Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🌟 EYE-CARE VITAMINS REVEALED 🌿
Tired eyes? Let’s give your vision the boost it deserves! Vitamins for eyes can be a reliable companion in the (1) __________ era. Lutein and zeaxanthin are powerhouse nutrients that block out (2) __________ and protect your retina. Meanwhile, Omega-3 fatty acids, the superstar in eye supplements, help reduce dryness and improve tear production. Vitamin A, (3) __________ with carrots and sweet potatoes, also supports low-light vision and keeps your eyes sharp.
When your eyes are good, they (4) __________ your spirits, especially when the fatigue from screen time hits hard. In fact, much of the eye strain we experience today stems (5) __________ prolonged exposure to screens. That’s why we aim (6) __________ the need for medication in the future by promoting early prevention through nutrition.
(Adapted from Pure Optical)
Câu 1 [1094725]:
A, digitize
B, digitally
C, digitalization
D, digital
Kiến thức về từ loại:
*Ta có:
- digitize /ˈdɪdʒɪtaɪz/ (v): số hóa (chuyển đổi dữ liệu sang dạng kỹ thuật số)
- digitally /ˈdɪdʒɪtəli/ (adv): một cách kỹ thuật số, bằng phương pháp số hóa
- digitalization /ˌdɪdʒɪtəlaɪˈzeɪʃn/ (n): quá trình số hóa
- digital /ˈdɪdʒɪtl/ (adj): thuộc về kỹ thuật số, sử dụng công nghệ số
Theo quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
=> Trước danh từ era cần một tính từ
=> digital
Tạm dịch: Vitamins for eyes can be a reliable companion in the (1) _______ era. (Vitamin cho mắt chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong kỷ nguyên số này.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Ta có:
- digitize /ˈdɪdʒɪtaɪz/ (v): số hóa (chuyển đổi dữ liệu sang dạng kỹ thuật số)
- digitally /ˈdɪdʒɪtəli/ (adv): một cách kỹ thuật số, bằng phương pháp số hóa
- digitalization /ˌdɪdʒɪtəlaɪˈzeɪʃn/ (n): quá trình số hóa
- digital /ˈdɪdʒɪtl/ (adj): thuộc về kỹ thuật số, sử dụng công nghệ số
Theo quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
=> Trước danh từ era cần một tính từ
=> digital
Tạm dịch: Vitamins for eyes can be a reliable companion in the (1) _______ era. (Vitamin cho mắt chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong kỷ nguyên số này.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 2 [1094726]:
A, light blue harmful
B, harmful blue light
C, blue harmful light
D, harmful light blue
Kiến thức về trật tự các từ trong câu:
Sau cụm động từ “block out” là một danh từ/cụm danh từ/danh động từ.
=> Vị trí chỗ trống cần danh từ/cụm danh từ
- light /laɪt/ (n): ánh sáng, đèn
- blue /bluː/ (adj): xanh da trời
- harmful /ˈhɑːmfl/ (adj): có hại
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
=> Danh từ light phải đứng cuối làm danh từ chính.
Theo quy tắc trật tự tính từ: OSASCOMP (Opinion – Size – Age –Shape – Color – Material – Purpose/Type)
=> Tính từ harmful (Opinion) đứng trước blue (Color)
=> Trật tự đúng: harmful blue light
Tạm dịch: Lutein and zeaxanthin are powerhouse nutrients that block out (2) ________ and protect your retina. (Lutein và Zeaxanthin là hai dưỡng chất mạnh mẽ giúp bảo vệ võng mạc, đồng thời ngăn chặn ánh sáng xanh có hại.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Sau cụm động từ “block out” là một danh từ/cụm danh từ/danh động từ.
=> Vị trí chỗ trống cần danh từ/cụm danh từ
- light /laɪt/ (n): ánh sáng, đèn
- blue /bluː/ (adj): xanh da trời
- harmful /ˈhɑːmfl/ (adj): có hại
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
=> Danh từ light phải đứng cuối làm danh từ chính.
Theo quy tắc trật tự tính từ: OSASCOMP (Opinion – Size – Age –Shape – Color – Material – Purpose/Type)
=> Tính từ harmful (Opinion) đứng trước blue (Color)
=> Trật tự đúng: harmful blue light
Tạm dịch: Lutein and zeaxanthin are powerhouse nutrients that block out (2) ________ and protect your retina. (Lutein và Zeaxanthin là hai dưỡng chất mạnh mẽ giúp bảo vệ võng mạc, đồng thời ngăn chặn ánh sáng xanh có hại.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 3 [1094727]:
A, teeming
B, teemed
C, which teem
D, is teeming
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
*Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
- Trong câu đã có động từ chính “supports” => động từ “teem” phải ở dạng rút gọn MĐQH hoặc trong MĐQH. Từ đó ta loại D.
- Loại C vì động từ “teem” phải ở ngôi thứ ba số ít (teems) để phù hợp với danh từ số ít “Vitamin A”
Tạm dịch: Vitamin A, (3) _______ with carrots and sweet potatoes, also supports low-light vision and keeps your eyes sharp. (Vitamin A, có nhiều trong cà rốt và khoai lang, hỗ trợ tầm nhìn trong điều kiện ánh sáng yếu, giúp đôi mắt luôn tinh anh.)
- Loại B vì xét theo nghĩa động từ “teem” phải chia ở thể chủ động.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V_ing => teeming
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
- Trong câu đã có động từ chính “supports” => động từ “teem” phải ở dạng rút gọn MĐQH hoặc trong MĐQH. Từ đó ta loại D.
- Loại C vì động từ “teem” phải ở ngôi thứ ba số ít (teems) để phù hợp với danh từ số ít “Vitamin A”
Tạm dịch: Vitamin A, (3) _______ with carrots and sweet potatoes, also supports low-light vision and keeps your eyes sharp. (Vitamin A, có nhiều trong cà rốt và khoai lang, hỗ trợ tầm nhìn trong điều kiện ánh sáng yếu, giúp đôi mắt luôn tinh anh.)
- Loại B vì xét theo nghĩa động từ “teem” phải chia ở thể chủ động.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V_ing => teeming
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 4 [1094728]:
A, have
B, put
C, lift
D, make
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có thành ngữ: lift one’s spirits: làm ai đó cảm thấy vui vẻ hơn, phấn chấn hơn, cải thiện tâm trạng.
Tạm dịch: When your eyes are good, they (4) ________ your spirits, especially when the fatigue from screen time hits hard. (Khi mắt khỏe, tinh thần cũng phấn chấn hơn, đặc biệt là khi bạn đang phải đối mặt với mệt mỏi do nhìn màn hình quá lâu.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có thành ngữ: lift one’s spirits: làm ai đó cảm thấy vui vẻ hơn, phấn chấn hơn, cải thiện tâm trạng.
Tạm dịch: When your eyes are good, they (4) ________ your spirits, especially when the fatigue from screen time hits hard. (Khi mắt khỏe, tinh thần cũng phấn chấn hơn, đặc biệt là khi bạn đang phải đối mặt với mệt mỏi do nhìn màn hình quá lâu.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 5 [1094729]:
A, for
B, from
C, with
D, to
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm động từ: stem from sth: xuất phát, bắt nguồn từ
Tạm dịch: In fact, much of the eye strain we experience today stems (5) _______ prolonged exposure to screens. (Thực tế, phần lớn tình trạng căng thẳng mắt ngày nay đều xuất phát từ việc tiếp xúc với màn hình trong thời gian dài.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cụm động từ: stem from sth: xuất phát, bắt nguồn từ
Tạm dịch: In fact, much of the eye strain we experience today stems (5) _______ prolonged exposure to screens. (Thực tế, phần lớn tình trạng căng thẳng mắt ngày nay đều xuất phát từ việc tiếp xúc với màn hình trong thời gian dài.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 6 [1094730]:
A, minimize
B, to minimizing
C, to minimize
D, minimizing
Kiến thức về động từ nguyên mẫu:
Ta có cấu trúc: aim + to V: có mục đích, dự định, nhắm đến việc làm gì đó
Tạm dịch: That’s why we aim (6) _______ the need for medication in the future by promoting early prevention through nutrition. (Đó là lý do chúng tôi luôn hướng tới việc hạn chế thuốc men trong tương lai bằng cách thúc đẩy phòng ngừa sớm thông qua dinh dưỡng.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có cấu trúc: aim + to V: có mục đích, dự định, nhắm đến việc làm gì đó
Tạm dịch: That’s why we aim (6) _______ the need for medication in the future by promoting early prevention through nutrition. (Đó là lý do chúng tôi luôn hướng tới việc hạn chế thuốc men trong tương lai bằng cách thúc đẩy phòng ngừa sớm thông qua dinh dưỡng.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
IMPACT OF THE PRIVATE TUTORING BAN IN VIETNAM!
The recent prohibition of private tutoring in Vietnam has sparked widespread debate. While it fosters educational equity, the policy presents (7) __________ challenges that complicate its effectiveness.
Education consequences: Without access to extra tutoring, students who once depended on it for academic support are now left to rely solely on a public school system that is already under strain. Limited resources and large class sizes exacerbate learning difficulties, leaving weaker students struggling to (8) __________.
Social-economic impact: Wealthier families may simply give extra funds to secure private, unregulated tutoring services, deepening educational inequalities. (9) __________, the policy, intended to level the playing field, ironically disadvantages lower-income students, whose options are now severely restricted. As a result, the ban may do students a(n) (10) __________ by depriving them of crucial academic assistance.
Burden on teachers: The ban has also added to teachers’ workload, effectively forcing them to (11) __________ responsibilities of holistic teaching due to time constraints. With overburdened teachers unable to provide individualized attention, students must grapple with an (12) __________ education system that demands critical thinking and adaptability, yet offers enough guidance.
(Adapted from Vietnamnews)
Câu 7 [1094731]:
A, a level of
B, plenty of
C, a large amount of
D, a great deal of
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. a level of + N không đếm được: dùng để diễn tả mức độ, giai đoạn, hoặc cường độ của một điều gì đó.
B. plenty of + N đếm được số nhiều/không đếm được: rất nhiều
C. a large amount of + N không đếm được: một lượng lớn
D. a great deal of + N không đếm được: rất nhiều
- Trong ngữ cảnh này, sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “challenges” nên ta chỉ có thể dùng ”plenty of”.
Tạm dịch: While it fosters educational equity, the policy presents (7) _______ challenges that complicate its effectiveness. (Dù nhằm thúc đẩy sự công bằng trong giáo dục, chính sách này lại đặt ra hàng loạt thách thức khiến hiệu quả thực thi trở nên khó khăn.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. a level of + N không đếm được: dùng để diễn tả mức độ, giai đoạn, hoặc cường độ của một điều gì đó.
B. plenty of + N đếm được số nhiều/không đếm được: rất nhiều
C. a large amount of + N không đếm được: một lượng lớn
D. a great deal of + N không đếm được: rất nhiều
- Trong ngữ cảnh này, sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “challenges” nên ta chỉ có thể dùng ”plenty of”.
Tạm dịch: While it fosters educational equity, the policy presents (7) _______ challenges that complicate its effectiveness. (Dù nhằm thúc đẩy sự công bằng trong giáo dục, chính sách này lại đặt ra hàng loạt thách thức khiến hiệu quả thực thi trở nên khó khăn.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 8 [1094732]:
A, keep up
B, take apart
C, concur with
D, fall through
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. keep up: duy trì; theo kịp, không bị tụt lại phía sau
B. take apart: tháo rời cái gì đó ra từng phần
C. concur with: đồng ý với ai / điều gì đó
D. fall through: thất bại, không thành công (thường là kế hoạch, dự định)
Tạm dịch: Limited resources and large class sizes exacerbate learning difficulties, leaving weaker students struggling to (8) ________. (Tài nguyên hạn chế và sĩ số lớp học đông khiến việc học tập trở nên khó khăn hơn, khiến các em học sinh yếu kém phải chật vật để theo kịp chương trình.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. keep up: duy trì; theo kịp, không bị tụt lại phía sau
B. take apart: tháo rời cái gì đó ra từng phần
C. concur with: đồng ý với ai / điều gì đó
D. fall through: thất bại, không thành công (thường là kế hoạch, dự định)
Tạm dịch: Limited resources and large class sizes exacerbate learning difficulties, leaving weaker students struggling to (8) ________. (Tài nguyên hạn chế và sĩ số lớp học đông khiến việc học tập trở nên khó khăn hơn, khiến các em học sinh yếu kém phải chật vật để theo kịp chương trình.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [1094733]:
A, Because
B, Despite
C, Therefore
D, However
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:
A. Because + S+ V: Do, bởi vì
B. Despite + cụm danh từ/Ving: Mặc dù
C. Therefore + S + V: Vì thế, cho nên, do đó
D. However + S + V: Tuy nhiên
Tạm dịch: Wealthier families may simply give extra funds to secure private, unregulated tutoring services, deepening educational inequalities. (9) ________, the policy, intended to level the playing field, ironically disadvantages lower-income students, whose options are now severely restricted. (Các gia đình khá giả có thể dễ dàng cung cấp thêm tiền để đảm bảo được sử dụng các dịch vụ dạy kèm tư nhân không bị quản lý, từ đó làm trầm trọng thêm bất bình đẳng trong giáo dục. Do đó, trớ trêu thay, chính sách, vốn được thiết kế để tạo sân chơi bình đẳng, lại khiến học sinh trong các gia đình có thu nhập thấp gặp bất lợi, khi lựa chọn của họ giờ đây bị hạn chế nghiêm trọng.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. Because + S+ V: Do, bởi vì
B. Despite + cụm danh từ/Ving: Mặc dù
C. Therefore + S + V: Vì thế, cho nên, do đó
D. However + S + V: Tuy nhiên
Tạm dịch: Wealthier families may simply give extra funds to secure private, unregulated tutoring services, deepening educational inequalities. (9) ________, the policy, intended to level the playing field, ironically disadvantages lower-income students, whose options are now severely restricted. (Các gia đình khá giả có thể dễ dàng cung cấp thêm tiền để đảm bảo được sử dụng các dịch vụ dạy kèm tư nhân không bị quản lý, từ đó làm trầm trọng thêm bất bình đẳng trong giáo dục. Do đó, trớ trêu thay, chính sách, vốn được thiết kế để tạo sân chơi bình đẳng, lại khiến học sinh trong các gia đình có thu nhập thấp gặp bất lợi, khi lựa chọn của họ giờ đây bị hạn chế nghiêm trọng.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 10 [1094734]:
A, injustice
B, disservice
C, mischief
D, damage
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. injustice /ɪnˈdʒʌstɪs/ (n): sự bất công
B. disservice /ˌdɪsˈsɜːvɪs/ (n): hành động gây hại (dù có thể xuất phát từ ý tốt)
C. mischief /ˈmɪstʃɪf/ (n): sự tinh nghịch, trò tinh quái
D. damage /ˈdæmɪdʒ/ (n): sự thiệt hại, tổn thất
Ta có thành ngữ: do sb a disservice: làm hại / gây bất lợi cho ai đó (thường là vô tình)
Tạm dịch: As a result, the ban may do students a(n) (10) ________ by depriving them of crucial academic assistance. (Hệ quả là, lệnh cấm này có thể gây bất lợi cho học sinh khi tước đi nguồn hỗ trợ học tập cần thiết.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Câu 11 [1094735]:
A, increase
B, connote
C, impair
D, evade
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. increase /ɪnˈkriːs/ (v): tăng lên
B. connote /kəˈnəʊt/ (v): bao hàm, gợi lên (ý nghĩa, cảm xúc ngoài nghĩa đen)
C. impair /ɪmˈpeə(r)/ (v): làm suy yếu, làm tổn hại
D. evade /ɪˈveɪd/ (v): trốn tránh, lẩn tránh
Tạm dịch: The ban has also added to teachers’ workload, effectively forcing them to (11) ________ responsibilities of holistic teaching due to time constraints. (Lệnh cấm cũng đã làm tăng khối lượng công việc của giáo viên, trên thực tế buộc họ phải né tránh trách nhiệm giảng dạy toàn diện do bị hạn chế về thời gian.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. increase /ɪnˈkriːs/ (v): tăng lên
B. connote /kəˈnəʊt/ (v): bao hàm, gợi lên (ý nghĩa, cảm xúc ngoài nghĩa đen)
C. impair /ɪmˈpeə(r)/ (v): làm suy yếu, làm tổn hại
D. evade /ɪˈveɪd/ (v): trốn tránh, lẩn tránh
Tạm dịch: The ban has also added to teachers’ workload, effectively forcing them to (11) ________ responsibilities of holistic teaching due to time constraints. (Lệnh cấm cũng đã làm tăng khối lượng công việc của giáo viên, trên thực tế buộc họ phải né tránh trách nhiệm giảng dạy toàn diện do bị hạn chế về thời gian.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1094736]:
A, immersed
B, induced
C, involved
D, engaged
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. immersed /ɪˈmɜːs/ (adj): đắm chìm, chìm đắm vào (trong một hoạt động, suy nghĩ, hay cảm xúc)
B. induced /ɪnˈdjuːst/ (VpII): gây ra, khiến cho, xui khiến
C. involved /ɪnˈvɒlvd/ (adj): tham gia, có liên quan
D. engaged /ɪnˈɡeɪdʒd/ (adj): tham gia vào, bận rộn với, đính hôn
Ta có cụm từ: involved education system: một hệ thống giáo dục phức tạp, đa tầng hoặc có sự tham gia sâu rộng, đòi hỏi nhiều quy trình, nhiều bên liên quan, và không đơn giản để vận hành.
Tạm dịch: With overburdened teachers unable to provide individualized attention, students must grapple with an (12) _________ education system that demands critical thinking and adaptability, yet offers enough guidance. (Trong khi đó, giáo viên quá tải không thể quan tâm sát sao đến từng học sinh, buộc các em phải xoay xở trong một hệ thống giáo dục đa tầng vốn yêu cầu tư duy phản biện và khả năng thích nghi cao, nhưng lại không cung cấp đủ sự hướng dẫn cần thiết.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. immersed /ɪˈmɜːs/ (adj): đắm chìm, chìm đắm vào (trong một hoạt động, suy nghĩ, hay cảm xúc)
B. induced /ɪnˈdjuːst/ (VpII): gây ra, khiến cho, xui khiến
C. involved /ɪnˈvɒlvd/ (adj): tham gia, có liên quan
D. engaged /ɪnˈɡeɪdʒd/ (adj): tham gia vào, bận rộn với, đính hôn
Ta có cụm từ: involved education system: một hệ thống giáo dục phức tạp, đa tầng hoặc có sự tham gia sâu rộng, đòi hỏi nhiều quy trình, nhiều bên liên quan, và không đơn giản để vận hành.
Tạm dịch: With overburdened teachers unable to provide individualized attention, students must grapple with an (12) _________ education system that demands critical thinking and adaptability, yet offers enough guidance. (Trong khi đó, giáo viên quá tải không thể quan tâm sát sao đến từng học sinh, buộc các em phải xoay xở trong một hệ thống giáo dục đa tầng vốn yêu cầu tư duy phản biện và khả năng thích nghi cao, nhưng lại không cung cấp đủ sự hướng dẫn cần thiết.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13 [1094737]:
a. Taylor: Thank you. Here's a little something for you. I hope you like it.
b. Noelia: No worries. I'm so glad you could make it, Michelle. Come on in. Just drop your coat here and make yourself at home.
c. Taylor: Thank you for inviting me to your dinner party. I'm sorry to have kept you waiting. I was stuck in traffic.
A, c-b-a
B, a-c-b
C, c-a-b
D, b-a-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Taylor: Thank you for inviting me to your dinner party. I'm sorry to have kept you waiting. I was stuck in traffic. (Cảm ơn cậu đã mời mình tới bữa tiệc tối. Xin lỗi vì đã để cậu đợi. Mình bị kẹt xe trên đường tới.)
b. Noelia: No worries. I'm so glad you could make it, Michelle. Come on in. Just drop your coat here and make yourself at home. (Không sao đâu. Mình rất vui vì cậu tới được, Michelle. Vào đi. Cứ để áo khoác ở đây và cứ tự nhiên như ở nhà nhé.)
a. Taylor: Thank you. Here's a little something for you. I hope you like it. (Cảm ơn cậu. Mình có một món quà nhỏ tặng cậu. Hy vọng cậu sẽ thích.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Taylor: Thank you for inviting me to your dinner party. I'm sorry to have kept you waiting. I was stuck in traffic. (Cảm ơn cậu đã mời mình tới bữa tiệc tối. Xin lỗi vì đã để cậu đợi. Mình bị kẹt xe trên đường tới.)
b. Noelia: No worries. I'm so glad you could make it, Michelle. Come on in. Just drop your coat here and make yourself at home. (Không sao đâu. Mình rất vui vì cậu tới được, Michelle. Vào đi. Cứ để áo khoác ở đây và cứ tự nhiên như ở nhà nhé.)
a. Taylor: Thank you. Here's a little something for you. I hope you like it. (Cảm ơn cậu. Mình có một món quà nhỏ tặng cậu. Hy vọng cậu sẽ thích.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 14 [1094738]:
a. Tom: I can understand. Still, I hope you can keep up the good work. Where there's a will, there's a way.
b. Nick: As usual, I keep visiting clients, working on proposals, and making phone calls.
c. Tom: Hi Nick, how is everything going?
d. Nick: I agree. Sometimes the clients' refusals cause me great distress, and I find it difficult to deal with them.
e. Tom: Yes. I am glad to see that you hold on to these routines. Most people think that the work can be tiresome, and they start to lose interest.
A, e-d-c-b-a
B, b-a-e-c-d
C, c-a-b-d-e
D, c-b-e-d-a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Tom: Hi Nick, how is everything going? (Chào Nick, dạo này mọi thứ sao rồi?)
b. Nick: As usual, I keep visiting clients, working on proposals, and making phone calls. (Vẫn như thường lệ thôi, mình vẫn đi gặp khách hàng, viết đề xuất và gọi điện thoại.)
e. Tom: Yes. I am glad to see that you hold on to these routines. Most people think that the work can be tiresome, and they start to lose interest. (Ừ. Mình mừng vì cậu vẫn giữ được những thói quen công việc đó. Nhiều người thấy công việc này dễ chán, rồi dần dần mất hứng thú.)
d. Nick: I agree. Sometimes the clients' refusals cause me great distress, and I find it difficult to deal with them. (Mình đồng ý. Đôi khi bị khách hàng từ chối khiến mình khá mệt mỏi, và cảm thấy khó đối mặt.)
a. Tom: I can understand. Still, I hope you can keep up the good work. Where there's a will, there's a way. (Mình hiểu mà. Nhưng mình vẫn mong cậu tiếp tục cố gắng nhé. Có chí thì nên mà.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-e-d-a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Tom: Hi Nick, how is everything going? (Chào Nick, dạo này mọi thứ sao rồi?)
b. Nick: As usual, I keep visiting clients, working on proposals, and making phone calls. (Vẫn như thường lệ thôi, mình vẫn đi gặp khách hàng, viết đề xuất và gọi điện thoại.)
e. Tom: Yes. I am glad to see that you hold on to these routines. Most people think that the work can be tiresome, and they start to lose interest. (Ừ. Mình mừng vì cậu vẫn giữ được những thói quen công việc đó. Nhiều người thấy công việc này dễ chán, rồi dần dần mất hứng thú.)
d. Nick: I agree. Sometimes the clients' refusals cause me great distress, and I find it difficult to deal with them. (Mình đồng ý. Đôi khi bị khách hàng từ chối khiến mình khá mệt mỏi, và cảm thấy khó đối mặt.)
a. Tom: I can understand. Still, I hope you can keep up the good work. Where there's a will, there's a way. (Mình hiểu mà. Nhưng mình vẫn mong cậu tiếp tục cố gắng nhé. Có chí thì nên mà.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-e-d-a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 15 [1094739]:
Dear Valued Cardholder
a. A copy of the relevant revised clauses of the Cardholder's Agreement, which explain the interest computation method, is attached for your perusal and retention.
b. Arising from the interest-free period for retail transactions, interest charges on cash and quasi-cash transactions will now be computed from the date of the current monthly statement.
c. The interest rate will be retained at 18% per annum.
d. Should you need any clarification, please do not hesitate to contact our Customer Relation Officers at 00-292 XXXX.
e. This will be applicable for cash and quasi-cash transactions posted into the account on or after 1 March 1996.
Thank you,
Yours faithfully
Vincent
A, a-e-b-c-d
B, b-e-a-c-d
C, b-d-e-a-c
D, a-e-d-b-c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi/Hey + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Valued Cardholder (Kính gửi Quý Khách Hàng Thân Thiết),
b. Arising from the interest-free period for retail transactions, interest charges on cash and quasi cash transactions will now be computed from the date of the current monthly statement. (Phát sinh từ việc áp dụng thời gian miễn lãi cho các giao dịch mua sắm, lãi suất đối với các giao dịch tiền mặt và giao dịch tương đương tiền mặt sẽ được tính từ ngày của bản sao kê hàng tháng hiện tại.)
e. This will be applicable for cash and quasi-cash transactions posted into the account on or after 1 March 1996. (Quy định này sẽ được áp dụng cho các giao dịch tiền mặt và giao dịch tương đương tiền mặt được ghi nhận vào tài khoản từ ngày 1 tháng 3 năm 1996 trở đi.)
a. A copy of the relevant revised clauses of the Cardholder's Agreement, which explain the interest computation method, is attached for your perusal and retention. (Một bản sao các điều khoản đã được sửa đổi trong Thỏa Thuận Chủ Thẻ, trong đó giải thích rõ phương pháp tính lãi suất, được đính kèm để Quý khách tham khảo và lưu giữ.)
c. The interest rate will be retained at 18% per annum. (Mức lãi suất sẽ được giữ nguyên ở mức 18% mỗi năm.)
d. Should you need any clarification, please do not hesitate to contact our Customer Relation Officers at 00-292 XXXX. (Nếu Quý khách cần thêm bất kỳ thông tin hay sự giải thích nào, xin đừng ngần ngại liên hệ với Bộ phận Chăm sóc Khách hàng của chúng tôi theo số 00-292 XXXX.) Thank you (Xin chân thành cảm ơn),
Yours faithfully (Trân trọng)
Vincent
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-a-c-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi/Hey + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Valued Cardholder (Kính gửi Quý Khách Hàng Thân Thiết),
b. Arising from the interest-free period for retail transactions, interest charges on cash and quasi cash transactions will now be computed from the date of the current monthly statement. (Phát sinh từ việc áp dụng thời gian miễn lãi cho các giao dịch mua sắm, lãi suất đối với các giao dịch tiền mặt và giao dịch tương đương tiền mặt sẽ được tính từ ngày của bản sao kê hàng tháng hiện tại.)
e. This will be applicable for cash and quasi-cash transactions posted into the account on or after 1 March 1996. (Quy định này sẽ được áp dụng cho các giao dịch tiền mặt và giao dịch tương đương tiền mặt được ghi nhận vào tài khoản từ ngày 1 tháng 3 năm 1996 trở đi.)
a. A copy of the relevant revised clauses of the Cardholder's Agreement, which explain the interest computation method, is attached for your perusal and retention. (Một bản sao các điều khoản đã được sửa đổi trong Thỏa Thuận Chủ Thẻ, trong đó giải thích rõ phương pháp tính lãi suất, được đính kèm để Quý khách tham khảo và lưu giữ.)
c. The interest rate will be retained at 18% per annum. (Mức lãi suất sẽ được giữ nguyên ở mức 18% mỗi năm.)
d. Should you need any clarification, please do not hesitate to contact our Customer Relation Officers at 00-292 XXXX. (Nếu Quý khách cần thêm bất kỳ thông tin hay sự giải thích nào, xin đừng ngần ngại liên hệ với Bộ phận Chăm sóc Khách hàng của chúng tôi theo số 00-292 XXXX.) Thank you (Xin chân thành cảm ơn),
Yours faithfully (Trân trọng)
Vincent
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-a-c-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 16 [1094740]:
a. The charts illustrate the percentage of people in two different countries who engaged in morning exercise in 2020, broken down by age group.
b. Overall, all age groups showed an increase in participation over the 10 years, with the 20-29 and 30-39 age groups seeing the most significant growth and becoming the most active in terms of morning exercise.
c. In contrast, Singapore showed a more balanced distribution, with 35% of people aged 20–29 and 15% of seniors participating in morning routines.
d. Additionally, people aged 30–39 in both countries followed similar patterns, accounting for around 30% in each case.
e. In America, the 20–29 age group had the highest percentage of participants, at 42%, whereas only 10% of those aged 60 and above engaged in morning exercise.
A, b-d-a-e-c
B, a-d-b-e-c
C, a-b-e-c-d
D, b-a-e-c-d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. The charts illustrate the percentage of people in two different countries who engaged in morning exercise in 2020, broken down by age group. (Các biểu đồ minh họa tỷ lệ phần trăm người dân ở hai quốc gia khác nhau tham gia vào các hoạt động thể dục buổi sáng vào năm 2020, được phân chia theo nhóm tuổi.)
b. Overall, all age groups showed an increase in participation over the 10 years, with the 20-29 and 30-39 age groups seeing the most significant growth and becoming the most active in terms of morning exercise. (Nhìn chung, tất cả các nhóm tuổi đều cho thấy sự gia tăng về mức độ tham gia trong suốt 10 năm, trong đó các nhóm tuổi từ 20–29 và 30–39 ghi nhận mức tăng đáng kể nhất và trở thành những nhóm hoạt động thể dục buổi sáng tích cực nhất.)
e. In America, the 20–29 age group had the highest percentage of participants, at 42%, whereas only 10% of those aged 60 and above engaged in morning exercise. (Tại Mỹ, nhóm tuổi từ 20–29 có tỷ lệ người tham gia cao nhất, đạt 42%, trong khi chỉ có 10% người từ 60 tuổi trở lên tập thể dục vào buổi sáng.)
c. In contrast, Singapore showed a more balanced distribution, with 35% of people aged 20–29 and 15% of seniors participating in morning routines. (Ngược lại, Singapore cho thấy sự phân bố đồng đều hơn, với 35% người từ 20–29 tuổi và 15% người cao tuổi tham gia vào các thói quen buổi sáng.)
d. Additionally, people aged 30–39 in both countries followed similar patterns, accounting for around 30% in each case. (Ngoài ra, nhóm người từ 30–39 tuổi ở cả hai quốc gia có xu hướng tương đồng, chiếm khoảng 30% trong mỗi trường hợp.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-b-e-c-d
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. The charts illustrate the percentage of people in two different countries who engaged in morning exercise in 2020, broken down by age group. (Các biểu đồ minh họa tỷ lệ phần trăm người dân ở hai quốc gia khác nhau tham gia vào các hoạt động thể dục buổi sáng vào năm 2020, được phân chia theo nhóm tuổi.)
b. Overall, all age groups showed an increase in participation over the 10 years, with the 20-29 and 30-39 age groups seeing the most significant growth and becoming the most active in terms of morning exercise. (Nhìn chung, tất cả các nhóm tuổi đều cho thấy sự gia tăng về mức độ tham gia trong suốt 10 năm, trong đó các nhóm tuổi từ 20–29 và 30–39 ghi nhận mức tăng đáng kể nhất và trở thành những nhóm hoạt động thể dục buổi sáng tích cực nhất.)
e. In America, the 20–29 age group had the highest percentage of participants, at 42%, whereas only 10% of those aged 60 and above engaged in morning exercise. (Tại Mỹ, nhóm tuổi từ 20–29 có tỷ lệ người tham gia cao nhất, đạt 42%, trong khi chỉ có 10% người từ 60 tuổi trở lên tập thể dục vào buổi sáng.)
c. In contrast, Singapore showed a more balanced distribution, with 35% of people aged 20–29 and 15% of seniors participating in morning routines. (Ngược lại, Singapore cho thấy sự phân bố đồng đều hơn, với 35% người từ 20–29 tuổi và 15% người cao tuổi tham gia vào các thói quen buổi sáng.)
d. Additionally, people aged 30–39 in both countries followed similar patterns, accounting for around 30% in each case. (Ngoài ra, nhóm người từ 30–39 tuổi ở cả hai quốc gia có xu hướng tương đồng, chiếm khoảng 30% trong mỗi trường hợp.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-b-e-c-d
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 17 [1094741]:
a. These categories showed relatively stable figures, with no major fluctuations across the population.
b. Transportation came next, although its share was noticeably lower than that of housing and food.
c. The graph shows household spending patterns across various categories in a given year.
d. Food followed closely behind, also accounting for a significant portion of expenses.
e. To begin with, housing took up the largest share of household budgets, making it the dominant category.
A, c-d-b-e-a
B, e-c-a-d-b
C, c-a-d-e-b
D, c-e-d-b-a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. The graph shows household spending patterns across various categories in a given year. (Biểu đồ cho thấy mô hình chi tiêu của các hộ gia đình theo nhiều hạng mục khác nhau trong một năm nhất định.)
e. To begin with, housing took up the largest share of household budgets, making it the dominant category. (Trước hết, chi phí nhà ở chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân sách của các hộ gia đình, trở thành hạng mục chi tiêu chiếm ưu thế.)
d. Food followed closely behind, also accounting for a significant portion of expenses. (Thực phẩm đứng ở vị trí tiếp theo, cũng chiếm một phần đáng kể trong tổng chi tiêu.)
b. Transportation came next, although its share was noticeably lower than that of housing and food. (Giao thông vận tải xếp sau đó, mặc dù tỷ lệ chi tiêu cho hạng mục này thấp hơn rõ rệt so với nhà ở và thực phẩm.)
a. These categories showed relatively stable figures, with no major fluctuations across the population. (Các hạng mục này nhìn chung có số liệu tương đối ổn định, không có biến động lớn trong toàn bộ dân số.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-e-d-b-a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. The graph shows household spending patterns across various categories in a given year. (Biểu đồ cho thấy mô hình chi tiêu của các hộ gia đình theo nhiều hạng mục khác nhau trong một năm nhất định.)
e. To begin with, housing took up the largest share of household budgets, making it the dominant category. (Trước hết, chi phí nhà ở chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân sách của các hộ gia đình, trở thành hạng mục chi tiêu chiếm ưu thế.)
d. Food followed closely behind, also accounting for a significant portion of expenses. (Thực phẩm đứng ở vị trí tiếp theo, cũng chiếm một phần đáng kể trong tổng chi tiêu.)
b. Transportation came next, although its share was noticeably lower than that of housing and food. (Giao thông vận tải xếp sau đó, mặc dù tỷ lệ chi tiêu cho hạng mục này thấp hơn rõ rệt so với nhà ở và thực phẩm.)
a. These categories showed relatively stable figures, with no major fluctuations across the population. (Các hạng mục này nhìn chung có số liệu tương đối ổn định, không có biến động lớn trong toàn bộ dân số.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-e-d-b-a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage about Nosophobia and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Nosophobia, also known as the fear of developing a particular disease, (18) __________. This phenomenon, (19) __________, manifests in individuals who experience extreme distress at the thought of contracting a specific disease. People suffering from nosophobia often find themselves consumed with irrational worry, even when they have no real evidence to support their fears.
Motivated by sensationalized media stories, (20) __________. The continuous flood of health-related headlines, particularly those that emphasize rare or severe illnesses, can intensify feelings of helplessness and dread. As a result, individuals with nosophobia may become hyper-aware of potential symptoms and overestimate their chances of developing these conditions. (21) __________.
In addition to the media’s influence, individuals with nosophobia often engage in unhealthy coping mechanisms to alleviate their concerns. These may include excessive online research, avoiding certain environments, or seeking frequent medical tests, all of which provide only temporary relief. (22) __________. Over time, this pattern can lead to more severe mental health issues, such as generalized anxiety disorder or depression, if left unaddressed.
(Adapted from Healthline)
Câu 18 [1094742]:
A, are a mental health condition impacting a large part of the population
B, having constituted a mental health concern for a vast section of the population
C, that describes a psychological state that influences a notable portion of the population
D, is a psychological condition that affects a significant portion of the population
Kiến thức về cấu trúc câu:
*Xét các đáp án:
- Xét thành phần phía trước chỗ trống, ta thấy:
Cụm mệnh đề quan hệ rút gọn “also known as the fear of developing a particular disease” đóng vai trò làm bổ ngữ cho danh từ trước nó “Nosophobia”
=> Toàn bộ “Nosophobia, also known as the fear of developing a particular disease” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu nên ta suy ra chỗ trống cần một động từ chính.
Từ đó, ta loại C (do chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ) và loại B (phân từ hoàn thành không có chức năng làm động từ chính). Ta loại A vì động từ to-be phải chia ở ngôi thứ ba số ít (is) để phù hợp với chủ ngữ số ít “Nosophobia”.
Tạm dịch: Nosophobia, also known as the fear of developing a particular disease, (18) ________. (Nosophobia, hay còn gọi là nỗi sợ mắc một căn bệnh cụ thể, là một tình trạng tâm lý ảnh hưởng đến một bộ phận không nhỏ trong cộng đồng.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
- Xét thành phần phía trước chỗ trống, ta thấy:
Cụm mệnh đề quan hệ rút gọn “also known as the fear of developing a particular disease” đóng vai trò làm bổ ngữ cho danh từ trước nó “Nosophobia”
=> Toàn bộ “Nosophobia, also known as the fear of developing a particular disease” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu nên ta suy ra chỗ trống cần một động từ chính.
Từ đó, ta loại C (do chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ) và loại B (phân từ hoàn thành không có chức năng làm động từ chính). Ta loại A vì động từ to-be phải chia ở ngôi thứ ba số ít (is) để phù hợp với chủ ngữ số ít “Nosophobia”.
Tạm dịch: Nosophobia, also known as the fear of developing a particular disease, (18) ________. (Nosophobia, hay còn gọi là nỗi sợ mắc một căn bệnh cụ thể, là một tình trạng tâm lý ảnh hưởng đến một bộ phận không nhỏ trong cộng đồng.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 19 [1094743]:
A, causing by a heightened sensitivity to sickness and an overpowering sense of anxiety regarding one's susceptibility to a range of diseases and health problems
B, which linked to an intensified awareness of health risks and a pervasive anxiety about one's potential vulnerability to different medical conditions
C, attributed to a heightened sensitivity to illness and an overwhelming sense of anxiety about one’s vulnerability to various diseases and health conditions
D, which result from a stronger sensitivity to health concerns and a pervasive fear of vulnerability to various ailments and medical conditions
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Trong câu đã có động từ chính “manifests” nên động từ khác phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
*Xét các đáp án:
A. causing by a heightened sensitivity to sickness and an overpowering sense of anxiety regarding one's susceptibility to a range of diseases and health problems
=> Sai vì động từ “cause” xét theo nghĩa phải ở thể bị động, theo quy tắc khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 (caused)
B. which linked to an intensified awareness of health risks and a pervasive anxiety about one's potential vulnerability to different medical conditions
=> Sai vì động từ “link” xét theo nghĩa phải ở dạng bị động (which is linked to)
C. attributed to a heightened sensitivity to illness and an overwhelming sense of anxiety about one’s vulnerability to various diseases and health conditions
=> Đúng vì xét theo nghĩa động từ “attribute” phải ở thể bị đông. Theo quy tắc khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 (attributed)
D. which result from a stronger sensitivity to health concerns and a pervasive fear of vulnerability to various ailments and medical conditions
=> Sai vì động từ “result” phải ở ngôi thứ ba số ít (results) để phù hợp với chủ ngữ số ít “This phenomenon”
Tạm dịch: This phenomenon, (19) ________, manifests in individuals who experience extreme distress at the thought of contracting a specific disease. (Hiện tượng này bắt nguồn từ sự nhạy cảm quá mức với các vấn đề về sức khỏe và cảm giác lo âu trầm trọng trước khả năng mắc phải các bệnh lý khác nhau.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
- Trong câu đã có động từ chính “manifests” nên động từ khác phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
*Xét các đáp án:
A. causing by a heightened sensitivity to sickness and an overpowering sense of anxiety regarding one's susceptibility to a range of diseases and health problems
=> Sai vì động từ “cause” xét theo nghĩa phải ở thể bị động, theo quy tắc khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 (caused)
B. which linked to an intensified awareness of health risks and a pervasive anxiety about one's potential vulnerability to different medical conditions
=> Sai vì động từ “link” xét theo nghĩa phải ở dạng bị động (which is linked to)
C. attributed to a heightened sensitivity to illness and an overwhelming sense of anxiety about one’s vulnerability to various diseases and health conditions
=> Đúng vì xét theo nghĩa động từ “attribute” phải ở thể bị đông. Theo quy tắc khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 (attributed)
D. which result from a stronger sensitivity to health concerns and a pervasive fear of vulnerability to various ailments and medical conditions
=> Sai vì động từ “result” phải ở ngôi thứ ba số ít (results) để phù hợp với chủ ngữ số ít “This phenomenon”
Tạm dịch: This phenomenon, (19) ________, manifests in individuals who experience extreme distress at the thought of contracting a specific disease. (Hiện tượng này bắt nguồn từ sự nhạy cảm quá mức với các vấn đề về sức khỏe và cảm giác lo âu trầm trọng trước khả năng mắc phải các bệnh lý khác nhau.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [1094744]:
A, health risks dominate contemporary news outlets, frequently exaggerating them to amplify public fear and anxiety
B, contemporary news outlets frequently exaggerate health risks, amplifying public fear and anxiety
C, governments frequently exaggerate health risks, amplifying public fear and anxiety through contemporary news outlets
D, it is common for contemporary news outlets to exaggerate health risks, amplifying public fear and anxiety
Kiến thức về quá khứ phân từ:
Căn cứ vào động từ “Motivated” ở đầu câu nên ta dùng cấu trúc Vp2…, S + V để rút gọn mệnh đề bị động hoặc diễn đạt một trạng thái, nguyên nhân, hoặc điều kiện.
Cấu trúc này chỉ sử dụng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.
*Xét các đáp án:
A. Những rủi ro về sức khỏe chiếm ưu thế trong các phương tiện truyền thông hiện đại, thường bị phóng đại nhằm gia tăng sự lo sợ và bất an trong công chúng.
B. Các phương tiện truyền thông hiện đại thường xuyên phóng đại các rủi ro về sức khỏe, làm gia tăng sự lo sợ và bất an trong cộng đồng.
C. Chính phủ thường phóng đại các rủi ro về sức khỏe, làm gia tăng sự lo sợ và bất an trong công chúng thông qua các phương tiện truyền thông hiện đại.
D. Việc các phương tiện truyền thông hiện đại phóng đại rủi ro về sức khỏe là điều phổ biến, từ đó làm gia tăng sự lo lắng và sợ hãi trong cộng đồng.
=> Chủ ngữ của cụm “Motivated by sensationalized media stories” trong ngữ cảnh này thích hợp nhất là “contemporary news outlets”.
Tạm dịch: Motivated by sensationalized media stories, (20) ________. (Bị thúc đẩy bởi các câu chuyện giật gân trên truyền thông, các kênh tin tức hiện đại thường phóng đại các rủi ro sức khỏe, làm tăng cường nỗi sợ hãi và lo âu của công chúng.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Căn cứ vào động từ “Motivated” ở đầu câu nên ta dùng cấu trúc Vp2…, S + V để rút gọn mệnh đề bị động hoặc diễn đạt một trạng thái, nguyên nhân, hoặc điều kiện.
Cấu trúc này chỉ sử dụng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.
*Xét các đáp án:
A. Những rủi ro về sức khỏe chiếm ưu thế trong các phương tiện truyền thông hiện đại, thường bị phóng đại nhằm gia tăng sự lo sợ và bất an trong công chúng.
B. Các phương tiện truyền thông hiện đại thường xuyên phóng đại các rủi ro về sức khỏe, làm gia tăng sự lo sợ và bất an trong cộng đồng.
C. Chính phủ thường phóng đại các rủi ro về sức khỏe, làm gia tăng sự lo sợ và bất an trong công chúng thông qua các phương tiện truyền thông hiện đại.
D. Việc các phương tiện truyền thông hiện đại phóng đại rủi ro về sức khỏe là điều phổ biến, từ đó làm gia tăng sự lo lắng và sợ hãi trong cộng đồng.
=> Chủ ngữ của cụm “Motivated by sensationalized media stories” trong ngữ cảnh này thích hợp nhất là “contemporary news outlets”.
Tạm dịch: Motivated by sensationalized media stories, (20) ________. (Bị thúc đẩy bởi các câu chuyện giật gân trên truyền thông, các kênh tin tức hiện đại thường phóng đại các rủi ro sức khỏe, làm tăng cường nỗi sợ hãi và lo âu của công chúng.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 21 [1094745]:
A, This fear-driven cycle rarely causes obsessive health-checking, mitigating the emotional turmoil and constant alertness
B, Watching documentaries about medical breakthroughs, many people feel a sense of hope and curiosity
C, This emotional turmoil often results in a fear-driven cycle, which enhances constant alertness and obsessive health-checking habits
D, This constant alertness frequently leads to obsessive health-checking habits, intensifying a fear-driven cycle that worsens their emotional turmoil
Kiến thức về mệnh đề:
Câu trước chỗ trống đề cập rằng những người mắc nosophobia trở nên quá nhạy cảm với các triệu chứng tiềm ẩn và đánh giá quá cao khả năng mắc bệnh. Chỗ trống (21) cần mô tả hậu quả trực tiếp hoặc biểu hiện tiếp theo của trạng thái tâm lý này, đồng thời phải liên kết logic với các ý tiếp theo trong đoạn văn, như việc sử dụng các cơ chế đối phó không lành mạnh.
*Xét các đáp án:
A. Chu trình do nỗi sợ hãi mà ra này hiếm khi gây ra việc kiểm tra sức khỏe một cách ám ảnh, qua đó làm giảm bớt sự hỗn loạn cảm xúc và trạng thái cảnh giác liên tục.
=> Không phù hợp với ngữ cảnh câu trước đang nói đến những triệu chứng có thể xảy ra.....nhưng câu này lại nói “hiếm khi” gây ra việc kiểm tra sức khỏe và còn giảm bớt sự hỗn loạn cảm xúc
B. Khi xem các phim tài liệu về những đột phá y học, nhiều người cảm thấy hy vọng và tò mò.
=> Không phù hợp với ngữ cảnh vì câu này mang tính tích cực, hoàn toàn trái ngược với giọng văn tiêu cực và lo âu của đoạn văn về nosophobia.
C. Sự rối loạn cảm xúc này thường dẫn đến một vòng luẩn quẩn do sợ hãi, làm tăng sự cảnh giác liên tục và thói quen kiểm tra sức khỏe một cách ám ảnh.
=> Phải là: sự cảnh giác liên tục -> thói quen kiểm tra sức khỏe một cách ám ảnh -> vòng luẩn quẩncủa nỗi sợ hãi và bất ổn tinh thần
D. Sự cảnh giác liên tục đó dễ dẫn đến các hành vi kiểm tra sức khỏe một cách ám ảnh, làm trầm trọng thêm vòng luẩn quẩn của nỗi sợ hãi và bất ổn tinh thần.
Tạm dịch: As a result, individuals with nosophobia may become hyper-aware of potential symptoms and overestimate their chances of developing these conditions. (21) ________. (Kết quả là, những người mắc nosophobia có thể trở nên quá mức cảnh giác với các triệu chứng tiềm ẩn và đánh giá quá cao khả năng bản thân mắc phải các bệnh này. Họ thường ám ảnh với những cảm giác nhỏ trên cơ thể, diễn giải sai chúng như các triệu chứng nghiêm trọng.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu trước chỗ trống đề cập rằng những người mắc nosophobia trở nên quá nhạy cảm với các triệu chứng tiềm ẩn và đánh giá quá cao khả năng mắc bệnh. Chỗ trống (21) cần mô tả hậu quả trực tiếp hoặc biểu hiện tiếp theo của trạng thái tâm lý này, đồng thời phải liên kết logic với các ý tiếp theo trong đoạn văn, như việc sử dụng các cơ chế đối phó không lành mạnh.
*Xét các đáp án:
A. Chu trình do nỗi sợ hãi mà ra này hiếm khi gây ra việc kiểm tra sức khỏe một cách ám ảnh, qua đó làm giảm bớt sự hỗn loạn cảm xúc và trạng thái cảnh giác liên tục.
=> Không phù hợp với ngữ cảnh câu trước đang nói đến những triệu chứng có thể xảy ra.....nhưng câu này lại nói “hiếm khi” gây ra việc kiểm tra sức khỏe và còn giảm bớt sự hỗn loạn cảm xúc
B. Khi xem các phim tài liệu về những đột phá y học, nhiều người cảm thấy hy vọng và tò mò.
=> Không phù hợp với ngữ cảnh vì câu này mang tính tích cực, hoàn toàn trái ngược với giọng văn tiêu cực và lo âu của đoạn văn về nosophobia.
C. Sự rối loạn cảm xúc này thường dẫn đến một vòng luẩn quẩn do sợ hãi, làm tăng sự cảnh giác liên tục và thói quen kiểm tra sức khỏe một cách ám ảnh.
=> Phải là: sự cảnh giác liên tục -> thói quen kiểm tra sức khỏe một cách ám ảnh -> vòng luẩn quẩncủa nỗi sợ hãi và bất ổn tinh thần
D. Sự cảnh giác liên tục đó dễ dẫn đến các hành vi kiểm tra sức khỏe một cách ám ảnh, làm trầm trọng thêm vòng luẩn quẩn của nỗi sợ hãi và bất ổn tinh thần.
=> Xét câu trước đó đang nói về việc người mắc hội chứng Nosophobia trở nên cực kỳ nhạy cảm với các triệu chứng tiềm ẩn (hyper-aware) và đánh giá quá cao khả năng mắc bệnh (overestimate their chances). Mình chọn D tiếp nối ý này để giải thích hệ quả của sự nhạy cảm đó: nó dẫn đến việc kiểm tra sức khỏe ám ảnh (obsessive health-checking) và tạo ra một vòng lặp sợ hãi (fear-driven cycle). Cụm từ This constant alertness (Sự cảnh giác liên tục này) nó thay thế và tóm gọn ý hyper-aware ở câu trước, giúp đoạn văn mạch lạc.
Tạm dịch: As a result, individuals with nosophobia may become hyper-aware of potential symptoms and overestimate their chances of developing these conditions. (21) ________. (Kết quả là, những người mắc nosophobia có thể trở nên quá mức cảnh giác với các triệu chứng tiềm ẩn và đánh giá quá cao khả năng bản thân mắc phải các bệnh này. Họ thường ám ảnh với những cảm giác nhỏ trên cơ thể, diễn giải sai chúng như các triệu chứng nghiêm trọng.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 22 [1094746]:
A, Searching for rare medical conditions late at night, some individuals may develop a false sense of expertise
B, Pursuing the fear of reassurance strengthens the consistency of threatening health
C, Seeking reassurance and control strengthens the fear of constant health threats
D, Looking for constant reassurance and control, threats to the health of fear
Kiến thức về mệnh đề:
Câu trước chỗ trống liệt kê các hành vi cụ thể của người mắc nosophobia. Chỗ trống (22) cần giải thích hậu quả hoặc tác động của các hành vi này, đồng thời dẫn dắt đến các vấn đề sức khỏe tâm thần nghiêm trọng hơn.
*Xét các đáp án:
A. Searching for rare medical conditions late at night, some individuals may develop a false sense of expertise: Tìm kiếm các tình trạng y tế hiếm gặp vào ban đêm, một số cá nhân có thể phát triển cảm giác giả tạo về chuyên môn.
=> Không phù hợp với ngữ cảnh vì "false sense of expertise" không trực tiếp liên quan đến vòng xoáy lo âu hay nỗi sợ mắc bệnh, vốn là trọng tâm của nosophobia. Ngoài ra, cụm "late at night" thêm chi tiết không cần thiết, không được đề cập trong ngữ cảnh.
B. Pursuing the fear of reassurance strengthens the consistency of threatening health: Theo đuổi nỗi sợ hãi về sự đảm bảo làm tăng tính nhất quán của các mối đe dọa sức khỏe.
=> Không hợp lý về ngữ nghĩa.
C. Seeking reassurance and control strengthens the fear of constant health threats: Việc liên tục tìm kiếm sự trấn an và kiểm soát lại càng củng cố nỗi sợ về nguy cơ mắc bệnh.
=> Phù hợp với ngữ cảnh vì cụm "strengthens the fear of constant health threats" giải thích rõ ràng rằng những hành vi nỗ lực tìm kiếm sự trấn an và kiểm soát không giải quyết được vấn đề mà còn làm trầm trọng thêm nỗi sợ, phù hợp với đặc trưng của nosophobia.
D. Looking for constant reassurance and control, threats to health or fear: Tìm kiếm sự đảm bảo và kiểm soát liên tục, mối đe dọa về sức khỏe hoặc nỗi sợ hãi.
=> Sai cấu trúc: V_ing, S + V… vì cụm "Looking for constant reassurance and control" là một mệnh đề phân từ hiện tại, nhưng phần sau "threats to health or fear" không tạo thành một câu hoàn chỉnh (thiếu động từ chính).
Tạm dịch: In addition to the media’s influence, individuals with nosophobia often engage in unhealthy coping mechanisms to alleviate their concerns. These may include excessive online research, avoiding certain environments, or seeking frequent medical tests, all of which provide only temporary relief. (22) ________. (Ngoài ảnh hưởng của truyền thông, những người mắc nosophobia còn thường áp dụng các cơ chế đối phó không lành mạnh để làm dịu lo lắng – bao gồm việc tìm kiếm thông tin y tế quá mức trên mạng, tránh những môi trường nhất định, hoặc thường xuyên làm các xét nghiệm y tế, dù những hành động này chỉ mang lại sự nhẹ nhõm tạm thời. Việc liên tục tìm kiếm sự trấn an và kiểm soát lại càng củng cố nỗi sợ về nguy cơ mắc bệnh.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu trước chỗ trống liệt kê các hành vi cụ thể của người mắc nosophobia. Chỗ trống (22) cần giải thích hậu quả hoặc tác động của các hành vi này, đồng thời dẫn dắt đến các vấn đề sức khỏe tâm thần nghiêm trọng hơn.
*Xét các đáp án:
A. Searching for rare medical conditions late at night, some individuals may develop a false sense of expertise: Tìm kiếm các tình trạng y tế hiếm gặp vào ban đêm, một số cá nhân có thể phát triển cảm giác giả tạo về chuyên môn.
=> Không phù hợp với ngữ cảnh vì "false sense of expertise" không trực tiếp liên quan đến vòng xoáy lo âu hay nỗi sợ mắc bệnh, vốn là trọng tâm của nosophobia. Ngoài ra, cụm "late at night" thêm chi tiết không cần thiết, không được đề cập trong ngữ cảnh.
B. Pursuing the fear of reassurance strengthens the consistency of threatening health: Theo đuổi nỗi sợ hãi về sự đảm bảo làm tăng tính nhất quán của các mối đe dọa sức khỏe.
=> Không hợp lý về ngữ nghĩa.
C. Seeking reassurance and control strengthens the fear of constant health threats: Việc liên tục tìm kiếm sự trấn an và kiểm soát lại càng củng cố nỗi sợ về nguy cơ mắc bệnh.
=> Phù hợp với ngữ cảnh vì cụm "strengthens the fear of constant health threats" giải thích rõ ràng rằng những hành vi nỗ lực tìm kiếm sự trấn an và kiểm soát không giải quyết được vấn đề mà còn làm trầm trọng thêm nỗi sợ, phù hợp với đặc trưng của nosophobia.
D. Looking for constant reassurance and control, threats to health or fear: Tìm kiếm sự đảm bảo và kiểm soát liên tục, mối đe dọa về sức khỏe hoặc nỗi sợ hãi.
=> Sai cấu trúc: V_ing, S + V… vì cụm "Looking for constant reassurance and control" là một mệnh đề phân từ hiện tại, nhưng phần sau "threats to health or fear" không tạo thành một câu hoàn chỉnh (thiếu động từ chính).
Tạm dịch: In addition to the media’s influence, individuals with nosophobia often engage in unhealthy coping mechanisms to alleviate their concerns. These may include excessive online research, avoiding certain environments, or seeking frequent medical tests, all of which provide only temporary relief. (22) ________. (Ngoài ảnh hưởng của truyền thông, những người mắc nosophobia còn thường áp dụng các cơ chế đối phó không lành mạnh để làm dịu lo lắng – bao gồm việc tìm kiếm thông tin y tế quá mức trên mạng, tránh những môi trường nhất định, hoặc thường xuyên làm các xét nghiệm y tế, dù những hành động này chỉ mang lại sự nhẹ nhõm tạm thời. Việc liên tục tìm kiếm sự trấn an và kiểm soát lại càng củng cố nỗi sợ về nguy cơ mắc bệnh.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage about urbanization in Australia and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Urbanization in Australia has become one of the most significant transformations in the country over the past few decades. Australia, with a population of over 26 million, has seen a remarkable shift from rural to urban living. According to the World Bank, the percentage of Australia's urban population has grown from 24% in 2001 to over 34% in 2021. This shift is driven by various factors, including economic opportunities, improved infrastructure, and better living conditions in urban areas. As more people migrate from rural regions, cities have expanded, and new urban centers have emerged.
The primary factor contributing to Australia's urbanization is the pursuit of better economic opportunities. In cities, there is a greater concentration of industries, services, and commercial enterprises, making them attractive destinations for those seeking employment. According to the National Sample Survey Organization (NSSO), rural-to-urban migration in Australia has increased significantly due to job prospects in sectors like IT, manufacturing, and retail. These economic hubs provide higher wages and a broader scope for career growth, leading to a massive influx of people into urban areas in search of better livelihoods.
Another important factor driving urbanization in Australia is the improvement in infrastructure and amenities in cities. Over the years, urban areas have witnessed the development of better roads, healthcare, education, and sanitation services. These factors have made cities more livable and have attracted people from less-developed rural regions. For instance, cities like Sydney, Perth, and Melbourne have become global tech hubs, offering state-of-the-art infrastructure and attracting a skilled workforce. Moreover, the government's focus on "Smart Cities" initiatives has led to advancements in digital services, transportation, and sustainability projects that further enhance the appeal of urban life.
However, urbanization in Australia also presents significant challenges. The rapid growth of cities has resulted in overcrowding, inadequate housing, and increasing pollution. Furthermore, the demand for affordable housing is at an all-time high, and urban slums are proliferating, where millions of people live in substandard conditions. Addressing these challenges requires coordinated efforts from both the government and the private sector to ensure that urbanization is sustainable and equitable.
(Adapted from https://link.springer.com)
Câu 23 [1094747]: Which of the following is NOT mentioned as a factor driving urbanization in Australia?
A, The availability of better job opportunities
B, The influence of government policies on migration
C, The expansion of cities and new urban centers
D, The improvement of infrastructure in urban areas
Yếu tố nào dưới đây KHÔNG được đề cập là nguyên nhân thúc đẩy quá trình đô thị hóa ở Úc?
A. Sự có sẵn của các cơ hội việc làm tốt hơn
B. Ảnh hưởng của các chính sách chính phủ đối với di cư
C. Sự mở rộng của các thành phố và các trung tâm đô thị mới
D. Sự cải thiện cơ sở hạ tầng ở các khu vực đô thị
Căn cứ vào thông tin:
- The primary factor contributing to Australia's urbanization is the pursuit of better economic opportunities. In cities, there is a greater concentration of industries, services, and commercial enterprises, making them attractive destinations for those seeking employment. (Yếu tố chính góp phần vào quá trình đô thị hóa của Úc là việc tìm kiếm cơ hội kinh tế tốt hơn. Tại các thành phố, có sự tập trung lớn hơn của các ngành công nghiệp, dịch vụ và doanh nghiệp thương mại, khiến chúng trở thành điểm đến hấp dẫn cho những người tìm kiếm việc làm.)
- Another important factor driving urbanization in Australia is the improvement in infrastructure and amenities in cities. (Một yếu tố quan trọng khác thúc đẩy quá trình đô thị hóa ở Úc là sự cải thiện cơ sở hạ tầng và tiện ích tại các thành phố.)
- As more people migrate from rural regions, cities have expanded, and new urban centers have emerged. (Khi ngày càng nhiều người di cư từ các vùng nông thôn, các thành phố đã mở rộng, và các trung tâm đô thị mới đã xuất hiện.)
=> Đáp án A,C,D đều được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Sự có sẵn của các cơ hội việc làm tốt hơn
B. Ảnh hưởng của các chính sách chính phủ đối với di cư
C. Sự mở rộng của các thành phố và các trung tâm đô thị mới
D. Sự cải thiện cơ sở hạ tầng ở các khu vực đô thị
Căn cứ vào thông tin:
- The primary factor contributing to Australia's urbanization is the pursuit of better economic opportunities. In cities, there is a greater concentration of industries, services, and commercial enterprises, making them attractive destinations for those seeking employment. (Yếu tố chính góp phần vào quá trình đô thị hóa của Úc là việc tìm kiếm cơ hội kinh tế tốt hơn. Tại các thành phố, có sự tập trung lớn hơn của các ngành công nghiệp, dịch vụ và doanh nghiệp thương mại, khiến chúng trở thành điểm đến hấp dẫn cho những người tìm kiếm việc làm.)
- Another important factor driving urbanization in Australia is the improvement in infrastructure and amenities in cities. (Một yếu tố quan trọng khác thúc đẩy quá trình đô thị hóa ở Úc là sự cải thiện cơ sở hạ tầng và tiện ích tại các thành phố.)
- As more people migrate from rural regions, cities have expanded, and new urban centers have emerged. (Khi ngày càng nhiều người di cư từ các vùng nông thôn, các thành phố đã mở rộng, và các trung tâm đô thị mới đã xuất hiện.)
=> Đáp án A,C,D đều được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 24 [1094748]: The word "equitable” in paragraph 4 is closest in meaning to __________.
A, fair
B, modern
C, tricky
D, renewed
Từ “equitable" trong đoạn 4 sát nghĩa nhất với ______.
A. fair /fɛə(r)/ (adj): công bằng, công lý
B. modern /ˈmɒdərn/ (adj): hiện đại
C. tricky /ˈtrɪki/ (adj): khó khăn, phức tạp, dễ gây hiểu lầm
D. renewed /rɪˈnjuːd/ (adj): được làm mới, phục hồi
Căn cứ vào thông tin: Addressing these challenges requires coordinated efforts from both the government and the private sector to ensure that urbanization is sustainable and equitable. (Để giải quyết những thách thức này, cần có sự phối hợp nỗ lực giữa chính phủ và khu vực tư nhân để đảm bảo quá trình đô thị hóa diễn ra một cách bền vững và công bằng.)
=> equitable ~ fair
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. fair /fɛə(r)/ (adj): công bằng, công lý
B. modern /ˈmɒdərn/ (adj): hiện đại
C. tricky /ˈtrɪki/ (adj): khó khăn, phức tạp, dễ gây hiểu lầm
D. renewed /rɪˈnjuːd/ (adj): được làm mới, phục hồi
Căn cứ vào thông tin: Addressing these challenges requires coordinated efforts from both the government and the private sector to ensure that urbanization is sustainable and equitable. (Để giải quyết những thách thức này, cần có sự phối hợp nỗ lực giữa chính phủ và khu vực tư nhân để đảm bảo quá trình đô thị hóa diễn ra một cách bền vững và công bằng.)
=> equitable ~ fair
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 25 [1094749]: The word "substandard" in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, inferior
B, superior
C, inadequate
D, deficient
Từ “substandard" trong đoạn 2 trái nghĩa với_____.
A. inferior /ɪnˈfɪə.rɪə(r)/ (adj): thấp hơn, kém hơn về chất lượng, giá trị
B. superior /suːˈpɪə.riə(r)/ (adj): cao hơn, vượt trội về chất lượng, giá trị
C. inadequate /ɪnˈædɪkwət/ (adj): không đủ, không đáp ứng được tiêu chuẩn
D. deficient /dɪˈfɪʃənt/ (adj): thiếu hụt, không đầy đủ
Căn cứ vào thông tin: Furthermore, the demand for affordable housing is at an all-time high, and urban slums are proliferating, where millions of people live in substandard conditions. (Hơn nữa, nhu cầu về nhà ở giá rẻ đang ở mức cao nhất mọi thời đại, và các khu ổ chuột đô thị đang gia tăng nhanh chóng, nơi hàng triệu người đang sống trong điều kiện kém chất lượng.)
=> substandard >< superior
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. inferior /ɪnˈfɪə.rɪə(r)/ (adj): thấp hơn, kém hơn về chất lượng, giá trị
B. superior /suːˈpɪə.riə(r)/ (adj): cao hơn, vượt trội về chất lượng, giá trị
C. inadequate /ɪnˈædɪkwət/ (adj): không đủ, không đáp ứng được tiêu chuẩn
D. deficient /dɪˈfɪʃənt/ (adj): thiếu hụt, không đầy đủ
Căn cứ vào thông tin: Furthermore, the demand for affordable housing is at an all-time high, and urban slums are proliferating, where millions of people live in substandard conditions. (Hơn nữa, nhu cầu về nhà ở giá rẻ đang ở mức cao nhất mọi thời đại, và các khu ổ chuột đô thị đang gia tăng nhanh chóng, nơi hàng triệu người đang sống trong điều kiện kém chất lượng.)
=> substandard >< superior
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 26 [1094750]: The word “them” in paragraph 2 refers to __________.
A, services
B, enterprises
C, industries
D, cities
Từ “them " trong đoạn 2 đề cập đến_____.
A. services: dịch vụ
B. enterprises: doanh nghiệp
C. industries: ngành công nghiệp
D. cities: thành phố
Căn cứ vào thông tin: In cities, there is a greater concentration of industries, services, and commercial enterprises, making them attractive destinations for those seeking employment. (Tại các thành phố, có sự tập trung lớn hơn của các ngành công nghiệp, dịch vụ và doanh nghiệp thương mại, khiến chúng trở thành điểm đến hấp dẫn cho những người tìm kiếm việc làm.)
=> them~ cities
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. services: dịch vụ
B. enterprises: doanh nghiệp
C. industries: ngành công nghiệp
D. cities: thành phố
Căn cứ vào thông tin: In cities, there is a greater concentration of industries, services, and commercial enterprises, making them attractive destinations for those seeking employment. (Tại các thành phố, có sự tập trung lớn hơn của các ngành công nghiệp, dịch vụ và doanh nghiệp thương mại, khiến chúng trở thành điểm đến hấp dẫn cho những người tìm kiếm việc làm.)
=> them~ cities
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 27 [1094751]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Cities like Sydney, Perth, and Melbourne have become major centers for technological innovation, drawing in highly skilled professionals with their modern infrastructure.
B, Sydney, Perth, and Melbourne are examples of cities that have failed to attract skilled workers due to inadequate infrastructure.
C, The development of advanced technology in Sydney, Perth, and Melbourne has led to a decline in skilled labor migration.
D, The skilled workforce in Sydney, Perth, and Melbourne has contributed significantly to the development of state-of-the-art infrastructure in these cities.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 3 một cách tốt nhất?
Xét câu gạch chân trong đoạn 3: For instance, cities like Sydney, Perth, and Melbourne have become global tech hubs, offering state-of-the-art infrastructure and attracting a skilled workforce. (Ví dụ, các thành phố như Sydney, Perth và Melbourne đã trở thành những trung tâm công nghệ toàn cầu, cung cấp cơ sở hạ tầng hiện đại và thu hút lực lượng lao động có tay nghề cao.)
A. Cities like Sydney, Perth, and Melbourne have become major centers for technological innovation, drawing in highly skilled professionals with their modern infrastructure: Các thành phố như Sydney, Perth và Melbourne đã trở thành các trung tâm lớn về đổi mới công nghệ, thu hút những chuyên gia có kỹ năng cao nhờ vào cơ sở hạ tầng hiện đại của chúng.
=> Sát nghĩa với câu gốc vì "major centers for technological innovation" ~ "Global tech hubs"; "modern infrastructure" ~ "state-of-the-art infrastructure" và " "drawing in highly skilled professionals" ~ attracting a skilled workforce"
B. Sydney, Perth, and Melbourne are examples of cities that have failed to attract skilled workers due to inadequate infrastructure: Sydney, Perth và Melbourne là ví dụ về những thành phố đã không thể thu hút được công nhân có tay nghề cao do cơ sở hạ tầng không đủ.
=> Hoàn toàn trái ngược với câu gốc vì câu gốc nói rằng các thành phố này có cơ sở hạ tầng hiện đạ, ithu hút lực lượng lao động có kỹ năng, trong khi đáp án B lại nói về cơ sở hạ tầng không đầy đủ và không thể thu hút người lao động có kỹ năng.
C. The development of advanced technology in Sydney, Perth, and Melbourne has led to a decline in skilled labor migration: Sự phát triển công nghệ tiên tiến ở Sydney, Perth và Melbourne đã dẫn đến sự suy giảm trong việc di cư của lực lượng lao động có tay nghề cao.
=> Mâu thuẫn với câu gốc vì câu gốc nói về việc thu hút lực lượng lao động có kỹ năng, trong khi đáp án C lại nói về sự suy giảm (decline) trong di cư lao động có kỹ năng.
D. The skilled workforce in Sydney, Perth, and Melbourne has contributed significantly to the development of state-of-the-art infrastructure in these cities: Lực lượng lao động có tay nghề cao ở Sydney, Perth và Melbourne đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển của cơ sở hạ tầng hiện đại tại các thành phố này.
=> Câu này đảo ngược mối quan hệ nhân quả trong câu gốc. Câu gốc nói rằng các thành phố này cung cấp cơ sở hạ tầng hiện đại và từ đó thu hút lực lượng lao động có kỹ năng. Nhưng đáp án D lại cho rằng chính lực lượng lao động có kỹ năng là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của cơ sở hạ tầng.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu gạch chân trong đoạn 3: For instance, cities like Sydney, Perth, and Melbourne have become global tech hubs, offering state-of-the-art infrastructure and attracting a skilled workforce. (Ví dụ, các thành phố như Sydney, Perth và Melbourne đã trở thành những trung tâm công nghệ toàn cầu, cung cấp cơ sở hạ tầng hiện đại và thu hút lực lượng lao động có tay nghề cao.)
A. Cities like Sydney, Perth, and Melbourne have become major centers for technological innovation, drawing in highly skilled professionals with their modern infrastructure: Các thành phố như Sydney, Perth và Melbourne đã trở thành các trung tâm lớn về đổi mới công nghệ, thu hút những chuyên gia có kỹ năng cao nhờ vào cơ sở hạ tầng hiện đại của chúng.
=> Sát nghĩa với câu gốc vì "major centers for technological innovation" ~ "Global tech hubs"; "modern infrastructure" ~ "state-of-the-art infrastructure" và " "drawing in highly skilled professionals" ~ attracting a skilled workforce"
B. Sydney, Perth, and Melbourne are examples of cities that have failed to attract skilled workers due to inadequate infrastructure: Sydney, Perth và Melbourne là ví dụ về những thành phố đã không thể thu hút được công nhân có tay nghề cao do cơ sở hạ tầng không đủ.
=> Hoàn toàn trái ngược với câu gốc vì câu gốc nói rằng các thành phố này có cơ sở hạ tầng hiện đạ, ithu hút lực lượng lao động có kỹ năng, trong khi đáp án B lại nói về cơ sở hạ tầng không đầy đủ và không thể thu hút người lao động có kỹ năng.
C. The development of advanced technology in Sydney, Perth, and Melbourne has led to a decline in skilled labor migration: Sự phát triển công nghệ tiên tiến ở Sydney, Perth và Melbourne đã dẫn đến sự suy giảm trong việc di cư của lực lượng lao động có tay nghề cao.
=> Mâu thuẫn với câu gốc vì câu gốc nói về việc thu hút lực lượng lao động có kỹ năng, trong khi đáp án C lại nói về sự suy giảm (decline) trong di cư lao động có kỹ năng.
D. The skilled workforce in Sydney, Perth, and Melbourne has contributed significantly to the development of state-of-the-art infrastructure in these cities: Lực lượng lao động có tay nghề cao ở Sydney, Perth và Melbourne đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển của cơ sở hạ tầng hiện đại tại các thành phố này.
=> Câu này đảo ngược mối quan hệ nhân quả trong câu gốc. Câu gốc nói rằng các thành phố này cung cấp cơ sở hạ tầng hiện đại và từ đó thu hút lực lượng lao động có kỹ năng. Nhưng đáp án D lại cho rằng chính lực lượng lao động có kỹ năng là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của cơ sở hạ tầng.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 28 [1094752]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Urbanization has led to a significant increase in the demand for affordable housing in Australia.
B, By 2029, Australia's urban population is expected to remain below 500 million.
C, The majority of India's population now resides in urban areas.
D, The government's "Smart Cities" initiative has had little impact on urban development.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Quá trình đô thị hóa đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể về nhu cầu nhà ở giá rẻ ở Úc.
B. Đến năm 2029, dân số đô thị của Úc được dự đoán sẽ vẫn dưới 500 triệu người.
C. Phần lớn dân số Ấn Độ hiện nay đang sinh sống ở các khu vực đô thị.
D. Sáng kiến “Thành phố Thông minh” của chính phủ hầu như không có tác động đến sự phát triển đô thị.
Căn cứ vào thông tin:
- The rapid growth of cities has resulted in overcrowding, inadequate housing, and increasing pollution. Furthermore, the demand for affordable housing is at an all-time high, and urban slums are proliferating, where millions of people live in substandard conditions. (Sự tăng trưởng nhanh chóng của các thành phố đã dẫn đến tình trạng đông đúc, nhà ở không đủ và ô nhiễm ngày càng tăng. Hơn nữa, nhu cầu về nhà ở giá rẻ đang ở mức cao kỷ lục, và các khu ổ chuột đô thị đang phát triển mạnh, nơi hàng triệu người sống trong điều kiện thiếu thốn.)
=> Đáp án A đúng
- Không có thông tin trong bài xác nhận dự báo về dân số đô thị vào năm 2029
=> Đáp án B không được đề cập đến
- Không có đoạn nào trong bài nhắc đến Ấn Độ hoặc dân số của Ấn Độ. Bài văn chỉ tập trung vào quá trình đô thị hóa ở Úc.
=> Đáp án C không được đề cập đến
- Moreover, the government's focus on 'Smart Cities' initiatives has led to advancements in digital services, transportation, and sustainability projects that further enhance the appeal of urban life. (Hơn nữa, sự tập trung của chính phủ vào các sáng kiến "Thành phố thông minh" đã dẫn đến những tiến bộ trong các dịch vụ kỹ thuật số, giao thông và các dự án bền vững, làm tăng thêm sức hấp dẫn của đời sống đô thị.)
=> Đáp án D sai
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Quá trình đô thị hóa đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể về nhu cầu nhà ở giá rẻ ở Úc.
B. Đến năm 2029, dân số đô thị của Úc được dự đoán sẽ vẫn dưới 500 triệu người.
C. Phần lớn dân số Ấn Độ hiện nay đang sinh sống ở các khu vực đô thị.
D. Sáng kiến “Thành phố Thông minh” của chính phủ hầu như không có tác động đến sự phát triển đô thị.
Căn cứ vào thông tin:
- The rapid growth of cities has resulted in overcrowding, inadequate housing, and increasing pollution. Furthermore, the demand for affordable housing is at an all-time high, and urban slums are proliferating, where millions of people live in substandard conditions. (Sự tăng trưởng nhanh chóng của các thành phố đã dẫn đến tình trạng đông đúc, nhà ở không đủ và ô nhiễm ngày càng tăng. Hơn nữa, nhu cầu về nhà ở giá rẻ đang ở mức cao kỷ lục, và các khu ổ chuột đô thị đang phát triển mạnh, nơi hàng triệu người sống trong điều kiện thiếu thốn.)
=> Đáp án A đúng
- Không có thông tin trong bài xác nhận dự báo về dân số đô thị vào năm 2029
=> Đáp án B không được đề cập đến
- Không có đoạn nào trong bài nhắc đến Ấn Độ hoặc dân số của Ấn Độ. Bài văn chỉ tập trung vào quá trình đô thị hóa ở Úc.
=> Đáp án C không được đề cập đến
- Moreover, the government's focus on 'Smart Cities' initiatives has led to advancements in digital services, transportation, and sustainability projects that further enhance the appeal of urban life. (Hơn nữa, sự tập trung của chính phủ vào các sáng kiến "Thành phố thông minh" đã dẫn đến những tiến bộ trong các dịch vụ kỹ thuật số, giao thông và các dự án bền vững, làm tăng thêm sức hấp dẫn của đời sống đô thị.)
=> Đáp án D sai
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 29 [1094753]: In which paragraph does the writer mention a contrast relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ tương phản?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: However, urbanization in Australia also presents significant challenges. The rapid growth of cities has resulted in overcrowding, inadequate housing, and increasing pollution. Furthermore, the demand for affordable housing is at an all-time high, and urban slums are proliferating, where millions of people live in substandard conditions. Addressing these challenges requires coordinated efforts from both the government and the private sector to ensure that urbanization is sustainable and equitable. (However, urbanization in Australia also presents significant challenges. The rapid growth of cities has resulted in overcrowding, inadequate housing, and increasing pollution. Furthermore, the demand for affordable housing is at an all-time high, and urban slums are proliferating, where millions of people live in substandard conditions. (Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa ở Úc cũng đặt ra những thách thức lớn. Sự tăng trưởng nhanh chóng của các thành phố đã dẫn đến tình trạng đông đúc, nhà ở không đủ và ô nhiễm ngày càng tăng. Hơn nữa, nhu cầu về nhà ở giá rẻ đang ở mức cao kỷ lục, và các khu ổ chuột đô thị đang phát triển mạnh, nơi hàng triệu người sống trong điều kiện thiếu thốn.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: However, urbanization in Australia also presents significant challenges. The rapid growth of cities has resulted in overcrowding, inadequate housing, and increasing pollution. Furthermore, the demand for affordable housing is at an all-time high, and urban slums are proliferating, where millions of people live in substandard conditions. Addressing these challenges requires coordinated efforts from both the government and the private sector to ensure that urbanization is sustainable and equitable. (However, urbanization in Australia also presents significant challenges. The rapid growth of cities has resulted in overcrowding, inadequate housing, and increasing pollution. Furthermore, the demand for affordable housing is at an all-time high, and urban slums are proliferating, where millions of people live in substandard conditions. (Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa ở Úc cũng đặt ra những thách thức lớn. Sự tăng trưởng nhanh chóng của các thành phố đã dẫn đến tình trạng đông đúc, nhà ở không đủ và ô nhiễm ngày càng tăng. Hơn nữa, nhu cầu về nhà ở giá rẻ đang ở mức cao kỷ lục, và các khu ổ chuột đô thị đang phát triển mạnh, nơi hàng triệu người sống trong điều kiện thiếu thốn.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 30 [1094754]: In which paragraph does the writer discuss the factors contributing to urbanization in Australia, particularly the economic opportunities and job prospects in urban areas?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả thảo luận về các yếu tố góp phần vào quá trình đô thị hóa ở Úc, đặc biệt là các cơ hội kinh tế và triển vọng việc làm ở khu vực đô thị?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: The primary factor contributing to Australia's urbanization is the pursuit of better economic opportunities. In cities, there is a greater concentration of industries, services, and commercial enterprises, making them attractive destinations for those seeking employment. According to the National Sample Survey Organization (NSSO), rural-to-urban migration in Australia has increased significantly due to job prospects in sectors like IT, manufacturing, and retail. These economic hubs provide higher wages and a broader scope for career growth, leading to a massive influx of people into urban areas in search of better livelihoods. (Yếu tố chính góp phần vào quá trình đô thị hóa của Úc là việc tìm kiếm cơ hội kinh tế tốt hơn. Tại các thành phố, có sự tập trung lớn hơn của các ngành công nghiệp, dịch vụ và doanh nghiệp thương mại, khiến chúng trở thành điểm đến hấp dẫn cho những người tìm kiếm việc làm. Theo Tổ chức Điều tra Mẫu Quốc gia (NSSO), quá trình di cư từ nông thôn ra thành thị ở Úc đã tăng mạnh nhờ cơ hội việc làm trong các lĩnh vực như công nghệ thông tin, sản xuất và bán lẻ. Những trung tâm kinh tế này cung cấp mức lương cao hơn và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp rộng mở, dẫn đến một làn sóng lớn người dân di chuyển vào các khu vực đô thị để tìm kiếm một cuộc sống tốt hơn.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: The primary factor contributing to Australia's urbanization is the pursuit of better economic opportunities. In cities, there is a greater concentration of industries, services, and commercial enterprises, making them attractive destinations for those seeking employment. According to the National Sample Survey Organization (NSSO), rural-to-urban migration in Australia has increased significantly due to job prospects in sectors like IT, manufacturing, and retail. These economic hubs provide higher wages and a broader scope for career growth, leading to a massive influx of people into urban areas in search of better livelihoods. (Yếu tố chính góp phần vào quá trình đô thị hóa của Úc là việc tìm kiếm cơ hội kinh tế tốt hơn. Tại các thành phố, có sự tập trung lớn hơn của các ngành công nghiệp, dịch vụ và doanh nghiệp thương mại, khiến chúng trở thành điểm đến hấp dẫn cho những người tìm kiếm việc làm. Theo Tổ chức Điều tra Mẫu Quốc gia (NSSO), quá trình di cư từ nông thôn ra thành thị ở Úc đã tăng mạnh nhờ cơ hội việc làm trong các lĩnh vực như công nghệ thông tin, sản xuất và bán lẻ. Những trung tâm kinh tế này cung cấp mức lương cao hơn và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp rộng mở, dẫn đến một làn sóng lớn người dân di chuyển vào các khu vực đô thị để tìm kiếm một cuộc sống tốt hơn.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage about life in the future and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Life in the future will undoubtedly be a realm where the boundaries of possibility are consistently expanded, as humanity strives to push the envelope of technological and intellectual achievement. Artificial intelligence, deeply embedded into every facet of life, will redefine not only how we work but also how we think and interact with the world. Automation will seamlessly integrate into our daily routines, relieving humans of mundane tasks and allowing for a reorientation of societal priorities towards more complex, creative endeavors. However, this rapid evolution will demand a fundamental reevaluation of what constitutes meaningful work and human contribution in an increasingly mechanized environment.
[I] These technologies will not only redefine entertainment and leisure but also revolutionize education by creating interactive learning environments tailored to individual cognitive styles and preferences. [II] As a result, traditional educational institutions may face obsolescence, replaced by decentralized, AI-driven ecosystems. [III] However, this transformation will challenge our understanding of knowledge, expertise, and intellectual rigor, as machines take on a central role in shaping the learning process. [IV]
In healthcare, the future promises unprecedented strides in biotechnology and genetic engineering, potentially offering cures for diseases previously deemed incurable and even altering the trajectory of human evolution. Precision medicine, powered by advanced data analytics, will tailor treatments to the individual on a molecular level, while AI-assisted diagnostics will vastly improve accuracy and speed. Yet, these advancements will not come without moral dilemmas, as the boundaries between therapy and enhancement become increasingly blurred. Questions of equity, access, and the ethical ramifications of altering human biology will occupy a central place in the discourse surrounding medical innovation.
In healthcare, the future promises unprecedented strides in biotechnology and genetic engineering, potentially offering cures for diseases previously deemed incurable and even altering the trajectory of human evolution. Precision medicine, powered by advanced data analytics, will tailor treatments to the individual on a molecular level, while AI-assisted diagnostics will vastly improve accuracy and speed. Yet, these advancements will not come without moral dilemmas, as the boundaries between therapy and enhancement become increasingly blurred. Questions of equity, access, and the ethical ramifications of altering human biology will occupy a central place in the discourse surrounding medical innovation.
Sustainability will no longer be an aspirational objective but a necessity, as the environmental challenges of the present demand urgent action. With the advent of next-generation renewable energy sources such as nuclear fusion and highly efficient solar technologies, the global energy landscape will shift dramatically, reducing reliance on fossil fuels. In parallel, smart cities equipped with self-regulating infrastructures will reduce their waste and optimize resource use, creating urban spaces that operate at peak efficiency. Nonetheless, the challenge will remain to ensure that these technological solutions do not exacerbate existing inequalities or cause new ecological imbalances.
(Adapted from https://futuristspeaker.com)
Câu 31 [1094755]:
Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
“The convergence of virtual and augmented realities is set to transform the essence of human experience, offering immersive and highly personalized interactions.”
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?
The convergence of virtual and augmented realities is set to transform the essence of human experience, offering immersive and highly personalized interactions.
Dịch nghĩa: Sự giao thoa giữa thực tế ảo và thực tế tăng cường sẽ làm thay đổi bản chất của trải nghiệm con người, mang đến những tương tác sống động và cá nhân hóa một cách sâu sắc.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Cụm “These technologies” ở câu sau vị trí [I] cần có một danh từ/cụm danh từ số nhiều đứng trước để thay thế. Nếu chèn câu đã cho vào [I], ta có mạch rất hợp lý.
Tạm dịch: The convergence of virtual and augmented realities is set to transform the essence of human experience, offering immersive and highly personalized interactions.These technologies will not only redefine entertainment and leisure but also revolutionize education by creating interactive learning environments tailored to individual cognitive styles and preferences. As a result, traditional educational institutions may face obsolescence, replaced by decentralized, AI-driven ecosystems. [III] However, this transformation will challenge our understanding of knowledge, expertise, and intellectual rigor, as machines take on a central role in shaping the learning process. [IV] (Sự giao thoa giữa thực tế ảo và thực tế tăng cường sẽ làm thay đổi bản chất của trải nghiệm con người, mang đến những tương tác sống động và cá nhân hóa một cách sâu sắc. Những công nghệ này không chỉ tái định nghĩa giải trí và thư giãn mà còn cách mạng hóa giáo dục bằng cách tạo ra những môi trường học tập tương tác, phù hợp với phong cách và sở thích nhận thức của từng cá nhân. Do đó, các cơ sở giáo dục truyền thống có thể đối mặt với nguy cơ lỗi thời, bị thay thế bởi các hệ sinh thái phi tập trung do AI điều khiển. Tuy nhiên, sự chuyển đổi này sẽ thách thức cách chúng ta hiểu về tri thức, chuyên môn và sự nghiêm túc trong học thuật, khi máy móc đảm nhận vai trò trung tâm trong việc định hình quá trình học tập.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
The convergence of virtual and augmented realities is set to transform the essence of human experience, offering immersive and highly personalized interactions.
Dịch nghĩa: Sự giao thoa giữa thực tế ảo và thực tế tăng cường sẽ làm thay đổi bản chất của trải nghiệm con người, mang đến những tương tác sống động và cá nhân hóa một cách sâu sắc.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Cụm “These technologies” ở câu sau vị trí [I] cần có một danh từ/cụm danh từ số nhiều đứng trước để thay thế. Nếu chèn câu đã cho vào [I], ta có mạch rất hợp lý.
Tạm dịch: The convergence of virtual and augmented realities is set to transform the essence of human experience, offering immersive and highly personalized interactions.These technologies will not only redefine entertainment and leisure but also revolutionize education by creating interactive learning environments tailored to individual cognitive styles and preferences. As a result, traditional educational institutions may face obsolescence, replaced by decentralized, AI-driven ecosystems. [III] However, this transformation will challenge our understanding of knowledge, expertise, and intellectual rigor, as machines take on a central role in shaping the learning process. [IV] (Sự giao thoa giữa thực tế ảo và thực tế tăng cường sẽ làm thay đổi bản chất của trải nghiệm con người, mang đến những tương tác sống động và cá nhân hóa một cách sâu sắc. Những công nghệ này không chỉ tái định nghĩa giải trí và thư giãn mà còn cách mạng hóa giáo dục bằng cách tạo ra những môi trường học tập tương tác, phù hợp với phong cách và sở thích nhận thức của từng cá nhân. Do đó, các cơ sở giáo dục truyền thống có thể đối mặt với nguy cơ lỗi thời, bị thay thế bởi các hệ sinh thái phi tập trung do AI điều khiển. Tuy nhiên, sự chuyển đổi này sẽ thách thức cách chúng ta hiểu về tri thức, chuyên môn và sự nghiêm túc trong học thuật, khi máy móc đảm nhận vai trò trung tâm trong việc định hình quá trình học tập.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 32 [1094756]: According to paragraph 3, which of the following is NOT an expected benefit of future advancements in healthcare?
A, The potential to cure previously incurable diseases
B, Tailored treatments designed at a molecular level
C, Improved accuracy and speed in diagnostics through AI
D, A reduction in moral and ethical debates about medicine
Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG phải là lợi ích được kỳ vọng từ những tiến bộ trong y tế tương lai?
A. Khả năng chữa khỏi những căn bệnh trước đây không thể chữa được
B. Các phương pháp điều trị được thiết kế phù hợp ở cấp độ phân tử
C. Độ chính xác và tốc độ chẩn đoán được cải thiện nhờ trí tuệ nhân tạo
D. Sự giảm bớt các tranh cãi đạo đức và luân lý liên quan đến y học
Căn cứ vào thông tin:
- In healthcare, the future promises unprecedented strides in biotechnology and genetic engineering, potentially offering cures for diseases previously deemed incurable and even altering the trajectory of human evolution. (Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, tương lai hứa hẹn những bước tiến chưa từng có trong công nghệ sinh học và kỹ thuật di truyền, có thể mang lại phương pháp chữa trị cho những căn bệnh từng được xem là nan y, thậm chí làm thay đổi quỹ đạo tiến hóa của loài người.)
- Precision medicine, powered by advanced data analytics, will tailor treatments to the individual on a molecular level, while AI-assisted diagnostics will vastly improve accuracy and speed. (Y học chính xác, được hỗ trợ bởi phân tích dữ liệu tiên tiến, sẽ cá nhân hóa các phương pháp điều trị đến từng phân tử, trong khi chẩn đoán có sự hỗ trợ của AI sẽ cải thiện đáng kể độ chính xác và tốc độ.)
- Questions of equity, access, and the ethical ramifications of altering human biology will occupy a central place in the discourse surrounding medical innovation. (Các câu hỏi về công bằng, khả năng tiếp cận, và hệ quả đạo đức của việc thay đổi sinh học con người sẽ giữ vai trò trung tâm trong các cuộc thảo luận về đổi mới y tế.)
=> Đáp án A,B,C đều là các lợi ích được kỳ vọng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Khả năng chữa khỏi những căn bệnh trước đây không thể chữa được
B. Các phương pháp điều trị được thiết kế phù hợp ở cấp độ phân tử
C. Độ chính xác và tốc độ chẩn đoán được cải thiện nhờ trí tuệ nhân tạo
D. Sự giảm bớt các tranh cãi đạo đức và luân lý liên quan đến y học
Căn cứ vào thông tin:
- In healthcare, the future promises unprecedented strides in biotechnology and genetic engineering, potentially offering cures for diseases previously deemed incurable and even altering the trajectory of human evolution. (Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, tương lai hứa hẹn những bước tiến chưa từng có trong công nghệ sinh học và kỹ thuật di truyền, có thể mang lại phương pháp chữa trị cho những căn bệnh từng được xem là nan y, thậm chí làm thay đổi quỹ đạo tiến hóa của loài người.)
- Precision medicine, powered by advanced data analytics, will tailor treatments to the individual on a molecular level, while AI-assisted diagnostics will vastly improve accuracy and speed. (Y học chính xác, được hỗ trợ bởi phân tích dữ liệu tiên tiến, sẽ cá nhân hóa các phương pháp điều trị đến từng phân tử, trong khi chẩn đoán có sự hỗ trợ của AI sẽ cải thiện đáng kể độ chính xác và tốc độ.)
- Questions of equity, access, and the ethical ramifications of altering human biology will occupy a central place in the discourse surrounding medical innovation. (Các câu hỏi về công bằng, khả năng tiếp cận, và hệ quả đạo đức của việc thay đổi sinh học con người sẽ giữ vai trò trung tâm trong các cuộc thảo luận về đổi mới y tế.)
=> Đáp án A,B,C đều là các lợi ích được kỳ vọng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 33 [1094757]: The phrase "take on" in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, undertake
B, assume
C, relinquish
D, adopt
Cụm từ “take on" trong đoạn 4 trái nghĩa với ______.
A. undertake /ˌʌndəˈteɪk/ (v): đảm nhận, đảm nhiệm (một công việc, trách nhiệm, nhiệm vụ...)
B. assume /əˈsjuːm/ (v): đảm nhận (một vai trò, trách nhiệm); cho rằng, giả định
C. relinquish /rɪˈlɪŋkwɪʃ/ (v): từ bỏ, buông bỏ (quyền lực, vị trí, quyền lợi...)
D. adopt /əˈdɒpt/ (v): chấp nhận, áp dụng (một ý tưởng, chính sách, phương pháp...); nhận nuôi
Căn cứ vào thông tin: However, this transformation will challenge our understanding of knowledge, expertise, and intellectual rigor, as machines take on a central role in shaping the learning process. (Tuy nhiên, sự chuyển đổi này sẽ thách thức cách chúng ta hiểu về tri thức, chuyên môn và sự nghiêm túc trong học thuật, khi máy móc đảm nhận vai trò trung tâm trong việc định hình quá trình học tập.)
=> take on >< relinquish
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. undertake /ˌʌndəˈteɪk/ (v): đảm nhận, đảm nhiệm (một công việc, trách nhiệm, nhiệm vụ...)
B. assume /əˈsjuːm/ (v): đảm nhận (một vai trò, trách nhiệm); cho rằng, giả định
C. relinquish /rɪˈlɪŋkwɪʃ/ (v): từ bỏ, buông bỏ (quyền lực, vị trí, quyền lợi...)
D. adopt /əˈdɒpt/ (v): chấp nhận, áp dụng (một ý tưởng, chính sách, phương pháp...); nhận nuôi
Căn cứ vào thông tin: However, this transformation will challenge our understanding of knowledge, expertise, and intellectual rigor, as machines take on a central role in shaping the learning process. (Tuy nhiên, sự chuyển đổi này sẽ thách thức cách chúng ta hiểu về tri thức, chuyên môn và sự nghiêm túc trong học thuật, khi máy móc đảm nhận vai trò trung tâm trong việc định hình quá trình học tập.)
=> take on >< relinquish
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 34 [1094758]: Which of the following best summarizes paragraph 3?
A, Innovations in biotechnology and AI-assisted diagnostics will revolutionize healthcare, but they will also raise ethical and equity-related challenges.
B, AI-assisted diagnostics will dominate the future of healthcare, ensuring faster and more accurate results, but traditional medical methods will remain relevant.
C, Future healthcare advancements will eliminate all diseases and improve diagnostics, leaving no room for ethical concerns.
D, The integration of AI and data analytics in healthcare will focus solely on improving individual treatments without ethical implications.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Những đổi mới trong công nghệ sinh học và chẩn đoán hỗ trợ bởi AI sẽ cách mạng hóa ngành y tế, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức liên quan đến đạo đức và công bằng.
B. Chẩn đoán hỗ trợ bởi AI sẽ chiếm ưu thế trong tương lai của ngành y, đảm bảo kết quả nhanh chóng và chính xác hơn, nhưng các phương pháp y học truyền thống vẫn sẽ giữ vai trò quan trọng.
C. Những tiến bộ trong y học tương lai sẽ loại bỏ mọi bệnh tật và cải thiện việc chẩn đoán, không để lại bất kỳ mối lo ngại đạo đức nào.
D. Việc tích hợp AI và phân tích dữ liệu trong y tế sẽ chỉ tập trung vào cải thiện phương pháp điều trị cá nhân mà không có bất kỳ tác động đạo đức nào.
Căn cứ vào thông tin: In healthcare, the future promises unprecedented strides in biotechnology and genetic engineering, potentially offering cures for diseases previously deemed incurable and even altering the trajectory of human evolution. Precision medicine, powered by advanced data analytics, will tailor treatments to the individual on a molecular level, while AI-assisted diagnostics will vastly improve accuracy and speed. Yet, these advancements will not come without moral dilemmas, as the boundaries between therapy and enhancement become increasingly blurred. Questions of equity, access, and the ethical ramifications of altering human biology will occupy a central place in the discourse surrounding medical innovation. (Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, tương lai hứa hẹn những bước tiến chưa từng có trong công nghệ sinh học và kỹ thuật di truyền, có thể mang lại phương pháp chữa trị cho những căn bệnh từng được xem là nan y, thậm chí làm thay đổi quỹ đạo tiến hóa của loài người. Y học chính xác, được hỗ trợ bởi phân tích dữ liệu tiên tiến, sẽ cá nhân hóa các phương pháp điều trị đến từng phân tử, trong khi chẩn đoán có sự hỗ trợ của AI sẽ cải thiện đáng kể độ chính xác và tốc độ. Tuy nhiên, những tiến bộ này sẽ kéo theo những vấn đề đạo đức, khi ranh giới giữa điều trị và nâng cấp con người ngày càng mờ nhạt. Các câu hỏi về công bằng, khả năng tiếp cận, và hệ quả đạo đức của việc thay đổi sinh học con người sẽ giữ vai trò trung tâm trong các cuộc thảo luận về đổi mới y tế.)
=> Các tiến bộ công nghệ (công nghệ sinh học, chẩn đoán AI, y học chính xác) sẽ thay đổi hoàn toàn lĩnh vực y tế, giúp chữa trị các bệnh khó và cá nhân hóa điều trị. Nhưng những tiến bộ này đi kèm với thách thức đạo đức và bình đẳng.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Những đổi mới trong công nghệ sinh học và chẩn đoán hỗ trợ bởi AI sẽ cách mạng hóa ngành y tế, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức liên quan đến đạo đức và công bằng.
B. Chẩn đoán hỗ trợ bởi AI sẽ chiếm ưu thế trong tương lai của ngành y, đảm bảo kết quả nhanh chóng và chính xác hơn, nhưng các phương pháp y học truyền thống vẫn sẽ giữ vai trò quan trọng.
C. Những tiến bộ trong y học tương lai sẽ loại bỏ mọi bệnh tật và cải thiện việc chẩn đoán, không để lại bất kỳ mối lo ngại đạo đức nào.
D. Việc tích hợp AI và phân tích dữ liệu trong y tế sẽ chỉ tập trung vào cải thiện phương pháp điều trị cá nhân mà không có bất kỳ tác động đạo đức nào.
Căn cứ vào thông tin: In healthcare, the future promises unprecedented strides in biotechnology and genetic engineering, potentially offering cures for diseases previously deemed incurable and even altering the trajectory of human evolution. Precision medicine, powered by advanced data analytics, will tailor treatments to the individual on a molecular level, while AI-assisted diagnostics will vastly improve accuracy and speed. Yet, these advancements will not come without moral dilemmas, as the boundaries between therapy and enhancement become increasingly blurred. Questions of equity, access, and the ethical ramifications of altering human biology will occupy a central place in the discourse surrounding medical innovation. (Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, tương lai hứa hẹn những bước tiến chưa từng có trong công nghệ sinh học và kỹ thuật di truyền, có thể mang lại phương pháp chữa trị cho những căn bệnh từng được xem là nan y, thậm chí làm thay đổi quỹ đạo tiến hóa của loài người. Y học chính xác, được hỗ trợ bởi phân tích dữ liệu tiên tiến, sẽ cá nhân hóa các phương pháp điều trị đến từng phân tử, trong khi chẩn đoán có sự hỗ trợ của AI sẽ cải thiện đáng kể độ chính xác và tốc độ. Tuy nhiên, những tiến bộ này sẽ kéo theo những vấn đề đạo đức, khi ranh giới giữa điều trị và nâng cấp con người ngày càng mờ nhạt. Các câu hỏi về công bằng, khả năng tiếp cận, và hệ quả đạo đức của việc thay đổi sinh học con người sẽ giữ vai trò trung tâm trong các cuộc thảo luận về đổi mới y tế.)
=> Các tiến bộ công nghệ (công nghệ sinh học, chẩn đoán AI, y học chính xác) sẽ thay đổi hoàn toàn lĩnh vực y tế, giúp chữa trị các bệnh khó và cá nhân hóa điều trị. Nhưng những tiến bộ này đi kèm với thách thức đạo đức và bình đẳng.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 35 [1094759]: The phrase "push the envelope" in paragraph 1 could be best replaced by __________.
A, break new ground
B, let it slide
C, face the music
D, hit the road
Cụm từ “push the envelope " trong đoạn 1 có thể thay thế tốt nhất bởi______.
A. break new ground: khai phá, mở ra hướng đi mới; làm điều gì đó chưa từng được thực hiện trước đây
B. let it slide: bỏ qua, làm ngơ
C. face the music: chấp nhận hậu quả, đối mặt với thực tế khó chịu
D. hit the road: lên đường, bắt đầu hành trình
Căn cứ vào thông tin: Life in the future will undoubtedly be a realm where the boundaries of possibility are consistently expanded, as humanity strives to push the envelope of technological and intellectual achievement. (Cuộc sống trong tương lai chắc chắn sẽ là một thế giới nơi ranh giới của khả năng liên tục được mở rộng, khi loài người nỗ lực vượt qua giới hạn của thành tựu công nghệ và trí tuệ.)
=> push the envelope ~ break new ground
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. break new ground: khai phá, mở ra hướng đi mới; làm điều gì đó chưa từng được thực hiện trước đây
B. let it slide: bỏ qua, làm ngơ
C. face the music: chấp nhận hậu quả, đối mặt với thực tế khó chịu
D. hit the road: lên đường, bắt đầu hành trình
Căn cứ vào thông tin: Life in the future will undoubtedly be a realm where the boundaries of possibility are consistently expanded, as humanity strives to push the envelope of technological and intellectual achievement. (Cuộc sống trong tương lai chắc chắn sẽ là một thế giới nơi ranh giới của khả năng liên tục được mở rộng, khi loài người nỗ lực vượt qua giới hạn của thành tựu công nghệ và trí tuệ.)
=> push the envelope ~ break new ground
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 36 [1094760]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A, Never before will automation disrupt daily routines, burdening humans with chores and hindering progress toward innovative, intellectual endeavors.
B, The introduction of automation will eliminate all human involvement in daily tasks, leaving society to manage its priorities.
C, Automation will make daily life more efficient by completing repetitive tasks, enabling humans to focus on higher-level, imaginative pursuits.
D, Instead of easing our lives, automation will complicate daily tasks and prevent society from moving toward complex, inventive endeavors.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 1 một cách tốt nhất?
Xét câu gạch chân trong đoạn 1: Automation will seamlessly integrate into our daily routines, relieving humans of mundane tasks and allowing for a reorientation of societal priorities towards more complex, creative endeavors. (Tự động hóa sẽ hòa nhập một cách trơn tru vào các hoạt động thường nhật, giúp con người thoát khỏi những công việc nhàm chán và cho phép xã hội tái định hướng ưu tiên vào những nỗ lực phức tạp và sáng tạo hơn.)
A. Never before will automation disrupt daily routines, burdening humans with chores and hindering progress toward innovative, intellectual endeavors: Chưa từng có khi nào tự động hóa lại gây xáo trộn các thói quen hằng ngày, khiến con người phải gánh vác công việc vặt và cản trở tiến trình hướng đến những nỗ lực mang tính trí tuệ và đổi mới.
=> Câu này mang nghĩa ngược lại với câu gốc. Câu gốc nói tự động hóa sẽ giúp đỡ con người, trong khi đáp án A nói tự động hóa sẽ gây gánh nặng cho con người.
B. The introduction of automation will eliminate all human involvement in daily tasks, leaving society to manage its priorities: Việc đưa tự động hóa vào sẽ loại bỏ hoàn toàn sự tham gia của con người trong các công việc hằng ngày, để lại xã hội tự xoay xở với việc xác định các ưu tiên.
=> Câu này quá cực đoan khi nói tự động hóa sẽ "loại bỏ tất cả sự tham gia của con người" (eliminate all human involvement), điều mà câu gốc không hề đề cập.
C. Automation will make daily life more efficient by completing repetitive tasks, enabling humans to focus on higher-level, imaginative pursuits: Tự động hóa sẽ làm cho cuộc sống hằng ngày hiệu quả hơn bằng cách hoàn thành các công việc lặp đi lặp lại, giúp con người tập trung vào những hoạt động sáng tạo và mang tính tư duy cao hơn.
=> Sát nghĩa với câu gốc khi nói về việc tự động hóa sẽ giải phóng con người khỏi những công việc nhàm chán và các từ "higher-level, imaginative pursuits" ~ "more complex, creative endeavors"
D. Instead of easing our lives, automation will complicate daily tasks and prevent society from moving toward complex, inventive endeavors: Thay vì giúp cuộc sống trở nên dễ dàng hơn, tự động hóa sẽ làm phức tạp hóa các công việc hằng ngày và ngăn cản xã hội tiến tới những nỗ lực sáng tạo, phức tạp.
=> Hoàn toàn trái ngược với câu gốc. Câu gốc nói tự động hóa sẽ làm cuộc sống dễ dàng hơn, trong khi đáp án D nói nó sẽ làm phức tạp hóa mọi thứ.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Xét câu gạch chân trong đoạn 1: Automation will seamlessly integrate into our daily routines, relieving humans of mundane tasks and allowing for a reorientation of societal priorities towards more complex, creative endeavors. (Tự động hóa sẽ hòa nhập một cách trơn tru vào các hoạt động thường nhật, giúp con người thoát khỏi những công việc nhàm chán và cho phép xã hội tái định hướng ưu tiên vào những nỗ lực phức tạp và sáng tạo hơn.)
A. Never before will automation disrupt daily routines, burdening humans with chores and hindering progress toward innovative, intellectual endeavors: Chưa từng có khi nào tự động hóa lại gây xáo trộn các thói quen hằng ngày, khiến con người phải gánh vác công việc vặt và cản trở tiến trình hướng đến những nỗ lực mang tính trí tuệ và đổi mới.
=> Câu này mang nghĩa ngược lại với câu gốc. Câu gốc nói tự động hóa sẽ giúp đỡ con người, trong khi đáp án A nói tự động hóa sẽ gây gánh nặng cho con người.
B. The introduction of automation will eliminate all human involvement in daily tasks, leaving society to manage its priorities: Việc đưa tự động hóa vào sẽ loại bỏ hoàn toàn sự tham gia của con người trong các công việc hằng ngày, để lại xã hội tự xoay xở với việc xác định các ưu tiên.
=> Câu này quá cực đoan khi nói tự động hóa sẽ "loại bỏ tất cả sự tham gia của con người" (eliminate all human involvement), điều mà câu gốc không hề đề cập.
C. Automation will make daily life more efficient by completing repetitive tasks, enabling humans to focus on higher-level, imaginative pursuits: Tự động hóa sẽ làm cho cuộc sống hằng ngày hiệu quả hơn bằng cách hoàn thành các công việc lặp đi lặp lại, giúp con người tập trung vào những hoạt động sáng tạo và mang tính tư duy cao hơn.
=> Sát nghĩa với câu gốc khi nói về việc tự động hóa sẽ giải phóng con người khỏi những công việc nhàm chán và các từ "higher-level, imaginative pursuits" ~ "more complex, creative endeavors"
D. Instead of easing our lives, automation will complicate daily tasks and prevent society from moving toward complex, inventive endeavors: Thay vì giúp cuộc sống trở nên dễ dàng hơn, tự động hóa sẽ làm phức tạp hóa các công việc hằng ngày và ngăn cản xã hội tiến tới những nỗ lực sáng tạo, phức tạp.
=> Hoàn toàn trái ngược với câu gốc. Câu gốc nói tự động hóa sẽ làm cuộc sống dễ dàng hơn, trong khi đáp án D nói nó sẽ làm phức tạp hóa mọi thứ.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [1094761]: The word "their" in paragraph 4 refers to __________.
A, smart cities
B, infrastructures
C, fossil fuels
D, urban spaces
Từ “their" trong đoạn 4 đề cập đến_____.
A. smart cities: thành phố thông minh
B. infrastructures: cơ sở hạ tầng
C. fossil fuels: nhiên liệu hóa thạch
D. urban spaces: không gian đô thị
Căn cứ vào thông tin: In parallel, smart cities equipped with self-regulating infrastructures will reduce their waste and optimize resource use, creating urban spaces that operate at peak efficiency. (Song song đó, các thành phố thông minh được trang bị cơ sở hạ tầng tự điều chỉnh sẽ giảm thiểu chất thải và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, tạo ra không gian đô thị hoạt động với hiệu suất tối đa.)
=> their ~ smart cities
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. smart cities: thành phố thông minh
B. infrastructures: cơ sở hạ tầng
C. fossil fuels: nhiên liệu hóa thạch
D. urban spaces: không gian đô thị
Căn cứ vào thông tin: In parallel, smart cities equipped with self-regulating infrastructures will reduce their waste and optimize resource use, creating urban spaces that operate at peak efficiency. (Song song đó, các thành phố thông minh được trang bị cơ sở hạ tầng tự điều chỉnh sẽ giảm thiểu chất thải và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, tạo ra không gian đô thị hoạt động với hiệu suất tối đa.)
=> their ~ smart cities
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 38 [1094762]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, AI will solely impact the workplace, leaving human thought and interactions unchanged.
B, Advancements in healthcare will eliminate all ethical concerns regarding genetic engineering.
C, Future educational systems will adapt to individual learning styles using AI-driven technologies.
D, Sustainability will remain an optional goal as fossil fuels continue to dominate energy production.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Trí tuệ nhân tạo sẽ chỉ ảnh hưởng đến môi trường làm việc, còn suy nghĩ và tương tác của con người sẽ không thay đổi.
B. Những tiến bộ trong y tế sẽ loại bỏ tất cả các mối quan ngại đạo đức liên quan đến công nghệ di truyền.
C. Các hệ thống giáo dục tương lai sẽ thích ứng với phong cách học tập cá nhân thông qua các công nghệ điều khiển bởi AI.
D. Tính bền vững sẽ vẫn là một mục tiêu tùy chọn khi nhiên liệu hóa thạch tiếp tục chiếm ưu thế trong sản xuất năng lượng.
Căn cứ vào thông tin:
- Artificial intelligence, deeply embedded into every facet of life, will redefine not only how we work but also how we think and interact with the world. (Trí tuệ nhân tạo, được tích hợp sâu vào mọi khía cạnh của cuộc sống, sẽ định hình lại không chỉ cách chúng ta làm việc mà còn cả cách chúng ta suy nghĩ và tương tác với thế giới.)
=> AI không chỉ ảnh hưởng đến nơi làm việc mà còn ảnh hưởng đến suy nghĩ và tương tác của con người.
=> Đáp án A sai
- Yet, these advancements will not come without moral dilemmas, as the boundaries between therapy and enhancement become increasingly blurred. Questions of equity, access, and the ethical ramifications of altering human biology will occupy a central place in the discourse surrounding medical innovation. (Tuy nhiên, những tiến bộ này sẽ kéo theo những vấn đề đạo đức, khi ranh giới giữa điều trị và nâng cấp con người ngày càng mờ nhạt. Các câu hỏi về công bằng, khả năng tiếp cận, và hệ quả đạo đức của việc thay đổi sinh học con người sẽ giữ vai trò trung tâm trong các cuộc thảo luận về đổi mới y tế.)
=> Đáp án B sai
- These technologies will not only redefine entertainment and leisure but also revolutionize education by creating interactive learning environments tailored to individual cognitive styles and preferences. As a result, traditional educational institutions may face obsolescence, replaced by decentralized, AI-driven ecosystems.
(Những công nghệ này không chỉ tái định nghĩa giải trí và thư giãn mà còn cách mạng hóa giáo dục bằng cách tạo ra những môi trường học tập tương tác, phù hợp với phong cách và sở thích nhận thức của từng cá nhân. Do đó, các cơ sở giáo dục truyền thống có thể đối mặt với nguy cơ lỗi thời, bị thay thế bởi các hệ sinh thái phi tập trung do AI điều khiển.)
=> Đáp án C đúng
- Sustainability will no longer be an aspirational objective but a necessity, as the environmental challenges of the present demand urgent action. With the advent of next-generation renewable energy sources such as nuclear fusion and highly efficient solar technologies, the global energy landscape will shift dramatically, reducing reliance on fossil fuels. (Tính bền vững sẽ không còn là một mục tiêu mang tính khát vọng mà trở thành một nhu cầu cấp bách, khi những thách thức môi trường hiện tại đòi hỏi hành động ngay lập tức. Với sự ra đời của các nguồn năng lượng tái tạo thế hệ mới như năng lượng hạt nhân nhiệt hạch và công nghệ năng lượng mặt trời hiệu suất cao, bức tranh năng lượng toàn cầu sẽ thay đổi mạnh mẽ, giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.)
=> Đáp án D sai
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Trí tuệ nhân tạo sẽ chỉ ảnh hưởng đến môi trường làm việc, còn suy nghĩ và tương tác của con người sẽ không thay đổi.
B. Những tiến bộ trong y tế sẽ loại bỏ tất cả các mối quan ngại đạo đức liên quan đến công nghệ di truyền.
C. Các hệ thống giáo dục tương lai sẽ thích ứng với phong cách học tập cá nhân thông qua các công nghệ điều khiển bởi AI.
D. Tính bền vững sẽ vẫn là một mục tiêu tùy chọn khi nhiên liệu hóa thạch tiếp tục chiếm ưu thế trong sản xuất năng lượng.
Căn cứ vào thông tin:
- Artificial intelligence, deeply embedded into every facet of life, will redefine not only how we work but also how we think and interact with the world. (Trí tuệ nhân tạo, được tích hợp sâu vào mọi khía cạnh của cuộc sống, sẽ định hình lại không chỉ cách chúng ta làm việc mà còn cả cách chúng ta suy nghĩ và tương tác với thế giới.)
=> AI không chỉ ảnh hưởng đến nơi làm việc mà còn ảnh hưởng đến suy nghĩ và tương tác của con người.
=> Đáp án A sai
- Yet, these advancements will not come without moral dilemmas, as the boundaries between therapy and enhancement become increasingly blurred. Questions of equity, access, and the ethical ramifications of altering human biology will occupy a central place in the discourse surrounding medical innovation. (Tuy nhiên, những tiến bộ này sẽ kéo theo những vấn đề đạo đức, khi ranh giới giữa điều trị và nâng cấp con người ngày càng mờ nhạt. Các câu hỏi về công bằng, khả năng tiếp cận, và hệ quả đạo đức của việc thay đổi sinh học con người sẽ giữ vai trò trung tâm trong các cuộc thảo luận về đổi mới y tế.)
=> Đáp án B sai
- These technologies will not only redefine entertainment and leisure but also revolutionize education by creating interactive learning environments tailored to individual cognitive styles and preferences. As a result, traditional educational institutions may face obsolescence, replaced by decentralized, AI-driven ecosystems.
(Những công nghệ này không chỉ tái định nghĩa giải trí và thư giãn mà còn cách mạng hóa giáo dục bằng cách tạo ra những môi trường học tập tương tác, phù hợp với phong cách và sở thích nhận thức của từng cá nhân. Do đó, các cơ sở giáo dục truyền thống có thể đối mặt với nguy cơ lỗi thời, bị thay thế bởi các hệ sinh thái phi tập trung do AI điều khiển.)
=> Đáp án C đúng
- Sustainability will no longer be an aspirational objective but a necessity, as the environmental challenges of the present demand urgent action. With the advent of next-generation renewable energy sources such as nuclear fusion and highly efficient solar technologies, the global energy landscape will shift dramatically, reducing reliance on fossil fuels. (Tính bền vững sẽ không còn là một mục tiêu mang tính khát vọng mà trở thành một nhu cầu cấp bách, khi những thách thức môi trường hiện tại đòi hỏi hành động ngay lập tức. Với sự ra đời của các nguồn năng lượng tái tạo thế hệ mới như năng lượng hạt nhân nhiệt hạch và công nghệ năng lượng mặt trời hiệu suất cao, bức tranh năng lượng toàn cầu sẽ thay đổi mạnh mẽ, giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.)
=> Đáp án D sai
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 39 [1094763]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The rapid adoption of AI in education will make traditional methods of learning more effective and widely accepted.
B, The integration of automation in daily life may require society to rethink the value of human creativity and work.
C, Future advancements in renewable energy will completely eliminate environmental challenges.
D, Sustainability in the future will be achieved through technological solutions alone, without the need for social or political efforts.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Việc áp dụng nhanh chóng AI trong giáo dục sẽ làm cho các phương pháp học tập truyền thống trở nên hiệu quả hơn và được chấp nhận rộng rãi.
B. Việc tích hợp tự động hóa vào cuộc sống hằng ngày có thể yêu cầu xã hội phải suy nghĩ lại về giá trị của sự sáng tạo và lao động con người.
C. Những tiến bộ trong năng lượng tái tạo trong tương lai sẽ hoàn toàn loại bỏ các thách thức về môi trường.
D. Tính bền vững trong tương lai sẽ đạt được chỉ thông qua các giải pháp công nghệ, mà không cần đến nỗ lực xã hội hay chính trị.
Căn cứ vào thông tin:
Automation will seamlessly integrate into our daily routines, relieving humans of mundane tasks and allowing for a reorientation of societal priorities towards more complex, creative endeavors. However, this rapid evolution will demand a fundamental reevaluation of what constitutes meaningful work and human contribution in an increasingly mechanized environment. (Tự động hóa sẽ hòa nhập một cách trơn tru vào các hoạt động thường nhật, giúp con người thoát khỏi những công việc nhàm chán và cho phép xã hội tái định hướng ưu tiên vào những nỗ lực phức tạp và sáng tạo hơn. Tuy nhiên, sự thay đổi nhanh chóng này sẽ đòi hỏi phải đánh giá lại một cách căn bản về định nghĩa của công việc ý nghĩa và sự đóng góp của con người trong một môi trường ngày càng được cơ giới hóa.)
=> Câu này trực tiếp chỉ ra rằng tự động hóa sẽ khiến xã hội phải suy nghĩ lại về giá trị của công việc và đóng góp của con người, suy ra rằng sự tích hợp tự động hóa sẽ dẫn đến việc đánh giá lại giá trị của sáng tạo và công việc của con người.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Việc áp dụng nhanh chóng AI trong giáo dục sẽ làm cho các phương pháp học tập truyền thống trở nên hiệu quả hơn và được chấp nhận rộng rãi.
B. Việc tích hợp tự động hóa vào cuộc sống hằng ngày có thể yêu cầu xã hội phải suy nghĩ lại về giá trị của sự sáng tạo và lao động con người.
C. Những tiến bộ trong năng lượng tái tạo trong tương lai sẽ hoàn toàn loại bỏ các thách thức về môi trường.
D. Tính bền vững trong tương lai sẽ đạt được chỉ thông qua các giải pháp công nghệ, mà không cần đến nỗ lực xã hội hay chính trị.
Căn cứ vào thông tin:
Automation will seamlessly integrate into our daily routines, relieving humans of mundane tasks and allowing for a reorientation of societal priorities towards more complex, creative endeavors. However, this rapid evolution will demand a fundamental reevaluation of what constitutes meaningful work and human contribution in an increasingly mechanized environment. (Tự động hóa sẽ hòa nhập một cách trơn tru vào các hoạt động thường nhật, giúp con người thoát khỏi những công việc nhàm chán và cho phép xã hội tái định hướng ưu tiên vào những nỗ lực phức tạp và sáng tạo hơn. Tuy nhiên, sự thay đổi nhanh chóng này sẽ đòi hỏi phải đánh giá lại một cách căn bản về định nghĩa của công việc ý nghĩa và sự đóng góp của con người trong một môi trường ngày càng được cơ giới hóa.)
=> Câu này trực tiếp chỉ ra rằng tự động hóa sẽ khiến xã hội phải suy nghĩ lại về giá trị của công việc và đóng góp của con người, suy ra rằng sự tích hợp tự động hóa sẽ dẫn đến việc đánh giá lại giá trị của sáng tạo và công việc của con người.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 40 [1094764]: Which of the following best summarizes the passage?
A, Advances in artificial intelligence and healthcare will improve productivity, but education and sustainability will not experience significant changes.
B, In the future, the growth of artificial intelligence will lead to the automation of all human tasks, making the need for human labor and creativity obsolete, while technology will entirely replace traditional education systems and healthcare methods.
C, Automation and AI will eliminate the need for human contribution, creating a fully mechanized society focused solely on efficiency and convenience.
D, The future will be defined by unprecedented technological advancements in AI, healthcare, and sustainability, but these innovations will also pose ethical and societal challenges.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Những tiến bộ trong trí tuệ nhân tạo và y tế sẽ cải thiện năng suất lao động, nhưng giáo dục và tính bền vững sẽ không trải qua những thay đổi đáng kể.
B. Trong tương lai, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo sẽ dẫn đến việc tự động hóa tất cả các công việc của con người, khiến nhu cầu về lao động và sự sáng tạo của con người trở nên lỗi thời, trong khi công nghệ sẽ hoàn toàn thay thế các hệ thống giáo dục và phương pháp y tế truyền thống.
C. Tự động hóa và trí tuệ nhân tạo sẽ loại bỏ sự cần thiết của đóng góp từ con người, tạo ra một xã hội hoàn toàn cơ giới hóa, chỉ tập trung vào hiệu quả và tiện lợi.
D. Tương lai sẽ được định nghĩa bởi những tiến bộ công nghệ chưa từng có trong trí tuệ nhân tạo, y tế và tính bền vững, nhưng những đổi mới này cũng sẽ đặt ra các thách thức về đạo đức và xã hội.
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 1: Artificial intelligence, deeply embedded into every facet of life, will redefine not only how we work but also how we think and interact with the world. (Trí tuệ nhân tạo, được tích hợp sâu vào mọi khía cạnh của cuộc sống, sẽ định hình lại không chỉ cách chúng ta làm việc mà còn cả cách chúng ta suy nghĩ và tương tác với thế giới.)
- Đoạn 2: These technologies will not only redefine entertainment and leisure but also revolutionize education by creating interactive learning environments tailored to individual cognitive styles and preferences. (Những công nghệ này không chỉ tái định nghĩa giải trí và nghỉ ngơi mà còn cách mạng hóa giáo dục bằng cách tạo ra những môi trường học tập tương tác, phù hợp với phong cách và sở thích nhận thức của từng cá nhân.)
=> Tương lai sẽ được định nghĩa bởi những tiến bộ công nghệ chưa từng có trong trí tuệ nhân tạo - Đoạn 3: In healthcare, the future promises unprecedented strides in biotechnology and genetic engineering, potentially offering cures for diseases previously deemed incurable and even altering the trajectory of human evolution. (Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, tương lai hứa hẹn những bước tiến chưa từng có trong công nghệ sinh học và kỹ thuật di truyền, có thể mang lại phương pháp chữa trị cho những căn bệnh từng được xem là nan y, thậm chí làm thay đổi quỹ đạo tiến hóa của loài người.)
=> Thay đổi trong lĩnh vực y tế
- Đoạn 4: Sustainability will no longer be an aspirational objective but a necessity, as the environmental challenges of the present demand urgent action. (Tính bền vững sẽ không còn là một mục tiêu mang tính khát vọng mà trở thành một nhu cầu cấp bách, khi những thách thức môi trường hiện tại đòi hỏi hành động ngay lập tức.)
=> Thay đổi trong phát triển bền vững
- Đoạn 2: Yet, these advancements will not come without moral dilemmas, as the boundaries between therapy and enhancement become increasingly blurred. Questions of equity, access, and the ethical ramifications of altering human biology will occupy a central place in the discourse surrounding medical innovation. (Tuy nhiên, những tiến bộ này sẽ kéo theo những vấn đề đạo đức, khi ranh giới giữa điều trị và nâng cấp con người ngày càng mờ nhạt. Các câu hỏi về công bằng, khả năng tiếp cận, và hệ quả đạo đức của việc thay đổi sinh học con người sẽ giữ vai trò trung tâm trong các cuộc thảo luận về đổi mới y tế.)
=> Nhưng những đổi mới này cũng sẽ đặt ra các thách thức về đạo đức và xã hội
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Những tiến bộ trong trí tuệ nhân tạo và y tế sẽ cải thiện năng suất lao động, nhưng giáo dục và tính bền vững sẽ không trải qua những thay đổi đáng kể.
B. Trong tương lai, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo sẽ dẫn đến việc tự động hóa tất cả các công việc của con người, khiến nhu cầu về lao động và sự sáng tạo của con người trở nên lỗi thời, trong khi công nghệ sẽ hoàn toàn thay thế các hệ thống giáo dục và phương pháp y tế truyền thống.
C. Tự động hóa và trí tuệ nhân tạo sẽ loại bỏ sự cần thiết của đóng góp từ con người, tạo ra một xã hội hoàn toàn cơ giới hóa, chỉ tập trung vào hiệu quả và tiện lợi.
D. Tương lai sẽ được định nghĩa bởi những tiến bộ công nghệ chưa từng có trong trí tuệ nhân tạo, y tế và tính bền vững, nhưng những đổi mới này cũng sẽ đặt ra các thách thức về đạo đức và xã hội.
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 1: Artificial intelligence, deeply embedded into every facet of life, will redefine not only how we work but also how we think and interact with the world. (Trí tuệ nhân tạo, được tích hợp sâu vào mọi khía cạnh của cuộc sống, sẽ định hình lại không chỉ cách chúng ta làm việc mà còn cả cách chúng ta suy nghĩ và tương tác với thế giới.)
- Đoạn 2: These technologies will not only redefine entertainment and leisure but also revolutionize education by creating interactive learning environments tailored to individual cognitive styles and preferences. (Những công nghệ này không chỉ tái định nghĩa giải trí và nghỉ ngơi mà còn cách mạng hóa giáo dục bằng cách tạo ra những môi trường học tập tương tác, phù hợp với phong cách và sở thích nhận thức của từng cá nhân.)
=> Tương lai sẽ được định nghĩa bởi những tiến bộ công nghệ chưa từng có trong trí tuệ nhân tạo - Đoạn 3: In healthcare, the future promises unprecedented strides in biotechnology and genetic engineering, potentially offering cures for diseases previously deemed incurable and even altering the trajectory of human evolution. (Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, tương lai hứa hẹn những bước tiến chưa từng có trong công nghệ sinh học và kỹ thuật di truyền, có thể mang lại phương pháp chữa trị cho những căn bệnh từng được xem là nan y, thậm chí làm thay đổi quỹ đạo tiến hóa của loài người.)
=> Thay đổi trong lĩnh vực y tế
- Đoạn 4: Sustainability will no longer be an aspirational objective but a necessity, as the environmental challenges of the present demand urgent action. (Tính bền vững sẽ không còn là một mục tiêu mang tính khát vọng mà trở thành một nhu cầu cấp bách, khi những thách thức môi trường hiện tại đòi hỏi hành động ngay lập tức.)
=> Thay đổi trong phát triển bền vững
- Đoạn 2: Yet, these advancements will not come without moral dilemmas, as the boundaries between therapy and enhancement become increasingly blurred. Questions of equity, access, and the ethical ramifications of altering human biology will occupy a central place in the discourse surrounding medical innovation. (Tuy nhiên, những tiến bộ này sẽ kéo theo những vấn đề đạo đức, khi ranh giới giữa điều trị và nâng cấp con người ngày càng mờ nhạt. Các câu hỏi về công bằng, khả năng tiếp cận, và hệ quả đạo đức của việc thay đổi sinh học con người sẽ giữ vai trò trung tâm trong các cuộc thảo luận về đổi mới y tế.)
=> Nhưng những đổi mới này cũng sẽ đặt ra các thách thức về đạo đức và xã hội
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D