Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
How to Plan a Thrilling Game Night
To kick things off with a (1) __________, hosting a game night guarantees lively entertainment. These steps will make your event unforgettable:
• Design a vibrant setup: Arrange colorful decorations and comfy seating. A dynamic space ignites enthusiasm among players.
• Pick engaging games: Opt (2) __________ board games or card games that suit diverse tastes. Variety ensures everyone finds a favorite.
• Offer refreshing drinks: To keep guests hydrated and cheerful, make sure to serve a selection of (3) __________.
• Try one game, then move on to (4) __________: Start with a classic like charades, then switch to other interactive challenges. Mixing activities sustains excitement throughout.
• Check equipment beforehand: Test game boards or devices, (5) __________ technical glitches don’t derail the fun.
With these tips, you’ll (6) __________ energy into your game night. Your thoughtful planning will set the stage for lasting memories.
(Adapted from WordPress.com)
Câu 1 [1096475]:
A, bump
B, smash
C, bang
D, blow
Kiến thức về thành ngữ
* Xét các đáp án:
A. bump /bʌmp/ (n): sự va chạm, cú va; chỗ sưng, cái bướu
B. smash /smæʃ/ (n): sự đập vỡ, tiếng vỡ loảng xoảng; (thể thao) cú đập mạnh
C. bang /bæŋ/ (n): tiếng nổ, tiếng đập mạnh, tiếng sập cửa mạnh
D. blow /bləʊ/ (n): cú đấm, cú đánh mạnh; sự thổi (của gió)
Ta có thành ngữ: kick off with a bang: bắt đầu một cách sôi động, náo nhiệt, ấn tượng (tạo ra sự hào hứng ngay từ lúc bắt đầu)
Tạm dịch: To kick things off with a (1) ___________, hosting a game night guarantees lively entertainment. (Để bắt đầu một cách sôi nổi, việc tổ chức một đêm chơi game đảm bảo sẽ mang lại sự giải trí sống động.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
* Xét các đáp án:
A. bump /bʌmp/ (n): sự va chạm, cú va; chỗ sưng, cái bướu
B. smash /smæʃ/ (n): sự đập vỡ, tiếng vỡ loảng xoảng; (thể thao) cú đập mạnh
C. bang /bæŋ/ (n): tiếng nổ, tiếng đập mạnh, tiếng sập cửa mạnh
D. blow /bləʊ/ (n): cú đấm, cú đánh mạnh; sự thổi (của gió)
Ta có thành ngữ: kick off with a bang: bắt đầu một cách sôi động, náo nhiệt, ấn tượng (tạo ra sự hào hứng ngay từ lúc bắt đầu)
Tạm dịch: To kick things off with a (1) ___________, hosting a game night guarantees lively entertainment. (Để bắt đầu một cách sôi nổi, việc tổ chức một đêm chơi game đảm bảo sẽ mang lại sự giải trí sống động.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 2 [1096476]:
A, for
B, to
C, of
D, in
Kiến thức về giới từ
* Ta có cụm từ: opt for sth: chọn, lựa chọn cái gì đó
Tạm dịch: Opt (2) ___________ board games or card games that suit diverse tastes. (Hãy lựa chọn các trò board game hoặc bài phù hợp với nhiều sở thích khác nhau.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Ta có cụm từ: opt for sth: chọn, lựa chọn cái gì đó
Tạm dịch: Opt (2) ___________ board games or card games that suit diverse tastes. (Hãy lựa chọn các trò board game hoặc bài phù hợp với nhiều sở thích khác nhau.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 3 [1096477]:
A, party vibrant beverages
B, vibrant party beverages
C, beverages vibrant party
D, vibrant beverages party
Kiến thức về trật tự từ
* Ta có cụm danh từ: party beverages: đồ uống trong tiệc
- vibrant /ˈvaɪbrənt/ (adj): sôi động, rực rỡ
→ Theo quy tắc: tính từ đứng trước danh từ/ cụm danh từ => “vibrant” phải đứng trước “party beverages”.
=> Vì vậy, trật tự từ đúng là: vibrant party beverages
Tạm dịch: To keep guests hydrated and cheerful, make sure to serve a selection of (3) ___________. (Để giữ cho khách không bị khát và luôn vui vẻ, hãy đảm bảo phục vụ một loạt những loại đồ uống rực rỡ cho bữa tiệc.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Ta có cụm danh từ: party beverages: đồ uống trong tiệc
- vibrant /ˈvaɪbrənt/ (adj): sôi động, rực rỡ
→ Theo quy tắc: tính từ đứng trước danh từ/ cụm danh từ => “vibrant” phải đứng trước “party beverages”.
=> Vì vậy, trật tự từ đúng là: vibrant party beverages
Tạm dịch: To keep guests hydrated and cheerful, make sure to serve a selection of (3) ___________. (Để giữ cho khách không bị khát và luôn vui vẻ, hãy đảm bảo phục vụ một loạt những loại đồ uống rực rỡ cho bữa tiệc.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 4 [1096478]:
A, another
B, others
C, each other
D, other
Kiến thức về lượng từ
* Xét các đáp án:
A. another + N (đếm được số ít): một người/ cái khác
B. others: những người/ cái khác (thay cho “other ones” hoặc “other + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được”)
C. each other: lẫn nhau, nhau
D. other + N (đếm được số nhiều/ không đếm được): những người/ cái khác
→ Ta thấy, sau chỗ trống không có danh từ đi kèm => loại A và D.
Tạm dịch: Try one game, then move on to (4) _________ (Thử một trò, rồi chuyển sang những trò khác)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. another + N (đếm được số ít): một người/ cái khác
B. others: những người/ cái khác (thay cho “other ones” hoặc “other + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được”)
C. each other: lẫn nhau, nhau
D. other + N (đếm được số nhiều/ không đếm được): những người/ cái khác
→ Ta thấy, sau chỗ trống không có danh từ đi kèm => loại A và D.
Tạm dịch: Try one game, then move on to (4) _________ (Thử một trò, rồi chuyển sang những trò khác)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1096479]:
A, nor
B, but
C, so
D, or
Kiến thức về liên từ
* Xét các đáp án:
A. nor: cũng không
B. but: nhưng, nhưng mà
C. so: vì vậy, do đó, cho nên; để mà, nhằm
D. or: hoặc, hay là; nếu không thì
Tạm dịch: Test game boards or devices, (5) __________ technical glitches don’t derail the fun. (Hãy thử các bảng trò chơi hoặc thiết bị, để mà các trục trặc kỹ thuật không làm hỏng cuộc vui.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
* Xét các đáp án:
A. nor: cũng không
B. but: nhưng, nhưng mà
C. so: vì vậy, do đó, cho nên; để mà, nhằm
D. or: hoặc, hay là; nếu không thì
Tạm dịch: Test game boards or devices, (5) __________ technical glitches don’t derail the fun. (Hãy thử các bảng trò chơi hoặc thiết bị, để mà các trục trặc kỹ thuật không làm hỏng cuộc vui.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 6 [1096480]:
A, convert
B, compress
C, instill
D, infuse
Kiến thức về cụm từ cố định
* Xét các đáp án:
A. convert /kənˈvɜːt/ (v): chuyển đổi, biến đổi (từ dạng này sang dạng khác)
B. compress /kəmˈpres/ (v): nén lại, ép lại (về mặt thể chất hoặc dữ liệu)
C. instil /instil/ (v): thấm nhuần (giá trị, thái độ, niềm tin)
D. infuse /ɪnˈfjuːz/ (v): truyền vào, bơm vào, làm đầy (tinh thần, năng lượng…)
* Ta có cụm từ cố định: infuse sth into sth: truyền (cảm xúc, năng lượng...) vào cái gì đó
Tạm dịch: With these tips, you’ll (6) ____________ energy into your game night. (Với những mẹo này, bạn sẽ truyền năng lượng vào đêm chơi game của mình.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Xét các đáp án:
A. convert /kənˈvɜːt/ (v): chuyển đổi, biến đổi (từ dạng này sang dạng khác)
B. compress /kəmˈpres/ (v): nén lại, ép lại (về mặt thể chất hoặc dữ liệu)
C. instil /instil/ (v): thấm nhuần (giá trị, thái độ, niềm tin)
D. infuse /ɪnˈfjuːz/ (v): truyền vào, bơm vào, làm đầy (tinh thần, năng lượng…)
* Ta có cụm từ cố định: infuse sth into sth: truyền (cảm xúc, năng lượng...) vào cái gì đó
Tạm dịch: With these tips, you’ll (6) ____________ energy into your game night. (Với những mẹo này, bạn sẽ truyền năng lượng vào đêm chơi game của mình.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer shaped to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Global Culinary Festival 2025 - A Feast of Flavors
Held from September 15th to 19th at the Coastal Exhibition Hall in Da Nang, the Global Culinary Festival 2025 will unite over 120 renowned chefs (7) __________ hail from culinary capitals across the globe, alongside Vietnam’s (8) __________ gastronomic experts. Guests will experience a large (9) __________ of dishes, from exotic street food to avant-garde fusion cuisine, showcasing both traditional and innovative techniques. The festival will also offer live cooking demonstrations and engaging seminars (10) __________ by celebrated chefs and food critics, providing insights into global culinary trends. This event is a golden opportunity for (11) __________, food bloggers, and cuisine lovers to explore new flavors and (12) __________ culinary skills. Don’t miss this vibrant celebration of gastronomy!
For more information, visit https://globalculinaryfest.vn/.
(Adapted from Vietnam Travel)
Câu 7 [1096481]:
A, who
B, whom
C, which
D, whose
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
B. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
C. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “chefs” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “hail” => ta sử dụng đại từ quan hệ “who”.
Tạm dịch: Held from September 15th to 19th at the Coastal Exhibition Hall in Da Nang, the Global Culinary Festival 2025 will unite over 120 renowned chefs (7) _____ hail from culinary capitals across the globe,…( Diễn ra từ ngày 15 đến ngày 19 tháng 9 tại Trung tâm Triển lãm Ven Biển Đà Nẵng, Lễ hội Ẩm thực Toàn cầu 2025 sẽ quy tụ hơn 120 đầu bếp nổi tiếng đến từ các kinh đô ẩm thực trên khắp thế giới,…).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
B. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
C. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “chefs” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “hail” => ta sử dụng đại từ quan hệ “who”.
Tạm dịch: Held from September 15th to 19th at the Coastal Exhibition Hall in Da Nang, the Global Culinary Festival 2025 will unite over 120 renowned chefs (7) _____ hail from culinary capitals across the globe,…( Diễn ra từ ngày 15 đến ngày 19 tháng 9 tại Trung tâm Triển lãm Ven Biển Đà Nẵng, Lễ hội Ẩm thực Toàn cầu 2025 sẽ quy tụ hơn 120 đầu bếp nổi tiếng đến từ các kinh đô ẩm thực trên khắp thế giới,…).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 8 [1096482]:
A, gleaming
B, sparkling
C, outstanding
D, shining
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. gleaming /ˈɡliː.mɪŋ/ (adj): sáng bóng, lấp lánh (thường do sạch sẽ)
B. sparkling /ˈspɑː.klɪŋ/ (adj): lấp lánh, lung linh; sủi bọt (nước uống)
C. outstanding /ˌaʊtˈstæn.dɪŋ/ (adj): nổi bật, xuất sắc
D. shining /ˈʃaɪ.nɪŋ/ (adj): sáng, chiếu sáng (do phát ra ánh sáng hoặc phản chiếu)
Tạm dịch: Held from September 15th to 19th at the Coastal Exhibition Hall in Da Nang, the Global Culinary Festival 2025 will unite over 120 renowned chefs who hail from culinary capitals across the globe, alongside Vietnam’s (8) ____ gastronomic experts. (Diễn ra từ ngày 15 đến ngày 19 tháng 9 tại Trung tâm Triển lãm Ven Biển Đà Nẵng, Lễ hội Ẩm thực Toàn cầu 2025 sẽ quy tụ hơn 120 đầu bếp nổi tiếng đến từ các kinh đô ẩm thực trên khắp thế giới, cùng với những chuyên gia ẩm thực xuất sắc của Việt Nam).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. gleaming /ˈɡliː.mɪŋ/ (adj): sáng bóng, lấp lánh (thường do sạch sẽ)
B. sparkling /ˈspɑː.klɪŋ/ (adj): lấp lánh, lung linh; sủi bọt (nước uống)
C. outstanding /ˌaʊtˈstæn.dɪŋ/ (adj): nổi bật, xuất sắc
D. shining /ˈʃaɪ.nɪŋ/ (adj): sáng, chiếu sáng (do phát ra ánh sáng hoặc phản chiếu)
Tạm dịch: Held from September 15th to 19th at the Coastal Exhibition Hall in Da Nang, the Global Culinary Festival 2025 will unite over 120 renowned chefs who hail from culinary capitals across the globe, alongside Vietnam’s (8) ____ gastronomic experts. (Diễn ra từ ngày 15 đến ngày 19 tháng 9 tại Trung tâm Triển lãm Ven Biển Đà Nẵng, Lễ hội Ẩm thực Toàn cầu 2025 sẽ quy tụ hơn 120 đầu bếp nổi tiếng đến từ các kinh đô ẩm thực trên khắp thế giới, cùng với những chuyên gia ẩm thực xuất sắc của Việt Nam).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 9 [1096483]:
A, amount
B, volume
C, plenty
D, number
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. amount /əˈmaʊnt/ (n): lượng
→ an amount of + N không đếm được: lượng gì đó
B. volume /ˈvɒljuːm/ (n): thể tích, dung tích
→ the volume of sth = the amount of sth: lượng gì đó
C. plenty + of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều
D. number /ˈnʌmbər/ (n): số lượng
→ a (large) number of + N đếm được số nhiều: số lượng (lớn) gì đó
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “dishes” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A. Bản thân "Plenty of" đã mang nghĩa là "rất nhiều", nên không cần thêm "large" vào trước nữa. Hơn nữa cũng không có kết hợp từ “a large plenty of” => loại C.
Tạm dịch: Guests will experience a large (9) ________ of dishes, from exotic street food to avant-garde fusion cuisine, showcasing both traditional and innovative techniques. (Khách tham dự sẽ được thưởng thức lượng lớn món ăn, từ ẩm thực đường phố độc đáo đến các món ăn kết hợp hiện đại tiên phong, thể hiện sự giao thoa giữa kỹ thuật truyền thống và sáng tạo).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. amount /əˈmaʊnt/ (n): lượng
→ an amount of + N không đếm được: lượng gì đó
B. volume /ˈvɒljuːm/ (n): thể tích, dung tích
→ the volume of sth = the amount of sth: lượng gì đó
C. plenty + of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều
D. number /ˈnʌmbər/ (n): số lượng
→ a (large) number of + N đếm được số nhiều: số lượng (lớn) gì đó
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “dishes” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A. Bản thân "Plenty of" đã mang nghĩa là "rất nhiều", nên không cần thêm "large" vào trước nữa. Hơn nữa cũng không có kết hợp từ “a large plenty of” => loại C.
Tạm dịch: Guests will experience a large (9) ________ of dishes, from exotic street food to avant-garde fusion cuisine, showcasing both traditional and innovative techniques. (Khách tham dự sẽ được thưởng thức lượng lớn món ăn, từ ẩm thực đường phố độc đáo đến các món ăn kết hợp hiện đại tiên phong, thể hiện sự giao thoa giữa kỹ thuật truyền thống và sáng tạo).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [1096484]:
A, conducted
B, conducting
C, to conduct
D, being conducted
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
- Căn cứ vào “by” => động từ “conduct” chia bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Tạm dịch: The festival will also offer live cooking demonstrations and engaging seminars (10) _____ by celebrated chefs and food critics, providing insights into global culinary trends. (Lễ hội còn có các màn biểu diễn nấu ăn trực tiếp và hội thảo hấp dẫn do các đầu bếp nổi tiếng và nhà phê bình ẩm thực dẫn dắt, mang đến góc nhìn sâu sắc về các xu hướng ẩm thực toàn cầu).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
- Căn cứ vào “by” => động từ “conduct” chia bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Tạm dịch: The festival will also offer live cooking demonstrations and engaging seminars (10) _____ by celebrated chefs and food critics, providing insights into global culinary trends. (Lễ hội còn có các màn biểu diễn nấu ăn trực tiếp và hội thảo hấp dẫn do các đầu bếp nổi tiếng và nhà phê bình ẩm thực dẫn dắt, mang đến góc nhìn sâu sắc về các xu hướng ẩm thực toàn cầu).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 11 [1096485]:
A, enthusiasts
B, enthusiasm
C, enthusiastic
D, enthused
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. enthusiasts - enthusiast /ɪnˈθjuː.zi.æst/ (n): người đam mê, người say mê
B. enthusiasm /ɪnˈθjuː.zi.æz.əm/ (n): sự nhiệt tình, sự hăng hái
C. enthusiastic /ɪnˌθjuː.ziˈæs.tɪk/ (adj): nhiệt tình, hăng hái
D. enthused - enthuse /ɪnˈθjuːz/ (v): thể hiện sự hào hứng, phấn khích
Ta có: Khi có “and” hoặc dấu phẩy thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy sau vị trí chỗ trống là các danh từ/cụm danh từ “food bloggers, cuisine lovers” => vị trí chỗ trống cũng phải là danh từ => loại C, D.
Tạm dịch: This event is a golden opportunity for (11) _______, food bloggers, and cuisine lovers to explore new flavors…( Đây là cơ hội vàng dành cho những người yêu thích ẩm thực, các blogger ẩm thực và tín đồ ăn uống khám phá hương vị mới…).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. enthusiasts - enthusiast /ɪnˈθjuː.zi.æst/ (n): người đam mê, người say mê
B. enthusiasm /ɪnˈθjuː.zi.æz.əm/ (n): sự nhiệt tình, sự hăng hái
C. enthusiastic /ɪnˌθjuː.ziˈæs.tɪk/ (adj): nhiệt tình, hăng hái
D. enthused - enthuse /ɪnˈθjuːz/ (v): thể hiện sự hào hứng, phấn khích
Ta có: Khi có “and” hoặc dấu phẩy thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy sau vị trí chỗ trống là các danh từ/cụm danh từ “food bloggers, cuisine lovers” => vị trí chỗ trống cũng phải là danh từ => loại C, D.
Tạm dịch: This event is a golden opportunity for (11) _______, food bloggers, and cuisine lovers to explore new flavors…( Đây là cơ hội vàng dành cho những người yêu thích ẩm thực, các blogger ẩm thực và tín đồ ăn uống khám phá hương vị mới…).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 12 [1096486]:
A, come up
B, set up
C, bring up
D, take up
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. come up: xảy ra, xuất hiện
B. set up: thành lập
C. bring up: nuôi nấng; đề cập
D. take up: chiếm (không gian/thời gian); bắt đầu làm gì, học gì
Tạm dịch: This event is a golden opportunity for enthusiasts, food bloggers, and cuisine lovers to explore new flavors and (12) ______ culinary skills. (Đây là cơ hội vàng dành cho những người yêu thích ẩm thực, các blogger ẩm thực và tín đồ ăn uống khám phá hương vị mới và bắt đầu học hỏi kỹ năng nấu nướng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. come up: xảy ra, xuất hiện
B. set up: thành lập
C. bring up: nuôi nấng; đề cập
D. take up: chiếm (không gian/thời gian); bắt đầu làm gì, học gì
Tạm dịch: This event is a golden opportunity for enthusiasts, food bloggers, and cuisine lovers to explore new flavors and (12) ______ culinary skills. (Đây là cơ hội vàng dành cho những người yêu thích ẩm thực, các blogger ẩm thực và tín đồ ăn uống khám phá hương vị mới và bắt đầu học hỏi kỹ năng nấu nướng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13 [1096487]:
a. Adele: Alright, I’m in. Let’s pick a game that’s not too intense for my first time.
b. Olwen: I’ve never played a VR game before, but I’m curious to see what it’s like.
c. Olwen: You should give it a shot! It’s super immersive, and there are many kinds of experiences to try.
A, a-c-b
B, b-c-a
C, b-a-c
D, c-a-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh , ta sắp xếp sao cho phù hợp về ngữ nghĩa , ngữ pháp ,câu sau là sự tiếp nối nội dung với câu trước.
=> ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Olwen: I’ve never played a VR game before, but I’m curious to see what it’s like. (Tôi chưa từng chơi trò chơi thực tế ảo trước đây, nhưng tôi rất tò mò muốn biết nó như thế nào)
a. Adele: Alright, I’m in. Let’s pick a game that’s not too intense for my first time. ( Được thôi, tôi tham gia. Hãy chọn một trò chơi nào đó không quá căng thẳng cho lần đầu tiên của tôi.)
c. Olwen: You should give it a shot! It’s super immersive, and there are many kinds of experiences to try. (Bạn nên thử đấy! Nó cực kỳ chân thực, và có rất nhiều loại trải nghiệm để khám phá.)
Vậy ta có cách sắp xếp đúng: b-a-c
Do đó , đáp án C là phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh , ta sắp xếp sao cho phù hợp về ngữ nghĩa , ngữ pháp ,câu sau là sự tiếp nối nội dung với câu trước.
=> ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Olwen: I’ve never played a VR game before, but I’m curious to see what it’s like. (Tôi chưa từng chơi trò chơi thực tế ảo trước đây, nhưng tôi rất tò mò muốn biết nó như thế nào)
a. Adele: Alright, I’m in. Let’s pick a game that’s not too intense for my first time. ( Được thôi, tôi tham gia. Hãy chọn một trò chơi nào đó không quá căng thẳng cho lần đầu tiên của tôi.)
c. Olwen: You should give it a shot! It’s super immersive, and there are many kinds of experiences to try. (Bạn nên thử đấy! Nó cực kỳ chân thực, và có rất nhiều loại trải nghiệm để khám phá.)
Vậy ta có cách sắp xếp đúng: b-a-c
Do đó , đáp án C là phù hợp. Đáp án: C
Câu 14 [1096488]:
a. Daria: I noticed some people still cross the street even when the light is red.
b. Daria: Maybe we need more awareness campaigns about obeying traffic signals!
c. Otis: Not all, but most busy ones do. Smaller streets often use stop signs instead.
d. Daria: Do all intersections in the city have traffic lights?
e. Otis: Yeah, that’s really dangerous.
A, d-a-c-e-b
B, c-a-b-e-d
C, c-e-a-b-d
D, d-c-a-e-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh , ta sắp xếp sao cho phù hợp về ngữ nghĩa , ngữ pháp ,câu sau là sự tiếp nối nội dung với câu trước.
=> ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Daria: Do all intersections in the city have traffic lights? (Tất cả các ngã tư trong thành phố đều có đèn giao thông phải không?)
c. Otis: Not all, but most busy ones do. Smaller streets often use stop signs instead (Không phải tất cả, nhưng hầu hết các ngã tư đông đúc thì có. Các con đường nhỏ thường dùng biển báo dừng thay thế.)
a. Daria: I noticed some people still cross the street even when the light is red. (Tôi để ý thấy một số người vẫn băng qua đường ngay cả khi đèn đỏ.)
e. Otis: Yeah, that’s really dangerous. (Ừ, điều đó thực sự rất nguy hiểm.)
b. Daria: Maybe we need more awareness campaigns about obeying traffic signals! (Có lẽ chúng ta cần thêm các chiến dịch nâng cao nhận thức về việc tuân thủ tín hiệu giao thông!)
Vậy ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: d-c-a-b
Do đó, đáp án D là phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh , ta sắp xếp sao cho phù hợp về ngữ nghĩa , ngữ pháp ,câu sau là sự tiếp nối nội dung với câu trước.
=> ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Daria: Do all intersections in the city have traffic lights? (Tất cả các ngã tư trong thành phố đều có đèn giao thông phải không?)
c. Otis: Not all, but most busy ones do. Smaller streets often use stop signs instead (Không phải tất cả, nhưng hầu hết các ngã tư đông đúc thì có. Các con đường nhỏ thường dùng biển báo dừng thay thế.)
a. Daria: I noticed some people still cross the street even when the light is red. (Tôi để ý thấy một số người vẫn băng qua đường ngay cả khi đèn đỏ.)
e. Otis: Yeah, that’s really dangerous. (Ừ, điều đó thực sự rất nguy hiểm.)
b. Daria: Maybe we need more awareness campaigns about obeying traffic signals! (Có lẽ chúng ta cần thêm các chiến dịch nâng cao nhận thức về việc tuân thủ tín hiệu giao thông!)
Vậy ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: d-c-a-b
Do đó, đáp án D là phù hợp. Đáp án: D
Câu 15 [1096489]:
Dear Mr. Carrick,
a. Surrendering is strongly discouraged, as it would mean a loss of protection for you and your loved ones.
b. There are other options available besides policy surrender, such as reducing your premium size, policy loan, and reduced paid-up.
c. Should you decide to continue with your policy instead of surrendering, we will be happy to consider reinstating your policy if we receive your request for withdrawal within two weeks from the policy surrender application date.
d. We regret to receive your application for policy surrender and trust that you have seriously considered your decision before surrendering your policy.
e. Your policy has been terminated effective 19/02/2009 as a result of your application for surrender.
Sincerely,
Matthews
A, c-a-e-d-b
B, d-a-e-b-c
C, d-b-a-e-c
D, c-d-a-e-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư:
**Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,...
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Mr.Carrick , (Kính gửi ông Carrick,)
d. We regret to receive your application for policy surrender and trust that you have seriously considered your decision before surrendering your policy. (Chúng tôi rất tiếc khi nhận được đơn xin từ bỏ hợp đồng bảo hiểm của ông và tin rằng ông đã cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định này.)
a. Surrendering is strongly discouraged, as it would mean a loss of protection for you and your loved ones. (Việc từ bỏ hợp đồng bảo hiểm là điều không được khuyến khích, vì điều đó sẽ đồng nghĩa với việc ông và những người thân yêu mất đi sự bảo vệ.)
e. Your policy has been terminated effective 19/02/2009 as as a result of your application for surrender. (Hợp đồng bảo hiểm của ông đã chính thức bị chấm dứt kể từ ngày 19/02/2009 do đơn xin từ bỏ hợp đồng mà ông đã nộp.)
b. There are other options available besides policy surrender, such as reducing your premium size, policy loan, and reduced paid up (Vẫn còn những lựa chọn khác ngoài việc từ bỏ hợp đồng, chẳng hạn như giảm mức phí đóng, vay dựa trên hợp đồng, hoặc chuyển sang hình thức hợp đồng trả phí đã giảm.)
c. Should you decide to continue with your policy instead of surrendering, we will be happy to consider reinstating your policy if we receive your request for withdrawal within two weeks from the policy surrender application date.(Nếu ông quyết định tiếp tục duy trì hợp đồng thay vì từ bỏ, chúng tôi sẽ sẵn sàng xem xét việc khôi phục hợp đồng nếu nhận được yêu cầu rút lại hồ sơ từ bỏ trong vòng hai tuần kể từ ngày nộp đơn từ bỏ hợp đồng.)
Vậy ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: d-a-e-b-c
Do đó , đáp án B là phù hợp Đáp án: B
**Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,...
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Mr.Carrick , (Kính gửi ông Carrick,)
d. We regret to receive your application for policy surrender and trust that you have seriously considered your decision before surrendering your policy. (Chúng tôi rất tiếc khi nhận được đơn xin từ bỏ hợp đồng bảo hiểm của ông và tin rằng ông đã cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định này.)
a. Surrendering is strongly discouraged, as it would mean a loss of protection for you and your loved ones. (Việc từ bỏ hợp đồng bảo hiểm là điều không được khuyến khích, vì điều đó sẽ đồng nghĩa với việc ông và những người thân yêu mất đi sự bảo vệ.)
e. Your policy has been terminated effective 19/02/2009 as as a result of your application for surrender. (Hợp đồng bảo hiểm của ông đã chính thức bị chấm dứt kể từ ngày 19/02/2009 do đơn xin từ bỏ hợp đồng mà ông đã nộp.)
b. There are other options available besides policy surrender, such as reducing your premium size, policy loan, and reduced paid up (Vẫn còn những lựa chọn khác ngoài việc từ bỏ hợp đồng, chẳng hạn như giảm mức phí đóng, vay dựa trên hợp đồng, hoặc chuyển sang hình thức hợp đồng trả phí đã giảm.)
c. Should you decide to continue with your policy instead of surrendering, we will be happy to consider reinstating your policy if we receive your request for withdrawal within two weeks from the policy surrender application date.(Nếu ông quyết định tiếp tục duy trì hợp đồng thay vì từ bỏ, chúng tôi sẽ sẵn sàng xem xét việc khôi phục hợp đồng nếu nhận được yêu cầu rút lại hồ sơ từ bỏ trong vòng hai tuần kể từ ngày nộp đơn từ bỏ hợp đồng.)
Vậy ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: d-a-e-b-c
Do đó , đáp án B là phù hợp Đáp án: B
Câu 16 [1096490]:
a. Then, the materials can be processed and reused in manufacturing new products.
b. Separating recyclable materials such as paper, plastic, and glass is the first step in the process.
c. In conclusion, recycling is a simple yet impactful way to protect the planet.
d. In addition, it helps conserve natural resources by reducing the need for raw materials.
e. Recycling helps reduce the amount of waste that ends up in landfills and oceans.
A, e-b-a-d-c
B, b-c-a-d-e
C, b-d-a-e-c
D, e-a-c-b-d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp sao cho phù hợp về ngữ nghĩa , ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối nội dung câu trước .
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. Recycling helps reduce the amount of waste that ends up in landfills and oceans (Tái chế giúp giảm lượng rác thải kết thúc tại các bãi rác và đại dương.)
b. Separating recyclable materials such as paper, plastic, and glass is the first step in the process (Việc phân loại các vật liệu có thể tái chế như giấy, nhựa và thủy tinh là bước đầu tiên trong quy trình.)
a. Then, the materials can be processed and reused in manufacturing new products. (Sau đó, các vật liệu có thể được xử lý và tái sử dụng trong quá trình sản xuất các sản phẩm mới.)
d. In addition, it helps conserve natural resources by reducing the need for raw materials. (Ngoài ra, nó còn giúp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên bằng cách giảm nhu cầu khai thác nguyên liệu thô.)
c. In conclusion, recycling is a simple yet impactful way to protect the planet (Kết luận, tái chế là một hành động đơn giản nhưng có tác động lớn trong việc bảo vệ hành tinh.)
Vậy ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh e-b-a-d-c
Do đó, đáp án A là phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp sao cho phù hợp về ngữ nghĩa , ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối nội dung câu trước .
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. Recycling helps reduce the amount of waste that ends up in landfills and oceans (Tái chế giúp giảm lượng rác thải kết thúc tại các bãi rác và đại dương.)
b. Separating recyclable materials such as paper, plastic, and glass is the first step in the process (Việc phân loại các vật liệu có thể tái chế như giấy, nhựa và thủy tinh là bước đầu tiên trong quy trình.)
a. Then, the materials can be processed and reused in manufacturing new products. (Sau đó, các vật liệu có thể được xử lý và tái sử dụng trong quá trình sản xuất các sản phẩm mới.)
d. In addition, it helps conserve natural resources by reducing the need for raw materials. (Ngoài ra, nó còn giúp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên bằng cách giảm nhu cầu khai thác nguyên liệu thô.)
c. In conclusion, recycling is a simple yet impactful way to protect the planet (Kết luận, tái chế là một hành động đơn giản nhưng có tác động lớn trong việc bảo vệ hành tinh.)
Vậy ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh e-b-a-d-c
Do đó, đáp án A là phù hợp. Đáp án: A
Câu 17 [1096491]:
a. The result is a generation that approaches relationships with a sense of caution, favoring independence over traditional timelines.
b. Also, with the rising cost of living and housing, financial stability often takes precedence before making long-term commitments.
c. Late marriage among young people has become increasingly common in recent years.
d. As societal expectations shift, many individuals prioritize career advancement over starting a family.
e. This focus on personal and professional development has led to a trend of postponing marriage until later in life.
A, e-b-c-d-a
B, c-d-a-b-e
C, c-d-e-b-a
D, c-b-d-a-e
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp sao cho phù hợp về ngữ nghĩa , ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối nội dung câu trước .
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Late marriage among young people has become increasingly common in recent years.(Việc kết hôn muộn ở giới trẻ đã trở nên ngày càng phổ biến trong những năm gần đây.)
d. As societal expectations shift, many individuals prioritize career advancement over starting a family. (Khi các kỳ vọng xã hội thay đổi, nhiều người lựa chọn đặt sự phát triển sự nghiệp lên trên việc bắt đầu một gia đình.)
e. This focus on personal and professional development has led to a trend of postponing marriage until later in life.(Việc tập trung vào phát triển cá nhân và nghề nghiệp đã dẫn đến xu hướng trì hoãn hôn nhân đến độ tuổi muộn hơn trong cuộc sống.)
b. Also, with the rising cost of living and housing, financial stability often takes precedence before making long-term commitments.(Hơn nữa, với chi phí sinh hoạt và nhà ở ngày càng tăng, sự ổn định tài chính thường được đặt lên hàng đầu trước khi đưa ra các cam kết lâu dài.)
a. The result is a generation that approaches relationships with a sense of caution, favoring independence over traditional timelines. (Hệ quả là một thế hệ tiếp cận các mối quan hệ với sự thận trọng, ưu tiên độc lập hơn là tuân theo các mốc thời gian truyền thống.)
Vậy ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: c-d-e-b-a
Do đó , đáp án C là phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp sao cho phù hợp về ngữ nghĩa , ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối nội dung câu trước .
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Late marriage among young people has become increasingly common in recent years.(Việc kết hôn muộn ở giới trẻ đã trở nên ngày càng phổ biến trong những năm gần đây.)
d. As societal expectations shift, many individuals prioritize career advancement over starting a family. (Khi các kỳ vọng xã hội thay đổi, nhiều người lựa chọn đặt sự phát triển sự nghiệp lên trên việc bắt đầu một gia đình.)
e. This focus on personal and professional development has led to a trend of postponing marriage until later in life.(Việc tập trung vào phát triển cá nhân và nghề nghiệp đã dẫn đến xu hướng trì hoãn hôn nhân đến độ tuổi muộn hơn trong cuộc sống.)
b. Also, with the rising cost of living and housing, financial stability often takes precedence before making long-term commitments.(Hơn nữa, với chi phí sinh hoạt và nhà ở ngày càng tăng, sự ổn định tài chính thường được đặt lên hàng đầu trước khi đưa ra các cam kết lâu dài.)
a. The result is a generation that approaches relationships with a sense of caution, favoring independence over traditional timelines. (Hệ quả là một thế hệ tiếp cận các mối quan hệ với sự thận trọng, ưu tiên độc lập hơn là tuân theo các mốc thời gian truyền thống.)
Vậy ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: c-d-e-b-a
Do đó , đáp án C là phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Successfully raising children today means fighting a battle on a new front: the digital world. Parents find themselves confronting dilemmas unheard of a generation ago, from managing daily screen time, to filtering inappropriate content, handling the social pressure on children who feel left out if they lack the latest devices, or (18) __________.
Despite these clear dangers, a complete prohibition of technology is rarely a viable strategy. In fact, these tools are deeply woven into the fabric of modern life, enabling new ways to learn, create, and maintain family connections across distances. Most parents, consequently, continue to embrace technology, even as they acknowledge the risks involved, (19) __________. The core of the problem for many families, however, lies in the significant gulf between a parent's intention and the child's actual activity.
(20) __________. This common mismatch often leads to mutual frustration, with parents feeling their guidance is ignored and children feeling misunderstood or overly restricted. This cycle of conflict underscores the need for a different approach. (21) __________. They must evolve from being simple gatekeepers of devices to becoming proactive mentors in the digital lives of their children. True digital mentorship, it can be argued, is ultimately less about imposing a rigid list of prohibitions that parents themselves struggle to consistently enforce, and more (22) __________.
(Adapted from enhanced-learning.net)
Câu 18 [1096492]:
A, the difficulty in negotiating with children who often resist online privacy rules
B, negotiating the difficult rules of online privacy that are often resisted by children
C, to negotiate difficult online privacy rules which children often show resistance to
D, how to negotiate the difficult rules of online privacy that are often resisted
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “or” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “or” là các động từ Ving “filtering, handling” => sau “or” cũng cần động từ Ving => loại A, C, D.
Tạm dịch: Parents find themselves confronting dilemmas unheard of a generation ago, from managing daily screen time, to filtering inappropriate content, handling the social pressure on children who feel left out if they lack the latest devices, or (18) _______. (Cha mẹ hiện đang phải đối mặt với những tình huống nan giải mà thế hệ trước chưa từng biết đến, từ việc quản lý thời gian sử dụng thiết bị hằng ngày, đến lọc bỏ nội dung không phù hợp, xử lý áp lực xã hội mà trẻ gặp phải khi cảm thấy bị ghét bỏ nếu không có các thiết bị mới nhất, hay thương lượng về những quy tắc phức tạp liên quan đến quyền riêng tư trực tuyến mà con cái họ thường không muốn tuân theo).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có: Khi có “or” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “or” là các động từ Ving “filtering, handling” => sau “or” cũng cần động từ Ving => loại A, C, D.
Tạm dịch: Parents find themselves confronting dilemmas unheard of a generation ago, from managing daily screen time, to filtering inappropriate content, handling the social pressure on children who feel left out if they lack the latest devices, or (18) _______. (Cha mẹ hiện đang phải đối mặt với những tình huống nan giải mà thế hệ trước chưa từng biết đến, từ việc quản lý thời gian sử dụng thiết bị hằng ngày, đến lọc bỏ nội dung không phù hợp, xử lý áp lực xã hội mà trẻ gặp phải khi cảm thấy bị ghét bỏ nếu không có các thiết bị mới nhất, hay thương lượng về những quy tắc phức tạp liên quan đến quyền riêng tư trực tuyến mà con cái họ thường không muốn tuân theo).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 19 [1096493]:
A, so their children can be put at a social and academic disadvantage without the fear of restriction
B, while putting their children at a disadvantage is a social and academic fear that is restricted
C, as they fear that restricting access could put their children at a social and academic disadvantage
D, because the fear of social and academic restriction is a disadvantage parents put on their children
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. nên con cái họ có thể rơi vào tình trạng bất lợi về mặt xã hội và học tập mà không sợ bị hạn chế
B. trong khi việc đặt con cái họ vào tình trạng bất lợi là một nỗi sợ mang tính xã hội và học tập bị giới hạn
C. vì họ lo sợ rằng việc hạn chế quyền tiếp cận có thể khiến con cái họ chịu thiệt thòi về mặt xã hội và học tập
D. bởi vì nỗi sợ bị hạn chế về mặt xã hội và học tập là một sự bất lợi mà cha mẹ gây ra cho con cái họ
Tạm dịch: Most parents, consequently, continue to embrace technology, even as they acknowledge the risks involved, (19) _______. (Vì vậy, hầu hết các bậc cha mẹ vẫn tiếp tục chấp nhận và sử dụng công nghệ, dù họ nhận thức được những rủi ro tiềm ẩn, bởi họ lo sợ rằng việc hạn chế quyền tiếp cận có thể khiến con cái chịu thiệt thòi về mặt xã hội và học tập).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. nên con cái họ có thể rơi vào tình trạng bất lợi về mặt xã hội và học tập mà không sợ bị hạn chế
B. trong khi việc đặt con cái họ vào tình trạng bất lợi là một nỗi sợ mang tính xã hội và học tập bị giới hạn
C. vì họ lo sợ rằng việc hạn chế quyền tiếp cận có thể khiến con cái họ chịu thiệt thòi về mặt xã hội và học tập
D. bởi vì nỗi sợ bị hạn chế về mặt xã hội và học tập là một sự bất lợi mà cha mẹ gây ra cho con cái họ
Tạm dịch: Most parents, consequently, continue to embrace technology, even as they acknowledge the risks involved, (19) _______. (Vì vậy, hầu hết các bậc cha mẹ vẫn tiếp tục chấp nhận và sử dụng công nghệ, dù họ nhận thức được những rủi ro tiềm ẩn, bởi họ lo sợ rằng việc hạn chế quyền tiếp cận có thể khiến con cái chịu thiệt thòi về mặt xã hội và học tập).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [1096494]:
A, A parent’s intention for a device to be an educational tool sharply contrasts with the child’s preference for using it as an entertainment hub.
B, A parent who has a preference for education often sees a sharp contrast with the child who intends to entertain themselves with the device.
C, A device's educational use, as is the parental intention, stands in sharp contrast to how a child preferentially entertains the hub.
D, The child's intention to be stimulated by an educational device contrasts sharply with the parental preference for an entertaining tool hub.
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Mục đích của cha mẹ là biến thiết bị thành công cụ học tập, hoàn toàn trái ngược với sở thích của con cái, những người muốn dùng nó như một trung tâm giải trí.
B. Những bậc cha mẹ coi trọng việc học thường nhận thấy sự đối lập rõ rệt với con cái, khi chúng muốn dùng thiết bị để giải trí cho riêng mình.
C. Việc sử dụng thiết bị cho mục đích học tập, theo ý định của cha mẹ, hoàn toàn trái ngược với cách mà trẻ em thích dùng nó để giải trí => Sai ngữ pháp (không thể có 2 động từ là “is” và “stands” cùng chia theo thì của câu).
D. Mong muốn được kích thích bởi một thiết bị học tập của đứa trẻ lại trái ngược rõ rệt với sở thích của cha mẹ, những người coi nó là công cụ giải trí.
Tạm dịch: (20) _______. This common mismatch often leads to mutual frustration, with parents feeling their guidance is ignored and children feeling misunderstood or overly restricted. (Mục đích của cha mẹ là biến thiết bị thành công cụ học tập, hoàn toàn trái ngược với sở thích của con cái, những người muốn dùng nó như một trung tâm giải trí. Sự khác biệt này thường dẫn đến sự thất vọng từ cả hai phía, cha mẹ cảm thấy lời khuyên của mình bị phớt lờ, trong khi con cái lại cảm thấy bị hiểu lầm hoặc bị kiểm soát quá mức).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Mục đích của cha mẹ là biến thiết bị thành công cụ học tập, hoàn toàn trái ngược với sở thích của con cái, những người muốn dùng nó như một trung tâm giải trí.
B. Những bậc cha mẹ coi trọng việc học thường nhận thấy sự đối lập rõ rệt với con cái, khi chúng muốn dùng thiết bị để giải trí cho riêng mình.
C. Việc sử dụng thiết bị cho mục đích học tập, theo ý định của cha mẹ, hoàn toàn trái ngược với cách mà trẻ em thích dùng nó để giải trí => Sai ngữ pháp (không thể có 2 động từ là “is” và “stands” cùng chia theo thì của câu).
D. Mong muốn được kích thích bởi một thiết bị học tập của đứa trẻ lại trái ngược rõ rệt với sở thích của cha mẹ, những người coi nó là công cụ giải trí.
Tạm dịch: (20) _______. This common mismatch often leads to mutual frustration, with parents feeling their guidance is ignored and children feeling misunderstood or overly restricted. (Mục đích của cha mẹ là biến thiết bị thành công cụ học tập, hoàn toàn trái ngược với sở thích của con cái, những người muốn dùng nó như một trung tâm giải trí. Sự khác biệt này thường dẫn đến sự thất vọng từ cả hai phía, cha mẹ cảm thấy lời khuyên của mình bị phớt lờ, trong khi con cái lại cảm thấy bị hiểu lầm hoặc bị kiểm soát quá mức).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 21 [1096495]:
A, Successful parents, therefore, must play a fundamental role in contextually redefining their children's digital lives.
B, To succeed in their digital lives, children therefore need a fundamental redefinition of the contextual parental role.
C, A successfully redefined parental role in their children's digital lives is, therefore, the fundamental context for success.
D, Success in this context, therefore, hinges on parents fundamentally redefining their role in their children's digital lives.
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Vì vậy, các bậc cha mẹ thành công phải đóng vai trò then chốt trong việc định nghĩa lại bối cảnh đời sống số của con cái họ.
B. Để thành công trong đời sống số, trẻ em cần một sự tái định nghĩa cơ bản về vai trò của cha mẹ trong bối cảnh đó.
C. Do đó, việc xác định lại thành công vai trò của cha mẹ trong cuộc sống số của con cái chính là bối cảnh cơ bản cho sự thành công.
D. Do đó, thành công trong bối cảnh này phụ thuộc vào việc cha mẹ xác định lại vai trò cơ bản của mình trong cuộc sống số của con cái.
Tạm dịch: This cycle of conflict underscores the need for a different approach. (21) _______. They must evolve from being simple gatekeepers of devices to becoming proactive mentors in the digital lives of their children. (Vòng luẩn quẩn này cho thấy cần có một cách tiếp cận mới. Do đó, thành công trong bối cảnh này phụ thuộc vào việc cha mẹ xác định lại vai trò cơ bản của mình trong cuộc sống số của con cái. Họ cần chuyển từ vị thế người giám sát thiết bị sang vai trò người dẫn dắt trong thế giới kỹ thuật số của con).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Vì vậy, các bậc cha mẹ thành công phải đóng vai trò then chốt trong việc định nghĩa lại bối cảnh đời sống số của con cái họ.
B. Để thành công trong đời sống số, trẻ em cần một sự tái định nghĩa cơ bản về vai trò của cha mẹ trong bối cảnh đó.
C. Do đó, việc xác định lại thành công vai trò của cha mẹ trong cuộc sống số của con cái chính là bối cảnh cơ bản cho sự thành công.
D. Do đó, thành công trong bối cảnh này phụ thuộc vào việc cha mẹ xác định lại vai trò cơ bản của mình trong cuộc sống số của con cái.
Tạm dịch: This cycle of conflict underscores the need for a different approach. (21) _______. They must evolve from being simple gatekeepers of devices to becoming proactive mentors in the digital lives of their children. (Vòng luẩn quẩn này cho thấy cần có một cách tiếp cận mới. Do đó, thành công trong bối cảnh này phụ thuộc vào việc cha mẹ xác định lại vai trò cơ bản của mình trong cuộc sống số của con cái. Họ cần chuyển từ vị thế người giám sát thiết bị sang vai trò người dẫn dắt trong thế giới kỹ thuật số của con).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [1096496]:
A, the cultivation of a child's inner responsibility to choose wisely for themselves
B, than a child making responsible choices by themselves with their inner wisdom
C, about cultivating a child’s inner wisdom to make responsible choices for themselves
D, of the responsible choice of a child that internalizes wisdom for themselves
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là cấu trúc “less about + Ving” => sau “and” cũng cần cấu trúc tương tự như thế “more about + Ving” => loại A, B, D
Tạm dịch: True digital mentorship, it can be argued, is ultimately less about imposing a rigid list of prohibitions that parents themselves struggle to consistently enforce, and more about (22) _______. (Thực tế, sự đồng hành kỹ thuật số đúng nghĩa không phải là việc áp đặt một danh sách dài những điều cấm đoán, mà chính cha mẹ cũng khó thực hiện nhất quán, mà là bồi dưỡng cho con khả năng tự nhận thức để đưa ra lựa chọn có trách nhiệm cho chính mình).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là cấu trúc “less about + Ving” => sau “and” cũng cần cấu trúc tương tự như thế “more about + Ving” => loại A, B, D
Tạm dịch: True digital mentorship, it can be argued, is ultimately less about imposing a rigid list of prohibitions that parents themselves struggle to consistently enforce, and more about (22) _______. (Thực tế, sự đồng hành kỹ thuật số đúng nghĩa không phải là việc áp đặt một danh sách dài những điều cấm đoán, mà chính cha mẹ cũng khó thực hiện nhất quán, mà là bồi dưỡng cho con khả năng tự nhận thức để đưa ra lựa chọn có trách nhiệm cho chính mình).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 23 to 30.
Techlash - a term coined to describe the rising backlash against major technology companies - is reshaping public discourse around digital innovation and corporate responsibility. Spurred by concerns over data privacy violations, algorithmic manipulation, and unchecked market dominance, this movement reflects growing discomfort with the scale and influence of dominant digital platforms. Once celebrated as engines of progress, these companies now face scrutiny over practices that may erode democratic values, concentrate economic power, and distort civic dialogue.
This shift is partially fueled by burgeoning awareness of algorithmic opacity, where users have little to no understanding of how content is filtered, ranked, or promoted. Recommendation engines, driven by engagement metrics, often reinforce filter bubbles that isolate users within ideologically homogeneous environments. Moreover, massive data harvesting - often embedded in lengthy and obscure terms of service - raises ethical questions about consent and autonomy. As users become more conscious of surveillance capitalism, techlash channels collective frustration into demands for transparency, ethical AI, and stronger digital rights.
In response, some companies have begun introducing self-regulatory measures, such as algorithm audits and investments in content moderation. Others are experimenting with blockchain verification for data integrity and increased user control over personal data. Despite these steps, critics argue that voluntary compliance is insufficient in addressing systemic issues. Policymakers worldwide are attempting to establish stronger guardrails through antitrust legislation, digital service acts, and cross-border data frameworks.
However, the regulatory environment remains fragmented, often lagging behind rapid technological change. Still, techlash signals a broader societal reckoning - one that seeks to recalibrate the balance between technological innovation and the public good.
(Adapted from CNN)
Câu 23 [1096497]: Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as a concern driving the "techlash" movement?
A, Unchecked market dominance
B, Algorithmic manipulation
C, Distortion of civic dialogue
D, Excessive advertising personalization
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như một mối lo ngại thúc đẩy phong trào “techlash”?
A. Sự thống trị thị trường không được kiểm soát
B. Sự thao túng thuật toán
C. Sự sai lệch của đối thoại công dân
D. Việc cá nhân hóa quảng cáo quá mức
Căn cứ vào thông tin:
- “Spurred by concerns over data privacy violations, algorithmic manipulation, and unchecked market dominance, this movement reflects growing discomfort with the scale and influence of dominant digital platforms.” (Được thúc đẩy bởi những lo ngại về vi phạm quyền riêng tư dữ liệu, sự thao túng thuật toán, và sự thống trị thị trường không được kiểm soát, phong trào này phản ánh sự khó chịu ngày càng tăng với quy mô và tầm ảnh hưởng của các nền tảng kỹ thuật số thống trị.) → Đáp án A và B được đề cập.
- “Once celebrated as engines of progress, these companies now face scrutiny over practices that may erode democratic values, concentrate economic power, and distort civic dialogue.” (Từng được tung hô như những động lực của sự tiến bộ, những công ty này giờ đây phải đối mặt với sự xem xét kỹ lưỡng về các hoạt động có thể làm xói mòn các giá trị dân chủ, tập trung quyền lực kinh tế, và làm sai lệch đối thoại công dân.) → Đáp án C được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Sự thống trị thị trường không được kiểm soát
B. Sự thao túng thuật toán
C. Sự sai lệch của đối thoại công dân
D. Việc cá nhân hóa quảng cáo quá mức
Căn cứ vào thông tin:
- “Spurred by concerns over data privacy violations, algorithmic manipulation, and unchecked market dominance, this movement reflects growing discomfort with the scale and influence of dominant digital platforms.” (Được thúc đẩy bởi những lo ngại về vi phạm quyền riêng tư dữ liệu, sự thao túng thuật toán, và sự thống trị thị trường không được kiểm soát, phong trào này phản ánh sự khó chịu ngày càng tăng với quy mô và tầm ảnh hưởng của các nền tảng kỹ thuật số thống trị.) → Đáp án A và B được đề cập.
- “Once celebrated as engines of progress, these companies now face scrutiny over practices that may erode democratic values, concentrate economic power, and distort civic dialogue.” (Từng được tung hô như những động lực của sự tiến bộ, những công ty này giờ đây phải đối mặt với sự xem xét kỹ lưỡng về các hoạt động có thể làm xói mòn các giá trị dân chủ, tập trung quyền lực kinh tế, và làm sai lệch đối thoại công dân.) → Đáp án C được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 24 [1096498]: The word "obscure" in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, complex
B, transparent
C, vague
D, haphazard
Từ "obscure" trong đoạn 2 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với _________.
A. complex /ˈkɒm.pleks/ (adj): phức tạp, rắc rối
B. transparent /trænˈspær.ənt/ (adj): trong suốt; rõ ràng, dễ hiểu, minh bạch
C. vague /veɪɡ/ (adj): mơ hồ, không rõ ràng
D. haphazard /ˌhæpˈhæz.əd/ (adj): bừa bãi, ngẫu nhiên, không có kế hoạch
Căn cứ vào thông tin: “Moreover, massive data harvesting - often embedded in lengthy and obscure terms of service - raises ethical questions about consent and autonomy.” (Hơn nữa, việc thu thập dữ liệu khổng lồ - thường được ẩn giấu trong các điều khoản dịch vụ dài dòng và không rõ ràng - làm dấy lên các câu hỏi về đạo đức liên quan đến sự đồng thuận và quyền tự chủ.)
=> obscure /əbˈskjʊə(r)/ (adj): không rõ ràng, khó hiểu >< transparent
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. complex /ˈkɒm.pleks/ (adj): phức tạp, rắc rối
B. transparent /trænˈspær.ənt/ (adj): trong suốt; rõ ràng, dễ hiểu, minh bạch
C. vague /veɪɡ/ (adj): mơ hồ, không rõ ràng
D. haphazard /ˌhæpˈhæz.əd/ (adj): bừa bãi, ngẫu nhiên, không có kế hoạch
Căn cứ vào thông tin: “Moreover, massive data harvesting - often embedded in lengthy and obscure terms of service - raises ethical questions about consent and autonomy.” (Hơn nữa, việc thu thập dữ liệu khổng lồ - thường được ẩn giấu trong các điều khoản dịch vụ dài dòng và không rõ ràng - làm dấy lên các câu hỏi về đạo đức liên quan đến sự đồng thuận và quyền tự chủ.)
=> obscure /əbˈskjʊə(r)/ (adj): không rõ ràng, khó hiểu >< transparent
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 25 [1096499]: The word "fragmented" in paragraph 4 could be best replaced by __________.
A, synchronized
B, consolidated
C, cohesive
D, disparate
Từ "fragmented" trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng từ _________.
A. synchronized /ˈsɪŋ.krə.naɪzd/ (adj): được đồng bộ hóa, xảy ra cùng lúc
B. consolidated /kənˈsɒl.ɪ.deɪ.tɪd/ (adj): được củng cố, hợp nhất
C. cohesive /kəʊˈhiː.sɪv/ (adj): gắn kết, liên kết chặt chẽ, dính liền
D. disparate /ˈdɪs.pər.ət/ (adj): khác biệt hoàn toàn, không liên quan
Căn cứ vào thông tin: “However, the regulatory environment remains fragmented, often lagging behind rapid technological change.” (Tuy nhiên, môi trường pháp lý vẫn còn rời rạc, thường tụt hậu so với sự thay đổi công nghệ nhanh chóng.)
=> fragmented /fræɡˈmentɪd/ (adj): rời rạc, manh mún ~ disparate
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. synchronized /ˈsɪŋ.krə.naɪzd/ (adj): được đồng bộ hóa, xảy ra cùng lúc
B. consolidated /kənˈsɒl.ɪ.deɪ.tɪd/ (adj): được củng cố, hợp nhất
C. cohesive /kəʊˈhiː.sɪv/ (adj): gắn kết, liên kết chặt chẽ, dính liền
D. disparate /ˈdɪs.pər.ət/ (adj): khác biệt hoàn toàn, không liên quan
Căn cứ vào thông tin: “However, the regulatory environment remains fragmented, often lagging behind rapid technological change.” (Tuy nhiên, môi trường pháp lý vẫn còn rời rạc, thường tụt hậu so với sự thay đổi công nghệ nhanh chóng.)
=> fragmented /fræɡˈmentɪd/ (adj): rời rạc, manh mún ~ disparate
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 26 [1096500]: The word “that” in paragraph 2 refers to __________.
A, filter bubbles
B, engagement metrics
C, democratic values
D, digital rights
Từ “that” trong đoạn 2 đề cập đến __________.
A. filter bubbles: bong bóng bộ lọc
B. engagement metrics: các chỉ số tương tác
C. democratic values: các giá trị dân chủ
D. digital rights: các quyền kỹ thuật số
Căn cứ vào thông tin: “Recommendation engines, driven by engagement metrics, often reinforce filter bubbles that isolate users within ideologically homogeneous environments.” (Các công cụ đề xuất, được vận hành bởi các chỉ số tương tác, thường củng cố các bong bóng bộ lọc mà cô lập người dùng trong các môi trường đồng nhất về hệ tư tưởng.)
→ Ta thấy, đại từ quan hệ “that” được dùng để thay thế cho cụm danh từ “filter bubbles” ngay trước nó.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. filter bubbles: bong bóng bộ lọc
B. engagement metrics: các chỉ số tương tác
C. democratic values: các giá trị dân chủ
D. digital rights: các quyền kỹ thuật số
Căn cứ vào thông tin: “Recommendation engines, driven by engagement metrics, often reinforce filter bubbles that isolate users within ideologically homogeneous environments.” (Các công cụ đề xuất, được vận hành bởi các chỉ số tương tác, thường củng cố các bong bóng bộ lọc mà cô lập người dùng trong các môi trường đồng nhất về hệ tư tưởng.)
→ Ta thấy, đại từ quan hệ “that” được dùng để thay thế cho cụm danh từ “filter bubbles” ngay trước nó.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 27 [1096501]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A, Having once symbolized technological optimism, these firms now confront public admiration over modes of operation that imperil democratic ethos, entrench wealth concentration, and pervert public discourse.
B, Once hailed as pioneers of innovation, these entities now endure regulatory examination for behaviors deemed detrimental to democratic integrity, monopolistic in economic structure, and corrosive to civic deliberation.
C, Once revered as progress drivers, these tech firms now encounter scrutiny for activities that promote democratic participation, amplify economic centralization, and derail open civic communication.
D, Initially viewed as progressive innovators, these tech giants have come under fire for policies that subtly challenge governmental transparency, encourage economic rivalry, and provoke civic activism.
Lựa chọn nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 1?
* Xét câu được gạch chân trong đoạn 1: “Once celebrated as engines of progress, these companies now face scrutiny over practices that may erode democratic values, concentrate economic power, and distort civic dialogue.” (Từng được tung hô như những động lực của sự tiến bộ, những công ty này giờ đây phải đối mặt với sự xem xét kỹ lưỡng về các hoạt động có thể làm xói mòn các giá trị dân chủ, tập trung quyền lực kinh tế, và làm sai lệch đối thoại công dân.)
A. Having once symbolized technological optimism, these firms now confront public admiration over modes of operation that imperil democratic ethos, entrench wealth concentration, and pervert public discourse: Từng tượng trưng cho sự lạc quan về công nghệ, các hãng này giờ đây đối mặt với sự ngưỡng mộ của công chúng về các phương thức hoạt động gây nguy hiểm cho đặc tính dân chủ, củng cố sự tập trung của cải, và xuyên tạc diễn ngôn của công chúng. => sai vì nói “đối mặt với sự ngưỡng mộ của công chúng” trái với “phải đối mặt với sự xem xét kỹ lưỡng” ở câu gốc.
B. Once hailed as pioneers of innovation, these entities now endure regulatory examination for behaviors deemed detrimental to democratic integrity, monopolistic in economic structure, and corrosive to civic deliberation: Từng được ca ngợi như những người tiên phong của sự đổi mới, các thực thể này giờ đây phải chịu sự kiểm tra về mặt pháp lý đối với các hành vi bị cho là gây hại cho sự liêm chính của nền dân chủ, có tính độc quyền trong cấu trúc kinh tế, và có tính ăn mòn đối với sự thảo luận của công dân. => sát nghĩa với câu gốc, ta có: pioneers of innovation ~ engines of progress; endure regulatory examination ~ face scrutiny; detrimental to democratic integrity ~ erode democratic values; monopolistic in economic structure ~ concentrate economic power; corrosive to civic deliberation ~ distort civic dialogue
C. Once revered as progress drivers, these tech firms now encounter scrutiny for activities that promote democratic participation, amplify economic centralization, and derail open civic communication: Từng được tôn sùng như những động lực của sự tiến bộ, các hãng công nghệ này giờ đây đối mặt với sự xem xét kỹ lưỡng về các hoạt động thúc đẩy sự tham gia dân chủ, khuếch đại sự tập trung kinh tế, và làm chệch hướng giao tiếp cởi mở của công dân. => sai vì nói “thúc đẩy sự tham gia dân chủ” trong khi câu gốc nói “làm xói mòn các giá trị dân chủ”.
D. Initially viewed as progressive innovators, these tech giants have come under fire for policies that subtly challenge governmental transparency, encourage economic rivalry, and provoke civic activism: Ban đầu được xem là những nhà đổi mới tiến bộ, những gã khổng lồ công nghệ này đã bị chỉ trích vì các chính sách thách thức một cách tinh vi sự minh bạch của chính phủ, khuyến khích sự cạnh tranh kinh tế, và kích động hoạt động công dân. => sai vì: governmental transparency # democratic values; encourage economic rivalry # concentrate economic power; provoke civic activism # distort civic dialogue.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét câu được gạch chân trong đoạn 1: “Once celebrated as engines of progress, these companies now face scrutiny over practices that may erode democratic values, concentrate economic power, and distort civic dialogue.” (Từng được tung hô như những động lực của sự tiến bộ, những công ty này giờ đây phải đối mặt với sự xem xét kỹ lưỡng về các hoạt động có thể làm xói mòn các giá trị dân chủ, tập trung quyền lực kinh tế, và làm sai lệch đối thoại công dân.)
A. Having once symbolized technological optimism, these firms now confront public admiration over modes of operation that imperil democratic ethos, entrench wealth concentration, and pervert public discourse: Từng tượng trưng cho sự lạc quan về công nghệ, các hãng này giờ đây đối mặt với sự ngưỡng mộ của công chúng về các phương thức hoạt động gây nguy hiểm cho đặc tính dân chủ, củng cố sự tập trung của cải, và xuyên tạc diễn ngôn của công chúng. => sai vì nói “đối mặt với sự ngưỡng mộ của công chúng” trái với “phải đối mặt với sự xem xét kỹ lưỡng” ở câu gốc.
B. Once hailed as pioneers of innovation, these entities now endure regulatory examination for behaviors deemed detrimental to democratic integrity, monopolistic in economic structure, and corrosive to civic deliberation: Từng được ca ngợi như những người tiên phong của sự đổi mới, các thực thể này giờ đây phải chịu sự kiểm tra về mặt pháp lý đối với các hành vi bị cho là gây hại cho sự liêm chính của nền dân chủ, có tính độc quyền trong cấu trúc kinh tế, và có tính ăn mòn đối với sự thảo luận của công dân. => sát nghĩa với câu gốc, ta có: pioneers of innovation ~ engines of progress; endure regulatory examination ~ face scrutiny; detrimental to democratic integrity ~ erode democratic values; monopolistic in economic structure ~ concentrate economic power; corrosive to civic deliberation ~ distort civic dialogue
C. Once revered as progress drivers, these tech firms now encounter scrutiny for activities that promote democratic participation, amplify economic centralization, and derail open civic communication: Từng được tôn sùng như những động lực của sự tiến bộ, các hãng công nghệ này giờ đây đối mặt với sự xem xét kỹ lưỡng về các hoạt động thúc đẩy sự tham gia dân chủ, khuếch đại sự tập trung kinh tế, và làm chệch hướng giao tiếp cởi mở của công dân. => sai vì nói “thúc đẩy sự tham gia dân chủ” trong khi câu gốc nói “làm xói mòn các giá trị dân chủ”.
D. Initially viewed as progressive innovators, these tech giants have come under fire for policies that subtly challenge governmental transparency, encourage economic rivalry, and provoke civic activism: Ban đầu được xem là những nhà đổi mới tiến bộ, những gã khổng lồ công nghệ này đã bị chỉ trích vì các chính sách thách thức một cách tinh vi sự minh bạch của chính phủ, khuyến khích sự cạnh tranh kinh tế, và kích động hoạt động công dân. => sai vì: governmental transparency # democratic values; encourage economic rivalry # concentrate economic power; provoke civic activism # distort civic dialogue.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 28 [1096502]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, All major tech companies have fully adopted blockchain for data integrity.
B, Global policymakers are only considering antitrust laws to regulate tech giants.
C, Some companies are conducting audits of their algorithms as a form of self-regulation.
D, Critics believe that voluntary self-regulation by companies is enough to solve widespread problems.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?
A. Tất cả các công ty công nghệ lớn đã áp dụng hoàn toàn blockchain để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.
=> Căn cứ vào thông tin: “Others are experimenting with blockchain verification for data integrity and increased user control over personal data.” (Những công ty khác đang thử nghiệm xác minh bằng blockchain để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và tăng cường quyền kiểm soát của người dùng đối với dữ liệu cá nhân.) → Đáp án A sai vì chỉ có một số công ty đang thử nghiệm, không phải tất cả đã áp dụng đầy đủ.
B. Các nhà hoạch định chính sách toàn cầu chỉ đang xem xét luật chống độc quyền để điều chỉnh các gã khổng lồ công nghệ.
=> Căn cứ vào thông tin: “Policymakers worldwide are attempting to establish stronger guardrails through antitrust legislation, digital service acts, and cross-border data frameworks.” (Các nhà hoạch định chính sách trên toàn thế giới đang cố gắng thiết lập các rào cản bảo vệ mạnh mẽ hơn thông qua luật chống độc quyền, các đạo luật dịch vụ kỹ thuật số, và các khung dữ liệu xuyên biên giới.) → Đáp án B sai vì các nhà hoạch định chính sách không phải chỉ xem xét luật chống độc quyền.
C. Một số công ty đang tiến hành kiểm toán các thuật toán của họ như một hình thức tự điều chỉnh.
=> Căn cứ vào thông tin: “In response, some companies have begun introducing self-regulatory measures, such as algorithm audits and investments in content moderation.” (Để đối phó, một số công ty đã bắt đầu đưa ra các biện pháp tự điều chỉnh, chẳng hạn như kiểm toán thuật toán và đầu tư vào việc kiểm duyệt nội dung.) → Đáp án C ĐÚNG.
D. Các nhà phê bình tin rằng việc tự điều chỉnh một cách tự nguyện của các công ty là đủ để giải quyết các vấn đề lan rộng.
=> Căn cứ vào thông tin: “Despite these steps, critics argue that voluntary compliance is insufficient in addressing systemic issues.” (Bất chấp những bước đi này, các nhà phê bình cho rằng việc tuân thủ tự nguyện là không đủ để giải quyết các vấn đề mang tính hệ thống.) → Đáp án D sai.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Tất cả các công ty công nghệ lớn đã áp dụng hoàn toàn blockchain để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.
=> Căn cứ vào thông tin: “Others are experimenting with blockchain verification for data integrity and increased user control over personal data.” (Những công ty khác đang thử nghiệm xác minh bằng blockchain để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và tăng cường quyền kiểm soát của người dùng đối với dữ liệu cá nhân.) → Đáp án A sai vì chỉ có một số công ty đang thử nghiệm, không phải tất cả đã áp dụng đầy đủ.
B. Các nhà hoạch định chính sách toàn cầu chỉ đang xem xét luật chống độc quyền để điều chỉnh các gã khổng lồ công nghệ.
=> Căn cứ vào thông tin: “Policymakers worldwide are attempting to establish stronger guardrails through antitrust legislation, digital service acts, and cross-border data frameworks.” (Các nhà hoạch định chính sách trên toàn thế giới đang cố gắng thiết lập các rào cản bảo vệ mạnh mẽ hơn thông qua luật chống độc quyền, các đạo luật dịch vụ kỹ thuật số, và các khung dữ liệu xuyên biên giới.) → Đáp án B sai vì các nhà hoạch định chính sách không phải chỉ xem xét luật chống độc quyền.
C. Một số công ty đang tiến hành kiểm toán các thuật toán của họ như một hình thức tự điều chỉnh.
=> Căn cứ vào thông tin: “In response, some companies have begun introducing self-regulatory measures, such as algorithm audits and investments in content moderation.” (Để đối phó, một số công ty đã bắt đầu đưa ra các biện pháp tự điều chỉnh, chẳng hạn như kiểm toán thuật toán và đầu tư vào việc kiểm duyệt nội dung.) → Đáp án C ĐÚNG.
D. Các nhà phê bình tin rằng việc tự điều chỉnh một cách tự nguyện của các công ty là đủ để giải quyết các vấn đề lan rộng.
=> Căn cứ vào thông tin: “Despite these steps, critics argue that voluntary compliance is insufficient in addressing systemic issues.” (Bất chấp những bước đi này, các nhà phê bình cho rằng việc tuân thủ tự nguyện là không đủ để giải quyết các vấn đề mang tính hệ thống.) → Đáp án D sai.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 29 [1096503]: Which paragraph highlights users’ restricted understanding of algorithm-driven content curation and distribution?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào nhấn mạnh sự hiểu biết hạn chế của người dùng về việc quản lý và phân phối nội dung do thuật toán điều khiển?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 2: “This shift is partially fueled by burgeoning awareness of algorithmic opacity, where users have little to no understanding of how content is filtered, ranked, or promoted.” (Sự thay đổi này một phần được thúc đẩy bởi nhận thức ngày càng tăng về tính thiếu minh bạch của thuật toán, nơi người dùng có rất ít hoặc không hiểu gì về cách nội dung được lọc, xếp hạng, hoặc quảng bá.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 2: “This shift is partially fueled by burgeoning awareness of algorithmic opacity, where users have little to no understanding of how content is filtered, ranked, or promoted.” (Sự thay đổi này một phần được thúc đẩy bởi nhận thức ngày càng tăng về tính thiếu minh bạch của thuật toán, nơi người dùng có rất ít hoặc không hiểu gì về cách nội dung được lọc, xếp hạng, hoặc quảng bá.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 30 [1096504]: Which paragraph refers to a societal effort to rebalance technology and public interest?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập đến một nỗ lực của xã hội nhằm tái cân bằng công nghệ và lợi ích cộng đồng?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 4: “Still, techlash signals a broader societal reckoning - one that seeks to recalibrate the balance between technological innovation and the public good.” (Dù vậy, techlash báo hiệu một sự tính toán lại của xã hội ở quy mô rộng lớn hơn - một sự tính toán tìm cách tái cân bằng giữa đổi mới công nghệ và lợi ích chung của cộng đồng.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 4: “Still, techlash signals a broader societal reckoning - one that seeks to recalibrate the balance between technological innovation and the public good.” (Dù vậy, techlash báo hiệu một sự tính toán lại của xã hội ở quy mô rộng lớn hơn - một sự tính toán tìm cách tái cân bằng giữa đổi mới công nghệ và lợi ích chung của cộng đồng.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 31 to 40.
A dementia diagnosis has long connoted a devastating prognosis, heralding an inexorable decline. It remains the UK's primary cause of mortality, and its societal repercussions are projected to escalate precipitously. [I] A 2024 report commissioned by Alzheimer’s Society posited that one in three people born in the UK today will develop dementia, with case numbers anticipated to reach 1.4 million by 2040. The condition poses an enormous challenge, uniquely spanning both the health and social care systems.
For decades, substantive progress in combating the disease was agonizingly slow. Now, that landscape is undergoing a paradigm shift. For the first time, novel therapeutics have emerged that can demonstrably impede the pathology of Alzheimer’s disease, which comprises 60% of all dementia cases. [II] These new amyloid-targeting drugs—the culmination of research funded decades ago—are not a cure, but they signify a pivotal step. A robust pipeline of 138 other drugs is currently in clinical trials, targeting diverse pathways including tau proteins and inflammation.
In parallel with the biomedical quest for treatments, technological innovations are already augmenting the quality of life for those currently living with the condition. Alzheimer’s Society has collaborated with innovators like Recreo VR, which engineered a lightweight, dementia-friendly headset. The technology is utilized in care homes to immerse patients in evocative past environments, such as a childhood home or a cherished holiday location. [III] The therapeutic outcomes have been profound; patients who had been nonverbal for months have reportedly begun speaking again, recounting their memories.
The efficacy of new drugs, however, is contingent upon a major challenge: early and accurate diagnosis. Currently, confirmation of the type of dementia (a step crucial for targeted treatments) is dependent on specialized scans that 98% of patients do not receive. [IV] The most anticipated breakthrough to rectify this deficit is the advent of simple blood tests. Alzheimer's Society is funding a major initiative to validate and integrate these tests into the healthcare system. Such diagnostics would offer a cheap, noninvasive, and precise method to identify patients who need further support or are eligible for new treatments.
While a true cure remains a distant prospect, experts believe this convergence of new treatments, better diagnosis, and advanced AI could reclassify dementia—transforming it from a terminal diagnosis into a chronic, manageable condition, much like HIV. Early diagnosis empowers patients to plan their future care, potentially obviating the need for crisis-level medical interventions. As one neurologist noted, AI has the potential to accelerate progress "faster than I can imagine," portending a future where a dementia diagnosis is no longer regarded as an unequivocal death sentence.
Câu 31 [1096505]: According to paragraph 1, the 2024 report on dementia's future societal impact forecasted __________.
A, a specific case number forecast of 1.4 million young people in the year 2040
B, its current status as the primary and inexorable cause of UK mortality
C, a prevalence affecting a significant fraction of the current newborn population
D, its unique impact spanning both the national health and social care systems
Theo đoạn 1, báo cáo năm 2024 về tác động xã hội trong tương lai của bệnh sa sút trí tuệ đã dự báo _________.
A. một dự báo số ca cụ thể là 1,4 triệu người trẻ vào năm 2040
B. tình trạng hiện tại của nó là nguyên nhân chính và không thể tránh khỏi gây tử vong ở Anh
C. một tỷ lệ phổ biến ảnh hưởng đến một phần đáng kể dân số sơ sinh hiện tại
D. tác động đặc thù của nó trải rộng trên cả hệ thống chăm sóc sức khỏe và xã hội quốc gia
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: A 2024 report commissioned by Alzheimer’s Society posited that one in three people born in the UK today will develop dementia, with case numbers anticipated to reach 1.4 million by 2040. The condition poses an enormous challenge, uniquely spanning both the health and social care systems. (Một báo cáo năm 2024 do Hiệp hội Alzheimer ủy thác đã đưa ra giả thuyết rằng cứ ba người sinh ra ở Anh ngày nay thì có một người sẽ mắc chứng sa sút trí tuệ, với số ca dự kiến đạt 1,4 triệu vào năm 2040. Tình trạng này đặt ra một thách thức khổng lồ, trải rộng một cách đặc thù trên cả hệ thống chăm sóc sức khỏe và xã hội.)
=> Câu trích dẫn nêu rõ dự báo của báo cáo năm 2024: "cứ ba người sinh ra ở Anh ngày nay thì có một người sẽ mắc chứng sa sút trí tuệ" (one in three people born in the UK today will develop dementia). Phương án C diễn đạt lại chính xác dự báo này.
o "a prevalence affecting a significant fraction" (một tỷ lệ phổ biến ảnh hưởng đến một phần đáng kể) ~ "one in three people" (cứ ba người thì có một người).
o "the current newborn population" (dân số sơ sinh hiện tại) ~ "people born in the UK today" (người sinh ra ở Anh ngày nay).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Phương án này sai vì thêm vào chi tiết "người trẻ" (young people). Báo cáo dự báo tổng số ca (case numbers) đạt 1,4 triệu vào năm 2040 nói chung, không chỉ riêng người trẻ.
o B: Tình trạng là nguyên nhân tử vong hàng đầu là thực trạng hiện tại được nêu ở câu trước, không phải là dự báo tương lai của báo cáo 2024.
o D: Tác động lên cả hai hệ thống chăm sóc là một đặc điểm của thách thức được đề cập, nhưng dự báo là về tỷ lệ mắc bệnh trong thế hệ tương lai.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. một dự báo số ca cụ thể là 1,4 triệu người trẻ vào năm 2040
B. tình trạng hiện tại của nó là nguyên nhân chính và không thể tránh khỏi gây tử vong ở Anh
C. một tỷ lệ phổ biến ảnh hưởng đến một phần đáng kể dân số sơ sinh hiện tại
D. tác động đặc thù của nó trải rộng trên cả hệ thống chăm sóc sức khỏe và xã hội quốc gia
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: A 2024 report commissioned by Alzheimer’s Society posited that one in three people born in the UK today will develop dementia, with case numbers anticipated to reach 1.4 million by 2040. The condition poses an enormous challenge, uniquely spanning both the health and social care systems. (Một báo cáo năm 2024 do Hiệp hội Alzheimer ủy thác đã đưa ra giả thuyết rằng cứ ba người sinh ra ở Anh ngày nay thì có một người sẽ mắc chứng sa sút trí tuệ, với số ca dự kiến đạt 1,4 triệu vào năm 2040. Tình trạng này đặt ra một thách thức khổng lồ, trải rộng một cách đặc thù trên cả hệ thống chăm sóc sức khỏe và xã hội.)
=> Câu trích dẫn nêu rõ dự báo của báo cáo năm 2024: "cứ ba người sinh ra ở Anh ngày nay thì có một người sẽ mắc chứng sa sút trí tuệ" (one in three people born in the UK today will develop dementia). Phương án C diễn đạt lại chính xác dự báo này.
o "a prevalence affecting a significant fraction" (một tỷ lệ phổ biến ảnh hưởng đến một phần đáng kể) ~ "one in three people" (cứ ba người thì có một người).
o "the current newborn population" (dân số sơ sinh hiện tại) ~ "people born in the UK today" (người sinh ra ở Anh ngày nay).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Phương án này sai vì thêm vào chi tiết "người trẻ" (young people). Báo cáo dự báo tổng số ca (case numbers) đạt 1,4 triệu vào năm 2040 nói chung, không chỉ riêng người trẻ.
o B: Tình trạng là nguyên nhân tử vong hàng đầu là thực trạng hiện tại được nêu ở câu trước, không phải là dự báo tương lai của báo cáo 2024.
o D: Tác động lên cả hai hệ thống chăm sóc là một đặc điểm của thách thức được đề cập, nhưng dự báo là về tỷ lệ mắc bệnh trong thế hệ tương lai.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 32 [1096506]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, Breakthrough treatments have now emerged that can demonstrably hinder the pathology of Alzheimer's disease, and these new drugs now make up 60% of all dementia therapies.
B, Unprecedented therapies have now appeared, capable of demonstrably slowing the disease progression of Alzheimer's, which accounts for sixty percent of all dementia diagnoses.
C, New, first-ever interventions have appeared that can measurably reverse the cognitive symptoms of Alzheimer's disease, a condition accounting for 60% of all dementia cases.
D, Prompted by the fact that Alzheimer's accounts for 60% of dementia cases, novel treatments have eventually emerged that can provably slow its biological disease progression.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?
A. Các phương pháp điều trị đột phá hiện đã xuất hiện có thể cản trở một cách rõ rệt bệnh lý của bệnh Alzheimer, và những loại thuốc mới này hiện chiếm 60% tổng số liệu pháp điều trị sa sút trí tuệ.
B. Các liệu pháp chưa từng có tiền lệ hiện đã xuất hiện, có khả năng làm chậm một cách rõ rệt sự tiến triển của bệnh Alzheimer, căn bệnh chiếm sáu mươi phần trăm tổng số chẩn đoán sa sút trí tuệ.
C. Các can thiệp mới, lần đầu tiên xuất hiện có thể đảo ngược một cách đo lường được các triệu chứng nhận thức của bệnh Alzheimer, một tình trạng chiếm 60% tổng số ca sa sút trí tuệ.
D. Được thúc đẩy bởi thực tế là bệnh Alzheimer chiếm 60% số ca sa sút trí tuệ, các phương pháp điều trị mới cuối cùng đã xuất hiện có thể làm chậm một cách có thể chứng minh được sự tiến triển sinh học của bệnh.
Xét câu gốc: "For the first time, novel therapeutics have emerged that can demonstrably impede the pathology of Alzheimer’s disease, which comprises 60% of all dementia cases." (Lần đầu tiên, các liệu pháp mới đã xuất hiện có thể cản trở một cách rõ rệt bệnh lý của bệnh Alzheimer, căn bệnh chiếm 60% tổng số ca sa sút trí tuệ.)
=> B là phương án diễn giải lại chính xác nhất.
o "Unprecedented therapies" (Các liệu pháp chưa từng có tiền lệ) ~ "For the first time, novel therapeutics" (Lần đầu tiên, các liệu pháp mới).
o "capable of demonstrably slowing the disease progression of Alzheimer's" (có khả năng làm chậm một cách rõ rệt sự tiến triển của bệnh Alzheimer) ~ "that can demonstrably impede the pathology of Alzheimer’s disease" (có thể cản trở một cách rõ rệt bệnh lý của bệnh Alzheimer).
o "which accounts for sixty percent of all dementia diagnoses" (căn bệnh chiếm sáu mươi phần trăm tổng số chẩn đoán sa sút trí tuệ) ~ "which comprises 60% of all dementia cases" (căn bệnh chiếm 60% tổng số ca sa sút trí tuệ).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Sai khi nói rằng các loại thuốc mới này "chiếm 60% tổng số liệu pháp". Câu gốc nói bệnh Alzheimer chiếm 60% số ca.
o C: Sai khi dùng từ "đảo ngược" (reverse). Câu gốc dùng từ "cản trở/làm chậm" (impede).
o D: Sai về logic. Câu gốc không nói rằng các liệu pháp mới xuất hiện vì Alzheimer chiếm 60% số ca.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Các phương pháp điều trị đột phá hiện đã xuất hiện có thể cản trở một cách rõ rệt bệnh lý của bệnh Alzheimer, và những loại thuốc mới này hiện chiếm 60% tổng số liệu pháp điều trị sa sút trí tuệ.
B. Các liệu pháp chưa từng có tiền lệ hiện đã xuất hiện, có khả năng làm chậm một cách rõ rệt sự tiến triển của bệnh Alzheimer, căn bệnh chiếm sáu mươi phần trăm tổng số chẩn đoán sa sút trí tuệ.
C. Các can thiệp mới, lần đầu tiên xuất hiện có thể đảo ngược một cách đo lường được các triệu chứng nhận thức của bệnh Alzheimer, một tình trạng chiếm 60% tổng số ca sa sút trí tuệ.
D. Được thúc đẩy bởi thực tế là bệnh Alzheimer chiếm 60% số ca sa sút trí tuệ, các phương pháp điều trị mới cuối cùng đã xuất hiện có thể làm chậm một cách có thể chứng minh được sự tiến triển sinh học của bệnh.
Xét câu gốc: "For the first time, novel therapeutics have emerged that can demonstrably impede the pathology of Alzheimer’s disease, which comprises 60% of all dementia cases." (Lần đầu tiên, các liệu pháp mới đã xuất hiện có thể cản trở một cách rõ rệt bệnh lý của bệnh Alzheimer, căn bệnh chiếm 60% tổng số ca sa sút trí tuệ.)
=> B là phương án diễn giải lại chính xác nhất.
o "Unprecedented therapies" (Các liệu pháp chưa từng có tiền lệ) ~ "For the first time, novel therapeutics" (Lần đầu tiên, các liệu pháp mới).
o "capable of demonstrably slowing the disease progression of Alzheimer's" (có khả năng làm chậm một cách rõ rệt sự tiến triển của bệnh Alzheimer) ~ "that can demonstrably impede the pathology of Alzheimer’s disease" (có thể cản trở một cách rõ rệt bệnh lý của bệnh Alzheimer).
o "which accounts for sixty percent of all dementia diagnoses" (căn bệnh chiếm sáu mươi phần trăm tổng số chẩn đoán sa sút trí tuệ) ~ "which comprises 60% of all dementia cases" (căn bệnh chiếm 60% tổng số ca sa sút trí tuệ).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Sai khi nói rằng các loại thuốc mới này "chiếm 60% tổng số liệu pháp". Câu gốc nói bệnh Alzheimer chiếm 60% số ca.
o C: Sai khi dùng từ "đảo ngược" (reverse). Câu gốc dùng từ "cản trở/làm chậm" (impede).
o D: Sai về logic. Câu gốc không nói rằng các liệu pháp mới xuất hiện vì Alzheimer chiếm 60% số ca.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 33 [1096507]: The word agonizingly in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, painfully
B, consistently
C, surprisingly
D, inevitably
Từ "agonizingly" trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.
Xét các đáp án:
A. painfully /ˈpeɪnfəli/ (adv): một cách khó khăn, một cách khó chịu và không mong muốn
B. consistently /kənˈsɪstəntli/ (adv): một cách nhất quán, liên tục
C. surprisingly /səˈpraɪzɪŋli/ (adv): một cách đáng ngạc nhiên
D. inevitably /ɪnˈevɪtəbli/ (adv): một cách không thể tránh khỏi
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Đoạn 2: "For decades, substantive progress in combating the disease was agonizingly slow." (Trong nhiều thập kỷ, tiến bộ thực chất trong việc chống lại căn bệnh này chậm chạp đến đáng nản.)
-> Từ “agonizingly” /ˈæɡənaɪzɪŋli/ (adv): nhấn mạnh mức độ cực kỳ chậm chạp hoặc khó khăn của một quá trình, gây ra cảm giác nản lòng hoặc bực bội ~ painfully.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. painfully /ˈpeɪnfəli/ (adv): một cách khó khăn, một cách khó chịu và không mong muốn
B. consistently /kənˈsɪstəntli/ (adv): một cách nhất quán, liên tục
C. surprisingly /səˈpraɪzɪŋli/ (adv): một cách đáng ngạc nhiên
D. inevitably /ɪnˈevɪtəbli/ (adv): một cách không thể tránh khỏi
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Đoạn 2: "For decades, substantive progress in combating the disease was agonizingly slow." (Trong nhiều thập kỷ, tiến bộ thực chất trong việc chống lại căn bệnh này chậm chạp đến đáng nản.)
-> Từ “agonizingly” /ˈæɡənaɪzɪŋli/ (adv): nhấn mạnh mức độ cực kỳ chậm chạp hoặc khó khăn của một quá trình, gây ra cảm giác nản lòng hoặc bực bội ~ painfully.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [1096508]: Which of the following best summarises paragraph 3?
A, Tech advancements, including VR systems developed via charity partnerships, provide an immediate way to improve dementia patients' lives while the longer-term development of effective drug treatments continues in research labs globally.
B, Alongside drug research, technological innovations like specialized VR systems are presently bettering dementia patients' quality of life, with care home use showing encouraging therapeutic results, such as prompting renewed speech.
C, Charity collaborations are yielding tech like VR headsets that recreate past environments for dementia patients, a therapeutic approach that has shown remarkable success in restoring speech even to those who were previously nonverbal.
D, The use of tech such as specialized VR in care homes allows dementia patients to revisit past memories, an immersive therapy that seems to offer significant comfort and potentially reduce agitation commonly associated with the condition.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 3?
A. Các tiến bộ công nghệ, bao gồm các hệ thống VR được phát triển thông qua quan hệ đối tác từ thiện, cung cấp một cách tức thời để cải thiện cuộc sống của bệnh nhân sa sút trí tuệ trong khi việc phát triển dài hạn các phương pháp điều trị bằng thuốc hiệu quả vẫn tiếp tục trong các phòng thí nghiệm nghiên cứu trên toàn cầu.
B. Song song với nghiên cứu thuốc, các đổi mới công nghệ như hệ thống VR chuyên dụng hiện đang cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sa sút trí tuệ, với việc sử dụng tại nhà dưỡng lão cho thấy kết quả trị liệu đáng khích lệ như thúc đẩy khả năng nói trở lại.
C. Các hợp tác từ thiện đang mang lại công nghệ như tai nghe VR tái tạo môi trường quá khứ cho bệnh nhân sa sút trí tuệ, một phương pháp trị liệu đã cho thấy thành công đáng kể trong việc phục hồi khả năng nói ngay cả với những người trước đây không nói được.
D. Việc sử dụng công nghệ như VR chuyên dụng trong các nhà dưỡng lão cho phép bệnh nhân sa sút trí tuệ hồi tưởng lại những ký ức quá khứ, một liệu pháp nhập vai dường như mang lại sự thoải mái đáng kể và có khả năng làm giảm sự kích động thường liên quan đến tình trạng này.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: In parallel with the biomedical quest for treatments, technological innovations are already augmenting the quality of life for those currently living with the condition. Alzheimer’s Society has collaborated with innovators like Recreo VR, which engineered a lightweight, dementia-friendly headset. The technology is utilized in care homes to immerse patients in evocative past environments, such as a childhood home or a cherished holiday location. The therapeutic outcomes have been profound; patients who had been nonverbal for months have reportedly begun speaking again, recounting their memories. (Song song với cuộc tìm kiếm phương pháp điều trị y sinh, các đổi mới công nghệ đã và đang nâng cao chất lượng cuộc sống cho những người hiện đang sống chung với tình trạng này. Hiệp hội Alzheimer đã hợp tác với các nhà đổi mới như Recreo VR, đơn vị đã thiết kế một chiếc tai nghe nhẹ, thân thiện với người sa sút trí tuệ. Công nghệ này được sử dụng trong các nhà dưỡng lão để đưa bệnh nhân đắm chìm vào những môi trường gợi nhớ quá khứ, chẳng hạn như ngôi nhà thời thơ ấu hoặc một địa điểm nghỉ dưỡng yêu thích. Kết quả trị liệu rất sâu sắc; những bệnh nhân đã không nói trong nhiều tháng được cho là đã bắt đầu nói trở lại, kể lại những ký ức của họ.)
• Phân tích nội dung đoạn văn: Đoạn văn này mô tả cách các đổi mới công nghệ, cụ thể là VR, đang được sử dụng song song với nghiên cứu thuốc để cải thiện cuộc sống của bệnh nhân sa sút trí tuệ. Nó nêu bật việc sử dụng VR trong nhà dưỡng lão để gợi lại ký ức và đề cập đến kết quả trị liệu tích cực, bao gồm cả việc bệnh nhân nói trở lại.
=> Phương án B là bản tóm tắt duy nhất bao quát được các ý chính này: (1) đề cập đến việc đổi mới công nghệ (VR) diễn ra "song song với nghiên cứu thuốc", (2) mục tiêu là "cải thiện chất lượng cuộc sống", (3) việc "sử dụng tại nhà dưỡng lão" và (4) "kết quả trị liệu đáng khích lệ như thúc đẩy khả năng nói trở lại".
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Sai khi nói rằng VR cung cấp một cách "tức thời" (immediate) trong khi thuốc là "dài hạn" (longer-term). Bài viết chỉ nói chúng diễn ra song song.
o C: Quá tập trung vào chi tiết "hợp tác từ thiện" và việc "phục hồi khả năng nói" mà bỏ qua bối cảnh rộng hơn là cải thiện chất lượng cuộc sống.
o D: Thêm vào chi tiết không có trong bài về việc "giảm sự kích động" (reduce agitation).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
A. Các tiến bộ công nghệ, bao gồm các hệ thống VR được phát triển thông qua quan hệ đối tác từ thiện, cung cấp một cách tức thời để cải thiện cuộc sống của bệnh nhân sa sút trí tuệ trong khi việc phát triển dài hạn các phương pháp điều trị bằng thuốc hiệu quả vẫn tiếp tục trong các phòng thí nghiệm nghiên cứu trên toàn cầu.
B. Song song với nghiên cứu thuốc, các đổi mới công nghệ như hệ thống VR chuyên dụng hiện đang cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sa sút trí tuệ, với việc sử dụng tại nhà dưỡng lão cho thấy kết quả trị liệu đáng khích lệ như thúc đẩy khả năng nói trở lại.
C. Các hợp tác từ thiện đang mang lại công nghệ như tai nghe VR tái tạo môi trường quá khứ cho bệnh nhân sa sút trí tuệ, một phương pháp trị liệu đã cho thấy thành công đáng kể trong việc phục hồi khả năng nói ngay cả với những người trước đây không nói được.
D. Việc sử dụng công nghệ như VR chuyên dụng trong các nhà dưỡng lão cho phép bệnh nhân sa sút trí tuệ hồi tưởng lại những ký ức quá khứ, một liệu pháp nhập vai dường như mang lại sự thoải mái đáng kể và có khả năng làm giảm sự kích động thường liên quan đến tình trạng này.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: In parallel with the biomedical quest for treatments, technological innovations are already augmenting the quality of life for those currently living with the condition. Alzheimer’s Society has collaborated with innovators like Recreo VR, which engineered a lightweight, dementia-friendly headset. The technology is utilized in care homes to immerse patients in evocative past environments, such as a childhood home or a cherished holiday location. The therapeutic outcomes have been profound; patients who had been nonverbal for months have reportedly begun speaking again, recounting their memories. (Song song với cuộc tìm kiếm phương pháp điều trị y sinh, các đổi mới công nghệ đã và đang nâng cao chất lượng cuộc sống cho những người hiện đang sống chung với tình trạng này. Hiệp hội Alzheimer đã hợp tác với các nhà đổi mới như Recreo VR, đơn vị đã thiết kế một chiếc tai nghe nhẹ, thân thiện với người sa sút trí tuệ. Công nghệ này được sử dụng trong các nhà dưỡng lão để đưa bệnh nhân đắm chìm vào những môi trường gợi nhớ quá khứ, chẳng hạn như ngôi nhà thời thơ ấu hoặc một địa điểm nghỉ dưỡng yêu thích. Kết quả trị liệu rất sâu sắc; những bệnh nhân đã không nói trong nhiều tháng được cho là đã bắt đầu nói trở lại, kể lại những ký ức của họ.)
• Phân tích nội dung đoạn văn: Đoạn văn này mô tả cách các đổi mới công nghệ, cụ thể là VR, đang được sử dụng song song với nghiên cứu thuốc để cải thiện cuộc sống của bệnh nhân sa sút trí tuệ. Nó nêu bật việc sử dụng VR trong nhà dưỡng lão để gợi lại ký ức và đề cập đến kết quả trị liệu tích cực, bao gồm cả việc bệnh nhân nói trở lại.
=> Phương án B là bản tóm tắt duy nhất bao quát được các ý chính này: (1) đề cập đến việc đổi mới công nghệ (VR) diễn ra "song song với nghiên cứu thuốc", (2) mục tiêu là "cải thiện chất lượng cuộc sống", (3) việc "sử dụng tại nhà dưỡng lão" và (4) "kết quả trị liệu đáng khích lệ như thúc đẩy khả năng nói trở lại".
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Sai khi nói rằng VR cung cấp một cách "tức thời" (immediate) trong khi thuốc là "dài hạn" (longer-term). Bài viết chỉ nói chúng diễn ra song song.
o C: Quá tập trung vào chi tiết "hợp tác từ thiện" và việc "phục hồi khả năng nói" mà bỏ qua bối cảnh rộng hơn là cải thiện chất lượng cuộc sống.
o D: Thêm vào chi tiết không có trong bài về việc "giảm sự kích động" (reduce agitation).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 35 [1096509]: The word their in paragraph 3 refers to __________.
A, outcomes
B, environments
C, patients
D, care homes
Từ "their" trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. kết quả
B. môi trường
C. bệnh nhân
D. nhà dưỡng lão
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: The therapeutic outcomes have been profound; patients who had been nonverbal for months have reportedly begun speaking again, recounting their memories. (Kết quả trị liệu rất sâu sắc; những bệnh nhân đã không nói trong nhiều tháng được cho là đã bắt đầu nói trở lại, kể lại những ký ức của họ.)
=> Câu văn nói rằng "những bệnh nhân" (patients) đã bắt đầu nói trở lại, "kể lại những ký ức của họ (their)". "Của họ" ở đây rõ ràng là chỉ những ký ức của "bệnh nhân" (patients).
=> their ~ patients.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. kết quả
B. môi trường
C. bệnh nhân
D. nhà dưỡng lão
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: The therapeutic outcomes have been profound; patients who had been nonverbal for months have reportedly begun speaking again, recounting their memories. (Kết quả trị liệu rất sâu sắc; những bệnh nhân đã không nói trong nhiều tháng được cho là đã bắt đầu nói trở lại, kể lại những ký ức của họ.)
=> Câu văn nói rằng "những bệnh nhân" (patients) đã bắt đầu nói trở lại, "kể lại những ký ức của họ (their)". "Của họ" ở đây rõ ràng là chỉ những ký ức của "bệnh nhân" (patients).
=> their ~ patients.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 36 [1096510]: What advantages would the new diagnostic blood tests offer?
A, The validation and integration of the tests into the healthcare system.
B, Confirmation of the specific type of dementia affecting the individual patient.
C, Funding from a major initiative supported by the Alzheimer's Society.
D, A low-cost, gentle, and accurate way to identify suitable patients.
Các xét nghiệm máu chẩn đoán mới sẽ mang lại những lợi thế gì?
A. Việc xác nhận và tích hợp các xét nghiệm vào hệ thống chăm sóc sức khỏe.
B. Xác nhận loại sa sút trí tuệ cụ thể ảnh hưởng đến từng bệnh nhân.
C. Nguồn tài trợ từ một sáng kiến lớn được hỗ trợ bởi Hiệp hội Alzheimer.
D. Một phương pháp chi phí thấp, nhẹ nhàng và chính xác để xác định bệnh nhân phù hợp.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Such diagnostics would offer a cheap, noninvasive, and precise method to identify patients who need further support or are eligible for new treatments. (Các phương pháp chẩn đoán như vậy sẽ cung cấp một phương pháp rẻ tiền, không xâm lấn và chính xác để xác định những bệnh nhân cần hỗ trợ thêm hoặc đủ điều kiện nhận các phương pháp điều trị mới.)
=> Câu trích dẫn liệt kê rõ ràng các lợi thế (advantages) của xét nghiệm máu: "rẻ tiền" (cheap), "không xâm lấn" (noninvasive), và "chính xác" (precise). Phương án D tóm tắt chính xác các lợi thế này.
o "A low-cost" (chi phí thấp) ~ "cheap".
o "gentle" (nhẹ nhàng) ~ "noninvasive" (không xâm lấn).
o "accurate way" (cách chính xác) ~ "precise method".
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Việc "xác nhận và tích hợp" là mục tiêu của sáng kiến, không phải là lợi thế vốn có của bản thân xét nghiệm máu.
o B: Việc xác nhận loại sa sút trí tuệ là kết quả của chẩn đoán, không phải là lợi thế của phương pháp xét nghiệm máu so với các phương pháp khác (như quét não). Mặc dù xét nghiệm máu giúp đạt được kết quả này, nhưng lợi thế cốt lõi của nó là cách thức thực hiện (rẻ, nhẹ nhàng, chính xác).
o C: Nguồn tài trợ là yếu tố hỗ trợ phát triển, không phải là lợi thế kỹ thuật của xét nghiệm.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Việc xác nhận và tích hợp các xét nghiệm vào hệ thống chăm sóc sức khỏe.
B. Xác nhận loại sa sút trí tuệ cụ thể ảnh hưởng đến từng bệnh nhân.
C. Nguồn tài trợ từ một sáng kiến lớn được hỗ trợ bởi Hiệp hội Alzheimer.
D. Một phương pháp chi phí thấp, nhẹ nhàng và chính xác để xác định bệnh nhân phù hợp.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Such diagnostics would offer a cheap, noninvasive, and precise method to identify patients who need further support or are eligible for new treatments. (Các phương pháp chẩn đoán như vậy sẽ cung cấp một phương pháp rẻ tiền, không xâm lấn và chính xác để xác định những bệnh nhân cần hỗ trợ thêm hoặc đủ điều kiện nhận các phương pháp điều trị mới.)
=> Câu trích dẫn liệt kê rõ ràng các lợi thế (advantages) của xét nghiệm máu: "rẻ tiền" (cheap), "không xâm lấn" (noninvasive), và "chính xác" (precise). Phương án D tóm tắt chính xác các lợi thế này.
o "A low-cost" (chi phí thấp) ~ "cheap".
o "gentle" (nhẹ nhàng) ~ "noninvasive" (không xâm lấn).
o "accurate way" (cách chính xác) ~ "precise method".
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Việc "xác nhận và tích hợp" là mục tiêu của sáng kiến, không phải là lợi thế vốn có của bản thân xét nghiệm máu.
o B: Việc xác nhận loại sa sút trí tuệ là kết quả của chẩn đoán, không phải là lợi thế của phương pháp xét nghiệm máu so với các phương pháp khác (như quét não). Mặc dù xét nghiệm máu giúp đạt được kết quả này, nhưng lợi thế cốt lõi của nó là cách thức thực hiện (rẻ, nhẹ nhàng, chính xác).
o C: Nguồn tài trợ là yếu tố hỗ trợ phát triển, không phải là lợi thế kỹ thuật của xét nghiệm.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 37 [1096511]: What potential reclassification for dementia do experts now foresee?
A, Its elimination as the United Kingdom's leading cause of overall mortality.
B, Its transformation into a long-term, manageable illness instead of a fatal one.
C, Its prevention through simple blood tests and early medical intervention.
D, Its successful cure using advanced AI faster than researchers can imagine.
Các chuyên gia hiện dự đoán khả năng phân loại lại nào cho bệnh sa sút trí tuệ?
A. Việc loại bỏ nó như là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Vương quốc Anh.
B. Sự chuyển đổi của nó thành một căn bệnh mãn tính, có thể kiểm soát được thay vì một căn bệnh gây tử vong.
C. Việc phòng ngừa nó thông qua các xét nghiệm máu đơn giản và can thiệp y tế sớm.
D. Việc chữa khỏi thành công bằng AI tiên tiến nhanh hơn các nhà nghiên cứu có thể tưởng tượng.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: While a true cure remains a distant prospect, experts believe this convergence of new treatments, better diagnosis, and advanced AI could reclassify dementia—transforming it from a terminal diagnosis into a chronic, manageable condition, much like HIV. (Mặc dù việc chữa khỏi thực sự vẫn còn là một viễn cảnh xa vời, các chuyên gia tin rằng sự hội tụ của các phương pháp điều trị mới, chẩn đoán tốt hơn và AI tiên tiến có thể phân loại lại bệnh sa sút trí tuệ—biến đổi nó từ một chẩn đoán giai đoạn cuối thành một tình trạng mãn tính, có thể kiểm soát được, giống như HIV.)
=> Câu trích dẫn nói rõ rằng các chuyên gia tin rằng bệnh sa sút trí tuệ có thể được "phân loại lại" (reclassify), cụ thể là "biến đổi nó từ một chẩn đoán giai đoạn cuối thành một tình trạng mãn tính, có thể kiểm soát được" (transforming it from a terminal diagnosis into a chronic, manageable condition). Phương án B diễn đạt chính xác sự chuyển đổi này.
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Bài viết không dự đoán việc loại bỏ nó khỏi vị trí nguyên nhân tử vong hàng đầu.
o C: Bài viết nói xét nghiệm máu giúp "xác định" (identify) bệnh nhân, không phải "phòng ngừa" (prevention) bệnh.
o D: Bài viết nói AI có thể "đẩy nhanh tiến độ" (accelerate progress), nhưng không dự đoán việc "chữa khỏi thành công" (successful cure).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Việc loại bỏ nó như là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Vương quốc Anh.
B. Sự chuyển đổi của nó thành một căn bệnh mãn tính, có thể kiểm soát được thay vì một căn bệnh gây tử vong.
C. Việc phòng ngừa nó thông qua các xét nghiệm máu đơn giản và can thiệp y tế sớm.
D. Việc chữa khỏi thành công bằng AI tiên tiến nhanh hơn các nhà nghiên cứu có thể tưởng tượng.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: While a true cure remains a distant prospect, experts believe this convergence of new treatments, better diagnosis, and advanced AI could reclassify dementia—transforming it from a terminal diagnosis into a chronic, manageable condition, much like HIV. (Mặc dù việc chữa khỏi thực sự vẫn còn là một viễn cảnh xa vời, các chuyên gia tin rằng sự hội tụ của các phương pháp điều trị mới, chẩn đoán tốt hơn và AI tiên tiến có thể phân loại lại bệnh sa sút trí tuệ—biến đổi nó từ một chẩn đoán giai đoạn cuối thành một tình trạng mãn tính, có thể kiểm soát được, giống như HIV.)
=> Câu trích dẫn nói rõ rằng các chuyên gia tin rằng bệnh sa sút trí tuệ có thể được "phân loại lại" (reclassify), cụ thể là "biến đổi nó từ một chẩn đoán giai đoạn cuối thành một tình trạng mãn tính, có thể kiểm soát được" (transforming it from a terminal diagnosis into a chronic, manageable condition). Phương án B diễn đạt chính xác sự chuyển đổi này.
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Bài viết không dự đoán việc loại bỏ nó khỏi vị trí nguyên nhân tử vong hàng đầu.
o C: Bài viết nói xét nghiệm máu giúp "xác định" (identify) bệnh nhân, không phải "phòng ngừa" (prevention) bệnh.
o D: Bài viết nói AI có thể "đẩy nhanh tiến độ" (accelerate progress), nhưng không dự đoán việc "chữa khỏi thành công" (successful cure).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [1096512]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Proactive planning facilitated by early dementia diagnosis may lessen the likelihood of patients requiring urgent, crisis-level medical care later on.
B, The development of amyloid-targeting drugs means dementia can now be considered a potentially reversible condition for many diagnosed patients.
C, The validation of simple blood tests for dementia is expected to eliminate the need for more specialized brain scans in most diagnostic pathways.
D, Technological tools like dementia-friendly VR primarily function by directly stimulating neural pathways to slow the progression of cognitive decline.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Việc lập kế hoạch chủ động được tạo điều kiện bởi chẩn đoán sa sút trí tuệ sớm có thể làm giảm khả năng bệnh nhân cần chăm sóc y tế cấp cứu, ở mức độ khủng hoảng sau này.
B. Sự phát triển của các loại thuốc nhắm mục tiêu amyloid có nghĩa là sa sút trí tuệ hiện có thể được coi là một tình trạng có khả năng đảo ngược đối với nhiều bệnh nhân được chẩn đoán.
C. Việc xác nhận các xét nghiệm máu đơn giản cho bệnh sa sút trí tuệ dự kiến sẽ loại bỏ nhu cầu quét não chuyên biệt hơn trong hầu hết các quy trình chẩn đoán.
D. Các công cụ công nghệ như VR thân thiện với người sa sút trí tuệ chủ yếu hoạt động bằng cách kích thích trực tiếp các đường dẫn thần kinh để làm chậm sự tiến triển của suy giảm nhận thức.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Early diagnosis empowers patients to plan their future care, potentially obviating the need for crisis-level medical interventions. (Chẩn đoán sớm giúp bệnh nhân có quyền lập kế hoạch chăm sóc trong tương lai của họ, có khả năng loại bỏ nhu cầu can thiệp y tế ở mức độ khủng hoảng.)
=> Câu trích dẫn nói rằng chẩn đoán sớm giúp bệnh nhân "lập kế hoạch chăm sóc trong tương lai" (plan their future care) và "có khả năng loại bỏ nhu cầu can thiệp y tế ở mức độ khủng hoảng" (potentially obviating the need for crisis-level medical interventions). Từ đây, ta có thể suy luận một cách hợp lý rằng việc lập kế hoạch chủ động này "có thể làm giảm khả năng" (may lessen the likelihood) bệnh nhân cần chăm sóc cấp cứu sau này.
• Giải thích các đáp án sai:
o B: Từ "đảo ngược" (reversible) là suy luận quá mức. Bài viết chỉ nói các loại thuốc mới có thể "cản trở/làm chậm" (impede) bệnh lý.
o C: Từ "loại bỏ nhu cầu" (eliminate the need) là suy lận quá mức. Bài viết nói xét nghiệm máu giúp "xác định" bệnh nhân cần hỗ trợ thêm hoặc đủ điều kiện điều trị, ngụ ý rằng quét não vẫn có thể cần thiết cho một số trường hợp hoặc để xác nhận.
o D: Bài viết mô tả VR hoạt động bằng cách "đưa bệnh nhân đắm chìm vào những môi trường gợi nhớ quá khứ", không đề cập đến việc "kích thích trực tiếp các đường dẫn thần kinh".
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Việc lập kế hoạch chủ động được tạo điều kiện bởi chẩn đoán sa sút trí tuệ sớm có thể làm giảm khả năng bệnh nhân cần chăm sóc y tế cấp cứu, ở mức độ khủng hoảng sau này.
B. Sự phát triển của các loại thuốc nhắm mục tiêu amyloid có nghĩa là sa sút trí tuệ hiện có thể được coi là một tình trạng có khả năng đảo ngược đối với nhiều bệnh nhân được chẩn đoán.
C. Việc xác nhận các xét nghiệm máu đơn giản cho bệnh sa sút trí tuệ dự kiến sẽ loại bỏ nhu cầu quét não chuyên biệt hơn trong hầu hết các quy trình chẩn đoán.
D. Các công cụ công nghệ như VR thân thiện với người sa sút trí tuệ chủ yếu hoạt động bằng cách kích thích trực tiếp các đường dẫn thần kinh để làm chậm sự tiến triển của suy giảm nhận thức.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Early diagnosis empowers patients to plan their future care, potentially obviating the need for crisis-level medical interventions. (Chẩn đoán sớm giúp bệnh nhân có quyền lập kế hoạch chăm sóc trong tương lai của họ, có khả năng loại bỏ nhu cầu can thiệp y tế ở mức độ khủng hoảng.)
=> Câu trích dẫn nói rằng chẩn đoán sớm giúp bệnh nhân "lập kế hoạch chăm sóc trong tương lai" (plan their future care) và "có khả năng loại bỏ nhu cầu can thiệp y tế ở mức độ khủng hoảng" (potentially obviating the need for crisis-level medical interventions). Từ đây, ta có thể suy luận một cách hợp lý rằng việc lập kế hoạch chủ động này "có thể làm giảm khả năng" (may lessen the likelihood) bệnh nhân cần chăm sóc cấp cứu sau này.
• Giải thích các đáp án sai:
o B: Từ "đảo ngược" (reversible) là suy luận quá mức. Bài viết chỉ nói các loại thuốc mới có thể "cản trở/làm chậm" (impede) bệnh lý.
o C: Từ "loại bỏ nhu cầu" (eliminate the need) là suy lận quá mức. Bài viết nói xét nghiệm máu giúp "xác định" bệnh nhân cần hỗ trợ thêm hoặc đủ điều kiện điều trị, ngụ ý rằng quét não vẫn có thể cần thiết cho một số trường hợp hoặc để xác nhận.
o D: Bài viết mô tả VR hoạt động bằng cách "đưa bệnh nhân đắm chìm vào những môi trường gợi nhớ quá khứ", không đề cập đến việc "kích thích trực tiếp các đường dẫn thần kinh".
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 39 [1096513]: Where in the passage does the following sentence best fit?
Consequently, appropriate therapeutic interventions are frequently delayed.
A, [II]
B, [III]
C, [IV]
D, [I]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Câu cần chèn: Consequently, appropriate therapeutic interventions are frequently delayed. (Do đó, các can thiệp trị liệu thích hợp thường xuyên bị trì hoãn.)
A. [II]
B. [III]
C. [IV]
D. [I]
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Xét vị trí [IV]: Currently, confirmation of the type of dementia (a step crucial for targeted treatments) is dependent on specialized scans that 98% of patients do not receive. [IV] The most anticipated breakthrough to rectify this deficit is the advent of simple blood tests. (Hiện tại, việc xác nhận loại sa sút trí tuệ (một bước quan trọng cho các phương pháp điều trị nhắm mục tiêu) phụ thuộc vào các lần quét chuyên biệt mà 98% bệnh nhân không được thực hiện. [IV] Bước đột phá được mong đợi nhất để khắc phục sự thiếu hụt này là sự ra đời của các xét nghiệm máu đơn giản.)
=> Vị trí [IV] là phù hợp nhất, vì:
- Trước [IV]: Câu văn ngay trước đó mô tả một vấn đề nghiêm trọng trong chẩn đoán: 98% bệnh nhân không được thực hiện các lần quét cần thiết để xác định loại bệnh, một bước "quan trọng cho các phương pháp điều trị nhắm mục tiêu".
- Câu cần chèn: Câu cần chèn ("Do đó, các can thiệp trị liệu thích hợp thường xuyên bị trì hoãn") nêu lên một hậu quả trực tiếp và logic của vấn đề vừa nêu: vì không chẩn đoán chính xác loại bệnh, nên việc điều trị thích hợp bị "trì hoãn".
- Sau [IV]: Câu tiếp theo giới thiệu một giải pháp ("xét nghiệm máu đơn giản") để "khắc phục sự thiếu hụt này" (rectify this deficit) - sự thiếu hụt về chẩn đoán chính xác dẫn đến trì hoãn điều trị. Logic: Vấn đề chẩn đoán -> Hậu quả của vấn đề (điều trị bị trì hoãn) -> Giải pháp cho vấn đề.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu cần chèn: Consequently, appropriate therapeutic interventions are frequently delayed. (Do đó, các can thiệp trị liệu thích hợp thường xuyên bị trì hoãn.)
A. [II]
B. [III]
C. [IV]
D. [I]
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Xét vị trí [IV]: Currently, confirmation of the type of dementia (a step crucial for targeted treatments) is dependent on specialized scans that 98% of patients do not receive. [IV] The most anticipated breakthrough to rectify this deficit is the advent of simple blood tests. (Hiện tại, việc xác nhận loại sa sút trí tuệ (một bước quan trọng cho các phương pháp điều trị nhắm mục tiêu) phụ thuộc vào các lần quét chuyên biệt mà 98% bệnh nhân không được thực hiện. [IV] Bước đột phá được mong đợi nhất để khắc phục sự thiếu hụt này là sự ra đời của các xét nghiệm máu đơn giản.)
=> Vị trí [IV] là phù hợp nhất, vì:
- Trước [IV]: Câu văn ngay trước đó mô tả một vấn đề nghiêm trọng trong chẩn đoán: 98% bệnh nhân không được thực hiện các lần quét cần thiết để xác định loại bệnh, một bước "quan trọng cho các phương pháp điều trị nhắm mục tiêu".
- Câu cần chèn: Câu cần chèn ("Do đó, các can thiệp trị liệu thích hợp thường xuyên bị trì hoãn") nêu lên một hậu quả trực tiếp và logic của vấn đề vừa nêu: vì không chẩn đoán chính xác loại bệnh, nên việc điều trị thích hợp bị "trì hoãn".
- Sau [IV]: Câu tiếp theo giới thiệu một giải pháp ("xét nghiệm máu đơn giản") để "khắc phục sự thiếu hụt này" (rectify this deficit) - sự thiếu hụt về chẩn đoán chính xác dẫn đến trì hoãn điều trị. Logic: Vấn đề chẩn đoán -> Hậu quả của vấn đề (điều trị bị trì hoãn) -> Giải pháp cho vấn đề.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 40 [1096514]: Which of the following best summarises the passage?
A, Progress involving new drugs, quality-of-life technologies, and diagnostic advances like blood tests suggests dementia's significant societal burden may ease in the future as the condition becomes a far more manageable chronic health issue for patients.
B, While new Alzheimer's drugs emerge and tech aids current patients, the successful integration of diagnostic blood tests is now seen as the pivotal factor for realizing the full potential held within the current drug development pipeline for future treatments.
C, With drugs, tech aids, and diagnostic advances converging, experts foresee dementia being reclassified as a chronic condition, a shift empowering patients to proactively plan future care, potentially aided by accelerating general AI progress in medicine.
D, Despite dementia's growing impact, recent breakthroughs include novel drugs slowing Alzheimer's, tech enhancing quality of life, and potential diagnostic blood tests, collectively offering a path toward managing the condition as chronic rather than terminal.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ đoạn văn?
A. Tiến bộ liên quan đến các loại thuốc mới, công nghệ nâng cao chất lượng cuộc sống và các tiến bộ chẩn đoán như xét nghiệm máu cho thấy gánh nặng xã hội đáng kể của bệnh sa sút trí tuệ có thể giảm bớt trong tương lai khi tình trạng này trở thành một vấn đề sức khỏe mãn tính dễ kiểm soát hơn nhiều đối với bệnh nhân.
B. Mặc dù các loại thuốc Alzheimer mới xuất hiện và công nghệ hỗ trợ bệnh nhân hiện tại, việc tích hợp thành công các xét nghiệm máu chẩn đoán hiện được coi là yếu tố then chốt để hiện thực hóa toàn bộ tiềm năng có trong quy trình phát triển thuốc hiện tại cho các phương pháp điều trị trong tương lai.
C. Với sự hội tụ của thuốc, công nghệ hỗ trợ và các tiến bộ chẩn đoán, các chuyên gia dự đoán bệnh sa sút trí tuệ sẽ được phân loại lại thành một tình trạng mãn tính, một sự thay đổi giúp bệnh nhân chủ động lập kế hoạch chăm sóc trong tương lai, có khả năng được hỗ trợ bởi sự tiến bộ chung đang tăng tốc của AI trong y học.
D. Bất chấp tác động ngày càng tăng của bệnh sa sút trí tuệ, những đột phá gần đây bao gồm các loại thuốc mới làm chậm bệnh Alzheimer, công nghệ nâng cao chất lượng cuộc sống và các xét nghiệm máu chẩn đoán tiềm năng, cùng nhau mang lại một con đường hướng tới việc quản lý tình trạng này như một bệnh mãn tính thay vì giai đoạn cuối.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- A dementia diagnosis has long connoted a devastating prognosis, heralding an inexorable decline. It remains the UK's primary cause of mortality, and its societal repercussions are projected to escalate precipitously. (Chẩn đoán sa sút trí tuệ từ lâu đã mang hàm ý về một tiên lượng tàn khốc, báo hiệu một sự suy giảm không thể tránh khỏi. Nó vẫn là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Vương quốc Anh, và các hệ lụy xã hội của nó được dự báo sẽ leo thang nhanh chóng.)
=> Nội dung: Nhấn mạnh "tác động ngày càng tăng của bệnh sa sút trí tuệ".
- For the first time, novel therapeutics have emerged that can demonstrably impede the pathology of Alzheimer’s disease... (Lần đầu tiên, các liệu pháp mới đã xuất hiện có thể cản trở một cách rõ rệt bệnh lý của bệnh Alzheimer...)
=> Nội dung: Đề cập đến "các loại thuốc mới làm chậm bệnh Alzheimer".
- In parallel with the biomedical quest for treatments, technological innovations are already augmenting the quality of life for those currently living with the condition. Alzheimer’s Society has collaborated with innovators like Recreo VR, which engineered a lightweight, dementia-friendly headset. (Song song với cuộc tìm kiếm phương pháp điều trị y sinh, các đổi mới công nghệ đã và đang nâng cao chất lượng cuộc sống cho những người hiện đang sống chung với tình trạng này. Hiệp hội Alzheimer đã hợp tác với các nhà đổi mới như Recreo VR, đơn vị đã thiết kế một chiếc tai nghe nhẹ, thân thiện với người sa sút trí tuệ.)
=> Nội dung: Đề cập đến "công nghệ nâng cao chất lượng cuộc sống".
- The most anticipated breakthrough to rectify this deficit is the advent of simple blood tests. (Bước đột phá được mong đợi nhất để khắc phục sự thiếu hụt này là sự ra đời của các xét nghiệm máu đơn giản.)
=> Nội dung: Đề cập đến "các xét nghiệm máu chẩn đoán tiềm năng".
- While a true cure remains a distant prospect, experts believe this convergence of new treatments, better diagnosis, and advanced AI could reclassify dementia—transforming it from a terminal diagnosis into a chronic, manageable condition. (Mặc dù việc chữa khỏi thực sự vẫn còn là một viễn cảnh xa vời, các chuyên gia tin rằng sự hội tụ của các phương pháp điều trị mới, chẩn đoán tốt hơn và AI tiên tiến có thể phân loại lại bệnh sa sút trí tuệ—biến đổi nó từ một chẩn đoán giai đoạn cuối thành một tình trạng mãn tính, có thể kiểm soát được.)
=> Nội dung: Tất cả những đột phá này "cùng nhau mang lại một con đường hướng tới việc quản lý tình trạng này như một bệnh mãn tính thay vì giai đoạn cuối".
=> Phương án D là bản tóm tắt duy nhất bao quát được tất cả các khía cạnh chính của bài viết đã được chứng minh ở trên: bối cảnh tác động gia tăng, các đột phá gần đây trên nhiều mặt trận (thuốc, công nghệ, chẩn đoán), và viễn cảnh tương lai về việc quản lý bệnh như một tình trạng mãn tính.
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Sai khi nói rằng "gánh nặng xã hội đáng kể" (significant societal burden) "có thể sẽ giảm bớt" (may ease). Văn bản tập trung vào việc phân loại lại bệnh về mặt y tế, chứ không đưa ra dự đoán về việc gánh nặng xã hội sẽ giảm bớt.
o B: Sai khi nói rằng rằng việc "tích hợp thành công các xét nghiệm máu chẩn đoán" là "yếu tố then chốt" (the pivotal factor) để hiện thực hóa tiềm năng của "quy trình phát triển thuốc hiện tại". Văn bản trình bày xét nghiệm máu giúp xác định đối tượng cho thuốc mới, chứ không phải là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển thuốc.
o C: Nhấn mạnh quá nhiều vào việc "phân loại lại" và "lập kế hoạch chăm sóc", bỏ qua phần giới thiệu về bối cảnh và các đột phá cụ thể. Hơn nữa, nó cũng sai khi nói rằng các chuyên gia "tiên liệu" (foresee) bệnh sẽ được phân loại lại (mạnh hơn "tin rằng... có thể" trong bài) và AI sẽ "hỗ trợ" (aided by) việc bệnh nhân lập kế hoạch. Văn bản chỉ nói AI có tiềm năng "đẩy nhanh tiến độ" nói chung.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Tiến bộ liên quan đến các loại thuốc mới, công nghệ nâng cao chất lượng cuộc sống và các tiến bộ chẩn đoán như xét nghiệm máu cho thấy gánh nặng xã hội đáng kể của bệnh sa sút trí tuệ có thể giảm bớt trong tương lai khi tình trạng này trở thành một vấn đề sức khỏe mãn tính dễ kiểm soát hơn nhiều đối với bệnh nhân.
B. Mặc dù các loại thuốc Alzheimer mới xuất hiện và công nghệ hỗ trợ bệnh nhân hiện tại, việc tích hợp thành công các xét nghiệm máu chẩn đoán hiện được coi là yếu tố then chốt để hiện thực hóa toàn bộ tiềm năng có trong quy trình phát triển thuốc hiện tại cho các phương pháp điều trị trong tương lai.
C. Với sự hội tụ của thuốc, công nghệ hỗ trợ và các tiến bộ chẩn đoán, các chuyên gia dự đoán bệnh sa sút trí tuệ sẽ được phân loại lại thành một tình trạng mãn tính, một sự thay đổi giúp bệnh nhân chủ động lập kế hoạch chăm sóc trong tương lai, có khả năng được hỗ trợ bởi sự tiến bộ chung đang tăng tốc của AI trong y học.
D. Bất chấp tác động ngày càng tăng của bệnh sa sút trí tuệ, những đột phá gần đây bao gồm các loại thuốc mới làm chậm bệnh Alzheimer, công nghệ nâng cao chất lượng cuộc sống và các xét nghiệm máu chẩn đoán tiềm năng, cùng nhau mang lại một con đường hướng tới việc quản lý tình trạng này như một bệnh mãn tính thay vì giai đoạn cuối.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- A dementia diagnosis has long connoted a devastating prognosis, heralding an inexorable decline. It remains the UK's primary cause of mortality, and its societal repercussions are projected to escalate precipitously. (Chẩn đoán sa sút trí tuệ từ lâu đã mang hàm ý về một tiên lượng tàn khốc, báo hiệu một sự suy giảm không thể tránh khỏi. Nó vẫn là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Vương quốc Anh, và các hệ lụy xã hội của nó được dự báo sẽ leo thang nhanh chóng.)
=> Nội dung: Nhấn mạnh "tác động ngày càng tăng của bệnh sa sút trí tuệ".
- For the first time, novel therapeutics have emerged that can demonstrably impede the pathology of Alzheimer’s disease... (Lần đầu tiên, các liệu pháp mới đã xuất hiện có thể cản trở một cách rõ rệt bệnh lý của bệnh Alzheimer...)
=> Nội dung: Đề cập đến "các loại thuốc mới làm chậm bệnh Alzheimer".
- In parallel with the biomedical quest for treatments, technological innovations are already augmenting the quality of life for those currently living with the condition. Alzheimer’s Society has collaborated with innovators like Recreo VR, which engineered a lightweight, dementia-friendly headset. (Song song với cuộc tìm kiếm phương pháp điều trị y sinh, các đổi mới công nghệ đã và đang nâng cao chất lượng cuộc sống cho những người hiện đang sống chung với tình trạng này. Hiệp hội Alzheimer đã hợp tác với các nhà đổi mới như Recreo VR, đơn vị đã thiết kế một chiếc tai nghe nhẹ, thân thiện với người sa sút trí tuệ.)
=> Nội dung: Đề cập đến "công nghệ nâng cao chất lượng cuộc sống".
- The most anticipated breakthrough to rectify this deficit is the advent of simple blood tests. (Bước đột phá được mong đợi nhất để khắc phục sự thiếu hụt này là sự ra đời của các xét nghiệm máu đơn giản.)
=> Nội dung: Đề cập đến "các xét nghiệm máu chẩn đoán tiềm năng".
- While a true cure remains a distant prospect, experts believe this convergence of new treatments, better diagnosis, and advanced AI could reclassify dementia—transforming it from a terminal diagnosis into a chronic, manageable condition. (Mặc dù việc chữa khỏi thực sự vẫn còn là một viễn cảnh xa vời, các chuyên gia tin rằng sự hội tụ của các phương pháp điều trị mới, chẩn đoán tốt hơn và AI tiên tiến có thể phân loại lại bệnh sa sút trí tuệ—biến đổi nó từ một chẩn đoán giai đoạn cuối thành một tình trạng mãn tính, có thể kiểm soát được.)
=> Nội dung: Tất cả những đột phá này "cùng nhau mang lại một con đường hướng tới việc quản lý tình trạng này như một bệnh mãn tính thay vì giai đoạn cuối".
=> Phương án D là bản tóm tắt duy nhất bao quát được tất cả các khía cạnh chính của bài viết đã được chứng minh ở trên: bối cảnh tác động gia tăng, các đột phá gần đây trên nhiều mặt trận (thuốc, công nghệ, chẩn đoán), và viễn cảnh tương lai về việc quản lý bệnh như một tình trạng mãn tính.
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Sai khi nói rằng "gánh nặng xã hội đáng kể" (significant societal burden) "có thể sẽ giảm bớt" (may ease). Văn bản tập trung vào việc phân loại lại bệnh về mặt y tế, chứ không đưa ra dự đoán về việc gánh nặng xã hội sẽ giảm bớt.
o B: Sai khi nói rằng rằng việc "tích hợp thành công các xét nghiệm máu chẩn đoán" là "yếu tố then chốt" (the pivotal factor) để hiện thực hóa tiềm năng của "quy trình phát triển thuốc hiện tại". Văn bản trình bày xét nghiệm máu giúp xác định đối tượng cho thuốc mới, chứ không phải là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển thuốc.
o C: Nhấn mạnh quá nhiều vào việc "phân loại lại" và "lập kế hoạch chăm sóc", bỏ qua phần giới thiệu về bối cảnh và các đột phá cụ thể. Hơn nữa, nó cũng sai khi nói rằng các chuyên gia "tiên liệu" (foresee) bệnh sẽ được phân loại lại (mạnh hơn "tin rằng... có thể" trong bài) và AI sẽ "hỗ trợ" (aided by) việc bệnh nhân lập kế hoạch. Văn bản chỉ nói AI có tiềm năng "đẩy nhanh tiến độ" nói chung.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D