pop elements, captivating audiences nationwide. Its success not only highlights Hòa Minzy's artistic versatility but also underscores the enduring appeal of Vietnam's cultural heritage. (Bài hát kết hợp khéo léo giữa âm nhạc dân gian Quan họ truyền thống với các yếu tố nhạc pop đương đại, thu hút khán giả cả nước. Thành công của ca khúc không chỉ làm nổi bật tài năng nghệ thuật đa dạng của Hòa Minzy mà còn nhấn mạnh sức hấp dẫn lâu bền của di sản văn hóa Việt Nam).
=> Its ~ the song
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 24 [1093464]: The word distinctive in paragraph 2 could be best replaced by __________.
A, unique
B, conventional
C, commonplace
D, similar
Từ “distinctive” trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ___________.
A. unique /juːˈniːk/ (adj): độc nhất, độc đáo
B. conventional /kənˈven.ʃən.əl/ (adj): thông thường, thuộc về truyền thống
C. commonplace /ˈkɒm.ən.pleɪs/ (adj): phổ biến, tầm thường
D. similar /ˈsɪm.ɪ.lər/ (adj): tương tự
Căn cứ vào thông tin: The music video showcases iconic symbols of Bắc Ninh's rich traditions, such as the distinctive nón quai thao (flat palm hats) and áo tứ thân (four-panel traditional dresses). (Video ca nhạc giới thiệu những biểu tượng tiêu biểu của truyền thống phong phú của Bắc Ninh, chẳng hạn như chiếc nón quai thao đặc trưng và áo tứ thân).
=> distinctive ~ unique
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. unique /juːˈniːk/ (adj): độc nhất, độc đáo
B. conventional /kənˈven.ʃən.əl/ (adj): thông thường, thuộc về truyền thống
C. commonplace /ˈkɒm.ən.pleɪs/ (adj): phổ biến, tầm thường
D. similar /ˈsɪm.ɪ.lər/ (adj): tương tự
Căn cứ vào thông tin: The music video showcases iconic symbols of Bắc Ninh's rich traditions, such as the distinctive nón quai thao (flat palm hats) and áo tứ thân (four-panel traditional dresses). (Video ca nhạc giới thiệu những biểu tượng tiêu biểu của truyền thống phong phú của Bắc Ninh, chẳng hạn như chiếc nón quai thao đặc trưng và áo tứ thân).
=> distinctive ~ unique
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 25 [1093465]: Which of the following is NOT mentioned as a characteristic of the song "Bắc Bling" according to paragraph 2?
A, cultural artifacts
B, collaboration with a famous artist
C, government sponsorship
D, participation of local residents
Theo đoạn 2, đặc điểm nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là một đặc điểm của bài hát "Bắc Bling"?
A. hiện vật văn hóa
B. hợp tác với một nghệ sĩ nổi tiếng
C. sự tài trợ của chính phủ
D. sự tham gia của cư dân địa phương
Căn cứ vào thông tin: By featuring these cultural artifacts, "Bắc Bling" serves as a visual celebration of Vietnamese identity. Moreover, the collaboration with renowned artist Xuân Hinh and the participation of approximately 300 local residents lend authenticity and communal spirit to the production. (Bằng cách giới thiệu những hiện vật văn hóa này, "Bắc Bling" đóng vai trò như một sự tôn vinh trực quan đối với bản sắc Việt Nam. Hơn nữa, sự hợp tác với nghệ sĩ nổi tiếng Xuân Hinh và sự tham gia của khoảng 300 cư dân địa phương mang lại tính chân thực và tinh thần cộng đồng cho sản phẩm).
=> đáp án A, B, D được đề cập.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. hiện vật văn hóa
B. hợp tác với một nghệ sĩ nổi tiếng
C. sự tài trợ của chính phủ
D. sự tham gia của cư dân địa phương
Căn cứ vào thông tin: By featuring these cultural artifacts, "Bắc Bling" serves as a visual celebration of Vietnamese identity. Moreover, the collaboration with renowned artist Xuân Hinh and the participation of approximately 300 local residents lend authenticity and communal spirit to the production. (Bằng cách giới thiệu những hiện vật văn hóa này, "Bắc Bling" đóng vai trò như một sự tôn vinh trực quan đối với bản sắc Việt Nam. Hơn nữa, sự hợp tác với nghệ sĩ nổi tiếng Xuân Hinh và sự tham gia của khoảng 300 cư dân địa phương mang lại tính chân thực và tinh thần cộng đồng cho sản phẩm).
=> đáp án A, B, D được đề cập.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 26 [1093466]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, This enthusiasm indicates people's declining interest in promoting traditional culture.
B, This enthusiasm suggests that audiences prefer modern art forms over traditional culture.
C, This enthusiasm reveals confusion about the significance of artistic efforts in traditional culture.
D, This enthusiasm demonstrates increased support for artistic efforts involving traditional culture.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: This enthusiasm reflects a growing appreciation for artistic endeavors that honor and revitalize traditional culture. (Sự nhiệt huyết này phản ánh sự đánh giá ngày càng cao đối với những nỗ lực nghệ thuật mà tôn vinh và hồi sinh văn hóa truyền thống).
A. Sự nhiệt tình này cho thấy sự quan tâm của mọi người đối với việc thúc đẩy văn hóa truyền thống đang giảm sút => Đáp án A sai (sai ở “people's declining interest” so với nghĩa câu gốc).
B. Sự nhiệt tình này cho thấy khán giả thích các hình thức nghệ thuật hiện đại hơn văn hóa truyền thống => Đáp án B không sát nghĩa so với câu gốc (câu gốc không đề cập đến việc khán giả thích nghệ thuật hiện đại hơn văn hóa truyền thống).
C. Sự nhiệt tình này cho thấy sự nhầm lẫn về tầm quan trọng của các nỗ lực nghệ thuật trong văn hóa truyền thống => Đáp án C không sát nghĩa so với câu gốc (câu gốc không đề cập đến sự nhầm lẫn nào).
D. Sự nhiệt tình này cho thấy sự ủng hộ ngày càng tăng đối với các nỗ lực nghệ thuật liên quan đến văn hóa truyền thống => Đáp án D sát nghĩa so với câu gốc.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét câu được gạch chân: This enthusiasm reflects a growing appreciation for artistic endeavors that honor and revitalize traditional culture. (Sự nhiệt huyết này phản ánh sự đánh giá ngày càng cao đối với những nỗ lực nghệ thuật mà tôn vinh và hồi sinh văn hóa truyền thống).
A. Sự nhiệt tình này cho thấy sự quan tâm của mọi người đối với việc thúc đẩy văn hóa truyền thống đang giảm sút => Đáp án A sai (sai ở “people's declining interest” so với nghĩa câu gốc).
B. Sự nhiệt tình này cho thấy khán giả thích các hình thức nghệ thuật hiện đại hơn văn hóa truyền thống => Đáp án B không sát nghĩa so với câu gốc (câu gốc không đề cập đến việc khán giả thích nghệ thuật hiện đại hơn văn hóa truyền thống).
C. Sự nhiệt tình này cho thấy sự nhầm lẫn về tầm quan trọng của các nỗ lực nghệ thuật trong văn hóa truyền thống => Đáp án C không sát nghĩa so với câu gốc (câu gốc không đề cập đến sự nhầm lẫn nào).
D. Sự nhiệt tình này cho thấy sự ủng hộ ngày càng tăng đối với các nỗ lực nghệ thuật liên quan đến văn hóa truyền thống => Đáp án D sát nghĩa so với câu gốc.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 27 [1093467]: The word collective in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, mutual
B, cooperative
C, interpersonal
D, individual
Từ collective ở đoạn 4 trái nghĩa với __________.
A. mutual /ˈmjuː.tʃu.əl/ (adj): chung, lẫn nhau
B. cooperative /kəʊˈɒp.ər.ə.tɪv/ (adj): mang tính hợp tác
C. interpersonal /ˌɪn.təˈpɜː.sən.əl/ (adj): giữa các cá nhân
D. individual /ˌɪn.dɪˈvɪdʒ.u.əl/ (adj): mang tính cá nhân, riêng lẻ
Căn cứ vào thông tin: This phenomenon demonstrates the power of art to serve as a bridge between the past and present, inspiring collective pride and a renewed commitment to preserving cultural heritage. (Hiện tượng này cho thấy sức mạnh của nghệ thuật trong vai trò cầu nối giữa quá khứ và hiện tại, khơi dậy niềm tự hào chung và cam kết mới đối với việc bảo tồn di sản văn hóa).
=> collective >< individual
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. mutual /ˈmjuː.tʃu.əl/ (adj): chung, lẫn nhau
B. cooperative /kəʊˈɒp.ər.ə.tɪv/ (adj): mang tính hợp tác
C. interpersonal /ˌɪn.təˈpɜː.sən.əl/ (adj): giữa các cá nhân
D. individual /ˌɪn.dɪˈvɪdʒ.u.əl/ (adj): mang tính cá nhân, riêng lẻ
Căn cứ vào thông tin: This phenomenon demonstrates the power of art to serve as a bridge between the past and present, inspiring collective pride and a renewed commitment to preserving cultural heritage. (Hiện tượng này cho thấy sức mạnh của nghệ thuật trong vai trò cầu nối giữa quá khứ và hiện tại, khơi dậy niềm tự hào chung và cam kết mới đối với việc bảo tồn di sản văn hóa).
=> collective >< individual
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 28 [1093468]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, "Bắc Bling" clearly distinguishes traditional Quan họ folk music from contemporary pop elements.
B, The participation of over one thousand local people enhanced authenticity in "Bắc Bling".
C, The music video "Bắc Bling" quickly gained popularity after its release.
D, The influence of "Bắc Bling" is limited to music and does not affect other aspects.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. "Bắc Bling" phân biệt rõ ràng nhạc dân ca Quan họ truyền thống với các yếu tố nhạc pop đương đại.
B. Sự tham gia của hơn một nghìn người dân địa phương đã tăng cường tính chân thực trong "Bắc Bling".
C. Video ca nhạc "Bắc Bling" nhanh chóng trở nên phổ biến sau khi phát hành.
D. Ảnh hưởng của "Bắc Bling" chỉ giới hạn ở âm nhạc và không ảnh hưởng đến các khía cạnh khác.
Căn cứ vào thông tin:
- The song masterfully blends traditional Quan họ folk music with contemporary pop elements, captivating audiences nationwide. (Bài hát kết hợp khéo léo giữa âm nhạc dân gian Quan họ truyền thống với các yếu tố nhạc pop đương đại, thu hút khán giả cả nước) => đáp án A sai.
- Moreover, the collaboration with renowned artist Xuân Hinh and the participation of approximately 300 local residents lend authenticity and communal spirit to the production. (Hơn nữa, sự hợp tác với nghệ sĩ nổi tiếng Xuân Hinh và sự tham gia của khoảng 300 cư dân địa phương mang lại tính chân thực và tinh thần cộng đồng cho sản phẩm) => đáp án B sai.
- The public's response to "Bắc Bling" has been overwhelmingly positive, with the video amassing over 85 million views on YouTube within weeks of its release. (Phản ứng của công chúng đối với "Bắc Bling" là vô cùng tích cực, với video thu hút hơn 85 triệu lượt xem trên YouTube trong vòng vài tuần sau khi phát hành) => đáp án C đúng.
- The impact of "Bắc Bling" extends beyond the realm of music. (Sức ảnh hưởng của "Bắc Bling" vượt ra ngoài phạm vi âm nhạc) => đáp án D sai.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. "Bắc Bling" phân biệt rõ ràng nhạc dân ca Quan họ truyền thống với các yếu tố nhạc pop đương đại.
B. Sự tham gia của hơn một nghìn người dân địa phương đã tăng cường tính chân thực trong "Bắc Bling".
C. Video ca nhạc "Bắc Bling" nhanh chóng trở nên phổ biến sau khi phát hành.
D. Ảnh hưởng của "Bắc Bling" chỉ giới hạn ở âm nhạc và không ảnh hưởng đến các khía cạnh khác.
Căn cứ vào thông tin:
- The song masterfully blends traditional Quan họ folk music with contemporary pop elements, captivating audiences nationwide. (Bài hát kết hợp khéo léo giữa âm nhạc dân gian Quan họ truyền thống với các yếu tố nhạc pop đương đại, thu hút khán giả cả nước) => đáp án A sai.
- Moreover, the collaboration with renowned artist Xuân Hinh and the participation of approximately 300 local residents lend authenticity and communal spirit to the production. (Hơn nữa, sự hợp tác với nghệ sĩ nổi tiếng Xuân Hinh và sự tham gia của khoảng 300 cư dân địa phương mang lại tính chân thực và tinh thần cộng đồng cho sản phẩm) => đáp án B sai.
- The public's response to "Bắc Bling" has been overwhelmingly positive, with the video amassing over 85 million views on YouTube within weeks of its release. (Phản ứng của công chúng đối với "Bắc Bling" là vô cùng tích cực, với video thu hút hơn 85 triệu lượt xem trên YouTube trong vòng vài tuần sau khi phát hành) => đáp án C đúng.
- The impact of "Bắc Bling" extends beyond the realm of music. (Sức ảnh hưởng của "Bắc Bling" vượt ra ngoài phạm vi âm nhạc) => đáp án D sai.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 29 [1093469]: In which paragraph does the writer mention a conditional relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ điều kiện?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: As long as artists continue to innovate while respecting their roots, they can foster a deeper connection between contemporary audiences and cultural traditions. (Miễn là các nghệ sĩ tiếp tục đổi mới trong khi vẫn tôn trọng cội nguồn, họ có thể thúc đẩy mối liên kết sâu sắc hơn giữa khán giả đương đại và các truyền thống văn hóa).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: As long as artists continue to innovate while respecting their roots, they can foster a deeper connection between contemporary audiences and cultural traditions. (Miễn là các nghệ sĩ tiếp tục đổi mới trong khi vẫn tôn trọng cội nguồn, họ có thể thúc đẩy mối liên kết sâu sắc hơn giữa khán giả đương đại và các truyền thống văn hóa).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 30 [1093470]: In which paragraph does the writer mention the economic benefits of "Bắc Bling"?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến lợi ích kinh tế của "Bắc Bling"?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: It has sparked renewed interest in Bắc Ninh's cultural sites and practices, encouraging both domestic and international tourism. (Nó đã khơi dậy sự quan tâm mới đối với các địa điểm và hoạt động văn hóa của Bắc Ninh, khuyến khích cả du lịch trong nước và quốc tế).
=> Đoạn 4 nói rằng “Bắc Bling” thúc đẩy du lịch trong nước và quốc tế, và đây chính là lợi ích về mặt kinh tế.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: It has sparked renewed interest in Bắc Ninh's cultural sites and practices, encouraging both domestic and international tourism. (Nó đã khơi dậy sự quan tâm mới đối với các địa điểm và hoạt động văn hóa của Bắc Ninh, khuyến khích cả du lịch trong nước và quốc tế).
=> Đoạn 4 nói rằng “Bắc Bling” thúc đẩy du lịch trong nước và quốc tế, và đây chính là lợi ích về mặt kinh tế.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage about the power of images and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I] On Sunday afternoon, food delivery rider Jim Adams, 18, was rushed to hospital with a suspected broken leg. [II] He'd been struck by a car while riding his bike. [III] Jim, like many young adults, is a gig worker and was delivering an order when the accident happened. [IV]
A 'gig' is a paid piece of work that people do, especially if they are self-employed. Unlike regular employees, gig workers do not have benefits such as paid sick leave and a minimum wage. They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. This makes budgeting impossible and means that gig workers can be exploited – when there are bills to pay, any job for any fee will do.
You might think such work conditions would put people off, but it's estimated that almost 25 percent of American workers are now employed in the gig economy and this is expected to rise. It's difficult to wrap your head around such a statistic. So what's the attraction? Well, there are plenty of people like Jim – a university student – whose circumstances don't allow them to work normal hours. They're not happy about their lack of rights, but they have no choice but to do this kind of job. Equally, there are students who choose gig work because of the freedom it gives them to make their own decisions about when to wake up, when to work and how much work to take on. For them, gig work is a great solution.
So is gig work worth it for young people? Well, it's convenient for students trying to balance work and study. It also helps to develop self-discipline and a work ethic which will stand them in good stead later in life. But there's a danger that, over time, the gig economy will normalize casual work and employment benefits will then become a thing of the past. And if you're injured on the job, like Jim was bad luck... help won't be at hand. You'll be on your own.
(Adapted from Discovery 12 Workbook)
Câu 31 [1093471]: Which of the following best summarises the passage?
A, Gig work offers flexibility and freedom attractive to many workers but raises concerns about instability, exploitation, and a lack of employment benefits, leaving individuals unsupported in emergencies.
B, Many workers choose gig employment primarily for its financial benefits despite unpredictable incomes, limited employment protections, and challenges related to long-term financial planning.
C, The growth of the gig economy highlights a trend toward flexible and dependable work favored by many despite significant drawbacks, including inadequate rights, job security, and vulnerability to exploitation.
D, Gig work ensures workers have stable incomes, comprehensive job security, and sufficient employment benefits, enabling individuals to work independently while remaining fully protected.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Công việc tự do mang lại sự linh hoạt và tự do hấp dẫn đối với nhiều người lao động nhưng lại gây ra mối lo ngại về sự bất ổn, bóc lột và thiếu chế độ phúc lợi việc làm, khiến cá nhân không được hỗ trợ trong trường hợp khẩn cấp.
B. Nhiều người lao động chọn việc làm tự do chủ yếu vì lợi ích tài chính mặc dù thu nhập không ổn định, chế độ bảo vệ việc làm hạn chế và những thách thức liên quan đến kế hoạch tài chính dài hạn.
=> Đáp án B sai do đoạn văn không bảo nhiều người chọn việc làm tự do chủ yếu vì lợi ích tài chính (do sự tự do, linh hoạt nó mang lại mới đúng).
C. Sự phát triển của nền kinh tế việc làm tự do làm nổi bật xu hướng hướng tới công việc linh hoạt, đáng tin cậy, được nhiều người ưa chuộng mặc dù có những nhược điểm đáng kể, bao gồm quyền lợi không đầy đủ, an ninh việc làm và dễ bị bóc lột.
=> Đáp án C chưa thực sự đúng vì đoạn văn chỉ đang xoay quanh ưu, nhược của công việc tự do, không bảo rằng đây là xu hướng.
D. Công việc tự do đảm bảo người lao động có thu nhập ổn định, an ninh việc làm toàn diện và đủ chế độ phúc lợi việc làm, cho phép cá nhân làm việc độc lập trong khi vẫn được bảo vệ đầy đủ.
=> Đáp án D sai do những thứ đề cập ở trên là nhược điểm, bất lợi của công việc tự do, không phải những gì mà nó mang lại.
Căn cứ vào thông tin:
- Unlike regular employees, gig workers do not have benefits such as paid sick leave and a minimum wage. They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. (Không giống như nhân viên chính thức, những người lao động ngắn hạn không có các quyền lợi như nghỉ ốm hưởng lương hay mức lương tối thiểu. Họ không có sự đảm bảo về công việc, vì vậy khối lượng công việc và thu nhập của họ không ổn định).
- This makes budgeting impossible and means that gig workers can be exploited – when there are bills to pay, any job for any fee will do. (Điều này khiến họ không thể lập kế hoạch tài chính và dễ bị bóc lột – khi cần tiền, họ buộc phải nhận bất cứ công việc nào, dù thù lao có ra sao).
- Equally, there are students who choose gig work because of the freedom it gives them to make their own decisions about when to wake up, when to work and how much work to take on. (Đồng thời, cũng có những sinh viên chọn công việc ngắn hạn vì sự tự do mà nó mang lại, họ có thể tự quyết định khi nào thức dậy, khi nào làm việc và nhận bao nhiêu việc).
=> đáp án A khái quát và đầy đủ nhất.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Công việc tự do mang lại sự linh hoạt và tự do hấp dẫn đối với nhiều người lao động nhưng lại gây ra mối lo ngại về sự bất ổn, bóc lột và thiếu chế độ phúc lợi việc làm, khiến cá nhân không được hỗ trợ trong trường hợp khẩn cấp.
B. Nhiều người lao động chọn việc làm tự do chủ yếu vì lợi ích tài chính mặc dù thu nhập không ổn định, chế độ bảo vệ việc làm hạn chế và những thách thức liên quan đến kế hoạch tài chính dài hạn.
=> Đáp án B sai do đoạn văn không bảo nhiều người chọn việc làm tự do chủ yếu vì lợi ích tài chính (do sự tự do, linh hoạt nó mang lại mới đúng).
C. Sự phát triển của nền kinh tế việc làm tự do làm nổi bật xu hướng hướng tới công việc linh hoạt, đáng tin cậy, được nhiều người ưa chuộng mặc dù có những nhược điểm đáng kể, bao gồm quyền lợi không đầy đủ, an ninh việc làm và dễ bị bóc lột.
=> Đáp án C chưa thực sự đúng vì đoạn văn chỉ đang xoay quanh ưu, nhược của công việc tự do, không bảo rằng đây là xu hướng.
D. Công việc tự do đảm bảo người lao động có thu nhập ổn định, an ninh việc làm toàn diện và đủ chế độ phúc lợi việc làm, cho phép cá nhân làm việc độc lập trong khi vẫn được bảo vệ đầy đủ.
=> Đáp án D sai do những thứ đề cập ở trên là nhược điểm, bất lợi của công việc tự do, không phải những gì mà nó mang lại.
Căn cứ vào thông tin:
- Unlike regular employees, gig workers do not have benefits such as paid sick leave and a minimum wage. They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. (Không giống như nhân viên chính thức, những người lao động ngắn hạn không có các quyền lợi như nghỉ ốm hưởng lương hay mức lương tối thiểu. Họ không có sự đảm bảo về công việc, vì vậy khối lượng công việc và thu nhập của họ không ổn định).
- This makes budgeting impossible and means that gig workers can be exploited – when there are bills to pay, any job for any fee will do. (Điều này khiến họ không thể lập kế hoạch tài chính và dễ bị bóc lột – khi cần tiền, họ buộc phải nhận bất cứ công việc nào, dù thù lao có ra sao).
- Equally, there are students who choose gig work because of the freedom it gives them to make their own decisions about when to wake up, when to work and how much work to take on. (Đồng thời, cũng có những sinh viên chọn công việc ngắn hạn vì sự tự do mà nó mang lại, họ có thể tự quyết định khi nào thức dậy, khi nào làm việc và nhận bao nhiêu việc).
=> đáp án A khái quát và đầy đủ nhất.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 32 [1093472]:
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
Despite his injury, Jim was most concerned about how he would support himself while unable to work.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 1?
Despite his injury, Jim was most concerned about how he would support himself while unable to work. (Mặc dù bị thương, Jim lo lắng nhất về việc anh sẽ tự nuôi sống bản thân như thế nào khi không thể làm việc).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Căn cứ vào nghĩa, để mạch bài được logic, ta chắc chắn rằng câu văn trước đó phải đề cập đến việc Jim là ai, tại sao anh ấy lại bị thương, và bị thương như thế nào. Xét đoạn 1: [I] On Sunday afternoon, food delivery rider Jim Adams, 18, was rushed to hospital with a suspected broken leg. [II] He'd been struck by a car while riding his bike. [III] Jim, like many young adults, is a gig worker and was delivering an order when the accident happened. [IV]. ([I]. Vào chiều Chủ Nhật, người giao đồ ăn Jim Adams, 18 tuổi, đã được đưa đến bệnh viện trong tình trạng nghi ngờ bị gãy chân. [II]. Anh đã bị một chiếc ô tô đâm khi đang đạp xe. [III]. Jim, giống như nhiều thanh niên khác, là một người làm việc theo hợp đồng và đang giao một đơn hàng khi tai nạn xảy ra. [IV]).
=> vị trí [I] không hợp lí, vì chưa có ngữ cảnh cụ thể nên nếu câu văn ở ngay đầu tiên, người đọc sẽ không hiểu chuyện gì đang diễn ra.
=> vị trí [II] không hợp lí, vì lí do anh ấy bị gãy chân cần được nói đến trước.
=> vị trí [IV] không hợp lí vì lúc này mạch nội dung đã chuyển sang vấn đề “một nhân viên hợp đồng”, không còn ở nội dung gãy chân nữa.
=> vị trí [III] là phù hợp nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Despite his injury, Jim was most concerned about how he would support himself while unable to work. (Mặc dù bị thương, Jim lo lắng nhất về việc anh sẽ tự nuôi sống bản thân như thế nào khi không thể làm việc).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Căn cứ vào nghĩa, để mạch bài được logic, ta chắc chắn rằng câu văn trước đó phải đề cập đến việc Jim là ai, tại sao anh ấy lại bị thương, và bị thương như thế nào. Xét đoạn 1: [I] On Sunday afternoon, food delivery rider Jim Adams, 18, was rushed to hospital with a suspected broken leg. [II] He'd been struck by a car while riding his bike. [III] Jim, like many young adults, is a gig worker and was delivering an order when the accident happened. [IV]. ([I]. Vào chiều Chủ Nhật, người giao đồ ăn Jim Adams, 18 tuổi, đã được đưa đến bệnh viện trong tình trạng nghi ngờ bị gãy chân. [II]. Anh đã bị một chiếc ô tô đâm khi đang đạp xe. [III]. Jim, giống như nhiều thanh niên khác, là một người làm việc theo hợp đồng và đang giao một đơn hàng khi tai nạn xảy ra. [IV]).
=> vị trí [I] không hợp lí, vì chưa có ngữ cảnh cụ thể nên nếu câu văn ở ngay đầu tiên, người đọc sẽ không hiểu chuyện gì đang diễn ra.
=> vị trí [II] không hợp lí, vì lí do anh ấy bị gãy chân cần được nói đến trước.
=> vị trí [IV] không hợp lí vì lúc này mạch nội dung đã chuyển sang vấn đề “một nhân viên hợp đồng”, không còn ở nội dung gãy chân nữa.
=> vị trí [III] là phù hợp nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [1093473]: Which of the following is NOT mentioned as a benefit that gig workers lack according to paragraph 2?
A, job security
B, paid sick leave
C, minimum wage
D, added bonus
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một lợi ích mà người lao động tự do không có?
A. sự bảo đảm việc làm
B. nghỉ ốm có lương
C. mức lương tối thiểu
D. tiền thưởng thêm
Căn cứ vào thông tin: Unlike regular employees, gig workers do not have benefits such as paid sick leave and a minimum wage. They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. (Không giống như nhân viên chính thức, những người lao động ngắn hạn không có các quyền lợi như nghỉ ốm hưởng lương hay mức lương tối thiểu. Họ không có sự đảm bảo về công việc, vì vậy khối lượng công việc và thu nhập của họ không ổn định).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. sự bảo đảm việc làm
B. nghỉ ốm có lương
C. mức lương tối thiểu
D. tiền thưởng thêm
Căn cứ vào thông tin: Unlike regular employees, gig workers do not have benefits such as paid sick leave and a minimum wage. They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. (Không giống như nhân viên chính thức, những người lao động ngắn hạn không có các quyền lợi như nghỉ ốm hưởng lương hay mức lương tối thiểu. Họ không có sự đảm bảo về công việc, vì vậy khối lượng công việc và thu nhập của họ không ổn định).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 34 [1093474]: The phrase wrap your head around in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, understands
B, grasp
C, seize
D, notice
Cụm từ "wrap your head around" trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.
A. understands - understand /ˌʌn.dəˈstænd/ (v): hiểu
B. grasp /ɡrɑːsp/ (v): nắm bắt, hiểu
C. seize /siz/ (v): nắm, bắt, chộp lấy
D. notice /ˈnəʊ.tɪs/ (v): nhận thấy, chú ý
Căn cứ vào thông tin: You might think such work conditions would put people off, but it's estimated that almost 25 percent of American workers are now employed in the gig economy and this is expected to rise. It's difficult to wrap your head around such a statistic. (Bạn có thể nghĩ rằng điều kiện làm việc như vậy sẽ khiến mọi người chùn bước, nhưng ước tính có gần 25% lao động Mỹ hiện đang làm việc trong nền kinh tế hợp đồng ngắn hạn, và con số này dự kiến sẽ còn tăng. Thật khó để hiểu một con số như vậy). => wrap your head around ~ grasp
Ta không chọn A vì động từ “wrap” đang chia ở dạng nguyên thể sau “to”, mà đáp án A lại đang chia ở hiện tại đơn => không cân xứng về ngữ pháp.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. understands - understand /ˌʌn.dəˈstænd/ (v): hiểu
B. grasp /ɡrɑːsp/ (v): nắm bắt, hiểu
C. seize /siz/ (v): nắm, bắt, chộp lấy
D. notice /ˈnəʊ.tɪs/ (v): nhận thấy, chú ý
Căn cứ vào thông tin: You might think such work conditions would put people off, but it's estimated that almost 25 percent of American workers are now employed in the gig economy and this is expected to rise. It's difficult to wrap your head around such a statistic. (Bạn có thể nghĩ rằng điều kiện làm việc như vậy sẽ khiến mọi người chùn bước, nhưng ước tính có gần 25% lao động Mỹ hiện đang làm việc trong nền kinh tế hợp đồng ngắn hạn, và con số này dự kiến sẽ còn tăng. Thật khó để hiểu một con số như vậy). => wrap your head around ~ grasp
Ta không chọn A vì động từ “wrap” đang chia ở dạng nguyên thể sau “to”, mà đáp án A lại đang chia ở hiện tại đơn => không cân xứng về ngữ pháp.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 35 [1093475]: The word it in paragraph 3 refers to __________.
A, freedom
B, gig work
C, choice
D, solution
Từ it trong đoạn 3 đề cập đến __________.
A. freedom /ˈfriː.dəm/ (n): sự tự do
B. gig work: công việc tự do, việc làm thời vụ
C. choice /tʃɔɪs/ (n): sự lựa chọn
D. solution /səˈluː.ʃən/ (n): giải pháp
Căn cứ vào thông tin: Equally, there are students who choose gig work because of the freedom it gives them to make their own decisions about when to wake up, when to work and how much work to take on. (Đồng thời, cũng có những sinh viên chọn công việc ngắn hạn vì sự tự do mà nó mang lại, họ có thể tự quyết định khi nào thức dậy, khi nào làm việc và nhận bao nhiêu việc).
=> it ~ gig work
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. freedom /ˈfriː.dəm/ (n): sự tự do
B. gig work: công việc tự do, việc làm thời vụ
C. choice /tʃɔɪs/ (n): sự lựa chọn
D. solution /səˈluː.ʃən/ (n): giải pháp
Căn cứ vào thông tin: Equally, there are students who choose gig work because of the freedom it gives them to make their own decisions about when to wake up, when to work and how much work to take on. (Đồng thời, cũng có những sinh viên chọn công việc ngắn hạn vì sự tự do mà nó mang lại, họ có thể tự quyết định khi nào thức dậy, khi nào làm việc và nhận bao nhiêu việc).
=> it ~ gig work
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 36 [1093476]: The word unpredictable in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, expecting
B, changeable
C, stable
D, uncertain
Từ "unpredictable" ở đoạn 2 trái nghĩa với __________.
A. expecting - expect /ɪkˈspekt/ (v): mong đợi
B. changeable /ˈtʃeɪn.dʒə.bəl/ (adj): dễ thay đổi
C. stable /ˈsteɪ.bəl/ (adj): ổn định
D. uncertain /ʌnˈsɝː.tən/ (adj): không chắc chắn
Căn cứ vào thông tin: They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. (Họ không có sự đảm bảo về công việc, vì vậy khối lượng công việc và thu nhập của họ không ổn định).
=> unpredictable >< stable
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. expecting - expect /ɪkˈspekt/ (v): mong đợi
B. changeable /ˈtʃeɪn.dʒə.bəl/ (adj): dễ thay đổi
C. stable /ˈsteɪ.bəl/ (adj): ổn định
D. uncertain /ʌnˈsɝː.tən/ (adj): không chắc chắn
Căn cứ vào thông tin: They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. (Họ không có sự đảm bảo về công việc, vì vậy khối lượng công việc và thu nhập của họ không ổn định).
=> unpredictable >< stable
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [1093477]: Which of the following best summarises paragraph 3?
A, The gig economy is appealing mainly due to the ability to set one's own working hours.
B, Gig work has limited benefits but is necessary for students to manage their time effectively.
C, Despite its disadvantages, gig work is becoming more popular as it offers freedom and flexibility.
D, Many American workers are now employed in the gig economy, and this number is expected to grow.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Nền kinh tế việc làm tự do hấp dẫn chủ yếu là do khả năng tự sắp xếp giờ làm việc.
B. Công việc tự do có những lợi ích hạn chế nhưng lại cần thiết để sinh viên quản lý thời gian hiệu quả.
C. Mặc dù có bất lợi, công việc tự do đang trở nên phổ biến hơn vì nó mang lại sự tự do và linh hoạt.
D. Nhiều công nhân Mỹ hiện đang làm việc trong nền kinh tế việc làm tự do và con số này dự kiến sẽ tăng lên.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Well, there are plenty of people like Jim – a university student – whose circumstances don't allow them to work normal hours. They're not happy about their lack of rights, but they have no choice but to do this kind of job. Equally, there are students who choose gig work because of the freedom it gives them to make their own decisions about when to wake up, when to work and how much work to take on. For them, gig work is a great solution. (Có rất nhiều người như Jim – một sinh viên đại học – không thể làm việc theo giờ hành chính vì hoàn cảnh cá nhân. Họ không hài lòng với việc thiếu quyền lợi, nhưng không còn lựa chọn nào khác. Đồng thời, cũng có những sinh viên chọn công việc ngắn hạn vì sự tự do mà nó mang lại – họ có thể tự quyết định khi nào thức dậy, khi nào làm việc và nhận bao nhiêu việc. Đối với họ, đây là một giải pháp lý tưởng).
=> Ta thấy rằng dù có bất lợi (thiếu quyền lợi), công việc tự do vẫn phổ biến và thu hút vì sự tự do và linh hoạt về giờ giấc, thời gian, khối lượng công việc mà nó mang lại.
=> Đáp án C đúng nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Nền kinh tế việc làm tự do hấp dẫn chủ yếu là do khả năng tự sắp xếp giờ làm việc.
B. Công việc tự do có những lợi ích hạn chế nhưng lại cần thiết để sinh viên quản lý thời gian hiệu quả.
C. Mặc dù có bất lợi, công việc tự do đang trở nên phổ biến hơn vì nó mang lại sự tự do và linh hoạt.
D. Nhiều công nhân Mỹ hiện đang làm việc trong nền kinh tế việc làm tự do và con số này dự kiến sẽ tăng lên.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Well, there are plenty of people like Jim – a university student – whose circumstances don't allow them to work normal hours. They're not happy about their lack of rights, but they have no choice but to do this kind of job. Equally, there are students who choose gig work because of the freedom it gives them to make their own decisions about when to wake up, when to work and how much work to take on. For them, gig work is a great solution. (Có rất nhiều người như Jim – một sinh viên đại học – không thể làm việc theo giờ hành chính vì hoàn cảnh cá nhân. Họ không hài lòng với việc thiếu quyền lợi, nhưng không còn lựa chọn nào khác. Đồng thời, cũng có những sinh viên chọn công việc ngắn hạn vì sự tự do mà nó mang lại – họ có thể tự quyết định khi nào thức dậy, khi nào làm việc và nhận bao nhiêu việc. Đối với họ, đây là một giải pháp lý tưởng).
=> Ta thấy rằng dù có bất lợi (thiếu quyền lợi), công việc tự do vẫn phổ biến và thu hút vì sự tự do và linh hoạt về giờ giấc, thời gian, khối lượng công việc mà nó mang lại.
=> Đáp án C đúng nhất.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 38 [1093478]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The term "gig" refers to a self-employed worker.
B, The nature of gig work means that workers can be taken advantage of.
C, Employers are responsible for providing workers' benefits in the gig economy.
D, A benefit of gig work is that work is always available whenever you need it.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Thuật ngữ "gig" dùng để chỉ người lao động tự do.
B. Bản chất của công việc tự do có nghĩa là người lao động có thể bị lợi dụng.
C. Người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp phúc lợi cho người lao động trong nền kinh tế tự do.
D. Một lợi ích của công việc tự do là công việc luôn có sẵn bất cứ khi nào bạn cần.
Căn cứ vào thông tin:
- A 'gig' is a paid piece of work that people do, especially if they are self-employed. (Một "công việc ngắn hạn" là một công việc được trả công mà mọi người thực hiện, đặc biệt là những người làm việc tự do) => “gig” dùng để chỉ một loại công việc, không phải người lao động tự do => đáp án A sai.
- This makes budgeting impossible and means that gig workers can be exploited – when there are bills to pay, any job for any fee will do. (Điều này khiến họ không thể lập kế hoạch tài chính và dễ bị bóc lột – khi cần tiền, họ buộc phải nhận bất cứ công việc nào, dù thù lao có ra sao) => đáp án B đúng.
- Đáp án C không được đề cập.
- They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. (Họ không có sự đảm bảo về công việc, vì vậy khối lượng công việc và thu nhập của họ không ổn định) => đáp án D sai.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Thuật ngữ "gig" dùng để chỉ người lao động tự do.
B. Bản chất của công việc tự do có nghĩa là người lao động có thể bị lợi dụng.
C. Người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp phúc lợi cho người lao động trong nền kinh tế tự do.
D. Một lợi ích của công việc tự do là công việc luôn có sẵn bất cứ khi nào bạn cần.
Căn cứ vào thông tin:
- A 'gig' is a paid piece of work that people do, especially if they are self-employed. (Một "công việc ngắn hạn" là một công việc được trả công mà mọi người thực hiện, đặc biệt là những người làm việc tự do) => “gig” dùng để chỉ một loại công việc, không phải người lao động tự do => đáp án A sai.
- This makes budgeting impossible and means that gig workers can be exploited – when there are bills to pay, any job for any fee will do. (Điều này khiến họ không thể lập kế hoạch tài chính và dễ bị bóc lột – khi cần tiền, họ buộc phải nhận bất cứ công việc nào, dù thù lao có ra sao) => đáp án B đúng.
- Đáp án C không được đề cập.
- They have no job security, so their workload, and therefore their pay, is unpredictable. (Họ không có sự đảm bảo về công việc, vì vậy khối lượng công việc và thu nhập của họ không ổn định) => đáp án D sai.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 39 [1093479]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, It focuses on building self-discipline and a work ethic that will give immediate employment.
B, It prevents personal growth and the development of skills that are important in life.
C, It also aids in building self-discipline and a work ethic that will benefit them in the future.
D, It also helps us develop resilience and the ability to cope with pressure for the rest of our lives.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: It also helps to develop self-discipline and a work ethic which will stand them in good stead later in life. (Nó cũng giúp rèn luyện kỷ luật bản thân và đạo đức nghề nghiệp, những điều sẽ có ích cho họ sau này).
A. Nó tập trung vào việc xây dựng tính kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp mà sẽ mang lại việc làm ngay lập tức => Đáp án A không sát nghĩa (không sát ở “give immediate employment” so với câu gốc).
B. Nó ngăn cản sự phát triển cá nhân cũng như sự phát triển các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống => Đáp án B đối lập nghĩa hoàn toàn so với câu gốc.
C. Nó cũng hỗ trợ xây dựng tính kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp mà sẽ có lợi cho họ trong tương lai => Đáp án C sát nghĩa so với câu gốc.
D. Nó cũng giúp chúng ta phát triển khả năng phục hồi và khả năng đối phó với áp lực trong suốt quãng đời còn lại => Đáp án D không sát nghĩa so với câu gốc (câu gốc không đề cập đến khả năng phục hồi và đối phó với áp lực).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Xét câu được gạch chân: It also helps to develop self-discipline and a work ethic which will stand them in good stead later in life. (Nó cũng giúp rèn luyện kỷ luật bản thân và đạo đức nghề nghiệp, những điều sẽ có ích cho họ sau này).
A. Nó tập trung vào việc xây dựng tính kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp mà sẽ mang lại việc làm ngay lập tức => Đáp án A không sát nghĩa (không sát ở “give immediate employment” so với câu gốc).
B. Nó ngăn cản sự phát triển cá nhân cũng như sự phát triển các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống => Đáp án B đối lập nghĩa hoàn toàn so với câu gốc.
C. Nó cũng hỗ trợ xây dựng tính kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp mà sẽ có lợi cho họ trong tương lai => Đáp án C sát nghĩa so với câu gốc.
D. Nó cũng giúp chúng ta phát triển khả năng phục hồi và khả năng đối phó với áp lực trong suốt quãng đời còn lại => Đáp án D không sát nghĩa so với câu gốc (câu gốc không đề cập đến khả năng phục hồi và đối phó với áp lực).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 40 [1093480]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, More traditional positions will become available because the gig economy is expected to decline.
B, Gig work is suitable for those who prioritize earning money over studying.
C, People will choose not to work in regular jobs because of the gig economy.
D, There is a risk that, due to the gig economy, there will be a decline in workers' rights.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Nhiều vị trí truyền thống sẽ trở nên có sẵn vì nền kinh tế việc làm tự do dự kiến sẽ suy giảm.
B. Công việc tự do phù hợp với những người ưu tiên kiếm tiền hơn là học tập.
C. Mọi người sẽ chọn không làm những công việc cố định vì nền kinh tế việc làm tự do.
D. Có nguy cơ là do nền kinh tế việc làm tự do, quyền của người lao động sẽ suy giảm.
Căn cứ vào thông tin: But there's a danger that, over time, the gig economy will normalise casual work and employment benefits will then become a thing of the past. (Nhưng có nguy cơ là theo thời gian, nền kinh tế việc làm tự do sẽ bình thường hóa công việc tạm thời và các chế độ phúc lợi khi đó sẽ trở thành dĩ vãng).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Nhiều vị trí truyền thống sẽ trở nên có sẵn vì nền kinh tế việc làm tự do dự kiến sẽ suy giảm.
B. Công việc tự do phù hợp với những người ưu tiên kiếm tiền hơn là học tập.
C. Mọi người sẽ chọn không làm những công việc cố định vì nền kinh tế việc làm tự do.
D. Có nguy cơ là do nền kinh tế việc làm tự do, quyền của người lao động sẽ suy giảm.
Căn cứ vào thông tin: But there's a danger that, over time, the gig economy will normalise casual work and employment benefits will then become a thing of the past. (Nhưng có nguy cơ là theo thời gian, nền kinh tế việc làm tự do sẽ bình thường hóa công việc tạm thời và các chế độ phúc lợi khi đó sẽ trở thành dĩ vãng).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D