Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
TAKE THE LEAD IN MULTICULTURAL COMMUNICATION!
Are you interested in (1) __________ communication gaps in diverse cultural settings? We are looking for a (n) (2) __________ who thrives in a dynamic setting. In this role, you will facilitate (3) __________ conversations between individuals from various backgrounds. If you have a passion for languages and a commitment to professionalism, this position is for you. Candidates who have an eye (4) __________ detail and possess strong interpersonal skills will excel in this role. We believe every employee deserves recognition for their hard work. The successful applicant will play a crucial role in delivering high-quality interpreting services (5) __________ the client experience. If you are ready to make a difference, we invite you (6) __________ for this exciting opportunity!
(Adapted from Monster Jobs)
Câu 1 [1094974]:
A, matching
B, broadening
C, bridging
D, sticking
Kiến thức về cụm từ:
*Xét các đáp án:
A. matching - match /mætʃ/ (v): phù hợp, khớp với
B. broadening - broaden /ˈbrɔː.dən/ (v): nới rộng; mở rộng (kiến thức, tầm nhìn...)
C. bridging - bridge /brɪdʒ/ (v): bắc cầu; thu hẹp (khoảng cách, sự khác biệt)
D. sticking - stick /stɪk/ (v): dán, dính; gắn bó, giữ vững
Ta có cụm từ: bridge a gap: thu hẹp sự khác biệt, thu hẹp khoảng cách
Tạm dịch: Are you interested in (1) _________ communication gaps in diverse cultural settings? (Bạn có quan tâm đến việc thu hẹp khoảng cách giao tiếp trong môi trường đa văn hóa không?).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. matching - match /mætʃ/ (v): phù hợp, khớp với
B. broadening - broaden /ˈbrɔː.dən/ (v): nới rộng; mở rộng (kiến thức, tầm nhìn...)
C. bridging - bridge /brɪdʒ/ (v): bắc cầu; thu hẹp (khoảng cách, sự khác biệt)
D. sticking - stick /stɪk/ (v): dán, dính; gắn bó, giữ vững
Ta có cụm từ: bridge a gap: thu hẹp sự khác biệt, thu hẹp khoảng cách
Tạm dịch: Are you interested in (1) _________ communication gaps in diverse cultural settings? (Bạn có quan tâm đến việc thu hẹp khoảng cách giao tiếp trong môi trường đa văn hóa không?).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 2 [1094975]:
A, young dedicated interpreter
B, dedicated interpreter young
C, interpreter dedicated young
D, dedicated young interpreter
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “dedicated” và “young” phải đứng trước danh từ “interpreter” => loại B, C.
Ta có trật tự sắp xếp của tính từ: Opinion (Quan điểm) → Size (Kích cỡ) → Age (Tuổi tác) → Shape (Hình dạng) → Color (Màu sắc) → Origin (Nguồn gốc) → Material (Chất liệu) → Purpose (Mục đích).
Xét cụ thể trong câu, tính từ “dedicated” (tận tâm) thuộc “opinion”, “young” thuộc “age” => “dedicated” đứng trước “young”.
=> ta có trật tự đúng: dedicated young interpreter
Tạm dịch: We are looking for a (n) (2) _________ who thrives in a dynamic setting. (Chúng tôi đang tìm kiếm một thông dịch viên trẻ trung, tận tâm, sẵn sàng làm việc trong môi trường năng động).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “dedicated” và “young” phải đứng trước danh từ “interpreter” => loại B, C.
Ta có trật tự sắp xếp của tính từ: Opinion (Quan điểm) → Size (Kích cỡ) → Age (Tuổi tác) → Shape (Hình dạng) → Color (Màu sắc) → Origin (Nguồn gốc) → Material (Chất liệu) → Purpose (Mục đích).
Xét cụ thể trong câu, tính từ “dedicated” (tận tâm) thuộc “opinion”, “young” thuộc “age” => “dedicated” đứng trước “young”.
=> ta có trật tự đúng: dedicated young interpreter
Tạm dịch: We are looking for a (n) (2) _________ who thrives in a dynamic setting. (Chúng tôi đang tìm kiếm một thông dịch viên trẻ trung, tận tâm, sẵn sàng làm việc trong môi trường năng động).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 3 [1094976]:
A, meaning
B, meaningful
C, meaningfully
D, meaningless
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. meaning /ˈmiː.nɪŋ/ (n): ý nghĩa, nghĩa của từ hoặc biểu tượng; tầm quan trọng, giá trị
B. meaningful /ˈmiː.nɪŋ.fəl/ (adj): quan trọng, có ý nghĩa, sâu sắc
C. meaningfully /ˈmiː.nɪŋ.fəl.i/ (adv): một cách đầy ẩn ý; một cách quan trọng, sâu sắc
D. meaningless /ˈmiː.nɪŋ.ləs/ (adj): vô nghĩa, không có ý nghĩa rõ ràng
Ta có quy tắc: trước danh từ là tính từ => vị trí chỗ trống cần một tính từ trước danh từ “conversations” => loại A, C.
Tạm dịch: In this role, you will facilitate (3) ________ conversations between individuals from various backgrounds. (Ở vị trí này, bạn sẽ giúp tạo ra những cuộc trò chuyện ý nghĩa giữa những người đến từ nhiều nền tảng khác nhau).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. meaning /ˈmiː.nɪŋ/ (n): ý nghĩa, nghĩa của từ hoặc biểu tượng; tầm quan trọng, giá trị
B. meaningful /ˈmiː.nɪŋ.fəl/ (adj): quan trọng, có ý nghĩa, sâu sắc
C. meaningfully /ˈmiː.nɪŋ.fəl.i/ (adv): một cách đầy ẩn ý; một cách quan trọng, sâu sắc
D. meaningless /ˈmiː.nɪŋ.ləs/ (adj): vô nghĩa, không có ý nghĩa rõ ràng
Ta có quy tắc: trước danh từ là tính từ => vị trí chỗ trống cần một tính từ trước danh từ “conversations” => loại A, C.
Tạm dịch: In this role, you will facilitate (3) ________ conversations between individuals from various backgrounds. (Ở vị trí này, bạn sẽ giúp tạo ra những cuộc trò chuyện ý nghĩa giữa những người đến từ nhiều nền tảng khác nhau).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 4 [1094977]:
A, for
B, in
C, down
D, across
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ: have an eye for something: tinh mắt, có khiếu quan sát => vị trí chỗ trống cần giới từ “for”.
Tạm dịch: Candidates who have an eye (4) ________ detail and possess strong interpersonal skills will excel in this role. (Những ứng viên có tài quan sát những chi tiết và có kỹ năng giao tiếp tốt sẽ đặc biệt phù hợp với vai trò này).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có cụm từ: have an eye for something: tinh mắt, có khiếu quan sát => vị trí chỗ trống cần giới từ “for”.
Tạm dịch: Candidates who have an eye (4) ________ detail and possess strong interpersonal skills will excel in this role. (Những ứng viên có tài quan sát những chi tiết và có kỹ năng giao tiếp tốt sẽ đặc biệt phù hợp với vai trò này).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 5 [1094978]:
A, enhanced
B, enhancing
C, which are enhanced
D, enhance
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
Tạm dịch: The successful applicant will play a crucial role in delivering high-quality interpreting services (5) ________ the client experience. (Ứng viên trúng tuyển sẽ đảm nhiệm vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ thông dịch chất lượng cao, góp phần nâng cao trải nghiệm của khách hàng).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “enhance” cần chia ở dạng chủ động => loại C.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại A.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
Tạm dịch: The successful applicant will play a crucial role in delivering high-quality interpreting services (5) ________ the client experience. (Ứng viên trúng tuyển sẽ đảm nhiệm vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ thông dịch chất lượng cao, góp phần nâng cao trải nghiệm của khách hàng).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “enhance” cần chia ở dạng chủ động => loại C.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại A.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 6 [1094979]:
A, to applying
B, applying
C, to apply
D, apply
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: invite sb to do something: đề nghị ai làm gì một cách trang trọng, lịch sự
Tạm dịch: If you are ready to make a difference, we invite you (6) _________ for this exciting opportunity! (Nếu bạn đã sẵn sàng tạo ra sự khác biệt, hãy ứng tuyển ngay để không bỏ lỡ cơ hội thú vị này!).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: invite sb to do something: đề nghị ai làm gì một cách trang trọng, lịch sự
Tạm dịch: If you are ready to make a difference, we invite you (6) _________ for this exciting opportunity! (Nếu bạn đã sẵn sàng tạo ra sự khác biệt, hãy ứng tuyển ngay để không bỏ lỡ cơ hội thú vị này!).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
💖 WEDDING TRADITIONS AROUND THE WORLD 🕊️
Weddings are celebrated differently around the world, (7) __________ each culture's unique customs and beliefs. Here are a few fascinating traditions:
1. China: The red wedding
In China, red is considered a lucky color. During the wedding, both the bride and groom wear red outfits to bring (8) __________ and happiness. (9) __________ Western weddings, where white symbolizes purity, red is a symbol of joy and good fortune.
2. India: The sacred fire
Indian weddings are rich in rituals. One key tradition is the Saptapadi, or Seven Steps, where the couple walks around a sacred fire seven times. (10) __________ step they take represents a vow to one another, creating a spiritual connection as they commit to a lifetime together.
3. Sweden – The bridal crown
In Sweden, it is traditional for the bride to wear a crown with candles on it. The crown is (11) __________ from generation to generation. Interestingly, the groom doesn't wear a wedding ring but receives a ring during the ceremony.
4. Scotland: Handfasting
In Scotland, couples often engage in the ancient custom of handfasting. During this ceremony, the couple's hands are tied together with a ribbon, (12) __________ their bond. It’s a beautiful way of showing that they are tied together in love and commitment.
Weddings around the world may vary, but the central theme is universal: celebrating love and the beginning of a new journey.
(Adapted from https://afarose.com)
Câu 7 [1094980]:
A, directing
B, reversing
C, reflecting
D, deflecting
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. directing - direct /daɪˈrekt/ (v): chỉ đường; chỉ đạo
B. reversing - reverse /rɪˈvɜːs/ (v): đảo ngược, lật ngược
C. reflecting - reflect /rɪˈflekt/ (v): phản chiếu; phản ánh; suy ngẫm
D. deflecting - deflect /dɪˈflekt/ (v): làm chệch hướng, làm lệch đi
Tạm dịch: Weddings are celebrated differently around the world, (7) _______ each culture's unique customs and beliefs. (Lễ cưới được tổ chức khác nhau trên khắp thế giới, phản ánh những phong tục và tín ngưỡng độc đáo của từng nền văn hóa).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. directing - direct /daɪˈrekt/ (v): chỉ đường; chỉ đạo
B. reversing - reverse /rɪˈvɜːs/ (v): đảo ngược, lật ngược
C. reflecting - reflect /rɪˈflekt/ (v): phản chiếu; phản ánh; suy ngẫm
D. deflecting - deflect /dɪˈflekt/ (v): làm chệch hướng, làm lệch đi
Tạm dịch: Weddings are celebrated differently around the world, (7) _______ each culture's unique customs and beliefs. (Lễ cưới được tổ chức khác nhau trên khắp thế giới, phản ánh những phong tục và tín ngưỡng độc đáo của từng nền văn hóa).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 8 [1094981]:
A, prosperity
B, adversity
C, poverty
D, scarcity
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. prosperity /prɒˈsper.ə.ti/ (n): sự thịnh vượng, phồn vinh
B. adversity /ədˈvɜː.sə.ti/ (n): nghịch cảnh, hoàn cảnh khó khăn
C. poverty /ˈpɒv.ə.ti/ (n): sự nghèo đói, thiếu thốn
D. scarcity /ˈskeə.sə.ti/ (n): sự khan hiếm, thiếu hụt
Tạm dịch: During the wedding, both the bride and groom wear red outfits to bring (8) _______ and happiness. (Trong lễ cưới, cả cô dâu và chú rể đều mặc trang phục màu đỏ để mang lại sự thịnh vượng và hạnh phúc).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. prosperity /prɒˈsper.ə.ti/ (n): sự thịnh vượng, phồn vinh
B. adversity /ədˈvɜː.sə.ti/ (n): nghịch cảnh, hoàn cảnh khó khăn
C. poverty /ˈpɒv.ə.ti/ (n): sự nghèo đói, thiếu thốn
D. scarcity /ˈskeə.sə.ti/ (n): sự khan hiếm, thiếu hụt
Tạm dịch: During the wedding, both the bride and groom wear red outfits to bring (8) _______ and happiness. (Trong lễ cưới, cả cô dâu và chú rể đều mặc trang phục màu đỏ để mang lại sự thịnh vượng và hạnh phúc).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [1094982]:
A, In fact
B, Irrespective of
C, Except for
D, Contrary to
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:
A. In fact: thực tế là, sự thật là
B. Irrespective of: bất chấp
C. Except for: ngoại trừ
D. Contrary to: trái với
Tạm dịch: (9) _______ Western weddings, where white symbolizes purity, red is a symbol of joy and good fortune. (Trái ngược với các lễ cưới phương Tây, nơi màu trắng tượng trưng cho sự thuần khiết, màu đỏ là biểu tượng của niềm vui và vận may).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. In fact: thực tế là, sự thật là
B. Irrespective of: bất chấp
C. Except for: ngoại trừ
D. Contrary to: trái với
Tạm dịch: (9) _______ Western weddings, where white symbolizes purity, red is a symbol of joy and good fortune. (Trái ngược với các lễ cưới phương Tây, nơi màu trắng tượng trưng cho sự thuần khiết, màu đỏ là biểu tượng của niềm vui và vận may).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [1094983]:
A, Each
B, Another
C, Many
D, Some
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. Each + N đếm được số ít: mỗi
B. Another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
C. Many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. Some + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: một vài, một số
Căn cứ vào danh từ đếm được số ít “step” => loại C, D.
Tạm dịch: One key tradition is the Saptapadi, or Seven Steps, where the couple walks around a sacred fire seven times. (10) _______ step they take represents a vow to one another, creating a spiritual connection as they commit to a lifetime together. (Một truyền thống quan trọng là Saptapadi, hay Bảy Bước, khi cặp đôi đi quanh ngọn lửa linh thiêng bảy lần. Mỗi bước đi của họ đại diện cho một lời thề với nhau, tạo nên một kết nối tâm linh khi họ cam kết sống bên nhau suốt đời).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Each + N đếm được số ít: mỗi
B. Another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
C. Many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. Some + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: một vài, một số
Căn cứ vào danh từ đếm được số ít “step” => loại C, D.
Tạm dịch: One key tradition is the Saptapadi, or Seven Steps, where the couple walks around a sacred fire seven times. (10) _______ step they take represents a vow to one another, creating a spiritual connection as they commit to a lifetime together. (Một truyền thống quan trọng là Saptapadi, hay Bảy Bước, khi cặp đôi đi quanh ngọn lửa linh thiêng bảy lần. Mỗi bước đi của họ đại diện cho một lời thề với nhau, tạo nên một kết nối tâm linh khi họ cam kết sống bên nhau suốt đời).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 11 [1094984]:
A, passed down
B, cut back
C, picked up
D, let down
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. passed down – pass down: lưu truyền, truyền lại cho thế hệ sau
B. cut back: cắt giảm
C. picked up – pick up: nhặt lên; đón ai; học một cách nhanh chóng, học lỏm
D. let down: làm ai thất vọng
Tạm dịch: The crown is (11) ________ from generation to generation. (Vương miện này được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. passed down – pass down: lưu truyền, truyền lại cho thế hệ sau
B. cut back: cắt giảm
C. picked up – pick up: nhặt lên; đón ai; học một cách nhanh chóng, học lỏm
D. let down: làm ai thất vọng
Tạm dịch: The crown is (11) ________ from generation to generation. (Vương miện này được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 12 [1094985]:
A, disregarding
B, obscuring
C, suspecting
D, signifying
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. disregarding - disregard /ˌdɪs.rɪˈɡɑːd/ (v): phớt lờ, coi thường
B. obscuring - obscure /əbˈskjʊər/ (v): làm mờ đi, che khuất, làm khó hiểu
C. suspecting - suspect /səˈspekt/ (v): nghi ngờ, ngờ vực
D. signifying - signify /ˈsɪɡ.nɪ.faɪ/ (v): biểu thị, có nghĩa là, báo hiệu
Tạm dịch: During this ceremony, the couple's hands are tied together with a ribbon, (12) _______ their bond. (Trong nghi lễ này, tay của cặp đôi được buộc lại với nhau bằng một dải ruy băng, biểu thị cho sự gắn kết của họ).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. disregarding - disregard /ˌdɪs.rɪˈɡɑːd/ (v): phớt lờ, coi thường
B. obscuring - obscure /əbˈskjʊər/ (v): làm mờ đi, che khuất, làm khó hiểu
C. suspecting - suspect /səˈspekt/ (v): nghi ngờ, ngờ vực
D. signifying - signify /ˈsɪɡ.nɪ.faɪ/ (v): biểu thị, có nghĩa là, báo hiệu
Tạm dịch: During this ceremony, the couple's hands are tied together with a ribbon, (12) _______ their bond. (Trong nghi lễ này, tay của cặp đôi được buộc lại với nhau bằng một dải ruy băng, biểu thị cho sự gắn kết của họ).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13 [1094986]:
a. Tram: Did you finally decide not to buy that expensive tile cutter?
b. Doan: Tram, you’re not going to believe how much money I saved this weekend!
c. Doan: Yeah! I rented one instead for just $20 and got my bathroom renovation done!
A, a-c-b
B, c-a-b
C, b-a-c
D, b-c-a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Doan: Tram, you’re not going to believe how much money I saved this weekend! (Đoan: Trâm, bạn sẽ không tin được là tôi đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền vào cuối tuần này đâu!).
a. Tram: Did you finally decide not to buy that expensive tile cutter? (Trâm: Thế là cuối cùng bạn đã quyết định không mua máy cắt gạch đắt tiền đó à?).
c. Doan: Yeah! I rented one instead for just $20 and got my bathroom renovation done! (Đoan: Đúng rồi! Thay vào đó, tôi đã thuê một chiếc với giá chỉ 20 đô la và đã hoàn thành việc cải tạo phòng tắm!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Doan: Tram, you’re not going to believe how much money I saved this weekend! (Đoan: Trâm, bạn sẽ không tin được là tôi đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền vào cuối tuần này đâu!).
a. Tram: Did you finally decide not to buy that expensive tile cutter? (Trâm: Thế là cuối cùng bạn đã quyết định không mua máy cắt gạch đắt tiền đó à?).
c. Doan: Yeah! I rented one instead for just $20 and got my bathroom renovation done! (Đoan: Đúng rồi! Thay vào đó, tôi đã thuê một chiếc với giá chỉ 20 đô la và đã hoàn thành việc cải tạo phòng tắm!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 14 [1094987]:
a. Hoang: Of course not! I signed up for this new app called "Plant BnB." Think of it as a dating app, but for plant-sitters!
b. Hoang: Chau, thanks again for taking care of my plants last month. I found an alternative, so I won’t bother you next time!
c. Hoang: Exactly! You match with verified plant lovers nearby. They stop by while you’re away, water your plants, check the soil, and even send you fun plant selfies!
d. Chau: Plant-sitting? You mean like babysitting, but for houseplants?
e. Chau: Wait… don’t tell me you just gave up and bought fake plants instead!
A, b-c-d-a-e
B, b-e-a-d-c
C, a-d-b-e-c
D, a-e-c-d-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Hoang: Chau, thanks again for taking care of my plants last month. I found an alternative, so I won’t bother you next time! (Hoàng: Châu, cảm ơn cậu lần nữa vì đã chăm sóc cây của tớ tháng trước. Tớ đã tìm được một giải pháp khác rồi, nên lần sau sẽ không làm phiền cậu nữa!).
e. Chau: Wait… don’t tell me you just gave up and bought fake plants instead! (Châu: Đợi đã… đừng nói với tớ là cậu bỏ cuộc và mua cây giả nhé!).
a. Hoang: Of course not! I signed up for this new app called "Plant BnB." Think of it as a dating app, but for plant-sitters! (Hoàng: Tất nhiên là không! Tớ đã đăng ký một ứng dụng mới tên là "Plant BnB". Hãy tưởng tượng nó như một ứng dụng hẹn hò, nhưng dành cho người trông cây!).
d. Chau: Plant-sitting? You mean like babysitting, but for houseplants? (Châu: Trông cây? Ý cậu là giống như trông trẻ, nhưng dành cho cây cảnh à?).
c. Hoang: Exactly! You match with verified plant lovers nearby. They stop by while you’re away, water your plants, check the soil, and even send you fun plant selfies! (Hoàng: Chính xác! Cậu sẽ kết nối với những người yêu cây đã được xác minh ở gần mình. Họ sẽ ghé qua khi cậu đi vắng, tưới cây, kiểm tra đất và thậm chí còn gửi ảnh tự sướng vui nhộn cùng cây cho cậu nữa!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-a-d-c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Hoang: Chau, thanks again for taking care of my plants last month. I found an alternative, so I won’t bother you next time! (Hoàng: Châu, cảm ơn cậu lần nữa vì đã chăm sóc cây của tớ tháng trước. Tớ đã tìm được một giải pháp khác rồi, nên lần sau sẽ không làm phiền cậu nữa!).
e. Chau: Wait… don’t tell me you just gave up and bought fake plants instead! (Châu: Đợi đã… đừng nói với tớ là cậu bỏ cuộc và mua cây giả nhé!).
a. Hoang: Of course not! I signed up for this new app called "Plant BnB." Think of it as a dating app, but for plant-sitters! (Hoàng: Tất nhiên là không! Tớ đã đăng ký một ứng dụng mới tên là "Plant BnB". Hãy tưởng tượng nó như một ứng dụng hẹn hò, nhưng dành cho người trông cây!).
d. Chau: Plant-sitting? You mean like babysitting, but for houseplants? (Châu: Trông cây? Ý cậu là giống như trông trẻ, nhưng dành cho cây cảnh à?).
c. Hoang: Exactly! You match with verified plant lovers nearby. They stop by while you’re away, water your plants, check the soil, and even send you fun plant selfies! (Hoàng: Chính xác! Cậu sẽ kết nối với những người yêu cây đã được xác minh ở gần mình. Họ sẽ ghé qua khi cậu đi vắng, tưới cây, kiểm tra đất và thậm chí còn gửi ảnh tự sướng vui nhộn cùng cây cho cậu nữa!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-a-d-c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 15 [1094988]:
Hi Noah,
a. I can't wait until our next movie outing - let’s find something just as emotional and thought-provoking.
b. You have an amazing eye for great movies, and I’m so glad I took your recommendation.
c. Thanks again for suggesting When Life Gives You Tangerines, it was such a fantastic pick!
d. The characters were so well-developed, and the emotional depth of the film stuck with me.
e. I had an incredible time watching it with you last weekend; the story was so engaging.
See you,
Ben
A, a-d-e-c-b
B, e-a-d-b-c
C, c-e-d-b-a
D, c-d-e-b-a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Xin chào Noah,
c. Thanks again for suggesting When Life Gives You Tangerines, it was such a fantastic pick! (Cảm ơn cậu một lần nữa vì đã gợi ý “Khi cuộc đời cho bạn quả quýt”, đó là một lựa chọn tuyệt vời!).
d. The characters were so well-developed, and the emotional depth of the film stuck with me. (Các nhân vật được xây dựng rất tốt, và chiều sâu cảm xúc của bộ phim vẫn còn đọng lại trong tớ).
e. I had an incredible time watching it with you last weekend; the story was so engaging. (Tớ đã có khoảng thời gian tuyệt vời khi xem phim cùng cậu cuối tuần trước; câu chuyện thực sự cuốn hút).
b. You have an amazing eye for great movies, and I’m so glad I took your recommendation. (Cậu có con mắt chọn phim tuyệt vời, và tớ rất vui vì đã nghe theo gợi ý của cậu).
a. I can't wait until our next movie outing - let’s find something just as emotional and thought provoking. (Tớ không thể đợi đến buổi xem phim tiếp theo của chúng ta – hãy tìm một bộ phim cũng sâu sắc và đầy cảm xúc như vậy nhé!).
Sớm gặp nhau nhé,
Ben
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-e-b-a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Xin chào Noah,
c. Thanks again for suggesting When Life Gives You Tangerines, it was such a fantastic pick! (Cảm ơn cậu một lần nữa vì đã gợi ý “Khi cuộc đời cho bạn quả quýt”, đó là một lựa chọn tuyệt vời!).
d. The characters were so well-developed, and the emotional depth of the film stuck with me. (Các nhân vật được xây dựng rất tốt, và chiều sâu cảm xúc của bộ phim vẫn còn đọng lại trong tớ).
e. I had an incredible time watching it with you last weekend; the story was so engaging. (Tớ đã có khoảng thời gian tuyệt vời khi xem phim cùng cậu cuối tuần trước; câu chuyện thực sự cuốn hút).
b. You have an amazing eye for great movies, and I’m so glad I took your recommendation. (Cậu có con mắt chọn phim tuyệt vời, và tớ rất vui vì đã nghe theo gợi ý của cậu).
a. I can't wait until our next movie outing - let’s find something just as emotional and thought provoking. (Tớ không thể đợi đến buổi xem phim tiếp theo của chúng ta – hãy tìm một bộ phim cũng sâu sắc và đầy cảm xúc như vậy nhé!).
Sớm gặp nhau nhé,
Ben
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-e-b-a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 16 [1094989]:
a. It was founded in 1998 by marine biologist Sarah Whitmore, and today, it is one of the leading global organizations dedicated to dolphin conservation.
b. So far, it has launched over 250 projects in 35 countries and contributed to the protection of thousands of dolphins worldwide.
c. It aims to ensure that dolphins do not face extinction and to safeguard the oceans where they live.
d. Dolphin Guardians is a non-profit organization.
e. Much of the work of Dolphin Guardians focuses on preventing dolphin hunting, researching their behaviors, and educating the public about their importance to marine ecosystems.
A, d-a-b-e-c
B, d-b-e-a-c
C, a-c-b-d-e
D, a-b-c-d-e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Dolphin Guardians is a non-profit organization. (Dolphin Guardians là một tổ chức phi lợi nhuận).
a. It was founded in 1998 by marine biologist Sarah Whitmore, and today, it is one of the leading global organizations dedicated to dolphin conservation. (Tổ chức này được thành lập vào năm 1998 bởi nhà sinh vật học biển Sarah Whitmore và ngày nay là một trong những tổ chức hàng đầu thế giới dành cho việc bảo tồn cá heo).
b. So far, it has launched over 250 projects in 35 countries and contributed to the protection of thousands of dolphins worldwide. (Cho đến nay, tổ chức đã triển khai hơn 250 dự án tại 35 quốc gia và đóng góp vào việc bảo vệ hàng nghìn con cá heo trên toàn cầu).
e. Much of the work of Dolphin Guardians focuses on preventing dolphin hunting, researching their behaviors, and educating the public about their importance to marine ecosystems. (Phần lớn công việc của Dolphin Guardians tập trung vào việc ngăn chặn săn bắt cá heo, nghiên cứu hành vi của chúng và nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của cá heo đối với hệ sinh thái biển).
c. It aims to ensure that dolphins do not face extinction and to safeguard the oceans where they live. (Tổ chức này hướng tới mục tiêu đảm bảo cá heo không đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng và bảo vệ các đại dương nơi chúng sinh sống).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-b-e-c
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Dolphin Guardians is a non-profit organization. (Dolphin Guardians là một tổ chức phi lợi nhuận).
a. It was founded in 1998 by marine biologist Sarah Whitmore, and today, it is one of the leading global organizations dedicated to dolphin conservation. (Tổ chức này được thành lập vào năm 1998 bởi nhà sinh vật học biển Sarah Whitmore và ngày nay là một trong những tổ chức hàng đầu thế giới dành cho việc bảo tồn cá heo).
b. So far, it has launched over 250 projects in 35 countries and contributed to the protection of thousands of dolphins worldwide. (Cho đến nay, tổ chức đã triển khai hơn 250 dự án tại 35 quốc gia và đóng góp vào việc bảo vệ hàng nghìn con cá heo trên toàn cầu).
e. Much of the work of Dolphin Guardians focuses on preventing dolphin hunting, researching their behaviors, and educating the public about their importance to marine ecosystems. (Phần lớn công việc của Dolphin Guardians tập trung vào việc ngăn chặn săn bắt cá heo, nghiên cứu hành vi của chúng và nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của cá heo đối với hệ sinh thái biển).
c. It aims to ensure that dolphins do not face extinction and to safeguard the oceans where they live. (Tổ chức này hướng tới mục tiêu đảm bảo cá heo không đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng và bảo vệ các đại dương nơi chúng sinh sống).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-b-e-c
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 17 [1094990]:
a. Initially, it started as a small coffee shop in Hanoi, with a focus on serving premium Vietnamese coffee using traditional brewing methods.
b. Today, Highlands Coffee is a well-known coffee chain with numerous locations, offering high-quality coffee and a modern yet cozy atmosphere for customers.
c. Over time, its commitment to quality and Vietnamese coffee culture led to increasing popularity, attracting both locals and tourists.
d. As the years passed, the brand expanded rapidly, opening new stores across Vietnam and later venturing into international markets.
e. The growth of Highlands Coffee has been an inspiring journey in the Vietnamese coffee industry.
A, d-b-e-a-c
B, e-a-c-d-b
C, e-c-b-a-d
D, d-c-e-a-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. The growth of Highlands Coffee has been an inspiring journey in the Vietnamese coffee industry. (Sự phát triển của Cà phê Highlands là một hành trình đầy cảm hứng trong ngành cà phê Việt Nam).
a. Initially, it started as a small coffee shop in Hanoi, with a focus on serving premium Vietnamese coffee using traditional brewing methods. (Ban đầu, thương hiệu này chỉ là một quán cà phê nhỏ ở Hà Nội, tập trung phục vụ cà phê Việt Nam cao cấp với các phương pháp pha chế truyền thống).
c. Over time, its commitment to quality and Vietnamese coffee culture led to increasing popularity, attracting both locals and tourists. (Theo thời gian, cam kết về chất lượng và văn hóa cà phê Việt Nam đã giúp Cà Phê Highlands ngày càng được ưa chuộng, thu hút cả người dân địa phương và du khách).
d. As the years passed, the brand expanded rapidly, opening new stores across Vietnam and later venturing into international markets. (Qua nhiều năm, thương hiệu này đã mở rộng nhanh chóng, khai trương nhiều cửa hàng trên khắp Việt Nam và sau đó vươn ra thị trường quốc tế).
b. Today, Highlands Coffee is a well-known coffee chain with numerous locations, offering high quality coffee and a modern yet cozy atmosphere for customers. (Ngày nay, Cà Phê Highlands là một chuỗi cà phê nổi tiếng với nhiều chi nhánh, mang đến những ly cà phê chất lượng cao cùng không gian hiện đại nhưng vẫn ấm cúng cho khách hàng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-a-c-d-b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. The growth of Highlands Coffee has been an inspiring journey in the Vietnamese coffee industry. (Sự phát triển của Cà phê Highlands là một hành trình đầy cảm hứng trong ngành cà phê Việt Nam).
a. Initially, it started as a small coffee shop in Hanoi, with a focus on serving premium Vietnamese coffee using traditional brewing methods. (Ban đầu, thương hiệu này chỉ là một quán cà phê nhỏ ở Hà Nội, tập trung phục vụ cà phê Việt Nam cao cấp với các phương pháp pha chế truyền thống).
c. Over time, its commitment to quality and Vietnamese coffee culture led to increasing popularity, attracting both locals and tourists. (Theo thời gian, cam kết về chất lượng và văn hóa cà phê Việt Nam đã giúp Cà Phê Highlands ngày càng được ưa chuộng, thu hút cả người dân địa phương và du khách).
d. As the years passed, the brand expanded rapidly, opening new stores across Vietnam and later venturing into international markets. (Qua nhiều năm, thương hiệu này đã mở rộng nhanh chóng, khai trương nhiều cửa hàng trên khắp Việt Nam và sau đó vươn ra thị trường quốc tế).
b. Today, Highlands Coffee is a well-known coffee chain with numerous locations, offering high quality coffee and a modern yet cozy atmosphere for customers. (Ngày nay, Cà Phê Highlands là một chuỗi cà phê nổi tiếng với nhiều chi nhánh, mang đến những ly cà phê chất lượng cao cùng không gian hiện đại nhưng vẫn ấm cúng cho khách hàng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-a-c-d-b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage about parental boasting and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Parental boasting, (18) __________, remains a pervasive practice across societies today. Parents often share their children’s accomplishments, such as academic achievements or career milestones, to convey their family’s values and emphasize their parenting efforts. (19) __________. However, public displays of family achievements can set unrealistic standards and harm children’s self-esteem.
Fueled by the prevalence of social media, (20) __________. Parents can utilize various online platforms to effortlessly celebrate milestones, such as winning competitions or gaining scholarships, while connecting with peers and relatives. This digital amplification, intertwined with the desire for validation, (21) __________. As a result, social networks become a stage where familial pride and societal standards intertwine, shaping perceptions of success and fulfillment.
In some cultures, this phenomenon reflects collective values, where the family unit’s achievements symbolize a shared effort and societal contribution. At the same time, critics argue that excessive boasting can blur the line between pride and pressure, inadvertently fostering unhealthy competition. (22) __________. Recognizing its implications is essential to fostering a balance between celebrating achievements and nurturing individuality.
(Adapted from https://www.nowtolove.co.uz)
Câu 18 [1094991]:
A, that celebrate familial achievements and honor success across different generations
B, originated from enduring cultural and societal values
C, stems from long-standing social and cultural traditions
D, whose origins are embedded in deep-rooted social and cultural traditions
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Đại từ quan hệ “that” không dùng sau dấu phẩy => loại A.
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C (vừa có “stems”, vừa có “remains” là sai).
- Xét đáp án B, nếu “originated” là động từ chia ở thì quá khứ đơn thì sẽ xảy ra trường hợp 2 động từ cùng chia theo thì của câu. Còn nếu “originated” là động từ chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động thì cũng không hợp lí về nghĩa, vì căn cứ vào ngữ cảnh, nó cần chia ở dạng chủ động => loại B.
- Ta có: whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ. Ở đây, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho sự sở hữu của “Parental boasting” đối với “origins” => dùng đại từ quan hệ “whose” là đúng.
Tạm dịch: Parental boasting, (18) ________, remains a pervasive practice across societies today. (Sự khoe khoang của cha mẹ, bắt nguồn từ những truyền thống văn hóa và xã hội lâu đời, vẫn là một hành vi phổ biến trong nhiều xã hội hiện nay).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
- Đại từ quan hệ “that” không dùng sau dấu phẩy => loại A.
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C (vừa có “stems”, vừa có “remains” là sai).
- Xét đáp án B, nếu “originated” là động từ chia ở thì quá khứ đơn thì sẽ xảy ra trường hợp 2 động từ cùng chia theo thì của câu. Còn nếu “originated” là động từ chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động thì cũng không hợp lí về nghĩa, vì căn cứ vào ngữ cảnh, nó cần chia ở dạng chủ động => loại B.
- Ta có: whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ. Ở đây, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho sự sở hữu của “Parental boasting” đối với “origins” => dùng đại từ quan hệ “whose” là đúng.
Tạm dịch: Parental boasting, (18) ________, remains a pervasive practice across societies today. (Sự khoe khoang của cha mẹ, bắt nguồn từ những truyền thống văn hóa và xã hội lâu đời, vẫn là một hành vi phổ biến trong nhiều xã hội hiện nay).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 19 [1094992]:
A, This cultural tendency to highlight children’s successes is often viewed as a means of gaining social approval or elevating status within communities
B, Children’s self-esteem can do harm to family achievements and set unrealistic standards for public displays
C, Sharing personal stories, parents strengthen their relationships with their children
D, Setting unrealistic standards is likely to harm public displays of family achievements and children’s self-esteem
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Xu hướng văn hóa đề cao thành tích của trẻ em này thường được coi là cách để giành được sự công nhận từ xã hội hoặc nâng cao vị thế trong cộng đồng.
B. Lòng tự trọng của trẻ có thể gây tổn hại đến thành tích của gia đình và đặt ra các tiêu chuẩn không thực tế trong việc thể hiện trước mọi người.
C. Thông qua việc chia sẻ những câu chuyện cá nhân, cha mẹ củng cố mối quan hệ với con cái của mình.
D. Việc đặt ra các tiêu chuẩn không thực tế có thể gây tổn hại đến việc thể hiện thành tích gia đình trước công chúng và lòng tự trọng của trẻ.
Tạm dịch: Parents often share their children’s accomplishments, such as academic achievements or career milestones, to convey their family’s values and emphasize their parenting efforts. (19) ________. (Thông qua việc chia sẻ thành tích của con cái, chẳng hạn như kết quả học tập hay những bước tiến trong sự nghiệp, các bậc phụ huynh không chỉ thể hiện giá trị gia đình mà còn khẳng định vai trò của họ trong quá trình nuôi dạy con. Xu hướng văn hóa đề cao thành tích của trẻ em này thường được coi là cách để giành được sự công nhận từ xã hội hoặc nâng cao vị thế trong cộng đồng).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Xu hướng văn hóa đề cao thành tích của trẻ em này thường được coi là cách để giành được sự công nhận từ xã hội hoặc nâng cao vị thế trong cộng đồng.
B. Lòng tự trọng của trẻ có thể gây tổn hại đến thành tích của gia đình và đặt ra các tiêu chuẩn không thực tế trong việc thể hiện trước mọi người.
C. Thông qua việc chia sẻ những câu chuyện cá nhân, cha mẹ củng cố mối quan hệ với con cái của mình.
D. Việc đặt ra các tiêu chuẩn không thực tế có thể gây tổn hại đến việc thể hiện thành tích gia đình trước công chúng và lòng tự trọng của trẻ.
Tạm dịch: Parents often share their children’s accomplishments, such as academic achievements or career milestones, to convey their family’s values and emphasize their parenting efforts. (19) ________. (Thông qua việc chia sẻ thành tích của con cái, chẳng hạn như kết quả học tập hay những bước tiến trong sự nghiệp, các bậc phụ huynh không chỉ thể hiện giá trị gia đình mà còn khẳng định vai trò của họ trong quá trình nuôi dạy con. Xu hướng văn hóa đề cao thành tích của trẻ em này thường được coi là cách để giành được sự công nhận từ xã hội hoặc nâng cao vị thế trong cộng đồng).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 20 [1094993]:
A, modern parental boasting allows families to showcase their children’s achievements to a wider audience
B, their children’s achievements allow modern parents to boast and showcase them to a wider audience
C, a wider audience now witnesses families showcasing their children’s achievements through modern parental boasting
D, children use modern parental boasting to actively showcase their achievements to a wider audience
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:
A. sự khoe khoang của cha mẹ hiện đại cho phép các gia đình phô bày thành tích của con cái họ với nhiều đối tượng hơn
B. thành tựu của con cái cho phép cha mẹ hiện đại khoe khoang và phô bày chúng với nhiều người hơn
C. nhiều người hơn hiện nay chứng kiến các gia đình phô bày thành tích của con cái họ thông qua sự khoe khoang của cha mẹ hiện đại
D. trẻ em sử dụng sự khoe khoang của cha mẹ hiện đại để tích cực phô bày thành tích của mình với nhiều đối tượng hơn
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
=> chủ ngữ của mệnh đề chính cũng phải đồng thời là chủ ngữ của động từ “fueled” đang được rút gọn ở dạng bị động.
Tạm dịch: Fueled by the prevalence of social media, (20) ________. (Được thúc đẩy bởi sự phổ biến của mạng xã hội, việc khoe khoang của cha mẹ hiện đại cho phép các gia đình phô bày thành tích của con cái họ đến nhiều đối tượng hơn). => Căn cứ vào nghĩa, chủ ngữ phải là “modern parental boasting”.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. sự khoe khoang của cha mẹ hiện đại cho phép các gia đình phô bày thành tích của con cái họ với nhiều đối tượng hơn
B. thành tựu của con cái cho phép cha mẹ hiện đại khoe khoang và phô bày chúng với nhiều người hơn
C. nhiều người hơn hiện nay chứng kiến các gia đình phô bày thành tích của con cái họ thông qua sự khoe khoang của cha mẹ hiện đại
D. trẻ em sử dụng sự khoe khoang của cha mẹ hiện đại để tích cực phô bày thành tích của mình với nhiều đối tượng hơn
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
=> chủ ngữ của mệnh đề chính cũng phải đồng thời là chủ ngữ của động từ “fueled” đang được rút gọn ở dạng bị động.
Tạm dịch: Fueled by the prevalence of social media, (20) ________. (Được thúc đẩy bởi sự phổ biến của mạng xã hội, việc khoe khoang của cha mẹ hiện đại cho phép các gia đình phô bày thành tích của con cái họ đến nhiều đối tượng hơn). => Căn cứ vào nghĩa, chủ ngữ phải là “modern parental boasting”.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 21 [1094994]:
A, of which a continuous process of comparison between parents and children
B, that sparks ongoing comparisons between parents and children
C, having initiated a culture of comparison between parents and children
D, promotes a cycle of comparison between parents and children
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “This digital amplification” và chưa có động từ chính (“intertwined” là động từ của rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động) => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, B, C.
Tạm dịch: This digital amplification, intertwined with the desire for validation, (21) ________. (Sự khuếch đại kỹ thuật số này, kết hợp với nhu cầu muốn được công nhận, tạo ra một vòng xoáy so sánh giữa cha mẹ với nhau, cũng như giữa các đứa trẻ).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “This digital amplification” và chưa có động từ chính (“intertwined” là động từ của rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động) => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, B, C.
Tạm dịch: This digital amplification, intertwined with the desire for validation, (21) ________. (Sự khuếch đại kỹ thuật số này, kết hợp với nhu cầu muốn được công nhận, tạo ra một vòng xoáy so sánh giữa cha mẹ với nhau, cũng như giữa các đứa trẻ).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [1094995]:
A, Boasting excessively about family achievements can lead to alienation, causing unnecessary friction in relationships
B, Consequently, parental boasting has been entirely eradicated in modern societies due to its negative impacts
C, Despite differing perspectives, the culture of parental boasting reflects a complex blend of personal identity and collective reputation
D, Being aware of societal expectations, many individuals feel pressured to showcase their accomplishments
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Việc khoe khoang quá mức về thành tích của gia đình có thể dẫn đến sự xa cách, gây ra những xung đột không cần thiết trong các mối quan hệ.
B. Do đó, việc khoe khoang của cha mẹ đã bị xóa bỏ hoàn toàn trong xã hội hiện đại do những tác động tiêu cực của nó
C. Mặc dù có những quan điểm khác nhau, văn hóa khoe khoang của cha mẹ phản ánh sự đan xen phức tạp giữa bản sắc cá nhân và danh tiếng tập thể
D. Nhận thức được những kỳ vọng của xã hội, nhiều người cảm thấy bị áp lực phải phô bày thành tựu của mình.
Tạm dịch: In some cultures, this phenomenon reflects collective values, where the family unit’s achievements symbolize a shared effort and societal contribution. At the same time, critics argue that excessive boasting can blur the line between pride and pressure, inadvertently fostering unhealthy competition. (22) _________. (Ở một số nền văn hóa, hiện tượng này phản ánh các giá trị tập thể, trong đó thành tựu của gia đình tượng trưng cho nỗ lực chung và sự đóng góp cho xã hội. Tuy nhiên, những người phản đối cho rằng việc khoe khoang thái quá có thể làm mờ ranh giới giữa niềm tự hào và áp lực, vô tình tạo ra sự ganh đua không lành mạnh. Mặc dù có những quan điểm khác nhau, văn hóa khoe khoang của cha mẹ phản ánh sự đan xen phức tạp giữa bản sắc cá nhân và danh tiếng tập thể).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. Việc khoe khoang quá mức về thành tích của gia đình có thể dẫn đến sự xa cách, gây ra những xung đột không cần thiết trong các mối quan hệ.
B. Do đó, việc khoe khoang của cha mẹ đã bị xóa bỏ hoàn toàn trong xã hội hiện đại do những tác động tiêu cực của nó
C. Mặc dù có những quan điểm khác nhau, văn hóa khoe khoang của cha mẹ phản ánh sự đan xen phức tạp giữa bản sắc cá nhân và danh tiếng tập thể
D. Nhận thức được những kỳ vọng của xã hội, nhiều người cảm thấy bị áp lực phải phô bày thành tựu của mình.
Tạm dịch: In some cultures, this phenomenon reflects collective values, where the family unit’s achievements symbolize a shared effort and societal contribution. At the same time, critics argue that excessive boasting can blur the line between pride and pressure, inadvertently fostering unhealthy competition. (22) _________. (Ở một số nền văn hóa, hiện tượng này phản ánh các giá trị tập thể, trong đó thành tựu của gia đình tượng trưng cho nỗ lực chung và sự đóng góp cho xã hội. Tuy nhiên, những người phản đối cho rằng việc khoe khoang thái quá có thể làm mờ ranh giới giữa niềm tự hào và áp lực, vô tình tạo ra sự ganh đua không lành mạnh. Mặc dù có những quan điểm khác nhau, văn hóa khoe khoang của cha mẹ phản ánh sự đan xen phức tạp giữa bản sắc cá nhân và danh tiếng tập thể).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage about advertising and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
The issue of advertising targeted at children has become a significant concern globally, especially in the United States. The average child in the US watches around 16,000 commercials annually, raising questions about the effects of such exposure. While some view advertising as a tool to teach children critical thinking, many critics argue that it negatively influences their behavior and values. They believe that advertising shapes children’s choices based on emotional appeal rather than logical decision-making.
One prominent example of child-targeted marketing is Subway’s recent $41 million campaign to promote healthy eating among children. This campaign, which supports Michelle Obama’s initiative against childhood obesity, is a clear attempt to position Subway as a healthier alternative to McDonald’s. In contrast to the $42 million McDonald’s spent on promoting Happy Meals, Subway’s strategy focuses on encouraging children to make healthier food choices. Although Subway’s offerings are healthier than some fast-food chains, critics still raise concerns about the ethical implications of marketing directly to children.
Advertising is often seen as a powerful force that manipulates emotions, undermining children’s ability to make informed decisions. Critics like Susan Linn argue that advertisements encourage children to choose products based on superficial qualities, such as celebrity endorsements, rather than their actual value. This process can erode critical thinking and promote impulse buying, leading to unhealthy habits and poor decision-making. For Linn, no moral grounds exist to justify targeting children with advertisements, irrespective of the product’s characteristics or content.
In response to concerns about child advertising, some advocate for media literacy programs to teach children how to critically analyze advertisements. Organizations like Media Smart aim to help children understand the commercial intent behind advertisements and become more discerning consumers. However, experts argue that children under 12 are not yet capable of fully grasping these messages. While teaching critical thinking is valuable, it remains unclear whether such education can effectively influence children’s consumer behavior.
(Adapted from The Guardian)
Câu 23 [1095036]: Which of the following is NOT mentioned in Subway’s child-targeted marketing campaign?
A, Subway spent $41 million on the campaign
B, Subway markets through social media
C, Subway offers healthier food options
D, The campaign supports a public initiative
Nội dung nào sau đây KHÔNG được đề cập trong chiến dịch tiếp thị hướng đến trẻ em của Subway?
A. Subway đã chi 41 triệu đô la cho chiến dịch
B. Subway tiếp thị thông qua phương tiện truyền thông xã hội
C. Subway cung cấp các lựa chọn thực phẩm lành mạnh hơn
D. Chiến dịch ủng hộ một sáng kiến công cộng
Căn cứ vào thông tin:
- One prominent example of child-targeted marketing is Subway’s recent $41 million campaign to promote healthy eating among children. This campaign, which supports Michelle Obama’s initiative against childhood obesity, is a clear attempt to position Subway as a healthier alternative to McDonald’s. (Một ví dụ điển hình về hoạt động tiếp thị nhắm đến trẻ em là chiến dịch trị giá 41 triệu đô la gần đây của Subway nhằm thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh ở trẻ nhỏ. Chiến dịch này, đồng hành cùng sáng kiến của Đệ nhất phu nhân Michelle Obama trong việc chống béo phì ở trẻ em, là một nỗ lực rõ ràng nhằm định vị Subway như một lựa chọn lành mạnh hơn so với McDonald’s) => đáp án A, D được đề cập.
- Although Subway’s offerings are healthier than some fast-food chains, critics still raise concerns about the ethical implications of marketing directly to children. (Tuy nhiên, mặc dù các sản phẩm của Subway được đánh giá là lành mạnh hơn so với một số chuỗi thức ăn nhanh khác, các nhà phê bình vẫn bày tỏ lo ngại về những hệ quả đạo đức của việc tiếp thị trực tiếp đến đối tượng trẻ em) => đáp án C được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Subway đã chi 41 triệu đô la cho chiến dịch
B. Subway tiếp thị thông qua phương tiện truyền thông xã hội
C. Subway cung cấp các lựa chọn thực phẩm lành mạnh hơn
D. Chiến dịch ủng hộ một sáng kiến công cộng
Căn cứ vào thông tin:
- One prominent example of child-targeted marketing is Subway’s recent $41 million campaign to promote healthy eating among children. This campaign, which supports Michelle Obama’s initiative against childhood obesity, is a clear attempt to position Subway as a healthier alternative to McDonald’s. (Một ví dụ điển hình về hoạt động tiếp thị nhắm đến trẻ em là chiến dịch trị giá 41 triệu đô la gần đây của Subway nhằm thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh ở trẻ nhỏ. Chiến dịch này, đồng hành cùng sáng kiến của Đệ nhất phu nhân Michelle Obama trong việc chống béo phì ở trẻ em, là một nỗ lực rõ ràng nhằm định vị Subway như một lựa chọn lành mạnh hơn so với McDonald’s) => đáp án A, D được đề cập.
- Although Subway’s offerings are healthier than some fast-food chains, critics still raise concerns about the ethical implications of marketing directly to children. (Tuy nhiên, mặc dù các sản phẩm của Subway được đánh giá là lành mạnh hơn so với một số chuỗi thức ăn nhanh khác, các nhà phê bình vẫn bày tỏ lo ngại về những hệ quả đạo đức của việc tiếp thị trực tiếp đến đối tượng trẻ em) => đáp án C được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 24 [1095037]: The word "superficial" in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, trivial
B, frivolous
C, significant
D, narrow
Từ "superficial" ở đoạn 3 trái nghĩa với _________.
A. trivial /ˈtrɪv.i.əl/ (adj): tầm thường, không đáng kể
B. frivolous /ˈfrɪv.əl.əs/ (adj): không nghiêm túc, cợt nhả
C. significant /sɪɡˈnɪf.ɪ.kənt/ (adj): quan trọng, đáng kể
D. narrow /ˈnær.əʊ/ (adj): hẹp, chật hẹp
Căn cứ vào thông tin: Critics like Susan Linn argue that advertisements encourage children to choose products based on superficial qualities, such as celebrity endorsements, rather than their actual value. (Các nhà phê bình như Susan Linn cho rằng quảng cáo khuyến khích trẻ lựa chọn sản phẩm dựa trên các yếu tố bề ngoài, chẳng hạn như sự xuất hiện của người nổi tiếng, thay vì dựa trên giá trị thực tiễn của sản phẩm).
=> superficial /ˌsuː.pəˈfɪʃ.əl/ (a): bề nổi, bề ngoài, thiển cận >< significant
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
A. trivial /ˈtrɪv.i.əl/ (adj): tầm thường, không đáng kể
B. frivolous /ˈfrɪv.əl.əs/ (adj): không nghiêm túc, cợt nhả
C. significant /sɪɡˈnɪf.ɪ.kənt/ (adj): quan trọng, đáng kể
D. narrow /ˈnær.əʊ/ (adj): hẹp, chật hẹp
Căn cứ vào thông tin: Critics like Susan Linn argue that advertisements encourage children to choose products based on superficial qualities, such as celebrity endorsements, rather than their actual value. (Các nhà phê bình như Susan Linn cho rằng quảng cáo khuyến khích trẻ lựa chọn sản phẩm dựa trên các yếu tố bề ngoài, chẳng hạn như sự xuất hiện của người nổi tiếng, thay vì dựa trên giá trị thực tiễn của sản phẩm).
=> superficial /ˌsuː.pəˈfɪʃ.əl/ (a): bề nổi, bề ngoài, thiển cận >< significant
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 25 [1095038]: The word "discerning" in paragraph 4 could be best replaced by __________.
A, fraudulent
B, unaware
C, oblivious
D, perceptive
Từ "discerning" ở đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng ____________.
A. fraudulent /ˈfrɔː.dʒə.lənt/ (adj): gian lận, lừa đảo
B. unaware /ˌʌn.əˈweər/ (adj): không biết, không nhận thức được
C. oblivious /əˈblɪv.i.əs/ (adj): không để ý, không biết đến
D. perceptive /pəˈsep.tɪv/ (adj): sâu sắc, có khả năng nhận thức nhanh
Căn cứ vào thông tin: Organizations like Media Smart aim to help children understand the commercial intent behind advertisements and become more discerning consumers. (Các tổ chức như Media Smart hướng đến mục tiêu giúp trẻ nhận thức được mục đích thương mại đằng sau quảng cáo và trở thành người tiêu dùng thông thái hơn).
=> discerning /dɪˈsɜː.nɪŋ/ (a): thông thái, đưa ra những lựa chọn, đánh giá sáng suốt ~ perceptive
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. fraudulent /ˈfrɔː.dʒə.lənt/ (adj): gian lận, lừa đảo
B. unaware /ˌʌn.əˈweər/ (adj): không biết, không nhận thức được
C. oblivious /əˈblɪv.i.əs/ (adj): không để ý, không biết đến
D. perceptive /pəˈsep.tɪv/ (adj): sâu sắc, có khả năng nhận thức nhanh
Căn cứ vào thông tin: Organizations like Media Smart aim to help children understand the commercial intent behind advertisements and become more discerning consumers. (Các tổ chức như Media Smart hướng đến mục tiêu giúp trẻ nhận thức được mục đích thương mại đằng sau quảng cáo và trở thành người tiêu dùng thông thái hơn).
=> discerning /dɪˈsɜː.nɪŋ/ (a): thông thái, đưa ra những lựa chọn, đánh giá sáng suốt ~ perceptive
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 26 [1095039]: The word “their” in paragraph 3 refers to __________.
A, advertisements
B, celebrity endorsements
C, products
D, critics
Từ “their” trong đoạn 3 đề cập đến ________.
A. advertisements - advertisement /ədˈvɜː.tɪs.mənt/ (n): quảng cáo
B. celebrity endorsements: quảng bá thương hiệu bằng người nổi tiếng
C. products - product /ˈprɒd.ʌkt/ (n): sản phẩm
D. critics - critic /ˈkrɪt.ɪk/ (n): nhà phê bình, người phản đối
Căn cứ vào thông tin: Critics like Susan Linn argue that advertisements encourage children to choose products based on superficial qualities, such as celebrity endorsements, rather than their actual value. (Các nhà phê bình như Susan Linn cho rằng quảng cáo khuyến khích trẻ lựa chọn sản phẩm dựa trên các yếu tố bề ngoài, chẳng hạn như sự xuất hiện của người nổi tiếng, thay vì dựa trên giá trị thực tiễn của sản phẩm).
=> their ~ products
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. advertisements - advertisement /ədˈvɜː.tɪs.mənt/ (n): quảng cáo
B. celebrity endorsements: quảng bá thương hiệu bằng người nổi tiếng
C. products - product /ˈprɒd.ʌkt/ (n): sản phẩm
D. critics - critic /ˈkrɪt.ɪk/ (n): nhà phê bình, người phản đối
Căn cứ vào thông tin: Critics like Susan Linn argue that advertisements encourage children to choose products based on superficial qualities, such as celebrity endorsements, rather than their actual value. (Các nhà phê bình như Susan Linn cho rằng quảng cáo khuyến khích trẻ lựa chọn sản phẩm dựa trên các yếu tố bề ngoài, chẳng hạn như sự xuất hiện của người nổi tiếng, thay vì dựa trên giá trị thực tiễn của sản phẩm).
=> their ~ products
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 27 [1095040]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, In Linn’s opinion, an ethical reason can exist for advertising to children based on the type of products.
B, According to Linn, not advertising to children cannot be morally defended, regardless of the product in question.
C, Linn denies that no moral grounds exist for advertising products to children, regardless of their features.
D, Linn believes that marketing to children is morally unacceptable, no matter the nature of the product.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: For Linn, no moral grounds exist to justify targeting children with advertisements, irrespective of the product’s characteristics or content. (Theo quan điểm của Linn, không tồn tại cơ sở đạo đức nào có thể biện minh cho việc nhắm đến trẻ em trong các chiến dịch quảng cáo, bất kể đặc điểm hay nội dung của sản phẩm đó là gì).
A. Theo quan điểm của Linn, có thể tồn tại một lý do đạo đức của việc quảng cáo nhắm đến trẻ em dựa trên loại sản phẩm => Sai: Câu này ngược hoàn toàn với ý gốc. Câu gốc nói "không có lý do đạo đức nào", trong khi lựa chọn A lại nói "có thể tồn tại lý do đạo đức".
B. Theo Linn, việc không quảng cáo nhắm đến trẻ em là điều không thể được biện minh về mặt đạo đức, bất kể sản phẩm là gì => Sai: Linn phản đối quảng cáo nhắm vào trẻ em, còn phương án này lại cho rằng không quảng cáo mới là sai về mặt đạo đức.
C. Linn phủ nhận rằng không có lý do đạo đức nào cho việc quảng cáo sản phẩm đến trẻ em, bất kể đặc điểm của sản phẩm => Sai: Câu này dùng cấu trúc phủ định kép "denies that no" => Linn đồng ý rằng có lý do đạo đức, trái với quan điểm gốc.
D. Linn tin rằng việc tiếp thị đến trẻ em là điều không thể chấp nhận về mặt đạo đức, bất kể bản chất của sản phẩm là gì => Sát nghĩa so với câu gốc, vì:
- “No moral grounds exist” ~ “morally unacceptable”
- “irrespective of the product’s characteristics or content” ~ “no matter the nature of the product”.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: For Linn, no moral grounds exist to justify targeting children with advertisements, irrespective of the product’s characteristics or content. (Theo quan điểm của Linn, không tồn tại cơ sở đạo đức nào có thể biện minh cho việc nhắm đến trẻ em trong các chiến dịch quảng cáo, bất kể đặc điểm hay nội dung của sản phẩm đó là gì).
A. Theo quan điểm của Linn, có thể tồn tại một lý do đạo đức của việc quảng cáo nhắm đến trẻ em dựa trên loại sản phẩm => Sai: Câu này ngược hoàn toàn với ý gốc. Câu gốc nói "không có lý do đạo đức nào", trong khi lựa chọn A lại nói "có thể tồn tại lý do đạo đức".
B. Theo Linn, việc không quảng cáo nhắm đến trẻ em là điều không thể được biện minh về mặt đạo đức, bất kể sản phẩm là gì => Sai: Linn phản đối quảng cáo nhắm vào trẻ em, còn phương án này lại cho rằng không quảng cáo mới là sai về mặt đạo đức.
C. Linn phủ nhận rằng không có lý do đạo đức nào cho việc quảng cáo sản phẩm đến trẻ em, bất kể đặc điểm của sản phẩm => Sai: Câu này dùng cấu trúc phủ định kép "denies that no" => Linn đồng ý rằng có lý do đạo đức, trái với quan điểm gốc.
D. Linn tin rằng việc tiếp thị đến trẻ em là điều không thể chấp nhận về mặt đạo đức, bất kể bản chất của sản phẩm là gì => Sát nghĩa so với câu gốc, vì:
- “No moral grounds exist” ~ “morally unacceptable”
- “irrespective of the product’s characteristics or content” ~ “no matter the nature of the product”.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 28 [1095041]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Media literacy programs are universally accepted as effective in changing children’s consumer behavior.
B, Subway’s campaign spends more on promoting healthy eating than McDonald’s does on Happy Meals.
C, Critics claim that advertising targeted at children influences them to make choices based on emotions instead of rational thinking.
D, Subway’s campaign aims to position itself as the most popular fast-food choice among children.
Câu nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Các chương trình giáo dục kiến thức truyền thông được công nhận rộng rãi là có hiệu quả trong việc thay đổi hành vi tiêu dùng của trẻ em.
B. Chiến dịch của Subway chi nhiều tiền hơn cho việc thúc đẩy chế độ ăn uống lành mạnh so với chiến dịch của McDonald’s cho “Bữa ăn vui vẻ”.
C. Các nhà phê bình cho rằng quảng cáo nhắm vào trẻ em đã khiến chúng đưa ra lựa chọn dựa trên cảm xúc thay vì suy nghĩ lý trí.
D. Chiến dịch của Subway nhằm mục đích định vị mình là sự lựa chọn thức ăn nhanh phổ biến nhất đối với trẻ em.
Căn cứ vào thông tin:
- While teaching critical thinking is valuable, it remains unclear whether such education can effectively influence children’s consumer behavior. (Mặc dù việc rèn luyện tư duy phản biện là điều có giá trị, nhưng vẫn chưa rõ liệu hình thức giáo dục này có thực sự ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của trẻ hay không) => đáp án A sai.
- One prominent example of child-targeted marketing is Subway’s recent $41 million campaign to promote healthy eating among children. (Một ví dụ điển hình về hoạt động tiếp thị nhắm đến trẻ em là chiến dịch trị giá 41 triệu đô la gần đây của Subway nhằm thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh ở trẻ nhỏ).
- In contrast to the $42 million McDonald’s spent on promoting Happy Meals, Subway’s strategy focuses on encouraging children to make healthier food choices. (Trái ngược với khoản chi 42 triệu đô la của McDonald’s dành cho việc quảng bá “Bữa ăn vui vẻ”, chiến lược của Subway tập trung vào việc khuyến khích trẻ đưa ra lựa chọn thực phẩm tốt cho sức khỏe hơn).
=> McDonald’s chi 42 triệu USD, còn Subway chỉ chi 41 triệu USD, tức là ít hơn, nên câu này sai => đáp án B sai.
- They believe that advertising shapes children’s choices based on emotional appeal rather than logical decision-making. (Họ tin rằng quảng cáo định hình sự lựa chọn của trẻ dựa trên yếu tố cảm xúc hơn là quá trình ra quyết định một cách lý trí) => đáp án C đúng.
- This campaign, which supports Michelle Obama’s initiative against childhood obesity, is a clear attempt to position Subway as a healthier alternative to McDonald’s. (Chiến dịch này, đồng hành cùng sáng kiến của Đệ nhất phu nhân Michelle Obama trong việc chống béo phì ở trẻ em, là một nỗ lực rõ ràng nhằm định vị Subway như một lựa chọn lành mạnh hơn so với McDonald’s) => Mục tiêu của Subway là định vị mình như một lựa chọn lành mạnh hơn, không phải là phổ biến nhất trong chuỗi thức ăn nhanh => đáp án D sai.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Các chương trình giáo dục kiến thức truyền thông được công nhận rộng rãi là có hiệu quả trong việc thay đổi hành vi tiêu dùng của trẻ em.
B. Chiến dịch của Subway chi nhiều tiền hơn cho việc thúc đẩy chế độ ăn uống lành mạnh so với chiến dịch của McDonald’s cho “Bữa ăn vui vẻ”.
C. Các nhà phê bình cho rằng quảng cáo nhắm vào trẻ em đã khiến chúng đưa ra lựa chọn dựa trên cảm xúc thay vì suy nghĩ lý trí.
D. Chiến dịch của Subway nhằm mục đích định vị mình là sự lựa chọn thức ăn nhanh phổ biến nhất đối với trẻ em.
Căn cứ vào thông tin:
- While teaching critical thinking is valuable, it remains unclear whether such education can effectively influence children’s consumer behavior. (Mặc dù việc rèn luyện tư duy phản biện là điều có giá trị, nhưng vẫn chưa rõ liệu hình thức giáo dục này có thực sự ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của trẻ hay không) => đáp án A sai.
- One prominent example of child-targeted marketing is Subway’s recent $41 million campaign to promote healthy eating among children. (Một ví dụ điển hình về hoạt động tiếp thị nhắm đến trẻ em là chiến dịch trị giá 41 triệu đô la gần đây của Subway nhằm thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh ở trẻ nhỏ).
- In contrast to the $42 million McDonald’s spent on promoting Happy Meals, Subway’s strategy focuses on encouraging children to make healthier food choices. (Trái ngược với khoản chi 42 triệu đô la của McDonald’s dành cho việc quảng bá “Bữa ăn vui vẻ”, chiến lược của Subway tập trung vào việc khuyến khích trẻ đưa ra lựa chọn thực phẩm tốt cho sức khỏe hơn).
=> McDonald’s chi 42 triệu USD, còn Subway chỉ chi 41 triệu USD, tức là ít hơn, nên câu này sai => đáp án B sai.
- They believe that advertising shapes children’s choices based on emotional appeal rather than logical decision-making. (Họ tin rằng quảng cáo định hình sự lựa chọn của trẻ dựa trên yếu tố cảm xúc hơn là quá trình ra quyết định một cách lý trí) => đáp án C đúng.
- This campaign, which supports Michelle Obama’s initiative against childhood obesity, is a clear attempt to position Subway as a healthier alternative to McDonald’s. (Chiến dịch này, đồng hành cùng sáng kiến của Đệ nhất phu nhân Michelle Obama trong việc chống béo phì ở trẻ em, là một nỗ lực rõ ràng nhằm định vị Subway như một lựa chọn lành mạnh hơn so với McDonald’s) => Mục tiêu của Subway là định vị mình như một lựa chọn lành mạnh hơn, không phải là phổ biến nhất trong chuỗi thức ăn nhanh => đáp án D sai.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 29 [1095042]: In which paragraph does the writer mention an illustrative relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn nào tác giả đề cập đến một mối quan hệ mang tính minh họa?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ thông tin đoạn văn 2:
“One prominent example of child-targeted marketing is Subway’s recent $41 million campaign to promote healthy eating among children. This campaign, which supports Michelle Obama’s initiative against childhood obesity, is a clear attempt to position Subway as a healthier alternative to McDonald’s.”(Một ví dụ điển hình về quảng cáo nhắm vào trẻ em là chiến dịch trị giá 41 triệu đô la gần đây của Subway nhằm thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh ở trẻ nhỏ. Chiến dịch này, vốn ủng hộ sáng kiến của Michelle Obama trong việc chống béo phì ở trẻ em, là một nỗ lực rõ ràng nhằm định vị Subway như một lựa chọn lành mạnh hơn so với McDonald’s.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ thông tin đoạn văn 2:
“One prominent example of child-targeted marketing is Subway’s recent $41 million campaign to promote healthy eating among children. This campaign, which supports Michelle Obama’s initiative against childhood obesity, is a clear attempt to position Subway as a healthier alternative to McDonald’s.”(Một ví dụ điển hình về quảng cáo nhắm vào trẻ em là chiến dịch trị giá 41 triệu đô la gần đây của Subway nhằm thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh ở trẻ nhỏ. Chiến dịch này, vốn ủng hộ sáng kiến của Michelle Obama trong việc chống béo phì ở trẻ em, là một nỗ lực rõ ràng nhằm định vị Subway như một lựa chọn lành mạnh hơn so với McDonald’s.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 30 [1095043]: In which paragraph does the writer mention that advertising can help develop children's critical thinking skills?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Ở đoạn văn nào tác giả đề cập rằng quảng cáo có thể giúp phát triển kỹ năng tư duy phản biện của trẻ em?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: While some view advertising as a tool to teach children critical thinking, many critics argue that it negatively influences their behavior and values. (Trong khi một số người xem quảng cáo như một công cụ giúp trẻ phát triển tư duy phản biện, nhiều nhà phê bình lại cho rằng nó gây ảnh hưởng tiêu cực đến hành vi và hệ giá trị của trẻ).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: While some view advertising as a tool to teach children critical thinking, many critics argue that it negatively influences their behavior and values. (Trong khi một số người xem quảng cáo như một công cụ giúp trẻ phát triển tư duy phản biện, nhiều nhà phê bình lại cho rằng nó gây ảnh hưởng tiêu cực đến hành vi và hệ giá trị của trẻ).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following passage about Artificial Intelligence and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
In recent years, the rise of artificial intelligence (AI) has begun to take a toll on several industries, especially those relying on digital services. Chegg, for instance, has seen its share price plummet by 99% in less than four years, mainly due to a drop in demand for online learning. While the post-pandemic slump in digital education contributed to this decline, the advent of AI tools like ChatGPT has exacerbated the issue. These AI technologies now provide students with free and efficient alternatives to the services Chegg offers, such as homework assistance and tutoring.
Similarly, other companies have also felt the impact of generative AI on their business models. Stack Exchange, which runs the popular Stack Overflow, has experienced a dramatic decline in web traffic, as many coders turn to AI-powered tools like GitHub Copilot. These AI assistants allow them to solve coding issues more efficiently, leaving Stack Overflow struggling to maintain its relevance. Likewise, RWS, a translation service provider, has seen a significant drop in its revenue and share price since the introduction of ChatGPT, fueling investor trepidation about the future of the company.
[I] However, the effects of AI are not universal, and some sectors remain largely unaffected by the technology's encroachment. [II] On the other hand, fields requiring a higher degree of precision, such as legal or medical work, are less likely to be immediately impacted. [III] The propensity for errors, particularly AI hallucinations, renders businesses in these sectors more cautious about embracing the widespread adoption of generative AI. [IV]
In order to survive in the face of AI disruption, companies must adapt and innovate adroitly, using AI to enhance their products and services. Chegg, for example, is collaborating with Scale AI to offer machine-generated answers for students, while RWS is developing its AI-powered translation tools. However, the innovation seen so far has been somewhat uninspired, with companies still struggling to find meaningful ways to integrate AI into their business models. In contrast, companies like Duolingo are finding success by integrating creative, interactive AI features, like their AI-generated character, Lily, which has helped boost shareholder confidence.
(Adapted from https://www.onlineeducation.com)
Câu 31 [1095044]:
Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?
“Industries where AI can replicate tasks with little customization are more vulnerable to disruption, especially in areas like coding or translation.”
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 3?
“Industries where AI can replicate tasks with little customization are more vulnerable to disruption, especially in areas like coding or translation”. (Các ngành công nghiệp mà AI có thể bắt chước các nhiệm vụ với ít sự tùy chỉnh sẽ dễ bị tác động hơn, đặc biệt là trong các lĩnh vực như lập trình hoặc biên dịch).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [II]: However, the effects of AI are not universal, and some sectors remain largely unaffected by the technology's encroachment. [II] On the other hand, fields requiring a higher degree of precision, such as legal or medical work, are less likely to be immediately impacted. (Tuy nhiên, tác động của AI không đồng loạt và một số lĩnh vực phần lớn vẫn không bị ảnh hưởng bởi sự xâm lấn của công nghệ. [II]. Ngược lại, những ngành đòi hỏi mức độ chính xác cao như pháp lý hoặc y tế ít có khả năng bị ảnh hưởng ngay lập tức).
Ta thấy:
- Câu trước [II] nói: một số ngành ít bị ảnh hưởng bởi AI.
- Câu sau [II] có “On the other hand” và cho rằng: những ngành đòi hỏi độ chính xác cao như y tế, pháp lý thì ít bị ảnh hưởng.
Trong khi đó, câu văn của đề bài đang làm rõ ngành nào bị ảnh hưởng nhiều nhất => khi ở vị trí [II], nó sẽ tạo sự đối lập rõ ràng với các ngành ít bị ảnh hưởng trong câu sau.
=> vị trí [II] là phù hợp.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
“Industries where AI can replicate tasks with little customization are more vulnerable to disruption, especially in areas like coding or translation”. (Các ngành công nghiệp mà AI có thể bắt chước các nhiệm vụ với ít sự tùy chỉnh sẽ dễ bị tác động hơn, đặc biệt là trong các lĩnh vực như lập trình hoặc biên dịch).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [II]: However, the effects of AI are not universal, and some sectors remain largely unaffected by the technology's encroachment. [II] On the other hand, fields requiring a higher degree of precision, such as legal or medical work, are less likely to be immediately impacted. (Tuy nhiên, tác động của AI không đồng loạt và một số lĩnh vực phần lớn vẫn không bị ảnh hưởng bởi sự xâm lấn của công nghệ. [II]. Ngược lại, những ngành đòi hỏi mức độ chính xác cao như pháp lý hoặc y tế ít có khả năng bị ảnh hưởng ngay lập tức).
Ta thấy:
- Câu trước [II] nói: một số ngành ít bị ảnh hưởng bởi AI.
- Câu sau [II] có “On the other hand” và cho rằng: những ngành đòi hỏi độ chính xác cao như y tế, pháp lý thì ít bị ảnh hưởng.
Trong khi đó, câu văn của đề bài đang làm rõ ngành nào bị ảnh hưởng nhiều nhất => khi ở vị trí [II], nó sẽ tạo sự đối lập rõ ràng với các ngành ít bị ảnh hưởng trong câu sau.
=> vị trí [II] là phù hợp.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1095045]: According to paragraph 4, which of the following is NOT mentioned as a company adapting to AI disruption?
A, Chegg is collaborating with Scale AI to offer machine-generated answers for students
B, Duolingo is integrating creative, interactive AI features, such as an AI-generated character
C, RWS is developing its AI-powered translation tools
D, Stack Overflow has successfully adapted its business model by incorporating AI-driven coding solutions
Theo đoạn 4, công ty nào sau đây không được đề cập là đang thích nghi với sự gián đoạn do AI gây ra?
A. Chegg đang hợp tác với Scale AI để cung cấp câu trả lời do máy tạo ra cho học sinh.
B. Duolingo đang tích hợp các tính năng AI sáng tạo và tương tác, chẳng hạn như một nhân vật do AI tạo ra.
C. RWS đang phát triển các công cụ dịch thuật sử dụng AI.
D. Stack Overflow đã thích nghi thành công với mô hình kinh doanh mới bằng cách tích hợp các giải pháp lập trình sử dụng AI.
Căn cứ vào thông tin:
- Chegg, for example, is collaborating with Scale AI to offer machine-generated answers for students, while RWS is developing its AI-powered translation tools. (Chẳng hạn, Chegg đang hợp tác với Scale AI để cung cấp các câu trả lời do máy tạo ra cho học sinh, trong khi RWS đang phát triển các công cụ dịch thuật sử dụng AI) => đáp án A, C được đề cập.
- In contrast, companies like Duolingo are finding success by integrating creative, interactive AI features, like their AI-generated character, Lily, which has helped boost shareholder confidence. (Ngược lại, các công ty như Duolingo đang thành công nhờ tích hợp các tính năng AI sáng tạo và tương tác, như nhân vật AI Lily của họ, điều này đã giúp tăng cường sự tự tin của các cổ đông) => đáp án B được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Chegg đang hợp tác với Scale AI để cung cấp câu trả lời do máy tạo ra cho học sinh.
B. Duolingo đang tích hợp các tính năng AI sáng tạo và tương tác, chẳng hạn như một nhân vật do AI tạo ra.
C. RWS đang phát triển các công cụ dịch thuật sử dụng AI.
D. Stack Overflow đã thích nghi thành công với mô hình kinh doanh mới bằng cách tích hợp các giải pháp lập trình sử dụng AI.
Căn cứ vào thông tin:
- Chegg, for example, is collaborating with Scale AI to offer machine-generated answers for students, while RWS is developing its AI-powered translation tools. (Chẳng hạn, Chegg đang hợp tác với Scale AI để cung cấp các câu trả lời do máy tạo ra cho học sinh, trong khi RWS đang phát triển các công cụ dịch thuật sử dụng AI) => đáp án A, C được đề cập.
- In contrast, companies like Duolingo are finding success by integrating creative, interactive AI features, like their AI-generated character, Lily, which has helped boost shareholder confidence. (Ngược lại, các công ty như Duolingo đang thành công nhờ tích hợp các tính năng AI sáng tạo và tương tác, như nhân vật AI Lily của họ, điều này đã giúp tăng cường sự tự tin của các cổ đông) => đáp án B được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 33 [1095046]: The word "trepidation" in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, nervousness
B, anxiety
C, assurance
D, insecurity
Từ "trepidation" ở đoạn 2 trái nghĩa với _________.
A. nervousness /ˈnɜː.vəs.nəs/ (n): sự lo lắng, hồi hộp
B. anxiety /æŋˈzaɪ.ə.ti/ (n): sự lo âu, bất an
C. assurance /əˈʃɔː.rəns/ (n): sự đảm bảo, sự tự tin
D. insecurity /ˌɪn.sɪˈkjʊə.rə.ti/ (n): sự bất an, thiếu tự tin
Căn cứ vào thông tin: Likewise, RWS, a translation service provider, has seen a significant drop in its revenue and share price since the introduction of ChatGPT, fueling investor trepidation about the future of the company. (Tương tự, RWS — một công ty cung cấp dịch vụ dịch thuật — cũng đã ghi nhận doanh thu và giá cổ phiếu sụt giảm đáng kể kể từ khi ChatGPT xuất hiện, làm gia tăng lo ngại của các nhà đầu tư về tương lai của doanh nghiệp này).
=> trepidation /ˌtrep.ɪˈdeɪ.ʃən/ (n): lo ngại, lo lắng >< assurance
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. nervousness /ˈnɜː.vəs.nəs/ (n): sự lo lắng, hồi hộp
B. anxiety /æŋˈzaɪ.ə.ti/ (n): sự lo âu, bất an
C. assurance /əˈʃɔː.rəns/ (n): sự đảm bảo, sự tự tin
D. insecurity /ˌɪn.sɪˈkjʊə.rə.ti/ (n): sự bất an, thiếu tự tin
Căn cứ vào thông tin: Likewise, RWS, a translation service provider, has seen a significant drop in its revenue and share price since the introduction of ChatGPT, fueling investor trepidation about the future of the company. (Tương tự, RWS — một công ty cung cấp dịch vụ dịch thuật — cũng đã ghi nhận doanh thu và giá cổ phiếu sụt giảm đáng kể kể từ khi ChatGPT xuất hiện, làm gia tăng lo ngại của các nhà đầu tư về tương lai của doanh nghiệp này).
=> trepidation /ˌtrep.ɪˈdeɪ.ʃən/ (n): lo ngại, lo lắng >< assurance
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 34 [1095047]: Which of the following best summarizes paragraph 2?
A, Stack Overflow has benefited from AI tools like GitHub Copilot, while RWS has struggled due to competition from AI-powered translation services.
B, Generative AI has caused a decline in the use of Stack Overflow and RWS, as AI tools offer more efficient alternatives, leading to financial struggles and investor trepidation.
C, Generative AI has improved both Stack Overflow and RWS by enabling them to adopt AI technologies effectively in their business models.
D, Coders and translators now rely less on Stack Overflow and RWS because AI tools like ChatGPT and GitHub Copilot have eliminated the need for human assistance.
Điều nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?
A. Stack Overflow đã hưởng lợi từ các công cụ AI như GitHub Copilot, trong khi RWS gặp khó khăn do cạnh tranh từ các dịch vụ dịch thuật sử dụng AI.
=> Sai vì đoạn văn nói Stack Overflow bị giảm lượng truy cập vì người dùng chuyển sang dùng AI (GitHub Copilot), không phải hưởng lợi.
B. AI sinh ngữ đã gây ra sự sụt giảm trong việc sử dụng Stack Overflow và RWS, vì các công cụ AI cung cấp giải pháp hiệu quả hơn, dẫn đến khó khăn tài chính và lo ngại từ nhà đầu tư.
C. AI sinh ngữ đã cải thiện cả Stack Overflow và RWS bằng cách giúp họ áp dụng công nghệ AI hiệu quả trong mô hình kinh doanh.
=> Sai vì đoạn văn không nói họ áp dụng AI thành công, mà ngược lại, họ gặp khó khăn vì AI cạnh tranh.
D. Lập trình viên và dịch giả giờ đây ít phụ thuộc vào Stack Overflow và RWS vì các công cụ AI như ChatGPT và GitHub Copilot đã loại bỏ nhu cầu hỗ trợ từ con người.
=> Sai vì mặc dù AI làm giảm sự phụ thuộc vào các nền tảng này, nhưng đoạn văn không khẳng định là "loại bỏ hoàn toàn" nhu cầu hỗ trợ con người.
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
- Similarly, other companies have also felt the impact of generative AI on their business models. Stack Exchange, which runs the popular Stack Overflow, has experienced a dramatic decline in web traffic, as many coders turn to AI-powered tools like GitHub Copilot. (Tương tự, nhiều công ty khác cũng đang chịu tác động từ trí tuệ nhân tạo sinh ngữ đối với mô hình kinh doanh của họ. Stack Exchange, đơn vị điều hành nền tảng nổi tiếng Stack Overflow, đã chứng kiến lưu lượng truy cập giảm mạnh khi nhiều lập trình viên chuyển sang sử dụng các công cụ hỗ trợ viết mã do AI cung cấp như GitHub Copilot).
- Likewise, RWS, a translation service provider, has seen a significant drop in its revenue and share price since the introduction of ChatGPT, fueling investor trepidation about the future of the company. (Tương tự, RWS — một công ty cung cấp dịch vụ dịch thuật — cũng đã ghi nhận doanh thu và giá cổ phiếu sụt giảm đáng kể kể từ khi ChatGPT xuất hiện, làm gia tăng lo ngại của các nhà đầu tư về tương lai của doanh nghiệp này).
=> Ta thấy vì AI cung cấp nhiều công cụ thay thế hiệu quả hơn như GitHub Copilot, ChatGPT nên Stack Overflow và RWS đang gặp khó khăn trong việc duy trì độ phổ biến, dẫn đến doanh thu, tài chính cũng như lòng tin của các nhà đầu tư giảm.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Stack Overflow đã hưởng lợi từ các công cụ AI như GitHub Copilot, trong khi RWS gặp khó khăn do cạnh tranh từ các dịch vụ dịch thuật sử dụng AI.
=> Sai vì đoạn văn nói Stack Overflow bị giảm lượng truy cập vì người dùng chuyển sang dùng AI (GitHub Copilot), không phải hưởng lợi.
B. AI sinh ngữ đã gây ra sự sụt giảm trong việc sử dụng Stack Overflow và RWS, vì các công cụ AI cung cấp giải pháp hiệu quả hơn, dẫn đến khó khăn tài chính và lo ngại từ nhà đầu tư.
C. AI sinh ngữ đã cải thiện cả Stack Overflow và RWS bằng cách giúp họ áp dụng công nghệ AI hiệu quả trong mô hình kinh doanh.
=> Sai vì đoạn văn không nói họ áp dụng AI thành công, mà ngược lại, họ gặp khó khăn vì AI cạnh tranh.
D. Lập trình viên và dịch giả giờ đây ít phụ thuộc vào Stack Overflow và RWS vì các công cụ AI như ChatGPT và GitHub Copilot đã loại bỏ nhu cầu hỗ trợ từ con người.
=> Sai vì mặc dù AI làm giảm sự phụ thuộc vào các nền tảng này, nhưng đoạn văn không khẳng định là "loại bỏ hoàn toàn" nhu cầu hỗ trợ con người.
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
- Similarly, other companies have also felt the impact of generative AI on their business models. Stack Exchange, which runs the popular Stack Overflow, has experienced a dramatic decline in web traffic, as many coders turn to AI-powered tools like GitHub Copilot. (Tương tự, nhiều công ty khác cũng đang chịu tác động từ trí tuệ nhân tạo sinh ngữ đối với mô hình kinh doanh của họ. Stack Exchange, đơn vị điều hành nền tảng nổi tiếng Stack Overflow, đã chứng kiến lưu lượng truy cập giảm mạnh khi nhiều lập trình viên chuyển sang sử dụng các công cụ hỗ trợ viết mã do AI cung cấp như GitHub Copilot).
- Likewise, RWS, a translation service provider, has seen a significant drop in its revenue and share price since the introduction of ChatGPT, fueling investor trepidation about the future of the company. (Tương tự, RWS — một công ty cung cấp dịch vụ dịch thuật — cũng đã ghi nhận doanh thu và giá cổ phiếu sụt giảm đáng kể kể từ khi ChatGPT xuất hiện, làm gia tăng lo ngại của các nhà đầu tư về tương lai của doanh nghiệp này).
=> Ta thấy vì AI cung cấp nhiều công cụ thay thế hiệu quả hơn như GitHub Copilot, ChatGPT nên Stack Overflow và RWS đang gặp khó khăn trong việc duy trì độ phổ biến, dẫn đến doanh thu, tài chính cũng như lòng tin của các nhà đầu tư giảm.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 35 [1095048]: The phrase "take a toll on" in paragraph 1 could be best replaced by __________.
A, pay attention to
B, run out of
C, cause damage to
D, fall short of
Cụm từ "take a toll on" trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng _________.
A. pay attention to: chú ý đến
B. run out of: cạn kiệt, hết
C. cause damage to: gây thiệt hại cho
D. fall short of: không đủ
Căn cứ vào thông tin: In recent years, the rise of artificial intelligence (AI) has begun to take a toll on several industries, especially those relying on digital services. (Trong những năm gần đây, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) đã bắt đầu gây tác động tiêu cực đến nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là các lĩnh vực phụ thuộc vào dịch vụ số).
=> take a toll on ~ cause damage to
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. pay attention to: chú ý đến
B. run out of: cạn kiệt, hết
C. cause damage to: gây thiệt hại cho
D. fall short of: không đủ
Căn cứ vào thông tin: In recent years, the rise of artificial intelligence (AI) has begun to take a toll on several industries, especially those relying on digital services. (Trong những năm gần đây, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) đã bắt đầu gây tác động tiêu cực đến nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là các lĩnh vực phụ thuộc vào dịch vụ số).
=> take a toll on ~ cause damage to
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 36 [1095049]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Only in cases where errors abound, particularly AI hallucinations, do businesses in these sectors fully adopt generative AI.
B, Businesses in these sectors grow wary of implementing generative AI widely due to the risk of errors, especially AI hallucinations.
C, Generative AI is cautiously accepted by businesses in these sectors, where frequent errors such as AI hallucinations occur.
D, Rarely do businesses in these areas embrace the widespread use of generative AI, despite the high likelihood of errors and AI hallucinations.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: The propensity for errors, particularly AI hallucinations, renders businesses in these sectors more cautious about embracing the widespread adoption of generative AI. (Khả năng xảy ra sai sót, đặc biệt là hiện tượng "ảo giác" của AI, khiến các doanh nghiệp trong các lĩnh vực này thận trọng hơn trong việc ứng dụng rộng rãi các công nghệ AI sinh ngữ).
A. Chỉ trong những trường hợp có nhiều lỗi xảy ra, đặc biệt là hiện tượng ảo giác AI, các doanh nghiệp trong các lĩnh vực này mới hoàn toàn chấp nhận AI sinh ngữ => Sai nghĩa: Câu gốc nói rằng do có nhiều lỗi nên doanh nghiệp thận trọng, còn câu này lại nói chỉ khi có nhiều lỗi thì họ mới chấp nhận AI, hoàn toàn ngược ý gốc.
B. Các doanh nghiệp trong các lĩnh vực này trở nên thận trọng khi triển khai AI sinh ngữ một cách rộng rãi do nguy cơ xảy ra lỗi, đặc biệt là hiện tượng ảo giác AI => Sát nghĩa so với câu gốc, vì:
- The propensity for errors ~ the risk of errors
- particularly AI hallucinations ~ especially AI hallucinations
- more cautious ~ grow wary
- embracing the widespread adoption of generative AI ~ implementing generative AI widely
C. AI sinh ngữ được chấp nhận một cách thận trọng bởi các doanh nghiệp trong các lĩnh vực này, nơi thường xuyên xảy ra lỗi như hiện tượng ảo giác AI => Sai vì lỗi là do AI gây ra, không phải do các doanh nghiệp trong lĩnh vực đang được đề cập.
D. Các doanh nghiệp trong những lĩnh vực này hiếm khi áp dụng rộng rãi AI sinh ngữ, mặc dù khả năng xảy ra lỗi và ảo giác AI rất cao => Sai quan hệ logic: Câu này dùng "despite" (mặc dù), nhưng câu gốc lại là vì có lỗi nên họ thận trọng, tức là mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, không phải "mặc dù".
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Xét câu được gạch chân: The propensity for errors, particularly AI hallucinations, renders businesses in these sectors more cautious about embracing the widespread adoption of generative AI. (Khả năng xảy ra sai sót, đặc biệt là hiện tượng "ảo giác" của AI, khiến các doanh nghiệp trong các lĩnh vực này thận trọng hơn trong việc ứng dụng rộng rãi các công nghệ AI sinh ngữ).
A. Chỉ trong những trường hợp có nhiều lỗi xảy ra, đặc biệt là hiện tượng ảo giác AI, các doanh nghiệp trong các lĩnh vực này mới hoàn toàn chấp nhận AI sinh ngữ => Sai nghĩa: Câu gốc nói rằng do có nhiều lỗi nên doanh nghiệp thận trọng, còn câu này lại nói chỉ khi có nhiều lỗi thì họ mới chấp nhận AI, hoàn toàn ngược ý gốc.
B. Các doanh nghiệp trong các lĩnh vực này trở nên thận trọng khi triển khai AI sinh ngữ một cách rộng rãi do nguy cơ xảy ra lỗi, đặc biệt là hiện tượng ảo giác AI => Sát nghĩa so với câu gốc, vì:
- The propensity for errors ~ the risk of errors
- particularly AI hallucinations ~ especially AI hallucinations
- more cautious ~ grow wary
- embracing the widespread adoption of generative AI ~ implementing generative AI widely
C. AI sinh ngữ được chấp nhận một cách thận trọng bởi các doanh nghiệp trong các lĩnh vực này, nơi thường xuyên xảy ra lỗi như hiện tượng ảo giác AI => Sai vì lỗi là do AI gây ra, không phải do các doanh nghiệp trong lĩnh vực đang được đề cập.
D. Các doanh nghiệp trong những lĩnh vực này hiếm khi áp dụng rộng rãi AI sinh ngữ, mặc dù khả năng xảy ra lỗi và ảo giác AI rất cao => Sai quan hệ logic: Câu này dùng "despite" (mặc dù), nhưng câu gốc lại là vì có lỗi nên họ thận trọng, tức là mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, không phải "mặc dù".
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 37 [1095050]: The word "them" in paragraph 2 refers to __________.
A, business models
B, AI assistants
C, companies
D, coders
Từ "them" trong đoạn 2 ám chỉ đến _________.
A. business models: mô hình kinh doanh
B. AI assistants: trợ lý AI
C. companies – company /ˈkʌm.pə.ni/ (n): công ty
D. coders – coder /ˈkəʊ.dər/ (n): lập trình viên
Căn cứ vào thông tin: Stack Exchange, which runs the popular Stack Overflow, has experienced a dramatic decline in web traffic, as many coders turn to AI-powered tools like GitHub Copilot. These AI assistants allow them to solve coding issues more efficiently, leaving Stack Overflow struggling to maintain its relevance. (Stack Exchange, đơn vị điều hành nền tảng nổi tiếng Stack Overflow, đã chứng kiến lưu lượng truy cập giảm mạnh khi nhiều lập trình viên chuyển sang sử dụng các công cụ hỗ trợ viết mã do AI cung cấp như GitHub Copilot. Những trợ lý AI này cho phép họ giải quyết các vấn đề lập trình một cách hiệu quả hơn, khiến Stack Overflow gặp khó khăn trong việc duy trì vai trò của mình).
=> them ~ coders
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. business models: mô hình kinh doanh
B. AI assistants: trợ lý AI
C. companies – company /ˈkʌm.pə.ni/ (n): công ty
D. coders – coder /ˈkəʊ.dər/ (n): lập trình viên
Căn cứ vào thông tin: Stack Exchange, which runs the popular Stack Overflow, has experienced a dramatic decline in web traffic, as many coders turn to AI-powered tools like GitHub Copilot. These AI assistants allow them to solve coding issues more efficiently, leaving Stack Overflow struggling to maintain its relevance. (Stack Exchange, đơn vị điều hành nền tảng nổi tiếng Stack Overflow, đã chứng kiến lưu lượng truy cập giảm mạnh khi nhiều lập trình viên chuyển sang sử dụng các công cụ hỗ trợ viết mã do AI cung cấp như GitHub Copilot. Những trợ lý AI này cho phép họ giải quyết các vấn đề lập trình một cách hiệu quả hơn, khiến Stack Overflow gặp khó khăn trong việc duy trì vai trò của mình).
=> them ~ coders
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 38 [1095051]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Legal and medical fields are heavily impacted by AI because of its ability to perform tasks requiring precision.
B, Chegg has experienced significant success in combating AI disruption by offering fully customized AI tutoring solutions.
C, AI-powered tools like GitHub Copilot have increased Stack Overflow's web traffic by providing efficient coding solutions.
D, RWS has struggled to maintain investor confidence due to the impact of AI and other market challenges.
Phương án nào sau đây là đúng theo nội dung đoạn văn?
A. Lĩnh vực pháp lý và y tế bị ảnh hưởng nặng nề bởi AI vì nó có khả năng thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi độ chính xác cao.
B. Chegg đã đạt được thành công đáng kể trong việc đối phó với sự gián đoạn của AI bằng cách cung cấp các giải pháp gia sư AI được tùy chỉnh hoàn toàn.
C. Công cụ AI như GitHub Copilot đã giúp tăng lượng truy cập web của Stack Overflow nhờ cung cấp giải pháp lập trình hiệu quả.
D. RWS đã gặp khó khăn trong việc giữ vững niềm tin của nhà đầu tư do tác động từ AI và các thách thức thị trường khác.
Căn cứ vào thông tin:
- On the other hand, fields requiring a higher degree of precision, such as legal or medical work, are less likely to be immediately impacted. (Ngược lại, những ngành đòi hỏi mức độ chính xác cao như pháp lý hoặc y tế ít có khả năng bị ảnh hưởng ngay lập tức) => đáp án A sai.
- However, the innovation seen so far has been somewhat uninspired, with companies still struggling to find meaningful ways to integrate AI into their business models. (Tuy nhiên, sự đổi mới cho đến nay vẫn chưa thực sự ấn tượng, khi các công ty vẫn gặp khó khăn trong việc tìm ra những cách thức có ý nghĩa để tích hợp AI vào mô hình kinh doanh của họ) => chưa có thành công thực sự => đáp án B sai.
- Stack Exchange, which runs the popular Stack Overflow, has experienced a dramatic decline in web traffic, as many coders turn to AI-powered tools like GitHub Copilot. (Stack Exchange, đơn vị điều hành nền tảng nổi tiếng Stack Overflow, đã chứng kiến lưu lượng truy cập giảm mạnh khi nhiều lập trình viên chuyển sang sử dụng các công cụ hỗ trợ viết mã do AI cung cấp như GitHub Copilot) => đáp án C sai.
- Likewise, RWS, a translation service provider, has seen a significant drop in its revenue and share price since the introduction of ChatGPT, fueling investor trepidation about the future of the company. (Tương tự, RWS — một công ty cung cấp dịch vụ dịch thuật — cũng đã ghi nhận doanh thu và giá cổ phiếu sụt giảm đáng kể kể từ khi ChatGPT xuất hiện, làm gia tăng lo ngại của các nhà đầu tư về tương lai của doanh nghiệp này) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Lĩnh vực pháp lý và y tế bị ảnh hưởng nặng nề bởi AI vì nó có khả năng thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi độ chính xác cao.
B. Chegg đã đạt được thành công đáng kể trong việc đối phó với sự gián đoạn của AI bằng cách cung cấp các giải pháp gia sư AI được tùy chỉnh hoàn toàn.
C. Công cụ AI như GitHub Copilot đã giúp tăng lượng truy cập web của Stack Overflow nhờ cung cấp giải pháp lập trình hiệu quả.
D. RWS đã gặp khó khăn trong việc giữ vững niềm tin của nhà đầu tư do tác động từ AI và các thách thức thị trường khác.
Căn cứ vào thông tin:
- On the other hand, fields requiring a higher degree of precision, such as legal or medical work, are less likely to be immediately impacted. (Ngược lại, những ngành đòi hỏi mức độ chính xác cao như pháp lý hoặc y tế ít có khả năng bị ảnh hưởng ngay lập tức) => đáp án A sai.
- However, the innovation seen so far has been somewhat uninspired, with companies still struggling to find meaningful ways to integrate AI into their business models. (Tuy nhiên, sự đổi mới cho đến nay vẫn chưa thực sự ấn tượng, khi các công ty vẫn gặp khó khăn trong việc tìm ra những cách thức có ý nghĩa để tích hợp AI vào mô hình kinh doanh của họ) => chưa có thành công thực sự => đáp án B sai.
- Stack Exchange, which runs the popular Stack Overflow, has experienced a dramatic decline in web traffic, as many coders turn to AI-powered tools like GitHub Copilot. (Stack Exchange, đơn vị điều hành nền tảng nổi tiếng Stack Overflow, đã chứng kiến lưu lượng truy cập giảm mạnh khi nhiều lập trình viên chuyển sang sử dụng các công cụ hỗ trợ viết mã do AI cung cấp như GitHub Copilot) => đáp án C sai.
- Likewise, RWS, a translation service provider, has seen a significant drop in its revenue and share price since the introduction of ChatGPT, fueling investor trepidation about the future of the company. (Tương tự, RWS — một công ty cung cấp dịch vụ dịch thuật — cũng đã ghi nhận doanh thu và giá cổ phiếu sụt giảm đáng kể kể từ khi ChatGPT xuất hiện, làm gia tăng lo ngại của các nhà đầu tư về tương lai của doanh nghiệp này) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [1095052]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The legal and medical sectors are early adopters of generative AI because of their high demand for precision.
B, Duolingo's success shows that all industries impacted by AI can thrive through innovative and creative applications of technology.
C, Companies that fail to innovate creatively with AI are at greater risk of losing relevance in competitive markets.
D, Chegg's partnership with Scale AI has notably revitalized its business model, enhancing its offerings and services.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Lĩnh vực pháp lý và y tế là những người tiên phong áp dụng AI sinh ngữ do yêu cầu cao về độ chính xác.
B. Thành công của Duolingo cho thấy mọi ngành bị ảnh hưởng bởi AI đều có thể phát triển nếu áp dụng công nghệ một cách sáng tạo.
C. Các công ty không đổi mới sáng tạo với AI sẽ có nguy cơ cao mất đi vị thế trên thị trường cạnh tranh.
D. Quan hệ đối tác của Chegg với Scale AI đã cải thiện đáng kể mô hình kinh doanh của công ty, nâng cao các dịch vụ và sản phẩm cung cấp.
Căn cứ vào thông tin: In order to survive in the face of AI disruption, companies must adapt and innovate adroitly, using AI to enhance their products and services. (Để tồn tại trước sự gián đoạn của AI, các công ty phải thích ứng và đổi mới một cách khéo léo, sử dụng AI để nâng cao sản phẩm và dịch vụ của mình).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Lĩnh vực pháp lý và y tế là những người tiên phong áp dụng AI sinh ngữ do yêu cầu cao về độ chính xác.
B. Thành công của Duolingo cho thấy mọi ngành bị ảnh hưởng bởi AI đều có thể phát triển nếu áp dụng công nghệ một cách sáng tạo.
C. Các công ty không đổi mới sáng tạo với AI sẽ có nguy cơ cao mất đi vị thế trên thị trường cạnh tranh.
D. Quan hệ đối tác của Chegg với Scale AI đã cải thiện đáng kể mô hình kinh doanh của công ty, nâng cao các dịch vụ và sản phẩm cung cấp.
Căn cứ vào thông tin: In order to survive in the face of AI disruption, companies must adapt and innovate adroitly, using AI to enhance their products and services. (Để tồn tại trước sự gián đoạn của AI, các công ty phải thích ứng và đổi mới một cách khéo léo, sử dụng AI để nâng cao sản phẩm và dịch vụ của mình).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 40 [1095053]: Which of the following best summarizes the passage?
A, The introduction of AI technologies like ChatGPT has led to the downfall of businesses relying on digital services, but sectors that demand high precision, such as medicine, are thriving despite the AI revolution, leaving no room for creative adaptation.
B, AI's impact on industries has been minimal, with businesses like Stack Overflow adapting by creating successful AI-powered products, while competitors such as Chegg and RWS struggle to innovate and keep up with the changing technological landscape.
C, AI tools like ChatGPT have primarily disrupted the education sector, pushing companies like Chegg to adopt uninspired AI solutions, while industries requiring higher precision, such as legal and medical fields, have experienced minimal impact from this technology.
D, The rise of AI has caused significant declines in companies like Chegg, Stack Overflow, and RWS, but some industries, such as the legal and medical fields, remain largely unaffected, and businesses like Duolingo are thriving by creatively integrating AI.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Sự xuất hiện của các công nghệ AI như ChatGPT đã dẫn đến sự sụp đổ của các doanh nghiệp phụ thuộc vào dịch vụ kỹ thuật số, nhưng các lĩnh vực đòi hỏi độ chính xác cao như y tế lại phát triển mạnh, không còn chỗ cho sự thích ứng sáng tạo.
=> Sai vì các doanh nghiệp phụ thuộc vào dịch vụ kỹ thuật số không sụp đổ, chỉ là gặp khó khăn; hơn nữa, các lĩnh vực đòi hỏi độ chính xác cao chỉ là ít bị ảnh hưởng bởi AI, không phải phát triển mạnh.
B. Tác động của AI lên các ngành công nghiệp là rất nhỏ, khi các doanh nghiệp như Stack Overflow thích nghi bằng cách tạo ra các sản phẩm thành công bằng AI, trong khi các đối thủ cạnh tranh như Chegg và RWS đang phải vật lộn để đổi mới và theo kịp bối cảnh công nghệ đang thay đổi.
=> Sai vì tác động của AI là rất lớn; hơn nữa, Stack Overflow không thích ứng thành công, mà mất lượng truy cập vì AI như GitHub Copilot.
C. Công cụ AI như ChatGPT chủ yếu làm gián đoạn lĩnh vực giáo dục, buộc các công ty như Chegg áp dụng các giải pháp AI thiếu sáng tạo, trong khi các ngành đòi hỏi độ chính xác cao như pháp lý và y tế bị ảnh hưởng rất ít.
=> Chưa đủ vì đoạn văn không chỉ nói đến lĩnh vực giáo dục, pháp lý, y tế, mà còn nhắc nhiều đến các lĩnh vực dịch thuật, lập trình.
D. Sự trỗi dậy của AI đã gây suy giảm nghiêm trọng ở các công ty như Chegg, Stack Overflow và RWS, nhưng một số ngành như pháp lý và y tế vẫn gần như không bị ảnh hưởng, và các doanh nghiệp như Duolingo lại phát triển mạnh nhờ tích hợp AI sáng tạo.
Căn cứ vào thông tin:
- In recent years, the rise of artificial intelligence (AI) has begun to take a toll on several industries, especially those relying on digital services. Chegg, for instance, has seen its share price plummet by 99% in less than four years, mainly due to a drop in demand for online learning. (Trong những năm gần đây, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) đã bắt đầu gây tác động tiêu cực đến nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là các lĩnh vực phụ thuộc vào dịch vụ số. Chẳng hạn, công ty Chegg đã chứng kiến giá cổ phiếu sụt giảm tới 99% chỉ trong chưa đầy bốn năm, chủ yếu do nhu cầu học trực tuyến giảm) => đoạn văn 1 đề cập đến tác động của AI đối với Chegg.
- Similarly, other companies have also felt the impact of generative AI on their business models. (Tương tự, nhiều công ty khác cũng đang chịu tác động từ trí tuệ nhân tạo sinh ngữ đối với mô hình kinh doanh của họ) => đoạn văn 2 đề cập đến tác động của AI đối với Stack Overflow và RWS.
- On the other hand, fields requiring a higher degree of precision, such as legal or medical work, are less likely to be immediately impacted. (Ngược lại, những ngành đòi hỏi mức độ chính xác cao như pháp lý hoặc y tế ít có khả năng bị ảnh hưởng ngay lập tức) => đoạn văn 3 đề cập đến các ngành như pháp lí, y tế.
- In order to survive in the face of AI disruption, companies must adapt and innovate adroitly, using AI to enhance their products and services. (Để tồn tại trước sự gián đoạn của AI, các công ty phải thích ứng và đổi mới một cách khéo léo, sử dụng AI để nâng cao sản phẩm và dịch vụ của mình).
- In contrast, companies like Duolingo are finding success by integrating creative, interactive AI features, like their AI-generated character, Lily, which has helped boost shareholder confidence. (Ngược lại, các công ty như Duolingo đang thành công nhờ tích hợp các tính năng AI sáng tạo và tương tác, như nhân vật AI Lily của họ, điều này đã giúp tăng cường sự tự tin của các cổ đông).
=> đoạn văn 4 đề cập đến nhu cầu thích nghi và Duolingo là ví dụ thành công nhờ tích hợp AI sáng tạo.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Sự xuất hiện của các công nghệ AI như ChatGPT đã dẫn đến sự sụp đổ của các doanh nghiệp phụ thuộc vào dịch vụ kỹ thuật số, nhưng các lĩnh vực đòi hỏi độ chính xác cao như y tế lại phát triển mạnh, không còn chỗ cho sự thích ứng sáng tạo.
=> Sai vì các doanh nghiệp phụ thuộc vào dịch vụ kỹ thuật số không sụp đổ, chỉ là gặp khó khăn; hơn nữa, các lĩnh vực đòi hỏi độ chính xác cao chỉ là ít bị ảnh hưởng bởi AI, không phải phát triển mạnh.
B. Tác động của AI lên các ngành công nghiệp là rất nhỏ, khi các doanh nghiệp như Stack Overflow thích nghi bằng cách tạo ra các sản phẩm thành công bằng AI, trong khi các đối thủ cạnh tranh như Chegg và RWS đang phải vật lộn để đổi mới và theo kịp bối cảnh công nghệ đang thay đổi.
=> Sai vì tác động của AI là rất lớn; hơn nữa, Stack Overflow không thích ứng thành công, mà mất lượng truy cập vì AI như GitHub Copilot.
C. Công cụ AI như ChatGPT chủ yếu làm gián đoạn lĩnh vực giáo dục, buộc các công ty như Chegg áp dụng các giải pháp AI thiếu sáng tạo, trong khi các ngành đòi hỏi độ chính xác cao như pháp lý và y tế bị ảnh hưởng rất ít.
=> Chưa đủ vì đoạn văn không chỉ nói đến lĩnh vực giáo dục, pháp lý, y tế, mà còn nhắc nhiều đến các lĩnh vực dịch thuật, lập trình.
D. Sự trỗi dậy của AI đã gây suy giảm nghiêm trọng ở các công ty như Chegg, Stack Overflow và RWS, nhưng một số ngành như pháp lý và y tế vẫn gần như không bị ảnh hưởng, và các doanh nghiệp như Duolingo lại phát triển mạnh nhờ tích hợp AI sáng tạo.
Căn cứ vào thông tin:
- In recent years, the rise of artificial intelligence (AI) has begun to take a toll on several industries, especially those relying on digital services. Chegg, for instance, has seen its share price plummet by 99% in less than four years, mainly due to a drop in demand for online learning. (Trong những năm gần đây, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) đã bắt đầu gây tác động tiêu cực đến nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là các lĩnh vực phụ thuộc vào dịch vụ số. Chẳng hạn, công ty Chegg đã chứng kiến giá cổ phiếu sụt giảm tới 99% chỉ trong chưa đầy bốn năm, chủ yếu do nhu cầu học trực tuyến giảm) => đoạn văn 1 đề cập đến tác động của AI đối với Chegg.
- Similarly, other companies have also felt the impact of generative AI on their business models. (Tương tự, nhiều công ty khác cũng đang chịu tác động từ trí tuệ nhân tạo sinh ngữ đối với mô hình kinh doanh của họ) => đoạn văn 2 đề cập đến tác động của AI đối với Stack Overflow và RWS.
- On the other hand, fields requiring a higher degree of precision, such as legal or medical work, are less likely to be immediately impacted. (Ngược lại, những ngành đòi hỏi mức độ chính xác cao như pháp lý hoặc y tế ít có khả năng bị ảnh hưởng ngay lập tức) => đoạn văn 3 đề cập đến các ngành như pháp lí, y tế.
- In order to survive in the face of AI disruption, companies must adapt and innovate adroitly, using AI to enhance their products and services. (Để tồn tại trước sự gián đoạn của AI, các công ty phải thích ứng và đổi mới một cách khéo léo, sử dụng AI để nâng cao sản phẩm và dịch vụ của mình).
- In contrast, companies like Duolingo are finding success by integrating creative, interactive AI features, like their AI-generated character, Lily, which has helped boost shareholder confidence. (Ngược lại, các công ty như Duolingo đang thành công nhờ tích hợp các tính năng AI sáng tạo và tương tác, như nhân vật AI Lily của họ, điều này đã giúp tăng cường sự tự tin của các cổ đông).
=> đoạn văn 4 đề cập đến nhu cầu thích nghi và Duolingo là ví dụ thành công nhờ tích hợp AI sáng tạo.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D