Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
International Music Festival Vietnam – A Celebration of Global Sounds
From August 15th to 17th, the International Music Festival Vietnam will take place at My Dinh National Stadium in Hanoi, bringing together renowned artists and bands (1) __________ perform from music hubs like London, Seoul, and Los Angeles, alongside Vietnam’s rising stars.
This year’s festival aims to (2) __________ with musical stereotypes, embracing diversity in sound and style. It promises a vibrant (3) __________ of musical genres, including pop, rock, hip-hop, and traditional Vietnamese folk music, ensuring something for every music lover. Attendees will enjoy live performances, interactive music workshops, and panel discussions (4) __________ by industry experts, offering insights into global music trends.
This event is a fantastic opportunity for (5) __________ music fans, producers, and cultural enthusiasts to connect with the global music scene and discover new talents. Don’t miss out on exclusive merchandise stalls and food courts that enchance the festival’s (6) __________ atmosphere!
(Adapted from Holidify)
Câu 1 [1095398]:
A, who
B, which
C, whom
D, whose
Kiến thức về đại từ quan hệ
* Xét các đáp án:

A. who: đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
B. which: đại từ quan hệ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
C. whom: đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau whom là chủ ngữ.
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
→ Ta thấy, chỗ trống cần điền một đại từ quan hệ chỉ người, thay thế cho cụm từ “artists and bands” và làm chủ ngữ cho động từ “perform” => loại B, C và D.
Tạm dịch: From August 15th to 17th, 2025, the International Music Festival Vietnam 2025 will take place at My Dinh National Stadium in Hanoi, bringing together renowned artists and bands (1) ___________ perform from music hubs like London, Seoul, and Los Angeles, alongside Vietnam’s rising stars. (Từ ngày 15 đến 17 tháng 8 năm 2025, Lễ hội Âm nhạc Quốc tế Việt Nam 2025 sẽ diễn ra tại Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình ở Hà Nội, quy tụ các nghệ sĩ và ban nhạc danh tiếng mà sẽ biểu diễn đến từ các trung tâm âm nhạc như London, Seoul và Los Angeles, bên cạnh các ngôi sao đang lên của Việt Nam.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [1095399]:
A, get away
B, make away
C, do away
D, go away
Kiến thức về cụm động từ
* Xét các đáp án:

A. get away (ph.v): trốn thoát, thoát khỏi; đi du lịch, đi nghỉ
B. make away (ph.v): (+ with) giết ai đó; chuồn đi với thứ gì, ăn trộm
C. do away (ph.v): (+ with) giết ai đó; bỏ đi, xóa bỏ, bãi bỏ (luật lệ, thói quen…)
D. go away (ph.v): rời đi, biến đi; biến mất, dịu đi
Tạm dịch: This year’s festival aims to (2) _____________ with musical stereotypes, embracing diversity in sound and style. (Lễ hội năm nay nhằm mục đích xóa bỏ những định kiến về âm nhạc, tôn vinh sự đa dạng trong âm thanh và phong cách.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1095400]:
A, range
B, amount
C, couple
D, deal
Kiến thức về lượng từ
* Xét các đáp án:

A. a range of + N (đếm được số nhiều): một loạt, nhiều
B. an amount of + N (không đếm được): một lượng gì đó
C. a couple of + N (đếm được số nhiều): một vài (nhưng không nhiều)
D. a deal of + N (không đếm được): nhiều
→ Ta thấy, sau giới từ “of” là cụm danh từ đếm được số nhiều “musical genres” => loại B và D.
Tạm dịch: It promises a vibrant (3) _________ of musical genres, including pop, rock, hip-hop, and traditional Vietnamese folk music, ensuring something for every music lover. (Nó hứa hẹn một loạt các thể loại âm nhạc sôi động, bao gồm pop, rock, hip-hop và nhạc dân gian truyền thống của Việt Nam, đảm bảo có thứ gì đó cho mọi người yêu âm nhạc.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 4 [1095401]:
A, hold
B, held
C, holding
D, to hold
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
* Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ cùng chia theo thì của câu. Do câu trên đã có động từ chính là “will enjoy” nên chỗ trống cần điền một mệnh đề quan hệ hoặc dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
- Ta loại D
vì khi rút gọn mệnh đề quan hệ bằng “to V” thì danh từ trước nó phải chứa số thứ tự như: first, second, next, third...; last, only hoặc so sánh nhất.
→ Ta thấy, sau chỗ trống là “by + O” nên chỗ trống cần một động từ chia ở dạng bị động => loại C.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, sau đó đưa động từ trong mệnh đề quan hệ về dạng quá khứ phân từ (Vp2).
Tạm dịch: Attendees will enjoy live performances, interactive music workshops, and panel discussions (4) ___________ by industry experts, offering insights into global music trends. (Người tham dự sẽ được thưởng thức các buổi biểu diễn trực tiếp, các buổi hội thảo âm nhạc tương tác và các phiên thảo luận được tổ chức bởi các chuyên gia trong ngành, mang đến những hiểu biết sâu sắc về các xu hướng âm nhạc toàn cầu.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1095402]:
A, passion
B, passionate
C, passionately
D, dispassionate
Kiến thức về từ loại
* Xét các đáp án:

A. passion /ˈpæʃn/ (n): niềm đam mê; cảm xúc mãnh liệt
B. passionate /ˈpæʃənət/ (adj): đầy đam mê, say mê
C. passionately /ˈpæʃənətli/ (adv): một cách say mê, đầy nhiệt huyết
D. dispassionate /dɪsˈpæʃənət/ (adj): bình thản, không thiên vị, không bị chi phối bởi cảm xúc
→ Theo quy tắc: tính từ đứng trước danh từ/ cụm danh từ => chỗ trống cần điền một tính từ => loại A và C.
Tạm dịch: This event is a fantastic opportunity for (5) _____________ music fans, producers, and cultural enthusiasts to connect with the global music scene and discover new talents. (Sự kiện này là một cơ hội tuyệt vời cho những người hâm mộ âm nhạc đầy đam mê, các nhà sản xuất và những người đam mê văn hóa để kết nối với nền âm nhạc toàn cầu và khám phá những tài năng mới.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 6 [1095403]:
A, artistic
B, exotic
C, authentic
D, electric
Kiến thức về từ vựng
* Xét các đáp án:

A. artistic /ɑːˈtɪstɪk/ (adj): thuộc về nghệ thuật, có tính nghệ thuật
B. exotic /ɪɡˈzɒtɪk/ (adj): kỳ lạ, độc đáo (thường từ nước ngoài mang lại cảm giác lạ)
C. authentic /ɔːˈθentɪk/ (adj): xác thực, đáng tin, thật
D. electric /ɪˈlektrɪk/ (adj): chạy bằng điện; sôi động, đầy hứng khởi
Tạm dịch: Don’t miss out on exclusive merchandise stalls and food courts that enchance the festival’s (6) ___________ atmosphere! (Đừng bỏ lỡ các gian hàng bán đồ lưu niệm độc quyền và khu ẩm thực giúp làm tăng thêm bầu không khí sôi động của lễ hội!)
Căn cứ vào dịch nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 11.
The generation gap in parenting styles has grown more noticeable as societal values change. Today’s parents generally focus on open communication and emotional intelligence, creating a space where children feel comfortable sharing their thoughts and feelings. This is very different from earlier generations, who often stressed discipline and obedience, placing importance on authority and hierarchy within the family. As a result, (7) __________ towards a fairer approach, which encourages collaboration and understanding between parents and their offspring.
(8) __________. Many modern parents integrate digital tools into their parenting, using apps for tracking milestones, educational resources, and even family communication. (9) __________. This difference in approach has led to varying levels of comfort with technology, resulting in parents navigating the complexities of raising children in a digital age, (10) __________.
Additionally, cultural influences play a crucial role in shaping parenting styles, often highlighting differences across generations. This cultural dichotomy can create tension, as younger generations may feel torn between their heritage and (11) __________. Consequently, these differing perspectives can lead to misunderstandings, as each generation seeks to define what is best for the family.
(Adapted from The Conservation)
Câu 7 [1095404]:
A, a shift reflects the way children are raised today
B, the way children are raised today reflects a shift
C, today, the way children are raised reflected a shift
D, today reflects a shift in the way children are raised
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
Căn cứ vào “today” => động từ “reflect” không thể chia ở quá khứ đơn => loại C.
Ta có: shift towards something: sự thay đổi hướng đến điều gì => “shift” phải ở ngay trước “towards” => loại A, D.
Tạm dịch: As a result, (7) _________ towards a fairer approach, which encourages collaboration and understanding between parents and their offspring. (Do đó, cách nuôi dạy trẻ ngày nay phản ánh một sự thay đổi hướng đến phương pháp công bằng hơn, khuyến khích sự hợp tác và thấu hiểu giữa cha mẹ và con cái).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 8 [1095405]:
A, Nevertheless, the advancement of technology has helped parents spend more time with their children
B, In addition, parenting styles among different generations have changed greatly because of fashion preferences
C, Also, the advent of technology has barely influenced how parents spend more money on educational gadgets
D, Moreover, the advent of technology has significantly influenced parenting practices across generations
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Tuy nhiên, sự phát triển của công nghệ đã giúp các bậc cha mẹ dành nhiều thời gian hơn cho con cái.
B. Ngoài ra, phong cách nuôi dạy con cái giữa các thế hệ đã thay đổi đáng kể do sở thích thời trang.
C. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của công nghệ hầu như không ảnh hưởng đến việc cha mẹ chi tiêu nhiều hơn cho các thiết bị giáo dục.
D. Hơn nữa, sự xuất hiện của công nghệ đã ảnh hưởng đáng kể đến các phương pháp nuôi dạy con cái qua các thế hệ.
Tạm dịch: (8) _________. Many modern parents integrate digital tools into their parenting, using apps for tracking milestones, educational resources, and even family communication. (Hơn nữa, sự xuất hiện của công nghệ đã ảnh hưởng đáng kể đến các phương pháp nuôi dạy con cái qua các thế hệ. Nhiều bậc cha mẹ hiện đại tích hợp các công cụ kỹ thuật số vào việc nuôi dạy, sử dụng các ứng dụng để theo dõi các mốc phát triển, tài nguyên giáo dục, thậm chí cả giao tiếp trong gia đình).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 9 [1095406]:
A, Thus, older generations relied on their parenting to guide traditional methods, such as books and face-to-face interactions
B, In other words, traditional methods, such as books and face-to-face interactions, guide their reliance on older generations in parenting
C, In contrast, older generations relied on traditional methods, such as books and face-to-face interactions, to guide their parenting
D, Lest older generations rely on traditional methods, such as books and face-to-face interactions, to guide their parenting
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Do đó, các thế hệ trước dựa vào cách nuôi dạy của họ để hướng dẫn các phương pháp truyền thống như sách vở và tương tác trực tiếp.
B. Nói cách khác, các phương pháp truyền thống như sách vở và tương tác trực tiếp đã định hướng sự phụ thuộc của họ vào các thế hệ trước trong việc nuôi dạy con cái.
C. Ngược lại, các thế hệ trước dựa vào các phương pháp truyền thống, chẳng hạn như sách vở và tương tác trực tiếp, để định hướng việc nuôi dạy con cái.
D. E rằng các thế hệ trước dựa vào các phương pháp truyền thống, như sách vở và tương tác trực tiếp, để định hướng việc nuôi dạy con cái.
Tạm dịch: Many modern parents integrate digital tools into their parenting, using apps for tracking milestones, educational resources, and even family communication. (9) _________. (Nhiều bậc cha mẹ hiện đại tích hợp các công cụ kỹ thuật số vào việc nuôi dạy, sử dụng các ứng dụng để theo dõi các mốc phát triển, tài nguyên giáo dục, thậm chí cả giao tiếp trong gia đình. Ngược lại, các thế hệ trước dựa vào các phương pháp truyền thống, như sách vở và tương tác trực tiếp, để định hướng việc nuôi dạy con cái).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 10 [1095407]:
A, while older generations may feel less cognizant of these rapid changes
B, which older generations may find it hard to keep up with rapid changes
C, if older generations may not be tuned in to these rapid changes
D, or older generations may feel less aware of these rapid changes
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. trong khi các thế hệ trước có thể cảm thấy khó nắm bắt những thay đổi nhanh chóng này
B. mà các thế hệ trước có thể thấy khó theo kịp những thay đổi nhanh chóng đó
C. nếu các thế hệ trước có thể không bắt kịp những thay đổi nhanh chóng này
D. hoặc các thế hệ trước có thể cảm thấy khó nắm bắt những thay đổi nhanh chóng này
Tạm dịch: This difference in approach has led to varying levels of comfort with technology, resulting in parents navigating the complexities of raising children in a digital age, (10) _________. (Sự khác biệt trong cách tiếp cận này dẫn đến mức độ quen thuộc với công nghệ khác nhau, khiến các bậc cha mẹ hiện đại phải đối mặt với những thách thức trong việc nuôi dạy trẻ giữa thời đại số, trong khi các thế hệ trước có thể khó nắm bắt được những thay đổi nhanh chóng này).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 11 [1095408]:
A, no matter how they encounter the mainstream values outside the home
B, the mainstream values they encounter outside the home
C, just as they encounter the mainstream values outside the home
D, outside the home is where they encounter the mainstream values
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “between…and…” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy sau “between” là cụm danh từ “their heritage” => sau “and” cũng cần cụm danh từ => loại A, C, D.
Xét đáp án B, “the mainstream values” là cụm danh từ, còn “they encounter outside the home” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cụm danh từ đó.
Tạm dịch: This cultural dichotomy can create tension, as younger generations may feel torn between their heritage and (11) _________. (Sự đối lập về văn hóa này có thể gây ra căng thẳng, khi thế hệ trẻ cảm thấy bị giằng xé giữa truyền thống và những giá trị phổ biến mà họ tiếp xúc bên ngoài).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 12 to 17.
THE PSYCHOLOGY BEHIND AI WASHING
The Deceptive Power of AI Marketing
Companies are quick to slap the label “AI-powered” on products, often without any real intelligent technology. This misleading practice - known as AI-washing - tricks investors (12) __________ believing a product is cutting-edge. Clever marketing and techy jargon act as smoke and (13) __________, masking a lack of genuine innovation behind a facade of progress. These strategies capitalize on our enthusiasm for new technology, manipulating expectations more than delivering results.
Why Consumers Are Easily Fooled
Psychologically, people associate the term “AI” with efficiency (14) __________ the future. When these images go viral on social media, trust spreads faster than facts. Many tech enthusiasts and business leaders don’t have time to verify (15) __________ claim, so they take buzzwords at face (16) __________. Without more (17) __________ and expert oversight, AI-washing will continue to flourish, damaging both tech credibility and public trust.
(Adapted from ResearchGate)
Câu 12 [1095409]:
A, after
B, Above
C, over
D, into
Kiến thức về giới từ:
Ta có: trick somebody into something/into doing something: lừa gạt ai điều gì/làm gì
Tạm dịch
: Companies are quick to slap the label “AI-powered” on products, often without any real intelligent technology. This misleading practice - known as AI-washing - tricks investors (12) ________ believing a product is cutting-edge. (Các công ty thường nhanh chóng dán nhãn “ứng dụng AI” lên sản phẩm, ngay cả khi bên trong chẳng có công nghệ thông minh thực sự nào. Hành vi gây hiểu lầm này – được gọi là “tẩy AI” – đánh lừa các nhà đầu tư tin rằng sản phẩm mang tính đột phá).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 13 [1095410]:
A, doors
B, mirrors
C, windows
D, boundaries
Kiến thức về cụm từ:
Ta có cụm từ: smoke and mirrors: sự đánh lừa, sự đánh lạc hướng
Tạm dịch
: Clever marketing and techy jargon act as smoke and (13) ________, masking a lack of genuine innovation behind a facade of progress. (Những chiêu trò tiếp thị khéo léo cùng với biệt ngữ công nghệ tạo ra sự đánh lạc hướng, che giấu sự thiếu vắng đổi mới thực chất dưới lớp vỏ bọc tiến bộ).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 14 [1095411]:
A, nor
B, yet
C, and
D, so
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:

A. nor: cũng không
B. yet: nhưng
C. and: và
D. so: nên
Tạm dịch: Psychologically, people associate the term “AI” with efficiency (14) ________ the future. (Về mặt tâm lý, con người thường gắn liền thuật ngữ “AI” với sự hiệu quả và tương lai).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 15 [1095412]:
A, each
B, others
C, many
D, most
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. each + N đếm được số ít: mỗi, từng
B. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
C. many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. most + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: hầu hết
Căn cứ vào danh từ đếm được số ít “claim” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C, D.
Tạm dịch: Many tech enthusiasts and business leaders don’t have time to verify (15) ________ claim,…( Nhiều người đam mê công nghệ và các nhà lãnh đạo doanh nghiệp không có thời gian để kiểm chứng từng tuyên bố,…).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [1095413]:
A, blanket
B, value
C, degree
D, coffin
Kiến thức về cụm từ:
Ta có cụm từ: take something at face value: chấp nhận một điều gì đó theo như bề ngoài của nó, không đặt câu hỏi hay xem xét các khía cạnh sâu xa hơn
Tạm dịch:
Many tech enthusiasts and business leaders don’t have time to verify each claim, so they take buzzwords at face (16) ________. (Nhiều người đam mê công nghệ và các nhà lãnh đạo doanh nghiệp không có thời gian để kiểm chứng từng tuyên bố, nên họ thường chấp nhận những từ ngữ “gây sốt” một cách bề ngoài).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 17 [1095414]:
A, standards industry stringent
B, industry stringent standards
C, stringent standards industry
D, stringent industry standards
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm từ: industry standards: tiêu chuẩn ngành
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “stringent” phải đứng trước cụm danh từ “industry standards”.
=> ta có trật tự đúng: stringent industry standards
Tạm dịch
: Without more (17) ________ and expert oversight, AI-washing will continue to flourish, damaging both tech credibility and public trust. (Nếu không có các tiêu chuẩn ngành chặt chẽ hơn cùng với sự giám sát của giới chuyên môn, hiện tượng “tẩy AI” sẽ tiếp tục bùng phát, gây tổn hại đến cả uy tín của công nghệ lẫn niềm tin của công chúng).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 18 to 22.
Câu 18 [1095415]:
a. Food security is becoming an increasingly critical issue as the global population continues to grow, placing significant pressure on agricultural systems.
b. Governments, businesses, and communities must collaborate to create a resilient food system that is both equitable and environmentally sustainable.
c. However, the transition to sustainable agriculture requires substantial investment in research, education, and infrastructure.
d. To address this, sustainable farming practices are essential to ensure that food production can meet future demands without depleting natural resources or harming ecosystems.
e. Innovations such as precision agriculture and agroecology offer promising solutions to enhance productivity while minimizing environmental impact.
A, a-b-e-d-c
B, d-e-c-a-b
C, d-c-e-b-a
D, a-d-e-c-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn
* Ta có: Để tạo nên một đoạn văn/ lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp các câu sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Food security is becoming an increasingly critical issue as the global population continues to grow, placing significant pressure on agricultural systems. (An ninh lương thực đang trở thành một vấn đề ngày càng cấp bách khi dân số toàn cầu tiếp tục tăng, gây áp lực lớn lên các hệ thống nông nghiệp.)
d. To address this, sustainable farming practices are essential to ensure that food production can meet future demands without depleting natural resources or harming ecosystems. (Để giải quyết vấn đề này, các phương pháp canh tác bền vững là thiết yếu nhằm đảm bảo sản xuất lương thực có thể đáp ứng nhu cầu trong tương lai mà không làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên hay gây hại cho hệ sinh thái.)
e. Innovations such as precision agriculture and agroecology offer promising solutions to enhance productivity while minimizing environmental impact. (Những đổi mới như nông nghiệp chính xác và nông nghiệp sinh thái mang lại các giải pháp đầy hứa hẹn để nâng cao năng suất, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.)
c. However, the transition to sustainable agriculture requires substantial investment in research, education, and infrastructure. (Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi sang nền nông nghiệp bền vững đòi hỏi sự đầu tư đáng kể vào nghiên cứu, giáo dục và cơ sở hạ tầng.)
b. Governments, businesses, and communities must collaborate to create a resilient food system that is both equitable and environmentally sustainable. (Chính phủ, doanh nghiệp và cộng đồng phải chung tay hợp tác để xây dựng một hệ thống lương thực có sức chống chịu tốt, vừa công bằng vừa bền vững về mặt môi trường.)
=> Vì vậy, ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-d-e-c-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 19 [1095416]:
a. Emma: Have you ever wondered how human civilization evolved so rapidly compared to other species?
b. Emma: It makes me wonder what future generations will think of us. Will they see us as the architects of a new world or as a species that was too focused on progress at the expense of the planet?
c. Lucas: Exactly. The rise of civilizations has led to environmental destruction, social inequality, and conflicts. Yet, despite these challenges, we’ve made incredible progress in science, art, and culture.
d. Lucas: It’s fascinating. It’s not just about intelligence but also the ability to cooperate and build societies with complex systems of government, trade, and communication.
e. Emma: That’s true. The development of agriculture, writing, and technology allowed civilizations to flourish, but at what cost?
A, e-d-a-c-b
B, a-d-e-c-b
C, e-b-c-a-d
D, a-c-d-b-e
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
* Ta có: Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp các lời thoại sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Emma: Have you ever wondered how human civilization evolved so rapidly compared to other species? (Emma: Bạn đã bao giờ tự hỏi tại sao nền văn minh loài người lại phát triển nhanh đến vậy so với các loài khác chưa?)
d. Lucas: It’s fascinating. It’s not just about intelligence but also the ability to cooperate and build societies with complex systems of government, trade, and communication. (Lucas: Điều đó thật thú vị. Nó không chỉ là trí thông minh, mà còn là khả năng hợp tác và xây dựng các xã hội với các hệ thống chính phủ, thương mại và giao tiếp phức tạp.)
e. Emma: That’s true. The development of agriculture, writing, and technology allowed civilizations to flourish, but at what cost? (Emma: Đúng vậy. Sự phát triển của nông nghiệp, chữ viết và công nghệ đã giúp các nền văn minh phát triển rực rỡ, nhưng cái giá phải trả là gì?)
c. Lucas: Exactly. The rise of civilizations has led to environmental destruction, social inequality, and conflicts. Yet, despite these challenges, we’ve made incredible progress in science, art, and culture. (Lucas: Chính xác. Sự trỗi dậy của các nền văn minh đã dẫn đến tàn phá môi trường, bất bình đẳng xã hội và xung đột. Tuy nhiên, bất chấp những thách thức đó, chúng ta đã đạt được những tiến bộ đáng kinh ngạc trong khoa học, nghệ thuật và văn hóa.)
b. Emma: It makes me wonder what future generations will think of us. Will they see us as the architects of a new world or as a species that was too focused on progress at the expense of the planet? (Emma: Điều đó làm em tự hỏi các thế hệ tương lai sẽ nghĩ gì về chúng ta. Liệu họ sẽ xem chúng ta là những kiến trúc sư của một thế giới mới, hay là một giống loài quá tập trung vào tiến bộ mà đánh đổi bằng cả hành tinh này?)
=> Vì vậy, ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-d-e-c-b
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 20 [1095417]:
a. Olivia: Exactly! Investing in timeless pieces not only minimizes waste but also fosters a more conscious approach to personal style.
b. Olivia: Fast fashion has exacerbated environmental degradation, yet consumerism perpetuates its relentless demand.
c. Ethan: That’s why I advocate for sustainable fashion - opting for ethically sourced materials and prioritizing longevity over transient trends.
A, b-a-c
B, a-c-b
C, b-c-a
D, a-b-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
* Ta có: Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp các lời thoại sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Olivia: Fast fashion has exacerbated environmental degradation, yet consumerism perpetuates its relentless demand. (Olivia: Thời trang nhanh đã làm trầm trọng thêm sự suy thoái môi trường, thế nhưng chủ nghĩa tiêu dùng vẫn tiếp tục thúc đẩy nhu cầu không ngừng nghỉ đối với nó.)
c. Ethan: That’s why I advocate for sustainable fashion - opting for ethically sourced materials and prioritizing longevity over transient trends. (Ethan: Đó là lý do tôi ủng hộ thời trang bền vững – lựa chọn những vật liệu có nguồn gốc đạo đức và ưu tiên sự bền lâu thay vì các xu hướng nhất thời.)
a. Olivia: Exactly! Investing in timeless pieces not only minimizes waste but also fosters a more conscious approach to personal style. (Olivia: Chính xác! Việc đầu tư vào những món đồ vượt thời gian không chỉ giúp giảm thiểu rác thải mà còn hình thành một cách tiếp cận có ý thức hơn đối với phong cách cá nhân.)
=> Vì vậy, ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-a
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 21 [1095418]:
a. Additionally, there are concerns about security and the risk of online fraud, especially with sensitive personal information.
b. One major drawback is the inability to physically inspect products before purchasing, which can lead to dissatisfaction when the item arrives.
c. While online shopping has gained immense popularity due to its convenience, there are several disadvantages that consumers need to consider.
d. Despite these challenges, online shopping remains a preferred option for many due to its convenience and variety.
e. Another issue is the environmental impact of excessive packaging and delivery.
A, c-e-b-d-a
B, b-c-e-d-a
C, b-c-a-d-e
D, c-b-a-e-d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn
* Ta có: Để tạo nên một đoạn văn/ lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp các câu sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. While online shopping has gained immense popularity due to its convenience, there are several disadvantages that consumers need to consider. (Mặc dù mua sắm trực tuyến đã trở nên cực kỳ phổ biến nhờ sự tiện lợi của nó, vẫn có một số bất lợi mà người tiêu dùng cần phải cân nhắc.)
b. One major drawback is the inability to physically inspect products before purchasing, which can lead to dissatisfaction when the item arrives. (Một nhược điểm lớn là việc không thể kiểm tra sản phẩm trực tiếp trước khi mua, điều này có thể dẫn đến sự không hài lòng khi món hàng được giao đến.)
a. Additionally, there are concerns about security and the risk of online fraud, especially with sensitive personal information. (Ngoài ra, còn có những lo ngại về vấn đề bảo mật và nguy cơ lừa đảo trực tuyến, đặc biệt là với thông tin cá nhân nhạy cảm.)
e. Another issue is the environmental impact of excessive packaging and delivery. (Một vấn đề khác là tác động đến môi trường từ việc đóng gói quá mức và quá trình vận chuyển.)
d. Despite these challenges, online shopping remains a preferred option for many due to its convenience and variety. (Bất chấp những thách thức này, mua sắm trực tuyến vẫn là lựa chọn được nhiều người yêu thích nhờ vào sự tiện lợi và đa dạng của nó.)
=> Vì vậy, ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a-e-d
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 22 [1095419]:
Dear Professor Alvarez,
a. Many travelers remain unaware of the fragile state of coral reefs and how human actions can either harm or help these ecosystems.
b. I am writing to express my deep concern regarding the accelerating degradation of coral reefs worldwide.
c. Additionally, organizing beach cleanups or contributing part of the tour fees to conservation projects would further demonstrate your company’s commitment to sustainability.
d. Offering guided snorkeling or diving tours accompanied by marine biologists could not only enhance the travel experience but also inspire participants to become ambassadors for reef protection.
e. As a passionate advocate for marine preservation, I believe that responsible tourism can play a significant role in raising awareness and fostering meaningful change.
Sincerely,
Sarah Conmer
A, a-d-c-b-e
B, b-a-d-e-c
C, b-e-a-d-c
D, d-a-c-b-e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư
* Ta có: Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi/ To + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Professor Alvarez, (Kính gửi Giáo sư Alvarez,)
b. I am writing to express my deep concern regarding the accelerating degradation of coral reefs worldwide. (Tôi viết thư này để bày tỏ mối quan ngại sâu sắc của tôi về tình trạng suy thoái ngày càng nhanh của các rạn san hô trên toàn thế giới.)
e. As a passionate advocate for marine preservation, I believe that responsible tourism can play a significant role in raising awareness and fostering meaningful change. (Với tư cách là một người nhiệt huyết vận động cho việc bảo tồn biển, tôi tin rằng du lịch có trách nhiệm có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và thúc đẩy sự thay đổi có ý nghĩa.)
a. Many travelers remain unaware of the fragile state of coral reefs and how human actions can either harm or help these ecosystems. (Nhiều du khách vẫn chưa nhận thức được tình trạng mỏng manh của các rạn san hô và không biết rằng hành động của con người có thể gây hại hoặc giúp ích cho những hệ sinh thái này.)
d. Offering guided snorkeling or diving tours accompanied by marine biologists could not only enhance the travel experience but also inspire participants to become ambassadors for reef protection. (Việc tổ chức các tour lặn với ống thở hoặc lặn bình khí có sự đồng hành của các nhà sinh vật học biển không chỉ có thể nâng cao trải nghiệm du lịch mà còn truyền cảm hứng cho người tham gia để họ trở thành những đại sứ bảo vệ rạn san hô.)
c. Additionally, organizing beach cleanups or contributing part of the tour fees to conservation projects would further demonstrate your company’s commitment to sustainability. (Ngoài ra, việc tổ chức các buổi dọn dẹp bãi biển hoặc trích một phần phí tour để đóng góp cho các dự án bảo tồn sẽ càng thể hiện rõ hơn cam kết của công ty Giáo sư đối với sự phát triển bền vững.)
Sincerely, (Trân trọng,)
Sarah Conmer (Sarah Conmer)
=> Vì vậy, ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-a-d-c
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 32.
A thick, acrid haze has descended upon Vietnam's capital, obscuring buildings and muting the sunlight to a pale glow. It blankets the skyline in a brownish-gray veil, creating a somber, almost dystopian, ambiance. [I] This pervasive smog is not an isolated incident but a grim, seasonal regularity that envelops the city for days or weeks at a time. The air quality frequently deteriorates to hazardous levels, forcing a severe disruption of public life and posing a substantial and tangible threat to the health of its millions of residents.
The city’s inhabitants are obliged to alter their daily routines in response to the oppressive conditions. Outdoor exercise is abandoned, windows are sealed shut, and the ubiquitous sight of commuters on motorbikes is now accompanied by the mandatory use of face masks. [II] The physical discomfort is a constant complaint. “It is terrible. I have to wear a mask all the time when I am on the street,” laments Nguyen Thi Thuy, an office worker. Her sentiment encapsulates the collective feeling of helplessness and physical distress experienced by the populace living in the insalubrious atmosphere.
Official monitoring applications often register air quality indices exceeding the “very unhealthy” threshold. The primary danger stems from the high concentration of PM2.5, fine particulate matter capable of penetrating deep into the lungs and causing a range of respiratory and cardiovascular diseases. Environmental authorities attribute the hazardous conditions to a confluence of factors. The sheer volume of vehicle emissions, industrial output, pervasive construction dust, and the seasonal burning of agricultural waste contribute to the toxic mixture. [III] The convergence of these elements creates a perfect storm for dangerously poor air quality.
With no immediate large-scale solutions available, the population has resigned itself to a state of forced adaptation. Checking air quality apps has become as routine as checking the weather forecast. Life during these protracted smog events becomes a waiting game, a collective hope for a change in meteorological patterns. [IV] The arrival of a strong wind or a heavy rain is no longer a simple weather event, but a desperately needed, albeit temporary, respite that can purge the atmosphere and restore a semblance of normalcy. It is a cyclical pattern of endurance and fragile hope, a new, unwelcome rhythm to life in one of Asia’s most dynamic capitals.
(Adapted from Vietnam News)
Câu 23 [1095420]: According to paragraph 1, the visual presentation of the haze over the capital __________.
A, is a brownish-gray veil that is formed by the sun’s muted, pale glow
B, involves a dark covering over the cityscape that creates a gloomy mood
C, is a thick haze that becomes acrid as it is obscuring the buildings
D, is a somber, dystopian ambiance created by the brownish-gray veil
Theo đoạn 1, hình ảnh trực quan về làn khói mù bao phủ thủ đô _______.
A. là một màu xám nâu được tạo thành bởi ánh nắng nhạt và mờ
B. liên quan đến sự u tối phủ lên cảnh quan đô thị, tạo ra bầu không khí ảm đạm
C. là một lớp khói mù dày đặc trở nên hăng nồng khi nó che khuất các tòa nhà
D. là một bầu không khí ảm đạm, phản địa đàng được tạo ra bởi màn che màu nâu xám
Căn cứ vào thông tin: It blankets the skyline in a brownish-gray veil, creating a somber, almost dystopian, ambiance. (Nó bao phủ đường chân trời trong một màn che màu nâu xám, tạo ra một bầu không khí ảm đạm, gần như phản địa đàng.)
=> Phương án B nắm bắt được hai khía cạnh chính của mô tả hình ảnh: khía cạnh vật lý và khía cạnh cảm xúc.
o "dark covering over the cityscape" (một lớp che phủ tối màu trên cảnh quan thành phố) ~ "blankets the skyline in a brownish-gray veil" (bao phủ đường chân trời trong một màn che màu nâu xám). Mặc dù "tối màu" không hoàn toàn giống "nâu xám", nhưng trong bối cảnh che khuất tòa nhà và làm mờ ánh sáng, nó truyền tải được ý nghĩa bao phủ và u ám.
o "creating a gloomy mood" (tạo ra một tâm trạng u ám) ~ "creating a somber... ambiance" (tạo ra một bầu không khí ảm đạm).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Phương án này sai về quan hệ nhân quả. Văn bản nói khói mù làm mờ ánh sáng mặt trời ("muting the sunlight"), chứ không nói ánh sáng mặt trời tạo ra màn che ("veil that is formed by the sun’s muted... glow").
o C: Phương án này sai về trình tự. Văn bản mô tả khói mù vốn đã "đặc và hăng" ("thick, acrid"), chứ không phải nó trở nên hăng khi ("as") che khuất các tòa nhà.
o Câu hỏi đang hỏi về "visual presentation" (diện mạo/thứ trông thấy được). Lựa chọn này lại nói rằng "diện mạo" đó là "bầu không khí ảm đạm" (is a somber, dystopian ambiance). "Bầu không khí" (ambiance) là kết quả, là cảm giác được tạo ra từ diện mạo, chứ bản thân nó không phải là diện mạo. Lớp sương mù (veil) mới là diện mạo.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 24 [1095421]: The word It in paragraph 1 refers to __________.
A, Vietnam's capital
B, The sunlight
C, The skyline
D, A thick, acrid haze
Từ "It" trong đoạn 1 ám chỉ _______.
A. Vietnam's capital: thủ đô Việt Nam
B. The sunlight: ánh nắng mặt trời
C. The skyline: đường chân trời
D. A thick, acrid haze: một lớp sương mù dày đặc, cay xè
Căn cứ vào thông tin: A thick, acrid haze has descended upon Vietnam's capital, obscuring buildings and muting the sunlight to a pale glow. It blankets the skyline in a brownish-gray veil, creating a somber, almost dystopian, ambiance. (Một lớp khói mù dày đặc, hắc nồng đã bao phủ thủ đô của Việt Nam, che khuất các tòa nhà và làm ánh nắng trở nên nhợt nhạt. Nó phủ lên đường chân trời một màu xám nâu, tạo nên một bầu không khí ảm đạm, gần như mang sắc thái phản địa đàng).
=> It ~ A thick, acrid haze
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 25 [1095422]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A, The frequent degradation of air quality to dangerous levels leads to a severe interruption of public life and a significant, real health threat for the city's millions of inhabitants.
B, Unsafe air quality often results in a severe disturbance to communal activities, a situation which in turn poses a substantial health danger to millions of the city's residents.
C, When the atmosphere often worsens to a hazardous point, it forces a major shutdown of shared activities and also presents a considerable health risk to the millions of local people.
D, The severe disruption of public life, combined with the substantial health threats posed to millions of residents, occurs after local air quality deteriorates to hazardous levels.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 1 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 1: The air quality frequently deteriorates to hazardous levels, forcing a severe disruption of public life and posing a substantial and tangible threat to the health of its millions of residents. (Chất lượng không khí thường xuyên giảm xuống mức nguy hại, gây gián đoạn nghiêm trọng đời sống công cộng và tạo ra một mối đe dọa rõ rệt, hữu hình đối với sức khỏe của hàng triệu cư dân).
A. Việc chất lượng không khí thường xuyên suy giảm xuống mức nguy hiểm dẫn tới sự gián đoạn nghiêm trọng đời sống công cộng và là một mối đe dọa sức khỏe đáng kể, có thật đối với hàng triệu cư dân thành phố => Diễn đạt sát nghĩa:
- frequent degradation of air quality to dangerous levels ~ the air quality frequently deteriorates to hazardous levels
- severe interruption of public life ~ severe disruption of public life
- a significant, real health threat for the city's millions of inhabitants ~ a substantial and tangible threat to the health of its millions of residents

B. Không khí không an toàn thường dẫn tới sự xáo trộn nghiêm trọng hoạt động cộng đồng, và tình huống này gây ra mối nguy hại sức khỏe đáng kể cho hàng triệu cư dân => Sai (sự xáo trộn hoạt động cộng đồng không phải là nguyên nhân dẫn tới nguy hại sức khỏe).
C. Khi bầu khí quyển thường xuyên xấu đi đến mức nguy hại, nó dẫn đến sự chấm dứt đáng kể các hoạt động chung và đồng thời đặt ra một rủi ro sức khỏe đáng kể cho hàng triệu người dân địa phương => Sai (shutdown of shared activities # disruption of public life).
D. Sự gián đoạn nghiêm trọng đối với đời sống cộng đồng, cùng với các mối đe dọa sức khỏe đáng kể đối với hàng triệu cư dân, xảy ra sau khi chất lượng không khí địa phương giảm xuống mức nguy hại => Sai (câu gốc không có nét nghĩa của “occurs after”).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 26 [1095423]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, In response to the unhealthy air, residents must change their daily routines, a situation that has fostered a sense of public frustration with the lack of effective solutions being implemented by city officials.
B, The oppressive smog requires residents to change their daily habits, and the now-common use of face masks is a contributor to the physical discomfort and distress felt by many commuters on the city's streets.
C, The oppressive smog forces inhabitants to alter their daily habits, such as forgoing outdoor activities and wearing face masks, leading to widespread physical discomfort and a shared feeling of helplessness.
D, To cope with the oppressive smog, inhabitants are forced to change their daily routines, a lifestyle adaptation leading to a sharp decline in public participation in outdoor recreational activities and events.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 2?
Căn cứ vào thông tin: The city’s inhabitants are obliged to alter their daily routines in response to the oppressive conditions. Outdoor exercise is abandoned, windows are sealed shut, and the ubiquitous sight of commuters on motorbikes is now accompanied by the mandatory use of face masks. The physical discomfort is a constant complaint. “It is terrible. I have to wear a mask all the time when I am on the street,” laments Nguyen Thi Thuy, an office worker. Her sentiment encapsulates the collective feeling of helplessness and physical distress experienced by the populace living in the insalubrious atmosphere. (Người dân thành phố buộc phải thay đổi thói quen sinh hoạt hằng ngày để ứng phó với tình trạng ngột ngạt này. Các hoạt động thể dục ngoài trời bị bỏ hẳn, cửa sổ đóng kín, và khung cảnh quen thuộc là những người đi xe máy giờ đây luôn đeo khẩu trang. Cảm giác khó chịu về thể chất là lời phàn nàn thường trực. “Kinh khủng lắm. Tôi phải đeo khẩu trang suốt khi ra đường,” bà Nguyễn Thị Thúy, một nhân viên văn phòng than thở. Cảm nghĩ của bà gói gọn cảm giác bất lực và khó chịu về thể xác mà người dân đang trải qua trong bầu không khí độc hại này).
*Xét các đáp án:
A. Để ứng phó với không khí độc hại, cư dân phải thay đổi thói quen hằng ngày, một tình trạng đã làm dấy lên sự bức xúc của công chúng trước việc thiếu những giải pháp hiệu quả từ phía chính quyền thành phố.
=> Sai vì đoạn 2 không đề cập đến sự bức xúc với chính quyền hay việc thiếu giải pháp từ phía nhà chức trách.
B. Làn khói mù ngột ngạt buộc cư dân phải thay đổi thói quen hằng ngày, và việc sử dụng khẩu trang — nay đã phổ biến — là một yếu tố góp phần gây khó chịu và căng thẳng thể chất cho nhiều người đi lại trên đường phố.
=> Sai vì đoạn 2 không nói khẩu trang là nguyên nhân gây khó chịu hay căng thẳng, chỉ nói khẩu trang là một hệ quả/biện pháp ứng phó.
C. Làn khói mù ngột ngạt buộc cư dân phải thay đổi các thói quen hằng ngày, như bỏ các hoạt động ngoài trời và đeo khẩu trang, dẫn đến sự khó chịu về thể chất lan rộng và cảm giác bất lực chung.
=> Đúng nhất, khái quát, đầy đủ.
D. Để đối phó với tình trạng khói bụi ngột ngạt, người dân buộc phải thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày, một sự thích nghi về lối sống dẫn đến sự sụt giảm mạnh mẽ trong việc tham gia các hoạt động và sự kiện giải trí ngoài trời của công chúng.
=> Sai vì đoạn 2 không nói tới “sự kiện giải trí ngoài trời” hay “sự sụt giảm mạnh mức độ tham gia”.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 27 [1095424]: How are the city's residents forced to modify their daily lives?
A, By routinely checking air quality applications on their personal phones.
B, By experiencing a collective feeling of helplessness and physical distress.
C, By forgoing outdoor activities, sealing their homes, and wearing face masks.
D, By collectively hoping for a significant change in meteorological patterns.
Người dân thành phố buộc phải thay đổi cuộc sống hàng ngày như thế nào?
A. Bằng cách thường xuyên kiểm tra các ứng dụng đo chất lượng không khí trên điện thoại cá nhân.
B. Bằng cách trải qua cảm giác bất lực và đau khổ về thể chất.
C. Bằng cách từ bỏ các hoạt động ngoài trời, đóng kín cửa nhà và đeo khẩu trang.
D. Bằng cách cùng nhau hy vọng về một sự thay đổi đáng kể trong các kiểu khí tượng.
Căn cứ vào thông tin: The city’s inhabitants are obliged to alter their daily routines in response to the oppressive conditions. Outdoor exercise is abandoned, windows are sealed shut, and the ubiquitous sight of commuters on motorbikes is now accompanied by the mandatory use of face masks. (Người dân thành phố buộc phải thay đổi thói quen sinh hoạt hằng ngày để ứng phó với tình trạng ngột ngạt này. Các hoạt động thể dục ngoài trời bị bỏ hẳn, cửa sổ đóng kín, và khung cảnh quen thuộc là những người đi xe máy giờ đây luôn đeo khẩu trang).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 28 [1095425]: Which of the following is NOT listed in the passage as a contributing factor to the hazardous air quality in the city?
A, Vehicle emissions
B, Industrial output
C, Construction dust
D, Meteorological patterns
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được liệt kê trong đoạn văn là một yếu tố góp phần gây ra chất lượng không khí nguy hại trong thành phố?
A. Khí thải từ xe cộ
B. Chất thải công nghiệp
C. Bụi xây dựng
D. Các kiểu khí tượng
Căn cứ vào thông tin: The sheer volume of vehicle emissions, industrial output, pervasive construction dust, and the seasonal burning of agricultural waste contribute to the toxic mixture. (Lượng khí thải khổng lồ từ phương tiện giao thông, chất thải công nghiệp, bụi xây dựng tràn lan và việc đốt chất thải nông nghiệp theo mùa đều góp phần vào hỗn hợp độc hại này).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 29 [1095426]: The word protracted in paragraph 4 is closest in meaning to __________.
A, frequent
B, severe
C, lengthy
D, widespread
Từ protracted trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với _______.
A. frequent /ˈfriː.kwənt/ (adj): thường xuyên, xảy ra nhiều lần
B. severe /sɪˈvɪər/ (adj): nghiêm trọng, khắt khe
C. lengthy /ˈleŋ.θi/ (adj): dài, kéo dài
D. widespread /ˌwaɪdˈspred/ (adj): lan rộng, phổ biến
Căn cứ vào thông tin: Life during these protracted smog events becomes a waiting game, a collective hope for a change in meteorological patterns. (Cuộc sống trong những đợt khói mù kéo dài này trở thành một cuộc chờ đợi, một niềm hy vọng tập thể vào sự thay đổi của các điều kiện khí tượng).
=> protracted ~ lengthy
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 30 [1095427]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The abandonment of outdoor exercise during severe smog is causing a measurable decline in the physical fitness of the city's general population.
B, Beyond the danger of PM2.5 particles, other major pollutants are not considered significant contributors to Hanoi's ongoing air quality crisis.
C, Official air quality monitoring apps have been generally ineffective at convincing most residents to significantly alter their daily routines.
D, Chronic pollution may have altered how residents perceive weather, reframing normal atmospheric events as crucial, temporary forms of relief.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Việc từ bỏ các hoạt động thể dục ngoài trời trong thời kỳ khói mù nghiêm trọng đang gây ra sự suy giảm có thể đo lường được về thể lực của người dân thành phố.
B. Ngoài mối nguy từ các hạt PM2.5, các chất ô nhiễm chính khác không được coi là những yếu tố đáng kể góp phần vào tình trạng chất lượng không khí hiện tại ở Hà Nội.
C. Các ứng dụng giám sát chất lượng không khí chính thức nhìn chung không hiệu quả trong việc thuyết phục phần lớn cư dân thay đổi đáng kể thói quen hằng ngày của họ.
D. Ô nhiễm kéo dài có thể đã thay đổi cách người dân nhận thức về thời tiết, biến các hiện tượng khí quyển bình thường thành những dạng cứu trợ tạm thời quan trọng.
Căn cứ vào thông tin: The arrival of a strong wind or a heavy rain is no longer a simple weather event, but a desperately needed, albeit temporary, respite that can purge the atmosphere and restore a semblance of normalcy. (Sự xuất hiện của một cơn gió mạnh hay một trận mưa lớn không còn chỉ là một hiện tượng thời tiết đơn thuần, mà là một sự giải thoát cần kíp — dù chỉ tạm thời — có thể gột rửa bầu khí quyển và khôi phục phần nào trạng thái bình thường).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 31 [1095428]:
Where in the passage does the following sentence best fit?
No single sector is solely responsible for the city's predicament.
A, [I]
B, [IV]
C, [III]
D, [II]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn văn?
No single sector is solely responsible for the city's predicament. (Không một lĩnh vực đơn lẻ nào phải chịu trách nhiệm duy nhất cho tình thế của thành phố).
A. [I]
B. [IV]
C. [III]
D. [II]
Xét vị trí [III]: The sheer volume of vehicle emissions, industrial output, pervasive construction dust, and the seasonal burning of agricultural waste contribute to the toxic mixture. [III] (Lượng khí thải khổng lồ từ phương tiện giao thông, chất thải công nghiệp, bụi xây dựng tràn lan và việc đốt chất thải nông nghiệp theo mùa đều góp phần vào hỗn hợp độc hại này. [III]).
=> Câu văn được đặt ở vị trí [III] để mở rộng ý, bổ sung thêm ý cho câu phía trước. Nó nhấn mạnh rằng không khí tồi tệ không phải do một bên duy nhất, mà là kết quả cộng hưởng của nhiều nguồn cùng lúc (giao thông + công nghiệp + xây dựng + nông nghiệp).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 32 [1095429]: Which of the following best summarises the passage?
A, The seasonal smog in Hanoi is a difficult problem caused by a confluence of emissions and dust; this complexity helps to explain why no large-scale solutions are available, forcing residents to adapt by awaiting weather changes.
B, The regular smog events in Hanoi now constitute a public health crisis, with high PM2.5 levels from multiple sources forcing a new, unhealthy rhythm of life upon inhabitants as they can only wait for the weather to improve.
C, Hanoi's recurring smog, caused by various pollutants and disrupting daily life, is an issue with no immediate solutions, a situation that has prompted official advisories for citizens to monitor meteorological forecasts for their safety.
D, Hanoi's recurring seasonal smog, a toxic mix of various pollutants that poses a significant health risk, forces residents to alter their lives and leaves them in a state of adaptation, reliant on weather changes for temporary relief.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
Căn cứ vào thông tin:

- The air quality frequently deteriorates to hazardous levels, forcing a severe disruption of public life and posing a substantial and tangible threat to the health of its millions of residents. (Chất lượng không khí thường xuyên giảm xuống mức nguy hại, gây gián đoạn nghiêm trọng đời sống công cộng và tạo ra một mối đe dọa rõ rệt, hữu hình đối với sức khỏe của hàng triệu cư dân).
- The city’s inhabitants are obliged to alter their daily routines in response to the oppressive conditions. (Người dân thành phố buộc phải thay đổi thói quen sinh hoạt hằng ngày để ứng phó với tình trạng ngột ngạt này).
- Official monitoring applications often register air quality indices exceeding the “very unhealthy” threshold. The primary danger stems from the high concentration of PM2.5, fine particulate matter capable of penetrating deep into the lungs and causing a range of respiratory and cardiovascular diseases. (Các ứng dụng giám sát chính thức thường ghi nhận chỉ số chất lượng không khí vượt ngưỡng “rất có hại cho sức khỏe”. Mối nguy chính bắt nguồn từ nồng độ cao của PM2.5 — loại hạt bụi mịn có thể xuyên sâu vào phổi và gây ra hàng loạt bệnh về hô hấp và tim mạch).
- The sheer volume of vehicle emissions, industrial output, pervasive construction dust, and the seasonal burning of agricultural waste contribute to the toxic mixture. (Lượng khí thải khổng lồ từ phương tiện giao thông, chất thải công nghiệp, bụi xây dựng tràn lan và việc đốt chất thải nông nghiệp theo mùa đều góp phần vào hỗn hợp độc hại này).
- With no immediate large-scale solutions available, the population has resigned itself to a state of forced adaptation. (Khi không có các giải pháp quy mô lớn tức thời, người dân đã buộc phải chấp nhận trạng thái thích nghi cưỡng bức).
- The arrival of a strong wind or a heavy rain is no longer a simple weather event, but a desperately needed, albeit temporary, respite that can purge the atmosphere and restore a semblance of normalcy. It is a cyclical pattern of endurance and fragile hope, a new, unwelcome rhythm to life in one of Asia’s most dynamic capitals. (Sự xuất hiện của một cơn gió mạnh hay một trận mưa lớn không còn chỉ là một hiện tượng thời tiết đơn thuần, mà là một sự giải thoát cần kíp — dù chỉ tạm thời — có thể gột rửa bầu khí quyển và khôi phục phần nào trạng thái bình thường. Đó là một chu kỳ chịu đựng và hy vọng mong manh, một nhịp sống mới đầy miễn cưỡng tại một trong những thủ đô năng động nhất châu Á).
*Xét các đáp án:
A. Khói mù theo mùa ở Hà Nội là một vấn đề khó khăn do sự cộng hưởng của khí thải và bụi; sự phức tạp này giúp giải thích vì sao không có giải pháp quy mô lớn nào, buộc người dân phải thích nghi bằng cách chờ đợi sự thay đổi thời tiết.
=> Sai vì đoạn văn không cho rằng sự cộng hưởng của khí thải và bụi là nguyên nhân dẫn đến không có giải pháp quy mô lớn.
B. Các đợt khói mù thường xuyên ở Hà Nội giờ đã trở thành một khủng hoảng sức khỏe cộng đồng, với mức PM2.5 cao từ nhiều nguồn buộc người dân phải sống theo một nhịp điệu mới không lành mạnh, khi họ chỉ có thể chờ thời tiết cải thiện.
=> Sai vì đoạn văn không nói đây là “crisis”, cũng không bảo người dân “chỉ” có thể chờ đợi.
C. Khói mù lặp lại ở Hà Nội, do nhiều chất ô nhiễm gây ra và làm gián đoạn đời sống hằng ngày, là một vấn đề chưa có giải pháp tức thời, dẫn tới việc các khuyến cáo chính thức yêu cầu người dân theo dõi dự báo thời tiết để đảm bảo an toàn.
=> Sai vì đoạn văn không hề nói tới bất cứ cơ quan nào phát đi khuyến cáo.
D. Khói mù theo mùa tái diễn ở Hà Nội — một hỗn hợp độc hại của nhiều loại ô nhiễm gây rủi ro sức khỏe đáng kể — buộc người dân phải thay đổi cuộc sống và khiến họ rơi vào trạng thái thích nghi, phụ thuộc vào thay đổi thời tiết để có sự giải thoát tạm thời.
=> Khái quát, đúng nhất.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 33 to 40.
The deeply polarizing nature of social media is not a consequence of deficient algorithms but an inevitable outcome of the platforms' fundamental architecture, a new study utilizing AI-generated users has concluded. The research indicates this malady cannot be solved by superficial adjustments and will persist unless the core mechanics of online communication are fundamentally reimagined. The issue appears inextricable from the very concept of posting, reposting, and following, which inherently foments problematic social dynamics.
To interrogate this hypothesis, researchers at the University of Amsterdam, led by Petter Törnberg, devised a simulation with 500 AI chatbots. These agents were programmed to emulate a spectrum of US political beliefs based on established survey data. They were then instructed to interact on a bare-bones social network, a platform deliberately divested of all algorithms, advertisements, and engagement-maximization features. The explicit goal was to observe what emergent behaviors would manifest in such a neutral environment, absent the typical corporate incentives.
The outcomes were immediate and stark. The AI agents instinctively gravitated toward and followed users with whom they shared political affiliations. Bots expressing more partisan or extreme views consistently amassed more followers and reposts, effectively monopolizing the network's attention. The team then tested six potential interventions to counter these behaviors, including a chronological feed and amplifying opposing views. None of the remedies proved effective; most yielded negligible changes, while some, like hiding biographies, actually exacerbated polarization.
Researchers confronted a frustrating trade-off: alterations that reduced user inequality inadvertently made extreme posts more popular. Törnberg, who had presumed algorithms were the primary culprit, admitted the findings were a surprise. He concluded that "wiggling with algorithms" is woefully insufficient. The simulation strongly suggests that a "fundamental rethinking" of the very structure of online interaction is imperative to prevent these digital spaces from distorting public and political discourse.
Câu 33 [1095430]: The word foments in paragraph 1 is closest in meaning to __________.
A, reveals
B, incites
C, creates
D, reflects
Từ "foments" trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với _______.
Xét các đáp án:

A. reveals /rɪˈviːlz/ (v): tiết lộ, bộc lộ
B. incites /ɪnˈsaɪts/ (v): kích động, xúi giục, gây ra
C. creates /kriˈeɪts/ (v): tạo ra, sáng tạo
D. reflects /rɪˈflekts/ (v): phản ánh, phản chiếu
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Đoạn 1:
The issue appears inextricable from the very concept of posting, reposting, and following, which inherently foments problematic social dynamics. (Vấn đề dường như không thể tách rời khỏi chính khái niệm đăng bài, đăng lại và theo dõi, những hành động vốn dĩ gây ra các động lực xã hội có vấn đề.)
-> Từ “foments” /fəʊˈments/ (v): có nghĩa là gây ra hoặc cố gắng gây ra sự phát triển của một vấn đề ~ incites.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 34 [1095431]: The word They in paragraph 2 refers to __________.
A, Researchers
B, US political beliefs
C, AI chatbots
D, Survey data
Từ "They" trong đoạn 2 đề cập đến _______.
A. Các nhà nghiên cứu
B. Các niềm tin chính trị của Hoa Kỳ
C. Các chatbot AI
D. Dữ liệu khảo sát
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: To interrogate this hypothesis, researchers at the University of Amsterdam, led by Petter Törnberg, devised a simulation with 500 AI chatbots. These agents were programmed to emulate a spectrum of US political beliefs based on established survey data. They were then instructed to interact on a bare-bones social network... (Để khảo sát giả thuyết này, các nhà nghiên cứu tại Đại học Amsterdam, do Petter Törnberg dẫn đầu, đã thiết kế một mô phỏng với 500 chatbot AI. Các tác nhân này được lập trình để mô phỏng một phổ các niềm tin chính trị của Hoa Kỳ dựa trên dữ liệu khảo sát đã có. Sau đó, chúng được chỉ dẫn tương tác trên một mạng xã hội tối giản...)
=> Câu trước đó giới thiệu "500 chatbot AI" (500 AI chatbots) và gọi chúng là "các tác nhân này" (These agents). Câu tiếp theo bắt đầu bằng "Chúng" (They) được chỉ dẫn để tương tác. "Chúng" ở đây rõ ràng là để chỉ "các chatbot AI" (AI chatbots).
=> They ~ AI chatbots.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 35 [1095432]: Which of the following is NOT mentioned in the passage as a feature that researchers deliberately excluded from their experimental social network?
A, Algorithms
B, Advertisements
C, The ability to repost
D, Engagement-maximization features
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn như một tính năng mà các nhà nghiên cứu cố tình loại bỏ khỏi mạng xã hội thử nghiệm của họ?
A. Thuật toán
B. Quảng cáo
C. Khả năng đăng lại
D. Các tính năng tối đa hóa tương tác
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: They were then instructed to interact on a bare-bones social network, a platform deliberately divested of all algorithms, advertisements, and engagement-maximization features. (Sau đó, chúng được chỉ dẫn tương tác trên một mạng xã hội tối giản, một nền tảng được cố tình loại bỏ tất cả các thuật toán, quảng cáo và các tính năng tối đa hóa tương tác.)
=> Câu trích dẫn liệt kê rõ ràng ba loại tính năng bị loại bỏ: "thuật toán" (algorithms), "quảng cáo" (advertisements), và "các tính năng tối đa hóa tương tác" (engagement-maximization features). Khả năng đăng lại (reposting) không nằm trong danh sách này. Hơn nữa, đoạn 3 mô tả kết quả cho thấy các bot cực đoan nhận được nhiều "lượt đăng lại" (reposts) hơn, chứng tỏ tính năng này vẫn tồn tại trong thử nghiệm.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 36 [1095433]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, People with specific political leanings instinctively sought out and trailed the AI agents that mirrored their own beliefs.
B, A shared political alignment was eventually formed, stemming from the AI agents' natural inclination to follow certain users.
C, AI agents instinctively moved toward and followed users so as to establish a shared political affiliation with them.
D, AI agents displayed a natural tendency to follow and move toward users who possessed the same political alignment
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?
A. Những người có khuynh hướng chính trị cụ thể đã theo bản năng tìm kiếm và theo dõi các tác nhân AI phản ánh niềm tin của chính họ.
B. Một sự liên kết chính trị chung cuối cùng đã được hình thành, bắt nguồn từ khuynh hướng tự nhiên của các tác nhân AI trong việc theo dõi một số người dùng nhất định.
C. Các tác nhân AI theo bản năng hướng tới và theo dõi người dùng để thiết lập một liên kết chính trị chung với họ.
D. Các tác nhân AI thể hiện một xu hướng tự nhiên là theo dõi và hướng tới những người dùng có cùng khuynh hướng chính trị
Xét câu gốc: "The AI agents instinctively gravitated toward and followed users with whom they shared political affiliations." (Các tác nhân AI theo bản năng hướng về và theo dõi những người dùng mà chúng có chung khuynh hướng chính trị.)
=> D là phương án diễn giải lại chính xác nhất.
o "displayed a natural tendency" (thể hiện một xu hướng tự nhiên) ~ "instinctively gravitated toward" (theo bản năng hướng về).
o "to follow and move toward users" (theo dõi và hướng tới những người dùng) ~ "gravitated toward and followed users".
o "who possessed the same political alignment" (có cùng khuynh hướng chính trị) ~ "with whom they shared political affiliations".
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Sai đối tượng. Câu này nói "người" tìm kiếm AI, trong khi câu gốc nói AI tìm kiếm người dùng (users - có thể là AI khác hoặc người dùng giả định).
o B: Sai logic. Câu này nói "sự liên kết chung được hình thành", trong khi câu gốc nói AI tìm đến những người đã có chung liên kết.
o C: Sai mục đích. Câu này nói AI theo dõi "để thiết lập" (so as to establish) liên kết, trong khi câu gốc nói chúng theo dõi những người đã có chung liên kết.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 37 [1095434]: The word woefully in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, reassuringly
B, partially
C, surprisingly
D, clearly
Từ "woefully" trong đoạn 4 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với _______.
Xét các đáp án:

A. reassuringly /ˌriːəˈʃʊərɪŋli/ (adv): một cách trấn an, đáng mừng, đầy hứa hẹn
B. partially /ˈpɑːʃəli/ (adv): một phần, cục bộ
C. surprisingly /səˈpraɪzɪŋli/ (adv): một cách đáng ngạc nhiên
D. clearly /ˈklɪəli/ (adv): một cách rõ ràng
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Đoạn 4: He concluded that "wiggling with algorithms" is woefully insufficient. (Ông kết luận rằng việc "loay hoay với các thuật toán" là thiếu sót một cách đáng buồn.)
-> Từ “woefully” /ˈwəʊfəli/ (adv): được dùng để nhấn mạnh mức độ tồi tệ hoặc đáng buồn của một tình huống (ở đây là sự thiếu sót) >< reassuringly.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 38 [1095435]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, AI chatbots in the experiment were programmed with political beliefs drawn from six different US survey data interventions.
B, Most of the six interventions tested in the experiment, such as hiding biographies, were found to exacerbate political polarization.
C, The bare-bones social network was built without algorithms in an attempt to replicate the structure of early, non-commercial forums.
D, AI chatbots expressing partisan political beliefs attracted a larger following and more network attention than the moderate bots.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Các chatbot AI trong thí nghiệm được lập trình với các niềm tin chính trị rút ra từ sáu can thiệp dữ liệu khảo sát khác nhau của Hoa Kỳ.
B. Hầu hết trong số sáu can thiệp được thử nghiệm trong thí nghiệm, chẳng hạn như ẩn tiểu sử, được phát hiện là làm trầm trọng thêm sự chia rẽ chính trị.
C. Mạng xã hội tối giản được xây dựng không có thuật toán nhằm cố gắng tái tạo cấu trúc của các diễn đàn sơ khai, phi thương mại.
D. Các chatbot AI thể hiện niềm tin chính trị thiên lệch đã thu hút được lượng người theo dõi lớn hơn và sự chú ý nhiều hơn trên mạng so với các bot ôn hòa.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Bots expressing more partisan or extreme views consistently amassed more followers and reposts, effectively monopolizing the network's attention. (Các bot thể hiện quan điểm thiên lệch hoặc cực đoan hơn đã liên tục thu hút được nhiều người theo dõi và lượt đăng lại hơn, độc chiếm sự chú ý của mạng lưới một cách hiệu quả.)
=> Câu trích dẫn nói rõ rằng các bot thể hiện "quan điểm thiên lệch hoặc cực đoan hơn" (more partisan or extreme views) đã "thu hút được nhiều người theo dõi và lượt đăng lại hơn" (amassed more followers and reposts) và "độc chiếm sự chú ý của mạng lưới" (monopolizing the network's attention). Phương án D diễn đạt lại chính xác thông tin này.
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Sai thông tin. Bài viết nói AI được lập trình dựa trên "dữ liệu khảo sát đã có" , và sau đó "sáu can thiệp tiềm năng" đã được thử nghiệm để chống lại hành vi của chúng, chứ không phải dùng để lập trình chúng.
o B: Sai thông tin. Bài viết nói "Không có biện pháp nào tỏ ra hiệu quả; hầu hết chỉ mang lại những thay đổi không đáng kể, trong khi một số, như ẩn tiểu sử, thực sự làm trầm trọng thêm sự chia rẽ". Chỉ "một số" (some) làm trầm trọng thêm, không phải "hầu hết" (Most).
o C: Bài viết nói mạng xã hội tối giản được tạo ra để quan sát hành vi trong môi trường trung lập, không đề cập đến việc "tái tạo cấu trúc của các diễn đàn sơ khai".
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [1095436]: Which paragraph mentions that some solutions attempted in the experiment made the problem worse?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập rằng một số giải pháp được thử nghiệm trong thí nghiệm đã làm cho vấn đề trở nên tồi tệ hơn?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Đoạn 3
: The team then tested six potential interventions to counter these behaviors, including a chronological feed and amplifying opposing views. None of the remedies proved effective; most yielded negligible changes, while some, like hiding biographies, actually exacerbated polarization. (Nhóm sau đó đã thử nghiệm sáu can thiệp tiềm năng để chống lại các hành vi này, bao gồm dòng thời gian theo thứ tự thời gian và khuếch đại các quan điểm đối lập. Không có biện pháp nào tỏ ra hiệu quả; hầu hết chỉ mang lại những thay đổi không đáng kể, trong khi một số, như ẩn tiểu sử, thực sự làm trầm trọng thêm sự chia rẽ.)
=> Đoạn 3 là đoạn mô tả việc thử nghiệm sáu can thiệp và kết quả của chúng. Câu trích dẫn nêu rõ: "...while some, like hiding biographies, actually exacerbated polarization." ("...trong khi một số, như ẩn tiểu sử, thực sự làm trầm trọng thêm sự chia rẽ.").
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 40 [1095437]: Which paragraph mentions that the researcher's original assumption about the problem's cause was incorrect?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập rằng giả định ban đầu của nhà nghiên cứu về nguyên nhân của vấn đề là không chính xác?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Đoạn 4: Törnberg, who had presumed algorithms were the primary culprit, admitted the findings were a surprise. (Törnberg, người đã giả định rằng thuật toán là thủ phạm chính, thừa nhận những phát hiện này là một sự ngạc nhiên.)
=> Đoạn 4 là đoạn trích dẫn lời của Törnberg, nhà nghiên cứu chính. Câu trích dẫn nêu rõ ông "đã giả định rằng thuật toán là thủ phạm chính, thừa nhận những phát hiện này là một sự ngạc nhiên". Sự "ngạc nhiên" ở đây chính là vì kết quả thực tế (sự chia rẽ vẫn xảy ra mạnh mẽ ngay cả khi không có thuật toán) đã đi ngược lại, chứng minh rằng giả định ban đầu của ông (thuật toán là nguyên nhân chính) là không chính xác.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D