Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
The proliferation of counterfeit goods in emerging markets like Vietnam has evolved into a sophisticated shadow economy. This illicit trade relies on a complex infrastructure that includes the exploitation of porous borders, the anonymity provided by social commerce platforms, where transactions often occur via direct messaging, and (1) __________, creating a regulatory nightmare that outpaces traditional enforcement capabilities. While authorities have intensified market surveillance, seizing thousands of tons of infringing products annually, the counterfeiters display remarkable resilience, (2) __________. When one warehouse is raided, two more often spring up in different locations, leveraging decentralized logistics to evade detection.
For local enterprises and consumers alike, this unfair competition constitutes an existential crisis. (3) __________. Beyond the immediate financial loss to legitimate businesses, the prevalence of fake pharmaceuticals, cosmetics, and substandard electronics poses a severe, direct threat to public health and safety. To combat this, the strategy must move beyond simple raids. (4) __________. Technologies such as blockchain serialization allow for the immutable tracking of a product’s journey from factory to consumer, theoretically making the insertion of fake goods impossible.
However, cleansing the market is not solely the duty of law enforcement or technology. A sustainable solution demands the rigorous modernization of intellectual property laws, which currently lag behind digital trends, no less than (5) __________ that ultimately renders the purchase of fake goods socially unacceptable.
(Adapted from Vietnam News.vn)
Câu 1 [1097668]:
A, via obscure cross-border payment gateways, financial trails become manipulated
B, financial trails obscure the manipulation of cross-border payment gateways
C, manipulate the obscurity of financial trails in cross-border payment gateways
D, the manipulation of cross-border payment gateways to obscure financial trails
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là các cụm danh từ “the exploitation of porous borders, the anonymity provided by social commerce platforms” (“where transactions often occur via direct messaging” là mệnh đề quan hệ) => sau “and” cũng cần cụm danh từ => loại A, B, C.
Tạm dịch: This illicit trade relies on a complex infrastructure that includes the exploitation of porous borders, the anonymity provided by social commerce platforms, where transactions often occur via direct messaging, and (1) _______, creating a regulatory nightmare that outpaces traditional enforcement capabilities. (Hoạt động buôn bán bất hợp pháp này dựa vào một hệ thống phức tạp, bao gồm việc lợi dụng các đường biên giới lỏng lẻo, tính ẩn danh do các nền tảng thương mại trên mạng xã hội mang lại—nơi các giao dịch thường diễn ra qua tin nhắn trực tiếp—và việc thao túng các cổng thanh toán xuyên biên giới nhằm che giấu dòng tiền, từ đó tạo ra một “cơn ác mộng” về mặt quản lý khi tốc độ và mức độ tinh vi của nó vượt xa năng lực thực thi pháp luật truyền thống).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 2 [1097669]:
A, even though lowering market entry barriers to the extreme allows illicit networks instantaneous regeneration
B, so that the allowance of instantaneous regeneration for illicit networks lowers extreme market entry barriers
C, for the extremely low barriers to market entry allow these illicit networks to regenerate almost instantaneously
D, for fear that entering the market with extremely low barriers allows illicit networks to be instantaneously regenerative
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. mặc dù việc hạ rào cản gia nhập thị trường xuống mức cực thấp cho phép các mạng lưới phi pháp tái hình thành ngay lập tức
B. để cho việc cho phép các mạng lưới phi pháp tái hình thành tức thì làm giảm các rào cản gia nhập thị trường xuống mức cực thấp
C. bởi vì các rào cản gia nhập thị trường cực kỳ thấp cho phép những mạng lưới phi pháp này tái hình thành gần như ngay lập tức
D. vì lo sợ rằng việc gia nhập thị trường với các rào cản cực kỳ thấp khiến các mạng lưới phi pháp có khả năng tái sinh tức thì
Tạm dịch: While authorities have intensified market surveillance, seizing thousands of tons of infringing products annually, the counterfeiters display remarkable resilience, (2) _______. (Mặc dù các cơ quan chức năng đã tăng cường giám sát thị trường và mỗi năm thu giữ hàng nghìn tấn hàng hóa vi phạm, các đối tượng làm hàng giả vẫn cho thấy khả năng tồn tại đáng kinh ngạc, bởi rào cản gia nhập thị trường cực kỳ thấp cho phép các mạng lưới phi pháp này tái hình thành gần như ngay lập tức).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1097670]:
A, Reporting quarterly earnings merely confines the corporate balance to the repercussions of such widespread infringement
B, Corporations merely report that quarterly earnings confine the repercussions of such widespread infringement to sheets
C, The repercussions of such widespread infringement are not confined merely to corporate balance sheets or quarterly earnings reports
D, Merely balancing corporate sheets reports the confinement of repercussions from such widespread quarterly infringement
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Việc báo cáo lợi nhuận hàng quý chỉ giới hạn sự cân bằng của doanh nghiệp trong phạm vi tác động của tình trạng xâm phạm tràn lan này
B. Các doanh nghiệp chỉ đơn thuần báo cáo rằng lợi nhuận theo quý đã giới hạn những hệ lụy của tình trạng xâm phạm tràn lan này vào các bảng cân đối.
C. Những hệ lụy của tình trạng xâm phạm tràn lan này không chỉ bị giới hạn trong các bảng cân đối tài chính hay các báo cáo lợi nhuận theo quý của doanh nghiệp.
D. Chỉ cân đối sổ sách doanh nghiệp phản ánh sự giới hạn các hệ lụy của tình trạng xâm phạm tràn lan theo quý.
Tạm dịch: For local enterprises and consumers alike, this unfair competition constitutes an existential crisis. (3) _______. (Đối với cả doanh nghiệp trong nước lẫn người tiêu dùng, sự cạnh tranh không công bằng này cấu thành một cuộc khủng hoảng mang tính sống còn. Những hệ lụy của tình trạng xâm phạm tràn lan này không chỉ giới hạn ở bảng cân đối tài chính hay các báo cáo lợi nhuận theo quý của doanh nghiệp).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 4 [1097671]:
A, The increasing sophistication of digital infiltration is, therefore, deploying countermeasures against the security of forward-thinking corporate chains
B, Forward-thinking corporations are, hence, increasingly deploying sophisticated digital countermeasures to secure their value chains against infiltration
C, As a result, the security of forward-thinking corporations is deploying sophisticated digital chains to counter the increase of infiltration
D, Consequently, forward-thinking corporations are increasingly secured by the deployment of digital countermeasures against sophisticated value infiltration.
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Vì vậy, sự tinh vi ngày càng gia tăng của các hoạt động xâm nhập số đang triển khai các biện pháp đối phó chống lại an ninh của chuỗi doanh nghiệp có tầm nhìn dài hạn.
B. Do đó, các doanh nghiệp có tầm nhìn dài hạn ngày càng triển khai những biện pháp đối phó kỹ thuật số tinh vi nhằm bảo vệ chuỗi giá trị của mình khỏi sự xâm nhập.
C. Kết quả là, an ninh của các doanh nghiệp có tầm nhìn dài hạn đang triển khai các chuỗi kỹ thuật số tinh vi để chống lại sự gia tăng của hoạt động xâm nhập.
D. Hậu quả là các doanh nghiệp có tầm nhìn dài hạn ngày càng được bảo vệ thông qua việc triển khai các biện pháp đối phó kỹ thuật số chống lại sự xâm nhập giá trị tinh vi.
Tạm dịch: To combat this, the strategy must move beyond simple raids. (4) _______. (Để đối phó với vấn nạn này, các biện pháp không thể chỉ dừng lại ở những cuộc truy quét đơn lẻ. Do đó, các doanh nghiệp có tầm nhìn dài hạn ngày càng triển khai những biện pháp đối phó kỹ thuật số tinh vi nhằm bảo vệ chuỗi giá trị của mình khỏi sự xâm nhập).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1097672]:
A, a sustained, grassroots cultivation of ethical consumerism and awareness
B, cultivate grassroots consumers aware of the ethics of sustainability
C, grassroots awareness cultivates the sustainability of ethical consumerism
D, that of sustaining grassroots consumerism through cultivating ethical awareness
Kiến thức về cấu trúc song song:
Khi có cấu trúc “no less than”→ hai vế cần song song về ngữ pháp.
Ta thấy trước đó là cụm danh từ “the rigorous modernization of intellectual property laws” (“which currently lag behind digital trends” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “laws”) => sau “no less than” cũng cần cụm danh từ => loại B, C, D.
Tạm dịch: A sustainable solution demands the rigorous modernization of intellectual property laws, which currently lag behind digital trends, no less than (5) _______ that ultimately renders the purchase of fake goods socially unacceptable. (Một giải pháp bền vững đòi hỏi sự hiện đại hóa nghiêm ngặt các luật về sở hữu trí tuệ—những quy định hiện nay đang tụt hậu so với các xu hướng số—cũng quan trọng không kém là quá trình bồi đắp lâu dài, từ cơ sở, về tiêu dùng có đạo đức và nâng cao nhận thức, nhằm cuối cùng khiến việc mua bán hàng giả trở nên không được xã hội chấp nhận).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 6 to 13.
A burgeoning media sector involves the scrupulous documentation of family life for public broadcast. Parents function as producers, directing their children in what is presented as a spontaneous, authentic daily existence. A conflation of private family moments and public entertainment is intentional. Children, some from infancy, are the central figures in a highly remunerative family enterprise. Their personal lives are commodified and distributed for audience consumption, turning mundane activities into sponsored content and a reliable source of household income.
The child's existence is recorded in perpetuity. An irretrievable digital archive is created without any mechanism for the minor to confer meaningful assent. Childhood development occurs under constant surveillance, not for safety, but for content creation. The psychological ramifications of this arrangement are incalculable. Standard labor protections for child actors on film sets are inapplicable to a private residence. Such a setup leaves the child without legal recourse for hours worked or wages earned, placing them in a uniquely vulnerable position.
The continuous pressure to perform for an unseen audience stifles the formation of a genuine, private identity. Emotional veracity is secondary to audience engagement. A child's authentic reactions—grief, anger, or boredom—are often either suppressed or, conversely, exploited for their dramatic potential. The onerous task of "being yourself" as a full-time, monetized job creates an insidious psychological burden. The boundary between a real self and a marketable facsimile dissipates, leaving the minor unable to distinguish between genuine feeling and required performance.
An entire industry proliferates outside the ambit of established child welfare jurisprudence. Society is actively consuming content produced under conditions that would be impermissible in any other regulated field of entertainment. The legal frameworks are antiquated, failing to address the peculiarities of this new, decentralized production model. A generation of children is being raised as public-facing assets, and the long-term societal consequences of their uncodified labor remain a subject of discomfiting speculation and academic concern.
(Adapted from Reuters)
Câu 6 [1097673]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A, By transforming routine activities into paid promotions and a dependable family income, their private lives are effectively productized and sold for public viewership.
B, Their private lives are productized and sold to audiences, a process which converts specific family events into paid promotions and a dependable household income.
C, Paid promotions are created from their routine activities, becoming a highly profitable source of household income as their private lives are sold for public viewership.
D, The transformation of routine activities into paid promotions improves their household's believable income, as their private lives are productized and sold to the public.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 1 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 1: Their personal lives are commodified and distributed for audience consumption, turning mundane activities into sponsored content and a reliable source of household income. (Đời sống cá nhân của các em bị thương mại hóa và phân phối để phục vụ khán giả, biến những sinh hoạt bình thường thành nội dung được tài trợ và trở thành nguồn thu nhập ổn định cho gia đình). A. Bằng cách biến các hoạt động thường ngày thành nội dung quảng bá được trả tiền và nguồn thu nhập ổn định cho gia đình, đời sống riêng tư của các em bị thương mại hóa và phục vụ công chúng => Diễn đạt sát nghĩa:
- transforming routine activities into paid promotions and a dependable family income ~ turning mundane activities into sponsored content and a reliable source of household income
- private lives ~ personal lives
- are effectively productized and sold for public viewership ~ are commodified and distributed for audience consumption

B. Đời sống riêng tư của các em bị thương mại hóa và phục vụ công chúng; quá trình này biến các khoảnh khắc gia đình cụ thể thành nội dung quảng bá được trả tiền và nguồn thu nhập ổn định cho gia đình => Sai (specific family events # mundane activities).
C. Các nội dung quảng bá mà được trả tiền được tạo ra từ những hoạt động thường ngày, trở thành nguồn thu nhập rất lớn khi đời sống riêng tư của các em phục vụ công chúng => Sai (highly profitable source # reliable source).
D. Việc biến các hoạt động thường ngày thành nội dung quảng bá giúp cải thiện thu nhập đáng tin cậy của gia đình, khi đời sống riêng tư của các em bị thương mại hóa và phục vụ công chúng => Sai (“believable income” không được đề cập).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 7 [1097674]: The word confer in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, require
B, grant
C, understand
D, confirm
Từ "confer" trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.
A. require /rɪˈkwaɪər/ (v): yêu cầu, đòi hỏi
B. grant /ɡrɑːnt/ (v): cấp, cho phép
C. understand /ˌʌn.dəˈstænd/ (v): hiểu, nhận thức
D. confirm /kənˈfɜːm/ (v): xác nhận, khẳng định
Căn cứ vào thông tin: An irretrievable digital archive is created without any mechanism for the minor to confer meaningful assent. (Một kho lưu trữ kỹ thuật số không thể xóa bỏ được tạo ra mà không có bất kỳ cơ chế nào cho phép đứa trẻ đưa ra sự đồng thuận thực sự).
=> confer ~ grant
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 8 [1097675]: The phrase this arrangement in paragraph 2 refers to __________.
A, the child's existence
B, the digital archive
C, childhood development under surveillance
D, the psychological ramifications
Cụm từ "this arrangement" trong đoạn 2 đề cập đến _______.
A. the child's existence: sự tồn tại của đứa trẻ
B. the digital archive: kho lưu trữ kỹ thuật số
C. childhood development under surveillance: sự phát triển của trẻ em dưới sự giám sát
D. the psychological ramifications: những hệ lụy về mặt tâm lý
Căn cứ vào thông tin: Childhood development occurs under constant surveillance, not for safety, but for content creation. The psychological ramifications of this arrangement are incalculable. (Quá trình trưởng thành diễn ra dưới sự giám sát liên tục, không phải vì an toàn, mà nhằm phục vụ việc sản xuất nội dung. Những hệ quả tâm lý của mô hình này là không thể đo lường được).
=> this arrangement ~ childhood development under surveillance
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 9 [1097676]: Which of the following is NOT mentioned in the passage as a psychological effect on a child's identity stemming from the constant pressure to perform?
A, The stifling of a genuine, private identity
B, The dissipation of the boundary between a real self and a facsimile
C, The inability to distinguish feeling from performance
D, The formation of a rebellious attitude
Câu nào sau đây KHÔNG được nhắc đến trong đoạn văn như một hệ quả tâm lý đối với bản sắc của trẻ em, xuất phát từ áp lực phải liên tục thể hiện bản thân?
A. Sự kìm hãm việc hình thành một cái tôi riêng tư và chân thực
B. Sự xóa nhòa ranh giới giữa con người thật và phiên bản được “tạo dựng”
C. Việc trẻ không còn phân biệt được đâu là cảm xúc thật, đâu là hành vi buộc phải thể hiện
D. Sự hình thành thái độ chống đối, nổi loạn
Căn cứ vào thông tin:
- The continuous pressure to perform for an unseen audience stifles the formation of a genuine, private identity. (Áp lực liên tục phải thể hiện trước một khán giả vô hình kìm hãm quá trình hình thành một bản sắc cá nhân chân thực, riêng tư) => đáp án A được đề cập.
- The boundary between a real self and a marketable facsimile dissipates, leaving the minor unable to distinguish between genuine feeling and required performance. (Ranh giới giữa con người thật và một phiên bản được tạo dựng để tiếp thị dần tan biến, khiến đứa trẻ không còn phân biệt được đâu là cảm xúc chân thực, đâu là hành vi bắt buộc phải thể hiện) => đáp án B, C được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [1097677]: The word discomfiting in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, cheering
B, definitive
C, persistent
D, trivial
Từ "discomfiting" trong đoạn 4 TRÁI NGHĨA với _______.
A. cheering /ˈtʃɪə.rɪŋ/ (adj): vui vẻ, phấn khích
B. definitive /dɪˈfɪn.ɪ.tɪv/ (adj): mang tính quyết định, dứt khoát
C. persistent /pəˈsɪs.tənt/ (adj): dai dẳng, bền bỉ
D. trivial /ˈtrɪv.i.əl/ (adj): nhỏ nhặt, tầm thường
Căn cứ vào thông tin: A generation of children is being raised as public-facing assets, and the long term societal consequences of their uncodified labor remain a subject of discomfiting speculation and academic concern. (Cả một thế hệ trẻ em đang lớn lên như những “tài sản” trước công chúng, và những hệ quả xã hội lâu dài từ hình thức lao động chưa được luật hóa ấy vẫn là đề tài gây nhiều bất an và quan ngại trong giới học thuật).
=> discomfiting /dɪˈskʌm.fɪt.ɪŋ/ (adj): gây bất an, không chắc chắn >< definitive
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [1097678]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, A child's existence is permanently recorded because parents are intentionally blending private family moments with public entertainment.
B, Growing academic concern about this uncodified labor is compelling regulators to review the antiquated legal frameworks.
C, The psychological burden on the child stems from the constant need to suppress authentic emotions like grief, anger, or boredom.
D, Existing legal structures are obsolete, leaving them unable to manage the specific nature of modern, scattered content production.
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG theo nội dung của đoạn văn?
A. Cuộc sống của trẻ em bị ghi lại vĩnh viễn vì cha mẹ cố ý pha trộn những khoảnh khắc riêng tư của gia đình với hình thức giải trí công khai. B. Mối lo ngại ngày càng tăng trong giới học thuật về hình thức lao động chưa được luật hóa này đang buộc các cơ quan quản lý phải xem xét lại những khung pháp lý lỗi thời.
C. Gánh nặng tâm lý đối với trẻ em xuất phát từ việc các em liên tục phải kìm nén những cảm xúc chân thật như đau buồn, tức giận hay chán nản. D. Các cấu trúc pháp lý hiện hành đã lỗi thời, khiến chúng không thể xử lý được những đặc thù của mô hình sản xuất nội dung hiện đại, phân tán.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, B, C không được đề cập.
- The legal frameworks are antiquated, failing to address the peculiarities of this new, decentralized production model. (Hệ thống pháp luật hiện hành đã trở nên lỗi thời, không còn đủ khả năng theo kịp những đặc thù của mô hình sản xuất mới, phân tán và khó kiểm soát này)
=> đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1097679]: Which paragraph mentions that employment safeguards for children are not enforceable in a private home?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập rằng các biện pháp bảo vệ lao động dành cho trẻ em không thể được áp dụng trong môi trường gia đình riêng tư?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: Standard labor protections for child actors on film sets are inapplicable to a private residence. (Các quy định bảo vệ lao động tiêu chuẩn dành cho diễn viên nhí trên phim trường không áp dụng trong không gian gia đình riêng tư).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 13 [1097680]: Which paragraph mentions that a child's genuine feelings are often hidden or exaggerated for viewers?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập rằng những cảm xúc chân thật của trẻ em thường bị che giấu hoặc bị phóng đại để phục vụ khán giả?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: A child's authentic reactions—grief, anger, or boredom—are often either suppressed or, conversely, exploited for their dramatic potential. (Những phản ứng tự nhiên của trẻ em — như đau buồn, tức giận hay chán nản — thường bị kìm nén, hoặc ngược lại, bị khai thác vì giá trị kịch tính của chúng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 14 to 18.
Câu 14 [1097681]:
a. Born into a family of struggling farmers, Nam possessed an insatiable curiosity about the stars that seemed completely out of place in his muddy village.
b. However, the path was volatile, marked by repeated rejections from universities that refused to look past his humble background.
c. This passion eventually led him to walk ten miles every day to the nearest library, where he taught himself physics from tattered textbooks.
d. Rather than accepting his fate, he used these failures as fuel, eventually winning a scholarship that allowed him to revolutionize aerospace engineering.
e. His journey stands as a testament to the idea that one's origins do not define one's destination if the will is strong enough.
A, a – c – b – d – e
B, a – d – c – e – b
C, d – a – c – b – e
D, d – b – e – c – a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Born into a family of struggling farmers, Nam possessed an insatiable curiosity about the stars that seemed completely out of place in his muddy village. (Sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo khó, Nam mang trong mình niềm tò mò vô hạn về các vì sao — điều dường như hoàn toàn xa vời giữa ngôi làng bùn đất của anh).
c. This passion eventually led him to walk ten miles every day to the nearest library, where he taught himself physics from tattered textbooks. (Niềm đam mê ấy cuối cùng đã thôi thúc anh mỗi ngày đi bộ mười dặm đến thư viện gần nhất, nơi anh tự học vật lý từ những cuốn sách giáo khoa sờn rách).
b. However, the path was volatile, marked by repeated rejections from universities that refused to look past his humble background. (Tuy nhiên, con đường phía trước đầy chông chênh, với nhiều lần bị các trường đại học từ chối vì họ chỉ nhìn vào xuất thân khiêm tốn của anh).
d. Rather than accepting his fate, he used these failures as fuel, eventually winning a scholarship that allowed him to revolutionize aerospace engineering. (Thay vì chấp nhận số phận, anh biến những thất bại ấy thành động lực, cuối cùng giành được học bổng giúp anh tạo nên những bước đột phá trong lĩnh vực kỹ thuật hàng không vũ trụ).
e. His journey stands as a testament to the idea that one's origins do not define one's destination if the will is strong enough. (Hành trình của anh là minh chứng cho quan niệm rằng nguồn gốc xuất thân không quyết định đích đến của một con người nếu ý chí đủ mạnh).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a – c – b – d – e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [1097682]:
a. Mark: Absolutely. It would force employers to view men and women as equally likely to take time off for childcare, reducing hiring bias.
b. Sarah: That makes sense logically, but I worry that men might still face social stigma if they actually take the full leave.
c. Sarah: Do you think making paternity leave mandatory for fathers would actually help close the gender pay gap?
d. Sarah: True, so it's really about changing cultural mindsets as much as changing the laws.
e. Mark: You're right. Policy change isn't enough; we need a shift where fathers are praised, not penalized, for prioritizing family.
A, d – a – c – e – b
B, c – a – b – e – d
C, d – e – b – a – c
D, c – e – d – a – b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Sarah: Do you think making paternity leave mandatory for fathers would actually help close the gender pay gap? (Sarah: Bạn có nghĩ rằng việc bắt buộc nghỉ thai sản cho nam giới sẽ thực sự giúp thu hẹp khoảng cách lương theo giới không?).
a. Mark: Absolutely. It would force employers to view men and women as equally likely to take time off for childcare, reducing hiring bias. (Mark: Chắc chắn rồi. Điều đó sẽ buộc các nhà tuyển dụng phải xem nam và nữ đều có khả năng nghỉ làm để chăm sóc con như nhau, từ đó giảm bớt định kiến trong tuyển dụng).
b. Sarah: That makes sense logically, but I worry that men might still face social stigma if they actually take the full leave. (Sarah: Nghe có vẻ hợp lý đấy, nhưng tôi lo rằng đàn ông vẫn có thể phải đối mặt với sự kỳ thị xã hội nếu họ thực sự nghỉ đủ thời gian).
e. Mark: You're right. Policy change isn't enough; we need a shift where fathers are praised, not penalized, for prioritizing family. (Mark: Bạn nói đúng. Thay đổi chính sách thôi là chưa đủ; chúng ta cần một sự chuyển biến để những người cha được khen ngợi, chứ không bị bất lợi, khi ưu tiên gia đình).
d. Sarah: True, so it's really about changing cultural mindsets as much as changing the laws. (Sarah: Đúng vậy, nên vấn đề cốt lõi là thay đổi tư duy văn hóa cũng như thay đổi luật pháp).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – a – b – e – d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 16 [1097683]:
a. Tom: Good point. Giving cash might not help him in the long run.
b. Tom: I was thinking of giving some money to that homeless man we just passed.
c. Jane: That's kind of you, but wouldn't it be better to donate to the local shelter that provides meals and job training?
A, a – b – c
B, b – c – a
C, b – a – c
D, a – c – b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Tom: I was thinking of giving some money to that homeless man we just passed. (Tom: Tôi đang nghĩ đến việc cho người đàn ông vô gia cư mà chúng ta vừa đi qua một ít tiền).
c. Jane: That's kind of you, but wouldn't it be better to donate to the local shelter that provides meals and job training? (Jane: Bạn thật tốt bụng, nhưng liệu quyên góp cho trung tâm hỗ trợ địa phương — nơi cung cấp bữa ăn và đào tạo nghề — có tốt hơn không?).
a. Tom: Good point. Giving cash might not help him in the long run. (Tom: Đúng đấy. Cho tiền mặt có thể không giúp ích cho ông ấy về lâu dài)
. Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – c – a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 17 [1097684]:
Dear Ms. Anderson,
a. Your itinerary includes a guided sunrise hike to the Sun Gate, offering a panoramic view of the ancient citadel.
b. Following the tour, you will descend to Aguas Calientes for a private lunch at the Inkaterra Eco-Lodge.
c. Please ensure you carry your original passport on the day, as it is strictly required for entry at the main checkpoint.
d. We are pleased to confirm your upcoming expedition to the historic sanctuary of Machu Picchu on October 12th.
e. Should you wish to add the Huayna Picchu mountain climb to your booking, please inform us within the next 24 hours.
Sincerely, Andean Adventures Team
A, b – d – a – c – e
B, a – c – d – b – e
C, d – a – b – c – e
D, c – a – d – b – e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi bà Anderson,
d. We are pleased to confirm your upcoming expedition to the historic sanctuary of Machu Picchu on October 12th. (Chúng tôi hân hạnh xác nhận chuyến thám hiểm sắp tới của quý khách đến thánh địa lịch sử Machu Picchu vào ngày 12 tháng 10).
a. Your itinerary includes a guided sunrise hike to the Sun Gate, offering a panoramic view of the ancient citadel. (Lịch trình của quý khách bao gồm chuyến đi bộ ngắm bình minh có hướng dẫn viên lên Cổng Mặt Trời, nơi mang đến tầm nhìn toàn cảnh của khu thành cổ).
b. Following the tour, you will descend to Aguas Calientes for a private lunch at the Inkaterra Eco-Lodge. (Sau chuyến tham quan, quý khách sẽ xuống thị trấn Aguas Calientes để dùng bữa trưa riêng tại khu nghỉ dưỡng sinh thái Inkaterra Eco-Lodge).
c. Please ensure you carry your original passport on the day, as it is strictly required for entry at the main checkpoint. (Vui lòng mang theo hộ chiếu gốc trong ngày tham quan, vì đây là yêu cầu bắt buộc để vào cổng kiểm soát chính).
e. Should you wish to add the Huayna Picchu mountain climb to your booking, please inform us within the next 24 hours. (Nếu quý khách muốn bổ sung hoạt động leo núi Huayna Picchu vào gói đặt chỗ, xin vui lòng thông báo cho chúng tôi trong vòng 24 giờ tới).
Trân trọng,
Đội ngũ Andean Adventures
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – a – b – c – e
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 18 [1097685]:
a. Aethelgard has now transformed into a model of futuristic resilience, thriving despite its geographic limitations and density.
b. These vertical innovations not only maximized the limited square footage but also created a self-sustaining food ecosystem within the city center.
c. To solve the spatial constraints, architects designed "sky-cities," consisting of modular residential towers linked by aerial walkways.
d. Addressing the hunger issue, agricultural scientists integrated hydroponic farms into the facades of these buildings to grow crops without soil.
e. By the late 20th century, the island nation of Aethelgard faced a dual crisis: a population exploding beyond its borders and a critical inability to feed its people.
A, a – b – d – e – c
B, e – d – c – a – b
C, e – c – d – b – a
D, a – d – b – c – e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. By the late 20th century, the island nation of Aethelgard faced a dual crisis: a population exploding beyond its borders and a critical inability to feed its people. (Vào cuối thế kỷ 20, quốc đảo Aethelgard phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng kép: dân số gia tăng vượt quá diện tích lãnh thổ và tình trạng thiếu lương thực nghiêm trọng).
c. To solve the spatial constraints, architects designed "sky-cities," consisting of modular residential towers linked by aerial walkways. (Để giải quyết sự hạn chế về không gian, các kiến trúc sư đã thiết kế những “thành phố trên không”, bao gồm các tòa nhà dân cư dạng mô-đun được kết nối với nhau bằng những lối đi trên cao).
d. Addressing the hunger issue, agricultural scientists integrated hydroponic farms into the facades of these buildings to grow crops without soil. (Nhằm giải quyết vấn đề đói kém, các nhà khoa học nông nghiệp đã tích hợp các trang trại thủy canh vào mặt ngoài của các tòa nhà, cho phép trồng trọt mà không cần đất).
b. These vertical innovations not only maximized the limited square footage but also created a self-sustaining food ecosystem within the city center. (Những đổi mới theo chiều dọc này không chỉ tối đa hóa diện tích hạn hẹp mà còn tạo ra một hệ sinh thái lương thực tự cung tự cấp ngay trong trung tâm thành phố).
a. Aethelgard has now transformed into a model of futuristic resilience, thriving despite its geographic limitations and density. (Ngày nay, Aethelgard đã chuyển mình thành một hình mẫu về khả năng thích ứng mang tính tương lai, phát triển thịnh vượng bất chấp những giới hạn về địa lý và mật độ dân cư).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e – c – d – b – a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 19 to 28.
The cacophony of horns is a defining feature of rush hour in Hanoi and Ho Chi Minh City, a relentless aural assault. At major intersections, a solid mass of stagnant metal forms as vehicles become ensnared. Motorbikes, prolific and agile, fill every conceivable crevice between cars and buses in a desperate attempt to gain inches. Engines idle, pumping acrid exhaust into the oppressive humidity, a situation that becomes intolerable during the frequent heatwaves. The traffic light, cycling through its futile sequence, becomes an irrelevant suggestion, devoid of any perceptible authority. [I] The system has functionally collapsed under the sheer volume of commuters.
A delivery driver, his patience visibly exhausted by the protracted delay, makes a pragmatic decision. He abruptly mounts the curb, maneuvering his vehicle onto the crowded pavement with practiced ease. Pedestrians instinctively recoil against shopfronts, ceding the space without protest. [II] His action is not anomalous; it is a spontaneous and widespread response to the intolerable standstill. He is immediately followed by a swarm of other motorbikes, a sudden incursion onto a space nominally reserved for walking. The sidewalk is instantaneously repurposed as an auxiliary traffic lane, its original function obliterated by collective necessity.
The fragmentation of order is swift and contagious. The pavement is now a fully-fledged channel for two-wheeled vehicles, forcing pedestrians into shop doorways or onto the road itself. In retaliation, drivers in the opposing lane, seeing their own path obstructed by the spillover, begin to aggressively encroach upon the intersection. They form a new, impenetrable barrier, precluding any possibility of movement for those who ostensibly hold the right-of-way. [III] A perverse stalemate is achieved, born from thousands of disparate, uncoordinated, self-interested calculations. The intersection becomes a locked puzzle, each piece immovable.
In the near distance, the insistent wail of an ambulance siren becomes audible. The sound grows more desperate, fluctuating in volume, yet the emergency vehicle remains unseen, ensnared somewhere in the impassable mass. The gridlock is now total and claustrophobic. No one can move forward; no one can retreat. [IV] The collective impatience has created a situation of collective paralysis. The chaos has become its own inescapable trap, a mundane daily calamity that plagues the city's main thoroughfares. Commuters, resigned to the delay, sit in the humid, polluted air, the economic cost of lost hours mounting in a vast, uncalculated tally. The intractable problem will eventually, inexorably, dissolve, only to reform with predictable certainty at the next junction.
(Adapted from vietnamnews.vn)
Câu 19 [1097686]: According to paragraph 1, amidst the gridlock of Vietnam's urban peak periods, the operators of motorbikes __________.
A, generate a block of immobile vehicles by squeezing into every possible space
B, leverage their mobility to occupy any open space for even minimal progress
C, get trapped in the congestion while trying to comply with the changing signal cycles
D, release engine fumes as a strategy to avoid the intense climate conditions
Theo đoạn 1, giữa tình trạng ùn tắc trong giờ cao điểm tại các đô thị Việt Nam, người điều khiển xe máy _______.
A. tạo ra một loạt phương tiện bất động bằng cách chen vào mọi khoảng trống có thể
B. tận dụng tính linh hoạt của mình để chiếm bất kỳ khoảng trống nào nhằm tiến lên dù chỉ một chút
C. bị mắc kẹt trong ùn tắc khi cố gắng tuân thủ các chu kỳ thay đổi của đèn giao thông
D. thải khí từ động cơ như một chiến lược để tránh điều kiện thời tiết khắc nghiệt
Căn cứ vào thông tin: Motorbikes, prolific and agile, fill every conceivable crevice between cars and buses in a desperate attempt to gain inches. (Xe máy, đông đảo và linh hoạt, chen chúc vào mọi khoảng trống có thể giữa ô tô và xe buýt trong nỗ lực tuyệt vọng để nhích lên từng chút).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 20 [1097687]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, A mass of other motorcycles instantly trails him, an abrupt invasion of an area technically set aside for pedestrians.
B, He is rapidly pursued by a flock of scooters, causing an unexpected intrusion into a zone formerly used for walking.
C, Immediately following him is a multitude of riders, a sudden encroachment onto a territory legally shared with walkers.
D, The ground supposedly kept for foot traffic is suddenly invaded by a swarm of bikes attempting to overtake him.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: He is immediately followed by a swarm of other motorbikes, a sudden incursion onto a space nominally reserved for walking. (Ngay lập tức, một loạt xe máy khác theo sau, đột nhiên tràn vào không gian vốn được dành cho người đi bộ).
A. Một loạt xe máy khác ngay lập tức theo sau anh, xâm nhập bất ngờ vào khu vực về mặt kỹ thuật được dành cho người đi bộ => Diễn đạt sát nghĩa:
- a mass of other motorcycles ~ a swarm of other motorbikes
- instantly trails him ~ he is immediately followed
- an abrupt invasion of an area technically set aside for pedestrians ~ a sudden incursion onto a space nominally reserved for walking

B. Anh bị một nhóm xe tay ga đuổi theo nhanh chóng, gây ra sự xâm nhập bất ngờ vào một khu vực trước đây được sử dụng để đi bộ => Sai (sai ở “formerly used”).
C. Ngay sau anh là một đám người lái xe, một sự xâm lấn đột ngột vào khu vực được chia sẻ hợp pháp với người đi bộ => Sai (sai ở “legally shared”).
D. Nơi vốn dành cho người đi bộ đột nhiên bị một loạt xe máy xâm nhập khi cố gắng vượt qua anh => Sai (sai ở “attempting to overtake him”).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 21 [1097688]: The word ceding in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, claiming
B, yielding
C, sharing
D, guarding
Từ "ceding" trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.
A. claiming - claim /kleɪm/ (v): tuyên bố, khẳng định
B. yielding - yield /jiːld/ (v): sản xuất, sinh lợi; nhường, nhượng bộ
C. sharing - share /ʃeər/ (v): chia sẻ
D. guarding - guard /ɡɑːd/ (v): bảo vệ
Căn cứ vào thông tin: He abruptly mounts the curb, maneuvering his vehicle onto the crowded pavement with practiced ease. Pedestrians instinctively recoil against shopfronts, ceding the space without protest. (Anh bất ngờ leo lên vỉa hè, điều khiển phương tiện của mình trên lối đi chật chội với sự thành thạo. Người đi bộ phản xạ lùi sát vào các mặt tiền cửa hàng, nhường đường mà không phản đối).
=> ceding ~ yielding
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 22 [1097689]: Which of the following best summarises paragraph 3?
A, The breakdown of order is a clear failure of traffic enforcement, where the pavement is usurped by motorbikes and opposing traffic selfishly blocks the intersection, creating an inefficient stalemate from individual actions.
B, The fragmentation of order occurs as motorbikes take the pavement, forcing pedestrians into the road, which in turn causes vehicles in the opposing lane to halt, creating a dangerous and complete intersection stalemate.
C, The disorder escalates contagiously as the pavement is usurped by motorbikes, and opposing traffic retaliates by blocking the intersection, resulting in a total impasse born from many uncoordinated, self-interested actions.
D, The escalation of chaos forces pedestrians into doorways, while opposing traffic, frustrated by the delays, encroaches on the intersection, leading to a gridlock that would require official intervention to eventually resolve.
Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung đoạn 3?
Căn cứ vào thông tin: The fragmentation of order is swift and contagious. The pavement is now a fully-fledged channel for two wheeled vehicles, forcing pedestrians into shop doorways or onto the road itself. In retaliation, drivers in the opposing lane, seeing their own path obstructed by the spillover, begin to aggressively encroach upon the intersection. They form a new, impenetrable barrier, precluding any possibility of movement for those who ostensibly hold the right-of-way. A perverse stalemate is achieved, born from thousands of disparate, uncoordinated, self-interested calculations. The intersection becomes a locked puzzle, each piece immovable. (Sự rối loạn trật tự diễn ra nhanh chóng và lan truyền mạnh mẽ. Vỉa hè giờ đây đã trở thành một làn đường hoàn chỉnh cho các phương tiện hai bánh, buộc người đi bộ phải lùi vào cửa hàng hoặc đi ra lòng đường. Đáp lại, các tài xế ở làn đường ngược chiều, khi thấy lối đi của mình bị chắn bởi sự tràn lan này, bắt đầu xâm lấn giao lộ một cách hung hăng. Họ tạo thành một rào cản mới, khiến những người vốn có quyền đi trước không thể di chuyển. Một tình thế bế tắc kỳ quặc hình thành, xuất phát từ hàng nghìn quyết định cá nhân rời rạc và không phối hợp. Giao lộ trở thành một trò chơi ghép hình bị khóa chặt, nơi mọi phương tiện đều đứng yên, không thể di chuyển).
*Xét các đáp án:
A. Sự rối loạn trật tự là một thất bại rõ ràng của việc thực thi giao thông, khi vỉa hè bị chiếm bởi xe máy và làn đường ngược chiều ích kỷ chặn giao lộ, tạo ra một thế bế tắc không hiệu quả từ các hành động cá nhân.
=> Sai – đoạn văn không nhấn mạnh “thất bại của việc thực thi giao thông”.
B. Sự rối loạn trật tự xảy ra khi xe máy chiếm vỉa hè, buộc người đi bộ đi ra lòng đường, khiến các phương tiện ở làn đối diện phải dừng lại, tạo ra một bế tắc nguy hiểm ở giao lộ.
=> Sai vì đoạn văn không nói “causes vehicles in the opposing lane to halt”.
C. Sự hỗn loạn diễn ra nhanh chóng, lan truyền khi vỉa hè bị chiếm dụng bởi xe máy, và làn đường ngược chiều đáp trả bằng cách chặn giao lộ, dẫn đến một thế bế tắc hoàn toàn được hình thành từ các hành động cá nhân rời rạc, tự lợi.
=> Tóm tắt đầy đủ, chính xác
D. Sự hỗn loạn tăng lên buộc người đi bộ phải nép vào cửa hàng, trong khi làn đường ngược chiều, bị trì hoãn một cách khó chịu, xâm nhập giao lộ, dẫn đến tắc đường mà cần sự can thiệp của cơ quan chức năng mới giải quyết được.
=> Sai vì đoạn văn không nói “require official intervention to eventually resolve”.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 23 [1097690]: Which of the following is NOT mentioned in the passage as a change resulting from the rapid disintegration of traffic order?
A, The transformation of the pavement into a lane
B, The retreat of pedestrians into doorways
C, The encroachment of opposing drivers
D, The intervention of traffic enforcement
Phương án nào sau đây không được đề cập trong đoạn văn như một thay đổi xảy ra do sự hỗn loạn nhanh chóng của trật tự giao thông?
A. Vỉa hè bị biến thành làn đường
B. Người đi bộ phải nép vào cửa hàng
C. Sự xâm lấn của các tài xế ở làn đường đối diện
D. Sự can thiệp của cơ quan quản lý giao thông
Căn cứ vào thông tin: The pavement is now a fully-fledged channel for two wheeled vehicles, forcing pedestrians into shop doorways or onto the road itself. In retaliation, drivers in the opposing lane, seeing their own path obstructed by the spillover, begin to aggressively encroach upon the intersection. (Vỉa hè giờ đây đã trở thành một làn đường hoàn chỉnh cho các phương tiện hai bánh, buộc người đi bộ phải lùi vào cửa hàng hoặc đi ra lòng đường. Đáp lại, các tài xế ở làn đường ngược chiều, khi thấy lối đi của mình bị chắn bởi sự tràn lan này, bắt đầu xâm lấn giao lộ một cách hung hăng).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 24 [1097691]: What happens to emergency vehicles attempting to navigate the congestion?
A, Their entrapment within the gridlock despite their urgent audible signals.
B, The abrupt movement onto the pavement to bypass the stationary traffic.
C, A swift fragmentation of order caused by uncoordinated individual decisions.
D, The calculated decision to encroach upon the opposing lane of traffic.
Điều gì xảy ra với các phương tiện cứu thương khi cố gắng di chuyển qua tình trạng ùn tắc?
A. Chúng bị mắc kẹt giữa sự tắc nghẽn, mặc dù còi cấp cứu vang lên liên tục.
B. Chúng đột ngột đi lên vỉa hè để vượt qua dòng xe đứng yên.
C. Sự rối loạn trật tự nhanh chóng do các quyết định cá nhân rời rạc.
D. Quyết định có tính toán để xâm lấn làn đường ngược chiều.
Căn cứ vào thông tin: In the near distance, the insistent wail of an ambulance siren becomes audible. The sound grows more desperate, fluctuating in volume, yet the emergency vehicle remains unseen, ensnared somewhere in the impassable mass. (Ở cự ly gần, tiếng còi xe cứu thương dai dẳng trở nên rõ ràng. Âm thanh ngày càng gấp gáp, lúc lớn lúc nhỏ, nhưng chiếc xe vẫn vô hình, mắc kẹt đâu đó trong mớ hỗn loạn tắc nghẽn).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 25 [1097692]: The word its in the passage refers to __________.
A, the gridlock
B, collective impatience
C, the chaos
D, collective paralysis
Từ "its" trong đoạn văn đề cập đến _______.
A. the gridlock: sự tắc nghẽn
B. collective impatience: sự thiếu kiên nhẫn tập thể
C. the chaos: sự hỗn loạn
D. collective paralysis: sự tê liệt tập thể
Căn cứ vào thông tin: The chaos has become its own inescapable trap, a mundane daily calamity that plagues the city's main thoroughfares. (Sự hỗn loạn biến thành một cái bẫy không thể thoát, một thảm họa hàng ngày quen thuộc trên các tuyến đường chính của thành phố).
=> its ~ the chaos
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 26 [1097693]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The "practiced ease" of the driver who mounted the curb stems from years of experience navigating such specific traffic conditions.
B, The final traffic stalemate is triggered by pedestrians moving into the road, which in turn forces opposing drivers to enter the intersection.
C, The incident with the trapped ambulance is an example of the frequent public safety failures prompted by the city's daily gridlock.
D, The resolution of gridlock at one location is temporary, as the same conditions are expected to reform at a subsequent intersection.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Sự “thành thạo” của người tài xế leo lên vỉa hè bắt nguồn từ nhiều năm kinh nghiệm đối phó với những điều kiện giao thông đặc thù như vậy.
B. Sự bế tắc giao thông cuối cùng được gây ra bởi việc người đi bộ tràn xuống lòng đường, từ đó buộc các tài xế ở làn đối diện phải đi vào giao lộ.
C. Sự cố xe cứu thương bị mắc kẹt là một ví dụ cho những thất bại về an toàn công cộng thường xuyên xảy ra do tình trạng ùn tắc hàng ngày của thành phố.
D. Việc giải quyết ùn tắc tại một địa điểm chỉ mang tính tạm thời, vì tình trạng tương tự được dự đoán sẽ tái diễn tại giao lộ tiếp theo.
Căn cứ vào thông tin: The intractable problem will eventually, inexorably, dissolve, only to reform with predictable certainty at the next junction. (Vấn đề nan giải này cuối cùng sẽ tạm lắng, nhưng chắc chắn sẽ tái diễn tại giao lộ tiếp theo).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 27 [1097694]: Where in the passage does the following sentence best fit?
Compliance is rendered impossible by the overwhelming congestion.
A, [II]
B, [IV]
C, [I]
D, [III]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn văn?
Compliance is rendered impossible by the overwhelming congestion. (Việc tuân thủ luật lệ trở nên bất khả thi trước tình trạng ùn tắc quá tải).
A. [II]
B. [IV]
C. [I]
D. [III]
Xét vị trí [I]: The traffic light, cycling through its futile sequence, becomes an irrelevant suggestion, devoid of any perceptible authority. [I] The system has functionally collapsed under the sheer volume of commuters. (Đèn giao thông cứ lặp đi lặp lại chu kỳ chuyển màu một cách vô vọng, gần như không còn tác dụng điều tiết. [I]).
Ta phân tích:
- Câu trước -> Nêu hiện tượng: đèn giao thông mất tác dụng, không còn quyền uy điều tiết.
- Câu văn ở vị trí [I] để giải thích vì sao đèn giao thông mất tác dụng: không phải vì người ta cố tình không chấp hành, mà vì ùn tắc quá mức khiến việc chấp hành trở nên bất khả thi.
=> Vị trí [I] là phù hợp.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 28 [1097695]: Which of the following best summarises the passage?
A, The phenomenon of traffic gridlock is a sign of failed urban planning, where commuters take over sidewalks and block intersections, leading to a state of collective paralysis that highlights the selfishness inherent in modern commuters.
B, The daily collapse of traffic, characterized by motorbikes taking sidewalks and widespread gridlock, creates a dangerous public health crisis by trapping emergency vehicles and increasing respiratory illnesses from the constant, acrid pollution.
C, The collapse of urban traffic systems under high volume prompts a common response of motorbikes appropriating sidewalks, an action that triggers a cascade of disorder, culminating in a total, inescapable gridlock that paralyzes the city daily.
D, The breakdown of traffic orders, from motorbikes on sidewalks to total gridlock, appears to result from a cultural disregard for traffic regulations and a lack of effective police enforcement, creating an inescapable daily calamity for commuters.
Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ đoạn văn?
Căn cứ vào thông tin:

- The cacophony of horns is a defining feature of rush hour in Hanoi and Ho Chi Minh City, a relentless aural assault. (Âm thanh chói tai của còi xe là một đặc điểm quen thuộc của giờ cao điểm ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, một sự tra tấn âm thanh kéo dài không dứt).
- A delivery driver, his patience visibly exhausted by the protracted delay, makes a pragmatic decision. He abruptly mounts the curb, maneuvering his vehicle onto the crowded pavement with practiced ease. (Một tài xế giao hàng, không thể kiên nhẫn thêm sau khoảng thời gian chờ đợi kéo dài, đưa ra một quyết định thực dụng. Anh bất ngờ leo lên vỉa hè, điều khiển phương tiện của mình trên lối đi chật chội với sự thành thạo).
- He is immediately followed by a swarm of other motorbikes, a sudden incursion onto a space nominally reserved for walking. The sidewalk is instantaneously repurposed as an auxiliary traffic lane, its original function obliterated by collective necessity. (Ngay lập tức, một loạt xe máy khác theo sau, tràn vào không gian vốn được dành cho người đi bộ. Vỉa hè lập tức được chuyển đổi chức năng thành làn đường phụ cho giao thông, chức năng ban đầu của nó bị triệt tiêu bởi nhu cầu tập thể).
- The pavement is now a fully-fledged channel for two wheeled vehicles, forcing pedestrians into shop doorways or onto the road itself. In retaliation, drivers in the opposing lane, seeing their own path obstructed by the spillover, begin to aggressively encroach upon the intersection. (Vỉa hè giờ đây đã trở thành một làn đường hoàn chỉnh cho các phương tiện hai bánh, buộc người đi bộ phải lùi vào cửa hàng hoặc đi ra lòng đường. Đáp lại, các tài xế ở làn đường ngược chiều, khi thấy lối đi của mình bị chắn bởi sự tràn lan này, bắt đầu xâm lấn giao lộ một cách hung hăng).
- The collective impatience has created a situation of collective paralysis. The chaos has become its own inescapable trap, a mundane daily calamity that plagues the city's main thoroughfares. (Sự thiếu kiên nhẫn tập thể đã tạo ra một tình trạng tê liệt chung. Sự hỗn loạn biến thành một cái bẫy không thể thoát, một thảm họa hàng ngày quen thuộc trên các tuyến đường chính của thành phố).
*Xét các đáp án:
A. Hiện tượng ùn tắc giao thông là dấu hiệu của quy hoạch đô thị thất bại, khi người đi đường chiếm vỉa hè và chặn các giao lộ, dẫn đến tình trạng tê liệt tập thể, làm nổi bật sự ích kỷ vốn có của người đi đường hiện đại.
=> Sai - đoạn văn không nhấn mạnh quy hoạch đô thị thất bại hay lên án đạo đức/sự ích kỷ
B. Sự tắc nghẽn giao thông hằng ngày, với xe máy chiếm vỉa hè và ùn tắc lan rộng, tạo ra một cuộc khủng hoảng y tế công cộng nguy hiểm khi xe cứu thương bị mắc kẹt và các bệnh về hô hấp gia tăng do ô nhiễm.
=> Sai - đoạn văn không nói về bệnh hô hấp hay phân tích khủng hoảng y tế
C. Sự sụp đổ của hệ thống giao thông đô thị dưới áp lực lưu lượng lớn dẫn đến phản ứng quen thuộc là xe máy chiếm vỉa hè; hành động này gây ra một chuỗi hỗn loạn, cuối cùng tạo ra tình trạng ùn tắc hoàn toàn, không lối thoát, làm tê liệt thành phố mỗi ngày.
=> Tóm tắt đầy đủ, chính xác
D. Sự rối loạn trật tự giao thông, từ xe máy leo vỉa hè đến ùn tắc hoàn toàn, dường như xuất phát từ văn hóa coi thường luật giao thông và thiếu hiệu quả trong thực thi của cảnh sát, tạo nên một thảm cảnh hằng ngày không thể tránh khỏi đối với những người đi làm.
=> Sai - đoạn văn không quy kết nguyên nhân cho văn hóa hay cảnh sát
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34.
Hoi An Lantern Festival: A Night of Magic
On the 14th day of every lunar month, the ancient town of Hoi An transforms into a shimmering spectacle. This monthly event attracts a large (29) __________ of tourists eager to witness the town switching off its electric lights. The primary aim is to support the (30) __________ of the town's unique heritage and promote traditional values.
The old streets, (31) __________ solely by the soft glow of thousands of silk lanterns, take on a mystical appearance. The Hoai River, (32) __________ flows through the heart of the town, becomes a mirror reflecting the colorful lights from wooden boats.
Visitors often describe the ambiance as truly (33) __________, bringing back memories of a bygone era. It is the perfect occasion for travelers to (34) __________ the peaceful atmosphere and release floating candles onto the water for good luck.
(Adapted from Vietnam travel guides)
Câu 29 [1097696]:
A, number
B, amount
C, deal
D, range
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. number /ˈnʌmbər/ (n): số lượng
=> a (large/ sheer) number of + N (đếm được số nhiều): (rất) nhiều
B. an + amount + of + N không đếm được: một lượng
C. deal /diːl/ (n): giao dịch, thỏa thuận
=> Đi trong cụm: a good/great deal of + N không đếm được: rất nhiều
D. a + (wide/whole) + range of + N (đếm được số nhiều): hàng loạt, hàng dãy
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “tourists” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C.
Căn cứ vào “large” => ta chọn A
Tạm dịch: This monthly event attracts a large (29) _______ of tourists eager to witness the town switching off its electric lights. (Sự kiện được tổ chức mỗi tháng này thu hút đông đảo du khách mà háo hức chứng kiến cảnh cả khu phố tắt đèn điện).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 30 [1097697]:
A, preserve
B, preservation
C, preservative
D, preservable
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. preserve /prɪˈzɜːv/ (v): bảo tồn, giữ gìn
B. preservation /ˌprez.əˈveɪ.ʃən/ (n): sự bảo tồn, gìn giữ
C. preservative /prɪˈzɜː.və.tɪv/ (n): chất bảo quản
D. preservable /prɪˈzɜː.və.bəl/ (adj): có thể được bảo quản
Ta có quy tắc: sau mạo từ là danh từ => vị trí chỗ trống cần một danh từ => loại A, D
Tạm dịch: The primary aim is to support the (30) _______ of the town's unique heritage and promote traditional values. (Mục đích chính của lễ hội là góp phần bảo tồn di sản độc đáo của Hội An và lan tỏa những giá trị truyền thống).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 31 [1097698]:
A, illuminated
B, have illuminated
C, are illuminated
D, which are illuminating
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B, C (“take on” là V chính rồi).
Căn cứ vào “by” => động từ “illuminate” chia bị động => loại D.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Tạm dịch: The old streets, (31) _______ solely by the soft glow of thousands of silk lanterns, take on a mystical appearance. (Những con phố cổ, chỉ được thắp sáng bởi ánh sáng dịu nhẹ của hàng nghìn chiếc đèn lồng lụa, khoác lên mình vẻ đẹp huyền bí).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 32 [1097699]:
A, who
B, where
C, that
D, which
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:

A. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
B. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
C. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
D. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ tên riêng chỉ vật “Hoai River” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “flows” trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) => ta sử dụng đại từ quan hệ “which”.
Tạm dịch: The Hoai River, (32) _______ flows through the heart of the town, becomes a mirror reflecting the colorful lights from wooden boats. (Dòng sông Hoài chảy qua trung tâm phố cổ trở thành một tấm gương phản chiếu những sắc màu lung linh từ các con thuyền gỗ).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 33 [1097700]:
A, evocative
B, provocative
C, vindictive
D, lucrative
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. evocative /ɪˈvɒk.ə.tɪv/ (adj): gợi lên (cảm xúc, ký ức), giàu sức gợi
B. provocative /prəˈvɒk.ə.tɪv/ (adj): khiêu khích, gây tranh cãi, kích động
C. vindictive /vɪnˈdɪk.tɪv/ (adj): thù dai, hay trả thù
D. lucrative /ˈluː.krə.tɪv/ (adj): sinh lợi nhiều, béo bở
Tạm dịch: Visitors often describe the ambiance as truly (33) _______, bringing back memories of a bygone era. (Du khách thường miêu tả bầu không khí nơi đây là gợi nhiều cảm xúc, khiến người ta nhớ về một thời đã qua).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [1097701]:
A, bring up
B, make up
C, soak up
D, turn up
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:

A. bring up: đề cập; nuôi nấng
B. make up: trang điểm; làm hòa; bịa chuyện; chiếm (%)
C. soak up: thấm hút, hút vào (chất lỏng, ánh sáng, nhiệt…); tận hưởng
D. turn up: xuất hiện
Tạm dịch: It is the perfect occasion for travelers to (34) _______ the peaceful atmosphere and release floating candles onto the water for good luck. (Đây là dịp lý tưởng để du khách tận hưởng không gian yên bình và thả những ngọn nến hoa đăng xuống dòng nước, cầu mong may mắn).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
How to Shop Smartly on Livestreams
The fusion of entertainment and e-commerce has revolutionized how we shop. Livestream selling offers immediate interaction and visual demonstrations, (35) __________ it also systematically exploits consumer psychology to trigger impulse purchases.
Viewers are often surprisingly susceptible (36) __________ the "Fear Of Missing Out" (FOMO). Hosts are trained to create artificial scarcity, urging you to buy before time runs out.
To survive a session, ignore the hype and focus on the product. Be wary when a host promotes a (37) __________. Ask yourself if you truly need the item or if you are just caught up in the collective excitement. While (38) __________ streamers are reputable, some may exaggerate product quality.
Therefore, you must possess the critical ability to (39) __________ genuine bargains from clever marketing traps. Finally, set a strict budget before clicking on any stream. Enjoy the show, but ensure you do not break the (40) __________ over unnecessary items.
(Adapted from Sprinklr)
Câu 35 [1097702]:
A, so
B, nor
C, for
D, yet
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:

A. so: nên
B. nor: cũng không
C. for: vì
D. yet: nhưng
Tạm dịch: Livestream selling offers immediate interaction and visual demonstrations, (35) _______ it also systematically exploits consumer psychology to trigger impulse purchases. (Hình thức bán hàng qua livestream mang đến sự tương tác tức thì và sự phô bày sản phẩm trực quan, nhưng đồng thời cũng khai thác có hệ thống tâm lý người tiêu dùng nhằm kích thích các quyết định mua sắm bốc đồng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 36 [1097703]:
A, of
B, to
C, with
D, by
Kiến thức về giới từ:
Ta có: be susceptible to sth: dễ bị ảnh hưởng bởi cái gì
Tạm dịch:
Viewers are often surprisingly susceptible (36) _______ the "Fear Of Missing Out" (FOMO). (Người xem thường dễ bị tác động bởi tâm lý “sợ bỏ lỡ” (FOMO)).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 37 [1097704]:
A, time-limited flash sale
B, flash time-limited sale
C, sale flash time-limited
D, time-limited sale flash
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm từ: flash sale: giảm giá chớp nhoáng
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “time-limited” phải đứng trước cụm danh từ “flash sale”.
=> ta có trật tự đúng: time-limited flash sale
Tạm dịch
: Be wary when a host promotes a (37) _______. (Hãy cẩn trọng khi người bán giới thiệu các chương trình giảm giá chớp nhoáng trong thời gian giới hạn).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 38 [1097705]:
A, much
B, little
C, few
D, many
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. much + N không đếm được: nhiều
B. little + N không đếm được: hầu như không, rất ít
C. few + N đếm được số nhiều: hầu như không, rất ít
D. many + N đếm được số nhiều: nhiều
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “streamers” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B
Tạm dịch: While (38) _______ streamers are reputable, some may exaggerate product quality. (Dù nhiều người bán qua livestream là đáng tin cậy, vẫn có người nói quá về chất lượng sản phẩm).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [1097706]:
A, discriminate
B, differ
C, distinguish
D, detach
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. discriminate /dɪˈskrɪm.ɪ.neɪt/ (v): đối xử khác biệt
B. differ /ˈdɪf.ər/ (v): khác nhau
C. distinguish /dɪˈstɪŋ.ɡwɪʃ/ (v): phân biệt, nhận ra sự khác nhau
D. detach /dɪˈtætʃ/ (v): tách rời, tháo ra
Tạm dịch: Therefore, you must possess the critical ability to (39) _______ genuine bargains from clever marketing traps. (Vì vậy, bạn cần trang bị khả năng tư duy phản biện để phân biệt những ưu đãi thực sự với các chiêu trò tiếp thị tinh vi).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 40 [1097707]:
A, bank
B, wallet
C, account
D, vault
Kiến thức về thành ngữ:
Ta có: break the bank: tốn quá nhiều tiền
Tạm dịch
: Enjoy the show, but ensure you do not break the (40) _______ over unnecessary items. (Hãy tận hưởng chương trình, nhưng đừng để việc mua sắm những món đồ không cần thiết khiến bạn chi tiêu quá tay).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A