Read the following advertisement and mark the letter A, B, C and D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Empowering Futures: Join the "Change Lives Through Education" Initiative
Blue Dragon Children’s Foundation is dedicated to ending child trafficking and supporting vulnerable children in Vietnam. Through our "Change Lives Through Education" - a (1)__________ , the foundation provides essential services such as shelter, education, and vocational training to help children (2)__________ free from the cycle of poverty. Your support plays an important role in providing education and hope to these children, (3)__________ they have the tools to create a better future. By donating, volunteering, or spreading awareness, you can make a real difference in the lives of children who desperately need your help. Blue Dragon's work goes (4)__________ immediate relief by offering long-term solutions that foster sustainable change.
When you contribute, you’re not just helping one child – you’re helping build a brighter future for an entire generation. Every donation, no matter how small, goes (5)__________ to providing educational resources and opportunities. Your involvement has the potential to break the chains of adversity and empower children (6)__________ their dreams. Together, we can create lasting change through education and open doors to opportunities these children would otherwise never have.
(Adapted from https://www.bluedragon.org/)
Câu 1 [1097313]:
A, life-changing program education
B, life-changing education program
C, education life-changing program
D, program life-changing education
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: education program: chương trình giáo dục
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “life-changing” phải đứng trước cụm danh từ “education program”.
=> ta có trật tự đúng: life-changing education program
Tạm dịch: Through our "Change Lives Through Education" - a (1)____________ , the foundation provides essential services such as shelter, education, and vocational training to help children…( Thông qua chương trình giáo dục mang tính đột phá “Thay Đổi Cuộc Đời Qua Giáo Dục”, tổ chức mang đến các dịch vụ thiết yếu như nơi ở, giáo dục và đào tạo nghề, giúp trẻ em…).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cụm danh từ: education program: chương trình giáo dục
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “life-changing” phải đứng trước cụm danh từ “education program”.
=> ta có trật tự đúng: life-changing education program
Tạm dịch: Through our "Change Lives Through Education" - a (1)____________ , the foundation provides essential services such as shelter, education, and vocational training to help children…( Thông qua chương trình giáo dục mang tính đột phá “Thay Đổi Cuộc Đời Qua Giáo Dục”, tổ chức mang đến các dịch vụ thiết yếu như nơi ở, giáo dục và đào tạo nghề, giúp trẻ em…).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 2 [1097314]:
A, cut
B, take
C, break
D, get
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có: break free: thoát khỏi đâu
Tạm dịch: Through our "Change Lives Through Education" - a life-changing education program, the foundation provides essential services such as shelter, education, and vocational training to help children (2)___________ free from the cycle of poverty. (Thông qua chương trình giáo dục mang tính đột phá “Thay Đổi Cuộc Đời Qua Giáo Dục”, tổ chức mang đến các dịch vụ thiết yếu như nơi ở, giáo dục và đào tạo nghề, giúp trẻ em thoát khỏi vòng luẩn quẩn của đói nghèo).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: break free: thoát khỏi đâu
Tạm dịch: Through our "Change Lives Through Education" - a life-changing education program, the foundation provides essential services such as shelter, education, and vocational training to help children (2)___________ free from the cycle of poverty. (Thông qua chương trình giáo dục mang tính đột phá “Thay Đổi Cuộc Đời Qua Giáo Dục”, tổ chức mang đến các dịch vụ thiết yếu như nơi ở, giáo dục và đào tạo nghề, giúp trẻ em thoát khỏi vòng luẩn quẩn của đói nghèo).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1097315]:
A, ensuring
B, which ensuring
C, to ensure
D, ensured
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
-Sau đại từ quan hệ động từ phải chia theo thì của câu => loại B.
- Ta không thấy có số thứ tự/the last/the only/so sánh nhất,…để mà có thể rút gọn động từ ở dạng to V => loại C.
Tạm dịch: Your support plays an important role in providing education and hope to these children, (3)____________ they have the tools to create a better future. (Sự hỗ trợ của bạn đóng vai trò quan trọng trong việc mang lại giáo dục và hy vọng cho các em, đảm bảo các em có điều kiện để xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “ensure” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
-Sau đại từ quan hệ động từ phải chia theo thì của câu => loại B.
- Ta không thấy có số thứ tự/the last/the only/so sánh nhất,…để mà có thể rút gọn động từ ở dạng to V => loại C.
Tạm dịch: Your support plays an important role in providing education and hope to these children, (3)____________ they have the tools to create a better future. (Sự hỗ trợ của bạn đóng vai trò quan trọng trong việc mang lại giáo dục và hy vọng cho các em, đảm bảo các em có điều kiện để xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “ensure” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 4 [1097316]:
A, into
B, with
C, beyond
D, by
Kiến thức về giới từ/cụm động từ:
Ta có:
- go into: bắt đầu làm gì; đi sâu vào vấn đề gì
- go with: hợp nhau, có thể kết hợp được; có mối quan hệ tình cảm với ai
- go beyond: vượt ra ngoài, hơn cả điều gì
- go by: trôi qua (thời gian)
Tạm dịch: Blue Dragon's work goes (4)____________ immediate relief by offering long-term solutions that foster sustainable change. (Công việc của Blue Dragon vượt ra ngoài các hỗ trợ tức thời bằng cách mang đến những giải pháp dài hạn, thúc đẩy sự thay đổi bền vững).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có:
- go into: bắt đầu làm gì; đi sâu vào vấn đề gì
- go with: hợp nhau, có thể kết hợp được; có mối quan hệ tình cảm với ai
- go beyond: vượt ra ngoài, hơn cả điều gì
- go by: trôi qua (thời gian)
Tạm dịch: Blue Dragon's work goes (4)____________ immediate relief by offering long-term solutions that foster sustainable change. (Công việc của Blue Dragon vượt ra ngoài các hỗ trợ tức thời bằng cách mang đến những giải pháp dài hạn, thúc đẩy sự thay đổi bền vững).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 5 [1097317]:
A, directly
B, direction
C, director
D, direct
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. directly /daɪˈrekt.li/ (adv): một cách trực tiếp
B. direction /daɪˈrek.ʃən/ (n): phương hướng, sự chỉ dẫn
C. director /daɪˈrek.tər/ (n): giám đốc, đạo diễn
D. direct /daɪˈrekt/ (v): chỉ đạo; (a): trực tiếp
Ta có quy tắc: sau động từ là trạng từ => vị trí chỗ trống cần một trạng từ => loại B, C, D.
Tạm dịch: Every donation, no matter how small, goes (5)____________ to providing educational resources and opportunities. (Mọi khoản quyên góp, dù nhỏ đến đâu, đều được chuyển trực tiếp vào mục đích cung cấp các nguồn lực và cơ hội giáo dục).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. directly /daɪˈrekt.li/ (adv): một cách trực tiếp
B. direction /daɪˈrek.ʃən/ (n): phương hướng, sự chỉ dẫn
C. director /daɪˈrek.tər/ (n): giám đốc, đạo diễn
D. direct /daɪˈrekt/ (v): chỉ đạo; (a): trực tiếp
Ta có quy tắc: sau động từ là trạng từ => vị trí chỗ trống cần một trạng từ => loại B, C, D.
Tạm dịch: Every donation, no matter how small, goes (5)____________ to providing educational resources and opportunities. (Mọi khoản quyên góp, dù nhỏ đến đâu, đều được chuyển trực tiếp vào mục đích cung cấp các nguồn lực và cơ hội giáo dục).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 6 [1097318]:
A, pursuing
B, pursued
C, to pursue
D, pursue
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: empower sb to do something: trao quyền, tạo điều kiện cho ai làm gì
Tạm dịch: Your involvement has the potential to break the chains of adversity and empower children (6)____________ their dreams. (Sự tham gia của bạn có thể phá vỡ xiềng xích của nghịch cảnh và trao quyền cho các em theo đuổi ước mơ của mình).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: empower sb to do something: trao quyền, tạo điều kiện cho ai làm gì
Tạm dịch: Your involvement has the potential to break the chains of adversity and empower children (6)____________ their dreams. (Sự tham gia của bạn có thể phá vỡ xiềng xích của nghịch cảnh và trao quyền cho các em theo đuổi ước mơ của mình).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
CYBERSECURITY AWARENESS: PROTECT YOUR ONLINE WORLD
Stay safe online and protect your personal information.
Facts and Figures:
● Cybercrime is on the rise, with over 4 billion records (7)__________ worldwide in 2020 alone.
● (8)__________ people are unaware of the risks they face online, making them vulnerable to scams and data theft.
● Phishing attacks account for more than 30% of all cybercrimes, tricking individuals into sharing (9)__________ information.
● (10)__________ companies are investing in cybersecurity, individuals still need to be more vigilant in protecting their data.
Positive Action!
● Using strong passwords and updating them from time to time is a reliable way to (11)__________ your online accounts.
● Enable two-factor authentication for extra protection on important accounts.
● Watch out for suspicious emails and links, and never (12)__________ offers that seem too good to be true.
Câu 7 [1097319]:
A, disguised
B, filtered
C, exposed
D, prevented
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. disguised - disguise /dɪsˈɡaɪz/ (v): cải trang, che giấu
B. filtered - filter /ˈfɪl.tər/ (v): lọc
C. exposed - expose /ɪkˈspəʊz/ (v): phơi bày, để lộ, rò rỉ
D. prevented - prevent /prɪˈvent/ (v): ngăn chặn, phòng ngừa
Tạm dịch: Cybercrime is on the rise, with over 4 billion records (7)____________ worldwide in 2020 alone. (Tội phạm mạng đang gia tăng, với hơn 4 tỷ hồ sơ bị rò rỉ trên toàn cầu chỉ riêng trong năm 2020).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. disguised - disguise /dɪsˈɡaɪz/ (v): cải trang, che giấu
B. filtered - filter /ˈfɪl.tər/ (v): lọc
C. exposed - expose /ɪkˈspəʊz/ (v): phơi bày, để lộ, rò rỉ
D. prevented - prevent /prɪˈvent/ (v): ngăn chặn, phòng ngừa
Tạm dịch: Cybercrime is on the rise, with over 4 billion records (7)____________ worldwide in 2020 alone. (Tội phạm mạng đang gia tăng, với hơn 4 tỷ hồ sơ bị rò rỉ trên toàn cầu chỉ riêng trong năm 2020).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 8 [1097320]:
A, Few
B, Many
C, Much
D, Little
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. Few + N đếm được số nhiều: rất ít, dường như không có
B. Many + N đếm được số nhiều: nhiều
C. Much + N không đếm được: nhiều
D. Little + N không đếm được: rất ít, dường như không có
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “people” => loại C, D.
Tạm dịch: (8)____________ people are unaware of the risks they face online, making them vulnerable to scams and data theft. (Nhiều người không nhận thức được các rủi ro trực tuyến, khiến họ dễ trở thành nạn nhân của lừa đảo và đánh cắp dữ liệu).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Few + N đếm được số nhiều: rất ít, dường như không có
B. Many + N đếm được số nhiều: nhiều
C. Much + N không đếm được: nhiều
D. Little + N không đếm được: rất ít, dường như không có
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “people” => loại C, D.
Tạm dịch: (8)____________ people are unaware of the risks they face online, making them vulnerable to scams and data theft. (Nhiều người không nhận thức được các rủi ro trực tuyến, khiến họ dễ trở thành nạn nhân của lừa đảo và đánh cắp dữ liệu).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 9 [1097321]:
A, sensitive
B, ordinary
C, suspicious
D, malicious
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. sensitive /ˈsen.sɪ.tɪv/ (adj): nhạy cảm
B. ordinary /ˈɔː.dɪ.nə.ri/ (adj): bình thường
C. suspicious /səˈspɪʃ.əs/ (adj): đáng ngờ, khả nghi
D. malicious /məˈlɪʃ.əs/ (adj): độc ác, có ác ý
Tạm dịch: Phishing attacks account for more than 30% of all cybercrimes, tricking individuals into sharing (9)____________ information. (Các cuộc tấn công lừa đảo chiếm hơn 30% tổng số tội phạm mạng, đánh lừa người dùng cung cấp thông tin nhạy cảm).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. sensitive /ˈsen.sɪ.tɪv/ (adj): nhạy cảm
B. ordinary /ˈɔː.dɪ.nə.ri/ (adj): bình thường
C. suspicious /səˈspɪʃ.əs/ (adj): đáng ngờ, khả nghi
D. malicious /məˈlɪʃ.əs/ (adj): độc ác, có ác ý
Tạm dịch: Phishing attacks account for more than 30% of all cybercrimes, tricking individuals into sharing (9)____________ information. (Các cuộc tấn công lừa đảo chiếm hơn 30% tổng số tội phạm mạng, đánh lừa người dùng cung cấp thông tin nhạy cảm).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 10 [1097322]:
A, Despite
B, Because
C, However
D, Although
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:
A. Despite + N/Ving: mặc dù
B. Because + S + V: vì, bởi vì
C. However + S + V: tuy nhiên
D. Although + S + V: mặc dù
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống là một mệnh đề => loại A.
Tạm dịch: (10)____________ companies are investing in cybersecurity, individuals still need to be more vigilant in protecting their data. (Mặc dù các công ty đang đầu tư vào an ninh mạng, mỗi cá nhân vẫn cần nâng cao cảnh giác để bảo vệ dữ liệu của mình).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Despite + N/Ving: mặc dù
B. Because + S + V: vì, bởi vì
C. However + S + V: tuy nhiên
D. Although + S + V: mặc dù
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống là một mệnh đề => loại A.
Tạm dịch: (10)____________ companies are investing in cybersecurity, individuals still need to be more vigilant in protecting their data. (Mặc dù các công ty đang đầu tư vào an ninh mạng, mỗi cá nhân vẫn cần nâng cao cảnh giác để bảo vệ dữ liệu của mình).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 11 [1097323]:
A, reveal
B, safeguard
C, compromise
D, disregard
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. reveal /rɪˈviːl/ (v): tiết lộ, để lộ
B. safeguard /ˈseɪf.ɡɑːd/ (v): bảo vệ, giữ an toàn
C. compromise /ˈkɒm.prə.maɪz/ (v): làm tổn hại; thỏa hiệp
D. disregard /ˌdɪs.rɪˈɡɑːd/ (v): phớt lờ, coi thường
Tạm dịch: Using strong passwords and updating them from time to time is a reliable way to (11)____________ your online accounts. (Sử dụng mật khẩu mạnh và thay đổi định kỳ là cách đáng tin cậy để bảo vệ tài khoản trực tuyến của bạn).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. reveal /rɪˈviːl/ (v): tiết lộ, để lộ
B. safeguard /ˈseɪf.ɡɑːd/ (v): bảo vệ, giữ an toàn
C. compromise /ˈkɒm.prə.maɪz/ (v): làm tổn hại; thỏa hiệp
D. disregard /ˌdɪs.rɪˈɡɑːd/ (v): phớt lờ, coi thường
Tạm dịch: Using strong passwords and updating them from time to time is a reliable way to (11)____________ your online accounts. (Sử dụng mật khẩu mạnh và thay đổi định kỳ là cách đáng tin cậy để bảo vệ tài khoản trực tuyến của bạn).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 12 [1097324]:
A, take out
B, track down
C, hold up
D, fall for
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. take out: đổ (rác); nhổ (răng)
B. track down: tìm thấy
C. hold up: vẫn thành công, vẫn lớn mạnh
D. fall for: bị lừa; say đắm ai
Tạm dịch: Watch out for suspicious emails and links, and never (12)____________ offers that seem too good to be true. (Hãy cẩn thận với các email và liên kết đáng ngờ và đừng bao giờ bị lừa bởi những lời đề nghị hấp dẫn đến mức khó tin).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. take out: đổ (rác); nhổ (răng)
B. track down: tìm thấy
C. hold up: vẫn thành công, vẫn lớn mạnh
D. fall for: bị lừa; say đắm ai
Tạm dịch: Watch out for suspicious emails and links, and never (12)____________ offers that seem too good to be true. (Hãy cẩn thận với các email và liên kết đáng ngờ và đừng bao giờ bị lừa bởi những lời đề nghị hấp dẫn đến mức khó tin).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13 [1097325]:
a. Jake: The owner said business has been slow, and rent keeps going up. I’m really going to miss that place.
b. Lisa: What? No way! I used to go there all the time. Why are they shutting it down?
c. Jake: Lisa, did you hear? They’re closing the old bookstore downtown.
A, c - a - b
B, b - a - c
C, a - c - b
D, c - b - a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Jake: Lisa, did you hear? They’re closing the old bookstore downtown. (Jake: Lisa, cậu đã biết gì chưa? Họ sắp đóng cửa hiệu sách cũ ở trung tâm thành phố rồi).
b. Lisa: What? No way! I used to go there all the time. Why are they shutting it down? (Lisa: Gì cơ? Không thể nào! Tớ thường xuyên đến đó mà. Tại sao họ lại đóng cửa nhỉ?).
a. Jake: The owner said business has been slow, and rent keeps going up. I’m really going to miss that place. (Jake: Chủ cửa hàng nói rằng kinh doanh ế ẩm, mà tiền thuê mặt bằng ngày càng tăng. Tớ thật sự sẽ rất nhớ chỗ đó).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - b - a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Jake: Lisa, did you hear? They’re closing the old bookstore downtown. (Jake: Lisa, cậu đã biết gì chưa? Họ sắp đóng cửa hiệu sách cũ ở trung tâm thành phố rồi).
b. Lisa: What? No way! I used to go there all the time. Why are they shutting it down? (Lisa: Gì cơ? Không thể nào! Tớ thường xuyên đến đó mà. Tại sao họ lại đóng cửa nhỉ?).
a. Jake: The owner said business has been slow, and rent keeps going up. I’m really going to miss that place. (Jake: Chủ cửa hàng nói rằng kinh doanh ế ẩm, mà tiền thuê mặt bằng ngày càng tăng. Tớ thật sự sẽ rất nhớ chỗ đó).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - b - a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 14 [1097326]:
a. Alex: That sounds intriguing! I’ve been in the mood for something suspenseful. Is it a long book?
b. Alex: Tina, I’m looking for a new book to read. Any recommendations?
c. Tina: It’s not too long, just about 350 pages. I finished it in a couple of days.
d. Alex: Perfect, I’ll pick it up today. Thanks for the suggestion!
e. Tina: If you like mystery, I’d recommend “The Silent Patient”. It’s a psychological thriller with a huge twist at the end.
A, b - e - a - c - d
B, b - c - d - e - a
C, b - c - a - e - d
D, b - e - d - c - a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Alex: Tina, I’m looking for a new book to read. Any recommendations? (Alex: Tina, tớ đang tìm một cuốn sách mới để đọc. Cậu có gợi ý nào không?).
e. Tina: If you like mystery, I’d recommend “The Silent Patient”. It’s a psychological thriller with a huge twist at the end. (Tina: Nếu cậu thích thể loại trinh thám, tớ đề xuất “Bệnh nhân câm lặng”. Nó là một câu chuyện tâm lý ly kỳ với một cú quay xe cực lớn ở cuối).
a. Alex: That sounds intriguing! I’ve been in the mood for something suspenseful. Is it a long book? (Alex: Nghe hấp dẫn đấy! Tớ đang muốn đọc gì đó gây hồi hộp. Cuốn sách có dài không?).
c. Tina: It’s not too long, just about 350 pages. I finished it in a couple of days. (Tina: Không quá dài đâu, chỉ khoảng 350 trang thôi. Tớ đã đọc xong trong vài ngày).
d. Alex: Perfect, I’ll pick it up today. Thanks for the suggestion! (Alex: Tuyệt, tớ sẽ mua ngay hôm nay. Cảm ơn cậu đã gợi ý!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - e - a - c – d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Alex: Tina, I’m looking for a new book to read. Any recommendations? (Alex: Tina, tớ đang tìm một cuốn sách mới để đọc. Cậu có gợi ý nào không?).
e. Tina: If you like mystery, I’d recommend “The Silent Patient”. It’s a psychological thriller with a huge twist at the end. (Tina: Nếu cậu thích thể loại trinh thám, tớ đề xuất “Bệnh nhân câm lặng”. Nó là một câu chuyện tâm lý ly kỳ với một cú quay xe cực lớn ở cuối).
a. Alex: That sounds intriguing! I’ve been in the mood for something suspenseful. Is it a long book? (Alex: Nghe hấp dẫn đấy! Tớ đang muốn đọc gì đó gây hồi hộp. Cuốn sách có dài không?).
c. Tina: It’s not too long, just about 350 pages. I finished it in a couple of days. (Tina: Không quá dài đâu, chỉ khoảng 350 trang thôi. Tớ đã đọc xong trong vài ngày).
d. Alex: Perfect, I’ll pick it up today. Thanks for the suggestion! (Alex: Tuyệt, tớ sẽ mua ngay hôm nay. Cảm ơn cậu đã gợi ý!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - e - a - c – d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [1097327]:
Dear All,
a. Please ensure all users save their work and log out by 10:30 PM. The security team will implement additional firewall rules while the system is offline.
b. Contact me directly at (555) 789-0123 if you encounter any issues with the shutdown procedure.
c. To address this, we will perform emergency maintenance tonight from 11:00 PM to 3:00 AM.
d. Our monitoring systems have detected critical vulnerabilities in the main production server (SRV-04) that require immediate patching.
e. During this window, all hosted applications will be unavailable, including the customer portal and database services.
Best regards,
IT Operations Team
DataSecure Inc.
A, d - b - a - e - c
B, d - a - b - c - e
C, d - c - e - a - b
D, d - e - c - a - b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear All, (Kính gửi tất cả mọi người,)
d. Our monitoring systems have detected critical vulnerabilities in the main production server (SRV-04) that require immediate patching. (Hệ thống giám sát vừa phát hiện những lỗ hổng nghiêm trọng trên máy chủ sản xuất chính (SRV-04) và cần phải được sửa chữa ngay lập tức).
c. To address this, we will perform emergency maintenance tonight from 11:00 PM to 3:00 AM. (Để xử lý, chúng tôi sẽ tiến hành bảo trì khẩn cấp vào tối nay, từ 11 giờ đêm đến 3 giờ sáng hôm sau).
e. During this window, all hosted applications will be unavailable, including the customer portal and database services. (Trong thời gian bảo trì, tất cả các ứng dụng, bao gồm cả cổng khách hàng và dịch vụ cơ sở dữ liệu, sẽ tạm ngưng hoạt động).
a. Please ensure all users save their work and log out by 10:30 PM. The security team will implement additional firewall rules while the system is offline. (Xin mọi người đảm bảo đã lưu công việc và đăng xuất trước 10 giờ 30 tối. Đội bảo mật cũng sẽ cập nhật thêm các quy tắc tường lửa khi hệ thống tắt).
b. Contact me directly at (555) 789-0123 if you encounter any issues with the shutdown procedure. (Nếu gặp bất kỳ khó khăn nào trong quá trình tắt máy, vui lòng liên hệ trực tiếp với tôi qua số (555) 789-0123).
Trân trọng,
Nhóm vận hành CNTT
DataSecure Inc.
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - c - e - a - b
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear All, (Kính gửi tất cả mọi người,)
d. Our monitoring systems have detected critical vulnerabilities in the main production server (SRV-04) that require immediate patching. (Hệ thống giám sát vừa phát hiện những lỗ hổng nghiêm trọng trên máy chủ sản xuất chính (SRV-04) và cần phải được sửa chữa ngay lập tức).
c. To address this, we will perform emergency maintenance tonight from 11:00 PM to 3:00 AM. (Để xử lý, chúng tôi sẽ tiến hành bảo trì khẩn cấp vào tối nay, từ 11 giờ đêm đến 3 giờ sáng hôm sau).
e. During this window, all hosted applications will be unavailable, including the customer portal and database services. (Trong thời gian bảo trì, tất cả các ứng dụng, bao gồm cả cổng khách hàng và dịch vụ cơ sở dữ liệu, sẽ tạm ngưng hoạt động).
a. Please ensure all users save their work and log out by 10:30 PM. The security team will implement additional firewall rules while the system is offline. (Xin mọi người đảm bảo đã lưu công việc và đăng xuất trước 10 giờ 30 tối. Đội bảo mật cũng sẽ cập nhật thêm các quy tắc tường lửa khi hệ thống tắt).
b. Contact me directly at (555) 789-0123 if you encounter any issues with the shutdown procedure. (Nếu gặp bất kỳ khó khăn nào trong quá trình tắt máy, vui lòng liên hệ trực tiếp với tôi qua số (555) 789-0123).
Trân trọng,
Nhóm vận hành CNTT
DataSecure Inc.
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - c - e - a - b
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 16 [1097328]:
a. Beyond their air-cleaning properties, caring for plants has been proven to reduce stress levels, as the act of nurturing greenery promotes mindfulness and relaxation.
b. Adding indoor plants to your living space can significantly improve both air quality and mental well-being.
c. Many office spaces now incorporate plants for this reason - employees report higher productivity and lower anxiety in green environments.
d. Consequently, integrating indoor plants into your home or workspace creates a healthier, more calming atmosphere that benefits both body and mind.
e. Studies show that plants like the snake plant and peace lily effectively absorb harmful toxins such as formaldehyde and benzene, purifying the air naturally.
A, e - a - b - c - d
B, b - e - a - c - d
C, e - c - a - b - d
D, b - c - a - e - d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Adding indoor plants to your living space can significantly improve both air quality and mental well-being. (Việc trồng thêm cây xanh nơi không gian sống có thể cải thiện đáng kể cả chất lượng không khí lẫn sức khỏe tinh thần).
e. Studies show that plants like the snake plant and peace lily effectively absorb harmful toxins such as formaldehyde and benzene, purifying the air naturally. (Nhiều nghiên cứu cho thấy các loại cây như lưỡi hổ và lan ý có khả năng hấp thụ hiệu quả các chất độc hại như formaldehyde và benzene, giúp thanh lọc không khí một cách tự nhiên).
a. Beyond their air-cleaning properties, caring for plants has been proven to reduce stress levels, as the act of nurturing greenery promotes mindfulness and relaxation. (Không chỉ có tác dụng làm sạch không khí, việc chăm sóc cây xanh còn được chứng minh là giúp giảm căng thẳng, bởi hoạt động này khuyến khích sự chánh niệm và cảm giác thư giãn).
c. Many office spaces now incorporate plants for this reason - employees report higher productivity and lower anxiety in green environments. (Chính vì lý do đó, nhiều văn phòng ngày nay đã đưa cây xanh vào không gian làm việc — nhân viên cho biết họ làm việc hiệu quả hơn và cảm thấy ít lo âu hơn trong môi trường có cây cối).
d. Consequently, integrating indoor plants into your home or workspace creates a healthier, more calming atmosphere that benefits both body and mind. (Do đó, việc đưa cây xanh vào nhà ở hoặc nơi làm việc sẽ góp phần tạo nên một không gian sống lành mạnh và yên bình hơn, mang lại lợi ích cho cả thể chất lẫn tinh thần).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - e - a - c - d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Adding indoor plants to your living space can significantly improve both air quality and mental well-being. (Việc trồng thêm cây xanh nơi không gian sống có thể cải thiện đáng kể cả chất lượng không khí lẫn sức khỏe tinh thần).
e. Studies show that plants like the snake plant and peace lily effectively absorb harmful toxins such as formaldehyde and benzene, purifying the air naturally. (Nhiều nghiên cứu cho thấy các loại cây như lưỡi hổ và lan ý có khả năng hấp thụ hiệu quả các chất độc hại như formaldehyde và benzene, giúp thanh lọc không khí một cách tự nhiên).
a. Beyond their air-cleaning properties, caring for plants has been proven to reduce stress levels, as the act of nurturing greenery promotes mindfulness and relaxation. (Không chỉ có tác dụng làm sạch không khí, việc chăm sóc cây xanh còn được chứng minh là giúp giảm căng thẳng, bởi hoạt động này khuyến khích sự chánh niệm và cảm giác thư giãn).
c. Many office spaces now incorporate plants for this reason - employees report higher productivity and lower anxiety in green environments. (Chính vì lý do đó, nhiều văn phòng ngày nay đã đưa cây xanh vào không gian làm việc — nhân viên cho biết họ làm việc hiệu quả hơn và cảm thấy ít lo âu hơn trong môi trường có cây cối).
d. Consequently, integrating indoor plants into your home or workspace creates a healthier, more calming atmosphere that benefits both body and mind. (Do đó, việc đưa cây xanh vào nhà ở hoặc nơi làm việc sẽ góp phần tạo nên một không gian sống lành mạnh và yên bình hơn, mang lại lợi ích cho cả thể chất lẫn tinh thần).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - e - a - c - d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 17 [1097329]:
a. Unlike traditional advertising, which often requires substantial budgets, platforms like Instagram or Facebook allow businesses to promote their products through organic content and affordable targeted ads.
b. Moreover, the interactive nature of social media fosters immediate customer feedback, helping businesses quickly adapt to market demands.
c. As a result, many small enterprises now prioritize social media strategies to drive growth and maintain competitiveness in the digital age.
d. This accessibility enables even startups with limited resources to build brand awareness effectively.
e. For small businesses, social media platforms serve as powerful marketing tools because they provide direct access to target audiences.
A, a - d - e - b - c
B, a - e - b - d - c
C, e - b - c - a - d
D, e - a - d - b - c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. For small businesses, social media platforms serve as powerful marketing tools because they provide direct access to target audiences. (Đối với các doanh nghiệp nhỏ, mạng xã hội là công cụ tiếp thị đầy hiệu quả vì nó cho phép tiếp cận trực tiếp với nhóm khách hàng mục tiêu).
a. Unlike traditional advertising, which often requires substantial budgets, platforms like Instagram or Facebook allow businesses to promote their products through organic content and affordable targeted ads. (Khác với hình thức quảng cáo truyền thống thường đòi hỏi ngân sách lớn, các nền tảng như Instagram hay Facebook giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm thông qua nội dung tự nhiên và quảng cáo nhắm vào mục tiêu với chi phí hợp lý).
d. This accessibility enables even startups with limited resources to build brand awareness effectively. (Nhờ tính dễ tiếp cận này, ngay cả các công ty mới khởi nghiệp với nguồn lực hạn chế cũng có thể xây dựng độ nhận diện thương hiệu một cách hiệu quả).
b. Moreover, the interactive nature of social media fosters immediate customer feedback, helping businesses quickly adapt to market demands. (Hơn nữa, tính tương tác của mạng xã hội còn cho phép doanh nghiệp nhận phản hồi từ khách hàng ngay lập tức, từ đó nhanh chóng điều chỉnh theo nhu cầu thị trường).
c. As a result, many small enterprises now prioritize social media strategies to drive growth and maintain competitiveness in the digital age. (Chính vì thế, nhiều doanh nghiệp nhỏ hiện nay ưu tiên các chiến lược truyền thông trên mạng xã hội để thúc đẩy tăng trưởng và duy trì sức cạnh tranh trong thời đại số).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e - a - d - b - c
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. For small businesses, social media platforms serve as powerful marketing tools because they provide direct access to target audiences. (Đối với các doanh nghiệp nhỏ, mạng xã hội là công cụ tiếp thị đầy hiệu quả vì nó cho phép tiếp cận trực tiếp với nhóm khách hàng mục tiêu).
a. Unlike traditional advertising, which often requires substantial budgets, platforms like Instagram or Facebook allow businesses to promote their products through organic content and affordable targeted ads. (Khác với hình thức quảng cáo truyền thống thường đòi hỏi ngân sách lớn, các nền tảng như Instagram hay Facebook giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm thông qua nội dung tự nhiên và quảng cáo nhắm vào mục tiêu với chi phí hợp lý).
d. This accessibility enables even startups with limited resources to build brand awareness effectively. (Nhờ tính dễ tiếp cận này, ngay cả các công ty mới khởi nghiệp với nguồn lực hạn chế cũng có thể xây dựng độ nhận diện thương hiệu một cách hiệu quả).
b. Moreover, the interactive nature of social media fosters immediate customer feedback, helping businesses quickly adapt to market demands. (Hơn nữa, tính tương tác của mạng xã hội còn cho phép doanh nghiệp nhận phản hồi từ khách hàng ngay lập tức, từ đó nhanh chóng điều chỉnh theo nhu cầu thị trường).
c. As a result, many small enterprises now prioritize social media strategies to drive growth and maintain competitiveness in the digital age. (Chính vì thế, nhiều doanh nghiệp nhỏ hiện nay ưu tiên các chiến lược truyền thông trên mạng xã hội để thúc đẩy tăng trưởng và duy trì sức cạnh tranh trong thời đại số).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e - a - d - b - c
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
In recent years, AI-generated voice actors have begun to disrupt the entertainment industry in unexpected ways. These synthetic voices, created using deep learning models, are now capable of mimicking human tone, emotion, and rhythm with astonishing accuracy. Unlike traditional voice actors (18)__________ , AI voices can be instantly modified to meet creative demands. Studios, eager to reduce production costs and time, are beginning to integrate this technology into their workflows. (19)__________.
One example that highlights this shift is the use of AI to replicate the voices of deceased actors, allowing them to “perform” in new roles posthumously. Fans who admire the legacy of these performers often have mixed feelings about hearing them speak again through artificial means. In some cases, families of the original actors have approved these recreations, which are developed using old recordings and dialogue samples. Trained on hours of real human speech, (20)__________ . As this practice becomes more common, debates around digital consent and artistic authenticity are intensifying. Studios that use AI voice actors without disclosure (21)__________ .
Despite the ethical concerns, the benefits are hard to ignore. One key advantage is the ability for creators to make rapid edits to scripts and have them instantly voiced, which saves both time and money. Engineers, mindful of public reaction, have started adding transparency labels to clearly indicate when a voice is synthetic. (22)__________ . If regulated wisely, it could expand what’s possible in animation, gaming, and even education. The line between human performance and machine precision is blurring—and the future of storytelling may sound very different because of it.
Câu 18 [1097330]:
A, who need time to record and revise their work
B, taking time to record and revise their work
C, spending time recording and revising their work
D, which usually take hours to finish their recordings
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Đại từ quan hệ “which” không thể thay thế cho danh từ chỉ người “actors” => loại D.
- Ta có: take time to do sth = spend time doing sth: dành thời gian làm gì => nếu B đúng thì C cũng đúng => loại B, C.
- who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ. Xét đáp án A, “who” thay thế cho “actors”, đóng vai trò làm chủ ngữ của “need”.
Tạm dịch: Unlike traditional voice actors (18)____________, AI voices can be instantly modified to meet creative demands. (Khác với các diễn viên lồng tiếng truyền thống cần thời gian để thu âm và chỉnh sửa, giọng nói AI có thể được điều chỉnh ngay lập tức để đáp ứng yêu cầu sáng tạo).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
- Đại từ quan hệ “which” không thể thay thế cho danh từ chỉ người “actors” => loại D.
- Ta có: take time to do sth = spend time doing sth: dành thời gian làm gì => nếu B đúng thì C cũng đúng => loại B, C.
- who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ. Xét đáp án A, “who” thay thế cho “actors”, đóng vai trò làm chủ ngữ của “need”.
Tạm dịch: Unlike traditional voice actors (18)____________, AI voices can be instantly modified to meet creative demands. (Khác với các diễn viên lồng tiếng truyền thống cần thời gian để thu âm và chỉnh sửa, giọng nói AI có thể được điều chỉnh ngay lập tức để đáp ứng yêu cầu sáng tạo).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 19 [1097331]:
A, Despite being widely adopted, some prefer manual editing for better emotional expression
B, The entertainment industry faces challenges adapting to rapidly changing technological tools
C, Integrating new technology sometimes slows down projects despite intended efficiency gains
D, The result is a faster, more flexible production process that still sounds convincingly human
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Mặc dù được áp dụng rộng rãi, một số người vẫn ưa thích chỉnh sửa thủ công để thể hiện cảm xúc tốt hơn.
B. Ngành công nghiệp giải trí đang đối mặt với thách thức trong việc thích nghi với các công cụ công nghệ thay đổi nhanh chóng.
C. Việc tích hợp công nghệ mới đôi khi làm chậm tiến độ dự án mặc dù mục đích là để tăng hiệu quả.
D. Kết quả là một quy trình sản xuất nhanh hơn, linh hoạt hơn nhưng vẫn có vẻ thuyết phục giống con người.
Tạm dịch: Studios, eager to reduce production costs and time, are beginning to integrate this technology into their workflows. (19)____________. (Các hãng phim, với mong muốn giảm chi phí và thời gian sản xuất, đang bắt đầu tích hợp công nghệ này vào quy trình làm việc của họ. Kết quả là một quy trình sản xuất nhanh hơn, linh hoạt hơn nhưng vẫn có vẻ thuyết phục giống con người).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Mặc dù được áp dụng rộng rãi, một số người vẫn ưa thích chỉnh sửa thủ công để thể hiện cảm xúc tốt hơn.
B. Ngành công nghiệp giải trí đang đối mặt với thách thức trong việc thích nghi với các công cụ công nghệ thay đổi nhanh chóng.
C. Việc tích hợp công nghệ mới đôi khi làm chậm tiến độ dự án mặc dù mục đích là để tăng hiệu quả.
D. Kết quả là một quy trình sản xuất nhanh hơn, linh hoạt hơn nhưng vẫn có vẻ thuyết phục giống con người.
Tạm dịch: Studios, eager to reduce production costs and time, are beginning to integrate this technology into their workflows. (19)____________. (Các hãng phim, với mong muốn giảm chi phí và thời gian sản xuất, đang bắt đầu tích hợp công nghệ này vào quy trình làm việc của họ. Kết quả là một quy trình sản xuất nhanh hơn, linh hoạt hơn nhưng vẫn có vẻ thuyết phục giống con người).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 20 [1097332]:
A, many studios around the world invest heavily in advanced AI technology to create more realistic and natural synthetic voice models
B, AI-generated voice models learn how to reproduce vocal nuances that even professional impersonators find difficult to imitate
C, voice actors and unions express concerns over job security as AI-generated performances become increasingly prevalent
D, AI developers gather large datasets from multiple sources to improve the accuracy and emotional range of voice synthesis
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:
A. nhiều hãng phim trên khắp thế giới đầu tư mạnh vào công nghệ AI tiên tiến để tạo ra các mô hình giọng nói tự nhiên và chân thực hơn.
B. các mô hình giọng nói do AI tạo ra học cách tái hiện những sắc thái giọng nói mà ngay cả các nghệ sĩ bắt chước chuyên nghiệp cũng khó bắt chước được.
C. các diễn viên lồng tiếng và các công đoàn bày tỏ lo ngại về an ninh việc làm khi các màn thể hiện do AI tạo ra ngày càng trở nên phổ biến.
D. các nhà phát triển AI thu thập các bộ dữ liệu lớn từ nhiều nguồn khác nhau để cải thiện độ chính xác và khả năng thể hiện cảm xúc trong giọng nói.
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
*Xét cụ thể trong câu sau: Trained on hours of real human speech, (20)____________. (Được huấn luyện hàng giờ giọng nói thật của con người, (20)____________).
=> chủ ngữ của mệnh đề chính cũng phải đồng thời là chủ ngữ của động từ “trained” đang được rút gọn ở dạng bị động => ta loại A, C, D (các hãng phim; các diễn viên lồng tiếng và các công đoàn; các nhà phát triển AI không thể là đối tượng được huấn luyện).
Tạm dịch: Trained on hours of real human speech, (20)____________. (Được huấn luyện hàng giờ giọng nói thật của con người, các mô hình giọng nói do AI tạo ra có thể tái hiện những sắc thái giọng nói mà ngay cả các nghệ sĩ bắt chước chuyên nghiệp cũng khó có thể thể hiện được).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. nhiều hãng phim trên khắp thế giới đầu tư mạnh vào công nghệ AI tiên tiến để tạo ra các mô hình giọng nói tự nhiên và chân thực hơn.
B. các mô hình giọng nói do AI tạo ra học cách tái hiện những sắc thái giọng nói mà ngay cả các nghệ sĩ bắt chước chuyên nghiệp cũng khó bắt chước được.
C. các diễn viên lồng tiếng và các công đoàn bày tỏ lo ngại về an ninh việc làm khi các màn thể hiện do AI tạo ra ngày càng trở nên phổ biến.
D. các nhà phát triển AI thu thập các bộ dữ liệu lớn từ nhiều nguồn khác nhau để cải thiện độ chính xác và khả năng thể hiện cảm xúc trong giọng nói.
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
*Xét cụ thể trong câu sau: Trained on hours of real human speech, (20)____________. (Được huấn luyện hàng giờ giọng nói thật của con người, (20)____________).
=> chủ ngữ của mệnh đề chính cũng phải đồng thời là chủ ngữ của động từ “trained” đang được rút gọn ở dạng bị động => ta loại A, C, D (các hãng phim; các diễn viên lồng tiếng và các công đoàn; các nhà phát triển AI không thể là đối tượng được huấn luyện).
Tạm dịch: Trained on hours of real human speech, (20)____________. (Được huấn luyện hàng giờ giọng nói thật của con người, các mô hình giọng nói do AI tạo ra có thể tái hiện những sắc thái giọng nói mà ngay cả các nghệ sĩ bắt chước chuyên nghiệp cũng khó có thể thể hiện được).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 21 [1097333]:
A, having been met with backlash by fans feeling deceived
B, who have faced disapproval from audiences feeling cheated
C, why has drawn criticism from fans who consider themselves tricked
D, have faced backlash from audiences who feel deceived
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “Studios” và chưa có động từ chính (“that use AI voice actors without disclosure” là mệnh đề quan hệ) => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, B, C.
Tạm dịch: Studios that use AI voice actors without disclosure (21)____________. (Các hãng phim sử dụng giọng nói AI mà không công khai điều đó đã vấp phải làn sóng phản đối từ khán giả, những người cảm thấy bị lừa dối).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “Studios” và chưa có động từ chính (“that use AI voice actors without disclosure” là mệnh đề quan hệ) => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, B, C.
Tạm dịch: Studios that use AI voice actors without disclosure (21)____________. (Các hãng phim sử dụng giọng nói AI mà không công khai điều đó đã vấp phải làn sóng phản đối từ khán giả, những người cảm thấy bị lừa dối).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [1097334]:
A, Creators frequently explore multiple platforms, yet audience engagement varies depending on content quality and marketing strategies applied
B, The entertainment industry faces obstacles when trying to balance cost reduction with maintaining high-quality production values
C, While some fear this trend may reduce opportunities for human actors, others believe AI will simply become another creative tool
D, In some cases, the speed of content generation takes precedence over quality, which sometimes results in inconsistent user experiences
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Những người sáng tạo thường khám phá nhiều nền tảng khác nhau, tuy nhiên mức độ tương tác của khán giả thay đổi tùy thuộc vào chất lượng nội dung và các chiến lược tiếp thị được áp dụng.
B. Ngành công nghiệp giải trí gặp phải trở ngại khi cố gắng cân bằng giữa việc cắt giảm chi phí và duy trì giá trị sản xuất chất lượng cao.
C. Trong khi một số người lo ngại xu hướng này có thể làm giảm cơ hội cho các diễn viên con người, những người khác lại tin rằng AI sẽ chỉ trở thành một công cụ sáng tạo mới.
D. Trong một số trường hợp, tốc độ tạo nội dung được đặt lên hàng đầu so với chất lượng, điều này đôi khi dẫn đến trải nghiệm người dùng không nhất quán.
Tạm dịch: (22)____________. If regulated wisely, it could expand what’s possible in animation, gaming, and even education. (Trong khi một số người lo ngại xu hướng này có thể làm giảm cơ hội cho các diễn viên con người, thì những người khác tin rằng AI chỉ đơn giản trở thành một công cụ sáng tạo mới. Nếu được quản lý hợp lý, công nghệ này có thể mở rộng khả năng trong lĩnh vực hoạt hình, game, thậm chí là giáo dục).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. Những người sáng tạo thường khám phá nhiều nền tảng khác nhau, tuy nhiên mức độ tương tác của khán giả thay đổi tùy thuộc vào chất lượng nội dung và các chiến lược tiếp thị được áp dụng.
B. Ngành công nghiệp giải trí gặp phải trở ngại khi cố gắng cân bằng giữa việc cắt giảm chi phí và duy trì giá trị sản xuất chất lượng cao.
C. Trong khi một số người lo ngại xu hướng này có thể làm giảm cơ hội cho các diễn viên con người, những người khác lại tin rằng AI sẽ chỉ trở thành một công cụ sáng tạo mới.
D. Trong một số trường hợp, tốc độ tạo nội dung được đặt lên hàng đầu so với chất lượng, điều này đôi khi dẫn đến trải nghiệm người dùng không nhất quán.
Tạm dịch: (22)____________. If regulated wisely, it could expand what’s possible in animation, gaming, and even education. (Trong khi một số người lo ngại xu hướng này có thể làm giảm cơ hội cho các diễn viên con người, thì những người khác tin rằng AI chỉ đơn giản trở thành một công cụ sáng tạo mới. Nếu được quản lý hợp lý, công nghệ này có thể mở rộng khả năng trong lĩnh vực hoạt hình, game, thậm chí là giáo dục).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
If you think of the jobs robots could never do, you would probably put doctors and teachers at the top of the list. It's easy to imagine robot cleaners and factory workers, but some jobs need human connection and creativity. But are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illness. Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person. Could there be a place for robots in education after all?
British education expert Anthony Seldon thinks so. And he even has a date for the robot take over of the classroom: 2027. He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants. Intelligent robots will read students' faces, movements and maybe even brain signals. Then they will adapt the information to each student. It's not a popular opinion and it's unlikely robots will ever have empathy and the ability to really connect with humans like another human can.
One thing is certain, though. A robot teacher is better than no teacher at all. In some parts of the world, there aren't enough teachers and 9–16 per cent of children under the age of 14 don't go to school. That problem could be partly solved by robots because they can teach anywhere and won't get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job.
Those negative aspects of teaching are something everyone agrees on. Teachers all over the world are leaving because it is a difficult job and they feel overworked. Perhaps the question is not 'Will robots replace teachers?' but 'How can robots help teachers?' Office workers can use software to do things like organise and answer emails, arrange meetings and update calendars. Teachers waste a lot of time doing non-teaching work, including more than 11 hours a week marking homework. If robots could cut the time teachers spend marking homework and writing reports, teachers would have more time and energy for the parts of the job humans do best.
(Adapted from https://www.eslecollege.com/future-schools/)
Câu 23 [1097335]: The word “they” in paragraph 1 most likely refers to __________.
A, robots
B, doctors and teachers
C, human
D, workers
Từ “they” trong đoạn 1 rất có thể ám chỉ đến ________.
A. robots - robot /ˈrəʊ.bɒt/ (n): rô-bốt
B. doctors and teachers: bác sĩ và giáo viên
C. human /ˈhjuː.mən/ (n): con người
D. workers - worker /ˈwɜː.kər/ (n): công nhân
Căn cứ vào thông tin: But are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illness. (Tuy nhiên, liệu chúng ta có đang đánh giá thấp khả năng của robot? Trong một số trường hợp, robot thậm chí đã làm tốt hơn cả bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh).
=> they ~ robots
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. robots - robot /ˈrəʊ.bɒt/ (n): rô-bốt
B. doctors and teachers: bác sĩ và giáo viên
C. human /ˈhjuː.mən/ (n): con người
D. workers - worker /ˈwɜː.kər/ (n): công nhân
Căn cứ vào thông tin: But are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illness. (Tuy nhiên, liệu chúng ta có đang đánh giá thấp khả năng của robot? Trong một số trường hợp, robot thậm chí đã làm tốt hơn cả bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh).
=> they ~ robots
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 24 [1097336]: The phrase “take over” in paragraph 2 could be best replaced by __________.
A, observe
B, facilitate
C, dominate
D, enhance
Cụm từ “take over” trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng _____
A. observe /əbˈzɜːv/ (v): quan sát, theo dõi
B. facilitate /fəˈsɪl.ɪ.teɪt/ (v): tạo điều kiện, làm cho dễ dàng
C. dominate /ˈdɒm.ɪ.neɪt/ (v): thống trị, chi phối
D. enhance /ɪnˈhɑːns/ (v): nâng cao, cải thiện
Căn cứ vào thông tin: British education expert Anthony Seldon thinks so. And he even has a date for the robot take over of the classroom: 2027. (Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon cũng đồng tình với điều này. Thậm chí ông còn dự đoán thời điểm robot sẽ tiếp quản lớp học là vào năm 2027).
=> take over ~ dominate
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. observe /əbˈzɜːv/ (v): quan sát, theo dõi
B. facilitate /fəˈsɪl.ɪ.teɪt/ (v): tạo điều kiện, làm cho dễ dàng
C. dominate /ˈdɒm.ɪ.neɪt/ (v): thống trị, chi phối
D. enhance /ɪnˈhɑːns/ (v): nâng cao, cải thiện
Căn cứ vào thông tin: British education expert Anthony Seldon thinks so. And he even has a date for the robot take over of the classroom: 2027. (Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon cũng đồng tình với điều này. Thậm chí ông còn dự đoán thời điểm robot sẽ tiếp quản lớp học là vào năm 2027).
=> take over ~ dominate
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 25 [1097337]: The word “certain” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, dishonest
B, definite
C, doubtful
D, confident
Từ “certain” ở đoạn 3 trái nghĩa với __________.
A. dishonest /dɪsˈɒn.ɪst/ (adj): không trung thực
B. definite /ˈdef.ɪ.nət/ (adj): rõ ràng, dứt khoát
C. doubtful /ˈdaʊt.fəl/ (adj): nghi ngờ, không chắc chắn
D. confident /ˈkɒn.fɪ.dənt/ (adj): tự tin
Căn cứ vào thông tin: One thing is certain, though. (Tuy nhiên, có một điều chắc chắn).
=> certain >< doubtful
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. dishonest /dɪsˈɒn.ɪst/ (adj): không trung thực
B. definite /ˈdef.ɪ.nət/ (adj): rõ ràng, dứt khoát
C. doubtful /ˈdaʊt.fəl/ (adj): nghi ngờ, không chắc chắn
D. confident /ˈkɒn.fɪ.dənt/ (adj): tự tin
Căn cứ vào thông tin: One thing is certain, though. (Tuy nhiên, có một điều chắc chắn).
=> certain >< doubtful
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 26 [1097338]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, The global teaching workforce is remaining despite the job’s challenges and pressures.
B, Teachers across the globe quit their jobs because they prefer careers with less responsibility.
C, Because of the demanding nature of the job, many teachers globally remain in their positions.
D, Worldwide, teachers are resigning mainly due to the job’s difficulty and heavy workload.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: Teachers all over the world are leaving because it is a difficult job and they feel overworked. (Giáo viên trên khắp thế giới đang bỏ nghề vì công việc quá khó khăn và họ cảm thấy quá tải).
A. Lực lượng giáo viên toàn cầu vẫn ở lại bất chấp những thách thức và áp lực của công việc => Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.
B. Giáo viên trên toàn cầu nghỉ việc vì họ thích những nghề nghiệp ít trách nhiệm hơn => Sai vì câu gốc không nhắc gì đến việc tìm kiếm công việc ít trách nhiệm, mà chỉ đề cập đến khó khăn và cảm giác quá tải là lý do nghỉ việc.
C. Do bản chất đòi hỏi cao của công việc, nhiều giáo viên trên toàn cầu vẫn giữ nguyên vị trí của mình => Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.
D. Trên toàn thế giới, giáo viên nghỉ việc chủ yếu vì công việc khó khăn và khối lượng công việc quá lớn => Sát nghĩa so với câu gốc.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: Teachers all over the world are leaving because it is a difficult job and they feel overworked. (Giáo viên trên khắp thế giới đang bỏ nghề vì công việc quá khó khăn và họ cảm thấy quá tải).
A. Lực lượng giáo viên toàn cầu vẫn ở lại bất chấp những thách thức và áp lực của công việc => Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.
B. Giáo viên trên toàn cầu nghỉ việc vì họ thích những nghề nghiệp ít trách nhiệm hơn => Sai vì câu gốc không nhắc gì đến việc tìm kiếm công việc ít trách nhiệm, mà chỉ đề cập đến khó khăn và cảm giác quá tải là lý do nghỉ việc.
C. Do bản chất đòi hỏi cao của công việc, nhiều giáo viên trên toàn cầu vẫn giữ nguyên vị trí của mình => Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.
D. Trên toàn thế giới, giáo viên nghỉ việc chủ yếu vì công việc khó khăn và khối lượng công việc quá lớn => Sát nghĩa so với câu gốc.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 27 [1097339]: According to Anthony Seldon, what role will human teachers play in classrooms by 2027?
A, They will be replaced entirely by robots.
B, They will act as assistants to robot teachers.
C, They will focus on transferring information.
D, They will teach empathy and creativity exclusively.
Theo Anthony Seldon, giáo viên là con người sẽ đóng vai trò gì trong lớp học vào năm 2027?
A. Họ sẽ bị thay thế hoàn toàn bởi robot.
B. Họ sẽ đóng vai trò là trợ lý cho giáo viên robot.
C. Họ sẽ tập trung vào việc truyền tải thông tin.
D. Họ sẽ chỉ dạy về sự đồng cảm và sáng tạo.
Căn cứ vào thông tin: British education expert Anthony Seldon thinks so. And he even has a date for the robot take over of the classroom: 2027. He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants. (Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon cũng đồng tình với điều này. Thậm chí ông còn dự đoán thời điểm robot sẽ tiếp quản lớp học là vào năm 2027. Ông cho rằng robot sẽ đảm nhận vai trò chính trong việc truyền tải kiến thức, còn giáo viên sẽ đóng vai trò như trợ lý).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Họ sẽ bị thay thế hoàn toàn bởi robot.
B. Họ sẽ đóng vai trò là trợ lý cho giáo viên robot.
C. Họ sẽ tập trung vào việc truyền tải thông tin.
D. Họ sẽ chỉ dạy về sự đồng cảm và sáng tạo.
Căn cứ vào thông tin: British education expert Anthony Seldon thinks so. And he even has a date for the robot take over of the classroom: 2027. He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants. (Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon cũng đồng tình với điều này. Thậm chí ông còn dự đoán thời điểm robot sẽ tiếp quản lớp học là vào năm 2027. Ông cho rằng robot sẽ đảm nhận vai trò chính trong việc truyền tải kiến thức, còn giáo viên sẽ đóng vai trò như trợ lý).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 28 [1097340]: Which of the following is TRUE, according to the passage?
A, Machines can never outperform doctors because they lack emotional understanding.
B, Patients may be more open to talking to a machine than to a real person in certain situations.
C, Teachers today spend most of their time teaching rather than dealing with administrative work.
D, The idea that robots could share classroom responsibilities with humans has been rejected.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Máy móc không bao giờ có thể làm tốt hơn bác sĩ vì chúng thiếu sự hiểu biết về mặt cảm xúc.
B. Bệnh nhân có thể cởi mở hơn khi nói chuyện với máy móc hơn là với người thật trong một số tình huống nhất định.
C. Ngày nay, giáo viên dành phần lớn thời gian để giảng dạy thay vì giải quyết công việc hành chính.
D. Ý tưởng cho rằng robot có thể chia sẻ trách nhiệm trong lớp học với con người đã bị bác bỏ.
Căn cứ vào thông tin:
- But are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illness. (Tuy nhiên, liệu chúng ta có đang đánh giá thấp khả năng của robot? Trong một số trường hợp, robot thậm chí đã làm tốt hơn cả bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh) => đáp án A sai.
- Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person. (Hơn nữa, có những bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân với máy móc thay vì con người) => đáp án B đúng.
- Teachers waste a lot of time doing non-teaching work, including more than 11 hours a week marking homework. (Giáo viên thường lãng phí rất nhiều thời gian cho các công việc không liên quan trực tiếp đến giảng dạy, bao gồm hơn 11 giờ mỗi tuần để chấm bài tập về nhà) => đáp án C sai.
- Đáp án D không được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Máy móc không bao giờ có thể làm tốt hơn bác sĩ vì chúng thiếu sự hiểu biết về mặt cảm xúc.
B. Bệnh nhân có thể cởi mở hơn khi nói chuyện với máy móc hơn là với người thật trong một số tình huống nhất định.
C. Ngày nay, giáo viên dành phần lớn thời gian để giảng dạy thay vì giải quyết công việc hành chính.
D. Ý tưởng cho rằng robot có thể chia sẻ trách nhiệm trong lớp học với con người đã bị bác bỏ.
Căn cứ vào thông tin:
- But are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illness. (Tuy nhiên, liệu chúng ta có đang đánh giá thấp khả năng của robot? Trong một số trường hợp, robot thậm chí đã làm tốt hơn cả bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh) => đáp án A sai.
- Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person. (Hơn nữa, có những bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân với máy móc thay vì con người) => đáp án B đúng.
- Teachers waste a lot of time doing non-teaching work, including more than 11 hours a week marking homework. (Giáo viên thường lãng phí rất nhiều thời gian cho các công việc không liên quan trực tiếp đến giảng dạy, bao gồm hơn 11 giờ mỗi tuần để chấm bài tập về nhà) => đáp án C sai.
- Đáp án D không được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 29 [1097341]: In which paragraph does the writer mention a contrastive relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ tương phản?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: If you think of the jobs robots could never do, you would probably put doctors and teachers at the top of the list. It's easy to imagine robot cleaners and factory workers, but some jobs need human connection and creativity. But are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illness. (Nếu nghĩ đến những công việc mà robot không bao giờ có thể làm được, có lẽ bạn sẽ đặt bác sĩ và giáo viên lên hàng đầu. Thật dễ dàng để tưởng tượng những robot dọn dẹp hay công nhân nhà máy, nhưng có những nghề nghiệp cần đến sự kết nối và sáng tạo của con người. Tuy nhiên, liệu chúng ta có đang đánh giá thấp khả năng của robot? Trong một số trường hợp, robot thậm chí đã làm tốt hơn cả bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh).
=> Sự tương phản thể hiện ở: quan điểm truyền thống: “Robot không thể làm những công việc như bác sĩ, giáo viên” >< tiềm năng thực sự của robot: nó thậm chí còn làm tốt hơn cả bác sĩ, giáo viên.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: If you think of the jobs robots could never do, you would probably put doctors and teachers at the top of the list. It's easy to imagine robot cleaners and factory workers, but some jobs need human connection and creativity. But are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illness. (Nếu nghĩ đến những công việc mà robot không bao giờ có thể làm được, có lẽ bạn sẽ đặt bác sĩ và giáo viên lên hàng đầu. Thật dễ dàng để tưởng tượng những robot dọn dẹp hay công nhân nhà máy, nhưng có những nghề nghiệp cần đến sự kết nối và sáng tạo của con người. Tuy nhiên, liệu chúng ta có đang đánh giá thấp khả năng của robot? Trong một số trường hợp, robot thậm chí đã làm tốt hơn cả bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh).
=> Sự tương phản thể hiện ở: quan điểm truyền thống: “Robot không thể làm những công việc như bác sĩ, giáo viên” >< tiềm năng thực sự của robot: nó thậm chí còn làm tốt hơn cả bác sĩ, giáo viên.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 30 [1097342]: In which paragraph does the author mention the possibility that robots might help solve the problem of teacher shortages in some regions?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến khả năng robot có thể giúp giải quyết vấn đề thiếu giáo viên ở một số vùng?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: In some parts of the world, there aren't enough teachers and 9–16 per cent of children under the age of 14 don't go to school. That problem could be partly solved by robots because they can teach anywhere and won't get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job. (Ở một số nơi trên thế giới, số lượng giáo viên không đủ và từ 9 đến 16 phần trăm trẻ em dưới 14 tuổi không được đến trường. Vấn đề này có thể phần nào được giải quyết bằng robot vì chúng có thể dạy học ở bất cứ đâu, không bị căng thẳng, không mệt mỏi, cũng không bỏ việc để chuyển sang công việc khác dễ dàng và lương cao hơn).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: In some parts of the world, there aren't enough teachers and 9–16 per cent of children under the age of 14 don't go to school. That problem could be partly solved by robots because they can teach anywhere and won't get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job. (Ở một số nơi trên thế giới, số lượng giáo viên không đủ và từ 9 đến 16 phần trăm trẻ em dưới 14 tuổi không được đến trường. Vấn đề này có thể phần nào được giải quyết bằng robot vì chúng có thể dạy học ở bất cứ đâu, không bị căng thẳng, không mệt mỏi, cũng không bỏ việc để chuyển sang công việc khác dễ dàng và lương cao hơn).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each question from 31 to 40.
[I] Sticker shock at the grocery store is making it harder for American adults to maintain a healthy diet, according to a nationally representative survey by the Pew Research Center. [II] The impact is greater among lower-income individuals, with 47% saying they struggle to afford healthy meals, compared to just 15% of upper-income adults. [III] However, middle- and upper-income groups are also affected. [IV]
Part of the issue lies in the reliance on a Western diet that emphasizes costly animal products like meat and dairy, noted Dr. David Katz, founder of the nonprofit True Health Initiative. He emphasized that affordable, nutritious options like beans, lentils, and grains can improve diet quality while reducing cost. Drinking more water instead of sugary beverages also contributes to better health. According to Katz, the real challenge is not prices but a lack of understanding of food labels.
Taste is the most important factor in choosing food, with 83% of adults saying it is extremely or very important, according to the survey. Fewer than half said the same about the healthiness of food. According to Yam, taste ranks highest across all demographics, followed by cost, healthiness, and convenience.
Low cost, convenience, and taste are typical features of ultraprocessed foods, which are designed by manufacturers using sugar, salt, fat, and additives to maximize appeal. A 2019 study estimated that about 71% of the U.S. food supply may be ultraprocessed. These foods often include ingredients rarely used in home cooking and additives meant to enhance taste and appearance. Studies link higher consumption of ultraprocessed foods to increased risk of chronic conditions such as obesity, cardiovascular disease, type 2 diabetes, and even premature death.
In contrast, research shows that switching to a plant-based diet like the Mediterranean diet can improve health at any age. According to Dr. Frank Hu of Harvard, adopting healthy eating patterns can significantly reduce premature deaths, and people have flexibility in how they shape their diets as long as they focus on more plant-based foods and limit red meat, processed meats, added sugar, and sodium.
Part of the issue lies in the reliance on a Western diet that emphasizes costly animal products like meat and dairy, noted Dr. David Katz, founder of the nonprofit True Health Initiative. He emphasized that affordable, nutritious options like beans, lentils, and grains can improve diet quality while reducing cost. Drinking more water instead of sugary beverages also contributes to better health. According to Katz, the real challenge is not prices but a lack of understanding of food labels.
Taste is the most important factor in choosing food, with 83% of adults saying it is extremely or very important, according to the survey. Fewer than half said the same about the healthiness of food. According to Yam, taste ranks highest across all demographics, followed by cost, healthiness, and convenience.
Low cost, convenience, and taste are typical features of ultraprocessed foods, which are designed by manufacturers using sugar, salt, fat, and additives to maximize appeal. A 2019 study estimated that about 71% of the U.S. food supply may be ultraprocessed. These foods often include ingredients rarely used in home cooking and additives meant to enhance taste and appearance. Studies link higher consumption of ultraprocessed foods to increased risk of chronic conditions such as obesity, cardiovascular disease, type 2 diabetes, and even premature death.
In contrast, research shows that switching to a plant-based diet like the Mediterranean diet can improve health at any age. According to Dr. Frank Hu of Harvard, adopting healthy eating patterns can significantly reduce premature deaths, and people have flexibility in how they shape their diets as long as they focus on more plant-based foods and limit red meat, processed meats, added sugar, and sodium.
(Adapted from CNN)
Câu 31 [1097343]: Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
Ninety percent of U.S. adults say healthy food prices have increased in recent years, and 69% report that rising food costs make it difficult to eat healthily.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 1?
Ninety percent of U.S. adults say healthy food prices have increased in recent years, and 69% report that rising food costs make it difficult to eat healthily. (Có đến 90% người Mỹ cho biết giá thực phẩm lành mạnh đã tăng trong những năm gần đây, và 69% nói rằng chi phí thực phẩm tăng khiến họ khó ăn uống theo cách có lợi cho sức khỏe).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [II]: Sticker shock at the grocery store is making it harder for American adults to maintain a healthy diet, according to a nationally representative survey by the Pew Research Center. [II]. (Cơn sốc giá tại các cửa hàng tạp hóa đang khiến người trưởng thành ở Mỹ khó duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, theo một khảo sát đại diện toàn quốc do Trung tâm Nghiên cứu Pew thực hiện. [II]).
=> Câu văn trước vị trí [II] đề cập chung đến việc sự tăng giá thực phẩm khiến người Mỹ khó duy trì chế độ ăn lành mạnh.
=> Câu văn của đề bài đang đưa ra số liệu cụ thể, chi tiết để chứng minh cho điều đó.
=> Vị trí [II] là phù hợp. Câu được đặt ngay sau câu tổng quát để cung cấp dữ liệu cụ thể, giúp đoạn văn logic và mạch lạc hơn.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ninety percent of U.S. adults say healthy food prices have increased in recent years, and 69% report that rising food costs make it difficult to eat healthily. (Có đến 90% người Mỹ cho biết giá thực phẩm lành mạnh đã tăng trong những năm gần đây, và 69% nói rằng chi phí thực phẩm tăng khiến họ khó ăn uống theo cách có lợi cho sức khỏe).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [II]: Sticker shock at the grocery store is making it harder for American adults to maintain a healthy diet, according to a nationally representative survey by the Pew Research Center. [II]. (Cơn sốc giá tại các cửa hàng tạp hóa đang khiến người trưởng thành ở Mỹ khó duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, theo một khảo sát đại diện toàn quốc do Trung tâm Nghiên cứu Pew thực hiện. [II]).
=> Câu văn trước vị trí [II] đề cập chung đến việc sự tăng giá thực phẩm khiến người Mỹ khó duy trì chế độ ăn lành mạnh.
=> Câu văn của đề bài đang đưa ra số liệu cụ thể, chi tiết để chứng minh cho điều đó.
=> Vị trí [II] là phù hợp. Câu được đặt ngay sau câu tổng quát để cung cấp dữ liệu cụ thể, giúp đoạn văn logic và mạch lạc hơn.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1097344]: The phrase “Sticker shock” in paragraph 1 could be best replaced by __________.
A, Confusion over unclear pricing details
B, Disappointment with limited food options
C, Surprise at the unexpectedly high prices
D, Concern about the quality of groceries
Cụm từ “Sticker shock” trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng ________.
A. Confusion over unclear pricing details: Bối rối vì thông tin giá cả không rõ ràng
B. Disappointment with limited food options: Thất vọng vì lựa chọn thực phẩm hạn chế
C. Surprise at the unexpectedly high prices: Ngạc nhiên vì giá cao bất ngờ
D. Concern about the quality of groceries: Lo lắng về chất lượng hàng tạp hóa
Căn cứ vào thông tin: Sticker shock at the grocery store is making it harder for American adults to maintain a healthy diet, according to a nationally representative survey by the Pew Research Center. (Cơn sốc giá tại các cửa hàng tạp hóa đang khiến người trưởng thành ở Mỹ khó duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, theo một khảo sát đại diện toàn quốc do Trung tâm Nghiên cứu Pew thực hiện).
=> Sticker shock ~ Surprise at the unexpectedly high prices
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Confusion over unclear pricing details: Bối rối vì thông tin giá cả không rõ ràng
B. Disappointment with limited food options: Thất vọng vì lựa chọn thực phẩm hạn chế
C. Surprise at the unexpectedly high prices: Ngạc nhiên vì giá cao bất ngờ
D. Concern about the quality of groceries: Lo lắng về chất lượng hàng tạp hóa
Căn cứ vào thông tin: Sticker shock at the grocery store is making it harder for American adults to maintain a healthy diet, according to a nationally representative survey by the Pew Research Center. (Cơn sốc giá tại các cửa hàng tạp hóa đang khiến người trưởng thành ở Mỹ khó duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, theo một khảo sát đại diện toàn quốc do Trung tâm Nghiên cứu Pew thực hiện).
=> Sticker shock ~ Surprise at the unexpectedly high prices
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [1097345]: Which of the following is NOT mentioned as an affordable and nutritious option?
A, Beans
B, Lentils
C, Spinaches
D, Grains
Loại nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một lựa chọn giá cả phải chăng và bổ dưỡng?
A. Đậu
B. Đậu lăng
C. Rau chân vịt
D. Ngũ cốc
Căn cứ vào thông tin: He emphasized that affordable, nutritious options like beans, lentils, and grains can improve diet quality while reducing cost. (Ông nhấn mạnh rằng những lựa chọn vừa bổ dưỡng vừa tiết kiệm như đậu, đậu lăng và ngũ cốc có thể nâng cao chất lượng chế độ ăn mà vẫn giảm chi phí).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Đậu
B. Đậu lăng
C. Rau chân vịt
D. Ngũ cốc
Căn cứ vào thông tin: He emphasized that affordable, nutritious options like beans, lentils, and grains can improve diet quality while reducing cost. (Ông nhấn mạnh rằng những lựa chọn vừa bổ dưỡng vừa tiết kiệm như đậu, đậu lăng và ngũ cốc có thể nâng cao chất lượng chế độ ăn mà vẫn giảm chi phí).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 34 [1097346]: The word "which" in paragraph 4 refers to __________ .
A, typical features
B, ultraprocessed foods
C, manufacturers
D, additives
Từ "which" trong đoạn 4 đề cập đến ___________ .
A. typical features: đặc điểm điển hình
B. ultraprocessed foods: thực phẩm siêu chế biến
C. manufacturers: nhà sản xuất
D. additives: chất phụ gia
Căn cứ vào thông tin: Low cost, convenience, and taste are typical features of ultraprocessed foods, which are designed by manufacturers using sugar, salt, fat, and additives to maximize appeal. (Giá rẻ, tiện lợi và hương vị hấp dẫn là những đặc điểm điển hình của thực phẩm siêu chế biến, loại thực phẩm được các nhà sản xuất tạo ra bằng cách sử dụng đường, muối, chất béo và các phụ gia để tối đa hóa sự thu hút).
=> which ~ ultraprocessed foods
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. typical features: đặc điểm điển hình
B. ultraprocessed foods: thực phẩm siêu chế biến
C. manufacturers: nhà sản xuất
D. additives: chất phụ gia
Căn cứ vào thông tin: Low cost, convenience, and taste are typical features of ultraprocessed foods, which are designed by manufacturers using sugar, salt, fat, and additives to maximize appeal. (Giá rẻ, tiện lợi và hương vị hấp dẫn là những đặc điểm điển hình của thực phẩm siêu chế biến, loại thực phẩm được các nhà sản xuất tạo ra bằng cách sử dụng đường, muối, chất béo và các phụ gia để tối đa hóa sự thu hút).
=> which ~ ultraprocessed foods
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 35 [1097347]: The word "appeal" in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to__________.
A, inconsistency
B, unattractiveness
C, impossibility
D, impurity
Từ "appeal" ở đoạn 4 trái nghĩa với__________.
A. inconsistency /ˌɪn.kənˈsɪs.tən.si/ (n): sự không nhất quán
B. unattractiveness /ˌʌn.əˈtræk.tɪv.nəs/ (n): sự không hấp dẫn
C. impossibility /ˌɪm.pɒs.əˈbɪl.ɪ.ti/ (n): sự không thể
D. impurity /ɪmˈpjʊə.rɪ.ti/ (n): sự không tinh khiết, tạp chất
Căn cứ vào thông tin: Low cost, convenience, and taste are typical features of ultraprocessed foods, which are designed by manufacturers using sugar, salt, fat, and additives to maximize appeal. (Giá rẻ, tiện lợi và hương vị hấp dẫn là những đặc điểm điển hình của thực phẩm siêu chế biến, loại thực phẩm được các nhà sản xuất tạo ra bằng cách sử dụng đường, muối, chất béo và các phụ gia để tối đa hóa sự thu hút).
=> appeal >< unattractiveness
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. inconsistency /ˌɪn.kənˈsɪs.tən.si/ (n): sự không nhất quán
B. unattractiveness /ˌʌn.əˈtræk.tɪv.nəs/ (n): sự không hấp dẫn
C. impossibility /ˌɪm.pɒs.əˈbɪl.ɪ.ti/ (n): sự không thể
D. impurity /ɪmˈpjʊə.rɪ.ti/ (n): sự không tinh khiết, tạp chất
Căn cứ vào thông tin: Low cost, convenience, and taste are typical features of ultraprocessed foods, which are designed by manufacturers using sugar, salt, fat, and additives to maximize appeal. (Giá rẻ, tiện lợi và hương vị hấp dẫn là những đặc điểm điển hình của thực phẩm siêu chế biến, loại thực phẩm được các nhà sản xuất tạo ra bằng cách sử dụng đường, muối, chất béo và các phụ gia để tối đa hóa sự thu hút).
=> appeal >< unattractiveness
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 36 [1097348]: Which of the following best summarizes paragraph 4?
A, Ultraprocessed foods contain natural ingredients and additives that promote better nutrition overall.
B, Ultraprocessed foods are cheap, convenient, and tasty but linked to health problems.
C, Ultraprocessed foods are mostly prepared at home with simple ingredients and pose little risk.
D, Ultraprocessed foods are costly items often avoided due to their negative health effects.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 4?
A. Thực phẩm siêu chế biến chứa các thành phần tự nhiên và phụ gia giúp cải thiện dinh dưỡng tổng thể.
=> Sai. Đoạn văn nói thực phẩm siêu chế biến sử dụng nhiều phụ gia và nguyên liệu ít khi dùng trong nấu ăn tại nhà, đồng thời liên quan đến các vấn đề sức khỏe, không phải là giúp cải thiện dinh dưỡng.
B. Thực phẩm siêu chế biến có giá rẻ, tiện lợi và ngon miệng nhưng lại liên quan đến các vấn đề sức khỏe.
C. Thực phẩm siêu chế biến chủ yếu được chuẩn bị tại nhà với các nguyên liệu đơn giản và ít gây rủi ro.
=> Sai. Đoạn văn nói thực phẩm này chứa nguyên liệu hiếm khi dùng ở nhà và có nguy cơ gây nhiều bệnh.
D. Thực phẩm siêu chế biến là những món đắt tiền mà thường bị tránh vì tác hại sức khỏe tiêu cực.
=> Sai. Đoạn văn nhấn mạnh thực phẩm siêu chế biến thường có giá thấp, không phải đắt tiền, và không nói rằng mọi người thường tránh chúng.
Căn cứ vào thông tin:
- Low cost, convenience, and taste are typical features of ultraprocessed foods, which are designed by manufacturers using sugar, salt, fat, and additives to maximize appeal. (Giá rẻ, tiện lợi và hương vị hấp dẫn là những đặc điểm điển hình của thực phẩm siêu chế biến, loại thực phẩm được các nhà sản xuất tạo ra bằng cách sử dụng đường, muối, chất béo và các phụ gia để tối đa hóa sự thu hút).
- Studies link higher consumption of ultraprocessed foods to increased risk of chronic conditions such as obesity, cardiovascular disease, type 2 diabetes, and even premature death. (Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tiêu thụ nhiều thực phẩm siêu chế biến có liên quan đến nguy cơ gia tăng các bệnh mãn tính như béo phì, tim mạch, tiểu đường tuýp 2, và thậm chí là tử vong sớm).
=> Đoạn văn nhấn mạnh đặc điểm và tác hại sức khỏe của thực phẩm siêu chế biến.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Thực phẩm siêu chế biến chứa các thành phần tự nhiên và phụ gia giúp cải thiện dinh dưỡng tổng thể.
=> Sai. Đoạn văn nói thực phẩm siêu chế biến sử dụng nhiều phụ gia và nguyên liệu ít khi dùng trong nấu ăn tại nhà, đồng thời liên quan đến các vấn đề sức khỏe, không phải là giúp cải thiện dinh dưỡng.
B. Thực phẩm siêu chế biến có giá rẻ, tiện lợi và ngon miệng nhưng lại liên quan đến các vấn đề sức khỏe.
C. Thực phẩm siêu chế biến chủ yếu được chuẩn bị tại nhà với các nguyên liệu đơn giản và ít gây rủi ro.
=> Sai. Đoạn văn nói thực phẩm này chứa nguyên liệu hiếm khi dùng ở nhà và có nguy cơ gây nhiều bệnh.
D. Thực phẩm siêu chế biến là những món đắt tiền mà thường bị tránh vì tác hại sức khỏe tiêu cực.
=> Sai. Đoạn văn nhấn mạnh thực phẩm siêu chế biến thường có giá thấp, không phải đắt tiền, và không nói rằng mọi người thường tránh chúng.
Căn cứ vào thông tin:
- Low cost, convenience, and taste are typical features of ultraprocessed foods, which are designed by manufacturers using sugar, salt, fat, and additives to maximize appeal. (Giá rẻ, tiện lợi và hương vị hấp dẫn là những đặc điểm điển hình của thực phẩm siêu chế biến, loại thực phẩm được các nhà sản xuất tạo ra bằng cách sử dụng đường, muối, chất béo và các phụ gia để tối đa hóa sự thu hút).
- Studies link higher consumption of ultraprocessed foods to increased risk of chronic conditions such as obesity, cardiovascular disease, type 2 diabetes, and even premature death. (Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tiêu thụ nhiều thực phẩm siêu chế biến có liên quan đến nguy cơ gia tăng các bệnh mãn tính như béo phì, tim mạch, tiểu đường tuýp 2, và thậm chí là tử vong sớm).
=> Đoạn văn nhấn mạnh đặc điểm và tác hại sức khỏe của thực phẩm siêu chế biến.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 37 [1097349]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
A, Mediterranean diet focusing on plants tends to delay health problems exclusively in older adults.
B, The Mediterranean diet’s advantages mainly lie in lowering certain disease risks at all ages.
C, The Mediterranean diet does not influence health but mainly helps with weight management.
D, Health can be enhanced at any age by choosing a plant-based diet, such as the Mediterranean one.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 5 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: In contrast, research shows that switching to a plant-based diet like the Mediterranean diet can improve health at any age. (Ngược lại, các nghiên cứu cho thấy rằng chuyển sang chế độ ăn dựa trên thực vật, chẳng hạn như chế độ ăn Địa Trung Hải, có thể cải thiện sức khỏe ở mọi lứa tuổi).
A. Chế độ ăn Địa Trung Hải tập trung vào thực vật có xu hướng chỉ làm chậm các vấn đề sức khỏe ở người lớn tuổi => Sai (câu gốc nói cải thiện sức khỏe ở mọi lứa tuổi, không chỉ người già).
B. Ưu điểm của chế độ ăn Địa Trung Hải chủ yếu nằm ở việc giảm nguy cơ mắc một số bệnh ở mọi độ tuổi => Sai (câu gốc không chỉ nói về giảm nguy cơ bệnh mà là cải thiện sức khỏe nói chung ở mọi lứa tuổi).
C. Chế độ ăn Địa Trung Hải không ảnh hưởng đến sức khỏe mà chủ yếu giúp kiểm soát cân nặng => Sai (câu gốc không đề cập đến việc kiểm soát cân nặng).
D. Sức khỏe có thể được cải thiện ở mọi lứa tuổi bằng cách chọn chế độ ăn dựa trên thực vật như chế độ Địa Trung Hải => diễn đạt lại chính xác và đầy đủ ý của câu gốc.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét câu được gạch chân: In contrast, research shows that switching to a plant-based diet like the Mediterranean diet can improve health at any age. (Ngược lại, các nghiên cứu cho thấy rằng chuyển sang chế độ ăn dựa trên thực vật, chẳng hạn như chế độ ăn Địa Trung Hải, có thể cải thiện sức khỏe ở mọi lứa tuổi).
A. Chế độ ăn Địa Trung Hải tập trung vào thực vật có xu hướng chỉ làm chậm các vấn đề sức khỏe ở người lớn tuổi => Sai (câu gốc nói cải thiện sức khỏe ở mọi lứa tuổi, không chỉ người già).
B. Ưu điểm của chế độ ăn Địa Trung Hải chủ yếu nằm ở việc giảm nguy cơ mắc một số bệnh ở mọi độ tuổi => Sai (câu gốc không chỉ nói về giảm nguy cơ bệnh mà là cải thiện sức khỏe nói chung ở mọi lứa tuổi).
C. Chế độ ăn Địa Trung Hải không ảnh hưởng đến sức khỏe mà chủ yếu giúp kiểm soát cân nặng => Sai (câu gốc không đề cập đến việc kiểm soát cân nặng).
D. Sức khỏe có thể được cải thiện ở mọi lứa tuổi bằng cách chọn chế độ ăn dựa trên thực vật như chế độ Địa Trung Hải => diễn đạt lại chính xác và đầy đủ ý của câu gốc.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 38 [1097350]: Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?
A, Many nutritious, inexpensive plant-based foods can help people eat well without spending much.
B, An obstacle to healthier eating is confusion over nutrition labels rather than food prices.
C, Limiting sugary beverages alone sufficiently addresses the risks of chronic health conditions.
D, Switching to diets rich in plant-based foods can contribute to lowering the risk of chronic illnesses.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
A. Nhiều loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật bổ dưỡng, giá rẻ có thể giúp mọi người ăn ngon mà không tốn nhiều tiền.
B. Một trở ngại đối với việc ăn uống lành mạnh hơn là sự thiếu hiểu biết về nhãn dinh dưỡng chứ không phải giá thực phẩm.
C. Chỉ riêng việc hạn chế đồ uống có đường đã đủ để giải quyết các nguy cơ mắc các tình trạng sức khỏe mãn tính.
D. Chuyển sang chế độ ăn giàu thực phẩm có nguồn gốc thực vật có thể góp phần làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính.
Căn cứ vào thông tin:
- He emphasized that affordable, nutritious options like beans, lentils, and grains can improve diet quality while reducing cost. (Ông nhấn mạnh rằng những lựa chọn vừa bổ dưỡng vừa tiết kiệm như đậu, đậu lăng và ngũ cốc có thể nâng cao chất lượng chế độ ăn mà vẫn giảm chi phí) => đáp án A đúng.
- According to Katz, the real challenge is not prices but a lack of understanding of food labels. (Theo Tiến sĩ Katz, thách thức thực sự không nằm ở giá cả mà là ở sự thiếu hiểu biết về nhãn thực phẩm) => đáp án B đúng.
- He emphasized that affordable, nutritious options like beans, lentils, and grains can improve diet quality while reducing cost. Drinking more water instead of sugary beverages also contributes to better health. (Ông nhấn mạnh rằng những lựa chọn vừa bổ dưỡng vừa tiết kiệm như đậu, đỗ lăng và ngũ cốc có thể nâng cao chất lượng chế độ ăn mà vẫn giảm chi phí. Việc uống nhiều nước thay vì các loại đồ uống có đường cũng góp phần cải thiện sức khỏe).
- In contrast, research shows that switching to a plant-based diet like the Mediterranean diet can improve health at any age. (Ngược lại, các nghiên cứu cho thấy rằng chuyển sang chế độ ăn dựa trên thực vật, chẳng hạn như chế độ ăn Địa Trung Hải, có thể cải thiện sức khỏe ở mọi lứa tuổi).
=> đáp án C sai, D đúng.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
A. Nhiều loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật bổ dưỡng, giá rẻ có thể giúp mọi người ăn ngon mà không tốn nhiều tiền.
B. Một trở ngại đối với việc ăn uống lành mạnh hơn là sự thiếu hiểu biết về nhãn dinh dưỡng chứ không phải giá thực phẩm.
C. Chỉ riêng việc hạn chế đồ uống có đường đã đủ để giải quyết các nguy cơ mắc các tình trạng sức khỏe mãn tính.
D. Chuyển sang chế độ ăn giàu thực phẩm có nguồn gốc thực vật có thể góp phần làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính.
Căn cứ vào thông tin:
- He emphasized that affordable, nutritious options like beans, lentils, and grains can improve diet quality while reducing cost. (Ông nhấn mạnh rằng những lựa chọn vừa bổ dưỡng vừa tiết kiệm như đậu, đậu lăng và ngũ cốc có thể nâng cao chất lượng chế độ ăn mà vẫn giảm chi phí) => đáp án A đúng.
- According to Katz, the real challenge is not prices but a lack of understanding of food labels. (Theo Tiến sĩ Katz, thách thức thực sự không nằm ở giá cả mà là ở sự thiếu hiểu biết về nhãn thực phẩm) => đáp án B đúng.
- He emphasized that affordable, nutritious options like beans, lentils, and grains can improve diet quality while reducing cost. Drinking more water instead of sugary beverages also contributes to better health. (Ông nhấn mạnh rằng những lựa chọn vừa bổ dưỡng vừa tiết kiệm như đậu, đỗ lăng và ngũ cốc có thể nâng cao chất lượng chế độ ăn mà vẫn giảm chi phí. Việc uống nhiều nước thay vì các loại đồ uống có đường cũng góp phần cải thiện sức khỏe).
- In contrast, research shows that switching to a plant-based diet like the Mediterranean diet can improve health at any age. (Ngược lại, các nghiên cứu cho thấy rằng chuyển sang chế độ ăn dựa trên thực vật, chẳng hạn như chế độ ăn Địa Trung Hải, có thể cải thiện sức khỏe ở mọi lứa tuổi).
=> đáp án C sai, D đúng.
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 39 [1097351]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Most Americans are unaware that ultraprocessed foods are linked to chronic diseases.
B, People in higher income groups are largely unaffected by the rising cost of healthy food.
C, Switching to a Mediterranean diet requires completely removing animal products from the diet.
D, Many Americans may prioritize flavor even if it means choosing foods that are less nutritious.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Hầu hết người Mỹ không biết rằng thực phẩm siêu chế biến có liên quan đến các bệnh mãn tính.
B. Những người trong nhóm thu nhập cao hơn phần lớn không bị ảnh hưởng bởi chi phí tăng cao của thực phẩm lành mạnh.
C. Chuyển sang chế độ ăn Địa Trung Hải đòi hỏi phải loại bỏ hoàn toàn các sản phẩm từ động vật khỏi chế độ ăn.
D. Nhiều người Mỹ có thể ưu tiên hương vị ngay cả khi điều đó có nghĩa là phải chọn những thực phẩm ít dinh dưỡng hơn.
Căn cứ vào thông tin: Taste is the most important factor in choosing food, with 83% of adults saying it is extremely or very important, according to the survey. Fewer than half said the same about the healthiness of food. (Hương vị là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn thực phẩm, với 83% người trưởng thành cho biết đây là yếu tố "rất quan trọng" hoặc "cực kỳ quan trọng", theo kết quả khảo sát. Chưa đến một nửa số người được hỏi đưa ra câu trả lời tương tự đối với mức độ lành mạnh của thực phẩm).
=> Hầu hết người Mỹ (83%) ưu tiên hương vị, cho rằng đây là yếu tố "rất quan trọng" hoặc "cực kỳ quan trọng", trong khi chưa đến 50% cho rằng mức độ lành mạnh, dinh dưỡng là quan trọng đối với họ.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Hầu hết người Mỹ không biết rằng thực phẩm siêu chế biến có liên quan đến các bệnh mãn tính.
B. Những người trong nhóm thu nhập cao hơn phần lớn không bị ảnh hưởng bởi chi phí tăng cao của thực phẩm lành mạnh.
C. Chuyển sang chế độ ăn Địa Trung Hải đòi hỏi phải loại bỏ hoàn toàn các sản phẩm từ động vật khỏi chế độ ăn.
D. Nhiều người Mỹ có thể ưu tiên hương vị ngay cả khi điều đó có nghĩa là phải chọn những thực phẩm ít dinh dưỡng hơn.
Căn cứ vào thông tin: Taste is the most important factor in choosing food, with 83% of adults saying it is extremely or very important, according to the survey. Fewer than half said the same about the healthiness of food. (Hương vị là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn thực phẩm, với 83% người trưởng thành cho biết đây là yếu tố "rất quan trọng" hoặc "cực kỳ quan trọng", theo kết quả khảo sát. Chưa đến một nửa số người được hỏi đưa ra câu trả lời tương tự đối với mức độ lành mạnh của thực phẩm).
=> Hầu hết người Mỹ (83%) ưu tiên hương vị, cho rằng đây là yếu tố "rất quan trọng" hoặc "cực kỳ quan trọng", trong khi chưa đến 50% cho rằng mức độ lành mạnh, dinh dưỡng là quan trọng đối với họ.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 40 [1097352]: Which of the following best summarizes the passage?
A, The survey clearly highlights significant income disparities in healthy eating, emphasizes the role of food labeling, and suggests reducing sugary drinks as the main solution to diet-related health issues.
B, Water consumption is considered the most important factor in improving overall health, and many Americans remain unaware that plant-based foods can be both affordable and highly nutritious.
C, Rising food prices challenge Americans’ ability to eat healthily, with taste preferences and lack of label knowledge influencing choices, while plant-based diets offer a flexible way to improve health.
D, While taste preferences drive food choices toward ultraprocessed foods, only eliminating animal products and sugary drinks can effectively reduce the risks of chronic diseases in all age groups.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Cuộc khảo sát làm nổi bật sự chênh lệch thu nhập đáng kể trong việc ăn uống lành mạnh, nhấn mạnh vai trò của nhãn thực phẩm, và đề xuất giảm đồ uống có đường như giải pháp chính cho các vấn đề sức khỏe liên quan đến chế độ ăn.
=> Sai. Khảo sát không tập trung nhiều vào nhãn thực phẩm hay đề xuất giảm đồ uống có đường là giải pháp chính, mà nhấn mạnh giá thực phẩm và thói quen ăn uống.
B. Việc uống nước được coi là yếu tố quan trọng nhất để cải thiện sức khỏe tổng thể, và nhiều người Mỹ vẫn chưa nhận thức rằng thực phẩm từ thực vật vừa rẻ vừa giàu dinh dưỡng.
=> Sai. Uống nước là một phần được đề cập, nhưng không phải là yếu tố quan trọng nhất trong toàn bộ bài.
C. Giá thực phẩm tăng cao làm người Mỹ khó ăn uống lành mạnh, với sở thích hương vị và thiếu hiểu biết về nhãn thực phẩm ảnh hưởng đến lựa chọn, trong khi chế độ ăn dựa trên thực vật cung cấp cách linh hoạt để cải thiện sức khỏe.
D. Trong khi sở thích hương vị thúc đẩy việc chọn thực phẩm siêu chế biến, chỉ loại bỏ hoàn toàn sản phẩm động vật và đồ uống có đường mới có thể giảm hiệu quả các nguy cơ bệnh mãn tính ở mọi lứa tuổi.
=> Sai. Bài không khẳng định rằng phải loại bỏ hoàn toàn sản phẩm động vật mới giảm nguy cơ bệnh, mà nhấn mạnh hạn chế thịt đỏ và thực phẩm chế biến.
Căn cứ vào thông tin:
- Sticker shock at the grocery store is making it harder for American adults to maintain a healthy diet, according to a nationally representative survey by the Pew Research Center. (Cơn sốc giá tại các cửa hàng tạp hóa đang khiến người trưởng thành ở Mỹ khó duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, theo một khảo sát đại diện toàn quốc do Trung tâm Nghiên cứu Pew thực hiện).
- According to Katz, the real challenge is not prices but a lack of understanding of food labels. (Theo Tiến sĩ Katz, thách thức thực sự không nằm ở giá cả mà là ở sự thiếu hiểu biết về nhãn thực phẩm).
- Taste is the most important factor in choosing food, with 83% of adults saying it is extremely or very important, according to the survey. Fewer than half said the same about the healthiness of food. (Hương vị là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn thực phẩm, với 83% người trưởng thành cho biết đây là yếu tố "rất quan trọng" hoặc "cực kỳ quan trọng", theo kết quả khảo sát. Chưa đến một nửa số người được hỏi đưa ra câu trả lời tương tự đối với mức độ lành mạnh của thực phẩm).
- In contrast, research shows that switching to a plant-based diet like the Mediterranean diet can improve health at any age. (Ngược lại, các nghiên cứu cho thấy rằng chuyển sang chế độ ăn dựa trên thực vật, chẳng hạn như chế độ ăn Địa Trung Hải, có thể cải thiện sức khỏe ở mọi lứa tuổi).
=> Đoạn văn đề cập đến tác động của giá cả, sở thích cá nhân, và sự thiếu hiểu biết về thực phẩm đã dẫn đến những lựa chọn không lành mạnh, đồng thời cung cấp giải pháp từ chế độ ăn dựa trên thực vật.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Cuộc khảo sát làm nổi bật sự chênh lệch thu nhập đáng kể trong việc ăn uống lành mạnh, nhấn mạnh vai trò của nhãn thực phẩm, và đề xuất giảm đồ uống có đường như giải pháp chính cho các vấn đề sức khỏe liên quan đến chế độ ăn.
=> Sai. Khảo sát không tập trung nhiều vào nhãn thực phẩm hay đề xuất giảm đồ uống có đường là giải pháp chính, mà nhấn mạnh giá thực phẩm và thói quen ăn uống.
B. Việc uống nước được coi là yếu tố quan trọng nhất để cải thiện sức khỏe tổng thể, và nhiều người Mỹ vẫn chưa nhận thức rằng thực phẩm từ thực vật vừa rẻ vừa giàu dinh dưỡng.
=> Sai. Uống nước là một phần được đề cập, nhưng không phải là yếu tố quan trọng nhất trong toàn bộ bài.
C. Giá thực phẩm tăng cao làm người Mỹ khó ăn uống lành mạnh, với sở thích hương vị và thiếu hiểu biết về nhãn thực phẩm ảnh hưởng đến lựa chọn, trong khi chế độ ăn dựa trên thực vật cung cấp cách linh hoạt để cải thiện sức khỏe.
D. Trong khi sở thích hương vị thúc đẩy việc chọn thực phẩm siêu chế biến, chỉ loại bỏ hoàn toàn sản phẩm động vật và đồ uống có đường mới có thể giảm hiệu quả các nguy cơ bệnh mãn tính ở mọi lứa tuổi.
=> Sai. Bài không khẳng định rằng phải loại bỏ hoàn toàn sản phẩm động vật mới giảm nguy cơ bệnh, mà nhấn mạnh hạn chế thịt đỏ và thực phẩm chế biến.
Căn cứ vào thông tin:
- Sticker shock at the grocery store is making it harder for American adults to maintain a healthy diet, according to a nationally representative survey by the Pew Research Center. (Cơn sốc giá tại các cửa hàng tạp hóa đang khiến người trưởng thành ở Mỹ khó duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, theo một khảo sát đại diện toàn quốc do Trung tâm Nghiên cứu Pew thực hiện).
- According to Katz, the real challenge is not prices but a lack of understanding of food labels. (Theo Tiến sĩ Katz, thách thức thực sự không nằm ở giá cả mà là ở sự thiếu hiểu biết về nhãn thực phẩm).
- Taste is the most important factor in choosing food, with 83% of adults saying it is extremely or very important, according to the survey. Fewer than half said the same about the healthiness of food. (Hương vị là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn thực phẩm, với 83% người trưởng thành cho biết đây là yếu tố "rất quan trọng" hoặc "cực kỳ quan trọng", theo kết quả khảo sát. Chưa đến một nửa số người được hỏi đưa ra câu trả lời tương tự đối với mức độ lành mạnh của thực phẩm).
- In contrast, research shows that switching to a plant-based diet like the Mediterranean diet can improve health at any age. (Ngược lại, các nghiên cứu cho thấy rằng chuyển sang chế độ ăn dựa trên thực vật, chẳng hạn như chế độ ăn Địa Trung Hải, có thể cải thiện sức khỏe ở mọi lứa tuổi).
=> Đoạn văn đề cập đến tác động của giá cả, sở thích cá nhân, và sự thiếu hiểu biết về thực phẩm đã dẫn đến những lựa chọn không lành mạnh, đồng thời cung cấp giải pháp từ chế độ ăn dựa trên thực vật.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C