Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
The societal normalization of chronic sleep deprivation is a growing public health concern. The problem is rooted in a culture of 24/7 productivity, the glorification of "hustle culture", a mindset that disproportionately affects young professionals, and (1) __________, a collection of pressures that reframe rest as a luxury rather than a biological necessity.
The physical toll of this epidemic is well-documented, with studies linking it directly to cardiovascular disease. The mental health consequences, however, are often more insidious, a reality that many individuals tend to underestimate, (2) __________, an outcome that leaves the brain emotionally volatile and cognitively impaired.
A significant part of the problem is a widespread misunderstanding of sleep's function. (3) __________. Sleep is not a passive "off" state; rather, it is an active biological process crucial for memory consolidation and cellular repair. (4) __________. This failure leads to a public health discourse that focuses on symptoms, like fatigue, rather than on the root cause.
Addressing this public health issue, which has implications for everything from economic productivity to public safety, requires an approach that operates on two distinct levels simultaneously: it must involve policy-level interventions, such as public education campaigns and workplace regulations, in equal measure (5) __________ that empower individuals to reclaim their right to rest.
(Adapted from MDPI)
Câu 1 [1098061]:
A, the pervasive belief that personal worth is directly tied to output
B, in the personal worth of believing in the pervasive, direct tie to output
C, personally believes that the worth is directly tied to output is pervasive
D, the pervasiveness of the belief is the direct tie between personal worth and output
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là các cụm danh từ “a culture of 24/7 productivity, the glorification of "hustle culture"” (“a mindset that disproportionately affects young professionals” là rút gọn mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “hustle culture”) => sau “and” cũng cần cụm danh từ => loại B, C, D.
Tạm dịch: The societal normalization of chronic sleep deprivation is a growing public health concern. The problem is rooted in a culture of 24/7 productivity, the glorification of "hustle culture", a mindset that disproportionately affects young professionals, and (1) _______, a collection of pressures that reframe rest as a luxury rather than a biological necessity. (Việc xã hội xem nhẹ tình trạng thiếu ngủ mãn tính đang dần trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng lo ngại. Căn nguyên của vấn đề nằm ở văn hoá đề cao năng suất 24/7, sự tôn vinh “văn hoá hối hả”, tư duy đặc biệt ảnh hưởng đến những người trẻ đi làm, và niềm tin phổ biến rằng giá trị cá nhân gắn liền trực tiếp với thành quả, tất cả những áp lực đó đã định hình lại cách chúng ta nhìn nhận việc nghỉ ngơi, biến nó từ một nhu cầu sinh học thiết yếu thành một thứ xa xỉ).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là các cụm danh từ “a culture of 24/7 productivity, the glorification of "hustle culture"” (“a mindset that disproportionately affects young professionals” là rút gọn mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “hustle culture”) => sau “and” cũng cần cụm danh từ => loại B, C, D.
Tạm dịch: The societal normalization of chronic sleep deprivation is a growing public health concern. The problem is rooted in a culture of 24/7 productivity, the glorification of "hustle culture", a mindset that disproportionately affects young professionals, and (1) _______, a collection of pressures that reframe rest as a luxury rather than a biological necessity. (Việc xã hội xem nhẹ tình trạng thiếu ngủ mãn tính đang dần trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng lo ngại. Căn nguyên của vấn đề nằm ở văn hoá đề cao năng suất 24/7, sự tôn vinh “văn hoá hối hả”, tư duy đặc biệt ảnh hưởng đến những người trẻ đi làm, và niềm tin phổ biến rằng giá trị cá nhân gắn liền trực tiếp với thành quả, tất cả những áp lực đó đã định hình lại cách chúng ta nhìn nhận việc nghỉ ngơi, biến nó từ một nhu cầu sinh học thiết yếu thành một thứ xa xỉ).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [1098062]:
A, even if the accumulation of underlying chemicals is noticeably imbalanced long before any overt symptoms
B, in the event that the notice of underlying chemical imbalances accumulates long before any overt symptoms appear
C, because the underlying chemical imbalances accumulate long before any overt symptoms appear noticeable
D, even though the underlying chemical imbalances become noticeable long before any overt symptoms accumulate.
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. ngay cả khi sự tích tụ của các chất hóa học tiềm ẩn trở nên mất cân bằng một cách rõ rệt từ rất lâu trước khi bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào xuất hiện
B. trong trường hợp việc nhận biết sự mất cân bằng của các chất hóa học tiềm ẩn xảy ra từ rất lâu trước khi bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào xuất hiện
C. bởi vì sự mất cân bằng của các chất hóa học tiềm ẩn tích tụ từ rất lâu trước khi bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào trở nên dễ nhận thấy
D. mặc dù sự mất cân bằng của các chất hóa học tiềm ẩn trở nên dễ nhận thấy từ rất lâu trước khi bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào tích tụ
Tạm dịch: The mental health consequences, however, are often more insidious, a reality that many individuals tend to underestimate, (2) _______, an outcome that leaves the brain emotionally volatile and cognitively impaired. (Tuy nhiên, những hệ quả đối với sức khỏe tinh thần lại thường âm ỉ và khó nhận diện hơn, một thực tế mà nhiều người có xu hướng đánh giá thấp, bởi sự mất cân bằng hoá học tiềm ẩn tích tụ từ rất lâu trước khi bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào trở nên dễ nhận thấy, dẫn đến tình trạng não bộ trở nên dễ kích động về mặt cảm xúc và suy giảm về mặt nhận thức).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. ngay cả khi sự tích tụ của các chất hóa học tiềm ẩn trở nên mất cân bằng một cách rõ rệt từ rất lâu trước khi bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào xuất hiện
B. trong trường hợp việc nhận biết sự mất cân bằng của các chất hóa học tiềm ẩn xảy ra từ rất lâu trước khi bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào xuất hiện
C. bởi vì sự mất cân bằng của các chất hóa học tiềm ẩn tích tụ từ rất lâu trước khi bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào trở nên dễ nhận thấy
D. mặc dù sự mất cân bằng của các chất hóa học tiềm ẩn trở nên dễ nhận thấy từ rất lâu trước khi bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào tích tụ
Tạm dịch: The mental health consequences, however, are often more insidious, a reality that many individuals tend to underestimate, (2) _______, an outcome that leaves the brain emotionally volatile and cognitively impaired. (Tuy nhiên, những hệ quả đối với sức khỏe tinh thần lại thường âm ỉ và khó nhận diện hơn, một thực tế mà nhiều người có xu hướng đánh giá thấp, bởi sự mất cân bằng hoá học tiềm ẩn tích tụ từ rất lâu trước khi bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào trở nên dễ nhận thấy, dẫn đến tình trạng não bộ trở nên dễ kích động về mặt cảm xúc và suy giảm về mặt nhận thức).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1098063]:
A, The biology of rest is still viewed as an unproductive indulgence rather than a non-negotiable need.
B, Many still view rest as an unproductive indulgence rather than a non-negotiable biological need
C, Indulging in unproductive rest is still viewed as a non-negotiable need, rather than biologically driven
D, Rest's non-negotiable biological necessity is still viewed by many as an unproductive indulgence
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Sinh học của việc nghỉ ngơi vẫn bị xem là một sự nuông chiều vô ích thay vì một nhu cầu không thể thương lượng.
B. Nhiều người vẫn xem việc nghỉ ngơi là một sự nuông chiều vô ích thay vì một nhu cầu sinh học không thể thương lượng.
C. Việc nuông chiều bản thân bằng sự nghỉ ngơi vô ích vẫn bị xem như một nhu cầu không thể thương lượng, thay vì một nhu cầu được chi phối bởi sinh học.
D. Nhu cầu sinh học không thể thương lượng của việc nghỉ ngơi vẫn bị nhiều người xem là một sự nuông chiều vô ích.
Tạm dịch: A significant part of the problem is a widespread misunderstanding of sleep's function. (3) _______. (Phần lớn vấn đề nằm ở sự hiểu lầm phổ biến về chức năng của giấc ngủ. Nhiều người vẫn xem việc nghỉ ngơi là một sự nuông chiều vô ích thay vì một nhu cầu sinh học không thể thương lượng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Sinh học của việc nghỉ ngơi vẫn bị xem là một sự nuông chiều vô ích thay vì một nhu cầu không thể thương lượng.
B. Nhiều người vẫn xem việc nghỉ ngơi là một sự nuông chiều vô ích thay vì một nhu cầu sinh học không thể thương lượng.
C. Việc nuông chiều bản thân bằng sự nghỉ ngơi vô ích vẫn bị xem như một nhu cầu không thể thương lượng, thay vì một nhu cầu được chi phối bởi sinh học.
D. Nhu cầu sinh học không thể thương lượng của việc nghỉ ngơi vẫn bị nhiều người xem là một sự nuông chiều vô ích.
Tạm dịch: A significant part of the problem is a widespread misunderstanding of sleep's function. (3) _______. (Phần lớn vấn đề nằm ở sự hiểu lầm phổ biến về chức năng của giấc ngủ. Nhiều người vẫn xem việc nghỉ ngơi là một sự nuông chiều vô ích thay vì một nhu cầu sinh học không thể thương lượng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 4 [1098064]:
A, Personal and public health agendas are often ignored, meaning this widespread misconception includes "sleep hygiene"
B, This widespread misconception means that "sleep hygiene" is often ignored in personal and public health agendas
C, The widespread ignorance of "sleep hygiene" means that personal and public health agendas are often misconceived
D, That people widely misconceive personal and public health agendas means that "sleep hygiene" is often ignored
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Các chương trình sức khỏe cá nhân và cộng đồng thường bị bỏ qua, điều đó có nghĩa là quan niệm sai lầm phổ biến này bao gồm cả việc chăm sóc chất lượng giấc ngủ.
B. Quan niệm sai lầm phổ biến này có nghĩa là việc chăm sóc chất lượng giấc ngủ thường bị xem nhẹ trong các chương trình sức khỏe cá nhân và cộng đồng.
C. Sự thiếu hiểu biết rộng rãi về việc chăm sóc chất lượng giấc ngủ dẫn đến việc các chương trình sức khỏe cá nhân và cộng đồng thường bị hiểu sai.
D. Việc mọi người hiểu sai rộng rãi về các chương trình sức khỏe cá nhân và cộng đồng có nghĩa là việc chăm sóc chất lượng giấc ngủ thường bị xem nhẹ.
Tạm dịch: Sleep is not a passive "off" state; rather, it is an active biological process crucial for memory consolidation and cellular repair. (4) _______. (Giấc ngủ không phải là trạng thái “nghỉ ngơi” thụ động; ngược lại, nó là một quá trình sinh học chủ động, giữ vai trò quan trọng trong việc củng cố trí nhớ và phục hồi tế bào. Quan niệm sai lầm phổ biến này có nghĩa là việc chăm sóc chất lượng giấc ngủ thường bị xem nhẹ trong các chương trình sức khỏe cá nhân và cộng đồng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Các chương trình sức khỏe cá nhân và cộng đồng thường bị bỏ qua, điều đó có nghĩa là quan niệm sai lầm phổ biến này bao gồm cả việc chăm sóc chất lượng giấc ngủ.
B. Quan niệm sai lầm phổ biến này có nghĩa là việc chăm sóc chất lượng giấc ngủ thường bị xem nhẹ trong các chương trình sức khỏe cá nhân và cộng đồng.
C. Sự thiếu hiểu biết rộng rãi về việc chăm sóc chất lượng giấc ngủ dẫn đến việc các chương trình sức khỏe cá nhân và cộng đồng thường bị hiểu sai.
D. Việc mọi người hiểu sai rộng rãi về các chương trình sức khỏe cá nhân và cộng đồng có nghĩa là việc chăm sóc chất lượng giấc ngủ thường bị xem nhẹ.
Tạm dịch: Sleep is not a passive "off" state; rather, it is an active biological process crucial for memory consolidation and cellular repair. (4) _______. (Giấc ngủ không phải là trạng thái “nghỉ ngơi” thụ động; ngược lại, nó là một quá trình sinh học chủ động, giữ vai trò quan trọng trong việc củng cố trí nhớ và phục hồi tế bào. Quan niệm sai lầm phổ biến này có nghĩa là việc chăm sóc chất lượng giấc ngủ thường bị xem nhẹ trong các chương trình sức khỏe cá nhân và cộng đồng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1098065]:
A, must re-evaluate the culture of stigma associated with rest
B, a cultural association between rest and the stigma of re-evaluation
C, with a cultural re-evaluation of the stigma associated with rest
D, that culturally re-evaluates the association between stigma and rest
Kiến thức về cấu trúc:
Ta có: A in equal measure with B: đồng thời, cùng nhau
Tạm dịch: Addressing this public health issue, which has implications for everything from economic productivity to public safety, requires an approach that operates on two distinct levels simultaneously: it must involve policy- level interventions, such as public education campaigns and workplace regulations, in equal measure (5) _______ that empower individuals to reclaim their right to rest. (Giải quyết vấn đề sức khỏe cộng đồng này, vốn tác động đến mọi lĩnh vực, từ năng suất kinh tế đến an toàn xã hội, đòi hỏi một cách tiếp cận đồng thời trên hai cấp độ khác nhau: vừa cần những can thiệp ở cấp độ chính sách, như các chiến dịch giáo dục cộng đồng và quy định tại nơi làm việc, vừa cần một sự điều chỉnh lại về mặt văn hoá đối với những định kiến xoay quanh việc nghỉ ngơi, để mỗi cá nhân có thể lấy lại quyền được nghỉ ngơi của chính mình).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: A in equal measure with B: đồng thời, cùng nhau
Tạm dịch: Addressing this public health issue, which has implications for everything from economic productivity to public safety, requires an approach that operates on two distinct levels simultaneously: it must involve policy- level interventions, such as public education campaigns and workplace regulations, in equal measure (5) _______ that empower individuals to reclaim their right to rest. (Giải quyết vấn đề sức khỏe cộng đồng này, vốn tác động đến mọi lĩnh vực, từ năng suất kinh tế đến an toàn xã hội, đòi hỏi một cách tiếp cận đồng thời trên hai cấp độ khác nhau: vừa cần những can thiệp ở cấp độ chính sách, như các chiến dịch giáo dục cộng đồng và quy định tại nơi làm việc, vừa cần một sự điều chỉnh lại về mặt văn hoá đối với những định kiến xoay quanh việc nghỉ ngơi, để mỗi cá nhân có thể lấy lại quyền được nghỉ ngơi của chính mình).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 6 to 13.
A corporate realignment is abruptly terminating the era of flexible work. Major companies, one after another, are rescinding remote policies and issuing compulsory return-to-office mandates. The unequivocal nature of these directives is notable. It is happening despite extensive productivity metrics from the remote period remaining high. The messaging suggests a complete repudiation of the employee-centric models celebrated just two years prior, creating significant friction within the professional class.
Public justifications for the mandates invariably focus on intangible concepts. Executives expound on the necessity of "spontaneous collaboration," "corporate culture," and "in-person mentorship." Such elements are notoriously difficult to quantify. Their value provides a convenient, unfalsifiable rationale for policies that profoundly disrupt employee lives. The nebulous idea of "culture" is being employed to enforce a return to centralized, high-cost physical spaces, often without clear evidence that proximity actually improves output.
The professional workforce, having recalibrated their lives and domestic arrangements around a new flexibility, views the mandates as arbitrary and a breach of trust. They point to their own proven output as superior evidence against the need for a physical return. The response is not open rebellion, but a wave of disengagement. Companies are observing heightened attrition among top performers and a rise in "quiet quitting." The forced return has fostered a fractious work environment, characterized by sullen compliance and a measurable erosion of employee morale.
Underlying the official justifications are more prosaic financial pressures. Vast, expensive commercial real estate portfolios, locked into long-term leases, sit perilously underutilized. A return to offices is seen as a way to justify these immense overheads. Furthermore, an entire class of managers, whose roles were defined by direct, visible oversight, has struggled to adapt. The push is widely interpreted by employees as a blunt attempt to reassert pre-pandemic managerial hierarchies and restore a visibly monitored, centralized workforce.
(Adapted from ScienceDirect)
Câu 6 [1098066]: Which of the following is NOT mentioned in the passage as an official justification executives use for mandating a return to the office?
A, Spontaneous collaboration
B, Corporate culture
C, In-person mentorship
D, Enhanced employee well-being
Điều nào sau đây KHÔNG được nhắc đến trong bài viết như một lý do chính thức mà các lãnh đạo dùng để biện minh cho việc yêu cầu nhân viên quay lại văn phòng?
A. Sự cộng tác tự phát
B. Văn hóa doanh nghiệp
C. Sự hướng dẫn trực tiếp
D. Sức khỏe tinh thần được cải thiện của nhân viên
Căn cứ vào thông tin: Executives expound on the necessity of "spontaneous collaboration," "corporate culture," and "in-person mentorship." (Các giám đốc điều hành nói về sự cần thiết của “hợp tác tự phát”, “văn hóa doanh nghiệp” và “cố vấn trực tiếp”).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Sự cộng tác tự phát
B. Văn hóa doanh nghiệp
C. Sự hướng dẫn trực tiếp
D. Sức khỏe tinh thần được cải thiện của nhân viên
Căn cứ vào thông tin: Executives expound on the necessity of "spontaneous collaboration," "corporate culture," and "in-person mentorship." (Các giám đốc điều hành nói về sự cần thiết của “hợp tác tự phát”, “văn hóa doanh nghiệp” và “cố vấn trực tiếp”).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 7 [1098067]: The word Their in paragraph 2 refers to __________.
A, Executives
B, Public justifications
C, Elements
D, Employee lives
Từ "Their" trong đoạn 2 đề cập đến _______.
A. Executives - Executive /ɪɡˈzek.jə.tɪv/ (n): các nhà quản lý cấp cao
B. Public justifications: Các lý do công khai
C. Elements – Element /ˈel.ɪ.mənt/ (n): các yếu tố
D. Employee lives: Cuộc sống của nhân viên
Căn cứ vào thông tin: Such elements are notoriously difficult to quantify. Their value provides a convenient, unfalsifiable rationale for policies that profoundly disrupt employee lives. (Những yếu tố này vốn nổi tiếng là khó đo lường. Giá trị ấy khiến chúng trở thành lý lẽ thuận tiện, không thể bác bỏ cho các chính sách gây xáo trộn sâu sắc đời sống nhân viên).
=> Their ~ Elements
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Executives - Executive /ɪɡˈzek.jə.tɪv/ (n): các nhà quản lý cấp cao
B. Public justifications: Các lý do công khai
C. Elements – Element /ˈel.ɪ.mənt/ (n): các yếu tố
D. Employee lives: Cuộc sống của nhân viên
Căn cứ vào thông tin: Such elements are notoriously difficult to quantify. Their value provides a convenient, unfalsifiable rationale for policies that profoundly disrupt employee lives. (Những yếu tố này vốn nổi tiếng là khó đo lường. Giá trị ấy khiến chúng trở thành lý lẽ thuận tiện, không thể bác bỏ cho các chính sách gây xáo trộn sâu sắc đời sống nhân viên).
=> Their ~ Elements
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 8 [1098068]: The word nebulous in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, modern
B, vague
C, unpopular
D, complex
Từ "nebulous" trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.
A. modern /ˈmɒd.ən/ (adj): hiện đại
B. vague /veɪɡ/ (adj): mơ hồ, không rõ ràng
C. unpopular /ʌnˈpɒp.jə.lər/ (adj): không phổ biến, không được ưa chuộng
D. complex /ˈkɒm.pleks/ (adj): phức tạp
Căn cứ vào thông tin: The nebulous idea of "culture" is being employed to enforce a return to centralized, high-cost physical spaces, often without clear evidence that proximity actually improves output. (Khái niệm mơ hồ về “văn hóa” đang được dùng để buộc mọi người quay lại những không gian làm việc tập trung, tốn kém, thường không hề có bằng chứng rõ ràng cho thấy sự hiện diện trực tiếp thực sự nâng cao hiệu suất).
=> nebulous ~ vague
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. modern /ˈmɒd.ən/ (adj): hiện đại
B. vague /veɪɡ/ (adj): mơ hồ, không rõ ràng
C. unpopular /ʌnˈpɒp.jə.lər/ (adj): không phổ biến, không được ưa chuộng
D. complex /ˈkɒm.pleks/ (adj): phức tạp
Căn cứ vào thông tin: The nebulous idea of "culture" is being employed to enforce a return to centralized, high-cost physical spaces, often without clear evidence that proximity actually improves output. (Khái niệm mơ hồ về “văn hóa” đang được dùng để buộc mọi người quay lại những không gian làm việc tập trung, tốn kém, thường không hề có bằng chứng rõ ràng cho thấy sự hiện diện trực tiếp thực sự nâng cao hiệu suất).
=> nebulous ~ vague
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 9 [1098069]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Professional employees, who have realigned their domestic lives around this new autonomy, see the mandates as arbitrary and a sign of disrespect for their personal time.
B, The directives are perceived as unreasonable and a violation of confidence by professional staff, who have already reorganized their home lives around new autonomy.
C, The professional workforce's realignment of their home lives around new autonomy explains why they view the mandates as both arbitrary and a violation of confidence.
D, The professional workforce views the mandates as arbitrary, a decision which causes a breach of trust for those who had realigned their lives around the new flexibility.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: The professional workforce, having recalibrated their lives and domestic arrangements around a new flexibility, views the mandates as arbitrary and a breach of trust. (Lực lượng lao động chuyên nghiệp, những người đã điều chỉnh lại cuộc sống và sắp xếp sinh hoạt gia đình dựa trên mức độ linh hoạt mới, xem các yêu cầu trở lại văn phòng là tùy tiện và phá vỡ cam kết).
A. Những nhân viên chuyên nghiệp, những người đã điều chỉnh lại cuộc sống gia đình của mình theo sự tự chủ mới này, xem các yêu cầu trở lại văn phòng là tùy tiện và là biểu hiện của sự thiếu tôn trọng thời gian cá nhân => Sai (câu gốc không nói “a sign of disrespect for their personal time”).
B. Những chỉ thị này bị xem là vô lý và là sự vi phạm cam kết bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, những người đã sắp xếp lại cuộc sống ở nhà dựa trên sự tự do mới => Diễn đạt sát nghĩa:
- the directives ~ the mandates
- unreasonable and a violation of confidence ~ arbitrary and a breach of trust
- professional staff ~ professional workforce
- reorganized their home lives around new autonomy ~ recalibrated their lives and domestic arrangements around a new flexibility
C. Việc đội ngũ lao động chuyên nghiệp điều chỉnh cuộc sống gia đình theo sự tự do mới giải thích lý do họ coi các yêu cầu đó là tùy tiện và là sự vi phạm cam kết => Sai (câu gốc không nói “explains why”).
D. Đội ngũ lao động chuyên nghiệp xem các yêu cầu này là tùy tiện, một quyết định gây ra sự mất niềm tin đối với những người đã điều chỉnh cuộc sống theo sự linh hoạt mới => Sai (“a breach of trust” là đặc điểm của “mandates”, không phải của “a decision”- hành động tạo ra mệnh lệnh).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: The professional workforce, having recalibrated their lives and domestic arrangements around a new flexibility, views the mandates as arbitrary and a breach of trust. (Lực lượng lao động chuyên nghiệp, những người đã điều chỉnh lại cuộc sống và sắp xếp sinh hoạt gia đình dựa trên mức độ linh hoạt mới, xem các yêu cầu trở lại văn phòng là tùy tiện và phá vỡ cam kết).
A. Những nhân viên chuyên nghiệp, những người đã điều chỉnh lại cuộc sống gia đình của mình theo sự tự chủ mới này, xem các yêu cầu trở lại văn phòng là tùy tiện và là biểu hiện của sự thiếu tôn trọng thời gian cá nhân => Sai (câu gốc không nói “a sign of disrespect for their personal time”).
B. Những chỉ thị này bị xem là vô lý và là sự vi phạm cam kết bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, những người đã sắp xếp lại cuộc sống ở nhà dựa trên sự tự do mới => Diễn đạt sát nghĩa:
- the directives ~ the mandates
- unreasonable and a violation of confidence ~ arbitrary and a breach of trust
- professional staff ~ professional workforce
- reorganized their home lives around new autonomy ~ recalibrated their lives and domestic arrangements around a new flexibility
C. Việc đội ngũ lao động chuyên nghiệp điều chỉnh cuộc sống gia đình theo sự tự do mới giải thích lý do họ coi các yêu cầu đó là tùy tiện và là sự vi phạm cam kết => Sai (câu gốc không nói “explains why”).
D. Đội ngũ lao động chuyên nghiệp xem các yêu cầu này là tùy tiện, một quyết định gây ra sự mất niềm tin đối với những người đã điều chỉnh cuộc sống theo sự linh hoạt mới => Sai (“a breach of trust” là đặc điểm của “mandates”, không phải của “a decision”- hành động tạo ra mệnh lệnh).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 10 [1098070]: The word fractious in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, productive
B, harmonious
C, quiet
D, professional
Từ "fractious" trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với _______.
A. productive /prəˈdʌk.tɪv/ (adj): năng suất, hiệu quả
B. harmonious /hɑːˈməʊ.ni.əs/ (adj): hài hòa, hòa thuận
C. quiet /ˈkwaɪ.ət/ (adj): yên tĩnh
D. professional /prəˈfeʃ.ən.əl/ (adj): chuyên nghiệp
Căn cứ vào thông tin: The forced return has fostered a fractious work environment, characterized by sullen compliance and a measurable erosion of employee morale. (Việc ép buộc quay trở lại văn phòng đã tạo ra một môi trường làm việc chia rẽ, được đặc trưng bởi sự tuân thủ miễn cưỡng và sự suy giảm rõ rệt trong tinh thần nhân viên).
=> fractious >< harmonious
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. productive /prəˈdʌk.tɪv/ (adj): năng suất, hiệu quả
B. harmonious /hɑːˈməʊ.ni.əs/ (adj): hài hòa, hòa thuận
C. quiet /ˈkwaɪ.ət/ (adj): yên tĩnh
D. professional /prəˈfeʃ.ən.əl/ (adj): chuyên nghiệp
Căn cứ vào thông tin: The forced return has fostered a fractious work environment, characterized by sullen compliance and a measurable erosion of employee morale. (Việc ép buộc quay trở lại văn phòng đã tạo ra một môi trường làm việc chia rẽ, được đặc trưng bởi sự tuân thủ miễn cưỡng và sự suy giảm rõ rệt trong tinh thần nhân viên).
=> fractious >< harmonious
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [1098071]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, A documented erosion of employee morale stems from managerial difficulties with adapting to new work models.
B, The mandates are a reversal of policies celebrated two years ago, specifically for improving remote productivity.
C, Companies are providing specialized retraining to help managers adjust their methods from visible to remote oversight.
D, The official corporate justifications for the recalls are built upon concepts that are intentionally difficult to disprove.
Theo đoạn văn, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Sự suy giảm tinh thần làm việc được ghi nhận bắt nguồn từ việc các nhà quản lý gặp khó khăn trong việc thích nghi với các mô hình làm việc mới.
B. Các yêu cầu quay lại văn phòng là sự phủ nhận những chính sách từng được ca ngợi cách đây hai năm vì nâng cao năng suất làm việc từ xa.
C. Các công ty đang cung cấp các chương trình đào tạo lại chuyên biệt để giúp các nhà quản lý điều chỉnh phương pháp của họ từ kiểu giám sát trực tiếp sang giám sát từ xa.
D. Những lời biện minh chính thức mà các công ty đưa ra cho việc yêu cầu nhân viên trở lại văn phòng được xây dựng dựa trên những khái niệm vốn khó có thể bác bỏ
Căn cứ vào thông tin:
- The forced return has fostered a fractious work environment, characterized by sullen compliance and a measurable erosion of employee morale. (Việc ép buộc quay trở lại văn phòng đã tạo ra một môi trường làm việc chia rẽ, được đặc trưng bởi sự tuân thủ miễn cưỡng và sự suy giảm rõ rệt trong tinh thần nhân viên) => sự suy giảm tinh thần làm việc là do yêu cầu quay trở lại văn phòng, không phải từ các nhà quản lí => đáp án A sai.
- The messaging suggests a complete repudiation of the employee-centric models celebrated just two years prior, creating significant friction within the professional class. (Thông điệp này ám chỉ một sự phủ nhận hoàn toàn đối với các mô hình lấy nhân viên làm trung tâm, vốn được tán dương chỉ hai năm trước, tạo ra sự căng thẳng đáng kể trong giới chuyên môn) => cách đây hai năm, mô hình được tán dương vì lấy nhân viên làm trung tâm, không phải vì nâng cao năng suất => đáp án B sai.
- Đáp án C không được đề cập.
- Public justifications for the mandates invariably focus on intangible concepts. Executives expound on the necessity of "spontaneous collaboration," "corporate culture," and "in-person mentorship." Such elements are notoriously difficult to quantify. Their value provides a convenient, unfalsifiable rationale for policies that profoundly disrupt employee lives. (Các lời biện minh công khai cho những yêu cầu này luôn tập trung vào các khái niệm vô hình. Các giám đốc điều hành nói về sự cần thiết của “hợp tác tự phát”, “văn hóa doanh nghiệp” và “cố vấn trực tiếp”. Những yếu tố này vốn nổi tiếng là khó đo lường. Giá trị ấy khiến chúng trở thành lý lẽ thuận tiện, không thể bác bỏ cho các chính sách gây xáo trộn sâu sắc đời sống nhân viên) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Sự suy giảm tinh thần làm việc được ghi nhận bắt nguồn từ việc các nhà quản lý gặp khó khăn trong việc thích nghi với các mô hình làm việc mới.
B. Các yêu cầu quay lại văn phòng là sự phủ nhận những chính sách từng được ca ngợi cách đây hai năm vì nâng cao năng suất làm việc từ xa.
C. Các công ty đang cung cấp các chương trình đào tạo lại chuyên biệt để giúp các nhà quản lý điều chỉnh phương pháp của họ từ kiểu giám sát trực tiếp sang giám sát từ xa.
D. Những lời biện minh chính thức mà các công ty đưa ra cho việc yêu cầu nhân viên trở lại văn phòng được xây dựng dựa trên những khái niệm vốn khó có thể bác bỏ
Căn cứ vào thông tin:
- The forced return has fostered a fractious work environment, characterized by sullen compliance and a measurable erosion of employee morale. (Việc ép buộc quay trở lại văn phòng đã tạo ra một môi trường làm việc chia rẽ, được đặc trưng bởi sự tuân thủ miễn cưỡng và sự suy giảm rõ rệt trong tinh thần nhân viên) => sự suy giảm tinh thần làm việc là do yêu cầu quay trở lại văn phòng, không phải từ các nhà quản lí => đáp án A sai.
- The messaging suggests a complete repudiation of the employee-centric models celebrated just two years prior, creating significant friction within the professional class. (Thông điệp này ám chỉ một sự phủ nhận hoàn toàn đối với các mô hình lấy nhân viên làm trung tâm, vốn được tán dương chỉ hai năm trước, tạo ra sự căng thẳng đáng kể trong giới chuyên môn) => cách đây hai năm, mô hình được tán dương vì lấy nhân viên làm trung tâm, không phải vì nâng cao năng suất => đáp án B sai.
- Đáp án C không được đề cập.
- Public justifications for the mandates invariably focus on intangible concepts. Executives expound on the necessity of "spontaneous collaboration," "corporate culture," and "in-person mentorship." Such elements are notoriously difficult to quantify. Their value provides a convenient, unfalsifiable rationale for policies that profoundly disrupt employee lives. (Các lời biện minh công khai cho những yêu cầu này luôn tập trung vào các khái niệm vô hình. Các giám đốc điều hành nói về sự cần thiết của “hợp tác tự phát”, “văn hóa doanh nghiệp” và “cố vấn trực tiếp”. Những yếu tố này vốn nổi tiếng là khó đo lường. Giá trị ấy khiến chúng trở thành lý lẽ thuận tiện, không thể bác bỏ cho các chính sách gây xáo trộn sâu sắc đời sống nhân viên) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1098072]: Which paragraph mentions that companies are losing their best workers due to the new policy?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn nào đề cập rằng các công ty đang mất đi những nhân viên giỏi nhất của họ do chính sách mới?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Companies are observing heightened attrition among top performers and a rise in "quiet quitting." (Các công ty đang chứng kiến tỷ lệ nghỉ việc gia tăng ở những nhân sự xuất sắc và sự bùng lên của hiện tượng “nghỉ việc âm thầm”).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Companies are observing heightened attrition among top performers and a rise in "quiet quitting." (Các công ty đang chứng kiến tỷ lệ nghỉ việc gia tăng ở những nhân sự xuất sắc và sự bùng lên của hiện tượng “nghỉ việc âm thầm”).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 13 [1098073]: Which paragraph mentions that a hidden reason for the return is to justify the cost of unused buildings?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn nào đề cập rằng lý do ẩn phía sau việc yêu cầu quay lại văn phòng là để biện minh cho chi phí của các tòa nhà bị bỏ không?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Underlying the official justifications are more prosaic financial pressures. Vast, expensive commercial real estate portfolios, locked into long-term leases, sit perilously underutilized. A return to offices is seen as a way to justify these immense overheads. (Ẩn sau những lời biện minh chính thức là những áp lực tài chính rất đời thường. Những tòa văn phòng thương mại khổng lồ, đắt đỏ và bị ràng buộc trong các hợp đồng thuê dài hạn đang bị bỏ phí một cách đáng báo động. Việc yêu cầu mọi người quay lại văn phòng được xem như cách để hợp thức hóa khoản chi phí khổng lồ ấy).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Underlying the official justifications are more prosaic financial pressures. Vast, expensive commercial real estate portfolios, locked into long-term leases, sit perilously underutilized. A return to offices is seen as a way to justify these immense overheads. (Ẩn sau những lời biện minh chính thức là những áp lực tài chính rất đời thường. Những tòa văn phòng thương mại khổng lồ, đắt đỏ và bị ràng buộc trong các hợp đồng thuê dài hạn đang bị bỏ phí một cách đáng báo động. Việc yêu cầu mọi người quay lại văn phòng được xem như cách để hợp thức hóa khoản chi phí khổng lồ ấy).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 14 to 23.
In the wake of Typhoon Matmo’s destructive passage, the provinces of Thái Nguyên and Bắc Ninh, regions situated deep inland, grappled with an unprecedented catastrophe. Rivers, engorged by torrential rainfall, overflowed their banks with astonishing speed, submerging entire villages in a viscous torrent of mud and debris. The initial hours were a period of profound disarray, a chaotic scramble for survival long before formal relief efforts could be fully mobilized. [I] During this critical window, a different kind of response began to stir, a digital cascade of urgent calls for help and action across social media platforms.
Makeshift convoys, organized with remarkable alacrity, began departing from Hanoi and other unaffected areas. The participants were not official emergency crews, but grassroots coalitions of university students, small business owners, and other concerned citizens. Their personal vehicles were packed not with sophisticated rescue equipment, but with the essential staples of immediate survival: cartons of instant noodles for sustenance, clean drinking water to combat contamination, blankets for warmth, and basic medical supplies. [II] The effort was a direct, communal reaction to a stream of harrowing online images depicting families stranded on rooftops and homes submerged to their eaves.
The on-the-ground work proved to be arduous and emotionally taxing. Young people, many clad in inadequate footwear and with no prior experience in disaster relief, found themselves wading through waist-deep mud under an oppressive humidity. [III] They assisted residents in the backbreaking task of shoveling dense sludge from their homes, salvaging what few personal belongings remained, and helping to secure temporary shelters against the elements. The atmosphere was one of grim determination, a shared sense of urgency that superseded any formal organizational hierarchy.
The spontaneous mobilization following the floods is a powerful, modern expression of the nation's ingrained spirit of mutual support. The event highlighted a growing capacity for rapid, decentralized altruism, galvanized by digital connectivity but fueled by a traditional sense of collective responsibility. It showed a civic response that often outpaced the more methodical, bureaucratic channels of official aid. [IV] In an era of escalating climate-related disasters that strike with increasing unpredictability, the resilience of a community is measured not only by its official preparedness, but by the instinct of its ordinary citizens to act decisively in the face of a neighbor’s crisis.
Makeshift convoys, organized with remarkable alacrity, began departing from Hanoi and other unaffected areas. The participants were not official emergency crews, but grassroots coalitions of university students, small business owners, and other concerned citizens. Their personal vehicles were packed not with sophisticated rescue equipment, but with the essential staples of immediate survival: cartons of instant noodles for sustenance, clean drinking water to combat contamination, blankets for warmth, and basic medical supplies. [II] The effort was a direct, communal reaction to a stream of harrowing online images depicting families stranded on rooftops and homes submerged to their eaves.
The on-the-ground work proved to be arduous and emotionally taxing. Young people, many clad in inadequate footwear and with no prior experience in disaster relief, found themselves wading through waist-deep mud under an oppressive humidity. [III] They assisted residents in the backbreaking task of shoveling dense sludge from their homes, salvaging what few personal belongings remained, and helping to secure temporary shelters against the elements. The atmosphere was one of grim determination, a shared sense of urgency that superseded any formal organizational hierarchy.
The spontaneous mobilization following the floods is a powerful, modern expression of the nation's ingrained spirit of mutual support. The event highlighted a growing capacity for rapid, decentralized altruism, galvanized by digital connectivity but fueled by a traditional sense of collective responsibility. It showed a civic response that often outpaced the more methodical, bureaucratic channels of official aid. [IV] In an era of escalating climate-related disasters that strike with increasing unpredictability, the resilience of a community is measured not only by its official preparedness, but by the instinct of its ordinary citizens to act decisively in the face of a neighbor’s crisis.
(Adapted from VietNamNet)
Câu 14 [1098074]: According to paragraph 1, the period immediately following the typhoon's passage __________.
A, was an unprecedented catastrophe because Thái Nguyên and Bắc Ninh are deep inland
B, was characterized by widespread disorder before organized assistance was available
C, was a chaotic scramble to stop the viscous mud and debris from submerging villages
D, was a critical window where formal relief was mobilized by a digital cascade on social media
Theo đoạn 1, khoảng thời gian ngay sau khi cơn bão đi qua __________.
A. là một thảm họa chưa từng có vì Thái Nguyên và Bắc Ninh nằm sâu trong đất liền
B. được đặc trưng bởi tình trạng hỗn loạn trên diện rộng trước khi có sự trợ giúp chính thức
C. là một cuộc hỗn loạn nhằm ngăn dòng bùn lầy và đống đổ nát nhấn chìm các làng mạc
D. là khoảng thời gian then chốt khi cứu trợ chính thức được huy động thông qua làn sóng kỹ thuật số trên mạng xã hội
Căn cứ vào thông tin: The initial hours were a period of profound disarray, a chaotic scramble for survival long before formal relief efforts could be fully mobilized. (Những giờ đầu tiên là giai đoạn hỗn loạn tột cùng, một cuộc chạy đua sinh tồn trong tình trạng nháo loạn trước khi các nỗ lực cứu trợ chính thức có thể được huy động đầy đủ).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. là một thảm họa chưa từng có vì Thái Nguyên và Bắc Ninh nằm sâu trong đất liền
B. được đặc trưng bởi tình trạng hỗn loạn trên diện rộng trước khi có sự trợ giúp chính thức
C. là một cuộc hỗn loạn nhằm ngăn dòng bùn lầy và đống đổ nát nhấn chìm các làng mạc
D. là khoảng thời gian then chốt khi cứu trợ chính thức được huy động thông qua làn sóng kỹ thuật số trên mạng xã hội
Căn cứ vào thông tin: The initial hours were a period of profound disarray, a chaotic scramble for survival long before formal relief efforts could be fully mobilized. (Những giờ đầu tiên là giai đoạn hỗn loạn tột cùng, một cuộc chạy đua sinh tồn trong tình trạng nháo loạn trước khi các nỗ lực cứu trợ chính thức có thể được huy động đầy đủ).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 15 [1098075]: The word arduous in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, strenuous
B, lengthy
C, complex
D, specialized
Từ "arduous" trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với __________.
A. strenuous /ˈstren.ju.əs/ (adj): vất vả, căng thẳng, cần nhiều nỗ lực
B. lengthy /ˈleŋ.θi/ (adj): dài, kéo dài, lâu
C. complex /ˈkɒm.pleks/ (adj): phức tạp, rắc rối
D. specialized /ˈspeʃ.əl.aɪzd/ (adj): chuyên môn, chuyên dụng
Căn cứ vào thông tin: The on-the-ground work proved to be arduous and emotionally taxing. (Công việc thực địa hóa ra vừa gian khổ vừa đòi hỏi sức chịu đựng về mặt cảm xúc).
=> arduous ~ strenuous
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. strenuous /ˈstren.ju.əs/ (adj): vất vả, căng thẳng, cần nhiều nỗ lực
B. lengthy /ˈleŋ.θi/ (adj): dài, kéo dài, lâu
C. complex /ˈkɒm.pleks/ (adj): phức tạp, rắc rối
D. specialized /ˈspeʃ.əl.aɪzd/ (adj): chuyên môn, chuyên dụng
Căn cứ vào thông tin: The on-the-ground work proved to be arduous and emotionally taxing. (Công việc thực địa hóa ra vừa gian khổ vừa đòi hỏi sức chịu đựng về mặt cảm xúc).
=> arduous ~ strenuous
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [1098076]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, Motivated by online images of the disaster, grassroots coalitions of ordinary citizens rapidly organized convoys from other areas, bringing essential survival supplies like food and water to the victims.
B, A well-organized relief effort was formed by private citizens using their own cars to transport survival supplies after seeing the scale of the devastation that was depicted on various social media platforms.
C, Grassroots coalitions of citizens organized convoys with survival supplies, focusing their relief efforts on the more remote villages that they knew formal emergency crews would be unable to reach in time.
D, Prompted by calls for aid from student groups on social media, many business owners and other citizens organized convoys with their personal vehicles to bring essential survival supplies to the flood victims.
Câu nào sau đây tóm tắt đoạn văn thứ 2 một cách chính xác nhất?
Căn cứ vào thông tin: Makeshift convoys, organized with remarkable alacrity, began departing from Hanoi and other unaffected areas. The participants were not official emergency crews, but grassroots coalitions of university students, small business owners, and other concerned citizens. Their personal vehicles were packed not with sophisticated rescue equipment, but with the essential staples of immediate survival: cartons of instant noodles for sustenance, clean drinking water to combat contamination, blankets for warmth, and basic medical supplies. The effort was a direct, communal reaction to a stream of harrowing online images depicting families stranded on rooftops and homes submerged to their eaves. (Những đoàn cứu trợ tạm thời, được tổ chức với tốc độ đáng kinh ngạc, bắt đầu xuất phát từ Hà Nội và các vùng chưa bị ảnh hưởng. Những người tham gia không phải là đội cứu hộ chính thức, mà là các liên minh quần chúng gồm sinh viên đại học, chủ doanh nghiệp nhỏ và những công dân quan tâm khác. Xe cá nhân của họ không chở các thiết bị cứu hộ tinh vi, mà chứa những vật dụng thiết yếu cho sự sống còn ngay lập tức: thùng mì ăn liền để duy trì sinh lực, nước uống sạch để phòng ngừa ô nhiễm, chăn ấm và các vật dụng y tế cơ bản. Đối với nhiều người xem, các bài đăng trực tuyến đã trở thành động lực để họ trực tiếp tham gia. Những nỗ lực này là phản ứng trực tiếp của cộng đồng trước những hình ảnh trực tuyến ám ảnh, ghi lại cảnh các gia đình mắc kẹt trên mái nhà và những ngôi nhà bị nước nhấn chìm đến tận nóc).
*Xét các đáp án:
A. Được thúc đẩy bởi những hình ảnh trực tuyến về thảm họa, các liên minh quần chúng từ các khu vực khác gồm những công dân bình thường đã nhanh chóng tổ chức các đoàn cứu trợ, mang theo các vật dụng thiết yếu để sinh tồn như thực phẩm và nước uống đến nạn nhân.
=> Khái quát, đầy đủ nhất.
B. Một nỗ lực cứu trợ có tổ chức đã được hình thành bởi các công dân sử dụng xe cá nhân của họ để vận chuyển vật dụng sinh tồn sau khi thấy mức độ tàn phá được mô tả trên nhiều nền tảng mạng xã hội khác nhau.
=> Sai vì nói “well-organized” hơi cường điệu, đoạn văn nhấn mạnh sự tạm thời, tự phát, không chính thức.
C. Các liên minh quần chúng của công dân đã tổ chức các đoàn cứu trợ với vật dụng sinh tồn, tập trung nỗ lực cứu trợ vào những ngôi làng xa xôi hơn mà họ biết các đội cứu hộ chính thức không thể đến kịp thời.
=> Sai ở “focusing their relief efforts on the more remote villages”.
D. Được thúc đẩy bởi các lời kêu gọi trợ giúp từ các nhóm sinh viên trên mạng xã hội, nhiều chủ doanh nghiệp và công dân khác đã tổ chức các đoàn cứu trợ bằng xe cá nhân để mang các vật dụng sinh tồn thiết yếu đến nạn nhân lũ lụt.
=> Sai vì “prompted by calls for aid from student groups on social media” không được đề cập.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Căn cứ vào thông tin: Makeshift convoys, organized with remarkable alacrity, began departing from Hanoi and other unaffected areas. The participants were not official emergency crews, but grassroots coalitions of university students, small business owners, and other concerned citizens. Their personal vehicles were packed not with sophisticated rescue equipment, but with the essential staples of immediate survival: cartons of instant noodles for sustenance, clean drinking water to combat contamination, blankets for warmth, and basic medical supplies. The effort was a direct, communal reaction to a stream of harrowing online images depicting families stranded on rooftops and homes submerged to their eaves. (Những đoàn cứu trợ tạm thời, được tổ chức với tốc độ đáng kinh ngạc, bắt đầu xuất phát từ Hà Nội và các vùng chưa bị ảnh hưởng. Những người tham gia không phải là đội cứu hộ chính thức, mà là các liên minh quần chúng gồm sinh viên đại học, chủ doanh nghiệp nhỏ và những công dân quan tâm khác. Xe cá nhân của họ không chở các thiết bị cứu hộ tinh vi, mà chứa những vật dụng thiết yếu cho sự sống còn ngay lập tức: thùng mì ăn liền để duy trì sinh lực, nước uống sạch để phòng ngừa ô nhiễm, chăn ấm và các vật dụng y tế cơ bản. Đối với nhiều người xem, các bài đăng trực tuyến đã trở thành động lực để họ trực tiếp tham gia. Những nỗ lực này là phản ứng trực tiếp của cộng đồng trước những hình ảnh trực tuyến ám ảnh, ghi lại cảnh các gia đình mắc kẹt trên mái nhà và những ngôi nhà bị nước nhấn chìm đến tận nóc).
*Xét các đáp án:
A. Được thúc đẩy bởi những hình ảnh trực tuyến về thảm họa, các liên minh quần chúng từ các khu vực khác gồm những công dân bình thường đã nhanh chóng tổ chức các đoàn cứu trợ, mang theo các vật dụng thiết yếu để sinh tồn như thực phẩm và nước uống đến nạn nhân.
=> Khái quát, đầy đủ nhất.
B. Một nỗ lực cứu trợ có tổ chức đã được hình thành bởi các công dân sử dụng xe cá nhân của họ để vận chuyển vật dụng sinh tồn sau khi thấy mức độ tàn phá được mô tả trên nhiều nền tảng mạng xã hội khác nhau.
=> Sai vì nói “well-organized” hơi cường điệu, đoạn văn nhấn mạnh sự tạm thời, tự phát, không chính thức.
C. Các liên minh quần chúng của công dân đã tổ chức các đoàn cứu trợ với vật dụng sinh tồn, tập trung nỗ lực cứu trợ vào những ngôi làng xa xôi hơn mà họ biết các đội cứu hộ chính thức không thể đến kịp thời.
=> Sai ở “focusing their relief efforts on the more remote villages”.
D. Được thúc đẩy bởi các lời kêu gọi trợ giúp từ các nhóm sinh viên trên mạng xã hội, nhiều chủ doanh nghiệp và công dân khác đã tổ chức các đoàn cứu trợ bằng xe cá nhân để mang các vật dụng sinh tồn thiết yếu đến nạn nhân lũ lụt.
=> Sai vì “prompted by calls for aid from student groups on social media” không được đề cập.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 17 [1098077]: Which of the following is NOT mentioned in the passage as a type of vital aid provided by the grassroots convoys departing from Hanoi?
A, Cartons of instant noodles
B, Clean drinking water
C, Sophisticated rescue equipment
D, Basic medical supplies
Loại cứu trợ thiết yếu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn về các đoàn cứu trợ xuất phát từ Hà Nội?
A. Thùng mì ăn liền
B. Nước uống sạch
C. Thiết bị cứu hộ tinh vi
D. Vật dụng y tế cơ bản
Căn cứ vào thông tin: Their personal vehicles were packed not with sophisticated rescue equipment, but with the essential staples of immediate survival: cartons of instant noodles for sustenance, clean drinking water to combat contamination, blankets for warmth, and basic medical supplies. (Xe cá nhân của họ không chở các thiết bị cứu hộ tinh vi, mà chứa những vật dụng thiết yếu cho sự sống còn ngay lập tức: thùng mì ăn liền để duy trì sinh lực, nước uống sạch để phòng ngừa ô nhiễm, chăn ấm và các vật dụng y tế cơ bản).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Thùng mì ăn liền
B. Nước uống sạch
C. Thiết bị cứu hộ tinh vi
D. Vật dụng y tế cơ bản
Căn cứ vào thông tin: Their personal vehicles were packed not with sophisticated rescue equipment, but with the essential staples of immediate survival: cartons of instant noodles for sustenance, clean drinking water to combat contamination, blankets for warmth, and basic medical supplies. (Xe cá nhân của họ không chở các thiết bị cứu hộ tinh vi, mà chứa những vật dụng thiết yếu cho sự sống còn ngay lập tức: thùng mì ăn liền để duy trì sinh lực, nước uống sạch để phòng ngừa ô nhiễm, chăn ấm và các vật dụng y tế cơ bản).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 18 [1098078]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The citizen-led relief operation achieved a speed of response that official aid mechanisms could not initially match during the flood crisis.
B, The period of disorder immediately after the floods means governmental emergency protocols were unprepared for the disaster's actual scale.
C, Volunteers brought sustenance items like noodles based on a belief that such supplies addressed victims' most pressing immediate requirements.
D, The difficult rescue environment was made considerably harder for volunteers because they lacked specialized disaster response training.
Điều nào sau đây có thể suy ra từ đoạn văn?
A. Hoạt động cứu trợ do người dân dẫn dắt đạt được tốc độ phản ứng mà các cơ chế cứu trợ chính thức không thể theo kịp ngay từ đầu trong cuộc khủng hoảng lũ lụt.
B. Giai đoạn hỗn loạn ngay sau lũ cho thấy các quy trình khẩn cấp của chính phủ chưa chuẩn bị sẵn sàng cho quy mô thực tế của thảm họa.
C. Các tình nguyện viên mang theo các vật dụng sinh tồn như mì ăn liền dựa trên niềm tin rằng những vật dụng này đáp ứng những nhu cầu cấp bách nhất của nạn nhân.
D. Môi trường cứu trợ khó khăn trở nên khắc nghiệt hơn đáng kể đối với các tình nguyện viên vì họ thiếu đào tạo chuyên môn về ứng phó với thảm họa.
Căn cứ vào thông tin: The event highlighted a growing capacity for rapid, decentralized altruism, galvanized by digital connectivity but fueled by a traditional sense of collective responsibility. It showed a civic response that often outpaced the more methodical, bureaucratic channels of official aid. (Sự kiện này làm nổi bật khả năng ngày càng tăng của việc cứu trợ một cách nhanh chóng và phi tập trung, được thúc đẩy nhờ kết nối số nhưng nuôi dưỡng bởi ý thức trách nhiệm tập thể truyền thống. Nó cho thấy phản ứng của công dân thường vượt qua các kênh cứu trợ chính thức vốn chậm chạp, quan liêu).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Hoạt động cứu trợ do người dân dẫn dắt đạt được tốc độ phản ứng mà các cơ chế cứu trợ chính thức không thể theo kịp ngay từ đầu trong cuộc khủng hoảng lũ lụt.
B. Giai đoạn hỗn loạn ngay sau lũ cho thấy các quy trình khẩn cấp của chính phủ chưa chuẩn bị sẵn sàng cho quy mô thực tế của thảm họa.
C. Các tình nguyện viên mang theo các vật dụng sinh tồn như mì ăn liền dựa trên niềm tin rằng những vật dụng này đáp ứng những nhu cầu cấp bách nhất của nạn nhân.
D. Môi trường cứu trợ khó khăn trở nên khắc nghiệt hơn đáng kể đối với các tình nguyện viên vì họ thiếu đào tạo chuyên môn về ứng phó với thảm họa.
Căn cứ vào thông tin: The event highlighted a growing capacity for rapid, decentralized altruism, galvanized by digital connectivity but fueled by a traditional sense of collective responsibility. It showed a civic response that often outpaced the more methodical, bureaucratic channels of official aid. (Sự kiện này làm nổi bật khả năng ngày càng tăng của việc cứu trợ một cách nhanh chóng và phi tập trung, được thúc đẩy nhờ kết nối số nhưng nuôi dưỡng bởi ý thức trách nhiệm tập thể truyền thống. Nó cho thấy phản ứng của công dân thường vượt qua các kênh cứu trợ chính thức vốn chậm chạp, quan liêu).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 19 [1098079]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, The formal organizational hierarchy was overridden by a collective feeling of immediacy, an intense, shared resolve that defined the atmosphere.
B, The absence of a formal organizational hierarchy fostered a shared sense of immediacy, creating the grim determination that pervaded the air.
C, A grim sense of determination permeated the air, fostering a shared feeling of urgency that in turn overrode the formal organizational structure.
D, The group's shared immediacy was a conscious tool they used to bypass the formal organizational hierarchy, creating the grim atmosphere.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: The atmosphere was one of grim determination, a shared sense of urgency that superseded any formal organizational hierarchy. (Không khí xung quanh tràn ngập quyết tâm sắt đá, một cảm giác khẩn trương chung vượt lên trên mọi cấu trúc tổ chức chính thức).
A. Cấu trúc tổ chức chính thức bị vượt qua bởi cảm giác khẩn trương tập thể, một quyết tâm mãnh liệt chung đã lan tỏa khắp không gian => Diễn đạt sát nghĩa:
- the formal organizational hierarchy was overridden by a collective feeling of immediacy ~ a shared sense of urgency that superseded any formal organizational hierarchy
- an intense, shared resolve ~ grim determination
B. Việc thiếu cấu trúc tổ chức chính thức đã thúc đẩy một cảm giác khẩn trương chung, tạo nên quyết tâm sắt đá lan tỏa xung quanh => Sai (“the absence of a formal organizational hierarchy” không được đề cập).
C. Một cảm giác quyết tâm sắt đá tràn ngập không gian, tạo ra cảm giác khẩn trương chung, và từ đó vượt lên trên cấu trúc tổ chức chính thức => Sai (câu gốc không có quan hệ nhân-quả)
D. Cảm giác khẩn trương chung của nhóm là một công cụ có chủ ý mà họ sử dụng để vượt qua cấu trúc tổ chức chính thức, tạo ra bầu không khí mãnh liệt => Sai (“conscious tool” không được đề cập).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: The atmosphere was one of grim determination, a shared sense of urgency that superseded any formal organizational hierarchy. (Không khí xung quanh tràn ngập quyết tâm sắt đá, một cảm giác khẩn trương chung vượt lên trên mọi cấu trúc tổ chức chính thức).
A. Cấu trúc tổ chức chính thức bị vượt qua bởi cảm giác khẩn trương tập thể, một quyết tâm mãnh liệt chung đã lan tỏa khắp không gian => Diễn đạt sát nghĩa:
- the formal organizational hierarchy was overridden by a collective feeling of immediacy ~ a shared sense of urgency that superseded any formal organizational hierarchy
- an intense, shared resolve ~ grim determination
B. Việc thiếu cấu trúc tổ chức chính thức đã thúc đẩy một cảm giác khẩn trương chung, tạo nên quyết tâm sắt đá lan tỏa xung quanh => Sai (“the absence of a formal organizational hierarchy” không được đề cập).
C. Một cảm giác quyết tâm sắt đá tràn ngập không gian, tạo ra cảm giác khẩn trương chung, và từ đó vượt lên trên cấu trúc tổ chức chính thức => Sai (câu gốc không có quan hệ nhân-quả)
D. Cảm giác khẩn trương chung của nhóm là một công cụ có chủ ý mà họ sử dụng để vượt qua cấu trúc tổ chức chính thức, tạo ra bầu không khí mãnh liệt => Sai (“conscious tool” không được đề cập).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 20 [1098080]: What factors combined to create the rapid decentralized response?
A, The slow and methodical bureaucratic channels of official government aid.
B, Online connectivity combined with a traditional sense of communal duty.
C, The spirit of mutual support and the instinct to act decisively in a crisis.
D, The increasing unpredictability of escalating climate-related disasters.
Những yếu tố nào được kết hợp để tạo ra phản ứng nhanh chóng và phi tập trung?
A. Các kênh cứu trợ chính thức của chính phủ chậm chạp và theo quy trình chặt chẽ.
B. Kết nối trực tuyến kết hợp với ý thức truyền thống về nghĩa vụ cộng đồng.
C. Tinh thần tương trợ lẫn nhau và bản năng hành động quyết đoán trong khủng hoảng.
D. Sự bất định ngày càng tăng của các thảm họa liên quan đến biến đổi khí hậu.
Căn cứ vào thông tin: The event highlighted a growing capacity for rapid, decentralized altruism, galvanized by digital connectivity but fueled by a traditional sense of collective responsibility. (Sự kiện này làm nổi bật khả năng ngày càng tăng của việc cứu trợ một cách nhanh chóng và phi tập trung, được thúc đẩy nhờ kết nối số nhưng nuôi dưỡng bởi ý thức trách nhiệm tập thể truyền thống).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Các kênh cứu trợ chính thức của chính phủ chậm chạp và theo quy trình chặt chẽ.
B. Kết nối trực tuyến kết hợp với ý thức truyền thống về nghĩa vụ cộng đồng.
C. Tinh thần tương trợ lẫn nhau và bản năng hành động quyết đoán trong khủng hoảng.
D. Sự bất định ngày càng tăng của các thảm họa liên quan đến biến đổi khí hậu.
Căn cứ vào thông tin: The event highlighted a growing capacity for rapid, decentralized altruism, galvanized by digital connectivity but fueled by a traditional sense of collective responsibility. (Sự kiện này làm nổi bật khả năng ngày càng tăng của việc cứu trợ một cách nhanh chóng và phi tập trung, được thúc đẩy nhờ kết nối số nhưng nuôi dưỡng bởi ý thức trách nhiệm tập thể truyền thống).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 21 [1098081]: The word its in paragraph 4 refers to __________.
A, resilience
B, preparedness
C, community
D, instinct
Từ "its" trong đoạn 4 đề cập đến _______.
A. resilience /rɪˈzɪl.jəns/ (n): khả năng phục hồi, sự kiên cường
B. preparedness /prɪˈpeə.dnəs/ (n): sự chuẩn bị, tình trạng sẵn sàng
C. community /kəˈmjuː.nə.ti/ (n): cộng đồng
D. instinct /ˈɪn.stɪŋkt/ (n): bản năng, năng khiếu tự nhiên
Căn cứ vào thông tin: In an era of escalating climate-related disasters that strike with increasing unpredictability, the resilience of a community is measured not only by its official preparedness, but by the instinct of its ordinary citizens to act decisively in the face of a neighbor’s crisis. (Trong thời đại các thảm họa liên quan đến biến đổi khí hậu diễn ra với mức độ ngày càng bất ngờ, sự kiên cường của một cộng đồng không chỉ được đo bằng sự chuẩn bị chính thức, mà còn bằng bản năng của người dân khi hành động quyết đoán trước sự hoạn nạn của đồng bào).
=> its ~ community
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. resilience /rɪˈzɪl.jəns/ (n): khả năng phục hồi, sự kiên cường
B. preparedness /prɪˈpeə.dnəs/ (n): sự chuẩn bị, tình trạng sẵn sàng
C. community /kəˈmjuː.nə.ti/ (n): cộng đồng
D. instinct /ˈɪn.stɪŋkt/ (n): bản năng, năng khiếu tự nhiên
Căn cứ vào thông tin: In an era of escalating climate-related disasters that strike with increasing unpredictability, the resilience of a community is measured not only by its official preparedness, but by the instinct of its ordinary citizens to act decisively in the face of a neighbor’s crisis. (Trong thời đại các thảm họa liên quan đến biến đổi khí hậu diễn ra với mức độ ngày càng bất ngờ, sự kiên cường của một cộng đồng không chỉ được đo bằng sự chuẩn bị chính thức, mà còn bằng bản năng của người dân khi hành động quyết đoán trước sự hoạn nạn của đồng bào).
=> its ~ community
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 22 [1098082]: Where in the passage does the following sentence best fit?
For many viewers, the online posts provided the impetus for personal engagement.
A, [I]
B, [III]
C, [IV]
D, [II]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn văn?
For many viewers, the online posts provided the impetus for personal engagement. (Đối với nhiều người xem, các bài đăng trực tuyến đã trở thành động lực để họ trực tiếp tham gia).
A. [I]
B. [III]
C. [IV]
D. [II]
Xét vị trí [II]: [II] The effort was a direct, communal reaction to a stream of harrowing online images depicting families stranded on rooftops and homes submerged to their eaves. ([II]. Những nỗ lực này là phản ứng trực tiếp của cộng đồng trước những hình ảnh trực tuyến ám ảnh, ghi lại cảnh các gia đình mắc kẹt trên mái nhà và những ngôi nhà bị nước nhấn chìm đến tận nóc).
=> Câu văn được đặt ở vị trí [II] để làm nền cho câu phía sau. Câu phía sau giải thích cụ thể và chi tiết hơn “online posts” gồm những gì, và “the effort” chính là “personal engagement”.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
For many viewers, the online posts provided the impetus for personal engagement. (Đối với nhiều người xem, các bài đăng trực tuyến đã trở thành động lực để họ trực tiếp tham gia).
A. [I]
B. [III]
C. [IV]
D. [II]
Xét vị trí [II]: [II] The effort was a direct, communal reaction to a stream of harrowing online images depicting families stranded on rooftops and homes submerged to their eaves. ([II]. Những nỗ lực này là phản ứng trực tiếp của cộng đồng trước những hình ảnh trực tuyến ám ảnh, ghi lại cảnh các gia đình mắc kẹt trên mái nhà và những ngôi nhà bị nước nhấn chìm đến tận nóc).
=> Câu văn được đặt ở vị trí [II] để làm nền cho câu phía sau. Câu phía sau giải thích cụ thể và chi tiết hơn “online posts” gồm những gì, và “the effort” chính là “personal engagement”.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 23 [1098083]: Which of the following best summarises the passage?
A, Following a destructive inland flood, a citizen-led relief effort, mobilized through social media, responded faster than official channels, an event that demonstrates how modern technology can amplify a traditional sense of community support.
B, The rapid, citizen-led relief effort that followed a major flood served to highlight the significant shortcomings and the slow response time of the more bureaucratic, methodical official government aid channels during a major national crisis.
C, The spontaneous relief effort that followed a major flood, organized by citizens on social media, has now become a new model for disaster response in Vietnam, prompting discussions on how to better integrate these grassroots efforts with official aid.
D, In the wake of a major flood, a grassroots relief effort emerged, showing that while digital connectivity was a useful tool for organization, the response was fueled almost entirely by the nation's ingrained, traditional spirit of collective responsibility.
Câu nào sau đây tóm tắt đoạn văn một cách chính xác nhất?
Căn cứ vào thông tin:
- In the wake of Typhoon Matmo’s destructive passage, the provinces of Tha i Nguye n and Ba c Ninh, regions situated deep inland, grappled with an unprecedented catastrophe. (Sau khi cơn bão Matmo đi qua với sức tàn phá kinh hoàng, các tỉnh Thái Nguyên và Bắc Ninh, những vùng sâu trong đất liền, phải đối mặt với một thảm họa chưa từng có).
- Makeshift convoys, organized with remarkable alacrity, began departing from Hanoi and other unaffected areas. The participants were not official emergency crews, but grassroots coalitions of university students, small business owners, and other concerned citizens. (Những đoàn cứu trợ tạm thời, được tổ chức với tốc độ đáng kinh ngạc, bắt đầu xuất phát từ Hà Nội và các vùng chưa bị ảnh hưởng. Những người tham gia không phải là đội cứu hộ chính thức, mà là các liên minh quần chúng gồm sinh viên đại học, chủ doanh nghiệp nhỏ và những công dân quan tâm khác).
- The atmosphere was one of grim determination, a shared sense of urgency that superseded any formal organizational hierarchy. (Không khí xung quanh tràn ngập quyết tâm sắt đá, một cảm giác khẩn trương chung vượt lên trên mọi cấu trúc tổ chức chính thức).
- The event highlighted a growing capacity for rapid, decentralized altruism, galvanized by digital connectivity but fueled by a traditional sense of collective responsibility. It showed a civic response that often outpaced the more methodical, bureaucratic channels of official aid. (Sự kiện này làm nổi bật khả năng ngày càng tăng của việc cứu trợ một cách nhanh chóng và phi tập trung, được thúc đẩy nhờ kết nối số nhưng nuôi dưỡng bởi ý thức trách nhiệm tập thể truyền thống. Nó cho thấy phản ứng của công dân thường vượt qua các kênh cứu trợ chính thức vốn chậm chạp, quan liêu).
- In an era of escalating climate-related disasters that strike with increasing unpredictability, the resilience of a community is measured not only by its official preparedness, but by the instinct of its ordinary citizens to act decisively in the face of a neighbor’s crisis. (Trong thời đại các thảm họa liên quan đến biến đổi khí hậu diễn ra với mức độ ngày càng bất ngờ, sự kiên cường của một cộng đồng không chỉ được đo bằng sự chuẩn bị chính thức, mà còn bằng bản năng của người dân khi hành động quyết đoán trước sự hoạn nạn của đồng bào).
*Xét các đáp án:
A. Sau một trận lũ tàn phá sâu trong đất liền, một nỗ lực cứu trợ do người dân dẫn đầu, được huy động qua mạng xã hội, đã phản ứng nhanh hơn các kênh chính thức, một sự kiện cho thấy cách công nghệ hiện đại có thể làm mạnh mẽ thêm tinh thần tương trợ truyền thống trong cộng đồng.
=> Đúng nhất, sát với ý chính của cả đoạn.
B. Nỗ lực cứu trợ nhanh chóng do người dân dẫn đầu sau một trận lũ lớn đã làm nổi bật những thiếu sót đáng kể và thời gian phản ứng chậm chạp của các kênh cứu trợ chính thức, quan liêu trong một cuộc khủng hoảng quốc gia lớn.
=> Chưa đủ vì chỉ tập trung vào thiếu sót của cứu trợ chính thức.
C. Nỗ lực cứu trợ tự phát sau một trận lũ lớn, do công dân tổ chức trên mạng xã hội, hiện đã trở thành một mô hình mới cho sự ứng phó với thảm họa ở Việt Nam, khơi dậy thảo luận về cách kết hợp tốt hơn các nỗ lực cơ sở với cứu trợ chính thức.
=> Sai vì đoạn văn không nói tới mô hình mới và sự thảo luận
D. Sau một trận lũ lớn, một nỗ lực cứu trợ từ cơ sở đã xuất hiện, cho thấy mặc dù kết nối số là công cụ hữu ích để tổ chức, nhưng phản ứng hầu như hoàn toàn được thúc đẩy bởi tinh thần trách nhiệm tập thể truyền thống ăn sâu trong dân tộc.
=> Sai vì đoạn văn không nói kết nối số hay tinh thần cộng đồng cái nào lớn hơn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Căn cứ vào thông tin:
- In the wake of Typhoon Matmo’s destructive passage, the provinces of Tha i Nguye n and Ba c Ninh, regions situated deep inland, grappled with an unprecedented catastrophe. (Sau khi cơn bão Matmo đi qua với sức tàn phá kinh hoàng, các tỉnh Thái Nguyên và Bắc Ninh, những vùng sâu trong đất liền, phải đối mặt với một thảm họa chưa từng có).
- Makeshift convoys, organized with remarkable alacrity, began departing from Hanoi and other unaffected areas. The participants were not official emergency crews, but grassroots coalitions of university students, small business owners, and other concerned citizens. (Những đoàn cứu trợ tạm thời, được tổ chức với tốc độ đáng kinh ngạc, bắt đầu xuất phát từ Hà Nội và các vùng chưa bị ảnh hưởng. Những người tham gia không phải là đội cứu hộ chính thức, mà là các liên minh quần chúng gồm sinh viên đại học, chủ doanh nghiệp nhỏ và những công dân quan tâm khác).
- The atmosphere was one of grim determination, a shared sense of urgency that superseded any formal organizational hierarchy. (Không khí xung quanh tràn ngập quyết tâm sắt đá, một cảm giác khẩn trương chung vượt lên trên mọi cấu trúc tổ chức chính thức).
- The event highlighted a growing capacity for rapid, decentralized altruism, galvanized by digital connectivity but fueled by a traditional sense of collective responsibility. It showed a civic response that often outpaced the more methodical, bureaucratic channels of official aid. (Sự kiện này làm nổi bật khả năng ngày càng tăng của việc cứu trợ một cách nhanh chóng và phi tập trung, được thúc đẩy nhờ kết nối số nhưng nuôi dưỡng bởi ý thức trách nhiệm tập thể truyền thống. Nó cho thấy phản ứng của công dân thường vượt qua các kênh cứu trợ chính thức vốn chậm chạp, quan liêu).
- In an era of escalating climate-related disasters that strike with increasing unpredictability, the resilience of a community is measured not only by its official preparedness, but by the instinct of its ordinary citizens to act decisively in the face of a neighbor’s crisis. (Trong thời đại các thảm họa liên quan đến biến đổi khí hậu diễn ra với mức độ ngày càng bất ngờ, sự kiên cường của một cộng đồng không chỉ được đo bằng sự chuẩn bị chính thức, mà còn bằng bản năng của người dân khi hành động quyết đoán trước sự hoạn nạn của đồng bào).
*Xét các đáp án:
A. Sau một trận lũ tàn phá sâu trong đất liền, một nỗ lực cứu trợ do người dân dẫn đầu, được huy động qua mạng xã hội, đã phản ứng nhanh hơn các kênh chính thức, một sự kiện cho thấy cách công nghệ hiện đại có thể làm mạnh mẽ thêm tinh thần tương trợ truyền thống trong cộng đồng.
=> Đúng nhất, sát với ý chính của cả đoạn.
B. Nỗ lực cứu trợ nhanh chóng do người dân dẫn đầu sau một trận lũ lớn đã làm nổi bật những thiếu sót đáng kể và thời gian phản ứng chậm chạp của các kênh cứu trợ chính thức, quan liêu trong một cuộc khủng hoảng quốc gia lớn.
=> Chưa đủ vì chỉ tập trung vào thiếu sót của cứu trợ chính thức.
C. Nỗ lực cứu trợ tự phát sau một trận lũ lớn, do công dân tổ chức trên mạng xã hội, hiện đã trở thành một mô hình mới cho sự ứng phó với thảm họa ở Việt Nam, khơi dậy thảo luận về cách kết hợp tốt hơn các nỗ lực cơ sở với cứu trợ chính thức.
=> Sai vì đoạn văn không nói tới mô hình mới và sự thảo luận
D. Sau một trận lũ lớn, một nỗ lực cứu trợ từ cơ sở đã xuất hiện, cho thấy mặc dù kết nối số là công cụ hữu ích để tổ chức, nhưng phản ứng hầu như hoàn toàn được thúc đẩy bởi tinh thần trách nhiệm tập thể truyền thống ăn sâu trong dân tộc.
=> Sai vì đoạn văn không nói kết nối số hay tinh thần cộng đồng cái nào lớn hơn.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 24 to 29.
🌟 Introducing Taste Haven - Your New Culinary Destination in Ha Noi! 🌟
Discover the (24) __________ at Taste Haven, where flavors from around the world come together to delight your senses. Located in the heart of Ha Noi, our restaurant offers a cozy and inviting atmosphere, perfect (25) __________ any occasion.
Why Choose Taste Haven?
🍽️ Exquisite Cuisine: Our talented chefs craft each dish with the finest ingredients (26) __________ every bite is a culinary masterpiece.
🌿 Fresh & Local: "We take pride in creating mouthwatering dishes with fresh ingredients (27) __________ locally, supporting our community.
🍷 Fine Drinks: Enjoy a carefully curated selection of wines, cocktails, and non-alcoholic beverages to complement your meal.
🎵 Live Entertainment: Unwind with live music performances that (28) __________the perfect mood for your dining experience.
Special Offers:
🌟 Grand Opening Special: Enjoy a(n) (29) __________ dessert with every main course during our opening week!
Câu 24 [1098084]:
A, dining experience ultimate
B, dining ultimate experience
C, experience dining ultimate
D, ultimate dining experience
Kiến thức về trật tự từ
* Ta có cụm từ: dining experience: trải nghiệm ẩm thực => Loại đáp án C (vì sai trật tự từ).
- ultimate /ˈʌltɪmət/ (adj): tối thượng, tuyệt vời nhất, không gì sánh bằng
=> Đáp án D đúng trật tự của từ (do tính từ phải đứng trước danh từ/ cụm danh từ: adj + noun phrase => "ultimate" phải đứng trước "dining experience").
Tạm dịch: Discover the (24) ___________ at Taste Haven, where flavors from around the world come together to delight your senses. (Khám phá trải nghiệm ẩm thực tuyệt vời nhất tại Taste Haven, nơi các hương vị từ khắp nơi trên thế giới hội tụ để làm say đắm vị giác của bạn.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Ta có cụm từ: dining experience: trải nghiệm ẩm thực => Loại đáp án C (vì sai trật tự từ).
- ultimate /ˈʌltɪmət/ (adj): tối thượng, tuyệt vời nhất, không gì sánh bằng
=> Đáp án D đúng trật tự của từ (do tính từ phải đứng trước danh từ/ cụm danh từ: adj + noun phrase => "ultimate" phải đứng trước "dining experience").
Tạm dịch: Discover the (24) ___________ at Taste Haven, where flavors from around the world come together to delight your senses. (Khám phá trải nghiệm ẩm thực tuyệt vời nhất tại Taste Haven, nơi các hương vị từ khắp nơi trên thế giới hội tụ để làm say đắm vị giác của bạn.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 25 [1098085]:
A, for
B, with
C, to
D, in
Kiến thức về giới từ
* Ta có cụm từ: perfect for sb/sth: hoàn hảo cho ai/ cái gì đó
Tạm dịch: Located in the heart of Ha Noi, our restaurant offers a cozy and inviting atmosphere, perfect (25) ____________ any occasion. (Nằm ngay trung tâm Hà Nội, nhà hàng của chúng tôi mang đến một không gian ấm cúng và thân thiện, hoàn hảo cho mọi dịp.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Ta có cụm từ: perfect for sb/sth: hoàn hảo cho ai/ cái gì đó
Tạm dịch: Located in the heart of Ha Noi, our restaurant offers a cozy and inviting atmosphere, perfect (25) ____________ any occasion. (Nằm ngay trung tâm Hà Nội, nhà hàng của chúng tôi mang đến một không gian ấm cúng và thân thiện, hoàn hảo cho mọi dịp.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 26 [1098086]:
A, to ensure
B, to ensuring
C, ensure
D, ensured
Kiến thức về động từ nguyên mẫu
* Ta có: to + V (nguyên mẫu): để làm gì đó (được sử dụng để diễn tả mục đích của hành động)
Tạm dịch: Our talented chefs craft each dish with the finest ingredients (26) ___________ every bite is a culinary masterpiece. (Các đầu bếp tài năng của chúng tôi chế biến từng món ăn với những nguyên liệu tinh túy nhất để đảm bảo mỗi miếng ăn là một tuyệt tác ẩm thực)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Ta có: to + V (nguyên mẫu): để làm gì đó (được sử dụng để diễn tả mục đích của hành động)
Tạm dịch: Our talented chefs craft each dish with the finest ingredients (26) ___________ every bite is a culinary masterpiece. (Các đầu bếp tài năng của chúng tôi chế biến từng món ăn với những nguyên liệu tinh túy nhất để đảm bảo mỗi miếng ăn là một tuyệt tác ẩm thực)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 27 [1098087]:
A, is sourced
B, sourcing
C, sourced
D, which sourced
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu. Do câu trên đã có động từ chính là "take pride in" nên chỗ trống cần một động từ ở trong mệnh đề quan hệ hoặc ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại đáp án A.
Tạm dịch: We take pride in creating mouthwatering dishes with fresh ingredients (27) ____________ locally, supporting our community. (Chúng tôi tự hào tạo ra những món ăn ngon miệng với nguyên liệu tươi được lấy từ địa phương, góp phần hỗ trợ cộng đồng của chúng tôi.)
→ Căn cứ vào dịch nghĩa, động từ "source" cần được chia ở dạng bị động => Loại đáp án B và D.
* Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, sau đó đưa động từ trong mệnh đề quan hệ về dạng quá khứ phân từ Vp2.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
- Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu. Do câu trên đã có động từ chính là "take pride in" nên chỗ trống cần một động từ ở trong mệnh đề quan hệ hoặc ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại đáp án A.
Tạm dịch: We take pride in creating mouthwatering dishes with fresh ingredients (27) ____________ locally, supporting our community. (Chúng tôi tự hào tạo ra những món ăn ngon miệng với nguyên liệu tươi được lấy từ địa phương, góp phần hỗ trợ cộng đồng của chúng tôi.)
→ Căn cứ vào dịch nghĩa, động từ "source" cần được chia ở dạng bị động => Loại đáp án B và D.
* Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, sau đó đưa động từ trong mệnh đề quan hệ về dạng quá khứ phân từ Vp2.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 28 [1098088]:
A, make
B, get
C, take
D, set
Kiến thức về cụm từ cố định
* Xét các đáp án:
A. make /meɪk/ (v): làm, chế tạo
B. get /ɡet/ (v): có được; đạt được; đến, tới
C. take /teɪk/ (v): nắm, túm, giữ lấy; mang, chở
D. set /set/ (v): thiết lập, tạo, lập
* Ta có cụm từ cố định: set the mood: tạo ra một bầu không khí/ tâm trạng cụ thể nào đó
Tạm dịch: Unwind with live music performances that (28) ___________ the perfect mood for your dining experience. (Thư giãn với các buổi biểu diễn nhạc sống tạo ra bầu không khí hoàn hảo cho trải nghiệm ẩm thực của bạn.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Xét các đáp án:
A. make /meɪk/ (v): làm, chế tạo
B. get /ɡet/ (v): có được; đạt được; đến, tới
C. take /teɪk/ (v): nắm, túm, giữ lấy; mang, chở
D. set /set/ (v): thiết lập, tạo, lập
* Ta có cụm từ cố định: set the mood: tạo ra một bầu không khí/ tâm trạng cụ thể nào đó
Tạm dịch: Unwind with live music performances that (28) ___________ the perfect mood for your dining experience. (Thư giãn với các buổi biểu diễn nhạc sống tạo ra bầu không khí hoàn hảo cho trải nghiệm ẩm thực của bạn.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 29 [1098089]:
A, amazed
B, amazing
C, amaze
D, amazement
Kiến thức về từ loại
* Xét các đáp án:
A. amazed /əˈmeɪzd/ (adj): kinh ngạc, ngạc nhiên (diễn tả cảm xúc)
B. amazing /əˈmeɪzɪŋ/ (adj): đáng ngạc nhiên, đáng kinh ngạc, tuyệt vời (diễn tả đặc điểm, tính chất)
C. amaze /əˈmeɪz/ (v): làm kinh ngạc, làm ngạc nhiên
D. amazement /əˈmeɪzmənt/ (n): sự kinh ngạc, sự ngạc nhiên
→ Ta có quy tắc: tính từ đứng trước danh từ => chỗ trống cần điền một tính từ đứng trước danh từ "dessert".
Tạm dịch: Enjoy a(n) (29) ________ dessert with every main course during our opening week! (Hãy thưởng thức món tráng miệng tuyệt vời khi gọi bất kỳ món chính nào trong tuần đầu khai trương!)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. amazed /əˈmeɪzd/ (adj): kinh ngạc, ngạc nhiên (diễn tả cảm xúc)
B. amazing /əˈmeɪzɪŋ/ (adj): đáng ngạc nhiên, đáng kinh ngạc, tuyệt vời (diễn tả đặc điểm, tính chất)
C. amaze /əˈmeɪz/ (v): làm kinh ngạc, làm ngạc nhiên
D. amazement /əˈmeɪzmənt/ (n): sự kinh ngạc, sự ngạc nhiên
→ Ta có quy tắc: tính từ đứng trước danh từ => chỗ trống cần điền một tính từ đứng trước danh từ "dessert".
Tạm dịch: Enjoy a(n) (29) ________ dessert with every main course during our opening week! (Hãy thưởng thức món tráng miệng tuyệt vời khi gọi bất kỳ món chính nào trong tuần đầu khai trương!)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 30 to 35.
Stop Cyberbullying: Take Action Now
Cyberbullying involves using digital platforms to harass, intimidate, or humiliate individuals. This harmful behavior can cause significant emotional (30) __________, leading to anxiety, depression, and even suicidal thoughts. (31) __________ traditional bullying, cyberbullying can occur 24/7 and instantly reach a much wider audience.
Recognize the Signs:
• Avoiding devices or showing (32) __________ noticeable changes in behavior.
• Expressing unexplained anger, sadness, or frustration after being online.
• Experiencing physical symptoms, such as headaches or disturbed sleep (33) __________.
What to Do if You're Targeted:
• Don't Engage: Avoid responding to bullies.
• Save Evidence: Keep (34) __________ of any bullying incidents, such as screenshots or messages.
• Report It: Use the reporting features available on social media platforms.
• Seek Support: Talk to trusted friends, family members, or professionals for help.
Together, we can create a safer online environment. (35) __________ cyberbullying today!
Câu 30 [1098090]:
A, destruction
B, damage
C, devastation
D, deterioration
Kiến thức về từ vựng
* Xét các đáp án:
A. destruction /dɪˈstrʌkʃn/ (n): sự phá hủy hoàn toàn (thường là không thể phục hồi)
B. damage /ˈdæmɪdʒ/ (n): thiệt hại, tổn hại, tổn thương (có thể là về vật chất hoặc tinh thần)
C. devastation /ˌdevəˈsteɪʃn/ (n): sự tàn phá, sự hủy diệt (trên diện rộng, thường gây ra những hậu quả nặng nề)
D. deterioration /dɪˌtɪəriəˈreɪʃn/ (n): sự suy thoái, sự xuống cấp
Tạm dịch: This harmful behavior can cause significant emotional (30) ______________, leading to anxiety, depression, and even suicidal thoughts. (Hành vi có hại này có thể gây ra tổn thương tinh thần đáng kể, dẫn đến lo lắng, trầm cảm, và thậm chí là ý nghĩ tự tử.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. destruction /dɪˈstrʌkʃn/ (n): sự phá hủy hoàn toàn (thường là không thể phục hồi)
B. damage /ˈdæmɪdʒ/ (n): thiệt hại, tổn hại, tổn thương (có thể là về vật chất hoặc tinh thần)
C. devastation /ˌdevəˈsteɪʃn/ (n): sự tàn phá, sự hủy diệt (trên diện rộng, thường gây ra những hậu quả nặng nề)
D. deterioration /dɪˌtɪəriəˈreɪʃn/ (n): sự suy thoái, sự xuống cấp
Tạm dịch: This harmful behavior can cause significant emotional (30) ______________, leading to anxiety, depression, and even suicidal thoughts. (Hành vi có hại này có thể gây ra tổn thương tinh thần đáng kể, dẫn đến lo lắng, trầm cảm, và thậm chí là ý nghĩ tự tử.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 31 [1098091]:
A, Despite
B, Unlike
C, Regardless of
D, Rather than
Kiến thức về liên từ
* Xét các đáp án:
A. Despite: Mặc dù
B. Unlike: Không giống như, khác với
C. Regardless of: Bất kể, không quan tâm đến
D. Rather than: Thay vì
Tạm dịch: (31) _____________ traditional bullying, and cyberbullying can occur 24/7 and instantly reach a much wider audience. (Không giống như bắt nạt truyền thống, bắt nạt qua mạng có thể xảy ra 24/7 và ngay lập tức tiếp cận được một lượng khán giả rộng lớn hơn nhiều.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. Despite: Mặc dù
B. Unlike: Không giống như, khác với
C. Regardless of: Bất kể, không quan tâm đến
D. Rather than: Thay vì
Tạm dịch: (31) _____________ traditional bullying, and cyberbullying can occur 24/7 and instantly reach a much wider audience. (Không giống như bắt nạt truyền thống, bắt nạt qua mạng có thể xảy ra 24/7 và ngay lập tức tiếp cận được một lượng khán giả rộng lớn hơn nhiều.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1098092]:
A, other
B, others
C, another
D, the other
Kiến thức về lượng từ
* Xét các đáp án:
A. other + N (đếm được số nhiều/ không đếm được): những người/ cái khác
B. others: những người/ cái khác (dùng để thay thế cho "other ones" hoặc "other + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được")
C. another + N (đếm được số ít): một người/ cái khác
D. the other: cái còn lại trong hai cái; người còn lại trong hai người
→ Ta thấy, sau chỗ trống cần điền là danh từ số ít "noticeable changes" => chỉ có đáp án A là phù hợp.
Tạm dịch: Avoiding devices or showing (32) __________ noticeable changes in behavior. (Tránh sử dụng thiết bị hoặc có những thay đổi đáng chú ý khác trong hành vi.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Xét các đáp án:
A. other + N (đếm được số nhiều/ không đếm được): những người/ cái khác
B. others: những người/ cái khác (dùng để thay thế cho "other ones" hoặc "other + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được")
C. another + N (đếm được số ít): một người/ cái khác
D. the other: cái còn lại trong hai cái; người còn lại trong hai người
→ Ta thấy, sau chỗ trống cần điền là danh từ số ít "noticeable changes" => chỉ có đáp án A là phù hợp.
Tạm dịch: Avoiding devices or showing (32) __________ noticeable changes in behavior. (Tránh sử dụng thiết bị hoặc có những thay đổi đáng chú ý khác trong hành vi.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 33 [1098093]:
A, losses
B, issues
C, patterns
D, times
Đáp án: C
Câu 34 [1098094]:
A, numbers
B, quantity
C, records
D, amount
Kiến thức về từ vựng
* Xét các đáp án:
A. numbers – number /ˈnʌmbə(r)/ (n): số, con số, số lượng
B. quantity /ˈkwɒntəti/ (n): số lượng
C. records – record /ˈrekɔːd/ (n): biên bản, bản ghi chép lại; hồ sơ
D. amount /əˈmaʊnt/ (n): lượng
* Ta có cụm từ: keep records: lưu giữ hồ sơ, lưu giữ bằng chứng
Tạm dịch: Keep (34) _________ of any bullying incidents, such as screenshots or messages. (Lưu giữ hồ sơ về bất kỳ sự cố bắt nạt nào, chẳng hạn như ảnh chụp màn hình hoặc tin nhắn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
* Xét các đáp án:
A. numbers – number /ˈnʌmbə(r)/ (n): số, con số, số lượng
B. quantity /ˈkwɒntəti/ (n): số lượng
C. records – record /ˈrekɔːd/ (n): biên bản, bản ghi chép lại; hồ sơ
D. amount /əˈmaʊnt/ (n): lượng
* Ta có cụm từ: keep records: lưu giữ hồ sơ, lưu giữ bằng chứng
Tạm dịch: Keep (34) _________ of any bullying incidents, such as screenshots or messages. (Lưu giữ hồ sơ về bất kỳ sự cố bắt nạt nào, chẳng hạn như ảnh chụp màn hình hoặc tin nhắn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 35 [1098095]:
A, Look up to
B, Think back on
C, Come up with
D, Stand up against
Kiến thức về cụm động từ
* Xét các đáp án:
A. Look up to (ph.v): kính trọng, ngưỡng mộ, coi trọng
B. Think back on (ph.v): hồi tưởng lại, nhớ lại, suy nghĩ lại
C. Come up with (ph.v): nghĩ ra, nảy ra (ý tưởng, giải pháp…)
D. Stand up against (ph.v): đứng lên chống lại, phản đối
Tạm dịch: Together, we can create a safer online environment. (35) _________________ cyberbullying today! (Cùng nhau, chúng ta có thể tạo ra một môi trường trực tuyến an toàn hơn. Hãy đứng lên chống lại bắt nạt qua mạng ngay hôm nay!)
Căn cứ vào dịch nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Xét các đáp án:
A. Look up to (ph.v): kính trọng, ngưỡng mộ, coi trọng
B. Think back on (ph.v): hồi tưởng lại, nhớ lại, suy nghĩ lại
C. Come up with (ph.v): nghĩ ra, nảy ra (ý tưởng, giải pháp…)
D. Stand up against (ph.v): đứng lên chống lại, phản đối
Tạm dịch: Together, we can create a safer online environment. (35) _________________ cyberbullying today! (Cùng nhau, chúng ta có thể tạo ra một môi trường trực tuyến an toàn hơn. Hãy đứng lên chống lại bắt nạt qua mạng ngay hôm nay!)
Căn cứ vào dịch nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 36 to 40.
Câu 36 [1098096]:
a. Tom: Sounds good! I can benefit from a workout. What time are you thinking?
b. Lily: How about around 5? It won’t be too hot by then.
c. Lily: I’m planning to go for a run in the park later. Do you want to join me?
A, c – a – b
B, b – c – a
C, c – b – a
D, a – c – b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Lily: I’m planning to go for a run in the park later. Do you want to join me? (Tí nữa mình định đi chạy bộ trong công viên. Bạn có muốn đi cùng không?)
a. Tom: Sounds good! I can benefit from a workout. What time are you thinking? (Nghe hay đấy! Tập thể dục có thể có lợi cho mình. Bạn đang nghĩ đến giờ nào?)
b. Lily: How about around 5? It won’t be too hot by then. (Khoảng 5 giờ thì sao? Đến lúc đó trời sẽ không còn quá nóng nữa.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Lily: I’m planning to go for a run in the park later. Do you want to join me? (Tí nữa mình định đi chạy bộ trong công viên. Bạn có muốn đi cùng không?)
a. Tom: Sounds good! I can benefit from a workout. What time are you thinking? (Nghe hay đấy! Tập thể dục có thể có lợi cho mình. Bạn đang nghĩ đến giờ nào?)
b. Lily: How about around 5? It won’t be too hot by then. (Khoảng 5 giờ thì sao? Đến lúc đó trời sẽ không còn quá nóng nữa.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 37 [1098097]:
a. Ben: That’s great to hear! Do you have any specific theme in mind for your room makeover?
b. Sam: Thanks! I’ll start by picking out some plants this weekend.
c. Sam: I’m thinking of adding some greenery and natural lighting to make it feel more relaxing.
d. Ben: That makes sense! They’ll definitely create a calming atmosphere.
e. Sam: I want to refresh my room because it feels a bit dull lately.
A, c – a – e – d – b
B, c – d – b – a – e
C, e – a – c – d – b
D, e – d – b – a – c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. Sam: I want to refresh my room because it feels a bit dull lately. (Mình muốn làm mới phòng vì gần đây thấy nó hơi nhàm chán.)
a. Ben: That’s great to hear! Do you have any specific theme in mind for your room makeover? (Nghe thật tuyệt! Bạn đã có ý tưởng gì cho việc trang trí lại phòng chưa?)
c. Sam: I’m thinking of adding some greenery and natural lighting to make it feel more relaxing. (Mình định thêm chút cây cối và ánh sáng tự nhiên để không gian thoải mái hơn.)
d. Ben: That makes sense! They’ll definitely create a calming atmosphere. (Thật hợp lý! Chúng sẽ tạo ra không khí thư giãn hơn hẳn.)
b. Sam: Thanks! I’ll start by picking out some plants this weekend. (Cảm ơn! Cuối tuần này mình sẽ bắt đầu chọn một số cây xanh.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e – a – c – d – b
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. Sam: I want to refresh my room because it feels a bit dull lately. (Mình muốn làm mới phòng vì gần đây thấy nó hơi nhàm chán.)
a. Ben: That’s great to hear! Do you have any specific theme in mind for your room makeover? (Nghe thật tuyệt! Bạn đã có ý tưởng gì cho việc trang trí lại phòng chưa?)
c. Sam: I’m thinking of adding some greenery and natural lighting to make it feel more relaxing. (Mình định thêm chút cây cối và ánh sáng tự nhiên để không gian thoải mái hơn.)
d. Ben: That makes sense! They’ll definitely create a calming atmosphere. (Thật hợp lý! Chúng sẽ tạo ra không khí thư giãn hơn hẳn.)
b. Sam: Thanks! I’ll start by picking out some plants this weekend. (Cảm ơn! Cuối tuần này mình sẽ bắt đầu chọn một số cây xanh.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e – a – c – d – b
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 38 [1098098]:
Hi Tom,
a. I can’t believe it’s been so long since we last caught up!
b. Maybe we could plan a hike together soon. It’d be a great way to reconnect.
c. I remember the last trail we hiked was so beautiful, and I’d love to do something similar.
d. Let me know if you’re free sometime this month—I’ll make sure to bring snacks!
e. Hope you’re doing well and enjoying your new job.
Take care,
Alex
A, b – a – d – e – c
B, e – b – a – d – c
C, c – e – a – b – d
D, a – e – b – c – d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Hi Tom (Chào Tom),
a. I can’t believe it’s been so long since we last caught up! (Không thể tin được đã lâu rồi chúng ta không gặp nhau!)
e. Hope you’re doing well and enjoying your new job. (Hy vọng bạn vẫn khỏe và đang tận hưởng công việc mới.)
b. Maybe we could plan a hike together soon. It’d be a great way to reconnect. (Có lẽ chúng ta nên lên kế hoạch đi leo núi cùng nhau sớm thôi. Sẽ là dịp tuyệt vời để nối lại liên lạc.)
c. I remember the last trail we hiked was so beautiful, and I’d love to do something similar. ( Mình nhớ con đường chúng ta đi bộ lần trước đẹp quá, rất muốn trải nghiệm một lần nữa.)
d. Let me know if you’re free sometime this month—I’ll make sure to bring snacks! (Nói cho mình biết khi nào bạn rảnh trong tháng này nhé—mình sẽ chuẩn bị chút đồ ăn nhẹ!)
Take care, (Bảo trọng)
Alex
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a – e – b – c – d
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Hi Tom (Chào Tom),
a. I can’t believe it’s been so long since we last caught up! (Không thể tin được đã lâu rồi chúng ta không gặp nhau!)
e. Hope you’re doing well and enjoying your new job. (Hy vọng bạn vẫn khỏe và đang tận hưởng công việc mới.)
b. Maybe we could plan a hike together soon. It’d be a great way to reconnect. (Có lẽ chúng ta nên lên kế hoạch đi leo núi cùng nhau sớm thôi. Sẽ là dịp tuyệt vời để nối lại liên lạc.)
c. I remember the last trail we hiked was so beautiful, and I’d love to do something similar. ( Mình nhớ con đường chúng ta đi bộ lần trước đẹp quá, rất muốn trải nghiệm một lần nữa.)
d. Let me know if you’re free sometime this month—I’ll make sure to bring snacks! (Nói cho mình biết khi nào bạn rảnh trong tháng này nhé—mình sẽ chuẩn bị chút đồ ăn nhẹ!)
Take care, (Bảo trọng)
Alex
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a – e – b – c – d
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [1098099]:
a. At first, I was unsure how to approach teaching the children, but I quickly learned effective techniques.
b. To sum up, I’m thrilled about the opportunity to help these kids improve their reading skills and proud of the progress they’ve made.
c. My fellow volunteers and I work together to create engaging activities that make learning enjoyable for everyone.
d. I have gained valuable experience in education and mentoring since I began volunteering at the local literacy program.
e. Currently, we’re organizing a reading challenge that requires careful planning and coordination.
A, c – a – d – e – b
B, e – a – c – d – b
C, d – a – c – e – b
D, a – e – d – c – b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. I have gained valuable experience in education and mentoring since I began volunteering at the local literacy program. (Kể từ khi mình bắt đầu tình nguyện tại chương trình xóa mù chữ địa phương, mình đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý giá trong giáo dục và dạy học.)
a. At first, I was unsure how to approach teaching the children, but I quickly learned effective techniques. (Ban đầu, mình không chắc chắn về cách dạy cho trẻ, nhưng nhanh chóng học được những kỹ thuật hiệu quả.)
c. My fellow volunteers and I work together to create engaging activities that make learning enjoyable for everyone. (Các tình nguyện viên cùng mình hợp tác để tạo ra những hoạt động thú vị, giúp việc học trở nên vui vẻ cho tất cả mọi người.)
e. Currently, we’re organizing a reading challenge that requires careful planning and coordination. (Hiện tại, chúng mình đang tổ chức một thử thách đọc sách, điều này đòi hỏi kế hoạch và phối hợp cẩn thận.)
b. To sum up, I’m thrilled about the opportunity to help these kids improve their reading skills and proud of the progress they’ve made. (Tóm lại, mình rất hào hứng với cơ hội giúp các em cải thiện kỹ năng đọc và tự hào về những tiến bộ mà các em đã đạt được.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – a – c – e – b
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. I have gained valuable experience in education and mentoring since I began volunteering at the local literacy program. (Kể từ khi mình bắt đầu tình nguyện tại chương trình xóa mù chữ địa phương, mình đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý giá trong giáo dục và dạy học.)
a. At first, I was unsure how to approach teaching the children, but I quickly learned effective techniques. (Ban đầu, mình không chắc chắn về cách dạy cho trẻ, nhưng nhanh chóng học được những kỹ thuật hiệu quả.)
c. My fellow volunteers and I work together to create engaging activities that make learning enjoyable for everyone. (Các tình nguyện viên cùng mình hợp tác để tạo ra những hoạt động thú vị, giúp việc học trở nên vui vẻ cho tất cả mọi người.)
e. Currently, we’re organizing a reading challenge that requires careful planning and coordination. (Hiện tại, chúng mình đang tổ chức một thử thách đọc sách, điều này đòi hỏi kế hoạch và phối hợp cẩn thận.)
b. To sum up, I’m thrilled about the opportunity to help these kids improve their reading skills and proud of the progress they’ve made. (Tóm lại, mình rất hào hứng với cơ hội giúp các em cải thiện kỹ năng đọc và tự hào về những tiến bộ mà các em đã đạt được.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – a – c – e – b
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 40 [1098100]:
a. For instance, traveling becomes more enjoyable and meaningful when you can communicate with locals, making each interaction a chance to learn something new.
b. Studies show that bilingual individuals often have improved cognitive abilities, which can lead to better problem-solving skills and memory retention.
c. Being able to speak another language not only opens doors to new cultural experiences but also allows people to connect more deeply with others.
d. Learning a second language has become a popular goal for people of all ages.
e. Moreover, language skills are highly valued in today’s global job market, where employers seek candidates who can communicate across cultures.
A, d – e – c – b – a
B, d – b – c – a – e
C, d – a – c – b – e
D, d – c – a – e – b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Learning a second language has become a popular goal for people of all ages. (Học một ngôn ngữ thứ hai đã trở thành mục tiêu phổ biến cho mọi lứa tuổi.)
b. Studies show that bilingual individuals often have improved cognitive abilities, which can lead to better problem-solving skills and memory retention. (Nghiên cứu cho thấy những người biết hai ngôn ngữ thường có khả năng nhận thức tốt hơn, điều này có thể dẫn đến kỹ năng giải quyết vấn đề và ghi nhớ tốt hơn.)
c. Being able to speak another language not only opens doors to new cultural experiences but also allows people to connect more deeply with others. (Việc có thể nói một ngôn ngữ khác không chỉ mở ra những trải nghiệm văn hóa mới mà còn giúp mọi người kết nối sâu sắc hơn với nhau.)
a. For instance, traveling becomes more enjoyable and meaningful when you can communicate with locals, making each interaction a chance to learn something new. ( Chẳng hạn như, việc du lịch trở nên thú vị và ý nghĩa hơn khi bạn có thể giao tiếp với người dân địa phương, biến mỗi cuộc trò chuyện thành cơ hội để học hỏi điều mới.)
e. Moreover, language skills are highly valued in today’s global job market, where employers seek candidates who can communicate across cultures. (Hơn nữa, kỹ năng ngôn ngữ rất được coi trọng trong thị trường việc làm toàn cầu hiện nay, nơi các nhà tuyển dụng tìm kiếm ứng viên có khả năng giao tiếp giữa các nền văn hóa.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – b – c – a – e
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Learning a second language has become a popular goal for people of all ages. (Học một ngôn ngữ thứ hai đã trở thành mục tiêu phổ biến cho mọi lứa tuổi.)
b. Studies show that bilingual individuals often have improved cognitive abilities, which can lead to better problem-solving skills and memory retention. (Nghiên cứu cho thấy những người biết hai ngôn ngữ thường có khả năng nhận thức tốt hơn, điều này có thể dẫn đến kỹ năng giải quyết vấn đề và ghi nhớ tốt hơn.)
c. Being able to speak another language not only opens doors to new cultural experiences but also allows people to connect more deeply with others. (Việc có thể nói một ngôn ngữ khác không chỉ mở ra những trải nghiệm văn hóa mới mà còn giúp mọi người kết nối sâu sắc hơn với nhau.)
a. For instance, traveling becomes more enjoyable and meaningful when you can communicate with locals, making each interaction a chance to learn something new. ( Chẳng hạn như, việc du lịch trở nên thú vị và ý nghĩa hơn khi bạn có thể giao tiếp với người dân địa phương, biến mỗi cuộc trò chuyện thành cơ hội để học hỏi điều mới.)
e. Moreover, language skills are highly valued in today’s global job market, where employers seek candidates who can communicate across cultures. (Hơn nữa, kỹ năng ngôn ngữ rất được coi trọng trong thị trường việc làm toàn cầu hiện nay, nơi các nhà tuyển dụng tìm kiếm ứng viên có khả năng giao tiếp giữa các nền văn hóa.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – b – c – a – e
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B