Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
In many schools around the world, the history curriculum often reflects the perspective of the dominant culture, which ignores diverse voices, shapes national identity in a limited way, and (1) __________ creates a biased understanding of the past. Controlling what is taught, especially (2) __________, often means silencing stories that represent other groups, thereby limiting students’ ability to appreciate the diversity of historical experiences.
Created to promote patriotism and shared values, school textbooks often present events from a one-sided viewpoint. These materials tend to glorify the achievements of certain groups while minimizing or excluding the experiences of others. (3) __________. When education is selective, it limits critical thinking and reinforces existing power structures.
When students don’t see their identities reflected in what they learn, bias in the curriculum can harm social unity, (4) __________. If learners see their history represented fairly, they feel more connected to their studies and their nation. Inclusive education encourages pride without promoting division. (5) __________.
(Adapted from ResearchGate)
Câu 1 [1099837]:
A, voices concerns among educators who believe that leaving out minority perspectives
B, while educators remain aware of minority perspectives, worries are raised
C, that minority voices are ignored, educators provoke concern
D, after minority perspectives are left out, educators raise concerns
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là các động từ “ignores, shapes” đang chia ở dạng số ít thì hiện tại đơn => sau “and” cũng cần động từ như thế => loại B, C, D.
Tạm dịch: In many schools around the world, the history curriculum often reflects the perspective of the dominant culture, which ignores diverse voices, shapes national identity in a limited way, and (1) __________ creates a biased understanding of the past. (Ở nhiều trường học trên khắp thế giới, chương trình giảng dạy lịch sử thường phản ánh góc nhìn của nền văn hóa chiếm ưu thế, thứ mà bỏ qua những tiếng nói đa dạng, định hình bản sắc dân tộc theo hướng phiến diện và làm dấy lên lo ngại trong giới giáo dục rằng việc loại trừ các quan điểm của các nhóm thiểu số sẽ tạo ra một cách hiểu thiên lệch về quá khứ).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là các động từ “ignores, shapes” đang chia ở dạng số ít thì hiện tại đơn => sau “and” cũng cần động từ như thế => loại B, C, D.
Tạm dịch: In many schools around the world, the history curriculum often reflects the perspective of the dominant culture, which ignores diverse voices, shapes national identity in a limited way, and (1) __________ creates a biased understanding of the past. (Ở nhiều trường học trên khắp thế giới, chương trình giảng dạy lịch sử thường phản ánh góc nhìn của nền văn hóa chiếm ưu thế, thứ mà bỏ qua những tiếng nói đa dạng, định hình bản sắc dân tộc theo hướng phiến diện và làm dấy lên lo ngại trong giới giáo dục rằng việc loại trừ các quan điểm của các nhóm thiểu số sẽ tạo ra một cách hiểu thiên lệch về quá khứ).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [1099838]:
A, in line with its purposeful effort nurturing patriotism
B, due to a deliberate effort to be fostered national self-esteem
C, when it is intended to bolster national pride
D, supposing that national pride being done with purpose
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. phù hợp với nỗ lực có chủ đích nhằm thúc đẩy lòng yêu nước
B. do một nỗ lực có chủ ý nhằm bồi đắp lòng tự tôn dân tộc
C. khi nhằm củng cố lòng tự hào dân tộc
D. giả định rằng lòng tự hào dân tộc được thực hiện một cách có chủ đích
Tạm dịch: Controlling what is taught, especially (2) _____________, often means silencing stories that represent other groups, thereby limiting students’ ability to appreciate the diversity of historical experiences. (Việc kiểm soát nội dung được giảng dạy, đặc biệt khi nhằm củng cố lòng tự hào dân tộc, thường đồng nghĩa với việc gạt bỏ những câu chuyện của các nhóm khác, qua đó hạn chế khả năng của học sinh trong việc nhận thức và trân trọng sự đa dạng của các trải nghiệm lịch sử).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. phù hợp với nỗ lực có chủ đích nhằm thúc đẩy lòng yêu nước
B. do một nỗ lực có chủ ý nhằm bồi đắp lòng tự tôn dân tộc
C. khi nhằm củng cố lòng tự hào dân tộc
D. giả định rằng lòng tự hào dân tộc được thực hiện một cách có chủ đích
Tạm dịch: Controlling what is taught, especially (2) _____________, often means silencing stories that represent other groups, thereby limiting students’ ability to appreciate the diversity of historical experiences. (Việc kiểm soát nội dung được giảng dạy, đặc biệt khi nhằm củng cố lòng tự hào dân tộc, thường đồng nghĩa với việc gạt bỏ những câu chuyện của các nhóm khác, qua đó hạn chế khả năng của học sinh trong việc nhận thức và trân trọng sự đa dạng của các trải nghiệm lịch sử).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1099839]:
A, In case, students may never learn about important figures or sparks that influenced their communities
B, Students, as a result, may never gain knowledge of key figures or struggles that shaped their communities
C, Students as a whole must never gain an understanding of influential figures or struggles that shaped their communities
D, Students, on the other hand, could remain unaware of significant individuals or struggles that impacted their communities
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Trong trường hợp đó, học sinh có thể sẽ không bao giờ học được về những nhân vật quan trọng hoặc những biến cố đã ảnh hưởng đến cộng đồng của mình.
B. Vì vậy, học sinh có thể không bao giờ biết đến những nhân vật quan trọng hay các cuộc đấu tranh đã góp phần định hình cộng đồng của mình
C. Nhìn chung, học sinh sẽ không bao giờ có được sự hiểu biết về những nhân vật có ảnh hưởng hoặc các cuộc đấu tranh đã góp phần định hình cộng đồng của họ.
D. Ngược lại, học sinh có thể vẫn không nhận thức được những cá nhân quan trọng hoặc các cuộc đấu tranh có tác động đến cộng đồng của họ.
Tạm dịch: These materials tend to glorify the achievements of certain groups while minimizing or excluding the experiences of others. (3) ___________. (Những tài liệu này có xu hướng tôn vinh thành tựu của một số nhóm nhất định trong khi xem nhẹ hoặc loại bỏ trải nghiệm của các nhóm khác. Vì vậy, học sinh có thể không bao giờ biết đến những nhân vật quan trọng hay các cuộc đấu tranh đã góp phần định hình cộng đồng của mình).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Trong trường hợp đó, học sinh có thể sẽ không bao giờ học được về những nhân vật quan trọng hoặc những biến cố đã ảnh hưởng đến cộng đồng của mình.
B. Vì vậy, học sinh có thể không bao giờ biết đến những nhân vật quan trọng hay các cuộc đấu tranh đã góp phần định hình cộng đồng của mình
C. Nhìn chung, học sinh sẽ không bao giờ có được sự hiểu biết về những nhân vật có ảnh hưởng hoặc các cuộc đấu tranh đã góp phần định hình cộng đồng của họ.
D. Ngược lại, học sinh có thể vẫn không nhận thức được những cá nhân quan trọng hoặc các cuộc đấu tranh có tác động đến cộng đồng của họ.
Tạm dịch: These materials tend to glorify the achievements of certain groups while minimizing or excluding the experiences of others. (3) ___________. (Những tài liệu này có xu hướng tôn vinh thành tựu của một số nhóm nhất định trong khi xem nhẹ hoặc loại bỏ trải nghiệm của các nhóm khác. Vì vậy, học sinh có thể không bao giờ biết đến những nhân vật quan trọng hay các cuộc đấu tranh đã góp phần định hình cộng đồng của mình).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 4 [1099840]:
A, otherwise the content is inclusive, students are more likely to develop empathy and understanding
B, while the material is wide-ranging, teachers need to make sure it encourages understanding
C, but if the content is comprehensive, it can help build empathy and understanding
D, yet it sometimes lacks depth in assisting students in truly cultivating empathy and insight
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. nếu không thì nội dung mang tính toàn diện, học sinh có nhiều khả năng phát triển sự đồng cảm và thấu hiểu
B. trong khi tài liệu mang tính toàn diện, giáo viên cần đảm bảo rằng nó khuyến khích sự thấu hiểu
C. nhưng nếu nội dung mang tính toàn diện, nó có thể giúp xây dựng sự đồng cảm và thấu hiểu
D. tuy nhiên, đôi khi nó thiếu chiều sâu trong việc giúp học sinh thực sự nuôi dưỡng sự đồng cảm và nhận thức
Tạm dịch: When students don’t see their identities reflected in what they learn, bias in the curriculum can harm social unity, (4) ___________. (Khi học sinh không nhìn thấy bản sắc của mình được phản ánh trong những gì họ học, sự thiên lệch trong chương trình giảng dạy có thể gây tổn hại đến sự gắn kết xã hội; nhưng nếu nội dung mang tính toàn diện, nó có thể góp phần xây dựng sự đồng cảm và thấu hiểu).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. nếu không thì nội dung mang tính toàn diện, học sinh có nhiều khả năng phát triển sự đồng cảm và thấu hiểu
B. trong khi tài liệu mang tính toàn diện, giáo viên cần đảm bảo rằng nó khuyến khích sự thấu hiểu
C. nhưng nếu nội dung mang tính toàn diện, nó có thể giúp xây dựng sự đồng cảm và thấu hiểu
D. tuy nhiên, đôi khi nó thiếu chiều sâu trong việc giúp học sinh thực sự nuôi dưỡng sự đồng cảm và nhận thức
Tạm dịch: When students don’t see their identities reflected in what they learn, bias in the curriculum can harm social unity, (4) ___________. (Khi học sinh không nhìn thấy bản sắc của mình được phản ánh trong những gì họ học, sự thiên lệch trong chương trình giảng dạy có thể gây tổn hại đến sự gắn kết xã hội; nhưng nếu nội dung mang tính toàn diện, nó có thể góp phần xây dựng sự đồng cảm và thấu hiểu).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 5 [1099841]:
A, However, changing long-standing systems is challenging and requires both awareness and willingness from educators and policymakers
B, For that reason, students must adjust their expectations and focus less on representation in modern academic systems
C, Therefore, most policymakers argue that educational content should focus on global issues rather than local historical perspectives
D, By comparison, standardized national curricula aim to maintain tradition by avoiding unnecessary shifts in educational priorities
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Tuy nhiên, việc thay đổi những hệ thống đã tồn tại lâu dài là điều không dễ dàng và đòi hỏi cả nhận thức lẫn thiện chí từ các nhà giáo dục và các nhà hoạch định chính sách
B. Vì lý do đó, học sinh phải điều chỉnh kỳ vọng của mình và ít chú trọng hơn đến sự đại diện trong các hệ thống học thuật hiện đại.
C. Do đó, nhiều nhà hoạch định chính sách cho rằng nội dung giáo dục nên tập trung vào các vấn đề toàn cầu thay vì các góc nhìn lịch sử địa phương.
D. So sánh với điều đó, các chương trình giảng dạy quốc gia được chuẩn hóa nhằm duy trì truyền thống bằng cách tránh những thay đổi không cần thiết trong các ưu tiên giáo dục.
Tạm dịch: Inclusive education encourages pride without promoting division. (5) _____________. (Giáo dục hòa nhập khuyến khích niềm tự hào mà không thúc đẩy sự chia rẽ. Tuy nhiên, việc thay đổi những hệ thống đã tồn tại lâu dài là điều không dễ dàng và đòi hỏi cả nhận thức lẫn thiện chí từ các nhà giáo dục và các nhà hoạch định chính sách).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Tuy nhiên, việc thay đổi những hệ thống đã tồn tại lâu dài là điều không dễ dàng và đòi hỏi cả nhận thức lẫn thiện chí từ các nhà giáo dục và các nhà hoạch định chính sách
B. Vì lý do đó, học sinh phải điều chỉnh kỳ vọng của mình và ít chú trọng hơn đến sự đại diện trong các hệ thống học thuật hiện đại.
C. Do đó, nhiều nhà hoạch định chính sách cho rằng nội dung giáo dục nên tập trung vào các vấn đề toàn cầu thay vì các góc nhìn lịch sử địa phương.
D. So sánh với điều đó, các chương trình giảng dạy quốc gia được chuẩn hóa nhằm duy trì truyền thống bằng cách tránh những thay đổi không cần thiết trong các ưu tiên giáo dục.
Tạm dịch: Inclusive education encourages pride without promoting division. (5) _____________. (Giáo dục hòa nhập khuyến khích niềm tự hào mà không thúc đẩy sự chia rẽ. Tuy nhiên, việc thay đổi những hệ thống đã tồn tại lâu dài là điều không dễ dàng và đòi hỏi cả nhận thức lẫn thiện chí từ các nhà giáo dục và các nhà hoạch định chính sách).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 13.
In recent years, Vietnamese forums and social media platforms have witnessed a growing interest among young people in cultural and historical content. Performances such as “Drum Rice” (Trống Cơm) by the group Sao Sáng, featuring artists like People’s Artist Tự Long and singer Soobin Hoàng Sơn, have seamlessly blended traditional costumes, national musical instruments, and folk melodies with contemporary music. The performance not only garnered enthusiastic responses online but also conveyed the powerful message that “culture is the essence, the origin, the nation,” helping to bring national cultural values closer to the younger generation in an immersive and accessible way.
This trend exemplifies how Vietnamese youth are increasingly embracing their cultural roots through creative and modern expressions. Contrary to the perception that they are indifferent or overly influenced by foreign cultures, young people have shown strong patriotism during significant national events. During the 70th anniversary of the Điện Biên Phủ Victory, thousands of young people participated in parades and celebrations, speaking volumes about their pride and gratitude for the nation’s heroic past. Most recently, during the national mourning for General Secretary Nguyễn Phú Trọng, many young people joined the nation in deep respect and unity, with heartfelt tributes and widespread participation both online and in public spaces.
Such responses highlight that national identity and patriotism run deep in the younger generation. These values are no longer confined to formal education or state-led campaigns but are also expressed vividly through real-life experiences and digital engagement. Influencers, artists, and everyday youth are contributing to a cultural movement that reshapes how traditional values are preserved and transmitted in today’s society.
As Vietnam integrates further into the global community, fostering this cultural consciousness remains of great consequence. By nurturing pride in national heritage and encouraging active participation in meaningful events, young people can become global citizens who not only adapt to the modern world but also wholeheartedly carry and promote the unique cultural identity of Vietnam.
(Adapted from Vietnam.vn)
Câu 6 [1099842]: Which of the following is NOT mentioned in the paragraph as elements used in the performance “Drum Rice” by the group Sao Sáng?
A, Traditional costumes
B, Country-specific instruments
C, Dance routines
D, Folk tunes
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn là được sử dụng trong tiết mục biểu diễn “Trống Cơm” của nhóm Sao Sáng?
A. Trang phục truyền thống
B. Nhạc cụ mang tính dân tộc
C. Các bài múa
D. Làn điệu dân gian
Căn cứ vào thông tin: Performances such as “Drum Rice” (Trống Cơm) by the group Sao Sáng, featuring artists like People’s Artist Tự Long and singer Soobin Hoàng Sơn, have seamlessly blended traditional costumes, national musical instruments, and folk melodies with contemporary music. (Những tiết mục biểu diễn như “Trống Cơm” của nhóm Sao Sáng, với sự tham gia của các nghệ sĩ như Nghệ sĩ Nhân dân Tự Long và ca sĩ Soobin Hoàng Sơn, đã khéo léo kết hợp trang phục truyền thống, nhạc cụ dân tộc và làn điệu dân gian với âm nhạc đương đại).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Trang phục truyền thống
B. Nhạc cụ mang tính dân tộc
C. Các bài múa
D. Làn điệu dân gian
Căn cứ vào thông tin: Performances such as “Drum Rice” (Trống Cơm) by the group Sao Sáng, featuring artists like People’s Artist Tự Long and singer Soobin Hoàng Sơn, have seamlessly blended traditional costumes, national musical instruments, and folk melodies with contemporary music. (Những tiết mục biểu diễn như “Trống Cơm” của nhóm Sao Sáng, với sự tham gia của các nghệ sĩ như Nghệ sĩ Nhân dân Tự Long và ca sĩ Soobin Hoàng Sơn, đã khéo léo kết hợp trang phục truyền thống, nhạc cụ dân tộc và làn điệu dân gian với âm nhạc đương đại).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 7 [1099843]: The phrase run deep in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, look fairly shallow
B, are universally apparent
C, become sadly deficient
D, are profoundly entrenched
Cụm từ "run deep" trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ________________.
A. look fairly shallow: trông khá nông cạn
B. are universally apparent: hiển nhiên, rõ ràng trên toàn cầu
C. become sadly deficient: trở nên thiếu sót nghiêm trọng
D. are profoundly entrenched: ăn sâu
Căn cứ vào thông tin: Such responses highlight that national identity and patriotism run deep in the younger generation. (Những phản ứng như vậy cho thấy bản sắc dân tộc và lòng yêu nước đã ăn sâu vào thế hệ trẻ).
=> run deep >< look fairly shallow
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. look fairly shallow: trông khá nông cạn
B. are universally apparent: hiển nhiên, rõ ràng trên toàn cầu
C. become sadly deficient: trở nên thiếu sót nghiêm trọng
D. are profoundly entrenched: ăn sâu
Căn cứ vào thông tin: Such responses highlight that national identity and patriotism run deep in the younger generation. (Những phản ứng như vậy cho thấy bản sắc dân tộc và lòng yêu nước đã ăn sâu vào thế hệ trẻ).
=> run deep >< look fairly shallow
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 8 [1099844]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Nowadays, these principles extend beyond formal education and official programs, being reflected vaguely in personal experiences and digital participation.
B, These values are now conveyed not only in formal schooling or government initiatives but also through everyday experiences and online interactions.
C, These values now appear beyond schools and government efforts, being hidden in real life and online spaces.
D, These values are reflected not just through structured schooling or government-led campaigns but also through occasional life and online engagement.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: These values are no longer confined to formal education or state-led campaigns but are also expressed vividly through real-life experiences and digital engagement. (Các giá trị này không còn bị giới hạn trong giáo dục chính thống hay các chiến dịch do Nhà nước dẫn dắt, mà còn được thể hiện một cách sinh động thông qua những trải nghiệm đời thực và sự tương tác trên không gian số).
A. Ngày nay, những nguyên tắc này vượt ra ngoài giáo dục chính quy và các chương trình chính thức, được phản ánh một cách mờ nhạt trong trải nghiệm cá nhân và sự tham gia trên nền tảng số => Sai (vaguely >< vividly)
B. Những giá trị này hiện nay không chỉ được truyền tải thông qua giáo dục chính quy hay các sáng kiến của chính phủ mà còn thông qua những trải nghiệm thường ngày và các tương tác trực tuyến => Diễn đạt sát nghĩa:
- are now conveyed not only in formal schooling or government initiatives ~ are no longer confined to formal education or state-led campaigns
- through everyday experiences and online interactions ~ through real-life experiences and digital engagement
C. Những giá trị này hiện nay xuất hiện bên ngoài nhà trường và các nỗ lực của chính phủ, bị che giấu trong đời sống thực và không gian mạng => Sai (hidden >< expressed vividly).
D. Những giá trị này được thể hiện không chỉ thông qua chương trình giáo dục bài bản hay các chiến dịch do chính phủ dẫn đầu mà còn thông qua các hoạt động hiếm hoi trong cuộc sống và trên mạng => Sai (sai ở “occasional”).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: These values are no longer confined to formal education or state-led campaigns but are also expressed vividly through real-life experiences and digital engagement. (Các giá trị này không còn bị giới hạn trong giáo dục chính thống hay các chiến dịch do Nhà nước dẫn dắt, mà còn được thể hiện một cách sinh động thông qua những trải nghiệm đời thực và sự tương tác trên không gian số).
A. Ngày nay, những nguyên tắc này vượt ra ngoài giáo dục chính quy và các chương trình chính thức, được phản ánh một cách mờ nhạt trong trải nghiệm cá nhân và sự tham gia trên nền tảng số => Sai (vaguely >< vividly)
B. Những giá trị này hiện nay không chỉ được truyền tải thông qua giáo dục chính quy hay các sáng kiến của chính phủ mà còn thông qua những trải nghiệm thường ngày và các tương tác trực tuyến => Diễn đạt sát nghĩa:
- are now conveyed not only in formal schooling or government initiatives ~ are no longer confined to formal education or state-led campaigns
- through everyday experiences and online interactions ~ through real-life experiences and digital engagement
C. Những giá trị này hiện nay xuất hiện bên ngoài nhà trường và các nỗ lực của chính phủ, bị che giấu trong đời sống thực và không gian mạng => Sai (hidden >< expressed vividly).
D. Những giá trị này được thể hiện không chỉ thông qua chương trình giáo dục bài bản hay các chiến dịch do chính phủ dẫn đầu mà còn thông qua các hoạt động hiếm hoi trong cuộc sống và trên mạng => Sai (sai ở “occasional”).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 9 [1099845]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Notwithstanding the presumption of ardent national devotion, the youth typically disregard seminal national occurrences, preferring instead to accommodate foreign tendencies.
B, Given Vietnam’s further immersion in the international sphere, the cultivation of this state of cultural unawareness retains profound significance.
C, During the national mourning, young people actively expressed respect and solidarity through online tributes and public participation.
D, By promoting personal achievements, young people can easily forsake national traditions while assimilating into global lifestyles.
Điều nào sau đây đúng theo nội dung đoạn văn?
A. Bất chấp giả định về lòng yêu nước mãnh liệt, giới trẻ thường thờ ơ với những sự kiện quốc gia quan trọng và thay vào đó thích chạy theo các xu hướng nước ngoài.
B. Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào cộng đồng quốc tế, việc thúc đẩy sự thiếu hiểu biết về văn hóa này vẫn giữ nguyên ý nghĩa sâu sắc.
C. Trong thời gian quốc tang, giới trẻ đã tích cực bày tỏ sự tôn kính và tinh thần đoàn kết thông qua các lời tri ân trên mạng và sự tham gia tại các không gian công cộng.
D. Bằng cách đề cao thành tựu cá nhân, giới trẻ có thể dễ dàng từ bỏ truyền thống dân tộc khi hòa nhập vào lối sống toàn cầu.
Căn cứ vào thông tin:
- Contrary to the perception that they are indifferent or overly influenced by foreign cultures, young people have shown strong patriotism during significant national events. (Trái với quan niệm cho rằng họ thờ ơ hoặc bị ảnh hưởng quá mức bởi các nền văn hóa nước ngoài, thanh niên Việt Nam đã thể hiện tinh thần yêu nước mạnh mẽ trong những sự kiện trọng đại của dân tộc) => đáp án A sai.
- As Vietnam integrates further into the global community, fostering this cultural consciousness remains of great consequence. (Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với cộng đồng quốc tế, việc nuôi dưỡng ý thức văn hóa này vẫn giữ vai trò hết sức quan trọng) => đáp án B sai.
- Most recently, during the national mourning for General Secretary Nguyễn Phú Trọng, many young people joined the nation in deep respect and unity, with heartfelt tributes and widespread participation both online and in public spaces. (Gần đây nhất, trong quốc tang Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, đông đảo thanh niên đã cùng cả nước bày tỏ sự kính trọng và tinh thần đoàn kết sâu sắc, với những lời tri ân chân thành và sự tham gia rộng rãi cả trên không gian mạng lẫn tại các không gian công cộng) => đáp án C đúng.
- Đáp án D không được đề cập.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Bất chấp giả định về lòng yêu nước mãnh liệt, giới trẻ thường thờ ơ với những sự kiện quốc gia quan trọng và thay vào đó thích chạy theo các xu hướng nước ngoài.
B. Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào cộng đồng quốc tế, việc thúc đẩy sự thiếu hiểu biết về văn hóa này vẫn giữ nguyên ý nghĩa sâu sắc.
C. Trong thời gian quốc tang, giới trẻ đã tích cực bày tỏ sự tôn kính và tinh thần đoàn kết thông qua các lời tri ân trên mạng và sự tham gia tại các không gian công cộng.
D. Bằng cách đề cao thành tựu cá nhân, giới trẻ có thể dễ dàng từ bỏ truyền thống dân tộc khi hòa nhập vào lối sống toàn cầu.
Căn cứ vào thông tin:
- Contrary to the perception that they are indifferent or overly influenced by foreign cultures, young people have shown strong patriotism during significant national events. (Trái với quan niệm cho rằng họ thờ ơ hoặc bị ảnh hưởng quá mức bởi các nền văn hóa nước ngoài, thanh niên Việt Nam đã thể hiện tinh thần yêu nước mạnh mẽ trong những sự kiện trọng đại của dân tộc) => đáp án A sai.
- As Vietnam integrates further into the global community, fostering this cultural consciousness remains of great consequence. (Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với cộng đồng quốc tế, việc nuôi dưỡng ý thức văn hóa này vẫn giữ vai trò hết sức quan trọng) => đáp án B sai.
- Most recently, during the national mourning for General Secretary Nguyễn Phú Trọng, many young people joined the nation in deep respect and unity, with heartfelt tributes and widespread participation both online and in public spaces. (Gần đây nhất, trong quốc tang Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, đông đảo thanh niên đã cùng cả nước bày tỏ sự kính trọng và tinh thần đoàn kết sâu sắc, với những lời tri ân chân thành và sự tham gia rộng rãi cả trên không gian mạng lẫn tại các không gian công cộng) => đáp án C đúng.
- Đáp án D không được đề cập.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 10 [1099846]: The word exemplifies in paragraph 2 mostly means __________.
A, illustrates
B, speculates
C, intends
D, observes
Từ "exemplifies" trong đoạn 2 chủ yếu có nghĩa là ________________.
A. illustrates - illustrate /ˈɪl.ə.streɪt/ (v): minh họa
B. speculates - speculate /ˈspek.jʊ.leɪt/ (v): suy đoán, phỏng đoán
C. intends - intend /ɪnˈtend/ (v): dự định, có ý định
D. observes - observe /əbˈzɜːv/ (v): quan sát; tuân thủ
Căn cứ vào thông tin: This trend exemplifies how Vietnamese youth are increasingly embracing their cultural roots through creative and modern expressions. (Xu hướng này là minh chứng cho việc giới trẻ Việt Nam ngày càng đón nhận và gắn bó với cội nguồn văn hóa của mình thông qua những hình thức thể hiện sáng tạo và hiện đại).
=> exemplifies ~ illustrates
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. illustrates - illustrate /ˈɪl.ə.streɪt/ (v): minh họa
B. speculates - speculate /ˈspek.jʊ.leɪt/ (v): suy đoán, phỏng đoán
C. intends - intend /ɪnˈtend/ (v): dự định, có ý định
D. observes - observe /əbˈzɜːv/ (v): quan sát; tuân thủ
Căn cứ vào thông tin: This trend exemplifies how Vietnamese youth are increasingly embracing their cultural roots through creative and modern expressions. (Xu hướng này là minh chứng cho việc giới trẻ Việt Nam ngày càng đón nhận và gắn bó với cội nguồn văn hóa của mình thông qua những hình thức thể hiện sáng tạo và hiện đại).
=> exemplifies ~ illustrates
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 11 [1099847]: The word their in paragraph 2 refers to __________.
A, cultural roots
B, young people
C, modern expressions
D, heartfelt tributes
Từ "their" trong đoạn 2 đề cập đến ________________.
A. cultural roots: cội nguồn văn hóa
B. young people: giới trẻ
C. modern expressions: cách thể hiện hiện đại
D. heartfelt tributes: những lời tri ân chân thành
Căn cứ vào thông tin: During the 70th anniversary of the Điện Biên Phủ Victory, thousands of young people participated in parades and celebrations, speaking volumes about their pride and gratitude for the nation’s heroic past. (Trong dịp kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, hàng nghìn bạn trẻ đã tham gia các cuộc diễu hành và hoạt động kỷ niệm, thể hiện rõ niềm tự hào và lòng biết ơn đối với quá khứ anh hùng của đất nước).
=> their ~ young people
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. cultural roots: cội nguồn văn hóa
B. young people: giới trẻ
C. modern expressions: cách thể hiện hiện đại
D. heartfelt tributes: những lời tri ân chân thành
Căn cứ vào thông tin: During the 70th anniversary of the Điện Biên Phủ Victory, thousands of young people participated in parades and celebrations, speaking volumes about their pride and gratitude for the nation’s heroic past. (Trong dịp kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, hàng nghìn bạn trẻ đã tham gia các cuộc diễu hành và hoạt động kỷ niệm, thể hiện rõ niềm tự hào và lòng biết ơn đối với quá khứ anh hùng của đất nước).
=> their ~ young people
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 12 [1099848]: Which paragraph refers to how young people and influencers help drive cultural change?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập đến việc giới trẻ và những người có tầm ảnh hưởng góp phần thúc đẩy sự thay đổi văn hóa?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Influencers, artists, and everyday youth are contributing to a cultural movement that reshapes how traditional values are preserved and transmitted in today’s society. (Những người có sức ảnh hưởng, nghệ sĩ và chính các bạn trẻ bình thường đang cùng nhau góp phần tạo nên một phong trào văn hóa, qua đó định hình lại cách các giá trị truyền thống được gìn giữ và lan tỏa trong xã hội ngày nay).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Influencers, artists, and everyday youth are contributing to a cultural movement that reshapes how traditional values are preserved and transmitted in today’s society. (Những người có sức ảnh hưởng, nghệ sĩ và chính các bạn trẻ bình thường đang cùng nhau góp phần tạo nên một phong trào văn hóa, qua đó định hình lại cách các giá trị truyền thống được gìn giữ và lan tỏa trong xã hội ngày nay).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 13 [1099849]: Which paragraph mentions the strong message delivered through the performance?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập đến thông điệp mạnh mẽ được truyền tải qua màn biểu diễn?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: The performance not only garnered enthusiastic responses online but also conveyed the powerful message that “culture is the essence, the origin, the nation,” helping to bring national cultural values closer to the younger generation in an immersive and accessible way. (Màn trình diễn này không chỉ nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình trên không gian mạng mà còn truyền tải thông điệp mạnh mẽ rằng “văn hóa là cốt lõi, là cội nguồn, là dân tộc”, qua đó giúp các giá trị văn hóa dân tộc đến gần hơn với thế hệ trẻ theo cách sống động và dễ tiếp cận).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: The performance not only garnered enthusiastic responses online but also conveyed the powerful message that “culture is the essence, the origin, the nation,” helping to bring national cultural values closer to the younger generation in an immersive and accessible way. (Màn trình diễn này không chỉ nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình trên không gian mạng mà còn truyền tải thông điệp mạnh mẽ rằng “văn hóa là cốt lõi, là cội nguồn, là dân tộc”, qua đó giúp các giá trị văn hóa dân tộc đến gần hơn với thế hệ trẻ theo cách sống động và dễ tiếp cận).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 14 to 18.
Câu 14 [1099850]:
a. However, the true potential of AI began to unfold in the 21st century, thanks to increased computing power, big data, and advanced algorithms.
b. Artificial Intelligence (AI) has been among the most important technological breakthroughs in recent decades.
c. The journey began in the 1950s with pioneers like Alan Turing, who laid the foundations for machine learning and artificial reasoning.
d. Early AI systems were simple, performing specific tasks such as solving mathematical problems or playing chess.
e. In the last decade, AI has made remarkable progress, particularly in fields such as natural language processing, image recognition, and autonomous driving.
(Adapted from ScienceDirect)
A, b-a-c-e-d
B, b-e-d-c-a
C, b-c-d-a-e
D, b-d-e-a-c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Artificial Intelligence (AI) has been among the most important technological breakthroughs in recent decades. (Trí tuệ nhân tạo (AI) đã trở thành một trong những bước đột phá công nghệ quan trọng nhất trong vài thập kỷ gần đây).
c. The journey began in the 1950s with pioneers like Alan Turing, who laid the foundations for machine learning and artificial reasoning. (Hành trình này bắt đầu vào những năm 1950 với những người tiên phong như Alan Turing, người đã đặt nền móng cho học máy và khả năng suy luận nhân tạo).
d. Early AI systems were simple, performing specific tasks such as solving mathematical problems or playing chess. (Các hệ thống AI thời kỳ đầu còn đơn giản, chỉ thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như giải các bài toán hay chơi cờ vua).
a. However, the true potential of AI began to unfold in the 21st century, thanks to increased computing power, big data, and advanced algorithms. (Tuy nhiên, tiềm năng thực sự của AI chỉ bắt đầu được bộc lộ trong thế kỷ 21, nhờ sự gia tăng mạnh mẽ của năng lực tính toán, dữ liệu lớn và các thuật toán tiên tiến).
e. In the last decade, AI has made remarkable progress, particularly in fields such as natural language processing, image recognition, and autonomous driving. (Trong thập kỷ gần đây, AI đã đạt được những bước tiến vượt bậc, đặc biệt trong các lĩnh vực như xử lý ngôn ngữ tự nhiên, nhận dạng hình ảnh và lái xe tự động).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-d-a-e
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Artificial Intelligence (AI) has been among the most important technological breakthroughs in recent decades. (Trí tuệ nhân tạo (AI) đã trở thành một trong những bước đột phá công nghệ quan trọng nhất trong vài thập kỷ gần đây).
c. The journey began in the 1950s with pioneers like Alan Turing, who laid the foundations for machine learning and artificial reasoning. (Hành trình này bắt đầu vào những năm 1950 với những người tiên phong như Alan Turing, người đã đặt nền móng cho học máy và khả năng suy luận nhân tạo).
d. Early AI systems were simple, performing specific tasks such as solving mathematical problems or playing chess. (Các hệ thống AI thời kỳ đầu còn đơn giản, chỉ thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như giải các bài toán hay chơi cờ vua).
a. However, the true potential of AI began to unfold in the 21st century, thanks to increased computing power, big data, and advanced algorithms. (Tuy nhiên, tiềm năng thực sự của AI chỉ bắt đầu được bộc lộ trong thế kỷ 21, nhờ sự gia tăng mạnh mẽ của năng lực tính toán, dữ liệu lớn và các thuật toán tiên tiến).
e. In the last decade, AI has made remarkable progress, particularly in fields such as natural language processing, image recognition, and autonomous driving. (Trong thập kỷ gần đây, AI đã đạt được những bước tiến vượt bậc, đặc biệt trong các lĩnh vực như xử lý ngôn ngữ tự nhiên, nhận dạng hình ảnh và lái xe tự động).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-d-a-e
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 15 [1099851]:
a. Mark: I’ll definitely give it a try. Thanks for the advice!
b. Mark: That’s a good idea. I’ve also been thinking about cycling more often.
c. Sophia: That's great! One thing you could do is switch to using public transport instead of driving.
d. Mark: I’ve been trying to reduce my carbon footprint lately. Do you have any tips?
e. Sophia: Cycling is fantastic! It’s good for your health and helps reduce pollution.
(Adapted from The Real IELTS)
A, d-c-b-e-a
B, c-e-d-a-b
C, d-b-e-c-a
D, c-b-a-e-d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Mark: I’ve been trying to reduce my carbon footprint lately. Do you have any tips? (Mark: Dạo này mình đang cố gắng giảm lượng khí thải carbon của bản thân. Bạn có gợi ý nào không?).
c. Sophia: That's great! One thing you could do is switch to using public transport instead of driving. (Sophia: Tuyệt quá! Một điều bạn có thể làm là chuyển sang sử dụng phương tiện giao thông công cộng thay vì lái xe).
b. Mark: That’s a good idea. I’ve also been thinking about cycling more often. (Mark: Ý kiến hay đấy. Mình cũng đang nghĩ đến việc đạp xe thường xuyên hơn).
e. Sophia: Cycling is fantastic! It’s good for your health and helps reduce pollution. (Sophia: Đạp xe thì tuyệt rồi! Nó tốt cho sức khỏe và còn giúp giảm ô nhiễm).
a. Mark: I’ll definitely give it a try. Thanks for the advice! (Mark: Mình nhất định sẽ thử. Cảm ơn bạn về lời khuyên nhé!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-c-b-e-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Mark: I’ve been trying to reduce my carbon footprint lately. Do you have any tips? (Mark: Dạo này mình đang cố gắng giảm lượng khí thải carbon của bản thân. Bạn có gợi ý nào không?).
c. Sophia: That's great! One thing you could do is switch to using public transport instead of driving. (Sophia: Tuyệt quá! Một điều bạn có thể làm là chuyển sang sử dụng phương tiện giao thông công cộng thay vì lái xe).
b. Mark: That’s a good idea. I’ve also been thinking about cycling more often. (Mark: Ý kiến hay đấy. Mình cũng đang nghĩ đến việc đạp xe thường xuyên hơn).
e. Sophia: Cycling is fantastic! It’s good for your health and helps reduce pollution. (Sophia: Đạp xe thì tuyệt rồi! Nó tốt cho sức khỏe và còn giúp giảm ô nhiễm).
a. Mark: I’ll definitely give it a try. Thanks for the advice! (Mark: Mình nhất định sẽ thử. Cảm ơn bạn về lời khuyên nhé!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-c-b-e-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [1099852]:
Dear Alex,
a. Social media algorithms amplify the most provocative content, making it harder to distinguish fact from fiction.
b. Even well-educated individuals are sharing misleading articles without verifying their sources.
c. Critical thinking seems to be fading, replaced by blind acceptance of whatever goes viral.
d. I've noticed that people absorb news without discretion, letting sensational headlines shape their opinions.
e. This shift worries me, as misinformation spreads faster than ever, distorting public perception.
Best,
Daniel
(Adapted from BBC News)
A, b-e-a-d-c
B, a-d-e-b-c
C, d-e-b-c-a
D, d-a-c-b-e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Alex thân mến,
d. I've noticed that people absorb news without discretion, letting sensational headlines shape their opinions. (Mình nhận thấy rằng nhiều người tiếp nhận tin tức một cách thiếu chọn lọc, để những tiêu đề giật gân chi phối quan điểm của họ).
a. Social media algorithms amplify the most provocative content, making it harder to distinguish fact from fiction. (Các thuật toán mạng xã hội phóng đại những nội dung gây sốc nhất, khiến việc phân biệt giữa sự thật và tin giả trở nên khó khăn hơn).
c. Critical thinking seems to be fading, replaced by blind acceptance of whatever goes viral. (Tư duy phản biện dường như đang dần mai một, bị thay thế bởi sự tin tưởng mù quáng vào bất cứ điều gì trở nên lan truyền).
b. Even well-educated individuals are sharing misleading articles without verifying their sources. (Ngay cả những người có học vấn cao cũng chia sẻ các bài viết sai lệch mà không kiểm chứng nguồn tin).
e. This shift worries me, as misinformation spreads faster than ever, distorting public perception. (Sự thay đổi này khiến mình lo ngại, bởi thông tin sai lệch đang lan truyền nhanh hơn bao giờ hết, bóp méo nhận thức của công chúng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-c-b-e
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Alex thân mến,
d. I've noticed that people absorb news without discretion, letting sensational headlines shape their opinions. (Mình nhận thấy rằng nhiều người tiếp nhận tin tức một cách thiếu chọn lọc, để những tiêu đề giật gân chi phối quan điểm của họ).
a. Social media algorithms amplify the most provocative content, making it harder to distinguish fact from fiction. (Các thuật toán mạng xã hội phóng đại những nội dung gây sốc nhất, khiến việc phân biệt giữa sự thật và tin giả trở nên khó khăn hơn).
c. Critical thinking seems to be fading, replaced by blind acceptance of whatever goes viral. (Tư duy phản biện dường như đang dần mai một, bị thay thế bởi sự tin tưởng mù quáng vào bất cứ điều gì trở nên lan truyền).
b. Even well-educated individuals are sharing misleading articles without verifying their sources. (Ngay cả những người có học vấn cao cũng chia sẻ các bài viết sai lệch mà không kiểm chứng nguồn tin).
e. This shift worries me, as misinformation spreads faster than ever, distorting public perception. (Sự thay đổi này khiến mình lo ngại, bởi thông tin sai lệch đang lan truyền nhanh hơn bao giờ hết, bóp méo nhận thức của công chúng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-c-b-e
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 17 [1099853]:
a. On this historic day, citizens remember the sacrifices of soldiers and honor the efforts made to reunite the North and South of Vietnam peacefully.
b. Families often gather together, visit historical sites, and teach children about the importance of peace, freedom, and the value of a strong, united homeland.
c. Because unity matters more than difference and peace is never easily won, this day reminds people why freedom always deserves to be remembered with grateful hearts.
d. Reunification Day in Vietnam, celebrated on April 30, marks the end of the Vietnam War and the beginning of national unity across the country.
e. Cities like Ho Chi Minh City hold parades, fireworks, and concerts, turning the streets into colorful celebrations filled with pride, music, and joyful memories.
(Adapted from Medium)
A, c-d-a-b-e
B, d-e-b-c-a
C, d-a-e-b-c
D, c-b-d-e-a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Reunification Day in Vietnam, celebrated on April 30, marks the end of the Vietnam War and the beginning of national unity across the country. (Ngày Thống nhất đất nước ở Việt Nam, được kỷ niệm vào ngày 30 tháng 4, đánh dấu sự kết thúc của cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước và sự khởi đầu của thống nhất toàn dân tộc trên khắp cả nước).
a. On this historic day, citizens remember the sacrifices of soldiers and honor the efforts made to reunite the North and South of Vietnam peacefully. (Vào ngày lịch sử này, người dân tưởng nhớ những hy sinh của các chiến sĩ và tôn vinh những nỗ lực nhằm tái thống nhất miền Bắc và miền Nam Việt Nam một cách hòa bình).
e. Cities like Ho Chi Minh City hold parades, fireworks, and concerts, turning the streets into colorful celebrations filled with pride, music, and joyful memories. (Các thành phố như Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức diễu hành, bắn pháo hoa và các buổi hòa nhạc, biến đường phố thành những lễ hội rực rỡ sắc màu, tràn ngập niềm tự hào, âm nhạc và những ký ức vui tươi).
b. Families often gather together, visit historical sites, and teach children about the importance of peace, freedom, and the value of a strong, united homeland. (Các gia đình thường sum họp, tham quan các di tích lịch sử và dạy cho con em về tầm quan trọng của hòa bình, tự do và giá trị của một Tổ quốc thống nhất, vững mạnh).
c. Because unity matters more than difference and peace is never easily won, this day reminds people why freedom always deserves to be remembered with grateful hearts. (Bởi vì sự đoàn kết quan trọng hơn khác biệt và hòa bình không bao giờ dễ dàng đạt được, ngày này nhắc nhở mọi người rằng tự do luôn xứng đáng được ghi nhớ bằng những tấm lòng biết ơn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-e-b-c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Reunification Day in Vietnam, celebrated on April 30, marks the end of the Vietnam War and the beginning of national unity across the country. (Ngày Thống nhất đất nước ở Việt Nam, được kỷ niệm vào ngày 30 tháng 4, đánh dấu sự kết thúc của cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước và sự khởi đầu của thống nhất toàn dân tộc trên khắp cả nước).
a. On this historic day, citizens remember the sacrifices of soldiers and honor the efforts made to reunite the North and South of Vietnam peacefully. (Vào ngày lịch sử này, người dân tưởng nhớ những hy sinh của các chiến sĩ và tôn vinh những nỗ lực nhằm tái thống nhất miền Bắc và miền Nam Việt Nam một cách hòa bình).
e. Cities like Ho Chi Minh City hold parades, fireworks, and concerts, turning the streets into colorful celebrations filled with pride, music, and joyful memories. (Các thành phố như Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức diễu hành, bắn pháo hoa và các buổi hòa nhạc, biến đường phố thành những lễ hội rực rỡ sắc màu, tràn ngập niềm tự hào, âm nhạc và những ký ức vui tươi).
b. Families often gather together, visit historical sites, and teach children about the importance of peace, freedom, and the value of a strong, united homeland. (Các gia đình thường sum họp, tham quan các di tích lịch sử và dạy cho con em về tầm quan trọng của hòa bình, tự do và giá trị của một Tổ quốc thống nhất, vững mạnh).
c. Because unity matters more than difference and peace is never easily won, this day reminds people why freedom always deserves to be remembered with grateful hearts. (Bởi vì sự đoàn kết quan trọng hơn khác biệt và hòa bình không bao giờ dễ dàng đạt được, ngày này nhắc nhở mọi người rằng tự do luôn xứng đáng được ghi nhớ bằng những tấm lòng biết ơn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-e-b-c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 18 [1099854]:
a. Emma: Progressive taxation could help redistribute wealth and fund services that reduce disparities in education and healthcare.
b. John: True, but we also need to tackle deeper issues like globalization and automation to make long-term change.
c. John: The growing income inequality and wealth gap are undermining social stability. How can we address this issue?
(Adapted from British Council)
A, c-a-b
B, a-c-b
C, c-b-a
D, b-a-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. John: The growing income inequality and wealth gap are undermining social stability. How can we address this issue? (John: Tình trạng bất bình đẳng thu nhập ngày càng gia tăng và khoảng cách giàu nghèo đang làm suy yếu sự ổn định xã hội. Chúng ta có thể giải quyết vấn đề này như thế nào?).
a. Emma: Progressive taxation could help redistribute wealth and fund services that reduce disparities in education and healthcare. (Emma: Thuế lũy tiến có thể giúp phân phối lại của cải và tài trợ cho các dịch vụ nhằm giảm bớt sự bất bình đẳng trong giáo dục và chăm sóc sức khỏe).
b. John: True, but we also need to tackle deeper issues like globalization and automation to make long term change. (John: Đúng vậy, nhưng chúng ta cũng cần giải quyết những vấn đề sâu xa hơn như toàn cầu hóa và tự động hóa để tạo ra sự thay đổi lâu dài).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. John: The growing income inequality and wealth gap are undermining social stability. How can we address this issue? (John: Tình trạng bất bình đẳng thu nhập ngày càng gia tăng và khoảng cách giàu nghèo đang làm suy yếu sự ổn định xã hội. Chúng ta có thể giải quyết vấn đề này như thế nào?).
a. Emma: Progressive taxation could help redistribute wealth and fund services that reduce disparities in education and healthcare. (Emma: Thuế lũy tiến có thể giúp phân phối lại của cải và tài trợ cho các dịch vụ nhằm giảm bớt sự bất bình đẳng trong giáo dục và chăm sóc sức khỏe).
b. John: True, but we also need to tackle deeper issues like globalization and automation to make long term change. (John: Đúng vậy, nhưng chúng ta cũng cần giải quyết những vấn đề sâu xa hơn như toàn cầu hóa và tự động hóa để tạo ra sự thay đổi lâu dài).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 19 to 28.
J. Robert Oppenheimer was an American theoretical physicist best known for his role in the development of the atomic bomb during World War II. [I] Born in 1904 in New York City, he displayed early brilliance in science and languages, mastering subjects far beyond his age. He studied at Harvard University and later earned his doctorate in physics from the University of Göttingen in Germany. His deep interest in quantum mechanics and his sharp intellect made him a respected figure in the scientific community.
In 1942, Oppenheimer was appointed scientific director of the Manhattan Project, a secret U.S. research program aimed at developing nuclear weapons. He led a team of top scientists at a remote laboratory in Los Alamos, New Mexico, where the world’s first atomic bomb was successfully tested in July 1945. When the bomb exploded during the Trinity Test, he famously recalled a line from the Hindu scripture Bhagavad Gita: “Now I am become Death, the destroyer of worlds.” [II] This moment marked both a scientific triumph and the beginning of a new, dangerous era in human history.
Although the bomb helped end the war, Oppenheimer soon expressed deep concern over its destructive power and the future of nuclear weapons. After the war, he became an advocate for international control of atomic energy and worked to prevent a nuclear arms race. However, during the Red Scare, his past political associations and opposition to further nuclear development led to a government hearing that stripped him of his security clearance. [III]
In his later years, Oppenheimer held academic positions and continued to write and lecture on science and philosophy. He received several honors, including the Enrico Fermi Award, in recognition of his contributions. In 1967, he died of throat cancer at the age of 62, leaving behind a legacy that was both celebrated and controversial. They remember him not only as the “father of the atomic bomb,” but also as a man who struggled with the moral consequences of his work and sought peace in a world forever changed by science. [IV]
(Adapted from The Guardian)
Câu 19 [1099855]: Where in the passage does the following sentence best fit?
“This public humiliation damaged his career, but many in the scientific world continued to admire his brilliance and integrity.”
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn văn?
This public humiliation damaged his career, but many in the scientific world continued to admire his brilliance and integrity. (Sự sỉ nhục công khai này đã làm tổn hại đến sự nghiệp của ông, nhưng nhiều người trong giới khoa học vẫn tiếp tục ngưỡng mộ tài năng xuất chúng và nhân cách chính trực của ông).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [III]: However, during the Red Scare, his past political associations and opposition to further nuclear development led to a government hearing that stripped him of his security clearance. [III] (Tuy nhiên, trong thời kỳ “Nỗi sợ Cộng sản”, những mối liên hệ chính trị trong quá khứ cùng sự phản đối của ông đối với việc tiếp tục phát triển vũ khí hạt nhân đã dẫn đến một phiên điều trần của chính phủ, khiến ông bị tước quyền tiếp cận thông tin mật. [III]).
=> Câu văn ở vị trí [III] vì:
- “This public humiliation” (sự sỉ nhục công khai này) trực tiếp chỉ đến sự kiện trong câu trước (phiên điều trần của chính phủ nhằm tước quyền tiếp cận thông tin của Oppenheimer).
- Làm nổi bật hình ảnh của Oppenheimer: tuy sự nghiệp bị hủy hoại, bị chỉ trích công khai, ông vẫn được ngưỡng mộ vì trí tuệ và đạo đức.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
This public humiliation damaged his career, but many in the scientific world continued to admire his brilliance and integrity. (Sự sỉ nhục công khai này đã làm tổn hại đến sự nghiệp của ông, nhưng nhiều người trong giới khoa học vẫn tiếp tục ngưỡng mộ tài năng xuất chúng và nhân cách chính trực của ông).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [III]: However, during the Red Scare, his past political associations and opposition to further nuclear development led to a government hearing that stripped him of his security clearance. [III] (Tuy nhiên, trong thời kỳ “Nỗi sợ Cộng sản”, những mối liên hệ chính trị trong quá khứ cùng sự phản đối của ông đối với việc tiếp tục phát triển vũ khí hạt nhân đã dẫn đến một phiên điều trần của chính phủ, khiến ông bị tước quyền tiếp cận thông tin mật. [III]).
=> Câu văn ở vị trí [III] vì:
- “This public humiliation” (sự sỉ nhục công khai này) trực tiếp chỉ đến sự kiện trong câu trước (phiên điều trần của chính phủ nhằm tước quyền tiếp cận thông tin của Oppenheimer).
- Làm nổi bật hình ảnh của Oppenheimer: tuy sự nghiệp bị hủy hoại, bị chỉ trích công khai, ông vẫn được ngưỡng mộ vì trí tuệ và đạo đức.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 20 [1099856]: The word triumph in paragraph 2 could be best replaced by __________.
A, a significant achievement after great effort
B, a vague gesture with emotional weight
C, a regrettable act with major consequences
D, a surprising coincidence of events
Từ "triumph" trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ________________.
A. a significant achievement after great effort: một thành tựu to lớn sau nhiều nỗ lực
B. a vague gesture with emotional weight: một cử chỉ mơ hồ mang nặng ý nghĩa tình cảm
C. a regrettable act with major consequences: một hành động đáng tiếc với hậu quả nghiêm trọng
D. a surprising coincidence of events: một sự trùng hợp ngẫu nhiên bất ngờ của các sự kiện
Căn cứ vào thông tin: This moment marked both a scientific triumph and the beginning of a new, dangerous era in human history. (Khoảnh khắc này vừa đánh dấu một chiến thắng khoa học, vừa mở ra sự khởi đầu của một kỷ nguyên mới đầy nguy hiểm trong lịch sử nhân loại).
=> triumph ~ a significant achievement after great effort
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. a significant achievement after great effort: một thành tựu to lớn sau nhiều nỗ lực
B. a vague gesture with emotional weight: một cử chỉ mơ hồ mang nặng ý nghĩa tình cảm
C. a regrettable act with major consequences: một hành động đáng tiếc với hậu quả nghiêm trọng
D. a surprising coincidence of events: một sự trùng hợp ngẫu nhiên bất ngờ của các sự kiện
Căn cứ vào thông tin: This moment marked both a scientific triumph and the beginning of a new, dangerous era in human history. (Khoảnh khắc này vừa đánh dấu một chiến thắng khoa học, vừa mở ra sự khởi đầu của một kỷ nguyên mới đầy nguy hiểm trong lịch sử nhân loại).
=> triumph ~ a significant achievement after great effort
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 21 [1099857]: Which of the following is NOT mentioned as a part of J. Robert Oppenheimer’s life or achievements?
A, He obtained a PhD in physics from Göttingen University
B, He continued to write and lecture on science and philosophy.
C, He managed leading scientists at an isolated laboratory in New Mexico
D, He received a Nobel Prize in quantum mechanics
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là một phần trong cuộc đời hoặc thành tựu của J. Robert Oppenheimer?
A. Ông lấy bằng tiến sĩ vật lý tại Đại học Göttingen.
B. Ông tiếp tục viết và giảng dạy về khoa học và triết học.
C. Ông dẫn dắt các nhà khoa học hàng đầu tại một phòng thí nghiệm biệt lập ở New Mexico.
D. Ông nhận Giải Nobel về cơ học lượng tử.
Căn cứ vào thông tin:
- He studied at Harvard University and later earned his doctorate in physics from the University of Göttingen in Germany. (Ông theo học tại Đại học Harvard và sau đó lấy bằng tiến sĩ vật lý tại Đại học Göttingen ở Đức) => đáp án A được đề cập.
- In his later years, Oppenheimer held academic positions and continued to write and lecture on science and philosophy. (Trong những năm cuối đời, Oppenheimer đảm nhiệm các vị trí học thuật và tiếp tục viết cũng như giảng dạy về khoa học và triết học) => đáp án B được đề cập.
- He led a team of top scientists at a remote laboratory in Los Alamos, New Mexico, where the world’s first atomic bomb was successfully tested in July 1945. (Ông lãnh đạo một nhóm các nhà khoa học hàng đầu tại phòng thí nghiệm hẻo lánh ở Los Alamos, bang New Mexico, nơi quả bom nguyên tử đầu tiên trên thế giới đã được thử nghiệm thành công vào tháng 7 năm 1945) => đáp án C được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Ông lấy bằng tiến sĩ vật lý tại Đại học Göttingen.
B. Ông tiếp tục viết và giảng dạy về khoa học và triết học.
C. Ông dẫn dắt các nhà khoa học hàng đầu tại một phòng thí nghiệm biệt lập ở New Mexico.
D. Ông nhận Giải Nobel về cơ học lượng tử.
Căn cứ vào thông tin:
- He studied at Harvard University and later earned his doctorate in physics from the University of Göttingen in Germany. (Ông theo học tại Đại học Harvard và sau đó lấy bằng tiến sĩ vật lý tại Đại học Göttingen ở Đức) => đáp án A được đề cập.
- In his later years, Oppenheimer held academic positions and continued to write and lecture on science and philosophy. (Trong những năm cuối đời, Oppenheimer đảm nhiệm các vị trí học thuật và tiếp tục viết cũng như giảng dạy về khoa học và triết học) => đáp án B được đề cập.
- He led a team of top scientists at a remote laboratory in Los Alamos, New Mexico, where the world’s first atomic bomb was successfully tested in July 1945. (Ông lãnh đạo một nhóm các nhà khoa học hàng đầu tại phòng thí nghiệm hẻo lánh ở Los Alamos, bang New Mexico, nơi quả bom nguyên tử đầu tiên trên thế giới đã được thử nghiệm thành công vào tháng 7 năm 1945) => đáp án C được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [1099858]: Which of the following best summarises paragraph 3?
A, During the hearings prompted by the Red Scare, Oppenheimer completely endorsed both the concept and the progression of atomic armaments.
B, Following World War II, Oppenheimer's political perspectives became popular, thereby increasing his power over governmental decisions regarding nuclear arms.
C, Despite his role in ending the war, Oppenheimer became troubled by nuclear weapons and later faced consequences for his political stance.
D, After the war, Oppenheimer distanced himself from science and focused on political activism against the U.S. administration.
Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung đoạn 3?
Căn cứ vào thông tin: Although the bomb helped end the war, Oppenheimer soon expressed deep concern over its destructive power and the future of nuclear weapons. After the war, he became an advocate for international control of atomic energy and worked to prevent a nuclear arms race. However, during the Red Scare, his past political associations and opposition to further nuclear development led to a government hearing that stripped him of his security clearance. (Mặc dù quả bom đã góp phần kết thúc chiến tranh, Oppenheimer sớm bày tỏ mối lo ngại sâu sắc về sức tàn phá của nó cũng như tương lai của vũ khí hạt nhân. Sau chiến tranh, ông trở thành người ủng hộ việc kiểm soát quốc tế đối với năng lượng nguyên tử và nỗ lực ngăn chặn một cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân. Tuy nhiên, trong thời kỳ “Nỗi sợ Cộng sản”, những mối liên hệ chính trị trong quá khứ cùng sự phản đối của ông đối với việc tiếp tục phát triển vũ khí hạt nhân đã dẫn đến một phiên điều trần của chính phủ, khiến ông bị tước quyền tiếp cận thông tin mật).
*Xét các đáp án:
A. Trong các phiên điều trần do thời kỳ “Nỗi sợ Cộng sản” triển khai , Oppenheimer hoàn toàn ủng hộ cả khái niệm lẫn sự phát triển của vũ khí nguyên tử.
=> Sai — đoạn 3 nói ông lo ngại về vũ khí hạt nhân và phản đối việc tiếp tục phát triển, không phải ủng hộ.
B. Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, quan điểm chính trị của Oppenheimer trở nên phổ biến, từ đó làm gia tăng quyền lực của ông trong các quyết định của chính phủ liên quan đến vũ khí hạt nhân.
=> Sai — thực tế là ông mất quyền tiếp cận thông tin mật và sức ảnh hưởng chính trị suy giảm.
C. Mặc dù đóng vai trò trong việc kết thúc chiến tranh, Oppenheimer trở nên trăn trở về vũ khí hạt nhân và sau đó phải đối mặt với những hậu quả vì lập trường chính trị của mình.
=> Tóm tắt đầy đủ, chính xác
D. Sau chiến tranh, Oppenheimer rời xa khoa học và tập trung vào hoạt động chính trị chống lại chính quyền Hoa Kỳ.
=> Sai – đoạn 3 không đề cập đến điều này.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Căn cứ vào thông tin: Although the bomb helped end the war, Oppenheimer soon expressed deep concern over its destructive power and the future of nuclear weapons. After the war, he became an advocate for international control of atomic energy and worked to prevent a nuclear arms race. However, during the Red Scare, his past political associations and opposition to further nuclear development led to a government hearing that stripped him of his security clearance. (Mặc dù quả bom đã góp phần kết thúc chiến tranh, Oppenheimer sớm bày tỏ mối lo ngại sâu sắc về sức tàn phá của nó cũng như tương lai của vũ khí hạt nhân. Sau chiến tranh, ông trở thành người ủng hộ việc kiểm soát quốc tế đối với năng lượng nguyên tử và nỗ lực ngăn chặn một cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân. Tuy nhiên, trong thời kỳ “Nỗi sợ Cộng sản”, những mối liên hệ chính trị trong quá khứ cùng sự phản đối của ông đối với việc tiếp tục phát triển vũ khí hạt nhân đã dẫn đến một phiên điều trần của chính phủ, khiến ông bị tước quyền tiếp cận thông tin mật).
*Xét các đáp án:
A. Trong các phiên điều trần do thời kỳ “Nỗi sợ Cộng sản” triển khai , Oppenheimer hoàn toàn ủng hộ cả khái niệm lẫn sự phát triển của vũ khí nguyên tử.
=> Sai — đoạn 3 nói ông lo ngại về vũ khí hạt nhân và phản đối việc tiếp tục phát triển, không phải ủng hộ.
B. Sau Chiến tranh Thế giới thứ hai, quan điểm chính trị của Oppenheimer trở nên phổ biến, từ đó làm gia tăng quyền lực của ông trong các quyết định của chính phủ liên quan đến vũ khí hạt nhân.
=> Sai — thực tế là ông mất quyền tiếp cận thông tin mật và sức ảnh hưởng chính trị suy giảm.
C. Mặc dù đóng vai trò trong việc kết thúc chiến tranh, Oppenheimer trở nên trăn trở về vũ khí hạt nhân và sau đó phải đối mặt với những hậu quả vì lập trường chính trị của mình.
=> Tóm tắt đầy đủ, chính xác
D. Sau chiến tranh, Oppenheimer rời xa khoa học và tập trung vào hoạt động chính trị chống lại chính quyền Hoa Kỳ.
=> Sai – đoạn 3 không đề cập đến điều này.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 23 [1099859]: During the Red Scare, J. Robert Oppenheimer lost his security clearance because of __________.
A, his campaign in favor of worldwide control over nuclear technology
B, his former political connections and objection to the expansion of nuclear arms
C, his scientific errors in the Manhattan Project and criticism of military tactics
D, his lack of support from influential members of the scientific community
Trong thời kỳ “Nỗi sợ Cộng sản”, J. Robert Oppenheimer đã bị tước quyền tiếp cận thông tin mật vì __________.
A. chiến dịch vận động của ông ủng hộ việc kiểm soát công nghệ hạt nhân trên phạm vi toàn cầu
B. những mối liên hệ chính trị trong quá khứ và sự phản đối của ông đối với việc mở rộng vũ khí hạt nhân
C. những sai sót khoa học trong Dự án Manhattan và sự chỉ trích các chiến thuật quân sự
D. sự thiếu ủng hộ từ các nhân vật có ảnh hưởng trong cộng đồng khoa học
Căn cứ vào thông tin: However, during the Red Scare, his past political associations and opposition to further nuclear development led to a government hearing that stripped him of his security clearance. (Tuy nhiên, trong thời kỳ “Nỗi sợ Cộng sản”, những mối liên hệ chính trị trong quá khứ cùng sự phản đối của ông đối với việc tiếp tục phát triển vũ khí hạt nhân đã dẫn đến một phiên điều trần của chính phủ, khiến ông bị tước quyền tiếp cận thông tin mật).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. chiến dịch vận động của ông ủng hộ việc kiểm soát công nghệ hạt nhân trên phạm vi toàn cầu
B. những mối liên hệ chính trị trong quá khứ và sự phản đối của ông đối với việc mở rộng vũ khí hạt nhân
C. những sai sót khoa học trong Dự án Manhattan và sự chỉ trích các chiến thuật quân sự
D. sự thiếu ủng hộ từ các nhân vật có ảnh hưởng trong cộng đồng khoa học
Căn cứ vào thông tin: However, during the Red Scare, his past political associations and opposition to further nuclear development led to a government hearing that stripped him of his security clearance. (Tuy nhiên, trong thời kỳ “Nỗi sợ Cộng sản”, những mối liên hệ chính trị trong quá khứ cùng sự phản đối của ông đối với việc tiếp tục phát triển vũ khí hạt nhân đã dẫn đến một phiên điều trần của chính phủ, khiến ông bị tước quyền tiếp cận thông tin mật).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 24 [1099860]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, He is remembered not merely for pioneering the atomic bomb but also for wrestling with the moral ramifications of his work and pursuing peace in a world irrevocably altered by scientific advancement.
B, His legacy is largely framed around his scientific accomplishments, while the ethical controversies and their implications for global peace receive minimal attention.
C, He is mainly recalled as the “father of the atomic bomb,” with little attention paid to his moral struggles or peace efforts.
D, People tend to associate him more with his ethical reflections and peace advocacy, which eclipses recognition of his involvement in developing the atomic bomb.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: They remember him not only as the “father of the atomic bomb,” but also as a man who struggled with the moral consequences of his work and sought peace in a world forever changed by science. (Người đời nhớ đến ông không chỉ như “cha đẻ của bom nguyên tử”, mà còn như một người luôn trăn trở với những hệ quả đạo đức từ công trình của mình và khát khao hòa bình trong một thế giới đã bị khoa học làm thay đổi mãi mãi).
A. Ông được nhớ đến không chỉ vì là người tiên phong trong việc phát triển bom nguyên tử mà còn vì đã đấu tranh với những hệ quả đạo đức từ công trình của mình và theo đuổi hòa bình trong một thế giới bị khoa học làm thay đổi mãi mãi => Diễn đạt sát nghĩa:
- pioneering the atomic bomb ~ the “father of the atomic bomb”
- wrestling with ~ struggled with
- the moral ramifications of his work ~ the moral consequences of his work
- pursuing peace in a world irrevocably altered by scientific advancement ~ sought peace in a world forever changed by science
B. Di sản của ông chủ yếu được nhìn nhận qua các thành tựu khoa học, trong khi những tranh cãi đạo đức và tác động của chúng đối với hòa bình thế giới chỉ được chú ý rất ít => Sai (câu gốc nhấn mạnh cả hai khía cạnh đều được ghi nhớ).
C. Ông chủ yếu được nhớ đến như “cha đẻ của bom nguyên tử”, còn những trăn trở về đạo đức hay nỗ lực vì hòa bình hầu như không được chú ý => Sai (câu gốc nhấn mạnh cả hai khía cạnh đều được ghi nhớ).
D. Mọi người có xu hướng nhớ đến ông nhiều hơn vì những suy tư đạo đức và hoạt động vì hòa bình, đến mức làm lu mờ vai trò của ông trong việc phát triển bom nguyên tử => Sai (câu gốc nhấn mạnh cả hai khía cạnh đều được ghi nhớ).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: They remember him not only as the “father of the atomic bomb,” but also as a man who struggled with the moral consequences of his work and sought peace in a world forever changed by science. (Người đời nhớ đến ông không chỉ như “cha đẻ của bom nguyên tử”, mà còn như một người luôn trăn trở với những hệ quả đạo đức từ công trình của mình và khát khao hòa bình trong một thế giới đã bị khoa học làm thay đổi mãi mãi).
A. Ông được nhớ đến không chỉ vì là người tiên phong trong việc phát triển bom nguyên tử mà còn vì đã đấu tranh với những hệ quả đạo đức từ công trình của mình và theo đuổi hòa bình trong một thế giới bị khoa học làm thay đổi mãi mãi => Diễn đạt sát nghĩa:
- pioneering the atomic bomb ~ the “father of the atomic bomb”
- wrestling with ~ struggled with
- the moral ramifications of his work ~ the moral consequences of his work
- pursuing peace in a world irrevocably altered by scientific advancement ~ sought peace in a world forever changed by science
B. Di sản của ông chủ yếu được nhìn nhận qua các thành tựu khoa học, trong khi những tranh cãi đạo đức và tác động của chúng đối với hòa bình thế giới chỉ được chú ý rất ít => Sai (câu gốc nhấn mạnh cả hai khía cạnh đều được ghi nhớ).
C. Ông chủ yếu được nhớ đến như “cha đẻ của bom nguyên tử”, còn những trăn trở về đạo đức hay nỗ lực vì hòa bình hầu như không được chú ý => Sai (câu gốc nhấn mạnh cả hai khía cạnh đều được ghi nhớ).
D. Mọi người có xu hướng nhớ đến ông nhiều hơn vì những suy tư đạo đức và hoạt động vì hòa bình, đến mức làm lu mờ vai trò của ông trong việc phát triển bom nguyên tử => Sai (câu gốc nhấn mạnh cả hai khía cạnh đều được ghi nhớ).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 25 [1099861]: Oppenheimer’s quote from the Bhagavad Gita is mentioned as __________.
A, a justification for the development of nuclear technology
B, a reflection of his religious beliefs during the war
C, an early warning against the use of nuclear weapons
D, a symbolic reaction to the first successful atomic bomb test
Câu trích dẫn của Oppenheimer từ Bhagavad Gita được nhắc đến như _____________.
A. một sự biện minh cho việc phát triển công nghệ hạt nhân
B. sự phản ánh niềm tin tôn giáo của ông trong thời chiến
C. một lời cảnh báo sớm chống lại việc sử dụng vũ khí hạt nhân
D. một phản ứng mang tính biểu tượng trước cuộc thử nghiệm bom nguyên tử thành công đầu tiên
Căn cứ vào thông tin: When the bomb exploded during the Trinity Test, he famously recalled a line from the Hindu scripture Bhagavad Gita: “Now I am become Death, the destroyer of worlds.” (Khi quả bom phát nổ trong cuộc thử nghiệm Trinity, ông nổi tiếng với việc nhớ lại một câu trong kinh điển Hindu Bhagavad Gita: “Giờ đây ta đã trở thành Thần Chết, kẻ hủy diệt các thế giới.”).
=> Câu nói được dùng để minh họa cho phản ứng nội tâm của Oppenheimer trước sự kiện mang tính lịch sử, thể hiện sự choáng ngợp, rùng mình trước sức hủy diệt vừa được tạo ra. Thay vì nói “tôi sợ” hay “điều này rất nguy hiểm”, ông dùng hình ảnh Thần Chết — một biểu tượng cho sự hủy diệt tuyệt đối. Nó đại diện cho khoảnh khắc nhân loại bước sang một kỷ nguyên mới, nơi khoa học có thể hủy diệt thế giới.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. một sự biện minh cho việc phát triển công nghệ hạt nhân
B. sự phản ánh niềm tin tôn giáo của ông trong thời chiến
C. một lời cảnh báo sớm chống lại việc sử dụng vũ khí hạt nhân
D. một phản ứng mang tính biểu tượng trước cuộc thử nghiệm bom nguyên tử thành công đầu tiên
Căn cứ vào thông tin: When the bomb exploded during the Trinity Test, he famously recalled a line from the Hindu scripture Bhagavad Gita: “Now I am become Death, the destroyer of worlds.” (Khi quả bom phát nổ trong cuộc thử nghiệm Trinity, ông nổi tiếng với việc nhớ lại một câu trong kinh điển Hindu Bhagavad Gita: “Giờ đây ta đã trở thành Thần Chết, kẻ hủy diệt các thế giới.”).
=> Câu nói được dùng để minh họa cho phản ứng nội tâm của Oppenheimer trước sự kiện mang tính lịch sử, thể hiện sự choáng ngợp, rùng mình trước sức hủy diệt vừa được tạo ra. Thay vì nói “tôi sợ” hay “điều này rất nguy hiểm”, ông dùng hình ảnh Thần Chết — một biểu tượng cho sự hủy diệt tuyệt đối. Nó đại diện cho khoảnh khắc nhân loại bước sang một kỷ nguyên mới, nơi khoa học có thể hủy diệt thế giới.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 26 [1099862]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The conferral of the prestigious Enrico Fermi Award upon Oppenheimer did not inexorably lead to the scientific community viewing his legacy as unequivocally positive.
B, Oppenheimer’s efforts to limit the spread of nuclear weapons reflected a shift in his personal beliefs following the war.
C, Many in the scientific community largely dismissed Oppenheimer after the creation of the atomic bomb, attributing their rejection to the moral implications of his involvement.
D, Oppenheimer’s stewardship of the Manhattan Project stemmed primarily from intellectual curiosity rather than from any strategic intent to shape the course of World War II.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Việc Oppenheimer được trao Giải thưởng danh giá Enrico Fermi không nhất thiết khiến cộng đồng khoa học nhìn nhận di sản của ông như một điều hoàn toàn tích cực.
B. Những nỗ lực của Oppenheimer nhằm hạn chế sự lan rộng của vũ khí hạt nhân phản ánh sự thay đổi trong niềm tin cá nhân của ông sau chiến tranh.
C. Nhiều người trong cộng đồng khoa học phần lớn đã quay lưng với Oppenheimer sau khi bom nguyên tử được chế tạo, nguyên nhân là do những hệ quả đạo đức từ vai trò của ông.
D. Việc Oppenheimer lãnh đạo Dự án Manhattan chủ yếu xuất phát từ sự tò mò trí tuệ hơn là bất kỳ ý định chiến lược nào nhằm tác động đến cục diện của Chiến tranh Thế giới thứ hai.
Căn cứ vào thông tin: After the war, he became an advocate for international control of atomic energy and worked to prevent a nuclear arms race. (Sau chiến tranh, ông trở thành người ủng hộ việc kiểm soát quốc tế đối với năng lượng nguyên tử và nỗ lực ngăn chặn một cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân).
=> Việc một người từ chỗ phát triển vũ khí chuyển sang phản đối mở rộng vũ khí hạt nhân cho thấy sự thay đổi trong niềm tin và lập trường cá nhân.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Việc Oppenheimer được trao Giải thưởng danh giá Enrico Fermi không nhất thiết khiến cộng đồng khoa học nhìn nhận di sản của ông như một điều hoàn toàn tích cực.
B. Những nỗ lực của Oppenheimer nhằm hạn chế sự lan rộng của vũ khí hạt nhân phản ánh sự thay đổi trong niềm tin cá nhân của ông sau chiến tranh.
C. Nhiều người trong cộng đồng khoa học phần lớn đã quay lưng với Oppenheimer sau khi bom nguyên tử được chế tạo, nguyên nhân là do những hệ quả đạo đức từ vai trò của ông.
D. Việc Oppenheimer lãnh đạo Dự án Manhattan chủ yếu xuất phát từ sự tò mò trí tuệ hơn là bất kỳ ý định chiến lược nào nhằm tác động đến cục diện của Chiến tranh Thế giới thứ hai.
Căn cứ vào thông tin: After the war, he became an advocate for international control of atomic energy and worked to prevent a nuclear arms race. (Sau chiến tranh, ông trở thành người ủng hộ việc kiểm soát quốc tế đối với năng lượng nguyên tử và nỗ lực ngăn chặn một cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân).
=> Việc một người từ chỗ phát triển vũ khí chuyển sang phản đối mở rộng vũ khí hạt nhân cho thấy sự thay đổi trong niềm tin và lập trường cá nhân.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 27 [1099863]: The word its in paragraph 3 refers to __________.
A, the bomb
B, destructive power
C, human history
D, deep concern
Từ "its" trong đoạn 3 đề cập đến ____________.
A. the bomb: quả bom
B. destructive power: sức mạnh hủy diệt
C. human history: lịch sử loài người
D. deep concern: mối quan ngại sâu sắc
Căn cứ vào thông tin: Although the bomb helped end the war, Oppenheimer soon expressed deep concern over its destructive power and the future of nuclear weapons. (Mặc dù quả bom đã góp phần kết thúc chiến tranh, Oppenheimer sớm bày tỏ mối lo ngại sâu sắc về sức tàn phá của nó cũng như tương lai của vũ khí hạt nhân).
=> its ~ the bomb
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. the bomb: quả bom
B. destructive power: sức mạnh hủy diệt
C. human history: lịch sử loài người
D. deep concern: mối quan ngại sâu sắc
Căn cứ vào thông tin: Although the bomb helped end the war, Oppenheimer soon expressed deep concern over its destructive power and the future of nuclear weapons. (Mặc dù quả bom đã góp phần kết thúc chiến tranh, Oppenheimer sớm bày tỏ mối lo ngại sâu sắc về sức tàn phá của nó cũng như tương lai của vũ khí hạt nhân).
=> its ~ the bomb
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 28 [1099864]: Which of the following best summarizes the passage?
A, Renowned for his intellectual prowess and groundbreaking contributions to science, J. Robert Oppenheimer did not engage with the political or moral ramifications of nuclear warfare during his lifetime.
B, Despite his early academic promise, Oppenheimer’s controversial political ties overshadowed his contributions to science and ultimately defined his public image.
C, Oppenheimer’s stewardship of the Manhattan Project signaled the advent of nuclear science, and his contributions subsequently fostered extensive backing for both atomic energy initiatives and the development of nuclear weaponry in the post-war era.
D, J. Robert Oppenheimer was a brilliant physicist who led the development of the atomic bomb during World War II, later reflecting on its moral implications and advocating for international control of nuclear weapons, leaving a legacy of scientific achievement intertwined with ethical concern.
Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ bài đọc?
Căn cứ vào thông tin:
- J. Robert Oppenheimer was an American theoretical physicist best known for his role in the development of the atomic bomb during World War II. (J. Robert Oppenheimer là một nhà vật lý lý thuyết người Mỹ, nổi tiếng nhất với vai trò của ông trong việc phát triển bom nguyên tử trong Chiến tranh Thế giới thứ hai).
- In 1942, Oppenheimer was appointed scientific director of the Manhattan Project, a secret U.S. research program aimed at developing nuclear weapons. He led a team of top scientists at a remote laboratory in Los Alamos, New Mexico, where the world’s first atomic bomb was successfully tested in July 1945. (Năm 1942, Oppenheimer được bổ nhiệm làm giám đốc khoa học của Dự án Manhattan, một chương trình nghiên cứu tuyệt mật của Hoa Kỳ nhằm phát triển vũ khí hạt nhân. Ông lãnh đạo một nhóm các nhà khoa học hàng đầu tại phòng thí nghiệm hẻo lánh ở Los Alamos, bang New Mexico, nơi quả bom nguyên tử đầu tiên trên thế giới đã được thử nghiệm thành công vào tháng 7 năm 1945).
- Although the bomb helped end the war, Oppenheimer soon expressed deep concern over its destructive power and the future of nuclear weapons. After the war, he became an advocate for international control of atomic energy and worked to prevent a nuclear arms race. (Mặc dù quả bom đã góp phần kết thúc chiến tranh, Oppenheimer sớm bày tỏ mối lo ngại sâu sắc về sức tàn phá của nó cũng như tương lai của vũ khí hạt nhân. Sau chiến tranh, ông trở thành người ủng hộ việc kiểm soát quốc tế đối với năng lượng nguyên tử và nỗ lực ngăn chặn một cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân).
- They remember him not only as the “father of the atomic bomb,” but also as a man who struggled with the moral consequences of his work and sought peace in a world forever changed by science. (Người đời nhớ đến ông không chỉ như “cha đẻ của bom nguyên tử”, mà còn như một người luôn trăn trở với những hệ quả đạo đức từ công trình của mình và khát khao hòa bình trong một thế giới đã bị khoa học làm thay đổi mãi mãi).
*Xét các đáp án:
A. Nổi tiếng với trí tuệ xuất chúng và những đóng góp mang tính đột phá cho khoa học, J. Robert Oppenheimer không hề quan tâm đến các hệ quả chính trị hay đạo đức của chiến tranh hạt nhân trong suốt cuộc đời mình.
=> Sai — bài đọc nhấn mạnh rất rõ việc ông trăn trở sâu sắc về hậu quả đạo đức và ủng hộ kiểm soát vũ khí hạt nhân.
B. Mặc dù sớm bộc lộ tiềm năng học thuật, những mối liên hệ chính trị gây tranh cãi của Oppenheimer đã làm lu mờ các đóng góp khoa học của ông và cuối cùng định hình hình ảnh công chúng của ông.
=> Sai – bài đọc không cho rằng các mối liên hệ chính trị định hình hình ảnh của ông
C. Việc Oppenheimer lãnh đạo Dự án Manhattan đã đánh dấu sự ra đời của khoa học hạt nhân, và những đóng góp của ông sau đó đã thúc đẩy sự ủng hộ rộng rãi đối với cả năng lượng nguyên tử lẫn việc phát triển vũ khí hạt nhân trong thời kỳ hậu chiến.
=> Sai - sau chiến tranh ông phản đối việc mở rộng vũ khí hạt nhân.
D. J. Robert Oppenheimer là một nhà vật lý xuất chúng, người đã lãnh đạo việc phát triển bom nguyên tử trong Thế chiến II, sau đó suy ngẫm về những hệ quả đạo đức của nó và ủng hộ việc kiểm soát quốc tế đối với vũ khí hạt nhân, để lại một di sản khoa học gắn liền với những trăn trở đạo đức.
=> Tóm tắt đầy đủ, chính xác.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Căn cứ vào thông tin:
- J. Robert Oppenheimer was an American theoretical physicist best known for his role in the development of the atomic bomb during World War II. (J. Robert Oppenheimer là một nhà vật lý lý thuyết người Mỹ, nổi tiếng nhất với vai trò của ông trong việc phát triển bom nguyên tử trong Chiến tranh Thế giới thứ hai).
- In 1942, Oppenheimer was appointed scientific director of the Manhattan Project, a secret U.S. research program aimed at developing nuclear weapons. He led a team of top scientists at a remote laboratory in Los Alamos, New Mexico, where the world’s first atomic bomb was successfully tested in July 1945. (Năm 1942, Oppenheimer được bổ nhiệm làm giám đốc khoa học của Dự án Manhattan, một chương trình nghiên cứu tuyệt mật của Hoa Kỳ nhằm phát triển vũ khí hạt nhân. Ông lãnh đạo một nhóm các nhà khoa học hàng đầu tại phòng thí nghiệm hẻo lánh ở Los Alamos, bang New Mexico, nơi quả bom nguyên tử đầu tiên trên thế giới đã được thử nghiệm thành công vào tháng 7 năm 1945).
- Although the bomb helped end the war, Oppenheimer soon expressed deep concern over its destructive power and the future of nuclear weapons. After the war, he became an advocate for international control of atomic energy and worked to prevent a nuclear arms race. (Mặc dù quả bom đã góp phần kết thúc chiến tranh, Oppenheimer sớm bày tỏ mối lo ngại sâu sắc về sức tàn phá của nó cũng như tương lai của vũ khí hạt nhân. Sau chiến tranh, ông trở thành người ủng hộ việc kiểm soát quốc tế đối với năng lượng nguyên tử và nỗ lực ngăn chặn một cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân).
- They remember him not only as the “father of the atomic bomb,” but also as a man who struggled with the moral consequences of his work and sought peace in a world forever changed by science. (Người đời nhớ đến ông không chỉ như “cha đẻ của bom nguyên tử”, mà còn như một người luôn trăn trở với những hệ quả đạo đức từ công trình của mình và khát khao hòa bình trong một thế giới đã bị khoa học làm thay đổi mãi mãi).
*Xét các đáp án:
A. Nổi tiếng với trí tuệ xuất chúng và những đóng góp mang tính đột phá cho khoa học, J. Robert Oppenheimer không hề quan tâm đến các hệ quả chính trị hay đạo đức của chiến tranh hạt nhân trong suốt cuộc đời mình.
=> Sai — bài đọc nhấn mạnh rất rõ việc ông trăn trở sâu sắc về hậu quả đạo đức và ủng hộ kiểm soát vũ khí hạt nhân.
B. Mặc dù sớm bộc lộ tiềm năng học thuật, những mối liên hệ chính trị gây tranh cãi của Oppenheimer đã làm lu mờ các đóng góp khoa học của ông và cuối cùng định hình hình ảnh công chúng của ông.
=> Sai – bài đọc không cho rằng các mối liên hệ chính trị định hình hình ảnh của ông
C. Việc Oppenheimer lãnh đạo Dự án Manhattan đã đánh dấu sự ra đời của khoa học hạt nhân, và những đóng góp của ông sau đó đã thúc đẩy sự ủng hộ rộng rãi đối với cả năng lượng nguyên tử lẫn việc phát triển vũ khí hạt nhân trong thời kỳ hậu chiến.
=> Sai - sau chiến tranh ông phản đối việc mở rộng vũ khí hạt nhân.
D. J. Robert Oppenheimer là một nhà vật lý xuất chúng, người đã lãnh đạo việc phát triển bom nguyên tử trong Thế chiến II, sau đó suy ngẫm về những hệ quả đạo đức của nó và ủng hộ việc kiểm soát quốc tế đối với vũ khí hạt nhân, để lại một di sản khoa học gắn liền với những trăn trở đạo đức.
=> Tóm tắt đầy đủ, chính xác.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34.
Green Haven Residences – Where Urban Living Meets Nature 🏡
Tired of the concrete jungle? Green Haven Residences is your (29) __________ to the challenges of rapid urbanization. Our eco-friendly apartments are thoughtfully designed to mitigate carbon footprints and reduce noise pollution, (30) __________ offers residents a peaceful and sustainable lifestyle. Unlike traditional housing projects that often do (31) __________ to the environment, Green Haven embraces solar power, rainwater harvesting, and lush rooftop gardens. Every corner reflects our (32) __________ to green living. (33) __________ Green Haven is more than buying a home—it’s supporting a movement. As more people join, our collective efforts will bear fruit, creating cleaner air, cooler neighborhoods, and healthier communities. Strategically (34) __________ near essential services and public transport, Green Haven offers modern comfort without compromising the planet.
(Adapted from Tripadvisor)
Câu 29 [1099865]:
A, signal
B, model
C, answer
D, packet
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. signal /ˈsɪɡ.nəl/ (n): tín hiệu
B. model /ˈmɒd.əl/ (n): mô hình
C. answer /ˈɑːn.sər/ (n): câu trả lời; giải pháp
D. packet /ˈpæk.ɪt/ (n): gói, bưu kiện
Tạm dịch: Tired of the concrete jungle? Green Haven Residences is your (29) ___________ to the challenges of rapid urbanization. (Bạn mệt mỏi với những bức tường bê tông chật chội? Khu dân cư Green Haven chính là biện pháp cho những thách thức của quá trình đô thị hóa nhanh chóng).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. signal /ˈsɪɡ.nəl/ (n): tín hiệu
B. model /ˈmɒd.əl/ (n): mô hình
C. answer /ˈɑːn.sər/ (n): câu trả lời; giải pháp
D. packet /ˈpæk.ɪt/ (n): gói, bưu kiện
Tạm dịch: Tired of the concrete jungle? Green Haven Residences is your (29) ___________ to the challenges of rapid urbanization. (Bạn mệt mỏi với những bức tường bê tông chật chội? Khu dân cư Green Haven chính là biện pháp cho những thách thức của quá trình đô thị hóa nhanh chóng).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 30 [1099866]:
A, which
B, whose
C, whom
D, why
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Which còn được sử dụng để thay thế cho cả mệnh đề phía trước.
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
D. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau “the reason”, dùng thay cho “for the reason”.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề phía trước => ta dùng “which”.
Tạm dịch: Our eco-friendly apartments are thoughtfully designed to mitigate carbon footprints and reduce noise pollution, (30) ____________ offers residents a peaceful and sustainable lifestyle. (Các căn hộ thân thiện với môi trường của chúng tôi được thiết kế tỉ mỉ nhằm giảm lượng khí thải carbon và hạn chế ô nhiễm tiếng ồn, mang đến cho cư dân một lối sống yên bình và bền vững).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Which còn được sử dụng để thay thế cho cả mệnh đề phía trước.
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
D. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau “the reason”, dùng thay cho “for the reason”.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề phía trước => ta dùng “which”.
Tạm dịch: Our eco-friendly apartments are thoughtfully designed to mitigate carbon footprints and reduce noise pollution, (30) ____________ offers residents a peaceful and sustainable lifestyle. (Các căn hộ thân thiện với môi trường của chúng tôi được thiết kế tỉ mỉ nhằm giảm lượng khí thải carbon và hạn chế ô nhiễm tiếng ồn, mang đến cho cư dân một lối sống yên bình và bền vững).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 31 [1099867]:
A, charm
B, harm
C, arm
D, alarm
Kiến thức về cụm từ:
Ta có: do harm to sb/sth: gây hại cho ai/cái gì
Tạm dịch: Unlike traditional housing projects that often do (31) __________ to the environment, Green Haven embraces solar power, rainwater harvesting, and lush rooftop gardens. (Khác với những dự án nhà ở truyền thống thường gây tác động tiêu cực đến môi trường, Green Haven ứng dụng năng lượng mặt trời, hệ thống thu gom nước mưa và những khu vườn xanh mát trên mái).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có: do harm to sb/sth: gây hại cho ai/cái gì
Tạm dịch: Unlike traditional housing projects that often do (31) __________ to the environment, Green Haven embraces solar power, rainwater harvesting, and lush rooftop gardens. (Khác với những dự án nhà ở truyền thống thường gây tác động tiêu cực đến môi trường, Green Haven ứng dụng năng lượng mặt trời, hệ thống thu gom nước mưa và những khu vườn xanh mát trên mái).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1099868]:
A, commit
B, committed
C, commitment
D, committee
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. commit /kəˈmɪt/ (v): cam kết; phạm (lỗi, tội)
B. committed /kəˈmɪt.ɪd/ (adj): tận tâm
C. commitment /kəˈmɪt.mənt/ (n): sự cam kết, lời hứa, nghĩa vụ
D. committee /kəˈmɪt.i/ (n): ủy ban, ban hội đồng
Ta có quy tắc: sau tính từ sở hữu là danh từ => vị trí chỗ trống cần một danh từ => loại A, B
Tạm dịch: Every corner reflects our (32) __________ to green living. (Mỗi không gian đều thể hiện cam kết của chúng tôi đối với lối sống xanh).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. commit /kəˈmɪt/ (v): cam kết; phạm (lỗi, tội)
B. committed /kəˈmɪt.ɪd/ (adj): tận tâm
C. commitment /kəˈmɪt.mənt/ (n): sự cam kết, lời hứa, nghĩa vụ
D. committee /kəˈmɪt.i/ (n): ủy ban, ban hội đồng
Ta có quy tắc: sau tính từ sở hữu là danh từ => vị trí chỗ trống cần một danh từ => loại A, B
Tạm dịch: Every corner reflects our (32) __________ to green living. (Mỗi không gian đều thể hiện cam kết của chúng tôi đối với lối sống xanh).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [1099869]:
A, Figure on
B, Investing in
C, Forget about
D, Incline towards
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. Figure on: dự định, trông đợi
B. Investing in – Invest in: đầu tư vào
C. Forget about: quên đi, không nghĩ đến
D. Incline towards: có xu hướng nghiêng về, thiên về, thích hơn
Tạm dịch: (33) ____________ Green Haven is more than buying a home—it’s supporting a movement. (Đầu tư vào Green Haven không chỉ là mua một ngôi nhà mà còn là ủng hộ một phong trào).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Figure on: dự định, trông đợi
B. Investing in – Invest in: đầu tư vào
C. Forget about: quên đi, không nghĩ đến
D. Incline towards: có xu hướng nghiêng về, thiên về, thích hơn
Tạm dịch: (33) ____________ Green Haven is more than buying a home—it’s supporting a movement. (Đầu tư vào Green Haven không chỉ là mua một ngôi nhà mà còn là ủng hộ một phong trào).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 34 [1099870]:
A, locates
B, be locating
C, locating
D, located
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
Ta có cấu trúc: be located in/near sth: tọa lạc ở/gần đâu => động từ “locate” ở dạng bị động => ta đưa về Vp2 => đáp án D đúng.
Tạm dịch: Strategically (34) __________ near essential services and public transport, Green Haven offers modern comfort without compromising the planet. (Tọa lạc tại vị trí chiến lược, gần các dịch vụ thiết yếu và phương tiện giao thông công cộng, Green Haven mang đến sự tiện nghi hiện đại mà vẫn không làm tổn hại đến hành tinh).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
Ta có cấu trúc: be located in/near sth: tọa lạc ở/gần đâu => động từ “locate” ở dạng bị động => ta đưa về Vp2 => đáp án D đúng.
Tạm dịch: Strategically (34) __________ near essential services and public transport, Green Haven offers modern comfort without compromising the planet. (Tọa lạc tại vị trí chiến lược, gần các dịch vụ thiết yếu và phương tiện giao thông công cộng, Green Haven mang đến sự tiện nghi hiện đại mà vẫn không làm tổn hại đến hành tinh).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
Tips to Maintain Lasting And Meaningful Friendships 🌟
Making friends is often easy during childhood, but friendship maintenance in adulthood can be challenging. Balancing personal, work, and social life, along with distance and (35) __________, can make it difficult to stay connected. Friendship offers many benefits - studies show that both the quantity and quality of these bonds can impact mental health, so here are (36) __________ mindful tips to help you nurture them.
• Lift Each Other Up: Supporting a friend emotionally, (37) __________ their feelings, and reminding them of their strengths can strengthen your bond. Mutual support helps improve mental and physical well-being and shows that friendship isn’t one-sided.
• Fuel the Connection: Checking in (38) __________ special occasions or remembering small details can keep the bond strong. Being present not only in tough times (39) __________ also in everyday moments reinforces closeness. Quality matters more than quantity.
• Express Gratitude: Appreciating a friend’s thoughtfulness and showing them they’re valued can strengthen your connection. Small gestures like a kind message or thoughtful check-in can go a long (40) __________.
(Adapted from Virtual Well-being Hub)
Câu 35 [1099871]:
A, lifestyle significant changes
B, changes lifestyle significant
C, significant changes lifestyle
D, significant lifestyle changes
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm từ: lifestyle changes: sự thay đổi lối sống
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “significant” phải đứng trước cụm danh từ “lifestyle changes”.
=> ta có trật tự đúng: significant lifestyle changes
Tạm dịch: Balancing personal, work, and social life, along with distance and (35) ____________, can make it difficult to stay connected. (Việc cân bằng giữa cuộc sống cá nhân, công việc và các mối quan hệ xã hội, cùng với khoảng cách địa lý và những thay đổi lớn trong lối sống, có thể khiến việc giữ kết nối trở nên khó khăn).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có cụm từ: lifestyle changes: sự thay đổi lối sống
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “significant” phải đứng trước cụm danh từ “lifestyle changes”.
=> ta có trật tự đúng: significant lifestyle changes
Tạm dịch: Balancing personal, work, and social life, along with distance and (35) ____________, can make it difficult to stay connected. (Việc cân bằng giữa cuộc sống cá nhân, công việc và các mối quan hệ xã hội, cùng với khoảng cách địa lý và những thay đổi lớn trong lối sống, có thể khiến việc giữ kết nối trở nên khó khăn).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 36 [1099872]:
A, a few
B, a little
C, much
D, others
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. a few + N đếm được số nhiều: một vài, một ít
B. a little + N không đếm được: một vài, một ít
C. much + N không đếm được: nhiều
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “tips” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C, D.
Tạm dịch: Friendship offers many benefits - studies show that both the quantity and quality of these bonds can impact mental health, so here are (36) ___________ mindful tips to help you nurture them. (Tình bạn mang lại nhiều lợi ích — các nghiên cứu cho thấy cả số lượng lẫn chất lượng của những mối quan hệ này đều có tác động đến sức khỏe tinh thần, vì vậy dưới đây là một vài gợi ý tận tâm nhằm giúp bạn duy trì và gìn giữ chúng).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. a few + N đếm được số nhiều: một vài, một ít
B. a little + N không đếm được: một vài, một ít
C. much + N không đếm được: nhiều
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “tips” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C, D.
Tạm dịch: Friendship offers many benefits - studies show that both the quantity and quality of these bonds can impact mental health, so here are (36) ___________ mindful tips to help you nurture them. (Tình bạn mang lại nhiều lợi ích — các nghiên cứu cho thấy cả số lượng lẫn chất lượng của những mối quan hệ này đều có tác động đến sức khỏe tinh thần, vì vậy dưới đây là một vài gợi ý tận tâm nhằm giúp bạn duy trì và gìn giữ chúng).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 37 [1099873]:
A, entrusting
B, betraying
C, authenticating
D, validating
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. entrusting - entrust /ɪnˈtrʌst/ (v): giao phó, ủy thác
B. betraying - betray /bɪˈtreɪ/ (v): phản bội
C. authenticating - authenticate /ɔːˈθen.tɪ.keɪt/ (v): xác thực, chứng thực là thật
D. validating - validate /ˈvæl.ɪ.deɪt/ (v): xác nhận tính hợp lệ; công nhận, thừa nhận, tôn trọng cảm xúc của người khác
Tạm dịch: Supporting a friend emotionally, (37) ____________ their feelings, and reminding them of their strengths can strengthen your bond. (Việc ủng hộ bạn bè về mặt cảm xúc, công nhận cảm xúc của họ và nhắc họ nhớ đến những điểm mạnh của bản thân có thể giúp mối quan hệ trở nên bền chặt hơn).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. entrusting - entrust /ɪnˈtrʌst/ (v): giao phó, ủy thác
B. betraying - betray /bɪˈtreɪ/ (v): phản bội
C. authenticating - authenticate /ɔːˈθen.tɪ.keɪt/ (v): xác thực, chứng thực là thật
D. validating - validate /ˈvæl.ɪ.deɪt/ (v): xác nhận tính hợp lệ; công nhận, thừa nhận, tôn trọng cảm xúc của người khác
Tạm dịch: Supporting a friend emotionally, (37) ____________ their feelings, and reminding them of their strengths can strengthen your bond. (Việc ủng hộ bạn bè về mặt cảm xúc, công nhận cảm xúc của họ và nhắc họ nhớ đến những điểm mạnh của bản thân có thể giúp mối quan hệ trở nên bền chặt hơn).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 38 [1099874]:
A, of
B, up
C, on
D, from
Kiến thức về giới từ:
Ta có: check in on sb/sth: hỏi thăm, quan tâm, theo dõi tình hình
Tạm dịch: Checking in (38) ___________ special occasions or remembering small details can keep the bond strong. (Việc hỏi thăm vào những dịp đặc biệt hoặc ghi nhớ những chi tiết nhỏ có thể giúp mối quan hệ luôn bền chặt).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: check in on sb/sth: hỏi thăm, quan tâm, theo dõi tình hình
Tạm dịch: Checking in (38) ___________ special occasions or remembering small details can keep the bond strong. (Việc hỏi thăm vào những dịp đặc biệt hoặc ghi nhớ những chi tiết nhỏ có thể giúp mối quan hệ luôn bền chặt).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 39 [1099875]:
A, than
B, but
C, so
D, or
Kiến thức về liên từ:
Ta có: not only…but also…: không những…mà còn…
Tạm dịch: Being present not only in tough times (39) __________ also in everyday moments reinforces closeness. (Sự hiện diện không chỉ trong những lúc khó khăn mà cả trong những khoảnh khắc đời thường cũng góp phần củng cố sự gần gũi).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có: not only…but also…: không những…mà còn…
Tạm dịch: Being present not only in tough times (39) __________ also in everyday moments reinforces closeness. (Sự hiện diện không chỉ trong những lúc khó khăn mà cả trong những khoảnh khắc đời thường cũng góp phần củng cố sự gần gũi).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 40 [1099876]:
A, crack
B, gulf
C, way
D, chase
Kiến thức về thành ngữ:
Ta có: go a long way: đạt được nhiều tiến bộ, có tác động lớn, hữu ích đáng kể
Tạm dịch: Small gestures like a kind message or thoughtful check-in can go a long (40) _____________. (Những cử chỉ nhỏ như một tin nhắn tử tế hay một lời hỏi thăm chân thành cũng có thể mang lại ý nghĩa lớn).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: go a long way: đạt được nhiều tiến bộ, có tác động lớn, hữu ích đáng kể
Tạm dịch: Small gestures like a kind message or thoughtful check-in can go a long (40) _____________. (Những cử chỉ nhỏ như một tin nhắn tử tế hay một lời hỏi thăm chân thành cũng có thể mang lại ý nghĩa lớn).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C