Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
While large-scale environmental issues like deforestation and melting ice caps often dominate headlines, a more insidious crisis is quietly unfolding: the drastic decline of insect populations worldwide. This issue involves more than just the loss of a few species; it entails the disruption of entire ecosystems, the imperilment of countless plant species that rely on insects for pollination, the breakdown of natural nutrient cycles which are essential for soil health, or (1) __________.
Although the exact rate of decline varies by region, scientists generally agree that the problem is widespread, a consensus that has been built upon decades of meticulous research, (2) __________. The causes are manifold and interconnected, ranging from habitat loss and pesticide use to climate change and light pollution. (3) __________.
(4) __________. Recognizing that insects form the base of many terrestrial and freshwater food webs is crucial to understanding the potential for catastrophic, cascading effects. The success of any conservation effort will be contingent upon a coordinated global strategy, one that must address a wide spectrum of issues ranging from the direct threats like pesticide use, which are relatively straightforward to regulate, to (5) __________ if ecosystems are to be truly restored.
(Adapted from ResearchGate)
Câu 1 [1098141]:
A, food webs that support larger animals subsequently collapse
B, larger animals that are supportive of food webs subsequently collapsing
C, the subsequent collapse of food webs that support larger animals
D, subsequent is the collapse of larger animals as a support for food webs
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “or” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “or” là các cụm danh từ “the disruption of entire ecosystems, the imperilment of countless plant species that rely on insects for pollination, the breakdown of natural nutrient cycles which are essential for soil health” => sau “or” cũng cần cụm danh từ => loại A, D (ta không cần mệnh đề độc lập).
Xét đáp án B, “larger animals” là chủ ngữ, “that are supportive of food webs” là mệnh đề quan hệ => “collapse” phải là V chính, mà Ving không phải động từ chính => loại B.
Tạm dịch: This issue involves more than just the loss of a few species; it entails the disruption of entire ecosystems, the imperilment of countless plant species that rely on insects for pollination, the breakdown of natural nutrient cycles which are essential for soil health, or (1) _______. (Vấn đề này không chỉ đơn thuần là sự biến mất của một vài loài, mà còn kéo theo sự rối loạn của hệ sinh thái, sự đe dọa đối với các loài thực vật phụ thuộc vào côn trùng để thụ phấn, sự gián đoạn các chu trình dinh dưỡng tự nhiên vốn rất cần thiết cho sức khỏe của đất, hoặc tiếp theo là sự sụp đổ của các chuỗi thức ăn mà hỗ trợ cho những loài động vật lớn hơn).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: Khi có “or” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “or” là các cụm danh từ “the disruption of entire ecosystems, the imperilment of countless plant species that rely on insects for pollination, the breakdown of natural nutrient cycles which are essential for soil health” => sau “or” cũng cần cụm danh từ => loại A, D (ta không cần mệnh đề độc lập).
Xét đáp án B, “larger animals” là chủ ngữ, “that are supportive of food webs” là mệnh đề quan hệ => “collapse” phải là V chính, mà Ving không phải động từ chính => loại B.
Tạm dịch: This issue involves more than just the loss of a few species; it entails the disruption of entire ecosystems, the imperilment of countless plant species that rely on insects for pollination, the breakdown of natural nutrient cycles which are essential for soil health, or (1) _______. (Vấn đề này không chỉ đơn thuần là sự biến mất của một vài loài, mà còn kéo theo sự rối loạn của hệ sinh thái, sự đe dọa đối với các loài thực vật phụ thuộc vào côn trùng để thụ phấn, sự gián đoạn các chu trình dinh dưỡng tự nhiên vốn rất cần thiết cho sức khỏe của đất, hoặc tiếp theo là sự sụp đổ của các chuỗi thức ăn mà hỗ trợ cho những loài động vật lớn hơn).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 2 [1098142]:
A, so that many experts fiercely debate the specifications of the remaining data points
B, because the debate among experts remains fierce on many specific data points
C, even though many specific data points remain fiercely debated among experts
D, unless a fierce debate among experts remains to specify many data points
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. để mà nhiều chuyên gia kịch liệt tranh luận về các thông số của những dữ liệu còn lại
B. bởi vì cuộc tranh luận giữa các chuyên gia về nhiều số liệu cụ thể vẫn còn gay gắt
C. mặc dù nhiều số liệu cụ thể vẫn còn gây tranh cãi gay gắt giữa các chuyên gia
D. trừ khi một cuộc tranh luận gay gắt giữa các chuyên gia vẫn còn để xác định nhiều dữ liệu
Tạm dịch: Although the exact rate of decline varies by region, scientists generally agree that the problem is widespread, a consensus that has been built upon decades of meticulous research, (2) _______. (Mặc dù tốc độ suy giảm chính xác khác nhau tùy theo từng khu vực, các nhà khoa học nhìn chung đều đồng ý rằng vấn đề này đang lan rộng, một sự đồng thuận được xây dựng dựa trên hàng thập kỷ nghiên cứu tỉ mỉ, mặc dù nhiều số liệu cụ thể vẫn còn gây tranh cãi gay gắt giữa các chuyên gia).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. để mà nhiều chuyên gia kịch liệt tranh luận về các thông số của những dữ liệu còn lại
B. bởi vì cuộc tranh luận giữa các chuyên gia về nhiều số liệu cụ thể vẫn còn gay gắt
C. mặc dù nhiều số liệu cụ thể vẫn còn gây tranh cãi gay gắt giữa các chuyên gia
D. trừ khi một cuộc tranh luận gay gắt giữa các chuyên gia vẫn còn để xác định nhiều dữ liệu
Tạm dịch: Although the exact rate of decline varies by region, scientists generally agree that the problem is widespread, a consensus that has been built upon decades of meticulous research, (2) _______. (Mặc dù tốc độ suy giảm chính xác khác nhau tùy theo từng khu vực, các nhà khoa học nhìn chung đều đồng ý rằng vấn đề này đang lan rộng, một sự đồng thuận được xây dựng dựa trên hàng thập kỷ nghiên cứu tỉ mỉ, mặc dù nhiều số liệu cụ thể vẫn còn gây tranh cãi gay gắt giữa các chuyên gia).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1098143]:
A, The near impossibility of identifying a single culprit makes these causes appear very interconnected
B, The identification of the interconnectedness of these causal culprits is nearly an impossibility; therefore
C, Identifying a single and nearly impossible cause is made by the very interconnectedness of the culprits
D, It is the very interconnectedness of these causes that makes identifying a single culprit nearly impossible
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Sự gần như không thể của việc xác định một thủ phạm duy nhất khiến cho các nguyên nhân này có vẻ rất liên kết với nhau.
B. Vì vậy, việc nhận diện mối liên kết giữa những nguyên nhân này gần như là điều không thể.
C. Việc xác định một nguyên nhân duy nhất và gần như không thể xảy ra được thực hiện bởi chính sự liên kết của các thủ phạm
D. Chính sự liên kết chặt chẽ giữa các nguyên nhân này khiến cho việc xác định một thủ phạm duy nhất gần như là điều không thể.
Tạm dịch: The causes are manifold and interconnected, ranging from habitat loss and pesticide use to climate change and light pollution. (3) _______. (Nguyên nhân của hiện tượng này rất đa dạng và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, từ sự mất mát môi trường sống và việc sử dụng thuốc trừ sâu, đến biến đổi khí hậu và ô nhiễm ánh sáng. Chính sự liên kết phức tạp giữa các nguyên nhân này khiến việc xác định một “thủ phạm duy nhất” gần như là điều không thể).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Sự gần như không thể của việc xác định một thủ phạm duy nhất khiến cho các nguyên nhân này có vẻ rất liên kết với nhau.
B. Vì vậy, việc nhận diện mối liên kết giữa những nguyên nhân này gần như là điều không thể.
C. Việc xác định một nguyên nhân duy nhất và gần như không thể xảy ra được thực hiện bởi chính sự liên kết của các thủ phạm
D. Chính sự liên kết chặt chẽ giữa các nguyên nhân này khiến cho việc xác định một thủ phạm duy nhất gần như là điều không thể.
Tạm dịch: The causes are manifold and interconnected, ranging from habitat loss and pesticide use to climate change and light pollution. (3) _______. (Nguyên nhân của hiện tượng này rất đa dạng và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, từ sự mất mát môi trường sống và việc sử dụng thuốc trừ sâu, đến biến đổi khí hậu và ô nhiễm ánh sáng. Chính sự liên kết phức tạp giữa các nguyên nhân này khiến việc xác định một “thủ phạm duy nhất” gần như là điều không thể).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [1098144]:
A, Truthfully, the appearance of this crisis's scope, nevertheless, is only seen by looking beyond the insects themselves
B, The true scope of this crisis, however, only becomes apparent when we look beyond the insects themselves
C, Looking beyond the insects themselves, however, is the true crisis, with a scope that only truly becomes apparent
D, The scope of this crisis only truly becomes the apparent truth when looking beyond the insects themselves
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Thật ra, sự xuất hiện của phạm vi cuộc khủng hoảng này, tuy nhiên, chỉ được nhìn thấy bằng cách nhìn xa hơn bản thân các loài côn trùng.
B. Tuy nhiên, phạm vi thực sự của cuộc khủng hoảng này chỉ trở nên rõ ràng khi chúng ta nhìn xa hơn bản thân các loài côn trùng
C. Tuy nhiên, việc nhìn xa hơn bản thân các loài côn trùng chính là cuộc khủng hoảng thật sự, với một phạm vi chỉ thực sự trở nên rõ ràng
D. Phạm vi của cuộc khủng hoảng này chỉ thực sự trở thành một sự thật hiển nhiên khi nhìn xa hơn bản thân các loài côn trùng.
Tạm dịch: (4) _______. Recognizing that insects form the base of many terrestrial and freshwater food webs is crucial to understanding the potential for catastrophic, cascading effects. (Tuy nhiên, phạm vi thực sự của cuộc khủng hoảng này chỉ trở nên rõ ràng khi chúng ta nhìn xa hơn bản thân các loài côn trùng. Việc nhận thức rằng côn trùng là nền tảng của nhiều chuỗi thức ăn trên cạn và dưới nước ngọt là điều then chốt để hiểu được nguy cơ gây ra những tác động dây chuyền mang tính thảm họa).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Thật ra, sự xuất hiện của phạm vi cuộc khủng hoảng này, tuy nhiên, chỉ được nhìn thấy bằng cách nhìn xa hơn bản thân các loài côn trùng.
B. Tuy nhiên, phạm vi thực sự của cuộc khủng hoảng này chỉ trở nên rõ ràng khi chúng ta nhìn xa hơn bản thân các loài côn trùng
C. Tuy nhiên, việc nhìn xa hơn bản thân các loài côn trùng chính là cuộc khủng hoảng thật sự, với một phạm vi chỉ thực sự trở nên rõ ràng
D. Phạm vi của cuộc khủng hoảng này chỉ thực sự trở thành một sự thật hiển nhiên khi nhìn xa hơn bản thân các loài côn trùng.
Tạm dịch: (4) _______. Recognizing that insects form the base of many terrestrial and freshwater food webs is crucial to understanding the potential for catastrophic, cascading effects. (Tuy nhiên, phạm vi thực sự của cuộc khủng hoảng này chỉ trở nên rõ ràng khi chúng ta nhìn xa hơn bản thân các loài côn trùng. Việc nhận thức rằng côn trùng là nền tảng của nhiều chuỗi thức ăn trên cạn và dưới nước ngọt là điều then chốt để hiểu được nguy cơ gây ra những tác động dây chuyền mang tính thảm họa).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1098145]:
A, how the broader environment is systemically degraded
B, systemically degrading the broader drivers of the environment
C, to degrade the environment with its broader, systemic drivers
D, the broader, systemic drivers of environmental degradation
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “from…to…” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy sau “from” là cụm danh từ “the direct threats like pesticide use” (“which are relatively straightforward to regulate” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa) => sau “to” cũng cần cụm danh từ => loại A, B, C.
Tạm dịch: The success of any conservation effort will be contingent upon a coordinated global strategy, one that must address a wide spectrum of issues ranging from the direct threats like pesticide use, which are relatively straightforward to regulate, to (5) _______ if ecosystems are to be truly restored. (Sự thành công của bất kỳ nỗ lực bảo tồn nào cũng sẽ phụ thuộc vào một chiến lược toàn cầu được phối hợp chặt chẽ, chiến lược này phải giải quyết một loạt các vấn đề đa dạng — từ những mối đe dọa trực tiếp như việc sử dụng thuốc trừ sâu, vốn tương đối dễ điều chỉnh, cho đến những nguyên nhân sâu xa và có tính hệ thống của sự suy thoái môi trường, nếu chúng ta thực sự muốn phục hồi các hệ sinh thái).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có: Khi có “from…to…” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy sau “from” là cụm danh từ “the direct threats like pesticide use” (“which are relatively straightforward to regulate” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa) => sau “to” cũng cần cụm danh từ => loại A, B, C.
Tạm dịch: The success of any conservation effort will be contingent upon a coordinated global strategy, one that must address a wide spectrum of issues ranging from the direct threats like pesticide use, which are relatively straightforward to regulate, to (5) _______ if ecosystems are to be truly restored. (Sự thành công của bất kỳ nỗ lực bảo tồn nào cũng sẽ phụ thuộc vào một chiến lược toàn cầu được phối hợp chặt chẽ, chiến lược này phải giải quyết một loạt các vấn đề đa dạng — từ những mối đe dọa trực tiếp như việc sử dụng thuốc trừ sâu, vốn tương đối dễ điều chỉnh, cho đến những nguyên nhân sâu xa và có tính hệ thống của sự suy thoái môi trường, nếu chúng ta thực sự muốn phục hồi các hệ sinh thái).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 6 to 13.
In the demanding rhythm of modern Vietnamese life, the shared evening meal persists as an essential stabilizing ritual. It is a deliberate pause, a collective turning away from the digital distractions and individualistic pursuits that permeate the rest of the day. For a few hours, the home becomes a protected space where the noise of the outside world fades, replaced by the simple sounds of conversation and clinking chopsticks. This daily ritual offers a consistent point of return, a predictable respite in often chaotic and unpredictable lives.
The dinner table itself acts as a forum for genuine family connection. Here, the ephemeral details of each member's day—a success at school, a challenge at the office—are shared and transformed into collective experience. It is often the only time and place for sustained, face-to-face dialogue, allowing for the subtle exchange of advice and the reinforcement of mutual support. Children, in turn, absorb the intricate nuances of social etiquette and familial respect not through instruction, but through quiet observation and participation in this recurring ceremony.
More than just a vehicle for communication, the meal is a living repository of family heritage. Certain dishes evoke memories of a particular holiday or a story about a grandparent, weaving a thread of continuity between past and present. The recipes themselves, often passed down through generations, are a tangible link to a family’s regional roots and history. Through the preparation and sharing of food, cultural identity is not just remembered; it is actively practiced and kept alive for the next generation to inherit.
The health of this small institution often mirrors the health of the family unit itself. A lively, communicative dinner table is frequently a sign of strong, resilient relationships. In an age where forces constantly pull individuals in separate directions, the simple, analog act of gathering to eat remains one of the most potent expressions of belonging. It stands as a quiet affirmation that despite all external pressures, the family remains the vital center of Vietnamese life.
(Adapted from vietnamnews.com)
Câu 6 [1098146]: The word permeate in paragraph 1 can be best replaced by __________.
A, dominate
B, pervade
C, define
D, complicate
Từ permeate trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng _______.
A. dominate /ˈdɒm.ɪ.neɪt/ (v): chi phối, thống trị
B. pervade /pəˈveɪd/ (v): tỏa khắp, thấm đượm, tràn ngập
C. define /dɪˈfaɪn/ (v): định nghĩa, xác định rõ
D. complicate /ˈkɒm.plɪ.keɪt/ (v): làm phức tạp, rắc rối
Căn cứ vào thông tin: It is a deliberate pause, a collective turning away from the digital distractions and individualistic pursuits that permeate the rest of the day. (Đó là khoảng thời gian chậm lại, khi mọi người cùng rời xa những xao nhãng từ thế giới số và những mối bận tâm cá nhân kéo dài dai dẳng suốt cả ngày).
=> permeate ~ pervade
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. dominate /ˈdɒm.ɪ.neɪt/ (v): chi phối, thống trị
B. pervade /pəˈveɪd/ (v): tỏa khắp, thấm đượm, tràn ngập
C. define /dɪˈfaɪn/ (v): định nghĩa, xác định rõ
D. complicate /ˈkɒm.plɪ.keɪt/ (v): làm phức tạp, rắc rối
Căn cứ vào thông tin: It is a deliberate pause, a collective turning away from the digital distractions and individualistic pursuits that permeate the rest of the day. (Đó là khoảng thời gian chậm lại, khi mọi người cùng rời xa những xao nhãng từ thế giới số và những mối bận tâm cá nhân kéo dài dai dẳng suốt cả ngày).
=> permeate ~ pervade
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 7 [1098147]: Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as a function of the dialogue that takes place at the family dinner table?
A, Sharing daily experiences
B, The exchange of advice
C, The practice of cultural identity
D, The reinforcement of mutual support
Trong đoạn 2, điều nào sau đây không được nhắc đến như một vai trò của những cuộc trò chuyện diễn ra tại bàn ăn gia đình?
A. Chia sẻ những trải nghiệm hằng ngày
B. Trao đổi lời khuyên
C. Thực hành bản sắc văn hóa
D. Thúc đẩy sự hỗ trợ lẫn nhau
Căn cứ vào thông tin: The dinner table itself acts as a forum for genuine family connection. Here, the ephemeral details of each member's day—a success at school, a challenge at the office—are shared and transformed into collective experience. It is often the only time and place for sustained, face-to-face dialogue, allowing for the subtle exchange of advice and the reinforcement of mutual support. (Bản thân mâm cơm tối chính là nơi kết nối thực sự của gia đình. Tại đây, những câu chuyện thoáng qua trong ngày của mỗi thành viên — một thành công ở trường, một khó khăn nơi công sở — được chia sẻ và trở thành trải nghiệm chung của cả nhà. Đây thường là khoảng thời gian và không gian duy nhất trong ngày dành cho những cuộc trò chuyện trực tiếp, sâu sắc, nơi những lời khuyên được trao đổi một cách tinh tế và sự gắn bó, thấu hiểu lẫn nhau được củng cố).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Chia sẻ những trải nghiệm hằng ngày
B. Trao đổi lời khuyên
C. Thực hành bản sắc văn hóa
D. Thúc đẩy sự hỗ trợ lẫn nhau
Căn cứ vào thông tin: The dinner table itself acts as a forum for genuine family connection. Here, the ephemeral details of each member's day—a success at school, a challenge at the office—are shared and transformed into collective experience. It is often the only time and place for sustained, face-to-face dialogue, allowing for the subtle exchange of advice and the reinforcement of mutual support. (Bản thân mâm cơm tối chính là nơi kết nối thực sự của gia đình. Tại đây, những câu chuyện thoáng qua trong ngày của mỗi thành viên — một thành công ở trường, một khó khăn nơi công sở — được chia sẻ và trở thành trải nghiệm chung của cả nhà. Đây thường là khoảng thời gian và không gian duy nhất trong ngày dành cho những cuộc trò chuyện trực tiếp, sâu sắc, nơi những lời khuyên được trao đổi một cách tinh tế và sự gắn bó, thấu hiểu lẫn nhau được củng cố).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 8 [1098148]: The word ephemeral in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, enduring
B, immersive
C, personal
D, commonplace
Từ ephemeral trong đoạn 2 trái nghĩa với _______.
A. enduring /ɪnˈdjʊə.rɪŋ/ (adj): lâu dài, bền vững
B. immersive /ɪˈmɜː.sɪv/ (adj): đắm chìm, mang tính trải nghiệm sâu
C. personal /ˈpɜː.sən.əl/ (adj): cá nhân, riêng tư
D. commonplace /ˈkɒm.ən.pleɪs/ (adj): tầm thường, phổ biến, bình thường
Căn cứ vào thông tin: Here, the ephemeral details of each member's day—a success at school, a challenge at the office—are shared and transformed into collective experience. (Tại đây, những câu chuyện thoáng qua trong ngày của mỗi thành viên — một thành công ở trường, một khó khăn nơi công sở — được chia sẻ và trở thành trải nghiệm chung của cả nhà).
=> ephemeral >< enduring
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. enduring /ɪnˈdjʊə.rɪŋ/ (adj): lâu dài, bền vững
B. immersive /ɪˈmɜː.sɪv/ (adj): đắm chìm, mang tính trải nghiệm sâu
C. personal /ˈpɜː.sən.əl/ (adj): cá nhân, riêng tư
D. commonplace /ˈkɒm.ən.pleɪs/ (adj): tầm thường, phổ biến, bình thường
Căn cứ vào thông tin: Here, the ephemeral details of each member's day—a success at school, a challenge at the office—are shared and transformed into collective experience. (Tại đây, những câu chuyện thoáng qua trong ngày của mỗi thành viên — một thành công ở trường, một khó khăn nơi công sở — được chia sẻ và trở thành trải nghiệm chung của cả nhà).
=> ephemeral >< enduring
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [1098149]: The word it in paragraph 3 refers to __________.
A, the preparation
B, the sharing of food
C, family’s history
D, cultural identity
Từ it trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. the preparation: sự chuẩn bị
B. the sharing of food: sự ăn cùng nhau
C. family’s history: lịch sử gia đình
D. cultural identity: bản sắc văn hóa
Căn cứ vào thông tin: Through the preparation and sharing of food, cultural identity is not just remembered; it is actively practiced and kept alive for the next generation to inherit. (Thông qua việc chuẩn bị và cùng nhau thưởng thức bữa ăn, bản sắc văn hóa không chỉ được ghi nhớ, mà còn được thực hành, nuôi dưỡng và truyền lại cho thế hệ mai sau).
=> it ~ cultural identity
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. the preparation: sự chuẩn bị
B. the sharing of food: sự ăn cùng nhau
C. family’s history: lịch sử gia đình
D. cultural identity: bản sắc văn hóa
Căn cứ vào thông tin: Through the preparation and sharing of food, cultural identity is not just remembered; it is actively practiced and kept alive for the next generation to inherit. (Thông qua việc chuẩn bị và cùng nhau thưởng thức bữa ăn, bản sắc văn hóa không chỉ được ghi nhớ, mà còn được thực hành, nuôi dưỡng và truyền lại cho thế hệ mai sau).
=> it ~ cultural identity
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [1098150]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4
A, In a world that constantly pulls people apart, the simple act of gathering for a meal is one of the most effective ways to create a sense of belonging.
B, Despite the many forces that divide people in the modern age, maintaining culinary traditions remains a potent way to foster a sense of community.
C, One of the most influential solutions to the forces pulling people apart in the modern age is the simple, analog act of gathering together to eat.
D, The basic, non-digital act of sharing a meal together remains a powerful manifestation of communal connection in an age of constant, divisive distractions.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: In an age where forces constantly pull individuals in separate directions, the simple, analog act of gathering to eat remains one of the most potent expressions of belonging. (Trong thời đại mà nhiều tác động khiến con người dễ bị cuốn theo những hướng riêng biệt, thì hành động giản dị và không kĩ thuật số của việc cùng nhau quây quần bên mâm cơm vẫn là một trong những biểu hiện mạnh mẽ nhất của sự gắn bó).
A. Trong một thế giới mà luôn khiến con người xa cách nhau, hành động đơn giản là cùng nhau tụ họp để dùng bữa vẫn là một trong những cách hiệu quả nhất để tạo cảm giác gắn bó => Sai (ways to create a sense of belonging # expressions of belonging).
B. Mặc dù có nhiều yếu tố khiến con người xa cách trong thời hiện đại, việc duy trì các truyền thống ẩm thực vẫn là một cách mạnh mẽ để thúc đẩy tinh thần cộng đồng => Sai (“culinary traditions” không có trong câu gốc).
C. Một trong những giải pháp có ảnh hưởng nhất đối với các yếu tố khiến con người xa cách trong thời hiện đại chính là hành động giản dị, phi kỹ thuật số của việc cùng nhau dùng bữa => Sai (solutions # expressions).
D. Hành động cơ bản, phi kỹ thuật số của việc cùng nhau dùng bữa vẫn là một sự biểu hiện mạnh mẽ của sự kết nối cộng đồng trong thời đại đầy rẫy những tác động gây xa cách => Diễn đạt sát nghĩa:
- basic, non-digital act of sharing a meal together ~ simple, analog act of gathering to eat
- powerful manifestation of communal connection ~ potent expressions of belonging
- age of constant, divisive distractions ~ age where forces constantly pull individuals in separate directions
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: In an age where forces constantly pull individuals in separate directions, the simple, analog act of gathering to eat remains one of the most potent expressions of belonging. (Trong thời đại mà nhiều tác động khiến con người dễ bị cuốn theo những hướng riêng biệt, thì hành động giản dị và không kĩ thuật số của việc cùng nhau quây quần bên mâm cơm vẫn là một trong những biểu hiện mạnh mẽ nhất của sự gắn bó).
A. Trong một thế giới mà luôn khiến con người xa cách nhau, hành động đơn giản là cùng nhau tụ họp để dùng bữa vẫn là một trong những cách hiệu quả nhất để tạo cảm giác gắn bó => Sai (ways to create a sense of belonging # expressions of belonging).
B. Mặc dù có nhiều yếu tố khiến con người xa cách trong thời hiện đại, việc duy trì các truyền thống ẩm thực vẫn là một cách mạnh mẽ để thúc đẩy tinh thần cộng đồng => Sai (“culinary traditions” không có trong câu gốc).
C. Một trong những giải pháp có ảnh hưởng nhất đối với các yếu tố khiến con người xa cách trong thời hiện đại chính là hành động giản dị, phi kỹ thuật số của việc cùng nhau dùng bữa => Sai (solutions # expressions).
D. Hành động cơ bản, phi kỹ thuật số của việc cùng nhau dùng bữa vẫn là một sự biểu hiện mạnh mẽ của sự kết nối cộng đồng trong thời đại đầy rẫy những tác động gây xa cách => Diễn đạt sát nghĩa:
- basic, non-digital act of sharing a meal together ~ simple, analog act of gathering to eat
- powerful manifestation of communal connection ~ potent expressions of belonging
- age of constant, divisive distractions ~ age where forces constantly pull individuals in separate directions
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 11 [1098151]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The evening meal provides a respite from chaotic lives because certain dishes consistently evoke memories of past family holidays.
B, At the dinner table, the daily successes and challenges of family members are shared and transformed into a living family heritage.
C, The home becomes a private sanctuary during the meal, offering a predictable escape from the specific pressures of modern professional life.
D, The level of active conversation at the dinner table can correspond with the robustness and durability of the family's connections.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Bữa tối mang lại khoảnh khắc bình yên trong cuộc sống tất bật, vì một số món ăn thường gợi nhớ đến những kỳ nghỉ gia đình trong quá khứ.
B. Tại bàn ăn, những thành công và khó khăn hằng ngày của các thành viên được chia sẻ và trở thành một phần di sản sống động của gia đình.
C. Ngôi nhà trở thành nơi an yên riêng tư trong bữa ăn, mang đến sự giải thoát khỏi những áp lực cụ thể của cuộc sống công việc hiện đại.
D. Mức độ trò chuyện sôi nổi tại bàn ăn có thể phản ánh sức mạnh và sự bền chặt trong mối quan hệ của các thành viên trong gia đình.
Căn cứ vào thông tin:
- This daily ritual offers a consistent point of return, a predictable respite in often chaotic and unpredictable lives. (Nghi thức thường nhật này mang đến một điểm tựa quen thuộc, một khoảnh khắc bình yên giữa cuộc sống vốn dĩ đầy biến động và khó lường) => đoạn văn không cho rằng vì một số món ăn thường gợi nhớ đến những kỳ nghỉ gia đình trong quá khứ nên nó mang lại khoảnh khắc bình yên khỏi cuộc sống biến động => đáp án A sai.
- Here, the ephemeral details of each member's day—a success at school, a challenge at the office—are shared and transformed into collective experience. (Tại đây, những câu chuyện thoáng qua trong ngày của mỗi thành viên — một thành công ở trường, một khó khăn nơi công sở — được chia sẻ và trở thành trải nghiệm chung của cả nhà) => đoạn văn nói “collective experience”, không phải “family heritage” => đáp án B sai.
- “specific pressures of modern professional life” không được đề cập => đáp án C không được đề cập.
- The health of this small institution often mirrors the health of the family unit itself. A lively, communicative dinner table is frequently a sign of strong, resilient relationships. (Sức sống của thiết chế nhỏ bé này thường phản chiếu tình trạng gắn kết của chính gia đình. Một bàn ăn tràn đầy tiếng nói cười và sự chia sẻ thường là dấu hiệu của những mối quan hệ bền chặt và vững vàng) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Bữa tối mang lại khoảnh khắc bình yên trong cuộc sống tất bật, vì một số món ăn thường gợi nhớ đến những kỳ nghỉ gia đình trong quá khứ.
B. Tại bàn ăn, những thành công và khó khăn hằng ngày của các thành viên được chia sẻ và trở thành một phần di sản sống động của gia đình.
C. Ngôi nhà trở thành nơi an yên riêng tư trong bữa ăn, mang đến sự giải thoát khỏi những áp lực cụ thể của cuộc sống công việc hiện đại.
D. Mức độ trò chuyện sôi nổi tại bàn ăn có thể phản ánh sức mạnh và sự bền chặt trong mối quan hệ của các thành viên trong gia đình.
Căn cứ vào thông tin:
- This daily ritual offers a consistent point of return, a predictable respite in often chaotic and unpredictable lives. (Nghi thức thường nhật này mang đến một điểm tựa quen thuộc, một khoảnh khắc bình yên giữa cuộc sống vốn dĩ đầy biến động và khó lường) => đoạn văn không cho rằng vì một số món ăn thường gợi nhớ đến những kỳ nghỉ gia đình trong quá khứ nên nó mang lại khoảnh khắc bình yên khỏi cuộc sống biến động => đáp án A sai.
- Here, the ephemeral details of each member's day—a success at school, a challenge at the office—are shared and transformed into collective experience. (Tại đây, những câu chuyện thoáng qua trong ngày của mỗi thành viên — một thành công ở trường, một khó khăn nơi công sở — được chia sẻ và trở thành trải nghiệm chung của cả nhà) => đoạn văn nói “collective experience”, không phải “family heritage” => đáp án B sai.
- “specific pressures of modern professional life” không được đề cập => đáp án C không được đề cập.
- The health of this small institution often mirrors the health of the family unit itself. A lively, communicative dinner table is frequently a sign of strong, resilient relationships. (Sức sống của thiết chế nhỏ bé này thường phản chiếu tình trạng gắn kết của chính gia đình. Một bàn ăn tràn đầy tiếng nói cười và sự chia sẻ thường là dấu hiệu của những mối quan hệ bền chặt và vững vàng) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 12 [1098152]: Which paragraph mentions a method of learning social rules without direct teaching?
A, Paragraph 2
B, Paragraph 1
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn nào đề cập đến một cách học các quy tắc xã hội mà không cần được dạy trực tiếp?
A. Đoạn 2
B. Đoạn 1
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: Children, in turn, absorb the intricate nuances of social etiquette and familial respect not through instruction, but through quiet observation and participation in this recurring ceremony. (Về phần mình, trẻ nhỏ học được những nét tinh tế trong cách ứng xử và sự tôn trọng trong gia đình, không phải qua lời dạy dỗ, mà qua sự quan sát lặng lẽ và sự tham gia vào nghi thức được lặp lại mỗi ngày này).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Đoạn 2
B. Đoạn 1
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: Children, in turn, absorb the intricate nuances of social etiquette and familial respect not through instruction, but through quiet observation and participation in this recurring ceremony. (Về phần mình, trẻ nhỏ học được những nét tinh tế trong cách ứng xử và sự tôn trọng trong gia đình, không phải qua lời dạy dỗ, mà qua sự quan sát lặng lẽ và sự tham gia vào nghi thức được lặp lại mỗi ngày này).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 13 [1098153]: Which paragraph mentions food acting as a bridge to a family's past?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn nào đề cập đến việc thức ăn đóng vai trò như một cây cầu kết nối với quá khứ của gia đình?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Certain dishes evoke memories of a particular holiday or a story about a grandparent, weaving a thread of continuity between past and present. The recipes themselves, often passed down through generations, are a tangible link to a family’s regional roots and history. (Những món ăn quen thuộc có thể gợi lại ký ức về một dịp lễ đặc biệt hay một câu chuyện về ông bà, đan kết nên sợi dây nối liền quá khứ với hiện tại. Chính những công thức nấu ăn, thường được truyền lại qua nhiều thế hệ, trở thành sợi dây hữu hình gắn kết gia đình với cội nguồn và lịch sử vùng miền).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Certain dishes evoke memories of a particular holiday or a story about a grandparent, weaving a thread of continuity between past and present. The recipes themselves, often passed down through generations, are a tangible link to a family’s regional roots and history. (Những món ăn quen thuộc có thể gợi lại ký ức về một dịp lễ đặc biệt hay một câu chuyện về ông bà, đan kết nên sợi dây nối liền quá khứ với hiện tại. Chính những công thức nấu ăn, thường được truyền lại qua nhiều thế hệ, trở thành sợi dây hữu hình gắn kết gia đình với cội nguồn và lịch sử vùng miền).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 14 to 19.
CAPTURE YOUR CREATIVE VISION IN NATURE: JOIN OUR PHOTOGRAPHY WORKSHOPS!
Do you want to take your photography skills to the next level? Absorb yourself in our photography workshops in nature, carefully designed to blend technical know-how with a(n) (14) __________. These workshops (15) __________ an emphasis on mastering light, composition, and perspective in breathtaking outdoor settings.
(16) __________ first glance, the unspoiled beauty of nature might seem overwhelming, but under the guidance of seasoned professionals, you’ll learn to turn fleeting moments into cherished works of art. Participants consenting (17) __________ their craft will be furnished with techniques that transcend the basics and enable them to create captivating imagery. They will also have the chance to engage in constructive discussions, (18) __________ their appreciation of the intricate connection between art and nature.
Hurry up! Grab this golden opportunity to elevate your (19) __________ and reconnect with the world through your lens!
(Adapted from https://focusonnature.ca)
Câu 14 [1098154]:
A, landscape discovery in-depth
B, in-depth landscape discovery
C, in-depth discovery landscape
D, landscape in-depth discovery
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: landscape discovery: sự khám phá cảnh quan, phong cảnh
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “in-depth” phải đứng trước cụm danh từ “landscape discovery”.
=> ta có trật tự đúng: in-depth landscape discovery
Tạm dịch: Absorb yourself in our photography workshops in nature, carefully designed to blend technical know-how with a(n) (14) _________. (Hãy đắm chìm trong các buổi hội thảo về chụp ảnh thiên nhiên của chúng tôi, được thiết kế tỉ mỉ để kết hợp giữa kiến thức chuyên môn với việc khám phá phong cảnh sâu sắc).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cụm danh từ: landscape discovery: sự khám phá cảnh quan, phong cảnh
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “in-depth” phải đứng trước cụm danh từ “landscape discovery”.
=> ta có trật tự đúng: in-depth landscape discovery
Tạm dịch: Absorb yourself in our photography workshops in nature, carefully designed to blend technical know-how with a(n) (14) _________. (Hãy đắm chìm trong các buổi hội thảo về chụp ảnh thiên nhiên của chúng tôi, được thiết kế tỉ mỉ để kết hợp giữa kiến thức chuyên môn với việc khám phá phong cảnh sâu sắc).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 15 [1098155]:
A, set
B, steer
C, have
D, place
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: place an emphasis on sth/doing sth: nhấn mạnh, tập trung vào cái gì/làm gì
Tạm dịch: These workshops (15) _________ an emphasis on mastering light, composition, and perspective in breathtaking outdoor settings. (Các hội thảo này tập trung vào việc làm chủ ánh sáng, bố cục và góc nhìn trong các khung cảnh ngoài trời đầy ngoạn mục).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có cụm từ: place an emphasis on sth/doing sth: nhấn mạnh, tập trung vào cái gì/làm gì
Tạm dịch: These workshops (15) _________ an emphasis on mastering light, composition, and perspective in breathtaking outdoor settings. (Các hội thảo này tập trung vào việc làm chủ ánh sáng, bố cục và góc nhìn trong các khung cảnh ngoài trời đầy ngoạn mục).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 16 [1098156]:
A, In
B, About
C, At
D, Over
Kiến thức về giới từ:
Ta có: At first glance: thoạt nhìn, thoáng nhìn => vị trí chỗ trống cần giới từ “at”.
Tạm dịch: (16) _______ first glance, the unspoiled beauty of nature might seem overwhelming, but under the guidance of seasoned professionals, you’ll learn to turn fleeting moments into cherished works of art. (Thoạt nhìn, vẻ đẹp nguyên sơ của thiên nhiên có thể khiến bạn choáng ngợp, nhưng dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia giàu kinh nghiệm, bạn sẽ học cách biến những khoảnh khắc thoáng qua thành những tác phẩm nghệ thuật đáng trân trọng).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: At first glance: thoạt nhìn, thoáng nhìn => vị trí chỗ trống cần giới từ “at”.
Tạm dịch: (16) _______ first glance, the unspoiled beauty of nature might seem overwhelming, but under the guidance of seasoned professionals, you’ll learn to turn fleeting moments into cherished works of art. (Thoạt nhìn, vẻ đẹp nguyên sơ của thiên nhiên có thể khiến bạn choáng ngợp, nhưng dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia giàu kinh nghiệm, bạn sẽ học cách biến những khoảnh khắc thoáng qua thành những tác phẩm nghệ thuật đáng trân trọng).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 17 [1098157]:
A, refining
B, to refine
C, to refining
D, refines
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: consent + to V (nguyên thể): đồng ý, đồng tình, sẵn sàng làm gì
Tạm dịch: Participants consenting (17) ______ their craft will be furnished with techniques that transcend the basics and enable them to create captivating imagery. (Những người tham gia mà sẵn sàng trau dồi kỹ năng sẽ được trang bị những kỹ thuật vượt xa nền tảng cơ bản, giúp họ tạo nên những hình ảnh cuốn hút).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có: consent + to V (nguyên thể): đồng ý, đồng tình, sẵn sàng làm gì
Tạm dịch: Participants consenting (17) ______ their craft will be furnished with techniques that transcend the basics and enable them to create captivating imagery. (Những người tham gia mà sẵn sàng trau dồi kỹ năng sẽ được trang bị những kỹ thuật vượt xa nền tảng cơ bản, giúp họ tạo nên những hình ảnh cuốn hút).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 18 [1098158]:
A, cultivating
B, which cultivate
C, cultivated
D, cultivate
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
*Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D
*Căn cứ vào ngữ cảnh, ta thấy “which” sẽ thay thế cho cả mệnh đề phía trước => động từ sau “which” phải ở dạng số ít => loại B.
Tạm dịch: They will also have the chance to engage in constructive discussions, (18) _________ their appreciation of the intricate connection between art and nature. (Đồng thời, họ còn có cơ hội tham gia các cuộc thảo luận mang tính xây dựng, nuôi dưỡng sự trân quý đối với mối liên hệ tinh tế giữa nghệ thuật và thiên nhiên).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “cultivate” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại C.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D
*Căn cứ vào ngữ cảnh, ta thấy “which” sẽ thay thế cho cả mệnh đề phía trước => động từ sau “which” phải ở dạng số ít => loại B.
Tạm dịch: They will also have the chance to engage in constructive discussions, (18) _________ their appreciation of the intricate connection between art and nature. (Đồng thời, họ còn có cơ hội tham gia các cuộc thảo luận mang tính xây dựng, nuôi dưỡng sự trân quý đối với mối liên hệ tinh tế giữa nghệ thuật và thiên nhiên).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “cultivate” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving => loại C.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 19 [1098159]:
A, artistically
B, artistic
C, artistry
D, artist
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. artistically /ɑːˈtɪs.tɪ.kəl.i/ (adv): một cách nghệ thuật
B. artistic /ɑːˈtɪs.tɪk/ (a): thuộc về nghệ thuật, có tính nghệ thuật
C. artistry /ˈɑː.tɪ.stri/ (n): tài nghệ thuật, khả năng nghệ thuật
D. artist /ˈɑːr.tɪst/ (n): nghệ sĩ
Ta có quy tắc: Sau tính từ sở hữu là danh từ => vị trí chỗ trống cần điền một danh từ => loại A, B.
Tạm dịch: Grab this golden opportunity to elevate your (19) ________ and reconnect with the world through your lens! (Nắm bắt cơ hội vàng này để nâng tầm khả năng nghệ thuật của bạn và kết nối lại với thế giới qua ống kính của bạn!).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. artistically /ɑːˈtɪs.tɪ.kəl.i/ (adv): một cách nghệ thuật
B. artistic /ɑːˈtɪs.tɪk/ (a): thuộc về nghệ thuật, có tính nghệ thuật
C. artistry /ˈɑː.tɪ.stri/ (n): tài nghệ thuật, khả năng nghệ thuật
D. artist /ˈɑːr.tɪst/ (n): nghệ sĩ
Ta có quy tắc: Sau tính từ sở hữu là danh từ => vị trí chỗ trống cần điền một danh từ => loại A, B.
Tạm dịch: Grab this golden opportunity to elevate your (19) ________ and reconnect with the world through your lens! (Nắm bắt cơ hội vàng này để nâng tầm khả năng nghệ thuật của bạn và kết nối lại với thế giới qua ống kính của bạn!).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 20 to 25.
Caffeine health effects
The American Academy of Pediatrics discourages the consumption of caffeine and (20)__________ stimulants by children and adolescents. In recent years, emergency departments have seen a rising trend of children being admitted due to overconsumption of caffeine, also known as caffeine toxicity.
The positive health effects of caffeine vary from person to person, depending on the dose. These effects include:
● Improved reaction time, alertness and ability to concentrate.
● Lessened (21)__________ effects of sleep deprivation.
● Protection against type 2 diabetes, heart attack and stroke.
● Reduced risk of Parkinson's disease; Alzheimer's disease; liver disease.
(22)__________ caffeine also can have negative effects such as nervousness, insomnia, irritability and panic attacks. Those with preexisting anxiety disorders may be more susceptible to these effects.
Heavy caffeine use — more than 400 milligrams per day — can cause:
● Increased risk of other (23)__________ behaviors, like smoking and alcohol abuse.
● (24)__________ physical and psychological dependence and withdrawal symptoms if caffeine intake is abruptly stopped.
● The FDA notes that toxic effects, including seizures, can (25)__________ with rapid consumption of 1,200 milligrams of caffeine.
(Adapted from https://www.mayoclinichealthsystem.org)
Câu 20 [1098160]:
A, another
B, the other
C, other
D, others
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
B. the other (+ N đếm được số ít): cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
C. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “stimulants” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, D.
Tạm dịch: The American Academy of Pediatrics discourages the consumption of caffeine and (20)____________ stimulants by children and adolescents. (Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ không khuyến khích trẻ em và thanh thiếu niên sử dụng caffeine và các chất kích thích khác).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
B. the other (+ N đếm được số ít): cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
C. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “stimulants” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, D.
Tạm dịch: The American Academy of Pediatrics discourages the consumption of caffeine and (20)____________ stimulants by children and adolescents. (Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ không khuyến khích trẻ em và thanh thiếu niên sử dụng caffeine và các chất kích thích khác).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 21 [1098161]:
A, adverse
B, severe
C, minor
D, positive
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. adverse /ˈæd.vɜːs/ (a): bất lợi, có hại, tiêu cực
B. severe /sɪˈvɪər/ (a): nghiêm trọng, khắc nghiệt
C. minor /ˈmaɪnər/ (a): nhỏ, không quan trọng
D. positive /ˈpɒz.ə.tɪv/ (a): tích cực, lạc quan
Tạm dịch: Lessened (21)____________ effects of sleep deprivation. (Giảm thiểu tác động tiêu cực của việc thiếu ngủ).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. adverse /ˈæd.vɜːs/ (a): bất lợi, có hại, tiêu cực
B. severe /sɪˈvɪər/ (a): nghiêm trọng, khắc nghiệt
C. minor /ˈmaɪnər/ (a): nhỏ, không quan trọng
D. positive /ˈpɒz.ə.tɪv/ (a): tích cực, lạc quan
Tạm dịch: Lessened (21)____________ effects of sleep deprivation. (Giảm thiểu tác động tiêu cực của việc thiếu ngủ).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 22 [1098162]:
A, Since
B, But
C, Though
D, So
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:
A. Since: vì, bởi vì
B. But: nhưng
C. Though: mặc dù
D. So: nên, vì vậy
Tạm dịch: (22)____________ caffeine also can have negative effects such as nervousness, insomnia, irritability and panic attacks. (Nhưng caffeine cũng có thể có những tác động tiêu cực như lo lắng, mất ngủ, cáu kỉnh và hoảng loạn).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Since: vì, bởi vì
B. But: nhưng
C. Though: mặc dù
D. So: nên, vì vậy
Tạm dịch: (22)____________ caffeine also can have negative effects such as nervousness, insomnia, irritability and panic attacks. (Nhưng caffeine cũng có thể có những tác động tiêu cực như lo lắng, mất ngủ, cáu kỉnh và hoảng loạn).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 23 [1098163]:
A, habitual
B, dangerous
C, pleasant
D, addictive
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. habitual /həˈbɪtʃ.u.əl/ (a): theo thói quen
B. dangerous /ˈdeɪn.dʒər.əs/ (a): nguy hiểm
C. pleasant /ˈplez.ənt/ (a): dễ chịu, thoải mái
D. addictive /əˈdɪktɪv/ (a): gây nghiện
Tạm dịch: Increased risk of other (23)____________ behaviors, like smoking and alcohol abuse. (Tăng nguy cơ mắc các hành vi gây nghiện khác, như hút thuốc và lạm dụng rượu).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. habitual /həˈbɪtʃ.u.əl/ (a): theo thói quen
B. dangerous /ˈdeɪn.dʒər.əs/ (a): nguy hiểm
C. pleasant /ˈplez.ənt/ (a): dễ chịu, thoải mái
D. addictive /əˈdɪktɪv/ (a): gây nghiện
Tạm dịch: Increased risk of other (23)____________ behaviors, like smoking and alcohol abuse. (Tăng nguy cơ mắc các hành vi gây nghiện khác, như hút thuốc và lạm dụng rượu).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 24 [1098164]:
A, Setting out
B, Bringing on
C, Turning into
D, Taking after
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. Setting out – Set out: bắt đầu một hoạt động với mục đích cụ thể; bắt đầu chuyến đi; sắp xếp
B. Bringing on – Bring on: giúp ai tiến bộ (qua đào tạo, tập luyện); gây ra, làm cho điều gì tồi tệ, tiêu cực xảy ra
C. Turning into – Turn into: biến thành
D. Taking after – Take after: giống ai (thường là thành viên trong gia đình)
Tạm dịch: (24)____________ physical and psychological dependence and withdrawal symptoms if caffeine intake is abruptly stopped. (Gây ra sự phụ thuộc về thể chất và tâm lý cũng như các triệu chứng cai nghiện nếu ngừng sử dụng caffeine đột ngột).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Setting out – Set out: bắt đầu một hoạt động với mục đích cụ thể; bắt đầu chuyến đi; sắp xếp
B. Bringing on – Bring on: giúp ai tiến bộ (qua đào tạo, tập luyện); gây ra, làm cho điều gì tồi tệ, tiêu cực xảy ra
C. Turning into – Turn into: biến thành
D. Taking after – Take after: giống ai (thường là thành viên trong gia đình)
Tạm dịch: (24)____________ physical and psychological dependence and withdrawal symptoms if caffeine intake is abruptly stopped. (Gây ra sự phụ thuộc về thể chất và tâm lý cũng như các triệu chứng cai nghiện nếu ngừng sử dụng caffeine đột ngột).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 25 [1098165]:
A, emerge
B, follow
C, access
D, occur
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. emerge /ɪˈmɜːdʒ/ (v): xuất hiện, nổi lên
B. follow /ˈfɒl.əʊ/ (v): theo dõi, theo sau
C. access /ˈæk.ses/ (v/n): (sự) truy cập, tiếp cận
D. occur /əˈkɜːr/ (v): xảy ra
Tạm dịch: The FDA notes that toxic effects, including seizures, can (25)____________ with rapid consumption of 1,200 milligrams of caffeine. (FDA lưu ý rằng các tác động độc hại, bao gồm co giật, có thể xảy ra khi tiêu thụ 1,200 milligrams caffeine một cách nhanh chóng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. emerge /ɪˈmɜːdʒ/ (v): xuất hiện, nổi lên
B. follow /ˈfɒl.əʊ/ (v): theo dõi, theo sau
C. access /ˈæk.ses/ (v/n): (sự) truy cập, tiếp cận
D. occur /əˈkɜːr/ (v): xảy ra
Tạm dịch: The FDA notes that toxic effects, including seizures, can (25)____________ with rapid consumption of 1,200 milligrams of caffeine. (FDA lưu ý rằng các tác động độc hại, bao gồm co giật, có thể xảy ra khi tiêu thụ 1,200 milligrams caffeine một cách nhanh chóng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 26 to 30.
Câu 26 [1098166]:
a. In recent years, the city of Helmar has embraced public art as a tool for urban renewal and social connection.
b. These creative efforts have transformed once-neglected corners into vibrant gathering spots that reflect local identity.
c. To support this vision, local councils have commissioned murals, sculptures, and interactive installations in residential areas.
d. Recognising the positive psychological impact of visual culture, urban planners have included art in long-term development plans.
e. As a result, residents now feel a greater sense of pride and belonging in spaces they once avoided.
A, d – b – a – c – e
B, a – d – c – b – e
C, d – a – c – b – e
D, a – c – d – e – b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. In recent years, the city of Helmar has embraced public art as a tool for urban renewal and social connection. (Trong những năm gần đây, thành phố Helmar đã đón nhận nghệ thuật công cộng như một công cụ để tái thiết đô thị và kết nối xã hội).
d. Recognising the positive psychological impact of visual culture, urban planners have included art in long term development plans. (Nhận thấy tác động tích cực về mặt tâm lý của văn hóa thị giác, các nhà quy hoạch đô thị đã đưa nghệ thuật vào kế hoạch phát triển dài hạn).
c. To support this vision, local councils have commissioned murals, sculptures, and interactive installations in residential areas. (Để hỗ trợ tầm nhìn này, các hội đồng địa phương đã ủy quyền thực hiện các bức tranh tường, tượng điêu khắc và các công trình nghệ thuật tương tác tại các khu dân cư).
b. These creative efforts have transformed once-neglected corners into vibrant gathering spots that reflect local identity. (Những nỗ lực sáng tạo này đã biến những góc phố từng bị bỏ quên thành những điểm tụ họp sôi động, phản ánh bản sắc địa phương).
e. As a result, residents now feel a greater sense of pride and belonging in spaces they once avoided. (Kết quả là, cư dân hiện nay cảm thấy tự hào và gắn bó hơn với những không gian mà trước đây họ từng né tránh).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a – d – c – b – e
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. In recent years, the city of Helmar has embraced public art as a tool for urban renewal and social connection. (Trong những năm gần đây, thành phố Helmar đã đón nhận nghệ thuật công cộng như một công cụ để tái thiết đô thị và kết nối xã hội).
d. Recognising the positive psychological impact of visual culture, urban planners have included art in long term development plans. (Nhận thấy tác động tích cực về mặt tâm lý của văn hóa thị giác, các nhà quy hoạch đô thị đã đưa nghệ thuật vào kế hoạch phát triển dài hạn).
c. To support this vision, local councils have commissioned murals, sculptures, and interactive installations in residential areas. (Để hỗ trợ tầm nhìn này, các hội đồng địa phương đã ủy quyền thực hiện các bức tranh tường, tượng điêu khắc và các công trình nghệ thuật tương tác tại các khu dân cư).
b. These creative efforts have transformed once-neglected corners into vibrant gathering spots that reflect local identity. (Những nỗ lực sáng tạo này đã biến những góc phố từng bị bỏ quên thành những điểm tụ họp sôi động, phản ánh bản sắc địa phương).
e. As a result, residents now feel a greater sense of pride and belonging in spaces they once avoided. (Kết quả là, cư dân hiện nay cảm thấy tự hào và gắn bó hơn với những không gian mà trước đây họ từng né tránh).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a – d – c – b – e
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 27 [1098167]:
a. Mai: I helped organise our village’s mid-autumn celebration this year. It’s such a meaningful tradition. How about you?
b. Mai: That sounds lovely! I think keeping these customs alive really connects us to our roots.
c. Tom: I recently joined a lantern-making workshop—it was my first time doing anything like that.
d. Tom: Your festival sounds amazing. What role did you play in the preparations?
e. Tom: Absolutely. There’s something grounding about rituals that have lasted for generations.
A, d – a – c – b – e
B, c – d – a – b – e
C, d – a – b – c – e
D, c – b – e – a – d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Tom: Your festival sounds amazing. What role did you play in the preparations? (Tom: Lễ hội của bạn nghe thật tuyệt. Bạn đã đóng vai trò gì trong quá trình chuẩn bị?).
a. Mai: I helped organise our village’s mid-autumn celebration this year. It’s such a meaningful tradition. How about you? (Mai: Mình đã giúp tổ chức lễ hội Trung thu của làng năm nay. Đó là một truyền thống rất ý nghĩa. Còn bạn thì sao?).
c. Tom: I recently joined a lantern-making workshop—it was my first time doing anything like that. (Tom: Gần đây mình đã tham gia một buổi hội thảo làm lồng đèn — đây là lần đầu tiên mình làm một việc như vậy).
b. Mai: That sounds lovely! I think keeping these customs alive really connects us to our roots. (Mai: Nghe thật dễ thương! Mình nghĩ việc giữ gìn những phong tục này thực sự giúp chúng ta kết nối với cội nguồn).
e. Tom: Absolutely. There’s something grounding about rituals that have lasted for generations. (Tom: Đúng vậy. Có điều gì đó rất vững chãi và sâu sắc trong những nghi lễ đã tồn tại qua nhiều thế hệ).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – a – c – b – e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Tom: Your festival sounds amazing. What role did you play in the preparations? (Tom: Lễ hội của bạn nghe thật tuyệt. Bạn đã đóng vai trò gì trong quá trình chuẩn bị?).
a. Mai: I helped organise our village’s mid-autumn celebration this year. It’s such a meaningful tradition. How about you? (Mai: Mình đã giúp tổ chức lễ hội Trung thu của làng năm nay. Đó là một truyền thống rất ý nghĩa. Còn bạn thì sao?).
c. Tom: I recently joined a lantern-making workshop—it was my first time doing anything like that. (Tom: Gần đây mình đã tham gia một buổi hội thảo làm lồng đèn — đây là lần đầu tiên mình làm một việc như vậy).
b. Mai: That sounds lovely! I think keeping these customs alive really connects us to our roots. (Mai: Nghe thật dễ thương! Mình nghĩ việc giữ gìn những phong tục này thực sự giúp chúng ta kết nối với cội nguồn).
e. Tom: Absolutely. There’s something grounding about rituals that have lasted for generations. (Tom: Đúng vậy. Có điều gì đó rất vững chãi và sâu sắc trong những nghi lễ đã tồn tại qua nhiều thế hệ).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – a – c – b – e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 28 [1098168]:
a. Anna: Thank you! I didn’t realise it was that close.
b. Anna: Hi, could you tell me how to get to the old citadel ruins from here?
c. Guard: Sure. Walk past the fountain, turn right at the second gate, and you’ll see a stone arch with a plaque.
A, b – c – a
B, c – a – b
C, b – a – c
D, a – b – c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Anna: Hi, could you tell me how to get to the old citadel ruins from here? (Anna: Chào anh, anh có thể chỉ giúp tôi cách đến tàn tích thành cổ từ đây không?).
c. Guard: Sure. Walk past the fountain, turn right at the second gate, and you’ll see a stone arch with a plaque. (Bảo vệ: Được. Cô đi ngang qua đài phun nước, rẽ phải ở cổng thứ hai, rồi sẽ thấy một mái vòm bằng đá có gắn bảng thông tin).
a. Anna: Thank you! I didn’t realise it was that close. (Anna: Cảm ơn anh! Tôi không nghĩ là nó gần đến vậy).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Anna: Hi, could you tell me how to get to the old citadel ruins from here? (Anna: Chào anh, anh có thể chỉ giúp tôi cách đến tàn tích thành cổ từ đây không?).
c. Guard: Sure. Walk past the fountain, turn right at the second gate, and you’ll see a stone arch with a plaque. (Bảo vệ: Được. Cô đi ngang qua đài phun nước, rẽ phải ở cổng thứ hai, rồi sẽ thấy một mái vòm bằng đá có gắn bảng thông tin).
a. Anna: Thank you! I didn’t realise it was that close. (Anna: Cảm ơn anh! Tôi không nghĩ là nó gần đến vậy).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 29 [1098169]:
a. This encounter helped me realise that understanding another culture requires more listening than explaining.
b. It had honestly never occurred to me that a simple gesture, like removing shoes indoors, could carry such meaning.
c. I was part of a student exchange where we stayed with host families and joined daily life for two weeks.
d. Adapting to unfamiliar customs, like eating with chopsticks or greeting with a bow, challenged many of my assumptions.
e. Though uncomfortable at first, those small acts taught me to observe more carefully and speak more mindfully.
A, d – b – c – e – a
B, c – b – e – d – a
C, d – c – a – b – e
D, c – d – b – e – a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. I was part of a student exchange where we stayed with host families and joined daily life for two weeks. (Tôi đã tham gia một chương trình trao đổi sinh viên, trong đó chúng tôi sống cùng các gia đình bản xứ và hòa vào cuộc sống hằng ngày trong hai tuần).
d. Adapting to unfamiliar customs, like eating with chopsticks or greeting with a bow, challenged many of my assumptions. (Việc làm quen với những phong tục lạ, như ăn bằng đũa hay cúi chào khi gặp mặt, khiến tôi phải nhìn nhận lại nhiều điều mình từng cho là hiển nhiên).
b. It had honestly never occurred to me that a simple gesture, like removing shoes indoors, could carry such meaning. (Thật lòng mà nói, tôi chưa bao giờ nghĩ rằng một cử chỉ đơn giản như việc cởi giày trước khi vào nhà lại có ý nghĩa đến vậy).
e. Though uncomfortable at first, those small acts taught me to observe more carefully and speak more mindfully. (Dù ban đầu cảm thấy không thoải mái, những hành động nhỏ đó đã dạy tôi biết quan sát kỹ hơn và nói năng cẩn trọng hơn).
a. This encounter helped me realise that understanding another culture requires more listening than explaining. (Trải nghiệm này giúp tôi nhận ra rằng để hiểu một nền văn hóa khác, lắng nghe quan trọng hơn là bao biện).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – d – b – e – a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. I was part of a student exchange where we stayed with host families and joined daily life for two weeks. (Tôi đã tham gia một chương trình trao đổi sinh viên, trong đó chúng tôi sống cùng các gia đình bản xứ và hòa vào cuộc sống hằng ngày trong hai tuần).
d. Adapting to unfamiliar customs, like eating with chopsticks or greeting with a bow, challenged many of my assumptions. (Việc làm quen với những phong tục lạ, như ăn bằng đũa hay cúi chào khi gặp mặt, khiến tôi phải nhìn nhận lại nhiều điều mình từng cho là hiển nhiên).
b. It had honestly never occurred to me that a simple gesture, like removing shoes indoors, could carry such meaning. (Thật lòng mà nói, tôi chưa bao giờ nghĩ rằng một cử chỉ đơn giản như việc cởi giày trước khi vào nhà lại có ý nghĩa đến vậy).
e. Though uncomfortable at first, those small acts taught me to observe more carefully and speak more mindfully. (Dù ban đầu cảm thấy không thoải mái, những hành động nhỏ đó đã dạy tôi biết quan sát kỹ hơn và nói năng cẩn trọng hơn).
a. This encounter helped me realise that understanding another culture requires more listening than explaining. (Trải nghiệm này giúp tôi nhận ra rằng để hiểu một nền văn hóa khác, lắng nghe quan trọng hơn là bao biện).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – d – b – e – a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 30 [1098170]:
Dear Mr. Nguyễn,
a. If you are unable to attend the live session, a recorded version will be made available upon request.
b. The seminar will explore storytelling traditions across Southeast Asia and how they are being adapted in the digital age.
c. We would like to invite you to our upcoming virtual seminar on intercultural narratives, scheduled for October 12.
d. To confirm your participation, please complete the registration form sent to your email address.
e. For further inquiries or technical assistance, feel free to contact our support team anytime.
Yours sincerely,
Cultural Connect Initiative
A, b – d – c – a – e
B, c – d – a – b – e
C, c – b – d – a – e
D, b – c – d – a – e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi ông Nguyễn,
c. We would like to invite you to our upcoming virtual seminar on intercultural narratives, scheduled for October 12. (Chúng tôi trân trọng mời ông tham dự hội thảo trực tuyến sắp tới của chúng tôi về các câu chuyện liên văn hóa, dự kiến diễn ra vào ngày 12 tháng 10).
b. The seminar will explore storytelling traditions across Southeast Asia and how they are being adapted in the digital age. (Hội thảo sẽ khám phá các truyền thống kể chuyện trong khu vực Đông Nam Á và cách chúng đang được thích nghi trong thời đại kỹ thuật số).
d. To confirm your participation, please complete the registration form sent to your email address. (Để xác nhận tham gia, xin vui lòng hoàn thành mẫu đăng ký đã được gửi đến địa chỉ email của ông).
a. If you are unable to attend the live session, a recorded version will be made available upon request. (Nếu ông không thể tham dự, chúng tôi sẽ cung cấp bản ghi theo yêu cầu).
e. For further inquiries or technical assistance, feel free to contact our support team anytime. (Nếu cần thêm thông tin hoặc hỗ trợ kỹ thuật, xin đừng ngần ngại liên hệ với đội ngũ hỗ trợ của chúng tôi bất cứ lúc nào).
Trân trọng,
Sáng kiến Kết nối Văn hóa
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – b – d – a – e
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi ông Nguyễn,
c. We would like to invite you to our upcoming virtual seminar on intercultural narratives, scheduled for October 12. (Chúng tôi trân trọng mời ông tham dự hội thảo trực tuyến sắp tới của chúng tôi về các câu chuyện liên văn hóa, dự kiến diễn ra vào ngày 12 tháng 10).
b. The seminar will explore storytelling traditions across Southeast Asia and how they are being adapted in the digital age. (Hội thảo sẽ khám phá các truyền thống kể chuyện trong khu vực Đông Nam Á và cách chúng đang được thích nghi trong thời đại kỹ thuật số).
d. To confirm your participation, please complete the registration form sent to your email address. (Để xác nhận tham gia, xin vui lòng hoàn thành mẫu đăng ký đã được gửi đến địa chỉ email của ông).
a. If you are unable to attend the live session, a recorded version will be made available upon request. (Nếu ông không thể tham dự, chúng tôi sẽ cung cấp bản ghi theo yêu cầu).
e. For further inquiries or technical assistance, feel free to contact our support team anytime. (Nếu cần thêm thông tin hoặc hỗ trợ kỹ thuật, xin đừng ngần ngại liên hệ với đội ngũ hỗ trợ của chúng tôi bất cứ lúc nào).
Trân trọng,
Sáng kiến Kết nối Văn hóa
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – b – d – a – e
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Haunted by a pile of unread books or a hobby gathering dust? For the average UK adult, the five hours spent daily staring at screens could instead be used to read 300 pages or even run a marathon. In response to this creeping digital encroachment on personal time, a movement is advocating for the 24-hour "digital detox." [I] Spearheading this effort is the Offline Club, an organization holding its first global event this weekend. Over 1,000 people have pledged to disconnect, and those who signed up will be invited to a preparatory Zoom call for tips on how to navigate the subsequent 24 hours without internet access.
The mission to "swap screen time for real time" resonates deeply with individuals feeling the strain of digital saturation. Philip, a 33-year-old branding director from Rotterdam, can spend up to 14 hours a day on screens and joined the detox to "live in the moment a bit more" instead of doomscrolling through the curated perfection of social media. [II] Fernanda Grace, a 38-year-old community manager from Barcelona, has already begun making small adjustments, like using a traditional alarm clock to insulate the start of her day from digital intrusion, in her quest to "truly not feel guilty about disconnecting."
The Offline Club, which held its first in-person event in Amsterdam in February, has since seen a swift expansion into global hubs like Paris, Dubai, and London. At its regular "hangouts," attendees lock their phones away to read, converse, or simply be present. [III] The organization also hosts more immersive weekend retreats in the Dutch countryside, with tickets costing at least €425 (£356). Co-founder Ilya Kneppelhout notes these events have had a transformative impact, with some attendees making profound life changes after being afforded the mental space for genuine reflection.
The impetus for the club came from Kneppelhout's own phone-free weekend after confronting the realization that he "wasn’t reading enough, I wasn’t writing enough, and I wasn’t getting out in nature enough." [IV] He has since left his job to manage the club's whirlwind growth. He acknowledges that while the business is not yet financially sustainable, the model is proving viable, currently supported by personal savings and family loans. He is envisioning a future with dedicated phone-free spaces and holidays that cater to a burgeoning societal desire to reclaim control from the ubiquitous screen.
Câu 31 [1098171]: According to paragraph 1, the organized push for a day-long break from the internet arose from concerns over __________.
A, an organization called the Offline Club holding its first global event
B, a pledge which is taken by more than a thousand people to go offline
C, the huge portion of an individual's day consumed by electronic devices
D, a preparatory online meeting offering guidance on how to disconnect
Theo đoạn 1, sự thúc đẩy có tổ chức cho một ngày ngắt kết nối internet nảy sinh từ những lo ngại về _______.
A. một tổ chức có tên là Offline Club đang tổ chức sự kiện toàn cầu đầu tiên của mình
B. một cam kết được thực hiện bởi hơn một nghìn người để ngắt kết nối
C. phần lớn thời gian trong ngày của một cá nhân bị tiêu tốn bởi các thiết bị điện tử
D. một cuộc họp trực tuyến chuẩn bị cung cấp hướng dẫn về cách ngắt kết nối
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: For the average UK adult, the five hours spent daily staring at screens could instead be used to read 300 pages or even run a marathon. In response to this creeping digital encroachment on personal time, a movement is advocating for the 24-hour "digital detox." (Đối với một người trưởng thành trung bình ở Anh, năm giờ mỗi ngày dán mắt vào màn hình có thể được dùng để đọc 300 trang sách hoặc thậm chí chạy marathon. Để đối phó với sự xâm lấn dần dần của kỹ thuật số vào thời gian cá nhân này, một phong trào đang vận động cho việc "cai nghiện kỹ thuật số" trong 24 giờ.)
=> Câu trích dẫn nêu rõ rằng phong trào "cai nghiện kỹ thuật số" là một phản ứng ("In response to") đối với "sự xâm lấn dần dần của kỹ thuật số vào thời gian cá nhân", được minh họa bằng con số "năm giờ mỗi ngày dán mắt vào màn hình".
o "the huge portion of an individual's day consumed by electronic devices" (phần lớn thời gian trong ngày của một cá nhân bị tiêu tốn bởi các thiết bị điện tử) ~ "the five hours spent daily staring at screens" (năm giờ mỗi ngày dán mắt vào màn hình).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Tổ chức Offline Club là đơn vị dẫn đầu phong trào, không phải là nguyên nhân nảy sinh ra nó.
o B: Cam kết của người tham gia là một hành động trong khuôn khổ phong trào, không phải là mối lo ngại ban đầu.
o D: Cuộc họp trực tuyến là một hoạt động của tổ chức, không phải là lý do phong trào ra đời.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. một tổ chức có tên là Offline Club đang tổ chức sự kiện toàn cầu đầu tiên của mình
B. một cam kết được thực hiện bởi hơn một nghìn người để ngắt kết nối
C. phần lớn thời gian trong ngày của một cá nhân bị tiêu tốn bởi các thiết bị điện tử
D. một cuộc họp trực tuyến chuẩn bị cung cấp hướng dẫn về cách ngắt kết nối
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: For the average UK adult, the five hours spent daily staring at screens could instead be used to read 300 pages or even run a marathon. In response to this creeping digital encroachment on personal time, a movement is advocating for the 24-hour "digital detox." (Đối với một người trưởng thành trung bình ở Anh, năm giờ mỗi ngày dán mắt vào màn hình có thể được dùng để đọc 300 trang sách hoặc thậm chí chạy marathon. Để đối phó với sự xâm lấn dần dần của kỹ thuật số vào thời gian cá nhân này, một phong trào đang vận động cho việc "cai nghiện kỹ thuật số" trong 24 giờ.)
=> Câu trích dẫn nêu rõ rằng phong trào "cai nghiện kỹ thuật số" là một phản ứng ("In response to") đối với "sự xâm lấn dần dần của kỹ thuật số vào thời gian cá nhân", được minh họa bằng con số "năm giờ mỗi ngày dán mắt vào màn hình".
o "the huge portion of an individual's day consumed by electronic devices" (phần lớn thời gian trong ngày của một cá nhân bị tiêu tốn bởi các thiết bị điện tử) ~ "the five hours spent daily staring at screens" (năm giờ mỗi ngày dán mắt vào màn hình).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Tổ chức Offline Club là đơn vị dẫn đầu phong trào, không phải là nguyên nhân nảy sinh ra nó.
o B: Cam kết của người tham gia là một hành động trong khuôn khổ phong trào, không phải là mối lo ngại ban đầu.
o D: Cuộc họp trực tuyến là một hoạt động của tổ chức, không phải là lý do phong trào ra đời.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 32 [1098172]: The word creeping in paragraph 1 is closest in meaning to __________.
A, gradual
B, damaging
C, unstoppable
D, annoying
Từ "creeping" trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với _______.
Xét các đáp án:
A. gradual /ˈɡrædʒuəl/ (adj): dần dần, từ từ
B. damaging /ˈdæmɪdʒɪŋ/ (adj): gây hại
C. unstoppable /ʌnˈstɒpəbl/ (adj): không thể ngăn cản D. annoying /əˈnɔɪɪŋ/ (adj): phiền toái, khó chịu
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Đoạn 1: "In response to this creeping digital encroachment on personal time, a movement is advocating for the 24-hour "digital detox."" (Để đối phó với sự xâm lấn dần dần của kỹ thuật số vào thời gian cá nhân này, một phong trào đang vận động cho việc "cai nghiện kỹ thuật số" trong 24 giờ.)
-> Từ “creeping” /ˈkriːpɪŋ/ (adj): mô tả một thứ gì đó xảy ra hoặc phát triển một cách chậm rãi, từ từ, khó nhận thấy ngay lập tức ~ gradual.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. gradual /ˈɡrædʒuəl/ (adj): dần dần, từ từ
B. damaging /ˈdæmɪdʒɪŋ/ (adj): gây hại
C. unstoppable /ʌnˈstɒpəbl/ (adj): không thể ngăn cản D. annoying /əˈnɔɪɪŋ/ (adj): phiền toái, khó chịu
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Đoạn 1: "In response to this creeping digital encroachment on personal time, a movement is advocating for the 24-hour "digital detox."" (Để đối phó với sự xâm lấn dần dần của kỹ thuật số vào thời gian cá nhân này, một phong trào đang vận động cho việc "cai nghiện kỹ thuật số" trong 24 giờ.)
-> Từ “creeping” /ˈkriːpɪŋ/ (adj): mô tả một thứ gì đó xảy ra hoặc phát triển một cách chậm rãi, từ từ, khó nhận thấy ngay lập tức ~ gradual.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 33 [1098173]: What alternative accomplishments are mentioned for the time spent daily on screens?
A, The pursuit of a new hobby that has been gathering dust at home.
B, The participation in a global event with over a thousand other people.
C, A five-hour daily commitment to abstain from using any digital screens.
D, The completion of a long-distance run or reading a substantial book.
Những thành tựu thay thế nào được đề cập cho khoảng thời gian dành cho màn hình hàng ngày?
A. Việc theo đuổi một sở thích mới đã bị bỏ bê tại nhà.
B. Việc tham gia vào một sự kiện toàn cầu với hơn một nghìn người khác.
C. Cam kết năm giờ mỗi ngày không sử dụng bất kỳ màn hình kỹ thuật số nào.
D. Việc hoàn thành một cuộc chạy đường dài hoặc đọc một cuốn sách đáng kể.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: For the average UK adult, the five hours spent daily staring at screens could instead be used to read 300 pages or even run a marathon. (Đối với một người trưởng thành trung bình ở Anh, năm giờ mỗi ngày dán mắt vào màn hình có thể được dùng để đọc 300 trang sách hoặc thậm chí chạy marathon.)
=> Câu trích dẫn trực tiếp nêu ra hai thành tựu thay thế cho năm giờ sử dụng màn hình. Phương án D diễn đạt lại chính xác hai hoạt động này.
o "The completion of a long-distance run" (Việc hoàn thành một cuộc chạy đường dài) ~ "run a marathon" (chạy marathon).
o "reading a substantial book" (đọc một cuốn sách đáng kể) ~ "read 300 pages" (đọc 300 trang sách).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: "Sở thích bị bỏ bê" (hobby gathering dust) được nhắc đến ở câu mở đầu, nhưng nó chỉ là một ví dụ chung về sự lãng phí thời gian, không phải là một "thành tựu thay thế" cụ thể được liệt kê trong câu so sánh.
o B: Việc tham gia sự kiện là một hoạt động của phong trào, không phải là một thành tựu có thể hoàn thành trong năm giờ được nêu trong ví dụ.
o C: Cam kết năm giờ không dùng màn hình là điều mà phong trào muốn mọi người thay đổi, không phải là một "thành tựu thay thế" cho khoảng thời gian đó.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Việc theo đuổi một sở thích mới đã bị bỏ bê tại nhà.
B. Việc tham gia vào một sự kiện toàn cầu với hơn một nghìn người khác.
C. Cam kết năm giờ mỗi ngày không sử dụng bất kỳ màn hình kỹ thuật số nào.
D. Việc hoàn thành một cuộc chạy đường dài hoặc đọc một cuốn sách đáng kể.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: For the average UK adult, the five hours spent daily staring at screens could instead be used to read 300 pages or even run a marathon. (Đối với một người trưởng thành trung bình ở Anh, năm giờ mỗi ngày dán mắt vào màn hình có thể được dùng để đọc 300 trang sách hoặc thậm chí chạy marathon.)
=> Câu trích dẫn trực tiếp nêu ra hai thành tựu thay thế cho năm giờ sử dụng màn hình. Phương án D diễn đạt lại chính xác hai hoạt động này.
o "The completion of a long-distance run" (Việc hoàn thành một cuộc chạy đường dài) ~ "run a marathon" (chạy marathon).
o "reading a substantial book" (đọc một cuốn sách đáng kể) ~ "read 300 pages" (đọc 300 trang sách).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: "Sở thích bị bỏ bê" (hobby gathering dust) được nhắc đến ở câu mở đầu, nhưng nó chỉ là một ví dụ chung về sự lãng phí thời gian, không phải là một "thành tựu thay thế" cụ thể được liệt kê trong câu so sánh.
o B: Việc tham gia sự kiện là một hoạt động của phong trào, không phải là một thành tựu có thể hoàn thành trong năm giờ được nêu trong ví dụ.
o C: Cam kết năm giờ không dùng màn hình là điều mà phong trào muốn mọi người thay đổi, không phải là một "thành tựu thay thế" cho khoảng thời gian đó.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 34 [1098174]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, The appeal of disconnecting is strong for individuals feeling overwhelmed by screen time, with some aiming to be more present and escape social media, while others seek to reduce the guilt associated with being offline.
B, The strain of digital saturation is causing significant mental health issues for professionals, who are now seeking digital detoxes to combat the anxiety and guilt that stem from constant online engagement with social media.
C, For those overwhelmed by digital saturation, the most effective approach to disconnecting is to start with small, practical adjustments, such as replacing a phone's alarm with a traditional clock to create a screen-free morning.
D, The experience of professionals who spend long hours doomscrolling often creates the feeling of guilt about disconnecting that other individuals are trying to overcome with small, practical lifestyle and mindset changes.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?
A. Sức hấp dẫn của việc ngắt kết nối là rất lớn đối với những cá nhân cảm thấy quá tải vì thời gian sử dụng màn hình, với một số người nhằm mục đích sống trọn vẹn hơn ở hiện tại và thoát khỏi mạng xã hội, trong khi những người khác tìm cách giảm bớt cảm giác tội lỗi liên quan đến việc không trực tuyến.
B. Sự căng thẳng của việc bão hòa kỹ thuật số đang gây ra các vấn đề sức khỏe tâm thần đáng kể cho các chuyên gia, những người hiện đang tìm kiếm các cuộc cai nghiện kỹ thuật số để chống lại sự lo lắng và cảm giác tội lỗi xuất phát từ việc tương tác trực tuyến liên tục với mạng xã hội.
C. Đối với những người bị quá tải bởi sự bão hòa kỹ thuật số, cách tiếp cận hiệu quả nhất để ngắt kết nối là bắt đầu với những điều chỉnh nhỏ, thực tế, chẳng hạn như thay thế báo thức của điện thoại bằng một chiếc đồng hồ truyền thống để tạo ra một buổi sáng không có màn hình.
D. Trải nghiệm của các chuyên gia dành nhiều giờ lướt mạng một cách tiêu cực thường tạo ra cảm giác tội lỗi về việc ngắt kết nối mà những cá nhân khác đang cố gắng vượt qua bằng những thay đổi nhỏ, thực tế trong lối sống và tư duy.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: The mission to "swap screen time for real time" resonates deeply with individuals feeling the strain of digital saturation. Philip, a 33-year-old branding director from Rotterdam, can spend up to 14 hours a day on screens and joined the detox to "live in the moment a bit more" instead of doomscrolling through the curated perfection of social media. Fernanda Grace, a 38-year-old community manager from Barcelona, has already begun making small adjustments, like using a traditional alarm clock to insulate the start of her day from digital intrusion, in her quest to "truly not feel guilty about disconnecting." (Sứ mệnh "đổi thời gian sử dụng màn hình lấy thời gian thực" tạo được sự đồng cảm sâu sắc với những cá nhân đang cảm thấy căng thẳng vì sự bão hòa kỹ thuật số. Philip, một giám đốc thương hiệu 33 tuổi từ Rotterdam, có thể dành tới 14 giờ mỗi ngày cho màn hình và tham gia cai nghiện để "sống trọn vẹn hơn một chút ở hiện tại" thay vì lướt mạng một cách tiêu cực qua sự hoàn hảo được dàn dựng của mạng xã hội. Fernanda Grace, một quản lý cộng đồng 38 tuổi từ Barcelona, đã bắt đầu thực hiện những điều chỉnh nhỏ, như sử dụng đồng hồ báo thức truyền thống để tách biệt sự khởi đầu ngày mới của cô khỏi sự xâm nhập của kỹ thuật số, trong hành trình "thực sự không cảm thấy tội lỗi về việc ngắt kết nối" của mình.)
=> Phương án A là bản tóm tắt duy nhất bao quát được cả hai ví dụ và động lực khác nhau được nêu trong đoạn. Nó đề cập đến những người cảm thấy "quá tải vì thời gian sử dụng màn hình" (feeling the strain of digital saturation). Nó cũng nêu bật động lực của Philip là "sống trọn vẹn hơn ở hiện tại và thoát khỏi mạng xã hội" (live in the moment... instead of doomscrolling) và động lực của Fernanda là "giảm bớt cảm giác tội lỗi" (not feel guilty about disconnecting).
• Giải thích các đáp án sai:
o B: Phương án này sai khi khái quát hóa vấn đề thành "các vấn đề sức khỏe tâm thần đáng kể" (significant mental health issues); bài viết chỉ nói về "sự căng thẳng" (strain).
o C: Phương án này sai khi khẳng định rằng những điều chỉnh nhỏ là "cách tiếp cận hiệu quả nhất"; bài viết chỉ nêu đây là một ví dụ về hành động của một người.
o D: Phương án này sai khi tạo ra mối liên hệ nhân quả không chính xác giữa trải nghiệm của Philip và cảm giác của Fernanda.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Sức hấp dẫn của việc ngắt kết nối là rất lớn đối với những cá nhân cảm thấy quá tải vì thời gian sử dụng màn hình, với một số người nhằm mục đích sống trọn vẹn hơn ở hiện tại và thoát khỏi mạng xã hội, trong khi những người khác tìm cách giảm bớt cảm giác tội lỗi liên quan đến việc không trực tuyến.
B. Sự căng thẳng của việc bão hòa kỹ thuật số đang gây ra các vấn đề sức khỏe tâm thần đáng kể cho các chuyên gia, những người hiện đang tìm kiếm các cuộc cai nghiện kỹ thuật số để chống lại sự lo lắng và cảm giác tội lỗi xuất phát từ việc tương tác trực tuyến liên tục với mạng xã hội.
C. Đối với những người bị quá tải bởi sự bão hòa kỹ thuật số, cách tiếp cận hiệu quả nhất để ngắt kết nối là bắt đầu với những điều chỉnh nhỏ, thực tế, chẳng hạn như thay thế báo thức của điện thoại bằng một chiếc đồng hồ truyền thống để tạo ra một buổi sáng không có màn hình.
D. Trải nghiệm của các chuyên gia dành nhiều giờ lướt mạng một cách tiêu cực thường tạo ra cảm giác tội lỗi về việc ngắt kết nối mà những cá nhân khác đang cố gắng vượt qua bằng những thay đổi nhỏ, thực tế trong lối sống và tư duy.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: The mission to "swap screen time for real time" resonates deeply with individuals feeling the strain of digital saturation. Philip, a 33-year-old branding director from Rotterdam, can spend up to 14 hours a day on screens and joined the detox to "live in the moment a bit more" instead of doomscrolling through the curated perfection of social media. Fernanda Grace, a 38-year-old community manager from Barcelona, has already begun making small adjustments, like using a traditional alarm clock to insulate the start of her day from digital intrusion, in her quest to "truly not feel guilty about disconnecting." (Sứ mệnh "đổi thời gian sử dụng màn hình lấy thời gian thực" tạo được sự đồng cảm sâu sắc với những cá nhân đang cảm thấy căng thẳng vì sự bão hòa kỹ thuật số. Philip, một giám đốc thương hiệu 33 tuổi từ Rotterdam, có thể dành tới 14 giờ mỗi ngày cho màn hình và tham gia cai nghiện để "sống trọn vẹn hơn một chút ở hiện tại" thay vì lướt mạng một cách tiêu cực qua sự hoàn hảo được dàn dựng của mạng xã hội. Fernanda Grace, một quản lý cộng đồng 38 tuổi từ Barcelona, đã bắt đầu thực hiện những điều chỉnh nhỏ, như sử dụng đồng hồ báo thức truyền thống để tách biệt sự khởi đầu ngày mới của cô khỏi sự xâm nhập của kỹ thuật số, trong hành trình "thực sự không cảm thấy tội lỗi về việc ngắt kết nối" của mình.)
=> Phương án A là bản tóm tắt duy nhất bao quát được cả hai ví dụ và động lực khác nhau được nêu trong đoạn. Nó đề cập đến những người cảm thấy "quá tải vì thời gian sử dụng màn hình" (feeling the strain of digital saturation). Nó cũng nêu bật động lực của Philip là "sống trọn vẹn hơn ở hiện tại và thoát khỏi mạng xã hội" (live in the moment... instead of doomscrolling) và động lực của Fernanda là "giảm bớt cảm giác tội lỗi" (not feel guilty about disconnecting).
• Giải thích các đáp án sai:
o B: Phương án này sai khi khái quát hóa vấn đề thành "các vấn đề sức khỏe tâm thần đáng kể" (significant mental health issues); bài viết chỉ nói về "sự căng thẳng" (strain).
o C: Phương án này sai khi khẳng định rằng những điều chỉnh nhỏ là "cách tiếp cận hiệu quả nhất"; bài viết chỉ nêu đây là một ví dụ về hành động của một người.
o D: Phương án này sai khi tạo ra mối liên hệ nhân quả không chính xác giữa trải nghiệm của Philip và cảm giác của Fernanda.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 35 [1098175]: The word its in paragraph 3 refers to__________.
A, London
B, event
C, The Offline Club
D, Amsterdam
Từ "its" trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. London
B. sự kiện
C. The Offline Club
D. Amsterdam
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: The Offline Club, which held its first in-person event in Amsterdam in February, has since seen a swift expansion into global hubs like Paris, Dubai, and London. At its regular "hangouts," attendees lock their phones away to read, converse, or simply be present. (The Offline Club, vốn đã tổ chức sự kiện trực tiếp đầu tiên tại Amsterdam vào tháng Hai, kể từ đó đã chứng kiến sự mở rộng nhanh chóng đến các trung tâm toàn cầu như Paris, Dubai và London. Tại các buổi "tụ tập" thường xuyên của nó, người tham dự cất điện thoại của họ đi để đọc sách, trò chuyện, hoặc đơn giản là hiện diện.)
=> Câu văn đang nói về The Offline Club và sự mở rộng của nó. Câu tiếp theo nói "Tại các buổi 'tụ tập' thường xuyên của nó (its)". "Của nó" ở đây rõ ràng là chỉ sở hữu của tổ chức vừa được nhắc đến, tức là "The Offline Club".
=> its ~ The Offline Club
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. London
B. sự kiện
C. The Offline Club
D. Amsterdam
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: The Offline Club, which held its first in-person event in Amsterdam in February, has since seen a swift expansion into global hubs like Paris, Dubai, and London. At its regular "hangouts," attendees lock their phones away to read, converse, or simply be present. (The Offline Club, vốn đã tổ chức sự kiện trực tiếp đầu tiên tại Amsterdam vào tháng Hai, kể từ đó đã chứng kiến sự mở rộng nhanh chóng đến các trung tâm toàn cầu như Paris, Dubai và London. Tại các buổi "tụ tập" thường xuyên của nó, người tham dự cất điện thoại của họ đi để đọc sách, trò chuyện, hoặc đơn giản là hiện diện.)
=> Câu văn đang nói về The Offline Club và sự mở rộng của nó. Câu tiếp theo nói "Tại các buổi 'tụ tập' thường xuyên của nó (its)". "Của nó" ở đây rõ ràng là chỉ sở hữu của tổ chức vừa được nhắc đến, tức là "The Offline Club".
=> its ~ The Offline Club
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 36 [1098176]: What currently provides the financial support for the Offline Club?
A, The collection of significant membership fees from its global participants.
B, The founder's bold decision to leave his job to manage the club's growth.
C, A future vision of creating offline environments and specialized getaways.
D, Financial backing from the founder's own reserves and borrowed family money.
Điều gì hiện đang cung cấp hỗ trợ tài chính cho The Offline Club?
A. Việc thu các khoản phí thành viên đáng kể từ những người tham gia toàn cầu.
B. Quyết định táo bạo của người sáng lập về việc nghỉ việc để quản lý sự phát triển của câu lạc bộ.
C. Một tầm nhìn tương lai về việc tạo ra các môi trường không có điện thoại và các kỳ nghỉ chuyên biệt.
D. Hỗ trợ tài chính từ các khoản dự trữ của chính người sáng lập và tiền vay mượn của gia đình.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: He acknowledges that while the business is not yet financially sustainable, the model is proving viable, currently supported by personal savings and family loans. (Anh thừa nhận rằng mặc dù doanh nghiệp chưa bền vững về mặt tài chính, mô hình này đang tỏ ra khả thi, hiện được hỗ trợ bởi các khoản tiết kiệm cá nhân và các khoản vay từ gia đình.)
=> Câu trích dẫn nói rõ rằng doanh nghiệp "hiện được hỗ trợ bởi các khoản tiết kiệm cá nhân và các khoản vay từ gia đình" (currently supported by personal savings and family loans). Phương án D là một cách diễn giải lại chính xác cho thông tin này.
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Bài viết không đề cập đến "phí thành viên".
o B: Quyết định nghỉ việc là một hành động, không phải là một nguồn hỗ trợ tài chính.
o C: Tầm nhìn tương lai là một kế hoạch, không phải là nguồn tài chính hiện tại.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Việc thu các khoản phí thành viên đáng kể từ những người tham gia toàn cầu.
B. Quyết định táo bạo của người sáng lập về việc nghỉ việc để quản lý sự phát triển của câu lạc bộ.
C. Một tầm nhìn tương lai về việc tạo ra các môi trường không có điện thoại và các kỳ nghỉ chuyên biệt.
D. Hỗ trợ tài chính từ các khoản dự trữ của chính người sáng lập và tiền vay mượn của gia đình.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: He acknowledges that while the business is not yet financially sustainable, the model is proving viable, currently supported by personal savings and family loans. (Anh thừa nhận rằng mặc dù doanh nghiệp chưa bền vững về mặt tài chính, mô hình này đang tỏ ra khả thi, hiện được hỗ trợ bởi các khoản tiết kiệm cá nhân và các khoản vay từ gia đình.)
=> Câu trích dẫn nói rõ rằng doanh nghiệp "hiện được hỗ trợ bởi các khoản tiết kiệm cá nhân và các khoản vay từ gia đình" (currently supported by personal savings and family loans). Phương án D là một cách diễn giải lại chính xác cho thông tin này.
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Bài viết không đề cập đến "phí thành viên".
o B: Quyết định nghỉ việc là một hành động, không phải là một nguồn hỗ trợ tài chính.
o C: Tầm nhìn tương lai là một kế hoạch, không phải là nguồn tài chính hiện tại.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 37 [1098177]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, His vision for the future includes specific phone-free zones and vacations designed to meet a growing public wish to regain power from ever-present screens.
B, He imagines a future where the creation of dedicated phone-free spaces and holidays will, in turn, foster a societal desire for freedom from the screen's control.
C, He foresees a future containing dedicated phone-free areas and holidays that serve as a form of public protest against the reliance on ubiquitous screens.
D, In his envisioned future, special holidays and phone-free zones will be needed should a societal desire to reduce the screen's pervasive control ever emerge.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?
A. Tầm nhìn của anh về tương lai bao gồm các khu vực không có điện thoại chuyên dụng và các kỳ nghỉ được thiết kế để đáp ứng mong muốn ngày càng tăng của xã hội nhằm giành lại quyền kiểm soát khỏi những chiếc màn hình có mặt ở khắp mọi nơi.
B. Anh ấy tưởng tượng ra một tương lai nơi việc tạo ra các không gian không có điện thoại chuyên dụng và các kỳ nghỉ sẽ đến lượt nó nuôi dưỡng một mong muốn xã hội về sự tự do khỏi sự kiểm soát của màn hình.
C. Anh ấy thấy trước một tương lai chứa đựng các khu vực không có điện thoại chuyên dụng và các kỳ nghỉ đóng vai trò như một hình thức phản đối công khai chống lại sự phụ thuộc vào các màn hình có mặt ở khắp mọi nơi.
D. Trong tương lai mà anh ấy hình dung, các kỳ nghỉ đặc biệt và các khu vực không có điện thoại sẽ là cần thiết nếu một mong muốn xã hội nhằm giảm bớt sự kiểm soát lan tràn của màn hình xuất hiện.
Câu gốc: "He is envisioning a future with dedicated phone-free spaces and holidays that cater to a burgeoning societal desire to reclaim control from the ubiquitous screen." (Anh ấy đang hình dung về một tương lai với các không gian không có điện thoại chuyên dụng và các kỳ nghỉ phục vụ cho một mong muốn xã hội đang nảy nở nhằm giành lại quyền kiểm soát khỏi chiếc màn hình có mặt ở khắp mọi nơi.)
=> A là phương án diễn giải lại chính xác nhất.
o "His vision for the future includes..." (Tầm nhìn của anh về tương lai bao gồm...) ~ "He is envisioning a future with...".
o "...designed to meet a growing public wish..." (...được thiết kế để đáp ứng mong muốn ngày càng tăng của xã hội...) ~ "...that cater to a burgeoning societal desire...".
o "...to regain power from ever-present screens" (...nhằm giành lại quyền lực khỏi những chiếc màn hình có mặt ở khắp mọi nơi) ~ "...to reclaim control from the ubiquitous screen".
• Giải thích các đáp án sai:
o B: Sai về logic. Câu này nói rằng các không gian này sẽ "nuôi dưỡng" một mong muốn, trong khi câu gốc nói chúng "phục vụ cho" một mong muốn đã có sẵn.
o C: Sai khi nói rằng các không gian này là một "hình thức phản đối công khai". Bài viết không đề cập đến điều này.
o D: Sai về cấu trúc điều kiện ("if... emerge"). Câu gốc nói về việc phục vụ một mong muốn "đang nảy nở" (burgeoning), tức là đã và đang tồn tại.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. Tầm nhìn của anh về tương lai bao gồm các khu vực không có điện thoại chuyên dụng và các kỳ nghỉ được thiết kế để đáp ứng mong muốn ngày càng tăng của xã hội nhằm giành lại quyền kiểm soát khỏi những chiếc màn hình có mặt ở khắp mọi nơi.
B. Anh ấy tưởng tượng ra một tương lai nơi việc tạo ra các không gian không có điện thoại chuyên dụng và các kỳ nghỉ sẽ đến lượt nó nuôi dưỡng một mong muốn xã hội về sự tự do khỏi sự kiểm soát của màn hình.
C. Anh ấy thấy trước một tương lai chứa đựng các khu vực không có điện thoại chuyên dụng và các kỳ nghỉ đóng vai trò như một hình thức phản đối công khai chống lại sự phụ thuộc vào các màn hình có mặt ở khắp mọi nơi.
D. Trong tương lai mà anh ấy hình dung, các kỳ nghỉ đặc biệt và các khu vực không có điện thoại sẽ là cần thiết nếu một mong muốn xã hội nhằm giảm bớt sự kiểm soát lan tràn của màn hình xuất hiện.
Câu gốc: "He is envisioning a future with dedicated phone-free spaces and holidays that cater to a burgeoning societal desire to reclaim control from the ubiquitous screen." (Anh ấy đang hình dung về một tương lai với các không gian không có điện thoại chuyên dụng và các kỳ nghỉ phục vụ cho một mong muốn xã hội đang nảy nở nhằm giành lại quyền kiểm soát khỏi chiếc màn hình có mặt ở khắp mọi nơi.)
=> A là phương án diễn giải lại chính xác nhất.
o "His vision for the future includes..." (Tầm nhìn của anh về tương lai bao gồm...) ~ "He is envisioning a future with...".
o "...designed to meet a growing public wish..." (...được thiết kế để đáp ứng mong muốn ngày càng tăng của xã hội...) ~ "...that cater to a burgeoning societal desire...".
o "...to regain power from ever-present screens" (...nhằm giành lại quyền lực khỏi những chiếc màn hình có mặt ở khắp mọi nơi) ~ "...to reclaim control from the ubiquitous screen".
• Giải thích các đáp án sai:
o B: Sai về logic. Câu này nói rằng các không gian này sẽ "nuôi dưỡng" một mong muốn, trong khi câu gốc nói chúng "phục vụ cho" một mong muốn đã có sẵn.
o C: Sai khi nói rằng các không gian này là một "hình thức phản đối công khai". Bài viết không đề cập đến điều này.
o D: Sai về cấu trúc điều kiện ("if... emerge"). Câu gốc nói về việc phục vụ một mong muốn "đang nảy nở" (burgeoning), tức là đã và đang tồn tại.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 38 [1098178]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Small, consistent changes to daily routines, such as using an analogue alarm clock, are an effective way to manage the problem of digital saturation.
B, The founder's decision to leave his job stemmed from a high-pressure corporate career that had caused his personal feelings of digital fatigue.
C, The Offline Club's model for building community often integrates digital tools to supplement its signature phone-free, in-person events.
D, The Offline Club's business model includes tiered events, from accessible local hangouts to more costly and immersive weekend-long retreats.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Những thay đổi nhỏ, nhất quán trong thói quen hàng ngày, chẳng hạn như sử dụng đồng hồ báo thức analog, là một cách hiệu quả để quản lý vấn đề bão hòa kỹ thuật số.
B. Quyết định nghỉ việc của người sáng lập xuất phát từ một sự nghiệp doanh nghiệp áp lực cao đã gây ra cảm giác mệt mỏi kỹ thuật số cá nhân của anh ấy.
C. Mô hình xây dựng cộng đồng của The Offline Club thường tích hợp các công cụ kỹ thuật số để bổ sung cho các sự kiện trực tiếp, không có điện thoại đặc trưng của mình.
D. Mô hình kinh doanh của The Offline Club bao gồm các sự kiện được phân cấp, từ các buổi tụ tập địa phương dễ tiếp cận đến các chuyến đi nghỉ dưỡng cuối tuần tốn kém và sâu sắc hơn.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: At its regular "hangouts," attendees lock their phones away to read, converse, or simply be present. The organization also hosts more immersive weekend retreats in the Dutch countryside, with tickets costing at least €425 (£356). (Tại các buổi "tụ tập" thường xuyên của nó, người tham dự cất điện thoại của họ đi để đọc sách, trò chuyện, hoặc đơn giản là hiện diện. Tổ chức này cũng tổ chức các chuyến đi nghỉ dưỡng cuối tuần sâu sắc hơn ở vùng nông thôn Hà Lan, với giá vé ít nhất là 425 euro (356 bảng Anh).)
=> Đoạn văn mô tả hai loại sự kiện khác nhau do The Offline Club tổ chức: các buổi "tụ tập" (hangouts) thường xuyên (ngụ ý chi phí thấp hoặc miễn phí, dễ tiếp cận) và các "chuyến đi nghỉ dưỡng cuối tuần" (weekend retreats) sâu sắc hơn với chi phí cao, giá vé ít nhất là 425 euro. Từ việc có hai loại hình sự kiện với các mức độ tham gia và chi phí khác nhau, ta có thể suy ra rằng mô hình kinh doanh của họ bao gồm các "sự kiện được phân cấp" (tiered events).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Việc dùng đồng hồ báo thức analog là ví dụ về hành động của một cá nhân (Fernanda), bài viết không kết luận rằng đó là một "cách hiệu quả" nói chung.
o B: Bài viết nói lý do anh ấy thành lập câu lạc bộ là vì nhận ra mình "không đọc đủ, không viết đủ, và không ra ngoài thiên nhiên đủ", không có thông tin nào về "một sự nghiệp doanh nghiệp áp lực cao".
o C: Điều này mâu thuẫn với cách thức hoạt động của câu lạc bộ. Họ dùng Zoom cho buổi chuẩn bị, nhưng các sự kiện chính là "không có điện thoại".
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Những thay đổi nhỏ, nhất quán trong thói quen hàng ngày, chẳng hạn như sử dụng đồng hồ báo thức analog, là một cách hiệu quả để quản lý vấn đề bão hòa kỹ thuật số.
B. Quyết định nghỉ việc của người sáng lập xuất phát từ một sự nghiệp doanh nghiệp áp lực cao đã gây ra cảm giác mệt mỏi kỹ thuật số cá nhân của anh ấy.
C. Mô hình xây dựng cộng đồng của The Offline Club thường tích hợp các công cụ kỹ thuật số để bổ sung cho các sự kiện trực tiếp, không có điện thoại đặc trưng của mình.
D. Mô hình kinh doanh của The Offline Club bao gồm các sự kiện được phân cấp, từ các buổi tụ tập địa phương dễ tiếp cận đến các chuyến đi nghỉ dưỡng cuối tuần tốn kém và sâu sắc hơn.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: At its regular "hangouts," attendees lock their phones away to read, converse, or simply be present. The organization also hosts more immersive weekend retreats in the Dutch countryside, with tickets costing at least €425 (£356). (Tại các buổi "tụ tập" thường xuyên của nó, người tham dự cất điện thoại của họ đi để đọc sách, trò chuyện, hoặc đơn giản là hiện diện. Tổ chức này cũng tổ chức các chuyến đi nghỉ dưỡng cuối tuần sâu sắc hơn ở vùng nông thôn Hà Lan, với giá vé ít nhất là 425 euro (356 bảng Anh).)
=> Đoạn văn mô tả hai loại sự kiện khác nhau do The Offline Club tổ chức: các buổi "tụ tập" (hangouts) thường xuyên (ngụ ý chi phí thấp hoặc miễn phí, dễ tiếp cận) và các "chuyến đi nghỉ dưỡng cuối tuần" (weekend retreats) sâu sắc hơn với chi phí cao, giá vé ít nhất là 425 euro. Từ việc có hai loại hình sự kiện với các mức độ tham gia và chi phí khác nhau, ta có thể suy ra rằng mô hình kinh doanh của họ bao gồm các "sự kiện được phân cấp" (tiered events).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Việc dùng đồng hồ báo thức analog là ví dụ về hành động của một cá nhân (Fernanda), bài viết không kết luận rằng đó là một "cách hiệu quả" nói chung.
o B: Bài viết nói lý do anh ấy thành lập câu lạc bộ là vì nhận ra mình "không đọc đủ, không viết đủ, và không ra ngoài thiên nhiên đủ", không có thông tin nào về "một sự nghiệp doanh nghiệp áp lực cao".
o C: Điều này mâu thuẫn với cách thức hoạt động của câu lạc bộ. Họ dùng Zoom cho buổi chuẩn bị, nhưng các sự kiện chính là "không có điện thoại".
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [1098179]: Where in the passage does the following sentence best fit?
The club's events, however, are structured for different degrees of engagement.
A, [II]
B, [III]
C, [I]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Câu cần chèn: The club's events, however, are structured for different degrees of engagement. (Tuy nhiên, các sự kiện của câu lạc bộ được cấu trúc cho các mức độ tham gia khác nhau.)
A. [II]
B. [III]
C. [I]
D. [IV]
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Xét vị trí [III]: At its regular "hangouts," attendees lock their phones away to read, converse, or simply be present. [III] The organization also hosts more immersive weekend retreats in the Dutch countryside, with tickets costing at least €425 (£356). (Tại các buổi "tụ tập" thường xuyên của nó, người tham dự cất điện thoại của họ đi để đọc sách, trò chuyện, hoặc đơn giản là hiện diện. [III] Tổ chức này cũng tổ chức các chuyến đi nghỉ dưỡng cuối tuần sâu sắc hơn ở vùng nông thôn Hà Lan, với giá vé ít nhất là 425 euro (356 bảng Anh).)
=> Vị trí [III] là phù hợp nhất, vì:
- Trước [III]: Câu văn ngay trước đó mô tả một loại sự kiện: các buổi "tụ tập" (hangouts) thường xuyên.
- Câu cần chèn: Câu này, bắt đầu bằng "However," (Tuy nhiên,), có chức năng như một câu chủ đề, giới thiệu rằng có nhiều "mức độ tham gia khác nhau".
- Sau [III]: Câu văn ngay sau đó lập tức đưa ra ví dụ cho một mức độ tham gia khác, sâu sắc hơn: các "chuyến đi nghỉ dưỡng cuối tuần" (weekend retreats). Logic: Mô tả loại sự kiện A -> Nêu ý rằng có các loại sự kiện khác nhau (câu cần chèn) -> Mô tả loại sự kiện B.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu cần chèn: The club's events, however, are structured for different degrees of engagement. (Tuy nhiên, các sự kiện của câu lạc bộ được cấu trúc cho các mức độ tham gia khác nhau.)
A. [II]
B. [III]
C. [I]
D. [IV]
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Xét vị trí [III]: At its regular "hangouts," attendees lock their phones away to read, converse, or simply be present. [III] The organization also hosts more immersive weekend retreats in the Dutch countryside, with tickets costing at least €425 (£356). (Tại các buổi "tụ tập" thường xuyên của nó, người tham dự cất điện thoại của họ đi để đọc sách, trò chuyện, hoặc đơn giản là hiện diện. [III] Tổ chức này cũng tổ chức các chuyến đi nghỉ dưỡng cuối tuần sâu sắc hơn ở vùng nông thôn Hà Lan, với giá vé ít nhất là 425 euro (356 bảng Anh).)
=> Vị trí [III] là phù hợp nhất, vì:
- Trước [III]: Câu văn ngay trước đó mô tả một loại sự kiện: các buổi "tụ tập" (hangouts) thường xuyên.
- Câu cần chèn: Câu này, bắt đầu bằng "However," (Tuy nhiên,), có chức năng như một câu chủ đề, giới thiệu rằng có nhiều "mức độ tham gia khác nhau".
- Sau [III]: Câu văn ngay sau đó lập tức đưa ra ví dụ cho một mức độ tham gia khác, sâu sắc hơn: các "chuyến đi nghỉ dưỡng cuối tuần" (weekend retreats). Logic: Mô tả loại sự kiện A -> Nêu ý rằng có các loại sự kiện khác nhau (câu cần chèn) -> Mô tả loại sự kiện B.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 40 [1098180]: Which of the following best summarises the passage?
A, The digital detox movement, led by organizations like the Offline Club, is a social trend that tends to appeal to affluent professionals who can afford costly, exclusive retreats in order to reclaim their personal time from the constant demands of screens.
B, The Offline Club has emerged as a solution for people feeling overwhelmed by screen usage, providing structured events for connection and reflection, a concept that aims to satisfy a widespread societal yearning for a less digitally-dominated lifestyle.
C, The Offline Club's founder, after realizing his own lack of real-world activities, created hangouts and retreats to help others disconnect, a movement which now provides a space for the mental reflection that can lead to profound life changes for participants.
D, The Offline Club, a response to digital saturation, hosts events for reflection, and these experiences are proving so effective that many participants go on to make profound life changes while also reducing their daily screen time and other online habits.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ đoạn văn?
A. Phong trào cai nghiện kỹ thuật số, do các tổ chức như The Offline Club dẫn đầu, là một xu hướng xã hội có xu hướng thu hút các chuyên gia giàu có, những người có thể chi trả cho các chuyến nghỉ dưỡng tốn kém, độc quyền để giành lại thời gian cá nhân khỏi những đòi hỏi liên tục của màn hình.
B. The Offline Club đã nổi lên như một giải pháp cho những người cảm thấy bị quá tải bởi việc sử dụng màn hình, cung cấp các sự kiện có cấu trúc để kết nối và suy ngẫm, một khái niệm nhằm thỏa mãn một khao khát xã hội rộng rãi về một lối sống ít bị kỹ thuật số chi phối hơn.
C. Người sáng lập The Offline Club, sau khi nhận ra sự thiếu hụt các hoạt động trong thế giới thực của chính mình, đã tạo ra các buổi tụ tập và các chuyến nghỉ dưỡng để giúp người khác ngắt kết nối, một phong trào hiện đang cung cấp một không gian để suy ngẫm tinh thần có thể dẫn đến những thay đổi cuộc sống sâu sắc cho người tham gia.
D. The Offline Club, một phản ứng đối với sự bão hòa kỹ thuật số, tổ chức các sự kiện để suy ngẫm, và những trải nghiệm này đang tỏ ra hiệu quả đến mức nhiều người tham gia tiếp tục thực hiện những thay đổi cuộc sống sâu sắc đồng thời giảm thời gian sử dụng màn hình hàng ngày và các thói quen trực tuyến khác.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- In response to this creeping digital encroachment on personal time, a movement is advocating for the 24-hour "digital detox." The mission to "swap screen time for real time" resonates deeply with individuals feeling the strain of digital saturation. (Để đối phó với sự xâm lấn dần dần của kỹ thuật số vào thời gian cá nhân này, một phong trào đang vận động cho việc "cai nghiện kỹ thuật số" trong 24 giờ. Sứ mệnh "đổi thời gian sử dụng màn hình lấy thời gian thực" tạo được sự đồng cảm sâu sắc với những cá nhân đang cảm thấy căng thẳng vì sự bão hòa kỹ thuật số.)
=> Nội dung: Giới thiệu vấn đề chung: mọi người đang cảm thấy "quá tải" (strain of digital saturation) bởi thời gian sử dụng màn hình.
- Spearheading this effort is the Offline Club, an organization holding its first global event this weekend. At its regular "hangouts," attendees lock their phones away to read, converse, or simply be present. (Dẫn đầu nỗ lực này là The Offline Club, một tổ chức đang tổ chức sự kiện toàn cầu đầu tiên vào cuối tuần này. Tại các buổi "tụ tập" thường xuyên của nó, người tham dự cất điện thoại của họ đi để đọc sách, trò chuyện, hoặc đơn giản là hiện diện.)
=> Nội dung: Trình bày giải pháp: The Offline Club "cung cấp các sự kiện có cấu trúc để kết nối và suy ngẫm".
- He is envisioning a future with dedicated phone-free spaces and holidays that cater to a burgeoning societal desire to reclaim control from the ubiquitous screen. (Anh ấy đang hình dung về một tương lai với các không gian không có điện thoại chuyên dụng và các kỳ nghỉ phục vụ cho một mong muốn xã hội đang nảy nở nhằm giành lại quyền kiểm soát khỏi chiếc màn hình có mặt ở khắp mọi nơi.)
=> Nội dung: Cho thấy khái niệm này nhằm "thỏa mãn một khao khát xã hội rộng rãi về một lối sống ít bị kỹ thuật số chi phối hơn".
=> Phương án B là bản tóm tắt duy nhất bao quát được cả ba khía cạnh chính của bài viết đã được chứng minh ở trên: xác định vấn đề (cảm thấy quá tải), mô tả giải pháp (The Offline Club và các sự kiện của nó), và nêu bật tầm nhìn rộng hơn (đáp ứng một khao khát xã hội).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Phương án này diễn giải rằng phong trào này dường như "thu hút các chuyên gia giàu có" (appeal to affluent professionals). Văn bản có đề cập đến các khóa retreat đắt tiền, nhưng cũng nói về một sự kiện toàn cầu với hơn 1000 người tham gia và các buổi "hangout" thông thường, ngụ ý một sức hấp dẫn rộng lớn hơn. Việc gán cho toàn bộ phong trào một nhãn quan chỉ dành cho người giàu là một sự suy luận không được hỗ trợ.
o C: Phương án này tập trung quá nhiều vào câu chuyện cá nhân của người sáng lập (Đoạn 4) và kết quả của các sự kiện. Nó đã bỏ qua vấn đề xã hội rộng lớn hơn về sự lấn chiếm của màn hình và động lực của những người tham gia khác (như Philip và Fernanda) được nêu ở Đoạn 1 và 2. Do đó, nó không phải là một bản tóm tắt hoàn chỉnh.
o D: Phương án này sai khi nói rằng "nhiều người tham gia tiếp tục thực hiện những thay đổi cuộc sống sâu sắc"; bài viết chỉ nói là "một số" (some attendees).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Phong trào cai nghiện kỹ thuật số, do các tổ chức như The Offline Club dẫn đầu, là một xu hướng xã hội có xu hướng thu hút các chuyên gia giàu có, những người có thể chi trả cho các chuyến nghỉ dưỡng tốn kém, độc quyền để giành lại thời gian cá nhân khỏi những đòi hỏi liên tục của màn hình.
B. The Offline Club đã nổi lên như một giải pháp cho những người cảm thấy bị quá tải bởi việc sử dụng màn hình, cung cấp các sự kiện có cấu trúc để kết nối và suy ngẫm, một khái niệm nhằm thỏa mãn một khao khát xã hội rộng rãi về một lối sống ít bị kỹ thuật số chi phối hơn.
C. Người sáng lập The Offline Club, sau khi nhận ra sự thiếu hụt các hoạt động trong thế giới thực của chính mình, đã tạo ra các buổi tụ tập và các chuyến nghỉ dưỡng để giúp người khác ngắt kết nối, một phong trào hiện đang cung cấp một không gian để suy ngẫm tinh thần có thể dẫn đến những thay đổi cuộc sống sâu sắc cho người tham gia.
D. The Offline Club, một phản ứng đối với sự bão hòa kỹ thuật số, tổ chức các sự kiện để suy ngẫm, và những trải nghiệm này đang tỏ ra hiệu quả đến mức nhiều người tham gia tiếp tục thực hiện những thay đổi cuộc sống sâu sắc đồng thời giảm thời gian sử dụng màn hình hàng ngày và các thói quen trực tuyến khác.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- In response to this creeping digital encroachment on personal time, a movement is advocating for the 24-hour "digital detox." The mission to "swap screen time for real time" resonates deeply with individuals feeling the strain of digital saturation. (Để đối phó với sự xâm lấn dần dần của kỹ thuật số vào thời gian cá nhân này, một phong trào đang vận động cho việc "cai nghiện kỹ thuật số" trong 24 giờ. Sứ mệnh "đổi thời gian sử dụng màn hình lấy thời gian thực" tạo được sự đồng cảm sâu sắc với những cá nhân đang cảm thấy căng thẳng vì sự bão hòa kỹ thuật số.)
=> Nội dung: Giới thiệu vấn đề chung: mọi người đang cảm thấy "quá tải" (strain of digital saturation) bởi thời gian sử dụng màn hình.
- Spearheading this effort is the Offline Club, an organization holding its first global event this weekend. At its regular "hangouts," attendees lock their phones away to read, converse, or simply be present. (Dẫn đầu nỗ lực này là The Offline Club, một tổ chức đang tổ chức sự kiện toàn cầu đầu tiên vào cuối tuần này. Tại các buổi "tụ tập" thường xuyên của nó, người tham dự cất điện thoại của họ đi để đọc sách, trò chuyện, hoặc đơn giản là hiện diện.)
=> Nội dung: Trình bày giải pháp: The Offline Club "cung cấp các sự kiện có cấu trúc để kết nối và suy ngẫm".
- He is envisioning a future with dedicated phone-free spaces and holidays that cater to a burgeoning societal desire to reclaim control from the ubiquitous screen. (Anh ấy đang hình dung về một tương lai với các không gian không có điện thoại chuyên dụng và các kỳ nghỉ phục vụ cho một mong muốn xã hội đang nảy nở nhằm giành lại quyền kiểm soát khỏi chiếc màn hình có mặt ở khắp mọi nơi.)
=> Nội dung: Cho thấy khái niệm này nhằm "thỏa mãn một khao khát xã hội rộng rãi về một lối sống ít bị kỹ thuật số chi phối hơn".
=> Phương án B là bản tóm tắt duy nhất bao quát được cả ba khía cạnh chính của bài viết đã được chứng minh ở trên: xác định vấn đề (cảm thấy quá tải), mô tả giải pháp (The Offline Club và các sự kiện của nó), và nêu bật tầm nhìn rộng hơn (đáp ứng một khao khát xã hội).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Phương án này diễn giải rằng phong trào này dường như "thu hút các chuyên gia giàu có" (appeal to affluent professionals). Văn bản có đề cập đến các khóa retreat đắt tiền, nhưng cũng nói về một sự kiện toàn cầu với hơn 1000 người tham gia và các buổi "hangout" thông thường, ngụ ý một sức hấp dẫn rộng lớn hơn. Việc gán cho toàn bộ phong trào một nhãn quan chỉ dành cho người giàu là một sự suy luận không được hỗ trợ.
o C: Phương án này tập trung quá nhiều vào câu chuyện cá nhân của người sáng lập (Đoạn 4) và kết quả của các sự kiện. Nó đã bỏ qua vấn đề xã hội rộng lớn hơn về sự lấn chiếm của màn hình và động lực của những người tham gia khác (như Philip và Fernanda) được nêu ở Đoạn 1 và 2. Do đó, nó không phải là một bản tóm tắt hoàn chỉnh.
o D: Phương án này sai khi nói rằng "nhiều người tham gia tiếp tục thực hiện những thay đổi cuộc sống sâu sắc"; bài viết chỉ nói là "một số" (some attendees).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B