Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
DISCOVER THE POWER OF CONTEMPORARY SCULPTURE AT SAIGON’S LANDMARK EXHIBITION!
Get ready to explore the dynamic world of modern artistry at the much-anticipated Contemporary Sculpture Showcase, (1) __________ to open next month at the Saigon Art Museum. This event promises a captivating exploration of indigenous artistry, where each creation boldly (2) __________ voice to personal and societal narratives. Step into a world where time-honored techniques are passed (3) __________ through generations, and every artwork is a testament to the resilience and creativity of ethnic communities. With (4) __________, the exhibition will showcase a diverse array of authentic artifacts that represent the soul of various ethnic groups. Attendees will have the rare opportunity (5) __________ the fusion of ancient traditions with contemporary interpretations.
Mark your calendars for this unmissable (6) __________ of ethnic diversity and creativity!
(Adapted from https://en.vietnamplus.vn)
Câu 1 [1096377]:
A, sets
B, which are set
C, setting
D, set
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
*Ta có:

- Trong một câu (nếu không có liên từ) không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Khi ở trong mệnh đề quan hệ, động từ ở phía sau đại từ quan hệ chia theo danh từ đứng trước nó.
- Trong câu đã có động từ chính “Get” => động từ “set” phải ở dạng rút gọn MĐQH hoặc trong MĐQH. Từ đó ta loại A.
- Loại B vì động từ to-be phải ở ngôi thứ ba số ít (is set) để phù hợp với danh từ số ít “Contemporary Sculpture Showcase”.
- Căn cứ vào dịch nghĩa, động từ “set” phải chia ở thể bị động. Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => Loại C
Tạm dịch: Get ready to explore the dynamic world of modern artistry at the much-anticipated Contemporary Sculpture Showcase, (1) _______ to open next month at the Saigon Art Museum. (Hãy sẵn sàng bước vào thế giới đầy sôi động của nghệ thuật hiện đại tại Triển lãm Điêu khắc Đương đại được mong đợi nhất, sẽ được khai mạc vào tháng tới tại Bảo tàng Mỹ thuật Sài Gòn.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 2 [1096378]:
A, makes
B, goes
C, gives
D, keeps
Kiến thức về thành ngữ:
Ta có: give voice to (idiom): bày tỏ, thể hiện, lên tiếng về điều gì đó
Tạm dịch
: This event promises a captivating exploration of indigenous artistry, where each creation boldly (2) _______ voice to personal and societal narratives. (Sự kiện này hứa hẹn mang đến một hành trình khám phá đầy cuốn hút về nghệ thuật bản địa, nơi mỗi tác phẩm táo bạo cất lên tiếng nói cho những câu chuyện cá nhân và xã hội.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1096379]:
A, for
B, down
C, over
D, of
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm động từ: pass down: lưu truyền, truyền lại, để lại cho thế hệ sau
Tạm dịch:
Step into a world where time-honored techniques are passed (3) _________ through generations, and every artwork is a testament to the resilience and creativity of ethnic communities. (Hãy bước vào thế giới nơi những kỹ thuật truyền thống được lưu truyền qua nhiều thế hệ, và mỗi tác phẩm là một minh chứng cho sự bền bỉ và sự sáng tạo của các cộng đồng dân tộc.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 4 [1096380]:
A, intricate pieces sculptural
B, sculptural pieces intricate
C, intricate sculptural pieces
D, pieces intricate sculptural
Kiến thức về trật tự các từ trong câu:
Sau giới từ “With” là một danh từ/cụm danh từ/danh động từ.
=> Vị trí chỗ trống cần danh từ/cụm danh từ
- intricate /ˈɪntrɪkət/ (adj): tinh xảo, phức tạp
- pieces – piece /ˈpiːs/ (n): mảnh, những vật thể riêng lẻ thuộc cùng một loại, phần nhỏ của cái gì đó lớn hơn
- sculptural /ˈskʌlptʃərəl/ (adj): thuộc về điêu khắc, mang tính điêu khắc
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
=> Danh từ pieces phải đứng cuối.
Theo quy tắc trật tự tính từ: OSASCOMP (Opinion – Size – Age –Shape – Color – Material – Purpose/Type)
=> Tính từ intricate (Opinion) đứng trước sculptural (Type)
=> Trật tự đúng: intricate sculptural pieces
Tạm dịch
: With (4) _________, the exhibition will showcase a diverse array of authentic artifacts that represent the soul of various ethnic groups. (Với những tác phẩm điêu khắc tinh xảo, triển lãm sẽ trưng bày một loạt đa dạng các hiện vật chân thực, đại diện cho linh hồn của nhiều nhóm dân tộc khác nhau.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 5 [1096381]:
A, witness
B, witnessing
C, to witnessing
D, to witness
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có cấu trúc: have an opportunity to do sth: có cơ hội để làm việc gì đó
Tạm dịch:
Attendees will have the rare opportunity (5) _______ the fusion of ancient traditions with contemporary interpretations. (Khách tham quan sẽ có cơ hội hiếm hoi để chứng kiến sự giao thoa giữa truyền thống cổ xưa với cách diễn giải đương đại.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 6 [1096382]:
A, celebration
B, celebrated
C, celebratory
D, celebrate
Kiến thức về từ loại:
*Ta có:

- celebration /ˌselɪˈbreɪʃn/ (n): buổi lễ kỷ niệm, ăn mừng dịp đặc biệt
- celebrated /ˈselɪbreɪtɪd/ (adj): nổi tiếng, trứ danh, lừng danh
- celebratory /ˌseləˈbreɪtəri/ (adj): mang tính chúc mừng, thể hiện sự ăn mừng
- celebrate /ˈselɪbreɪt/ (v): ăn mừng, kỷ niệm
Theo quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
=> Sau tính từ unmissable phải là một danh từ
Tạm dịch: Mark your calendars for this unmissable (6) ________ of ethnic diversity and creativity! (Đừng quên ghi chú lại lịch trình của mình để không bỏ lỡ lễ hội đặc biệt tôn vinh sự đa dạng văn hóa và sức sáng tạo này!)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
CYBER VIOLENCE: A GROWING MENACE IN THE DIGITAL AGE!
Defining cyber violence: Cyber violence involves harmful behaviors such as cyberbullying, online (7) __________, and digital threats. As technology evolves, so does the frequency of these abuses, leaving victims increasingly vulnerable to attacks in the digital world.
The impact of cyber violence: Victims of cyber violence face severe psychological consequences, often experiencing anxiety, depression, and isolation. The more cyber violence is, the (8) __________ resources are available to help those affected. Many victims are left to (9) __________ persistent mistreatment, which intensifies the emotional (10) __________ on their mental health.
A call for action: It is essential for both individuals and digital platforms to take action against cyber violence. Users must be (11) __________ in protecting their privacy and call out abusive behavior when they encounter it. (12) __________ online safety, platforms must enforce stricter regulations to protect users and promote accountability.
(Adapted from https://www.unicef.org)
Câu 7 [1096383]:
A, harassment
B, tolerance
C, embarrassment
D, trickery
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. harassment /ˈhærəsmənt/ (n): sự quấy rối
B. tolerance /ˈtɒlərəns/ (n): lòng khoan dung
C. embarrassment /ɪmˈbærəsmənt/ (n): sự lúng túng, bối rối, xấu hổ
D. trickery /ˈtrɪkəri/ (n): sự lừa đảo, dùng mánh khóe
Tạm dịch: Cyber violence involves harmful behaviors such as cyberbullying, online (7) ________, and digital threats. (Bạo lực mạng bao gồm các hành vi gây hại như bắt nạt qua mạng, quấy rối trực tuyến và các mối đe dọa kỹ thuật số.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 8 [1096384]:
A, less
B, little
C, fewer
D, many
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. less + N không đếm được: ít hơn
B. little + N không đếm được: hầu như không, rất ít
C. fewer + N đếm được số nhiều: ít hơn
D. many + N(số nhiều): nhiều
- Ta có cấu trúc so sánh kép: The more…, the adj/adv-er + …
=> Chỗ trống phải là tính từ so sánh
=> Loại B và D
- Trong ngữ cảnh này, sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều “resources” nên ta dùng tính từ so sánh hơn ”fewer”.
Tạm dịch: The more cyber violence is, the (8) ________ resources are available to help those affected. (Càng nhiều bạo lực mạng, càng ít nguồn lực có sẵn để giúp những người bị ảnh hưởng.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 9 [1096385]:
A, come up with
B, go on with
C, put up with
D, catch up with
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:

A. come up with: nghĩ ra, nảy ra (ý tưởng, kế hoạch, giải pháp, v.v.)
B. go on with: tiếp tục với (một hoạt động đang làm)
C. put up with: chịu đựng, cam chịu (điều gì khó chịu, không thoải mái)
D. catch up with: bắt kịp, theo kịp (về trình độ, tốc độ, hoặc một ai đó)
Tạm dịch: Many victims are left to (9) ________ persistent mistreatment, which intensifies the emotional (10) _______ on their mental health. (Nhiều nạn nhân bị buộc phải chịu đựng sự ngược đãi dai dẳng, điều này làm trầm trọng thêm những tổn thương tinh thần của họ.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 10 [1096386]:
A, rate
B, toll
C, price
D, pace
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. rate /reɪt/ (n): tốc độ, tỷ lệ
B. toll /təʊl/ (n): tổn thất, thiệt hại
C. price /praɪs/ (n): giá cả
D. pace /peɪs/ (n): nhịp độ, tốc độ
Tạm dịch: Many victims are left to (9) ________ persistent mistreatment, which intensifies the emotional (10) _______ on their mental health. (Nhiều nạn nhân bị buộc phải chịu đựng sự ngược đãi dai dẳng, điều này làm trầm trọng thêm những tổn thương tinh thần của họ.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [1096387]:
A, oblivious
B, negligent
C, vigilant
D, indifferent
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. oblivious /əˈblɪviəs/ (adj): không nhận thức, không chú ý đến cái gì; quên, lãng quên
B. negligent /ˈnɛɡlɪdʒənt/ (adj): cẩu thả, thiếu chú ý, không chăm sóc đúng mức, đặc biệt trong công việc hay trách nhiệm
C. vigilant /ˈvɪdʒɪlənt/ (adj): cảnh giác, thận trọng
D. indifferent /ɪnˈdɪfrənt/ (adj): thờ ơ, không quan tâm, không có cảm xúc hay sự ưu tiên về điều gì đó
Tạm dịch: Users must be (11) ________ in protecting their privacy and call out abusive behavior when they encounter it. (Người dùng phải cảnh giác trong việc bảo vệ quyền riêng tư của mình và mạnh dạn lên tiếng khi chứng kiến hành vi lạm dụng khi gặp phải.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 12 [1096388]:
A, In favor of
B, Thanks to
C, In contrast
D, With respect to
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:

A. In favor of: ủng hộ, đồng ý với
B. Thanks to: nhờ vào, do có
C. In contrast: ngược lại, trái ngược
D. With respect to: về việc, liên quan đến
Tạm dịch: (12) _______ online safety, platforms must enforce stricter regulations to protect users and promote accountability. (Về mặt an toàn trực tuyến, các nền tảng phải thực thi những quy định nghiêm ngặt hơn nhằm bảo vệ người dùng và thúc đẩy trách nhiệm giải trình.)
Căn cứ vào ngữ cảnh, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13 [1096389]:
a. Kelly: I'm going on a blind date.
b. Beryl: Where are you going? Come on.
c. Beryl: You're kidding, right?
A, c-a-b
B, b-c-a
C, b-a-c
D, a-c-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Beryl: Where are you going? Come on. (Cậu đi đâu thế? Thôi nào.)
a. Kelly: I'm going on a blind date. (Mình đi hẹn hò giấu mặt.)
c. Beryl: You're kidding, right? (Cậu đùa à?)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 14 [1096390]:
a. Jenna: So you think our quality gives us an edge over our competitors?
b. Noa: I must say I'm quite impressed by their approach to business.
c. Jenna: What do you think about TG Co. next to our booth?
d. Noa: That's right.
e. Jenna: I feel the same way. Their way of doing business is quite aggressive.
A, a-b-d-e-c
B, a-d-c-b-e
C, c-a-b-d-e
D, b-a-d-e-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Jenna: So you think our quality gives us an edge over our competitors? (Vậy cậu nghĩ chất lượng của chúng ta mang lại lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh à?)
d. Noa: That's right. (Đúng rồi.)
c. Jenna: What do you think about TG Co. next to our booth? (Cậu nghĩ sao về TG Co. bên cạnh gian hàng của chúng ta?)
b. Noa: I must say I'm quite impressed by their approach to business. (Mình phải nói là mình khá ấn tượng với cách tiếp cận kinh doanh của họ.)
e. Jenna: I feel the same way. Their way of doing business is quite aggressive. (Mình cũng thấy vậy. Cách kinh doanh của họ khá là quyết liệt.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-d-c-b-e
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 15 [1096391]:
Hi Amanda,
a. Let’s celebrate soon - I can’t wait to hear all about your future plans.
b. I know how hard you’ve worked to get here, and it’s so rewarding to see it all pay off.
c. Congratulations on your promotion!
d. You truly deserve this achievement, and I couldn’t be happier for you.
e. I’m sure you’ll continue to shine in your new role, and I look forward to seeing all the great thingsyou’ll accomplish.
Write back soon,
Anna
A, a-d-b-c-e
B, b-d-e-a-c
C, d-e-a-c-b
D, c-d-b-e-a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi/Hey + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Hi Amanda (Chào Amanda),
c. Congratulations on your promotion! (Chúc mừng cậu đã được thăng chức!)
d. You truly deserve this achievement, and I couldn’t be happier for you. (Cậu thực sự xứng đáng với thành tựu này, và mình chẳng thể vui mừng hơn cho cậu.)
b. I know how hard you’ve worked to get here, and it’s so rewarding to see it all pay off. (Mình biết cậu đã làm việc chăm chỉ thế nào để có được vị trí này, và thật tuyệt khi thấy mọi nỗ lực của cậu được đền đáp.)
e. I’m sure you’ll continue to shine in your new role, and I look forward to seeing all the great things you’ll accomplish. (Mình chắc chắn cậu sẽ tiếp tục tỏa sáng trong vai trò mới, và mình rất mong chờ được thấy tất cả những điều tuyệt vời mà cậu sẽ đạt được.)
a. Let’s celebrate soon - I can’t wait to hear all about your future plans. (Hãy sớm ăn mừng nhé - mình không thể chờ để nghe tất cả kế hoạch tương lai của cậu.)
Write back soon (Viết lại cho mình sớm nhé),
Anna
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-b-e-a
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 16 [1096392]:
a. The percentage of students choosing international universities remained relatively low but showed a slight upward trend.
b. The given pie charts illustrate the preferences of high school graduates in choosing types of universities - public, private, or international institutions - in 1990, 2000, and 2010.
c. However, by 2000, this figure had decreased to 48%, and it fell further to 42% in 2010.
d. Overall, from 1990 to 2010, there was a steady increase in the proportion of students opting for private universities, while public universities experienced a gradual decline in popularity.
e. In 1990, over half of the high school graduates (55%) enrolled in public universities.
A, b-d-a-e-c
B, b-c-d-a-e
C, a-b-c-d-e
D, a-b-e-d-c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. The given pie charts illustrate the preferences of high school graduates in choosing types of universities - public, private, or international institutions - in 1990, 2000, and 2010. (Các biểu đồ tròn cho thấy sở thích của các học sinh tốt nghiệp trung học trong việc chọn lựa các loại trường đại học - công lập, tư nhân, hoặc quốc tế - vào các năm 1990, 2000 và 2010.)
d. Overall, from 1990 to 2010, there was a steady increase in the proportion of students opting for private universities, while public universities experienced a gradual decline in popularity. (Nhìn chung, từ năm 1990 đến 2010, tỷ lệ học sinh chọn các trường đại học tư nhân đã tăng đều, trong khi các trường đại học công lập lại chứng kiến sự giảm dần về độ phổ biến.)
a. The percentage of students choosing international universities remained relatively low but showed a slight upward trend. (Tỷ lệ học sinh chọn các trường đại học quốc tế vẫn ở mức khá thấp nhưng có xu hướng tăng nhẹ.)
e. In 1990, over half of the high school graduates (55%) enrolled in public universities. (Vào năm 1990, hơn một nửa số học sinh tốt nghiệp trung học (55%) đã ghi danh vào các trường đại học công lập.)
c. However, by 2000, this figure had decreased to 48%, and it fell further to 42% in 2010. (Tuy nhiên, đến năm 2000, con số này đã giảm xuống còn 48%, và tiếp tục giảm xuống 42% vào năm 2010.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-d-a-e-c
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 17 [1096393]:
a. Overall, job opportunities and education were the main motivations, while moving for family reasons or lifestyle preferences was less common.
b. At the beginning of the survey period, employment was the leading cause, with education following closely behind.
c. Throughout the period, the number of people moving for work continued to rise sharply, while figures for education showed a slight increase.
d. The line chart illustrates the reasons why people relocated to the capital city of a particular country, based on survey results.
e. In contrast, relocations for family or lifestyle reasons remained relatively low and stable, with only minor fluctuations.
A, d-a-c-b-e
B, b-d-e-a-c
C, d-a-b-c-e
D, b-d-a-e-c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. The line chart illustrates the reasons why people relocated to the capital city of a particular country, based on survey results. (Biểu đồ đường thể hiện lý do tại sao mọi người lại chuyển đến thủ đô của một quốc gia cụ thể, dựa trên kết quả khảo sát.)
a. Overall, job opportunities and education were the main motivations, while moving for family reasons or lifestyle preferences was less common. (Nhìn chung, cơ hội nghề nghiệp và giáo dục là hai động lực chính, trong khi việc di chuyển vì lý do gia đình hoặc sở thích về lối sống ít phổ biến hơn.)
b. At the beginning of the survey period, employment was the leading cause, with education following closely behind. (Vào đầu giai đoạn khảo sát, tìm việc làm là nguyên nhân hàng đầu, với giáo dục theo sau khá sát.)
c. Throughout the period, the number of people moving for work continued to rise sharply, while figures for education showed a slight increase. (Trong suốt giai đoạn khảo sát, số người di chuyển vì công việc tiếp tục tăng mạnh, trong khi số liệu về giáo dục có sự tăng nhẹ.)
e. In contrast, relocations for family or lifestyle reasons remained relatively low and stable, with only minor fluctuations. (Ngược lại, việc di chuyển vì lý do gia đình hoặc sở thích lối sống vẫn ở mức thấp và ổn định, chỉ có những dao động nhỏ.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-b-c-e
Do đó, C là đáp án phù hợp.

Đáp án: C
Read the following passage about Colonel Harland Sanders and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Colonel Harland Sanders, (18) __________, is a symbol of entrepreneurial success. Born in 1890 in Indiana, Sanders faced numerous challenges early in life, including losing his father at a young age. Despite these hardships, he developed a passion for cooking, which eventually led to the creation of his signature fried chicken recipe. This recipe, made with 11 secret herbs and spices, (19) __________.
Driven by his persistence and unwavering belief in his product, (20) __________. His efforts gained momentum as word-of-mouth endorsements allowed his unique flavor to reach an ever-expanding audience of eager customers. By the time he franchised Kentucky Fried Chicken in the 1950s, his recipe had already earned widespread acclaim. (21) __________.
Today, Colonel Sanders remains a beloved icon, representing quality and tradition in the fast-food industry. His legacy lives on through the continued success of KFC, which operates in over 150 countries worldwide. (22) __________.
(Adapted from https://fleximize.com)
Câu 18 [1096394]:
A, to feature as the memorable face on the logo of KFC
B, whose face is instantly recognizable as the logo of KFC
C, widely acknowledging as the face displayed on the logo of KFC
D, serves as the instantly identifiable symbol of the KFC brand
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Ta có: Trong câu đã có động từ chính “is” nên động từ khác phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. => Loại A và D (do chỗ trống không cần động từ chính hay to V), loại C (vì động từ “acknowledge” nếu ở dạng rút gọn MĐQH phải ở thể bị động “acknowledged”).
Tạm dịch: Colonel Harland Sanders, (18) _________, is a symbol of entrepreneurial success. (Đại tá Harland Sanders, người có gương mặt được nhận diện ngay lập tức là biểu tượng trên logo của KFC, là biểu tượng của sự thành công trong kinh doanh.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 19 [1096395]:
A, that formed the basis of a globally recognized fast-food empire
B, in which the rise of a legendary fast-food industry was rooted
C, became the foundation of one of the world’s most famous fast-food chains
D, having established the roots of a leading name in the fast-food industry
Kiến thức về cấu trúc câu:
*Xét các đáp án:

- Xét thành phần phía trước chỗ trống, ta thấy:
Cụm mệnh đề quan hệ rút gọn “made with 11 secret herbs and spices” đóng vai trò làm bổ ngữ cho danh từ trước nó “This recipe”.
=> Toàn bộ “This recipe, made with 11 secret herbs and spices” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu nên ta suy ra chỗ trống cần một động từ chính.
Từ đó, ta loại A và B (do chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ) và loại D (phân từ hoàn thành không có chức năng làm động từ chính).
Tạm dịch: This recipe, made with 11 secret herbs and spices, (19) _________. (Công thức này, được tạo ra với 11 loại thảo mộc và gia vị bí mật, đã trở thành nền tảng cho một trong những chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh nổi tiếng nhất thế giới.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [1096396]:
A, Colonel Sanders’ fried chicken reached countless diners across America
B, America embraced Colonel Sanders’ fried chicken, as he introduced it to countless diners across the country
C, countless diners across America enjoyed the fried chicken that Colonel Sanders introduced
D, Colonel Sanders introduced his fried chicken to countless diners across America
Kiến thức về rút gọn mệnh đề trạng ngữ:
Căn cứ vào “Driven” là quá khứ phân từ ở đầu câu nên ta dùng cấu trúc Vp2…, S + V để rút gọn mệnh đề bị động hoặc diễn đạt một trạng thái, nguyên nhân, hoặc điều kiện. Cấu trúc này chỉ sử dụng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.
*Xét các đáp án:

A. Món gà rán của Đại tá Sanders đã đến với vô số thực khách trên khắp nước Mỹ
B. Nước Mỹ đã đón nhận món gà rán của Đại tá Sanders, khi ông giới thiệu nó tới vô số thực khách trên toàn quốc
C. vô số thực khách trên khắp nước Mỹ đã thưởng thức món gà rán mà Đại tá Sanders giới thiệu
D. Đại tá Sanders đã giới thiệu món gà rán của mình tới vô số thực khách trên khắp nước Mỹ
=> Chủ ngữ của cụm “Driven by his persistence and unwavering belief in his product” trong ngữ cảnh này thích hợp nhất là “Colonel Sanders” vì phù hợp với ngữ cảnh nhấn mạnh sự kiên trì và nỗ lực cá nhân của ông.
Tạm dịch: Driven by his persistence and unwavering belief in his product, (20) ________. (Được thúc đẩy bởi sự kiên trì và niềm tin không lung lay vào sản phẩm của mình, Đại tá Sanders đã giới thiệu món gà rán đến vô số thực khách khắp nước Mỹ.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 21 [1096397]:
A, Transforming a global phenomenon, Sanders’ skills in marketing helped a small roadside restaurant become determined
B, A small roadside restaurant transformed Sanders’ determination and marketing skills into a global phenomenon
C, Sanders’ determination and marketing skills helped transform a small roadside restaurant into a global phenomenon
D, Sanders’ marketing and determination transformed his global phenomenon into a roadside restaurant with skills
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
Chỗ trống (21) cần mô tả cách mà Sanders đã biến một khởi đầu khiêm tốn (một nhà hàng nhỏ) thành một thành công lớn (hiện tượng toàn cầu), đồng thời làm rõ vai trò của ông trong quá trình này.
*Xét các đáp án:
A. Transforming a global phenomenon, Sanders’ skills in marketing helped a small roadside restaurant become determined: Biến một hiện tượng toàn cầu, kỹ năng tiếp thị của Sanders đã giúp một nhà hàng ven đường nhỏ trở nên kiên định.
=> Cụm “become determined không phù hợp, vì “determined” là tính từ mô tả trạng thái của một người (như Sanders), không phải của một nhà hàng.
B. A small roadside restaurant transformed Sanders’ determination and marketing skills into a global phenomenon: Một nhà hàng nhỏ ven đường đã biến sự quyết tâm và kỹ năng tiếp thị của Sanders thành một hiện tượng toàn cầu.
=> Câu này đặt nhà hàng làm chủ ngữ, ngụ ý rằng chính nhà hàng đã thực hiện hành động “transformed” (biến đổi). Tuy nhiên, trong ngữ cảnh, Sanders mới là người chủ động sử dụng sự quyết tâm và kỹ năng của mình để phát triển nhà hàng thành KFC, chứ không phải nhà hàng tự biến đổi.
C. Sanders’ determination and marketing skills helped transform a small roadside restaurant into a global phenomenon: Sự quyết tâm và kỹ năng tiếp thị của Sanders đã giúp biến một nhà hàng nhỏ ven đường thành một hiện tượng toàn cầu.
=> Phù hợp về ngữ pháp và ngữ cảnh, nhấn mạnh vai trò của sự quyết tâm và kỹ năng tiếp thị của Sanders, phù hợp với chủ đề về sự kiên trì và nỗ lực cá nhân được đề cập trước đó.
D. Sanders’ marketing and determination transformed his global phenomenon into a roadside restaurant with skills: Sự tiếp thị và quyết tâm của Sanders đã biến hiện tượng toàn cầu của ông thành một nhà hàng ven đường với các kỹ năng.
=> Câu này đảo ngược logic vì Sanders bắt đầu với một nhà hàng nhỏ và biến nó thành hiện tượng toàn cầu (KFC), chứ không phải biến một hiện tượng toàn cầu thành nhà hàng.
Tạm dịch: By the time he franchised Kentucky Fried Chicken in the 1950s, his recipe had already earned widespread acclaim. (21) __________. (Đến khi nhượng quyền thương hiệu Kentucky Fried Chicken vào những năm 1950, công thức của ông đã nhận được sự công nhận rộng rãi. Sự quyết tâm và kỹ năng tiếp thị của Sanders đã giúp biến một nhà hàng nhỏ ven đường thành một hiện tượng toàn cầu.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 22 [1096398]:
A, Creating a global brand, KFC has not become a symbol of American fast food culture
B, Colonel Sanders traveled across the country, promoting his fried chicken recipe
C, Beyond the crispy chicken, his story inspires countless entrepreneurs in order to pursue their dreams regardless of age or circumstance
D, Because Colonel Sanders worked hard, KFC became internationally recognized
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
Chỗ trống (22) là câu cuối của đoạn văn, đóng vai trò kết luận hoặc nhấn mạnh ý nghĩa lâu dài của câu chuyện Sanders và KFC. Câu này cần kết nối với các ý trước (di sản của Sanders và sự phát triển toàn cầu của KFC) và cung cấp một thông điệp tổng quát, có thể liên quan đến di sản, tầm ảnh hưởng, hoặc cảm hứng từ câu chuyện của Sanders.
*Xét các đáp án:
A. Tạo ra một thương hiệu toàn cầu, KFC không trở thành biểu tượng của văn hóa thức ăn nhanh Mỹ
=> Không phù hợp vì câu này không phù hợp với logic nhân quả và mang tính kết luận tích cực, đồng thời không kết nối tốt với các ý trước về di sản của Sanders.
B. Đại tá Sanders đã đi khắp đất nước, quảng bá công thức gà rán của mình
=> Câu này không mang tính tổng kết, không đề cập đến di sản lâu dài của Sanders hay tác động toàn cầu của KFC. Nó chỉ đơn thuần là một chi tiết trong quá trình phát triển, không phù hợp với vị trí của câu kết thúc và cũng không liên kết với câu trước.
C. Hơn cả món gà rán giòn, câu chuyện của ông truyền cảm hứng cho vô số doanh nhân theo đuổi ước mơ của họ bất chấp tuổi tác hay hoàn cảnh
=> Phù hợp với ngữ cảnh vì có giọng điệu tích cực, truyền cảm hứng, và đóng vai trò tổng kết tốt cho đoạn văn.
D. Vì Đại tá Sanders làm việc chăm chỉ, KFC đã được công nhận trên toàn thế giới.
=> Cụm “became internationally recognized” tương tự với “global phenomenon” ở câu 21, nên câu này có phần trùng lặp và thiếu sự mở rộng về mặt ý nghĩa.
Tạm dịch: His legacy lives on through the continued success of KFC, which operates in over 150 countries worldwide. (22) _________. (Di sản của ông vẫn sống mãi thông qua sự thành công không ngừng của KFC, hiện có mặt tại hơn 150 quốc gia trên toàn thế giới. Hơn cả món gà rán giòn, câu chuyện của ông truyền cảm hứng cho vô số doanh nhân để theo đuổi ước mơ của họ bất chấp tuổi tác hay hoàn cảnh.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage about Meta’s moderation retreat and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Meta’s decision to dismantle its fact-checking program in the United States while relaxing restrictions on contentious topics has sparked intense debate regarding its broader implications. With Tim’s positioning of the company as a staunch advocate for unbridled free expression, concerns have emerged over the potential proliferation of misinformation, particularly in politically volatile regions. By eliminating third-party oversight and delegating misinformation regulation to user-driven “community notes”, Meta risks amplifying unverified narratives that could distort public discourse. The move has raised alarms among digital rights organizations, fact-checkers, and global media watchdogs, who fear a regression into an era where social media platforms serve as unchecked conduits for disinformation.
International fact-checking agencies, many of which depend on Meta’s funding and infrastructure, now face an uncertain future, with experts warning of cascading effects beyond U.S borders. Professionals dedicated to combating online falsehoods from Brazil to Taiwan view these cuts as an existential threat to independent verification efforts. Some, like Summer Chen. Emphasize that global cooperation campaigns, particularly during crises such as the COVID-19 pandemic and the Russia-Ukraine conflict.
Compounding these concerns, Meta’s decision to weaken content moderation extends beyond misinformation and affects the regulation of hate speech and harmful rhetoric on its platforms worldwide. By permitting allegations of mental instability based on gender or sexual orientation, the company has inadvertently legitimized discourse that could marginalize vulnerable communities. Critics argue that this shift, framed as a restoration of free speech, may embolden authoritarian regimes that already wield social media as a tool for suppressing dissent. In places where censorship and propaganda dominate online spaces, the removal of protective mechanisms may exacerbate societal divisions and erode democratic engagement.
Tim’s remarks further suggest a strategic alignment with the incoming Trump administration, signaling a departure from previous engagements with regulatory bodies and international authorities. His explicit endorsement of the U.S government intervention against foreign policies perceived as restrictive toward American tech firms underscores an increasingly politicized corporate agenda. While Meta’s pivot may resonate with political factions advocating for deregulation, it introduces significant risks for its operations in regions governed by stringent digital laws.
(Adapted from The Conservation)
Câu 23 [1096399]: Which of the following is NOT mentioned as a group raising concerns about Meta’s decision to dismantle fact-checking programs?
A, Global media watchdogs
B, Independent journalists
C, Digital rights organizations
D, Fact-checkers
Nhóm nào sau đây KHÔNG được nhắc đến là nhóm bày tỏ lo ngại về quyết định của Meta trong việc gỡ bỏ các chương trình kiểm tra tính xác thực thông tin?
A. Các tổ chức giám sát truyền thông toàn cầu
B. Các nhà báo độc lập
C. Các tổ chức về quyền kỹ thuật số
D. Các tổ chức kiểm tra thông tin
Căn cứ vào thông tin:
The move has raised alarms among digital rights organizations, fact-checkers, and global media watchdogs, who fear a regression into an era where social media platforms serve as unchecked conduits for disinformation. (Động thái này đã làm dấy lên hồi chuông cảnh báo từ các tổ chức quyền kỹ thuật số, các đơn vị kiểm tra thông tin và các tổ chức giám sát truyền thông toàn cầu, những lo ngại về sự thụt lùi trở lại thời kỳ mà mạng xã hội hoạt động như những kênh truyền tải thông tin sai lệch mà không được kiểm soát.)
=> Đáp án A,C,D đều được đề cập.

Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 24 [1096400]: The word "staunch” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, loyal
B, steadfast
C, firm
D, wavering
Từ “staunch " trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với_____.
A. loyal /ˈlɔɪəl/ (adj): trung thành, trung kiên
B. steadfast /ˈstedfɑːst/ (adj): kiên định, vững vàng
C. firm /fɜːm/ (adj): cứng rắn, kiên quyết
D. wavering /ˈweɪvərɪŋ/ (adj): do dự, dao động
Căn cứ vào thông tin: With Tim’s positioning the company as a staunch advocate for unbridled free expression, concerns have emerged over the potential proliferation of misinformation, particularly in politically volatile regions. (Với việc Tim định vị công ty như một người ủng hộ kiên định cho quyền tự do ngôn luận không giới hạn, đã xuất hiện những lo ngại về khả năng gia tăng của các thông tin sai lệch, đặc biệt tại những khu vực có tình hình chính trị bất ổn.)
=> staunch /stɔːntʃ/ (adj): trung thành, đáng tin cậy, kiên định >< wavering
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 25 [1096401]: The word "wield" in paragraph 3 is closest in meaning to __________.
A, substitute
B, exercise
C, retrieve
D, conceal
Từ “wield" trong đoạn 3 sát nghĩa nhất với ______.
A. substitute /ˈsʌbstɪtjuːt/ (v): thay thế
B. exercise /ˈeksəsaɪz/ (v): tập luyện thể dục; sử dụng quyền hạn, kỹ năng hoặc kiến thức
C. retrieve /rɪˈtriːv/ (v): lấy lại, tìm lại được (thứ gì đã mất hoặc bỏ quên); khôi phụ
D. conceal /kənˈsiːl/ (v): giấu giếm, che đậy
Căn cứ vào thông tin: Critics argue that this shift, framed as a restoration of free speech, may embolden authoritarian regimes that already wield social media as a tool for suppressing dissent. (Các nhà phê bình cho rằng sự thay đổi này, dưới danh nghĩa khôi phục tự do ngôn luận, có thể tiếp thêm sức mạnh cho các chế độ độc tài vốn đang sử dụng mạng xã hội như công cụ để đàn áp tiếng nói đối lập.)
=> wield /wiːld/ (v): cầm, nắm (vũ khí, công cụ) để sử dụng; sử dụng quyền lực, ảnh hưởng hoặc kỹ năng ~ exercise
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 26 [1096402]: The word “its” in paragraph 3 refers to __________.
A, Meta
B, content moderation
C, misinformation
D, regulation
Từ “its" trong đoạn 3 đề cập đến_____.
A. Meta: công ty Meta
B. content moderation: kiểm duyệt nội dung
C. misinformation: thông tin sai lệch
D. regulation: việc quản lý
Căn cứ vào thông tin: Compounding these concerns, Meta’s decision to weaken content moderation extends beyond misinformation and affects the regulation of hate speech and harmful rhetoric on its platforms worldwide. (Làm trầm trọng thêm những lo ngại này, quyết định của Meta trong việc làm suy yếu hoạt động kiểm duyệt nội dung không chỉ ảnh hưởng đến thông tin sai lệch mà còn tác động đến việc điều chỉnh ngôn từ thù ghét và phát ngôn độc hại trên các nền tảng của họ trên toàn thế giới.)
=> its ~ Meta
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 27 [1096403]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, He believes that American tech firms should rely on their own strategies rather than government intervention to navigate restrictive foreign policies.
B, He openly supports U.S government actions against foreign policies that limit American tech firms, highlighting the growing political influence of corporate interests.
C, His stance suggests that corporate leaders should remain neutral on governmental decisions regarding foreign policies affecting tech companies.
D, His firm support for U.S government intervention against restrictive foreign policies demonstrates how corporate interests are less aligned with political agendas.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 4 một cách tốt nhất?
Xét câu gạch chân trong đoạn 4: His explicit endorsement of the U.S government intervention against foreign policies perceived as restrictive toward American tech firms underscores an increasingly politicized corporate agenda. (Việc ông công khai ủng hộ sự can thiệp của chính phủ Mỹ nhằm chống lại các chính sách nước ngoài bị coi là hạn chế đối với các công ty công nghệ Mỹ đã nhấn mạnh một chương trình nghị sự doanh nghiệp ngày càng mang tính chính trị.)
A. He believes that American tech firms should rely on their own strategies rather than government intervention to navigate restrictive foreign policies: Ông tin rằng các công ty công nghệ Mỹ nên dựa vào chiến lược của chính mình thay vì can thiệp của chính phủ để đối phó với các chính sách ngoại giao hạn chế.
=> Câu này trái ngược với câu gốc nói rằng ông ấy "ủng hộ rõ ràng" sự can thiệp của chính phủ.
B. He openly supports U.S government actions against foreign policies that limit American tech firms, highlighting the growing political influence of corporate interests: Ông công khai ủng hộ các hành động của chính phủ Mỹ chống lại các chính sách ngoại giao hạn chế các công ty công nghệ Mỹ, nhấn mạnh sự ảnh hưởng ngày càng lớn của các lợi ích doanh nghiệp trong chính trị.
=> Sát nghĩa với câu gốc vì "openly supports" ~ "explicit endorsement"; "U.S government actions against foreign policies that limit American tech firms" ~ "U.S government intervention against foreign policies perceived as restrictive toward American tech firms" và "highlighting the growing political influence of corporate interests" ~ "underscores an increasingly politicized corporate agenda".
C. His stance suggests that corporate leaders should remain neutral on governmental decisions regarding foreign policies affecting tech companies: Quan điểm của ông cho thấy các nhà lãnh đạo doanh nghiệp nên giữ thái độ trung lập đối với các quyết định của chính phủ liên quan đến các chính sách ngoại giao ảnh hưởng đến các công ty công nghệ.
=> Câu này mâu thuẫn với câu gốc. Câu gốc cho thấy ông ấy không trung lập mà đang ủng hộ rõ ràng sự can thiệp của chính phủ.
D. His firm support for U.S government intervention against restrictive foreign policies demonstrates how corporate interests are less aligned with political agendas: Sự ủng hộ vững chắc của ông đối với sự can thiệp của chính phủ Mỹ chống lại các chính sách ngoại giao hạn chế chứng tỏ rằng các lợi ích doanh nghiệp ít khi phù hợp với các chương trình chính trị.
=> Cụm "corporate interests are less aligned with political agendas" hoàn toàn trái ngược với câu gốc "an increasingly politicized corporate agenda" (chương trình nghị sự doanh nghiệp ngày càng mang tính chính trị).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 28 [1096404]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Critics argue that Meta’s revised content policies could unintentionally justify oppressive governments to suppress opposing voices online.
B, By introducing “community notes”, Meta has ensured greater accuracy in information regulation, as users collectively moderate content more effectively than independent fact-checkers.
C, Meta’s decision to end fact-checking in the United States has led to the immediate termination of all global fact-checking partnerships, leaving many organizations without support.
D, Tim’s announcement reaffirmed Meta’s longstanding commitment to regulatory compliance and strengthened its relationship with international governing bodies.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các nhà phê bình cho rằng các chính sách nội dung đã được sửa đổi của Meta có thể vô tình biện minh cho các chính phủ áp bức đàn áp những tiếng nói đối lập trên mạng.
B. Bằng cách giới thiệu “ghi chú cộng đồng,” Meta đã đảm bảo độ chính xác cao hơn trong việc điều chỉnh thông tin, khi người dùng cùng nhau kiểm duyệt nội dung hiệu quả hơn so với các tổ chức kiểm tra thông tin độc lập.
C. Quyết định của Meta về việc chấm dứt việc kiểm tra tính xác thực thông tin tại Hoa Kỳ đã dẫn đến việc chấm dứt ngay lập tức tất cả các quan hệ hợp tác kiểm tra thông tin toàn cầu, khiến nhiều tổ chức không có sự hỗ trợ.
D. Thông báo của Tim đã khẳng định cam kết lâu dài của Meta đối với việc tuân thủ quy định và củng cố mối quan hệ với các cơ quan quản lý quốc tế.
Căn cứ vào thông tin:
- Critics argue that this shift, framed as a restoration of free speech, may embolden authoritarian regimes that already wield social media as a tool for suppressing dissent. (Các nhà phê bình cho rằng sự thay đổi này, dưới danh nghĩa khôi phục tự do ngôn luận, có thể tiếp thêm sức mạnh cho các chế độ độc tài vốn đang sử dụng mạng xã hội như công cụ để đàn áp tiếng nói đối lập.)
=> Đáp án A đúng

- By eliminating third-party oversight and delegating misinformation regulation to user-driven ‘community notes’, Meta risks amplifying unverified narratives that could distort public discourse. (Bằng cách loại bỏ việc giám sát của bên thứ ba và giao phó việc kiểm soát thông tin sai lệch cho các “ghi chú cộng đồng” do người dùng điều hành, Meta có nguy cơ khuếch đại những câu chuyện chưa được xác thực, có thể làm bóp méo diễn đàn công luận.)
=> Đáp án B sai

- International fact-checking agencies, many of which depend on Meta’s funding and infrastructure, now face an uncertain future, with experts warning of cascading effects beyond U.S borders. (Các cơ quan kiểm tra tính xác thực thông tin quốc tế, nhiều trong số đó phụ thuộc vào nguồn tài trợ và hạ tầng của Meta, hiện đang đối mặt với một tương lai bất định, với các chuyên gia cảnh báo về hiệu ứng dây chuyền vượt ra ngoài biên giới Hoa Kỳ.)
=> Đoạn văn không nói rằng tất cả các quan hệ đối tác kiểm chứng toàn cầu đã bị chấm dứt ngay lập tức hoặc các tổ chức hoàn toàn không còn hỗ trợ. Từ “uncertain future” và “cascading effects beyond U.S borders” chỉ ra rằng có tác động tiêu cực, nhưng không phải là sự chấm dứt hoàn toàn và ngay lập tức.
=> Đáp án C không được đề cập

- Tim’s remarks further suggest a strategic alignment with the incoming Trump administration, signaling a departure from previous engagements with regulatory bodies and international authorities. (Những phát biểu của Tim cũng cho thấy một sự điều chỉnh chiến lược nhằm liên kết với chính quyền Trump sắp tới, đánh dấu sự rời bỏ các cam kết trước đây với các cơ quan quản lý và tổ chức quốc tế.)
=> Đáp án D sai

Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 29 [1096405]: In which paragraph does the writer mention a present concession relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhượng bộ hiện tại?
Một mối quan hệ nhượng bộ (concession relationship) là khi tác giả đưa ra một quan điểm trái ngược, nhưng vẫn thừa nhận hoặc giải thích lý do vì sao nó có thể đúng trong một số tình huống nhất định. Quan hệ nhượng bộ thường được đánh dấu bởi từ như "although", "however"…
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: While Meta’s pivot may resonate with political factions advocating for deregulation, it introduces significant risks for its operations in regions governed by stringent digital laws. (Mặc dù sự chuyển hướng của Meta có thể gây tiếng vang với các phe phái chính trị ủng hộ việc dỡ bỏ quy định, nó lại mang đến những rủi ro đáng kể cho hoạt động của công ty tại các khu vực bị chi phối bởi các luật kỹ thuật số nghiêm ngặt.)
=> Câu này sử dụng từ “while” để thể hiện sự đối lập giữa lợi ích tiềm năng (được các nhóm ủng hộ bãi bỏ quy định hoan nghênh) và rủi ro hiện tại (khó khăn ở các khu vực có luật nghiêm ngặt).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 30 [1096406]: In which paragraph does the writer introduce a major policy shift by Meta, sparking widespread debate over its possible repercussions?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả giới thiệu một sự thay đổi lớn trong chính sách của Meta, gây ra cuộc tranh luận rộng rãi về những hậu quả có thể xảy ra?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: Meta’s decision to dismantle its fact-checking program in the United States while relaxing restrictions on contentious topics has sparked intense debate regarding its broader implications. (Quyết định của Meta về việc dỡ bỏ chương trình kiểm tra tính xác thực thông tin tại Hoa Kỳ đồng thời nới lỏng các hạn chế đối với những chủ đề gây tranh cãi đã làm dấy lên cuộc tranh luận gay gắt về những tác động rộng hơn của nó.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following passage about tribal tourism and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Tribal tourism is a growing travel trend where visitors explore indigenous communities to learn about their traditions and way of life. These experiences allow travelers to witness unique customs, traditional clothing, and ancient rituals that have been preserved for generations. Many tribes live in remote areas, making the journey an adventure in itself, filled with breathtaking landscapes and untouched nature. However, visitors need to approach these experiences with respect, as careless tourism can do harm to both the environment and the tribal people’s way of life.
One of the main attractions of tribal tourism is the opportunity to engage with locals and understand their daily routines. Travelers can participate in activities such as weaving, pottery making, or hunting, which are essential skills for many tribes. Some communities even welcome guests to stay in their homes, offering an authentic experience of their lifestyle. These interactions help visitors appreciate the simplicity of tribal life while allowing the locals to share their rich history and beliefs.
Despite the benefits, tribal tourism also has its challenges, particularly when modern visitors and traditional communities do not see eye to eye. Some tourists may unintentionally disrespect customs by taking photos without permission or wearing inappropriate clothing. On the other hand, some tribes may feel pressured to change their traditions to please visitors, risking the loss of their cultural identity. To prevent such issues, responsible tourism practices should be followed, ensuring that both sides benefit from the experience without them.
[I] When done ethically, tribal tourism can provide economic support for indigenous communities while preserving their traditions. [II] Many tribes use the income from tourism to improve healthcare, education, and infrastructure, creating a better future for their people. [III] By respecting local customs and supporting ethical tourism initiatives, travelers can enjoy a meaningful journey while helping to protect the heritage of tribal societies. [IV]
(Adapted from The Real IELTS)
Câu 31 [1096407]: Where in paragraph 4 does the following sentence best fit?
“They also gain the chance to share their knowledge about sustainable living and environmental protection with the world .”
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 4?
They also gain the chance to share their knowledge about sustainable living and environmental protection with the world. (Họ cũng có cơ hội chia sẻ kiến thức về lối sống bền vững và bảo vệ môi trường với cả thế giới)
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Câu này nói rằng các bộ lạc có cơ hội chia sẻ kiến thức về sống bền vững và bảo vệ môi trường với thế giới thông qua du lịch bộ lạc. Điều này phù hợp với vị trí [III] vì nó bổ sung một lợi ích mới (chia sẻ kiến thức) cho lợi ích kinh tế cụ thể đã nêu ở [II] và từ ‘also’ cũng cho thấy đây là một ý bổ sung cho lợi ích kinh tế đã nêu ở câu trước. Từ “they” trong câu này cũng rõ ràng là “Many tribes” đã được nói ở câu trước.
Tạm dịch: [I] When done ethically, tribal tourism can provide economic support for indigenous communities while preserving their traditions. [II] Many tribes use the income from tourism to improve healthcare, education, and infrastructure, creating a better future for their people. They also gain the chance to share their knowledge about sustainable living and environmental protection with the world. By respecting local customs and supporting ethical tourism initiatives, travelers can enjoy a meaningful journey while helping to protect the heritage of tribal societies. [IV] (Khi được thực hiện một cách đạo đức, du lịch bộ lạc có thể cung cấp hỗ trợ kinh tế cho các cộng đồng bản địa đồng thời bảo tồn những truyền thống của họ. Nhiều bộ lạc sử dụng thu nhập từ du lịch để cải thiện chăm sóc sức khỏe, giáo dục và cơ sở hạ tầng, tạo ra một tương lai tốt đẹp hơn cho người dân của họ. Họ cũng có cơ hội chia sẻ kiến thức về lối sống bền vững và bảo vệ môi trường với cả thế giới. Bằng cách tôn trọng phong tục địa phương và ủng hộ các sáng kiến du lịch có đạo đức, du khách có thể tận hưởng một hành trình ý nghĩa trong khi giúp bảo vệ di sản của các xã hội bộ lạc.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 32 [1096408]: According to paragraph 2, which of the following is NOT an activity visitors can take part in during tribal tourism?
A, Hunting
B, Fishing
C, Pottery making
D, Weaving
Theo đoạn 2, hoạt động nào dưới đây KHÔNG phải là hoạt động mà du khách có thể tham gia trong du lịch bộ lạc?
A. Săn bắn
B. Câu cá
C. Làm gốm
D. Dệt vải
Căn cứ vào thông tin: Travelers can participate in activities such as weaving, pottery making, or hunting, which are essential skills for many tribes. (Du khách có thể tham gia vào các hoạt động như dệt vải, làm gốm hoặc săn bắn, những kỹ năng thiết yếu đối với nhiều bộ lạc.)
=> Đáp án A,C,D đều được đề cập.

Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 33 [1096409]: The word "authentic" in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, pure
B, true
C, real
D, fake
Từ “authentic" trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.
A. pure /pjʊə(r)/ (adj): nguyên chất, thuần khiết, không pha trộn
B. true /truː/ (adj): đúng, chính xác
C. real /rɪəl/ (adj): thật, thực (không phải giả, ảo)
D. fake /feɪk/ (adj): giả mạo, không thật
Căn cứ vào thông tin: Some communities even welcome guests to stay in their homes, offering an authentic experience of their lifestyle. (Một số cộng đồng còn chào đón du khách ở lại trong nhà của họ, mang đến một trải nghiệm chân thực về lối sống của họ.)
=> authentic /ɔːˈθen.tɪk/ (a): đích thực, xác thực, chân thực >< fake
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 34 [1096410]: Which of the following best summarizes paragraph 1?
A, Many tourists visit remote tribal areas to see unique customs, but this can harm the environment and communities.
B, Visitors experience indigenous lifestyles through tribal tourism, seeing traditional clothing and rituals while travelling to breathtaking natural locations.
C, Tribal tourism lets visitors explore indigenous cultures, but it must be done respectfully to protect traditions and nature.
D, Tribal tourism is about adventure in remote areas, where travelers can witness ancient traditions and stunning landscapes.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 1?
A. Nhiều du khách thăm các khu vực bộ lạc xa xôi để xem những phong tục độc đáo, nhưng điều này có thể gây hại cho môi trường và các cộng đồng.
B. Du khách trải nghiệm lối sống bản địa qua du lịch bộ lạc, thấy được trang phục truyền thống và các nghi lễ trong khi du hành đến những địa điểm tự nhiên tuyệt đẹp.
C. Du lịch bộ lạc cho phép du khách khám phá các nền văn hóa bản địa, nhưng phải thực hiện một cách tôn trọng để bảo vệ các truyền thống và thiên nhiên.
D. Du lịch bộ lạc là một cuộc phiêu lưu ở những khu vực xa xôi, nơi du khách có thể chứng kiến những truyền thống cổ xưa và những phong cảnh tuyệt đẹp.
Căn cứ vào thông tin: Tribal tourism is a growing travel trend where visitors explore indigenous communities to learn about their traditions and way of life. These experiences allow travelers to witness unique customs, traditional clothing, and ancient rituals that have been preserved for generations. Many tribes live in remote areas, making the journey an adventure in itself, filled with breathtaking landscapes and untouched nature. However, visitors need to approach these experiences with respect, as careless tourism can do harm to both the environment and the tribal people’s way of life. (Du lịch bộ lạc là một xu hướng du lịch đang phát triển, nơi du khách khám phá các cộng đồng bản địa để tìm hiểu về truyền thống và cách sống của họ. Những trải nghiệm này cho phép du khách chứng kiến những phong tục độc đáo, trang phục truyền thống và các nghi lễ cổ xưa đã được bảo tồn qua nhiều thế hệ. Nhiều bộ lạc sinh sống ở những khu vực xa xôi, khiến chuyến đi trở thành một cuộc phiêu lưu tự thân, với những cảnh quan tuyệt đẹp và thiên nhiên hoang sơ. Tuy nhiên, du khách cần tiếp cận những trải nghiệm này với sự tôn trọng, vì du lịch thiếu cẩn trọng có thể gây hại cho cả môi trường và cách sống của người dân bộ lạc.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 35 [1096411]: The phrase "see eye to eye" in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, concur with
B, pop up
C, get through
D, pull off
Cụm từ “see eye to eye " trong đoạn 3 có thể thay thế tốt nhất bởi______.
A. concur with: đồng ý với, tán thành
B. pop up: xuất hiện bất ngờ, hiện ra đột ngột
C. get through: hoàn thành, vượt qua
D. pull off: thành công, thực hiện được
Căn cứ vào thông tin: Despite the benefits, tribal tourism also has its challenges, particularly when modern visitors and traditional communities do not see eye to eye. (Mặc dù có nhiều lợi ích, du lịch bộ lạc cũng đối mặt với những thách thức, đặc biệt khi du khách hiện đại và cộng đồng truyền thống không hiểu nhau.)
=> see eye to eye ~ concur with
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 36 [1096412]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, By respecting tribal customs and responsible tourism, visitors not only protect indigenous heritage but also contribute to local economic development and modernization.
B, Supporting ethical tourism and honoring local traditions allows travelers to have a rewarding experience while helping preserve the cultural heritage of tribal communities.
C, Not until travelers respect local traditions and support ethical tourism can they have a meaningful journey and safeguard tribal heritage.
D, Seldom do travelers find meaning in their trips unless they ignore local customs and focus on exploring tribal heritage.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 4 một cách tốt nhất?
Xét câu gạch chân trong đoạn 4: By respecting local customs and supporting ethical tourism initiatives, travelers can enjoy a meaningful journey while helping to protect the heritage of tribal societies. (Bằng cách tôn trọng phong tục địa phương và ủng hộ các sáng kiến du lịch có đạo đức, du khách có thể tận hưởng một hành trình ý nghĩa trong khi giúp bảo vệ di sản của các xã hội bộ lạc.)
A. By respecting tribal customs and responsible tourism, visitors not only protect indigenous heritage but also contribute to local economic development and modernization: Bằng cách tôn trọng phong tục bộ lạc và du lịch có trách nhiệm, du khách không chỉ bảo vệ di sản bản địa mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế và hiện đại hóa địa phương.
=> Câu gốc không đề cập đến phát triển kinh tế và hiện đại hóa.
B. Supporting ethical tourism and honoring local traditions allows travelers to have a rewarding experience while helping preserve the cultural heritage of tribal communities: Ủng hộ du lịch có đạo đức và tôn vinh các truyền thống địa phương giúp du khách có được một trải nghiệm ý nghĩa đồng thời giúp bảo tồn di sản văn hóa của các cộng đồng bộ lạc.
=> Sát nghĩa với câu gốc vì "Supporting ethical tourism" ~ "supporting ethical tourism initiatives"; "honoring local traditions" ~ "respecting local customs"; "allows travelers to have a rewarding experience" ~ "travelers can enjoy a meaningful journey" và "helping preserve the cultural heritage of tribal communities" ~ "helping to protect the heritage of tribal societies".
C. Not until travelers respect local traditions and support ethical tourism can they have a meaningful journey and safeguard tribal heritage: Chỉ đến khi du khách tôn trọng các truyền thống địa phương và hỗ trợ du lịch có đạo đức, họ mới có thể có một chuyến đi ý nghĩa và bảo vệ di sản bộ lạc.
=> Đáp án này thay đổi cấu trúc câu thành dạng "Not until..." làm thay đổi sắc thái của câu, tạo ra sự nhấn mạnh không có trong câu gốc.
D. Seldom do travelers find meaning in their trips unless they ignore local customs and focus on explore tribal heritage: Hiếm khi du khách tìm thấy ý nghĩa trong chuyến đi của mình trừ khi họ bỏ qua các phong tục địa phương và chỉ tập trung khám phá di sản bộ lạc.
=> Hoàn toàn trái ngược với câu gốc vì "Seldom... unless they ignore local customs" đi ngược lại với "By respecting local customs" (Bằng cách tôn trọng phong tục địa phương).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 37 [1096413]: The word "their" in paragraph 1 refers to __________.
A, visitors
B, indigenous communities
C, traditions
D, experiences
Từ “their " trong đoạn 1 đề cập đến_____.
A. visitors: các du khách
B. indigenous communities: các cộng đồng bản địa
C. traditions: các truyền thống
D. experiences: những trải nghiệm
Căn cứ vào thông tin: Tribal tourism is a growing travel trend where visitors explore indigenous communities to learn about their traditions and way of life. (Du lịch bộ lạc là một xu hướng du lịch đang phát triển, nơi du khách khám phá các cộng đồng bản địa để tìm hiểu về truyền thống và cách sống của họ.)
=> their ~ indigenous communities
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 38 [1096414]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Travelers are encouraged to stay outside tribal homes to avoid interfering with local lifestyles and customs.
B, Income from tribal tourism is mainly used for preserving rituals and traditional ceremonies within indigenous communities.
C, Tribal tourism may unintentionally cause the loss of cultural identity when tribes modify traditions to cater to visitors.
D, Some tribes avoid allowing tourists to participate in activities to preserve their traditional skills and routines.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Du khách được khuyến khích ở ngoài các ngôi nhà bộ lạc để tránh làm ảnh hưởng đến lối sống và phong tục địa phương.
B. Thu nhập từ du lịch bộ lạc chủ yếu được sử dụng để bảo tồn các nghi lễ và lễ hội truyền thống trong các cộng đồng bản địa.
C. Du lịch bộ lạc có thể vô tình gây ra sự mất mát bản sắc văn hóa khi các bộ lạc thay đổi truyền thống để phục vụ du khách.
D. Một số bộ lạc tránh cho phép du khách tham gia các hoạt động để bảo tồn các kỹ năng và thói quen truyền thống của họ.
Căn cứ vào thông tin:
- Some communities even welcome guests to stay in their homes, offering an authentic experience of their lifestyle. (Một số cộng đồng còn chào đón du khách ở lại trong nhà của họ, mang đến một trải nghiệm chân thực về lối sống của họ.)
=> Đáp án A sai
- Many tribes use the income from tourism to improve healthcare, education, and infrastructure, creating a better future for their people. (Nhiều bộ lạc sử dụng thu nhập từ du lịch để cải thiện chăm sóc sức khỏe, giáo dục và cơ sở hạ tầng, tạo ra một tương lai tốt đẹp hơn cho người dân của họ.)
=> Không có thông tin cụ thể nào khẳng định thu nhập được sử dụng chủ yếu (mainly) cho việc bảo tồn nghi lễ và lễ hội truyền thống.
=> Đáp án B không được đề cập

- On the other hand, some tribes may feel pressured to change their traditions to please visitors, risking the loss of their cultural identity. (Mặt khác, một số bộ lạc có thể cảm thấy bị ép buộc phải thay đổi truyền thống để làm hài lòng du khách, nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa của họ.)
=> Đáp án C đúng

- Travelers can participate in activities such as weaving, pottery making, or hunting, which are essential skills for many tribes. (Du khách có thể tham gia vào các hoạt động như dệt vải, làm gốm hoặc săn bắn, những kỹ năng thiết yếu đối với nhiều bộ lạc.)
=> Đáp án D sai

Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 39 [1096415]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Engaging in tribal tourism guarantees an authentic experience, as visitors are fully immersed in the indigenous way of life.
B, The remote location of many tribes makes them difficult to access, which limits tourism’s overall impact on their culture.
C, The main purpose of tribal tourism is to give visitors a chance to explore remote landscapes and adventurous destinations.
D, Some indigenous communities may experience cultural changes due to tourism, even if visitors do not intend to influence them.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Tham gia du lịch bộ lạc đảm bảo một trải nghiệm chân thực, vì du khách hoàn toàn đắm chìm trong lối sống bản địa.
B. Vị trí xa xôi của nhiều bộ lạc khiến chúng trở nên khó tiếp cận, điều này hạn chế tác động tổng thể của du lịch lên văn hóa của họ.
C. Mục đích chính của du lịch bộ lạc là mang đến cho du khách cơ hội khám phá các cảnh quan xa xôi và những điểm đến phiêu lưu.
D. Một số cộng đồng bản địa có thể trải qua những thay đổi văn hóa do du lịch, ngay cả khi du khách không có ý định ảnh hưởng đến họ.
Căn cứ vào thông tin:
On the other hand, some tribes may feel pressured to change their traditions to please visitors, risking the loss of their cultural identity.
(Mặt khác, một số bộ lạc có thể cảm thấy bị ép buộc phải thay đổi truyền thống để làm hài lòng du khách, nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa của họ.)
=> Câu này cho thấy các bộ lạc có thể thay đổi truyền thống do áp lực từ du khách, dẫn đến nguy cơ mất bản sắc văn hóa. Cụm “feel pressured” ngụ ý rằng sự thay đổi này là hệ quả gián tiếp, không phải do du khách cố ý gây ra.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 40 [1096416]: Which of the following best summarizes the passage?
A, Tribal tourism offers cultural experiences and economic benefits, but requires respectful practices to protect indigenous traditions and prevent harmful effects.
B, Many tribes benefit from tourism, which provides income for education and healthcare, though careless visitors might harm their customs and environment.
C, Tourists can visit remote tribal areas, engage in activities, and witness customs, but their presence may negatively impact local traditions and nature.
D, Tribal tourism helps visitors experience indigenous life, yet modern influences may force cultural changes and disrupt traditional ways of living.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Du lịch bộ lạc mang đến những trải nghiệm văn hóa và lợi ích kinh tế, nhưng yêu cầu các hành động tôn trọng để bảo vệ các truyền thống bản địa và ngăn ngừa những tác động có hại.
B. Nhiều bộ lạc hưởng lợi từ du lịch, mang lại thu nhập cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe, mặc dù du khách thiếu cẩn thận có thể làm hại các phong tục và môi trường của họ.
=> Đáp án B chỉ tập trung vào lợi ích kinh tế cụ thể (giáo dục, y tế) mà không đề cập đến trải nghiệm văn hóa, vốn là mục đích chính của du lịch bộ lạc được nhấn mạnh ở đoạn 1 và 2.
C. Du khách có thể thăm các khu vực bộ lạc xa xôi, tham gia các hoạt động và chứng kiến các phong tục, nhưng sự hiện diện của họ có thể tác động tiêu cực đến các truyền thống và thiên nhiên địa phương.
=> Đáp án C không đề cập đến lợi ích kinh tế cho các bộ lạc, một khía cạnh quan trọng ở đoạn 4.
D. Du lịch bộ lạc giúp du khách trải nghiệm cuộc sống bản địa, nhưng những ảnh hưởng hiện đại có thể buộc phải thay đổi văn hóa và làm gián đoạn những cách sống truyền thống.
=> Đáp án D không đề cập đến lợi ích kinh tế cho các bộ lạc, một khía cạnh quan trọng ở đoạn 4 và tác động môi trường ở đoạn 1.
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 1: Tribal tourism is a growing travel trend where visitors explore indigenous communities to learn about their traditions and way of life. (Du lịch bộ lạc là một xu hướng du lịch đang phát triển, nơi du khách khám phá các cộng đồng bản địa để tìm hiểu về truyền thống và cách sống của họ.)
- Đoạn 2: Travelers can participate in activities such as weaving, pottery making, or hunting, which are essential skills for many tribes. Some communities even welcome guests to stay in their homes, offering an authentic experience of their lifestyle. (Du khách có thể tham gia vào các hoạt động như dệt vải, làm gốm hoặc săn bắn, những kỹ năng thiết yếu đối với nhiều bộ lạc. Một số cộng đồng còn chào đón du khách ở lại trong nhà của họ, mang đến một trải nghiệm chân thực về lối sống của họ.)
=> Du lịch bộ lạc mang đến những trải nghiệm văn hóa.
- Đoạn 4: When done ethically, tribal tourism can provide economic support for indigenous communities while preserving their traditions. Many tribes use the income from tourism to improve healthcare, education, and infrastructure, creating a better future for their people. (Khi được thực hiện một cách đạo đức, du lịch bộ lạc có thể cung cấp hỗ trợ kinh tế cho các cộng đồng bản địa đồng thời bảo tồn những truyền thống của họ. Nhiều bộ lạc sử dụng thu nhập từ du lịch để cải thiện chăm sóc sức khỏe, giáo dục và cơ sở hạ tầng, tạo ra một tương lai tốt đẹp hơn cho người dân của họ.)
=> Lợi ích kinh tế.

- Đoạn 3: Despite the benefits, tribal tourism also has its challenges, particularly when modern visitors and traditional communities do not see eye to eye. (Mặc dù có nhiều lợi ích, du lịch bộ lạc cũng đối mặt với những thách thức, đặc biệt khi du khách hiện đại và cộng đồng truyền thống không hiểu nhau.)
=> Tác động có hại do du lịch bộ lạc mang lại.

- Đoạn 1: However, visitors need to approach these experiences with respect, as careless tourism can do harm to both the environment and the tribal people’s way of life. (Tuy nhiên, du khách cần tiếp cận những trải nghiệm này với sự tôn trọng, vì du lịch thiếu cẩn trọng có thể gây hại cho cả môi trường và cách sống của người dân bộ lạc.)
- Đoạn 4: By respecting local customs and supporting ethical tourism initiatives, travelers can enjoy a meaningful journey while helping to protect the heritage of tribal societies. (Bằng cách tôn trọng phong tục địa phương và ủng hộ các sáng kiến du lịch có đạo đức, du khách có thể tận hưởng một hành trình ý nghĩa trong khi giúp bảo vệ di sản của các xã hội bộ lạc.)
=> Yêu cầu các hành động tôn trọng để bảo vệ các truyền thống bản địa và ngăn ngừa những tác động có hại.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A