Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
REVOLUTIONIZE YOUR AIR- BREATHE PURITY LIKE NEVER BEFORE!
In an era where air pollution has insidiously permeated every corner of urban life, AeroPure X emerges as the ultimate game-changer, redefining the very essence of clean air. Equipped with (1) __________, this state-of-the-art air purifier eradicates 99.97% of airborne pollutants - an achievement unrivaled in modern purification systems. Designed with an AI-powered adaptive filtration system, AeroPure X automatically adjusts (2) __________ fluctuating pollution levels, ensuring an unparalleled indoor atmosphere. The device, engineered (3) __________ even the most pernicious toxins, operates in whisper-quiet mode, seamlessly blending into your lifestyle. With a sleek, minimalist (4) __________ , it transforms your living space into a sanctuary where clean air is no longer a luxury but a given. For those grappling with respiratory ailments, this revolutionary purifier acts as a lifeline, (5) __________ your health from the relentless onslaught of pollution. As air quality continues to plummet, don’t let your health deteriorate - (6) __________ control today!
(Adapted from IQAir)
Câu 1 [1098340]:
A, technology cutting-edge nanofiltration
B, nanofiltration cutting-edge technology
C, cutting-edge technology nanofiltration
D, cutting-edge nanofiltration technology
Kiến thức về trật tự từ
- Ta cần một cụm danh từ (noun phrase) đứng sau “Equipped with” và đóng vai trò làm tân ngữ của giới từ “with”.
- Trong 4 phương án, chỉ có D. cutting-edge nanofiltration technology là cụm danh từ được sắp xếp đúng trật tự tính từ trong tiếng Anh:
Ta có cụm danh từ: cutting-edge nanofiltration technology: công nghệ lọc nano tiên tiến hàng đầu
Tạm dịch: Equipped with (1) ________, this state-of-the-art air purifier eradicates 99.97% of airborne pollutants. (Được trang bị công nghệ lọc nano tiên tiến hàng đầu, máy lọc không khí hiện đại này loại bỏ 99,97% các chất ô nhiễm trong không khí.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
- Ta cần một cụm danh từ (noun phrase) đứng sau “Equipped with” và đóng vai trò làm tân ngữ của giới từ “with”.
- Trong 4 phương án, chỉ có D. cutting-edge nanofiltration technology là cụm danh từ được sắp xếp đúng trật tự tính từ trong tiếng Anh:
Ta có cụm danh từ: cutting-edge nanofiltration technology: công nghệ lọc nano tiên tiến hàng đầu
Tạm dịch: Equipped with (1) ________, this state-of-the-art air purifier eradicates 99.97% of airborne pollutants. (Được trang bị công nghệ lọc nano tiên tiến hàng đầu, máy lọc không khí hiện đại này loại bỏ 99,97% các chất ô nhiễm trong không khí.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 2 [1098341]:
A, to
B, with
C, for
D, in
Kiến thức về giới từ
*Ta có: adjust to sth: thích nghi, điều chỉnh theo cái gì
Tạm dịch: AeroPure X automatically adjusts (2) ________ fluctuating pollution levels. (AeroPure X tự động điều chỉnh theo mức ô nhiễm dao động.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Ta có: adjust to sth: thích nghi, điều chỉnh theo cái gì
Tạm dịch: AeroPure X automatically adjusts (2) ________ fluctuating pollution levels. (AeroPure X tự động điều chỉnh theo mức ô nhiễm dao động.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 3 [1098342]:
A, neutralizing
B, neutralize
C, to neutralize
D, to neutralizing
Kiến thức về động từ nguyên mẫu
Tạm dịch: The device, engineered (3) ________ even the most pernicious toxins, operates in whisper-quiet mode, seamlessly blending into your lifestyle.
(Thiết bị này, được thiết kế để trung hoà cả những độc tố nguy hiểm nhất, vận hành trong chế độ yên tĩnh như thì thầm và hòa nhập hoàn hảo vào lối sống của bạn.)
*Ta thấy chỗ trống dịch là “để trung hòa” => cần một động từ để chỉ mục đích => Ta cần điền to V
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Tạm dịch: The device, engineered (3) ________ even the most pernicious toxins, operates in whisper-quiet mode, seamlessly blending into your lifestyle.
(Thiết bị này, được thiết kế để trung hoà cả những độc tố nguy hiểm nhất, vận hành trong chế độ yên tĩnh như thì thầm và hòa nhập hoàn hảo vào lối sống của bạn.)
*Ta thấy chỗ trống dịch là “để trung hòa” => cần một động từ để chỉ mục đích => Ta cần điền to V
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 4 [1098343]:
A, aesthetically
B, aesthetic
C, aesthetician
D, aesthetical
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. aesthetically /esˈθetɪkli/ (adv): một cách có thẩm mỹ
B. aesthetic /esˈθetɪk/ (n/ adj): phong cách thiết kế; tuyệt đẹp
C. aesthetician /ˌiːsθeˈtɪʃən/ (n): chuyên viên thẩm mỹ
D. aesthetical /esˈθetɪkl/ (adj): thuộc về thẩm mỹ
*Ta có quy tắc:
- Sau tính từ là một danh từ. Trước chỗ trống là hai tính từ “sleek, minimalist” => Chỗ trống cần một danh từ.
Tạm dịch: “With a sleek, minimalist (4) ______ , it transforms your living space into a sanctuary where clean air is no longer a luxury but a given.” (Với một phong c tối giản thanh thoát, nó biến không gian sống của bạn thành một nơi trú ẩn, nơi không khí sạch không còn là một điều xa xỉ mà là điều đương nhiên.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. aesthetically /esˈθetɪkli/ (adv): một cách có thẩm mỹ
B. aesthetic /esˈθetɪk/ (n/ adj): phong cách thiết kế; tuyệt đẹp
C. aesthetician /ˌiːsθeˈtɪʃən/ (n): chuyên viên thẩm mỹ
D. aesthetical /esˈθetɪkl/ (adj): thuộc về thẩm mỹ
*Ta có quy tắc:
- Sau tính từ là một danh từ. Trước chỗ trống là hai tính từ “sleek, minimalist” => Chỗ trống cần một danh từ.
Tạm dịch: “With a sleek, minimalist (4) ______ , it transforms your living space into a sanctuary where clean air is no longer a luxury but a given.” (Với một phong c tối giản thanh thoát, nó biến không gian sống của bạn thành một nơi trú ẩn, nơi không khí sạch không còn là một điều xa xỉ mà là điều đương nhiên.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1098344]:
A, shielded
B, which shield
C, shield
D, shielding
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta thấy trong câu đã có động từ chính “acts” rồi nên ta suy ra chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ hoặc cần động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Từ đó, ta loại C.
- Ta loại B vì đại từ quan hệ “which” thay cho danh từ số ít “lifeline” nên động từ phải chia ở số ít “shield -> shields” mới đúng
Tạm dịch: For those grappling with respiratory ailments, this revolutionary purifier acts as a lifeline, (5) _______ your health from the relentless onslaught of pollution. (Đối với những người đang vật lộn với các bệnh về hô hấp, máy lọc không khí cách mạng này hoạt động như một phao cứu sinh, bảo vệ sức khỏe của bạn khỏi cuộc tấn công dai dẳng của ô nhiễm.)
=> Căn cứ vào ngữ cảnh, động từ “shield” phải chia dạng ở chủ động
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ về dạng Ving
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta thấy trong câu đã có động từ chính “acts” rồi nên ta suy ra chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ hoặc cần động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Từ đó, ta loại C.
- Ta loại B vì đại từ quan hệ “which” thay cho danh từ số ít “lifeline” nên động từ phải chia ở số ít “shield -> shields” mới đúng
Tạm dịch: For those grappling with respiratory ailments, this revolutionary purifier acts as a lifeline, (5) _______ your health from the relentless onslaught of pollution. (Đối với những người đang vật lộn với các bệnh về hô hấp, máy lọc không khí cách mạng này hoạt động như một phao cứu sinh, bảo vệ sức khỏe của bạn khỏi cuộc tấn công dai dẳng của ô nhiễm.)
=> Căn cứ vào ngữ cảnh, động từ “shield” phải chia dạng ở chủ động
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ về dạng Ving
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 6 [1098345]:
A, pick
B, seize
C, grab
D, steal
Kiến thức về cụm từ cố định
*Xét các đáp án:
A. pick /pɪk/ (v): nhặt, chọn
B. seize /siːz/ (v): nắm lấy (cơ hội), giành lấy (kiểm soát, sức mạnh,..)
C. grab /ɡræb/ (v): túm lấy, chộp lấy (dùng tay); nắm lấy cơ hội
D. steal /stiːl/ (v): ăn trộm, lấy trộm
*Ta có cụm từ: seize control: giành quyền kiểm soát
Tạm dịch: As air quality continues to plummet, don’t let your health deteriorate – (6) ______ control today! (Khi chất lượng không khí tiếp tục giảm sút, đừng để sức khỏe của bạn suy yếu – hãy giành lấy quyền kiểm soát ngay hôm nay!)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. pick /pɪk/ (v): nhặt, chọn
B. seize /siːz/ (v): nắm lấy (cơ hội), giành lấy (kiểm soát, sức mạnh,..)
C. grab /ɡræb/ (v): túm lấy, chộp lấy (dùng tay); nắm lấy cơ hội
D. steal /stiːl/ (v): ăn trộm, lấy trộm
*Ta có cụm từ: seize control: giành quyền kiểm soát
Tạm dịch: As air quality continues to plummet, don’t let your health deteriorate – (6) ______ control today! (Khi chất lượng không khí tiếp tục giảm sút, đừng để sức khỏe của bạn suy yếu – hãy giành lấy quyền kiểm soát ngay hôm nay!)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
THE SALAMANDER
Features
The salamander is often (7) __________ for a lizard because of its body shape. However, it is a distinct amphibian with unique characteristics. Some salamanders have distinctive spots that help them camouflage or warn predators. These amphibians have the remarkable ability to regenerate their limbs, spinal cord, and even their heart. Researchers are (8) __________ ways to understand and replicate this regenerative process for potential medical applications. Over time, salamanders have adapted to thrive in specific habitats, showcasing (9) __________ diversity in their physical traits. Scientists are still trying to (10) __________ how this regenerative ability works, as it could open new doors for regenerative medicine.
Habitat and ecological role
Salamanders often inhabit damp environments where leaves accumulate on the forest floor. Their survival depends on healthy soil, which they use for laying eggs and seeking refuge. If these environments become disturbed, their populations could (11) __________, leading to a negative impact on the food chain. Salamanders play an integral role in maintaining the overall health of the forest ecosystem.
Threats and human interaction
A major threat to salamanders today is environmental pollution, which contaminates their habitats. Historically, salamanders have been used in traditional medicine for their perceived healing (12) __________. In their larval stage, some species resemble a frog due to their external gills. Climate change is a significant threat, as fluctuations in temperature affect salamander survival and breeding patterns.
(Adapted from IELTS Listening Test)
Câu 7 [1098346]:
A, mistaken
B, counterfeit
C, incorrect
D, defective
Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:
A. mistaken /mɪˈsteɪ.kən/ (adj): hiểu lầm, bị nhầm lẫn
B. counterfeit /ˈkaʊn.tə.fɪt/ (adj): giả, giả mạo
C. incorrect /ˌɪn.kəˈrekt/ (adj): sai, không chính xác
D. defective /dɪˈfek.tɪv/ (adj): bị lỗi, khiếm khuyết
*Ta có cấu trúc: mistake sb/ sth for sb/ sth: nhầm ai/ cái gì với ai/ cái gì
Tạm dịch: The salamander is often (7) _______ for a lizard because of its body shape. (Kỳ nhông thường bị nhầm với thằn lằn vì hình dạng cơ thể của nó.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. mistaken /mɪˈsteɪ.kən/ (adj): hiểu lầm, bị nhầm lẫn
B. counterfeit /ˈkaʊn.tə.fɪt/ (adj): giả, giả mạo
C. incorrect /ˌɪn.kəˈrekt/ (adj): sai, không chính xác
D. defective /dɪˈfek.tɪv/ (adj): bị lỗi, khiếm khuyết
*Ta có cấu trúc: mistake sb/ sth for sb/ sth: nhầm ai/ cái gì với ai/ cái gì
Tạm dịch: The salamander is often (7) _______ for a lizard because of its body shape. (Kỳ nhông thường bị nhầm với thằn lằn vì hình dạng cơ thể của nó.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 8 [1098347]:
A, On account of
B, on the brink of
C, on the lookout for
D, in charge of
Kiến thức về cụm từ
*Xét các đáp án:
A. on account of: vì, do bởi (nguyên nhân)
B. on the brink of: trên bờ vực (chuẩn bị xảy ra điều gì)
C. on the lookout for: đang tìm kiếm, để mắt đến
D. in charge of: chịu trách nhiệm, phụ trách
Tạm dịch: Researchers are (8) ________ ways to understand and replicate this regenerative process for potential medical applications. (Các nhà nghiên cứu đang tìm kiếm những phương pháp để hiểu và tái tạo quá trình tái sinh này cho các ứng dụng y tế tiềm năng.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. on account of: vì, do bởi (nguyên nhân)
B. on the brink of: trên bờ vực (chuẩn bị xảy ra điều gì)
C. on the lookout for: đang tìm kiếm, để mắt đến
D. in charge of: chịu trách nhiệm, phụ trách
Tạm dịch: Researchers are (8) ________ ways to understand and replicate this regenerative process for potential medical applications. (Các nhà nghiên cứu đang tìm kiếm những phương pháp để hiểu và tái tạo quá trình tái sinh này cho các ứng dụng y tế tiềm năng.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 9 [1098348]:
A, several
B, many
C, a large number of
D, a great deal of
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. several + N đếm được số nhiều: một vài (nhiều hơn some nhưng ít hơn many)
B. many + N đếm được số nhiều: nhiều
C. a large number of + N đếm được số nhiều: một số lượng lớn
D. a great deal of + N không đếm được: một lượng lớn
*Ta có:
- Sau chỗ trống là danh từ không đếm được “diversity” => Chỉ có đáp án D thỏa mãn.
Tạm dịch: Over time, salamanders have adapted to thrive in specific habitats, showcasing (9) _______ diversity in their physical traits. (Theo thời gian, kỳ giông đã thích nghi để phát triển trong các môi trường sống cụ thể, thể hiện một lượng lớn sự đa dạng trong các đặc điểm hình thái của chúng.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. several + N đếm được số nhiều: một vài (nhiều hơn some nhưng ít hơn many)
B. many + N đếm được số nhiều: nhiều
C. a large number of + N đếm được số nhiều: một số lượng lớn
D. a great deal of + N không đếm được: một lượng lớn
*Ta có:
- Sau chỗ trống là danh từ không đếm được “diversity” => Chỉ có đáp án D thỏa mãn.
Tạm dịch: Over time, salamanders have adapted to thrive in specific habitats, showcasing (9) _______ diversity in their physical traits. (Theo thời gian, kỳ giông đã thích nghi để phát triển trong các môi trường sống cụ thể, thể hiện một lượng lớn sự đa dạng trong các đặc điểm hình thái của chúng.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [1098349]:
A, wear off
B, figure out
C, hold on
D, get across
Kiến thức về cụm động từ
*Xét các đáp án:
A. wear off /weə(r) ɒf/ (phr.v): mất tác dụng, phai dần
B. figure out /ˈfɪɡə(r) aʊt/ (phr.v): hiểu ra, tìm ra
C. hold on /həʊld ɒn/ (phr.v): giữ máy (điện thoại), chờ; bám trụ
D. get across /ɡet əˈkrɒs/ (phr.v): truyền đạt, làm cho hiểu
Tạm dịch: Scientists are still trying to (10) ________ how this regenerative ability works, as it could open new doors for regenerative medicine. (Các nhà khoa học vẫn đang cố gắng tìm ra cách thức hoạt động của khả năng tái sinh này, vì nó có thể mở ra những cánh cửa mới cho y học tái tạo.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. wear off /weə(r) ɒf/ (phr.v): mất tác dụng, phai dần
B. figure out /ˈfɪɡə(r) aʊt/ (phr.v): hiểu ra, tìm ra
C. hold on /həʊld ɒn/ (phr.v): giữ máy (điện thoại), chờ; bám trụ
D. get across /ɡet əˈkrɒs/ (phr.v): truyền đạt, làm cho hiểu
Tạm dịch: Scientists are still trying to (10) ________ how this regenerative ability works, as it could open new doors for regenerative medicine. (Các nhà khoa học vẫn đang cố gắng tìm ra cách thức hoạt động của khả năng tái sinh này, vì nó có thể mở ra những cánh cửa mới cho y học tái tạo.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [1098350]:
A, escalate
B, proliferate
C, burgeon
D, dwindle
Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:
A. escalate /ˈeskəleɪt/ (v): leo thang, tăng dần
B. proliferate /prəˈlɪfəreɪt/ (v): sinh sôi, nảy nở nhanh chóng
C. burgeon /ˈbɜːdʒən/ (v): phát triển nhanh
D. dwindle /ˈdwɪndl/ (v): suy giảm, giảm dần
Tạm dịch: If these environments become disturbed, their populations could (11) ________, leading to a negative impact on the food chain. (Nếu các môi trường sống này bị xáo trộn, quần thể của chúng có thể suy giảm, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến chuỗi thức ăn.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. escalate /ˈeskəleɪt/ (v): leo thang, tăng dần
B. proliferate /prəˈlɪfəreɪt/ (v): sinh sôi, nảy nở nhanh chóng
C. burgeon /ˈbɜːdʒən/ (v): phát triển nhanh
D. dwindle /ˈdwɪndl/ (v): suy giảm, giảm dần
Tạm dịch: If these environments become disturbed, their populations could (11) ________, leading to a negative impact on the food chain. (Nếu các môi trường sống này bị xáo trộn, quần thể của chúng có thể suy giảm, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến chuỗi thức ăn.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1098351]:
A, properties
B, equities
C, belongings
D, estates
Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:
A. properties /ˈprɒpətiz/ (n): đặc tính, thuộc tính; bất động sản
B. equities /ˈekwətiz/ (n): vốn cổ phần, tài sản ròng
C. belongings /bɪˈlɒŋɪŋz/ (n): đồ đạc cá nhân
D. estates /ɪˈsteɪts/ (n): điền trang; bất động sản
Tạm dịch: Historically, salamanders have been used in traditional medicine for their perceived healing (12) ________. (Trong lịch sử, kỳ nhông đã được sử dụng trong y học cổ truyền vì những đặc tính chữa bệnh được cho là có hiệu quả của chúng.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. properties /ˈprɒpətiz/ (n): đặc tính, thuộc tính; bất động sản
B. equities /ˈekwətiz/ (n): vốn cổ phần, tài sản ròng
C. belongings /bɪˈlɒŋɪŋz/ (n): đồ đạc cá nhân
D. estates /ɪˈsteɪts/ (n): điền trang; bất động sản
Tạm dịch: Historically, salamanders have been used in traditional medicine for their perceived healing (12) ________. (Trong lịch sử, kỳ nhông đã được sử dụng trong y học cổ truyền vì những đặc tính chữa bệnh được cho là có hiệu quả của chúng.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13 [1098352]:
a. Alice: That's true, Ben, but the real challenge lies in balancing technological advancements with ethical considerations. It's a delicate matter.
b. Ben: I agree. The ramifications of AI are profound, especially with how it can infiltrate personal data. But I believe proper regulation could mitigate some of these risks.
c. Alice: Have you ever considered the implications of artificial intelligence on privacy? I think it's an issue we need to address before it becomes too pervasive.
A, a-b-c
B, b-a-c
C, c-b-a
D, c-a-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Alice: Have you ever considered the implications of artificial intelligence on privacy? I think it's an issue we need to address before it becomes too pervasive. (Alice: Bạn đã bao giờ nghĩ đến những tác động của trí tuệ nhân tạo đến quyền riêng tư chưa? Mình nghĩ đó là một vấn đề cần được xử lý trước khi nó trở nên quá phổ biến.)
b. Ben: I agree. The ramifications of AI are profound, especially with how it can infiltrate personal data. But I believe proper regulation could mitigate some of these risks. (Ben: Mình đồng ý. Hệ quả của AI rất sâu rộng, đặc biệt là khi nó có thể xâm nhập dữ liệu cá nhân. Nhưng mình tin rằng quy định đúng đắn có thể giảm thiểu một số rủi ro này.)
a. Alice: That's true, Ben, but the real challenge lies in balancing technological advancements with ethical considerations. It's a delicate matter. (Alice: Đúng vậy, Ben, nhưng thách thức thực sự nằm ở việc cân bằng giữa tiến bộ công nghệ và các yếu tố đạo đức. Đó là một vấn đề nhạy cảm.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Alice: Have you ever considered the implications of artificial intelligence on privacy? I think it's an issue we need to address before it becomes too pervasive. (Alice: Bạn đã bao giờ nghĩ đến những tác động của trí tuệ nhân tạo đến quyền riêng tư chưa? Mình nghĩ đó là một vấn đề cần được xử lý trước khi nó trở nên quá phổ biến.)
b. Ben: I agree. The ramifications of AI are profound, especially with how it can infiltrate personal data. But I believe proper regulation could mitigate some of these risks. (Ben: Mình đồng ý. Hệ quả của AI rất sâu rộng, đặc biệt là khi nó có thể xâm nhập dữ liệu cá nhân. Nhưng mình tin rằng quy định đúng đắn có thể giảm thiểu một số rủi ro này.)
a. Alice: That's true, Ben, but the real challenge lies in balancing technological advancements with ethical considerations. It's a delicate matter. (Alice: Đúng vậy, Ben, nhưng thách thức thực sự nằm ở việc cân bằng giữa tiến bộ công nghệ và các yếu tố đạo đức. Đó là một vấn đề nhạy cảm.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 14 [1098353]:
a. David: Sarah, have you considered the long-term consequences of climate change on biodiversity?
b. Sarah: But global cooperation seems challenging, given the political and economic disparities between nations.
c. David: Exactly. It's crucial to implement sustainable practices to mitigate further environmental degradation.
d. Sarah: Yes, the loss of habitats and the extinction of species could create an ecological imbalance. It’s alarming.
e. David: True, the issue is exacerbated by the lack of political will to address the root causes of climate change.
A, b-d-a-c-e
B, c-a-b-e-d
C, e-c-a-b-d
D, a-d-c-b-e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. David: Sarah, have you considered the long-term consequences of climate change on biodiversity? (David: Sarah, cậu đã nghĩ đến hậu quả lâu dài của biến đổi khí hậu đối với đa dạng sinh học chưa?)
d. Sarah: Yes, the loss of habitats and the extinction of species could create an ecological imbalance. It’s alarming. (Sarah: Rồi, việc mất môi trường sống và tuyệt chủng của các loài có thể tạo ra mất cân bằng sinh thái. Điều đó thật đáng lo ngại.)
c. David: Exactly. It's crucial to implement sustainable practices to mitigate further environmental degradation. (David: Chính xác. Việc áp dụng các biện pháp bền vững là rất cần thiết để giảm thiểu suy thoái môi trường.)
b. Sarah: But global cooperation seems challenging, given the political and economic disparities between nations. (Sarah: Nhưng sự hợp tác toàn cầu có vẻ khó khăn, do sự khác biệt về chính trị và kinh tế giữa các quốc gia.)
e. David: True, the issue is exacerbated by the lack of political will to address the root causes of climate change. (David: Đúng vậy, vấn đề càng nghiêm trọng hơn do thiếu ý chí chính trị để giải quyết các nguyên nhân gốc rễ của biến đổi khí hậu.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-d-c-b-e
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. David: Sarah, have you considered the long-term consequences of climate change on biodiversity? (David: Sarah, cậu đã nghĩ đến hậu quả lâu dài của biến đổi khí hậu đối với đa dạng sinh học chưa?)
d. Sarah: Yes, the loss of habitats and the extinction of species could create an ecological imbalance. It’s alarming. (Sarah: Rồi, việc mất môi trường sống và tuyệt chủng của các loài có thể tạo ra mất cân bằng sinh thái. Điều đó thật đáng lo ngại.)
c. David: Exactly. It's crucial to implement sustainable practices to mitigate further environmental degradation. (David: Chính xác. Việc áp dụng các biện pháp bền vững là rất cần thiết để giảm thiểu suy thoái môi trường.)
b. Sarah: But global cooperation seems challenging, given the political and economic disparities between nations. (Sarah: Nhưng sự hợp tác toàn cầu có vẻ khó khăn, do sự khác biệt về chính trị và kinh tế giữa các quốc gia.)
e. David: True, the issue is exacerbated by the lack of political will to address the root causes of climate change. (David: Đúng vậy, vấn đề càng nghiêm trọng hơn do thiếu ý chí chính trị để giải quyết các nguyên nhân gốc rễ của biến đổi khí hậu.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-d-c-b-e
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 15 [1098354]:
Dear Oliver,
a. It was an unforgettable night, one that I wish I could relive over and over again.
b. The moment she walked on stage, the entire arena erupted, yet as soon as she began singing, an almost sacred silence fell over the crowd.
c. When she performed Someone Like You, thousands of voices joined hers, creating a moment so hauntingly beautiful that I had chills.
d. Her voice was even more powerful in person, carrying raw emotion that made every lyric feel like a personal confession.
e. Last night was nothing short of magical - I finally got to see Adele perform live, and I’m still in awe.
Best,
Jennifer
A, b-a-e-d-c
B, e-b-d-c-a
C, e-a-d-b-c
D, b-d-e-c-a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Oliver, (Gửi Oliver,)
e. Last night was nothing short of magical - I finally got to see Adele perform live, and I’m still in awe. (Tối qua thật sự kỳ diệu – cuối cùng tôi đã được xem Adele biểu diễn trực tiếp, và tôi vẫn còn ngỡ ngàng.)
b. The moment she walked on stage, the entire arena erupted, yet as soon as she began singing, an almost sacred silence fell over the crowd. (Khoảnh khắc cô bước lên sân khấu, cả khán đài vỡ òa, nhưng khi cô bắt đầu hát, một sự im lặng gần như thiêng liêng bao trùm cả đám đông.)
d. Her voice was even more powerful in person, carrying raw emotion that made every lyric feel like a personal confession. (Giọng hát của cô ngoài đời còn mạnh mẽ hơn, chứa đầy cảm xúc khiến từng ca từ như một lời tự sự.)
c. When she performed Someone Like You, thousands of voices joined hers, creating a moment so hauntingly beautiful that I had chills. (Khi cô trình diễn bài “Someone Like You”, hàng ngàn người cùng hòa giọng, tạo nên một khoảnh khắc đẹp đến rợn người.)
a. It was an unforgettable night, one that I wish I could relive over and over again. (Đó là một đêm không thể quên, một đêm mà tôi ước có thể sống lại nhiều lần.)
Best, Jennifer (Thân ái, Jennifer)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-b-d-c-a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Oliver, (Gửi Oliver,)
e. Last night was nothing short of magical - I finally got to see Adele perform live, and I’m still in awe. (Tối qua thật sự kỳ diệu – cuối cùng tôi đã được xem Adele biểu diễn trực tiếp, và tôi vẫn còn ngỡ ngàng.)
b. The moment she walked on stage, the entire arena erupted, yet as soon as she began singing, an almost sacred silence fell over the crowd. (Khoảnh khắc cô bước lên sân khấu, cả khán đài vỡ òa, nhưng khi cô bắt đầu hát, một sự im lặng gần như thiêng liêng bao trùm cả đám đông.)
d. Her voice was even more powerful in person, carrying raw emotion that made every lyric feel like a personal confession. (Giọng hát của cô ngoài đời còn mạnh mẽ hơn, chứa đầy cảm xúc khiến từng ca từ như một lời tự sự.)
c. When she performed Someone Like You, thousands of voices joined hers, creating a moment so hauntingly beautiful that I had chills. (Khi cô trình diễn bài “Someone Like You”, hàng ngàn người cùng hòa giọng, tạo nên một khoảnh khắc đẹp đến rợn người.)
a. It was an unforgettable night, one that I wish I could relive over and over again. (Đó là một đêm không thể quên, một đêm mà tôi ước có thể sống lại nhiều lần.)
Best, Jennifer (Thân ái, Jennifer)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-b-d-c-a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 16 [1098355]:
a. The cable car ride also provided a unique vantage point to witness the city’s iconic ice sculptures, which were even more breathtaking from above.
b. During my visit to Harbin, I had the unforgettable experience of taking a cable car ride over the beautiful Songhua River.
c. The cold, crisp air added to the magic of the moment, making it feel like I was gliding through a winter wonderland.
d. It was a moment of tranquility amidst the hustle of the city, and I left the experience feeling deeply refreshed.
e. The view from above was mesmerizing, as I could see the entire city sprawling beneath me, with the snow-capped trees and buildings blending into a perfect winter landscape.
A, b-e-c-a-d
B, a-c-e-b-d
C, a-b-d-c-e
D, b-a-d-c-e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. During my visit to Harbin, I had the unforgettable experience of taking a cable car ride over the beautiful Songhua River. (Trong chuyến thăm Harbin, tôi đã có trải nghiệm khó quên khi đi cáp treo qua dòng sông Songhua tuyệt đẹp.)
e. The view from above was mesmerizing, as I could see the entire city sprawling beneath me, with the snow-capped trees and buildings blending into a perfect winter landscape. (Khung cảnh từ trên cao thật mê hoặc – tôi có thể thấy toàn bộ thành phố trải dài bên dưới, với cây và tòa nhà phủ tuyết hòa vào bức tranh mùa đông hoàn hảo.)
c. The cold, crisp air added to the magic of the moment, making it feel like I was gliding through a winter wonderland. (Không khí lạnh và trong lành càng làm tăng vẻ kỳ diệu, khiến tôi cảm giác như đang lướt qua xứ sở thần tiên mùa đông.)
a. The cable car ride also provided a unique vantage point to witness the city’s iconic ice sculptures, which were even more breathtaking from above. (Chuyến đi cáp treo cũng mang đến góc nhìn độc đáo để chiêm ngưỡng các tác phẩm điêu khắc băng mang tính biểu tượng của thành phố – đẹp hơn nữa từ trên cao.)
d. It was a moment of tranquility amidst the hustle of the city, and I left the experience feeling deeply refreshed. (Đó là một khoảnh khắc bình yên giữa sự hối hả của thành phố, và tôi rời đi với cảm giác thư thái.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-c-a-d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. During my visit to Harbin, I had the unforgettable experience of taking a cable car ride over the beautiful Songhua River. (Trong chuyến thăm Harbin, tôi đã có trải nghiệm khó quên khi đi cáp treo qua dòng sông Songhua tuyệt đẹp.)
e. The view from above was mesmerizing, as I could see the entire city sprawling beneath me, with the snow-capped trees and buildings blending into a perfect winter landscape. (Khung cảnh từ trên cao thật mê hoặc – tôi có thể thấy toàn bộ thành phố trải dài bên dưới, với cây và tòa nhà phủ tuyết hòa vào bức tranh mùa đông hoàn hảo.)
c. The cold, crisp air added to the magic of the moment, making it feel like I was gliding through a winter wonderland. (Không khí lạnh và trong lành càng làm tăng vẻ kỳ diệu, khiến tôi cảm giác như đang lướt qua xứ sở thần tiên mùa đông.)
a. The cable car ride also provided a unique vantage point to witness the city’s iconic ice sculptures, which were even more breathtaking from above. (Chuyến đi cáp treo cũng mang đến góc nhìn độc đáo để chiêm ngưỡng các tác phẩm điêu khắc băng mang tính biểu tượng của thành phố – đẹp hơn nữa từ trên cao.)
d. It was a moment of tranquility amidst the hustle of the city, and I left the experience feeling deeply refreshed. (Đó là một khoảnh khắc bình yên giữa sự hối hả của thành phố, và tôi rời đi với cảm giác thư thái.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-c-a-d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 17 [1098356]:
a. While it connects people from all over the world, it can also create a false sense of reality, leading to comparison and insecurity.
b. Additionally, the spread of misinformation and cyberbullying is a serious concern that makes social media a potentially harmful space.
c. Social media can be a double-edged sword, offering both benefits and dangers.
d. It's important for users to be aware of these risks and use social media in a balanced, mindful way.
e. The constant pressure to present a perfect life online can negatively impact mental health, especially among young people.
A, c-a-b-d-e
B, a-d-b-c-e
C, c-a-e-b-d
D, a-b-c-e-d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Social media can be a double-edged sword, offering both benefits and dangers. (Mạng xã hội có thể là con dao hai lưỡi, mang lại cả lợi ích và nguy cơ.)
a. While it connects people from all over the world, it can also create a false sense of reality, leading to comparison and insecurity. (Dù nó kết nối con người khắp thế giới, nhưng cũng có thể tạo ra cảm giác sai lệch về thực tế, dẫn đến so sánh và cảm giác bất an.)
e. The constant pressure to present a perfect life online can negatively impact mental health, especially among young people. (Áp lực thường trực phải thể hiện cuộc sống hoàn hảo trên mạng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần, đặc biệt ở người trẻ.)
b. Additionally, the spread of misinformation and cyberbullying is a serious concern that makes social media a potentially harmful space. (Ngoài ra, việc lan truyền thông tin sai lệch và bắt nạt qua mạng là vấn đề nghiêm trọng khiến mạng xã hội trở thành một không gian nguy hiểm.)
d. It's important for users to be aware of these risks and use social media in a balanced, mindful way. (Người dùng cần nhận thức được các rủi ro này và sử dụng mạng xã hội một cách cân bằng, có ý thức.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-e-b-d
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Social media can be a double-edged sword, offering both benefits and dangers. (Mạng xã hội có thể là con dao hai lưỡi, mang lại cả lợi ích và nguy cơ.)
a. While it connects people from all over the world, it can also create a false sense of reality, leading to comparison and insecurity. (Dù nó kết nối con người khắp thế giới, nhưng cũng có thể tạo ra cảm giác sai lệch về thực tế, dẫn đến so sánh và cảm giác bất an.)
e. The constant pressure to present a perfect life online can negatively impact mental health, especially among young people. (Áp lực thường trực phải thể hiện cuộc sống hoàn hảo trên mạng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần, đặc biệt ở người trẻ.)
b. Additionally, the spread of misinformation and cyberbullying is a serious concern that makes social media a potentially harmful space. (Ngoài ra, việc lan truyền thông tin sai lệch và bắt nạt qua mạng là vấn đề nghiêm trọng khiến mạng xã hội trở thành một không gian nguy hiểm.)
d. It's important for users to be aware of these risks and use social media in a balanced, mindful way. (Người dùng cần nhận thức được các rủi ro này và sử dụng mạng xã hội một cách cân bằng, có ý thức.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-e-b-d
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage about the ViFuture Prize and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The VinFuture Prize, an international award established in Vietnam in 2020, (18) __________. The initiative strives to highlight solutions that address global challenges and create sustainable, equitable advancements in science and technology. The VinFuture Foundation, (19) __________, maintains a rigorous evaluation process to identify the most impactful breakthroughs. The foundation aims to inspire a new era of discovery by showcasing achievements that push the boundaries of human knowledge and capability.
Encouraging worldwide participation and inclusivity, (20) __________. These prestigious awards underscore the foundation’s commitment to broadening access to scientific recognition and support. (21) __________. This approach not only supports current leaders in research but also inspires future generations to pursue groundbreaking endeavors.
Since its inception, the VinFuture Prize has gained international acclaim by honoring pioneering figures who have made significant contributions to their fields. Past laureates have included researchers who developed life-saving vaccines, revolutionized artificial intelligence, and advanced sustainable energy solutions. (22) __________. By advocating for sustainable growth and fairness, it encourages other nations to take similar action. The global community benefits from the ripple effects, as innovative breakthroughs driven by VINFuture laureates gradually shape a brighter, more inclusive world.
(Adapted from https://vingroup.net)
Câu 18 [1098357]:
A, of which innovations are acknowledged to affect transformative progress across diverse dimensions of human development and societal well-being worldwide
B, having acknowledged innovations affecting transformative progress across diverse dimensions of human development and societal well-being worldwide
C, commending cutting-edge discoveries that create transformative impacts across various domains of human progress and societal enrichment
D, acknowledges innovations affecting transformative progress across diverse dimensions of human development and societal well-being worldwide
Kiến thức về cấu trúc câu
Xét thấy: Cụm “an international award established in Vietnam in 2020” có vai trò bổ nghĩa cho cụm danh từ phía trước “The VinFuture Prize” và toàn bộ cụm “The VinFuture Prize, an international award established in Vietnam in 2020” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu. Như vậy câu chưa có động từ chính nên ta suy ra chỗ trống cần một động từ chính chia theo thì của câu.
=> Ta loại A do chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ, ta loại B và C do phân từ hiện tại và phân từ hoàn thành không có chức năng làm động từ chính
Tạm dịch: The VinFuture Prize, an international award established in Vietnam in 2020, (18)__________. (Giải thưởng VinFuture, một giải thưởng quốc tế được thành lập tại Việt Nam vào năm 2020, tôn vinh những đổi mới có tác động chuyển đổi sâu rộng trên nhiều lĩnh vực phát triển của con người và phúc lợi xã hội trên toàn cầu.)
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Xét thấy: Cụm “an international award established in Vietnam in 2020” có vai trò bổ nghĩa cho cụm danh từ phía trước “The VinFuture Prize” và toàn bộ cụm “The VinFuture Prize, an international award established in Vietnam in 2020” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu. Như vậy câu chưa có động từ chính nên ta suy ra chỗ trống cần một động từ chính chia theo thì của câu.
=> Ta loại A do chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ, ta loại B và C do phân từ hiện tại và phân từ hoàn thành không có chức năng làm động từ chính
Tạm dịch: The VinFuture Prize, an international award established in Vietnam in 2020, (18)__________. (Giải thưởng VinFuture, một giải thưởng quốc tế được thành lập tại Việt Nam vào năm 2020, tôn vinh những đổi mới có tác động chuyển đổi sâu rộng trên nhiều lĩnh vực phát triển của con người và phúc lợi xã hội trên toàn cầu.)
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 19 [1098358]:
A, primarily focused on recognizing past achievements rather than encouraging future discoveries
B, to limit its focus to theoretical research rather than practical advancements
C, which is committed to this mission and continually seeks to support groundbreaking research with real-world applications
D, faces significant obstacles in its efforts to promote global innovation and scientific development
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Xét thấy ngay phía trước chỗ trống đã có một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh gồm chủ ngữ “The VinFuture Foundation” và động từ “maintains”. Từ đó, ta suy ra chỗ trống không thể bắt đầu bằng động từ chính => loại A và D.
- Ta loại B vì mệnh đề quan hệ này không có dấu hiệu như “only, số thứ tự, so sánh hơn nhất,..” để áp dụng quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ dùng “to V”.
Tạm dịch: The VinFuture Foundation, (18) _________. maintains a rigorous evaluation process to identify the most impactful breakthroughs. (Quỹ VinFuture, mà cam kết với sứ mệnh này và không ngừng tìm cách hỗ trợ những nghiên cứu đột phá có ứng dụng thực tiễn, duy trì một quy trình đánh giá nghiêm ngặt để xác định những đột phá có tác động lớn nhất.)
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
- Xét thấy ngay phía trước chỗ trống đã có một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh gồm chủ ngữ “The VinFuture Foundation” và động từ “maintains”. Từ đó, ta suy ra chỗ trống không thể bắt đầu bằng động từ chính => loại A và D.
- Ta loại B vì mệnh đề quan hệ này không có dấu hiệu như “only, số thứ tự, so sánh hơn nhất,..” để áp dụng quy tắc rút gọn mệnh đề quan hệ dùng “to V”.
Tạm dịch: The VinFuture Foundation, (18) _________. maintains a rigorous evaluation process to identify the most impactful breakthroughs. (Quỹ VinFuture, mà cam kết với sứ mệnh này và không ngừng tìm cách hỗ trợ những nghiên cứu đột phá có ứng dụng thực tiễn, duy trì một quy trình đánh giá nghiêm ngặt để xác định những đột phá có tác động lớn nhất.)
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 20 [1098359]:
A, underrepresented groups and transformative emerging fields receive priority as the VinFuture Prize grants a $3 million Grand Prize and three $500,000 Special Prizes
B, innovators from underrepresented groups and transformative emerging fields receive a $3 million Grand Prize and three $500,000 Special Prizes from the VinFuture Prize
C, these two principles prioritize underrepresented groups and transformative emerging fields while awarding a $3 million Grand Prize and three $500,000 Special Prizes
D, the VinFuture Prize awards a $3 million Grand Prize and three $500,000 Special Prizes, prioritizing innovators from underrepresented groups and transformative emerging fields
Kiến thức về hiện tại phân từ
- Xét thấy chỗ trống nằm trong cấu trúc câu: Ving …., S + V mà điều kiện sử dụng cấu trúc câu này là hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ
Tạm dịch: Encouraging worldwide participation and inclusivity, (20) ________. (Khuyến khích sự tham gia toàn cầu và tính bao trùm, (20) ________.)
=> Ta đặt ra câu hỏi: “Ai/cái gì khuyến khích sự tham gia và hòa nhập trên toàn thế giới?”
*Xét chủ ngữ của các phương án:
A. underrepresented groups (các nhóm ít được đại diện)
B. innovators (các nhà đổi mới)
C. these two principles (hai nguyên tắc này)
D. the VinFuture Prize (Giải thưởng VinFuture)
=> Như vậy chủ thể khuyến khích sự tham gia và hòa nhập trên toàn thế giới không thể là “các nhóm ít được đại diện”, “các nhà đổi mới” hay “hai nguyên tắc này” mà phải là “the VinFuture Prize” (Giải thưởng VinFuture)
Tạm dịch: Encouraging worldwide participation and inclusivity, the VinFuture Prize awards a $3 million Grand Prize and three $500,000 Special Prizes, prioritizing innovators from underrepresented groups and transformative emerging fields. (Khuyến khích sự tham gia toàn cầu và tính bao trùm, Giải thưởng VinFuture trao giải thưởng lớn trị giá 3 triệu đô la và ba giải đặc biệt trị giá 500.000 đô la, ưu tiên các nhà đổi mới đến từ những nhóm ít được đại diện và các lĩnh vực đột phá mới.)
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
- Xét thấy chỗ trống nằm trong cấu trúc câu: Ving …., S + V mà điều kiện sử dụng cấu trúc câu này là hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ
Tạm dịch: Encouraging worldwide participation and inclusivity, (20) ________. (Khuyến khích sự tham gia toàn cầu và tính bao trùm, (20) ________.)
=> Ta đặt ra câu hỏi: “Ai/cái gì khuyến khích sự tham gia và hòa nhập trên toàn thế giới?”
*Xét chủ ngữ của các phương án:
A. underrepresented groups (các nhóm ít được đại diện)
B. innovators (các nhà đổi mới)
C. these two principles (hai nguyên tắc này)
D. the VinFuture Prize (Giải thưởng VinFuture)
=> Như vậy chủ thể khuyến khích sự tham gia và hòa nhập trên toàn thế giới không thể là “các nhóm ít được đại diện”, “các nhà đổi mới” hay “hai nguyên tắc này” mà phải là “the VinFuture Prize” (Giải thưởng VinFuture)
Tạm dịch: Encouraging worldwide participation and inclusivity, the VinFuture Prize awards a $3 million Grand Prize and three $500,000 Special Prizes, prioritizing innovators from underrepresented groups and transformative emerging fields. (Khuyến khích sự tham gia toàn cầu và tính bao trùm, Giải thưởng VinFuture trao giải thưởng lớn trị giá 3 triệu đô la và ba giải đặc biệt trị giá 500.000 đô la, ưu tiên các nhà đổi mới đến từ những nhóm ít được đại diện và các lĩnh vực đột phá mới.)
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 21 [1098360]:
A, Although the VinFuture Prize ignores complex issues, it aims to establish a thriving global ecosystem of pioneers committed to addressing the world’s most diverse innovations
B, Through steadfastly promoting diverse contributions, the VinFuture Prize aims to build a dynamic, global ecosystem of visionary innovators addressing humanity’s most complex challenges
C, Consistently encouraging a wide range of contributions, the VinFuture Prize seeks to cultivate a vibrant international network of innovators focused on advancing consumer technology trends
D, The VinFuture Prize strives to foster a dynamic and global community of visionary minds, tackling only minor technological inconveniences
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu
- Xét thấy vị trí trống 21 ở giữa hai dấu chấm nên ta suy ra chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh.
Tạm dịch: This approach not only supports current leaders in research but also inspires future generations to pursue groundbreaking endeavors. (21) ________. (Cách tiếp cận này không chỉ hỗ trợ những nhà nghiên cứu hiện tại mà còn truyền cảm hứng cho các thế hệ tương lai theo đuổi những nỗ lực mang tính đột phá. (21) ________.)
Xét các phương án:
A. Although the VinFuture Prize ignores complex issues, it aims to establish a thriving global ecosystem of pioneers committed to addressing the world’s most diverse innovations. (Mặc dù Giải thưởng VinFuture phớt lờ các vấn đề phức tạp, nhưng nó vẫn hướng tới việc xây dựng một hệ sinh thái toàn cầu phát triển mạnh mẽ gồm những người tiên phong cam kết giải quyết các đổi mới đa dạng nhất của thế giới.)
B. Through steadfastly promoting diverse contributions, the VinFuture Prize aims to build a dynamic, global ecosystem of visionary innovators addressing humanity’s most complex challenges. (Thông qua việc kiên định thúc đẩy các đóng góp đa dạng, Giải thưởng VinFuture hướng tới xây dựng một hệ sinh thái toàn cầu năng động gồm các nhà đổi mới có tầm nhìn, nhằm giải quyết những thách thức phức tạp nhất của nhân loại.)
C. Consistently encouraging a wide range of contributions, the VinFuture Prize the VinFuture Prize seeks to cultivate a vibrant international network of innovators focused on advancing consumer technology trends. (Liên tục khuyến khích nhiều đóng góp đa dạng, Giải thưởng VinFuture... tìm cách xây dựng một mạng lưới quốc tế sôi động gồm các nhà đổi mới tập trung vào việc phát triển các xu hướng công nghệ tiêu dùng.)
D.The VinFuture Prize strives to foster a dynamic and global community of visionary minds, tackling only minor technological inconveniences. (Giải thưởng VinFuture cố gắng thúc đẩy một cộng đồng năng động và toàn cầu của những bộ óc có tầm nhìn, nhưng chỉ giải quyết những bất tiện công nghệ nhỏ.)
Tạm dịch: This approach not only supports current leaders in research but also inspires future generations to pursue groundbreaking endeavors. (21) ________. (Cách tiếp cận này không chỉ hỗ trợ các nhà nghiên cứu hiện tại mà còn truyền cảm hứng cho các thế hệ tương lai theo đuổi những nỗ lực đột phá. Thông qua việc kiên định thúc đẩy các đóng góp đa dạng, Giải thưởng VinFuture hướng tới xây dựng một hệ sinh thái toàn cầu năng động gồm các nhà đổi mới có tầm nhìn, nhằm giải quyết những thách thức phức tạp nhất của nhân loại.)
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
- Xét thấy vị trí trống 21 ở giữa hai dấu chấm nên ta suy ra chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh.
Tạm dịch: This approach not only supports current leaders in research but also inspires future generations to pursue groundbreaking endeavors. (21) ________. (Cách tiếp cận này không chỉ hỗ trợ những nhà nghiên cứu hiện tại mà còn truyền cảm hứng cho các thế hệ tương lai theo đuổi những nỗ lực mang tính đột phá. (21) ________.)
Xét các phương án:
A. Although the VinFuture Prize ignores complex issues, it aims to establish a thriving global ecosystem of pioneers committed to addressing the world’s most diverse innovations. (Mặc dù Giải thưởng VinFuture phớt lờ các vấn đề phức tạp, nhưng nó vẫn hướng tới việc xây dựng một hệ sinh thái toàn cầu phát triển mạnh mẽ gồm những người tiên phong cam kết giải quyết các đổi mới đa dạng nhất của thế giới.)
B. Through steadfastly promoting diverse contributions, the VinFuture Prize aims to build a dynamic, global ecosystem of visionary innovators addressing humanity’s most complex challenges. (Thông qua việc kiên định thúc đẩy các đóng góp đa dạng, Giải thưởng VinFuture hướng tới xây dựng một hệ sinh thái toàn cầu năng động gồm các nhà đổi mới có tầm nhìn, nhằm giải quyết những thách thức phức tạp nhất của nhân loại.)
C. Consistently encouraging a wide range of contributions, the VinFuture Prize the VinFuture Prize seeks to cultivate a vibrant international network of innovators focused on advancing consumer technology trends. (Liên tục khuyến khích nhiều đóng góp đa dạng, Giải thưởng VinFuture... tìm cách xây dựng một mạng lưới quốc tế sôi động gồm các nhà đổi mới tập trung vào việc phát triển các xu hướng công nghệ tiêu dùng.)
D.The VinFuture Prize strives to foster a dynamic and global community of visionary minds, tackling only minor technological inconveniences. (Giải thưởng VinFuture cố gắng thúc đẩy một cộng đồng năng động và toàn cầu của những bộ óc có tầm nhìn, nhưng chỉ giải quyết những bất tiện công nghệ nhỏ.)
Tạm dịch: This approach not only supports current leaders in research but also inspires future generations to pursue groundbreaking endeavors. (21) ________. (Cách tiếp cận này không chỉ hỗ trợ các nhà nghiên cứu hiện tại mà còn truyền cảm hứng cho các thế hệ tương lai theo đuổi những nỗ lực đột phá. Thông qua việc kiên định thúc đẩy các đóng góp đa dạng, Giải thưởng VinFuture hướng tới xây dựng một hệ sinh thái toàn cầu năng động gồm các nhà đổi mới có tầm nhìn, nhằm giải quyết những thách thức phức tạp nhất của nhân loại.)
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 22 [1098361]:
A, Representing a beacon of innovation, the VinFuture Prize solidifies Vietnam’s role as a scientific contribution
B, The VinFuture Prize slows down transformative change on a global scale
C, Most VinFuture laureates have been awarded for their work in promoting fictional literature
D, As an emblem of advancement, the VinFuture Prize cements Vietnam’s stature as a global leader in innovation
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu
- Xét thấy vị trí trống 22 ở giữa hai dấu chấm nên ta suy ra chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh.
Tạm dịch: By advocating for sustainable growth and fairness, it encourages other nations to take similar action. The global community benefits from the ripple effects, as innovative breakthroughs driven by VinFuture laureates gradually shape a brighter, more inclusive world. (22) ________. (Bằng cách ủng hộ sự phát triển bền vững và công bằng, giải thưởng này khuyến khích các quốc gia khác hành động tương tự. Cộng đồng toàn cầu được hưởng lợi từ hiệu ứng lan tỏa, khi những đột phá sáng tạo do các cá nhân đạt giải VinFuture thúc đẩy dần định hình một thế giới tươi sáng và toàn diện hơn. _______)
Xét các phương án:
A. Representing a beacon of innovation, the VinFuture Prize solidifies Vietnam’s role as a scientific contribution. (Là biểu tượng đổi mới, Giải thưởng VinFuture củng cố vai trò của Việt Nam như một đóng góp khoa học.)
B. The VinFuture Prize slows down transformative change on a global scale. (Giải thưởng VinFuture làm chậm quá trình thay đổi mang tính chuyển đổi trên quy mô toàn cầu.)
C. Most VinFuture laureates have been awarded for their work in promoting fictional literature. (Phần lớn những người đoạt giải VinFuture được vinh danh vì công trình trong lĩnh vực văn học hư cấu.)
D. As an emblem of advancement, the VinFuture Prize cements Vietnam’s stature as a global leader in innovation. (Là biểu tượng của sự tiến bộ, Giải thưởng VinFuture củng cố vị thế của Việt Nam như một quốc gia dẫn đầu toàn cầu về đổi mới sáng tạo.)
Tạm dịch: By advocating for sustainable growth and fairness, it encourages other nations to take similar action. The global community benefits from the ripple effects, as innovative breakthroughs driven by VinFuture laureates gradually shape a brighter, more inclusive world. (22) ________. (Bằng cách thúc đẩy sự phát triển bền vững và công bằng, giải thưởng này khuyến khích các quốc gia khác hành động tương tự. Cộng đồng toàn cầu hưởng lợi từ hiệu ứng lan tỏa, khi những đột phá đổi mới do các nhà khoa học đạt giải VinFuture dẫn dắt đang dần định hình một thế giới tươi sáng và bao trùm hơn. Là biểu tượng của tiến bộ, Giải thưởng VinFuture củng cố vị thế của Việt Nam như một quốc gia dẫn đầu toàn cầu về đổi mới sáng tạo.)
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
- Xét thấy vị trí trống 22 ở giữa hai dấu chấm nên ta suy ra chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh.
Tạm dịch: By advocating for sustainable growth and fairness, it encourages other nations to take similar action. The global community benefits from the ripple effects, as innovative breakthroughs driven by VinFuture laureates gradually shape a brighter, more inclusive world. (22) ________. (Bằng cách ủng hộ sự phát triển bền vững và công bằng, giải thưởng này khuyến khích các quốc gia khác hành động tương tự. Cộng đồng toàn cầu được hưởng lợi từ hiệu ứng lan tỏa, khi những đột phá sáng tạo do các cá nhân đạt giải VinFuture thúc đẩy dần định hình một thế giới tươi sáng và toàn diện hơn. _______)
Xét các phương án:
A. Representing a beacon of innovation, the VinFuture Prize solidifies Vietnam’s role as a scientific contribution. (Là biểu tượng đổi mới, Giải thưởng VinFuture củng cố vai trò của Việt Nam như một đóng góp khoa học.)
B. The VinFuture Prize slows down transformative change on a global scale. (Giải thưởng VinFuture làm chậm quá trình thay đổi mang tính chuyển đổi trên quy mô toàn cầu.)
C. Most VinFuture laureates have been awarded for their work in promoting fictional literature. (Phần lớn những người đoạt giải VinFuture được vinh danh vì công trình trong lĩnh vực văn học hư cấu.)
D. As an emblem of advancement, the VinFuture Prize cements Vietnam’s stature as a global leader in innovation. (Là biểu tượng của sự tiến bộ, Giải thưởng VinFuture củng cố vị thế của Việt Nam như một quốc gia dẫn đầu toàn cầu về đổi mới sáng tạo.)
Tạm dịch: By advocating for sustainable growth and fairness, it encourages other nations to take similar action. The global community benefits from the ripple effects, as innovative breakthroughs driven by VinFuture laureates gradually shape a brighter, more inclusive world. (22) ________. (Bằng cách thúc đẩy sự phát triển bền vững và công bằng, giải thưởng này khuyến khích các quốc gia khác hành động tương tự. Cộng đồng toàn cầu hưởng lợi từ hiệu ứng lan tỏa, khi những đột phá đổi mới do các nhà khoa học đạt giải VinFuture dẫn dắt đang dần định hình một thế giới tươi sáng và bao trùm hơn. Là biểu tượng của tiến bộ, Giải thưởng VinFuture củng cố vị thế của Việt Nam như một quốc gia dẫn đầu toàn cầu về đổi mới sáng tạo.)
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
In the ever-evolving landscape of public scrutiny, celebrity apologies have become pivotal moments that can either rehabilitate a public figure’s reputation or irreversibly tarnish it. A carefully crafted apology must not only acknowledge the transgression but also demonstrate genuine remorse and a commitment to rectification. When Lizzo re-released her single GRRRLS after altering an ableist lyric, her response was lauded for its sincerity and swiftness. Unlike many public figures who resort to vague expressions of regret or defensive justifications, she provided a comprehensive statement that aligned with her well-established values of inclusivity and empowerment.
A crucial component of any effective apology is the explicit recognition of the mistake. Lizzo directly addressed the issue by affirming that she never intended to promote derogatory language, thereby clarifying her stance while accepting responsibility. Acknowledging an error in such a manner is essential, as it reinforces the idea that accountability is more valuable than self-preservation. When public figures attempt to deflect blame or dilute their culpability through passive language, their apologies ring hollow, further alienating the audience they seek to reconcile with. Many have fallen into this trap, issuing statements riddled with phrases like, “If I offended anyone,” which places the burden on the victim instead of the offender.
Equally important is the expression of genuine remorse, which distinguishes an authentic apology from a mere damage-control tactic. Lizzo’s statement conveyed an understanding of the profound impact words can have, particularly for marginalized communities. By referencing her own experiences with harmful language, she established an empathetic connection, ensuring her apology was perceived as heartfelt rather than obligatory. When celebrities do not demonstrate sincere contrition, their apologies seem mechanical, crafted solely to appease public outrage instead of fostering genuine understanding, meaningful reflection, or personal growth in response to criticism. Her approach prevented such skepticism by ensuring her words reflected a deeper comprehension of the issue at hand.
An apology devoid of meaningful action is ultimately ineffectual, as words alone cannot undo harm. By promptly revising the song’s lyrics and re-releasing it, Lizzo translated her apology into tangible change, demonstrating a willingness to learn from her misstep. Timeliness further cemented the efficacy of her response, as excessive delays often render apologies performative rather than reparative. This incident exemplifies how acknowledging an error, expressing remorse, and implementing corrective measures can collectively restore public trust, ensuring that a misstep becomes an opportunity for growth rather than an irreversible stain on one’s legacy.
(Adapted from The Conservation)
Câu 23 [1098362]: Which of the following is NOT mentioned as an element of an effective celebrity apology?
A, expressing genuine remorse for the transgression committed
B, aligning the apology with personal values and beliefs
C, demonstrating a willingness to change public perception
D, acknowledging the mistake and taking responsibility for it
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một yếu tố tạo nên một lời xin lỗi hiệu quả của người nổi tiếng?
A. thể hiện sự hối lỗi chân thành đối với hành vi sai trái đã gây ra
B. đảm bảo lời xin lỗi phù hợp với các giá trị và niềm tin cá nhân
C. thể hiện mong muốn thay đổi nhận thức của công chúng
D. thừa nhận lỗi lầm và nhận trách nhiệm về hành động của mình
Căn cứ vào thông tin:
- Equally important is the expression of genuine remorse, which distinguishes an authentic apology from a mere damage-control tactic."
(Cũng quan trọng không kém là việc thể hiện sự hối lỗi chân thành, điều này phân biệt một lời xin lỗi chân thực với một chiến thuật xử lý khủng hoảng đơn thuần.) → A được đề cập
- "She provided a comprehensive statement that aligned with her well-established values of inclusivity and empowerment." (Cô ấy đã đưa ra một tuyên bố toàn diện phù hợp với các giá trị đã được xác lập của mình về sự hòa nhập và trao quyền.) → B được đề cập
- Lizzo directly addressed the issue by affirming that she never intended to promote derogatory language, thereby clarifying her stance while accepting responsibility." (Lizzo trực tiếp đề cập đến vấn đề bằng cách khẳng định rằng cô không hề có ý định cổ xúy ngôn từ xúc phạm, qua đó làm rõ lập trường và chấp nhận trách nhiệm.) → D được đề cập
→ Không có đoạn nào trong bài nói rằng Lizzo hoặc lời xin lỗi của cô nhằm thay đổi nhận thức của công chúng. Bài chỉ nói rằng cô nhận lỗi, thể hiện hối hận, và hành động sửa sai – nhưng không đề cập đến việc thay đổi cách nhìn của người khác về mình như một mục tiêu hay nội dung của lời xin lỗi.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. thể hiện sự hối lỗi chân thành đối với hành vi sai trái đã gây ra
B. đảm bảo lời xin lỗi phù hợp với các giá trị và niềm tin cá nhân
C. thể hiện mong muốn thay đổi nhận thức của công chúng
D. thừa nhận lỗi lầm và nhận trách nhiệm về hành động của mình
Căn cứ vào thông tin:
- Equally important is the expression of genuine remorse, which distinguishes an authentic apology from a mere damage-control tactic."
(Cũng quan trọng không kém là việc thể hiện sự hối lỗi chân thành, điều này phân biệt một lời xin lỗi chân thực với một chiến thuật xử lý khủng hoảng đơn thuần.) → A được đề cập
- "She provided a comprehensive statement that aligned with her well-established values of inclusivity and empowerment." (Cô ấy đã đưa ra một tuyên bố toàn diện phù hợp với các giá trị đã được xác lập của mình về sự hòa nhập và trao quyền.) → B được đề cập
- Lizzo directly addressed the issue by affirming that she never intended to promote derogatory language, thereby clarifying her stance while accepting responsibility." (Lizzo trực tiếp đề cập đến vấn đề bằng cách khẳng định rằng cô không hề có ý định cổ xúy ngôn từ xúc phạm, qua đó làm rõ lập trường và chấp nhận trách nhiệm.) → D được đề cập
→ Không có đoạn nào trong bài nói rằng Lizzo hoặc lời xin lỗi của cô nhằm thay đổi nhận thức của công chúng. Bài chỉ nói rằng cô nhận lỗi, thể hiện hối hận, và hành động sửa sai – nhưng không đề cập đến việc thay đổi cách nhìn của người khác về mình như một mục tiêu hay nội dung của lời xin lỗi.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 24 [1098363]: The word "transgression” in paragraph 1 is closest in meaning to __________.
A, obedience
B, integrity
C, conformity
D, violation
Từ "transgression” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với ________.
A. obedience /əˈbiːdiəns/ (n): sự vâng lời
B. integrity /ɪnˈteɡrəti/ (n): sự liêm chính
C. conformity /kənˈfɔːrməti/ (n): sự tuân theo, phù hợp
D. violation /ˌvaɪəˈleɪʃn/ (n): sự vi phạm, xâm phạm
Căn cứ vào thông tin:
“A carefully crafted apology must not only acknowledge the transgression but also demonstrate genuine remorse and a commitment to rectification.”
(Một lời xin lỗi được xây dựng cẩn thận không chỉ phải thừa nhận hành vi sai trái mà còn phải thể hiện sự hối lỗi chân thành và cam kết sửa chữa.)
→ “transgression” /trænzˈɡreʃn/ (n): hành vi vi phạm, vượt quá giới hạn đạo đức hoặc luật pháp ~ violation.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. obedience /əˈbiːdiəns/ (n): sự vâng lời
B. integrity /ɪnˈteɡrəti/ (n): sự liêm chính
C. conformity /kənˈfɔːrməti/ (n): sự tuân theo, phù hợp
D. violation /ˌvaɪəˈleɪʃn/ (n): sự vi phạm, xâm phạm
Căn cứ vào thông tin:
“A carefully crafted apology must not only acknowledge the transgression but also demonstrate genuine remorse and a commitment to rectification.”
(Một lời xin lỗi được xây dựng cẩn thận không chỉ phải thừa nhận hành vi sai trái mà còn phải thể hiện sự hối lỗi chân thành và cam kết sửa chữa.)
→ “transgression” /trænzˈɡreʃn/ (n): hành vi vi phạm, vượt quá giới hạn đạo đức hoặc luật pháp ~ violation.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 25 [1098364]: The word "derogatory" in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, sarcastic
B, complimentary
C, offensive
D, critical
Từ “derogatory” ở đoạn 2 trái nghĩa với ____________
A. sarcastic /sɑːrˈkæstɪk/ (adj): mỉa mai, châm biếm
B. complimentary /ˌkɒmplɪˈmentəri/ (adj): khen ngợi, ca ngợi
C. offensive /əˈfensɪv/ (adj): gây xúc phạm, sỉ nhục
D. critical /ˈkrɪtɪkl/ (adj): chỉ trích, phê phán
Căn cứ vào thông tin:
“Lizzo directly addressed the issue by affirming that she never intended to promote derogatory language, thereby clarifying her stance while accepting responsibility.” (Lizzo đã trực tiếp đề cập đến vấn đề bằng cách khẳng định rằng cô chưa bao giờ có ý định cổ xúy cho ngôn ngữ xúc phạm, qua đó làm rõ lập trường của mình đồng thời chấp nhận trách nhiệm.)
→ “derogatory” /dɪˈrɒɡətri/ (adj): xúc phạm, coi thường, có tính hạ thấp người khác >< complimentary
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. sarcastic /sɑːrˈkæstɪk/ (adj): mỉa mai, châm biếm
B. complimentary /ˌkɒmplɪˈmentəri/ (adj): khen ngợi, ca ngợi
C. offensive /əˈfensɪv/ (adj): gây xúc phạm, sỉ nhục
D. critical /ˈkrɪtɪkl/ (adj): chỉ trích, phê phán
Căn cứ vào thông tin:
“Lizzo directly addressed the issue by affirming that she never intended to promote derogatory language, thereby clarifying her stance while accepting responsibility.” (Lizzo đã trực tiếp đề cập đến vấn đề bằng cách khẳng định rằng cô chưa bao giờ có ý định cổ xúy cho ngôn ngữ xúc phạm, qua đó làm rõ lập trường của mình đồng thời chấp nhận trách nhiệm.)
→ “derogatory” /dɪˈrɒɡətri/ (adj): xúc phạm, coi thường, có tính hạ thấp người khác >< complimentary
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 26 [1098365]: The word “its” in paragraph 1 refers to __________.
A, response
B, ableist lyric
C, genuine remorse
D, single GRRRLS
Từ “its” trong đoạn 1 ám chỉ đến ________.
A. phản hồi
B. ca từ mang tính phân biệt người khuyết tật
C. sự hối lỗi chân thành
D. đĩa đơn (bài hát) GRRRLS
Căn cứ vào thông tin: “When Lizzo re-released her single GRRRLS after altering an ableist lyric, her response was lauded for its sincerity and swiftness.”
(Khi Lizzo phát hành lại bài hát GRRRLS sau khi thay đổi một ca từ phân biệt người khuyết tật, phản hồi của cô đã được ca ngợi vì sự chân thành và nhanh chóng của nó.)
-> its ~ response
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. phản hồi
B. ca từ mang tính phân biệt người khuyết tật
C. sự hối lỗi chân thành
D. đĩa đơn (bài hát) GRRRLS
Căn cứ vào thông tin: “When Lizzo re-released her single GRRRLS after altering an ableist lyric, her response was lauded for its sincerity and swiftness.”
(Khi Lizzo phát hành lại bài hát GRRRLS sau khi thay đổi một ca từ phân biệt người khuyết tật, phản hồi của cô đã được ca ngợi vì sự chân thành và nhanh chóng của nó.)
-> its ~ response
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 27 [1098366]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Celebrities often deliver public apologies that seem heartfelt but are actually attempts to protect their reputation, using public criticism as a way to gain sympathy.
B, When public figures are criticized, they frequently choose to remain silent or avoid acknowledging their mistakes, preferring to let the controversy pass rather than offering apologies.
C, Apologies from celebrities are usually sincere efforts to engage with public concern, demonstrating their desire to learn from mistakes, show personal growth, and build stronger trust with their audience.
D, When famous people apologize without real remorse, their words feel insincere and aimed only at calming public anger rather than showing true understanding or self-improvement.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách hay nhất?
Xét câu được gạch chân: “When celebrities do not demonstrate sincere contrition, their apologies seem mechanical, crafted solely to appease public outrage instead of fostering genuine understanding, meaningful reflection, or personal growth in response to criticism.” (Khi người nổi tiếng không thể hiện sự ăn năn chân thành, lời xin lỗi của họ có vẻ máy móc, chỉ được tạo ra để xoa dịu sự phẫn nộ của công chúng thay vì thúc đẩy sự thấu hiểu thực sự, sự phản tỉnh có ý nghĩa hoặc sự trưởng thành cá nhân trước những lời chỉ trích.)
A. Người nổi tiếng thường đưa ra những lời xin lỗi trước công chúng có vẻ chân thành nhưng thực chất là nỗ lực nhằm bảo vệ danh tiếng của họ, tận dụng sự chỉ trích của công chúng như một cách để giành được sự cảm thông.
B. Khi những người nổi tiếng bị chỉ trích, họ thường chọn cách im lặng hoặc tránh thừa nhận sai lầm của mình, thích để vụ việc lắng xuống hơn là đưa ra lời xin lỗi.
C. Những lời xin lỗi của người nổi tiếng thường là nỗ lực chân thành để kết nối với mối quan tâm của công chúng, thể hiện mong muốn học hỏi từ sai lầm, trưởng thành hơn và xây dựng niềm tin vững chắc hơn với khán giả.
D. Khi người nổi tiếng xin lỗi mà không thực sự hối lỗi, lời nói của họ nghe thiếu chân thành và chỉ nhằm mục đích xoa dịu sự phẫn nộ của công chúng thay vì thể hiện sự thấu hiểu thực sự hoặc nỗ lực cải thiện bản thân.
=> Đáp án D là chính xác nhất vì:
• “without real remorse” ~ “do not demonstrate sincere contrition”
• “their words feel insincere and aimed only at calming public anger” ~ “seem mechanical, crafted solely to appease public outrage”
• “rather than showing true understanding or self-improvement” ~ “instead of fostering genuine understanding... or personal growth”
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét câu được gạch chân: “When celebrities do not demonstrate sincere contrition, their apologies seem mechanical, crafted solely to appease public outrage instead of fostering genuine understanding, meaningful reflection, or personal growth in response to criticism.” (Khi người nổi tiếng không thể hiện sự ăn năn chân thành, lời xin lỗi của họ có vẻ máy móc, chỉ được tạo ra để xoa dịu sự phẫn nộ của công chúng thay vì thúc đẩy sự thấu hiểu thực sự, sự phản tỉnh có ý nghĩa hoặc sự trưởng thành cá nhân trước những lời chỉ trích.)
A. Người nổi tiếng thường đưa ra những lời xin lỗi trước công chúng có vẻ chân thành nhưng thực chất là nỗ lực nhằm bảo vệ danh tiếng của họ, tận dụng sự chỉ trích của công chúng như một cách để giành được sự cảm thông.
B. Khi những người nổi tiếng bị chỉ trích, họ thường chọn cách im lặng hoặc tránh thừa nhận sai lầm của mình, thích để vụ việc lắng xuống hơn là đưa ra lời xin lỗi.
C. Những lời xin lỗi của người nổi tiếng thường là nỗ lực chân thành để kết nối với mối quan tâm của công chúng, thể hiện mong muốn học hỏi từ sai lầm, trưởng thành hơn và xây dựng niềm tin vững chắc hơn với khán giả.
D. Khi người nổi tiếng xin lỗi mà không thực sự hối lỗi, lời nói của họ nghe thiếu chân thành và chỉ nhằm mục đích xoa dịu sự phẫn nộ của công chúng thay vì thể hiện sự thấu hiểu thực sự hoặc nỗ lực cải thiện bản thân.
=> Đáp án D là chính xác nhất vì:
• “without real remorse” ~ “do not demonstrate sincere contrition”
• “their words feel insincere and aimed only at calming public anger” ~ “seem mechanical, crafted solely to appease public outrage”
• “rather than showing true understanding or self-improvement” ~ “instead of fostering genuine understanding... or personal growth”
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 28 [1098367]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, An apology without explicit recognition of wrongdoing can still be effective if it includes reassurances and promises for the future.
B, Lizzo’s apology was criticized for lacking immediacy and failing to demonstrate a clear understanding of the harm caused.
C, Public figures can rebuild trust more effectively by focusing on self-preservation rather than openly admitting fault.
D, Lizzo’s reference to her personal experiences with harmful language helped convey empathy and deepen the sincerity of her apology.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Một lời xin lỗi không cần thừa nhận rõ ràng hành vi sai trái vẫn có thể hiệu quả nếu đi kèm với những lời trấn an và cam kết cho tương lai.
B. Lời xin lỗi của Lizzo bị chỉ trích vì thiếu tính kịp thời và không thể hiện sự thấu hiểu rõ ràng về tác hại đã gây ra.
C. Nhân vật công chúng có thể xây dựng lại lòng tin hiệu quả hơn bằng cách tập trung vào việc bảo vệ bản thân thay vì thừa nhận lỗi lầm một cách công khai.
D. Việc Lizzo đề cập đến những trải nghiệm cá nhân với ngôn từ gây tổn thương đã giúp thể hiện sự đồng cảm và làm sâu sắc thêm sự chân thành trong lời xin lỗi của cô ấy.
Căn cứ vào thông tin:
- “A crucial component of any effective apology is the explicit recognition of the mistake.” (Một yếu tố quan trọng của bất kỳ lời xin lỗi hiệu quả nào là sự thừa nhận rõ ràng sai lầm.)
→ Như vậy, việc thừa nhận sai lầm là bắt buộc, không thể thiếu. Do đó, A sai.
- "When Lizzo re-released her single GRRRLS after altering an ableist lyric, her response was lauded for its sincerity and swiftness." (Khi Lizzo phát hành lại bài hát GRRRLS sau khi thay đổi một ca từ mang tính phân biệt người khuyết tật, phản ứng của cô ấy được ca ngợi vì sự chân thành và nhanh chóng.)
→ Như vậy Lizzo không bị chỉ trích, mà còn được khen, nên B sai.
- "Acknowledging an error in such a manner is essential, as it reinforces the idea that accountability is more valuable than self-preservation." (Việc thừa nhận lỗi lầm theo cách như vậy là điều cần thiết, vì nó củng cố quan điểm rằng trách nhiệm có giá trị hơn việc tự bảo vệ bản thân.) => C sai
- By referencing her own experiences with harmful language, she established an empathetic connection, ensuring her apology was perceived as heartfelt rather than obligatory." (Bằng việc nhắc đến trải nghiệm cá nhân với ngôn từ gây tổn thương, cô ấy đã thiết lập một mối liên kết đầy đồng cảm, đảm bảo rằng lời xin lỗi của cô được cảm nhận là chân thành chứ không phải bắt buộc.) => Đáp án D đúng
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Một lời xin lỗi không cần thừa nhận rõ ràng hành vi sai trái vẫn có thể hiệu quả nếu đi kèm với những lời trấn an và cam kết cho tương lai.
B. Lời xin lỗi của Lizzo bị chỉ trích vì thiếu tính kịp thời và không thể hiện sự thấu hiểu rõ ràng về tác hại đã gây ra.
C. Nhân vật công chúng có thể xây dựng lại lòng tin hiệu quả hơn bằng cách tập trung vào việc bảo vệ bản thân thay vì thừa nhận lỗi lầm một cách công khai.
D. Việc Lizzo đề cập đến những trải nghiệm cá nhân với ngôn từ gây tổn thương đã giúp thể hiện sự đồng cảm và làm sâu sắc thêm sự chân thành trong lời xin lỗi của cô ấy.
Căn cứ vào thông tin:
- “A crucial component of any effective apology is the explicit recognition of the mistake.” (Một yếu tố quan trọng của bất kỳ lời xin lỗi hiệu quả nào là sự thừa nhận rõ ràng sai lầm.)
→ Như vậy, việc thừa nhận sai lầm là bắt buộc, không thể thiếu. Do đó, A sai.
- "When Lizzo re-released her single GRRRLS after altering an ableist lyric, her response was lauded for its sincerity and swiftness." (Khi Lizzo phát hành lại bài hát GRRRLS sau khi thay đổi một ca từ mang tính phân biệt người khuyết tật, phản ứng của cô ấy được ca ngợi vì sự chân thành và nhanh chóng.)
→ Như vậy Lizzo không bị chỉ trích, mà còn được khen, nên B sai.
- "Acknowledging an error in such a manner is essential, as it reinforces the idea that accountability is more valuable than self-preservation." (Việc thừa nhận lỗi lầm theo cách như vậy là điều cần thiết, vì nó củng cố quan điểm rằng trách nhiệm có giá trị hơn việc tự bảo vệ bản thân.) => C sai
- By referencing her own experiences with harmful language, she established an empathetic connection, ensuring her apology was perceived as heartfelt rather than obligatory." (Bằng việc nhắc đến trải nghiệm cá nhân với ngôn từ gây tổn thương, cô ấy đã thiết lập một mối liên kết đầy đồng cảm, đảm bảo rằng lời xin lỗi của cô được cảm nhận là chân thành chứ không phải bắt buộc.) => Đáp án D đúng
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 29 [1098368]: In which paragraph does the writer mention a causal relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhân - quả
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin: “When public figures attempt to deflect blame or dilute their culpability through passive language, their apologies ring hollow, further alienating the audience they seek to reconcile with.” (Khi những người nổi tiếng cố gắng né tránh trách nhiệm hoặc làm giảm nhẹ lỗi lầm của họ thông qua ngôn ngữ thụ động, lời xin lỗi của họ trở nên sáo rỗng, khiến công chúng mà họ muốn hòa giải cảm thấy càng xa cách hơn.)
• Nguyên nhân: dùng ngôn ngữ thụ động để né tránh trách nhiệm
• Kết quả: xin lỗi trở nên vô nghĩa → khán giả càng xa lánh
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin: “When public figures attempt to deflect blame or dilute their culpability through passive language, their apologies ring hollow, further alienating the audience they seek to reconcile with.” (Khi những người nổi tiếng cố gắng né tránh trách nhiệm hoặc làm giảm nhẹ lỗi lầm của họ thông qua ngôn ngữ thụ động, lời xin lỗi của họ trở nên sáo rỗng, khiến công chúng mà họ muốn hòa giải cảm thấy càng xa cách hơn.)
• Nguyên nhân: dùng ngôn ngữ thụ động để né tránh trách nhiệm
• Kết quả: xin lỗi trở nên vô nghĩa → khán giả càng xa lánh
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 30 [1098369]: In which paragraph does the writer mention how some individuals use language that subtly deflects blame rather than taking full responsibility?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến cách một số cá nhân sử dụng ngôn ngữ nhằm né tránh trách nhiệm thay vì hoàn toàn thừa nhận lỗi lầm?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào đoạn 2:
"Many have fallen into this trap, issuing statements riddled with phrases like, 'If I offended anyone,' which place the burden on the victim instead of the offender." (Nhiều người đã rơi vào cái bẫy này, đưa ra những tuyên bố đầy rẫy những cụm từ như “Nếu tôi đã xúc phạm ai đó”, điều này đặt gánh nặng lên nạn nhân thay vì người phạm lỗi.)
→ Câu này chỉ rõ cách sử dụng ngôn ngữ mơ hồ để tránh nhận trách nhiệm.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào đoạn 2:
"Many have fallen into this trap, issuing statements riddled with phrases like, 'If I offended anyone,' which place the burden on the victim instead of the offender." (Nhiều người đã rơi vào cái bẫy này, đưa ra những tuyên bố đầy rẫy những cụm từ như “Nếu tôi đã xúc phạm ai đó”, điều này đặt gánh nặng lên nạn nhân thay vì người phạm lỗi.)
→ Câu này chỉ rõ cách sử dụng ngôn ngữ mơ hồ để tránh nhận trách nhiệm.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage about Google and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Google Translate has recently undergone a significant transformation by integrating a neural network into its translation framework, allowing it to process entire sentences rather than fragmented words or isolated phrases. This advanced system facilitates a more context-aware approach, enabling a higher degree of linguistic accuracy across multiple language pairs. A remarkable breakthrough of this neural translation model is its capacity to translate between two languages it has not been explicitly trained on, leveraging previously acquired linguistic structures. For instance, if the system has learned to translate between English and Japanese, as well as English and Korean, it can extrapolate this knowledge to translate directly between Japanese and Korean without resorting to English as an intermediary language.
This phenomenon, known as zero-shot translation, suggests that the system has devised an internal method of representing sentences with equivalent meanings in a shared linguistic space, bypassing conventional intermediary translation. Researchers at Google postulate that the system has developed an “interlingua,” a latent, abstract language that allows it to identify deep structural commonalities across otherwise unrelated languages. Though this artificial intermediary is neither readable nor comprehensible to humans, its existence underscores the system’s ability to discern linguistic parallels on a fundamental level. Despite the promising nature of zero-shot translation, experts concede that it has yet to achieve the accuracy of conventional translation methods, where sentences are first rendered in an intermediary language before being translated into the target language.
The ramifications of neural machine translation transcend mere efficiency enhancements, as this breakthrough may expedite the extensive expansion of translation capabilities, accommodating an increasingly vast array of languages with unprecedented scalability. Kyunghyun Cho, a prominent researcher in the field, anticipates that a single neural model will soon be capable of translating between more than a hundred languages with minimal human intervention. With Google Translate already processing over 140 billion words per day, this technological advancement has the potential to revolutionize global communication by mitigating linguistic barriers more seamlessly than ever before. Nevertheless, while neural translation has demonstrated remarkable progress, it remains constrained by certain limitations that prevent it from fully replicating the expertise of a skilled human translator. Those who can read between the lines may recognize that, despite its sophistication, machine translation still lacks a crucial human element.
[I] Although artificial intelligence can proficiently handle straightforward translations, it continues to struggle with the complexities of linguistic nuance, cultural context, and stylistic variation. [II] A human translator possesses an intuitive grasp of idiomatic expressions, connotations, and domain-specific terminology, elements that remain elusive to machines. [III] According to Andrejs Vasiļjevs, a researcher specializing in neural translation for Baltic languages, future advancements must incorporate broader world knowledge and subject-specific expertise to refine interpretative accuracy. [IV]
(Adapted from New Scientist)
Câu 31 [1098370]: Where in paragraph 4 does the following sentence best fit?
“Until neural translation systems can assimilate and apply such depth of understanding, human translators will remain indispensable for intricate, context-sensitive, and stylistically demanding translation tasks.”
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 4?
“Cho đến khi các hệ thống dịch bằng mạng nơ-ron có thể tiếp thu và áp dụng được chiều sâu hiểu biết như vậy, người phiên dịch vẫn sẽ là yếu tố không thể thay thế cho những nhiệm vụ dịch thuật phức tạp, phụ thuộc vào ngữ cảnh và đòi hỏi tính phong cách cao.”
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [IV]: According to Andrejs Vasiļjevs, a researcher specializing in neural translation for Baltic languages, future advancements must incorporate broader world knowledge and subject-specific expertise to refine interpretative accuracy. [IV] (Theo Andrejs Vasiļjevs, một nhà nghiên cứu chuyên về dịch thuật bằng mạng nơ-ron cho các ngôn ngữ vùng Baltic, những tiến bộ trong tương lai phải kết hợp kiến thức rộng hơn về thế giới và chuyên môn theo lĩnh vực để nâng cao độ chính xác về mặt diễn giải. [IV])
→ “such depth of understanding” là chỉ “broader world knowledge” (kiến thức rộng hơn về thế giới) và “subject-specific expertise” (kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực cụ thể) được nhắc đến ở câu trước.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
“Cho đến khi các hệ thống dịch bằng mạng nơ-ron có thể tiếp thu và áp dụng được chiều sâu hiểu biết như vậy, người phiên dịch vẫn sẽ là yếu tố không thể thay thế cho những nhiệm vụ dịch thuật phức tạp, phụ thuộc vào ngữ cảnh và đòi hỏi tính phong cách cao.”
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [IV]: According to Andrejs Vasiļjevs, a researcher specializing in neural translation for Baltic languages, future advancements must incorporate broader world knowledge and subject-specific expertise to refine interpretative accuracy. [IV] (Theo Andrejs Vasiļjevs, một nhà nghiên cứu chuyên về dịch thuật bằng mạng nơ-ron cho các ngôn ngữ vùng Baltic, những tiến bộ trong tương lai phải kết hợp kiến thức rộng hơn về thế giới và chuyên môn theo lĩnh vực để nâng cao độ chính xác về mặt diễn giải. [IV])
→ “such depth of understanding” là chỉ “broader world knowledge” (kiến thức rộng hơn về thế giới) và “subject-specific expertise” (kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực cụ thể) được nhắc đến ở câu trước.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 32 [1098371]: According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a characteristic of zero-shot translation?
A, It eliminates the need for an intermediary language in translation
B, It has not yet surpassed traditional translation methods in accuracy
C, It creates a fully human-readable language for universal communication
D, It identifies structural similarities between languages that are unrelated
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một đặc điểm của dịch không qua trung gian
A. Nó loại bỏ nhu cầu sử dụng ngôn ngữ trung gian trong quá trình dịch
B. Nó vẫn chưa vượt qua các phương pháp dịch truyền thống về độ chính xác
C. Nó tạo ra một ngôn ngữ hoàn toàn có thể đọc được bởi con người để giao tiếp toàn cầu
D. Nó xác định những điểm tương đồng về cấu trúc giữa các ngôn ngữ không liên quan đến nhau
Căn cứ vào thông tin:
- “This phenomenon, known as zero-shot translation, suggests that the system has devised an internal method of representing sentences with equivalent meanings in a shared linguistic space, bypassing conventional intermediary translation.”
→ A được đề cập.
“Despite the promising nature of zero-shot translation, experts concede that it has yet to achieve the accuracy of conventional translation methods...”
→ B cũng được đề cập.
- “Researchers at Google postulate that the system has developed an ‘interlingua,’ a latent, abstract language… Though this artificial intermediary is neither readable nor comprehensible to humans...”
→ C sai vì thông tin gốc nói rõ: không thể đọc được / hiểu được → phương án C KHÔNG được đề cập.
- “…its existence underscores the system’s ability to discern linguistic parallels on a fundamental level.”
→ D được đề cập.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Nó loại bỏ nhu cầu sử dụng ngôn ngữ trung gian trong quá trình dịch
B. Nó vẫn chưa vượt qua các phương pháp dịch truyền thống về độ chính xác
C. Nó tạo ra một ngôn ngữ hoàn toàn có thể đọc được bởi con người để giao tiếp toàn cầu
D. Nó xác định những điểm tương đồng về cấu trúc giữa các ngôn ngữ không liên quan đến nhau
Căn cứ vào thông tin:
- “This phenomenon, known as zero-shot translation, suggests that the system has devised an internal method of representing sentences with equivalent meanings in a shared linguistic space, bypassing conventional intermediary translation.”
→ A được đề cập.
“Despite the promising nature of zero-shot translation, experts concede that it has yet to achieve the accuracy of conventional translation methods...”
→ B cũng được đề cập.
- “Researchers at Google postulate that the system has developed an ‘interlingua,’ a latent, abstract language… Though this artificial intermediary is neither readable nor comprehensible to humans...”
→ C sai vì thông tin gốc nói rõ: không thể đọc được / hiểu được → phương án C KHÔNG được đề cập.
- “…its existence underscores the system’s ability to discern linguistic parallels on a fundamental level.”
→ D được đề cập.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [1098372]: The word "concede" in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, deny firmly
B, acknowledge reluctantly
C, accept partially
D, admit after hesitation
Từ “concede” ở đoạn 2 trái nghĩa với _________.
A. deny firmly /dɪˈnaɪ ˈfɜːmli/ (v + adv): phủ nhận một cách chắc chắn
B. acknowledge reluctantly /əkˈnɒlɪdʒ rɪˈlʌktəntli/ (v + adv): miễn cưỡng thừa nhận
C. accept partially /əkˈsept ˈpɑːʃəli/ (v + adv): chấp nhận một phần
D. admit after hesitation /ədˈmɪt ˈæftə ˌhezɪˈteɪʃn/ (v + adv): thừa nhận sau khi do dự
Căn cứ vào thông tin: “Despite the promising nature of zero-shot translation, experts concede that it has yet to achieve the accuracy of conventional translation methods…”
→ “Concede” /kənˈsiːd/ (v): thừa nhận một cách miễn cưỡng >< deny firmly
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. deny firmly /dɪˈnaɪ ˈfɜːmli/ (v + adv): phủ nhận một cách chắc chắn
B. acknowledge reluctantly /əkˈnɒlɪdʒ rɪˈlʌktəntli/ (v + adv): miễn cưỡng thừa nhận
C. accept partially /əkˈsept ˈpɑːʃəli/ (v + adv): chấp nhận một phần
D. admit after hesitation /ədˈmɪt ˈæftə ˌhezɪˈteɪʃn/ (v + adv): thừa nhận sau khi do dự
Căn cứ vào thông tin: “Despite the promising nature of zero-shot translation, experts concede that it has yet to achieve the accuracy of conventional translation methods…”
→ “Concede” /kənˈsiːd/ (v): thừa nhận một cách miễn cưỡng >< deny firmly
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [1098373]: Which of the following best summarizes paragraph 3?
A, Neural machine translation enhances efficiency and may soon replace human translators entirely, as advancements allow it to process over 140 billion words daily and scale across multiple languages without significant limitations or human involvement.
B, While neural machine translation enhances efficiency and scalability, it has not yet reached the level of human expertise, highlighting both its revolutionary potential and its current limitations.
C, Although neural machine translation has made notable progress, its overall impact remains limited, as it still faces major challenges in expanding beyond a small number of widely spoken languages, preventing it from becoming a truly universal translation tool.
D, Google Translate’s neural machine translation has significantly improved global communication, as it now accurately processes numerous languages and eliminates the need for human translators by overcoming linguistic barriers with flawless precision.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Dịch máy bằng mạng nơ-ron nâng cao hiệu suất và có thể sớm thay thế hoàn toàn người dịch, vì những tiến bộ hiện tại cho phép xử lý hơn 140 tỷ từ mỗi ngày và mở rộng ra nhiều ngôn ngữ mà không cần sự can thiệp đáng kể từ con người.
B. Mặc dù dịch máy bằng mạng nơ-ron nâng cao hiệu quả và khả năng mở rộng, nhưng nó vẫn chưa đạt đến trình độ chuyên môn của con người, cho thấy cả tiềm năng mang tính cách mạng lẫn những hạn chế hiện tại của nó.
C. Mặc dù dịch máy bằng mạng nơ-ron đã đạt được tiến bộ đáng kể, tác động tổng thể của nó vẫn còn hạn chế, do vẫn gặp nhiều thách thức khi mở rộng ra ngoài một số ngôn ngữ phổ biến, khiến nó chưa trở thành công cụ dịch thuật thực sự toàn cầu.
D. Công nghệ dịch máy bằng mạng nơ-ron của Google Translate đã cải thiện đáng kể giao tiếp toàn cầu, vì hiện nay nó xử lý chính xác nhiều ngôn ngữ và loại bỏ sự cần thiết của người dịch bằng cách vượt qua rào cản ngôn ngữ với độ chính xác hoàn hảo.
Căn cứ vào thông tin:
- “The ramifications of neural machine translation transcend mere efficiency enhancements, as this breakthrough may expedite the extensive expansion of translation capabilities, accommodating an increasingly vast array of languages with unprecedented scalability.” (Những tác động của dịch máy bằng mạng nơ-ron vượt xa việc chỉ nâng cao hiệu suất, vì đột phá này có thể đẩy nhanh việc mở rộng khả năng dịch, đáp ứng ngày càng nhiều ngôn ngữ với khả năng mở rộng chưa từng có.)
- “Nevertheless, while neural translation has demonstrated remarkable progress, it remains constrained by certain limitations that prevent it from fully replicating the expertise of a skilled human translator.” (Tuy nhiên, mặc dù dịch máy bằng mạng nơ-ron đã cho thấy tiến bộ đáng kể, nó vẫn bị giới hạn bởi một số yếu tố khiến nó không thể sao chép hoàn toàn trình độ chuyên môn của một người dịch thành thạo.)
→ Nội dung này đề cập đến 2 mặt:
• Tiềm năng và quy mô lớn trong tương lai (hiệu quả + mở rộng)
• Nhưng vẫn còn giới hạn và chưa thể bằng người dịch chuyên nghiệp
=> B là đáp án phù hợp nhất vì phản ánh đầy đủ cả tiềm năng lẫn hạn chế hiện tại.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Dịch máy bằng mạng nơ-ron nâng cao hiệu suất và có thể sớm thay thế hoàn toàn người dịch, vì những tiến bộ hiện tại cho phép xử lý hơn 140 tỷ từ mỗi ngày và mở rộng ra nhiều ngôn ngữ mà không cần sự can thiệp đáng kể từ con người.
B. Mặc dù dịch máy bằng mạng nơ-ron nâng cao hiệu quả và khả năng mở rộng, nhưng nó vẫn chưa đạt đến trình độ chuyên môn của con người, cho thấy cả tiềm năng mang tính cách mạng lẫn những hạn chế hiện tại của nó.
C. Mặc dù dịch máy bằng mạng nơ-ron đã đạt được tiến bộ đáng kể, tác động tổng thể của nó vẫn còn hạn chế, do vẫn gặp nhiều thách thức khi mở rộng ra ngoài một số ngôn ngữ phổ biến, khiến nó chưa trở thành công cụ dịch thuật thực sự toàn cầu.
D. Công nghệ dịch máy bằng mạng nơ-ron của Google Translate đã cải thiện đáng kể giao tiếp toàn cầu, vì hiện nay nó xử lý chính xác nhiều ngôn ngữ và loại bỏ sự cần thiết của người dịch bằng cách vượt qua rào cản ngôn ngữ với độ chính xác hoàn hảo.
Căn cứ vào thông tin:
- “The ramifications of neural machine translation transcend mere efficiency enhancements, as this breakthrough may expedite the extensive expansion of translation capabilities, accommodating an increasingly vast array of languages with unprecedented scalability.” (Những tác động của dịch máy bằng mạng nơ-ron vượt xa việc chỉ nâng cao hiệu suất, vì đột phá này có thể đẩy nhanh việc mở rộng khả năng dịch, đáp ứng ngày càng nhiều ngôn ngữ với khả năng mở rộng chưa từng có.)
- “Nevertheless, while neural translation has demonstrated remarkable progress, it remains constrained by certain limitations that prevent it from fully replicating the expertise of a skilled human translator.” (Tuy nhiên, mặc dù dịch máy bằng mạng nơ-ron đã cho thấy tiến bộ đáng kể, nó vẫn bị giới hạn bởi một số yếu tố khiến nó không thể sao chép hoàn toàn trình độ chuyên môn của một người dịch thành thạo.)
→ Nội dung này đề cập đến 2 mặt:
• Tiềm năng và quy mô lớn trong tương lai (hiệu quả + mở rộng)
• Nhưng vẫn còn giới hạn và chưa thể bằng người dịch chuyên nghiệp
=> B là đáp án phù hợp nhất vì phản ánh đầy đủ cả tiềm năng lẫn hạn chế hiện tại.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 35 [1098374]: The phrase "read between the lines" in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, infer deeper significance based on assumptions and personal bias
B, discern underlying meanings that are not directly stated
C, analyze the explicit meaning of a statement
D, ignore hidden implications and focus on surface details
Cụm từ “read between the lines” trong đoạn 3 có thể thay thế tốt nhất bằng _________:
A. infer deeper significance based on assumptions and personal bias
(suy ra ý nghĩa sâu hơn dựa trên giả định và định kiến cá nhân)
B. discern underlying meanings that are not directly stated
(nhận ra ý nghĩa ẩn mà không được nói trực tiếp)
C. analyze the explicit meaning of a statement
(phân tích nghĩa rõ ràng của một phát ngôn)
D. ignore hidden implications and focus on surface details
(phớt lờ ẩn ý và chỉ tập trung vào chi tiết bề mặt)
Căn cứ vào thông tin: “Those who can read between the lines may recognize that, despite its sophistication, machine translation still lacks a crucial human element.”
→ “Read between the lines” ở đây nghĩa là nhận ra điều không được nói rõ ràng, tức là thấy được ý ngầm ~ discern underlying meanings that are not directly stated
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. infer deeper significance based on assumptions and personal bias
(suy ra ý nghĩa sâu hơn dựa trên giả định và định kiến cá nhân)
B. discern underlying meanings that are not directly stated
(nhận ra ý nghĩa ẩn mà không được nói trực tiếp)
C. analyze the explicit meaning of a statement
(phân tích nghĩa rõ ràng của một phát ngôn)
D. ignore hidden implications and focus on surface details
(phớt lờ ẩn ý và chỉ tập trung vào chi tiết bề mặt)
Căn cứ vào thông tin: “Those who can read between the lines may recognize that, despite its sophistication, machine translation still lacks a crucial human element.”
→ “Read between the lines” ở đây nghĩa là nhận ra điều không được nói rõ ràng, tức là thấy được ý ngầm ~ discern underlying meanings that are not directly stated
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 36 [1098375]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, On no account should neural machine translation be viewed as merely an efficiency tool, since it primarily aims to refine language comprehension rather than expand translation capabilities.
B, The primary benefit of neural machine translation lies in its ability to speed up translation processes, while its impact on the expansion of language translation remains uncertain and requires further development.
C, While neural machine translation improves efficiency, its ability to scale up and accommodate a growing number of languages is still limited and depends on future technological advancements.
D, Neural machine translation’s influence surpasses mere efficiency, expediting the widespread advancement of translation frameworks adept at accommodating an ever-expanding spectrum of languages.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 3 hay nhất?
A. Tuyệt đối không nên xem dịch máy bằng mạng nơ-ron chỉ là công cụ nâng cao hiệu suất, vì mục tiêu chính của nó là cải thiện khả năng hiểu ngôn ngữ hơn là mở rộng năng lực dịch thuật.
B. Lợi ích chính của dịch máy bằng mạng nơ-ron nằm ở khả năng tăng tốc quy trình dịch, trong khi tác động của nó đến việc mở rộng ngôn ngữ dịch vẫn còn chưa chắc chắn và cần phát triển thêm.
C. Mặc dù dịch máy bằng mạng nơ-ron cải thiện hiệu suất, khả năng mở rộng để đáp ứng nhiều ngôn ngữ hơn vẫn còn hạn chế và phụ thuộc vào tiến bộ công nghệ trong tương lai.
D. Ảnh hưởng của dịch máy bằng mạng nơ-ron vượt xa hiệu suất đơn thuần, thúc đẩy sự tiến bộ rộng khắp của các hệ thống dịch thuật có khả năng xử lý ngày càng nhiều ngôn ngữ.
Xét câu được gạch chân: “The ramifications of neural machine translation transcend mere efficiency enhancements, as this breakthrough may expedite the extensive expansion of translation capabilities, accommodating an increasingly vast array of languages with unprecedented scalability.” (Những tác động của dịch máy bằng mạng nơ-ron vượt xa việc chỉ nâng cao hiệu suất, vì đột phá này có thể đẩy nhanh việc mở rộng đáng kể khả năng dịch, đáp ứng ngày càng nhiều ngôn ngữ với khả năng mở rộng chưa từng có.)
=> D là phương án đúng nhất vì:
• “surpasses mere efficiency” ~ “transcend mere efficiency enhancements”
• “expediting advancement of frameworks” ~ “expedite the extensive expansion of translation capabilities”
• “ever-expanding spectrum of languages” ~ “accommodating an increasingly vast array of languages”
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Tuyệt đối không nên xem dịch máy bằng mạng nơ-ron chỉ là công cụ nâng cao hiệu suất, vì mục tiêu chính của nó là cải thiện khả năng hiểu ngôn ngữ hơn là mở rộng năng lực dịch thuật.
B. Lợi ích chính của dịch máy bằng mạng nơ-ron nằm ở khả năng tăng tốc quy trình dịch, trong khi tác động của nó đến việc mở rộng ngôn ngữ dịch vẫn còn chưa chắc chắn và cần phát triển thêm.
C. Mặc dù dịch máy bằng mạng nơ-ron cải thiện hiệu suất, khả năng mở rộng để đáp ứng nhiều ngôn ngữ hơn vẫn còn hạn chế và phụ thuộc vào tiến bộ công nghệ trong tương lai.
D. Ảnh hưởng của dịch máy bằng mạng nơ-ron vượt xa hiệu suất đơn thuần, thúc đẩy sự tiến bộ rộng khắp của các hệ thống dịch thuật có khả năng xử lý ngày càng nhiều ngôn ngữ.
Xét câu được gạch chân: “The ramifications of neural machine translation transcend mere efficiency enhancements, as this breakthrough may expedite the extensive expansion of translation capabilities, accommodating an increasingly vast array of languages with unprecedented scalability.” (Những tác động của dịch máy bằng mạng nơ-ron vượt xa việc chỉ nâng cao hiệu suất, vì đột phá này có thể đẩy nhanh việc mở rộng đáng kể khả năng dịch, đáp ứng ngày càng nhiều ngôn ngữ với khả năng mở rộng chưa từng có.)
=> D là phương án đúng nhất vì:
• “surpasses mere efficiency” ~ “transcend mere efficiency enhancements”
• “expediting advancement of frameworks” ~ “expedite the extensive expansion of translation capabilities”
• “ever-expanding spectrum of languages” ~ “accommodating an increasingly vast array of languages”
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 37 [1098376]: The word "it" in paragraph 1 refers to __________.
A, neural network
B, Google Translate
C, translation framework
D, significant transformation
Từ "it" trong đoạn 1 ám chỉ đến _________.
A. mạng nơ-ron
B. ứng dụng Google Dịch
C. khung dịch thuật
D. sự chuyển đổi quan trọng
Căn cứ vào thông tin: “Google Translate has recently undergone a significant transformation by integrating a neural network into its translation framework, allowing it to process entire sentences rather than fragmented words or isolated phrases.”
-> it ~ Google Translate
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. mạng nơ-ron
B. ứng dụng Google Dịch
C. khung dịch thuật
D. sự chuyển đổi quan trọng
Căn cứ vào thông tin: “Google Translate has recently undergone a significant transformation by integrating a neural network into its translation framework, allowing it to process entire sentences rather than fragmented words or isolated phrases.”
-> it ~ Google Translate
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [1098377]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Thanks to advancements in efficiency, neural translation surpasses conventional methods in accuracy, as it can interpret linguistic nuances and stylistic variations without requiring human expertise.
B, Google Translate’s neural network enhances accuracy across languages, but experts believe its current reliance on intermediary languages hinders its ability to recognize structural similarities effectively.
C, Neural machine translation enables seamless multilingual communication and has eliminated the need for intermediary languages, making human translators redundant in complex linguistic and cultural contexts.
D, Zero-shot translation enables neural machine translation systems to process multiple languages without relying on an intermediary language, suggesting the development of an abstract interlingua.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Nhờ những tiến bộ về hiệu suất, dịch máy bằng mạng nơ-ron vượt qua các phương pháp truyền thống về độ chính xác, vì nó có thể hiểu được các sắc thái ngôn ngữ và biến thể phong cách mà không cần chuyên gia con người.
B. Hệ thống mạng nơ-ron của Google Translate cải thiện độ chính xác giữa các ngôn ngữ, nhưng các chuyên gia tin rằng việc phụ thuộc hiện tại vào các ngôn ngữ trung gian đang cản trở khả năng nhận diện sự tương đồng về cấu trúc.
C. Dịch máy bằng mạng nơ-ron cho phép giao tiếp đa ngôn ngữ liền mạch và đã loại bỏ nhu cầu về ngôn ngữ trung gian, khiến người dịch trở nên không cần thiết trong các bối cảnh ngôn ngữ và văn hóa phức tạp.
D. Dịch không huấn luyện cho phép các hệ thống dịch máy bằng mạng nơ-ron xử lý nhiều ngôn ngữ mà không dựa vào ngôn ngữ trung gian, cho thấy sự phát triển của một ngôn ngữ trung gian trừu tượng.
Căn cứ vào thông tin:
- “Despite the promising nature of zero-shot translation, experts concede that it has yet to achieve the accuracy of conventional translation methods...” (Bất chấp tính triển vọng của dịch không cần huấn luyện, các chuyên gia thừa nhận rằng nó vẫn chưa đạt được độ chính xác như các phương pháp dịch truyền thống...)
- "Although artificial intelligence can proficiently handle straightforward translations, it continues to struggle with the complexities of linguistic nuance, cultural context, and stylistic variation." (Mặc dù trí tuệ nhân tạo có thể xử lý tốt các bản dịch đơn giản, nhưng nó vẫn gặp khó khăn với sự phức tạp của sắc thái ngôn ngữ, ngữ cảnh văn hóa và biến thể phong cách.)
→ Dịch máy chưa thể vượt qua con người về độ chính xác và vẫn gặp khó khăn với sắc thái và phong cách, nên A sai.
- “it can extrapolate this knowledge to translate directly between Japanese and Korean without resorting to English as an intermediary language.”
(nó có thể suy luận kiến thức này để dịch trực tiếp giữa tiếng Nhật và tiếng Hàn mà không cần sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ trung gian.)
→ B sai vì zero-shot translation không dựa vào ngôn ngữ trung gian, mà còn là ưu điểm.
- “Until neural translation systems can assimilate and apply such depth of understanding, human translators will remain indispensable for intricate, context-sensitive, and stylistically demanding translation tasks.” (Cho đến khi các hệ thống dịch máy có thể tiếp thu và áp dụng mức độ hiểu biết sâu như vậy, các dịch giả con người vẫn sẽ không thể thay thế được trong các nhiệm vụ dịch đòi hỏi sự tinh tế về ngữ cảnh, phong cách và phức tạp.)
→ C sai vì dịch máy chưa thể thay thế con người trong các nhiệm vụ khó.
- “For instance, if the system has learned to translate between English and Japanese, as well as English and Korean, it can extrapolate this knowledge to translate directly between Japanese and Korean without resorting to English as an intermediary language.” (Ví dụ, nếu hệ thống đã học cách dịch giữa tiếng Anh và tiếng Nhật, cũng như giữa tiếng Anh và tiếng Hàn, thì nó có thể suy luận kiến thức này để dịch trực tiếp giữa tiếng Nhật và tiếng Hàn mà không cần sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ trung gian.)
- “Researchers at Google postulate that the system has developed an ‘interlingua,’ a latent, abstract language that allows it to identify deep structural commonalities across otherwise unrelated languages.” (Các nhà nghiên cứu tại Google cho rằng hệ thống đã phát triển một "ngôn ngữ trung gian" – một ngôn ngữ tiềm ẩn và trừu tượng – cho phép nó nhận ra các điểm tương đồng cấu trúc sâu giữa các ngôn ngữ vốn không liên quan với nhau.)
=> D đúng
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Nhờ những tiến bộ về hiệu suất, dịch máy bằng mạng nơ-ron vượt qua các phương pháp truyền thống về độ chính xác, vì nó có thể hiểu được các sắc thái ngôn ngữ và biến thể phong cách mà không cần chuyên gia con người.
B. Hệ thống mạng nơ-ron của Google Translate cải thiện độ chính xác giữa các ngôn ngữ, nhưng các chuyên gia tin rằng việc phụ thuộc hiện tại vào các ngôn ngữ trung gian đang cản trở khả năng nhận diện sự tương đồng về cấu trúc.
C. Dịch máy bằng mạng nơ-ron cho phép giao tiếp đa ngôn ngữ liền mạch và đã loại bỏ nhu cầu về ngôn ngữ trung gian, khiến người dịch trở nên không cần thiết trong các bối cảnh ngôn ngữ và văn hóa phức tạp.
D. Dịch không huấn luyện cho phép các hệ thống dịch máy bằng mạng nơ-ron xử lý nhiều ngôn ngữ mà không dựa vào ngôn ngữ trung gian, cho thấy sự phát triển của một ngôn ngữ trung gian trừu tượng.
Căn cứ vào thông tin:
- “Despite the promising nature of zero-shot translation, experts concede that it has yet to achieve the accuracy of conventional translation methods...” (Bất chấp tính triển vọng của dịch không cần huấn luyện, các chuyên gia thừa nhận rằng nó vẫn chưa đạt được độ chính xác như các phương pháp dịch truyền thống...)
- "Although artificial intelligence can proficiently handle straightforward translations, it continues to struggle with the complexities of linguistic nuance, cultural context, and stylistic variation." (Mặc dù trí tuệ nhân tạo có thể xử lý tốt các bản dịch đơn giản, nhưng nó vẫn gặp khó khăn với sự phức tạp của sắc thái ngôn ngữ, ngữ cảnh văn hóa và biến thể phong cách.)
→ Dịch máy chưa thể vượt qua con người về độ chính xác và vẫn gặp khó khăn với sắc thái và phong cách, nên A sai.
- “it can extrapolate this knowledge to translate directly between Japanese and Korean without resorting to English as an intermediary language.”
(nó có thể suy luận kiến thức này để dịch trực tiếp giữa tiếng Nhật và tiếng Hàn mà không cần sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ trung gian.)
→ B sai vì zero-shot translation không dựa vào ngôn ngữ trung gian, mà còn là ưu điểm.
- “Until neural translation systems can assimilate and apply such depth of understanding, human translators will remain indispensable for intricate, context-sensitive, and stylistically demanding translation tasks.” (Cho đến khi các hệ thống dịch máy có thể tiếp thu và áp dụng mức độ hiểu biết sâu như vậy, các dịch giả con người vẫn sẽ không thể thay thế được trong các nhiệm vụ dịch đòi hỏi sự tinh tế về ngữ cảnh, phong cách và phức tạp.)
→ C sai vì dịch máy chưa thể thay thế con người trong các nhiệm vụ khó.
- “For instance, if the system has learned to translate between English and Japanese, as well as English and Korean, it can extrapolate this knowledge to translate directly between Japanese and Korean without resorting to English as an intermediary language.” (Ví dụ, nếu hệ thống đã học cách dịch giữa tiếng Anh và tiếng Nhật, cũng như giữa tiếng Anh và tiếng Hàn, thì nó có thể suy luận kiến thức này để dịch trực tiếp giữa tiếng Nhật và tiếng Hàn mà không cần sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ trung gian.)
- “Researchers at Google postulate that the system has developed an ‘interlingua,’ a latent, abstract language that allows it to identify deep structural commonalities across otherwise unrelated languages.” (Các nhà nghiên cứu tại Google cho rằng hệ thống đã phát triển một "ngôn ngữ trung gian" – một ngôn ngữ tiềm ẩn và trừu tượng – cho phép nó nhận ra các điểm tương đồng cấu trúc sâu giữa các ngôn ngữ vốn không liên quan với nhau.)
=> D đúng
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [1098378]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Google’s translation system proves that language structures are universally identical, making it easier for AI to interpret and translate between unrelated languages accurately.
B, The development of interlingua suggests that AI translation systems can now accurately translate between any two languages without prior training or limitations.
C, Neural translation advancements may reduce language barriers, yet achieving human-like fluency in complex contexts remains a significant challenge for artificial intelligence.
D, Zero-shot translation simplifies multilingual communication, yet its reliance on an unreadable interlingua limits its ability to improve conventional translation accuracy.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Hệ thống dịch của Google chứng minh rằng cấu trúc ngôn ngữ là đồng nhất trên toàn cầu, khiến AI dễ dàng diễn giải và dịch chính xác giữa các ngôn ngữ không liên quan.
B. Việc phát triển ngôn ngữ trung gian cho thấy rằng các hệ thống dịch AI hiện có thể dịch chính xác giữa bất kỳ hai ngôn ngữ nào mà không cần đào tạo trước hoặc không có giới hạn.
C. Những tiến bộ trong dịch máy bằng mạng nơ-ron có thể giảm rào cản ngôn ngữ, tuy nhiên việc đạt đến độ trôi chảy như con người trong các ngữ cảnh phức tạp vẫn là thách thức lớn đối với trí tuệ nhân tạo.
D. Dịch không huấn luyện đơn giản hóa giao tiếp đa ngôn ngữ, nhưng việc phụ thuộc vào ngôn ngữ trung gian không thể đọc được lại hạn chế khả năng cải thiện độ chính xác như cách dịch truyền thống.
Căn cứ vào thông tin:
- “Researchers at Google postulate that the system has developed an ‘interlingua,’ a latent, abstract language that allows it to identify deep structural commonalities across otherwise unrelated languages.” (Các nhà nghiên cứu tại Google cho rằng hệ thống đã phát triển một "ngôn ngữ trung gian" – một ngôn ngữ tiềm ẩn và trừu tượng – cho phép nó nhận ra những điểm tương đồng cấu trúc sâu giữa các ngôn ngữ vốn không liên quan với nhau.)
→ Không phải các ngôn ngữ giống nhau, mà là AI tạo ra một không gian trung gian để so sánh được cấu trúc. => A sai
- “Despite the promising nature of zero-shot translation, experts concede that it has yet to achieve the accuracy of conventional translation methods...” (Bất chấp tính triển vọng của dịch không huấn luyện, các chuyên gia thừa nhận rằng nó vẫn chưa đạt được độ chính xác như các phương pháp dịch truyền thống...)
→ Việc dịch chính xác bất kỳ cặp ngôn ngữ nào là chưa đạt được => B sai.
- “Though this artificial intermediary is neither readable nor comprehensible to humans, its existence underscores the system’s ability to discern linguistic parallels...” (Mặc dù ngôn ngữ trung gian nhân tạo này không thể đọc hay hiểu được với con người, nhưng sự tồn tại của nó cho thấy khả năng của hệ thống trong việc nhận ra những điểm tương đồng ngôn ngữ...)
→ Việc interlingua không thể đọc được không phải là yếu tố hạn chế, mà ngược lại, nó là cơ sở giúp hệ thống phát triển khả năng dịch mới => D sai.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3 và đoạn 4.
Đoạn 3:
“this technological advancement has the potential to revolutionize global communication by mitigating linguistic barriers more seamlessly than ever before.” (Tiến bộ công nghệ này có tiềm năng cách mạng hóa giao tiếp toàn cầu bằng cách giảm bớt các rào cản ngôn ngữ một cách mượt mà hơn bao giờ hết.)
Đoạn 4:
“Although artificial intelligence can proficiently handle straightforward translations, it continues to struggle with the complexities of linguistic nuance, cultural context, and stylistic variation.” (Mặc dù trí tuệ nhân tạo có thể xử lý tốt các bản dịch đơn giản, nhưng nó vẫn gặp khó khăn với sự phức tạp của sắc thái ngôn ngữ, ngữ cảnh văn hóa và biến thể phong cách.)
→ Phản ánh đúng hai mặt của vấn đề: lợi ích (giảm rào cản) và hạn chế (chưa đạt độ trôi chảy như con người) ⇒ C đúng
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Hệ thống dịch của Google chứng minh rằng cấu trúc ngôn ngữ là đồng nhất trên toàn cầu, khiến AI dễ dàng diễn giải và dịch chính xác giữa các ngôn ngữ không liên quan.
B. Việc phát triển ngôn ngữ trung gian cho thấy rằng các hệ thống dịch AI hiện có thể dịch chính xác giữa bất kỳ hai ngôn ngữ nào mà không cần đào tạo trước hoặc không có giới hạn.
C. Những tiến bộ trong dịch máy bằng mạng nơ-ron có thể giảm rào cản ngôn ngữ, tuy nhiên việc đạt đến độ trôi chảy như con người trong các ngữ cảnh phức tạp vẫn là thách thức lớn đối với trí tuệ nhân tạo.
D. Dịch không huấn luyện đơn giản hóa giao tiếp đa ngôn ngữ, nhưng việc phụ thuộc vào ngôn ngữ trung gian không thể đọc được lại hạn chế khả năng cải thiện độ chính xác như cách dịch truyền thống.
Căn cứ vào thông tin:
- “Researchers at Google postulate that the system has developed an ‘interlingua,’ a latent, abstract language that allows it to identify deep structural commonalities across otherwise unrelated languages.” (Các nhà nghiên cứu tại Google cho rằng hệ thống đã phát triển một "ngôn ngữ trung gian" – một ngôn ngữ tiềm ẩn và trừu tượng – cho phép nó nhận ra những điểm tương đồng cấu trúc sâu giữa các ngôn ngữ vốn không liên quan với nhau.)
→ Không phải các ngôn ngữ giống nhau, mà là AI tạo ra một không gian trung gian để so sánh được cấu trúc. => A sai
- “Despite the promising nature of zero-shot translation, experts concede that it has yet to achieve the accuracy of conventional translation methods...” (Bất chấp tính triển vọng của dịch không huấn luyện, các chuyên gia thừa nhận rằng nó vẫn chưa đạt được độ chính xác như các phương pháp dịch truyền thống...)
→ Việc dịch chính xác bất kỳ cặp ngôn ngữ nào là chưa đạt được => B sai.
- “Though this artificial intermediary is neither readable nor comprehensible to humans, its existence underscores the system’s ability to discern linguistic parallels...” (Mặc dù ngôn ngữ trung gian nhân tạo này không thể đọc hay hiểu được với con người, nhưng sự tồn tại của nó cho thấy khả năng của hệ thống trong việc nhận ra những điểm tương đồng ngôn ngữ...)
→ Việc interlingua không thể đọc được không phải là yếu tố hạn chế, mà ngược lại, nó là cơ sở giúp hệ thống phát triển khả năng dịch mới => D sai.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3 và đoạn 4.
Đoạn 3:
“this technological advancement has the potential to revolutionize global communication by mitigating linguistic barriers more seamlessly than ever before.” (Tiến bộ công nghệ này có tiềm năng cách mạng hóa giao tiếp toàn cầu bằng cách giảm bớt các rào cản ngôn ngữ một cách mượt mà hơn bao giờ hết.)
Đoạn 4:
“Although artificial intelligence can proficiently handle straightforward translations, it continues to struggle with the complexities of linguistic nuance, cultural context, and stylistic variation.” (Mặc dù trí tuệ nhân tạo có thể xử lý tốt các bản dịch đơn giản, nhưng nó vẫn gặp khó khăn với sự phức tạp của sắc thái ngôn ngữ, ngữ cảnh văn hóa và biến thể phong cách.)
→ Phản ánh đúng hai mặt của vấn đề: lợi ích (giảm rào cản) và hạn chế (chưa đạt độ trôi chảy như con người) ⇒ C đúng
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 40 [1098379]: Which of the following best summarizes the passage?
A, Despite its recent integration of neural networks, Google Translate remains an inefficient tool for global communication, as it still relies heavily on outdated translation methods and fails to improve its overall accuracy.
B, The rise of neural machine translation has significantly improved global communication, as AI can now process multiple languages with near-human precision, effectively eliminating the need for human translators by addressing cultural and linguistic nuances through advanced computational learning models and extensive training.
C, Neural machine translation is revolutionizing communication by translating between languages without explicit training, yet despite its efficiency, AI still fails to match human expertise in idiomatic expressions, domain-specific terminology, and cultural interpretation, making further advancements necessary for complete linguistic accuracy.
D, Neural machine translation enhances efficiency and enables multilingual communication, yet it still struggles with linguistic nuances, cultural context, and stylistic complexity, preventing it from fully replicating the expertise of human translators despite advancements in zero-shot translation and interlingua development.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Mặc dù gần đây đã tích hợp mạng nơ-ron, Google Translate vẫn là một công cụ kém hiệu quả cho giao tiếp toàn cầu, vì nó vẫn phụ thuộc nhiều vào các phương pháp dịch lỗi thời và không cải thiện được độ chính xác tổng thể.
B. Sự phát triển của dịch máy bằng mạng nơ-ron đã cải thiện đáng kể giao tiếp toàn cầu, vì AI hiện có thể xử lý nhiều ngôn ngữ với độ chính xác gần như con người, loại bỏ nhu cầu về dịch giả bằng cách xử lý sắc thái ngôn ngữ và văn hóa thông qua các mô hình học máy tiên tiến và đào tạo mở rộng.
C. Dịch máy bằng mạng nơ-ron đang cách mạng hóa giao tiếp bằng cách dịch giữa các ngôn ngữ mà không cần huấn luyện cụ thể, tuy nhiên, bất chấp sự hiệu quả, AI vẫn chưa thể sánh ngang chuyên môn của con người trong các biểu đạt thành ngữ, thuật ngữ chuyên ngành và diễn giải văn hóa, khiến việc tiếp tục phát triển là cần thiết để đạt độ chính xác ngôn ngữ trọn vẹn.
D. Dịch máy bằng mạng nơ-ron nâng cao hiệu quả và cho phép giao tiếp đa ngôn ngữ, tuy nhiên vẫn gặp khó khăn với sắc thái ngôn ngữ, ngữ cảnh văn hóa và phức tạp về phong cách, khiến nó chưa thể sao chép hoàn toàn chuyên môn của người dịch mặc dù đã có các tiến bộ trong dịch không huấn luyện và phát triển ngôn ngữ trung gian.
Căn cứ vào thông tin:
- “The ramifications of neural machine translation transcend mere efficiency enhancements, as this breakthrough may expedite the extensive expansion of translation capabilities, accommodating an increasingly vast array of languages with unprecedented scalability.” (Hệ quả của dịch máy bằng mạng nơ-ron vượt xa việc cải thiện hiệu quả đơn thuần, vì đột phá này có thể thúc đẩy việc mở rộng đáng kể năng lực dịch thuật, bao phủ một loạt ngôn ngữ ngày càng nhiều với khả năng mở rộng chưa từng có.)
→ Khẳng định rõ việc dịch máy bằng mạng nơ-ron nâng cao hiệu quả và hỗ trợ giao tiếp đa ngôn ngữ.
“Although artificial intelligence can proficiently handle straightforward translations, it continues to struggle with the complexities of linguistic nuance, cultural context, and stylistic variation.” (Mặc dù trí tuệ nhân tạo có thể xử lý hiệu quả các bản dịch đơn giản, nhưng nó vẫn gặp khó khăn với những phức tạp về sắc thái ngôn ngữ, bối cảnh văn hóa và biến thể phong cách.)
→ Phản ánh rõ ràng những hạn chế mà đáp án D nêu ra.
“Those who can read between the lines may recognize that, despite its sophistication, machine translation still lacks a crucial human element.” (Những người hiểu được ẩn ý có thể nhận ra rằng, dù tinh vi đến đâu, dịch máy vẫn thiếu một yếu tố con người quan trọng.)
→ Dịch máy chưa thể thay thế chuyên môn người dịch.
“This phenomenon, known as zero-shot translation, suggests that the system has devised an internal method... Though this artificial intermediary is neither readable nor comprehensible to humans, its existence underscores the system’s ability to discern linguistic parallels...”
(Hiện tượng này, gọi là dịch không cần huấn luyện trước (zero-shot translation), cho thấy hệ thống đã tạo ra một phương pháp nội tại... Mặc dù ngôn ngữ trung gian nhân tạo này không thể đọc được hay hiểu được bởi con người, sự tồn tại của nó cho thấy hệ thống có khả năng nhận biết các điểm tương đồng ngôn ngữ...)
→ Nhấn mạnh các tiến bộ về zero-shot và interlingua, nhưng chưa đủ để vượt trình độ người dịch.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Mặc dù gần đây đã tích hợp mạng nơ-ron, Google Translate vẫn là một công cụ kém hiệu quả cho giao tiếp toàn cầu, vì nó vẫn phụ thuộc nhiều vào các phương pháp dịch lỗi thời và không cải thiện được độ chính xác tổng thể.
B. Sự phát triển của dịch máy bằng mạng nơ-ron đã cải thiện đáng kể giao tiếp toàn cầu, vì AI hiện có thể xử lý nhiều ngôn ngữ với độ chính xác gần như con người, loại bỏ nhu cầu về dịch giả bằng cách xử lý sắc thái ngôn ngữ và văn hóa thông qua các mô hình học máy tiên tiến và đào tạo mở rộng.
C. Dịch máy bằng mạng nơ-ron đang cách mạng hóa giao tiếp bằng cách dịch giữa các ngôn ngữ mà không cần huấn luyện cụ thể, tuy nhiên, bất chấp sự hiệu quả, AI vẫn chưa thể sánh ngang chuyên môn của con người trong các biểu đạt thành ngữ, thuật ngữ chuyên ngành và diễn giải văn hóa, khiến việc tiếp tục phát triển là cần thiết để đạt độ chính xác ngôn ngữ trọn vẹn.
D. Dịch máy bằng mạng nơ-ron nâng cao hiệu quả và cho phép giao tiếp đa ngôn ngữ, tuy nhiên vẫn gặp khó khăn với sắc thái ngôn ngữ, ngữ cảnh văn hóa và phức tạp về phong cách, khiến nó chưa thể sao chép hoàn toàn chuyên môn của người dịch mặc dù đã có các tiến bộ trong dịch không huấn luyện và phát triển ngôn ngữ trung gian.
Căn cứ vào thông tin:
- “The ramifications of neural machine translation transcend mere efficiency enhancements, as this breakthrough may expedite the extensive expansion of translation capabilities, accommodating an increasingly vast array of languages with unprecedented scalability.” (Hệ quả của dịch máy bằng mạng nơ-ron vượt xa việc cải thiện hiệu quả đơn thuần, vì đột phá này có thể thúc đẩy việc mở rộng đáng kể năng lực dịch thuật, bao phủ một loạt ngôn ngữ ngày càng nhiều với khả năng mở rộng chưa từng có.)
→ Khẳng định rõ việc dịch máy bằng mạng nơ-ron nâng cao hiệu quả và hỗ trợ giao tiếp đa ngôn ngữ.
“Although artificial intelligence can proficiently handle straightforward translations, it continues to struggle with the complexities of linguistic nuance, cultural context, and stylistic variation.” (Mặc dù trí tuệ nhân tạo có thể xử lý hiệu quả các bản dịch đơn giản, nhưng nó vẫn gặp khó khăn với những phức tạp về sắc thái ngôn ngữ, bối cảnh văn hóa và biến thể phong cách.)
→ Phản ánh rõ ràng những hạn chế mà đáp án D nêu ra.
“Those who can read between the lines may recognize that, despite its sophistication, machine translation still lacks a crucial human element.” (Những người hiểu được ẩn ý có thể nhận ra rằng, dù tinh vi đến đâu, dịch máy vẫn thiếu một yếu tố con người quan trọng.)
→ Dịch máy chưa thể thay thế chuyên môn người dịch.
“This phenomenon, known as zero-shot translation, suggests that the system has devised an internal method... Though this artificial intermediary is neither readable nor comprehensible to humans, its existence underscores the system’s ability to discern linguistic parallels...”
(Hiện tượng này, gọi là dịch không cần huấn luyện trước (zero-shot translation), cho thấy hệ thống đã tạo ra một phương pháp nội tại... Mặc dù ngôn ngữ trung gian nhân tạo này không thể đọc được hay hiểu được bởi con người, sự tồn tại của nó cho thấy hệ thống có khả năng nhận biết các điểm tương đồng ngôn ngữ...)
→ Nhấn mạnh các tiến bộ về zero-shot và interlingua, nhưng chưa đủ để vượt trình độ người dịch.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D