Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
As the world grapples with environmental degradation and dwindling natural resources, green agriculture has come to the fore as a game-changer for sustainable growth. Vietnam, blessed with fertile soil and a strong farming tradition, (1) __________, both of which provide a solid foundation for sustainable agricultural development. The government’s efforts to roll out policies promoting organic farming and circular economy models have paid off, breathing new life into rural areas. (2) __________.
One shining example of this transformation can be seen in the VietGAP-certified pineapple production model in Phu Loc. Farmers have learned to cut down on chemical inputs, adopt eco-friendly practices, and make the most of local resources. With the City Farmers’ Association joining hands with Que Lam Group, farmers are encouraged to think outside the box, adopt innovative practices, (3) __________. This hands-on cooperation has enabled many households to get the hang of organic farming and turn over a new leaf economically.
(4) __________. Old habits die hard, and many farmers remain hesitant to break away from the tried and tested methods. To keep things moving, the Association has stepped in with training courses, financial support, and technical guidance. (5) __________: like drip irrigation, smart farming, and waste recycling, while authorities are paving the way for a green revolution that not only boosts productivity but also protects the environment for generations to come.
(Adapted from vtv.vn)
Câu 1 [1095318]:
A, be intended to move from quantity-driven output to quality-driven output
B, is striving to shift from quantity-oriented to quality-driven production
C, to work towards shifting production from quantity-driven to quality-driven
D, the move from quantity-oriented to quality-oriented production is being pursued
Kiến thức về cấu trúc câu
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V + …Ta thấy câu trên đã có "Vietnam, blessed with fertile soil and a strong farming tradition" là chủ ngữ (“blessed with fertile soil and a strong farming tradition” là rút gọn mệnh đề quan hệ) => chỗ trống cần một động từ chính chia theo chủ ngữ đó => loại A, C, D.
Tạm dịch: Vietnam, blessed with fertile soil and a strong farming tradition, (1) ____________, both of which provide a solid foundation for sustainable agricultural development. (Việt Nam, với lợi thế đất đai màu mỡ và truyền thống canh tác lâu đời, đang nỗ lực chuyển đổi từ mô hình sản xuất chạy theo số lượng sang mô hình chú trọng chất lượng, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển nông nghiệp bền vững).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V + …Ta thấy câu trên đã có "Vietnam, blessed with fertile soil and a strong farming tradition" là chủ ngữ (“blessed with fertile soil and a strong farming tradition” là rút gọn mệnh đề quan hệ) => chỗ trống cần một động từ chính chia theo chủ ngữ đó => loại A, C, D.
Tạm dịch: Vietnam, blessed with fertile soil and a strong farming tradition, (1) ____________, both of which provide a solid foundation for sustainable agricultural development. (Việt Nam, với lợi thế đất đai màu mỡ và truyền thống canh tác lâu đời, đang nỗ lực chuyển đổi từ mô hình sản xuất chạy theo số lượng sang mô hình chú trọng chất lượng, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển nông nghiệp bền vững).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 2 [1095319]:
A, This shift not only safeguards biodiversity but also lays the groundwork for a resilient agricultural future
B, Laying the foundation for a resilient agricultural future, this shift doesn’t protect biodiversity as well
C, Protecting biodiversity is crucial, and at the same time, this change sets the stage for sustainable agriculture
D, Not only safeguards biodiversity but also establishes the basis for a resilient agricultural future this shift
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. This shift not only safeguards biodiversity but also lays the groundwork for a resilient agricultural future: Sự chuyển đổi này không chỉ bảo vệ đa dạng sinh học mà còn đặt nền móng cho một tương lai nông nghiệp vững bền
B. Laying the foundation for a resilient agricultural future, this shift doesn’t protect biodiversity as well: Đặt nền móng cho một tương lai nông nghiệp vững bền, sự chuyển đổi này lại không bảo vệ đa dạng sinh học.
C. Protecting biodiversity is crucial, and at the same time, this change sets the stage for sustainable agriculture: Việc bảo vệ đa dạng sinh học là rất quan trọng, đồng thời sự thay đổi này cũng mở đường cho một nền nông nghiệp bền vững
D. Not only safeguards biodiversity but also establishes the basis for a resilient agricultural future this shift => Sai ngữ pháp.
Ta có cấu trúc đảo ngữ: Not only + mệnh đề đảo ngữ, but S + also + V: không những….mà còn….
Tạm dịch: The government’s efforts to roll out policies promoting organic farming and circular economy models have paid off, breathing new life into rural areas. (2) _____________. (Những nỗ lực của chính phủ trong việc ban hành các chính sách thúc đẩy nông nghiệp hữu cơ và mô hình kinh tế tuần hoàn đã mang lại kết quả tích cực, thổi làn sinh khí mới vào các vùng nông thôn. Sự chuyển đổi này không chỉ bảo vệ đa dạng sinh học mà còn đặt nền móng cho một tương lai nông nghiệp vững bền).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. This shift not only safeguards biodiversity but also lays the groundwork for a resilient agricultural future: Sự chuyển đổi này không chỉ bảo vệ đa dạng sinh học mà còn đặt nền móng cho một tương lai nông nghiệp vững bền
B. Laying the foundation for a resilient agricultural future, this shift doesn’t protect biodiversity as well: Đặt nền móng cho một tương lai nông nghiệp vững bền, sự chuyển đổi này lại không bảo vệ đa dạng sinh học.
C. Protecting biodiversity is crucial, and at the same time, this change sets the stage for sustainable agriculture: Việc bảo vệ đa dạng sinh học là rất quan trọng, đồng thời sự thay đổi này cũng mở đường cho một nền nông nghiệp bền vững
D. Not only safeguards biodiversity but also establishes the basis for a resilient agricultural future this shift => Sai ngữ pháp.
Ta có cấu trúc đảo ngữ: Not only + mệnh đề đảo ngữ, but S + also + V: không những….mà còn….
Tạm dịch: The government’s efforts to roll out policies promoting organic farming and circular economy models have paid off, breathing new life into rural areas. (2) _____________. (Những nỗ lực của chính phủ trong việc ban hành các chính sách thúc đẩy nông nghiệp hữu cơ và mô hình kinh tế tuần hoàn đã mang lại kết quả tích cực, thổi làn sinh khí mới vào các vùng nông thôn. Sự chuyển đổi này không chỉ bảo vệ đa dạng sinh học mà còn đặt nền móng cho một tương lai nông nghiệp vững bền).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 3 [1095320]:
A, among that traditional wisdom is integrated with modern techniques
B, each of which combines traditional wisdom with modern techniques
C, each technique incorporates both traditional wisdom and modern methods
D, all of them blend traditional wisdom with contemporary approaches
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
Ta có:
- Đại từ quan hệ “that” không dùng sau giới từ => loại A.
- Giữa hai mệnh đề độc lập (S + V) phải là liên từ/từ nối chứ không thể là dấu phẩy => loại C, D.
- which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
Tạm dịch: With the City Farmers’ Association joining hands with Que Lam Group, farmers are encouraged to think outside the box, adopt innovative practices, (3) ___________. (Với sự đồng hành của Hội Nông dân Thành phố và Tập đoàn Quế Lâm, bà con được khuyến khích đổi mới tư duy, áp dụng những phương thức canh tác sáng tạo, mỗi phương thức đều kết hợp giữa kinh nghiệm truyền thống và kỹ thuật hiện đại).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có:
- Đại từ quan hệ “that” không dùng sau giới từ => loại A.
- Giữa hai mệnh đề độc lập (S + V) phải là liên từ/từ nối chứ không thể là dấu phẩy => loại C, D.
- which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
Tạm dịch: With the City Farmers’ Association joining hands with Que Lam Group, farmers are encouraged to think outside the box, adopt innovative practices, (3) ___________. (Với sự đồng hành của Hội Nông dân Thành phố và Tập đoàn Quế Lâm, bà con được khuyến khích đổi mới tư duy, áp dụng những phương thức canh tác sáng tạo, mỗi phương thức đều kết hợp giữa kinh nghiệm truyền thống và kỹ thuật hiện đại).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 4 [1095321]:
A, Nevertheless, shifting away from conventional practices doesn’t happen overnight
B, Away from conventional practices, shifting doesn’t happen overnight, nevertheless
C, It is a gradual process, notwithstanding, altering conventional practices
D, Change, however, away from conventional practices, is not immediate
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Nevertheless, shifting away from conventional practices doesn’t happen overnight: Tuy nhiên, việc chuyển đổi khỏi các phương thức canh tác truyền thống không thể diễn ra trong một sớm một chiều
B. Away from conventional practices, shifting doesn’t happen overnight, nevertheless => lủng củng, vô nghĩa
C. It is a gradual process, notwithstanding, altering conventional practices => Sai ngữ pháp (“notwithstanding” cần đứng trước danh từ).
D. Change, however, away from conventional practices, is not immediate => lủng củng, không tự nhiên
Tạm dịch: (4) ____________. Old habits die hard, and many farmers remain hesitant to break away from the tried and tested methods. (Tuy nhiên, việc chuyển đổi khỏi các phương thức canh tác truyền thống không thể diễn ra trong một sớm một chiều. Thói quen cũ rất khó bỏ, và nhiều nông dân vẫn còn do dự khi phải từ bỏ những cách làm quen thuộc vốn đang hiệu quả).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Nevertheless, shifting away from conventional practices doesn’t happen overnight: Tuy nhiên, việc chuyển đổi khỏi các phương thức canh tác truyền thống không thể diễn ra trong một sớm một chiều
B. Away from conventional practices, shifting doesn’t happen overnight, nevertheless => lủng củng, vô nghĩa
C. It is a gradual process, notwithstanding, altering conventional practices => Sai ngữ pháp (“notwithstanding” cần đứng trước danh từ).
D. Change, however, away from conventional practices, is not immediate => lủng củng, không tự nhiên
Tạm dịch: (4) ____________. Old habits die hard, and many farmers remain hesitant to break away from the tried and tested methods. (Tuy nhiên, việc chuyển đổi khỏi các phương thức canh tác truyền thống không thể diễn ra trong một sớm một chiều. Thói quen cũ rất khó bỏ, và nhiều nông dân vẫn còn do dự khi phải từ bỏ những cách làm quen thuộc vốn đang hiệu quả).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 5 [1095322]:
A, So determined are farmers to master sustainable practices
B, Because farmers are learning to implement sustainable practices
C, Farmers get to grips with sustainable practices
D, Farmers become familiar with sustainability, so
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. So determined are farmers to master sustainable practices => Sai ngữ pháp
Ta có cấu trúc: So + adj + be + S + that + S + V: quá….đến nỗi mà….
B. Because farmers are learning to implement sustainable practices => Sai ngữ pháp
Ta có: Because + S + V, S + V: vì, bởi vì => phía sau là mệnh đề của “while” nên không thể dùng “because” ở vị trí chỗ trống.
C. Farmers get to grips with sustainable practices: Nông dân dần làm chủ các phương pháp canh tác bền vững
D. Farmers become familiar with sustainability, so => Sai ngữ pháp (liên từ “so” không đứng ở cuối như vậy)
Tạm dịch: To keep things moving, the Association has stepped in with training courses, financial support, and technical guidance. (5) ____________: like drip irrigation, smart farming, and waste recycling, while authorities are paving the way for a green revolution that not only boosts productivity but also protects the environment for generations to come. (Để duy trì tiến độ, Hội đã vào cuộc với các khóa đào tạo, hỗ trợ tài chính và hướng dẫn kỹ thuật. Nông dân dần làm chủ các phương pháp canh tác bền vững như tưới nhỏ giọt, nông nghiệp thông minh và tái chế chất thải, trong khi chính quyền đang mở đường cho một cuộc cách mạng xanh — không chỉ nâng cao năng suất mà còn bảo vệ môi trường cho các thế hệ mai sau).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. So determined are farmers to master sustainable practices => Sai ngữ pháp
Ta có cấu trúc: So + adj + be + S + that + S + V: quá….đến nỗi mà….
B. Because farmers are learning to implement sustainable practices => Sai ngữ pháp
Ta có: Because + S + V, S + V: vì, bởi vì => phía sau là mệnh đề của “while” nên không thể dùng “because” ở vị trí chỗ trống.
C. Farmers get to grips with sustainable practices: Nông dân dần làm chủ các phương pháp canh tác bền vững
D. Farmers become familiar with sustainability, so => Sai ngữ pháp (liên từ “so” không đứng ở cuối như vậy)
Tạm dịch: To keep things moving, the Association has stepped in with training courses, financial support, and technical guidance. (5) ____________: like drip irrigation, smart farming, and waste recycling, while authorities are paving the way for a green revolution that not only boosts productivity but also protects the environment for generations to come. (Để duy trì tiến độ, Hội đã vào cuộc với các khóa đào tạo, hỗ trợ tài chính và hướng dẫn kỹ thuật. Nông dân dần làm chủ các phương pháp canh tác bền vững như tưới nhỏ giọt, nông nghiệp thông minh và tái chế chất thải, trong khi chính quyền đang mở đường cho một cuộc cách mạng xanh — không chỉ nâng cao năng suất mà còn bảo vệ môi trường cho các thế hệ mai sau).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 13.
The rapid expansion of satellite launches has transformed Earth’s orbit into an increasingly congested environment. In the past year alone, more than 400 satellites were sent into space, far surpassing the annual average of the previous decade. This surge includes ambitious plans from major companies to deploy vast constellations, each numbering in the hundreds or thousands. While such missions promise improved communications and global coverage, the sheer number of satellites heightens the risk of collisions and the creation of hazardous debris.
The dangers of space debris are not hypothetical. A notable incident occurred when an active US commercial satellite collided with an inactive Russian satellite, producing thousands of high-speed fragments. These remnants now threaten other spacecraft in low Earth orbit, an area that extends up to 2,000 kilometres above the planet. With about 20,000 human-made objects already in orbit, operators must balance collision avoidance with conserving fuel and ensuring their satellites fulfil their intended missions.
To address the growing hazard, international bodies and research teams are developing improved monitoring and management strategies. The Inter-Agency Space Debris Coordination Committee, for example, advises deactivating satellites at the end of their lifespan and ensuring re-entry within 25 years to burn up in the atmosphere. Despite such guidelines, compliance remains inconsistent, with only about half of missions meeting this target. Some companies pledge to act responsibly, yet if a firm fails or declares bankruptcy, they may not remove obsolete satellites, leaving them as long-term risks in orbit.
Accurate tracking is at the core of effective space traffic management. Scientists aim to locate debris with extreme precision, reducing unnecessary manoeuvres and preventing false collision alerts. However, there is currently no single, authoritative catalogue of all space objects, and existing records can conflict, showing different orbits for the same item. Space environmentalists warn that without reliable data and stronger regulations, orbital space could reach a point where it becomes unusable for future generations, turning a shared resource into a dangerous and inaccessible zone.
(Adapted from nativespeaker.vn)
Câu 6 [1095323]: Which of the following is NOT mentioned as an outcome or effect of the recent surge in satellite launches?
A, Higher costs for satellite construction and launch
B, Increased risk of satellite collisions
C, Greater likelihood of hazardous space debris creation
D, Enhanced global communications coverage
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là kết quả hoặc tác động của sự gia tăng gần đây trong việc phóng vệ tinh?
A. Chi phí xây dựng và phóng vệ tinh cao hơn
B. Nguy cơ va chạm giữa các vệ tinh tăng lên
C. Khả năng tạo ra mảnh vỡ không gian nguy hiểm cao hơn
D. Cải thiện độ phủ sóng thông tin liên lạc toàn cầu
Căn cứ vào thông tin: While such missions promise improved communications and global coverage, the sheer number of satellites heightens the risk of collisions and the creation of hazardous debris. (Mặc dù những sứ mệnh này hứa hẹn cải thiện khả năng liên lạc và độ phủ sóng toàn cầu, số lượng vệ tinh quá lớn làm gia tăng nguy cơ va chạm và tạo ra các mảnh vụn nguy hiểm trong không gian).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Chi phí xây dựng và phóng vệ tinh cao hơn
B. Nguy cơ va chạm giữa các vệ tinh tăng lên
C. Khả năng tạo ra mảnh vỡ không gian nguy hiểm cao hơn
D. Cải thiện độ phủ sóng thông tin liên lạc toàn cầu
Căn cứ vào thông tin: While such missions promise improved communications and global coverage, the sheer number of satellites heightens the risk of collisions and the creation of hazardous debris. (Mặc dù những sứ mệnh này hứa hẹn cải thiện khả năng liên lạc và độ phủ sóng toàn cầu, số lượng vệ tinh quá lớn làm gia tăng nguy cơ va chạm và tạo ra các mảnh vụn nguy hiểm trong không gian).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 7 [1095324]: The word hypothetical in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, imaginary
B, theoretical
C, supposed
D, actual
Từ hypothetical trong đoạn 2 trái nghĩa với _____________.
A. imaginary /ɪˈmædʒ.ɪ.nər.i/ (adj): tưởng tượng, không có thật
B. theoretical /ˌθɪəˈret.ɪ.kəl/ (adj): thuộc lý thuyết, mang tính học thuật
C. supposed /səˈpəʊzd/ (adj): được cho là, giả định
D. actual /ˈæk.tʃu.əl/ (adj): thật, thực tế
Căn cứ vào thông tin: The dangers of space debris are not hypothetical. A notable incident occurred when an active US commercial satellite collided with an inactive Russian satellite, producing thousands of high-speed fragments. (Những nguy hiểm do mảnh vỡ không gian gây ra không phải là giả thuyết. Một sự cố đáng chú ý đã xảy ra khi một vệ tinh thương mại đang hoạt động của Mỹ va chạm với một vệ tinh của Nga đã ngừng hoạt động, tạo ra hàng nghìn mảnh vỡ có tốc độ cao).
=> hypothetical >< actual
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. imaginary /ɪˈmædʒ.ɪ.nər.i/ (adj): tưởng tượng, không có thật
B. theoretical /ˌθɪəˈret.ɪ.kəl/ (adj): thuộc lý thuyết, mang tính học thuật
C. supposed /səˈpəʊzd/ (adj): được cho là, giả định
D. actual /ˈæk.tʃu.əl/ (adj): thật, thực tế
Căn cứ vào thông tin: The dangers of space debris are not hypothetical. A notable incident occurred when an active US commercial satellite collided with an inactive Russian satellite, producing thousands of high-speed fragments. (Những nguy hiểm do mảnh vỡ không gian gây ra không phải là giả thuyết. Một sự cố đáng chú ý đã xảy ra khi một vệ tinh thương mại đang hoạt động của Mỹ va chạm với một vệ tinh của Nga đã ngừng hoạt động, tạo ra hàng nghìn mảnh vỡ có tốc độ cao).
=> hypothetical >< actual
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 8 [1095325]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, At this time, a comprehensive but non-official listing of all objects in orbit does not exist, and existing information can conflict, presenting multiple orbits for a single object.
B, There is currently no single definitive record of most space objects, and available data may contradict one another, showing that a single item appears in different orbital paths.
C, Currently, there is no universally recognized catalogue of space objects, and inconsistencies in available records can display differing orbital paths for the same item.
D, At present, no single official database exists for all space objects, and existing records are generally consistent, indicating that the same object is reported in different orbits.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: However, there is currently no single, authoritative catalogue of all space objects, and existing records can conflict, showing different orbits for the same item. (Tuy nhiên, hiện chưa có một cơ sở dữ liệu duy nhất và đáng tin cậy về tất cả các vật thể trong không gian, và các dữ liệu hiện có có thể mâu thuẫn, cho thấy quỹ đạo khác nhau cho cùng một vật thể).
A. Hiện chưa có một danh sách đầy đủ nhưng không chính thức về tất cả các vật thể trong quỹ đạo, và thông tin hiện có đôi khi mâu thuẫn, khiến cùng một vật thể được ghi nhận trên nhiều quỹ đạo khác nhau => Sai (“comprehensive but non-official” không có trong câu gốc).
B. Hiện không có dữ liệu xác định duy nhất cho hầu hết các vật thể không gian, và dữ liệu có sẵn có thể mâu thuẫn với nhau, cho thấy cùng một vật thể xuất hiện trên các quỹ đạo khác nhau => Sai (most space objects # all space objects).
C. Hiện không có cơ sở dữ liệu được công nhận rộng rãi về các vật thể không gian, và sự không nhất quán trong các dữ liệu hiện có có thể cho thấy các quỹ đạo khác nhau cho cùng một vật thể => Diễn đạt sát nghĩa:
- no universally recognized catalogue of space objects ~ no single, authoritative catalogue of all space objects
- inconsistencies in available records ~ existing records can conflict
- display differing orbital paths for the same item ~ showing different orbits for the same item
D. Hiện tại, không có cơ sở dữ liệu chính thức duy nhất cho tất cả các vật thể không gian, và các dữ liệu hiện có nhìn chung nhất quán, chỉ ra rằng cùng một vật thể được báo cáo trên các quỹ đạo khác nhau => Sai (existing records are generally consistent >< existing records can conflict).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: However, there is currently no single, authoritative catalogue of all space objects, and existing records can conflict, showing different orbits for the same item. (Tuy nhiên, hiện chưa có một cơ sở dữ liệu duy nhất và đáng tin cậy về tất cả các vật thể trong không gian, và các dữ liệu hiện có có thể mâu thuẫn, cho thấy quỹ đạo khác nhau cho cùng một vật thể).
A. Hiện chưa có một danh sách đầy đủ nhưng không chính thức về tất cả các vật thể trong quỹ đạo, và thông tin hiện có đôi khi mâu thuẫn, khiến cùng một vật thể được ghi nhận trên nhiều quỹ đạo khác nhau => Sai (“comprehensive but non-official” không có trong câu gốc).
B. Hiện không có dữ liệu xác định duy nhất cho hầu hết các vật thể không gian, và dữ liệu có sẵn có thể mâu thuẫn với nhau, cho thấy cùng một vật thể xuất hiện trên các quỹ đạo khác nhau => Sai (most space objects # all space objects).
C. Hiện không có cơ sở dữ liệu được công nhận rộng rãi về các vật thể không gian, và sự không nhất quán trong các dữ liệu hiện có có thể cho thấy các quỹ đạo khác nhau cho cùng một vật thể => Diễn đạt sát nghĩa:
- no universally recognized catalogue of space objects ~ no single, authoritative catalogue of all space objects
- inconsistencies in available records ~ existing records can conflict
- display differing orbital paths for the same item ~ showing different orbits for the same item
D. Hiện tại, không có cơ sở dữ liệu chính thức duy nhất cho tất cả các vật thể không gian, và các dữ liệu hiện có nhìn chung nhất quán, chỉ ra rằng cùng một vật thể được báo cáo trên các quỹ đạo khác nhau => Sai (existing records are generally consistent >< existing records can conflict).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 9 [1095326]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, A collision between a US and Russian satellite created thousands of dangerous fragments in orbit.
B, Operators have unlimited fuel reserves, so avoiding collisions does not affect their satellite missions.
C, Only a few dozen satellites were launched last year, and no company has plans to deploy large constellations.
D, Scientists rely on approximate tracking of debris to allow for more flexible satellite maneuvers and tolerate minor collision risks.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung bài đọc?
A. Một vụ va chạm giữa vệ tinh Mỹ và vệ tinh Nga đã tạo ra hàng nghìn mảnh vỡ nguy hiểm trên quỹ đạo.
B. Các nhà vận hành có nguồn nhiên liệu vô hạn, nên việc tránh va chạm không ảnh hưởng đến nhiệm vụ vệ tinh của họ.
C. Chỉ có vài chục vệ tinh được phóng trong năm ngoái, và không công ty nào có kế hoạch triển khai các chòm sao lớn.
D. Các nhà khoa học dựa vào việc theo dõi gần đúng các mảnh vỡ để cho phép các thao tác vệ tinh linh hoạt hơn và chấp nhận một số rủi ro va chạm nhỏ.
Căn cứ vào thông tin:
- A notable incident occurred when an active US commercial satellite collided with an inactive Russian satellite, producing thousands of high-speed fragments. (Một sự cố đáng chú ý đã xảy ra khi một vệ tinh thương mại đang hoạt động của Mỹ va chạm với một vệ tinh của Nga đã ngừng hoạt động, tạo ra hàng nghìn mảnh vỡ có tốc độ cao) => đáp án A đúng.
- With about 20,000 human-made objects already in orbit, operators must balance collision avoidance with conserving fuel and ensuring their satellites fulfil their intended missions. (Với khoảng 20.000 vật thể nhân tạo đã có trong quỹ đạo, các đơn vị vận hành vệ tinh buộc phải cân bằng giữa việc tránh va chạm, tiết kiệm nhiên liệu và bảo đảm các vệ tinh hoàn thành nhiệm vụ như dự kiến) => đáp án B sai.
- In the past year alone, more than 400 satellites were sent into space, far surpassing the annual average of the previous decade. This surge includes ambitious plans from major companies to deploy vast constellations, each numbering in the hundreds or thousands. (Chỉ riêng trong năm vừa qua, hơn 400 vệ tinh đã được phóng vào không gian, vượt xa mức trung bình hằng năm của thập kỷ trước. Làn sóng này bao gồm những kế hoạch đầy tham vọng của các tập đoàn lớn nhằm triển khai các chòm vệ tinh khổng lồ, mỗi chòm lên tới hàng trăm hoặc thậm chí hàng nghìn vệ tinh) => đáp án C sai.
- Accurate tracking is at the core of effective space traffic management. (Việc theo dõi chính xác là yếu tố then chốt trong quản lý luồng vận hành vệ tinh hiệu quả) => đáp án D sai.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Một vụ va chạm giữa vệ tinh Mỹ và vệ tinh Nga đã tạo ra hàng nghìn mảnh vỡ nguy hiểm trên quỹ đạo.
B. Các nhà vận hành có nguồn nhiên liệu vô hạn, nên việc tránh va chạm không ảnh hưởng đến nhiệm vụ vệ tinh của họ.
C. Chỉ có vài chục vệ tinh được phóng trong năm ngoái, và không công ty nào có kế hoạch triển khai các chòm sao lớn.
D. Các nhà khoa học dựa vào việc theo dõi gần đúng các mảnh vỡ để cho phép các thao tác vệ tinh linh hoạt hơn và chấp nhận một số rủi ro va chạm nhỏ.
Căn cứ vào thông tin:
- A notable incident occurred when an active US commercial satellite collided with an inactive Russian satellite, producing thousands of high-speed fragments. (Một sự cố đáng chú ý đã xảy ra khi một vệ tinh thương mại đang hoạt động của Mỹ va chạm với một vệ tinh của Nga đã ngừng hoạt động, tạo ra hàng nghìn mảnh vỡ có tốc độ cao) => đáp án A đúng.
- With about 20,000 human-made objects already in orbit, operators must balance collision avoidance with conserving fuel and ensuring their satellites fulfil their intended missions. (Với khoảng 20.000 vật thể nhân tạo đã có trong quỹ đạo, các đơn vị vận hành vệ tinh buộc phải cân bằng giữa việc tránh va chạm, tiết kiệm nhiên liệu và bảo đảm các vệ tinh hoàn thành nhiệm vụ như dự kiến) => đáp án B sai.
- In the past year alone, more than 400 satellites were sent into space, far surpassing the annual average of the previous decade. This surge includes ambitious plans from major companies to deploy vast constellations, each numbering in the hundreds or thousands. (Chỉ riêng trong năm vừa qua, hơn 400 vệ tinh đã được phóng vào không gian, vượt xa mức trung bình hằng năm của thập kỷ trước. Làn sóng này bao gồm những kế hoạch đầy tham vọng của các tập đoàn lớn nhằm triển khai các chòm vệ tinh khổng lồ, mỗi chòm lên tới hàng trăm hoặc thậm chí hàng nghìn vệ tinh) => đáp án C sai.
- Accurate tracking is at the core of effective space traffic management. (Việc theo dõi chính xác là yếu tố then chốt trong quản lý luồng vận hành vệ tinh hiệu quả) => đáp án D sai.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 10 [1095327]: The word pledge in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, question
B, promise
C, refuse
D, withdraw
Từ pledge trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng _______________.
A. question /ˈkwes.tʃən/ (v): chất vấn, nghi ngờ
B. promise /ˈprɒm.ɪs/ (v): hứa
C. refuse /rɪˈfjuːz/ (v): từ chối, khước từ
D. withdraw /wɪðˈdrɔː/ (v): rút lui, rút khỏi; rút tiền
Căn cứ vào thông tin: Some companies pledge to act responsibly, yet if a firm fails or declares bankruptcy, they may not remove obsolete satellites, leaving them as long-term risks in orbit. (Một số công ty cam kết hành động có trách nhiệm, nhưng nếu một doanh nghiệp thất bại hoặc tuyên bố phá sản, họ có thể không thu hồi các vệ tinh lỗi thời, để lại chúng như những rủi ro lâu dài trên quỹ đạo).
=> pledge ~ promise
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. question /ˈkwes.tʃən/ (v): chất vấn, nghi ngờ
B. promise /ˈprɒm.ɪs/ (v): hứa
C. refuse /rɪˈfjuːz/ (v): từ chối, khước từ
D. withdraw /wɪðˈdrɔː/ (v): rút lui, rút khỏi; rút tiền
Căn cứ vào thông tin: Some companies pledge to act responsibly, yet if a firm fails or declares bankruptcy, they may not remove obsolete satellites, leaving them as long-term risks in orbit. (Một số công ty cam kết hành động có trách nhiệm, nhưng nếu một doanh nghiệp thất bại hoặc tuyên bố phá sản, họ có thể không thu hồi các vệ tinh lỗi thời, để lại chúng như những rủi ro lâu dài trên quỹ đạo).
=> pledge ~ promise
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [1095328]: The word their in paragraph 2 refers to __________.
A, remnants
B, high-speed fragments
C, human-made object
D, operators
Từ their trong đoạn 2 ám chỉ _________________.
A. remnants - remnant /ˈrem.nənt/ (n): mảnh vụn
B. high-speed fragments: mảnh vỡ có tốc độ cao
C. human-made object: vật thể nhân tạo
D. operators - operator /ˈɒp.ər.eɪ.tər/ (n): nhà/đơn vị vận hành
Căn cứ vào thông tin: With about 20,000 human-made objects already in orbit, operators must balance collision avoidance with conserving fuel and ensuring their satellites fulfil their intended missions. (Với khoảng 20.000 vật thể nhân tạo đã có trong quỹ đạo, các đơn vị vận hành vệ tinh buộc phải cân bằng giữa việc tránh va chạm, tiết kiệm nhiên liệu và bảo đảm các vệ tinh hoàn thành nhiệm vụ như dự kiến).
=> their ~ operators
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. remnants - remnant /ˈrem.nənt/ (n): mảnh vụn
B. high-speed fragments: mảnh vỡ có tốc độ cao
C. human-made object: vật thể nhân tạo
D. operators - operator /ˈɒp.ər.eɪ.tər/ (n): nhà/đơn vị vận hành
Căn cứ vào thông tin: With about 20,000 human-made objects already in orbit, operators must balance collision avoidance with conserving fuel and ensuring their satellites fulfil their intended missions. (Với khoảng 20.000 vật thể nhân tạo đã có trong quỹ đạo, các đơn vị vận hành vệ tinh buộc phải cân bằng giữa việc tránh va chạm, tiết kiệm nhiên liệu và bảo đảm các vệ tinh hoàn thành nhiệm vụ như dự kiến).
=> their ~ operators
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1095329]: Which paragraph mentions recommendations for managing obsolete satellites?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn nào đề cập đến các khuyến nghị về quản lý các vệ tinh đã hết vòng đời?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: The Inter-Agency Space Debris Coordination Committee, for example, advises deactivating satellites at the end of their lifespan and ensuring re-entry within 25 years to burn up in the atmosphere. (Ví dụ, Ủy ban Điều phối Rác Thải Không Gian Liên Cơ quan khuyến nghị vô hiệu hóa các vệ tinh khi hết vòng đời và đảm bảo chúng tái nhập bầu khí quyển trong vòng 25 năm để bị đốt cháy).
=> obsolete satellites ~ satellites at the end of their lifespan
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: The Inter-Agency Space Debris Coordination Committee, for example, advises deactivating satellites at the end of their lifespan and ensuring re-entry within 25 years to burn up in the atmosphere. (Ví dụ, Ủy ban Điều phối Rác Thải Không Gian Liên Cơ quan khuyến nghị vô hiệu hóa các vệ tinh khi hết vòng đời và đảm bảo chúng tái nhập bầu khí quyển trong vòng 25 năm để bị đốt cháy).
=> obsolete satellites ~ satellites at the end of their lifespan
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 13 [1095330]: Which paragraph mentions a warning about the future usability of orbital space?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập đến cảnh báo về khả năng sử dụng không gian quỹ đạo trong tương lai?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Space environmentalists warn that without reliable data and stronger regulations, orbital space could reach a point where it becomes unusable for future generations, turning a shared resource into a dangerous and inaccessible zone. (Các nhà bảo vệ môi trường không gian cảnh báo rằng nếu không có dữ liệu đáng tin cậy và các quy định mạnh mẽ hơn, không gian quỹ đạo có thể đạt tới mức không thể sử dụng được cho các thế hệ tương lai, biến một nguồn tài nguyên chung thành khu vực nguy hiểm và khó tiếp cận).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Space environmentalists warn that without reliable data and stronger regulations, orbital space could reach a point where it becomes unusable for future generations, turning a shared resource into a dangerous and inaccessible zone. (Các nhà bảo vệ môi trường không gian cảnh báo rằng nếu không có dữ liệu đáng tin cậy và các quy định mạnh mẽ hơn, không gian quỹ đạo có thể đạt tới mức không thể sử dụng được cho các thế hệ tương lai, biến một nguồn tài nguyên chung thành khu vực nguy hiểm và khó tiếp cận).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 14 to 18.
Câu 14 [1095331]:
a. A few years ago, I volunteered for a year in a rural village where access to healthcare was severely limited.
b. This transformative experience led me to pursue a career in public health, dedicated to addressing health disparities in underserved areas.
c. The experience forced me to confront the systemic inequalities that exist in global healthcare, and I began to understand the role of preventative measures in improving quality of life.
d. The villagers, despite their adversities, exhibited an incredible sense of resilience, and I learned from them the importance of resourcefulness in the face of scarcity.
e. The lack of basic medical infrastructure was shocking, and it became apparent that many of the health issues faced by the community could be easily addressed with proper resources and education.
(Adapted from National Geographic)
A, c-e-d-a-b
B, a-e-c-d-b
C, e-a-d-c-b
D, a-b-d-e-c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. A few years ago, I volunteered for a year in a rural village where access to healthcare was severely limited. (Vài năm trước, tôi đã làm tình nguyện một năm tại một ngôi làng ở nông thôn, nơi việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe bị hạn chế nghiêm trọng).
e. The lack of basic medical infrastructure was shocking, and it became apparent that many of the health issues faced by the community could be easily addressed with proper resources and education. (Việc thiếu thốn cơ sở hạ tầng y tế cơ bản thật sự gây sốc, và tôi nhận thấy rõ rằng nhiều vấn đề sức khỏe mà cộng đồng phải đối mặt có thể dễ dàng được giải quyết bằng các nguồn lực và giáo dục phù hợp).
c. The experience forced me to confront the systemic inequalities that exist in global healthcare, and I began to understand the role of preventative measures in improving quality of life. (Trải nghiệm này buộc tôi phải đối diện với sự bất bình đẳng mang tính hệ thống đang tồn tại trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe toàn cầu, và tôi bắt đầu hiểu được vai trò của các biện pháp phòng ngừa trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống).
d. The villagers, despite their adversities, exhibited an incredible sense of resilience, and I learned from them the importance of resourcefulness in the face of scarcity. (Mặc dù phải chịu nhiều nghịch cảnh, những người dân làng đã thể hiện một tinh thần kiên cường đáng kinh ngạc, và tôi học được từ họ tầm quan trọng của sự tháo vát khi đối mặt với sự thiếu thốn).
b. This transformative experience led me to pursue a career in public health, dedicated to addressing health disparities in underserved areas. (Trải nghiệm mang tính thay đổi này đã dẫn dắt tôi theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực sức khỏe cộng đồng, giải quyết những khó khăn về sức khỏe ở các khu vực thiếu thốn dịch vụ).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-e-c-d-b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. A few years ago, I volunteered for a year in a rural village where access to healthcare was severely limited. (Vài năm trước, tôi đã làm tình nguyện một năm tại một ngôi làng ở nông thôn, nơi việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe bị hạn chế nghiêm trọng).
e. The lack of basic medical infrastructure was shocking, and it became apparent that many of the health issues faced by the community could be easily addressed with proper resources and education. (Việc thiếu thốn cơ sở hạ tầng y tế cơ bản thật sự gây sốc, và tôi nhận thấy rõ rằng nhiều vấn đề sức khỏe mà cộng đồng phải đối mặt có thể dễ dàng được giải quyết bằng các nguồn lực và giáo dục phù hợp).
c. The experience forced me to confront the systemic inequalities that exist in global healthcare, and I began to understand the role of preventative measures in improving quality of life. (Trải nghiệm này buộc tôi phải đối diện với sự bất bình đẳng mang tính hệ thống đang tồn tại trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe toàn cầu, và tôi bắt đầu hiểu được vai trò của các biện pháp phòng ngừa trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống).
d. The villagers, despite their adversities, exhibited an incredible sense of resilience, and I learned from them the importance of resourcefulness in the face of scarcity. (Mặc dù phải chịu nhiều nghịch cảnh, những người dân làng đã thể hiện một tinh thần kiên cường đáng kinh ngạc, và tôi học được từ họ tầm quan trọng của sự tháo vát khi đối mặt với sự thiếu thốn).
b. This transformative experience led me to pursue a career in public health, dedicated to addressing health disparities in underserved areas. (Trải nghiệm mang tính thay đổi này đã dẫn dắt tôi theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực sức khỏe cộng đồng, giải quyết những khó khăn về sức khỏe ở các khu vực thiếu thốn dịch vụ).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-e-c-d-b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 15 [1095332]:
a. Liam: That’s right! It’s quite different from how we celebrate New Year’s Eve in the UK, where fireworks and countdown parties are the main highlights.
b. Anna: I heard that in Vietnam, people celebrate the Lunar New Year with family reunions and lots of traditional food.
c. Liam: Yes, and they also give lucky money to children, which we don’t usually do here.
d. Anna: I find it fascinating that Vietnamese people clean their houses before Tết to sweep away bad luck.
e. Anna: It’s amazing how each culture has its own unique traditions to welcome the new year.
(Adapted from Vietnamnews)
A, b-a-d-c-e
B, b-c-e-d-a
C, a-e-d-b-c
D, a-d-e-c-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Anna: I heard that in Vietnam, people celebrate the Lunar New Year with family reunions and lots of traditional food. (Anna: Tôi nghe nói ở Việt Nam mọi người đón Tết Nguyên đán bằng những buổi sum họp gia đình và rất nhiều món ăn truyền thống).
a. Liam: That’s right! It’s quite different from how we celebrate New Year’s Eve in the UK, where fireworks and countdown parties are the main highlights. (Liam: Đúng vậy! Nó khá khác so với cách chúng ta đón giao thừa ở Anh, nơi pháo hoa và tiệc đếm ngược là những điểm nhấn chính).
d. Anna: I find it fascinating that Vietnamese people clean their houses before Tết to sweep away bad luck. (Anna: Tôi thấy thật thú vị khi người Việt Nam dọn dẹp nhà cửa trước Tết để xua đi vận rủi).
c. Liam: Yes, and they also give lucky money to children, which we don’t usually do here. (Liam: Đúng vậy, và họ còn lì xì cho trẻ em, điều mà chúng ta thường không làm ở đây).
e. Anna: It’s amazing how each culture has its own unique traditions to welcome the new year. (Anna: Thật tuyệt vời khi mỗi nền văn hóa lại có những truyền thống độc đáo riêng để chào đón năm mới).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-d-c-e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Anna: I heard that in Vietnam, people celebrate the Lunar New Year with family reunions and lots of traditional food. (Anna: Tôi nghe nói ở Việt Nam mọi người đón Tết Nguyên đán bằng những buổi sum họp gia đình và rất nhiều món ăn truyền thống).
a. Liam: That’s right! It’s quite different from how we celebrate New Year’s Eve in the UK, where fireworks and countdown parties are the main highlights. (Liam: Đúng vậy! Nó khá khác so với cách chúng ta đón giao thừa ở Anh, nơi pháo hoa và tiệc đếm ngược là những điểm nhấn chính).
d. Anna: I find it fascinating that Vietnamese people clean their houses before Tết to sweep away bad luck. (Anna: Tôi thấy thật thú vị khi người Việt Nam dọn dẹp nhà cửa trước Tết để xua đi vận rủi).
c. Liam: Yes, and they also give lucky money to children, which we don’t usually do here. (Liam: Đúng vậy, và họ còn lì xì cho trẻ em, điều mà chúng ta thường không làm ở đây).
e. Anna: It’s amazing how each culture has its own unique traditions to welcome the new year. (Anna: Thật tuyệt vời khi mỗi nền văn hóa lại có những truyền thống độc đáo riêng để chào đón năm mới).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-d-c-e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [1095333]:
Hi Sam,
a. The race was intense, but I felt so energized by the incredible atmosphere and support from the crowd.
b. Winning this race was such a proud moment for me, and it felt amazing to achieve something I had worked hard for.
c. I'm already looking forward to next year’s race and hope to do even better!
d. As I pushed through the final stretch, I couldn't believe I was crossing the finish line first.
e. I wanted to share some exciting news with you – I participated in the city's running competition last weekend and won first place!
Warm regards,
Kote
(Adapted from Breaking News English)
A, b-d-a-e-c
B, e-a-d-b-c
C, a-b-e-c-d
D, e-b-a-c-d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Chào Sam,
e. I wanted to share some exciting news with you – I participated in the city's running competition last weekend and won first place! (Tôi muốn chia sẻ một tin vui với bạn – Tôi đã tham gia cuộc thi chạy bộ của thành phố vào cuối tuần trước và đã giành giải nhất!).
a. The race was intense, but I felt so energized by the incredible atmosphere and support from the crowd. (Cuộc đua rất căng thẳng, nhưng tôi cảm thấy tràn đầy năng lượng nhờ bầu không khí tuyệt vời và sự cổ vũ nồng nhiệt từ đám đông).
d. As I pushed through the final stretch, I couldn't believe I was crossing the finish line first. (Khi tôi vượt qua chặng đua cuối cùng, tôi không thể tin rằng mình đã cán đích đầu tiên).
b. Winning this race was such a proud moment for me, and it felt amazing to achieve something I had worked hard for. (Chiến thắng trong cuộc đua này là một khoảnh khắc vô cùng tự hào đối với tôi, và thật tuyệt vời khi đạt được điều mình đã nỗ lực hết mình).
c. I'm already looking forward to next year’s race and hope to do even better! (Tôi đã rất mong chờ cuộc đua năm sau và hy vọng sẽ làm tốt hơn nữa!).
Trân trọng,
Kote
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-a-d-b-c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Chào Sam,
e. I wanted to share some exciting news with you – I participated in the city's running competition last weekend and won first place! (Tôi muốn chia sẻ một tin vui với bạn – Tôi đã tham gia cuộc thi chạy bộ của thành phố vào cuối tuần trước và đã giành giải nhất!).
a. The race was intense, but I felt so energized by the incredible atmosphere and support from the crowd. (Cuộc đua rất căng thẳng, nhưng tôi cảm thấy tràn đầy năng lượng nhờ bầu không khí tuyệt vời và sự cổ vũ nồng nhiệt từ đám đông).
d. As I pushed through the final stretch, I couldn't believe I was crossing the finish line first. (Khi tôi vượt qua chặng đua cuối cùng, tôi không thể tin rằng mình đã cán đích đầu tiên).
b. Winning this race was such a proud moment for me, and it felt amazing to achieve something I had worked hard for. (Chiến thắng trong cuộc đua này là một khoảnh khắc vô cùng tự hào đối với tôi, và thật tuyệt vời khi đạt được điều mình đã nỗ lực hết mình).
c. I'm already looking forward to next year’s race and hope to do even better! (Tôi đã rất mong chờ cuộc đua năm sau và hy vọng sẽ làm tốt hơn nữa!).
Trân trọng,
Kote
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-a-d-b-c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 17 [1095334]:
a. When young people have a clear sense of who they are, they are more likely to make thoughtful decisions and build stronger self-confidence.
b. Personal identity is extremely important for today’s youth as it helps them understand their values, beliefs, and aspirations in a fast-paced and often confusing world.
c. In this way, personal identity not only shapes individual growth but also contributes to a more inclusive and respectful society.
d. Moreover, embracing one’s unique identity promotes emotional well-being and encourages empathy towards others with different backgrounds.
e. It also allows them to resist negative peer pressure and stay true to their principles, even when faced with challenges.
(Adapted from VOA Learning English)
A, b-a-e-d-c
B, c-d-a-b-e
C, b-d-a-e-c
D, c-e-b-d-a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Personal identity is extremely important for today’s youth as it helps them understand their values, beliefs, and aspirations in a fast-paced and often confusing world. (Bản sắc cá nhân cực kỳ quan trọng đối với giới trẻ ngày nay vì nó giúp họ hiểu được các giá trị, niềm tin và khát vọng của mình trong một thế giới đầy biến động và thường xuyên hỗn loạn).
a. When young people have a clear sense of who they are, they are more likely to make thoughtful decisions and build stronger self-confidence. (Khi những người trẻ tuổi có ý thức rõ ràng về bản thân, họ có nhiều khả năng đưa ra quyết định sáng suốt và xây dựng sự tự tin mạnh mẽ hơn).
e. It also allows them to resist negative peer pressure and stay true to their principles, even when faced with challenges. (Nó cũng cho phép họ chống lại áp lực tiêu cực từ bạn bè và giữ vững nguyên tắc của mình, ngay cả khi phải đối mặt với những thách thức).
d. Moreover, embracing one’s unique identity promotes emotional well-being and encourages empathy towards others with different backgrounds. (Hơn nữa, việc chấp nhận bản sắc độc đáo nâng cao sức khỏe cảm xúc và khuyến khích sự đồng cảm với những người khác đến từ nhiều hoàn cảnh khác nhau).
c. In this way, personal identity not only shapes individual growth but also contributes to a more inclusive and respectful society. (Theo cách này, bản sắc cá nhân không chỉ định hình sự phát triển cá nhân mà còn góp phần tạo nên một xã hội hòa nhập và tôn trọng hơn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-e-d-c
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Personal identity is extremely important for today’s youth as it helps them understand their values, beliefs, and aspirations in a fast-paced and often confusing world. (Bản sắc cá nhân cực kỳ quan trọng đối với giới trẻ ngày nay vì nó giúp họ hiểu được các giá trị, niềm tin và khát vọng của mình trong một thế giới đầy biến động và thường xuyên hỗn loạn).
a. When young people have a clear sense of who they are, they are more likely to make thoughtful decisions and build stronger self-confidence. (Khi những người trẻ tuổi có ý thức rõ ràng về bản thân, họ có nhiều khả năng đưa ra quyết định sáng suốt và xây dựng sự tự tin mạnh mẽ hơn).
e. It also allows them to resist negative peer pressure and stay true to their principles, even when faced with challenges. (Nó cũng cho phép họ chống lại áp lực tiêu cực từ bạn bè và giữ vững nguyên tắc của mình, ngay cả khi phải đối mặt với những thách thức).
d. Moreover, embracing one’s unique identity promotes emotional well-being and encourages empathy towards others with different backgrounds. (Hơn nữa, việc chấp nhận bản sắc độc đáo nâng cao sức khỏe cảm xúc và khuyến khích sự đồng cảm với những người khác đến từ nhiều hoàn cảnh khác nhau).
c. In this way, personal identity not only shapes individual growth but also contributes to a more inclusive and respectful society. (Theo cách này, bản sắc cá nhân không chỉ định hình sự phát triển cá nhân mà còn góp phần tạo nên một xã hội hòa nhập và tôn trọng hơn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-e-d-c
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 18 [1095335]:
a. Jake: Alice, I’ve always wondered, how do you find time for all your hobbies with your busy schedule?
b. Jake: That’s a great way to balance everything. I’ve been thinking of dedicating more time to reading, but it’s hard to find the energy after a long workday.
c. Alice: Well, I try to prioritize them, even if it’s just a small amount of time each day. I love painting, so I usually do that for 30 minutes in the evening to unwind.
(Adapted from Listen a minute)
A, b-a-c
B, a-c-b
C, a-b-c
D, c-a-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Jake: Alice, I’ve always wondered, how do you find time for all your hobbies with your busy schedule? (Jake: Alice, mình luôn tự hỏi, làm sao bạn có thể dành thời gian cho tất cả sở thích của mình với lịch trình bận rộn như vậy?).
c. Alice: Well, I try to prioritize them, even if it’s just a small amount of time each day. I love painting, so I usually do that for 30 minutes in the evening to unwind. (Alice: À, mình cố gắng sắp xếp thứ tự ưu tiên cho chúng, dù chỉ là một khoảng thời gian nhỏ mỗi ngày. Mình thích vẽ tranh, nên mình thường dành 30 phút mỗi tối để thư giãn).
b. Jake: That’s a great way to balance everything. I’ve been thinking of dedicating more time to reading, but it’s hard to find the energy after a long workday. (Jake: Đó là một cách tuyệt vời để cân bằng mọi thứ. Mình đã nghĩ đến việc dành nhiều thời gian hơn cho việc đọc sách, nhưng thật khó để tìm lại năng lượng sau một ngày làm việc dài).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Jake: Alice, I’ve always wondered, how do you find time for all your hobbies with your busy schedule? (Jake: Alice, mình luôn tự hỏi, làm sao bạn có thể dành thời gian cho tất cả sở thích của mình với lịch trình bận rộn như vậy?).
c. Alice: Well, I try to prioritize them, even if it’s just a small amount of time each day. I love painting, so I usually do that for 30 minutes in the evening to unwind. (Alice: À, mình cố gắng sắp xếp thứ tự ưu tiên cho chúng, dù chỉ là một khoảng thời gian nhỏ mỗi ngày. Mình thích vẽ tranh, nên mình thường dành 30 phút mỗi tối để thư giãn).
b. Jake: That’s a great way to balance everything. I’ve been thinking of dedicating more time to reading, but it’s hard to find the energy after a long workday. (Jake: Đó là một cách tuyệt vời để cân bằng mọi thứ. Mình đã nghĩ đến việc dành nhiều thời gian hơn cho việc đọc sách, nhưng thật khó để tìm lại năng lượng sau một ngày làm việc dài).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 19 to 28.
In recent years, middle-aged workers in Vietnam have faced growing uncertainty as economic instability and business restructuring have resulted in widespread layoffs across various industries. [I] Many experienced professionals, once confident in their job security, are now being dismissed unexpectedly, often with minimal notice. Tri Nguyen, a deputy factory director in Ho Chi Minh City, was one such case—terminated just before the Lunar New Year despite holding a senior position. His story reflects a wider pattern, as even long-term, loyal employees are being let go due to dwindling orders, financial constraints, and shifting corporate strategies.
Tri had already lost his previous job in 2022 but chose to focus on personal development instead of rushing into another role. However, when he began searching again in mid-2023, he discovered that opportunities had become far more limited, and competition was fierce. Numerous applicants were willing to accept lower pay, and his age placed him at a disadvantage, even in interviews where he reached the final round. [II] After securing a new role, he was shocked to get the sack again just five months later, prompting a much quicker return to job hunting, driven by the fear of prolonged unemployment.
This employment crisis is not limited to manufacturing or to one individual. [III] Having spent three decades in the workforce, Hung had hoped for relief, but instead faced anxiety, financial strain, and a perceived loss of respect from those around him. The psychological weight of becoming jobless at an older age, especially when peers continue to work, adds a unique kind of burden.
Nevertheless, some older professionals are choosing to adapt rather than withdraw. A single mother named Hong Anh, after losing her position, spent the Tet holiday learning new skills, reengaging with industry trends, and building online professional connections. That proactive mindset helped her secure a probationary role shortly after. Tri, too, is transforming his career path by earning advanced certifications and enrolling in a CEO course to pivot into executive leadership or represent foreign firms. [IV] With age and experience come both challenges and advantages, but adaptability, resilience, and the willingness to evolve remain crucial for surviving today’s volatile job market.
(Adapted from VnExpress)
Câu 19 [1095336]:
Where in the passage does the following sentence best fit?
“Nguyen The Hung, a 53-year-old construction engineer from Hanoi, resigned due to a lack of projects and shrinking income but was overwhelmed by emotional distress and a sense of social detachment.”
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn văn?
Nguyen The Hung, a 53-year-old construction engineer from Hanoi, resigned due to a lack of projects and shrinking income but was overwhelmed by emotional distress and a sense of social detachment. (Nguyễn Thế Hùng, kỹ sư xây dựng 53 tuổi ở Hà Nội, đã xin nghỉ việc do thiếu dự án và thu nhập giảm, nhưng lại bị áp lực tâm lý và cảm giác khác biệt xã hội đè nặng).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [III]: This employment crisis is not limited to manufacturing or to one individual. [III] (Cuộc khủng hoảng việc làm này không chỉ giới hạn trong ngành sản xuất hay ở một cá nhân. [III]).
=> Ta thấy câu văn trước đó nói rằng cuộc khủng hoảng việc làm không chỉ ảnh hưởng đến ngành sản xuất hay một cá nhân duy nhất, và câu văn ở vị trí [III], nói về Nguyễn Thế Hùng là ví dụ cụ thể, chứng minh cho nhận định tổng quát đó. Không chỉ anh Trí – giám đốc của một nhà máy bị mất việc (được đề cập trong đoạn trước), mà một kĩ sư xây dựng như anh Hùng cũng rơi vào hoàn cảnh tương tự, khi phải chịu thêm cả áp lực tinh thần, xã hội.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Nguyen The Hung, a 53-year-old construction engineer from Hanoi, resigned due to a lack of projects and shrinking income but was overwhelmed by emotional distress and a sense of social detachment. (Nguyễn Thế Hùng, kỹ sư xây dựng 53 tuổi ở Hà Nội, đã xin nghỉ việc do thiếu dự án và thu nhập giảm, nhưng lại bị áp lực tâm lý và cảm giác khác biệt xã hội đè nặng).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [III]: This employment crisis is not limited to manufacturing or to one individual. [III] (Cuộc khủng hoảng việc làm này không chỉ giới hạn trong ngành sản xuất hay ở một cá nhân. [III]).
=> Ta thấy câu văn trước đó nói rằng cuộc khủng hoảng việc làm không chỉ ảnh hưởng đến ngành sản xuất hay một cá nhân duy nhất, và câu văn ở vị trí [III], nói về Nguyễn Thế Hùng là ví dụ cụ thể, chứng minh cho nhận định tổng quát đó. Không chỉ anh Trí – giám đốc của một nhà máy bị mất việc (được đề cập trong đoạn trước), mà một kĩ sư xây dựng như anh Hùng cũng rơi vào hoàn cảnh tương tự, khi phải chịu thêm cả áp lực tinh thần, xã hội.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [1095337]: The phrase get the sack in paragraph 2 could be best replaced by __________.
A, have no idea
B, be fired from a job
C, show a commitment
D, receive a promotion
Cụm từ "get the sack" trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ____________.
A. have no idea: không biết
B. be fired from a job: bị sa thải
C. show a commitment: thể hiện sự cam kết
D. receive a promotion: được thăng chức
Căn cứ vào thông tin: After securing a new role, he was shocked to get the sack again just five months later, prompting a much quicker return to job hunting, driven by the fear of prolonged unemployment. (Sau khi tìm được công việc mới, Trí đã rất sốc khi lại bị sa thải chỉ sau năm tháng, buộc anh phải quay trở lại tìm việc nhanh hơn, dưới nỗi lo sợ thất nghiệp kéo dài).
=> get the sack ~ be fired from a job
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. have no idea: không biết
B. be fired from a job: bị sa thải
C. show a commitment: thể hiện sự cam kết
D. receive a promotion: được thăng chức
Căn cứ vào thông tin: After securing a new role, he was shocked to get the sack again just five months later, prompting a much quicker return to job hunting, driven by the fear of prolonged unemployment. (Sau khi tìm được công việc mới, Trí đã rất sốc khi lại bị sa thải chỉ sau năm tháng, buộc anh phải quay trở lại tìm việc nhanh hơn, dưới nỗi lo sợ thất nghiệp kéo dài).
=> get the sack ~ be fired from a job
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 21 [1095338]: Which of the following is NOT mentioned in the paragraph as a kind of feeling Hung faced after three decades in the workforce?
A, Feeling of unease
B, Financial strain
C, Positive outlook
D, Sense of diminished esteem
Cảm giác nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn là cảm giác mà Hùng phải đối mặt sau ba thập kỷ làm việc?
A. Cảm giác bất an
B. Áp lực tài chính
C. Quan điểm tích cực
D. Cảm giác mất đi sự kính trọng.
Căn cứ vào thông tin: Having spent three decades in the workforce, Hung had hoped for relief, but instead faced anxiety, financial strain, and a perceived loss of respect from those around him. (Sau ba thập kỷ làm việc, Hùng từng hy vọng tìm được sự an nhàn, nhưng thay vào đó lại đối mặt với lo âu, căng thẳng tài chính và cảm giác mất đi sự tôn trọng từ những người xung quanh).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Cảm giác bất an
B. Áp lực tài chính
C. Quan điểm tích cực
D. Cảm giác mất đi sự kính trọng.
Căn cứ vào thông tin: Having spent three decades in the workforce, Hung had hoped for relief, but instead faced anxiety, financial strain, and a perceived loss of respect from those around him. (Sau ba thập kỷ làm việc, Hùng từng hy vọng tìm được sự an nhàn, nhưng thay vào đó lại đối mặt với lo âu, căng thẳng tài chính và cảm giác mất đi sự tôn trọng từ những người xung quanh).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 22 [1095339]: Which of the following best summarises paragraph 4?
A, Limited job prospects and dwindling desire to work in demanding fields are pushing experienced workers towards premature retirement.
B, Middle-aged workers are taking proactive steps like retraining and networking to remain relevant in a rapidly changing job market.
C, Based on the examples of Hong Anh and Tri, family funding is essential for successfully managing unemployment encountered late in a career.
D, A tendency among professionals who lose their jobs is to disengage completely instead of making changes, primarily due to anxieties about economic uncertainty and rejection.
Lựa chọn nào tóm tắt tốt nhất đoạn 4?
Căn cứ vào thông tin: Nevertheless, some older professionals are choosing to adapt rather than withdraw. A single mother named Hong Anh, after losing her position, spent the Tet holiday learning new skills, reengaging with industry trends, and building online professional connections. That proactive mindset helped her secure a probationary role shortly after. Tri, too, is transforming his career path by earning advanced certifications and enrolling in a CEO course to pivot into executive leadership or represent foreign firms. With age and experience come both challenges and advantages, but adaptability, resilience, and the willingness to evolve remain crucial for surviving today’s volatile job market. (Tuy nhiên, một số người lớn tuổi đang chọn cách thích nghi thay vì rút lui. Một bà mẹ đơn thân tên Hồng Anh, sau khi mất việc, đã dành kỳ nghỉ Tết để học thêm kỹ năng mới, cập nhật các xu hướng ngành nghề và xây dựng mối quan hệ nghề nghiệp trực tuyến. Tư duy chủ động này đã giúp cô nhanh chóng tìm được một vị trí thử việc. Trí cũng đang chuyển hướng sự nghiệp bằng cách lấy các chứng chỉ nâng cao và đăng ký khóa học CEO để chuyển sang vị trí lãnh đạo cấp cao hoặc đại diện cho các công ty nước ngoài. Tuổi tác và kinh nghiệm mang đến cả thử thách lẫn lợi thế, nhưng khả năng thích ứng, kiên cường và sẵn sàng thay đổi vẫn là yếu tố then chốt để tồn tại trong thị trường việc làm biến động ngày nay).
*Xét các đáp án:
A. Cơ hội việc làm hạn chế và ham muốn làm việc trong các lĩnh vực đòi hỏi cao giảm đang đẩy những người lao động có kinh nghiệm hướng tới nghỉ hưu sớm.
=> Sai. Đoạn 4 không nói về nghỉ hưu sớm hay giảm ham muốn làm việc mà nhấn mạnh cách họ chủ động thích nghi.
B. Người lao động trung niên đang chủ động thực hiện các bước như đào tạo lại và xây dựng mối quan hệ nghề nghiệp để duy trì tính cạnh tranh trong thị trường việc làm thay đổi nhanh chóng.
=> Đúng. Đoạn 4 mô tả Hồng Anh học kỹ năng mới, xây dựng mạng lưới nghề nghiệp, Trí nâng cao chứng chỉ, đăng ký khóa học CEO — tất cả đều là các bước chủ động để duy trì năng lực và thích nghi trong thị trường việc làm biến động.
C. Dựa trên ví dụ của Hồng Anh và Trí, việc có nguồn tài chính từ gia đình là yếu tố thiết yếu để đối mặt thành công với sự thất nghiệp ở giai đoạn cuối sự nghiệp.
=> Sai. Gia đình không được nhắc đến trong đoạn văn.
D. Xu hướng của những người mất việc là hoàn toàn rút lui thay vì thay đổi, chủ yếu do lo lắng về bất ổn kinh tế và sự từ chối.
=> Sai. Đoạn 4 nhấn mạnh sự chủ động và thích nghi, chứ không phải rút lui hoàn toàn.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Căn cứ vào thông tin: Nevertheless, some older professionals are choosing to adapt rather than withdraw. A single mother named Hong Anh, after losing her position, spent the Tet holiday learning new skills, reengaging with industry trends, and building online professional connections. That proactive mindset helped her secure a probationary role shortly after. Tri, too, is transforming his career path by earning advanced certifications and enrolling in a CEO course to pivot into executive leadership or represent foreign firms. With age and experience come both challenges and advantages, but adaptability, resilience, and the willingness to evolve remain crucial for surviving today’s volatile job market. (Tuy nhiên, một số người lớn tuổi đang chọn cách thích nghi thay vì rút lui. Một bà mẹ đơn thân tên Hồng Anh, sau khi mất việc, đã dành kỳ nghỉ Tết để học thêm kỹ năng mới, cập nhật các xu hướng ngành nghề và xây dựng mối quan hệ nghề nghiệp trực tuyến. Tư duy chủ động này đã giúp cô nhanh chóng tìm được một vị trí thử việc. Trí cũng đang chuyển hướng sự nghiệp bằng cách lấy các chứng chỉ nâng cao và đăng ký khóa học CEO để chuyển sang vị trí lãnh đạo cấp cao hoặc đại diện cho các công ty nước ngoài. Tuổi tác và kinh nghiệm mang đến cả thử thách lẫn lợi thế, nhưng khả năng thích ứng, kiên cường và sẵn sàng thay đổi vẫn là yếu tố then chốt để tồn tại trong thị trường việc làm biến động ngày nay).
*Xét các đáp án:
A. Cơ hội việc làm hạn chế và ham muốn làm việc trong các lĩnh vực đòi hỏi cao giảm đang đẩy những người lao động có kinh nghiệm hướng tới nghỉ hưu sớm.
=> Sai. Đoạn 4 không nói về nghỉ hưu sớm hay giảm ham muốn làm việc mà nhấn mạnh cách họ chủ động thích nghi.
B. Người lao động trung niên đang chủ động thực hiện các bước như đào tạo lại và xây dựng mối quan hệ nghề nghiệp để duy trì tính cạnh tranh trong thị trường việc làm thay đổi nhanh chóng.
=> Đúng. Đoạn 4 mô tả Hồng Anh học kỹ năng mới, xây dựng mạng lưới nghề nghiệp, Trí nâng cao chứng chỉ, đăng ký khóa học CEO — tất cả đều là các bước chủ động để duy trì năng lực và thích nghi trong thị trường việc làm biến động.
C. Dựa trên ví dụ của Hồng Anh và Trí, việc có nguồn tài chính từ gia đình là yếu tố thiết yếu để đối mặt thành công với sự thất nghiệp ở giai đoạn cuối sự nghiệp.
=> Sai. Gia đình không được nhắc đến trong đoạn văn.
D. Xu hướng của những người mất việc là hoàn toàn rút lui thay vì thay đổi, chủ yếu do lo lắng về bất ổn kinh tế và sự từ chối.
=> Sai. Đoạn 4 nhấn mạnh sự chủ động và thích nghi, chứ không phải rút lui hoàn toàn.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 23 [1095340]: What factors contribute to the layoffs of steadfast workers in Vietnam?
A, Rising effects of employee-driven innovation networks
B, Expectations from community events promoting workplace culture
C, Fewer orders, financial difficulties, and evolving business plans
D, Restructuring plans due to industry consolidation
Những yếu tố nào góp phần vào việc sa thải những người lao động trung thành tại Việt Nam?
A. Tác động ngày càng tăng của các mạng lưới đổi mới do người lao động thúc đẩy
B. Kỳ vọng từ các sự kiện cộng đồng thúc đẩy văn hóa nơi làm việc
C. Ít đơn hàng hơn, khó khăn tài chính và kế hoạch kinh doanh thay đổi
D. Các kế hoạch tái cấu trúc do hợp nhất ngành
Căn cứ vào thông tin: His story reflects a wider pattern, as even long-term, loyal employees are being let go due to dwindling orders, financial constraints, and shifting corporate strategies. (Câu chuyện của anh phản ánh một xu hướng rộng hơn, khi ngay cả những nhân viên lâu năm, trung thành cũng phải nghỉ việc do đơn hàng giảm, hạn chế tài chính và chiến lược công ty thay đổi).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Tác động ngày càng tăng của các mạng lưới đổi mới do người lao động thúc đẩy
B. Kỳ vọng từ các sự kiện cộng đồng thúc đẩy văn hóa nơi làm việc
C. Ít đơn hàng hơn, khó khăn tài chính và kế hoạch kinh doanh thay đổi
D. Các kế hoạch tái cấu trúc do hợp nhất ngành
Căn cứ vào thông tin: His story reflects a wider pattern, as even long-term, loyal employees are being let go due to dwindling orders, financial constraints, and shifting corporate strategies. (Câu chuyện của anh phản ánh một xu hướng rộng hơn, khi ngay cả những nhân viên lâu năm, trung thành cũng phải nghỉ việc do đơn hàng giảm, hạn chế tài chính và chiến lược công ty thay đổi).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 24 [1095341]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A, In Vietnam, middle-aged employees have increasingly felt insecure in recent years due to economic fluctuations and corporate reorganizations, causing mass job cuts in multiple sectors.
B, Growing economic instability and organizational adjustments have triggered widespread job losses across numerous sectors in Vietnam, allowing middle-aged workers to feel more confident about their future.
C, Middle-aged workers in Vietnam are unsure about future careers, as job cuts mostly impact export-based and technologically driven economic sectors today.
D, Only when employees reach middle age do employers begin layoffs, mainly because age-related decline is perceived to reduce their adaptability and value to the organization.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 1 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 1: In recent years, middle-aged workers in Vietnam have faced growing uncertainty as economic instability and business restructuring have resulted in widespread layoffs across various industries. (Trong những năm gần đây, người lao động trung niên tại Việt Nam phải đối mặt với sự bất ổn ngày càng tăng, khi tình hình kinh tế không ổn định và việc tái cơ cấu doanh nghiệp dẫn đến làn sóng sa thải trên nhiều ngành nghề).
A. Ở Việt Nam, người lao động trung niên ngày càng cảm thấy bất an trong những năm gần đây do biến động kinh tế và tái cơ cấu doanh nghiệp, dẫn đến làn sóng sa thải hàng loạt ở nhiều ngành => Diễn đạt sát nghĩa:
- middle-aged employees have increasingly felt insecure ~ middle-aged workers in Vietnam have faced growing uncertainty
- economic fluctuations ~ economic instability
- corporate reorganizations ~ business restructuring
- mass job cuts in multiple sectors ~ widespread layoffs across various industries
B. Sự bất ổn kinh tế ngày càng tăng và các điều chỉnh tổ chức đã gây ra tình trạng mất việc rộng rãi trên nhiều ngành ở Việt Nam, khiến người lao động trung niên cảm thấy tự tin hơn về tương lai của họ => Sai (feel more confident >< faced growing uncertainty).
C. Người lao động trung niên tại Việt Nam không chắc chắn về sự nghiệp tương lai, vì cắt giảm việc làm chủ yếu ảnh hưởng đến các ngành xuất khẩu và công nghệ hiện nay => Sai (chỉ nhắc tới ngành xuất khẩu và công nghệ, trong khi câu gốc nói chung về nhiều ngành)
D. Chỉ khi nhân viên bước vào tuổi trung niên thì nhà tuyển dụng mới bắt đầu sa thải, chủ yếu vì cho rằng tuổi tác làm giảm khả năng thích ứng và giá trị của họ đối với tổ chức => Sai (“reduce their adaptability and value” không được đề cập trong câu gốc).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu được gạch chân ở đoạn 1: In recent years, middle-aged workers in Vietnam have faced growing uncertainty as economic instability and business restructuring have resulted in widespread layoffs across various industries. (Trong những năm gần đây, người lao động trung niên tại Việt Nam phải đối mặt với sự bất ổn ngày càng tăng, khi tình hình kinh tế không ổn định và việc tái cơ cấu doanh nghiệp dẫn đến làn sóng sa thải trên nhiều ngành nghề).
A. Ở Việt Nam, người lao động trung niên ngày càng cảm thấy bất an trong những năm gần đây do biến động kinh tế và tái cơ cấu doanh nghiệp, dẫn đến làn sóng sa thải hàng loạt ở nhiều ngành => Diễn đạt sát nghĩa:
- middle-aged employees have increasingly felt insecure ~ middle-aged workers in Vietnam have faced growing uncertainty
- economic fluctuations ~ economic instability
- corporate reorganizations ~ business restructuring
- mass job cuts in multiple sectors ~ widespread layoffs across various industries
B. Sự bất ổn kinh tế ngày càng tăng và các điều chỉnh tổ chức đã gây ra tình trạng mất việc rộng rãi trên nhiều ngành ở Việt Nam, khiến người lao động trung niên cảm thấy tự tin hơn về tương lai của họ => Sai (feel more confident >< faced growing uncertainty).
C. Người lao động trung niên tại Việt Nam không chắc chắn về sự nghiệp tương lai, vì cắt giảm việc làm chủ yếu ảnh hưởng đến các ngành xuất khẩu và công nghệ hiện nay => Sai (chỉ nhắc tới ngành xuất khẩu và công nghệ, trong khi câu gốc nói chung về nhiều ngành)
D. Chỉ khi nhân viên bước vào tuổi trung niên thì nhà tuyển dụng mới bắt đầu sa thải, chủ yếu vì cho rằng tuổi tác làm giảm khả năng thích ứng và giá trị của họ đối với tổ chức => Sai (“reduce their adaptability and value” không được đề cập trong câu gốc).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 25 [1095342]: According to the passage, the mental burden associated with being unemployed at an older age is notably increased when __________.
A, the individual has been in the workforce for a long time
B, economic difficulties arise after losing a job
C, contemporaries are still active in their jobs
D, new career paths prove arduous to pursue
Theo đoạn văn, gánh nặng tinh thần liên quan đến việc thất nghiệp ở độ tuổi lớn hơn tăng lên đáng kể khi ______________.
A. cá nhân đã đi làm trong một thời gian dài
B. khó khăn kinh tế phát sinh sau khi mất việc
C. những người đồng nghiệp vẫn đang làm công việc của họ
D. những con đường sự nghiệp mới tỏ ra khó khăn để theo đuổi
Căn cứ vào thông tin: The psychological weight of becoming jobless at an older age, especially when peers continue to work, adds a unique kind of burden. (Gánh nặng tâm lý khi trở thành người thất nghiệp ở tuổi cao, đặc biệt khi những người đồng nghiệp vẫn tiếp tục làm việc, tạo ra một loại áp lực riêng biệt).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. cá nhân đã đi làm trong một thời gian dài
B. khó khăn kinh tế phát sinh sau khi mất việc
C. những người đồng nghiệp vẫn đang làm công việc của họ
D. những con đường sự nghiệp mới tỏ ra khó khăn để theo đuổi
Căn cứ vào thông tin: The psychological weight of becoming jobless at an older age, especially when peers continue to work, adds a unique kind of burden. (Gánh nặng tâm lý khi trở thành người thất nghiệp ở tuổi cao, đặc biệt khi những người đồng nghiệp vẫn tiếp tục làm việc, tạo ra một loại áp lực riêng biệt).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 26 [1095343]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Tri's multi-year hiatus from job hunting resulted in him forfeiting numerous professional openings.
B, Older professionals, like Tri, may face additional challenges in securing jobs, especially as younger, lower-paid applicants compete.
C, Tri mistakenly believed his best recourse was to go back to his old position, ignoring the need for upskilling or further studies.
D, New schemes spearheaded by the state are under development to facilitate the return of middle-aged staff to secure industries.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Việc Trí tạm ngưng tìm việc trong nhiều năm đã khiến anh bỏ lỡ nhiều cơ hội nghề nghiệp.
B. Các nhân viên lớn tuổi, như Trí, có thể gặp thêm khó khăn trong việc tìm việc, đặc biệt khi phải cạnh tranh với các ứng viên trẻ, chấp nhận mức lương thấp hơn.
C. Trí đã nhầm tưởng rằng cách tốt nhất là quay lại vị trí cũ, bỏ qua việc nâng cao kỹ năng hoặc học thêm.
D. Các chương trình mới do nhà nước khởi xướng đang được phát triển để tạo điều kiện cho nhân viên trung niên quay lại các ngành nghề ổn định.
Căn cứ vào thông tin: However, when he began searching again in mid-2023, he discovered that opportunities had become far more limited, and competition was fierce. Numerous applicants were willing to accept lower pay, and his age placed him at a disadvantage, even in interviews where he reached the final round. (Tuy nhiên, khi bắt đầu tìm kiếm việc làm trở lại vào giữa năm 2023, anh nhận ra rằng cơ hội đã trở nên hạn chế hơn nhiều và sự cạnh tranh rất khốc liệt. Nhiều ứng viên sẵn sàng chấp nhận mức lương thấp hơn, và tuổi tác của anh trở thành một bất lợi, ngay cả trong những vòng phỏng vấn mà anh đã lọt vào vòng cuối cùng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Việc Trí tạm ngưng tìm việc trong nhiều năm đã khiến anh bỏ lỡ nhiều cơ hội nghề nghiệp.
B. Các nhân viên lớn tuổi, như Trí, có thể gặp thêm khó khăn trong việc tìm việc, đặc biệt khi phải cạnh tranh với các ứng viên trẻ, chấp nhận mức lương thấp hơn.
C. Trí đã nhầm tưởng rằng cách tốt nhất là quay lại vị trí cũ, bỏ qua việc nâng cao kỹ năng hoặc học thêm.
D. Các chương trình mới do nhà nước khởi xướng đang được phát triển để tạo điều kiện cho nhân viên trung niên quay lại các ngành nghề ổn định.
Căn cứ vào thông tin: However, when he began searching again in mid-2023, he discovered that opportunities had become far more limited, and competition was fierce. Numerous applicants were willing to accept lower pay, and his age placed him at a disadvantage, even in interviews where he reached the final round. (Tuy nhiên, khi bắt đầu tìm kiếm việc làm trở lại vào giữa năm 2023, anh nhận ra rằng cơ hội đã trở nên hạn chế hơn nhiều và sự cạnh tranh rất khốc liệt. Nhiều ứng viên sẵn sàng chấp nhận mức lương thấp hơn, và tuổi tác của anh trở thành một bất lợi, ngay cả trong những vòng phỏng vấn mà anh đã lọt vào vòng cuối cùng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 27 [1095344]: The word their in paragraph 1 refers to __________.
A, dwindling orders
B, experienced professionals
C, various industries
D, corporate strategies
Từ "their" trong đoạn 1 đề cập đến ______________.
A. dwindling orders: đơn hàng giảm dần
B. experienced professionals: nhân viên giàu kinh nghiệm
C. various industries: nhiều ngành công nghiệp
D. corporate strategies: chiến lược của công ty
Căn cứ vào thông tin: Many experienced professionals, once confident in their job security, are now being dismissed unexpectedly, often with minimal notice. (Nhiều nhân viên giàu kinh nghiệm, từng tự tin vào sự ổn định công việc của mình, giờ đây lại bị chấm dứt hợp đồng một cách bất ngờ, thường chỉ với thông báo ít ỏi).
=> their ~ experienced professionals
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. dwindling orders: đơn hàng giảm dần
B. experienced professionals: nhân viên giàu kinh nghiệm
C. various industries: nhiều ngành công nghiệp
D. corporate strategies: chiến lược của công ty
Căn cứ vào thông tin: Many experienced professionals, once confident in their job security, are now being dismissed unexpectedly, often with minimal notice. (Nhiều nhân viên giàu kinh nghiệm, từng tự tin vào sự ổn định công việc của mình, giờ đây lại bị chấm dứt hợp đồng một cách bất ngờ, thường chỉ với thông báo ít ỏi).
=> their ~ experienced professionals
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 28 [1095345]: Which of the following best summarizes the passage?
A, Economic instability and corporate shifts have led to widespread layoffs in Vietnam, particularly affecting middle-aged workers, yet some respond proactively by retraining and adapting to overcome age-related and market-driven employment challenges.
B, The main reason for job losses among Vietnamese middle-aged professionals is their individual deficiencies, leading most to struggle finding re-employment since they cannot match the ambition and modern skills of younger candidates in the competitive market.
C, Even with extensive job cuts in Vietnamese manufacturing, the majority of older employees—such as directors and managers—rapidly secure jobs of equal or higher standing, capitalizing on their long tenure of experience and proven dedication to previous companies.
D, The middle-aged labor force in Vietnam is flourishing despite economic difficulties, because employers increasingly favor the expertise and reliability of older staff over junior applicants, despite the perceived higher adaptability of the latter group.
Lựa chọn nào tóm tắt tốt nhất đoạn văn?
Căn cứ vào thông tin:
- In recent years, middle-aged workers in Vietnam have faced growing uncertainty as economic instability and business restructuring have resulted in widespread layoffs across various industries. (Trong những năm gần đây, người lao động trung niên tại Việt Nam phải đối mặt với sự bất ổn ngày càng tăng, khi tình hình kinh tế không ổn định và việc tái cơ cấu doanh nghiệp dẫn đến làn sóng sa thải trên nhiều ngành nghề).
- Tri Nguyen, a deputy factory director in Ho Chi Minh City, was one such case—terminated just before the Lunar New Year despite holding a senior position. (Trí Nguyễn, phó giám đốc một nhà máy ở Thành phố Hồ Chí Minh, là một trường hợp như vậy — bị sa thải ngay trước Tết Nguyên Đán dù đang giữ vị trí cao).
- Having spent three decades in the workforce, Hung had hoped for relief, but instead faced anxiety, financial strain, and a perceived loss of respect from those around him. (Sau ba thập kỷ làm việc, Hùng từng hy vọng tìm được sự an nhàn, nhưng thay vào đó lại đối mặt với lo âu, căng thẳng tài chính và cảm giác mất đi sự tôn trọng từ những người xung quanh).
- Nevertheless, some older professionals are choosing to adapt rather than withdraw. (Tuy nhiên, một số người lớn tuổi đang chọn cách thích nghi thay vì rút lui).
- With age and experience come both challenges and advantages, but adaptability, resilience, and the willingness to evolve remain crucial for surviving today’s volatile job market. (Tuổi tác và kinh nghiệm mang đến cả thử thách lẫn lợi thế, nhưng khả năng thích ứng, kiên cường và sẵn sàng thay đổi vẫn là yếu tố then chốt để tồn tại trong thị trường việc làm biến động ngày nay).
*Xét các đáp án:
A. Sự bất ổn kinh tế và thay đổi trong doanh nghiệp đã dẫn đến tình trạng sa thải rộng rãi ở Việt Nam, đặc biệt ảnh hưởng đến người lao động trung niên, nhưng một số người chủ động thích nghi bằng cách đào tạo lại và điều chỉnh để vượt qua các thách thức việc làm liên quan đến tuổi tác và thị trường.
=> Tóm tắt đầy đủ, chính xác.
B. Nguyên nhân chính gây mất việc của các nhân viên trung niên Việt Nam là do thiếu sót cá nhân, khiến phần lớn gặp khó khăn trong việc tìm việc trở lại vì họ không thể cạnh tranh với tham vọng và kỹ năng hiện đại của các ứng viên trẻ trên thị trường cạnh tranh.
=> Sai. Đoạn văn nhấn mạnh thách thức thị trường và cạnh tranh, không đổ lỗi cho thiếu sót cá nhân.
C. Ngay cả với việc cắt giảm việc làm rộng rãi trong ngành sản xuất Việt Nam, phần lớn nhân viên lớn tuổi—như giám đốc và quản lý—nhanh chóng tìm được công việc tương đương hoặc cao hơn, tận dụng kinh nghiệm lâu năm và sự tận tụy trong các công ty trước.
=> Sai. Đoạn văn không nói rằng phần lớn nhân viên lớn tuổi dễ dàng tìm việc mới hoặc đạt vị trí cao hơn; thực tế là họ gặp khó khăn.
D. Lực lượng lao động trung niên tại Việt Nam đang phát triển mặc dù gặp khó khăn về kinh tế, vì các nhà tuyển dụng ngày càng ưu tiên chuyên môn và độ tin cậy của nhân viên lớn tuổi hơn các ứng viên trẻ, bất chấp khả năng thích ứng cao hơn của người trẻ.
=> Sai. Đoạn văn không cho thấy người trung niên đang “phát triển” hay được ưu tiên hơn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Căn cứ vào thông tin:
- In recent years, middle-aged workers in Vietnam have faced growing uncertainty as economic instability and business restructuring have resulted in widespread layoffs across various industries. (Trong những năm gần đây, người lao động trung niên tại Việt Nam phải đối mặt với sự bất ổn ngày càng tăng, khi tình hình kinh tế không ổn định và việc tái cơ cấu doanh nghiệp dẫn đến làn sóng sa thải trên nhiều ngành nghề).
- Tri Nguyen, a deputy factory director in Ho Chi Minh City, was one such case—terminated just before the Lunar New Year despite holding a senior position. (Trí Nguyễn, phó giám đốc một nhà máy ở Thành phố Hồ Chí Minh, là một trường hợp như vậy — bị sa thải ngay trước Tết Nguyên Đán dù đang giữ vị trí cao).
- Having spent three decades in the workforce, Hung had hoped for relief, but instead faced anxiety, financial strain, and a perceived loss of respect from those around him. (Sau ba thập kỷ làm việc, Hùng từng hy vọng tìm được sự an nhàn, nhưng thay vào đó lại đối mặt với lo âu, căng thẳng tài chính và cảm giác mất đi sự tôn trọng từ những người xung quanh).
- Nevertheless, some older professionals are choosing to adapt rather than withdraw. (Tuy nhiên, một số người lớn tuổi đang chọn cách thích nghi thay vì rút lui).
- With age and experience come both challenges and advantages, but adaptability, resilience, and the willingness to evolve remain crucial for surviving today’s volatile job market. (Tuổi tác và kinh nghiệm mang đến cả thử thách lẫn lợi thế, nhưng khả năng thích ứng, kiên cường và sẵn sàng thay đổi vẫn là yếu tố then chốt để tồn tại trong thị trường việc làm biến động ngày nay).
*Xét các đáp án:
A. Sự bất ổn kinh tế và thay đổi trong doanh nghiệp đã dẫn đến tình trạng sa thải rộng rãi ở Việt Nam, đặc biệt ảnh hưởng đến người lao động trung niên, nhưng một số người chủ động thích nghi bằng cách đào tạo lại và điều chỉnh để vượt qua các thách thức việc làm liên quan đến tuổi tác và thị trường.
=> Tóm tắt đầy đủ, chính xác.
B. Nguyên nhân chính gây mất việc của các nhân viên trung niên Việt Nam là do thiếu sót cá nhân, khiến phần lớn gặp khó khăn trong việc tìm việc trở lại vì họ không thể cạnh tranh với tham vọng và kỹ năng hiện đại của các ứng viên trẻ trên thị trường cạnh tranh.
=> Sai. Đoạn văn nhấn mạnh thách thức thị trường và cạnh tranh, không đổ lỗi cho thiếu sót cá nhân.
C. Ngay cả với việc cắt giảm việc làm rộng rãi trong ngành sản xuất Việt Nam, phần lớn nhân viên lớn tuổi—như giám đốc và quản lý—nhanh chóng tìm được công việc tương đương hoặc cao hơn, tận dụng kinh nghiệm lâu năm và sự tận tụy trong các công ty trước.
=> Sai. Đoạn văn không nói rằng phần lớn nhân viên lớn tuổi dễ dàng tìm việc mới hoặc đạt vị trí cao hơn; thực tế là họ gặp khó khăn.
D. Lực lượng lao động trung niên tại Việt Nam đang phát triển mặc dù gặp khó khăn về kinh tế, vì các nhà tuyển dụng ngày càng ưu tiên chuyên môn và độ tin cậy của nhân viên lớn tuổi hơn các ứng viên trẻ, bất chấp khả năng thích ứng cao hơn của người trẻ.
=> Sai. Đoạn văn không cho thấy người trung niên đang “phát triển” hay được ưu tiên hơn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34.
Organic Cotton T-shirts – Fashion That Loves the Earth!
The pursuit of a (n) (29) __________ appearance has never been more appropriate. For eco-conscious individuals, our Organic Cotton T-shirts are a perfect choice, combining (30) __________ of sustainable features with great style. Cultivated without the use of harmful chemicals and dyed through natural procedures, each T-shirt (31) __________ a greener future. Featuring soft, breathable fabric and contemporary designs (32) __________ the eye, our garments are suitable for various occasions—whether heading to the beach, visiting a café, or engaging in a casual workday. They are (33) __________, biodegradable, and safe for both your skin and the environment. We invite you to participate in the sustainable fashion movement today. Select apparel that embodies your values. Choose Organic Cotton—(34) __________ comfort converges with conscience.
(Adapted from Happy Earth)
Câu 29 [1095346]:
A, surprised
B, worried
C, perplexed
D, refined
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. surprised /səˈpraɪzd/ (adj): ngạc nhiên, bất ngờ
B. worried /ˈwɜːr.id/ (adj): lo lắng, bồn chồn
C. perplexed /pɚˈplekst/ (adj): hoang mang, bối rối, lúng túng
D. refined /rɪˈfaɪnd/ (adj): tinh luyện; tao nhã, duyên dáng
Tạm dịch: The pursuit of a (n) (29) ___________ appearance has never been more appropriate. (Việc theo đuổi vẻ ngoài duyên dáng chưa bao giờ phù hợp hơn lúc này).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. surprised /səˈpraɪzd/ (adj): ngạc nhiên, bất ngờ
B. worried /ˈwɜːr.id/ (adj): lo lắng, bồn chồn
C. perplexed /pɚˈplekst/ (adj): hoang mang, bối rối, lúng túng
D. refined /rɪˈfaɪnd/ (adj): tinh luyện; tao nhã, duyên dáng
Tạm dịch: The pursuit of a (n) (29) ___________ appearance has never been more appropriate. (Việc theo đuổi vẻ ngoài duyên dáng chưa bao giờ phù hợp hơn lúc này).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 30 [1095347]:
A, plenty
B, deal
C, amount
D, bit
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. plenty + of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều
B. deal /diːl/ (n): giao dịch, thỏa thuận
=> Đi trong cụm: a good/great deal of + N không đếm được: rất nhiều
C. an/the + amount + of + N không đếm được: một lượng gì
D. a + bit + of + N không đếm được: một chút, một ít
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “features” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C, D.
Tạm dịch: For eco-conscious individuals, our Organic Cotton T-shirts are a perfect choice, combining (30) _________ of sustainable features with great style. (Đối với những cá nhân quan tâm đến môi trường, áo phông Cotton Hữu cơ của chúng tôi là một lựa chọn hoàn hảo, kết hợp vô số tính năng bền vững cùng với phong cách tuyệt vời).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. plenty + of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều
B. deal /diːl/ (n): giao dịch, thỏa thuận
=> Đi trong cụm: a good/great deal of + N không đếm được: rất nhiều
C. an/the + amount + of + N không đếm được: một lượng gì
D. a + bit + of + N không đếm được: một chút, một ít
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “features” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C, D.
Tạm dịch: For eco-conscious individuals, our Organic Cotton T-shirts are a perfect choice, combining (30) _________ of sustainable features with great style. (Đối với những cá nhân quan tâm đến môi trường, áo phông Cotton Hữu cơ của chúng tôi là một lựa chọn hoàn hảo, kết hợp vô số tính năng bền vững cùng với phong cách tuyệt vời).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 31 [1095348]:
A, conforms to
B, contributes to
C, belongs to
D, sticks to
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. conforms to – conform to: tuân thủ
B. contributes to - contribute to: gây ra, dẫn đến; góp phần vào
C. belongs to – belong to: thuộc về
D. sticks to – stick to: tuân thủ
Tạm dịch: Cultivated without the use of harmful chemicals and dyed through natural procedures, each T-shirt (31) _____________ a greener future. (Được sản xuất mà không sử dụng hóa chất độc hại và nhuộm bằng quy trình tự nhiên, mỗi chiếc áo phông đều đóng góp vào một tương lai xanh hơn).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. conforms to – conform to: tuân thủ
B. contributes to - contribute to: gây ra, dẫn đến; góp phần vào
C. belongs to – belong to: thuộc về
D. sticks to – stick to: tuân thủ
Tạm dịch: Cultivated without the use of harmful chemicals and dyed through natural procedures, each T-shirt (31) _____________ a greener future. (Được sản xuất mà không sử dụng hóa chất độc hại và nhuộm bằng quy trình tự nhiên, mỗi chiếc áo phông đều đóng góp vào một tương lai xanh hơn).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1095349]:
A, be catching
B, to catch
C, catching
D, has caught
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
Tạm dịch: Featuring soft, breathable fabric and contemporary designs (32) ____________ the eye, our garments are suitable for various occasions— whether heading to the beach, visiting a café, or engaging in a casual workday. (Với chất liệu vải mềm mại, thoáng khí cùng các thiết kế đương đại bắt mắt, trang phục của chúng tôi phù hợp cho nhiều dịp khác nhau—dù bạn đi biển, ghé thăm quán cà phê, hay mặc đi làm hằng ngày).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “catch” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
Tạm dịch: Featuring soft, breathable fabric and contemporary designs (32) ____________ the eye, our garments are suitable for various occasions— whether heading to the beach, visiting a café, or engaging in a casual workday. (Với chất liệu vải mềm mại, thoáng khí cùng các thiết kế đương đại bắt mắt, trang phục của chúng tôi phù hợp cho nhiều dịp khác nhau—dù bạn đi biển, ghé thăm quán cà phê, hay mặc đi làm hằng ngày).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “catch” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [1095350]:
A, durably
B, endure
C, durability
D, durable
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. durably /ˈdʊr.ə.bli/ (adv): một cách bền bỉ, lâu bền
B. endure /ɪnˈdʊr/ (v): chịu đựng, kéo dài
C. durability /ˌdʊr.əˈbɪl.ə.ti/ (n): tính bền bỉ, độ bền, khả năng chịu đựng
D. durable /ˈdʊr.ə.bəl/ (adj): bền bỉ, lâu bền, có khả năng chịu đựng
Ta có quy tắc: be + adj => vị trí chỗ trống cần một tính từ => loại A, B, C.
Tạm dịch: They are (33) __________, biodegradable, and safe for both your skin and the environment. (Những chiếc áo này bền, có khả năng tự phân hủy sinh học và an toàn cho cả làn da của bạn lẫn môi trường).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. durably /ˈdʊr.ə.bli/ (adv): một cách bền bỉ, lâu bền
B. endure /ɪnˈdʊr/ (v): chịu đựng, kéo dài
C. durability /ˌdʊr.əˈbɪl.ə.ti/ (n): tính bền bỉ, độ bền, khả năng chịu đựng
D. durable /ˈdʊr.ə.bəl/ (adj): bền bỉ, lâu bền, có khả năng chịu đựng
Ta có quy tắc: be + adj => vị trí chỗ trống cần một tính từ => loại A, B, C.
Tạm dịch: They are (33) __________, biodegradable, and safe for both your skin and the environment. (Những chiếc áo này bền, có khả năng tự phân hủy sinh học và an toàn cho cả làn da của bạn lẫn môi trường).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 34 [1095351]:
A, why
B, whose
C, where
D, whom
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau “the reason”, dùng thay cho “for the reason”.
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
D. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn => ta sử dụng trạng từ quan hệ “where”.
Tạm dịch: Choose Organic Cotton—(34) ___________ comfort converges with conscience. (Hãy chọn Cotton hữu cơ—nơi sự thoải mái hòa quyện với lương tâm).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau “the reason”, dùng thay cho “for the reason”.
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
D. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn => ta sử dụng trạng từ quan hệ “where”.
Tạm dịch: Choose Organic Cotton—(34) ___________ comfort converges with conscience. (Hãy chọn Cotton hữu cơ—nơi sự thoải mái hòa quyện với lương tâm).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
(35) __________ are revolutionizing the way we produce renewable energy. Many governments and businesses are eager to (36) __________ on the bandwagon, seeing the economic and environmental benefits unfold. These farms are constructed on (37) __________ waters, supported by strong platforms that keep the panels firmly positioned. They create a dual benefit in which electricity generation goes hand in hand with water conservation. The cooling effect of the water boosts panel efficiency, delivering more power per square meter. Developers are now beginning to roll (38) __________ large-scale projects that can supply clean energy to thousands of homes. By reducing evaporation, these farms protect precious freshwater resources for communities and agriculture. They (39) __________ help to curb algae growth, enhancing water quality and aquatic ecosystems. (40) __________ installation represents a step toward a cleaner, more resilient energy future. Join the movement today and let our waterways become a shining source of power for generations to come.
(Adapted from BBC)
Câu 35 [1095352]:
A, Floating solar farms
B, Floating farms solar
C, Solar farms floating
D, Farms floating solar
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm từ: solar farms: nhà máy điện mặt trời
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “floating” phải đứng trước cụm danh từ “solar farms”.
=> ta có trật tự đúng: Floating solar farms
Tạm dịch: (35) _____________ are revolutionizing the way we produce renewable energy. (Các nhà máy điện mặt trời nổi đang cách mạng hóa cách chúng ta sản xuất năng lượng tái tạo).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có cụm từ: solar farms: nhà máy điện mặt trời
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “floating” phải đứng trước cụm danh từ “solar farms”.
=> ta có trật tự đúng: Floating solar farms
Tạm dịch: (35) _____________ are revolutionizing the way we produce renewable energy. (Các nhà máy điện mặt trời nổi đang cách mạng hóa cách chúng ta sản xuất năng lượng tái tạo).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 36 [1095353]:
A, reach
B, leap
C, jump
D, bring
Kiến thức về thành ngữ:
Ta có: jump on the bandwagon: tham gia vào một phong trào, trào lưu hoặc xu hướng phổ biến
Tạm dịch: Many governments and businesses are eager to (36) __________ on the bandwagon, seeing the economic and environmental benefits unfold. (Nhiều chính phủ và doanh nghiệp háo hức tham gia xu hướng này, khi những lợi ích kinh tế và môi trường dần rõ ràng).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: jump on the bandwagon: tham gia vào một phong trào, trào lưu hoặc xu hướng phổ biến
Tạm dịch: Many governments and businesses are eager to (36) __________ on the bandwagon, seeing the economic and environmental benefits unfold. (Nhiều chính phủ và doanh nghiệp háo hức tham gia xu hướng này, khi những lợi ích kinh tế và môi trường dần rõ ràng).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [1095354]:
A, lush
B, still
C, fast
D, round
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. lush /lʌʃ/ (adj): tươi tốt, sum suê (thường nói về cây cối)
B. still /stɪl/ (adj): yên lặng, tĩnh
C. fast /fɑːst/ (adj): nhanh, nhanh chóng
D. round /raʊnd/ (adj): tròn
Tạm dịch: These farms are constructed on (37) __________ waters, supported by strong platforms that keep the panels firmly positioned. (Những nhà máy này được xây dựng trên mặt nước yên tĩnh, được nâng đỡ bởi các khối vững chắc giữ cho các tấm pin cố định).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. lush /lʌʃ/ (adj): tươi tốt, sum suê (thường nói về cây cối)
B. still /stɪl/ (adj): yên lặng, tĩnh
C. fast /fɑːst/ (adj): nhanh, nhanh chóng
D. round /raʊnd/ (adj): tròn
Tạm dịch: These farms are constructed on (37) __________ waters, supported by strong platforms that keep the panels firmly positioned. (Những nhà máy này được xây dựng trên mặt nước yên tĩnh, được nâng đỡ bởi các khối vững chắc giữ cho các tấm pin cố định).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [1095355]:
A, in
B, by
C, out
D, around
Kiến thức về cụm động từ:
Ta có:
- roll in: kéo đến nhiều, ập vào
- roll by: trôi qua (thời gian)
- roll out: tung ra, triển khai, giới thiệu (sản phẩm, dịch vụ, kế hoạch).
- roll around: xảy ra
Tạm dịch: Developers are now beginning to roll (38) _________ large-scale projects that can supply clean energy to thousands of homes. (Các nhà phát triển hiện đang bắt đầu triển khai các dự án quy mô lớn mà có thể cung cấp năng lượng sạch cho hàng nghìn hộ gia đình).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có:
- roll in: kéo đến nhiều, ập vào
- roll by: trôi qua (thời gian)
- roll out: tung ra, triển khai, giới thiệu (sản phẩm, dịch vụ, kế hoạch).
- roll around: xảy ra
Tạm dịch: Developers are now beginning to roll (38) _________ large-scale projects that can supply clean energy to thousands of homes. (Các nhà phát triển hiện đang bắt đầu triển khai các dự án quy mô lớn mà có thể cung cấp năng lượng sạch cho hàng nghìn hộ gia đình).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 39 [1095356]:
A, as though
B, though
C, if
D, also
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:
A. as though: như thể là
B. though: mặc dù
C. if: nếu
D. also: cũng
Tạm dịch: By reducing evaporation, these farms protect precious freshwater resources for communities and agriculture. They (39) __________ help to curb algae growth, enhancing water quality and aquatic ecosystems. (Bằng cách giảm sự bay hơi, những nhà máy này bảo vệ nguồn nước ngọt quý giá cho cộng đồng và nông nghiệp. Chúng cũng giúp hạn chế sự phát triển của tảo, cải thiện chất lượng nước và hệ sinh thái thủy sinh).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. as though: như thể là
B. though: mặc dù
C. if: nếu
D. also: cũng
Tạm dịch: By reducing evaporation, these farms protect precious freshwater resources for communities and agriculture. They (39) __________ help to curb algae growth, enhancing water quality and aquatic ecosystems. (Bằng cách giảm sự bay hơi, những nhà máy này bảo vệ nguồn nước ngọt quý giá cho cộng đồng và nông nghiệp. Chúng cũng giúp hạn chế sự phát triển của tảo, cải thiện chất lượng nước và hệ sinh thái thủy sinh).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 40 [1095357]:
A, Many
B, Every
C, Others
D, Almost
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. Many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. Every + N đếm được số ít: mọi
C. Others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. Almost (adv): hầu như, gần như => dùng như một trạng từ
Căn cứ vào danh từ đếm được số ít “installation” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, C, D.
Tạm dịch: (40) ____________ installation represents a step toward a cleaner, more resilient energy future. (Mọi công trình lắp đặt đều là một bước tiến hướng tới một tương lai năng lượng sạch hơn và bền vững hơn).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. Every + N đếm được số ít: mọi
C. Others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. Almost (adv): hầu như, gần như => dùng như một trạng từ
Căn cứ vào danh từ đếm được số ít “installation” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, C, D.
Tạm dịch: (40) ____________ installation represents a step toward a cleaner, more resilient energy future. (Mọi công trình lắp đặt đều là một bước tiến hướng tới một tương lai năng lượng sạch hơn và bền vững hơn).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B