Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
THE FUTURE STARTS AT HOME!
Discover the future of sustainable living with a Net-Zero Home designed for efficiency, comfort, and peace of mind. Each home is equipped with a(n) (1) __________ that tracks energy consumption in real-time, helping you (2) __________ wiser choices every day. You can clean a room without worrying about energy waste, thanks to integrated low-power appliances. Families who opt to embrace green technology will not only reduce their carbon footprint but also (3) __________ long-term savings. Solar panels, thermal insulation, and advanced ventilation systems are (4) __________ your disposal - ready to create a perfectly balanced environment.
Say goodbye to high utility bills and hello to energy (5) __________. Each element has been chosen to support a cleaner, smarter way of life. (6) __________ with innovation and care, this is a space where sustainability meets sophistication. Make the switch today and invest in a home that gives back to both you and the planet!
(Adapted from https://iconiclife.com)
Câu 1 [1098221]:
A, energy smart meter
B, smart energy meter
C, meter smart energy
D, smart meter energy
Kiến thức về trật tự từ
- Ta cần một cụm danh từ (noun phrase) đứng sau mạo từ "a(n)".
- Trong 4 phương án, chỉ có B. smart energy meter là cụm danh từ được sắp xếp đúng trật tự tính từ trong tiếng Anh:
Ta có cụm danh từ: smart energy meter: thiết bị đo điện năng thông minh
Tạm dịch:
Each home is equipped with a(n) (1) _______ that tracks energy consumption in real-time. (Mỗi ngôi nhà đều được trang bị một thiết bị đo điện năng thông minh theo dõi mức tiêu thụ năng lượng theo thời gian thực.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 2 [1098222]:
A, take
B, put
C, give
D, make
Kiến thức về cụm từ cố định
*Xét các đáp án:

A. take /teɪk/ (v): lấy, thực hiện
B. put /pʊt/ (v): đặt, để
C. give /ɡɪv/ (v): cho, tặng
D. make /meɪk/ (v): tạo ra, đưa ra
*Ta có cụm từ: make a choice: đưa ra lựa chọn
Tạm dịch:
Each home is equipped with a smart energy meter that tracks energy consumption in real-time, helping you (2) ______ wiser choices every day. (Mỗi ngôi nhà được trang bị đồng hồ điện thông minh theo dõi tiêu thụ điện theo thời gian thực, giúp bạn đưa ra những lựa chọn thông minh hơn mỗi ngày.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 3 [1098223]:
A, enjoying
B, to enjoying
C, enjoy
D, to enjoy
Kiến thức về động từ nguyên mẫu
*Ta có: Trước chỗ trống là “will not only reduce their carbon footprint but also ___ long-term savings.”
 → Đây là cấu trúc song song với “not only… but also”: không những mà còn.
Ta thấy phía trước có: “reduce” (V nguyên thể không “to”), nên vế sau cũng cần là động từ nguyên thể không “to”.
Do đó, sau “but also” → cần một V (bare)
Tạm dịch
: Families who opt to embrace green technology will not only reduce their carbon footprint but also (3) ______ long-term savings.
(Các gia đình lựa chọn áp dụng công nghệ xanh sẽ không chỉ giảm dấu chân carbon mà còn có được những khoản tiết kiệm lâu dài.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Notes:
- enjoy (v): thích; tận hưởng; có được thứ gì tốt hoặc may mắn. Đáp án: C
Câu 4 [1098224]:
A, to
B, for
C, in
D, at
Kiến thức về giới từ
*Ta có cụm: at one’s disposal: có sẵn, sẵn sàng để ai đó sử dụng.
Tạm dịch: Solar panels, thermal insulation, and advanced ventilation systems are (4) ______ your disposal – ready to create a perfectly balanced environment. (Các tấm pin mặt trời, lớp cách nhiệt và hệ thống thông gió tiên tiến đều sẵn sàng để bạn sử dụng – sẵn sàng tạo ra một môi trường cân bằng hoàn hảo.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 5 [1098225]:
A, dependent
B, independence
C, independently
D, depend
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:

A. dependent /dɪˈpen.dənt/ (adj): phụ thuộc
B. independence /ˌɪn.dɪˈpen.dəns/ (n): sự độc lập
C. independently /ˌɪn.dɪˈpen.dənt.li/ (adv): một cách độc lập
D. depend /dɪˈpend/ (v): phụ thuộc
Ta có quy tắc: N + N → danh từ ghép => chỗ trống cần một danh từ để tạo thành một cụm danh từ. => chỉ có đáp án B là danh từ.
Tạm dịch: Say goodbye to high utility bills and hello to energy (5) ______. (Hãy nói lời tạm biệt với hóa đơn tiện ích cao và chào đón sự độc lập về năng lượng.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 6 [1098226]:
A, Built
B, Be built
C, Which is building
D, Building
Kiến thức về rút gọn mệnh đề
Xét câu gốc:
(6) _______ with innovation and care, this is a space where sustainability meets sophistication.
- Ta thấy câu trên gồm 2 vế với vế sau là một mệnh đề độc lập, được ngăn cách với vế trước bằng dấu phẩy. Mà câu lại không có liên từ => vế trước phải dùng rút gọn mệnh đề.
- Mặt khác, “build” là ngoại động từ, mà ta thấy ở câu trên, sau nó không có tân ngữ => ta cần rút gọn mệnh đề với dạng bị động. => Chỗ trống cần một động từ dạng phân từ II.
Tạm dịch: (6) ______ with innovation and care, this is a space where sustainability meets sophistication. (Được xây dựng với sự đổi mới và cẩn thận, đây là một không gian nơi sự bền vững hòa quyện cùng sự tinh tế.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
BUILDING A CARPOOL CULTURE AT WORK
Small shifts, big impact
Promoting carpooling in the workplace can begin with just (7) __________ committed individuals. Even modest participation can reduce traffic, cut emissions, and lead to noticeable savings for employees. (8) __________ job title or department, everyone stands to benefit from a more efficient and eco-conscious commuting model. When the initiative is framed as a collective effort, it fosters a sense of shared responsibility that resonates across the organization.
Laying the groundwork for connection
To encourage lasting change, employers must create systems that are easy to use and socially engaging. One effective way to (9) __________ this is by developing a carpool matching platform through internal apps, sign-up boards, or chat channels. These tools not only simplify logistics but also help colleagues (10) __________ with each other outside of their usual professional roles. What starts as a ride-sharing solution can evolve into a culture of mutual support and increased workplace rapport.
Making the commute work for everyone
When planned well, carpooling can transform long, solitary commutes into something far more bearable. As employees team up to ride to work, they often pick up on new routines and perspectives that enhance their daily experience. Over time, participation tends to (11) __________, especially when early adopters speak positively and the word gets around. Building this momentum takes time, but with the right structure and encouragement, the benefits are well (12) __________ the effort.
(Adapted from DGB Group)
Câu 7 [1098227]:
A, few
B, a few
C, a little
D, little
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:

A. few + N đếm được số nhiều: rất ít, hầu như không có (mang nghĩa phủ định)
B. a few: + N đếm được số nhiều: một vài
C. a little: + N không đếm được: một ít
D. little + N không đếm được: rất ít – mang nghĩa phủ định
*Ta thấy: “individuals” là danh từ đếm được số nhiều => Ta loại C và D.
Tạm dịch: Promoting carpooling in the workplace can begin with just (7) _______ committed individuals. (Việc khuyến khích đi chung xe tại nơi làm việc có thể bắt đầu chỉ với một vài cá nhân có cam kết.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 8 [1098228]:
A, With a view to
B, Contrary to
C, Irrespective of
D, At the mercy of
Kiến thức về cụm từ
*Xét các đáp án:

A. With a view to + V-ing: với mục đích là để làm gì
B. Contrary to: trái ngược với
C. Irrespective of: bất kể
D. At the mercy of: phó mặc cho, lệ thuộc vào
Tạm dịch: (8) _______ job title or department, everyone stands to benefit from a more efficient and eco-conscious commuting model. (Bất kể chức danh hay phòng ban nào, mọi người đều có thể hưởng lợi từ một mô hình đi lại hiệu quả và thân thiện với môi trường hơn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 9 [1098229]:
A, unveil
B, mitigate
C, associate
D, initiate
Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:

A. unveil /ʌnˈveɪl/ (v): công bố, tiết lộ
B. mitigate /ˈmɪtɪɡeɪt/ (v): làm giảm nhẹ, xoa dịu
C. associate /əˈsəʊʃieɪt/ (v): liên kết, kết nối
D. initiate /ɪˈnɪʃieɪt/ (v): khởi xướng, bắt đầu
Tạm dịch:
One effective way to (9) ______ this is by developing a carpool matching platform through internal apps, sign-up boards, or chat channels. (Một cách hiệu quả để khởi xướng điều này là phát triển một nền tảng kết nối đi chung xe thông qua ứng dụng nội bộ, bảng đăng ký hoặc các kênh trò chuyện.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [1098230]:
A, stitch
B, join
C, bond
D, fuse
Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:

A. stitch /stɪtʃ/ (v): khâu, may
B. join /dʒɔɪn/ (v): tham gia, nối (các vật với nhau)
C. bond /bɒnd/ (v): gắn kết, tạo mối quan hệ
D. fuse /fjuːz/ (v): hợp nhất, dung hợp
Tạm dịch:
These tools not only simplify logistics but also help colleagues (10) ______ with each other outside of their usual professional roles.
(Những công cụ này không chỉ đơn giản hóa khâu hậu cần mà còn giúp đồng nghiệp gắn kết với nhau ngoài các vai trò chuyên môn thông thường.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 11 [1098231]:
A, take on
B, catch on
C, bring on
D, get on
Kiến thức về cụm động từ
*Xét các đáp án:

A. take on: đảm nhận, gánh vác; thuê mướn
B. catch on: trở nên phổ biến, được ưa chuộng
C. bring on: giúp ai cải thiện, trở nên tốt hơn; gây ra, dẫn đến (thường là điều xấu)
D. get on: hòa thuận, tiến triển
Tạm dịch: Over time, participation tends to (11) ______, especially when early adopters speak positively and the word gets around.
(Theo thời gian, sự tham gia có xu hướng trở nên phổ biến, đặc biệt khi những người tham gia sớm chia sẻ tích cực và thông tin lan rộng.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 12 [1098232]:
A, helpful
B, valuable
C, worth
D, beneficial
Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:

A. helpful /ˈhelpfl/ (adj): hữu ích
B. valuable /ˈvæljuəbl/ (adj): có giá trị
C. worth /wɜːθ/ (adj): có giá trị là…; đáng, xứng đáng
D. beneficial /ˌbenɪˈfɪʃl/ (adj): có lợi
Ta có cấu trúc: be worth something: xứng đáng, đủ quan trọng hoặc thú vị để có được cái gì.
Tạm dịch:
Building this momentum takes time, but with the right structure and encouragement, the benefits are well (12) ______ the effort. (Việc xây dựng đà phát triển này cần thời gian, nhưng với cấu trúc phù hợp và sự khích lệ đúng đắn, những lợi ích chắc chắn là xứng đáng với công sức bỏ ra.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13 [1098233]:
a. Fiona: That's awesome! What subjects are you concentrating on?
b. Sophia: I've been really focused on my studies lately, trying to improve my grades.
c. Sophia: Mainly math and science, as those are my weakest areas.
A, b-c-a
B, a-c-b
C, c-b-a
D, b-a-c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành hội thoại:

*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.

=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:


b. Sophia: I've been really focused on my studies lately, trying to improve my grades. (Sophia: Dạo gần đây tớ tập trung rất nhiều vào việc học, cố gắng cải thiện điểm số.)

a. Fiona: That's awesome! What subjects are you concentrating on? (Fiona: Tuyệt vời! Cậu đang tập trung vào những môn nào vậy?)

c. Sophia: Mainly math and science, as those are my weakest areas. (Sophia: Chủ yếu là toán và khoa học, vì đó là những môn tớ yếu nhất.)

Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c

Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 14 [1098234]:
a. Alex: That’s why digital literacy is crucial - we need to be aware of both its benefits and its pitfalls.
b. Daniel: That depends. While it fosters global connections, it also encourages superficial interactions.
c. Alex: I agree. The instant nature of online communication often comes at the expense of meaningful dialogue.
d. Alex: Social media has revolutionized communication, but do you think it has done more harm than good?
e. Daniel: True, and the constant exposure to curated content can distort our perception of reality.
A, e-b-c-d-a
B, d-b-c-e-a
C, b-a-d-c-e
D, c-d-a-e-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Alex: Social media has revolutionized communication, but do you think it has done more harm than good? (Alex: Mạng xã hội đã cách mạng hóa giao tiếp, nhưng cậu có nghĩ nó gây hại nhiều hơn lợi không?)
b. Daniel: That depends. While it fosters global connections, it also encourages superficial interactions. (Daniel: Cũng còn tùy. Dù nó thúc đẩy kết nối toàn cầu, nhưng cũng khuyến khích tương tác hời hợt.)
c. Alex: I agree. The instant nature of online communication often comes at the expense of meaningful dialogue. (Alex: Tớ đồng ý. Tính tức thì của giao tiếp trực tuyến thường đánh đổi bằng các cuộc đối thoại sâu sắc.)
e. Daniel: True, and the constant exposure to curated content can distort our perception of reality. (Daniel: Đúng vậy, và việc tiếp xúc liên tục với nội dung được chọn lọc có thể bóp méo cách ta nhìn nhận thực tế.)
a. Alex: That’s why digital literacy is crucial – we need to be aware of both its benefits and its pitfalls. (Alex: Đó là lý do tại sao kỹ năng số là quan trọng – chúng ta cần nhận thức được cả lợi ích lẫn mặt hại của nó.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-b-c-e-a
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 15 [1098235]:
Dear Phong,
a. How do you see the balance between progress and preservation?
b. I was just reading about the way AI is slowly infiltrating industries like law and healthcare, and I have to admit, I’m feeling a bit uneasy about it.
c. On one hand, AI promises efficiency; on the other, it could undermine jobs that are essential to human society.
d. It seems like a double-edged sword, doesn’t it?
e. While the benefits seem clear, I wonder how much of our personal and professional lives we should allow AI to control.
Looking forward to hearing from you,
Vy
A, c-a-d-b-e
B, b-a-d-c-e
C, e-d-c-b-a
D, b-e-d-c-a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Phong, (Gửi Phong,)
b. I was just reading about the way AI is slowly infiltrating industries like law and healthcare, and I have to admit, I’m feeling a bit uneasy about it. (Tớ vừa đọc về cách AI đang dần len lỏi vào các ngành như luật và y tế, và phải thừa nhận rằng điều đó khiến tớ hơi lo lắng.)
e. While the benefits seem clear, I wonder how much of our personal and professional lives we should allow AI to control. (Dù lợi ích có vẻ rõ ràng, tớ tự hỏi liệu chúng ta nên để AI kiểm soát bao nhiêu phần trong cuộc sống cá nhân và công việc.)
d. It seems like a double-edged sword, doesn’t it? (Trông giống như con dao hai lưỡi, đúng không?)
c. On one hand, AI promises efficiency; on the other, it could undermine jobs that are essential to human society. (Một mặt, AI hứa hẹn hiệu suất cao; mặt khác, nó có thể làm suy yếu những công việc thiết yếu cho xã hội loài người.)
a. How do you see the balance between progress and preservation? (Cậu nhìn nhận thế nào về sự cân bằng giữa tiến bộ và bảo tồn?)
Looking forward to hearing from you,Vy (Rất mong nhận được hồi âm từ bạn, Vy)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-d-c-a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 16 [1098236]:
a. By utilizing advanced robotics, space agencies can deploy unmanned missions to gather crucial data from planets, moons, and asteroids, where human presence is unfeasible.
b. As technology progresses, robots will undoubtedly play an even more pivotal role in unraveling the mysteries of the cosmos, expanding our understanding of the universe.
c. These autonomous machines, equipped with cutting-edge sensors and artificial intelligence, can perform tasks with remarkable precision, from collecting soil samples to analyzing atmospheric conditions.
d. Robots have become indispensable in space exploration, significantly enhancing our ability to explore distant celestial bodies.
e. Furthermore, robots reduce the risks and costs associated with human space travel, enabling more frequent and extensive missions.
A, d-c-b-a-e
B, d-a-c-e-b
C, b-c-e-d-a
D, d-e-c-a-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:

d. Robots have become indispensable in space exploration, significantly enhancing our ability to explore distant celestial bodies. (Robot đã trở thành phần không thể thiếu trong việc khám phá không gian, nâng cao đáng kể khả năng thám hiểm các thiên thể xa xôi.)
a. By utilizing advanced robotics, space agencies can deploy unmanned missions to gather crucial data from planets, moons, and asteroids, where human presence is unfeasible. (Bằng cách sử dụng công nghệ robot tiên tiến, các cơ quan không gian có thể triển khai sứ mệnh không người lái để thu thập dữ liệu từ hành tinh, mặt trăng, tiểu hành tinh – nơi con người không thể hiện diện.)
c. These autonomous machines, equipped with cutting-edge sensors and artificial intelligence, can perform tasks with remarkable precision, from collecting soil samples to analyzing atmospheric conditions. (Những cỗ máy tự động này, được trang bị cảm biến tiên tiến và trí tuệ nhân tạo, có thể thực hiện các nhiệm vụ với độ chính xác đáng kinh ngạc, từ lấy mẫu đất đến phân tích điều kiện khí quyển.)
e. Furthermore, robots reduce the risks and costs associated with human space travel, enabling more frequent and extensive missions. (Hơn nữa, robot giảm thiểu rủi ro và chi phí liên quan đến du hành không gian có người lái, cho phép thực hiện nhiều sứ mệnh hơn và sâu rộng hơn.)
b. As technology progresses, robots will undoubtedly play an even more pivotal role in unraveling the mysteries of the cosmos, expanding our understanding of the universe. (Khi công nghệ tiến bộ, robot chắc chắn sẽ đóng vai trò then chốt hơn nữa trong việc giải mã các bí ẩn vũ trụ và mở rộng hiểu biết của chúng ta về vũ trụ.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-c-e-b
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 17 [1098237]:
a. The charts compare household spending on entertainment and technology in the United States and South Korea in 2022.
b. Meanwhile, expenditures on gadgets like smartphones and tablets were nearly equal, with both nations allocating around 20%.
c. In contrast, South Korean households spent slightly more on gaming, at 25%, compared to 22% in the US.
d. Overall, American families spent the highest proportion on digital subscriptions, making up 32% of total entertainment and tech expenses, whereas this category accounted for only 18% in South Korea.
e. As for the other categories, spending on traditional media such as books and DVDs was low in both countries, at under 10%.
A, d-c-a-b-e
B, a-c-b-d-e
C, a-d-c-e-b
D, d-e-c-a-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
*Ta có cấu trúc của bài phân tích biểu đồ: Câu mở đầu (bắt đầu bằng tên biểu đồ + nội dung biểu đồ), sau đó là phần tổng quan (thường bắt đầu bằng “Overall, In general, Generally…”), tiếp theo là các câu văn miêu tả, ta cần chú ý các liên từ và đại từ chỉ định để sắp xếp cho hợp lý.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. The charts compare household spending on entertainment and technology in the United States and South Korea in 2022. (Biểu đồ so sánh chi tiêu hộ gia đình cho giải trí và công nghệ ở Hoa Kỳ và Hàn Quốc năm 2022.)
d. Overall, American families spent the highest proportion on digital subscriptions, making up 32% of total entertainment and tech expenses, whereas this category accounted for only 18% in South Korea. (Nhìn chung, các gia đình Mỹ chi phần lớn cho các gói thuê bao kỹ thuật số – chiếm 32% tổng chi tiêu giải trí và công nghệ, trong khi con số này ở Hàn Quốc chỉ là 18%.)
c. In contrast, South Korean households spent slightly more on gaming, at 25%, compared to 22% in the US. (Ngược lại, hộ gia đình Hàn Quốc chi nhiều hơn một chút cho trò chơi điện tử – 25% so với 22% ở Mỹ.)
e. As for the other categories, spending on traditional media such as books and DVDs was low in both countries, at under 10%. (Về các hạng mục khác, chi tiêu cho phương tiện truyền thống như sách và DVD đều thấp ở cả hai nước – dưới 10%.)
b. Meanwhile, expenditures on gadgets like smartphones and tablets were nearly equal, with both nations allocating around 20%. (Trong khi đó, chi tiêu cho thiết bị như điện thoại thông minh và máy tính bảng gần như ngang nhau – cả hai quốc gia đều phân bổ khoảng 20%.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-d-c-e-b
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Read the following passage about Valentine’s Day and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Valentine’s Day, a celebration of love and affection, (18) __________. The holiday, (19) __________, carries historical depth that enriches its modern significance. Over centuries, it has transformed from a solemn commemoration into a vibrant occasion marked by romantic gestures, heartfelt exchanges, and symbolic gifts. This fusion of history and contemporary customs highlights the enduring human need for connection and meaningful expression. Embracing the universal language of love and a deeply ingrained cultural legacy, (20) __________. The day’s traditions span across cultures, incorporating diverse rituals that reflect unique expressions of love and devotion. (21) __________. This adaptability ensures its relevance in an ever-changing world, allowing it to thrive across generations. Beyond romantic connotations, Valentine’s Day has expanded to encompass broader expressions of love, including friendships and familial bonds. (22) __________. Commercialization has undoubtedly shaped the holiday, yet its emotional significance remains deeply personal and culturally embedded. Ultimately, Valentine’s Day endures as a poignant reminder of the power of love in all its forms.
(Adapted from https://www.org.uk)
Câu 18 [1098238]:
A, of which global traditions have infiltrated, forcing people into insincere expressions of love dictated by commercial interests and societal pressure
B, having broken through societal barriers, solidifying its place as a universal celebration of authentic emotional expression and devotion
C, that has surpassed geographical and cultural limits, emerging as a universal tradition that genuinely fosters profound emotional expression
D, has transcended cultural boundaries to become a worldwide observance, uniting individuals in the sincere articulation of deep emotions
Kiến thức về cấu trúc câu
Xét thấy: Cụm “a celebration of love and affection” là phần rút gọn mệnh đề quan hệ dùng cụm danh từ, có vai trò bổ nghĩa cho danh từ phía trước “Valentine’s Day” và toàn bộ cụm “Valentine’s Day, a celebration of love and affection,” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu. Như vậy câu chưa có động từ chính nên ta suy ra chỗ trống cần một động từ chính chia theo thì của câu.
=> Ta loại A và C do chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ, ta loại B do phân từ hoàn thành không có chức năng làm động từ chính
Tạm dịch: Valentine’s Day, a celebration of love and affection, (18) ________. (Lễ tình nhân, một dịp tôn vinh tình yêu và sự trìu mến, đã vượt qua các ranh giới văn hóa để trở thành một ngày lễ toàn cầu, kết nối mọi người qua việc bày tỏ cảm xúc chân thành.)
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 19 [1098239]:
A, originating from ancient Roman festivals honoring love and fertility, with Christian martyrdom and medieval courtly traditions imprinting their influence over its evolution
B, traced its roots to ancient Roman festivals celebrating love and fertility, later shaped by Christian martyrdom and medieval courtly traditions
C, stems from Roman traditions of love and fertility, with Christian martyrdom and medieval courtly traditions steered its transformation and cultural significance
D, in which ancient Roman festivals dedicating to love and procreation took root, gradually intertwined with Christian martyrdom and medieval courtly traditions impacting its formation
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Xét thấy ngay phía trước chỗ trống là một cụm danh từ làm chủ ngữ “The holiday” và phía sau chỗ trống là động từ chia thì “carries”. Từ đó, ta suy ra chỗ trống không thể bắt đầu bằng động từ chính => loại B và C.
- Ta loại đáp án D vì: động từ “dedicate” cần ở dạng bị động, vì festivals không tự dành tặng gì cả, mà là “được dành cho tình yêu và sự sinh sôi”. => phải sửa lại là: “festivals dedicated to love and procreation”.
Tạm dịch: The holiday, (19) ________, carries historical depth that enriches its modern significance. (Ngày lễ này, bắt nguồn từ các lễ hội La Mã cổ đại tôn vinh tình yêu và sự sinh sôi, với sự ảnh hưởng của các vị tử đạo Cơ đốc và truyền thống tình yêu thời trung cổ đã in dấu lên sự phát triển của nó, mang trong mình chiều sâu lịch sử làm phong phú thêm ý nghĩa hiện đại.)
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 20 [1098240]:
A, profound sincerity and resonance foster emotional bonds, as Valentine’s Day inspires grand romantic gestures and fosters intimate connections
B, grand romantic gestures continuously strengthen emotional bonds and foster intimate connections, reinforcing them with profound sincerity and resonance
C, Valentine’s Day continuously fosters intimate connections and inspires grand romantic gestures that reinforce emotional bonds with profound sincerity and resonance
D, intimate connections thrive on Valentine’s Day, inspiring grand romantic gestures that reinforce emotional bonds with profound sincerity and resonance
Kiến thức về rút gọn phân từ
- Xét thấy chỗ trống nằm trong cấu trúc câu: V-ing …., S + V mà điều kiện sử dụng cấu trúc câu này là hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ
Tạm dịch: “Embracing the universal language of love and a deeply ingrained cultural legacy, (20) ________.” (Thể hiện ngôn ngữ tình yêu phổ quát và di sản văn hóa sâu sắc, (20) ______.)
=> Ta đặt ra câu hỏi: “Ai/cái gì thể hiện ngôn ngữ tình yêu phổ quát và di sản văn hóa sâu sắc
*Xét chủ ngữ của các phương án:
A. profound sincerity and resonance” (sự chân thành và cộng hưởng sâu sắc)
B. “grand romantic gestures” (các cử chỉ lãng mạn lớn lao)
C. “Valentine’s Day” (Ngày lễ Tình nhân)
D. “intimate connections” (sự kết nối thân mật)
=> Như vậy chủ thể thể hiện ngôn ngữ tình yêu phổ quát và di sản văn hóa sâu sắc không thể là “sự chân thành và cộng hưởng sâu sắc“, “các cử chỉ lãng mạn lớn lao” hay “sự kết nối thân mật” mà phải là “Valentine’s Day” (Ngày lễ Tình nhân)
Tạm dịch: Embracing the universal language of love and a deeply ingrained cultural legacy, Valentine’s Day continuously fosters intimate connections and inspires grand romantic gestures that reinforce emotional bonds with profound sincerity and resonance. (Thể hiện ngôn ngữ tình yêu phổ quát và di sản văn hóa sâu sắc, ngày lễ Valentine không ngừng nuôi dưỡng những kết nối thân mật và truyền cảm hứng cho những cử chỉ lãng mạn lớn lao – những điều củng cố sợi dây cảm xúc bằng sự chân thành và cộng hưởng sâu sắc.)
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 21 [1098241]:
A, Extravagant letters, meticulously crafted gestures, and serene inclinations seamlessly interweave, transforming the celebration into a fundamental tradition that preserves its personal expressions of affection
B, Whether through meticulously crafted letters, extravagant gestures, or serene expressions of affection, the celebration seamlessly aligns with individual inclinations while preserving its fundamental essence
C, The celebration’s alignment with a meticulously interwoven tradition is seamlessly preserved because serene expressions, fundamental inclinations, and affectionate gestures extravagantly craft heartfelt letters
D, Meticulously preserving personal inclinations, the celebration extravagantly aligns with fundamental affections
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu
- Xét thấy vị trí trống 21 ở giữa hai dấu chấm nên ta suy ra chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh.
Tạm dịch: (21) ________. This adaptability ensures its relevance in an ever-changing world, allowing it to thrive across generations. ((21) ________. Sự thích nghi này đảm bảo tính phù hợp trong một thế giới luôn thay đổi, cho phép nó tồn tại qua nhiều thế hệ.)
Xét các phương án:
A. Extravagant letters, meticulously crafted gestures, and serene inclinations seamlessly interweave, transforming the celebration into a fundamental tradition that preserves its personal expressions of affection (Những lá thư lộng lẫy, những cử chỉ được trau chuốt tỉ mỉ, và những xu hướng nhẹ nhàng hòa quyện một cách liền mạch, biến lễ kỷ niệm thành một truyền thống nền tảng bảo tồn những biểu hiện tình cảm mang tính cá nhân)
B. Whether through meticulously crafted letters, extravagant gestures, or serene expressions of affection, the celebration seamlessly aligns with individual inclinations while preserving its fundamental essence (Dù là thông qua những lá thư được trau chuốt tỉ mỉ, những cử chỉ lộng lẫy, hay những biểu hiện nhẹ nhàng của tình cảm, lễ kỷ niệm vẫn hài hòa một cách trọn vẹn với sở thích cá nhân trong khi vẫn giữ được bản chất cốt lõi của nó)
C. The celebration’s alignment with a meticulously interwoven tradition is seamlessly preserved because serene expressions, fundamental inclinations, and affectionate gestures extravagantly craft heartfelt letters (Việc lễ kỷ niệm gắn với một truyền thống được đan xen một cách tỉ mỉ được duy trì liền mạch vì những biểu hiện nhẹ nhàng, xu hướng cơ bản và cử chỉ tình cảm tạo nên những lá thư chân thành một cách lộng lẫy)
D. Meticulously preserving personal inclinations, the celebration extravagantly aligns with fundamental affections (Tỉ mỉ gìn giữ các xu hướng cá nhân, lễ kỷ niệm kết nối một cách lộng lẫy với các cảm xúc căn bản)
Tạm dịch: (21) ________. This adaptability ensures its relevance in an ever-changing world, allowing it to thrive across generations. (Dù là thông qua những lá thư được trau chuốt tỉ mỉ, những cử chỉ lộng lẫy, hay những biểu hiện nhẹ nhàng của tình cảm, lễ kỷ niệm vẫn hài hòa một cách trọn vẹn với sở thích cá nhân trong khi vẫn giữ được bản chất cốt lõi của nó. Sự thích nghi này đảm bảo tính phù hợp trong một thế giới luôn thay đổi, cho phép nó tồn tại qua nhiều thế hệ.)
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 22 [1098242]:
A, Many individuals seize unwavering joy and support to express heartfelt gratitude toward the occasion
B, Unwavering joy and support lead many individuals to express genuine gratitude toward the occasion
C, Many individuals seize the occasion to express gratitude for those providing unwavering joy and support
D, Surpassing its conventionally romantic emphasis and intent, the occasion expresses aversion to many individuals
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu
- Xét thấy vị trí trống 22 ở giữa hai dấu chấm nên ta suy ra chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh.
Tạm dịch: "Beyond romantic connotations, Valentine’s Day has expanded to encompass broader expressions of love, including friendships and familial bonds." (22) ________. (Vượt ra ngoài những hàm ý lãng mạn, Ngày lễ Tình nhân đã mở rộng để bao hàm những biểu hiện tình yêu rộng hơn, bao gồm cả tình bạn và mối quan hệ gia đình (22) ________.)
Xét các phương án:
A. Many individuals seize unwavering joy and support to express heartfelt gratitude toward the occasion (Nhiều người nắm bắt niềm vui và sự hỗ trợ bền vững để bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với dịp này)
B. Unwavering joy and support lead many individuals to express genuine gratitude toward the occasion (Niềm vui và sự hỗ trợ bền bỉ khiến nhiều người bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với dịp này)
C. Many individuals seize the occasion to express gratitude for those providing unwavering joy and support (Nhiều người nhân dịp này để bày tỏ lòng biết ơn với những người đã mang lại niềm vui và sự hỗ trợ bền bỉ)
D. Surpassing its conventionally romantic emphasis and intent, the occasion expresses aversion to many individuals (Vượt ra khỏi trọng tâm và mục đích lãng mạn thông thường, dịp này lại thể hiện sự ghét bỏ đối với nhiều người)
Tạm dịch: Beyond romantic connotations, Valentine’s Day has expanded to encompass broader expressions of love, including friendships and familial bonds. (22) ________. (Vượt ra khỏi ý nghĩa lãng mạn, Ngày lễ Tình nhân đã mở rộng để bao gồm những biểu hiện tình yêu rộng hơn như tình bạn và tình thân. Nhiều người nhân dịp này để bày tỏ lòng biết ơn với những người đã mang lại niềm vui và sự hỗ trợ không ngừng.)
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Read the following passage about IT professionals and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
The notion that IT professionals over 35 are past their prime and lack innovation is an unfounded stereotype, frequently used by Vietnamese businesses as a pretext to cut costs. Many seasoned engineers possess profound technical acumen, honed through years of experience, allowing them to navigate complex systems with efficiency and expertise. While local companies dismiss them, international firms recognize their value, offering competitive compensation and rewarding proficiency in problem-solving. The primary obstacle preventing Vietnamese IT specialists from advancing abroad is language proficiency rather than technical competence, which remains on par with global industry standards.
A prevalent expectation within Vietnam’s IT sector dictates that those surpassing the age of 35 must transition into managerial roles to maintain job security, creating a paradox that depletes the workforce of adept technical experts. Mastery of programming, systems architecture, or cybersecurity does not inherently equate to managerial aptitude, yet businesses continue to enforce this rigid career trajectory. The result is a misallocation of talent, where individuals who excel in specialized domains are pressured into leadership positions ill-suited to their capabilities. This misplaced expectation ultimately erodes productivity, forcing many experienced engineers to either accept a managerial role they do not desire or face potential unemployment.
The pervasive displacement of senior employees transcends the IT sector, permeating various industries, primarily driven by an abundance of younger workers and an inadequacy of highly specialized roles. Vietnamese corporations, rather than fostering long-term expertise, prioritize cost-cutting strategies that favor an expendable workforce with lower salaries. Over time, Vietnam’s job market will mirror these international trends, forcing companies to acknowledge the necessity of experienced professionals and implement policies that promote longevity in employment.
The misconception that technological agility belongs exclusively to younger generations disregards the adaptability and continuous learning exhibited by many veteran engineers. As the workforce matures and economic conditions evolve, businesses will be compelled to recognize the merit of sustaining a balanced talent pool rather than discarding those with institutional knowledge. A paradigm shift is inevitable, wherein proficiency and expertise will outweigh arbitrary age restrictions, ultimately benefiting both employees and the broader economy.
(Adapted from VnExpress)
Câu 23 [1098243]: Which of the following is NOT mentioned as a challenge for IT professionals over 35?
A, Language barriers hindering opportunities in foreign markets
B, Stereotypes leading to job insecurity in Vietnam’s IT field
C, Higher salaries making them targets for cost-cutting measures
D, Limited adaptability to new technological advancements globally
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là một thách thức đối với các chuyên gia công nghệ thông tin trên 35 tuổi?
A. Rào cản ngôn ngữ cản trở cơ hội ở thị trường nước ngoài
B. Định kiến dẫn đến sự bất ổn trong công việc trong lĩnh vực CNTT tại Việt Nam
C. Mức lương cao khiến họ trở thành mục tiêu cho các biện pháp cắt giảm chi phí
D. Khả năng thích ứng hạn chế với các tiến bộ công nghệ mới trên toàn cầu
Căn cứ vào thông tin:
- The primary obstacle preventing Vietnamese IT specialists from advancing abroad is language proficiency rather than technical competence…” (Rào cản chính ngăn cản các chuyên gia CNTT Việt Nam tiến ra nước ngoài là khả năng ngôn ngữ, chứ không phải năng lực kỹ thuật...)
→ phương án A được đề cập.
- “The notion that IT professionals over 35 are past their prime and lack innovation is an unfounded stereotype, frequently used by Vietnamese businesses as a pretext to cut costs.” (Quan niệm rằng chuyên gia CNTT trên 35 tuổi đã qua thời kỳ đỉnh cao và thiếu đổi mới là một định kiến vô căn cứ, thường được các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng như một cái cớ để cắt giảm chi phí.)
→ phương án B được đề cập.
“Vietnamese corporations, rather than fostering long-term expertise, prioritize cost-cutting strategies that favor an expendable workforce with lower salaries.” (Các doanh nghiệp Việt Nam, thay vì nuôi dưỡng chuyên môn dài hạn, lại ưu tiên các chiến lược cắt giảm chi phí, hướng tới lực lượng lao động có thể thay thế với mức lương thấp hơn.)
→ phương án C được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 24 [1098244]: The word "arbitrary” in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, logical
B, erratic
C, subjective
D, ludicrous
Từ “arbitrary” ở đoạn 4 trái nghĩa với ________.
A. logical /ˈlɒdʒɪkl/ (adj): hợp lý, có logic
B. erratic /ɪˈrætɪk/ (adj): thất thường, không đoán trước được
C. subjective /səbˈdʒektɪv/ (adj): mang tính chủ quan
D. ludicrous /ˈluːdɪkrəs/ (adj): lố bịch, buồn cười
Căn cứ vào thông tin:
“A paradigm shift is inevitable, wherein proficiency and expertise will outweigh arbitrary age restrictions, ultimately benefiting both employees and the broader economy.” (Một sự thay đổi mô hình là không thể tránh khỏi, trong đó năng lực và chuyên môn sẽ vượt lên trên các giới hạn độ tuổi tuỳ tiện, cuối cùng sẽ có lợi cho cả người lao động và nền kinh tế nói chung.)
→ “arbitrary” /ˈɑːbɪtrəri/ (adj): tùy tiện, không theo quy tắc hay lý lẽ >< logical
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 25 [1098245]: The word "expendable" in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, available
B, imperative
C, dispensable
D, paramount
Từ “expendable” ở đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng ________.
A. available /əˈveɪləbl/ (adj): có sẵn
B. imperative /ɪmˈperətɪv/ (adj): cấp thiết, bắt buộc
C. dispensable /dɪˈspensəbl/ (adj): có thể bỏ đi, không cần thiết
D. paramount /ˈpærəmaʊnt/ (adj): tối quan trọng
Căn cứ vào thông tin:
“Vietnamese corporations, rather than fostering long-term expertise, prioritize cost-cutting strategies that favor an expendable workforce with lower salaries.” (Các công ty Việt Nam, thay vì thúc đẩy chuyên môn dài hạn, lại ưu tiên các chiến lược cắt giảm chi phí bằng cách ưa chuộng lực lượng lao động có thể thay thế, với mức lương thấp.)-
→ “expendable” /ɪkˈspendəbl/ (adj): không thiết yếu, có thể loại bỏ khi không cần ~ dispensable
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 26 [1098246]: The word “them” in paragraph 1 refers to __________.
A, years of experience
B, local companies
C, complex systems
D, seasoned engineers
Từ “them” trong đoạn 1 ám chỉ đến ________.
A. years of experience (nhiều năm kinh nghiệm)
B. local companies (các công ty địa phương)
C. complex systems (các hệ thống phức tạp)
D. seasoned engineers (các kỹ sư dày dạn kinh nghiệm)
Căn cứ vào thông tin:
“Seasoned engineers often bring years of experience across multiple domains, allowing them to design complex systems with greater foresight and precision.”
(Các kỹ sư dày dạn kinh nghiệm thường mang theo nhiều năm kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực, cho phép họ thiết kế các hệ thống phức tạp với tầm nhìn xa và độ chính xác cao hơn.)
-> them ~ seasoned engineers

Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 27 [1098247]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, The loss of experienced professionals happens mainly in IT, though other sectors are affected due to companies prioritizing young employees over industry-specific expertise.
B, Older employees are increasingly removed from the workforce in IT and beyond, primarily due to an oversupply of younger workers and a shortage of specialized positions.
C, The exclusion of older professionals is largely limited to IT, caused by young workers and insufficient opportunities for senior employees across different industries.
D, Industries outside IT rarely replace senior workers, except when there is a lack of specialized roles and an excessive number of inexperienced younger candidates.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách hay nhất?
Xét câu được gạch chân: “The pervasive displacement of senior employees transcends the IT sector, permeating various industries, primarily driven by an abundance of younger workers and an inadequacy of highly specialized roles.” (Việc thay thế rộng khắp các nhân viên cấp cao đã vượt ra ngoài lĩnh vực CNTT, lan sang nhiều ngành công nghiệp, chủ yếu do sự dư thừa lao động trẻ và sự thiếu hụt các vị trí có tính chuyên môn cao.)
A. Việc mất đi các chuyên gia giàu kinh nghiệm chủ yếu xảy ra trong ngành CNTT, mặc dù các lĩnh vực khác cũng bị ảnh hưởng do các công ty ưu tiên lao động trẻ hơn là chuyên môn ngành nghề.
B. Người lao động lớn tuổi ngày càng bị loại khỏi lực lượng lao động trong ngành CNTT và các lĩnh vực khác, chủ yếu do nguồn lao động trẻ dồi dào và sự thiếu hụt các vị trí chuyên môn.
C. Việc loại bỏ các chuyên gia lớn tuổi chủ yếu chỉ giới hạn trong ngành CNTT, do sự hiện diện của lao động trẻ và cơ hội hạn chế cho người cao tuổi trong các ngành khác.
D. Các ngành ngoài CNTT hiếm khi thay thế người lao động lớn tuổi, trừ khi thiếu các vị trí chuyên môn và có quá nhiều ứng viên trẻ thiếu kinh nghiệm.
→ Chỉ bhương án A phản ánh đúng cấu trúc, đầy đủ thông tin, giữ nguyên ý gốc với từ ngữ tương đương:
• “pervasive displacement of senior employees” → “older employees are increasingly removed”
• “transcends the IT sector” → “in IT and beyond”
• “abundance of younger workers and inadequacy of specialized roles”
→ “oversupply of younger workers and a shortage of specialized positions”
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 28 [1098248]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The mistaken belief that only younger professionals are technologically agile fails to acknowledge the adaptability and continuous learning of senior engineers.
B, Vietnamese corporations have already established well-structured policies that focus on retaining senior employees for their deep expertise, ensuring job stability for older professionals.
C, The pressure to move into management ensures better career stability for IT engineers over 35, allowing them to remain employed and avoid sudden layoffs within their industry.
D, International companies rarely acknowledge the technical capabilities of Vietnamese IT professionals, limiting their access to higher-paying jobs and competitive positions in global technology markets.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Niềm tin sai lầm rằng chỉ những người trẻ tuổi mới linh hoạt về công nghệ đã không công nhận khả năng thích nghi và học hỏi liên tục của các kỹ sư kỳ cựu.
B. Các tập đoàn Việt Nam đã thiết lập các chính sách có cấu trúc rõ ràng nhằm giữ chân nhân viên kỳ cựu vì chuyên môn sâu, đảm bảo sự ổn định công việc cho người lao động lớn tuổi.
C. Áp lực phải chuyển sang quản lý đảm bảo sự ổn định nghề nghiệp tốt hơn cho các kỹ sư CNTT trên 35 tuổi, cho phép họ tiếp tục làm việc và tránh bị sa thải đột ngột trong ngành.
D. Các công ty quốc tế hiếm khi công nhận khả năng kỹ thuật của các chuyên gia CNTT Việt Nam, hạn chế họ tiếp cận với các công việc lương cao và vị trí cạnh tranh trong thị trường công nghệ toàn cầu.
Căn cứ vào thông tin:
- “The misconception that technological agility belongs exclusively to younger generations disregards the adaptability and continuous learning exhibited by many veteran engineers.” (Quan niệm sai lầm rằng sự nhanh nhạy công nghệ chỉ thuộc về thế hệ trẻ bỏ qua khả năng thích nghi và học hỏi liên tục mà nhiều kỹ sư kỳ cựu thể hiện.) -> đáp án A đúng
- "Vietnamese corporations, rather than fostering long-term expertise, prioritize cost-cutting strategies that favor an expendable workforce with lower salaries." (Các công ty Việt Nam, thay vì nuôi dưỡng chuyên môn lâu dài, lại ưu tiên các chiến lược cắt giảm chi phí bằng cách sử dụng lực lượng lao động có thể thay thế với mức lương thấp.)-> đáp án B không đúng
- “The result is a misallocation of talent, where individuals who excel in specialized domains are pressured into leadership positions ill-suited to their capabilities.” (Hệ quả là sự phân bổ sai nguồn lực, nơi những người xuất sắc trong các lĩnh vực chuyên môn bị ép buộc vào các vị trí lãnh đạo không phù hợp với khả năng của họ.) => đáp án C không đúng
- “While local companies dismiss them, international firms recognize their value, offering competitive compensation and rewarding proficiency in problem-solving.” (Trong khi các công ty trong nước bỏ qua họ, thì các công ty quốc tế công nhận giá trị của họ, đưa ra mức lương cạnh tranh và ghi nhận năng lực giải quyết vấn đề.) -> đáp án D không đúng
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 29 [1098249]: In which paragraph does the writer suggest a concession relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả gợi ý mối quan hệ nhượng bộ?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 1:
- “While local companies dismiss them, international firms recognize their value, offering competitive compensation and rewarding proficiency in problem-solving.” (Mặc dù các công ty trong nước gạt bỏ họ, các công ty quốc tế lại công nhận giá trị của họ, đưa ra đãi ngộ cạnh tranh và khen thưởng khả năng giải quyết vấn đề.)
→ Câu này có mối quan hệ nhượng bộ, được thể hiện bằng liên từ “While…”
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 30 [1098250]: In which paragraph does the writer emphasize the misalignment between technical expertise and managerial expectations?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả nhấn mạnh sự không đồng nhất giữa chuyên môn kỹ thuật và kỳ vọng quản lý?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
“Mastery of programming, systems architecture, or cybersecurity does not inherently equate to managerial aptitude, yet businesses continue to enforce this rigid career trajectory.” (Việc thành thạo lập trình, kiến trúc hệ thống, hoặc an ninh mạng không nhất thiết đồng nghĩa với năng lực quản lý, tuy vậy các doanh nghiệp vẫn áp đặt con đường sự nghiệp cứng nhắc này.)
“This misplaced expectation ultimately erodes productivity, forcing many experienced engineers to either accept a managerial role they do not desire or face potential unemployment.” (Kỳ vọng sai lệch này cuối cùng làm giảm năng suất, buộc nhiều kỹ sư giàu kinh nghiệm phải chấp nhận vai trò quản lý mà họ không mong muốn hoặc đối mặt với nguy cơ thất nghiệp.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage about challenges of being a doctor and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I] One major drawback is the intense workload, which frequently results in exhaustion and chronic stress. [II] Physicians work long shifts, sometimes exceeding 24 hours, making it difficult to maintain a balanced lifestyle. [III] The physical and mental strain of this demanding schedule often leads to burnout, negatively affecting both job performance and personal well-being. [IV] Additionally, doctors face constant pressure to make life-altering decisions, leaving little room for rest or relaxation. Their demanding schedules also impact relationships, as they struggle to spend time with family and friends.
Another major disadvantage is the emotional burden of treating patients, especially in critical or life-threatening conditions. Doctors frequently witness suffering, loss, and grief, which can cause emotional distress and even compassion fatigue. The pressure to save lives may lead to anxiety and self-doubt, as every decision carries serious consequences. Without proper emotional support, some struggle with depression or lose their sense of purpose in the profession. Repeated exposure to trauma can create emotional detachment, making it difficult to form genuine connections with patients. While this detachment may help doctors cope, it can also make the job feel isolating and unfulfilling.
In addition to emotional challenges, doctors face intense professional pressure and high expectations from both society and employers. Any mistake, no matter how small, can result in lawsuits, disciplinary actions, or reputational damage. The medical field demands continuous learning and adaptation, making work-life balance difficult. Competition is fierce, beginning in medical school and continuing throughout their careers, forcing them to jump through hoops just to secure a stable position. Keeping up with new medical advancements and job insecurity in certain specialties only adds to the stress.
Financial burdens further increase the struggles of being a doctor, particularly early in their careers. Medical education is expensive, and many graduate with significant debt that takes years to repay. Despite the perception of high salaries, entry-level doctors often earn modestly compared to their years of training. Those who open private practices must handle financial risks, administrative responsibilities, and legal concerns. These pressures, combined with the profession’s other demands, make medicine a challenging and exhausting career.
(Adapted from Research Gate)
Câu 31 [1098251]: Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
“Pursuing a medical career is often seen as a noble path, yet the profession carries significant challenges that can outweigh its rewards.”
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 1?
“Pursuing a medical career is often seen as a noble path, yet the profession carries significant challenges that can outweigh its rewards.” (Theo đuổi nghề y thường được xem là một con đường cao quý, tuy nhiên nghề này mang theo những thách thức đáng kể có thể lấn át cả phần thưởng mà nó mang lại.)
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [I]: [I] One major drawback is the intense workload, which frequently results in exhaustion and chronic stress. (Một nhược điểm lớn là khối lượng công việc nặng nề, điều này thường dẫn đến kiệt sức và căng thẳng mãn tính.)
Câu sau [I] đi thẳng vào nhược điểm đầu tiên, nên cần một câu mở đoạn để giới thiệu tổng thể về những thách thức của nghề y. => Câu cần điền có chức năng làm câu dẫn nhập lý tưởng để mở đầu đoạn trước khi triển khai các chi tiết cụ thể.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 32 [1098252]: According to paragraph 1, which of the following is NOT mentioned as a challenge faced by doctors?
A, the difficulty of maintaining a balanced lifestyle due to long shifts
B, the emotional burden of witnessing suffering and loss
C, the pressure of making critical decisions under demanding conditions
D, the impact of a heavy workload on personal relationships
Theo đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là thách thức mà bác sĩ phải đối mặt?
A. the difficulty of maintaining a balanced lifestyle due to long shifts (khó khăn trong việc duy trì lối sống cân bằng do các ca làm việc kéo dài)
B. the emotional burden of witnessing suffering and loss (gánh nặng cảm xúc khi chứng kiến đau khổ và mất mát)
C. the pressure of making critical decisions under demanding conditions (áp lực phải đưa ra các quyết định quan trọng trong điều kiện căng thẳng)
D. the impact of a heavy workload on personal relationships (tác động của khối lượng công việc nặng nề đối với các mối quan hệ cá nhân)
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 1:
“Physicians work long shifts, sometimes exceeding 24 hours, making it difficult to maintain a balanced lifestyle.” (Bác sĩ làm việc theo ca dài, đôi khi hơn 24 giờ, khiến họ khó duy trì lối sống cân bằng.)
→ A được đề cập.
“Additionally, doctors face constant pressure to make life-altering decisions, leaving little room for rest or relaxation.” (Ngoài ra, bác sĩ đối mặt với áp lực liên tục khi phải đưa ra các quyết định thay đổi cuộc đời, gần như không có thời gian nghỉ ngơi.)
→ C được đề cập.
“Their demanding schedules also impact relationships, as they struggle to spend time with family and friends.” (Lịch trình bận rộn của họ cũng ảnh hưởng đến các mối quan hệ, vì họ chật vật để dành thời gian cho gia đình và bạn bè.)
→ D được đề cập.
Đoạn 1 không hề nhắc đến “gánh nặng cảm xúc khi chứng kiến đau khổ và mất mát”
– đó là nội dung được đề cập trong đoạn 2.
→ B không được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 33 [1098253]: The word "modestly" in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, excessively
B, moderately
C, cautiously
D, reasonably
Từ “modestly” trong đoạn 4 trái nghĩa với _________.

A. excessively /ɪkˈsesɪvli/ (adv): một cách quá mức

B. moderately /ˈmɒdərətli/ (adv): một cách vừa phải

C. cautiously /ˈkɔːʃəsli/ (adv): một cách thận trọng

D. reasonably /ˈriːznəbli/ (adv): một cách hợp lý

Căn cứ vào thông tin trong đoạn 4:


“Despite the perception of high salaries, entry-level doctors often earn modestly compared to their years of training.” (Mặc dù có quan niệm rằng bác sĩ có thu nhập cao, nhưng những người mới vào nghề thường kiếm được một cách khiêm tốn so với số năm đào tạo của họ.)

→ “modestly” /ˈmɒdɪstli/ (adv): một cách khiêm tốn, không nhiều >< excessively

Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [1098254]: Which of the following best summarizes paragraph 2?
A, Doctors face emotional strain from avoiding suffering, leading to anxiety, self-doubt, and struggles with depression and isolation.
B, Repeated exposure to trauma and life-or-death decisions creates stress, emotional detachment, and challenges in maintaining purpose.
C, Doctors experience emotional distress from treating critical patients, facing anxiety, depression, compassion fatigue, and professional isolation.
D, The emotional burden of treating critical patients causes compassion fatigue, making it difficult to connect with patients personally.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 2?
A. Bác sĩ đối mặt với căng thẳng cảm xúc do né tránh nỗi đau, dẫn đến lo âu, nghi ngờ bản thân và đấu tranh với trầm cảm và sự cô lập.
B. Việc tiếp xúc lặp đi lặp lại với sang chấn và những quyết định sinh tử gây ra căng thẳng, sự tách rời cảm xúc, và những thách thức trong việc duy trì mục đích nghề nghiệp.
C. Bác sĩ trải qua căng thẳng cảm xúc khi điều trị bệnh nhân nguy kịch, đối mặt với lo âu, trầm cảm, kiệt sức về lòng trắc ẩn và sự cô lập nghề nghiệp.
D. Gánh nặng cảm xúc trong việc điều trị bệnh nhân nguy kịch gây ra sự kiệt sức về lòng trắc ẩn, khiến bác sĩ khó kết nối cá nhân với bệnh nhân.
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
- “Another major disadvantage is the emotional burden of treating patients, especially in critical or life-threatening conditions.” (Một bất lợi lớn khác là gánh nặng cảm xúc khi điều trị bệnh nhân, đặc biệt là trong các tình huống nguy kịch hoặc đe dọa tính mạng.)
→ Đây là câu chủ đề, cho thấy gánh nặng cảm xúc
“Doctors frequently witness suffering, loss, and grief, which can cause emotional distress and even compassion fatigue.” (Bác sĩ thường xuyên chứng kiến sự đau khổ, mất mát và buồn thương, điều này có thể gây căng thẳng cảm xúc và thậm chí là kiệt sức vì lòng trắc ẩn.)
→ Nêu ra sự kiệt sức cảm xúc và lòng trắc ẩn.
“The pressure to save lives may lead to anxiety and self-doubt, as every decision carries serious consequences.” (Áp lực cứu sống bệnh nhân có thể dẫn đến lo âu và nghi ngờ bản thân, vì mỗi quyết định đều mang hậu quả nghiêm trọng.)
→ Nhấn mạnh lo âu, nghi ngờ bản thân, do phải đưa ra quyết định sống còn. “Without proper emotional support, some struggle with depression or lose their sense of purpose in the profession.” (Nếu không có hỗ trợ tâm lý phù hợp, một số người sẽ vật lộn với trầm cảm hoặc đánh mất cảm giác về mục tiêu nghề nghiệp trong ngành.)
→ Trầm cảm, mất mục đích nghề nghiệp cũng được nêu rõ.
“Repeated exposure to trauma… can create emotional detachment, making it difficult to form genuine connections with patients.” (Việc tiếp xúc lặp đi lặp lại với sang chấn có thể tạo ra sự tách biệt cảm xúc, khiến bác sĩ khó hình thành mối liên kết thật sự với bệnh nhân.)
→ Tách biệt cảm xúc là một hệ quả đáng chú ý khác.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 35 [1098255]: The phrase “jump through hoops” in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, follow a straightforward path
B, overcome numerous obstacles
C, abandon responsibilities
D, ignore serious challenges
Cụm từ “jump through hoops” trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng ________.
A. follow a straightforward path: đi theo một con đường đơn giản, suôn sẻ
B. overcome numerous obstacles: vượt qua vô số trở ngại
C. abandon responsibilities: từ bỏ trách nhiệm
D. ignore serious challenges: phớt lờ những thách thức nghiêm trọng
Căn cứ vào thông tin: “Competition is fierce, beginning in medical school and continuing throughout their careers, forcing them to jump through hoops just to secure a stable position.” (Cạnh tranh khốc liệt, bắt đầu từ trường y và kéo dài suốt sự nghiệp, buộc họ phải “nhảy qua vòng lửa” chỉ để có được một vị trí ổn định.)
→ Cụm “jump through hoops” là thành ngữ, mang nghĩa phải vượt qua rất nhiều trở ngại hoặc yêu cầu khắt khe để đạt được điều gì đó. ~ overcome numerous obstacles
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 36 [1098256]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Only when doctors reduce workload pressures can they avoid the exhausting and demanding nature of their profession.
B, The difficulties of medicine mainly stem from professional expectations, with other pressures playing a minor role in exhaustion.
C, Hardly does the medical profession become exhausting unless doctors struggle with emotional burdens more than other challenges.
D, The difficulties of medicine, along with external pressures, create a demanding profession that is physically and mentally exhausting.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 4 hay nhất?
Xét câu được gạch chân: “These pressures, combined with the profession’s other demands, make medicine a challenging and exhausting career.”
(Những áp lực này, kết hợp với các yêu cầu khác của nghề, khiến ngành y trở thành một nghề nghiệp đầy thử thách và kiệt sức.)
Xét các đáp án:
A. Chỉ khi bác sĩ giảm được áp lực công việc thì họ mới có thể tránh được sự kiệt sức và đòi hỏi cao của nghề.
B. Những khó khăn của ngành y chủ yếu bắt nguồn từ kỳ vọng nghề nghiệp, còn các áp lực khác chỉ đóng vai trò nhỏ trong sự kiệt sức.
C. Nghề y hiếm khi trở nên kiệt sức trừ khi bác sĩ phải vật lộn với gánh nặng cảm xúc nhiều hơn các thách thức khác
D. Những khó khăn của ngành y, cùng với các áp lực bên ngoài, tạo nên một nghề nghiệp đòi hỏi cao về cả thể chất và tinh thần.
• “These pressures” = tài chính, hành chính, pháp lý (được nêu trước đó trong đoạn 4)
• “combined with the profession’s other demands” = lịch trình dài, học tập liên tục, quyết định sinh tử (từ các đoạn trước)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 37 [1098257]: The word "their" in paragraph 2 refers to __________.
A, patients
B, doctors
C, employers
D, physicians
Từ “their” trong đoạn 2 ám chỉ đến ________.
A. patients (bệnh nhân)
B. doctors (bác sĩ, dùng trong Anh - Anh)
C. employers (nhà tuyển dụng)
D. physicians (bác sĩ, dùng trong Anh – Mỹ)
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
“Doctors frequently witness suffering, loss, and grief, which can cause emotional distress and even compassion fatigue. The pressure to save lives may lead to anxiety and self-doubt, as every decision carries serious consequences. Without proper emotional support, some struggle with depression or lose their sense of purpose in the profession.”
(Bác sĩ thường xuyên chứng kiến đau khổ, mất mát và buồn thương, điều này có thể gây ra căng thẳng cảm xúc và thậm chí là kiệt sức vì lòng trắc ẩn. Áp lực cứu người có thể dẫn đến lo âu và nghi ngờ bản thân, vì mỗi quyết định đều mang hệ quả nghiêm trọng. Nếu không có sự hỗ trợ tinh thần phù hợp, một số người sẽ phải vật lộn với trầm cảm hoặc đánh mất cảm giác về mục tiêu nghề nghiệp của họ.)
Ta thấy, chủ thể được nhắc đến ở phía trước là “some” => ám chỉ đến “doctors” ở câu phía trước.
-> their ~ doctors
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [1098258]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The challenges of medical education and training extend beyond financial costs, as competition continues throughout a doctor’s entire career.
B, Legal consequences for doctors are uncommon, but when they occur, they typically result in minor disciplinary actions rather than serious reputational damage.
C, The medical profession allows doctors to maintain a work-life balance, as they can adjust their schedules despite intense competition and heavy workloads.
D, Emotional detachment is discouraged in the medical profession because it prevents doctors from making logical and rational decisions under stressful conditions.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Những thách thức của việc học và đào tạo y khoa không chỉ nằm ở chi phí tài chính, vì sự cạnh tranh kéo dài suốt toàn bộ sự nghiệp của một bác sĩ.
B. Hậu quả pháp lý đối với bác sĩ là điều hiếm gặp, và nếu có thì thường chỉ dẫn đến các hình phạt nhẹ chứ không ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh tiếng.
C. Nghề y cho phép bác sĩ duy trì cân bằng giữa công việc và cuộc sống, vì họ có thể điều chỉnh lịch trình bất chấp sự cạnh tranh khốc liệt và khối lượng công việc nặng nề.
D. Việc tách biệt cảm xúc không được khuyến khích trong ngành y vì nó ngăn cản bác sĩ đưa ra các quyết định hợp lý trong điều kiện căng thẳng.
Căn cứ vào thông tin:
- “The medical field demands continuous learning and adaptation, making work-life balance difficult. Competition is fierce, beginning in medical school and continuing throughout their careers, forcing them to jump through hoops just to secure a stable position.” (Ngành y đòi hỏi học tập và thích nghi liên tục, khiến việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống trở nên khó khăn. Cạnh tranh rất khốc liệt, bắt đầu từ trường y và kéo dài suốt sự nghiệp, buộc họ phải vượt qua vô số trở ngại chỉ để có được vị trí ổn định.) => Đáp án A đúng
- “Any mistake, no matter how small, can result in lawsuits, disciplinary actions, or reputational damage.” (Bất kỳ sai sót nào, dù nhỏ đến đâu, cũng có thể dẫn đến kiện tụng, kỷ luật hoặc tổn hại danh tiếng.)
→ Không hề nói hậu quả pháp lý là hiếm hay nhẹ -> Đáp án B không đúng

- “The medical field demands continuous learning and adaptation, making work-life balance difficult.” (Ngành y đòi hỏi phải học tập và thích nghi liên tục, khiến việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống trở nên khó khăn.) => Đáp án C không đúng
- “Repeated exposure to trauma can create emotional detachment, making it difficult to form genuine connections with patients. While this detachment may help doctors cope, it can also make the job feel isolating and unfulfilling.” (Việc tiếp xúc lặp lại với sang chấn có thể dẫn đến sự tách biệt cảm xúc, khiến bác sĩ khó hình thành kết nối thực sự với bệnh nhân. Mặc dù sự tách biệt này có thể giúp bác sĩ đối phó, nó cũng có thể khiến công việc trở nên cô lập và thiếu cảm giác trọn vẹn.)
→ Không hề nói emotional detachment bị ngăn cấm hay khiến bác sĩ kém lý trí, mà ngược lại, nó được công nhận là một cơ chế đối phó.
-> Đáp án D không đúng
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 39 [1098259]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The financial hardships of doctors come from low salaries rather than debts or professional responsibilities.
B, Emotional detachment in medicine negatively affects patient care more than it benefits doctors’ mental resilience.
C, The demanding nature of medicine often leads doctors to sacrifice their personal lives and emotional well-being.
D, Doctors who experience burnout often leave the profession due to extreme pressure and unrealistic expectations.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Khó khăn tài chính của bác sĩ đến từ mức lương thấp chứ không phải từ các khoản nợ hoặc trách nhiệm nghề nghiệp.
B. Sự tách biệt cảm xúc trong ngành y gây ảnh hưởng tiêu cực đến chăm sóc bệnh nhân nhiều hơn là mang lại lợi ích cho khả năng chịu đựng tâm lý của bác sĩ.
C. Tính chất khắt khe của nghề y thường khiến bác sĩ phải hy sinh đời sống cá nhân và sức khỏe tinh thần của họ.
D. Bác sĩ bị kiệt sức thường rời bỏ nghề vì áp lực cực độ và những kỳ vọng phi thực tế.
Căn cứ vào thông tin trong đoạn 3 và 4:
- “Physicians work long shifts, sometimes exceeding 24 hours, making it difficult to maintain a balanced lifestyle. The physical and mental strain of this demanding schedule often leads to burnout, negatively affecting both job performance and personal well-being.” (Bác sĩ làm việc theo ca dài, đôi khi hơn 24 giờ, khiến họ khó duy trì lối sống cân bằng. Sự căng thẳng về thể chất và tinh thần từ lịch trình khắt khe này thường dẫn đến kiệt sức, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất công việc và sức khỏe cá nhân.)
→ Bác sĩ thường xuyên phải hy sinh cuộc sống cá nhân và tinh thần vì nghề nghiệp. => Đáp án C đúng.
- “Medical education is expensive, and many graduate with significant debt that takes years to repay. Despite the perception of high salaries, entry-level doctors often earn modestly… Those who open private practices must handle financial risks, administrative responsibilities, and legal concerns.” (Việc học y đắt đỏ, nhiều người tốt nghiệp mang khoản nợ lớn phải trả trong nhiều năm. Mặc dù có quan niệm rằng bác sĩ thu nhập cao, nhưng người mới vào nghề thường kiếm được ít so với công sức bỏ ra. Những người mở phòng khám tư còn phải chịu rủi ro tài chính, trách nhiệm hành chính và pháp lý.)
→ Tài chính khó khăn đến từ nhiều yếu tố: học phí, nợ, rủi ro nghề nghiệp → Không phải chỉ do lương thấp.
→ Không thể suy ra A.

- “While this detachment may help doctors cope, it can also make the job feel isolating and unfulfilling.” (Mặc dù sự tách biệt cảm xúc này có thể giúp bác sĩ đối phó, nó cũng khiến công việc trở nên cô lập và không trọn vẹn.)
→ Bài không nói nó gây hại hơn là có lợi → Không thể suy ra B.
- Bài đề cập đến burnout và stress, nhưng không hề nói bác sĩ nghỉ việc hay “leave the profession”. → Không thể suy ra D.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 40 [1098260]: Which of the following best summarizes the passage?
A, The medical profession requires doctors to make sacrifices, as they face emotional distress, financial challenges, and extreme workloads, all of which contribute to a high level of career dissatisfaction.
B, Physicians work under extreme pressure, balancing emotional distress, legal responsibilities, and financial struggles, with constant learning requirements making their profession exhausting, stressful, and mentally challenging over time.
C, Doctors face emotional and financial burdens, struggle with professional pressure, and work long hours, leading to exhaustion, burnout, and personal sacrifices throughout their demanding medical careers.
D, Doctors endure overwhelming workloads, emotional strain, and financial difficulties, making medicine a profession that is primarily affected by legal and ethical challenges.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Nghề y đòi hỏi bác sĩ phải hy sinh, vì họ đối mặt với căng thẳng cảm xúc, khó khăn tài chính và khối lượng công việc quá tải, tất cả góp phần tạo nên sự bất mãn nghề nghiệp ở mức cao.
B. Bác sĩ làm việc dưới áp lực cực lớn, phải cân bằng giữa căng thẳng cảm xúc, trách nhiệm pháp lý và khó khăn tài chính, trong khi yêu cầu học tập liên tục khiến nghề của họ ngày càng kiệt sức, căng thẳng và thử thách về tinh thần.
C. Bác sĩ đối mặt với gánh nặng cảm xúc và tài chính, vật lộn với áp lực nghề nghiệp và làm việc trong thời gian dài, dẫn đến kiệt sức, cháy nghề và hy sinh cá nhân trong suốt sự nghiệp y khoa đầy đòi hỏi của họ.
D. Bác sĩ chịu đựng khối lượng công việc quá lớn, áp lực cảm xúc và khó khăn tài chính, khiến nghề y chủ yếu bị ảnh hưởng bởi các thách thức pháp lý và đạo đức.
Căn cứ vào thông tin:
“Doctors frequently witness suffering, loss, and grief…”
(Bác sĩ thường xuyên chứng kiến đau khổ, mất mát và buồn thương…)
→ Emotional burden
“Medical education is expensive… many graduate with significant debt…”
(Đào tạo y khoa rất đắt… nhiều người tốt nghiệp mang khoản nợ đáng kể…)
→ Financial burden
“Physicians work long shifts, sometimes exceeding 24 hours…”
(Bác sĩ làm việc theo ca dài, đôi khi vượt quá 24 giờ…)
→ Long hours
“The physical and mental strain of this demanding schedule often leads to burnout…”
(Căng thẳng thể chất và tinh thần từ lịch trình khắt khe này thường dẫn đến kiệt sức…)
→ Burnout and exhaustion
“Their demanding schedules also impact relationships…”
(Lịch trình bận rộn của họ cũng ảnh hưởng đến các mối quan hệ…)
→ Personal sacrifices
→ Đáp án C tổng hợp tất cả các ý chính trong toàn bài một cách chính xác và đầy đủ.
- A sai vì đề cập đến “career dissatisfaction” (sự bất mãn nghề nghiệp)
Không có đoạn nào nói bác sĩ “không hài lòng với nghề”.
- B sai vì trọng tâm bài không phải “legal responsibilities” và “mental challenge” → Phần "legal responsibilities" chỉ là một phần nhỏ trong đoạn 3.
- D sai vì trọng tâm bài không phải “legal and ethical challenges”. Cả bài chỉ nhắc đến pháp lý 1 lần, và không hề đề cập đến “ethical challenges” (thách thức đạo đức)
→ Không thể nói đây là ảnh hưởng "primarily" (chủ yếu)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C