Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
MAKE YOUR DREAM WEDDING COME TRUE WITH OUR EXCLUSIVE SERVICES! 💍
Are you looking for a truly unforgettable wedding? Don’t let anyone (1) __________ doubt on your vision for the perfect day. Our team of experienced planners, (2) __________ in unique wedding experiences, will ensure your special day is everything you've imagined and more. With our (3) __________, you won’t have to worry about a thing in terms of decorations or venue.
In addition, we highly advise (4) __________ professional photography and a top-tier catering service. Choose from a variety (5) __________ charming venues, each with a distinct atmosphere and perfect for creating lasting memories. We’ve worked with countless happy couples, and we’re ready to make your day nothing short of (6) __________!
(Adapted from https://www.hautewedding.co.uk)
Câu 1 [1096942]:
A, give
B, put
C, cast
D, turn
Kiến thức về từ vựng:
* Xét các đáp án:
A. give /ɡɪv/ (v): cho, tặng
B. put /pʊt/ (v): đặt, để
C. cast /kɑːst/ (v): chọn vai diễn cho diễn viên; vứt bỏ cái gì; nói/làm hoặc chỉ ra điều gì đó khiến người khác trở nên hoài nghi.
D. turn /tɜːn/ (v): chuyển; rẽ sang
Ta có cụm từ: cast doubt/suspicion on sb/sth: gieo rắc hoài nghi về ai/điều gì
Tạm dịch: Are you looking for a truly unforgettable wedding? Don’t let anyone (1) doubt on your vision for the perfect day. (Bạn có đang tìm kiếm một lễ cưới thật sự khó quên? Đừng để bất kì ai làm lung lay những dự định của bạn về ngày tuyệt vời này.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
* Xét các đáp án:
A. give /ɡɪv/ (v): cho, tặng
B. put /pʊt/ (v): đặt, để
C. cast /kɑːst/ (v): chọn vai diễn cho diễn viên; vứt bỏ cái gì; nói/làm hoặc chỉ ra điều gì đó khiến người khác trở nên hoài nghi.
D. turn /tɜːn/ (v): chuyển; rẽ sang
Ta có cụm từ: cast doubt/suspicion on sb/sth: gieo rắc hoài nghi về ai/điều gì
Tạm dịch: Are you looking for a truly unforgettable wedding? Don’t let anyone (1) doubt on your vision for the perfect day. (Bạn có đang tìm kiếm một lễ cưới thật sự khó quên? Đừng để bất kì ai làm lung lay những dự định của bạn về ngày tuyệt vời này.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 2 [1096943]:
A, specialized
B, specializing
C, who specializes
D, specialize
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu (nếu không có liên từ) chỉ có một động từ chính chia thì của câu và động từ còn lại hoặc dùng đại từ quan hệ để tạo thành mệnh đề quan hệ, hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ đó. Và khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2; còn ở thể chủ động thì đưa về dạng Ving.
- Động từ chính trong câu này là “will ensure” đang chia thì tương lai đơn nên động từ còn lại không chia thì nữa. => Loại đáp án D đang chia nguyên dạng của thì hiện tại đơn.
- Nếu dùng mệnh đề quan hệ thì động từ sẽ được chia theo danh từ phía trước đại từ quan hệ. Danh từ phía trước đại từ quan hệ “who” là “planners” (danh từ số nhiều) nên động từ cũng phải chia số nhiều. Đáp án C “specializes” thêm “-s” đang chia số ít. => Loại C
Tạm dịch: Our team of experienced planners, (2) in unique wedding experiences, will ensure your special day is everything you've imagined and more. (Đội ngũ các thành viên thiết kế giàu kinh nghiệm của chúng tôi, chuyên tổ chức trải nghiệm đám cưới độc đáo, sẽ bảo đảm ngày trọng đại của bạn sẽ diễn ra đúng những gì mà bạn mơ ước và thậm chí còn hơn thế nữa.)
→ Căn cứ vào dịch nghĩa, động từ “specialize” phải rút gọn ở dạng chủ động nên loại A.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
*Note: specialize in sth/doing sth: chuyên, có chuyên môn về lĩnh vực gì. Đáp án: B
Ta có: Trong một câu (nếu không có liên từ) chỉ có một động từ chính chia thì của câu và động từ còn lại hoặc dùng đại từ quan hệ để tạo thành mệnh đề quan hệ, hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ đó. Và khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2; còn ở thể chủ động thì đưa về dạng Ving.
- Động từ chính trong câu này là “will ensure” đang chia thì tương lai đơn nên động từ còn lại không chia thì nữa. => Loại đáp án D đang chia nguyên dạng của thì hiện tại đơn.
- Nếu dùng mệnh đề quan hệ thì động từ sẽ được chia theo danh từ phía trước đại từ quan hệ. Danh từ phía trước đại từ quan hệ “who” là “planners” (danh từ số nhiều) nên động từ cũng phải chia số nhiều. Đáp án C “specializes” thêm “-s” đang chia số ít. => Loại C
Tạm dịch: Our team of experienced planners, (2) in unique wedding experiences, will ensure your special day is everything you've imagined and more. (Đội ngũ các thành viên thiết kế giàu kinh nghiệm của chúng tôi, chuyên tổ chức trải nghiệm đám cưới độc đáo, sẽ bảo đảm ngày trọng đại của bạn sẽ diễn ra đúng những gì mà bạn mơ ước và thậm chí còn hơn thế nữa.)
→ Căn cứ vào dịch nghĩa, động từ “specialize” phải rút gọn ở dạng chủ động nên loại A.
Do đó, B là đáp án phù hợp.
*Note: specialize in sth/doing sth: chuyên, có chuyên môn về lĩnh vực gì. Đáp án: B
Câu 3 [1096944]:
A, service packages comprehensive
B, packages comprehensive service
C, comprehensive packages service
D, comprehensive service packages
Kiến thức về trật tự từ:
Xét 4 phương án:
- Xét thấy “comprehensive” là tính từ, cả “service” và “packages” là danh từ. Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → Adj + N
=> Loại A, B.
Ta có cụm danh từ: service packages: gói dịch vụ
Lưu ý: Khi 2 danh từ kết hợp với nhau để tạo thành danh từ ghép, khi ở số nhiều ta sẽ thêm “-s/-es” vào danh từ đứng sau.
→ Ta có trật tự như sau: comprehensive service holidays
Tạm dịch: With our (3) _________ , you won’t have to worry about a thing in terms of decorations or venue. (Với các gói dịch vụ trọn gói, bạn sẽ chẳng cần phải lo nghĩ về những vấn đề như trang trí hay là địa điểm tổ chức.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
* Note:
- comprehensive (adj): toàn diện, bao quát Đáp án: D
Xét 4 phương án:
- Xét thấy “comprehensive” là tính từ, cả “service” và “packages” là danh từ. Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → Adj + N
=> Loại A, B.
Ta có cụm danh từ: service packages: gói dịch vụ
Lưu ý: Khi 2 danh từ kết hợp với nhau để tạo thành danh từ ghép, khi ở số nhiều ta sẽ thêm “-s/-es” vào danh từ đứng sau.
→ Ta có trật tự như sau: comprehensive service holidays
Tạm dịch: With our (3) _________ , you won’t have to worry about a thing in terms of decorations or venue. (Với các gói dịch vụ trọn gói, bạn sẽ chẳng cần phải lo nghĩ về những vấn đề như trang trí hay là địa điểm tổ chức.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
* Note:
- comprehensive (adj): toàn diện, bao quát Đáp án: D
Câu 4 [1096945]:
A, consider
B, considering
C, to considering
D, to consider
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có cấu trúc:
▪ advise sb to do sth: khuyên ai làm gì
▪ advise doing sth: khuyên làm gì
Tạm dịch: In addition, we highly advise (4) professional photography and a top-tier catering service. (Thêm vào đó, chúng tôi cũng khuyên bạn nên chọn thêm dịch vụ chụp ảnh chuyên nghiệp và tiệc cưới cao cấp.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cấu trúc:
▪ advise sb to do sth: khuyên ai làm gì
▪ advise doing sth: khuyên làm gì
Tạm dịch: In addition, we highly advise (4) professional photography and a top-tier catering service. (Thêm vào đó, chúng tôi cũng khuyên bạn nên chọn thêm dịch vụ chụp ảnh chuyên nghiệp và tiệc cưới cao cấp.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1096946]:
A, with
B, for
C, of
D, at
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm: a (wide) variety/range of + N(số nhiều): nhiều, đa dạng…
Tạm dịch: Choose from a variety (5)_______charming venues, each with a distinct atmosphere and perfect for creating lasting memories. (Hãy lựa chọn trong số nhiều địa điểm tuyệt đẹp, mỗi nơi đều mang một bầu không khí riêng biệt và cũng là nơi lí tưởng để tạo nên những kỷ niệm khó phai.) Đáp án: C
Ta có cụm: a (wide) variety/range of + N(số nhiều): nhiều, đa dạng…
Tạm dịch: Choose from a variety (5)_______charming venues, each with a distinct atmosphere and perfect for creating lasting memories. (Hãy lựa chọn trong số nhiều địa điểm tuyệt đẹp, mỗi nơi đều mang một bầu không khí riêng biệt và cũng là nơi lí tưởng để tạo nên những kỷ niệm khó phai.) Đáp án: C
Câu 6 [1096947]:
A, spectacular
B, spectator
C, spectacularly
D, spectacle
Kiến thức về từ loại:
* Xét 4 phương án:
A. spectacular /spekˈtæk.jə.lər/ (adj): đẹp mắt, ngoạn mục; hùng vĩ
B. spectator /spekˈteɪ.tər/ (n): người xem, khán giả (những người đến xem và cổ vuc cho một sự kiện thể thao, thi đấu.)
C. spectacularly /spekˈtæk.jə.lə.li/ (adv): đẹp một cách ấn tượng, ngoạn mục
D. spectacle /ˈspek.tə.kəl/ (n): cảnh tượng; màn trình diễn ấn tượng
Ta có cụm: nothing short of + Adj/N: rất, chẳng kém gì (dùng để nhấn mạnh thay cho “truly/very/really,…”)
Tạm dịch: We’ve worked with countless happy couples, and we’re ready to make your day nothing short of (6) ! (Chúng tôi đã đồng hành cùng rất nhiều cặp đôi có cuộc sống viên mãn và đây là lúc để biến ngày cưới của bạn trở nên thật tuyệt vời!)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Xét 4 phương án:
A. spectacular /spekˈtæk.jə.lər/ (adj): đẹp mắt, ngoạn mục; hùng vĩ
B. spectator /spekˈteɪ.tər/ (n): người xem, khán giả (những người đến xem và cổ vuc cho một sự kiện thể thao, thi đấu.)
C. spectacularly /spekˈtæk.jə.lə.li/ (adv): đẹp một cách ấn tượng, ngoạn mục
D. spectacle /ˈspek.tə.kəl/ (n): cảnh tượng; màn trình diễn ấn tượng
Ta có cụm: nothing short of + Adj/N: rất, chẳng kém gì (dùng để nhấn mạnh thay cho “truly/very/really,…”)
Tạm dịch: We’ve worked with countless happy couples, and we’re ready to make your day nothing short of (6) ! (Chúng tôi đã đồng hành cùng rất nhiều cặp đôi có cuộc sống viên mãn và đây là lúc để biến ngày cưới của bạn trở nên thật tuyệt vời!)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
🌱 HARNESSING THE POWER OF NATURE: Living Sustainably Every Day!
Want to live in harmony with the planet while still enjoying modern (7) __________? Living sustainably isn’t just a trend - it’s a lifestyle that supports your well-being (8) __________ the fast-paced demands of daily life.
🌿 Tips to Live More Sustainably:
• Choose reusable items! Bring (9) __________ tote bag instead of using plastic ones at
the store.
the store.
• Reduce energy use! (10) __________ devices when not in use and switch to energy-
efficient appliances.
efficient appliances.
• Support local! Buy from community markets to help reduce transportation
emissions.
emissions.
• Grow your own! (11) __________ a mini herb garden – it’s rewarding and resource-
saving.
saving.
• Keep learning! Staying (12) __________ on climate issues empowers smart choices.
(Adapted from Sciendo)
Câu 7 [1096948]:
A, efforts
B, comforts
C, reports
D, resorts
Kiến thức về từ vựng:
* Xét 4 phương án:
A. efforts – effort /ˈefət/ (n): sự nỗ lực, cố gắng
B. comforts – comfort /ˈkʌmfət/ (n): sự an ủi; sự dễ chịu; tiện nghi (thường ở số nhiều)
C. reports – report /rɪˈpɔːt/ (n): bài báo cáo
D. resorts – resort /rɪˈzɔːt/ (n): khu nghĩ dưỡng
Tạm dịch: Want to live in harmony with the planet while still enjoying modern (7) _______ ? (Bạn có muốn sống hòa mình với thiên nhiên mà vẫn tận hưởng các tiện nghi hiện đại không?)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét 4 phương án:
A. efforts – effort /ˈefət/ (n): sự nỗ lực, cố gắng
B. comforts – comfort /ˈkʌmfət/ (n): sự an ủi; sự dễ chịu; tiện nghi (thường ở số nhiều)
C. reports – report /rɪˈpɔːt/ (n): bài báo cáo
D. resorts – resort /rɪˈzɔːt/ (n): khu nghĩ dưỡng
Tạm dịch: Want to live in harmony with the planet while still enjoying modern (7) _______ ? (Bạn có muốn sống hòa mình với thiên nhiên mà vẫn tận hưởng các tiện nghi hiện đại không?)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 8 [1096949]:
A, despite
B, however
C, furthermore
D, thus
KIến thức về liên từ:
* Xét 4 phương án:
A. despite – despite + cụm N/Ving, S + V: mặc dù…, nhưng…
B. however: tuy nhiên (diễn tả sự đối lập, tương phản với ý đằng trước)
C. furthermore: ngoài ra, hơn thế nữa (bổ sung thêm thông tin cho các ý đằng trước)
D. thus: do đó, do vậy (đưa ra kết quả)
Lưu ý: Cả “however, furthermore, thus” có vị trí đứng trong câu giống nhau. Cả 3 liền từ này đều có thể đứng giữa dấu (;) và dấu phẩy (,), hoặc đứng giữa dấu chấm (.) và dấu (,). Trong câu này ta thấy phía sau không có dấu câu => Loại B, C, D
Tạm dịch: Living sustainably isn’t just a trend - it’s a lifestyle that supports your well-being (8) ______ the fast-paced demands of daily life. (Sống xanh không chỉ đơn thuần là một xu hướng mà còn là một lối sống giúp cả thiện sức khỏe mặc dù nhu cầu sống hằng ngày ngày càng tăng nhanh.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Xét 4 phương án:
A. despite – despite + cụm N/Ving, S + V: mặc dù…, nhưng…
B. however: tuy nhiên (diễn tả sự đối lập, tương phản với ý đằng trước)
C. furthermore: ngoài ra, hơn thế nữa (bổ sung thêm thông tin cho các ý đằng trước)
D. thus: do đó, do vậy (đưa ra kết quả)
Lưu ý: Cả “however, furthermore, thus” có vị trí đứng trong câu giống nhau. Cả 3 liền từ này đều có thể đứng giữa dấu (;) và dấu phẩy (,), hoặc đứng giữa dấu chấm (.) và dấu (,). Trong câu này ta thấy phía sau không có dấu câu => Loại B, C, D
Tạm dịch: Living sustainably isn’t just a trend - it’s a lifestyle that supports your well-being (8) ______ the fast-paced demands of daily life. (Sống xanh không chỉ đơn thuần là một xu hướng mà còn là một lối sống giúp cả thiện sức khỏe mặc dù nhu cầu sống hằng ngày ngày càng tăng nhanh.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [1096950]:
A, others
B, the others
C, another
D, other
Kiến thức về lượng từ:
* Xét 4 phương án:
A. others = other + N(số nhiều)/N(không đếm được): những cái khác/những người khác (không trong bộ hay nhóm nào cả, chưa xác định)
B. the others (những cái còn lại/những người còn lại trong một bộ hoặc một nhóm gồm có nhiều cái hoặc nhiều người đã được nhắc tới trước đó (đã xác định)
C. another + N(số ít): một cái khác, một người khác
D. other + N(số nhiều)/N(không đếm được): những cái khác/những người khác
Xét thấy: Ở sau chỗ trống có “tote bag” là danh từ đếm được số ít => Loại A, B, D
Tạm dịch: Choose reusable items! Bring (9) _______ tote bag instead of using plastic ones at the store. (Dùng đồ tái sử dụng! Hãy mang theo một túi vải khác thay vì sử dụng túi nhựa ở các cửa hàng.)
Do đó, C là đáp á phù hợp. Đáp án: C
* Xét 4 phương án:
A. others = other + N(số nhiều)/N(không đếm được): những cái khác/những người khác (không trong bộ hay nhóm nào cả, chưa xác định)
B. the others (những cái còn lại/những người còn lại trong một bộ hoặc một nhóm gồm có nhiều cái hoặc nhiều người đã được nhắc tới trước đó (đã xác định)
C. another + N(số ít): một cái khác, một người khác
D. other + N(số nhiều)/N(không đếm được): những cái khác/những người khác
Xét thấy: Ở sau chỗ trống có “tote bag” là danh từ đếm được số ít => Loại A, B, D
Tạm dịch: Choose reusable items! Bring (9) _______ tote bag instead of using plastic ones at the store. (Dùng đồ tái sử dụng! Hãy mang theo một túi vải khác thay vì sử dụng túi nhựa ở các cửa hàng.)
Do đó, C là đáp á phù hợp. Đáp án: C
Câu 10 [1096951]:
A, make up
B, turn off
C, look after
D, bring forward
Kiến thức về cụm động từ:
* Xét 4 phương án:
A. make up (phrasal verb): trang điểm; làm hòa; bịa chuyện; chiếm (%); cấu thành
B. turn off (phrasal verb): tắt
C. look after (phrasal verb): chăm sóc, trông nom
D. bring forward (phrasal verb): đề xuất việc gì đó để xem xét/bàn bạc; diễn ra sớm hơn dự kiến
Tạm dịch: Reduce energy use! (10) ______ devices when not in use and switch to energy- efficient appliances. (Giảm việc sử dụng các nguồn năng lượng! Tắt các thiết bị điện khi không dùng tới và chuyển sang sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét 4 phương án:
A. make up (phrasal verb): trang điểm; làm hòa; bịa chuyện; chiếm (%); cấu thành
B. turn off (phrasal verb): tắt
C. look after (phrasal verb): chăm sóc, trông nom
D. bring forward (phrasal verb): đề xuất việc gì đó để xem xét/bàn bạc; diễn ra sớm hơn dự kiến
Tạm dịch: Reduce energy use! (10) ______ devices when not in use and switch to energy- efficient appliances. (Giảm việc sử dụng các nguồn năng lượng! Tắt các thiết bị điện khi không dùng tới và chuyển sang sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [1096952]:
A, Captivating
B, Overspending
C, Consuming
D, Cultivating
Kiến thức về từ vựng:
* Xét 4 phương án:
A. Captivating – captivate /ˈkæp.tɪ.veɪt/ (v): thu hút
B. Overspending – overspend /ˌəʊ.vəˈspend/ (v): chi tiêu quá mức
C. Consuming – consume /kənˈsjuːm/ (v): tiêu thụ
D. Cultivating – cultivate /ˈkʌl.tɪ.veɪt/ (v): trồng trọt
Tạm dịch: Grow your own! (11) ______ a mini herb garden – it’s rewarding and resource- saving. (Tự trồng cây! Trồng một vườn thảo mộc nhỏ – vừa thú vị lại vừa tiết kiệm tài nguyên.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Xét 4 phương án:
A. Captivating – captivate /ˈkæp.tɪ.veɪt/ (v): thu hút
B. Overspending – overspend /ˌəʊ.vəˈspend/ (v): chi tiêu quá mức
C. Consuming – consume /kənˈsjuːm/ (v): tiêu thụ
D. Cultivating – cultivate /ˈkʌl.tɪ.veɪt/ (v): trồng trọt
Tạm dịch: Grow your own! (11) ______ a mini herb garden – it’s rewarding and resource- saving. (Tự trồng cây! Trồng một vườn thảo mộc nhỏ – vừa thú vị lại vừa tiết kiệm tài nguyên.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1096953]:
A, talented
B, confused
C, informed
D, satisfied
Kiến thức về từ vựng:
*Xét 4 phương án:
A. talented /ˈtæl.ən.tɪd/ (adj): có tài năng, năng khiếu
B. confused /kənˈfjuːzd/ (adj): bị bối rối, lúng túng
C. informed /ɪnˈfɔːmd/ (adj): có hiểu biết, am hiểu
D. satisfied /ˈsæt.ɪs.faɪd/ (adj): hài lòng
Tạm dịch: Keep learning! Staying (12) _____ on climate issues empowers smart choices. (Hãy không ngừng tìm tòi học hỏi! Am hiểu về những vấn đề khí hậu sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định thông minh.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét 4 phương án:
A. talented /ˈtæl.ən.tɪd/ (adj): có tài năng, năng khiếu
B. confused /kənˈfjuːzd/ (adj): bị bối rối, lúng túng
C. informed /ɪnˈfɔːmd/ (adj): có hiểu biết, am hiểu
D. satisfied /ˈsæt.ɪs.faɪd/ (adj): hài lòng
Tạm dịch: Keep learning! Staying (12) _____ on climate issues empowers smart choices. (Hãy không ngừng tìm tòi học hỏi! Am hiểu về những vấn đề khí hậu sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định thông minh.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13 [1096954]:
a. Cheryl: Wait. Why do you need it?
b. Caryln: Some friends and I are going to Hawaii next week, and my small bag won’t be big enough for all the souvenirs I plan to bring home.
c. Caryln: Hey, Cheryl. Can I borrow your large suitcase?
A, a-c-b
B, b-c-a
C, a-b-c
D, c-a-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
* Trong cuộc hội thoại, một người không thể nói 2 lời liên tiếp → Loại A, B, C
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Caryln: Hey, Cheryl. Can I borrow your large suitcase? (Chào Cheryl. Mình mượn cái vali lớn của bạn được không?)
a. Cheryl: Wait. Why do you need it? (Khoan đã. Sao bạn cần nó vậy?)
b. Caryln: Some friends and I are going to Hawaii next week, and my small bag won’t be big enough for all the souvenirs I plan to bring home. (Mình sắp đi Hawaii với vài người bạn vào tuần tới, mà cặp nhỏ của mình thì không đủ lớn để đựng hết mấy món quà lưu niệm mà mình định mua về.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
* Trong cuộc hội thoại, một người không thể nói 2 lời liên tiếp → Loại A, B, C
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Caryln: Hey, Cheryl. Can I borrow your large suitcase? (Chào Cheryl. Mình mượn cái vali lớn của bạn được không?)
a. Cheryl: Wait. Why do you need it? (Khoan đã. Sao bạn cần nó vậy?)
b. Caryln: Some friends and I are going to Hawaii next week, and my small bag won’t be big enough for all the souvenirs I plan to bring home. (Mình sắp đi Hawaii với vài người bạn vào tuần tới, mà cặp nhỏ của mình thì không đủ lớn để đựng hết mấy món quà lưu niệm mà mình định mua về.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 14 [1096955]:
a. Audrey: Yes, I've started some online classes to hone my skills.
b. Maria: Great! Graphic design is such a creative field.
c. Audrey: I'm thinking about switching my career to graphic design.
d. Maria: That's an interesting choice! Have you enrolled in any courses?
e. Audrey: I know, and I'm excited to dive deeper into it.
A, c-d-a-b-e
B, d-c-b-e-a
C, d-a-c-e-b
D, c-a-d-b-e
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
* Trong cuộc hội thoại, một người không thể nói 2 lời liên tiếp → Loại B, C, D
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Audrey: I'm thinking about switching my career to graphic design. (Tớ đang nghĩ đến việc chuyển sang nghề thiết kế đồ họa.)
d. Maria: That's an interesting choice! Have you enrolled in any courses? (Lựa chọn đó nghe hay đấy! Bạn đã đăng ký khóa học nào chưa?)
a. Audrey: Yes, I've started some online classes to hone my skills. (Rồi, tớ đã bắt đầu học một vài lớp học online để cải thiện kỹ năng.)
b. Maria: Great! Graphic design is such a creative field. (Tuyệt đấy! Thiết kế đồ họa là một lĩnh vực rất sáng tạo.)
e. Audrey: I know, and I'm excited to dive deeper into it. (Tớ biết, và tôi rất hào hứng để tìm hiểu sâu hơn về nó.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-a-b-e.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
* Trong cuộc hội thoại, một người không thể nói 2 lời liên tiếp → Loại B, C, D
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Audrey: I'm thinking about switching my career to graphic design. (Tớ đang nghĩ đến việc chuyển sang nghề thiết kế đồ họa.)
d. Maria: That's an interesting choice! Have you enrolled in any courses? (Lựa chọn đó nghe hay đấy! Bạn đã đăng ký khóa học nào chưa?)
a. Audrey: Yes, I've started some online classes to hone my skills. (Rồi, tớ đã bắt đầu học một vài lớp học online để cải thiện kỹ năng.)
b. Maria: Great! Graphic design is such a creative field. (Tuyệt đấy! Thiết kế đồ họa là một lĩnh vực rất sáng tạo.)
e. Audrey: I know, and I'm excited to dive deeper into it. (Tớ biết, và tôi rất hào hứng để tìm hiểu sâu hơn về nó.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-a-b-e.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [1096956]:
Dear Customer,
a. If you have any questions, please do not hesitate to contact any of our branches or call our Customer Service Hotline at 888 XXX.
b. Please order cheque books in advance by filling in the request form included in each cheque book, and you will receive them within 7 working days from the date of your request.
c. This new delivery service will start from Aug 1, 1997, at no extra cost to your company.
d. Owing to this new arrangement, our branches will no longer keep standard company cheque books in stock.
e. To save your time spent queuing at the branch for cheque book collection, your company's cheque books will be delivered directly to your office via courier service.
We are always pleased to be of service.
Yours sincerely,
Customer Service Manager
OSIM Bank
A, e-d-b-c-a
B, a-c-e-d-b
C, e-b-c-d-a
D, d-a-b-e-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư:
* Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cùng với lý do tại sao viết lá thư này bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân của lá thư, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm: Best wishes/ Best regards/Lots of love/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. To save your time spent queuing at the branch for cheque book collection, your company cheque books will be delivered directly to you office via courier service. (Sổ chi phiếu công ty bạn sẽ được giao trực tiếp đến văn phòng qua dịch vụ chuyển phát nhanh để tiết kiệm thời gian xếp hàng tại chi nhánh để nhận tập chi phiếu.)
b. Please order cheque books in advance by filling in the request form included in each cheque book, and you will receive them within 7 working days from the date of your request. (Vui lòng đặt sổ chi phiếu trước bằng cách điền vào mẫu yêu cầu có trong mỗi tập chi phiếu, và bạn sẽ nhận được chúng trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu.)
c. This new delivery service will be started from Aug 1, 1997 at no extra cost to your company. (Dịch vụ giao hàng mới này sẽ bắt đầu từ ngày 1 tháng 8 năm 1997 mà không phát sinh thêm bất kì chi phí cho công ty bạn.)
d. Owing to this new arrangement, our branches will no longer keep standard company cheque books in stock. (Do sự sắp xếp mới này, nên các chi nhánh của chúng tôi sẽ không còn lưu trữ sổ chi phiếu tiêu chuẩn của công ty nữa.)
a. If you have any questions, please do not hesitate to contact any of our branches or call our Customer Service Hotline at 888 XXX. (Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, xin đừng ngần ngại liên hệ với bất kỳ chi nhánh nào của chúng tôi hoặc gọi đến Đường dây nóng Dịch vụ Khách hàng theo số 888 XXX.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-b-c-d-a.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
* Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cùng với lý do tại sao viết lá thư này bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân của lá thư, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm: Best wishes/ Best regards/Lots of love/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. To save your time spent queuing at the branch for cheque book collection, your company cheque books will be delivered directly to you office via courier service. (Sổ chi phiếu công ty bạn sẽ được giao trực tiếp đến văn phòng qua dịch vụ chuyển phát nhanh để tiết kiệm thời gian xếp hàng tại chi nhánh để nhận tập chi phiếu.)
b. Please order cheque books in advance by filling in the request form included in each cheque book, and you will receive them within 7 working days from the date of your request. (Vui lòng đặt sổ chi phiếu trước bằng cách điền vào mẫu yêu cầu có trong mỗi tập chi phiếu, và bạn sẽ nhận được chúng trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu.)
c. This new delivery service will be started from Aug 1, 1997 at no extra cost to your company. (Dịch vụ giao hàng mới này sẽ bắt đầu từ ngày 1 tháng 8 năm 1997 mà không phát sinh thêm bất kì chi phí cho công ty bạn.)
d. Owing to this new arrangement, our branches will no longer keep standard company cheque books in stock. (Do sự sắp xếp mới này, nên các chi nhánh của chúng tôi sẽ không còn lưu trữ sổ chi phiếu tiêu chuẩn của công ty nữa.)
a. If you have any questions, please do not hesitate to contact any of our branches or call our Customer Service Hotline at 888 XXX. (Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, xin đừng ngần ngại liên hệ với bất kỳ chi nhánh nào của chúng tôi hoặc gọi đến Đường dây nóng Dịch vụ Khách hàng theo số 888 XXX.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-b-c-d-a.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 16 [1096957]:
a. To begin with, it’s crucial to understand the test format, which includes four sections: Listening, Reading, Writing, and Speaking.
b. Next, develop a study schedule that allocates time for each section.
c. Preparing for the IELTS test involves several essential steps to achieve a high score.
d. Familiarizing yourself with each section’s structure will help reduce anxiety on test day.
e. Finally, take full-length practice tests under timed conditions.
A, c-a-b-e-d
B, c-a-d-b-e
C, d-a-b-c-e
D, d-a-e-b-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Preparing for the IELTS test involves several essential steps to achieve a high score. (Việc chuẩn bị cho kỳ thi IELTS bao gồm một số bước quan trọng để đạt điểm cao.)
a. To begin with, it’s crucial to understand the test format, which includes four sections: Listening, Reading, Writing, and Speaking. (Trước hết, hiểu định dạng bài thi là vô cùng quan trọng, bao gồm bốn phần: Nghe, Đọc, Viết và Nói.)
d. Familiarizing yourself with each section’s structure will help reduce anxiety on test day. (Làm quen với cấu trúc của từng phần sẽ giúp giảm bớt lo lắng vào ngày thi.)
b. Next, develop a study schedule that allocates time for each section. (Tiếp theo, hãy xây dựng một lịch học phân bổ thời gian cho từng phần.)
e. Finally, take full-length practice tests under timed conditions. (Cuối cùng, hãy làm các bài kiểm tra thực hành có độ dài tương đương như đề thi thật dưới áp lực thời gian.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-d-b-e.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Preparing for the IELTS test involves several essential steps to achieve a high score. (Việc chuẩn bị cho kỳ thi IELTS bao gồm một số bước quan trọng để đạt điểm cao.)
a. To begin with, it’s crucial to understand the test format, which includes four sections: Listening, Reading, Writing, and Speaking. (Trước hết, hiểu định dạng bài thi là vô cùng quan trọng, bao gồm bốn phần: Nghe, Đọc, Viết và Nói.)
d. Familiarizing yourself with each section’s structure will help reduce anxiety on test day. (Làm quen với cấu trúc của từng phần sẽ giúp giảm bớt lo lắng vào ngày thi.)
b. Next, develop a study schedule that allocates time for each section. (Tiếp theo, hãy xây dựng một lịch học phân bổ thời gian cho từng phần.)
e. Finally, take full-length practice tests under timed conditions. (Cuối cùng, hãy làm các bài kiểm tra thực hành có độ dài tương đương như đề thi thật dưới áp lực thời gian.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-d-b-e.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 17 [1096958]:
a. In many countries, the emigration of skilled professionals has become a significant concern.
b. The consequences can be profound, as the loss of expertise negatively impacts local economies and hinders development.
c. Furthermore, the regions most affected often struggle to retain their educated workforce, leading to a cycle of underdevelopment.
d. The phenomenon, commonly referred to as brain drain, occurs when talented individuals leave their home nations in search of better opportunities abroad.
e. Addressing this issue requires comprehensive strategies to create attractive conditions forprofessionals to remain in their home countries.
A, a-d-c-b-e
B, a-c-b-e-d
C, a-d-b-c-e
D, a-d-b-e-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. In many countries, the emigration of skilled professionals has become a significant concern. (Ở nhiều quốc gia, tình trạng các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao di cư đến một nơi khác đã trở thành một mối quan ngại lớn.)
d. The phenomenon, commonly referred to as brain drain, occurs when talented individuals leave their home nations in search of better opportunities abroad. (Hiện tượng này, thường được gọi là chảy máu chất xám, xảy ra khi những người tài rời bỏ quê hương để sống và làm việc ở nước ngoài nhằm tìm kiếm cơ hội tốt hơn.)
b. The consequences can be profound, as the loss of expertise negatively impacts local economies and hinders development. (Hậu quả có thể rất nghiêm trọng, vì sự thiếu hụt về chuyên môn ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế trong nước và cản trở sự phát triển.)
c. Furthermore, the regions most affected often struggle to retain their educated workforce, leading to a cycle of underdevelopment. (Hơn nữa, các khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất thường chật vật trong việc giữ chân lực lượng lao động trình độ cao, dẫn đến vòng luẩn quẩn kìm hãm sự phát triển của đất nước.)
e. Addressing this issue requires comprehensive strategies to create attractive conditions for professionals to remain in their home countries. (Giải quyết vấn đề này đòi hỏi các chiến lược toàn diện để tạo điều kiện hấp dẫn nhằm giữ chân các nguồn nhân lực chất lượng cao ở lại cống hiến cho quê hương.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-d-b-c-e.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. In many countries, the emigration of skilled professionals has become a significant concern. (Ở nhiều quốc gia, tình trạng các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao di cư đến một nơi khác đã trở thành một mối quan ngại lớn.)
d. The phenomenon, commonly referred to as brain drain, occurs when talented individuals leave their home nations in search of better opportunities abroad. (Hiện tượng này, thường được gọi là chảy máu chất xám, xảy ra khi những người tài rời bỏ quê hương để sống và làm việc ở nước ngoài nhằm tìm kiếm cơ hội tốt hơn.)
b. The consequences can be profound, as the loss of expertise negatively impacts local economies and hinders development. (Hậu quả có thể rất nghiêm trọng, vì sự thiếu hụt về chuyên môn ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế trong nước và cản trở sự phát triển.)
c. Furthermore, the regions most affected often struggle to retain their educated workforce, leading to a cycle of underdevelopment. (Hơn nữa, các khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất thường chật vật trong việc giữ chân lực lượng lao động trình độ cao, dẫn đến vòng luẩn quẩn kìm hãm sự phát triển của đất nước.)
e. Addressing this issue requires comprehensive strategies to create attractive conditions for professionals to remain in their home countries. (Giải quyết vấn đề này đòi hỏi các chiến lược toàn diện để tạo điều kiện hấp dẫn nhằm giữ chân các nguồn nhân lực chất lượng cao ở lại cống hiến cho quê hương.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-d-b-c-e.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage about an unusual species and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Christmas Island, in the Indian Ocean, (18) __________. Endemic to the island, it is estimated that between 40 and 50 million of these bright red crabs live on Christmas Island. These large crabs, (19) __________, are classed as “ arthopods’ and they live in the island’s shady, moist rainforest. Although they are not nocturnal creatures, they prefer to avoid direct sunlight to preserve their body moisture. (20) __________.
Although their diet consists mainly of leaves, fruit, flowers, and seedlings, they are omnivorous scavengers and will also eat other dead crabs and birds. (21) __________.
Although their diet consists mainly of leaves, fruit, flowers, and seedlings, they are omnivorous scavengers and will also eat other dead crabs and birds. (21) __________.
At the beginning of the annual wet season, the crabs migrate from their forest habitat to the coast to breed. After mating, the males return to the forest, but the females remain on the beach for another two weeks, after which they lay their eggs – up to 100,000 of them – in the ocean at high tide. The eggs released by the females hatch as soon as they come into contact with the seawater. Washed out to sea, (22) __________.
(Adapted from Reactivate)
Câu 18 [1096959]:
A, is home to a very unusual species- the red crab
B, to be home to a very unusual species- the red crab
C, that is home to a very unusual species- the red crab
D, of which the red crab is home to a very unusual species
Kiến thức về cấu trúc câu:
Xét thấy:
- “Christmas Island” đứng đầu câu làm chủ ngữ nên vị trí chỗ trống cần động từ chính chia thì của câu.
=> Ta loại B vì to V không phải động từ chia thì (to V không có chức năng làm động từ chính).
=> Ta loại C, D vì nếu dùng mệnh đề quan hệ thì phải có 2 động từ chính cùng chia thì của câu.
=> Đáp án A dùng “is” chia thì hiện tại đơn => Hợp lý
Tạm dịch: Christmas Island, in the Indian Ocean, (18) . (Đảo Christmas ở Ấn Độ Dương là nơi sinh sống của của cua đỏ - một loài cua đặc biệt.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét thấy:
- “Christmas Island” đứng đầu câu làm chủ ngữ nên vị trí chỗ trống cần động từ chính chia thì của câu.
=> Ta loại B vì to V không phải động từ chia thì (to V không có chức năng làm động từ chính).
=> Ta loại C, D vì nếu dùng mệnh đề quan hệ thì phải có 2 động từ chính cùng chia thì của câu.
=> Đáp án A dùng “is” chia thì hiện tại đơn => Hợp lý
Tạm dịch: Christmas Island, in the Indian Ocean, (18) . (Đảo Christmas ở Ấn Độ Dương là nơi sinh sống của của cua đỏ - một loài cua đặc biệt.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 19 [1096960]:
A, to reach up to 116mm with shells or carapaces
B, of which shells or carapaces reaching up to 116mm
C, whose shells or carapaces reach up to 116mm
D, reach up to 116mm with shells or carapaces
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét 4 phương án:
Ta có: Trong một câu (nếu không có liên từ) chỉ có một động từ chính chia thì của câu và động từ còn lại hoặc dùng đại từ quan hệ để tạo thành mệnh đề quan hệ, hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ đó. Và khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2; còn ở thể chủ động thì đưa về dạng Ving; hoặc rút gọn về to V khi danh từ phía trước có chứa số thứ tự, so sánh nhất, có next/only/…
- Động từ chính trong câu này là “are classed” đang chia bị động của thì hiện tại đơn nên động từ còn lại không chia thì nữa. => Loại đáp án D vì “reach” đang chia nguyên dạng của thì hiện tại đơn.
- Nếu dùng đại từ quan hệ thì động từ sẽ được chia thì, đáp án B sai vì “reaching” là V_ing chứ không phải thì. => Loại B
- Danh từ phía trước không có số thứ tự, so sánh nhất, next/only nên không rút gọn về to V được => Loại A
- whose + N (thay cho sở hữu) => Đáp án C hợp lý
Tạm dịch: These large crabs, (19) ______ , are classed as “ arthopods’ and they live in the island’s shady, moist rainforest. (Những con cua lớn này, có vỏ hoặc mai dài tới 116mm, được xếp vào nhóm động vật chân khớp và sống trong các khu rừng mưa râm mát và ẩm ướt trên đảo.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét 4 phương án:
Ta có: Trong một câu (nếu không có liên từ) chỉ có một động từ chính chia thì của câu và động từ còn lại hoặc dùng đại từ quan hệ để tạo thành mệnh đề quan hệ, hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ đó. Và khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2; còn ở thể chủ động thì đưa về dạng Ving; hoặc rút gọn về to V khi danh từ phía trước có chứa số thứ tự, so sánh nhất, có next/only/…
- Động từ chính trong câu này là “are classed” đang chia bị động của thì hiện tại đơn nên động từ còn lại không chia thì nữa. => Loại đáp án D vì “reach” đang chia nguyên dạng của thì hiện tại đơn.
- Nếu dùng đại từ quan hệ thì động từ sẽ được chia thì, đáp án B sai vì “reaching” là V_ing chứ không phải thì. => Loại B
- Danh từ phía trước không có số thứ tự, so sánh nhất, next/only nên không rút gọn về to V được => Loại A
- whose + N (thay cho sở hữu) => Đáp án C hợp lý
Tạm dịch: These large crabs, (19) ______ , are classed as “ arthopods’ and they live in the island’s shady, moist rainforest. (Những con cua lớn này, có vỏ hoặc mai dài tới 116mm, được xếp vào nhóm động vật chân khớp và sống trong các khu rừng mưa râm mát và ẩm ướt trên đảo.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [1096961]:
A, They often climb tall coconut trees in the early morning to forage for food
B, During the dry season, they stay hidden in the humid interior of their underground burrows
C, Climbing rocky surfaces, the crabs often explore new terrain in search of shelter
D, Some crabs migrate to the ocean only once a year during the breeding season
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu:
* Xét nghĩa các phương án:
A. Chúng thường leo lên cây dừa cao vào sáng sớm để kiếm thức ăn
B. Vào mùa khô, chúng ẩn mình bên trong phần ẩm ở các hang dưới lòng đất
C. Leo lên các bề mặt đá, những con cua này thường khám phá các khu vực địa hình mới để tìm nơi trú ẩn
D. Một số con cua chỉ di cư ra biển mỗi năm một lần vào mùa sinh sản
Tạm dịch: Although they are not nocturnal creatures, they prefer to avoid direct sunlight to preserve their body moisture. (20) ______. (Mặc dù không phải là loài sống về đêm nhưng chúng lại rất thích tránh ánh nắng trực tiếp để giữ ẩm cho cơ thể. Vào mùa khô, chúng ẩn mình sâu bên trong các hang ẩm dưới lòng đất.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét nghĩa các phương án:
A. Chúng thường leo lên cây dừa cao vào sáng sớm để kiếm thức ăn
B. Vào mùa khô, chúng ẩn mình bên trong phần ẩm ở các hang dưới lòng đất
C. Leo lên các bề mặt đá, những con cua này thường khám phá các khu vực địa hình mới để tìm nơi trú ẩn
D. Một số con cua chỉ di cư ra biển mỗi năm một lần vào mùa sinh sản
Tạm dịch: Although they are not nocturnal creatures, they prefer to avoid direct sunlight to preserve their body moisture. (20) ______. (Mặc dù không phải là loài sống về đêm nhưng chúng lại rất thích tránh ánh nắng trực tiếp để giữ ẩm cho cơ thể. Vào mùa khô, chúng ẩn mình sâu bên trong các hang ẩm dưới lòng đất.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 21 [1096962]:
A, As their habitat expands due to environmental changes, they begin to explore new areas inland in search of shelter and safety
B, Carrying heavy coconuts across uneven terrain, they often lose balance as predators approach from the shadows
C, They burrow into damp soil to conserve moisture, remaining motionless for hours as the waves crash rhythmically nearby
D, They have no natural predators on their island home, which explains their large numbers
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu:
* Xét nghĩa các phương án:
A. Khi môi trường sống mở rộng do biến đổi môi trường, chúng bắt đầu khám phá các khu vực đất liền để tìm nơi trú ẩn an toàn
B. Vác theo quả dừa nặng qua các địa hình gồ ghề, chúng thường mất thăng bằng khi kẻ săn mồi tiếp cận chúng từ trong bóng tối
C. Chúng đào hang vào các phần đất hơi ướt để giữ độ ẩm, nằm yên hàng giờ khi có sóng gần đó
D. Trên đảo chúng không có kẻ thù tự nhiên, điều này giải thích lý do tại sao số lượng của chúng lại nhiều đến như vậy.
Tạm dịch: Although their diet consists mainly of leaves, fruit, flowers, and seedlings, they are omnivorous scavengers and will also eat other dead crabs and birds. (21) ______. (Mặc dù chỉ ăn lá, trái cây, hoa và cây non nhưng chúng cũng là loại ăn tạp và có thể ăn xác chim và cua chết. Trên đảo chúng không có kẻ thù tự nhiên, điều này giải thích lý do tại sao số lượng của chúng lại nhiều đến như vậy.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Xét nghĩa các phương án:
A. Khi môi trường sống mở rộng do biến đổi môi trường, chúng bắt đầu khám phá các khu vực đất liền để tìm nơi trú ẩn an toàn
B. Vác theo quả dừa nặng qua các địa hình gồ ghề, chúng thường mất thăng bằng khi kẻ săn mồi tiếp cận chúng từ trong bóng tối
C. Chúng đào hang vào các phần đất hơi ướt để giữ độ ẩm, nằm yên hàng giờ khi có sóng gần đó
D. Trên đảo chúng không có kẻ thù tự nhiên, điều này giải thích lý do tại sao số lượng của chúng lại nhiều đến như vậy.
Tạm dịch: Although their diet consists mainly of leaves, fruit, flowers, and seedlings, they are omnivorous scavengers and will also eat other dead crabs and birds. (21) ______. (Mặc dù chỉ ăn lá, trái cây, hoa và cây non nhưng chúng cũng là loại ăn tạp và có thể ăn xác chim và cua chết. Trên đảo chúng không có kẻ thù tự nhiên, điều này giải thích lý do tại sao số lượng của chúng lại nhiều đến như vậy.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [1096963]:
A, one month later, the shore sees the return of those tiny larvae whose survival depended on escaping fish and whale sharks
B, the shore, one month later, welcomes the return of the tiny larvae, with their survival marked by evading fish and whale sharks
C, vast numbers of these tiny larvae are eaten by fish and whale sharks, but those that survive return to the shore about one month later
D, survival from predation by fish and whale sharks allows the tiny larvae to return to the shore one month later
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu:
* Xét thấy: Ở vị trí câu này có dạng cấu trúc: Ving/Vp2…, S + V.
=> Như vậy ở vế sau chúng ta cần một mệnh đề độc lập.
- Nếu 2 mệnh đề đồng chủ ngữ đứng cạnh nhau mà không có liên từ, ta lược bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu và đưa động từ về nguyên dạng rồi thêm –ing nếu câu mang nghĩa chủ động; đưa về Vp2 nếu câu mang nghĩa bị động.
Tạm dịch: Washed out to sea, (22) ______ . (Khi bị cuốn trôi ra biển,______.)
* Xét 4 phương án:
A. một tháng sau, bờ biển chứng kiến sự trở lại của những ấu trùng nhỏ sống sót nhờ thoát khỏi cá và cá mập voi
B. bờ biển, một tháng sau, chào đón sự trở lại của ấu trùng nhỏ, với sự sống sót của chúng nhờ thoát khỏi cá và cá mập voi
C. số lượng lớn ấu trùng nhỏ này bị cá và cá mập voi ăn, nhưng những con sống sót sẽ quay lại bờ khoảng một tháng sau
D. sự sống sót sau nhờ tránh được sự săn mồi từ cá và cá mập voi giúp ấu trùng nhỏ quay lại bờ một tháng sau
=> Áp dụng quy tắc: để dùng cấu trúc câu (Ving/Vp2+…., S + V) thì hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ. Từ đó, ta suy ra “the shore”, “survival” không thể là chủ ngữ của mệnh đề đầu được. Thứ mà bị cuốn trôi ra biển phải là “vast numbers of these tiny larvae” (số lượng lớn ấu trùng nhỏ).
=> C là đáp án phù hợp.
Dịch câu đầy đủ: Washed out to sea, vast numbers of these tiny larvae are eaten by fish and whale sharks, but those that survive return to the shore about one month later. (Khi bị cuốn trôi ra biển, một lượng lớn ấu trùng nhỏ bị cá và cá mập voi ăn, nhưng những con sống sót sẽ quay trở lại bờ sau khoảng một tháng.) Đáp án: C
* Xét thấy: Ở vị trí câu này có dạng cấu trúc: Ving/Vp2…, S + V.
=> Như vậy ở vế sau chúng ta cần một mệnh đề độc lập.
- Nếu 2 mệnh đề đồng chủ ngữ đứng cạnh nhau mà không có liên từ, ta lược bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu và đưa động từ về nguyên dạng rồi thêm –ing nếu câu mang nghĩa chủ động; đưa về Vp2 nếu câu mang nghĩa bị động.
Tạm dịch: Washed out to sea, (22) ______ . (Khi bị cuốn trôi ra biển,______.)
* Xét 4 phương án:
A. một tháng sau, bờ biển chứng kiến sự trở lại của những ấu trùng nhỏ sống sót nhờ thoát khỏi cá và cá mập voi
B. bờ biển, một tháng sau, chào đón sự trở lại của ấu trùng nhỏ, với sự sống sót của chúng nhờ thoát khỏi cá và cá mập voi
C. số lượng lớn ấu trùng nhỏ này bị cá và cá mập voi ăn, nhưng những con sống sót sẽ quay lại bờ khoảng một tháng sau
D. sự sống sót sau nhờ tránh được sự săn mồi từ cá và cá mập voi giúp ấu trùng nhỏ quay lại bờ một tháng sau
=> Áp dụng quy tắc: để dùng cấu trúc câu (Ving/Vp2+…., S + V) thì hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ. Từ đó, ta suy ra “the shore”, “survival” không thể là chủ ngữ của mệnh đề đầu được. Thứ mà bị cuốn trôi ra biển phải là “vast numbers of these tiny larvae” (số lượng lớn ấu trùng nhỏ).
=> C là đáp án phù hợp.
Dịch câu đầy đủ: Washed out to sea, vast numbers of these tiny larvae are eaten by fish and whale sharks, but those that survive return to the shore about one month later. (Khi bị cuốn trôi ra biển, một lượng lớn ấu trùng nhỏ bị cá và cá mập voi ăn, nhưng những con sống sót sẽ quay trở lại bờ sau khoảng một tháng.) Đáp án: C
Read the following passage about organic food and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
A recent comprehensive study led by Prof. Carlo Leifert at Newcastle University reveals that organic food contains significantly higher levels of antioxidants compared to conventional food. The research, which analyzed 343 peer-reviewed studies, shows that organic fruits, vegetables, and cereals have antioxidant levels ranging from 19% to 69% higher. These antioxidants are linked to health benefits, including a reduced risk of chronic diseases like cardiovascular conditions and certain cancers. The findings suggest that incorporating organic produce could be tantamount to adding one or two additional servings of fruits and vegetables to one’s diet, thus bolstering nutritional intake.
Furthermore, the study highlighted a substantial difference in toxic metal contamination between organic and conventional crops, with organic produce showing markedly lower levels of cadmium and pesticide residues, while conventional crops exhibited pesticide residues four times more frequently. While cadmium concentrations in both categories of crops stayed within the regulatory thresholds, it gradually accumulates within the body, potentially posing long-term health risks. The research underscores the health benefits of organic food, particularly in terms of reduced exposure to harmful chemicals, reinforcing its argument that organic farming offers a safer alternative to conventionally farmed produce.
Nevertheless, the study has faced criticism from experts such as Prof. Tom Sanders of King’s College London, who argues that the observed differences in antioxidant concentrations may fall within natural variances and lack practical nutritional significance. Sanders questions the relevance of these findings, pointing to previous analyses that have failed to establish definitive nutritional advantages for organic food. He argues that the focus should remain on increasing fruit and vegetable consumption overall rather than on the specific distinction between organic and conventional farming practices.
Despite these counterarguments, the study challenges the prevailing view that farming methods do not affect food quality. It underscores the potential benefits of organic agriculture in reducing chemical exposure and enhancing food safety. While some experts advocate for more comprehensive, long-term research to confirm the health advantages of organic diets, the study adds momentum to the growing consumer preference for organic food. This research may further propel the organic movement, particularly for those concerned with health, environmental sustainability, and the reduction of harmful substances in their food.
(Adapted from The Guardian)
Câu 23 [1096964]: Which of the following is NOT mentioned as a health benefit of organic food in the study led by Prof. Carlo Leifert?
A, Increased antioxidant levels
B, Improved digestive health
C, Reduced risk of cardiovascular conditions
D, Reduced risk of certain cancers
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là một lợi ích sức khỏe mà thực phẩm hữu cơ mang lại trong cuộc nghiên cứu do Giáo sư Carlo Leifert thực hiện?
A. Increased antioxidant levels: hàm lượng các chất chống oxi hóa cao
B. Improved digestive health: cải thiện sức khỏe tiêu hóa
C. Reduced risk of cardiovascular conditions: giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch
D. Reduced risk of certain cancers: giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư
Căn cứ vào thông tin: A recent comprehensive study led by Prof. Carlo Leifert at Newcastle University reveals that organic food contains significantly higher levels of antioxidants compared to conventional food. The research, which analyzed 343 peer-reviewed studies, shows that organic fruits, vegetables, and cereals have antioxidant levels ranging from 19% to 69% higher. These antioxidants are linked to health benefits, including a reduced risk of chronic diseases like cardiovascular conditions and certain cancers. (Một nghiên cứu toàn diện gần đây do Giáo sư Carlo Leifert tại Đại học Newcastle đứng đầu đã tiết lộ rằng thực phẩm hữu cơ chứa hàm lượng các chất chống oxy hóa cao hơn đáng kể so với các thực phẩm thông thường. Nghiên cứu này phân tích 343 công trình nghiên cứu đã được bình duyệt và chỉ ra rằng các loại trái cây, rau củ và ngũ cốc hữu cơ có hàm lượng chất chống oxy hóa cao hơn 19% đến 69%. Những chất chống oxy hóa này có quan hệ mật thiết đến nhiều lợi ích sức khỏe, gồm giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như tim mạch và một số loại bệnh ung thư.)
=> Đáp án A, C, D đều được đề cập trong bài.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Increased antioxidant levels: hàm lượng các chất chống oxi hóa cao
B. Improved digestive health: cải thiện sức khỏe tiêu hóa
C. Reduced risk of cardiovascular conditions: giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch
D. Reduced risk of certain cancers: giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư
Căn cứ vào thông tin: A recent comprehensive study led by Prof. Carlo Leifert at Newcastle University reveals that organic food contains significantly higher levels of antioxidants compared to conventional food. The research, which analyzed 343 peer-reviewed studies, shows that organic fruits, vegetables, and cereals have antioxidant levels ranging from 19% to 69% higher. These antioxidants are linked to health benefits, including a reduced risk of chronic diseases like cardiovascular conditions and certain cancers. (Một nghiên cứu toàn diện gần đây do Giáo sư Carlo Leifert tại Đại học Newcastle đứng đầu đã tiết lộ rằng thực phẩm hữu cơ chứa hàm lượng các chất chống oxy hóa cao hơn đáng kể so với các thực phẩm thông thường. Nghiên cứu này phân tích 343 công trình nghiên cứu đã được bình duyệt và chỉ ra rằng các loại trái cây, rau củ và ngũ cốc hữu cơ có hàm lượng chất chống oxy hóa cao hơn 19% đến 69%. Những chất chống oxy hóa này có quan hệ mật thiết đến nhiều lợi ích sức khỏe, gồm giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như tim mạch và một số loại bệnh ung thư.)
=> Đáp án A, C, D đều được đề cập trong bài.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 24 [1096965]: The word "tantamount” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, comparable
B, identical
C, unequal
D, equivalent
Từ “tantamount” trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______:
A. comparable /ˈkɒm.pər.ə.bəl/ (adj): có thể so sánh được
B. identical /aɪˈden.tɪ.kəl/ (adj): giống hệt, giống i như đúc
C. unequal /ʌnˈiː.kwəl/ (adj): không đồng đều
D. equivalent /ɪˈkwɪv.əl.ənt/ (adj): tương đương
Căn cứ vào thông tin: The findings suggest that incorporating organic produce could be tantamount to adding one or two additional servings of fruits and vegetables to one’s diet, thus bolstering nutritional intake.
(Những phát hiện này cho thấy việc kết hợp các loại thực phẩm hữu cơ vào chế độ ăn có thể tương đương với việc bạn bổ sung thêm một đến hai khẩu phần trái cây và rau củ mỗi ngày, qua đó giúp cải thiện việc hấp thụ dinh dưỡng của cơ thể.)
tantamount /ˈtæn.tə.maʊnt/ (adj): tương đương, gần như giống nhau >< unequal
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
A. comparable /ˈkɒm.pər.ə.bəl/ (adj): có thể so sánh được
B. identical /aɪˈden.tɪ.kəl/ (adj): giống hệt, giống i như đúc
C. unequal /ʌnˈiː.kwəl/ (adj): không đồng đều
D. equivalent /ɪˈkwɪv.əl.ənt/ (adj): tương đương
Căn cứ vào thông tin: The findings suggest that incorporating organic produce could be tantamount to adding one or two additional servings of fruits and vegetables to one’s diet, thus bolstering nutritional intake.
(Những phát hiện này cho thấy việc kết hợp các loại thực phẩm hữu cơ vào chế độ ăn có thể tương đương với việc bạn bổ sung thêm một đến hai khẩu phần trái cây và rau củ mỗi ngày, qua đó giúp cải thiện việc hấp thụ dinh dưỡng của cơ thể.)
tantamount /ˈtæn.tə.maʊnt/ (adj): tương đương, gần như giống nhau >< unequal
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 25 [1096966]: The word "prevailing" in paragraph 4 could be best replaced by __________.
A, reasonable
B, prevalent
C, uncommon
D, marvelous
Từ “prevailing” trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______:
A. reasonable /ˈriː.zən.ə.bəl/ (adj): phải chăng, rẻ (giá cả); hợp tình hợp lý
B. prevalent /ˈprev.əl.ənt/ (adj): phổ biến, thịnh hành
C. uncommon /ʌnˈkɒm.ən/ (adj): khác thường, lạ thường
D. marvelous /ˈmɑːr.vəl.əs/ (adj): tuyệt vời
Căn cứ vào thông tin: Despite these counterarguments, the study challenges the prevailing view that farming methods do not affect food quality. (Mặc cho những tranh cãi trái chiều nhưng cuộc nghiên cứu này vẫn thách thức quan điểm phổ biến rằng những phương pháp trồng trọt không ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.)
prevailing /prɪˈveɪ.lɪŋ/ (adj): phổ biến ~ prevalent
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. reasonable /ˈriː.zən.ə.bəl/ (adj): phải chăng, rẻ (giá cả); hợp tình hợp lý
B. prevalent /ˈprev.əl.ənt/ (adj): phổ biến, thịnh hành
C. uncommon /ʌnˈkɒm.ən/ (adj): khác thường, lạ thường
D. marvelous /ˈmɑːr.vəl.əs/ (adj): tuyệt vời
Căn cứ vào thông tin: Despite these counterarguments, the study challenges the prevailing view that farming methods do not affect food quality. (Mặc cho những tranh cãi trái chiều nhưng cuộc nghiên cứu này vẫn thách thức quan điểm phổ biến rằng những phương pháp trồng trọt không ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.)
prevailing /prɪˈveɪ.lɪŋ/ (adj): phổ biến ~ prevalent
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 26 [1096967]: The word “its” in paragraph 2 refers to __________.
A, exposure
B, organic farming
C, research
D, organic food
Từ “its” trong đoạn văn thứ 2 ám chỉ đến_____:
A. exposure: sự tiếp xúc
B. organic farming: trồng trọt hữu cơ
C. research: cuộc nghiên cứu
D. organic food: thực phẩm hữu cơ
Căn cứ vào thông tin: The research underscores the health benefits of organic food, particularly in terms of reduced exposure to harmful chemicals, reinforcing its argument that organic farming offers a safer alternative to conventionally farmed produce. (Cuộc nghiên cứu này nhấn mạnh lợi ích sức khỏe mà thực phẩm hữu cơ đem lại, đặc biệt là giảm việc sử dụng các hóa chất có hại, từ đó làm tăng thêm sức nặng cho quan điểm của cuộc nghiên cứu rằng trồng trọt hữu cơ cho chúng ta một lựa chọn thay thế an toàn hơn so với phương pháp canh tác truyền thống.)
its ~ research
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. exposure: sự tiếp xúc
B. organic farming: trồng trọt hữu cơ
C. research: cuộc nghiên cứu
D. organic food: thực phẩm hữu cơ
Căn cứ vào thông tin: The research underscores the health benefits of organic food, particularly in terms of reduced exposure to harmful chemicals, reinforcing its argument that organic farming offers a safer alternative to conventionally farmed produce. (Cuộc nghiên cứu này nhấn mạnh lợi ích sức khỏe mà thực phẩm hữu cơ đem lại, đặc biệt là giảm việc sử dụng các hóa chất có hại, từ đó làm tăng thêm sức nặng cho quan điểm của cuộc nghiên cứu rằng trồng trọt hữu cơ cho chúng ta một lựa chọn thay thế an toàn hơn so với phương pháp canh tác truyền thống.)
its ~ research
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 27 [1096968]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, Cadmium levels in both crop types were above the acceptable limits, leading to immediate and severe health risks.
B, Both crop types remained within safe limits for cadmium, yet its slow build-up in the body could lead to prolonged health risks.
C, Despite the cadmium levels exceeding the regulatory limits in both crops, they do not accumulate in the body or pose any health threats.
D, Even though cadmium was found at lower levels in both types of crops, it accumulates rapidly in the body, presenting short-term health risks.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: While cadmium concentrations in both categories of crops stayed within the regulatory thresholds, it gradually accumulates within the body, potentially posing long- term health risks. (Mặc dù hàm lượng cadmium trong cả 2 loại cây trồng này đều nằm ở ngưỡng cho phép nhưng nó dần dần tích trữ trong cơ thể, tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe về lâu về dài.)
* Xét 4 phương án:
A. Cadmium levels in both crop types were above the acceptable limits, leading to immediate and severe health risks. (Nồng độ cadmium trong cả hai loại cây trồng đều vượt quá mức cho phép, dẫn đến những nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng và nhanh chóng.) => Sai thông tin vì câu in đậm nói nộng độ cadmium nằm ở mức cho phép và nó tích lũy dần dần chứ không phải nồng độ cao và tuy lũy nhanh chóng. => Đáp án A không phù hợp.
B. Both crop types remained within safe limits for cadmium, yet its slow build-up in the body could lead to prolonged health risks. (Cả hai loại cây trồng đều nằm trong giới hạn an toàn về nồng độ cadmium, tuy nhiên sự tích tụ chậm của nó trong cơ thể có thể dẫn đến những rủi ro sức khỏe kéo dài.) => Đáp án B hợp lý.
C. Despite the cadmium levels exceeding the regulatory limits in both crops, they do not accumulate in the body or pose any health threats. (Mặc dù nồng độ cadmium vượt quá mức cho phép trong cả hai loại cây trồng, nhưng nó không tích tụ trong cơ thể hoặc gây ra bất kỳ mối đe dọa nào về sức khỏe.) => Sai hoàn toàn nghĩa so với câu in đậm => Đáp án C không phù hợp.
D. Even though cadmium was found at lower levels in both types of crops, it accumulates rapidly in the body, presenting short-term health risks. (Mặc dù cadmium được tìm thấy ở mức thấp trong cả hai loại cây trồng, nhưng nó tích tụ nhanh chóng trong cơ thể, gây ra các rủi ro sức khỏe ngắn hạn.) => Sai vì tích tụ dần dần, không phải nhanh chóng. => Đáp án D không phù hợp.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: While cadmium concentrations in both categories of crops stayed within the regulatory thresholds, it gradually accumulates within the body, potentially posing long- term health risks. (Mặc dù hàm lượng cadmium trong cả 2 loại cây trồng này đều nằm ở ngưỡng cho phép nhưng nó dần dần tích trữ trong cơ thể, tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe về lâu về dài.)
* Xét 4 phương án:
A. Cadmium levels in both crop types were above the acceptable limits, leading to immediate and severe health risks. (Nồng độ cadmium trong cả hai loại cây trồng đều vượt quá mức cho phép, dẫn đến những nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng và nhanh chóng.) => Sai thông tin vì câu in đậm nói nộng độ cadmium nằm ở mức cho phép và nó tích lũy dần dần chứ không phải nồng độ cao và tuy lũy nhanh chóng. => Đáp án A không phù hợp.
B. Both crop types remained within safe limits for cadmium, yet its slow build-up in the body could lead to prolonged health risks. (Cả hai loại cây trồng đều nằm trong giới hạn an toàn về nồng độ cadmium, tuy nhiên sự tích tụ chậm của nó trong cơ thể có thể dẫn đến những rủi ro sức khỏe kéo dài.) => Đáp án B hợp lý.
C. Despite the cadmium levels exceeding the regulatory limits in both crops, they do not accumulate in the body or pose any health threats. (Mặc dù nồng độ cadmium vượt quá mức cho phép trong cả hai loại cây trồng, nhưng nó không tích tụ trong cơ thể hoặc gây ra bất kỳ mối đe dọa nào về sức khỏe.) => Sai hoàn toàn nghĩa so với câu in đậm => Đáp án C không phù hợp.
D. Even though cadmium was found at lower levels in both types of crops, it accumulates rapidly in the body, presenting short-term health risks. (Mặc dù cadmium được tìm thấy ở mức thấp trong cả hai loại cây trồng, nhưng nó tích tụ nhanh chóng trong cơ thể, gây ra các rủi ro sức khỏe ngắn hạn.) => Sai vì tích tụ dần dần, không phải nhanh chóng. => Đáp án D không phù hợp.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 28 [1096969]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Critics suggest that the differences in antioxidant levels may be due to natural variations rather than having a significant nutritional impact.
B, The study found that organic food contains higher levels of cadmium and pesticide residues than conventional food.
C, Organic food is proven to be significantly more nutritious than conventional food, based on long-term studies.
D, Prof. Tom Sanders strongly supports the idea that organic food offers substantial nutritional benefits.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các nhà phê bình chỉ ra rằng sự khác biệt về hàm lượng các chất chống oxy hóa có thể là do biến đổi tự nhiên thay vì do ảnh hưởng dinh dưỡng đáng kể.
B. Nghiên cứu phát hiện ra rằng thực phẩm hữu cơ chứa hàm lượng cadmium và tồn dư thuốc trừ sâu cao hơn thực phẩm thông thường.
C. Thực phẩm hữu cơ được chứng minh là bổ dưỡng hơn đáng kể so với thực phẩm thông thường, dựa trên các nghiên cứu lâu hạn.
D. Giáo sư Tom Sanders hoàn toàn ủng hộ quan điểm rằng thực phẩm hữu cơ mang lại lợi ích dinh dưỡng to lớn.
Căn cứ vào thông tin:
- Nevertheless, the study has faced criticism from experts such as Tom Sanders of King’s College London, who argues that the observed differences in antioxidant concentrations may fall within natural variances and lack practical nutritional significance. (Tuy nhiên, nghiên cứu này vẫn hứng chịu không ít chỉ trích từ các chuyên gia như Giáo sư Tom Sanders đến từ Đại học King’s College London. Ông tranh luận rằng sự khác biệt về hàm lượng các chất chống oxy hóa có thể chỉ nằm trong phạm vi biến đổi tự nhiên và không chứa nhiều ý nghĩa về mặt dinh dưỡng.) => Đáp án A hợp lý.
- Furthermore, the study highlighted a substantial difference in toxic metal contamination between organic and conventional crops, with organic produce showing markedly lower levels of cadmium and pesticide residues, while conventional crops exhibited pesticide residues four times more frequently. (Hơn thế nữa, nghiên cứu còn làm rõ sự khác biệt đáng kể về mức độ nhiễm kim loại độc hại giữa cây trồng hữu cơ và cây trồng thông thường. Nông sản hữu cơ có mức cadmium và tồn dư thuốc trừ sâu thấp hơn rõ rệt, trong khi cây trồng thông thường lại chứa tồn dư thuốc trừ sâu nhiều gấp bốn lần.) => Đáp án B không hợp lý vì thông tin trong bài nói tồn dư thuốc trừ sâu và lượng cadmium trong thực phẩm hữu cơ thấp hơn so với thực phẩm thông thường chứ không phải cao hơn. => Loại B
- Sanders questions the relevance of these findings, pointing to previous analyses that have failed to establish definitive nutritional advantages for organic food. (Sanders đặt nghi vấn về tính xác thực của những phát hiện này, đồng thời viện dẫn các nghiên cứu trước đó vốn chưa đưa ra được một bằng chứng thuyết phục nào cho thấy thực phẩm hữu cơ vượt trội hơn hẳn về mặt dinh dưỡng.) => Các cuộc nghiên cứu trước đây cũng chưa làm sáng tỏ được thực phẩm hữu cơ giàu dinh dưỡng hơn thực phẩm thông thường => Đáp án C không hợp lý.
- Nevertheless, the study has faced criticism from experts such as Prof. Tom Sanders of King’s College London, who argues that the observed differences in antioxidant concentrations may fall within natural variances and lack practical nutritional significance. (Tuy nhiên, nghiên cứu này vẫn hứng chịu không ít chỉ trích từ các chuyên gia như Giáo sư Tom Sanders đến từ Đại học King’s College London. Ông tranh luận rằng sự khác biệt về hàm lượng các chất chống oxy hóa có thể chỉ nằm trong phạm vi biến đổi tự nhiên và không chứa nhiều ý nghĩa về mặt dinh dưỡng.) => Giáo sư Sanders không tin rằng hàm lượng chất chống oxy hóa cao hơn trong thực phẩm hữu cơ thật sự có lợi ích sức khỏe rõ ràng, vì theo ông sự khác biệt đó có thể chỉ là do biến đổi tự nhiên chứ không phải do phương pháp canh tác, nên không đủ lớn để tạo ra sự khác biệt đáng kể về mặt dinh dưỡng.
- Sanders questions the relevance of these findings, pointing to previous analyses that have failed to establish definitive nutritional advantages for organic food. (Sanders đặt nghi vấn về tính xác thực của những phát hiện này, đồng thời viện dẫn các nghiên cứu trước đó vốn chưa đưa ra được một bằng chứng thuyết phục nào cho thấy thực phẩm hữu cơ vượt trội hơn hẳn về mặt dinh dưỡng.) => Sanders cho rằng các phát hiện này chưa đủ thuyết phục, và ông nhấn mạnh rằng từ trước đến nay cũng chưa có nghiên cứu nào chứng minh chắc chắn rằng thực phẩm hữu cơ tốt hơn về mặt dinh dưỡng.
- He argues that the focus should remain on increasing fruit and vegetable consumption overall rather than on the specific distinction between organic and conventional farming practices. (Ông tranh luận rằng điều quan trọng hơn hết là nên ăn nhiều trái cây và rau củ hơn thay vì quá tập trung vào sự khác biệt giữa việc trồng hữu cơ và thông thường.) => Theo ông thì thay vì tranh cãi hay băn khoăn xem ăn thực phẩm hữu cơ hay thực phẩm thông thường cái nào tốt hơn, thì điều quan trọng hơn cả là mọi người ăn đủ rau củ quả mỗi ngày.
=> Phương án D nói ông ấy hoàn toàn ủng hộ là sai. => Đáp án D không phù hợp.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Các nhà phê bình chỉ ra rằng sự khác biệt về hàm lượng các chất chống oxy hóa có thể là do biến đổi tự nhiên thay vì do ảnh hưởng dinh dưỡng đáng kể.
B. Nghiên cứu phát hiện ra rằng thực phẩm hữu cơ chứa hàm lượng cadmium và tồn dư thuốc trừ sâu cao hơn thực phẩm thông thường.
C. Thực phẩm hữu cơ được chứng minh là bổ dưỡng hơn đáng kể so với thực phẩm thông thường, dựa trên các nghiên cứu lâu hạn.
D. Giáo sư Tom Sanders hoàn toàn ủng hộ quan điểm rằng thực phẩm hữu cơ mang lại lợi ích dinh dưỡng to lớn.
Căn cứ vào thông tin:
- Nevertheless, the study has faced criticism from experts such as Tom Sanders of King’s College London, who argues that the observed differences in antioxidant concentrations may fall within natural variances and lack practical nutritional significance. (Tuy nhiên, nghiên cứu này vẫn hứng chịu không ít chỉ trích từ các chuyên gia như Giáo sư Tom Sanders đến từ Đại học King’s College London. Ông tranh luận rằng sự khác biệt về hàm lượng các chất chống oxy hóa có thể chỉ nằm trong phạm vi biến đổi tự nhiên và không chứa nhiều ý nghĩa về mặt dinh dưỡng.) => Đáp án A hợp lý.
- Furthermore, the study highlighted a substantial difference in toxic metal contamination between organic and conventional crops, with organic produce showing markedly lower levels of cadmium and pesticide residues, while conventional crops exhibited pesticide residues four times more frequently. (Hơn thế nữa, nghiên cứu còn làm rõ sự khác biệt đáng kể về mức độ nhiễm kim loại độc hại giữa cây trồng hữu cơ và cây trồng thông thường. Nông sản hữu cơ có mức cadmium và tồn dư thuốc trừ sâu thấp hơn rõ rệt, trong khi cây trồng thông thường lại chứa tồn dư thuốc trừ sâu nhiều gấp bốn lần.) => Đáp án B không hợp lý vì thông tin trong bài nói tồn dư thuốc trừ sâu và lượng cadmium trong thực phẩm hữu cơ thấp hơn so với thực phẩm thông thường chứ không phải cao hơn. => Loại B
- Sanders questions the relevance of these findings, pointing to previous analyses that have failed to establish definitive nutritional advantages for organic food. (Sanders đặt nghi vấn về tính xác thực của những phát hiện này, đồng thời viện dẫn các nghiên cứu trước đó vốn chưa đưa ra được một bằng chứng thuyết phục nào cho thấy thực phẩm hữu cơ vượt trội hơn hẳn về mặt dinh dưỡng.) => Các cuộc nghiên cứu trước đây cũng chưa làm sáng tỏ được thực phẩm hữu cơ giàu dinh dưỡng hơn thực phẩm thông thường => Đáp án C không hợp lý.
- Nevertheless, the study has faced criticism from experts such as Prof. Tom Sanders of King’s College London, who argues that the observed differences in antioxidant concentrations may fall within natural variances and lack practical nutritional significance. (Tuy nhiên, nghiên cứu này vẫn hứng chịu không ít chỉ trích từ các chuyên gia như Giáo sư Tom Sanders đến từ Đại học King’s College London. Ông tranh luận rằng sự khác biệt về hàm lượng các chất chống oxy hóa có thể chỉ nằm trong phạm vi biến đổi tự nhiên và không chứa nhiều ý nghĩa về mặt dinh dưỡng.) => Giáo sư Sanders không tin rằng hàm lượng chất chống oxy hóa cao hơn trong thực phẩm hữu cơ thật sự có lợi ích sức khỏe rõ ràng, vì theo ông sự khác biệt đó có thể chỉ là do biến đổi tự nhiên chứ không phải do phương pháp canh tác, nên không đủ lớn để tạo ra sự khác biệt đáng kể về mặt dinh dưỡng.
- Sanders questions the relevance of these findings, pointing to previous analyses that have failed to establish definitive nutritional advantages for organic food. (Sanders đặt nghi vấn về tính xác thực của những phát hiện này, đồng thời viện dẫn các nghiên cứu trước đó vốn chưa đưa ra được một bằng chứng thuyết phục nào cho thấy thực phẩm hữu cơ vượt trội hơn hẳn về mặt dinh dưỡng.) => Sanders cho rằng các phát hiện này chưa đủ thuyết phục, và ông nhấn mạnh rằng từ trước đến nay cũng chưa có nghiên cứu nào chứng minh chắc chắn rằng thực phẩm hữu cơ tốt hơn về mặt dinh dưỡng.
- He argues that the focus should remain on increasing fruit and vegetable consumption overall rather than on the specific distinction between organic and conventional farming practices. (Ông tranh luận rằng điều quan trọng hơn hết là nên ăn nhiều trái cây và rau củ hơn thay vì quá tập trung vào sự khác biệt giữa việc trồng hữu cơ và thông thường.) => Theo ông thì thay vì tranh cãi hay băn khoăn xem ăn thực phẩm hữu cơ hay thực phẩm thông thường cái nào tốt hơn, thì điều quan trọng hơn cả là mọi người ăn đủ rau củ quả mỗi ngày.
=> Phương án D nói ông ấy hoàn toàn ủng hộ là sai. => Đáp án D không phù hợp.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 29 [1096970]: In which paragraph does the writer mention a contrast relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Tác giả đề cập đến mối quan hệ tương phản trong đoạn văn nào?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
* Các liên từ diễn tả mối quan hệ tương phản:
▪ However/Neverthless/Nonetheless: tuy nhiên
▪ In contrast/By contrast/In the other hand: trái lại, mặt khác
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Nevertheless, the study has faced criticism from experts such as Tom Sanders of King’s College London, who argues that the observed differences in antioxidant concentrations may fall within natural variances and lack practical nutritional significance. Sanders questions the relevance of these findings, pointing to previous analyses that have failed to establish definitive nutritional advantages for organic food. He argues that the focus should remain on increasing fruit and vegetable consumption overall rather than on the specific distinction between organic and conventional farming practices. (Tuy nhiên, nghiên cứu này vẫn hứng chịu không ít chỉ trích từ các chuyên gia như Giáo sư Tom Sanders đến từ Đại học King’s College London. Ông tranh luận rằng sự khác biệt về hàm lượng các chất chống oxy hóa có thể chỉ nằm trong phạm vi biến đổi tự nhiên và không chứa nhiều ý nghĩa về mặt dinh dưỡng. Sanders đặt nghi vấn về tính xác thực của những phát hiện này, đồng thời viện dẫn các nghiên cứu trước đó vốn chưa đưa ra được một bằng chứng thuyết phục nào cho thấy thực phẩm hữu cơ vượt trội hơn hẳn về mặt dinh dưỡng. Ông tranh luận rằng điều quan trọng hơn hết là nên ăn nhiều trái cây và rau củ hơn thay vì quá tập trung vào sự khác biệt giữa việc trồng hữu cơ và thông thường.)
Ta thấy trong đoạn 3, tác giả có sử dụng liên từ chỉ mối quan hệ tương phản là “Nevertheless” (tuy nhiên).
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
* Các liên từ diễn tả mối quan hệ tương phản:
▪ However/Neverthless/Nonetheless: tuy nhiên
▪ In contrast/By contrast/In the other hand: trái lại, mặt khác
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Nevertheless, the study has faced criticism from experts such as Tom Sanders of King’s College London, who argues that the observed differences in antioxidant concentrations may fall within natural variances and lack practical nutritional significance. Sanders questions the relevance of these findings, pointing to previous analyses that have failed to establish definitive nutritional advantages for organic food. He argues that the focus should remain on increasing fruit and vegetable consumption overall rather than on the specific distinction between organic and conventional farming practices. (Tuy nhiên, nghiên cứu này vẫn hứng chịu không ít chỉ trích từ các chuyên gia như Giáo sư Tom Sanders đến từ Đại học King’s College London. Ông tranh luận rằng sự khác biệt về hàm lượng các chất chống oxy hóa có thể chỉ nằm trong phạm vi biến đổi tự nhiên và không chứa nhiều ý nghĩa về mặt dinh dưỡng. Sanders đặt nghi vấn về tính xác thực của những phát hiện này, đồng thời viện dẫn các nghiên cứu trước đó vốn chưa đưa ra được một bằng chứng thuyết phục nào cho thấy thực phẩm hữu cơ vượt trội hơn hẳn về mặt dinh dưỡng. Ông tranh luận rằng điều quan trọng hơn hết là nên ăn nhiều trái cây và rau củ hơn thay vì quá tập trung vào sự khác biệt giữa việc trồng hữu cơ và thông thường.)
Ta thấy trong đoạn 3, tác giả có sử dụng liên từ chỉ mối quan hệ tương phản là “Nevertheless” (tuy nhiên).
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 30 [1096971]: In which paragraph does the writer address how the study might influence public attitudes toward organic food despite existing criticisms?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến việc nghiên cứu có thể ảnh hưởng đến thái độ của công đồng đối với thực phẩm hữu cơ mặc dù có những chỉ trích?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Despite these counterarguments, the study challenges the prevailing view that farming methods do not affect food quality. It underscores the potential benefits of organic agriculture in reducing chemical exposure and enhancing food safety. While some experts advocate for more comprehensive, long-term research to confirm the health advantages of organic diets, the study adds momentum to the growing consumer preference for organic food. This research may further propel the organic movement, particularly for those concerned with health, environmental sustainability, and the reduction of harmful substances in their food. (Mặc cho những tranh cãi trái chiều nhưng cuộc nghiên cứu này vẫn thách thức quan điểm phổ biến rằng những phương pháp trồng trọt không ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm. Nó làm nổi bật những lợi ích tiềm năng của ngành nông nghiệp hữu cơ, đặc biệt là trong việc hạn chế sử dụng hóa chất và nâng cao an toàn thực phẩm. Dù một số chuyên gia đồng tình rằng cần có thêm các nghiên cứu dài hạn và toàn diện hơn để xác nhận lợi ích sức khỏe của chế độ ăn hữu cơ, nhưng nghiên cứu lần này vẫn góp phần thúc đẩy làn sóng tiêu dùng thực phẩm hữu cơ đang ngày càng gia tăng – nhất là với những người quan tâm đến sức khỏe, môi trường bền vững và việc giảm thiểu chất độc trong thực phẩm.) => Mặc dù có những phản biện và yêu cầu phải có thêm nghiên cứu từ giới chuyên gia nhưng đoạn văn vẫn nhấn mạnh vai trò tích cực của nghiên cứu này trong việc tác động đến nhận thức người tiêu dùng, củng cố niềm tin vào thực phẩm hữu cơ, và thúc đẩy xu hướng tiêu dùng xanh, an toàn hơn. Đây là tác động trực tiếp đến thái độ của công chúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Despite these counterarguments, the study challenges the prevailing view that farming methods do not affect food quality. It underscores the potential benefits of organic agriculture in reducing chemical exposure and enhancing food safety. While some experts advocate for more comprehensive, long-term research to confirm the health advantages of organic diets, the study adds momentum to the growing consumer preference for organic food. This research may further propel the organic movement, particularly for those concerned with health, environmental sustainability, and the reduction of harmful substances in their food. (Mặc cho những tranh cãi trái chiều nhưng cuộc nghiên cứu này vẫn thách thức quan điểm phổ biến rằng những phương pháp trồng trọt không ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm. Nó làm nổi bật những lợi ích tiềm năng của ngành nông nghiệp hữu cơ, đặc biệt là trong việc hạn chế sử dụng hóa chất và nâng cao an toàn thực phẩm. Dù một số chuyên gia đồng tình rằng cần có thêm các nghiên cứu dài hạn và toàn diện hơn để xác nhận lợi ích sức khỏe của chế độ ăn hữu cơ, nhưng nghiên cứu lần này vẫn góp phần thúc đẩy làn sóng tiêu dùng thực phẩm hữu cơ đang ngày càng gia tăng – nhất là với những người quan tâm đến sức khỏe, môi trường bền vững và việc giảm thiểu chất độc trong thực phẩm.) => Mặc dù có những phản biện và yêu cầu phải có thêm nghiên cứu từ giới chuyên gia nhưng đoạn văn vẫn nhấn mạnh vai trò tích cực của nghiên cứu này trong việc tác động đến nhận thức người tiêu dùng, củng cố niềm tin vào thực phẩm hữu cơ, và thúc đẩy xu hướng tiêu dùng xanh, an toàn hơn. Đây là tác động trực tiếp đến thái độ của công chúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage about the inception of Facebook and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
The inception of Facebook can be traced back to 2004 when Mark Zuckerberg, a Harvard University student, launched the platform from his dorm room. Initially designed as a social networking site for college students, it allowed users to create profiles, share information, and connect with friends. The idea emerged during a time when the internet was rapidly evolving and traditional means of communication were being transformed. This digital shift laid the groundwork for Facebook’s explosive growth as young adults began seeking more interactive ways to engage with one another.
[I] As the platform caught on with more people, its features expanded to accommodate a wider audience. [II] By opening its doors to anyone over the age of 13, Facebook became contingent on the growing demand for online social interactions. [III] Users were drawn to its user-friendly interface and the ability to share updates, photos, and videos instantly. [IV]
Facebook’s rapid evolution also sparked significant changes in how people interacted online. With the introduction of pages for businesses, celebrities, and organizations, the platform became a powerful tool for marketing and brand promotion. This shift not only revolutionized the advertising landscape but also transformed the way individuals consumed information. Users could now follow their favorite brands and influencers, creating a more personalized online experience that encouraged continuous interaction.
Today, Facebook stands as a testament to the impact of social media on modern society. While it continues to face challenges related to privacy and misinformation, its invention has forever altered how we communicate and connect. The platform serves as a reminder of the profound changes technology can bring, making it essential for individuals and businesses alike. As Facebook adapts to the ever-changing digital environment, it remains a pivotal force in shaping our social interactions.
(Adapted from BBC News)
Câu 31 [1096972]: Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
The integration of features like the News Feed and the “Like” button further enhanced user engagement, turning Facebook into a daily necessity for millions around the globe.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1 nhất?
The integration of features like the News Feed and the “Like” button further enhanced user engagement, turning Facebook into a daily necessity for millions around the globe. (Tích hợp các tính năng như Bảng tin và nút “Thích” đã tăng sự tương tác của người dùng, biến Facebook thành nhu cầu hằng ngày của hàng triệu người.)
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Ta thấy ở phía trước [IV], tác giả đề cập đến các đặc điểm thu hút người dùng như:
- "Users were drawn to its user-friendly interface and the ability to share updates, photos, and videos instantly." (Người dùng bị thu hút bởi giao diện thân thiện và tính năng năng chia sẻ trạng thái, ảnh, video một cách tức thì.) => Đây là những tính năng ban đầu giúp Facebook trở nên hấp dẫn.
- Như vậy, ở câu đằng sau chúng ta cần 1 ý bổ sung thêm cho các tính năng thu hút người dùng như nút “Like”, bảng tin “News Feed” dẫn đến kết quả là Facebook trở thành một phần không thể thiếu ngày nay.
=> Đặt câu in đậm ở vị trí [IV]:
As the platform caught on with more people, its features expanded to accommodate a wider audience. By opening its doors to anyone over the age of 13, Facebook became contingent on the growing demand for online social interactions. Users were drawn to its user-friendly interface and the ability to share updates, photos, and videos instantly. [IV] The integration of features like the News Feed and the “Like” button further enhanced user engagement, turning Facebook into a daily necessity for millions around the globe. (Khi các nền tảng này ngày càng trở nên phổ biến với nhiều người hơn, các tính năng của nó cũng được mở rộng để phục vụ cho một nhóm người dùng lớn hơn. Bằng chào đón tất cả người dùng từ 13 tuổi trở lên, Facebook đã đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sự tương tác xã hội trực tuyến. Người dùng bị thu hút bởi giao diện dễ sử dụng và khả năng chia sẻ các bản cập nhật, hình ảnh, và video một cách tức thì. Việc tích hợp các tính năng như Bảng tin (News Feed) và nút “Thích” đã làm tăng mức độ tương tác của người dùng, biến Facebook trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của hàng triệu người trên khắp thế giới.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
The integration of features like the News Feed and the “Like” button further enhanced user engagement, turning Facebook into a daily necessity for millions around the globe. (Tích hợp các tính năng như Bảng tin và nút “Thích” đã tăng sự tương tác của người dùng, biến Facebook thành nhu cầu hằng ngày của hàng triệu người.)
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Ta thấy ở phía trước [IV], tác giả đề cập đến các đặc điểm thu hút người dùng như:
- "Users were drawn to its user-friendly interface and the ability to share updates, photos, and videos instantly." (Người dùng bị thu hút bởi giao diện thân thiện và tính năng năng chia sẻ trạng thái, ảnh, video một cách tức thì.) => Đây là những tính năng ban đầu giúp Facebook trở nên hấp dẫn.
- Như vậy, ở câu đằng sau chúng ta cần 1 ý bổ sung thêm cho các tính năng thu hút người dùng như nút “Like”, bảng tin “News Feed” dẫn đến kết quả là Facebook trở thành một phần không thể thiếu ngày nay.
=> Đặt câu in đậm ở vị trí [IV]:
As the platform caught on with more people, its features expanded to accommodate a wider audience. By opening its doors to anyone over the age of 13, Facebook became contingent on the growing demand for online social interactions. Users were drawn to its user-friendly interface and the ability to share updates, photos, and videos instantly. [IV] The integration of features like the News Feed and the “Like” button further enhanced user engagement, turning Facebook into a daily necessity for millions around the globe. (Khi các nền tảng này ngày càng trở nên phổ biến với nhiều người hơn, các tính năng của nó cũng được mở rộng để phục vụ cho một nhóm người dùng lớn hơn. Bằng chào đón tất cả người dùng từ 13 tuổi trở lên, Facebook đã đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sự tương tác xã hội trực tuyến. Người dùng bị thu hút bởi giao diện dễ sử dụng và khả năng chia sẻ các bản cập nhật, hình ảnh, và video một cách tức thì. Việc tích hợp các tính năng như Bảng tin (News Feed) và nút “Thích” đã làm tăng mức độ tương tác của người dùng, biến Facebook trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của hàng triệu người trên khắp thế giới.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 32 [1096973]: According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a reason why users were attracted to Facebook?
A, The ability to post photos
B, Advanced data privacy controls
C, A user-friendly interface
D, The feature allowing users to share updates
Theo đoạn văn thứ 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là lý do khiến người dùng bị thu hút bởi Facebook?
A. The ability to post photos: Tính năng đăng ảnh
B. Advanced data privacy controls: Các tính năng kiểm soát quyền riêng tư nâng cao
C. A user-friendly interface: Giao diện thân thiện với người dùng
D. The feature allowing users to share updates: Tính năng cho phép người dùng chia sẻ trạng thái cập nhật thông tin.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 2: Users were drawn to its user-friendly interface and the ability to share updates, photos, and videos instantly. (Người dùng bị thu hút bởi giao diện dễ sử dụng và khả năng chia sẻ các bản cập nhật, hình ảnh, và video một cách tức thì.)
=> A, C, D được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. The ability to post photos: Tính năng đăng ảnh
B. Advanced data privacy controls: Các tính năng kiểm soát quyền riêng tư nâng cao
C. A user-friendly interface: Giao diện thân thiện với người dùng
D. The feature allowing users to share updates: Tính năng cho phép người dùng chia sẻ trạng thái cập nhật thông tin.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 2: Users were drawn to its user-friendly interface and the ability to share updates, photos, and videos instantly. (Người dùng bị thu hút bởi giao diện dễ sử dụng và khả năng chia sẻ các bản cập nhật, hình ảnh, và video một cách tức thì.)
=> A, C, D được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 33 [1096974]: The word "inception" in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, end
B, rise
C, start
D, flow
Từ “inception” trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với:
A. end /end/ (n): sự kết thúc
B. rise /raɪz/ (n): sự tăng lên
C. start /stɑːt/ (n): sự bắt đầu
D. flow /fləʊ/ (n): dòng chảy
Căn cứ vào thông tin: The inception of Facebook can be traced back to 2004 when Mark Zuckerberg, a Harvard University student, launched the platform from his dorm room. (Facebook ra đời vào năm 2004, khi Mark Zuckerberg – một sinh viên của Đại học Harvard, đã tạo ra nền tảng ngay trong phòng ký túc xá của mình.)
inception /ɪnˈsep.ʃən/ (n): sự khởi đầu, ra đời >< end
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. end /end/ (n): sự kết thúc
B. rise /raɪz/ (n): sự tăng lên
C. start /stɑːt/ (n): sự bắt đầu
D. flow /fləʊ/ (n): dòng chảy
Căn cứ vào thông tin: The inception of Facebook can be traced back to 2004 when Mark Zuckerberg, a Harvard University student, launched the platform from his dorm room. (Facebook ra đời vào năm 2004, khi Mark Zuckerberg – một sinh viên của Đại học Harvard, đã tạo ra nền tảng ngay trong phòng ký túc xá của mình.)
inception /ɪnˈsep.ʃən/ (n): sự khởi đầu, ra đời >< end
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [1096975]: Which of the following best summarizes paragraph 3?
A, The decline of Facebook from a college networking site to a platform for businesses and influencers has changed how people interact and share information online.
B, The introduction of pages for businesses and celebrities on Facebook has completely transformed the advertising landscape, enabling brands to reach audiences in unprecedented ways.
C, Facebook’s introduction of pages for businesses and celebrities has made it easier for individuals to connect with their friends and family while still keeping up with popular brands.
D, With its expansion into advertising, Facebook has lost its initial focus on personal connections among users, resulting in a decline in social interaction.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung của đoạn 3?
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Facebook’s rapid evolution also sparked significant changes in how people interacted online. With the introduction of pages for businesses, celebrities, and organizations, the platform became a powerful tool for marketing and brand promotion. This shift not only revolutionized the advertising landscape but also transformed the way individuals consumed information. Users could now follow their favorite brands and influencers, creating a more personalized online experience that encouraged continuous interaction. (Facebook phát triển nhanh chóng và tạo ra nhiều thay đổi lớn trong cách mọi người tương tác trực tuyến. Việc ra mắt các trang dành cho các doanh nghiệp, người nổi tiếng và các tổ chức đã biến nền tảng này thành một công cụ quyền năng cho việc tiếp thị và quảng bá thương hiệu. Sự thay đổi này không chỉ cách mạng hóa lĩnh vực quảng cáo mà còn thay đổi cách mọi người tiếp nhận thông tin. Người dùng giờ đây có thể theo dõi các thương hiệu và những người có sức ảnh hưởng mà họ yêu thích yêu thích, tạo ra một trải nghiệm cá nhân hóa hơn và thúc đẩy sự tương tác không ngừng.)
* Xét các đáp án:
A. The decline of Facebook from a college networking site to a platform for businesses and influencers has changed how people interact and share information online. (Sự suy giảm của Facebook từ một trang mạng dành cho sinh viên đại học trở thành nền tảng cho nhiều doanh nghiệp và người nổi tiếng đã làm thay đổi cách mọi người tương tác và chia sẻ thông tin trực tuyến.) => Sai vì đoạn 3 không đề cập đến sự suy giảm, suy thoái của Facebook. => Đáp án A không phù hợp.
B. The introduction of pages for businesses and celebrities on Facebook has completely transformed the advertising landscape, enabling brands to reach audiences in unprecedented ways. (Việc ra mắt các trang dành cho doanh nghiệp và người nổi tiếng trên Facebook đã hoàn toàn thay đổi lĩnh vực quảng cáo, giúp các thương hiệu tiếp cận đến khán giả theo những cách chưa từng có trước đây.) => Đúng vì phù hợp với ý chính của đoạn: giới thiệu trang cho doanh nghiệp và người nổi tiếng và làm thay đổi hoàn toàn lĩnh vực quảng cáo. => Đáp án B hợp lý.
C. Facebook’s introduction of pages for businesses and celebrities has made it easier for individuals to connect with their friends and family while still keeping up with popular brands. (Việc Facebook ra mắt các trang dành cho các doanh nghiệp và người nổi tiếng đã tạo điều kiện dễ dàng hơn cho mọi người có thể kết nối với bạn bè và gia đình trong khi vẫn theo dõi các thương hiệu nổi tiếng.) => Sai vì đoạn 3 không đề cập gì đến việc kết nối bạn bè, gia đình. => Đáp án C không hợp lý.
D. With its expansion into advertising, Facebook has lost its initial focus on personal connections among users, resulting in a decline in social interaction. (Với việc mở rộng sang lĩnh vực quảng cáo, Facebook đã đánh mất sự tập trung ban đầu vào vấn đề kết nối cá nhân giữa người dùng, dẫn đến sự suy giảm tương tác xã hội.) => Sai vì đoạn 3 không nói rằng Facebook đánh mất sự kết nối cá nhân hoặc giảm tương tác xã hội. => Đáp án D không hợp lý.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Facebook’s rapid evolution also sparked significant changes in how people interacted online. With the introduction of pages for businesses, celebrities, and organizations, the platform became a powerful tool for marketing and brand promotion. This shift not only revolutionized the advertising landscape but also transformed the way individuals consumed information. Users could now follow their favorite brands and influencers, creating a more personalized online experience that encouraged continuous interaction. (Facebook phát triển nhanh chóng và tạo ra nhiều thay đổi lớn trong cách mọi người tương tác trực tuyến. Việc ra mắt các trang dành cho các doanh nghiệp, người nổi tiếng và các tổ chức đã biến nền tảng này thành một công cụ quyền năng cho việc tiếp thị và quảng bá thương hiệu. Sự thay đổi này không chỉ cách mạng hóa lĩnh vực quảng cáo mà còn thay đổi cách mọi người tiếp nhận thông tin. Người dùng giờ đây có thể theo dõi các thương hiệu và những người có sức ảnh hưởng mà họ yêu thích yêu thích, tạo ra một trải nghiệm cá nhân hóa hơn và thúc đẩy sự tương tác không ngừng.)
* Xét các đáp án:
A. The decline of Facebook from a college networking site to a platform for businesses and influencers has changed how people interact and share information online. (Sự suy giảm của Facebook từ một trang mạng dành cho sinh viên đại học trở thành nền tảng cho nhiều doanh nghiệp và người nổi tiếng đã làm thay đổi cách mọi người tương tác và chia sẻ thông tin trực tuyến.) => Sai vì đoạn 3 không đề cập đến sự suy giảm, suy thoái của Facebook. => Đáp án A không phù hợp.
B. The introduction of pages for businesses and celebrities on Facebook has completely transformed the advertising landscape, enabling brands to reach audiences in unprecedented ways. (Việc ra mắt các trang dành cho doanh nghiệp và người nổi tiếng trên Facebook đã hoàn toàn thay đổi lĩnh vực quảng cáo, giúp các thương hiệu tiếp cận đến khán giả theo những cách chưa từng có trước đây.) => Đúng vì phù hợp với ý chính của đoạn: giới thiệu trang cho doanh nghiệp và người nổi tiếng và làm thay đổi hoàn toàn lĩnh vực quảng cáo. => Đáp án B hợp lý.
C. Facebook’s introduction of pages for businesses and celebrities has made it easier for individuals to connect with their friends and family while still keeping up with popular brands. (Việc Facebook ra mắt các trang dành cho các doanh nghiệp và người nổi tiếng đã tạo điều kiện dễ dàng hơn cho mọi người có thể kết nối với bạn bè và gia đình trong khi vẫn theo dõi các thương hiệu nổi tiếng.) => Sai vì đoạn 3 không đề cập gì đến việc kết nối bạn bè, gia đình. => Đáp án C không hợp lý.
D. With its expansion into advertising, Facebook has lost its initial focus on personal connections among users, resulting in a decline in social interaction. (Với việc mở rộng sang lĩnh vực quảng cáo, Facebook đã đánh mất sự tập trung ban đầu vào vấn đề kết nối cá nhân giữa người dùng, dẫn đến sự suy giảm tương tác xã hội.) => Sai vì đoạn 3 không nói rằng Facebook đánh mất sự kết nối cá nhân hoặc giảm tương tác xã hội. => Đáp án D không hợp lý.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 35 [1096976]: The phrase "caught on" in paragraph 2 could be best replaced by __________.
A, miserable
B, considerate
C, inept
D, popular
Từ “caught on” trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng______:
A. miserable /ˈmɪz.ər.ə.bəl/ (adj): khốn khổ, đau khổ
B. considerate /kənˈsɪd.ər.ət/ (adj): ân cần, chu đáo
C. inept /ɪˈnept/ (adj): vụng về, hậu đậu, không có năng lực
D. popular /ˈpɒp.jə.lər/ (adj): phổ biến, được yêu thích
Căn cứ vào thông tin: As the platform caught on with more people, its features expanded to accommodate a wider audience. (Khi nền tảng này trở nên được nhiều người ưa chuộng, các tính năng của nó cũng được mở rộng để phục vụ lượng người dùng lớn hơn.)
caught on – catch on (phr.v): trở nên phổ biến ~ popular
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. miserable /ˈmɪz.ər.ə.bəl/ (adj): khốn khổ, đau khổ
B. considerate /kənˈsɪd.ər.ət/ (adj): ân cần, chu đáo
C. inept /ɪˈnept/ (adj): vụng về, hậu đậu, không có năng lực
D. popular /ˈpɒp.jə.lər/ (adj): phổ biến, được yêu thích
Căn cứ vào thông tin: As the platform caught on with more people, its features expanded to accommodate a wider audience. (Khi nền tảng này trở nên được nhiều người ưa chuộng, các tính năng của nó cũng được mở rộng để phục vụ lượng người dùng lớn hơn.)
caught on – catch on (phr.v): trở nên phổ biến ~ popular
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 36 [1096977]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Facebook is a clear indication of social media’s influence on our current society.
B, Had Facebook been invented sooner, it might not have symbolized the impact on modern society as it does today.
C, It is undeniable that no other social media platforms affect contemporary society as significantly as Facebook.
D, Only after the invention of Facebook did other social media platforms begin to play a role in today’s society.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: Today, Facebook stands as a testament to the impact of social media on modern society. (Ngày nay, Facebook là một minh chứng rõ ràng về những tác động của phương tiện xã hội đối với xã hội hiện đại.)
=> Câu này nhấn mạnh rằng sự tồn tại và vai trò của Facebook ngày nay chính là bằng chứng cho thấy mạng xã hội đã ảnh hưởng sâu sắc đến xã hội hiện đại như thế nào.
* Xét các đáp án:
A. Facebook is a clear indication of social media’s influence on our current society. (Facebook là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy ảnh hưởng của mạng xã hội đối với xã hội hiện nay.)
=> Đúng vì “a clear indication of social media’s influence” mang nghĩa tương đương với “stands as a testament to the impact…” (là minh chứng cho tác động…). => Đáp án A hợp lý.
B. Had Facebook been invented sooner, it might not have symbolized the impact on modern society as it does today. (Nếu Facebook được phát minh sớm hơn, nó có thể đã không tượng trưng cho tác động lên xã hội hiện đại như hiện nay.) => Sai vì câu gốc không hề đề cập đến thời điểm phát minh sớm hay muộn và cũng không đưa ra giả định gì cả. => Đáp án B không phù hợp.
C. It is undeniable that no other social media platforms affect contemporary society as significantly as Facebook. (Không thể phủ nhận rằng không có nền tảng mạng xã hội nào khác ảnh hưởng đến xã hội đương đại mạnh mẽ như Facebook.) => Sai vì câu gốc không so sánh Facebook với các nền tảng khác, chỉ nói Facebook là một minh chứng điển hình có ảnh hưởng đến xã hội. => Đáp án C không phù hợp.
D. Only after the invention of Facebook did other social media platforms begin to play a role in today’s society. (Chỉ sau khi Facebook được phát minh thì các nền tảng mạng xã hội khác mới bắt đầu có chỗ đứng trong xã hội ngày nay.) => Sai vì câu gốc không nói gì về việc Facebook xuất hiện trước và dẫn dắt các nền tảng khác theo sau. => Đáp án D không phù hợp.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: Today, Facebook stands as a testament to the impact of social media on modern society. (Ngày nay, Facebook là một minh chứng rõ ràng về những tác động của phương tiện xã hội đối với xã hội hiện đại.)
=> Câu này nhấn mạnh rằng sự tồn tại và vai trò của Facebook ngày nay chính là bằng chứng cho thấy mạng xã hội đã ảnh hưởng sâu sắc đến xã hội hiện đại như thế nào.
* Xét các đáp án:
A. Facebook is a clear indication of social media’s influence on our current society. (Facebook là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy ảnh hưởng của mạng xã hội đối với xã hội hiện nay.)
=> Đúng vì “a clear indication of social media’s influence” mang nghĩa tương đương với “stands as a testament to the impact…” (là minh chứng cho tác động…). => Đáp án A hợp lý.
B. Had Facebook been invented sooner, it might not have symbolized the impact on modern society as it does today. (Nếu Facebook được phát minh sớm hơn, nó có thể đã không tượng trưng cho tác động lên xã hội hiện đại như hiện nay.) => Sai vì câu gốc không hề đề cập đến thời điểm phát minh sớm hay muộn và cũng không đưa ra giả định gì cả. => Đáp án B không phù hợp.
C. It is undeniable that no other social media platforms affect contemporary society as significantly as Facebook. (Không thể phủ nhận rằng không có nền tảng mạng xã hội nào khác ảnh hưởng đến xã hội đương đại mạnh mẽ như Facebook.) => Sai vì câu gốc không so sánh Facebook với các nền tảng khác, chỉ nói Facebook là một minh chứng điển hình có ảnh hưởng đến xã hội. => Đáp án C không phù hợp.
D. Only after the invention of Facebook did other social media platforms begin to play a role in today’s society. (Chỉ sau khi Facebook được phát minh thì các nền tảng mạng xã hội khác mới bắt đầu có chỗ đứng trong xã hội ngày nay.) => Sai vì câu gốc không nói gì về việc Facebook xuất hiện trước và dẫn dắt các nền tảng khác theo sau. => Đáp án D không phù hợp.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 37 [1096978]: The word "it" in paragraph 4 refers to __________.
A, social media
B, technology
C, Facebook
D, misinformation
Từ “it” trong đoạn văn thứ 4 ám chỉ đến ______:
A. social media: mạng xã hội
B. technology: công nghệ
C. Facebook
D. misinformation: thông tin sai lệch
Căn cứ vào thông tin: As Facebook adapts to the ever-changing digital environment, it remains a pivotal force in shaping our social interactions. (Khi Facebook thích nghi với môi trường kỹ thuật số không ngừng thay đổi, nó vẫn là một lực lượng then chốt trong việc định hình các tương tác xã hội của chúng ta.)
it ~ Facebook
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. social media: mạng xã hội
B. technology: công nghệ
C. Facebook
D. misinformation: thông tin sai lệch
Căn cứ vào thông tin: As Facebook adapts to the ever-changing digital environment, it remains a pivotal force in shaping our social interactions. (Khi Facebook thích nghi với môi trường kỹ thuật số không ngừng thay đổi, nó vẫn là một lực lượng then chốt trong việc định hình các tương tác xã hội của chúng ta.)
it ~ Facebook
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 38 [1096979]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The growth of Facebook was influenced by a shift towards traditional means of communication.
B, Businesses can gain valuable insights into customer preferences through their loyalty programs.
C, The platform instantly became a marketing tool for businesses after its launch in 2004.
D, The rapid evolution of Facebook has resulted in changes in both online interaction and advertising strategies.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Sự phát triển của Facebook bị ảnh hưởng do sự chuyển dịch đối với các phương tiện giao tiếp truyền thống.
B. Các doanh nghiệp có thể thu được những hiểu biết quý giá về sở thích của khách hàng thông qua các chương trình khách hàng thân thiết.
C. Nền tảng này lập tức trở thành công cụ tiếp thị cho các doanh nghiệp ngay sau khi ra mắt vào năm 2004.
D. Sự phát triển nhanh chóng của Facebook đã dẫn đến những thay đổi cả trong cách tương tác trực tuyến và các chiến lược quảng cáo.
Căn cứ vào thông tin:
- The idea emerged during a time when the internet was rapidly evolving and traditional means of communication were being transformed. This digital shift laid the groundwork for Facebook’s explosive growth as young adults began seeking more interactive ways to engage with one another. (Ý tưởng này xuất hiện vào thời điểm internet đang phát triển nhanh chóng và các phương tiện giao tiếp truyền thống đang dần thay đổi. Sự chuyển dịch sang môi trường kĩ thuật số này đã tạo nền tảng cho sự phát triển bùng nổ của Facebook, khi những người trẻ tuổi bắt đầu tìm kiếm những cách thức tương tác mang tính tương tác cao hơn để kết nối với nhau.)
- As Facebook adapts to the ever-changing digital environment, it remains a pivotal force in shaping our social interactions. (Khi Facebook thích nghi với môi trường kỹ thuật số không ngừng thay đổi, nó vẫn là một lực lượng then chốt trong việc định hình các tương tác xã hội của chúng ta.)
=> Trong phần thông tin thứ nhất ta thấy khi Internet phát triển nhanh chóng thì các phương tiện giao tiếp truyền thống cũng đang dần bị thay đổi, dẫn tới khả năng phát triển mạnh mẽ của Facebook.
=> Phần thông tin thứ 2 khẳng định Facebook phát triển nhờ thích nghi với môi trường kỹ thuật số hiện đại, không phải phương tiện truyền thống.
=> Đáp án A không phù hợp.
- Đáp án B sai vì bài không nhắc đến “loyalty programs” (chương trình khách hàng thân thiết). => Loại B
- The inception of Facebook can be traced back to 2004 when Mark Zuckerberg, a Harvard University student, launched the platform from his dorm room. Initially designed as a social networking site for college students, it allowed users to create profiles, share information, and connect with friends.
(Facebook ra đời vào năm 2004, khi Mark Zuckerberg – một sinh viên của Đại học Harvard, đã tạo ra nền tảng ngay trong phòng ký túc xá của mình. Ban đầu, nó được thiết kế như một trang mạng xã hội dành cho sinh viên đại học, cho phép người dùng tạo hồ sơ cá nhân, chia sẻ thông tin và kết nối với bạn bè.) => Khi ra mắt vào năm 2004 thì mục đích ban đầu của nó là dành cho sinh viên tạo hồ sơ, chia sẻ thông tin và kết nối với nhau, chứ không phải trở thành công cụ tiếp thị cho các doanh nghiệp ngay sau khi ra mắt. => Đáp án C không hợp lý
- Facebook’s rapid evolution also sparked significant changes in how people interacted online. With the introduction of pages for businesses, celebrities, and organizations, the platform became a powerful tool for marketing and brand promotion. This shift not only revolutionized the advertising landscape but also transformed the way individuals consumed information. (Sự phát triển nhanh chóng của Facebook cũng tạo ra những thay đổi đáng kể trong cách mọi người tương tác với nhau trên mạng. Với việc ra mắt các trang dành cho các doanh nghiệp, người nổi tiếng và nhiều tổ chức, nền tảng này đã trở thành một công cụ quyền năng cho hoạt động tiếp thị và quảng bá thương hiệu. Sự chuyển đổi này không chỉ cách mạng hóa lĩnh vực quảng cáo mà còn thay đổi cách mọi người tiếp nhận thông tin.) => Vừa tạo sự thay đổi về cách mọi người tương tác trực tuyến và thay đổi về lĩnh vực quảng cáo. => Đáp án D hợp lý.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Sự phát triển của Facebook bị ảnh hưởng do sự chuyển dịch đối với các phương tiện giao tiếp truyền thống.
B. Các doanh nghiệp có thể thu được những hiểu biết quý giá về sở thích của khách hàng thông qua các chương trình khách hàng thân thiết.
C. Nền tảng này lập tức trở thành công cụ tiếp thị cho các doanh nghiệp ngay sau khi ra mắt vào năm 2004.
D. Sự phát triển nhanh chóng của Facebook đã dẫn đến những thay đổi cả trong cách tương tác trực tuyến và các chiến lược quảng cáo.
Căn cứ vào thông tin:
- The idea emerged during a time when the internet was rapidly evolving and traditional means of communication were being transformed. This digital shift laid the groundwork for Facebook’s explosive growth as young adults began seeking more interactive ways to engage with one another. (Ý tưởng này xuất hiện vào thời điểm internet đang phát triển nhanh chóng và các phương tiện giao tiếp truyền thống đang dần thay đổi. Sự chuyển dịch sang môi trường kĩ thuật số này đã tạo nền tảng cho sự phát triển bùng nổ của Facebook, khi những người trẻ tuổi bắt đầu tìm kiếm những cách thức tương tác mang tính tương tác cao hơn để kết nối với nhau.)
- As Facebook adapts to the ever-changing digital environment, it remains a pivotal force in shaping our social interactions. (Khi Facebook thích nghi với môi trường kỹ thuật số không ngừng thay đổi, nó vẫn là một lực lượng then chốt trong việc định hình các tương tác xã hội của chúng ta.)
=> Trong phần thông tin thứ nhất ta thấy khi Internet phát triển nhanh chóng thì các phương tiện giao tiếp truyền thống cũng đang dần bị thay đổi, dẫn tới khả năng phát triển mạnh mẽ của Facebook.
=> Phần thông tin thứ 2 khẳng định Facebook phát triển nhờ thích nghi với môi trường kỹ thuật số hiện đại, không phải phương tiện truyền thống.
=> Đáp án A không phù hợp.
- Đáp án B sai vì bài không nhắc đến “loyalty programs” (chương trình khách hàng thân thiết). => Loại B
- The inception of Facebook can be traced back to 2004 when Mark Zuckerberg, a Harvard University student, launched the platform from his dorm room. Initially designed as a social networking site for college students, it allowed users to create profiles, share information, and connect with friends.
(Facebook ra đời vào năm 2004, khi Mark Zuckerberg – một sinh viên của Đại học Harvard, đã tạo ra nền tảng ngay trong phòng ký túc xá của mình. Ban đầu, nó được thiết kế như một trang mạng xã hội dành cho sinh viên đại học, cho phép người dùng tạo hồ sơ cá nhân, chia sẻ thông tin và kết nối với bạn bè.) => Khi ra mắt vào năm 2004 thì mục đích ban đầu của nó là dành cho sinh viên tạo hồ sơ, chia sẻ thông tin và kết nối với nhau, chứ không phải trở thành công cụ tiếp thị cho các doanh nghiệp ngay sau khi ra mắt. => Đáp án C không hợp lý
- Facebook’s rapid evolution also sparked significant changes in how people interacted online. With the introduction of pages for businesses, celebrities, and organizations, the platform became a powerful tool for marketing and brand promotion. This shift not only revolutionized the advertising landscape but also transformed the way individuals consumed information. (Sự phát triển nhanh chóng của Facebook cũng tạo ra những thay đổi đáng kể trong cách mọi người tương tác với nhau trên mạng. Với việc ra mắt các trang dành cho các doanh nghiệp, người nổi tiếng và nhiều tổ chức, nền tảng này đã trở thành một công cụ quyền năng cho hoạt động tiếp thị và quảng bá thương hiệu. Sự chuyển đổi này không chỉ cách mạng hóa lĩnh vực quảng cáo mà còn thay đổi cách mọi người tiếp nhận thông tin.) => Vừa tạo sự thay đổi về cách mọi người tương tác trực tuyến và thay đổi về lĩnh vực quảng cáo. => Đáp án D hợp lý.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [1096980]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Facebook’s challenges related to privacy and misinformation have limited its influence in the marketing world, especially for brands and influencers.
B, The rise of Facebook was partly due to a shift in how people communicated and interacted online.
C, Facebook’s features were intentionally designed to cater to businesses and organizations from the outset.
D, The platform has encouraged a decline in personal interactions among young adults.
Điều nào sau đây được rút ra từ đoạn văn?
A. Facebook’s challenges related to privacy and misinformation have limited its influence in the marketing world, especially for brands and influencers. (Những thách thức của Facebook liên quan đến quyền riêng tư và thông tin sai lệch đã làm hạn chế tầm ảnh hưởng của nó trong thế giới tiếp thị, đặc biệt là đối với các thương hiệu và những người có sức ảnh hưởng.)
B. The rise of Facebook was partly due to a shift in how people communicated and interacted online. (Sự phát triển của Facebook một phần là do sự thay đổi trong cách mọi người giao tiếp và tương tác trực tuyến.)
C. Facebook’s features were intentionally designed to cater to businesses and organizations from the outset. (Các tính năng của Facebook được thiết kế một cách có chủ đích để phục vụ cho các doanh nghiệp và tổ chức ngay từ đầu.)
D. The platform has encouraged a decline in personal interactions among young adults. (Nền tảng này đã thúc đẩy sự suy giảm trong các tương tác cá nhân giữa những người trẻ tuổi.)
Căn cứ vào thông tin:
- The inception of Facebook can be traced back to 2004 when Mark Zuckerberg, a Harvard University student, launched the platform from his dorm room. Initially designed as a social networking site for college students, it allowed users to create profiles, share information, and connect with friends.
(Facebook ra đời vào năm 2004, khi Mark Zuckerberg – một sinh viên của Đại học Harvard, đã tạo ra nền tảng ngay trong phòng ký túc xá của mình. Ban đầu, nó được thiết kế như một trang mạng xã hội dành cho sinh viên đại học, cho phép người dùng tạo hồ sơ cá nhân, chia sẻ thông tin và kết nối với bạn bè.)
- With the introduction of pages for businesses, celebrities, and organizations, the platform became a powerful tool for marketing and brand promotion. (Với việc giới thiệu các trang dành cho doanh nghiệp, người nổi tiếng và tổ chức, nền tảng này đã trở thành một công cụ mạnh mẽ cho tiếp thị và quảng bá thương hiệu.)
=> Cho thấy ban đầu Facebook không hướng đến doanh nghiệp và các tính năng phục vụ kinh doanh không có từ đầu mà là được bổ sung sau. => Đáp án C không phù hợp.
- Facebook’s rapid evolution also sparked significant changes in how people interacted online. (Sự phát triển nhanh chóng của Facebook cũng dẫn đến những thay đổi đáng kể trong cách mọi người tương tác trực tuyến với nhau.)
=> Thể hiện rằng sự phát triển mạnh mẽ của Facebook gắn liền với thay đổi trong cách con người giao tiếp và tương tác với nhau. => Đáp án B phù hợp.
- This digital shift laid the groundwork for Facebook’s explosive growth as young adults began seeking more interactive ways to engage with one another. (Sự chuyển dịch sang kỹ thuật số này đã đặt nền móng cho sự phát triển bùng nổ của Facebook, khi giới trẻ bắt đầu tìm kiếm những cách tương tác trực tuyến hấp dẫn hơn.) => Khi Facebook phát triển thì người trẻ cũng tìm nhiều cách mang tính tương tác hơn để giao tiếp với nhau => Không có thông tin nào về việc người trẻ giảm tương tác cá nhân do Facebook. => Đáp án D không phù hợp.
- While it continues to face challenges related to privacy and misinformation, its invention has forever altered how we communicate and connect. (Dù vẫn đang đối mặt với những thách thức liên quan đến quyền riêng tư và thông tin sai lệch, sự ra đời của Facebook đã vĩnh viễn thay đổi cách chúng ta giao tiếp và kết nối.) => Không có thông tin nào về quyền riêng tư hay thông tin sai lệch ảnh hưởng đến vai trò tiếp thị của Facebook. => Đáp án A không phù hợp.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Facebook’s challenges related to privacy and misinformation have limited its influence in the marketing world, especially for brands and influencers. (Những thách thức của Facebook liên quan đến quyền riêng tư và thông tin sai lệch đã làm hạn chế tầm ảnh hưởng của nó trong thế giới tiếp thị, đặc biệt là đối với các thương hiệu và những người có sức ảnh hưởng.)
B. The rise of Facebook was partly due to a shift in how people communicated and interacted online. (Sự phát triển của Facebook một phần là do sự thay đổi trong cách mọi người giao tiếp và tương tác trực tuyến.)
C. Facebook’s features were intentionally designed to cater to businesses and organizations from the outset. (Các tính năng của Facebook được thiết kế một cách có chủ đích để phục vụ cho các doanh nghiệp và tổ chức ngay từ đầu.)
D. The platform has encouraged a decline in personal interactions among young adults. (Nền tảng này đã thúc đẩy sự suy giảm trong các tương tác cá nhân giữa những người trẻ tuổi.)
Căn cứ vào thông tin:
- The inception of Facebook can be traced back to 2004 when Mark Zuckerberg, a Harvard University student, launched the platform from his dorm room. Initially designed as a social networking site for college students, it allowed users to create profiles, share information, and connect with friends.
(Facebook ra đời vào năm 2004, khi Mark Zuckerberg – một sinh viên của Đại học Harvard, đã tạo ra nền tảng ngay trong phòng ký túc xá của mình. Ban đầu, nó được thiết kế như một trang mạng xã hội dành cho sinh viên đại học, cho phép người dùng tạo hồ sơ cá nhân, chia sẻ thông tin và kết nối với bạn bè.)
- With the introduction of pages for businesses, celebrities, and organizations, the platform became a powerful tool for marketing and brand promotion. (Với việc giới thiệu các trang dành cho doanh nghiệp, người nổi tiếng và tổ chức, nền tảng này đã trở thành một công cụ mạnh mẽ cho tiếp thị và quảng bá thương hiệu.)
=> Cho thấy ban đầu Facebook không hướng đến doanh nghiệp và các tính năng phục vụ kinh doanh không có từ đầu mà là được bổ sung sau. => Đáp án C không phù hợp.
- Facebook’s rapid evolution also sparked significant changes in how people interacted online. (Sự phát triển nhanh chóng của Facebook cũng dẫn đến những thay đổi đáng kể trong cách mọi người tương tác trực tuyến với nhau.)
=> Thể hiện rằng sự phát triển mạnh mẽ của Facebook gắn liền với thay đổi trong cách con người giao tiếp và tương tác với nhau. => Đáp án B phù hợp.
- This digital shift laid the groundwork for Facebook’s explosive growth as young adults began seeking more interactive ways to engage with one another. (Sự chuyển dịch sang kỹ thuật số này đã đặt nền móng cho sự phát triển bùng nổ của Facebook, khi giới trẻ bắt đầu tìm kiếm những cách tương tác trực tuyến hấp dẫn hơn.) => Khi Facebook phát triển thì người trẻ cũng tìm nhiều cách mang tính tương tác hơn để giao tiếp với nhau => Không có thông tin nào về việc người trẻ giảm tương tác cá nhân do Facebook. => Đáp án D không phù hợp.
- While it continues to face challenges related to privacy and misinformation, its invention has forever altered how we communicate and connect. (Dù vẫn đang đối mặt với những thách thức liên quan đến quyền riêng tư và thông tin sai lệch, sự ra đời của Facebook đã vĩnh viễn thay đổi cách chúng ta giao tiếp và kết nối.) => Không có thông tin nào về quyền riêng tư hay thông tin sai lệch ảnh hưởng đến vai trò tiếp thị của Facebook. => Đáp án A không phù hợp.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 40 [1096981]: Which of the following best summarizes the passage?
A, Facebook's inception as a simple networking site has transformed into a major social media platform, reflecting the changing landscape of digital communication and marketing strategies in modern society.
B, Initially created for college students, Facebook has expanded its features to attract a wider audience, becoming a key tool for businesses and individuals to connect and share information in the digital age.
C, Facebook was launched in 2004 as a social networking site for college students and has since evolved into a powerful platform for marketing and brand promotion, significantly influencing communication and social interactions.
D, The rise of Facebook in 2004 marked a shift in online communication, allowing users to engage through a variety of features while also introducing challenges such as privacy concerns and misinformation.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn văn?
A. Facebook's inception as a simple networking site has transformed into a major social media platform, reflecting the changing landscape of digital communication and marketing strategies in modern society. (Sự ra đời của Facebook như một trang mạng xã hội đơn giản đã chuyển mình thành một nền tảng phương tiện truyền thông xã hội lớn, phản ánh sự thay đổi trong bối cảnh giao tiếp kỹ thuật số và các chiến lược tiếp thị trong xã hội hiện đại.)
B. Initially created for college students, Facebook has expanded its features to attract a wider audience, becoming a key tool for businesses and individuals to connect and share information in the digital age. (Ban đầu được tạo ra cho sinh viên đại học, Facebook đã mở rộng các tính năng để thu hút nhiều đối tượng người dùng hơn, trở thành công cụ chính để các doanh nghiệp và cá nhân kết nối và chia sẻ thông tin trong thời đại số.)
C. Facebook was launched in 2004 as a social networking site for college students and has since evolved into a powerful platform for marketing and brand promotion, significantly influencing communication and social interactions. (Facebook được ra mắt vào năm 2004 như một trang mạng xã hội dành cho sinh viên đại học và kể từ đó đã phát triển thành một nền tảng mạnh mẽ cho việc tiếp thị và quảng bá thương hiệu, ảnh hưởng đáng kể đến giao tiếp và tương tác xã hội.)
D. The rise of Facebook in 2004 marked a shift in online communication, allowing users to engage through a variety of features while also introducing challenges such as privacy concerns and misinformation. (Sự phát triển của Facebook vào năm 2004 đánh dấu sự thay đổi trong giao tiếp trực tuyến, cho phép người dùng tương tác qua nhiều tính năng khác nhau đồng thời xuất hiện các thách thức như lo ngại về quyền riêng tư và thông tin sai lệch.)
Căn cứ vào thông tin:
- The inception of Facebook can be traced back to 2004 when Mark Zuckerberg, a Harvard University student, launched the platform from his dorm room. Initially designed as a social networking site for college students, it allowed users to create profiles, share information, and connect with friends. (Facebook bắt đầu vào năm 2004 khi Mark Zuckerberg, sinh viên Đại học Harvard, sáng lập nền tảng này từ phòng ký túc xá. Ban đầu, nó được thiết kế như một mạng xã hội dành cho sinh viên đại học, cho phép người dùng tạo hồ sơ, chia sẻ thông tin và kết nối với bạn bè.)
- Facebook’s rapid evolution also sparked significant changes in how people interacted online. With the introduction of pages for businesses, celebrities, and organizations, the platform became a powerful tool for marketing and brand promotion. This shift not only revolutionized the advertising landscape but also transformed the way individuals consumed information. (Facebook phát triển nhanh chóng và tạo ra nhiều thay đổi lớn trong cách mọi người tương tác trực tuyến. Việc ra mắt các trang dành cho các doanh nghiệp, người nổi tiếng và các tổ chức đã biến nền tảng này thành một công cụ quyền năng cho việc tiếp thị và quảng bá thương hiệu. Sự thay đổi này không chỉ cách mạng hóa lĩnh vực quảng cáo mà còn thay đổi cách mọi người tiếp nhận thông tin.)
=> Đoạn văn mô tả quá trình phát triển của Facebook từ một mạng xã hội dành cho sinh viên đại học thành một nền tảng mạnh mẽ trong tiếp thị và truyền thông, ảnh hưởng đến cách giao tiếp và tiêu thụ thông tin của người dùng. => Đáp án C hợp lý.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Facebook's inception as a simple networking site has transformed into a major social media platform, reflecting the changing landscape of digital communication and marketing strategies in modern society. (Sự ra đời của Facebook như một trang mạng xã hội đơn giản đã chuyển mình thành một nền tảng phương tiện truyền thông xã hội lớn, phản ánh sự thay đổi trong bối cảnh giao tiếp kỹ thuật số và các chiến lược tiếp thị trong xã hội hiện đại.)
B. Initially created for college students, Facebook has expanded its features to attract a wider audience, becoming a key tool for businesses and individuals to connect and share information in the digital age. (Ban đầu được tạo ra cho sinh viên đại học, Facebook đã mở rộng các tính năng để thu hút nhiều đối tượng người dùng hơn, trở thành công cụ chính để các doanh nghiệp và cá nhân kết nối và chia sẻ thông tin trong thời đại số.)
C. Facebook was launched in 2004 as a social networking site for college students and has since evolved into a powerful platform for marketing and brand promotion, significantly influencing communication and social interactions. (Facebook được ra mắt vào năm 2004 như một trang mạng xã hội dành cho sinh viên đại học và kể từ đó đã phát triển thành một nền tảng mạnh mẽ cho việc tiếp thị và quảng bá thương hiệu, ảnh hưởng đáng kể đến giao tiếp và tương tác xã hội.)
D. The rise of Facebook in 2004 marked a shift in online communication, allowing users to engage through a variety of features while also introducing challenges such as privacy concerns and misinformation. (Sự phát triển của Facebook vào năm 2004 đánh dấu sự thay đổi trong giao tiếp trực tuyến, cho phép người dùng tương tác qua nhiều tính năng khác nhau đồng thời xuất hiện các thách thức như lo ngại về quyền riêng tư và thông tin sai lệch.)
Căn cứ vào thông tin:
- The inception of Facebook can be traced back to 2004 when Mark Zuckerberg, a Harvard University student, launched the platform from his dorm room. Initially designed as a social networking site for college students, it allowed users to create profiles, share information, and connect with friends. (Facebook bắt đầu vào năm 2004 khi Mark Zuckerberg, sinh viên Đại học Harvard, sáng lập nền tảng này từ phòng ký túc xá. Ban đầu, nó được thiết kế như một mạng xã hội dành cho sinh viên đại học, cho phép người dùng tạo hồ sơ, chia sẻ thông tin và kết nối với bạn bè.)
- Facebook’s rapid evolution also sparked significant changes in how people interacted online. With the introduction of pages for businesses, celebrities, and organizations, the platform became a powerful tool for marketing and brand promotion. This shift not only revolutionized the advertising landscape but also transformed the way individuals consumed information. (Facebook phát triển nhanh chóng và tạo ra nhiều thay đổi lớn trong cách mọi người tương tác trực tuyến. Việc ra mắt các trang dành cho các doanh nghiệp, người nổi tiếng và các tổ chức đã biến nền tảng này thành một công cụ quyền năng cho việc tiếp thị và quảng bá thương hiệu. Sự thay đổi này không chỉ cách mạng hóa lĩnh vực quảng cáo mà còn thay đổi cách mọi người tiếp nhận thông tin.)
=> Đoạn văn mô tả quá trình phát triển của Facebook từ một mạng xã hội dành cho sinh viên đại học thành một nền tảng mạnh mẽ trong tiếp thị và truyền thông, ảnh hưởng đến cách giao tiếp và tiêu thụ thông tin của người dùng. => Đáp án C hợp lý.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C