Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
THE GREEN CITIES MOVEMENT: SHAPING A SUSTAINABLE TOMORROW FOR URBAN COMMUNITIES!
Let's take action together to reduce the impacts of urbanization! As cities expand and populations grow, urbanization is increasingly altering our natural environment, causing pollution, loss of biodiversity, and worsening climate change. However, we can make a difference by adopting (1) _________. We urge everyone to join the "Green Cities Initiative," a campaign aimed (2) _________ creating eco-friendly urban spaces through simple but impactful actions. Let’s push for better waste management systems, reduce carbon emissions by using public transport or cycling, and support policies (3) _________ environmental sustainability.
Each small step we (4) _________ towards sustainability can lead to major positive changes for our planet. The future of our cities depends on our (5) _________ effort to rethink urban living, where nature, people, and technology coexist in harmony. Join us in this critical mission and be part of the movement that shapes the future of our urban spaces for generations to come. It’s time (6) _________ together, we can make our cities greener, cleaner, and more livable for all!
(Adapted from The Real IELTS)
Câu 1 [1097786]:
A, sustainable urban practices
B, urban sustainable practices
C, sustainable practices urban
D, practices sustainable urban
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “urban” và “sustainable” phải đứng trước danh từ “practices” => loại C, D.
Ta có trật tự sắp xếp của tính từ: Opinion (Quan điểm) → Size (Kích cỡ) → Age (Tuổi tác) → Shape (Hình dạng) → Color (Màu sắc) → Origin (Nguồn gốc) → Material (Chất liệu) → Purpose (Mục đích).
Xét cụ thể trong câu, tính từ “sustainable” (bền vững) thuộc “opinion”, “urban” (thuộc về đô thị) thuộc “origin” => “sustainable” đứng trước “urban”.
=> ta có trật tự đúng: sustainable urban practices
Tạm dịch:
However, we can make a difference by adopting (1) ________. (Tuy nhiên, chúng ta có thể tạo ra sự khác biệt bằng cách áp dụng các phương pháp đô thị bền vững).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [1097787]:
A, for
B, to
C, at
D, down
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ: aim at doing sth: có mục tiêu, mục đích làm gì
Tạm dịch:
We urge everyone to join the "Green Cities Initiative," a campaign aimed (2) ________ creating eco-friendly urban spaces through simple but impactful actions. (Chúng tôi kêu gọi mọi người hãy cùng tham gia "Sáng kiến Thành phố Xanh", một chiến dịch hướng đến việc xây dựng các không gian đô thị thân thiện với môi trường thông qua những hành động đơn giản nhưng mang lại tác động lớn).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1097788]:
A, prioritized
B, that prioritizes
C, prioritize
D, prioritizing
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C.
- Đại từ quan hệ “that” thay thế cho danh từ số nhiều “policies” ở phía trước => động từ sau “that” phải ở dạng số nhiều => loại B.
Tạm dịch: Let’s push for better waste management systems, reduce carbon emissions by using public transport or cycling, and support policies (3) _______ environmental sustainability. (Hãy cùng thúc đẩy hệ thống quản lý rác thải hiệu quả hơn, giảm lượng khí thải carbon bằng cách sử dụng phương tiện giao thông công cộng hoặc xe đạp, và ủng hộ các chính sách ưu tiên phát triển bền vững về môi trường).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “prioritize” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại A.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [1097789]:
A, do
B, take
C, reach
D, put
Kiến thức về cụm từ:
Ta có: take steps: thực hiện các bước, biện pháp
Tạm dịch:
Each small step we (4) _______ towards sustainability can lead to major positive changes for our planet. (Mỗi bước đi nhỏ hướng tới sự bền vững đều có thể mang lại những thay đổi tích cực to lớn cho hành tinh của chúng ta).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1097790]:
A, collection
B, collectively
C, collective
D, collect
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. collection /kəˈlek.ʃən/ (n): bộ sưu tập, sự thu thập
B. collectively /kəˈlek.tɪv.li/ (adv): một cách tập thể, chung
C. collective /kəˈlek.tɪv/ (adj): mang tính tập thể, chung
D. collect /kəˈlekt/ (v): thu thập, sưu tầm
Ta có quy tắc: Trước danh từ là tính từ => vị trí chỗ trống cần một tính từ trước “effort”.
Tạm dịch: The future of our cities depends on our (5) ________ effort to rethink urban living - where nature, people, and technology coexist in harmony. (Tương lai của các thành phố phụ thuộc vào nỗ lực chung của chúng ta trong việc định hình lại lối sống đô thị – nơi thiên nhiên, con người và công nghệ cùng tồn tại hài hòa).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 6 [1097791]:
A, act
B, to act
C, to acting
D, acting
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: It’s time to do something: đã đến lúc phải làm gì
Tạm dịch
: It’s time (6) ________ together, we can make our cities greener, cleaner, and more livable for all! (Đã đến lúc hành động cùng nhau, chúng ta có thể biến các thành phố trở nên xanh hơn, sạch hơn và đáng sống hơn cho tất cả mọi người!).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
STEVEN JOBS: THE VISIONARY BEHIND PEOPLE
Early life and passion for innovation
Steven Jobs was born on February 24, 1955, in San Francisco, California. Adopted shortly after birth, Jobs grew up in the (7) _________ of Silicon Valley, where he developed a keen interest in electronics and design. He briefly attended Reed College before developing out in exploring spiritualism and traveling to India. (8) _________ his unconventional path, Job’s early fascination with technology laid the foundation for what would become a groundbreaking career in computing and consumer electronics.
Founding Apple and changing the tech world
In 1976, Jobs co-founded Apple Inc. alongside Steve Wozniak and Ronald Wayne in a garage. Their first product, the Apple I computer, marked the beginning of a revolution. Jobs’ (9) _________ on elegant design and user-friendly interfaces propelled Apple to create (10) _________ iconic products such as the Macintosh, iPod, iPhone, and iPad.
Legacy and influence
He is remembered not just as a businessman but as a creative force who fused technology with artistry. Jobs’ (11) _________ pursuit of perfection and belief in the power of simplicity continue to inspire entrepreneurs, designers, and technologies around the world. His story encourages new generations to (12) _________ his vision and push the boundaries of innovation.
(Adapted from Biography)
Câu 7 [1097792]:
A, heat
B, heart
C, mind
D, head
Kiến thức về từ vựng nâng cao:
*Xét các đáp án:

A. heat /hiːt/ (n): nhiệt, hơi nóng
B. heart /hɑːt/ (n): trái tim; trung tâm
C. mind /maɪnd/ (n): tâm trí, trí tuệ, suy nghĩ
D. head /hed/ (n): đầu
Tạm dịch: Adopted shortly after birth, Jobs grew up in the (7) _______ of Silicon Valley, where he developed a keen interest in electronics and design. (Ông được nhận nuôi ngay sau khi chào đời và lớn lên ở trung tâm Thung lũng Silicon, nơi ông sớm phát triển niềm yêu thích đối với điện tử và thiết kế).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 8 [1097793]:
A, In charge of
B, In view of
C, Instead of
D, In spite of
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:

A. In charge of: chịu trách nhiệm
B. In view of: vì; xét đến
C. Instead of: thay vì
D. In spite of: mặc dù, bất chấp
Tạm dịch: (8) ________ his unconventional path, Job’s early fascination with technology laid the foundation for what would become a groundbreaking career in computing and consumer electronics. (Mặc dù con đường học vấn của ông không theo lối mòn truyền thống, nhưng niềm đam mê công nghệ từ thuở nhỏ đã đặt nền móng cho một sự nghiệp đột phá trong lĩnh vực máy tính và điện tử tiêu dùng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 9 [1097794]:
A, diligence
B, prominence
C, insistence
D, evidence
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. diligence /ˈdɪl.ɪ.dʒəns/ (n): sự siêng năng, chăm chỉ, cần cù
B. prominence /ˈprɒm.ɪ.nəns/ (n): sự nổi bật, sự xuất chúng
C. insistence /ɪnˈsɪs.təns/ (n) (+ on): sự khăng khăng, sự kiên định
D. evidence /ˈev.ɪ.dəns/ (n): bằng chứng, chứng cứ
Tạm dịch: Jobs’ (9) ________ on elegant design and user-friendly interfaces propelled Apple…( Sự kiên định của Jobs đối với thiết kế tinh tế và giao diện thân thiện với người dùng đã thúc đẩy Apple…).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 10 [1097795]:
A, little
B, many
C, few
D, much
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. little + N không đếm được: rất ít, dường như không có
B. many + N đếm được số nhiều: nhiều
C. few + N đếm được số nhiều: rất ít, dường như không có
D. much + N không đếm được: nhiều
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “products” => loại A, D.
Tạm dịch: Jobs’ insistence on elegant design and user-friendly interfaces propelled Apple to create (10) ________ iconic products such as the Macintosh, iPod, iPhone, and iPad. (Sự kiên định của Jobs đối với thiết kế tinh tế và giao diện thân thiện với người dùng đã thúc đẩy Apple tạo ra nhiều sản phẩm mang tính biểu tượng như Macintosh, iPod, iPhone và iPad).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [1097796]:
A, relentless
B, flexible
C, sympathetic
D, unsteady
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. relentless /rɪˈlent.ləs/ (adj): không ngừng nghỉ, không nao núng
B. flexible /ˈflek.sə.bəl/ (adj): linh hoạt
C. sympathetic /ˌsɪm.pəˈθet.ɪk/ (adj): đồng cảm, thông cảm
D. unsteady /ʌnˈsted.i/ (adj): không ổn định, lung lay, không vững chắc
Tạm dịch: Jobs’ (11) ________ pursuit of perfection and belief in the power of simplicity continue to inspire entrepreneurs, designers, and technologies around the world. (Sự theo đuổi không ngừng nghỉ của Jobs đối với sự hoàn hảo và niềm tin vào sức mạnh của sự đơn giản vẫn tiếp tục truyền cảm hứng cho các doanh nhân, nhà thiết kế và giới công nghệ trên toàn thế giới).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 12 [1097797]:
A, bring up
B, give off
C, take up
D, carry on
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:

A. bring up: nuôi nấng; đề cập
B. give off: thải ra (mùi, khí ga,…)
C. take up: bắt đầu làm gì; chiếm (không gian, thời gian)
D. carry on: tiếp tục
Tạm dịch: His story encourages new generations to (12) _______ his vision and push the boundaries of innovation. (Câu chuyện của ông khích lệ các thế hệ mới tiếp nối tầm nhìn ấy và không ngừng vượt qua những giới hạn của sự đổi mới).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13 [1097798]:
a. Huong: Hey! It’s great! The community here is welcoming.
b. Hue: That’s fantastic to hear!
c. Hue: Good morning! How’s life in the new city?
A, c-b-a
B, a-c-b
C, b-a-c
D, c-a-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Hue: Good morning! How’s life in the new city? (Huế: Chào buổi sáng! Cuộc sống ở thành phố mới thế nào rồi?).
a. Huong: Hey! It’s great! The community here is welcoming. (Hương: Chào cậu! Rất tuyệt! Cộng đồng ở đây rất thân thiện).
b. Hue: That’s fantastic to hear! (Huế: Nghe vậy thật tuyệt vời!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 14 [1097799]:
a. Jonny: That would be great! I will send you a new purchase order in no time.
b. Jack: We can prepare 10K forks for you in 2 weeks.
c. Jonny: Could you please check if you can ship earlier? This is top urgent. This order is for one of our customers.
d. Jack: Let me check the production schedule. I believe we can ship the goods by air freight in 10 days if we work overtime for three consecutive days.
e. Jonny: I'd like to know what your production lead time is for a new order of 10K forks.
A, e-d-c-b-a
B, c-b-a-e-d
C, e-b-c-d-a
D, c-b-e-a-d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. Jonny: I'd like to know what your production lead time is for a new order of 10K forks. (Jonny: Tôi muốn biết thời gian sản xuất cho đơn hàng mới 10.000 chiếc nĩa là bao lâu).
b. Jack: We can prepare 10K forks for you in 2 weeks. (Jack: Chúng tôi có thể chuẩn bị 10.000 chiếc nĩa cho bạn trong vòng 2 tuần).
c. Jonny: Could you please check if you can ship earlier? This is top urgent. This order is for one of our customers. (Jonny: Bạn có thể kiểm tra xem có thể giao hàng sớm hơn không? Đây là đơn hàng rất gấp. Nó dành cho một trong những khách hàng của chúng tôi).
d. Jack: Let me check the production schedule. I believe we can ship the goods by air freight in 10 days if we work overtime for three consecutive days. (Jack: Để tôi kiểm tra lại lịch sản xuất. Nếu chúng tôi tăng ca liên tục trong 3 ngày, tôi tin rằng có thể giao hàng bằng đường hàng không trong vòng 10 ngày).
a. Jonny: That would be great! I will send you a new purchase order in no time. (Jonny: Vậy thì tuyệt vời! Tôi sẽ gửi đơn đặt hàng mới cho bạn ngay).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-b-c-d-a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 15 [1097800]:
Dear Tam,
a. It was an intellectually stimulating experience that has reshaped my view of the corporate landscape.
b. Let’s meet soon so I can share more insights!
c. The experience illuminated how corporate culture plays a crucial role in fostering collaboration and driving innovation.
d. I was particularly impressed by the company’s approach to sustainability and its proactive measures in addressing global challenges.
e. I’ve just returned from an eye-opening corporate immersion that allowed me to delve deeply into the company’s operational framework.
Talk to you soon,
Tho
A, e-b-a-c-d
B, e-c-d-a-b
C, a-c-b-e-d
D, a-e-d-c-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:

Thân gửi Tâm,
e. I’ve just returned from an eye-opening corporate immersion that allowed me to delve deeply into the company’s operational framework. (Mình vừa trở về sau chuyến tham quan doanh nghiệp mở mang tầm mắt, cho phép mình hiểu sâu về khuôn khổ hoạt động của công ty).
c. The experience illuminated how corporate culture plays a crucial role in fostering collaboration and driving innovation. (Trải nghiệm đó cho mình thấy văn hóa công ty đóng vai trò quan trọng thế nào trong việc thúc đẩy sự hợp tác và sáng tạo).
d. I was particularly impressed by the company’s approach to sustainability and its proactive measures in addressing global challenges. (Mình đặc biệt ấn tượng với cách công ty chú trọng vào phát triển bền vững và có những biện pháp chủ động để đối mặt với các thách thức toàn cầu).
a. It was an intellectually stimulating experience that has reshaped my view of the corporate landscape. (Đó thực sự là một trải nghiệm kích thích tư duy và đã thay đổi cách nhìn của mình về thế giới doanh nghiệp).
b. Let’s meet soon so I can share more insights! (Hẹn gặp sớm để mình chia sẻ thêm với bạn nhé!).
Nói chuyện với bạn sau nha,
Thơ
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-c-d-a-b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 16 [1097801]:
a. The most striking trend is the exponential growth in battery electric vehicles (BEVs), which experienced the sharpest increase, particularly after 2018.
b. Meanwhile, hybrid electric vehicles (HEVs) remained the most consistent, showing steady growth throughout the period but ultimately being surpassed by BEVs in 2021.
c. Starting from a negligible base in 2011, BEVs surged to over 1.2 million new registrations per year by 2023.
d. The line graph illustrates the rise in electric vehicle (EV) adoption in the United States between 2011 and 2023, with the data further categorized by vehicle type.
e. This rapid expansion allowed them to overtake plug-in hybrid electric vehicles (PHEVs), which grew modestly through the 2011s but plateaued after 2020.
A, d-a-c-e-b
B, c-a-e-b-d
C, c-b-a-e-d
D, d-a-e-c-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. The line graph illustrates the rise in electric vehicle (EV) adoption in the United States between 2011 and 2023, with the data further categorized by vehicle type. (Biểu đồ đường minh họa sự tăng lên trong việc sử dụng xe điện (EV) tại Hoa Kỳ từ năm 2011 đến 2023, với dữ liệu được phân loại theo từng loại xe).
a. The most striking trend is the exponential growth in battery electric vehicles (BEVs), which experienced the sharpest increase, particularly after 2018. (Xu hướng nổi bật nhất là sự bùng nổ tăng trưởng của xe điện chạy pin (BEV), đặc biệt tăng mạnh kể từ sau năm 2018).
c. Starting from a negligible base in 2011, BEVs surged to over 1.2 million new registrations per year by 2023. (Bắt đầu từ mức rất thấp vào năm 2011, số lượng đăng ký xe BEV đã tăng vọt lên hơn 1,2 triệu chiếc mỗi năm vào năm 2023).
e. This rapid expansion allowed them to overtake plug-in hybrid electric vehicles (PHEVs), which grew modestly through the 2011s but plateaued after 2020. (Sự tăng lên nhanh chóng này giúp BEV vượt qua xe điện kết hợp cắm sạc (PHEV), loại xe mà tăng trưởng khiêm tốn trong những năm 2011 nhưng chững lại sau năm 2020).
b. Meanwhile, hybrid electric vehicles (HEVs) remained the most consistent, showing steady growth throughout the period but ultimately being surpassed by BEVs in 2021. (Trong khi đó, xe điện (HEV) duy trì sự tăng trưởng ổn định suốt giai đoạn, nhưng cuối cùng đã bị BEV vượt mặt vào năm 2021).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-c-e-b
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 17 [1097802]:
a. The divide between the rich and the poor has grown substantially in recent decades, with a small percentage of the population controlling a disproportionate amount of wealth.
b. To address this issue, governments must implement policies that promote fair wealth distribution, ensure equal opportunities for all, and reduce systemic barriers that perpetuate poverty.
c. Wealth inequality is an increasingly prominent issue in many societies around the world.
d. The effects of wealth inequality are far-reaching, leading to social unrest, reduced social mobility, and a lack of access to basic services for the disadvantaged.
e. This widening gap is fueled by factors such as unequal access to education, healthcare, and economic opportunities, as well as the concentration of wealth in the hands of large corporations and elites.
A, c-e-b-a-d
B, d-a-c-b-e
C, e-c-d-a-b
D, c-a-e-d-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Wealth inequality is an increasingly prominent issue in many societies around the world. (Bất bình đẳng giàu nghèo là một vấn đề ngày càng nổi bật ở nhiều xã hội trên thế giới).
a. The divide between the rich and the poor has grown substantially in recent decades, with a small percentage of the population controlling a disproportionate amount of wealth. (Khoảng cách giữa người giàu và người nghèo đã tăng đáng kể trong những thập kỷ gần đây, với một tỷ lệ nhỏ dân số sở hữu một lượng của cải không cân xứng).
e. This widening gap is fueled by factors such as unequal access to education, healthcare, and economic opportunities, as well as the concentration of wealth in the hands of large corporations and elites. (Khoảng cách ngày càng tăng này bị thúc đẩy bởi các yếu tố như tiếp cận giáo dục, chăm sóc sức khỏe và cơ hội kinh tế không đồng đều, cũng như sự tập trung của cải vào tay các tập đoàn lớn và giới thượng lưu).
d. The effects of wealth inequality are far-reaching, leading to social unrest, reduced social mobility, and a lack of access to basic services for the disadvantaged. (Những tác động của bất bình đẳng giàu nghèo rất sâu rộng, dẫn đến sự bất ổn xã hội, giảm khả năng phát triển của xã hội, và thiếu sự tiếp cận các dịch vụ cơ bản cho những người bị thiệt thòi).
b. To address this issue, governments must implement policies that promote fair wealth distribution, ensure equal opportunities for all, and reduce systemic barriers that perpetuate poverty. (Để giải quyết vấn đề này, chính phủ phải thực hiện các chính sách thúc đẩy phân phối của cải công bằng, đảm bảo cơ hội bình đẳng cho tất cả mọi người và giảm các rào cản hệ thống mà duy trì tình trạng nghèo đói).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-e-d-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage about the trauma code and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The Trauma Code: Heroes on Call is a South Korean medical drama (18) _________. The series follows Dr. Baek Kang-hyuk, a genius surgeon and former combat medic, who breathes new life into a struggling trauma team at Hankuk National University Hospital. (19) _________. However, as the series progresses, Dr. Baek’s dedication and expertise inspire his colleagues, transforming them into a formidable unit capable of saving lives under extreme conditions.
Dictated by the escalating demand for instant gratification, (20) _________. This shift towards rapid decision-making often forces medical teams to make life-or-death choices within moments. With limited resources and high-stress conditions, they must rely on their training and quick thinking to ensure the best possible outcomes. (21) _________. Actor Ju Ji-hoon, in a recent interview, (22) _________, “If it’s produced, there’s no reason to turn it down.” The series has garnered widespread acclaim for its excellent pacing, balance of comedy and thriller elements, and the cast’s talented performances. It has quickly become a global sensation, topping Netflix’s Top 10 Non-English Shows list for the week of January 27 to February 2, 2025.
(Adapted from Netflix)
Câu 18 [1097803]:
A, to depict the demanding world of trauma surgery, where a team of skilled specialists work under immense pressure to save lives in critical conditions
B, centers around a team of expert trauma surgeons who navigate high-risk situations and strive to save lives against the clock
C, showcasing the high-pressure lives of trauma surgeons as they fight to save lives in critical situations
D, that follow a team of elite trauma surgeons who faced life-or-death challenges in high-stakes emergency situations
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B (“is” là động từ chính rồi).
- Ta thấy không có số thứ tự/the only/the last/so sánh nhất,…để mà rút gọn động từ ở dạng to V => loại A.
- Đại từ quan hệ “that” thay thế cho danh từ số ít “a South Korean medical drama” ở phía trước => động từ sau “that” phải ở dạng số ít => loại D.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Tạm dịch
: The Trauma Code: Heroes on Call is a South Korean medical drama (18) ________. ("The Trauma Code: Heroes on Call" là một bộ phim truyền hình y khoa Hàn Quốc khắc họa cuộc sống căng thẳng tột độ của các bác sĩ ngoại khoa chuyên về chấn thương khi họ không ngừng chiến đấu để giành giật sự sống cho bệnh nhân trong những tình huống nguy cấp).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 19 [1097804]:
A, His conventional protocols and team dynamics generate unorthodox discord, disrupting self-assurance and challenging his approach, while initially unsettling the established professional order
B, His unorthodox approach and unshakable self-assurance initially generate discord with the team, challenging their conventional protocols and disrupting the established professional dynamic
C, Undermining team morale from the outset, Dr. Baek imposes outdated and rigid methods that significantly hinder the trauma team's ability to respond effectively to emergencies
D, If his careless attitude continues, the trauma team will disband, unable to cope with the chaos he brings into the hospital environment
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Các quy trình truyền thống và cách làm việc nhóm của anh tạo ra sự bất đồng không theo lẽ thường, làm suy giảm sự tự tin và thách thức phương pháp của anh, đồng thời ban đầu làm xáo trộn cấu trúc chuyên môn vốn có.
B. Phong cách làm việc phi truyền thống cùng sự tự tin tuyệt đối của anh ban đầu tạo ra sự bất đồng với các đồng nghiệp, thách thức các quy trình chuẩn mực và làm gián đoạn cấu trúc chuyên môn vốn có
C. Làm suy yếu tinh thần đồng đội ngay từ đầu, Tiến sĩ Baek áp đặt các phương pháp lỗi thời và cứng nhắc, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng phản ứng hiệu quả của đội cấp cứu trong các tình huống khẩn cấp.
D. Nếu thái độ bất cẩn của anh ta tiếp tục, đội cấp cứu sẽ tan rã, không thể đối phó với sự hỗn loạn mà anh ta gây ra trong môi trường bệnh viện.
Tạm dịch: The series follows Dr. Baek Kang-hyuk, a genius surgeon and former combat medic, who breathes new life into a struggling trauma team at Hankuk National University Hospital. (19) ________. (Bộ phim theo chân Tiến sĩ Baek Kang-hyuk, một bác sĩ thiên tài và cựu quân y, người đã mang luồng sinh khí mới đến với đội cấp cứu đang gặp khó khăn tại Bệnh viện Đại học Quốc gia Hankuk. Phong cách làm việc phi truyền thống cùng sự tự tin tuyệt đối của anh ban đầu tạo ra sự bất đồng với các đồng nghiệp, thách thức các quy trình chuẩn mực và làm gián đoạn cấu trúc chuyên môn vốn có).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 20 [1097805]:
A, modern healthcare systems now prioritize speed and efficiency, which profoundly impacts patient care and treatment outcomes
B, speed and efficiency now define modern healthcare systems, profoundly shaping patient care and determining treatment outcomes
C, patient care and treatment outcomes are profoundly impacted as modern healthcare systems prioritize speed and efficiency above all else
D, instant gratification prioritizes speed and efficiency, significantly influencing patient care and treatment outcomes
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:

A. các hệ thống y tế hiện đại hiện ưu tiên tốc độ và hiệu quả, điều này ảnh hưởng sâu sắc đến việc chăm sóc bệnh nhân và kết quả điều trị.
B. tốc độ và hiệu quả giờ đây là tiêu chí hàng đầu của các hệ thống y tế hiện đại, định hình sâu sắc cách chăm sóc bệnh nhân và xác định kết quả điều trị.
C. việc chăm sóc bệnh nhân và kết quả điều trị bị ảnh hưởng mạnh mẽ khi các hệ thống y tế hiện đại đặt tốc độ và hiệu quả lên trên hết.
D. sự hài lòng tức thời ưu tiên tốc độ và hiệu quả, ảnh hưởng đáng kể đến việc chăm sóc bệnh nhân và kết quả điều trị
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động.
*Xét cụ thể trong câu sau: Dictated by the escalating demand for instant gratification, (20) ________. (Được định hình bởi nhu cầu ngày càng gia tăng về sự thỏa mãn tức thì, (20) ________).
=> chủ ngữ của mệnh đề chính cũng phải đồng thời là chủ ngữ của động từ “Dictated” đang được rút gọn ở dạng bị động.
Tạm dịch: Dictated by the escalating demand for instant gratification, (20) ________. (Được định hình bởi nhu cầu ngày càng gia tăng về sự thỏa mãn tức thì, các hệ thống y tế hiện đại hiện nay đặt ưu tiên hàng đầu vào tốc độ và hiệu quả, điều này tác động sâu sắc đến chăm sóc bệnh nhân và kết quả điều trị).
=> Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 21 [1097806]:
A, Intertwining mundane routines, the series focused solely on basic medical procedures
B, The series's calm portrayal lacked any personal struggles or high-stakes professional dilemmas
C, The emergency room rarely presents any emotional challenges for the highly skilled doctors
D, The series masterfully intertwines personal struggles with professional dilemmas
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Lồng ghép những công việc thường nhật, loạt phim chỉ tập trung vào các thủ thuật y khoa cơ bản.
B. Cách thể hiện nhẹ nhàng của bộ phim thiếu vắng hoàn toàn những mâu thuẫn cá nhân hay tình huống nghề nghiệp căng thẳng.
C. Phòng cấp cứu hiếm khi mang đến bất kỳ thử thách cảm xúc nào cho các bác sĩ có tay nghề cao
D. Bộ phim khéo léo đan xen những giằng xé cá nhân với các tình huống nghề nghiệp đầy kịch tính.
Tạm dịch: With limited resources and high-stress conditions, they must rely on their training and quick thinking to ensure the best possible outcomes. (21) ________. (Trong bối cảnh nguồn lực hạn chế và áp lực công việc cao độ, họ buộc phải dựa vào chuyên môn và khả năng phản ứng linh hoạt để đảm bảo kết quả điều trị tốt nhất có thể. Bộ phim khéo léo đan xen những giằng xé cá nhân với các tình huống nghề nghiệp đầy cam go).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [1097807]:
A, that expressed enthusiasm for returning if the series is renewed
B, indicated a strong interest in returning if the series continues
C, of which a willingness was stated to return if the show secures a renewal
D, having shared excitement about reprising the role and the series
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “Actor Ju Ji-hoon” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại A, C, D.
Tạm dịch: Actor Ju Ji-hoon, in a recent interview, (22) ________, “If it’s produced, there’s no reason to turn it down.” (Diễn viên Ju Ji-hoon trong một cuộc phỏng vấn gần đây đã bày tỏ mong muốn quay trở lại nếu bộ phim được sản xuất tiếp: “Nếu được thực hiện, tôi không có lý do gì để từ chối”).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage about organic farming and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Organic farming, long dismissed as an elitist indulgence, is gaining traction as consumers recognize its merits in sustainability, nutrition, and animal welfare. Industrial dairy production, characterized by intensive farming methods, has fundamentally altered the nature of milk production, prioritizing efficiency over ethical considerations. Modern dairy cows endure extreme physiological strain, producing nearly double the milk their ancestors did, a feat that comes at the expense of their health and longevity. Chronic lameness, reproductive dysfunction, and metabolic disorders have become widespread, rendering these creatures disposable once their productivity wanes.
A particularly grim aspect of industrial dairy farming is the fate of male calves, deemed commercially unviable due to their genetics favoring milk production over meat yield. Approximately 55,000 are culled annually in Britain alone, an unsettling testament to the inefficiencies embedded in non-organic systems. The females have slightly better outcomes, but they are taken from their mothers just days after birth, causing considerable distress for both. Additionally, artificial insemination remains a routine procedure, ensuring that dairy cows maintain relentless lactation cycles, often leaving them in a permanent state of metabolic depletion.
Organic dairy systems, while not exempt from these realities, offer significantly improved conditions for livestock, ensuring greater access to pasture and a diet closer to what nature intended. Organic regulations mandate that cows spend substantial time grazing outdoors, with a minimum requirement of 60% forage-based feed, which enhances their health and milk quality. As a result, organic milk contains 50% more omega-3 fatty acids, crucial for cardiovascular and cognitive function in humans, making it a nutritionally superior option. While the output is lower, the trade-off ensures superior nutritional value, a more humane existence for the animals, and a reduction in the dependency on antibiotics often prevalent in non-organic systems.
Some pioneering farms are challenging conventional paradigms by integrating ethical dairy and meat production models that respect the animals and the land. At Daylesford, breeding strategies prioritize longevity, reducing the need for constant herd replacements while ensuring that even male calves contribute meaningfully to the farming enterprise. Similarly, Calf at Foot micro dairy adopts a radically compassionate approach, allowing calves to remain with their mothers for the natural weaning period, fostering healthier cows and better milk quality. Though still uncommon, such models exemplify a potential future where dairy farming balances commercial viability with ecological responsibility and ethical stewardship, offering a more conscientious path forward in food production.
(Adapted from The Age)
Câu 23 [1097808]: Which of the following is NOT mentioned as a benefit of organic dairy systems?
A, higher omega-3 content is beneficial for human health
B, improved animal welfare through better living conditions outdoors
C, reduced reliance on antibiotics in dairy farming
D, increased milk production compared to industrial dairy farming
Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là lợi ích của hệ thống sữa hữu cơ?
A. hàm lượng omega-3 cao hơn có lợi cho sức khỏe con người
B. cải thiện phúc lợi động vật thông qua điều kiện sống tốt hơn ngoài trời
C. giảm sự phụ thuộc vào thuốc kháng sinh trong chăn nuôi bò sữa
D. tăng sản lượng sữa so với chăn nuôi bò sữa công nghiệp
Căn cứ vào thông tin:
- Organic dairy systems, while not exempt from these realities, offer significantly improved conditions for livestock, ensuring greater access to pasture and a diet closer to what nature intended. (Hệ thống sản xuất sữa hữu cơ, dù không hoàn toàn miễn nhiễm với những thực trạng nêu trên, vẫn mang lại điều kiện sống cải thiện đáng kể cho vật nuôi, đảm bảo khả năng tiếp cận đồng cỏ tốt hơn và một chế độ ăn gần với tự nhiên hơn) => đáp án B được đề cập.
- As a result, organic milk contains 50% more omega-3 fatty acids, crucial for cardiovascular and cognitive function in humans, making it a nutritionally superior option. While the output is lower, the trade-off ensures superior nutritional value, a more humane existence for the animals, and a reduction in the dependency on antibiotics often prevalent in non-organic systems. (Nhờ vậy, sữa hữu cơ chứa lượng axit béo omega-3 cao hơn 50%, một thành phần thiết yếu cho chức năng tim mạch và nhận thức ở con người, khiến nó trở thành lựa chọn ưu việt hơn về mặt dinh dưỡng. Mặc dù sản lượng thấp hơn, sự đánh đổi này đảm bảo giá trị dinh dưỡng cao hơn, điều kiện sống nhân đạo hơn cho động vật và giảm thiểu sự phụ thuộc vào kháng sinh — một vấn đề phổ biến trong các hệ thống phi hữu cơ) => đáp án A, C được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 24 [1097809]: The word “exempt” in paragraph 3 is closest in meaning to _________.
A, restricted by
B, subject to
C, free from
D, burdened by
Từ “exempt” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với _________.
A. restricted by: bị hạn chế bởi
B. subject to: chịu sự ràng buộc của
C. free from: không bị ảnh hưởng
D. burdened by: chịu gánh nặng bởi
Căn cứ vào thông tin: Organic dairy systems, while not exempt from these realities, offer significantly improved conditions for livestock, ensuring greater access to pasture and a diet closer to what nature intended. (Hệ thống sản xuất sữa hữu cơ, dù không hoàn toàn miễn nhiễm với những thực trạng nêu trên, vẫn mang lại điều kiện sống cải thiện đáng kể cho vật nuôi, đảm bảo khả năng tiếp cận đồng cỏ tốt hơn và một chế độ ăn gần với tự nhiên hơn).
=> exempt ~ free from
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 25 [1097810]: The word "rendering" in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _________.
A, refraining
B, dominating
C, accelerating
D, commanding
Từ "rendering" trong đoạn 1 trái nghĩa với ____________.
A. refraining - refrain /rɪˈfreɪn/ (v): kiềm chế, tránh làm điều gì
B. dominating - dominate /ˈdɒm.ɪ.neɪt/ (v): thống trị, chi phối
C. accelerating - accelerate /əkˈsel.ə.reɪt/ (v): tăng tốc, làm nhanh hơn
D. commanding - command /kəˈmɑːnd/ (v): ra lệnh, chỉ huy
Căn cứ vào thông tin: Chronic lameness, reproductive dysfunction, and metabolic disorders have become widespread, rendering these creatures disposable once their productivity wanes. (Tình trạng què chân mãn tính, rối loạn sinh sản và rối loạn chuyển hóa đã trở nên phổ biến, khiến những sinh vật này có thể bị loại bỏ một khi năng suất của chúng giảm sút).
=> rendering - render /ˈren.dər/ (v): gây ra, khiến cho >< refraining
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 26 [1097811]: The word “their” in paragraph 2 refers to _________.
A, genetics
B, inefficiencies
C, creatures
D, male calves
Từ “their” trong đoạn 2 đề cập đến ________.
A. genetics /dʒəˈnet.ɪks/ (n): di truyền học
B. inefficiencies - inefficiency /ˌɪn.ɪˈfɪʃ.ən.si/ (n): sự thiếu hiệu quả, kém năng suất
C. creatures - creature /ˈkriː.tʃər/ (n): sinh vật, loài vật
D. male calves: bê đực
Căn cứ vào thông tin: A particularly grim aspect of industrial dairy farming is the fate of male calves, deemed commercially unviable due to their genetics favoring milk production over meat yield. (Một khía cạnh đặc biệt u ám của ngành chăn nuôi bò sữa công nghiệp là số phận của những con bê đực, vốn bị coi là không có giá trị thương mại do đặc điểm di truyền thiên về sản xuất sữa hơn là tạo ra sản lượng thịt).
=> their ~ male calves
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 27 [1097812]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Though still rare, such methods prove that dairy farming can be both ethical and sustainable while eliminating commercial constraints, ensuring a responsible future for food production.
B, Though not yet widespread, these models suggest a future where dairy farming remains profitable while also prioritizing sustainability and ethical practices, leading to a more responsible food system.
C, While still limited, these systems show that dairy farming must prioritize ecological sustainability over economic concerns to ensure a more ethical and conscientious production model.
D, Though not yet mainstream, these innovations suggest dairy farming should focus on sustainability and animal welfare while minimizing the role of commercial considerations in food production.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: Though still uncommon, such models exemplify a potential future where dairy farming balances commercial viability with ecological responsibility and ethical stewardship, offering a more conscientious path forward in food production. (Dù những mô hình này vẫn còn hiếm gặp, chúng thể hiện một viễn cảnh tiềm năng, nơi ngành chăn nuôi bò sữa có thể hài hòa giữa hiệu quả kinh tế, trách nhiệm sinh thái và đạo đức trong canh tác, mở ra một con đường sản xuất thực phẩm có ý thức hơn).
A. Mặc dù vẫn còn hiếm, những phương pháp này chứng minh rằng ngành chăn nuôi bò sữa có thể vừa có đạo đức vừa bền vững trong khi loại bỏ các ràng buộc thương mại, đảm bảo một tương lai có trách nhiệm cho sản xuất thực phẩm => Sai vì đáp án này nói rằng các phương pháp này “loại bỏ các ràng buộc thương mại”, trong khi câu gốc nhấn mạnh việc cân bằng giữa thương mại và trách nhiệm sinh thái, không phải loại bỏ thương mại.
B. Mặc dù chưa phổ biến rộng rãi, những mô hình này thể hiện một tương lai mà ngành chăn nuôi bò sữa vẫn có được lợi nhuận trong khi cũng ưu tiên tính bền vững và thực hành có đạo đức, dẫn đến một hệ thống thực phẩm có trách nhiệm hơn => Sát nghĩa so với câu gốc.
C. Dù còn hạn chế, các hệ thống này cho thấy ngành chăn nuôi bò sữa phải ưu tiên sự bền vững sinh thái hơn các vấn đề kinh tế để đảm bảo một mô hình sản xuất có đạo đức và có ý thức hơn => Sai vì câu gốc cho rằng phải cân bằng giữa sự bền vững và kinh tế.
D. Mặc dù chưa trở thành xu hướng chính, những đổi mới này gợi ý rằng ngành chăn nuôi bò sữa nên tập trung vào bền vững và phúc lợi động vật trong khi giảm thiểu vai trò của các yếu tố thương mại trong sản xuất thực phẩm => Sai vì đáp án này nhấn mạnh việc giảm thiểu vai trò của thương mại, không phải cân bằng như câu gốc.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 28 [1097813]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Industrial dairy farming prioritizes sustainability by breeding cows with higher milk yields, ensuring a steady supply while maintaining ethical treatment of livestock.
B, Modern dairy cows produce significantly more milk than their ancestors, remarkably improving their health and lifespan.
C, Some organic farms adopt methods that allow calves to remain with their mothers, improving both animal welfare and the nutritional quality of the milk produced.
D, Male calves in industrial dairy farming are raised for meat production, making the system more efficient and reducing the number of animals euthanized at birth.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?

A. Ngành chăn nuôi bò sữa công nghiệp ưu tiên sự bền vững bằng cách nhân giống bò có năng suất sữa cao hơn, đảm bảo nguồn cung ổn định trong khi vẫn duy trì việc đối xử có đạo đức với vật nuôi.

B. Những con bò sữa hiện đại sản xuất nhiều sữa hơn đáng kể so với tổ tiên của chúng, nhờ đó cải thiện rõ rệt sức khỏe và tuổi thọ của chúng.

C. Một số trang trại hữu cơ áp dụng phương pháp cho phép bê con được ở bên mẹ, cải thiện cả phúc lợi động vật và chất lượng dinh dưỡng của sữa sản xuất ra.

D. Những con bê đực trong ngành chăn nuôi bò sữa công nghiệp được nuôi để lấy thịt, giúp hệ thống hiệu quả hơn và giảm số lượng động vật bị tiêu hủy ngay khi mới sinh.

Căn cứ vào thông tin:


- Industrial dairy production, characterized by intensive farming methods, has fundamentally altered the nature of milk production, prioritizing efficiency over ethical considerations. (Trong khi đó, ngành sản xuất sữa công nghiệp, với các phương pháp chăn nuôi thâm canh, đã làm thay đổi căn bản bản chất của việc sản xuất sữa, đặt hiệu suất lên trên những cân nhắc đạo đức).

- Chronic lameness, reproductive dysfunction, and metabolic disorders have become widespread, rendering these creatures disposable once their productivity wanes. (Tình trạng què chân mãn tính, rối loạn sinh sản và rối loạn chuyển hóa đã trở nên phổ biến, khiến những sinh vật này có thể bị loại bỏ một khi năng suất của chúng giảm sút).

=> Ngành chăn nuôi bò sữa công nghiệp không duy trì đối xử đạo đức => đáp án A sai.

- As a result, organic milk contains 50% more omega-3 fatty acids, crucial for cardiovascular and cognitive function in humans, making it a nutritionally superior option. (Nhờ vậy, sữa hữu cơ chứa lượng axit béo omega-3 cao hơn 50%, một thành phần thiết yếu cho chức năng tim mạch và nhận thức ở con người, khiến nó trở thành lựa chọn ưu việt hơn về mặt dinh dưỡng) => đáp án B sai.

- Similarly, Calf at Foot micro dairy adopts a radically compassionate approach, allowing calves to remain with their mothers for the natural weaning period, fostering healthier cows and better milk quality. (Tương tự như vậy, trang trại sữa nhỏ Calf at Foot áp dụng một cách tiếp cận mang tính nhân đạo triệt để, cho phép bê con được ở bên mẹ trong suốt giai đoạn bú sữa tự nhiên, từ đó giúp bò mẹ khỏe mạnh hơn và nâng cao chất lượng sữa) => đáp án C đúng.

- A particularly grim aspect of industrial dairy farming is the fate of male calves, deemed commercially unviable due to their genetics favoring milk production over meat yield. Approximately 55,000 are culled annually in Britain alone, an unsettling testament to the inefficiencies embedded in non-organic systems. (Một khía cạnh đặc biệt u ám của ngành chăn nuôi bò sữa công nghiệp là số phận của những con bê đực, vốn bị coi là không có giá trị thương mại do đặc điểm di truyền thiên về sản xuất sữa hơn là tạo ra sản lượng thịt. Chỉ riêng tại Anh, khoảng 55.000 con bị tiêu hủy mỗi năm, cho thấy một cách rõ ràng sự phi lý và kém hiệu quả cố hữu trong các hệ thống sản xuất phi hữu cơ) => một lượng lớn động vật bị tiêu hủy, đồng thời hệ thống cũng kém hiệu quả => đáp án D sai.

Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 29 [1097814]: In which paragraph does the writer mention a complementary relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ bổ sung?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: Additionally, artificial insemination remains a routine procedure, ensuring that dairy cows maintain relentless lactation cycles, often leaving them in a permanent state of metabolic depletion. (Bên cạnh đó, thụ tinh nhân tạo vẫn được áp dụng như một quy trình thường lệ nhằm duy trì các chu kỳ tiết sữa không ngừng, khiến bò sữa thường xuyên rơi vào trạng thái suy kiệt chuyển hóa kéo dài).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 30 [1097815]: In which paragraph does the writer highlight the shifting perception of a practice that was once seen as an unnecessary luxury?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả nhấn mạnh sự thay đổi trong nhận thức về một hoạt động từng được coi là xa xỉ không cần thiết?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: Organic farming, long dismissed as an elitist indulgence, is gaining traction as consumers recognize its merits in sustainability, nutrition, and animal welfare. (Nông nghiệp hữu cơ, từng bị xem nhẹ như một thú vui xa xỉ dành cho giới thượng lưu, nay đang dần thu hút sự quan tâm khi người tiêu dùng ngày càng nhận thức rõ hơn về những lợi ích mà nó mang lại đối với tính bền vững, dinh dưỡng và phúc lợi động vật).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following passage about voice cloning technology and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I] Voice cloning technology has undergone a meteoric rise in sophistication, yet its safeguards remain glaringly inadequate, as evidenced by a recent Consumer Reports investigation. [II] Many of the most prominent AI-driven voice synthesis tools require nothing more than a simple checkbox confirmation to replicate an individual’s voice, making unauthorized impersonation alarmingly accessible to anyone with malicious intent. [III] The perpetrator behind that scheme was met with a hefty $6 million fine, yet the broader regulatory landscape remains nebulous, leaving ample room for misuse and potential exploitation of this rapidly evolving technology. [IV]
The deficiencies in security mechanisms are compounded by the technological prowess of modern AI voice generators, which can replicate vocal nuances with only a few seconds of sample audio. Despite the existence of deepfake detection software, many of these tools falter in distinguishing genuine speech from synthetic imitations, exacerbating concerns surrounding fraudulent applications. Among the six leading AI voice cloning platforms examined, only one - Descript - exhibited moderately effective safeguards, requiring users to submit a spoken consent statement before cloning an individual’s voice. Others, including ElevenLabs, Speechify, PlayHT, and Lovo, merely ask users to confirm consent through an unchecked declaration, a measure that is wholly insufficient in preventing deception, particularly when bad actors seek to leverage the technology for illicit purposes or financial gain. This glaring oversight is an Achilles heel in the fight against AI-driven deception, as it allows malicious actors to exploit the system with little effort.
The rapid evolution of generative AI has far outpaced regulatory intervention, leaving companies largely responsible for implementing self-imposed ethical boundaries without meaningful government oversight or accountability. President Biden attempted to introduce safety mandates through an executive order in 2023, but these efforts were undone when President Trump rescinded the directive upon assuming office, further stalling potential regulatory action. As a result, AI voice cloning remains a largely ungoverned frontier, where nefarious actors can exploit its capabilities with minimal restrictions and little fear of consequences.
Legitimate applications of AI voice synthesis do exist, particularly in accessibility services for individuals with disabilities and in multilingual content production, yet its potential for abuse casts a long shadow over these benefits, complicating ethical discussions. Fraudulent schemes, including AI-enhanced grandparent scams, have already demonstrated how convincingly cloned voices can manipulate unsuspecting victims, often preying on their emotional vulnerabilities. The music industry, too, has suffered from this technological loophole, as seen in the unauthorized replication of artists’ voices to produce and distribute unapproved tracks without the original creator’s consent or involvement. Without immediate and comprehensive regulatory action, the unchecked expansion of voice cloning technology threatens to undermine public trust, destabilize industries, and facilitate new forms of deception at an unprecedented scale, making it imperative for policymakers and industry leaders to address these pressing concerns before they spiral further out of control.
(Adapted from NBC News)
Câu 31 [1097816]: Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
“This lack of stringent protective measures has already yielded troubling consequences, most notably during the Democratic primaries, when robocalls featuring a fabricated Joe Biden voice sought to manipulate voter behavior.”
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 1?
This lack of stringent protective measures has already yielded troubling consequences, most notably during the Democratic primaries, when robocalls featuring a fabricated Joe Biden voice sought to manipulate voter behavior. (Sự thiếu vắng các cơ chế bảo vệ nghiêm ngặt đã dẫn đến những hệ quả đáng lo ngại, điển hình là trong kỳ bầu cử sơ bộ của Đảng Dân chủ, khi các cuộc gọi tự động sử dụng giọng nói giả mạo của Joe Biden nhằm thao túng hành vi cử tri).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Ta thấy câu văn có “This lack” và đang đưa ra ví dụ về hệ quả của giọng nói giả mạo, vậy thì chắc chắn câu văn phía trước đã phải đề cập đến việc thiếu các biện pháp bảo vệ đối với giọng nói nhân tạo.
Xét vị trí [III]: Many of the most prominent AI-driven voice synthesis tools require nothing more than a simple checkbox confirmation to replicate an individual’s voice, making unauthorized impersonation alarmingly accessible to anyone with malicious intent. [III]. (Nhiều công cụ nhân bản giọng nói do AI điều khiển chỉ yêu cầu người dùng đánh dấu vào một ô xác nhận đơn giản để sao chép giọng của một cá nhân, khiến hành vi mạo danh trái phép trở nên dễ dàng tiếp cận đối với bất kỳ ai có ý đồ xấu. [III]).
=> Câu văn phía trước vị trí [III] cũng đang nói về vấn đề này khi cho rằng nhiều công cụ nhân bản giọng nói AI đưa ra các biện pháp lỏng lẻo, đơn giản, khiến hành vi mạo danh trở nên dễ dàng.
=> vị trí [III] là phù hợp.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 32 [1097817]: According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a deficiency in AI voice cloning security?
A, The ability of AI voice generators to mimic voices with minimal audio samples
B, The failure of detection tools to reliably differentiate real and fake speech
C, The inadequate consent verification processes on several major platforms
D, The lack of user-friendly interfaces on most cloning platforms
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là một điểm yếu trong bảo mật của công nghệ nhân tạo giọng nói?
A. Khả năng của các công cụ tạo giọng nói nhân tạo trong việc bắt chước giọng nói chỉ với một mẫu âm thanh rất ngắn.
B. Các công cụ phát hiện không thể phân biệt lời nói thật và giả một cách đáng tin cậy
C. Các quy trình xác minh sự đồng thuận không đầy đủ trên một số nền tảng chính
D. Việc thiếu giao diện thân thiện với người dùng trên hầu hết các nền tảng nhân bản.
Căn cứ vào thông tin:
- The deficiencies in security mechanisms are compounded by the technological prowess of modern AI voice generators, which can replicate vocal nuances with only a few seconds of sample audio. (Những thiếu sót trong cơ chế bảo mật càng trở nên nghiêm trọng hơn bởi khả năng công nghệ vượt trội của các bộ tạo giọng nói AI hiện đại, vốn có thể sao chép các sắc thái giọng nói chỉ với vài giây nghe âm thanh mẫu) => đáp án A được đề cập.
- Despite the existence of deepfake detection software, many of these tools falter in distinguishing genuine speech from synthetic imitations, exacerbating concerns surrounding fraudulent applications. (Mặc dù đã có phần mềm phát hiện giả mạo, nhiều công cụ vẫn còn yếu kém trong việc phân biệt lời nói thật và bản sao nhân tạo, làm gia tăng mối lo ngại về các ứng dụng gian lận) => đáp án B được đề cập.
- Others, including ElevenLabs, Speechify, PlayHT, and Lovo, merely ask users to confirm consent through an unchecked declaration, a measure that is wholly insufficient in preventing deception, particularly when bad actors seek to leverage the technology for illicit purposes or financial gain. (Các nền tảng khác như ElevenLabs, Speechify, PlayHT và Lovo chỉ yêu cầu người dùng xác nhận sự đồng thuận bằng một tuyên bố không được kiểm chứng, một biện pháp hoàn toàn không đủ để ngăn chặn hành vi lừa đảo, đặc biệt khi các đối tượng xấu có ý đồ lợi dụng công nghệ này cho mục đích bất hợp pháp hoặc kiếm lợi tài chính) => đáp án C được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 33 [1097818]: The word "nefarious" in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to _________.
A, horrible
B, pleasant
C, cunning
D, malevolent
Từ "nefarious" ở đoạn 3 trái ngược với nghĩa của _________.
A. horrible /ˈhɒr.ə.bəl/ (adj): kinh khủng, khủng khiếp
B. pleasant /ˈplez.ənt/ (adj): dễ chịu, thoải mái
C. cunning /ˈkʌn.ɪŋ/ (adj): xảo quyệt, láu cá
D. malevolent /məˈlev.əl.ənt/ (adj): độc ác, có ác ý
Căn cứ vào thông tin: As a result, AI voice cloning remains a largely ungoverned frontier, where nefarious actors can exploit its capabilities with minimal restrictions and little fear of consequences. (Kết quả là, công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI vẫn là một lĩnh vực gần như không được kiểm soát, nơi các tác nhân xấu có thể khai thác khả năng của nó với rất ít giới hạn và gần như không phải lo ngại về hậu quả).
=> nefarious /nəˈfeə.ri.əs/ (a): xấu xa, vô nhân đạo >< pleasant
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 34 [1097819]: Which of the following best summarizes paragraph 4?
A, While AI voice cloning technology offers valuable benefits in accessibility and multilingual production, its potential for abuse, from fraud to unauthorized use in music, creates urgent ethical and regulatory challenges that must be addressed.
B, AI voice cloning is still in its infancy and mainly used for research and limited testing purposes; although some concerns exist, they are minor and not yet serious enough to warrant regulatory intervention or broad public debate.
C, AI voice synthesis technology has been widely praised for its positive contributions, especially in entertainment and content creation, and it is expected to evolve with minimal risks, making regulation unnecessary at this stage.
D, The purpose of AI voice synthesis is to support individuals with disabilities, and while some fear its misuse, these concerns are largely overstated and unlikely to require serious attention from regulators or industry leaders.
Phương án nào tóm tắt đúng nhất đoạn 4?
A. Mặc dù công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI mang lại những lợi ích giá trị trong hỗ trợ người khuyết tật và sản xuất nội dung đa ngôn ngữ, tiềm năng bị lạm dụng của nó – từ lừa đảo đến việc sử dụng trái phép trong âm nhạc – đã tạo ra những thách thức đạo đức và pháp lý cấp thiết cần phải giải quyết.
B. Công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI vẫn đang ở giai đoạn sơ khai và chủ yếu được dùng trong nghiên cứu, thử nghiệm giới hạn; mặc dù có một số lo ngại, chúng vẫn nhỏ và chưa nghiêm trọng đến mức cần can thiệp quản lý hoặc tranh luận công khai.
=> Sai với nội dung đoạn 4: Đoạn văn không bảo đây là vấn đề nhỏ, chưa nghiêm trọng.
C. Công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI được khen ngợi rộng rãi nhờ đóng góp tích cực, đặc biệt trong giải trí và sáng tạo nội dung, và được kỳ vọng sẽ phát triển với ít rủi ro, do đó không cần các quy định vào thời điểm hiện tại.
=> Sai. Đoạn văn không nhấn mạnh vào lợi ích của công nghệ nhân bản giọng nói, đồng thời đoạn văn đề ra nhu cầu hành động cấp thiết, không bảo rằng nó không cần thiết ở hiện tại.
D. Mục đích chính của công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI là hỗ trợ người khuyết tật, và mặc dù có một số lo ngại về việc bị lạm dụng, những lo ngại này phần lớn bị phóng đại và không cần sự chú ý nghiêm túc từ các nhà quản lý hoặc lãnh đạo ngành.
=> Ngược hoàn toàn với đoạn văn gốc, vốn cảnh báo rằng nếu không hành động sớm, công nghệ này có thể phá hoại lòng tin công chúng và gây mất kiểm soát. Đoạn văn không hề nói lo ngại bị “phóng đại”, mà ngược lại, cho rằng những lo ngại đó là có cơ sở.
Căn cứ vào thông tin:
- Legitimate applications of AI voice synthesis do exist, particularly in accessibility services for individuals with disabilities and in multilingual content production, yet its potential for abuse casts a long shadow over these benefits, complicating ethical discussions. (Các ứng dụng hợp pháp của công nghệ nhân tạo giọng nói thực sự tồn tại, đặc biệt trong các dịch vụ hỗ trợ tiếp cận cho người khuyết tật và trong sản xuất nội dung đa ngôn ngữ, tuy nhiên, tiềm năng bị lạm dụng của công nghệ này đang làm mờ đi những lợi ích đó, khiến các cuộc thảo luận đạo đức trở nên phức tạp hơn).
- Without immediate and comprehensive regulatory action, the unchecked expansion of voice cloning technology threatens to undermine public trust, destabilize industries, and facilitate new forms of deception at an unprecedented scale, making it imperative for policymakers and industry leaders to address these pressing concerns before they spiral further out of control. (Nếu không có hành động quản lý kịp thời và toàn diện, sự lan rộng không kiểm soát của công nghệ nhân bản giọng nói có nguy cơ làm xói mòn niềm tin của công chúng, gây mất ổn định cho nhiều ngành công nghiệp và tạo điều kiện cho các hình thức lừa đảo mới với quy mô chưa từng có, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo ngành trong việc xử lý những vấn đề nghiêm trọng này trước khi chúng vượt khỏi tầm kiểm soát).
=> Đoạn 4 nói rõ về mặt tích cực (trong hỗ trợ người khuyết tật, đa ngôn ngữ) và mặt tiêu cực (lừa đảo, giả mạo, vi phạm bản quyền âm nhạc) của công nghệ này, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu quản lý và can thiệp kịp thời.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 35 [1097820]: The phrase "an Achilles heel" in paragraph 2 could be best replaced by _________.
A, a great strength
B, a powerful safeguard
C, a fatal weakness
D, an unavoidable challenge
Cụm từ "an Achilles heel" trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng _________.
A. a great strength: một sức mạnh to lớn
B. a powerful safeguard: một sự bảo vệ mạnh mẽ
C. a fatal weakness: một điểm yếu chí mạng
D. an unavoidable challenge: một thách thức không thể tránh khỏi
Căn cứ vào thông tin: This glaring oversight is an Achilles heel in the fight against AI-driven deception, as it allows malicious actors to exploit the system with little effort. (Sự thiếu sót rõ ràng này chính là điểm yếu chí tử trong cuộc chiến chống lại các hành vi lừa đảo do AI điều khiển, khi nó tạo điều kiện cho các tác nhân xấu khai thác hệ thống một cách dễ dàng).
=> an Achilles heel ~ a fatal weakness
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 36 [1097821]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, The usefulness of AI voice synthesis in assisting disabled individuals and translating content is well recognized, but concerns about whether the technology works well enough still dominate ethical discussions.
B, Despite its clear advantages for accessibility and multilingual production, AI voice synthesis is viewed by many as too dangerous and controversial to be adopted without strict regulations.
C, Although AI voice synthesis was created for entertainment and convenience, its limited usefulness in accessibility and multilingual content makes ethical debates simple and clear.
D, Although AI voice synthesis has clear advantages for people with disabilities and creating content in different languages, the risk of misuse makes it harder to have straightforward ethical conversations.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân: Legitimate applications of AI voice synthesis do exist, particularly in accessibility services for individuals with disabilities and in multilingual content production, yet its potential for abuse casts a long shadow over these benefits, complicating ethical discussions. (Các ứng dụng hợp pháp của công nghệ nhân tạo giọng nói thực sự tồn tại, đặc biệt trong các dịch vụ hỗ trợ tiếp cận cho người khuyết tật và trong sản xuất nội dung đa ngôn ngữ, tuy nhiên, tiềm năng bị lạm dụng của công nghệ này đang làm mờ đi những lợi ích đó, khiến các cuộc thảo luận đạo đức trở nên phức tạp hơn).
A. Công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI được công nhận là hữu ích trong hỗ trợ người khuyết tật và dịch nội dung, nhưng lo ngại về việc công nghệ có hoạt động hiệu quả hay không lại chiếm ưu thế trong các cuộc thảo luận đạo đức => Sai vì yếu tố “liệu công nghệ có hoạt động hiệu quả không” không được đề cập trong câu gốc (câu gốc nói đến vấn đề lạm dụng).
B. Mặc dù có lợi ích rõ ràng trong hỗ trợ người khuyết tật và sản xuất nội dung đa ngôn ngữ, công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI bị nhiều người coi là quá nguy hiểm và gây tranh cãi nên không thể triển khai nếu không có quy định nghiêm ngặt => Sai vì câu gốc không đề cập đến việc công nghệ này quá nguy hiểm và “quy định nghiêm ngặt” cũng không được nhắc đến.
C. Mặc dù công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI được tạo ra nhằm phục vụ giải trí và tiện ích, tính hữu dụng hạn chế trong hỗ trợ tiếp cận và nội dung đa ngôn ngữ khiến các tranh luận đạo đức trở nên đơn giản và rõ ràng => Sai vì hoàn toàn trái ngược với câu gốc.
D. Mặc dù công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI mang lại lợi ích rõ ràng cho người khuyết tật và việc tạo nội dung bằng nhiều ngôn ngữ, nguy cơ bị lạm dụng khiến các cuộc thảo luận đạo đức trở nên khó khăn hơn => Sát nghĩa so với câu gốc.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 37 [1097822]: The word "they" in paragraph 4 refers to _________.
A, industry leaders
B, pressing concerns
C, new forms of deception
D, policymakers
Từ "they" trong đoạn 4 ám chỉ đến _________.
A. industry leaders: những người lãnh đạo ngành
B. pressing concerns: những mối quan tâm cấp bách
C. new forms of deception: những hình thức lừa đảo mới
D. policymakers: những người hoạch định chính sách
Căn cứ vào thông tin: Without immediate and comprehensive regulatory action, the unchecked expansion of voice cloning technology threatens to undermine public trust, destabilize industries, and facilitate new forms of deception at an unprecedented scale, making it imperative for policymakers and industry leaders to address these pressing concerns before they spiral further out of control. (Nếu không có hành động quản lý kịp thời và toàn diện, sự lan rộng không kiểm soát của công nghệ nhân bản giọng nói có nguy cơ làm xói mòn niềm tin của công chúng, gây mất ổn định cho nhiều ngành công nghiệp và tạo điều kiện cho các hình thức lừa đảo mới với quy mô chưa từng có, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo ngành trong việc xử lý những vấn đề nghiêm trọng này trước khi chúng vượt khỏi tầm kiểm soát).
=> they ~ pressing concerns
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [1097823]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Consumer Reports praised the security protocols of AI voice cloning platforms in a recent investigation.
B, The absence of effective regulation allows malicious actors to exploit AI voice cloning technology without fear of punishment.
C, All AI voice synthesis platforms require users to undergo a strict multi-step identity verification process before voice cloning is allowed.
D, President Biden’s attempt to introduce AI safety regulations through an executive order in 2023 was successful and led to strict government oversight of AI voice cloning.
Câu nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung bài đọc?
A. Descript, một trong những nền tảng nhân bản giọng nói bằng AI hàng đầu, không yêu cầu bất kỳ sự đồng ý nào từ người dùng trước khi cho phép nhân bản giọng nói.
B. Việc thiếu các quy định hiệu quả cho phép những kẻ xấu lợi dụng công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI mà không sợ bị trừng phạt.
C. Sự tồn tại của phần mềm phát hiện giả mạo đã giải quyết phần lớn vấn đề phân biệt âm thanh thật và nhân tạo, từ đó giảm nguy cơ gian lận.
D. Nỗ lực của Tổng thống Biden nhằm ban hành quy định an toàn AI thông qua sắc lệnh hành pháp năm 2023 đã thành công và dẫn đến việc chính phủ giám sát chặt chẽ công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI.
Căn cứ vào thông tin:
- Among the six leading AI voice cloning platforms examined, only one - Descript - exhibited moderately effective safeguards, requiring users to submit a spoken consent statement before cloning an individual’s voice. (Trong sáu nền tảng nhân bản giọng nói AI hàng đầu được khảo sát, chỉ có một nền tảng duy nhất — Descript — thể hiện các biện pháp bảo vệ tương đối hiệu quả, yêu cầu người dùng gửi bản ghi âm xác nhận đồng ý trước khi sao chép giọng nói cá nhân) => đáp án A sai.
- As a result, AI voice cloning remains a largely ungoverned frontier, where nefarious actors can exploit its capabilities with minimal restrictions and little fear of consequences. (Kết quả là, công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI vẫn là một lĩnh vực gần như không được kiểm soát, nơi các tác nhân xấu có thể khai thác khả năng của nó với rất ít giới hạn và gần như không phải lo ngại về hậu quả) => đáp án B đúng.
- Despite the existence of deepfake detection software, many of these tools falter in distinguishing genuine speech from synthetic imitations, exacerbating concerns surrounding fraudulent applications. (Mặc dù đã có phần mềm phát hiện giả mạo, nhiều công cụ vẫn còn yếu kém trong việc phân biệt lời nói thật và bản sao nhân tạo, làm gia tăng mối lo ngại về các ứng dụng gian lận) => đáp án C sai.
- President Biden attempted to introduce safety mandates through an executive order in 2023, but these efforts were undone when President Trump rescinded the directive upon assuming office, further stalling potential regulatory action. (Tổng thống Biden từng cố gắng thiết lập các quy định an toàn thông qua một sắc lệnh hành pháp vào năm 2023, nhưng những nỗ lực này đã bị đảo ngược khi Tổng thống Trump hủy bỏ sắc lệnh ngay sau khi nhậm chức, tiếp tục làm trì hoãn các hành động quản lý tiềm năng) => đáp án D sai.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 39 [1097824]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The rapid growth of AI voice synthesis will likely continue to outpace regulations, increasing the chances of widespread misuse if authorities do not act swiftly.
B, The effectiveness of AI deepfake detection software has significantly improved over time, making it increasingly difficult for fraudsters to manipulate unsuspecting individuals.
C, AI voice cloning tools with minimal security measures are widely discouraged, yet most companies are unwilling to adopt additional protective mechanisms voluntarily.
D, Regulatory efforts surrounding AI voice cloning have been consistently reinforced by successive administrations, ensuring the technology remains under government supervision.
Câu nào sau đây có thể được suy ra từ nội dung bài đọc?
A. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI nhiều khả năng sẽ tiếp tục vượt xa các quy định, làm tăng nguy cơ lạm dụng trên diện rộng nếu các cơ quan chức năng không hành động kịp thời.
B. Hiệu quả của phần mềm phát hiện giả mạo đã được cải thiện đáng kể theo thời gian, khiến những kẻ lừa đảo ngày càng khó lợi dụng người dùng cả tin.
C. Các công cụ nhân bản giọng nói AI với biện pháp bảo mật sơ sài hiện đang bị phản đối rộng rãi, tuy nhiên hầu hết các công ty vẫn không sẵn sàng áp dụng thêm biện pháp bảo vệ một cách tự nguyện.
D. Các nỗ lực quản lý liên quan đến công nghệ nhân bản giọng nói AI đã được các chính quyền kế nhiệm liên tục củng cố, đảm bảo công nghệ này luôn nằm trong tầm giám sát của chính phủ.
Căn cứ vào thông tin:
- The rapid evolution of generative AI has far outpaced regulatory intervention, leaving companies largely responsible for implementing self-imposed ethical boundaries without meaningful government oversight or accountability. (Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo sinh ngữ đã vượt xa khả năng can thiệp của các cơ quan quản lý, khiến các công ty phần lớn phải tự đặt ra giới hạn đạo đức mà không có sự giám sát từ chính phủ hay trách nhiệm giải trình).
- Without immediate and comprehensive regulatory action, the unchecked expansion of voice cloning technology threatens to undermine public trust, destabilize industries, and facilitate new forms of deception at an unprecedented scale, making it imperative for policymakers and industry leaders to address these pressing concerns before they spiral further out of control. (Nếu không có hành động quản lý kịp thời và toàn diện, sự lan rộng không kiểm soát của công nghệ nhân bản giọng nói có nguy cơ làm xói mòn niềm tin của công chúng, gây mất ổn định cho nhiều ngành công nghiệp và tạo điều kiện cho các hình thức lừa đảo mới với quy mô chưa từng có, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo ngành trong việc xử lý những vấn đề nghiêm trọng này trước khi chúng vượt khỏi tầm kiểm soát).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 40 [1097825]: Which of the following best summarizes the passage?
A, AI-generated voices are transforming accessibility and multilingual content, though detection software is gradually improving, and policymakers are actively debating whether strict regulations would hinder innovation or provide necessary protections against fraud and impersonation in various industries.
B, AI voice cloning has advanced rapidly but lacks sufficient regulation, enabling fraud, misinformation, and unauthorized replication, while limited safeguards fail to prevent abuse, necessitating immediate intervention to mitigate its risks across industries, including politics, finance, and entertainment, before trust and stability deteriorate further.
C, AI voice synthesis has shown promise in various fields, but concerns about its misuse are overblown, as fraud cases are relatively rare, safeguards are gradually improving, and government intervention may be unnecessary given that companies are already implementing voluntary ethical guidelines to limit potentially harmful applications effectively.
D, Voice cloning technology is primarily beneficial for accessibility and content creation, with its misuse posing minimal threats, as existing regulations and ethical standards already prevent most fraud, making the concerns about its risks somewhat exaggerated compared to other pressing technological issues in modern society and evolving digital landscapes.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung bài đọc?
A. Giọng nói do AI tạo ra đang làm thay đổi lĩnh vực hỗ trợ tiếp cận và nội dung đa ngôn ngữ, tuy nhiên xuất hiện các lo ngại đạo đức khi một số nền tảng cho phép giả mạo, dù phần mềm phát hiện đang dần cải thiện và các nhà hoạch định chính sách đang tranh luận liệu quy định nghiêm ngặt sẽ cản trở đổi mới hay mang lại sự bảo vệ cần thiết chống gian lận và mạo danh trong nhiều ngành.
=> Sai vì bài không nói phần mềm phát hiện đang cải thiện, cũng không đề cập đến tranh luận về việc quy định có cản trở đổi mới.
B. Nhân bản giọng nói bằng AI đã phát triển nhanh chóng nhưng thiếu các quy định đầy đủ, tạo điều kiện cho gian lận, thông tin sai lệch và sao chép trái phép, trong khi các biện pháp bảo vệ còn hạn chế không đủ ngăn chặn lạm dụng, dẫn đến nhu cầu can thiệp ngay lập tức để giảm thiểu rủi ro trong các ngành như chính trị, tài chính và giải trí trước khi niềm tin và sự ổn định bị suy giảm nghiêm trọng hơn.
C. Công nghệ nhân bản giọng nói AI cho thấy nhiều tiềm năng trong các lĩnh vực khác nhau, nhưng lo ngại về việc lạm dụng là bị phóng đại, vì các vụ gian lận còn hiếm, biện pháp bảo vệ đang được cải thiện dần, và sự can thiệp của chính phủ có thể không cần thiết vì các công ty đã áp dụng hướng dẫn đạo đức tự nguyện để hạn chế tác hại một cách hiệu quả.
=> Sai vì văn bản hoàn toàn không nói gian lận còn hiếm – thực tế, bài chỉ ra các trường hợp nghiêm trọng như giọng giả Joe Biden trong bầu cử; các biện pháp bảo vệ không hề được cải thiện đáng kể, phần lớn các nền tảng bị chỉ trích là sơ sài; đồng thời việc tự giám sát của doanh nghiệp bị coi là không đủ, và bài nhấn mạnh cần hành động khẩn cấp.
D. Công nghệ nhân bản giọng nói chủ yếu mang lại lợi ích cho việc hỗ trợ tiếp cận và sản xuất nội dung, trong khi việc lạm dụng công nghệ này chỉ gây ra mối đe dọa nhỏ vì các quy định và tiêu chuẩn đạo đức hiện có đã ngăn chặn phần lớn hành vi gian lận, khiến mối lo ngại về rủi ro có phần bị phóng đại so với các vấn đề công nghệ cấp bách khác trong xã hội kỹ thuật số hiện nay.
=> Sai vì bài nhấn mạnh những mối lo ngại nghiêm trọng, không phải nhỏ; đồng thời các tiêu chuẩn đạo đức là chưa đủ và bài không đề cập đến các vấn đề công nghệ khác trong xã hội.
Căn cứ vào thông tin:
- Voice cloning technology has undergone a meteoric rise in sophistication, yet its safeguards remain glaringly inadequate,
as evidenced by a recent Consumer Reports investigation. (Công nghệ nhân bản giọng nói đã đạt đến mức độ tinh vi vượt bậc trong thời gian ngắn, song các biện pháp bảo vệ đi kèm vẫn còn rất lỏng lẻo, như được chỉ ra trong một cuộc điều tra gần đây của Consumer Reports).
- The perpetrator behind that scheme was met with a hefty $6 million fine, yet the broader regulatory landscape remains nebulous, leaving ample room for misuse and potential exploitation of this rapidly evolving technology. (Kẻ đứng sau chiến dịch này đã bị phạt số tiền lên tới 6 triệu đô la, tuy nhiên khung pháp lý tổng thể vẫn còn mơ hồ, để ngỏ nhiều kẽ hở cho việc lạm dụng và khai thác công nghệ đang phát triển nhanh chóng này).
- This glaring oversight is an Achilles heel in the fight against AI-driven deception, as it allows malicious actors to exploit the system with little effort. (Sự thiếu sót rõ ràng này chính là điểm yếu chí tử trong cuộc chiến chống lại các hành vi lừa đảo do AI điều khiển, khi nó tạo điều kiện cho các tác nhân xấu khai thác hệ thống một cách dễ dàng).
- Without immediate and comprehensive regulatory action, the unchecked expansion of voice cloning technology threatens to undermine public trust, destabilize industries, and facilitate new forms of deception at an unprecedented scale, making it imperative for policymakers and industry leaders to address these pressing concerns before they spiral further out of control. (Nếu không có hành động quản lý kịp thời và toàn diện, sự lan rộng không kiểm soát của công nghệ nhân bản giọng nói có nguy cơ làm xói mòn niềm tin của công chúng, gây mất ổn định cho nhiều ngành công nghiệp và tạo điều kiện cho các hình thức lừa đảo mới với quy mô chưa từng có, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo ngành trong việc xử lý những vấn đề nghiêm trọng này trước khi chúng vượt khỏi tầm kiểm soát).
=> Bài viết cảnh báo về sự phát triển nhanh chóng của công nghệ nhân bản giọng nói bằng AI trong khi các biện pháp quản lý và bảo vệ còn rất lỏng lẻo, cho thấy tiềm năng bị khai thác vì mục đích xấu đang vượt xa lợi ích. Bài kêu gọi sự can thiệp khẩn cấp từ chính phủ và các bên liên quan để kiểm soát rủi ro ngày càng gia tăng.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B