Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
The contemporary interest in minimalism is a conscious rejection of modern consumerism. Adopting this lifestyle often requires downsizing personal possessions, learning to distinguish "need" from "want", an internal dialogue that is often the most difficult part of the process, and (1) __________, actions that proponents claim are essential for reclaiming mental clarity.
While this philosophy promises freedom, a goal that is highly appealing in a chaotic world, the actual practice can become its own form of obsession, (2) __________. The focus can shift from "being more" to "owning less" in a competitive way.
Critics also point out that minimalism is often a luxury afforded only to those who have already accumulated significant wealth. (3) __________. An affluent individual choosing to own only three shirts makes a different statement than a person who can only afford three. (4) __________. This distinction is often lost in glossy social media portrayals of the lifestyle.
A truly mindful life, the intended outcome of the philosophy, is one where the pursuit of material goods ceases to be a measure of success, which is a radical departure from the modern norm, and (5) __________, a state of being that enables a focus on community and personal growth.
(Adapted from ResearchGate)
Câu 1 [1096250]:
A, the deep meaning of material acquisitions rather than the mere prioritization of experiences
B, prioritizing deeply meaningful experiences over the mere acquisition of material goods
C, is materially acquisitive of deeply meaningful goods rather than prioritizing mere experiences
D, acquire material goods with deep meaning over merely experiencing or prioritizing them
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là các động từ Ving “downsizing, learning” => sau “and” cũng cần động từ Ving => loại A, C, D.
Tạm dịch: Adopting this lifestyle often requires downsizing personal possessions, learning to distinguish "need" from "want", an internal dialogue that is often the most difficult part of the process, and (1) _______, actions that proponents claim are essential for reclaiming mental clarity. (Việc áp dụng phong cách sống này thường đòi hỏi giảm bớt tài sản cá nhân, học cách phân biệt giữa “nhu cầu” và “mong muốn” —cuộc đấu tranh nội tâm thường là phần khó nhất trong quá trình này — và ưu tiên những trải nghiệm thật sự có ý nghĩa hơn là chỉ đơn thuần tích lũy vật chất, những hành động mà theo các nhà ủng hộ là yếu tố thiết yếu để lấy lại sự minh mẫn tinh thần).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 2 [1096251]:
A, before the relentless pursuit of owning less stress, ironically, becomes a new source of anxiety
B, unless relentlessly pursuing less anxiety and stress ironically becomes a new source of ownership
C, whereby the relentless pursuit of owning less ironically becomes a new source of anxiety and stress
D, supposing owning less ironically becomes the new source of relentless anxiety and stressful pursuit
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:

*Xét các đáp án:


A. trước khi sự theo đuổi không ngừng việc sở hữu ít đi trớ trêu thay trở thành nguyên nhân gây lo lắng và căng thẳng mới.

B. trừ khi việc liên tục theo đuổi sự giảm bớt lo lắng và căng thẳng trớ trêu thay lại trở thành một nguồn mới của quyền sở hữu

C. khi sự theo đuổi không ngừng việc sở hữu ít đi trớ trêu thay lại trở thành nguyên nhân gây lo lắng và căng thẳng mới.

D. giả sử việc sở hữu ít đi trớ trêu thay trở thành nguyên nhân gây ra sự theo đuổi căng thẳng và lo lắng không ngừng.

Tạm dịch:
While this philosophy promises freedom, a goal that is highly appealing in a chaotic world, the actual practice can become its own form of obsession, (2) _______. (Mặc dù triết lý này hứa hẹn tự do, một mục tiêu đầy hấp dẫn trong thế giới hỗn loạn ngày nay, trong thực tế, việc áp dụng nó có thể trở thành một dạng ám ảnh, khi sự theo đuổi không ngừng việc sở hữu ít đi trớ trêu thay lại trở thành nguyên nhân gây lo lắng và căng thẳng mới).

Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1096252]:
A, It is the unspoken economic privilege required for such a choice that critics often cite as the lifestyle's central flaw
B, The lifestyle's central flaw is often critically cited as the economic requirement for such an unspoken choice
C, Critics often cite the unspoken requirement of economic privilege as the central flaw in choosing this lifestyle
D, The criticism often cited is that this lifestyle choice is centrally flawed by an unspoken economic privilege
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Đó là sự giàu có ngầm cần thiết để có thể lựa chọn phong cách sống này mà những người phản đối thường cho rằng đây là vấn đề chính của lối sống tối giản
B. Vấn đề chính của phong cách sống này thường bị gay gắt chỉ ra như một yêu cầu kinh tế cho một lựa chọn ngầm như vậy
C. Những người phản đối thường chỉ ra rằng yêu cầu ngầm về sự giàu có là vấn đề chính khi chọn lối sống này.
D. Lời chỉ trích phổ biến là lựa chọn phong cách sống này có vấn đề chính do sự giàu có ngầm.
Tạm dịch: Critics also point out that minimalism is often a luxury afforded only to those who have already accumulated significant wealth. (3) _______. (Những người phản đối cũng chỉ ra rằng chủ nghĩa tối giản thường là một đặc quyền, chỉ dành cho những người đã có của cải đáng kể. Đó là sự giàu có ngầm cần thiết để có thể lựa chọn phong cách sống này mà những người phản đối thường cho rằng đây là vấn đề chính của lối sống tối giản).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 4 [1096253]:
A, The confusion between the aesthetic of minimalism and the ethics of simple living is a frequent surface-level interpretation
B, This surface-level interpretation frequently confuses the aesthetic of minimalism with the ethics of simple living
C, The ethical interpretation of simple living is frequently confused with the surface-level aesthetic of minimalism
D, Aesthetically, minimalism is frequently interpreted as a surface-level confusion over the ethics of simple living
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án
:
A. Sự nhầm lẫn giữa hình thức bên ngoài của chủ nghĩa tối giản và đạo đức của lối sống đơn giản thường là một cách hiểu bề nổi.
B. Cách hiểu bề nổi này thường khiến hình thức bên ngoài của chủ nghĩa tối giản bị nhầm lẫn với đạo đức của lối sống đơn giản.
C. Cách hiểu về đạo đức của lối sống đơn giản thường bị nhầm lẫn với hình thức bề nổi của chủ nghĩa tối giản.
D. Về mặt hình thức, chủ nghĩa tối giản thường bị hiểu nhầm ở bề nổi liên quan đến đạo đức của lối sống đơn giản.
Tạm dịch: An affluent individual choosing to own only three shirts makes a different statement than a person who can only afford three. (4) ________. This distinction is often lost in glossy social media portrayals of the lifestyle. (Một người giàu có chọn chỉ sở hữu ba chiếc áo sơ mi sẽ khác với một người chỉ đủ khả năng mua ba chiếc áo. Cách hiểu bề nổi này thường khiến hình thức bên ngoài của chủ nghĩa tối giản bị nhầm lẫn với đạo đức của lối sống đơn giản. Sự phân biệt này thường biến mất trong những hình ảnh bóng bẩy trên mạng xã hội về phong cách sống này).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1096254]:
A, is the discovery of non-material contentment in a new sense of value
B, where a new sense of contentment is discovered in non-material values
C, discovers a new sense of non-material contentment in valuing it
D, non-material values are the newly discovered sense of contentment
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là cấu trúc của trạng từ quan hệ “where” => sau “and” cũng cần cấu trúc với “where” => loại A, C, D.
Tạm dịch: A truly mindful life, the intended outcome of the philosophy, is one where the pursuit of material goods ceases to be a measure of success, which is a radical departure from the modern norm, and (5) _______, a state of being that enables a focus on community and personal growth. (Một cuộc sống thật sự tỉnh thức, kết quả mà triết lý này hướng tới, là cuộc sống mà việc theo đuổi vật chất không còn là thước đo của thành công, đây là một sự phá cách triệt để so với chuẩn mực hiện đại, và nơi mà con người tìm thấy sự hài lòng mới trong những giá trị phi vật chất, một trạng thái tồn tại cho phép tập trung vào cộng đồng và sự phát triển cá nhân).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 6 to 13.
The daily regimen for high school students in many societies has become unsustainable. A student's formal education is immediately followed by several hours of private, supplemental instruction. Evenings and weekends, once allocated for rest or personal pursuits, are now methodically scheduled with extra classes. An inordinate portion of adolescence is consumed by the grueling academic cycle, leading to widespread reports of student exhaustion and diminished well-being. The educational day does not end when school dismisses; it simply relocates.
The immense pressure of university entrance examinations perpetuates the phenomenon. A vast, lucrative parallel economy of private tutoring centers and individual tutors flourishes on parental anxiety. Public school salaries are often insufficient, compelling many teachers to offer after-hours instruction to augment their income. A tacit understanding exists among parents that the standard school curriculum is inadequate for achieving the scores requisite for competitive university admission, making extra classes a perceived necessity.
A pronounced social stratification is the result. Families with commensurate financial resources secure access to elite tutors, gaining a demonstrable competitive advantage for their children. Students from impoverished backgrounds are frequently unable to afford the requisite extra instruction. The discrepancy between what is taught in the public classroom and what is needed to excel on examinations becomes a formidable barrier. Private tutoring is no longer viewed as remedial or optional, becoming an essential component for academic advancement.
The normalization of such an untenable schedule has profound societal repercussions. The concession is that unstructured play, creative exploration, and adequate rest must be sacrificed for test-oriented memorization and repetitive drills. The psychological toll on adolescents is significant, yet the system persists due to the high stakes involved. The collective acquiescence to such a demanding cycle suggests a societal agreement that future economic security supersedes the present well-being and holistic development of its youth.
(Adapted from The Conversation)
Câu 6 [1096255]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A, An excessive part of youth is devoted to the demanding school schedule, a situation that leads to widespread student exhaustion and social withdrawal.
B, The demanding school routine takes up an excessive part of the teenage years, resulting in common reports of student fatigue and declining welfare.
C, Because an uninspiring academic routine occupies an excessive part of the teenage years, there are common reports of student fatigue and declining welfare.
D, Common accounts of student exhaustion and diminished academic interest are from a disproportionate amount of youth being spent on the tough school cycle.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 1 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 1: An inordinate portion of adolescence is consumed by the grueling academic cycle, leading to widespread reports of student exhaustion and diminished well-being. (Một phần lớn thời niên thiếu bị chiếm dụng bởi vòng quay học tập khắc nghiệt, dẫn đến nhiều báo cáo về sự mệt mỏi và giảm sút sức khỏe của học sinh).
A. Một phần quá lớn của tuổi trẻ bị dành cho lịch học khắc nghiệt, tình trạng này dẫn đến sự mệt mỏi rộng rãi của học sinh và việc thu mình khỏi các hoạt động xã hội => Sai (“social withdrawal” không có trong câu gốc).
B. Lịch học khắc nghiệt chiếm một phần quá lớn thời thanh thiếu, dẫn đến những báo cáo phổ biến về mệt mỏi và giảm sút sức khỏe của học sinh => Diễn đạt sát nghĩa:
- demanding school routine ~ grueling academic cycle
- takes up an excessive part of the teenage years ~ an inordinate portion of adolescence is consumed
- common reports of student fatigue and declining welfare ~ widespread reports of student exhaustion and diminished well-being

C. Vì một chế độ học tập thiếu cảm hứng chiếm quá nhiều thời gian của thời thanh thiếu, có những báo cáo phổ biến về mệt mỏi và giảm sút sức khỏe của học sinh => Sai (uninspiring # grueling).
D. Những báo cáo phổ biến về sự mệt mỏi và giảm hứng thú học tập của học sinh xuất phát từ việc một phần lớn tuổi trẻ bị dành cho vòng quay học tập khắc nghiệt => Sai (“academic interest” không có trong câu gốc).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 7 [1096256]: The word tacit in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, official
B, common
C, unspoken
D, new
Từ tacit trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.
A. official /əˈfɪʃ.əl/ (adj): chính thức
B. common /ˈkɒm.ən/ (adj): phổ biến, thông thường
C. unspoken /ʌnˈspəʊ.kən/ (adj): không nói ra, ngầm hiểu
D. new /njuː/ (adj): mới
Căn cứ vào thông tin: A tacit understanding exists among parents that the standard school curriculum is inadequate for achieving the scores requisite for competitive university admission, making extra classes a perceived necessity. (Giữa các phụ huynh tồn tại một sự ngầm hiểu rằng chương trình học tiêu chuẩn của trường là không đủ để đạt điểm cần thiết cho việc xét tuyển vào các đại học cạnh tranh, khiến việc học thêm trở thành một nhu cầu tất yếu trong nhận thức của họ).
=> tacit ~ unspoken
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 8 [1096257]: The word their in paragraph 3 refers to __________.
A, elite tutors
B, families
C, children
D, financial resources
Từ "their" trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. elite tutors: gia sư ưu tú
B. families – family /ˈfæm.əl.i/ (n): gia đình
C. children /ˈtʃɪl.drən/ (n): con cái
D. financial resources: nguồn lực tài chính
Căn cứ vào thông tin: Families with commensurate financial resources secure access to elite tutors, gaining a demonstrable competitive advantage for their children. (Các gia đình có nguồn lực tài chính khá giả đảm bảo con em họ được tiếp cận với các gia sư ưu tú, từ đó mang lại lợi thế cạnh tranh rõ ràng).
=> their ~ families
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 9 [1096258]: The word remedial in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, detrimental
B, advanced
C, intensive
D, private
Từ "remedial" trong đoạn 3 trái nghĩa với _______.
A. detrimental /ˌdet.rɪˈmen.təl/ (adj): có hại, gây bất lợi
B. advanced /ədˈvɑːnst/ (adj): tiên tiến, phát triển; trình độ cao
C. intensive /ɪnˈten.sɪv/ (adj): chuyên sâu, mạnh
D. private /ˈpraɪ.vət/ (adj): riêng tư, cá nhân; tư nhân
Căn cứ vào thông tin: Private tutoring is no longer viewed as remedial or optional, becoming an essential component for academic advancement. (Dạy thêm không còn được coi là giúp đỡ hay tùy chọn, mà trở thành một phần thiết yếu để tiến bộ trong học tập).
=> remedial >< detrimental
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 10 [1096259]: Which of the following is NOT mentioned in the passage as an element of personal development that is forfeited due to the demanding academic schedule?
A, Unstructured play
B, Creative exploration
C, Adequate rest
D, Social relationships
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn là một yếu tố phát triển cá nhân bị mất đi do lịch trình học tập dày đặc?
A. Vui chơi tự do
B. Khám phá sáng tạo
C. Nghỉ ngơi đầy đủ
D. Các mối quan hệ xã hội
Căn cứ vào thông tin: The concession is that unstructured play, creative exploration, and adequate rest must be sacrificed for test-oriented memorization and repetitive drills. (Thời gian chơi tự do, khám phá sáng tạo và nghỉ ngơi đầy đủ phải được hi sinh cho việc học thuộc lòng và luyện tập lặp đi lặp lại nhằm phục vụ kỳ thi).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 11 [1096260]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The significant psychological distress in adolescents is connected to the high financial expenditures required for extra tutoring.
B, The societal acquiescence to this system stems from a belief that unstructured play has negligible value for future economic success.
C, The modern educational day has been lengthened, with supplemental tutoring often held inside public school facilities after hours.
D, A common parental perception is that state schooling fails to adequately equip students for admission into top-tier colleges.
Điều nào sau đây đúng theo nội dung đoạn văn?
A. Sự căng thẳng tâm lý đáng kể ở thanh thiếu niên có liên quan đến chi phí tài chính cao cho việc học thêm.
B. Việc xã hội ngầm chấp nhận hệ thống này xuất phát từ niềm tin rằng thời gian chơi tự do không có giá trị đáng kể đối với thành công kinh tế trong tương lai.
C. Một ngày học trong thời hiện đại được kéo dài, với các lớp học thêm thường được tổ chức trong cơ sở trường công ngoài giờ học chính khóa.
D. Một nhận thức phổ biến của phụ huynh là trường công lập không trang bị đầy đủ cho học sinh để thi vào các trường đại học hàng đầu.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, B, C không được đề cập.
- A tacit understanding exists among parents that the standard school curriculum is inadequate for achieving the scores requisite for competitive university admission, making extra classes a perceived necessity. (Giữa các phụ huynh tồn tại một sự ngầm hiểu rằng chương trình học tiêu chuẩn của trường là không đủ để đạt điểm cần thiết cho việc xét tuyển vào các đại học cạnh tranh, khiến việc học thêm trở thành một nhu cầu tất yếu trong nhận thức của họ) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1096261]: Which paragraph mentions that a teacher's low official pay is a reason for the spread of extra classes?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập đến việc lương giáo viên thấp là lý do dẫn đến sự phổ biến của các lớp học thêm?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: Public school salaries are often insufficient, compelling many teachers to offer after-hours instruction to augment their income. (Mức lương tại các trường công thường không đủ sống, buộc nhiều giáo viên phải dạy thêm ngoài giờ để tăng thu nhập).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 13 [1096262]: Which paragraph mentions that the system favors students from financially advantaged families?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập đến việc hệ thống giáo dục ưu tiên học sinh đến từ các gia đình có điều kiện tài chính tốt?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Families with commensurate financial resources secure access to elite tutors, gaining a demonstrable competitive advantage for their children. (Các gia đình có nguồn lực tài chính khá giả đảm bảo con em họ được tiếp cận với các gia sư ưu tú, từ đó mang lại lợi thế cạnh tranh rõ ràng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 14 to 18.
Câu 14 [1096263]:
a. I found a tiny studio apartment online and packed everything I owned into my small car for the long drive.
b. The first few weeks were incredibly lonely; I struggled with navigating the subway and the constant city noise.
c. That experience taught me that "home" isn't just a place, but something you have to actively build through community.
d. After graduating from university, I decided to move to a big city for better job prospects, even though I knew no one there.
e. Instead of just staying isolated in my flat, I joined a local sports club and started volunteering on weekends.
A, c – b – e – a – d
B, c – a – e – d – b
C, d – a – b – e – c
D, d – b – e – c – a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. After graduating from university, I decided to move to a big city for better job prospects, even though I knew no one there. (Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi quyết định chuyển đến một thành phố lớn để có cơ hội việc làm tốt hơn, mặc dù tôi không quen biết ai ở đó).
a. I found a tiny studio apartment online and packed everything I owned into my small car for the long drive. (Tôi tìm được một căn hộ một phòng nhỏ xíu trên mạng và nhét tất cả đồ đạc mình có vào chiếc ô tô nhỏ cho chuyến đi dài).
b. The first few weeks were incredibly lonely; I struggled with navigating the subway and the constant city noise. (Vài tuần đầu thật sự vô cùng cô đơn; tôi vật lộn với việc sử dụng tàu điện ngầm và tiếng ồn liên tục của thành phố).
e. Instead of just staying isolated in my flat, I joined a local sports club and started volunteering on weekends. (Thay vì chỉ ở yên trong căn hộ của mình, tôi tham gia một câu lạc bộ thể thao địa phương và bắt đầu làm tình nguyện vào cuối tuần).
c. That experience taught me that "home" isn't just a place, but something you have to actively build through community. (Trải nghiệm đó dạy tôi rằng “nhà” không chỉ là một nơi chốn, mà là thứ bạn phải chủ động xây dựng thông qua cộng đồng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – a – b – e – c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 15 [1096264]:
a. Anna: Yes, it's a daily battle. They insist they need their tablets for 'homework', but I always find them watching videos.
b. Ben: I know, but I also worry that if we ban them completely, they'll fall behind their friends who are all so tech-savvy.
c. Ben: Do you find it difficult to manage how much time our kids spend on their devices?
d. Ben: That sounds like a fair compromise. It's about teaching them balance, not just restriction.
e. Anna: That's a good point. Maybe the solution is not a total ban, but a strict "no-screen" rule during dinner and one hour before bed.
A, d – a – c – e – b
B, c – a – b – e – d
C, d – e – b – a – c
D, c – e – d – a – b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Ben: Do you find it difficult to manage how much time our kids spend on their devices? (Ben: Bạn có thấy khó khăn khi quản lý thời gian mà con cái chúng ta dùng thiết bị không?).
a. Anna: Yes, it's a daily battle. They insist they need their tablets for 'homework', but I always find them watching videos. (Anna: Có chứ, ngày nào cũng như một cuộc chiến. Chúng cứ khăng khăng rằng chúng cần máy tính bảng để “làm bài tập”, nhưng mình luôn thấy chúng đang xem video).
b. Ben: I know, but I also worry that if we ban them completely, they'll fall behind their friends who are all so tech-savvy. (Ben: Mình biết, nhưng mình cũng lo rằng nếu cấm hoàn toàn, chúng sẽ thua kém bạn bè — ai cũng rành công nghệ cả).
e. Anna: That's a good point. Maybe the solution is not a total ban, but a strict "no-screen" rule during dinner and one hour before bed. (Anna: Bạn nói đúng. Có lẽ giải pháp không phải là cấm tuyệt đối, mà là đặt quy tắc “không màn hình” trong bữa tối và một giờ trước khi ngủ).
d. Ben: That sounds like a fair compromise. It's about teaching them balance, not just restriction. (Ben: Nghe có vẻ là một thỏa hiệp hợp lý. Quan trọng là dạy chúng biết cân bằng, chứ không chỉ là hạn chế).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – a – b – e – d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 16 [1096265]:
a. Mark: Good idea. I'll go check out that model this afternoon.
b. Mark: My old laptop is getting painfully slow. I think it's finally time for an upgrade.
c. Lisa: I've heard really good reviews about that new lightweight one that just came out. Have you considered it?
A, a – b – c
B, b – a – c
C, b – c – a
D, a – c – b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:

b. Mark: My old laptop is getting painfully slow. I think it's finally time for an upgrade. (Mark: Chiếc laptop cũ của mình chạy chậm kinh khủng rồi. Mình nghĩ đã đến lúc cần mua mới).
c. Lisa: I've heard really good reviews about that new lightweight one that just came out. Have you considered it? (Lisa: Mình nghe đánh giá rất tốt về mẫu nhẹ mới ra gần đây. Bạn đã nghĩ đến việc chọn nó chưa?).
a. Mark: Good idea. I'll go check out that model this afternoon. (Mark: Ý hay đấy. Chiều nay mình sẽ ra xem thử mẫu đó).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – c – a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 17 [1096266]:
Dear Mr. Evans,
a. We were particularly impressed with your comprehensive portfolio and the thoughtful insights you shared during the interview.
b. We will, however, retain your application in our talent pool for six months and encourage you to apply for future roles.
c. While your profile is certainly strong, the hiring committee has decided to move forward with another candidate whose experience in B2B marketing more closely aligns with our immediate needs.
d. Thank you for your interest in the Marketing Coordinator position at our company and for taking the time to speak with our team.
e. We wish you the very best of luck in your current job search and future professional endeavors
Sincerely, Human Resources Department
A, b – d – a – c – e
B, a – c – d – b – e
C, d – a – c – b – e
D, c – a – d – b – e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi anh Evans,
d. Thank you for your interest in the Marketing Coordinator position at our company and for taking the time to speak with our team. (Cảm ơn anh đã quan tâm đến vị trí Điều phối Marketing tại công ty chúng tôi và dành thời gian trao đổi với đội ngũ chúng tôi).
a. We were particularly impressed with your comprehensive portfolio and the thoughtful insights you shared during the interview. (Chúng tôi đặc biệt ấn tượng với hồ sơ toàn diện của anh và những góc nhìn sâu sắc mà anh đã chia sẻ trong buổi phỏng vấn).
c. While your profile is certainly strong, the hiring committee has decided to move forward with another candidate whose experience in B2B marketing more closely aligns with our immediate needs. (Mặc dù hồ sơ của anh rất mạnh, hội đồng tuyển dụng đã quyết định chọn một ứng viên khác có kinh nghiệm trong lĩnh vực marketing B2B, người mà phù hợp hơn với nhu cầu trước mắt của chúng tôi).
b. We will, however, retain your application in our talent pool for six months and encourage you to apply for future roles. (Tuy nhiên, chúng tôi sẽ lưu hồ sơ của anh trong cơ sở dữ liệu nhân tài của công ty trong vòng sáu tháng và khuyến khích anh ứng tuyển vào các vị trí phù hợp trong tương lai).
e. We wish you the very best of luck in your current job search and future professional endeavors. (Chúng tôi chúc anh thật nhiều may mắn trong quá trình tìm kiếm việc làm hiện tại cũng như những định hướng nghề nghiệp tiếp theo).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – a – c – b – e
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 18 [1096267]:
a. E-sports is now recognized as a legitimate, highly profitable professional industry, far from its hobbyist roots.
b. These vital initiatives have helped create a much healthier and more sustainable environment for the athletes.
c. To address the physical decline, professional teams began hiring full-time nutritionists and physical therapists.
d. Simultaneously, to combat social isolation, organizations started investing heavily in team housing and mandatory group activities.
e. As competitive gaming evolved into a global phenomenon, it faced two critical challenges: the declining physical health of its players and their profound isolation.
A, a – b – d – e – c
B, e – d – c – a – b
C, e – c – d – b – a
D, a – d – b – c – e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. As competitive gaming evolved into a global phenomenon, it faced two critical challenges: the declining physical health of its players and their profound isolation. (Khi thể thao điện tử phát triển thành một hiện tượng toàn cầu, nó phải đối mặt với hai thách thức lớn: sự suy giảm sức khỏe thể chất của các tuyển thủ và tình trạng họ thiếu kết nối với nhau nghiêm trọng).
c. To address the physical decline, professional teams began hiring full-time nutritionists and physical therapists. (Để khắc phục vấn đề thể chất, các đội tuyển chuyên nghiệp bắt đầu thuê chuyên gia dinh dưỡng và chuyên viên vật lý trị liệu làm việc toàn thời gian).
d. Simultaneously, to combat social isolation, organizations started investing heavily in team housing and mandatory group activities. (Song song đó, nhằm giảm sự thiếu kết nối của các tuyển thủ, các tổ chức đầu tư mạnh vào nhà ở tập thể và các hoạt động nhóm bắt buộc).
b. These vital initiatives have helped create a much healthier and more sustainable environment for the athletes. (Những sáng kiến quan trọng này đã góp phần tạo ra một môi trường lành mạnh và bền vững hơn cho các vận động viên).
a. E-sports is now recognized as a legitimate, highly profitable professional industry, far from its hobbyist roots. (Thể thao điện tử giờ đây được công nhận là một ngành nghề chuyên nghiệp hợp pháp và đầy lợi nhuận, khác xa với thời kỳ chỉ là một thú vui cá nhân).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e – c – d – b – a
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 19 to 28.
The daily act of purchasing food has become a source of considerable apprehension for many urban consumers. At bustling local markets, produce is piled high, appearing vibrant and unblemished. Yet, a pervasive skepticism lingers. [I] Shoppers meticulously examine items, questioning the unnatural sheen on a tomato or the uniformity of a batch of fruit. A deep-seated public anxiety has developed, rooted in the widespread concern over what is not visible. The fear pertains to the prolific and often unregulated application of chemicals in modern agriculture.
Economic pressures on small-scale farmers often incentivize practices that prioritize high yields over consumer safety. The quest for a rapid, visually perfect harvest can lead to the excessive use of pesticides and synthetic fertilizers, often applied improperly or too close to the harvest date. [II] Reports frequently surface of illicit chemical agents being used to accelerate ripening or artificially enhance the color of produce. Regulatory oversight for such a vast, fragmented agricultural system remains exceedingly difficult to enforce. Produce with high chemical residues, therefore, often enters the consumer market undetected, posing a significant public health risk.
In response, a parallel market for "organic" or "safe" vegetables has proliferated, with specialty stores charging a substantial premium for their products. Establishments of this kind promise transparency and traceability, appealing to a growing demographic of health-conscious, affluent shoppers. [III] However, a deep vein of cynicism persists among the general populace. The high cost of such goods makes them inaccessible to the average family. Furthermore, the opaque nature of "organic" certification itself is often called into question, leaving consumers dubious as to whether the expensive produce is genuinely safer or merely aspirational branding.
A corrosive lack of confidence in the national food supply chain has begun to permeate society. Families must navigate a daily, stressful gauntlet of decisions, attempting to mitigate invisible dangers in their own kitchens. The simple, communal joy of a shared meal is often overshadowed by discussions of potential contamination and safety concerns. [IV] The situation fosters a sense of helplessness, where the average citizen feels they lack the agency to guarantee the well-being of their own family, even with the most fastidious preparation.
(Adapted from ScienceDirect)
Câu 19 [1096268]: According to paragraph 1, the anxiety shoppers experience at local markets is often caused by a disconnect between __________.
A, the act of carefully inspecting produce and the shoppers' underlying skepticism
B, the high volume of available produce and the rising cost of fresh ingredients
C, an item's pristine external condition and the fear of its invisible chemical treatments
D, the unregulated use of farm chemicals and the resulting health repercussions
Theo đoạn 1, nỗi lo lắng mà người mua trải qua tại các chợ địa phương thường do sự đối lập giữa _______.
A. hành động kiểm tra kỹ lưỡng nông sản và sự hoài nghi tiềm ẩn của người mua
B. khối lượng nông sản dồi dào và chi phí ngày càng tăng của thực phẩm tươi
C. tình trạng bên ngoài hoàn hảo của món hàng và nỗi lo về việc dùng hóa chất không thể nhìn thấy
D. việc sử dụng hóa chất nông nghiệp không được kiểm soát và những tác động sức khỏe phát sinh
Căn cứ vào thông tin:
- At bustling local markets, produce is piled high, appearing vibrant and unblemished. (Tại các chợ địa phương nhộn nhịp, các loại nông sản được chất đống, trông tươi tắn và hoàn hảo).
- The fear pertains to the prolific and often unregulated application of chemicals in modern agriculture. (Nỗi sợ này liên quan đến việc sử dụng rộng rãi và thường không được kiểm soát các hóa chất trong nông nghiệp hiện đại).
=> Nỗi lo của họ xuất phát từ sự đối lập giữa vẻ ngoài hoàn hảo và mối lo về hóa chất nông nghiệp
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [1096269]: What actions do shoppers take in response to their skepticism at markets?
A, The purchase of premium-priced goods from specialty "safe" food stores.
B, The careful inspection of produce for unnatural visual characteristics.
C, The daily, stressful navigation of decisions to mitigate invisible dangers.
D, The improper application of chemicals too close to the harvest date.
Người mua sắm có hành động gì để ứng phó với sự hoài nghi của họ tại các khu chợ?
A. Mua các sản phẩm đắt tiền tại những cửa hàng thực phẩm “an toàn” chuyên biệt.
B. Kiểm tra kỹ lưỡng nông sản để phát hiện những dấu hiệu bất thường.
C. Hằng ngày phải đối mặt với căng thẳng khi quyết định cách giảm thiểu các nguy cơ vô hình.
D. Sử dụng hóa chất sai cách gần với ngày thu hoạch.
Căn cứ vào thông tin: Shoppers meticulously examine items, questioning the unnatural sheen on a tomato or the uniformity of a batch of fruit. (Người mua cẩn thận kiểm tra từng món hàng, đặt câu hỏi về độ bóng không tự nhiên của quả cà chua hay sự đồng đều đến lạ thường của một mẻ trái cây).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 21 [1096270]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, Economic strains often compel farmers to use excessive or illegal chemicals to maximize yields, but enforcement challenges in a disjointed system mean this hazardous produce frequently reaches consumers.
B, The conflict stems from unethical farmers who knowingly use illicit chemicals to maximize profits, a practice that highlights the complete failure of the nation's fragmented regulatory oversight system.
C, Economic pressures on farmers, combined with their lack of technical knowledge on chemical application, lead to the overuse of pesticides, creating a situation where unsafe produce easily enters the market.
D, The difficulty in enforcing regulations in a fragmented system is a key driver of the conflict, as this situation allows illicit ripening agents to be widely used by farmers facing significant economic hardship.
Lựa chọn nào dưới đây tóm tắt chính xác nhất đoạn 2?
Căn cứ vào thông tin: Economic pressures on small-scale farmers often incentivize practices that prioritize high yields over consumer safety. The quest for a rapid, visually perfect harvest can lead to the excessive use of pesticides and synthetic fertilizers, often applied improperly or too close to the harvest date. Reports frequently surface of illicit chemical agents being used to accelerate ripening or artificially enhance the color of produce. Regulatory oversight for such a vast, fragmented agricultural system remains exceedingly difficult to enforce. Produce with high chemical residues, therefore, often enters the consumer market undetected, posing a significant public health risk. (Áp lực kinh tế đối với những người nông dân quy mô nhỏ thường buộc họ thực hiện các phương pháp ưu tiên năng suất cao hơn là an toàn cho người tiêu dùng. Việc theo đuổi một vụ mùa nhanh chóng, hoàn hảo về mặt hình thức có thể dẫn đến việc sử dụng quá mức thuốc trừ sâu và phân bón tổng hợp, thường được dùng không đúng cách hoặc quá gần ngày thu hoạch. Có nhiều báo cáo về việc sử dụng các hóa chất bất hợp pháp để thúc đẩy nhanh quá trình chín hoặc làm tăng màu sắc nhân tạo của nông sản. Việc giám sát đối với một hệ thống nông nghiệp rộng lớn và phân tán như vậy vẫn cực kỳ khó thực hiện. Do đó, nông sản có hàm lượng hóa chất cao thường lọt vào thị trường tiêu dùng mà không bị phát hiện, gây ra rủi ro đáng kể cho sức khỏe cộng đồng).
*Xét các đáp án:
A. Áp lực kinh tế thường khiến nông dân sử dụng quá mức hoặc bất hợp pháp các hóa chất để tối đa hóa năng suất, nhưng những khó khăn trong việc thực thi quy định trong một hệ thống rời rạc đồng nghĩa với việc nông sản nguy hiểm này thường xuyên đến tay người tiêu dùng.
=> Tóm tắt đầy đủ, chính xác
B. Xung đột xuất phát từ những nông dân thiếu đạo đức, cố ý sử dụng hóa chất bất hợp pháp để tối đa hóa lợi nhuận, một hành vi cho thấy sự thất bại hoàn toàn của hệ thống giám sát rời rạc của quốc gia.
=> Sai vì đoạn 2 không nói những người nông dân là “thiếu đạo đức”, cũng không đề cập đến sự thất bại hoàn toàn của hệ thống giám sát.
C. Áp lực kinh tế đối với nông dân, kết hợp với thiếu kiến thức kỹ thuật về việc sử dụng hóa chất, dẫn đến việc lạm dụng thuốc trừ sâu, tạo ra tình trạng nông sản không an toàn dễ dàng lọt vào thị trường.
=> Sai vì đoạn 2 không nói đến “lack of technical knowledge”.
D. Khó khăn trong việc thực thi quy định trong một hệ thống rời rạc là nguyên nhân chính của vấn đề, vì tình trạng này cho phép các hóa chất thúc đẩy quá trình chín bất hợp pháp được sử dụng rộng rãi bởi những nông dân đang đối mặt với áp lực kinh tế lớn.
=> Sai vì đoạn 2 không nói khó khăn trong việc thực thi quy định là nguyên nhân chính.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 22 [1096271]: Which of the following is NOT mentioned in the passage as a dangerous farming technique that farmers are driven to use due to financial hardship?
A, Applying pesticides improperly
B, Using agents to accelerate ripening
C, Using chemicals to enhance color
D, Using genetically modified seeds
Lựa chọn nào dưới đây không được đề cập trong đoạn văn như một kỹ thuật nông nghiệp nguy hiểm mà nông dân buộc phải sử dụng do khó khăn tài chính?
A. Sử dụng thuốc trừ sâu không đúng cách
B. Sử dụng hóa chất để thúc đẩy nhanh quá trình chín
C. Sử dụng hóa chất để làm tăng màu sắc
D. Sử dụng hạt giống biến đổi gen
Căn cứ vào thông tin: The quest for a rapid, visually perfect harvest can lead to the excessive use of pesticides and synthetic fertilizers, often applied improperly or too close to the harvest date. Reports frequently surface of illicit chemical agents being used to accelerate ripening or artificially enhance the color of produce. (Việc theo đuổi một vụ mùa nhanh chóng, hoàn hảo về mặt hình thức có thể dẫn đến việc sử dụng quá mức thuốc trừ sâu và phân bón tổng hợp, thường được dùng không đúng cách hoặc quá gần ngày thu hoạch. Có nhiều báo cáo về việc sử dụng các hóa chất bất hợp pháp để thúc đẩy nhanh quá trình chín hoặc làm tăng màu sắc nhân tạo của nông sản).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 23 [1096272]: The word their in paragraph 3 refers to __________.
A, vegetables
B, specialty stores
C, chemical residues
D, consumers
Từ their trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. vegetables: rau củ
B. specialty stores: cửa hàng chuyên biệt
C. chemical residues: dư lượng hóa chất
D. consumers: người tiêu dùng
Căn cứ vào thông tin: In response, a parallel market for "organic" or "safe" vegetables has proliferated, with specialty stores charging a substantial premium for their products. (Đáp lại, một thị trường song song cho rau “hữu cơ” hoặc “an toàn” đã phát triển mạnh, với các cửa hàng chuyên biệt thu một mức giá cao đáng kể cho sản phẩm của họ).
=> their ~ specialty stores
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 24 [1096273]: The word corrosive in paragraph 4 is closest in meaning to __________.
A, undermining
B, sudden
C, widespread
D, unjustified
Từ "corrosive" ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với _______.
A. undermining /ˌʌndəˈmaɪnɪŋ/(adj): mang tính làm suy yếu, phá hoại dần dần, nghiêm trọng
B. sudden /ˈsʌd.ən/ (adj): đột ngột, bất ngờ
C. widespread /ˌwaɪdˈspred/ (adj): lan rộng, phổ biến
D. unjustified /ˌʌnˈdʒʌs.tɪ.faɪd/ (adj): không được biện minh, không hợp lý
Căn cứ vào thông tin: A corrosive lack of confidence in the national food supply chain has begun to permeate society. (Sự thiếu tin tưởng nghiêm trọng vào chuỗi cung ứng thực phẩm quốc gia đã bắt đầu lan rộng khắp xã hội).
=> corrosive ~ undermining
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 25 [1096274]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, A feeling of disempowerment is created by the case, as common individuals feel they cannot safeguard their family's financial security, despite their careful foresight.
B, Even with the most careful arrangements, the context promotes a deep sense of anxiety, as the average person feels unable to promise their household's safety and stability.
C, Ordinary citizens feel incapable in the situation, lacking the power to guarantee their household's well-being, even with the most detailed financial planning.
D, The circumstance cultivates a feeling of powerlessness, wherein ordinary people feel they cannot ensure their family's welfare, regardless of their meticulous planning.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: The situation fosters a sense of helplessness, where the average citizen feels they lack the agency to guarantee the well-being of their own family, even with the most fastidious preparation. (Tình hình này tạo ra cảm giác bất lực, khiến người dân bình thường cảm thấy họ không có quyền tự chủ để đảm bảo sức khỏe cho chính gia đình mình, dù đã chuẩn bị cẩn thận nhất).
A. Tình huống này tạo ra cảm giác bất lực, khi những người bình thường cảm thấy họ không thể bảo vệ an ninh tài chính của gia đình, mặc dù đã suy nghĩ cẩn thận => Sai (family's financial security # the well-being of their own family).
B. Ngay cả với sự chuẩn bị kỹ lưỡng nhất, tình cảnh này thúc đẩy một cảm giác lo lắng sâu sắc, khi người bình thường cảm thấy không thể đảm bảo an toàn và ổn định cho gia đình => Sai (a deep sense of anxiety # helplessness; the well-being of their own family # their household's safety and stability).
C. Người dân bình thường cảm thấy bất lực trong tình huống này, thiếu quyền lực để đảm bảo sức khỏe cho gia đình, ngay cả khi đã lên kế hoạch chi tiết nhất => Sai (the power # the agency).
D. Hoàn cảnh này thúc đẩy cảm giác bất lực, khi người bình thường cảm thấy họ không thể đảm bảo phúc lợi cho gia đình, bất chấp việc đã chuẩn bị tỉ mỉ => Diễn đạt sát nghĩa:
- cultivates a feeling of powerlessness ~ fosters a sense of helplessness
- they cannot ensure their family's welfare ~ they lack the agency to guarantee the well-being of their own family
- regardless of their meticulous planning ~ even with the most fastidious preparation

Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 26 [1096275]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The high premium charged for "organic" produce is attributed to the complex and expensive certification processes required for verification.
B, Economic pressures on small farmers often necessitate the improper application of chemicals simply to achieve a commercially viable harvest.
C, The unnatural appearance of some produce, such as its uniform shape or color, is a reliable way to identify items with high chemical residues.
D, The "organic" market's high prices and ambiguous certification fail to assuage the general public's underlying apprehension over food safety.
Điều nào dưới đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Mức giá cao của nông sản “hữu cơ” xuất phát từ các quy trình chứng nhận phức tạp và tốn kém cần thiết để xác minh tính an toàn.
B. Áp lực kinh tế đối với nông dân nhỏ lẻ thường buộc họ phải sử dụng hóa chất không đúng cách chỉ để có được một vụ mùa đủ tiêu chuẩn thương mại.
C. Hình thức không tự nhiên của một số loại nông sản, chẳng hạn như sự đồng đều về hình dạng hoặc màu sắc, là một cách đáng tin cậy để nhận biết sản phẩm có hàm lượng hóa chất cao.
D. Giá cao và chứng nhận mập mờ của thị trường “hữu cơ” không thể xoa dịu mối lo ngại sâu xa của công chúng về an toàn thực phẩm.
Căn cứ vào thông tin: The high cost of such goods makes them inaccessible to the average family. Furthermore, the opaque nature of "organic" certification itself is often called into question, leaving consumers dubious as to whether the expensive produce is genuinely safer or merely aspirational branding. (Giá cao của những sản phẩm này khiến chúng trở nên xa vời đối với các gia đình bình thường. Hơn nữa, bản chất mập mờ của chứng nhận “hữu cơ” cũng thường bị đặt dấu hỏi, khiến người tiêu dùng nghi ngờ liệu những sản phẩm đắt tiền này có thực sự an toàn hay chỉ là chiến lược thương hiệu mang tính hình thức).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 27 [1096276]: Where in the passage does the following sentence best fit?
The act of providing sustenance is thus fraught with unavoidable uncertainty.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn văn?
The act of providing sustenance is thus fraught with unavoidable uncertainty. (Hành động cung cấp thực phẩm vì thế luôn đầy rẫy những sự nghi ngờ không thể tránh khỏi).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [IV]: The simple, communal joy of a shared meal is often overshadowed by discussions of potential contamination and safety concerns. [IV]. (Niềm vui đơn giản và gắn kết khi cùng ăn một bữa cơm thường bị lấn át bởi những cuộc thảo luận về khả năng nhiễm bẩn và các mối quan ngại về an toàn. [IV]).
=> Câu văn ở vị trí [IV] để đóng vai trò như một hệ quả/nhận định chung dựa trên ví dụ và tình huống được nêu trong câu trước. Nó giúp tác giả tổng kết vấn đề, chuyển từ mô tả cụ thể sang nhận định khái quát. Việc cung cấp thực phẩm (cho gia đình) luôn đi kèm với sự nghi ngờ không thể tránh khỏi, tức là người dùng không thể hoàn toàn yên tâm về đồ ăn.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 28 [1096277]: Which of the following best summarises the passage?
A, The irresponsible practices of small-scale farmers using chemicals, combined with the deceptive branding of "organic" stores, have created a public health crisis, eroding societal trust and leaving consumers feeling anxious and unprotected by the system.
B, Pervasive anxiety over food safety, caused by unregulated chemical use and cynicism toward "organic" certifications, highlights a strong need for a new government-led system of traceability to restore confidence in the national food supply.
C, The public's loss of confidence in the food supply, driven by chemical overuse and cynicism toward organic options, represents a positive shift in consumer awareness that will force the agricultural industry to become more transparent and safer.
D, Widespread anxiety over agricultural chemical use, driven by regulatory gaps and farm-level pressures, has damaged public trust, and even premium organic alternatives are met with cynicism, leaving families feeling helpless and unprotected.
Lựa chọn nào dưới đây tóm tắt chính xác nhất toàn bộ đoạn văn?
Căn cứ vào thông tin:

- A deep-seated public anxiety has developed, rooted in the widespread concern over what is not visible. The fear pertains to the prolific and often unregulated application of chemicals in modern agriculture. (Một nỗi lo ngại sâu sắc đã hình thành trong công chúng, bắt nguồn từ nỗi lo về những gì không thể nhìn thấy. Nỗi sợ này liên quan đến việc sử dụng rộng rãi và thường không được kiểm soát các hóa chất trong nông nghiệp hiện đại).
- Economic pressures on small-scale farmers often incentivize practices that prioritize high yields over consumer safety. (Áp lực kinh tế đối với những người nông dân quy mô nhỏ thường buộc họ thực hiện các phương pháp ưu tiên năng suất cao hơn là an toàn cho người tiêu dùng).
- Regulatory oversight for such a vast, fragmented agricultural system remains exceedingly difficult to enforce. Produce with high chemical residues, therefore, often enters the consumer market undetected, posing a significant public health risk. (Việc giám sát đối với một hệ thống nông nghiệp rộng lớn và phân tán như vậy vẫn cực kỳ khó thực hiện. Do đó, nông sản có hàm lượng hóa chất cao thường lọt vào thị trường tiêu dùng mà không bị phát hiện, gây ra rủi ro đáng kể cho sức khỏe cộng đồng).
- The high cost of such goods makes them inaccessible to the average family. Furthermore, the opaque nature of "organic" certification itself is often called into question, leaving consumers dubious as to whether the expensive produce is genuinely safer or merely aspirational branding. (Giá cao của những sản phẩm này khiến chúng trở nên xa vời đối với các gia đình bình thường. Hơn nữa, bản chất mập mờ của chứng nhận “hữu cơ” cũng thường bị đặt dấu hỏi, khiến người tiêu dùng nghi ngờ liệu những sản phẩm đắt tiền này có thực sự an toàn hay chỉ là chiến lược thương hiệu mang tính hình thức).
- The situation fosters a sense of helplessness, where the average citizen feels they lack the agency to guarantee the well-being of their own family, even with the most fastidious preparation. (Tình hình này tạo ra cảm giác bất lực, khiến người dân bình thường cảm thấy họ không có quyền kiểm soát để đảm bảo sức khỏe cho chính gia đình mình, dù đã chuẩn bị cẩn thận nhất).
*Xét các đáp án:
A. Các hành vi bất cẩn của nông dân nhỏ lẻ trong việc sử dụng hóa chất, kết hợp với thương hiệu mang tính lừa gạt của các cửa hàng “hữu cơ”, đã tạo ra một cuộc khủng hoảng y tế công cộng, làm xói mòn niềm tin xã hội và khiến người tiêu dùng cảm thấy lo lắng, không được bảo vệ bởi hệ thống.
=> Sai vì đoạn văn không nhắc đến “a public health crisis”.
B. Nỗi lo lắng lan rộng về an toàn thực phẩm, do việc sử dụng hóa chất không được kiểm soát và sự nghi ngờ đối với chứng nhận “hữu cơ”, nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết về một hệ thống truy xuất nguồn gốc do chính phủ dẫn dắt nhằm khôi phục niềm tin vào chuỗi cung ứng thực phẩm quốc gia.
=> Sai vì đoạn văn không nhắc đến “a new government-led system of traceability”.
C. Việc công chúng mất niềm tin vào nguồn cung thực phẩm, xuất phát từ việc sử dụng hóa chất quá mức và nghi ngờ các lựa chọn hữu cơ, là một bước tiến tích cực trong nhận thức của người tiêu dùng, buộc ngành nông nghiệp trở nên minh bạch và an toàn hơn.
=> Sai vì đoạn văn không cho rằng đây là “a positive shift in consumer awareness”.
D. Nỗi lo lắng lan rộng về việc sử dụng hóa chất nông nghiệp, được thúc đẩy bởi sự thiếu quản lý và áp lực tại cấp trang trại, đã làm suy giảm niềm tin của công chúng, và ngay cả các lựa chọn hữu cơ cao cấp cũng bị hoài nghi, khiến các gia đình cảm thấy bất lực và không được bảo vệ.
=> Tóm tắt đầy đủ, chính xác.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34.
Da Lat Flower Festival: The City of Eternal Spring
Held biennially, the Da Lat Flower Festival is a major cultural and tourism event in the Central Highlands. The festival attracts a vast (29) __________ of visitors, who come to admire the city's beauty. A central theme of the event is to promote Da Lat as a hub for agriculture, tourism, and (30) __________ exchange.
The main streets are transformed by elaborate displays of flowers, (31) __________ meticulously by local artisans. The entire city of Da Lat, (32) __________ is often called the "City of Eternal Spring," becomes a vibrant canvas of color.
Many describe the atmosphere as truly (33) __________, with flower-themed exhibitions, light shows, and street carnivals creating a dream-like feel. The event is also a significant opportunity for local farmers and businesses to (34) __________ their unique agricultural products to the world.
(Adapted from Vietnam News)
Câu 29 [1096278]:
A, band
B, school
C, array
D, flock
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. band /bænd/ (n): ban nhạc; nhóm người chung niềm tin, sở thích
B. school /skuːl/ (n): bầy (cá)
C. array /əˈreɪ/ (n): số lượng lớn
=> a broad/dazzling/wide/vast array (of sth): lượng lớn cái gì
D. flock /flɒk/ (n): đàn (chim, cừu); đám đông
Căn cứ vào “vast” => chỉ có “array” kết hợp được.
Tạm dịch: Held biennially, the Da Lat Flower Festival is a major cultural and tourism event in the Central Highlands. The festival attracts a vast (29) _______ of visitors, who come to admire the city's beauty. (Được tổ chức hai năm một lần, Lễ hội Hoa Đà Lạt là một sự kiện văn hóa – du lịch lớn của khu vực Tây Nguyên. Lễ hội thu hút một lượng lớn du khách đến chiêm ngưỡng vẻ đẹp của thành phố).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 30 [1096279]:
A, culture
B, cultural
C, culturally
D, cultured
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. culture /ˈkʌl.tʃər/ (n): văn hóa
B. cultural /ˈkʌl.tʃər.əl/ (adj): thuộc về văn hóa
C. culturally /ˈkʌl.tʃər.əl.i/ (adv): về mặt văn hóa
D. cultured /ˈkʌl.tʃəd/ (adj): có học thức, có văn hóa (chỉ người)
Ta có quy tắc: trước danh từ là tính từ => vị trí chỗ trống cần một tính từ trước danh từ “exchange” => loại A, C.
Tạm dịch: A central theme of the event is to promote Da Lat as a hub for agriculture, tourism, and (30) _______ exchange. (Chủ đề trọng tâm của sự kiện là quảng bá Đà Lạt như một trung tâm về nông nghiệp, du lịch và giao lưu văn hóa).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 31 [1096280]:
A, arranged
B, arranging
C, have arranged
D, are arranged
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C, D (“are transformed” là V chính rồi).
- Căn cứ vào “by” => ta rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động.
Tạm dịch: The main streets are transformed by elaborate displays of flowers, (31) _______ meticulously by local artisans. (Các con đường chính được biến hóa bởi những bày trí hoa công phu, được các nghệ nhân địa phương sắp xếp tỉ mỉ).
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 32 [1096281]:
A, who
B, which
C, where
D, whom
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án
:
A. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
B. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
C. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
D. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “The entire city of Da Lat” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “is often called” => ta sử dụng đại từ quan hệ “which”.
Tạm dịch: The entire city of Da Lat, (32) _______ is often called the "City of Eternal Spring," becomes a vibrant canvas of color. (Toàn bộ thành phố Đà Lạt, thường được gọi là ‘Thành phố của Mùa Xuân Vĩnh Cửu’, trở thành một bức tranh sống động đầy màu sắc).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 33 [1096282]:
A, ephemeral
B, ethereal
C, ecstatic
D, elusive
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. ephemeral /ɪˈfem.ər.əl/ (adj): phù du, chóng tàn, ngắn ngủi
B. ethereal /iˈθɪə.ri.əl/ (adj): hư ảo, thanh tao, thoát tục
C. ecstatic /ekˈstæt.ɪk/ (adj): ngây ngất, vô cùng hạnh phúc
D. elusive /iˈluː.sɪv/ (adj): khó nắm bắt, khó tìm, khó hiểu
Tạm dịch: Many describe the atmosphere as truly (33) _______, with flower-themed exhibitions, light shows, and street carnivals creating a dream-like feel. (Nhiều người mô tả không khí ở đây thực sự rất hư ảo, với các triển lãm chủ đề hoa, các chương trình ánh sáng và lễ hội đường phố tạo nên cảm giác như trong mơ).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 34 [1096283]:
A, check off
B, wear off
C, switch off
D, show off
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:

A. check off: đánh dấu ✓ trong danh sách khi hoàn thành
B. wear off: (tác dụng/cảm giác) giảm dần, mất dần
C. switch off: tắt; ngừng chú ý
D. show off: khoe
Tạm dịch: The event is also a significant opportunity for local farmers and businesses to (34) _______ their unique agricultural products to the world. (Sự kiện cũng là một cơ hội quan trọng để các nông dân và doanh nghiệp địa phương khoe những sản phẩm nông nghiệp độc đáo của mình với thế giới).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
How to Spot Misinformation
In today's digital landscape, misinformation spreads faster than any virus. We must all learn to critically evaluate the content we consume, (35) __________ we risk becoming unintentional spreaders of falsehoods.
The first step is to check the source. We must learn to be acutely attuned (36) __________ our own confirmation bias, which is the tendency to favor information that confirms our pre-existing beliefs.
When you see a sensational story, pause. Be skeptical of (37) __________, especially if it evokes a strong emotional response. Before sharing, try to find (38) __________ other reputable outlets reporting the same facts.
We must actively (39) __________ ourselves against the subtle manipulation used in propaganda by seeking out diverse perspectives. It is a shared responsibility to maintain a healthy information ecosystem. Don't be the one who adds fuel to the (40) __________.
(Adapted from WikiHow)
Câu 35 [1096284]:
A, or
B, so
C, yet
D, and
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:

A. or: hoặc; nếu không
B. so: nên
C. yet: nhưng
D. and: và
Tạm dịch: We must all learn to critically evaluate the content we consume, (35) _______ we risk becoming unintentional spreaders of falsehoods. (Chúng ta đều phải học cách đánh giá một cách phản biện các nội dung mà mình tiếp nhận, nếu không, chúng ta có nguy cơ trở thành những người vô tình lan truyền những thông tin sai sự thật).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 36 [1096285]:
A, with
B, in
C, to
D, for
Kiến thức về giới từ:
Ta có: be attuned to sth: nhạy bén với điều gì, nhận thức được điều gì
Tạm dịch:
We must learn to be acutely attuned (36) _______ our own confirmation bias, which is the tendency to favor information that confirms our pre-existing beliefs. (Chúng ta cần học cách nhận thức rõ ràng về thiên kiến xác nhận của bản thân, đó là xu hướng ưa chuộng những thông tin mà củng cố niềm tin đã có từ trước của mình).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [1096286]:
A, shocking viral video
B, viral shocking video
C, video viral shocking
D, shocking video viral
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm từ: viral video: các video nổi bật, thu hút, lên xu hướng
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “shocking” phải đứng trước cụm danh từ “viral video”.
=> ta có trật tự đúng: shocking viral video
Tạm dịch
: Be skeptical of (37) _______, especially if it evokes a strong emotional response. (Hãy hoài nghi trước những video lan truyền gây sốc, đặc biệt nếu chúng kích thích phản ứng cảm xúc mạnh mẽ).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 38 [1096287]:
A, many
B, much
C, little
D, every
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. many + N đếm được số nhiều: nhiều
B. much + N không đếm được: nhiều
C. little + N không đếm được: hầu như không, rất ít
D. every + N đếm được số ít: mọi
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “outlets” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C, D.
Tạm dịch: Before sharing, try to find (38) _______ other reputable outlets reporting the same facts. (Trước khi chia sẻ, hãy cố gắng tìm nhiều nguồn uy tín khác cũng đưa tin về cùng sự kiện).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 39 [1096288]:
A, rally
B, inoculate
C, isolate
D, insulate
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. rally /ˈræl.i/ (v): tập hợp
B. inoculate /ɪˈnɒk.jʊ.leɪt/ (v): tiêm chủng, truyền (kháng thể)
C. isolate /ˈaɪ.sə.leɪt/ (v): cách ly, cô lập
D. insulate /ˈɪn.sjʊ.leɪt/ (v): cách nhiệt, cách điện
Ta có cụm từ: inoculate someone against something: bảo vệ ai khỏi cái gì xấu
Tạm dịch
: We must actively (39) _______ ourselves against the subtle manipulation used in propaganda by seeking out diverse perspectives. (Chúng ta cần chủ động bảo vệ bản thân trước những thủ đoạn thao túng tinh vi trong tuyên truyền bằng cách tìm kiếm những quan điểm đa dạng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 40 [1096289]:
A, flame
B, heat
C, fire
D, smoke
Kiến thức về thành ngữ:
Ta có: add fuel to the fire/ flames: thêm dầu vào lửa
Ta không chọn A vì “flames” mới đúng.
Tạm dịch: Don't be the one who adds fuel to the (40) _______. (Đừng trở thành người thêm dầu vào lửa).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C