Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
ENJOYING THE EXQUISITE TASTE OF VINAMILK PURPLE STICKY RICE YOGURT
Mark the occasions with a cup of Vinamilk Purple Sticky Rice Yogurt, crafted for the discerning palate that always (1) __________ attention to the artistry in every product. This special treat boasts a (2) __________, with the mild sweetness of purple sticky rice, a hint of creamy yogurt richness, and a lingering fragrant aftertaste after each spoonful. The purple sticky rice grains, (3) __________, blend into a masterpiece that tells the story of the fertile rice paddies. (4) __________ the name of sustainability and quality, this product is processed without preservatives or artificial flavorings, preserving the inherent purity of the ingredients and promoting good health.
Enjoy it today and cherish the moment with the perfect combination of tradition, (5) __________, and exquisite taste. Every spoonful of this yogurt is a moment of refreshment that keeps you (6) __________ more.
(Adapted from https://lifestyle.znews.vn)
Câu 1 [1095785]:
A, pays
B, comes
C, stays
D, speaks
Kiến thức về cụm từ:
Ta có cụm từ: pay attention (to sth/s.o): chú ý, để ý tới cái gì
Tạm dịch: Mark the occasions with a cup of Vinamilk Purple Sticky Rice Yogurt, crafted for the discerning palate that always (1) _______ attention to the artistry in every product. (Hãy đánh dấu những khoảnh khắc đặc biệt với một ly sữa chua nếp cẩm Vinamilk, được tạo ra dành riêng cho khẩu vị tinh tế, luôn chú ý đến sự nghệ thuật trong từng sản phẩm.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có cụm từ: pay attention (to sth/s.o): chú ý, để ý tới cái gì
Tạm dịch: Mark the occasions with a cup of Vinamilk Purple Sticky Rice Yogurt, crafted for the discerning palate that always (1) _______ attention to the artistry in every product. (Hãy đánh dấu những khoảnh khắc đặc biệt với một ly sữa chua nếp cẩm Vinamilk, được tạo ra dành riêng cho khẩu vị tinh tế, luôn chú ý đến sự nghệ thuật trong từng sản phẩm.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [1095786]:
A, profile flavor distinct
B, flavor distinct profile
C, distinct flavor profile
D, profile distinct flavor
Kiến thức về trật tự các từ trong câu:
Sau mạo từ “a/an/the” là một danh từ/cụm danh từ/danh động từ.
=> Vị trí chỗ trống cần danh từ/cụm danh từ
- profile /ˈprəʊfaɪl/ (n): hồ sơ
- flavor /ˈfleɪvə(r)/ (n): hương vị
- distinct /dɪˈstɪŋkt/ (adj): khác biệt, riêng biệt
Trong câu này, danh từ flavor đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ chính profile để mang nghĩa là hồ sơ hương vị / đặc trưng hương vị (là tập hợp các hương vị và cảm giác vị giác tạo nên tổng thể mùi vị của một món ăn hoặc thức uống).
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
=> Tính từ distinct phải đứng trước cụm danh từ flavor profile.
=> Trật tự đúng: distinct flavor profile
Tạm dịch: This special treat boasts a (2) ________, with the mild sweetness of purple sticky rice, a hint of creamy yogurt richness, and a lingering fragrant aftertaste after each spoonful. (Món ngon đặc biệt này sở hữu một đặc trưng hương vị độc đáo, với vị ngọt dịu của nếp cẩm, hòa quyện cùng độ béo nhẹ của sữa chua và dư vị thơm ngon đọng lại sau mỗi thìa.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Sau mạo từ “a/an/the” là một danh từ/cụm danh từ/danh động từ.
=> Vị trí chỗ trống cần danh từ/cụm danh từ
- profile /ˈprəʊfaɪl/ (n): hồ sơ
- flavor /ˈfleɪvə(r)/ (n): hương vị
- distinct /dɪˈstɪŋkt/ (adj): khác biệt, riêng biệt
Trong câu này, danh từ flavor đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ chính profile để mang nghĩa là hồ sơ hương vị / đặc trưng hương vị (là tập hợp các hương vị và cảm giác vị giác tạo nên tổng thể mùi vị của một món ăn hoặc thức uống).
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
=> Tính từ distinct phải đứng trước cụm danh từ flavor profile.
=> Trật tự đúng: distinct flavor profile
Tạm dịch: This special treat boasts a (2) ________, with the mild sweetness of purple sticky rice, a hint of creamy yogurt richness, and a lingering fragrant aftertaste after each spoonful. (Món ngon đặc biệt này sở hữu một đặc trưng hương vị độc đáo, với vị ngọt dịu của nếp cẩm, hòa quyện cùng độ béo nhẹ của sữa chua và dư vị thơm ngon đọng lại sau mỗi thìa.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1095787]:
A, which is carefully selected
B, carefully selected
C, carefully select
D, carefully selecting
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
*Ta có:
- Trong một câu (nếu không có liên từ) không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Khi ở trong mệnh đề quan hệ, động từ ở phía sau đại từ quan hệ chia theo danh từ đứng trước nó.
- Trong câu đã có động từ chính “blend into” => động từ “select” phải ở dạng rút gọn MĐQH hoặc trong MĐQH. Từ đó ta loại C.
- Loại A vì động từ to-be phải chia ở ngôi thứ ba số nhiều theo chủ ngữ số nhiều “The purple sticky rice grains”
Tạm dịch: The purple sticky rice grains, (3) ________, blend into a masterpiece that tells the story of the fertile rice paddies. (Những hạt nếp cẩm, được chọn lọc kỹ lưỡng, hoà quyện thành một tuyệt phẩm kể lại câu chuyện của những cánh đồng lúa phì nhiêu.)
- Căn cứ vào dịch nghĩa, động từ “select” phải chia ở thể bị động. Ta có, khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => Loại D.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Ta có:
- Trong một câu (nếu không có liên từ) không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Khi ở trong mệnh đề quan hệ, động từ ở phía sau đại từ quan hệ chia theo danh từ đứng trước nó.
- Trong câu đã có động từ chính “blend into” => động từ “select” phải ở dạng rút gọn MĐQH hoặc trong MĐQH. Từ đó ta loại C.
- Loại A vì động từ to-be phải chia ở ngôi thứ ba số nhiều theo chủ ngữ số nhiều “The purple sticky rice grains”
Tạm dịch: The purple sticky rice grains, (3) ________, blend into a masterpiece that tells the story of the fertile rice paddies. (Những hạt nếp cẩm, được chọn lọc kỹ lưỡng, hoà quyện thành một tuyệt phẩm kể lại câu chuyện của những cánh đồng lúa phì nhiêu.)
- Căn cứ vào dịch nghĩa, động từ “select” phải chia ở thể bị động. Ta có, khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => Loại D.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 4 [1095788]:
A, To
B, For
C, From
D, In
Kiến thức về giới từ:
Ta có: In the name of sth/sb (idiom): nhân danh cái gì/ai đó, làm điều gì đó dưới danh nghĩa một người, một lý tưởng hoặc một tổ chức
Tạm dịch: (4) _______ the name of sustainability and quality, this product is processed without preservatives or artificial flavorings, preserving the inherent purity of the ingredients and promoting good health. (Nhân danh sự bền vững và chất lượng, sản phẩm này được chế biến không sử dụng chất bảo quản hay hương liệu nhân tạo, giữ trọn sự tinh khiết tự nhiên của nguyên liệu và góp phần bảo vệ sức khỏe.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có: In the name of sth/sb (idiom): nhân danh cái gì/ai đó, làm điều gì đó dưới danh nghĩa một người, một lý tưởng hoặc một tổ chức
Tạm dịch: (4) _______ the name of sustainability and quality, this product is processed without preservatives or artificial flavorings, preserving the inherent purity of the ingredients and promoting good health. (Nhân danh sự bền vững và chất lượng, sản phẩm này được chế biến không sử dụng chất bảo quản hay hương liệu nhân tạo, giữ trọn sự tinh khiết tự nhiên của nguyên liệu và góp phần bảo vệ sức khỏe.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 5 [1095789]:
A, nutritious
B, nutrition
C, nutritionist
D, nutritiously
Kiến thức về từ loại:
*Ta có:
- nutritious /njuˈtrɪʃəs/ (adj): chứa nhiều chất dinh dưỡng, bổ dưỡng
- nutrition /njuˈtrɪʃn/ (n): sự dinh dưỡng
- nutritionist /nuˈtrɪʃənɪst/ (n): chuyên gia dinh dưỡng
- nutritiously /nuˈtrɪʃəsli/ (adv): một cách bổ dưỡng
Ta có: Theo cấu trúc song song (Parallel structure) yêu các phần tử được liệt kê hoặc nối với nhau phải có cùng dạng ngữ pháp (danh từ, động từ, cụm từ, mệnh đề, v.v.).
- Ở đây, câu đang liệt kê ba danh từ song song với nhau, được nối bằng “and” và dấu phẩy.
=> "tradition", "______", và "exquisite taste" đều cần cùng loại từ, cụ thể là danh từ (noun).
=> Chỗ trống cần điền một danh từ để đảm bảo cấu trúc song song. Dựa vào ngữ cảnh nói về đặc điểm sản phẩm, không phải con người.
=> nutrition
Tạm dịch: Enjoy it today and cherish the moment with the perfect combination of tradition, (5) ________, and exquisite taste. (Hãy thưởng thức ngay hôm nay và trân trọng khoảnh khắc với sự kết hợp hoàn hảo giữa truyền thống, dinh dưỡng và vị ngon tinh tế.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Ta có:
- nutritious /njuˈtrɪʃəs/ (adj): chứa nhiều chất dinh dưỡng, bổ dưỡng
- nutrition /njuˈtrɪʃn/ (n): sự dinh dưỡng
- nutritionist /nuˈtrɪʃənɪst/ (n): chuyên gia dinh dưỡng
- nutritiously /nuˈtrɪʃəsli/ (adv): một cách bổ dưỡng
Ta có: Theo cấu trúc song song (Parallel structure) yêu các phần tử được liệt kê hoặc nối với nhau phải có cùng dạng ngữ pháp (danh từ, động từ, cụm từ, mệnh đề, v.v.).
- Ở đây, câu đang liệt kê ba danh từ song song với nhau, được nối bằng “and” và dấu phẩy.
=> "tradition", "______", và "exquisite taste" đều cần cùng loại từ, cụ thể là danh từ (noun).
=> Chỗ trống cần điền một danh từ để đảm bảo cấu trúc song song. Dựa vào ngữ cảnh nói về đặc điểm sản phẩm, không phải con người.
=> nutrition
Tạm dịch: Enjoy it today and cherish the moment with the perfect combination of tradition, (5) ________, and exquisite taste. (Hãy thưởng thức ngay hôm nay và trân trọng khoảnh khắc với sự kết hợp hoàn hảo giữa truyền thống, dinh dưỡng và vị ngon tinh tế.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 6 [1095790]:
A, to wanting
B, to want
C, wanting
D, want
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có cấu trúc: keep + sb + V_ing: khiến ai đó tiếp tục làm điều gì hoặc muốn làm điều gì lặp lại
Tạm dịch: Every spoonful of this yogurt is a moment of refreshment that keeps you (6) _______ more. (Mỗi thìa sữa chua là một khoảnh khắc sảng khoái khiến bạn muốn thưởng thức mãi không thôi.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có cấu trúc: keep + sb + V_ing: khiến ai đó tiếp tục làm điều gì hoặc muốn làm điều gì lặp lại
Tạm dịch: Every spoonful of this yogurt is a moment of refreshment that keeps you (6) _______ more. (Mỗi thìa sữa chua là một khoảnh khắc sảng khoái khiến bạn muốn thưởng thức mãi không thôi.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
HOW TO PREPARE FOR THE HIGH SCHOOL GRADUATION EXAM
Understand the requirements
To excel in your high school graduation exam, it’s essential to be (7) __________ with the exam format, subject areas, and any specific guidelines provided by your school or exam board. This understanding is crucial for focused and efficient preparation. (8) __________ the subject you’re studying, make sure you are familiar with the key concepts, as they form the foundation of your studies and the exam itself.
Evaluate your progress
It’s essential to (9) __________ your knowledge regularly to track your progress and identify areas that need more attention. Use practice exams, quizzes, and sample papers to check your understanding and refine your exam techniques. Don’t hesitate to ask (10) __________- like teachers or classmates - if you need clarification or support. Sometimes, discussing tricky topics with peers can provide new insights that help reinforce your learning.
Create a structured study plan
One of the most effective ways to prepare is to (11) __________ sufficient time to each subject based on your strengths and weaknesses. (12) __________ your study sessions into manageable chunks and include regular breaks to avoid burnout. Use study aids such as flashcards, online resources, and group study sessions to enhance your learning experience. Stay organized and focused, and you’ll feel confident on exam day.
(Adapted from https://lawnet.vn)
Câu 7 [1095791]:
A, knowledgeable
B, conversant
C, proficient
D, cognizant
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. knowledgeable /ˈnɒlɪdʒəbl/ (adj): am hiểu, có kiến thức sâu về một lĩnh vực
B. conversant /kənˈvɜːsnt/ (adj): thông thạo, rành
C. proficient /prəˈfɪʃnt/ (adj): thành thạo, thuần thục (về kỹ năng)
D. cognizant /ˈkɒɡnɪzənt/ (adj): biết rõ, nhận thức rõ
Tạm dịch: To excel in your high school graduation exam, it’s essential to be (7) ________ with the exam format, subject areas, and any specific guidelines provided by your school or exam board. (Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, điều quan trọng là bạn cần hiểu rõ cấu trúc đề thi, các môn thi và những hướng dẫn cụ thể từ nhà trường hoặc hội đồng thi.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. knowledgeable /ˈnɒlɪdʒəbl/ (adj): am hiểu, có kiến thức sâu về một lĩnh vực
B. conversant /kənˈvɜːsnt/ (adj): thông thạo, rành
C. proficient /prəˈfɪʃnt/ (adj): thành thạo, thuần thục (về kỹ năng)
D. cognizant /ˈkɒɡnɪzənt/ (adj): biết rõ, nhận thức rõ
Tạm dịch: To excel in your high school graduation exam, it’s essential to be (7) ________ with the exam format, subject areas, and any specific guidelines provided by your school or exam board. (Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, điều quan trọng là bạn cần hiểu rõ cấu trúc đề thi, các môn thi và những hướng dẫn cụ thể từ nhà trường hoặc hội đồng thi.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 8 [1095792]:
A, On account of
B, In spite of
C, Regardless of
D, Instead of
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:
A. On account of: bởi vì, do bởi
B. In spite of: mặc dù, bất chấp
C. Regardless of: bất kể, không quan tâm đến
D. Instead of: thay vì
→ Đây là một lời khuyên chung áp dụng cho mọi môn học – không quan trọng là bạn đang học môn gì.
=> Regardless of
Tạm dịch: (8) ________ the subject you’re studying, make sure you are familiar with the key concepts, as they form the foundation of your studies and the exam itself. (Bất kể bạn đang học môn nào, hãy chắc chắn rằng bạn nắm vững các khái niệm cốt lõi, vì chúng là nền tảng cho việc học và làm bài thi.)
Căn cứ vào ngữ cảnh, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. On account of: bởi vì, do bởi
B. In spite of: mặc dù, bất chấp
C. Regardless of: bất kể, không quan tâm đến
D. Instead of: thay vì
→ Đây là một lời khuyên chung áp dụng cho mọi môn học – không quan trọng là bạn đang học môn gì.
=> Regardless of
Tạm dịch: (8) ________ the subject you’re studying, make sure you are familiar with the key concepts, as they form the foundation of your studies and the exam itself. (Bất kể bạn đang học môn nào, hãy chắc chắn rằng bạn nắm vững các khái niệm cốt lõi, vì chúng là nền tảng cho việc học và làm bài thi.)
Căn cứ vào ngữ cảnh, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 9 [1095793]:
A, appraise
B, compute
C, meter
D, inspect
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. appraise /əˈpreɪz/ (v): đánh giá hoặc định giá (giá trị, chất lượng...)
B. compute /kəmˈpjuːt/ (v): tính toán (thường dùng trong khoa học, toán học hoặc bằng máy tính)
C. meter /ˈmiːtə(r)/ (v): đo bằng thiết bị
D. inspect /ɪnˈspekt/ (v): kiểm tra, thanh tra
Tạm dịch: It’s essential to (9) ________ your knowledge regularly to track your progress and identify areas that need more attention. (Việc đánh giá kiến thức thường xuyên là cần thiết để theo dõi tiến trình học và xác định những phần cần chú trọng hơn.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. appraise /əˈpreɪz/ (v): đánh giá hoặc định giá (giá trị, chất lượng...)
B. compute /kəmˈpjuːt/ (v): tính toán (thường dùng trong khoa học, toán học hoặc bằng máy tính)
C. meter /ˈmiːtə(r)/ (v): đo bằng thiết bị
D. inspect /ɪnˈspekt/ (v): kiểm tra, thanh tra
Tạm dịch: It’s essential to (9) ________ your knowledge regularly to track your progress and identify areas that need more attention. (Việc đánh giá kiến thức thường xuyên là cần thiết để theo dõi tiến trình học và xác định những phần cần chú trọng hơn.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 10 [1095794]:
A, the others
B, another
C, others
D, other
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. the others: những cái còn lại trong một nhóm có nhiều cái hoặc những người còn lại trong nhóm nhiều người, theo sau không có bất kì danh từ nào
B. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. other + N không đếm được/ đếm được số nhiều: những cái/người khác (dùng để chỉ những thứ hoặc người khác không phải là cái đã được nhắc đến trước đó)
- Trong ngữ cảnh này, sau chỗ trống không có danh từ nào nên ta dùng ” others” để chỉ những người còn lại nói chung, không phải trong một nhóm đã được đề cập.
Tạm dịch: Don’t hesitate to ask (10) ________- like teachers or classmates - if you need clarification or support. (Đừng ngần ngại hỏi những người khác - như thầy cô hoặc bạn bè - nếu bạn cần giải thích những điểm chưa rõ hoặc sự hỗ trợ.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. the others: những cái còn lại trong một nhóm có nhiều cái hoặc những người còn lại trong nhóm nhiều người, theo sau không có bất kì danh từ nào
B. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. other + N không đếm được/ đếm được số nhiều: những cái/người khác (dùng để chỉ những thứ hoặc người khác không phải là cái đã được nhắc đến trước đó)
- Trong ngữ cảnh này, sau chỗ trống không có danh từ nào nên ta dùng ” others” để chỉ những người còn lại nói chung, không phải trong một nhóm đã được đề cập.
Tạm dịch: Don’t hesitate to ask (10) ________- like teachers or classmates - if you need clarification or support. (Đừng ngần ngại hỏi những người khác - như thầy cô hoặc bạn bè - nếu bạn cần giải thích những điểm chưa rõ hoặc sự hỗ trợ.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 11 [1095795]:
A, regulate
B, compensate
C, speculate
D, allocate
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. regulate /ˈrɛɡjʊleɪt/ (v): điều chỉnh, quản lý, điều tiết
B. compensate /ˈkɒmpənseɪt/ (v): đền bù, bồi thường
C. speculate /ˈspɛkjʊleɪt/ (v): suy đoán, phỏng đoán
D. allocate /ˈæləkeɪt/ (v): phân bổ, chỉ định
Tạm dịch: One of the most effective ways to prepare is to (11) ________ sufficient time to each subject based on your strengths and weaknesses. (Một trong những cách hiệu quả nhất để chuẩn bị là phân bổ đủ thời gian học mỗi môn dựa trên điểm mạnh và điểm yếu của bản thân.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. regulate /ˈrɛɡjʊleɪt/ (v): điều chỉnh, quản lý, điều tiết
B. compensate /ˈkɒmpənseɪt/ (v): đền bù, bồi thường
C. speculate /ˈspɛkjʊleɪt/ (v): suy đoán, phỏng đoán
D. allocate /ˈæləkeɪt/ (v): phân bổ, chỉ định
Tạm dịch: One of the most effective ways to prepare is to (11) ________ sufficient time to each subject based on your strengths and weaknesses. (Một trong những cách hiệu quả nhất để chuẩn bị là phân bổ đủ thời gian học mỗi môn dựa trên điểm mạnh và điểm yếu của bản thân.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1095796]:
A, Bring forward
B, Break down
C, Build up
D, Take part
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. Bring forward: Đưa ra (trình bày một ý kiến, vấn đề); diễn ra sớm hơn so với dự kiến hoặc lịch trình
B. Break down: Phân tích, chia nhỏ; hư hỏng, tan vỡ (máy móc, phương tiện...); cảm xúc vỡ òa
C. Build up: Xây dựng, phát triển
D. Take part: (phải đi với “in”) Tham gia (vào một hoạt động, sự kiện)
Tạm dịch: (12) ________ your study sessions into manageable chunks and include regular breaks to avoid burnout. (Chia nhỏ thời gian học thành từng phần hợp lý và bao gồm các khoảng nghỉ đều đặn để tránh bị kiệt sức.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Bring forward: Đưa ra (trình bày một ý kiến, vấn đề); diễn ra sớm hơn so với dự kiến hoặc lịch trình
B. Break down: Phân tích, chia nhỏ; hư hỏng, tan vỡ (máy móc, phương tiện...); cảm xúc vỡ òa
C. Build up: Xây dựng, phát triển
D. Take part: (phải đi với “in”) Tham gia (vào một hoạt động, sự kiện)
Tạm dịch: (12) ________ your study sessions into manageable chunks and include regular breaks to avoid burnout. (Chia nhỏ thời gian học thành từng phần hợp lý và bao gồm các khoảng nghỉ đều đặn để tránh bị kiệt sức.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13 [1095797]:
a. Trang: But is it really worth the extra money just to skip a few ads?
b. Anh: Totally. Once you ditch the ads, you can’t go back - it’s so much smoother.
c. Anh: I finally went ad-free, and wow, I can’t believe I put up with commercials.
A, b-a-c
B, a-b-c
C, b-c-a
D, c-a-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Anh: I finally went ad-free, and wow, I can’t believe I put up with commercials. (Mình cuối cùng cũng bỏ quảng cáo rồi, và wow, mình không thể tin được là mình đã chịu đựng mấy cái quảng cáo đó.)
a. Trang: But is it really worth the extra money just to skip a few ads? (Nhưng mà liệu có đáng bỏ thêm tiền chỉ để bỏ qua vài quảng cáo không?)
b. Anh: Totally. Once you ditch the ads, you can’t go back - it’s so much smoother. (Đúng rồi. Một khi cậu bỏ quảng cáo rồi, cậu sẽ không muốn quay lại đâu – mọi thứ mượt mà hơn hẳn.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Anh: I finally went ad-free, and wow, I can’t believe I put up with commercials. (Mình cuối cùng cũng bỏ quảng cáo rồi, và wow, mình không thể tin được là mình đã chịu đựng mấy cái quảng cáo đó.)
a. Trang: But is it really worth the extra money just to skip a few ads? (Nhưng mà liệu có đáng bỏ thêm tiền chỉ để bỏ qua vài quảng cáo không?)
b. Anh: Totally. Once you ditch the ads, you can’t go back - it’s so much smoother. (Đúng rồi. Một khi cậu bỏ quảng cáo rồi, cậu sẽ không muốn quay lại đâu – mọi thứ mượt mà hơn hẳn.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 14 [1095798]:
a. Liam: I think it’s amazing how art reflects cultural heritage.
b. David: I completely agree. It’s incredible how much we can learn about a culture through its artistic expressions.
c. Liam: And the different styles around the world are just so beautiful. For example, African drumming has such deep cultural significance.
d. Liam: Exactly, it makes me appreciate the richness of traditions from all corners of the globe.
e. David: Yes, every piece of art, whether it’s painting, music, or dance, tells a story about the people who created it.
A, b-c-d-a-e
B, a-e-c-b-d
C, b-d-a-c-e
D, d-b-c-e-a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Liam: I think it’s amazing how art reflects cultural heritage. (Mình nghĩ nó thật hay ho về cách mà nghệ thuật phản ánh di sản văn hóa.)
e. David: Yes, every piece of art, whether it’s painting, music, or dance, tells a story about the people who created it. (Ừ, mỗi tác phẩm nghệ thuật, dù là hội họa, âm nhạc, hay múa, đều kể một câu chuyện về những người tạo ra nó.)
c. Liam: And the different styles around the world are just so beautiful. For example, African drumming has such deep cultural significance. (Và những phong cách khác nhau trên thế giới thật đẹp làm sao. Ví dụ, tiếng trống châu Phi có ý nghĩa văn hóa sâu sắc.)
b. David: I completely agree. It’s incredible how much we can learn about a culture through its artistic expressions. (Mình hoàn toàn đồng ý. Thật khó tin khi chúng ta có thể học hỏi được bao nhiêu điều về một nền văn hóa qua những biểu hiện nghệ thuật của nó.)
d. Liam: Exactly, it makes me appreciate the richness of traditions from all corners of the globe. (Chính xác, điều đó khiến mình càng trân trọng sự phong phú của các truyền thống từ khắp nơi trên thế giới.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-e-c-b-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Liam: I think it’s amazing how art reflects cultural heritage. (Mình nghĩ nó thật hay ho về cách mà nghệ thuật phản ánh di sản văn hóa.)
e. David: Yes, every piece of art, whether it’s painting, music, or dance, tells a story about the people who created it. (Ừ, mỗi tác phẩm nghệ thuật, dù là hội họa, âm nhạc, hay múa, đều kể một câu chuyện về những người tạo ra nó.)
c. Liam: And the different styles around the world are just so beautiful. For example, African drumming has such deep cultural significance. (Và những phong cách khác nhau trên thế giới thật đẹp làm sao. Ví dụ, tiếng trống châu Phi có ý nghĩa văn hóa sâu sắc.)
b. David: I completely agree. It’s incredible how much we can learn about a culture through its artistic expressions. (Mình hoàn toàn đồng ý. Thật khó tin khi chúng ta có thể học hỏi được bao nhiêu điều về một nền văn hóa qua những biểu hiện nghệ thuật của nó.)
d. Liam: Exactly, it makes me appreciate the richness of traditions from all corners of the globe. (Chính xác, điều đó khiến mình càng trân trọng sự phong phú của các truyền thống từ khắp nơi trên thế giới.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-e-c-b-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 15 [1095799]:
Hi Huyen,
a. I wanted to share some thoughts with you about the urbanization happening in our area.
b. More people are moving to the city, and it’s transforming the landscape.
c. While this brings more job opportunities and better facilities, I worry about the loss of green spaces and the rise in living costs.
d. Let me know what you think!
e. We need to find ways to balance development with preserving the environment and keeping thecity livable for everyone.
Best regards,
Tin
A, b-a-d-c-e
B, a-b-c-e-d
C, a-d-c-b-e
D, b-c-e-a-d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi/Hey + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Hi Huyen (Chào Huyền),
a. I wanted to share some thoughts with you about the urbanization happening in our area. (Mình muốn chia sẻ với cậu một vài suy nghĩ về sự đô thị hóa đang diễn ra ở khu vực của chúng ta.)
b. More people are moving to the city, and it’s transforming the landscape. (Nhiều người đang chuyển đến thành phố, và điều này đang thay đổi cảnh quan nơi đây.)
c. While this brings more job opportunities and better facilities, I worry about the loss of green spaces and the rise in living costs. (Mặc dù điều này mang lại nhiều cơ hội việc làm và cơ sở hạ tầng tốt hơn, mình lo lắng về việc mất đi những không gian xanh và làm gia tăng chi phí sinh hoạt.)
e. We need to find ways to balance development with preserving the environment and keeping the city livable for everyone. (Chúng ta cần tìm cách để cân bằng sự phát triển với việc bảo vệ môi trường và giữ cho thành phố vẫn đáng sống đối với mọi người.)
d. Let me know what you think! (Cho mình biết cậu nghĩ gì nhé!)
Best regards (Trân trọng),
Tin
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-c-b-e-a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi/Hey + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Hi Huyen (Chào Huyền),
a. I wanted to share some thoughts with you about the urbanization happening in our area. (Mình muốn chia sẻ với cậu một vài suy nghĩ về sự đô thị hóa đang diễn ra ở khu vực của chúng ta.)
b. More people are moving to the city, and it’s transforming the landscape. (Nhiều người đang chuyển đến thành phố, và điều này đang thay đổi cảnh quan nơi đây.)
c. While this brings more job opportunities and better facilities, I worry about the loss of green spaces and the rise in living costs. (Mặc dù điều này mang lại nhiều cơ hội việc làm và cơ sở hạ tầng tốt hơn, mình lo lắng về việc mất đi những không gian xanh và làm gia tăng chi phí sinh hoạt.)
e. We need to find ways to balance development with preserving the environment and keeping the city livable for everyone. (Chúng ta cần tìm cách để cân bằng sự phát triển với việc bảo vệ môi trường và giữ cho thành phố vẫn đáng sống đối với mọi người.)
d. Let me know what you think! (Cho mình biết cậu nghĩ gì nhé!)
Best regards (Trân trọng),
Tin
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-c-b-e-a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 16 [1095800]:
a. Meanwhile, agriculture accounted for just 10% of jobs in the Philippines, compared to 15% in Vietnam, suggesting that farming played a slightly larger role in Vietnam's employment.
b. It is clear that most workers in both countries were engaged in the Services sector, with agriculture representing the smallest portion of the workforce.
c. Specifically, services comprised 45% of employment in the Philippines, notably exceeding the 35% reported in Vietnam.
d. Conversely, the manufacturing sector was relatively similar in both nations, with the Philippines and Vietnam at 30% and 28%, respectively.
e. The charts illustrate employment distribution across various sectors in two countries for the year 2018.
A, e-a-c-b-d
B, e-d-a-b-c
C, e-c-b-a-d
D, e-b-c-d-a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. The charts illustrate employment distribution across various sectors in two countries for the year 2018. (Các biểu đồ minh họa sự phân bố việc làm trong các ngành khác nhau ở hai quốc gia trong năm 2018.)
b. It is clear that most workers in both countries were engaged in the Services sector, with agriculture representing the smallest portion of the workforce. (Rõ ràng là phần lớn người lao động ở cả hai quốc gia đều làm việc trong ngành Dịch vụ, trong khi nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong lực lượng lao động.)
c. Specifically, services comprised 45% of employment in the Philippines, notably exceeding the 35% reported in Vietnam. (Cụ thể, ngành Dịch vụ chiếm 45% tổng số việc làm ở Philippines, vượt xa mức 35% được báo cáo ở Việt Nam.)
d. Conversely, the manufacturing sector was relatively similar in both nations, with the Philippines and Vietnam at 30% and 28%, respectively. (Ngược lại, ngành sản xuất ở cả hai quốc gia khá tương đồng, với Philippines và Việt Nam lần lượt là 30% và 28%.)
a. Meanwhile, agriculture accounted for just 10% of jobs in the Philippines, compared to 15% in Vietnam, suggesting that farming played a slightly larger role in Vietnam's employment. (Trong khi đó, nông nghiệp chỉ chiếm 10% số việc làm ở Philippines, so với 15% ở Việt Nam, cho thấy nông nghiệp đóng vai trò hơi lớn hơn trong việc làm ở Việt Nam.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-b-c-d-a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. The charts illustrate employment distribution across various sectors in two countries for the year 2018. (Các biểu đồ minh họa sự phân bố việc làm trong các ngành khác nhau ở hai quốc gia trong năm 2018.)
b. It is clear that most workers in both countries were engaged in the Services sector, with agriculture representing the smallest portion of the workforce. (Rõ ràng là phần lớn người lao động ở cả hai quốc gia đều làm việc trong ngành Dịch vụ, trong khi nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong lực lượng lao động.)
c. Specifically, services comprised 45% of employment in the Philippines, notably exceeding the 35% reported in Vietnam. (Cụ thể, ngành Dịch vụ chiếm 45% tổng số việc làm ở Philippines, vượt xa mức 35% được báo cáo ở Việt Nam.)
d. Conversely, the manufacturing sector was relatively similar in both nations, with the Philippines and Vietnam at 30% and 28%, respectively. (Ngược lại, ngành sản xuất ở cả hai quốc gia khá tương đồng, với Philippines và Việt Nam lần lượt là 30% và 28%.)
a. Meanwhile, agriculture accounted for just 10% of jobs in the Philippines, compared to 15% in Vietnam, suggesting that farming played a slightly larger role in Vietnam's employment. (Trong khi đó, nông nghiệp chỉ chiếm 10% số việc làm ở Philippines, so với 15% ở Việt Nam, cho thấy nông nghiệp đóng vai trò hơi lớn hơn trong việc làm ở Việt Nam.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-b-c-d-a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 17 [1095801]:
a. The line graph illustrates changes in the main sources of household income in France from 1980 to 2020. The data is categorized into salaries, investments, government support, and other sources.
b. Salaries rose steadily from 1980, reaching a peak of around $60,000 per household in 2010 before leveling off slightly by 2020.
c. Investment income, on the other hand, experienced more dramatic growth, particularly from the mid-1990s onwards, climbing to approximately $25,000 and becoming an increasingly important contributor to household earnings.
d. Meanwhile, income from government support fluctuated, rising during economic downturns such as the early 2000s but never exceeding $10,000 annually.
e. The first notable trend is that total household income increased significantly over the period, with salaries remaining the dominant source.
A, e-c-d-a-b
B, a-e-b-c-d
C, a-c-e-d-b
D, e-b-a-c-d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. The line graph illustrates changes in the main sources of household income in France from 1980 to 2020. The data is categorized into salaries, investments, government support, and other sources. (Biểu đồ đường minh họa sự thay đổi trong các nguồn thu nhập chính của các hộ gia đình ở Pháp từ năm 1980 đến 2020. Dữ liệu được phân loại thành tiền lương, đầu tư, hỗ trợ của chính phủ và các nguồn khác.)
e. The first notable trend is that total household income increased significantly over the period, with salaries remaining the dominant source. (Xu hướng đáng chú ý đầu tiên là tổng thu nhập hộ gia đình đã tăng lên đáng kể trong suốt giai đoạn này, với lương vẫn là nguồn thu nhập chủ yếu.)
b. Salaries rose steadily from 1980, reaching a peak of around $60,000 per household in 2010 before leveling off slightly by 2020. (Lương đã tăng đều đặn từ năm 1980, đạt đỉnh khoảng 60.000 đô la mỗi hộ gia đình vào năm 2010 trước khi có sự điều chỉnh nhẹ vào năm 2020.)
c. Investment income, on the other hand, experienced more dramatic growth, particularly from the mid-1990s onwards, climbing to approximately $25,000 and becoming an increasingly important contributor to household earnings. (Mặt khác, thu nhập từ đầu tư đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ hơn, đặc biệt từ giữa những năm 1990 trở đi, tăng lên khoảng 25.000 đô la và trở thành một yếu tố ngày càng quan trọng đóng góp vào thu nhập hộ gia đình.)
d. Meanwhile, income from government support fluctuated, rising during economic downturns such as the early 2000s but never exceeding $10,000 annually. (Trong khi đó, thu nhập từ hỗ trợ của chính phủ dao động, tăng lên trong các thời kỳ suy thoái kinh tế như đầu những năm 2000 nhưng không bao giờ vượt quá 10.000 đô la mỗi năm.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-e-b-c-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. The line graph illustrates changes in the main sources of household income in France from 1980 to 2020. The data is categorized into salaries, investments, government support, and other sources. (Biểu đồ đường minh họa sự thay đổi trong các nguồn thu nhập chính của các hộ gia đình ở Pháp từ năm 1980 đến 2020. Dữ liệu được phân loại thành tiền lương, đầu tư, hỗ trợ của chính phủ và các nguồn khác.)
e. The first notable trend is that total household income increased significantly over the period, with salaries remaining the dominant source. (Xu hướng đáng chú ý đầu tiên là tổng thu nhập hộ gia đình đã tăng lên đáng kể trong suốt giai đoạn này, với lương vẫn là nguồn thu nhập chủ yếu.)
b. Salaries rose steadily from 1980, reaching a peak of around $60,000 per household in 2010 before leveling off slightly by 2020. (Lương đã tăng đều đặn từ năm 1980, đạt đỉnh khoảng 60.000 đô la mỗi hộ gia đình vào năm 2010 trước khi có sự điều chỉnh nhẹ vào năm 2020.)
c. Investment income, on the other hand, experienced more dramatic growth, particularly from the mid-1990s onwards, climbing to approximately $25,000 and becoming an increasingly important contributor to household earnings. (Mặt khác, thu nhập từ đầu tư đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ hơn, đặc biệt từ giữa những năm 1990 trở đi, tăng lên khoảng 25.000 đô la và trở thành một yếu tố ngày càng quan trọng đóng góp vào thu nhập hộ gia đình.)
d. Meanwhile, income from government support fluctuated, rising during economic downturns such as the early 2000s but never exceeding $10,000 annually. (Trong khi đó, thu nhập từ hỗ trợ của chính phủ dao động, tăng lên trong các thời kỳ suy thoái kinh tế như đầu những năm 2000 nhưng không bao giờ vượt quá 10.000 đô la mỗi năm.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-e-b-c-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage about the popularity of milk tea and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
In recent years, Vietnam has witnessed a rapid rise in the popularity of milk tea (18) __________. It has become a staple for many Vietnamese youths who enjoy its customizable flavors, toppings, and styles that allow them to express their unique tastes.
Incorporating innovative flavors and creating social media-friendly spaces, (19) __________. Creative offerings are now widely available, ranging from traditional tea bases to more exotic fruit infusions and toppings like boba pearls and jelly. The milk tea industry in Vietnam, for the most part, (20) __________. However, an increasing number of stores are now focusing on providing unique and premium ingredients, understanding that quality plays a key role in customer satisfaction. With a growing emphasis on customer experience and presentation, more customers are enjoying milk tea in stylish, well-designed environments. This increasing preference for milk tea among Vietnamese consumers reflects broader changes in lifestyle and consumption trends that prioritize personalization and the experience of social interactions over mere consumption. (21) __________.
The enthusiasm for milk tea in Vietnam signifies not only a trend but a broader cultural shift toward diverse food and beverage options that foster community connections and encourage innovation in product offerings. (22) __________.
(Adapted from Vietnamnews)
Câu 18 [1095802]:
A, of which the attention of young consumers eager for refreshing and trendy beverages has been drawn to a diverse range of flavors and unique combinations
B, to capture the attention of young consumers in search of refreshing and trendy drinks, thanks to its wide array of flavors and distinctive combinations
C, whose diverse range of flavors and unique combinations have attracted the attention of young consumers eager for refreshing and trendy beverages
D, appeal to young consumers looking for refreshing and trendy beverages by offering a diverse selection of flavors and unique combinations
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Ta có:
- Vì trong câu đã có động từ chính “has witnessed” nên động từ khác phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. => Loại B và D (do chỗ trống không cần động từ chính hay to V để chỉ mục đích).
Xét các đáp án còn lại:
A. of which the attention of young consumers eager for refreshing and trendy beverages has been drawn to a diverse range of flavors and unique combinations
=> "of which" thường được dùng để thay thế cho một danh từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ nhưng trong câu này không phù hợp về mặt ngữ pháp vì “the attention... has been drawn” không phải là một phần hoặc thuộc tính của “milk tea”.
C. whose diverse range of flavors and unique combinations have attracted the attention of young consumers eager for refreshing and trendy beverages
=> “whose” bổ nghĩa cho “milk tea” phù hợp về ngữ pháp.
Tạm dịch: In recent years, Vietnam has witnessed a rapid rise in the popularity of milk tea (18) _______. (Trong những năm gần đây, Việt Nam đã chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về độ phổ biến của trà sữa, với đa dạng hương vị và sự kết hợp độc đáo thu hút sự quan tâm của giới trẻ, những người háo hức tìm kiếm thức uống sảng khoái và hợp xu hướng.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Ta có:
- Vì trong câu đã có động từ chính “has witnessed” nên động từ khác phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. => Loại B và D (do chỗ trống không cần động từ chính hay to V để chỉ mục đích).
Xét các đáp án còn lại:
A. of which the attention of young consumers eager for refreshing and trendy beverages has been drawn to a diverse range of flavors and unique combinations
=> "of which" thường được dùng để thay thế cho một danh từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ nhưng trong câu này không phù hợp về mặt ngữ pháp vì “the attention... has been drawn” không phải là một phần hoặc thuộc tính của “milk tea”.
C. whose diverse range of flavors and unique combinations have attracted the attention of young consumers eager for refreshing and trendy beverages
=> “whose” bổ nghĩa cho “milk tea” phù hợp về ngữ pháp.
Tạm dịch: In recent years, Vietnam has witnessed a rapid rise in the popularity of milk tea (18) _______. (Trong những năm gần đây, Việt Nam đã chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về độ phổ biến của trà sữa, với đa dạng hương vị và sự kết hợp độc đáo thu hút sự quan tâm của giới trẻ, những người háo hức tìm kiếm thức uống sảng khoái và hợp xu hướng.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 19 [1095803]:
A, the Vietnamese milk tea market can expand sustainably without requiring innovation
B, attracting young customers becomes easier for milk tea shops with these modernizations
C, a loyal customer base can easily be attracted and retained by milk tea shops
D, milk tea shops in Vietnam can enhance their popularity without extensive marketing efforts
Kiến thức về rút gọn mệnh đề trạng ngữ:
Căn cứ vào “Incorporating” là hiện tại phân từ làm mệnh đề trạng ngữ. Dạng V_ing…, S + V dùng để diễn tả hành động xảy ra liên tiếp, đồng thời hoặc diễn tả mối quan hệ nhân quả. Cấu trúc này chỉ sử dụng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.
*Xét các đáp án:
A. thị trường trà sữa Việt Nam có thể phát triển bền vững mà không cần đến sự đổi mới
B. việc thu hút khách hàng trẻ tuổi trở nên dễ dàng hơn đối với các cửa hàng trà sữa nhờ những hiện đại hóa này
C. một tập khách hàng trung thành có thể dễ dàng được thu hút và duy trì bởi các cửa hàng trà sữa
D. các cửa hàng trà sữa tại Việt Nam có thể tăng độ phổ biến mà không cần đầu tư nhiều vào tiếp thị
=> Chủ ngữ của cụm “Incorporating innovative flavors and creating social media-friendly spaces” trong ngữ cảnh này phù hợp nhất là “milk tea shops”.
Tạm dịch: Incorporating innovative flavors and creating social media-friendly spaces, (19) _______. (Bằng cách kết hợp các hương vị sáng tạo và xây dựng không gian thân thiện với mạng xã hội, các cửa hàng trà sữa tại Việt Nam có thể tăng độ phổ biến mà không cần đầu tư nhiều vào tiếp thị.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Căn cứ vào “Incorporating” là hiện tại phân từ làm mệnh đề trạng ngữ. Dạng V_ing…, S + V dùng để diễn tả hành động xảy ra liên tiếp, đồng thời hoặc diễn tả mối quan hệ nhân quả. Cấu trúc này chỉ sử dụng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.
*Xét các đáp án:
A. thị trường trà sữa Việt Nam có thể phát triển bền vững mà không cần đến sự đổi mới
B. việc thu hút khách hàng trẻ tuổi trở nên dễ dàng hơn đối với các cửa hàng trà sữa nhờ những hiện đại hóa này
C. một tập khách hàng trung thành có thể dễ dàng được thu hút và duy trì bởi các cửa hàng trà sữa
D. các cửa hàng trà sữa tại Việt Nam có thể tăng độ phổ biến mà không cần đầu tư nhiều vào tiếp thị
=> Chủ ngữ của cụm “Incorporating innovative flavors and creating social media-friendly spaces” trong ngữ cảnh này phù hợp nhất là “milk tea shops”.
Tạm dịch: Incorporating innovative flavors and creating social media-friendly spaces, (19) _______. (Bằng cách kết hợp các hương vị sáng tạo và xây dựng không gian thân thiện với mạng xã hội, các cửa hàng trà sữa tại Việt Nam có thể tăng độ phổ biến mà không cần đầu tư nhiều vào tiếp thị.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 20 [1095804]:
A, having traditionally focused on affordable, quick-to-make beverages to meet demand
B, whose beverages are affordable and quick to make to meet demand
C, has traditionally focused on affordable, quick-to-make beverages to meet demand
D, which has traditionally focused on affordable, quick-to-make beverages to meet demand
Kiến thức về cấu trúc câu:
*Xét các đáp án:
- Xét thành phần phía trước chỗ trống, ta thấy:
Toàn bộ “The milk tea industry in Vietnam, for the most part” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu nên ta suy ra chỗ trống cần một động từ chính.
Từ đó, ta loại B và D (do chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ) và loại A (phân từ hoàn thành không có chức năng làm động từ chính).
Tạm dịch: The milk tea industry in Vietnam, for the most part, (20) _______. (Ngành trà sữa ở Việt Nam, phần lớn tập trung vào việc cung cấp những món đồ uống giá cả phải chăng, chế biến nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
- Xét thành phần phía trước chỗ trống, ta thấy:
Toàn bộ “The milk tea industry in Vietnam, for the most part” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu nên ta suy ra chỗ trống cần một động từ chính.
Từ đó, ta loại B và D (do chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ) và loại A (phân từ hoàn thành không có chức năng làm động từ chính).
Tạm dịch: The milk tea industry in Vietnam, for the most part, (20) _______. (Ngành trà sữa ở Việt Nam, phần lớn tập trung vào việc cung cấp những món đồ uống giá cả phải chăng, chế biến nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 21 [1095805]:
A, The rise of innovative beverages like this reflects a growing interest in sustainability and organic sourcing in the food industry
B, Revealing a desire for comfort foods that evoke nostalgia and traditional cultural values among the youth, the trend towards tea drinking has become increasingly unpopular
C, The popularity of this beverage indicates a shift towards health-conscious choices that many young people embrace in their daily routines
D, The beverage symbolizes a modern lifestyle and serves as a gathering point for friends and a workspace for students and young professionals
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
Chỗ trống (21) cần một câu phù hợp để kết nối với ý trước đó, nhấn mạnh ý nghĩa của xu hướng trà sữa và phù hợp với ngữ cảnh về sự thay đổi trong lối sống, cá nhân hóa, và trải nghiệm xã hội.
*Xét các đáp án:
A. Sự gia tăng của các loại đồ uống sáng tạo như thế này phản ánh mối quan tâm ngày càng tăng đối với tính bền vững và nguồn nguyên liệu hữu cơ trong ngành công nghiệp thực phẩm
=> Không phù hợp vì không liên quan đến nội dung chính của đoạn văn do đoạn văn không đề cập đến tính bền vững hoặc nguyên liệu hữu cơ.
B. Khơi gợi mong muốn tìm kiếm các món ăn mang lại cảm giác dễ chịu và gợi nhớ giá trị văn hóa truyền thống trong giới trẻ, xu hướng uống trà ngày càng trở nên không phổ biến
=> Trái ngược hoàn toàn với nội dung trong bài, vốn nói trà sữa đang trở nên phổ biến.
C. Sự phổ biến của loại đồ uống này cho thấy một sự chuyển dịch hướng đến các lựa chọn chú trọng đến sức khỏe mà nhiều người trẻ áp dụng trong thói quen hằng ngày
=> Không phù hợp vì đoạn văn tập trung vào trải nghiệm xã hội và cá nhân hóa, không nói gì về sức khỏe.
D. Loại đồ uống này tượng trưng cho lối sống hiện đại và đóng vai trò là nơi tụ họp cho bạn bè cũng như không gian làm việc cho sinh viên và những người trẻ chuyên nghiệp
=> Phù hợp với ngữ cảnh vì nói về lối sống hiện đại và nhấn mạnh tương tác xã hội.
Tạm dịch: This increasing preference for milk tea among Vietnamese consumers reflects broader changes in lifestyle and consumption trends that prioritize personalization and the experience of social interactions over mere consumption. (21) ________. (Sự yêu thích ngày càng gia tăng đối với trà sữa trong giới trẻ Việt Nam phản ánh sự thay đổi lớn hơn trong phong cách sống và xu hướng tiêu dùng, đề cao sự cá nhân hóa và trải nghiệm tương tác xã hội hơn là chỉ đơn thuần tiêu thụ sản phẩm. Loại đồ uống này tượng trưng cho lối sống hiện đại và đóng vai trò là nơi tụ họp cho bạn bè cũng như không gian làm việc cho sinh viên và những người trẻ.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Chỗ trống (21) cần một câu phù hợp để kết nối với ý trước đó, nhấn mạnh ý nghĩa của xu hướng trà sữa và phù hợp với ngữ cảnh về sự thay đổi trong lối sống, cá nhân hóa, và trải nghiệm xã hội.
*Xét các đáp án:
A. Sự gia tăng của các loại đồ uống sáng tạo như thế này phản ánh mối quan tâm ngày càng tăng đối với tính bền vững và nguồn nguyên liệu hữu cơ trong ngành công nghiệp thực phẩm
=> Không phù hợp vì không liên quan đến nội dung chính của đoạn văn do đoạn văn không đề cập đến tính bền vững hoặc nguyên liệu hữu cơ.
B. Khơi gợi mong muốn tìm kiếm các món ăn mang lại cảm giác dễ chịu và gợi nhớ giá trị văn hóa truyền thống trong giới trẻ, xu hướng uống trà ngày càng trở nên không phổ biến
=> Trái ngược hoàn toàn với nội dung trong bài, vốn nói trà sữa đang trở nên phổ biến.
C. Sự phổ biến của loại đồ uống này cho thấy một sự chuyển dịch hướng đến các lựa chọn chú trọng đến sức khỏe mà nhiều người trẻ áp dụng trong thói quen hằng ngày
=> Không phù hợp vì đoạn văn tập trung vào trải nghiệm xã hội và cá nhân hóa, không nói gì về sức khỏe.
D. Loại đồ uống này tượng trưng cho lối sống hiện đại và đóng vai trò là nơi tụ họp cho bạn bè cũng như không gian làm việc cho sinh viên và những người trẻ chuyên nghiệp
=> Phù hợp với ngữ cảnh vì nói về lối sống hiện đại và nhấn mạnh tương tác xã hội.
Tạm dịch: This increasing preference for milk tea among Vietnamese consumers reflects broader changes in lifestyle and consumption trends that prioritize personalization and the experience of social interactions over mere consumption. (21) ________. (Sự yêu thích ngày càng gia tăng đối với trà sữa trong giới trẻ Việt Nam phản ánh sự thay đổi lớn hơn trong phong cách sống và xu hướng tiêu dùng, đề cao sự cá nhân hóa và trải nghiệm tương tác xã hội hơn là chỉ đơn thuần tiêu thụ sản phẩm. Loại đồ uống này tượng trưng cho lối sống hiện đại và đóng vai trò là nơi tụ họp cho bạn bè cũng như không gian làm việc cho sinh viên và những người trẻ.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [1095806]:
A, Milk tea shops are actively engaging with communities and promoting a culture of enjoyment, creativity, and connection, which is made possible through collaborations with local brands and organizing events
B, Through extensive advertising and promotion, milk tea shops are attracting customers while increasing sales and market share in the region
C, Many milk tea shops put an emphasis on traditional recipes and authentic flavors, preserving cultural heritage while appealing to local tastes
D, Implementing strict quality control measures, milk tea vendors are ensuring that their products meet high standards and satisfy customer expectations
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
Chỗ trống (22) cần một câu kết luận phù hợp, làm nổi bật ý nghĩa của xu hướng trà sữa, đồng thời củng cố các ý chính đã được đề cập trước đó về sự sáng tạo, kết nối cộng đồng, và sự đa dạng trong lựa chọn đồ uống.
*Xét các đáp án:
A. Các cửa hàng trà sữa ngày nay tích cực tương tác với cộng đồng và thúc đẩy văn hóa thưởng thức, sáng tạo và kết nối, điều này được thực hiện thông qua các hoạt động hợp tác với thương hiệu địa phương và tổ chức sự kiện
=> Câu này hoàn toàn phù hợp với nội dung đoạn trước nói về sự kết nối cộng đồng, sáng tạo, và văn hóa trải nghiệm.
B. Thông qua quảng cáo và khuyến mãi rộng rãi, các cửa hàng trà sữa đang thu hút khách hàng đồng thời gia tăng doanh số và thị phần trong khu vực
=> Câu này tập trung vào khía cạnh thương mại, không đề cập đến yếu tố kết nối cộng đồng hoặc văn hóa.
C. Nhiều cửa hàng trà sữa chú trọng đến công thức truyền thống và hương vị nguyên bản, vừa gìn giữ di sản văn hóa vừa thu hút khẩu vị địa phương
=> Không phù hợp vì mâu thuẫn với câu trước về khuyến khích sự đổi mới của trà sữa.
D. Bằng cách thực hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, các nhà bán trà sữa đang đảm bảo rằng sản phẩm của họ đáp ứng các tiêu chuẩn cao và thỏa mãn kỳ vọng của khách hàng
=> Câu này tập trung vào chất lượng sản phẩm, không phù hợp với ý chính về văn hóa, kết nối và sáng tạo trong đoạn văn.
Tạm dịch: The enthusiasm for milk tea in Vietnam signifies not only a trend but a broader cultural shift toward diverse food and beverage options that foster community connections and encourage innovation in product offerings. (22) _______. (Niềm đam mê trà sữa ở Việt Nam không chỉ thể hiện một trào lưu, mà còn cho thấy sự chuyển mình rộng lớn hơn hướng tới đa dạng các lựa chọn ẩm thực và đồ uống, thúc đẩy sự kết nối cộng đồng và khuyến khích sự đổi mới trong sản phẩm. Các cửa hàng trà sữa ngày nay tích cực tương tác với cộng đồng và thúc đẩy văn hóa thưởng thức, sáng tạo và kết nối, điều này được thực hiện thông qua các hoạt động hợp tác với thương hiệu địa phương và tổ chức sự kiện.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Chỗ trống (22) cần một câu kết luận phù hợp, làm nổi bật ý nghĩa của xu hướng trà sữa, đồng thời củng cố các ý chính đã được đề cập trước đó về sự sáng tạo, kết nối cộng đồng, và sự đa dạng trong lựa chọn đồ uống.
*Xét các đáp án:
A. Các cửa hàng trà sữa ngày nay tích cực tương tác với cộng đồng và thúc đẩy văn hóa thưởng thức, sáng tạo và kết nối, điều này được thực hiện thông qua các hoạt động hợp tác với thương hiệu địa phương và tổ chức sự kiện
=> Câu này hoàn toàn phù hợp với nội dung đoạn trước nói về sự kết nối cộng đồng, sáng tạo, và văn hóa trải nghiệm.
B. Thông qua quảng cáo và khuyến mãi rộng rãi, các cửa hàng trà sữa đang thu hút khách hàng đồng thời gia tăng doanh số và thị phần trong khu vực
=> Câu này tập trung vào khía cạnh thương mại, không đề cập đến yếu tố kết nối cộng đồng hoặc văn hóa.
C. Nhiều cửa hàng trà sữa chú trọng đến công thức truyền thống và hương vị nguyên bản, vừa gìn giữ di sản văn hóa vừa thu hút khẩu vị địa phương
=> Không phù hợp vì mâu thuẫn với câu trước về khuyến khích sự đổi mới của trà sữa.
D. Bằng cách thực hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, các nhà bán trà sữa đang đảm bảo rằng sản phẩm của họ đáp ứng các tiêu chuẩn cao và thỏa mãn kỳ vọng của khách hàng
=> Câu này tập trung vào chất lượng sản phẩm, không phù hợp với ý chính về văn hóa, kết nối và sáng tạo trong đoạn văn.
Tạm dịch: The enthusiasm for milk tea in Vietnam signifies not only a trend but a broader cultural shift toward diverse food and beverage options that foster community connections and encourage innovation in product offerings. (22) _______. (Niềm đam mê trà sữa ở Việt Nam không chỉ thể hiện một trào lưu, mà còn cho thấy sự chuyển mình rộng lớn hơn hướng tới đa dạng các lựa chọn ẩm thực và đồ uống, thúc đẩy sự kết nối cộng đồng và khuyến khích sự đổi mới trong sản phẩm. Các cửa hàng trà sữa ngày nay tích cực tương tác với cộng đồng và thúc đẩy văn hóa thưởng thức, sáng tạo và kết nối, điều này được thực hiện thông qua các hoạt động hợp tác với thương hiệu địa phương và tổ chức sự kiện.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following passage about the decision to choose a career path and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
The decision to choose a career path is one of the most significant choices we make in life. It shapes our identities, influences our lifestyle, and contributes to our overall sense of fulfillment. While passion is often seen as the driving force behind career choices, it's equally important to consider practical factors such as job market demands, financial stability, and personal skills.
On one hand, pursuing a career aligned with one's passion can lead to a fulfilling and rewarding life. When we are passionate about our work, we are more likely to be motivated, engaged, and creative. However, while passion can be a powerful motivator, it is not always enough to guarantee success. Although following one's passion may bring immense personal satisfaction, it is essential to acknowledge that the job market is highly competitive, and finding employment in a niche field can be challenging. In such cases, a balance between passion and practicality is crucial.
On the other hand, choosing a career based solely on practical considerations, such as job security and high earning potential, may lead to a stable lifestyle but may not necessarily bring long-term satisfaction. To make an informed decision about one's career path, it is essential to consider a variety of factors, including personal interests, skills, values, and long-term goals. It is also helpful to research different career options, talk to people in the field, and consider pursuing further education or training.
Ultimately, the best career path is one that allows individuals to both pursue their passions and achieve their financial goals. By carefully considering all factors and making a well-informed decision, individuals can increase their chances of finding a fulfilling and rewarding career.
Ultimately, the best career path is one that allows individuals to both pursue their passions and achieve their financial goals. By carefully considering all factors and making a well-informed decision, individuals can increase their chances of finding a fulfilling and rewarding career.
(Adapted from LinkedIn)
Câu 23 [1095807]: Which of the following is NOT mentioned as a factor to consider when choosing a career path?
A, Job market demands
B, Work-life balance
C, Financial stability
D, Personal skills
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập là điều cần cân nhắc khi lựa chọn con đường sự nghiệp?
A. Nhu cầu thị trường lao động
B. Cân bằng giữa công việc và cuộc sống
C. Ổn định tài chính
D. Kỹ năng cá nhân
Căn cứ vào thông tin:
While passion is often seen as the driving force behind career choices, it's equally important to consider practical factors such as job market demands, financial stability, and personal skills. (Mặc dù đam mê thường được coi là động lực chính thúc đẩy lựa chọn nghề nghiệp, nhưng cũng quan trọng không kém khi xem xét các yếu tố thực tế như nhu cầu thị trường lao động, sự ổn định tài chính và các kỹ năng cá nhân.)
=> Đáp án A,C,D đều được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Nhu cầu thị trường lao động
B. Cân bằng giữa công việc và cuộc sống
C. Ổn định tài chính
D. Kỹ năng cá nhân
Căn cứ vào thông tin:
While passion is often seen as the driving force behind career choices, it's equally important to consider practical factors such as job market demands, financial stability, and personal skills. (Mặc dù đam mê thường được coi là động lực chính thúc đẩy lựa chọn nghề nghiệp, nhưng cũng quan trọng không kém khi xem xét các yếu tố thực tế như nhu cầu thị trường lao động, sự ổn định tài chính và các kỹ năng cá nhân.)
=> Đáp án A,C,D đều được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 24 [1095808]: The word "immense” in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, disposable
B, available
C, negligible
D, enormous
Từ “immense " trong đoạn 2 sát nghĩa nhất với_____.
A. disposable /dɪˈspəʊzəbl/ (adj): có thể vứt đi; dùng một lần
B. available /əˈveɪləbl/ (adj): có sẵn, có thể sử dụng được
C. negligible /ˈnɛɡlɪdʒəbl/ (adj): không đáng kể, nhỏ nhặt
D. enormous /ɪˈnɔːməs/ (adj): rất lớn, khổng lồ
Căn cứ vào thông tin: Although following one's passion may bring immense personal satisfaction, it is essential to acknowledge that the job market is highly competitive, and finding employment in a niche field can be challenging. (Mặc dù theo đuổi đam mê có thể mang lại sự thỏa mãn cá nhân to lớn, nhưng điều quan trọng là phải thừa nhận rằng thị trường lao động hiện nay rất cạnh tranh và việc tìm việc trong những ngành nghề đặc thù có thể gặp nhiều khó khăn.)
=> immense /ɪˈmens/ (a): mênh mông, bao la, rộng lớn, to lớn ~ enormous
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. disposable /dɪˈspəʊzəbl/ (adj): có thể vứt đi; dùng một lần
B. available /əˈveɪləbl/ (adj): có sẵn, có thể sử dụng được
C. negligible /ˈnɛɡlɪdʒəbl/ (adj): không đáng kể, nhỏ nhặt
D. enormous /ɪˈnɔːməs/ (adj): rất lớn, khổng lồ
Căn cứ vào thông tin: Although following one's passion may bring immense personal satisfaction, it is essential to acknowledge that the job market is highly competitive, and finding employment in a niche field can be challenging. (Mặc dù theo đuổi đam mê có thể mang lại sự thỏa mãn cá nhân to lớn, nhưng điều quan trọng là phải thừa nhận rằng thị trường lao động hiện nay rất cạnh tranh và việc tìm việc trong những ngành nghề đặc thù có thể gặp nhiều khó khăn.)
=> immense /ɪˈmens/ (a): mênh mông, bao la, rộng lớn, to lớn ~ enormous
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 25 [1095809]: The word "long-term" in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, constant
B, prolonged
C, temporary
D, permanent
Từ “long-term " trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.
A. constant /ˈkɒnstənt/ (adj): liên tục, không thay đổi
B. prolonged /prəˈlɒŋd/ (adj): kéo dài, dài lâu
C. temporary /ˈtɛmpərəri/ (adj): tạm thời, không lâu dài
D. permanent /ˈpɜːmənənt/ (adj): vĩnh viễn, lâu dài
Căn cứ vào thông tin: On the other hand, choosing a career based solely on practical considerations, such as job security and high earning potential, may lead to a stable lifestyle but may not necessarily bring long-term satisfaction. (Mặt khác, chọn nghề nghiệp chỉ dựa vào các yếu tố thực tế như sự ổn định công việc và tiềm năng thu nhập cao, có thể mang lại một cuộc sống ổn định nhưng chưa chắc đã mang lại sự hài lòng lâu dài.)
=> long-term /ˌlɒŋˈtɜːm/ (a): lâu dài>< temporary
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. constant /ˈkɒnstənt/ (adj): liên tục, không thay đổi
B. prolonged /prəˈlɒŋd/ (adj): kéo dài, dài lâu
C. temporary /ˈtɛmpərəri/ (adj): tạm thời, không lâu dài
D. permanent /ˈpɜːmənənt/ (adj): vĩnh viễn, lâu dài
Căn cứ vào thông tin: On the other hand, choosing a career based solely on practical considerations, such as job security and high earning potential, may lead to a stable lifestyle but may not necessarily bring long-term satisfaction. (Mặt khác, chọn nghề nghiệp chỉ dựa vào các yếu tố thực tế như sự ổn định công việc và tiềm năng thu nhập cao, có thể mang lại một cuộc sống ổn định nhưng chưa chắc đã mang lại sự hài lòng lâu dài.)
=> long-term /ˌlɒŋˈtɜːm/ (a): lâu dài>< temporary
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 26 [1095810]: The word “their” in paragraph 4 refers to __________.
A, passions
B, career options
C, factors
D, individuals
Từ “their" trong đoạn 4 đề cập đến_____.
A. passions: đam mê
B. career options: các lựa chọn nghề nghiệp
C. factors: các yếu tố
D. individuals: các cá nhân
Căn cứ vào thông tin: Ultimately, the best career path is one that allows individuals to both pursue their passions and achieve their financial goals. (Cuối cùng, con đường sự nghiệp tốt nhất là con đường giúp các cá nhân vừa theo đuổi đam mê vừa đạt được các mục tiêu tài chính của mình.)
=> their ~ individuals
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. passions: đam mê
B. career options: các lựa chọn nghề nghiệp
C. factors: các yếu tố
D. individuals: các cá nhân
Căn cứ vào thông tin: Ultimately, the best career path is one that allows individuals to both pursue their passions and achieve their financial goals. (Cuối cùng, con đường sự nghiệp tốt nhất là con đường giúp các cá nhân vừa theo đuổi đam mê vừa đạt được các mục tiêu tài chính của mình.)
=> their ~ individuals
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 27 [1095811]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Success in a fulfilling career is generally the result of chance, and thoughtful decision-making has little impact on career satisfaction.
B, The most effective way to find a fulfilling and rewarding career is to carefully consider all factors and make a well-informed decision.
C, When individuals evaluate all aspects carefully and make informed decisions, they are more likely to find a satisfying and successful career.
D, People who want a rewarding career can achieve success quickly and easily, without spending much time planning or making decisions.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 4 một cách tốt nhất?
Xét câu gạch chân trong đoạn 4: By carefully considering all factors and making a well-informed decision, individuals can increase their chances of finding a fulfilling and rewarding career. (Bằng cách cân nhắc kỹ lưỡng tất cả các yếu tố và đưa ra quyết định thông minh, mỗi người có thể tăng cơ hội tìm được một công việc thỏa mãn và đáng giá.)
A. Success in a fulfilling career is generally the result of chance, and thoughtful decision-making has little impact on career satisfaction: Thành công trong một nghề nghiệp viên mãn thường là kết quả của may mắn, và việc ra quyết định một cách thận trọng ít ảnh hưởng đến sự hài lòng trong sự nghiệp.
=> Câu này đi ngược lại hoàn toàn với ý nghĩa của câu gốc. Câu gốc nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân nhắc cẩn thận và quyết định sáng suốt, trong khi đáp án A lại cho rằng thành công chủ yếu do may mắn và quyết định thận trọng không quan trọng.
B. The most effective way to find a fulfilling and rewarding career is to carefully consider all factors and make a well-informed decision: Cách hiệu quả nhất để tìm một nghề nghiệp thỏa mãn và có giá trị là xem xét cẩn thận tất cả các yếu tố và đưa ra quyết định thông minh.
=> Câu gốc nói rằng quyết định sáng suốt "tăng cơ hội" tìm được sự nghiệp thỏa mãn, trong khi đáp án B khẳng định đây là "cách hiệu quả nhất" - một khẳng định mạnh mẽ hơn so với câu gốc.
C. When individuals evaluate all aspects carefully and make informed decisions, they are more likely to find a satisfying and successful career: Khi các cá nhân đánh giá cẩn thận mọi khía cạnh và đưa ra quyết định có hiểu biết, họ có nhiều khả năng tìm được một nghề nghiệp thỏa mãn và thành công.
=> Câu này giữ nguyên ý chính của câu gốc rằng việc cân nhắc cẩn thận và quyết định sáng suốt sẽ làm tăng khả năng tìm được sự nghiệp thỏa mãn. Cụm từ "more likely" tương đương với "increase their chances" trong câu gốc.
D. People who want a rewarding career can achieve success quickly and easily, without spending much time planning or making decisions: Những người muốn có một nghề nghiệp xứng đáng có thể đạt được thành công một cách nhanh chóng và dễ dàng mà không cần dành nhiều thời gian để lên kế hoạch hoặc ra quyết định.
=> Câu này hoàn toàn trái ngược với câu gốc. Câu gốc nhấn mạnh tầm quan trọng của việc suy xét cẩn thận, trong khi đáp án D lại cho rằng không cần dành nhiều thời gian để lập kế hoạch hay đưa ra quyết định.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Xét câu gạch chân trong đoạn 4: By carefully considering all factors and making a well-informed decision, individuals can increase their chances of finding a fulfilling and rewarding career. (Bằng cách cân nhắc kỹ lưỡng tất cả các yếu tố và đưa ra quyết định thông minh, mỗi người có thể tăng cơ hội tìm được một công việc thỏa mãn và đáng giá.)
A. Success in a fulfilling career is generally the result of chance, and thoughtful decision-making has little impact on career satisfaction: Thành công trong một nghề nghiệp viên mãn thường là kết quả của may mắn, và việc ra quyết định một cách thận trọng ít ảnh hưởng đến sự hài lòng trong sự nghiệp.
=> Câu này đi ngược lại hoàn toàn với ý nghĩa của câu gốc. Câu gốc nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân nhắc cẩn thận và quyết định sáng suốt, trong khi đáp án A lại cho rằng thành công chủ yếu do may mắn và quyết định thận trọng không quan trọng.
B. The most effective way to find a fulfilling and rewarding career is to carefully consider all factors and make a well-informed decision: Cách hiệu quả nhất để tìm một nghề nghiệp thỏa mãn và có giá trị là xem xét cẩn thận tất cả các yếu tố và đưa ra quyết định thông minh.
=> Câu gốc nói rằng quyết định sáng suốt "tăng cơ hội" tìm được sự nghiệp thỏa mãn, trong khi đáp án B khẳng định đây là "cách hiệu quả nhất" - một khẳng định mạnh mẽ hơn so với câu gốc.
C. When individuals evaluate all aspects carefully and make informed decisions, they are more likely to find a satisfying and successful career: Khi các cá nhân đánh giá cẩn thận mọi khía cạnh và đưa ra quyết định có hiểu biết, họ có nhiều khả năng tìm được một nghề nghiệp thỏa mãn và thành công.
=> Câu này giữ nguyên ý chính của câu gốc rằng việc cân nhắc cẩn thận và quyết định sáng suốt sẽ làm tăng khả năng tìm được sự nghiệp thỏa mãn. Cụm từ "more likely" tương đương với "increase their chances" trong câu gốc.
D. People who want a rewarding career can achieve success quickly and easily, without spending much time planning or making decisions: Những người muốn có một nghề nghiệp xứng đáng có thể đạt được thành công một cách nhanh chóng và dễ dàng mà không cần dành nhiều thời gian để lên kế hoạch hoặc ra quyết định.
=> Câu này hoàn toàn trái ngược với câu gốc. Câu gốc nhấn mạnh tầm quan trọng của việc suy xét cẩn thận, trong khi đáp án D lại cho rằng không cần dành nhiều thời gian để lập kế hoạch hay đưa ra quyết định.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 28 [1095812]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Pursuing a career based on passion alone always leads to financial stability.
B, A balance between passion and practicality is essential for a fulfilling career.
C, Passion is the paramount factor when it comes to choosing a career.
D, Job security is the most important factor in choosing a career.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Theo đuổi một nghề nghiệp dựa trên đam mê sẽ luôn dẫn đến sự ổn định tài chính.
B. Sự cân bằng giữa đam mê và tính thực tế là điều cần thiết để có một nghề nghiệp thỏa mãn.
C. Đam mê là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn nghề nghiệp.
D. Sự ổn định trong công việc là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn nghề nghiệp.
Căn cứ vào thông tin:
- However, while passion can be a powerful motivator, it is not always enough to guarantee success. Although following one's passion may bring immense personal satisfaction, it is essential to acknowledge that the job market is highly competitive, and finding employment in a niche field can be challenging. (Tuy nhiên, mặc dù đam mê có thể là động lực mạnh mẽ, nó không phải lúc nào cũng đủ để đảm bảo thành công. Mặc dù theo đuổi đam mê có thể mang lại sự thỏa mãn cá nhân to lớn, nhưng điều quan trọng là phải thừa nhận rằng thị trường lao động hiện nay rất cạnh tranh và việc tìm việc trong những ngành nghề đặc thù có thể gặp nhiều khó khăn.)
=> Đáp án A sai
- In such cases, a balance between passion and practicality is crucial. (Trong những trường hợp như vậy, sự cân bằng giữa đam mê và tính thực tế là vô cùng quan trọng.)
=> Đáp án B đúng
- While passion is often seen as the driving force behind career choices, it's equally important to consider practical factors such as job market demands, financial stability, and personal skills. (Mặc dù đam mê thường được coi là động lực chính thúc đẩy lựa chọn nghề nghiệp, nhưng cũng quan trọng không kém khi xem xét các yếu tố thực tế như nhu cầu thị trường lao động, sự ổn định tài chính và các kỹ năng cá nhân.)
=> Đáp án C sai
- On the other hand, choosing a career based solely on practical considerations, such as job security and high earning potential, may lead to a stable lifestyle but may not necessarily bring long-term satisfaction. (Mặt khác, chọn nghề nghiệp chỉ dựa vào các yếu tố thực tế như sự ổn định công việc và tiềm năng thu nhập cao, có thể mang lại một cuộc sống ổn định nhưng chưa chắc đã mang lại sự hài lòng lâu dài.)
=> Đáp án D sai
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Theo đuổi một nghề nghiệp dựa trên đam mê sẽ luôn dẫn đến sự ổn định tài chính.
B. Sự cân bằng giữa đam mê và tính thực tế là điều cần thiết để có một nghề nghiệp thỏa mãn.
C. Đam mê là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn nghề nghiệp.
D. Sự ổn định trong công việc là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn nghề nghiệp.
Căn cứ vào thông tin:
- However, while passion can be a powerful motivator, it is not always enough to guarantee success. Although following one's passion may bring immense personal satisfaction, it is essential to acknowledge that the job market is highly competitive, and finding employment in a niche field can be challenging. (Tuy nhiên, mặc dù đam mê có thể là động lực mạnh mẽ, nó không phải lúc nào cũng đủ để đảm bảo thành công. Mặc dù theo đuổi đam mê có thể mang lại sự thỏa mãn cá nhân to lớn, nhưng điều quan trọng là phải thừa nhận rằng thị trường lao động hiện nay rất cạnh tranh và việc tìm việc trong những ngành nghề đặc thù có thể gặp nhiều khó khăn.)
=> Đáp án A sai
- In such cases, a balance between passion and practicality is crucial. (Trong những trường hợp như vậy, sự cân bằng giữa đam mê và tính thực tế là vô cùng quan trọng.)
=> Đáp án B đúng
- While passion is often seen as the driving force behind career choices, it's equally important to consider practical factors such as job market demands, financial stability, and personal skills. (Mặc dù đam mê thường được coi là động lực chính thúc đẩy lựa chọn nghề nghiệp, nhưng cũng quan trọng không kém khi xem xét các yếu tố thực tế như nhu cầu thị trường lao động, sự ổn định tài chính và các kỹ năng cá nhân.)
=> Đáp án C sai
- On the other hand, choosing a career based solely on practical considerations, such as job security and high earning potential, may lead to a stable lifestyle but may not necessarily bring long-term satisfaction. (Mặt khác, chọn nghề nghiệp chỉ dựa vào các yếu tố thực tế như sự ổn định công việc và tiềm năng thu nhập cao, có thể mang lại một cuộc sống ổn định nhưng chưa chắc đã mang lại sự hài lòng lâu dài.)
=> Đáp án D sai
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 29 [1095813]: In which paragraph does the writer mention a complementary relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ bổ sung?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: “In such cases, a balance between passion and practicality is crucial.”(Trong những trường hợp như vậy, việc cân bằng giữa đam mê và tính thực tế là vô cùng quan trọng.)
Đây chính là ý nói passion và practicality có quan hệ bổ sung cho nhau.
Tức là:
- chỉ có đam mê thôi thì chưa đủ
- cũng cần tính thực tế
- hai yếu tố này cần đi cùng nhau
→ Đây chính là complementary relationship rõ nhất.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 30 [1095814]: In which paragraph does the writer suggest a sequence of steps for making an informed career decision?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả gợi ý một loạt các bước để đưa ra quyết định nghề nghiệp có thông tin đầy đủ?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: To make an informed decision about one's career path, it is essential to consider a variety of factors, including personal interests, skills, values, and long-term goals. It is also helpful to research different career options, talk to people in the field, and consider pursuing further education or training. (Để đưa ra quyết định sáng suốt về con đường sự nghiệp, điều cần thiết là phải xem xét nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm sở thích cá nhân, kỹ năng, giá trị và mục tiêu dài hạn. Việc nghiên cứu các lựa chọn nghề nghiệp khác nhau, trao đổi với những người trong ngành và xem xét việc tiếp tục học hỏi hay đào tạo thêm cũng rất hữu ích.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: To make an informed decision about one's career path, it is essential to consider a variety of factors, including personal interests, skills, values, and long-term goals. It is also helpful to research different career options, talk to people in the field, and consider pursuing further education or training. (Để đưa ra quyết định sáng suốt về con đường sự nghiệp, điều cần thiết là phải xem xét nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm sở thích cá nhân, kỹ năng, giá trị và mục tiêu dài hạn. Việc nghiên cứu các lựa chọn nghề nghiệp khác nhau, trao đổi với những người trong ngành và xem xét việc tiếp tục học hỏi hay đào tạo thêm cũng rất hữu ích.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage about the potential for AI and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I] The potential for artificial intelligence (AI) to play a larger role in the classroom has sparked mixed reactions, particularly among educators. [II] While many teachers remain steadfast in their belief that machines cannot replicate the nuanced human interactions essential to education, some experts argue that AI can be a powerful tool to enhance learning. [III] As AI technology continues to advance, it’s becoming increasingly clear that educators must wrap their heads around the possibilities, even if it’s difficult to fully embrace the change. [IV]
In countries like China, AI is already being tested in classrooms with robots like KeeKo, which are designed to engage young children with storytelling and logic games. These robots have the potential to help foster a more interactive and engaging learning environment, allowing teachers to focus on more complex tasks. Despite the promise of such technologies, the concern remains that AI may undermine the invaluable social connections formed between teachers and students. While robots can assist with certain aspects of learning, they cannot replicate the emotional intelligence and empathy that human educators bring to the classroom. As Darrell Billington, a veteran social studies teacher, points out, a strong teacher-student relationship is essential for meaningful learning, and AI has not yet proven capable of replicating that.
Cynthia Breazeal’s research into social robots has shown that, when used correctly, AI can contribute to children’s learning, particularly in language development. In her studies with Tega, a teddy bear-sized robot, children exhibited notable improvements in vocabulary and persistence when interacting with the robot. However, the broader concern remains the ethical implications of AI in education, including issues related to data privacy, bias, and the emotional consequences of replacing human interaction with machines. These challenges underscore the importance of thoughtful development and the active involvement of educators in shaping the future of AI tools for education. As Breazeal aptly puts it, “we need to think more deeply about ethics,” especially when AI is involved in children’s development.
While many teachers remain skeptical about AI’s role in education, the future is not entirely bleak. AI possesses the capacity to markedly diminish the administrative burden, thereby liberating considerable time for educators by automating tasks such as grading and attendance management. However, educators like Billington recognize that while AI can assist in these areas, it cannot replace the personal connections that are integral to the educational experience. As he notes, “If AI could help us figure out a way to grade faster, that would be amazing.” All in all, educators must come to grips with the idea that AI will likely become an increasing part of the educational landscape, but it will require careful integration to ensure that it complements, rather than replaces, the role of human teachers.
(Adapted from ResearchGate)
Câu 31 [1095815]:
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
“Indeed, the idea of robots replacing teachers outright may seem far-fetched, but the use of AI to assist with administrative tasks and even support individualized instruction has gained traction.”
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Indeed, the idea of robots replacing teachers outright may seem far-fetched, but the use of AI to assist with administrative tasks and even support individualized instruction has gained traction.
Dịch nghĩa: Thật vậy, ý tưởng về việc robot thay thế giáo viên có thể nghe có vẻ xa vời, nhưng việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ các công việc hành chính và thậm chí hỗ trợ giảng dạy cá nhân hóa đã dần trở nên phổ biến.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Từ “Indeed” cho thấy câu này củng cố hoặc mở rộng một ý đã được đề cập trước đó. Câu này cần được đặt ở vị trí mà nó bổ sung cho ý trước đó. Do đó, nó phù hợp với vị trí [III], giúp củng cố quan điểm tích cực của các chuyên gia (“AI can be a powerful tool to enhance learning”) bằng cách làm rõ rằng AI không thay thế giáo viên mà hỗ trợ qua các nhiệm vụ hành chính và giảng dạy cá nhân hóa. Phần “the idea of robots replacing teachers outright may seem far-fetched” trực tiếp phản hồi quan điểm tiêu cực của giáo viên về việc máy móc không thể thay thế tương tác con người, tạo sự cân bằng trong lập luận. Ý về “AI has gained traction” dẫn dắt đến câu tiếp theo về việc giáo viên cần chấp nhận các khả năng của AI.
Tạm dịch: [I] The potential for artificial intelligence (AI) to play a larger role in the classroom has sparked mixed reactions, particularly among educators. [II]. While many teachers remain steadfast in their belief that machines cannot replicate the nuanced human interactions essential to education, some experts argue that AI can be a powerful tool to enhance learning. Indeed, the idea of robots replacing teachers outright may seem far-fetched, but the use of AI to assist with administrative tasks and even support individualized instruction has gained traction. As AI technology continues to advance, it’s becoming increasingly clear that educators must wrap their heads around the possibilities, even if it’s difficult to fully embrace the change. [IV] (Tiềm năng của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc đóng vai trò lớn hơn trong lớp học đã gây ra nhiều phản ứng trái chiều, đặc biệt là từ giới giáo viên. Trong khi nhiều giáo viên vẫn giữ vững niềm tin rằng máy móc không thể thay thế những tương tác tinh tế và đầy cảm xúc của con người – yếu tố cốt lõi trong giáo dục – thì một số chuyên gia cho rằng AI có thể trở thành công cụ mạnh mẽ có thể nâng cao chất lượng học tập. Thật vậy, ý tưởng robot thay thế hoàn toàn giáo viên có thể nghe có vẻ xa vời, nhưng việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ các công việc hành chính và thậm chí hỗ trợ giảng dạy cá nhân hóa đã dần trở nên phổ biến. Khi công nghệ AI ngày càng phát triển, rõ ràng các nhà giáo dục phải cố gắng hiểu được những tiềm năng mà nó mang lại, ngay cả khi việc hoàn toàn chấp nhận sự thay đổi là điều khó khăn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Indeed, the idea of robots replacing teachers outright may seem far-fetched, but the use of AI to assist with administrative tasks and even support individualized instruction has gained traction.
Dịch nghĩa: Thật vậy, ý tưởng về việc robot thay thế giáo viên có thể nghe có vẻ xa vời, nhưng việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ các công việc hành chính và thậm chí hỗ trợ giảng dạy cá nhân hóa đã dần trở nên phổ biến.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Từ “Indeed” cho thấy câu này củng cố hoặc mở rộng một ý đã được đề cập trước đó. Câu này cần được đặt ở vị trí mà nó bổ sung cho ý trước đó. Do đó, nó phù hợp với vị trí [III], giúp củng cố quan điểm tích cực của các chuyên gia (“AI can be a powerful tool to enhance learning”) bằng cách làm rõ rằng AI không thay thế giáo viên mà hỗ trợ qua các nhiệm vụ hành chính và giảng dạy cá nhân hóa. Phần “the idea of robots replacing teachers outright may seem far-fetched” trực tiếp phản hồi quan điểm tiêu cực của giáo viên về việc máy móc không thể thay thế tương tác con người, tạo sự cân bằng trong lập luận. Ý về “AI has gained traction” dẫn dắt đến câu tiếp theo về việc giáo viên cần chấp nhận các khả năng của AI.
Tạm dịch: [I] The potential for artificial intelligence (AI) to play a larger role in the classroom has sparked mixed reactions, particularly among educators. [II]. While many teachers remain steadfast in their belief that machines cannot replicate the nuanced human interactions essential to education, some experts argue that AI can be a powerful tool to enhance learning. Indeed, the idea of robots replacing teachers outright may seem far-fetched, but the use of AI to assist with administrative tasks and even support individualized instruction has gained traction. As AI technology continues to advance, it’s becoming increasingly clear that educators must wrap their heads around the possibilities, even if it’s difficult to fully embrace the change. [IV] (Tiềm năng của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc đóng vai trò lớn hơn trong lớp học đã gây ra nhiều phản ứng trái chiều, đặc biệt là từ giới giáo viên. Trong khi nhiều giáo viên vẫn giữ vững niềm tin rằng máy móc không thể thay thế những tương tác tinh tế và đầy cảm xúc của con người – yếu tố cốt lõi trong giáo dục – thì một số chuyên gia cho rằng AI có thể trở thành công cụ mạnh mẽ có thể nâng cao chất lượng học tập. Thật vậy, ý tưởng robot thay thế hoàn toàn giáo viên có thể nghe có vẻ xa vời, nhưng việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ các công việc hành chính và thậm chí hỗ trợ giảng dạy cá nhân hóa đã dần trở nên phổ biến. Khi công nghệ AI ngày càng phát triển, rõ ràng các nhà giáo dục phải cố gắng hiểu được những tiềm năng mà nó mang lại, ngay cả khi việc hoàn toàn chấp nhận sự thay đổi là điều khó khăn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 32 [1095816]: According to paragraph 3, which of the following is NOT a concern related to the use of AI in education?
A, AI’s potential to replace human educators entirely
B, Bias in AI algorithms
C, Data privacy issues
D, The emotional consequences of replacing human interaction
Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG phải là mối quan ngại liên quan đến việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục?
A. Khả năng AI thay thế hoàn toàn giáo viên con người
B. Thành kiến trong các thuật toán AI
C. Các vấn đề về quyền riêng tư dữ liệu
D. Những hệ quả cảm xúc của việc thay thế sự tương tác giữa con người với nhau
Căn cứ vào thông tin: However, the broader concern remains the ethical implications of AI in education, including issues related to data privacy, bias, and the emotional consequences of replacing human interaction with machines. (Tuy nhiên, mối quan ngại rộng hơn vẫn là những hệ quả đạo đức của AI trong giáo dục, bao gồm các vấn đề liên quan đến quyền riêng tư dữ liệu, thành kiến và những hệ quả cảm xúc của việc thay thế sự tương tác giữa con người bằng máy móc.)
=> Đáp án B,C,D đều được đề cập.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Khả năng AI thay thế hoàn toàn giáo viên con người
B. Thành kiến trong các thuật toán AI
C. Các vấn đề về quyền riêng tư dữ liệu
D. Những hệ quả cảm xúc của việc thay thế sự tương tác giữa con người với nhau
Căn cứ vào thông tin: However, the broader concern remains the ethical implications of AI in education, including issues related to data privacy, bias, and the emotional consequences of replacing human interaction with machines. (Tuy nhiên, mối quan ngại rộng hơn vẫn là những hệ quả đạo đức của AI trong giáo dục, bao gồm các vấn đề liên quan đến quyền riêng tư dữ liệu, thành kiến và những hệ quả cảm xúc của việc thay thế sự tương tác giữa con người bằng máy móc.)
=> Đáp án B,C,D đều được đề cập.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 33 [1095817]: The word "veteran" in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, master
B, novice
C, specialist
D, professional
Từ “veteran" trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.
A. master /ˈmɑːstə(r)/ (n): người giỏi, bậc thầy
B. novice /ˈnɒvɪs/ (n): người mới, người chưa có kinh nghiệm
C. specialist /ˈspeʃəlɪst/ (n): chuyên gia
D. professional /prəˈfeʃənl/ (n): người làm nghề, người làm việc chuyên nghiệp, thường được đào tạo và có kỹ năng cao
Căn cứ vào thông tin: As Darrell Billington, a veteran social studies teacher, points out, a strong teacher-student relationship is essential for meaningful learning, and AI has not yet proven capable of replicating that. (Như Darrell Billington – một giáo viên kỳ cựu môn khoa học xã hội – đã chỉ ra, mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh là yếu tố thiết yếu cho việc học tập có ý nghĩa, và hiện tại AI vẫn chưa thể tái tạo điều đó.)
=> veteran /ˈvet.ər.ən/ (n): kỳ cựu >< novice
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. master /ˈmɑːstə(r)/ (n): người giỏi, bậc thầy
B. novice /ˈnɒvɪs/ (n): người mới, người chưa có kinh nghiệm
C. specialist /ˈspeʃəlɪst/ (n): chuyên gia
D. professional /prəˈfeʃənl/ (n): người làm nghề, người làm việc chuyên nghiệp, thường được đào tạo và có kỹ năng cao
Căn cứ vào thông tin: As Darrell Billington, a veteran social studies teacher, points out, a strong teacher-student relationship is essential for meaningful learning, and AI has not yet proven capable of replicating that. (Như Darrell Billington – một giáo viên kỳ cựu môn khoa học xã hội – đã chỉ ra, mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh là yếu tố thiết yếu cho việc học tập có ý nghĩa, và hiện tại AI vẫn chưa thể tái tạo điều đó.)
=> veteran /ˈvet.ər.ən/ (n): kỳ cựu >< novice
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 34 [1095818]: Which of the following best summarizes paragraph 2?
A, KeeKo and similar robots are designed solely for administrative tasks like grading and attendance management, which could reduce teachers’ workload.
B, AI robots, such as KeeKo, are helping to enhance teacher-student relationships by providing emotional support in the classroom.
C, Teachers in countries like China are resisting the use of AI in classrooms due to concerns about robots replacing human teachers.
D, Robots like KeeKo are being used in classrooms to engage children, but there are concerns about AI replacing the personal connections between teachers and students.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 2?
A. KeeKo và các robot tương tự được thiết kế chỉ để thực hiện các nhiệm vụ hành chính như chấm điểm và quản lý điểm danh, điều này có thể giúp giảm khối lượng công việc cho giáo viên.
B. Những robot AI, như KeeKo, đang giúp tăng cường mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh bằng cách cung cấp hỗ trợ cảm xúc trong lớp học.
C. Giáo viên ở các quốc gia như Trung Quốc đang phản đối việc sử dụng AI trong lớp học do lo ngại robot sẽ thay thế giáo viên con người.
D. Những robot như KeeKo đang được sử dụng trong lớp học để thu hút sự chú ý của trẻ em, nhưng vẫn có những lo ngại về việc AI thay thế mối liên kết cá nhân giữa giáo viên và học sinh.
Căn cứ vào thông tin: In countries like China, AI is already being tested in classrooms with robots like KeeKo, which are designed to engage young children with storytelling and logic games. These robots have the potential to help foster a more interactive and engaging learning environment, allowing teachers to focus on more complex tasks. Despite the promise of such technologies, the concern remains that AI may undermine the invaluable social connections formed between teachers and students. While robots can assist with certain aspects of learning, they cannot replicate the emotional intelligence and empathy that human educators bring to the classroom. As Darrell Billington, a veteran social studies teacher, points out, a strong teacher-student relationship is essential for meaningful learning, and AI has not yet proven capable of replicating that. (Tại các quốc gia như Trung Quốc, AI đã bắt đầu được thử nghiệm trong lớp học với các robot như KeeKo, được thiết kế để thu hút trẻ nhỏ bằng cách kể chuyện và các chơi trò chơi tư duy. Những robot này có khả năng giúp tạo nên môi trường học tập tương tác và hấp dẫn hơn, cho phép giáo viên tập trung vào các nhiệm vụ phức tạp hơn. Mặc dù công nghệ này đầy hứa hẹn, nhưng vẫn còn nhiều lo ngại rằng AI có thể làm suy giảm những kết nối xã hội vô giá giữa giáo viên và học sinh. Dù robot có thể hỗ trợ một số khía cạnh trong học tập, chúng không thể tái tạo trí tuệ cảm xúc và sự thấu cảm mà giáo viên mang lại trong lớp học. Như Darrell Billington – một giáo viên kỳ cựu môn khoa học xã hội – đã chỉ ra, mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh là yếu tố thiết yếu cho việc học tập có ý nghĩa, và hiện tại AI vẫn chưa thể tái tạo điều đó.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. KeeKo và các robot tương tự được thiết kế chỉ để thực hiện các nhiệm vụ hành chính như chấm điểm và quản lý điểm danh, điều này có thể giúp giảm khối lượng công việc cho giáo viên.
B. Những robot AI, như KeeKo, đang giúp tăng cường mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh bằng cách cung cấp hỗ trợ cảm xúc trong lớp học.
C. Giáo viên ở các quốc gia như Trung Quốc đang phản đối việc sử dụng AI trong lớp học do lo ngại robot sẽ thay thế giáo viên con người.
D. Những robot như KeeKo đang được sử dụng trong lớp học để thu hút sự chú ý của trẻ em, nhưng vẫn có những lo ngại về việc AI thay thế mối liên kết cá nhân giữa giáo viên và học sinh.
Căn cứ vào thông tin: In countries like China, AI is already being tested in classrooms with robots like KeeKo, which are designed to engage young children with storytelling and logic games. These robots have the potential to help foster a more interactive and engaging learning environment, allowing teachers to focus on more complex tasks. Despite the promise of such technologies, the concern remains that AI may undermine the invaluable social connections formed between teachers and students. While robots can assist with certain aspects of learning, they cannot replicate the emotional intelligence and empathy that human educators bring to the classroom. As Darrell Billington, a veteran social studies teacher, points out, a strong teacher-student relationship is essential for meaningful learning, and AI has not yet proven capable of replicating that. (Tại các quốc gia như Trung Quốc, AI đã bắt đầu được thử nghiệm trong lớp học với các robot như KeeKo, được thiết kế để thu hút trẻ nhỏ bằng cách kể chuyện và các chơi trò chơi tư duy. Những robot này có khả năng giúp tạo nên môi trường học tập tương tác và hấp dẫn hơn, cho phép giáo viên tập trung vào các nhiệm vụ phức tạp hơn. Mặc dù công nghệ này đầy hứa hẹn, nhưng vẫn còn nhiều lo ngại rằng AI có thể làm suy giảm những kết nối xã hội vô giá giữa giáo viên và học sinh. Dù robot có thể hỗ trợ một số khía cạnh trong học tập, chúng không thể tái tạo trí tuệ cảm xúc và sự thấu cảm mà giáo viên mang lại trong lớp học. Như Darrell Billington – một giáo viên kỳ cựu môn khoa học xã hội – đã chỉ ra, mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh là yếu tố thiết yếu cho việc học tập có ý nghĩa, và hiện tại AI vẫn chưa thể tái tạo điều đó.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 35 [1095819]: The phrase "come to grips with" in paragraph 4 could be best replaced by __________.
A, suggest
B, accept
C, invite
D, enlist
Cụm từ “come to grips with " trong đoạn 4 có thể thay thế tốt nhất bởi______.
A. suggest /səˈdʒest/ (v): đề nghị, gợi ý
B. accept /əkˈsept/ (v): chấp nhận
C. invite /ɪnˈvaɪt/ (v): mời
D. enlist /ɪnˈlɪst/ (v): gia nhập quân đội; kêu gọi giúp đỡ hoặc ủng hộ
Căn cứ vào thông tin: All in all, educators must come to grips with the idea that AI will likely become an increasing part of the educational landscape, but it will require careful integration to ensure that it complements, rather than replaces, the role of human teachers. (Tổng thể mà nói, giáo viên phải dần chấp nhận với thực tế rằng AI rất có thể sẽ trở thành một phần ngày càng lớn trong môi trường giáo dục, nhưng điều đó đòi hỏi một quá trình tích hợp cẩn thận để đảm bảo rằng AI sẽ bổ trợ chứ không phải thay thế vai trò của giáo viên con người.)
=> come to grips with sth (idiom): hiểu rõ và chấp nhận một điều gì đó ~ accept
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. suggest /səˈdʒest/ (v): đề nghị, gợi ý
B. accept /əkˈsept/ (v): chấp nhận
C. invite /ɪnˈvaɪt/ (v): mời
D. enlist /ɪnˈlɪst/ (v): gia nhập quân đội; kêu gọi giúp đỡ hoặc ủng hộ
Căn cứ vào thông tin: All in all, educators must come to grips with the idea that AI will likely become an increasing part of the educational landscape, but it will require careful integration to ensure that it complements, rather than replaces, the role of human teachers. (Tổng thể mà nói, giáo viên phải dần chấp nhận với thực tế rằng AI rất có thể sẽ trở thành một phần ngày càng lớn trong môi trường giáo dục, nhưng điều đó đòi hỏi một quá trình tích hợp cẩn thận để đảm bảo rằng AI sẽ bổ trợ chứ không phải thay thế vai trò của giáo viên con người.)
=> come to grips with sth (idiom): hiểu rõ và chấp nhận một điều gì đó ~ accept
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 36 [1095820]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, AI reduces the administrative workload by automating tasks such as grading and attendance, providing more time for teachers.
B, Were it not for AI’s ability to lessen administrative tasks, educators would still be burdened with time-consuming duties like grading and attendance.
C, Not only can AI automate grading and attendance, but it may also add complexity to the educational process, requiring more teacher oversight.
D, Instead of reducing the administrative burden, AI could intensify the time spent on grading and attendance management for teachers.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 4 một cách tốt nhất?
Xét câu gạch chân trong đoạn 4: AI possesses the capacity to markedly diminish the administrative burden, thereby liberating considerable time for educators by automating tasks such as grading and attendance management. (AI có khả năng giảm bớt đáng kể gánh nặng hành chính, từ đó giúp giáo viên tiết kiệm nhiều thời gian hơn bằng cách tự động hóa các công việc như chấm bài hay quản lí điểm danh.)
A. AI reduces the administrative workload by automating tasks such as grading and attendance, providing more time for teachers: AI giảm khối lượng công việc hành chính bằng cách tự động hóa các nhiệm vụ như chấm điểm và điểm danh, giúp giáo viên có nhiều thời gian hơn.
=> Sát nghĩa với câu gốc vì giữ nguyên ý nghĩa câu gốc: giảm gánh nặng hành chính, tự động hóa nhiệm vụ, và tiết kiệm thời gian và “reduces” ~ “markedly diminish”; “administrative workload” ~ “administrative burden” và “providing more time” ~ “liberating considerable time”.
B. Were it not for AI’s ability to lessen administrative tasks, educators would still be burdened with time-consuming duties like grading and attendance: Nếu không nhờ khả năng giảm bớt các công việc hành chính của AI, giáo viên vẫn sẽ phải gánh vác những nhiệm vụ tốn thời gian như chấm điểm và điểm danh.
=> Câu này thay đổi cấu trúc câu thành dạng giả định, nói về tình huống nếu không có AI thì giáo viên vẫn bị gánh nặng. Đây không phải là nội dung chính của câu gốc.
C. Not only can AI automate grading and attendance, but it may also add complexity to the educational process, requiring more teacher oversight: AI không chỉ có thể tự động hóa việc chấm điểm và điểm danh, mà còn có thể làm tăng độ phức tạp của quá trình giáo dục, đòi hỏi giáo viên phải giám sát nhiều hơn.
=> Điều này trái ngược với ý của câu gốc là AI giúp giảm gánh nặng chứ không phải tăng độ phức tạp.
D. Instead of reducing the administrative burden, AI could intensify the time spent on grading and attendance management for teachers: Thay vì giảm gánh nặng hành chính, AI có thể làm tăng thời gian mà giáo viên phải dành cho việc chấm điểm và quản lý điểm danh.
=> Hoàn toàn ngược lại với câu gốc, câu này nói rằng AI có thể làm tăng thời gian dành cho việc chấm điểm và quản lý điểm danh, trong khi câu gốc nói AI giúp giảm gánh nặng này.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu gạch chân trong đoạn 4: AI possesses the capacity to markedly diminish the administrative burden, thereby liberating considerable time for educators by automating tasks such as grading and attendance management. (AI có khả năng giảm bớt đáng kể gánh nặng hành chính, từ đó giúp giáo viên tiết kiệm nhiều thời gian hơn bằng cách tự động hóa các công việc như chấm bài hay quản lí điểm danh.)
A. AI reduces the administrative workload by automating tasks such as grading and attendance, providing more time for teachers: AI giảm khối lượng công việc hành chính bằng cách tự động hóa các nhiệm vụ như chấm điểm và điểm danh, giúp giáo viên có nhiều thời gian hơn.
=> Sát nghĩa với câu gốc vì giữ nguyên ý nghĩa câu gốc: giảm gánh nặng hành chính, tự động hóa nhiệm vụ, và tiết kiệm thời gian và “reduces” ~ “markedly diminish”; “administrative workload” ~ “administrative burden” và “providing more time” ~ “liberating considerable time”.
B. Were it not for AI’s ability to lessen administrative tasks, educators would still be burdened with time-consuming duties like grading and attendance: Nếu không nhờ khả năng giảm bớt các công việc hành chính của AI, giáo viên vẫn sẽ phải gánh vác những nhiệm vụ tốn thời gian như chấm điểm và điểm danh.
=> Câu này thay đổi cấu trúc câu thành dạng giả định, nói về tình huống nếu không có AI thì giáo viên vẫn bị gánh nặng. Đây không phải là nội dung chính của câu gốc.
C. Not only can AI automate grading and attendance, but it may also add complexity to the educational process, requiring more teacher oversight: AI không chỉ có thể tự động hóa việc chấm điểm và điểm danh, mà còn có thể làm tăng độ phức tạp của quá trình giáo dục, đòi hỏi giáo viên phải giám sát nhiều hơn.
=> Điều này trái ngược với ý của câu gốc là AI giúp giảm gánh nặng chứ không phải tăng độ phức tạp.
D. Instead of reducing the administrative burden, AI could intensify the time spent on grading and attendance management for teachers: Thay vì giảm gánh nặng hành chính, AI có thể làm tăng thời gian mà giáo viên phải dành cho việc chấm điểm và quản lý điểm danh.
=> Hoàn toàn ngược lại với câu gốc, câu này nói rằng AI có thể làm tăng thời gian dành cho việc chấm điểm và quản lý điểm danh, trong khi câu gốc nói AI giúp giảm gánh nặng này.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 37 [1095821]: The word "they" in paragraph 2 refers to __________.
A, aspects of learning
B, students
C, robots
D, teachers
Từ “they" trong đoạn 2 đề cập đến_____.
A. aspects of learning: các khía cạnh trong học tập
B. students: các học sinh
C. robots: robot
D. teachers: các giáo viên
Căn cứ vào thông tin: While robots can assist with certain aspects of learning, they cannot replicate the emotional intelligence and empathy that human educators bring to the classroom. (Dù robot có thể hỗ trợ một số khía cạnh trong học tập, chúng không thể tái tạo trí tuệ cảm xúc và sự thấu cảm mà giáo viên mang lại trong lớp học.)
=> they ~ robots
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. aspects of learning: các khía cạnh trong học tập
B. students: các học sinh
C. robots: robot
D. teachers: các giáo viên
Căn cứ vào thông tin: While robots can assist with certain aspects of learning, they cannot replicate the emotional intelligence and empathy that human educators bring to the classroom. (Dù robot có thể hỗ trợ một số khía cạnh trong học tập, chúng không thể tái tạo trí tuệ cảm xúc và sự thấu cảm mà giáo viên mang lại trong lớp học.)
=> they ~ robots
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 38 [1095822]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, AI’s role in education is unanimously embraced by educators for improving teacher-student relationships.
B, While AI can assist in administrative tasks, it has yet to demonstrate the ability to replace human empathy and emotional intelligence in education.
C, Cynthia Breazeal’s research shows that AI consistently outperforms human teachers in language development.
D, AI’s potential in education is only limited to assisting with administrative tasks like grading and attendance.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Vai trò của AI trong giáo dục được các giáo viên đồng thuận chấp nhận vì nó cải thiện mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh.
B. Mặc dù AI có thể hỗ trợ trong các công việc hành chính, nhưng nó vẫn chưa chứng tỏ khả năng thay thế sự đồng cảm và trí tuệ cảm xúc của con người trong giáo dục.
C. Nghiên cứu của Cynthia Breazeal cho thấy AI luôn vượt trội hơn giáo viên con người trong việc phát triển ngôn ngữ.
D. Tiềm năng của AI trong giáo dục chỉ giới hạn ở việc hỗ trợ các công việc hành chính như chấm điểm và điểm danh.
Căn cứ vào thông tin:
- The potential for artificial intelligence (AI) to play a larger role in the classroom has sparked mixed reactions, particularly among educators. (Tiềm năng của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc đóng vai trò lớn hơn trong lớp học đã gây ra nhiều phản ứng trái chiều, đặc biệt là từ giới giáo viên.)
- Despite the promise of such technologies, the concern remains that AI may undermine the invaluable social connections formed between teachers and students. (Mặc dù công nghệ này đầy hứa hẹn, nhưng vẫn còn nhiều lo ngại rằng AI có thể làm suy giảm những kết nối xã hội vô giá giữa giáo viên và học sinh.)
=> Đáp án A sai
- AI possesses the capacity to markedly diminish the administrative burden, thereby liberating considerable time for educators by automating tasks such as grading and attendance management. (AI có khả năng giảm bớt đáng kể gánh nặng hành chính, từ đó giúp giáo viên tiết kiệm nhiều thời gian hơn bằng cách tự động hóa các công việc như chấm bài hay quản lí điểm danh.)
- While robots can assist with certain aspects of learning, they cannot replicate the emotional intelligence and empathy that human educators bring to the classroom. (Dù robot có thể hỗ trợ một số khía cạnh trong học tập, chúng không thể tái tạo trí tuệ cảm xúc và sự thấu cảm mà giáo viên mang lại trong lớp học.)
=> Đáp án B đúng
- Đoạn văn chỉ nói rằng AI “góp phần” (contribute) vào việc học, cụ thể là cải thiện từ vựng, nhưng không so sánh trực tiếp với giáo viên con người hay khẳng định AI vượt trội.
=> Đáp án C không được đề cập
- In countries like China, AI is already being tested in classrooms with robots like KeeKo, which are designed to engage young children with storytelling and logic games. These robots have the potential to help foster a more interactive and engaging learning environment, allowing teachers to focus on more complex tasks. (Tại các quốc gia như Trung Quốc, AI đã bắt đầu được thử nghiệm trong lớp học với các robot như KeeKo – được thiết kế để thu hút trẻ nhỏ bằng cách kể chuyện và các chơi trò chơi tư duy. Những robot này có khả năng giúp tạo nên môi trường học tập tương tác và hấp dẫn hơn, cho phép giáo viên tập trung vào các nhiệm vụ phức tạp hơn.)
=> AI hỗ trợ học tập thông qua kể chuyện và trò chơi logic, không chỉ giới hạn ở nhiệm vụ hành chính.
=> Đáp án D sai
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Vai trò của AI trong giáo dục được các giáo viên đồng thuận chấp nhận vì nó cải thiện mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh.
B. Mặc dù AI có thể hỗ trợ trong các công việc hành chính, nhưng nó vẫn chưa chứng tỏ khả năng thay thế sự đồng cảm và trí tuệ cảm xúc của con người trong giáo dục.
C. Nghiên cứu của Cynthia Breazeal cho thấy AI luôn vượt trội hơn giáo viên con người trong việc phát triển ngôn ngữ.
D. Tiềm năng của AI trong giáo dục chỉ giới hạn ở việc hỗ trợ các công việc hành chính như chấm điểm và điểm danh.
Căn cứ vào thông tin:
- The potential for artificial intelligence (AI) to play a larger role in the classroom has sparked mixed reactions, particularly among educators. (Tiềm năng của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc đóng vai trò lớn hơn trong lớp học đã gây ra nhiều phản ứng trái chiều, đặc biệt là từ giới giáo viên.)
- Despite the promise of such technologies, the concern remains that AI may undermine the invaluable social connections formed between teachers and students. (Mặc dù công nghệ này đầy hứa hẹn, nhưng vẫn còn nhiều lo ngại rằng AI có thể làm suy giảm những kết nối xã hội vô giá giữa giáo viên và học sinh.)
=> Đáp án A sai
- AI possesses the capacity to markedly diminish the administrative burden, thereby liberating considerable time for educators by automating tasks such as grading and attendance management. (AI có khả năng giảm bớt đáng kể gánh nặng hành chính, từ đó giúp giáo viên tiết kiệm nhiều thời gian hơn bằng cách tự động hóa các công việc như chấm bài hay quản lí điểm danh.)
- While robots can assist with certain aspects of learning, they cannot replicate the emotional intelligence and empathy that human educators bring to the classroom. (Dù robot có thể hỗ trợ một số khía cạnh trong học tập, chúng không thể tái tạo trí tuệ cảm xúc và sự thấu cảm mà giáo viên mang lại trong lớp học.)
=> Đáp án B đúng
- Đoạn văn chỉ nói rằng AI “góp phần” (contribute) vào việc học, cụ thể là cải thiện từ vựng, nhưng không so sánh trực tiếp với giáo viên con người hay khẳng định AI vượt trội.
=> Đáp án C không được đề cập
- In countries like China, AI is already being tested in classrooms with robots like KeeKo, which are designed to engage young children with storytelling and logic games. These robots have the potential to help foster a more interactive and engaging learning environment, allowing teachers to focus on more complex tasks. (Tại các quốc gia như Trung Quốc, AI đã bắt đầu được thử nghiệm trong lớp học với các robot như KeeKo – được thiết kế để thu hút trẻ nhỏ bằng cách kể chuyện và các chơi trò chơi tư duy. Những robot này có khả năng giúp tạo nên môi trường học tập tương tác và hấp dẫn hơn, cho phép giáo viên tập trung vào các nhiệm vụ phức tạp hơn.)
=> AI hỗ trợ học tập thông qua kể chuyện và trò chơi logic, không chỉ giới hạn ở nhiệm vụ hành chính.
=> Đáp án D sai
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 39 [1095823]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Most educators believe AI should not be used in classrooms due to ethical concerns.
B, AI’s role in education is expected to grow, but it will remain a complement to human teachers, not a substitute for them.
C, AI will eventually render traditional teaching methods obsolete, requiring teachers to adopt purely technological approaches.
D, The widespread use of AI in education will lead to a complete overhaul of teacher-student relationships.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Hầu hết các giáo viên tin rằng AI không nên được sử dụng trong lớp học do những lo ngại về đạo đức.
B. Vai trò của AI trong giáo dục dự kiến sẽ ngày càng phát triển, nhưng nó sẽ vẫn chỉ là sự bổ sung cho giáo viên con người, chứ không phải là sự thay thế cho họ.
C. Cuối cùng, AI sẽ khiến các phương pháp giảng dạy truyền thống trở nên lỗi thời, yêu cầu giáo viên phải áp dụng các phương pháp hoàn toàn công nghệ.
D. Việc sử dụng AI rộng rãi trong giáo dục sẽ dẫn đến một sự thay đổi toàn diện trong mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh.
Căn cứ vào thông tin: All in all, educators must come to grips with the idea that AI will likely become an increasing part of the educational landscape, but it will require careful integration to ensure that it complements, rather than replaces, the role of human teachers. (Tổng thể mà nói, giáo viên phải dần chấp nhận với thực tế rằng AI rất có thể sẽ trở thành một phần ngày càng lớn trong môi trường giáo dục, nhưng điều đó đòi hỏi một quá trình tích hợp cẩn thận để đảm bảo rằng AI sẽ bổ trợ chứ không phải thay thế vai trò của giáo viên con người.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Hầu hết các giáo viên tin rằng AI không nên được sử dụng trong lớp học do những lo ngại về đạo đức.
B. Vai trò của AI trong giáo dục dự kiến sẽ ngày càng phát triển, nhưng nó sẽ vẫn chỉ là sự bổ sung cho giáo viên con người, chứ không phải là sự thay thế cho họ.
C. Cuối cùng, AI sẽ khiến các phương pháp giảng dạy truyền thống trở nên lỗi thời, yêu cầu giáo viên phải áp dụng các phương pháp hoàn toàn công nghệ.
D. Việc sử dụng AI rộng rãi trong giáo dục sẽ dẫn đến một sự thay đổi toàn diện trong mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh.
Căn cứ vào thông tin: All in all, educators must come to grips with the idea that AI will likely become an increasing part of the educational landscape, but it will require careful integration to ensure that it complements, rather than replaces, the role of human teachers. (Tổng thể mà nói, giáo viên phải dần chấp nhận với thực tế rằng AI rất có thể sẽ trở thành một phần ngày càng lớn trong môi trường giáo dục, nhưng điều đó đòi hỏi một quá trình tích hợp cẩn thận để đảm bảo rằng AI sẽ bổ trợ chứ không phải thay thế vai trò của giáo viên con người.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 40 [1095824]: Which of the following best summarizes the passage?
A, AI is quickly replacing teachers in classrooms, as robots are already taking over educational roles by providing all the necessary interactions for students, ensuring that emotional intelligence and empathy are no longer needed in teaching.
B, The widespread integration of AI in classrooms is inevitable, with teachers now fully embracing the idea that robots will soon take over all educational tasks, eliminating the need for human teachers in the process.
C, Although AI can improve children’s vocabulary and persistence through robots, the primary concern is how it will revolutionize grading and attendance, leading to the complete automation of the educational system and freeing teachers from all responsibilities.
D, While AI has the potential to assist with administrative tasks and support learning, concerns about its impact on teacher-student relationships and its ethical implications must be addressed before widespread integration in classrooms.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. AI đang nhanh chóng thay thế giáo viên trong lớp học, khi các robot đã bắt đầu đảm nhận vai trò giáo dục bằng cách cung cấp tất cả các tương tác cần thiết cho học sinh, đảm bảo rằng trí tuệ cảm xúc và sự đồng cảm không còn cần thiết trong việc giảng dạy.
B. Việc tích hợp AI rộng rãi vào lớp học là điều không thể tránh khỏi, khi các giáo viên hiện nay hoàn toàn chấp nhận ý tưởng rằng robot sẽ sớm đảm nhận tất cả các nhiệm vụ giáo dục, loại bỏ nhu cầu về giáo viên con người trong quá trình này.
C. Mặc dù AI có thể cải thiện vốn từ vựng và sự kiên trì của trẻ em thông qua các robot, mối quan tâm chính là cách mà AI sẽ cách mạng hóa việc chấm điểm và điểm danh, dẫn đến sự tự động hóa hoàn toàn hệ thống giáo dục và giải phóng giáo viên khỏi tất cả các trách nhiệm.
D. Mặc dù AI có tiềm năng hỗ trợ các công việc hành chính và hỗ trợ việc học, nhưng những lo ngại về tác động của nó đối với mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh cùng các vấn đề đạo đức của nó phải được giải quyết trước khi có sự tích hợp rộng rãi trong lớp học.
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 4: AI possesses the capacity to markedly diminish the administrative burden, thereby liberating considerable time for educators by automating tasks such as grading and attendance management. (AI có khả năng giảm bớt đáng kể gánh nặng hành chính, từ đó giúp giáo viên tiết kiệm nhiều thời gian hơn bằng cách tự động hóa các công việc như chấm bài hay quản lí điểm danh.)
=> AI có tiềm năng hỗ trợ các công việc hành chính.
- Đoạn 3: Cynthia Breazeal’s research into social robots has shown that, when used correctly, AI can contribute to children’s learning, particularly in language development. (Nghiên cứu của Cynthia Breazeal về robot xã hội đã chỉ ra rằng, nếu được sử dụng đúng cách, AI có thể hỗ trợ việc học của trẻ, đặc biệt trong việc phát triển ngôn ngữ.)
=> AI hỗ trợ việc học.
- Đoạn 2: Despite the promise of such technologies, the concern remains that AI may undermine the invaluable social connections formed between teachers and students. (Mặc dù công nghệ này đầy hứa hẹn, nhưng vẫn còn nhiều lo ngại rằng AI có thể làm suy giảm những kết nối xã hội vô giá giữa giáo viên và học sinh.)
- Đoạn 3: However, the broader concern remains the ethical implications of AI in education, including issues related to data privacy, bias, and the emotional consequences of replacing human interaction with machines. (Tuy nhiên, mối quan ngại rộng hơn vẫn là những hệ quả đạo đức của AI trong giáo dục, bao gồm các vấn đề liên quan đến quyền riêng tư dữ liệu, thành kiến và những hệ quả cảm xúc của việc thay thế sự tương tác giữa con người bằng máy móc.)
=> Những lo ngại về tác động của nó đối với mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh cùng các vấn đề đạo đức.
- Đoạn 4: All in all, educators must come to grips with the idea that AI will likely become an increasing part of the educational landscape, but it will require careful integration to ensure that it complements, rather than replaces, the role of human teachers. (Tổng thể mà nói, giáo viên phải dần chấp nhận với thực tế rằng AI rất có thể sẽ trở thành một phần ngày càng lớn trong môi trường giáo dục, nhưng điều đó đòi hỏi một quá trình tích hợp cẩn thận để đảm bảo rằng AI sẽ bổ trợ chứ không phải thay thế vai trò của giáo viên con người.)
=> Những lo ngại trên phải được giải quyết trước khi có sự tích hợp rộng rãi trong lớp học.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. AI đang nhanh chóng thay thế giáo viên trong lớp học, khi các robot đã bắt đầu đảm nhận vai trò giáo dục bằng cách cung cấp tất cả các tương tác cần thiết cho học sinh, đảm bảo rằng trí tuệ cảm xúc và sự đồng cảm không còn cần thiết trong việc giảng dạy.
B. Việc tích hợp AI rộng rãi vào lớp học là điều không thể tránh khỏi, khi các giáo viên hiện nay hoàn toàn chấp nhận ý tưởng rằng robot sẽ sớm đảm nhận tất cả các nhiệm vụ giáo dục, loại bỏ nhu cầu về giáo viên con người trong quá trình này.
C. Mặc dù AI có thể cải thiện vốn từ vựng và sự kiên trì của trẻ em thông qua các robot, mối quan tâm chính là cách mà AI sẽ cách mạng hóa việc chấm điểm và điểm danh, dẫn đến sự tự động hóa hoàn toàn hệ thống giáo dục và giải phóng giáo viên khỏi tất cả các trách nhiệm.
D. Mặc dù AI có tiềm năng hỗ trợ các công việc hành chính và hỗ trợ việc học, nhưng những lo ngại về tác động của nó đối với mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh cùng các vấn đề đạo đức của nó phải được giải quyết trước khi có sự tích hợp rộng rãi trong lớp học.
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 4: AI possesses the capacity to markedly diminish the administrative burden, thereby liberating considerable time for educators by automating tasks such as grading and attendance management. (AI có khả năng giảm bớt đáng kể gánh nặng hành chính, từ đó giúp giáo viên tiết kiệm nhiều thời gian hơn bằng cách tự động hóa các công việc như chấm bài hay quản lí điểm danh.)
=> AI có tiềm năng hỗ trợ các công việc hành chính.
- Đoạn 3: Cynthia Breazeal’s research into social robots has shown that, when used correctly, AI can contribute to children’s learning, particularly in language development. (Nghiên cứu của Cynthia Breazeal về robot xã hội đã chỉ ra rằng, nếu được sử dụng đúng cách, AI có thể hỗ trợ việc học của trẻ, đặc biệt trong việc phát triển ngôn ngữ.)
=> AI hỗ trợ việc học.
- Đoạn 2: Despite the promise of such technologies, the concern remains that AI may undermine the invaluable social connections formed between teachers and students. (Mặc dù công nghệ này đầy hứa hẹn, nhưng vẫn còn nhiều lo ngại rằng AI có thể làm suy giảm những kết nối xã hội vô giá giữa giáo viên và học sinh.)
- Đoạn 3: However, the broader concern remains the ethical implications of AI in education, including issues related to data privacy, bias, and the emotional consequences of replacing human interaction with machines. (Tuy nhiên, mối quan ngại rộng hơn vẫn là những hệ quả đạo đức của AI trong giáo dục, bao gồm các vấn đề liên quan đến quyền riêng tư dữ liệu, thành kiến và những hệ quả cảm xúc của việc thay thế sự tương tác giữa con người bằng máy móc.)
=> Những lo ngại về tác động của nó đối với mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh cùng các vấn đề đạo đức.
- Đoạn 4: All in all, educators must come to grips with the idea that AI will likely become an increasing part of the educational landscape, but it will require careful integration to ensure that it complements, rather than replaces, the role of human teachers. (Tổng thể mà nói, giáo viên phải dần chấp nhận với thực tế rằng AI rất có thể sẽ trở thành một phần ngày càng lớn trong môi trường giáo dục, nhưng điều đó đòi hỏi một quá trình tích hợp cẩn thận để đảm bảo rằng AI sẽ bổ trợ chứ không phải thay thế vai trò của giáo viên con người.)
=> Những lo ngại trên phải được giải quyết trước khi có sự tích hợp rộng rãi trong lớp học.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D