Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
The recent groundswell of youth-led climate activism is defined not by its policy papers but by its direct challenge to the status quo, a challenge expressed through mass protests that disrupt daily life, strategic social media campaigns that bypass traditional gatekeepers, and, most provocatively, through (1) __________, all of which aim to make complacency politically costly.
By framing the climate crisis as a matter of intergenerational justice, a powerful rhetorical strategy, these young activists force a conversation that is deeply uncomfortable for established institutions, (2) __________. This reframing from a technical problem to a moral failing is the primary source of the movement's profound emotional power and its ability to mobilize.
This approach, however, is not without its detractors. (3) __________. The counterargument is that without concrete, politically feasible proposals, the movement risks being perceived as more of a critique than a constructive force, a perception that could limit its long-term legislative influence.
(4) __________. The movement’s enduring significance, therefore, may not lie in the specific policies it immediately achieves. The final measure of its impact, a metric that historians will likely debate for years, is attributable both to its success in shifting the Overton window of what is considered politically possible, a feat that was unthinkable just a decade ago, and to (5) __________ for all subsequent environmental and social justice campaigns.
(Adapted from Frontiers)
Câu 1 [1098418]:
A, to unflinchingly confront world leaders about their perceived hypocrisy
B, the perception of world leaders as unflinchingly hypocritical in their confrontations
C, its unflinching confrontation of world leaders over their perceived hypocrisy
D, that world leaders are confronted unflinchingly over their perceived hypocrisy
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là cấu trúc “through + N” => sau “and” cũng cần cụm danh từ sau “through” => loại A, D.
*Xét các đáp án còn lại:
B. the perception of world leaders as unflinchingly hypocritical in their confrontations: nhận thức rằng các nhà lãnh đạo thế giới thể hiện sự giả tạo một cách không hề nao núng trong những cuộc đối mặt
C. its unflinching confrontation of world leaders over their perceived hypocrisy: thái độ đối đầu không khoan nhượng với các nhà lãnh đạo thế giới về sự giả tạo mà họ bị cho là đang che giấu
Tạm dịch: The recent groundswell of youth-led climate activism is defined not by its policy papers but by its direct challenge to the status quo, a challenge expressed through mass protests that disrupt daily life, strategic social media campaigns that bypass traditional gatekeepers, and, most provocatively, through (1) _______, all of which aim to make complacency politically costly. (Phong trào khí hậu do giới trẻ dẫn dắt thời gian gần đây không được định hình bởi những bản đề xuất chính sách, mà bởi cách họ trực tiếp thách thức thực trạng— các cuộc biểu tình lớn làm xáo trộn đời sống thường ngày, những chiến dịch mạng xã hội vượt mặt các kênh truyền thống, và, gây chấn động nhất, là thái độ đối đầu không khoan nhượng với các nhà lãnh đạo thế giới về sự giả tạo mà họ bị cho là đang che giấu — tất cả đều nhằm khiến sự tự mãn trở thành điều mà giới cầm quyền phải trả giá về mặt chính trị).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 2 [1098419]:
A, if the fundamental question is the future of legitimately profiting from this unsustainability
B, though an unsustainable future makes the legitimacy of profitable questioning fundamental
C, while the fundamental question of legitimacy is how to profit unsustainably from the future
D, since it fundamentally questions the legitimacy of profiting from an unsustainable future
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. nếu câu hỏi cốt lõi là liệu trong tương lai người ta còn có thể thu lợi một cách chính đáng từ sự thiếu bền vững này hay không
B. mặc dù một tương lai không bền vững khiến câu hỏi về tính chính đáng của việc thu lợi trở nên cốt lõi
C. trong khi câu hỏi cốt lõi về tính chính đáng lại là làm thế nào để thu lợi một cách không bền vững từ tương lai
D. vì nó đặt ra câu hỏi cốt lõi rằng việc tiếp tục kiếm lợi từ một tương lai không bền vững có còn chính đáng hay không
Tạm dịch: By framing the climate crisis as a matter of intergenerational justice, a powerful rhetorical strategy, these young activists force a conversation that is deeply uncomfortable for established institutions, (2) _______. (Bằng cách xem cuộc khủng hoảng khí hậu như một vấn đề công bằng giữa các thế hệ, một chiến lược đầy sức nặng, những nhà hoạt động trẻ buộc các thiết chế lâu đời phải đối mặt với một cuộc trò chuyện mà họ vô cùng khó chịu, vì nó đặt ra câu hỏi cốt lõi rằng việc tiếp tục kiếm lợi từ một tương lai không bền vững có còn chính đáng hay không).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 3 [1098420]:
A, The movement's critics, however, level a recurring criticism against the concreteness of its purported policy alternatives.
B, Alternatively, a recurring criticism leveled against the movement is the purported lack of a concrete policy, though.
C, A alternative to a concrete policy, however, is the recurring criticism purportedly leveled against the movement's lack.
D, A recurring criticism leveled against the movement, however, is its purported lack of concrete policy alternatives
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. The movement's critics, however, level a recurring criticism against the concreteness of its purported policy alternatives: Tuy nhiên, những người chỉ trích phong trào thường xuyên nhắm tới mức độ cụ thể trong các lựa chọn chính sách mà phong trào đề xuất.
B. Alternatively, a recurring criticism leveled against the movement is the purported lack of a concrete policy, though => Sai (không thể vừa có “Alternatively”, vừa có “though”)
C. A alternative to a concrete policy, however, is the recurring criticism purportedly leveled against the movement's lack: Tuy nhiên, thay thế cho một chính sách cụ thể lại là lời chỉ trích lặp đi lặp lại được cho là nhắm vào sự thiếu sót của phong trào.
D. A recurring criticism leveled against the movement, however, is its purported lack of concrete policy alternatives: Một lời chỉ trích lặp đi lặp lại nhắm vào phong trào là họ thiếu các lựa chọn chính sách cụ thể.
Tạm dịch: This approach, however, is not without its detractors. (3) _______. The counterargument is that without concrete, politically feasible proposals, the movement risks being perceived as more of a critique than a constructive force, a perception that could limit its long-term legislative influence. (Tuy nhiên, cách tiếp cận này không phải không có người phản đối. Một lời chỉ trích lặp đi lặp lại nhắm vào phong trào là họ thiếu các lựa chọn chính sách cụ thể. Người phản đối lập luận rằng nếu phong trào không đưa ra được những đề xuất rõ ràng và khả thi về mặt chính trị, họ sẽ dễ bị xem là chỉ biết phê phán thay vì đóng góp xây dựng, một cách nhìn có thể hạn chế sức ảnh hưởng của phong trào đối với các chính sách trong dài hạn).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [1098421]:
A, Such a perspective, however, arguably misinterprets a deliberate feature as a fundamental flaw
B, A fundamental flaw, however, is the arguable misinterpretation of this perspective's deliberate feature
C, A flawed perspective, however, is an arguable misinterpretation of a deliberate and fundamental feature
D, It is arguable, however, that such a misinterpretation of a deliberate feature is a flawed perspective
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Tuy vậy, cách nhìn nhận như vậy có thể đang hiểu nhầm một đặc điểm có chủ ý thành một lỗi căn bản.
B. Tuy nhiên, một lỗi căn bản lại được cho là sự hiểu nhầm có thể tranh cãi về đặc điểm có chủ ý trong quan điểm này.
C. Tuy nhiên, một quan điểm sai lệch là sự hiểu nhầm có thể tranh cãi về một đặc điểm vừa cố ý vừa cốt lõi.
D. Tuy vậy, có thể lập luận rằng việc hiểu nhầm một đặc điểm có chủ ý như thế chính là một quan điểm sai lệch.
Tạm dịch: (4) _______. The movement’s enduring significance, therefore, may not lie in the specific policies it immediately achieves. (Tuy vậy, cách nhìn nhận như vậy có thể đang hiểu nhầm một đặc điểm có chủ ý thành một lỗi căn bản. Vì vậy, ý nghĩa thật sự và lâu dài của phong trào có lẽ không nằm ở những chính sách mà nó đạt được ngay lập tức).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 5 [1098422]:
A, the effective profundity of establishing the new moral baseline
B, its profound effectiveness in establishing a new moral baseline
C, a new morality profoundly established from an effective baseline
D, basing a new morality on an established line is profoundly effective
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là cấu trúc “to + N” (“to its success in shifting the Overton window of what is considered politically possible” => sau “and” cũng cần cụm danh từ sau “to” => loại D.
*Xét các đáp án còn lại:
A. the effective profundity of establishing the new moral baseline: chiều sâu hiệu quả trong việc thiết lập chuẩn mực đạo đức mới
B. its profound effectiveness in establishing a new moral baseline: hiệu quả sâu sắc của nó trong việc thiết lập một chuẩn mực đạo đức mới
C. a new morality profoundly established from an effective baseline: đạo đức mới được hình thành sâu sắc dựa trên một chuẩn mực hiệu quả
Tạm dịch: The final measure of its impact, a metric that historians will likely debate for years, is attributable both to its success in shifting the Overton window of what is considered politically possible, a feat that was unthinkable just a decade ago, and to (5) _______ for all subsequent environmental and social justice campaigns. (Điều cuối cùng sẽ quyết định mức độ ảnh hưởng của nó, và chắc hẳn các sử gia sẽ còn tranh luận về điều này trong nhiều năm, là phong trào đã mở rộng “ranh giới những điều có thể chấp nhận về mặt chính trị”, những điều mà cách đây chỉ mười năm người ta còn cho là không tưởng, và hiệu quả sâu sắc của nó trong việc thiết lập một chuẩn mực đạo đức mới cho mọi phong trào môi trường và công bằng xã hội trong tương lai).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 11.
Digital Detox Challenge - Reconnect with the Real World
Feeling overwhelmed by screens? Here are simple steps to make the practice (6) __________ digital detox:
• Set a realistic goal, like limiting screen time to an hour daily.
• Chart your progress with a mobile app, (7) __________ use a notebook for offline tracking.
• Make the most of moments to engage in calming tasks, like arranging (8) __________ or taking mindful walks.
• Rally friends and (9) __________ peers to join the challenge, and try (10) __________ everyone’s focus to activities like board game nights.
• Treat yourself to a relaxing outing when your efforts pay (11) __________ to keep your momentum going.
Join the challenge at https://digitaldetox2025.vn/.
(Adapted from wearesocial.com)
Câu 6 [1098423]:
A, of
B, with
C, in
D, to
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ: make the practice of sth/ doing sth: thực hành, thực hiện điều gì/làm gì
Tạm dịch:
Here are simple steps to make the practice (6) _______ digital detox. (Sau đây là các bước đơn giản để thực hiện cai nghiện kỹ thuật số).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 7 [1098424]:
A, but
B, so
C, nor
D, or
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:

A. but: nhưng
B. so: nên, vì vậy
C. nor: cũng không
D. or: hoặc
Tạm dịch: Chart your progress with a mobile app, (7) _______ use a notebook for offline tracking. (Ghi lại tiến trình của bạn bằng một ứng dụng trên điện thoại, hoặc sử dụng sổ tay để theo dõi ngoại tuyến).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 8 [1098425]:
A, neat bookshelf collections
B, bookshelf neat collections
C, bookshelf collections neat
D, neat collections bookshelf
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm từ: bookshelf collections: các bộ sách trên giá sách (để cùng nhau theo chủ đề, tác giả, thể loại, hoặc mục đích sử dụng).
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “neat” phải đứng trước cụm danh từ “bookshelf collections”.
=> ta có trật tự đúng: neat bookshelf collections
Tạm dịch: Make the most of moments to engage in calming tasks, like arranging (8) _____ or taking mindful walks. (Tận dụng các khoảnh khắc để tham gia vào những hoạt động nhẹ nhàng, như sắp xếp các bộ sách ngăn nắp hoặc đi bộ thư thái).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [1098426]:
A, others
B, another
C, other
D, the others
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
B. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
C. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
D. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “peers” => loại A, B, D.
Tạm dịch: Rally friends and (9) ____ peers to join the challenge,…(Tập hợp bạn bè và những người cùng lứa tuổi khác tham gia thử thách…).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 10 [1098427]:
A, projecting
B, directing
C, applying
D, drawing
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. projecting - project /prəˈdʒekt/ (v): lên kế hoạch, dự định
B. directing - direct /daɪˈrekt/ (v): chỉ đạo, hướng dẫn; hướng (sự tập trung, sự chú ý) đến một thứ cụ thể
C. applying - apply /əˈplaɪ/ (v): nộp đơn, ứng tuyển; áp dụng
D. drawing - draw /drɔː/ (v): vẽ
Tạm dịch: Rally friends and other peers to join the challenge, and try (10) _____ everyone’s focus to activities like board game nights. (Tập hợp bạn bè và những người cùng lứa tuổi khác tham gia thử thách và cố gắng hướng sự tập trung của mọi người vào các hoạt động như chơi trò chơi cờ bàn vào buổi tối).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [1098428]:
A, benefits
B, rewards
C, dividends
D, fruits
Kiến thức về cụm từ:
Ta có: pay dividends: mang lại kết quả tốt, được đền đáp
Tạm dịch:
Treat yourself to a relaxing outing when your efforts pay (11) _____ to keep your momentum going. (Tự thưởng cho mình một chuyến đi chơi thư giãn khi những nỗ lực của bạn được đền đáp để duy trì động lực).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 12 to 19
In the age of hyperconnectivity, subtle design features embedded in online platforms—often referred to as “digital nudges”—are increasingly shaping consumer decisions. These nudges range from the placement of buttons and color schemes to the sequencing of information, each tailored to guide users toward specific behaviors. For example, e-commerce sites often highlight “most popular” items or preselect shipping options, shaping choices while maintaining a sense of autonomy.
Critics warn that such techniques may exploit cognitive biases and distort rational decision-making. The concept of “choice architecture” illustrates this: by altering the presentation of choices, designers can push users toward outcomes they might not freely choose. Default subscriptions and opt-out add-ons are not passive elements—they are deliberate strategies. The ethical tension emerges when these nudges operate unnoticed, making persuasion indistinguishable from manipulation.
Some believe, however, that digital nudging can support autonomy when used transparently and with positive intent. Health platforms use tailored reminders to encourage physical activity, while energy apps adjust prompts in response to changing environmental cues such as seasonal demand, extreme temperatures, or daylight variation. Although these nudges still affect behavior, their alignment with user welfare makes them ethically defensible. Transparency, therefore, becomes the key factor that distinguishes ethical nudging from covert coercion.
Yet regulation remains inconsistent. A few regions, such as the European Union, have explored interface fairness and user protection, but enforcement mechanisms are limited. Meanwhile, advanced algorithms are increasingly capable of shaping behavior across socioeconomic groups. Without oversight, digital nudging might reinforce structural inequalities rather than alleviate them.
Câu 12 [1098429]: Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as a method of digital nudging?
A, Color schemes
B, Information sequence
C, Product reviews
D, Button placement
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như một phương pháp của cú huých số?
A. Bảng màu giao diện
B. Trình tự thông tin
C. Đánh giá sản phẩm
D. Vị trí nút bấm
=> Từ khóa: a method of digital nudging
Căn cứ vào thông tin: These nudges range from the placement of buttons and color schemes to the sequencing of information, each tailored to guide users toward specific behaviors. (Những cú huých này có thể bao gồm vị trí của các nút bấm, bảng màu giao diện cho đến trình tự sắp xếp thông tin, tất cả đều được thiết kế nhằm hướng người dùng đến những hành vi cụ thể).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 13 [1098430]: The word distort in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, direct
B, misrepresent
C, conceal
D, exaggerate
Từ distort ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ______.
A. direct /daɪˈrekt/ (v): chỉ dẫn, hướng dẫn; quản lý
B. misrepresent /ˌmɪs.rɪˈprez.ənt/ (v): trình bày sai sự thật; bóp méo thông tin
C. conceal /kənˈsiːl/ (v): che giấu, giấu kín; không để lộ ra
D. exaggerate /ɪɡˈzædʒ.ə.reɪt/ (v): phóng đại
Căn cứ vào thông tin: Critics warn that such techniques may exploit cognitive biases and distort rational decision-making. (Những người phản đối cảnh báo rằng những kỹ thuật như vậy có thể lợi dụng các thiên kiến nhận thức và bóp méo quá trình ra quyết định một cách lý trí).
=> distort ~ misrepresent
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 14 [1098431]: The word they in paragraph 2 refers to __________.
A, users
B, designers
C, outcomes
D, choices
Từ they trong đoạn 2 ám chỉ ______.
A. users - user /ˈjuː.zər/ (n): người sử dụng, người dùng (thiết bị, dịch vụ, phần mềm…)
B. designers - designer /dɪˈzaɪ.nər/ (n): nhà thiết kế
C. outcomes - outcome /ˈaʊt.kʌm/ (n): kết quả
D. choices - choice /tʃɔɪs/ (n): sự lựa chọn
Căn cứ vào thông tin: The concept of “choice architecture” illustrates this: by altering the presentation of choices, designers can push users toward outcomes they might not freely choose. (Khái niệm “kiến trúc lựa chọn” minh họa điều này: bằng cách thay đổi cách trình bày các lựa chọn, các nhà thiết kế có thể thúc đẩy người dùng đi đến những kết quả mà có thể họ sẽ không tự nguyện chọn).
=> they ~ users
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [1098432]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, Rather than being casually included, default subscriptions and automatic add-ons reflect a purposeful tactic during setup.
B, Though often unnoticed, built-in subscriptions and bundled options sometimes result from strategic intention.
C, What seems like a standard set of preselected and trivial charges is, in fact, the product of intentional placement.
D, Subscriptions by default and opt-out supplements are not unintentional but are selected with a strategic purpose.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách phù hợp nhất?

Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: Default subscriptions and opt-out add-ons are not passive elements—they are deliberate strategies. (Các đăng ký mặc định và tiện ích bổ sung được thiết lập sẵn không phải là những yếu tố thụ động — chúng là những chiến lược có chủ đích).

A. Thay vì được thêm vào một cách ngẫu nhiên, các đăng ký mặc định và tiện ích bổ sung tự động phản ánh một chiến thuật có chủ đích trong quá trình thiết lập => Sai (“casually included” không được đề cập).

B. Mặc dù thường không được chú ý, các đăng ký tích hợp sẵn và tùy chọn đi kèm đôi khi là kết quả của một chủ ý mang tính chiến lược => Sai (câu này làm giảm mức độ chủ đích bằng cách dùng từ "sometimes" (đôi khi), mâu thuẫn với câu gốc vốn khẳng định mạnh mẽ rằng chúng là “deliberate strategies”).

C. Những gì có vẻ như là một loạt chi phí được chọn sẵn và không đáng kể thực chất là kết quả của sự sắp đặt có chủ đích => Sai (“preselected and trivial charges” không được đề cập trong câu gốc).

D. Các đăng ký mặc định và tiện ích bổ sung được thiết lập sẵn không phải là vô tình mà được lựa chọn với mục đích chiến lược => Diễn đạt sát nghĩa so với câu gốc:

- subscriptions by default and opt-out supplements ~ default subscriptions and opt-out add-ons

- are not unintentional ~ are not passive elements

- a strategic purpose ~ deliberate strategies


Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 16 [1098433]: The word covert in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, explicit
B, strategic
C, discreet
D, suggestive
Từ covert ở đoạn 3 trái nghĩa với ______.
A. explicit /ɪkˈsplɪs.ɪt/ (adj): rõ ràng, dứt khoát
B. strategic /strəˈtiː.dʒɪk/ (adj): mang tính chiến lược
C. discreet /dɪˈskriːt/ (adj): thận trọng, kín đáo
D. suggestive /səˈdʒes.tɪv/ (adj): gợi ý, khêu gợi
Căn cứ vào thông tin: Transparency, therefore, becomes the key factor that distinguishes ethical nudging from covert coercion. (Do đó, tính minh bạch trở thành yếu tố then chốt phân biệt giữa cú huých đạo đức và sự cưỡng ép ngấm ngầm).
=> covert /ˈkəʊ.vɜːt/ (a): ngấm ngầm, bí mật >< explicit
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 17 [1098434]: Which of the following is TRUE according to paragraph 3?
A, Health platforms employ customized prompts to promote consistent physical activity among users.
B, Most energy apps modify their notifications based on seasonal changes in environmental conditions.
C, Ethical nudging should reveal the intent behind prompts to maintain user engagement nowadays.
D, Positive nudges tend to prioritize user welfare by aligning with individual preferences and goals.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn 3?
A. Các nền tảng sức khỏe sử dụng lời nhắc được cá nhân hóa để thúc đẩy người dùng vận động thể chất đều đặn.
B. Hầu hết các ứng dụng năng lượng điều chỉnh thông báo dựa trên những thay đổi theo mùa trong điều kiện môi trường.
C. Cú huých đạo đức nên tiết lộ mục đích đằng sau các lời nhắc để duy trì sự tương tác của người dùng hiện nay.
D. Các cú huých tích cực có xu hướng ưu tiên lợi ích của người dùng bằng cách phù hợp với sở thích và mục tiêu cá nhân.
Căn cứ vào thông tin:
- Health platforms use tailored reminders to encourage physical activity, while energy apps adjust prompts in response to changing environmental cues such as seasonal demand, extreme temperatures, or daylight variation. (Các nền tảng sức khỏe sử dụng lời nhắc được cá nhân hóa để khuyến khích vận động thể chất, trong khi các ứng dụng năng lượng điều chỉnh thông báo dựa trên các tín hiệu môi trường thay đổi như nhu cầu theo mùa, nhiệt độ khắc nghiệt hoặc sự thay đổi ánh sáng ban ngày) => đáp án A đúng, B không được đề cập (không có thông tin của “most”).
- Đáp án C không được đề cập (việc “tiết lộ mục đích đằng sau các lời nhắc” không được nhắc đến).
- Đáp án D không được đề cập (việc “ưu tiên lợi ích của người dùng” không được nhắc đến).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 18 [1098435]: Which paragraph mentions the role of user awareness in ethical nudging?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn nào đề cập đến vai trò của nhận thức người dùng trong cú huých đạo đức?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Although these nudges still affect behavior, their alignment with user welfare makes them ethically defensible. Transparency, therefore, becomes the key factor that distinguishes ethical nudging from covert coercion. (Mặc dù những cú huých này vẫn tác động đến hành vi, nhưng việc chúng phù hợp với lợi ích của người dùng khiến chúng trở nên có thể chấp nhận được về mặt đạo đức. Do đó, tính minh bạch trở thành yếu tố then chốt phân biệt giữa cú huých đạo đức và sự cưỡng ép ngấm ngầm).
=> Transparency (tính minh bạch) ở đây không chỉ là "có thông tin rõ ràng", mà là việc người dùng biết rằng họ đang bị tác động — tức là có nhận thức về cú huých (user awareness). Khi có nhận thức này, họ sẽ phân biệt được cú huých đạo đức với sự cưỡng ép ngấm ngầm.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 19 [1098436]: Which paragraph mentions influence through option layout?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn nào đề cập đến ảnh hưởng thông qua cách sắp xếp các lựa chọn?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: The concept of “choice architecture” illustrates this: by altering the presentation of choices, designers can push users toward outcomes they might not freely choose. (Khái niệm “kiến trúc lựa chọn” minh họa điều này: bằng cách thay đổi cách trình bày các lựa chọn, các nhà thiết kế có thể thúc đẩy người dùng đi đến những kết quả mà có thể họ sẽ không tự nguyện chọn).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 20 to 25.
Hue Storytelling Festival
The Hue Storytelling Festival celebrates the art of oral narratives, weaving global and local tales to enchant audiences. This year’s event marks a cultural triumph with these key features:
• A record-breaking (20) __________ of storytellers, featuring twenty groups from diverse regions.
• A dazzling (21) __________ of traditional and contemporary stories, poised to be the festival’s finest yet.
• HeritageVoice Network, an initiative (22) __________ by Vietnam’s Ministry of Culture, debuting with a collection of timeless tales, told in a (23) __________ style for audiences.
• Performances (24) __________ take place from July 5 to July 12 are set to mesmerize thousands with their storytelling craft.
• A decade of success that has enabled Hue to (25) __________ its mission of preserving cultural narratives worldwide.
Explore more at https://huestoryfest2025.vn/.
(Adapted from Vietnam Tourism)
Câu 20 [1098437]:
A, deal
B, volume
C, amount
D, quantity
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. deal /diːl/ (n): thỏa thuận (trong kinh doanh)
B. volume /ˈvɒljuːm/ (n): thể tích, dung tích
→ the volume of sth = the amount of + N không đếm được : lượng gì đó
C. amount /əˈmaʊnt/ (n): lượng
→ an amount of + N không đếm được: lượng gì đó
D. quantity /ˈkwɒn.tə.ti/ (n): số lượng
→ a quantity of + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: lượng gì
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “storytellers” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C.
Tạm dịch: A record-breaking (20) _______ of storytellers, featuring twenty groups from diverse regions. (Số lượng người kể chuyện kỷ lục, với sự tham gia của hai mươi đoàn đến từ nhiều vùng miền khác nhau).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 21 [1098438]:
A, presentation
B, presentative
C, present
D, presentably
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. presentation /ˌprez.ənˈteɪ.ʃən/ (n): bài thuyết trình, sự trình bày
B. presentative /prɪˈzen.tə.tɪv/ (a): thuộc về hiện tại
C. present /ˈprez.ənt/ (v): trình bày; (n): món quà; (adj): có mặt
D. presentably /prɪˈzen.tə.bli/ (adv): một cách chỉnh tề, tươm tất
Ta có quy tắc: sau tính từ là danh từ => vị trí chỗ trống cần một danh từ => loại B, D.
Tạm dịch: A dazzling (21) _______ of traditional and contemporary stories, poised to be the festival’s finest yet. (Sự trình bày tuyệt vời các câu chuyện truyền thống và hiện đại, hứa hẹn sẽ là chương trình đặc sắc nhất của lễ hội từ trước đến nay).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 22 [1098439]:
A, spearheading
B, spearheaded
C, to spearhead
D, has spearheaded
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
- Căn cứ vào “by” => động từ “spearhead” chia bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Tạm dịch: HeritageVoice Network, an initiative (22) _______ by Vietnam’s Ministry of Culture, debuting with a collection of timeless tales,…( HeritageVoice Network, một sáng kiến do Bộ Văn hóa Việt Nam khởi xướng, lần đầu ra mắt với bộ sưu tập những câu chuyện vượt thời gian,…).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 23 [1098440]:
A, lively
B, cheerful
C, charming
D, candid
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. lively /ˈlaɪv.li/ (adj): sống động, đầy năng lượng
B. cheerful /ˈtʃɪə.fəl/ (adj): vui vẻ, tươi cười
C. charming /ˈtʃɑː.mɪŋ/ (adj): duyên dáng, thu hút
D. candid /ˈkæn.dɪd/ (adj): thẳng thắn, thật thà
Tạm dịch: HeritageVoice Network, an initiative spearheaded by Vietnam’s Ministry of Culture, debuting with a collection of timeless tales, told in a (23) _______ style for audiences. (HeritageVoice Network, một sáng kiến do Bộ Văn hóa Việt Nam khởi xướng, lần đầu ra mắt với bộ sưu tập những câu chuyện vượt thời gian, được kể bằng phong cách sống động dành cho khán giả).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 24 [1098441]:
A, which
B, what
C, who
D, whose
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
* Xét các đáp án:

A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. what là đại từ nghi vấn dùng làm từ để hỏi hoặc dùng trong mệnh đề danh từ, không dùng trong mệnh đề quan hệ
C. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “Performances” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho cụm động từ “take place” => ta sử dụng đại từ quan hệ “which”.
Tạm dịch: Performances (24) _______ take place from July 5 to July 12 are set to mesmerize thousands with their storytelling craft. (Các màn thể hiện diễn ra từ ngày 5 đến ngày 12 tháng 7, hứa hẹn sẽ mê hoặc hàng ngàn người bằng nghệ thuật kể chuyện).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 25 [1098442]:
A, take out
B, bring out
C, carry out
D, sort out
Kiến thức về cụm động từ
* Xét các đáp án:

A. take out: đổ (rác); nhổ (răng)
B. bring out: khiến ai tự tin hơn; bán ra công chúng
C. carry out: tiến hành, thực hiện
D. sort out: sắp xếp, giải quyết, xử lý
Tạm dịch: A decade of success that has enabled Hue to (25) _______ its mission of preserving cultural narratives worldwide. (Một thập kỷ thành công đã giúp Huế thực hiện sứ mệnh bảo tồn các câu chuyện văn hóa trên toàn thế giới).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 26 to 30.
Câu 26 [1098443]:
a. Many cities have focused on community-based policing, which has helped build trust between law enforcement and local residents, leading to better cooperation and a reduction in criminal activities.
b. While challenges remain, these policies have certainly contributed to a noticeable drop in crime rates, fostering safer communities.
c. Moreover, the use of technology in policing, including surveillance cameras and data analytics, has enabled more efficient crime detection and prevention.
d. Additionally, there has been an increase in preventive measures, such as improved education and social services, which address the root causes of crime.
e. The recent decline in crime rates can be largely attributed to the implementation of effective policies.
A, b-c-a-e-d
B, b-e-a-c-d
C, e-d-a-b-c
D, e-a-d-c-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. The recent decline in crime rates can be largely attributed to the implementation of effective policies. (Sự sụt giảm gần đây trong tỷ lệ tội phạm phần lớn có thể được cho là nhờ việc thực thi các chính sách hiệu quả).
a. Many cities have focused on community-based policing, which has helped build trust between law enforcement and local residents, leading to better cooperation and a reduction in criminal activities. (Nhiều thành phố đã tập trung vào mô hình cảnh sát dựa trên cộng đồng, điều này giúp xây dựng lòng tin giữa lực lượng thực thi pháp luật và người dân địa phương, từ đó thúc đẩy sự hợp tác và giảm các hoạt động tội phạm).
d. Additionally, there has been an increase in preventive measures, such as improved education and social services, which address the root causes of crime. (Bên cạnh đó, các biện pháp phòng ngừa ngày càng được tăng cường, chẳng hạn như cải thiện giáo dục và các dịch vụ xã hội, nhằm giải quyết tận gốc nguyên nhân gây ra tội phạm).
c. Moreover, the use of technology in policing, including surveillance cameras and data analytics, has enabled more efficient crime detection and prevention. (Hơn nữa, việc ứng dụng công nghệ trong công tác trị an, bao gồm hệ thống camera giám sát và phân tích dữ liệu, đã giúp phát hiện và ngăn chặn tội phạm hiệu quả hơn).
b. While challenges remain, these policies have certainly contributed to a noticeable drop in crime rates, fostering safer communities. (Dù vẫn còn những thách thức, các chính sách này rõ ràng đã góp phần làm giảm đáng kể tỷ lệ tội phạm và xây dựng những cộng đồng an toàn hơn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-a-d-c-b
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 27 [1098444]:
a. Lisa: Yes, I did! The fine has almost doubled. I think it’s a great move to make people more cautious.
b. Mark: Hey, Lisa! Have you heard about the increase in fines for running red lights starting January 1st?
c. Lisa: Exactly! But with the new fines, I’ve noticed fewer people running red lights lately. Everyone seems to be more careful now.
d. Mark: It’s working! People are paying more attention to the signals now.
e. Mark: I agree. Many people used to ignore red lights, especially at night when traffic is less heavy.
A, a-e-c-d-b
B, c-d-e-b-a
C, b-a-e-c-d
D, c-b-a-d-e
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:

*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.

=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:

b. Mark: Hey, Lisa! Have you heard about the increase in fines for running red lights starting January 1st? (Mark: Này Lisa! Cậu có nghe về việc tăng mức phạt khi vượt đèn đỏ bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 không?).

a. Lisa: Yes, I did! The fine has almost doubled. I think it’s a great move to make people more cautious. (Lisa: Có chứ! Mức phạt gần như tăng gấp đôi rồi. Tớ nghĩ đây là một biện pháp rất tốt để khiến mọi người cẩn thận hơn).


e. Mark: I agree. Many people used to ignore red lights, especially at night when traffic is less busy. (Mark: Tớ đồng ý. Trước đây nhiều người thường phớt lờ đèn đỏ, nhất là vào ban đêm khi đường vắng).

c. Lisa: Exactly! But with the new fines, I’ve noticed fewer people running red lights lately. Everyone seems to be more careful now. (Lisa: Đúng vậy! Nhưng từ khi áp dụng mức phạt mới, tớ thấy ít người vượt đèn đỏ hẳn. Ai cũng có vẻ cẩn thận hơn rồi).

d. Mark: It’s working! People are paying more attention to the signals now. (Mark: Hiệu quả thật đấy! Giờ mọi người chú ý đến tín hiệu giao thông hơn rồi).

Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-e-c-d

Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 28 [1098445]:
a. Alex: I’ve started walking daily- it’s simple, and I feel so much better already. Have you tried it?
b. Alex: Totally! Plus, it’s free and fits into any routine.
c. Taylor: Yeah, it’s great! It’s like exercise without the hassle and helps with stress and heart health.
A, a-c-b
B, c-a-b
C, a-b-c
D, b-c-a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Alex: I’ve started walking daily- it’s simple, and I feel so much better already. Have you tried it? (Alex: Tớ đã bắt đầu đi bộ mỗi ngày – đơn giản thôi, mà tớ đã cảm thấy khỏe hơn hẳn rồi. Cậu đã thử chưa?).
c. Taylor: Yeah, it’s great! It’s like exercise without the hassle and helps with stress and heart health. (Taylor: Rồi, rất tuyệt! Nó giống như tập thể dục nhưng không cần phải vất vả và giúp giảm căng thẳng cũng như tốt cho sức khỏe tim mạch).
b. Alex: Totally! Plus, it’s free and fits into any routine. (Alex: Chuẩn luôn! Hơn nữa, đi bộ thì miễn phí và phù hợp với bất kỳ thói quen nào).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 29 [1098446]:
a. Online shopping has become increasingly popular, replacing traditional in-store shopping for many consumers.
b. Additionally, online platforms often provide a wider variety of products and better prices, which makes it more attractive for budget-conscious shoppers.
c. Another factor contributing to this trend is the rise of fast and reliable delivery services, making online purchases more efficient.
d. As technology continues to advance, it is likely that the preference for online shopping will keep growing, further transforming the retail landscape.
e. One of the main reasons for this shift is the convenience that online shopping offers, allowing people to shop from the comfort of their own homes at any time.
A, d-b-e-a-c
B, a-e-b-c-d
C, d-e-a-c-b
D, a-d-b-c-e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Online shopping has become increasingly popular, replacing traditional in-store shopping for many consumers. (Mua sắm trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến, thay thế hình thức mua sắm tại cửa hàng truyền thống đối với nhiều người tiêu dùng).
e. One of the main reasons for this shift is the convenience that online shopping offers, allowing people to shop from the comfort of their own homes at any time. (Một trong những lý do chính cho sự thay đổi này là sự tiện lợi mà mua sắm trực tuyến mang lại, cho phép mọi người mua hàng ngay tại nhà vào bất kỳ thời điểm nào).
b. Additionally, online platforms often provide a wider variety of products and better prices, which makes it more attractive for budget-conscious shoppers. (Ngoài ra, các nền tảng trực tuyến thường cung cấp nhiều loại sản phẩm hơn và giá cả tốt hơn, điều này thu hút những người mua sắm quan tâm đến ngân sách).
c. Another factor contributing to this trend is the rise of fast and reliable delivery services, making online purchases more efficient. (Một yếu tố khác góp phần vào xu hướng này là sự phát triển của các dịch vụ giao hàng nhanh chóng và đáng tin cậy, giúp việc mua hàng trực tuyến trở nên hiệu quả hơn).
d. As technology continues to advance, it is likely that the preference for online shopping will keep growing, further transforming the retail landscape. (Khi công nghệ tiếp tục phát triển, rất có thể xu hướng ưa chuộng mua sắm trực tuyến sẽ tiếp tục gia tăng, góp phần thay đổi sâu sắc bức tranh ngành bán lẻ).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-e-b-c-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 30 [1098447]:
Dear Customer Service,
a. The Smart Home Speaker (model SHS-2024), bought on November 20th, 2024, stopped functioning properly within three days.
b. I expect a replacement or a full refund without further delay.
c. Despite claims of reliability, the device fails to connect to other devices and shuts down unexpectedly.
d. Kindly address this matter promptly and provide an update at your earliest convenience.
e. A recent purchase from your store has left me extremely disappointed.
Best regards,
Laura Mitchell
A, e-a-c-b-d
B, e-a-b-d-c
C, c-e-a-b-d
D, c-a-e-d-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi bộ phận dịch vụ khách hàng,
e. A recent purchase from your store has left me extremely disappointed. (Một sản phẩm tôi mua gần đây từ cửa hàng của quý vị đã khiến tôi vô cùng thất vọng).
a. The Smart Home Speaker (model SHS-2024), bought on November 20th, 2024, stopped functioning properly within three days. (Loa thông minh tại nhà (mã sản phẩm SHS-2024), mua vào ngày 20 tháng 11 năm 2024, đã ngừng hoạt động chỉ sau ba ngày sử dụng).
c. Despite claims of reliability, the device fails to connect to other devices and shuts down unexpectedly. (Mặc dù được quảng cáo là đáng tin cậy, thiết bị này không thể kết nối với các thiết bị khác và tắt nguồn đột ngột).
b. I expect a replacement or a full refund without further delay. (Tôi mong nhận được sản phẩm thay thế hoặc hoàn tiền đầy đủ mà không bị chậm trễ thêm).
d. Kindly address this matter promptly and provide an update at your earliest convenience. (Kính mong quý vị giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và phản hồi sớm nhất có thể).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-a-c-b-d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40
China seeks a silver lining as it tells companies to target older consumers
In the past few months, Wang Shuyun, a 78-year-old retiree in Beijing, splashed out on an 8,000 yuan ($1,115) nutrition course and spent 1,200 yuan on new Adidas shoes. Drawing on a far-above-average monthly pension of 10,000 yuan, she regularly procures imported milk and prioritizes her personal well-being. [I] "I focus on living a good life for myself, which I consider the most important goal," said Wang.
She is part of a 300-million-strong retiree population, the core of a "silver economy" that Beijing is now vigorously promoting. [II] The government's urgency is twofold. China is undergoing a rapid demographic aging, with the number of people aged 60 and above set to hit 400 million by 2035. Concurrently, spending from younger generations has faltered as they confront economic headwinds and job precarity. In contrast, older people often possess comfortable savings from the country’s past decades of growth, affording them greater discretionary spending.
The commercial potential of this group is substantial. According to research firm Euromonitor International, consumer expenditure by households headed by people aged 60 and over is forecast to surge 129% from 2015 to 2025. This growth rate significantly outpaces the 79% rate for the overall population. In response, companies are beginning to cater to this older demographic with new products. A century-old jewelry firm has debuted AI glasses for assistance with reading, tech giant Xiaomi is integrating accessibility functions into its phones, and insurance conglomerate Ping An is expanding home-based senior care services. [III]
Despite the government’s push and promising growth figures, significant constraints temper expectations. A vast pension disparity exists in China. While former civil servants like Wang receive generous provisions, the average urban retiree draws a much smaller monthly pension of 3,000 yuan. [IV] Pensions for those in rural areas can be as low as 200 yuan. This financial reality is compounded by a cultural tendency towards frugality, as many seniors who experienced leaner times maintain cautious spending habits. Economists argue that this spending is insufficient to counteract deflationary pressures, and thus, while China’s silver economy represents a burgeoning and lucrative market, its capacity to act as a primary engine for national growth is fundamentally limited.
Câu 31 [1098448]: According to paragraph 1, the spending habits of the 78-year-old retiree appear to stem from __________.
A, her far-above-average monthly pension of 10,000 yuan
B, a personal objective centered on self-care and quality of life
C, a specific focus on imported milk and nutrition courses
D, her preference for spending on high-end consumer brands
Theo đoạn 1, thói quen chi tiêu của người phụ nữ về hưu 78 tuổi dường như xuất phát từ _________.
A. mức lương hưu hàng tháng 10.000 nhân dân tệ cao hơn nhiều so với mức trung bình của bà
B. một mục tiêu cá nhân tập trung vào việc chăm sóc bản thân và chất lượng cuộc sống
C. sự tập trung cụ thể vào sữa nhập khẩu và các khóa học dinh dưỡng
D. sở thích chi tiêu cho các thương hiệu tiêu dùng cao cấp của bà
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
-Drawing on a far-above-average monthly pension of 10,000 yuan, she regularly procures imported milk and prioritizes her personal well-being. (Dựa trên mức lương hưu hàng tháng 10.000 nhân dân tệ cao hơn nhiều so với mức trung bình, bà thường xuyên mua sữa nhập khẩu và ưu tiên cho sức khỏe cá nhân của mình.)
- I focus on living a good life for myself, which I consider the most important goal," said Wang. (Bà Vương nói: "Tôi tập trung vào việc sống một cuộc sống tốt đẹp cho chính mình, điều mà tôi coi là mục tiêu quan trọng nhất".)
=> Ta thấy rõ triết lý sống của bà Vương là tập trung chăm sóc bản thân và nâng cao chất lượng cuộc sống. Đáp án B là diễn lại lại chính xác ý này:
• “objective” ~ “goal”.
• “prioritizes her personal well-being" ~ "centered on self-care".
• “living a good life for myself" ~ cụm từ trong đáp án "centered on... quality of life".
Giải thích các đáp án sai:
• A: Mức lương hưu cao là điều kiện thuận lợi cho phép bà chi tiêu, nhưng không phải là động lực, mục tiêu sâu xa đằng sau thói quen đó.
• C: Việc mua sữa nhập khẩu và tham gia khóa học dinh dưỡng là những ví dụ cụ thể, những biểu hiện bên ngoài của việc bà theo đuổi mục tiêu chăm sóc bản thân và sống tốt, chứ không phải bản thân mục tiêu đó.
• D: Tương tự, việc mua giày Adidas là một ví dụ, nhưng bài viết không hề nói rằng sở thích của bà là "chi tiêu cho các thương hiệu cao cấp" nói chung. Đây chỉ là một biểu hiện của việc theo đuổi một cuộc sống tốt đẹp hơn.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1098449]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, At the same time, younger generations are spending less as a result of an insecure job market and its impact on the wider economy.
B, Simultaneously, consumption by young people has slowed down due to their facing both financial pressures and unstable employment.
C, As spending from young people falters, they are concurrently forced to confront job instability and broader economic difficulties.
D, Concurrently, job precarity for young people has created economic headwinds, in turn causing their consumer spending to slow down.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?
A. Cùng lúc đó, các thế hệ trẻ đang chi tiêu ít hơn do hậu quả của một thị trường việc làm không an toàn và tác động của nó đối với nền kinh tế rộng lớn hơn.
B. Đồng thời, tiêu dùng của những người trẻ tuổi đã chậm lại do họ phải đối mặt với cả áp lực tài chính và việc làm không ổn định.
C. Khi chi tiêu từ những người trẻ tuổi chững lại, họ đồng thời bị buộc phải đối mặt với sự bất ổn trong công việc và những khó khăn kinh tế rộng lớn hơn.
D. Đồng thời, tình trạng bấp bênh trong công việc của những người trẻ tuổi đã tạo ra những thách thức kinh tế, đến lượt nó lại khiến chi tiêu tiêu dùng của họ chậm lại.
Xét câu gốc: "Concurrently, spending from younger generations has faltered as they confront economic headwinds and job precarity."
(Đồng thời, chi tiêu từ các thế hệ trẻ đã chững lại khi họ đối mặt với những thách thức kinh tế và tình trạng công việc bấp bênh.)
=> B là phương án diễn giải lại gần nhất và chính xác nhất.
• "Simultaneously" (Đồng thời) ~ "Concurrently".
• "consumption... has slowed down" (tiêu dùng... đã chậm lại) ~ "spending... has faltered" (chi tiêu... đã chững lại).
• "financial pressures" (áp lực tài chính) ~ "economic headwinds" (thách thức kinh tế).
• "unstable employment" (việc làm không ổn định) ~ "job precarity" (tình trạng công việc bấp bênh).
Giải thích các đáp án sai:
• A: Phương án này sai vì đã thêm vào một chi tiết không có trong câu gốc: "and its impact on the wider economy" (và tác động của nó đối với nền kinh tế rộng lớn hơn). Câu gốc chỉ đề cập đến những khó khăn mà thế hệ trẻ trực tiếp đối mặt.
• C: Phương án này sai vì đã đảo ngược mối quan hệ logic. Câu này nói rằng "Khi chi tiêu... chững lại, họ... bị buộc phải đối mặt với sự bất ổn". Điều này ngụ ý việc chi tiêu chững lại là nguyên nhân dẫn đến việc phải đối mặt với khó khăn. Trong khi đó, câu gốc ngụ ý điều ngược lại: việc đối mặt với khó khăn là bối cảnh/nguyên nhân khiến chi tiêu của họ chững lại.
• D: Phương án này sai vì đã tạo ra một chuỗi quan hệ nhân quả không được nêu trong câu gốc. Câu này nói rằng "tình trạng công việc bấp bênh... đã tạo ra những thách thức kinh tế, đến lượt nó lại khiến chi tiêu... chậm lại". Câu gốc chỉ liệt kê "những thách thức kinh tế" và "công việc bấp bênh" là hai vấn đề song song mà người trẻ phải đối mặt, chứ không nói cái này gây ra cái kia.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 33 [1098450]: What trend is illustrated by the actions of companies like Xiaomi and Ping An?
A, The faltering of consumer spending from the younger generations in China.
B, The cautious spending habits maintained by many seniors from leaner times.
C, A corporate shift towards developing products aimed at the elderly market.
D, A widespread corporate investment in general artificial intelligence research.
Xu hướng nào được minh họa bởi hành động của các công ty như Xiaomi và Ping An?
A. Sự chững lại trong chi tiêu tiêu dùng của các thế hệ trẻ ở Trung Quốc.
B. Thói quen chi tiêu thận trọng được duy trì bởi nhiều người cao tuổi từ những thời kỳ khó khăn hơn.
C. Một sự chuyển dịch của các doanh nghiệp theo hướng phát triển các sản phẩm nhắm đến thị trường người cao tuổi.
D. Một sự đầu tư rộng rãi của các doanh nghiệp vào nghiên cứu trí tuệ nhân tạo nói chung.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: In response, companies are beginning to cater to this older demographic with new products. A century-old jewellery firm has debuted AI glasses for assistance with reading, tech giant Xiaomi is integrating accessibility functions into its phones, and insurance conglomerate Ping An is expanding home-based senior care services. (Để đáp lại, các công ty đang bắt đầu phục vụ nhóm nhân khẩu học lớn tuổi này bằng các sản phẩm mới. Một công ty trang sức trăm năm tuổi đã ra mắt kính AI để hỗ trợ việc đọc, gã khổng lồ công nghệ Xiaomi đang tích hợp các chức năng trợ năng vào điện thoại của mình, và tập đoàn bảo hiểm Ping An đang mở rộng các dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại nhà.)
=> C đúng vì các hành động của Xiaomi (tích hợp chức năng trợ năng) và Ping An (mở rộng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi) là những ví dụ cụ thể cho ý chính được nêu ở đầu đoạn: "các công ty đang bắt đầu phục vụ nhóm nhân khẩu học lớn tuổi này bằng các sản phẩm mới" (companies are beginning to cater to this older demographic with new products). Đây chính là một "sự chuyển dịch của các doanh nghiệp theo hướng phát triển các sản phẩm nhắm đến thị trường người cao tuổi".
Giải thích các đáp án sai:
• A: Sự chững lại chi tiêu của giới trẻ là lý do chính phủ thúc đẩy kinh tế bạc, nhưng không phải là xu hướng được minh họa bởi hành động của các công ty này.
• B: Thói quen chi tiêu thận trọng là một hạn chế của kinh tế bạc được đề cập ở đoạn 4, trái ngược với xu hướng phát triển sản phẩm mới đang được nói đến.
• D: Mặc dù AI được nhắc đến, nhưng các ví dụ cho thấy sự tập trung vào ứng dụng cho người cao tuổi, không phải là "nghiên cứu trí tuệ nhân tạo nói chung".
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 34 [1098451]: Which of the following best summarises paragraph 3?
A, The significant spending potential of China's older demographic, backed by strong growth projections, is leading companies in various sectors to introduce new products and services tailored to their specific requirements.
B, The substantial projected spending growth from older Chinese consumers is driving innovation within technological sectors, with companies creating new smart devices and digital services to capture this very lucrative market.
C, Responding to considerable projected spending growth from older consumers, some companies are now shifting their focus away from younger demographics to create a new range of products like specialized senior care.
D, A significant economic boom is now underway, driven by the immense spending power of older Chinese consumers, a trend confirmed by the rapid launch of new, elderly-focused products across many different consumer industries.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 3?
A. Tiềm năng chi tiêu đáng kể của nhóm nhân khẩu học lớn tuổi của Trung Quốc, được hỗ trợ bởi các dự báo tăng trưởng mạnh mẽ, đang khiến các công ty trong nhiều lĩnh vực giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ mới phù hợp với các yêu cầu cụ thể của họ.
B. Tăng trưởng chi tiêu dự kiến đáng kể từ người tiêu dùng lớn tuổi Trung Quốc đang thúc đẩy sự đổi mới trong các lĩnh vực công nghệ, với các công ty tạo ra các thiết bị thông minh và dịch vụ kỹ thuật số mới để chiếm lĩnh thị trường rất béo bở này.
C. Để đáp ứng tăng trưởng chi tiêu dự kiến đáng kể từ người tiêu dùng lớn tuổi, một số công ty hiện đang chuyển hướng sự tập trung của họ khỏi các nhóm nhân khẩu học trẻ tuổi để tạo ra một loạt sản phẩm mới như chăm sóc người cao tuổi chuyên biệt.
D. Một sự bùng nổ kinh tế đáng kể hiện đang diễn ra, được thúc đẩy bởi sức mua khổng lồ của người tiêu dùng lớn tuổi Trung Quốc, một xu hướng được xác nhận bởi sự ra mắt nhanh chóng của các sản phẩm mới tập trung vào người cao tuổi trên nhiều ngành công nghiệp tiêu dùng khác nhau.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Để tóm tắt đoạn 3, chúng ta cần bao quát cả tiềm năng thị trường và phản ứng của các công ty.
- According to research firm Euromonitor International, consumer expenditure by households headed by people aged 60 and over is forecast to surge 129% from 2015 to 2025. (Theo công ty nghiên cứu Euromonitor International, chi tiêu tiêu dùng của các hộ gia đình do những người từ 60 tuổi trở lên đứng đầu được dự báo sẽ tăng vọt 129% từ năm 2015 đến năm 2025.)
=> Nội dung: Đoạn này thiết lập "tiềm năng chi tiêu đáng kể" và "dự báo tăng trưởng mạnh mẽ" của nhóm người cao tuổi.
- In response, companies are beginning to cater to this older demographic with new products. A century-old jewellery firm has debuted AI glasses for assistance with reading, tech giant Xiaomi is integrating accessibility functions into its phones, and insurance conglomerate Ping An is expanding home-based senior care services. (Để đáp lại, các công ty đang bắt đầu phục vụ nhóm nhân khẩu học lớn tuổi này bằng các sản phẩm mới. Một công ty trang sức trăm năm tuổi đã ra mắt kính AI để hỗ trợ việc đọc, gã khổng lồ công nghệ Xiaomi đang tích hợp các chức năng trợ năng vào điện thoại của mình, và tập đoàn bảo hiểm Ping An đang mở rộng các dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại nhà.)
=> Nội dung: Cho thấy các công ty trong "nhiều lĩnh vực" (trang sức, công nghệ, bảo hiểm) đang giới thiệu các "sản phẩm và dịch vụ mới" phù hợp với nhu cầu của họ.
=> Phương án A kết hợp được cả hai ý chính của đoạn: tiềm năng chi tiêu được dự báo và phản ứng của các công ty từ nhiều lĩnh vực khác nhau.
Giải thích các đáp án sai:
• B: Phương án này quá hẹp, chỉ tập trung vào "lĩnh vực công nghệ" trong khi bài viết còn đề cập đến trang sức và bảo hiểm.
• C: Phương án này thêm vào ý "chuyển hướng sự tập trung của họ khỏi các nhóm nhân khẩu học trẻ tuổi", một thông tin không có trong bài.
• D: Phương án này dùng từ "economic boom is now underway" (sự bùng nổ kinh tế đang diễn ra), đây là một suy luận quá mức so với "commercial potential" (tiềm năng thương mại) được đề cập.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 35 [1098452]: The word its in paragraph 3 refers to__________.
A, accessibility
B, Xiaomi
C, a jewellery firm
D, reading
Từ "its" trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. sự trợ năng
B. Xiaomi
C. một công ty trang sức
D. việc đọc
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: A century-old jewellery firm has debuted AI glasses for assistance with reading, tech giant Xiaomi is integrating accessibility functions into its phones, and insurance conglomerate Ping An is expanding home-based senior care services.
=> its ~ Xiaomi
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 36 [1098453]: The word temper in paragraph 4 is closest in meaning to __________.
A, moderate
B, frustrate
C, challenge
D, raise
Từ "temper" trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với _______.
Xét các đáp án
:
A. moderate /ˈmɒdəreɪt/ (v): tiết chế, làm cho điều độ, làm dịu bớt
B. frustrate /frʌˈstreɪt/ (v): làm thất vọng, làm nản lòng
C. challenge /ˈtʃælɪndʒ/ (v): thách thức
D. raise /reɪz/ (v): nâng cao, làm tăng lên
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Đoạn 4: "Despite the governments push and promising growth figures, significant constraints temper expectations." (Bất chấp sự thúc đẩy của chính phủ và các con số tăng trưởng đầy hứa hẹn, những hạn chế đáng kể đã làm giảm bớt kỳ vọng.)
-> Từ “temper” /ˈtempə(r)/ (v): trong ngữ cảnh này có nghĩa là làm cho một thứ gì đó (ở đây là "kỳ vọng") trở nên bớt cực đoan, bớt mạnh mẽ hơn; tiết chế lại ~ moderate.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 37 [1098454]: According to the passage, what is the financial situation for retirees living in rural areas?
A, An average monthly pension of about three thousand yuan.
B, A set of generous retirement provisions from the government.
C, An often exceptionally minimal amount of retirement income.
D, A cultural inclination for maintaining very frugal spending habits.
Theo đoạn văn, tình hình tài chính của những người về hưu sống ở khu vực nông thôn là gì?
A. Mức lương hưu trung bình khoảng ba nghìn nhân dân tệ mỗi tháng.
B. Một bộ các chế độ hưu trí hào phóng từ chính phủ.
C. Một khoản thu nhập hưu trí thường cực kỳ ít ỏi.
D. Một khuynh hướng văn hóa về việc duy trì thói quen chi tiêu rất tiết kiệm.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Pensions for those in rural areas can be as low as 200 yuan. (Lương hưu cho những người ở khu vực nông thôn có thể chỉ ở mức thấp đến 200 nhân dân tệ.)
Câu trích dẫn nói rằng lương hưu ở nông thôn "có thể chỉ ở mức thấp đến 200 nhân dân tệ" (can be as low as 200 yuan). Đây rõ ràng là một "khoản thu nhập hưu trí cực kỳ ít ỏi" (an often exceptionally minimal amount of retirement income). => Phù hợp với đáp án
Giải thích các đáp án sai:
• A: 3.000 nhân dân tệ là mức lương hưu trung bình ở khu vực thành thị.
• B: "Chế độ hưu trí hào phóng" là dành cho các cựu công chức như bà Vương.
• D: Đây là một đặc điểm văn hóa chung, không phải là tình hình tài chính cụ thể của người về hưu ở nông thôn.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 38 [1098455]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The development of specialized products like AI reading glasses is a key factor in cultivating the new discretionary spending habits of older consumers.
B, The commercial potential of China's "silver economy" is not evenly distributed but is likely concentrated within a more affluent segment of the retiree population.
C, The differing economic situations have created social friction, with younger generations feeling resentful of the financial security enjoyed by many retirees.
D, The strong cultural tendency towards frugality among many seniors is likely to counteract the government’s efforts to stimulate their spending habits.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Sự phát triển của các sản phẩm chuyên dụng như kính đọc sách AI là một yếu tố quan trọng trong việc nuôi dưỡng các thói quen chi tiêu tùy ý mới của người tiêu dùng lớn tuổi.
B. Tiềm năng thương mại của "kinh tế bạc" của Trung Quốc không được phân bổ đồng đều mà có khả năng tập trung trong một phân khúc giàu có hơn của dân số về hưu.
C. Các tình hình kinh tế khác nhau đã tạo ra sự xích mích xã hội, với các thế hệ trẻ cảm thấy bất bình trước sự an toàn tài chính mà nhiều người về hưu được hưởng.
D. Xu hướng văn hóa mạnh mẽ về tính tiết kiệm trong nhiều người cao tuổi có khả năng sẽ chống lại các nỗ lực của chính phủ nhằm kích thích thói quen chi tiêu của họ.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: A vast pension disparity exists in China. While former civil servants like Wang receive generous provisions, the average urban retiree draws a much smaller monthly pension of 3,000 yuan. Pensions for those in rural areas can be as low as 200 yuan. (Một sự chênh lệch lớn về lương hưu tồn tại ở Trung Quốc. Trong khi các cựu công chức như bà Vương nhận được các chế độ hào phóng, người về hưu trung bình ở thành thị chỉ nhận được một khoản lương hưu hàng tháng nhỏ hơn nhiều là 3.000 nhân dân tệ. Lương hưu cho những người ở khu vực nông thôn có thể chỉ ở mức thấp đến 200 nhân dân tệ.)
=> Đoạn văn mô tả một "sự chênh lệch lớn về lương hưu": bà Vương nhận 10.000, thành thị trung bình 3.000, và nông thôn chỉ 200. Trong khi đó, các sản phẩm mới được tạo ra (khóa học dinh dưỡng 8.000, kính AI, dịch vụ chăm sóc cao cấp) rõ ràng là dành cho những người có thu nhập cao. Bằng cách kết hợp hai thông tin này, chúng ta có thể suy luận một cách hợp lý rằng tiềm năng thương mại thực sự của "kinh tế bạc" không dành cho tất cả mọi người, mà "tập trung trong một phân khúc giàu có hơn" (concentrated within a more affluent segment).
Giải thích các đáp án sai:
• A: Các sản phẩm mới là phản ứng đối với tiềm năng chi tiêu, chứ không phải là nguyên nhân nuôi dưỡng thói quen đó.
• C: Bài viết không hề đề cập đến "sự xích mích xã hội" hay "sự bất bình" giữa các thế hệ.
• D: Văn bản nói rằng sự tiết kiệm là một "hạn chế đáng kể" (significant constraints) và "làm hạn chế" (limited) năng lực của kinh tế bạc. "Hạn chế" không có nghĩa là "chống lại" (counteract) hay làm cho các nỗ lực trở nên thất bại. Phương án này đã suy diễn quá mức.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 39 [1098456]: Where in the passage does the following sentence best fit?
For her, personal fulfillment now takes precedence over traditional saving habits.
A, [IV]
B, [III]
C, [II]
D, [I]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Câu cần chèn: For her, personal fulfillment now takes precedence over traditional saving habits. (Đối với bà, sự viên mãn cá nhân giờ đây quan trọng hơn những thói quen tiết kiệm truyền thống.)
A. [IV]
B. [III]
C. [II]
D. [I]
Xét vị trí [I]: Drawing on a far-above-average monthly pension of 10,000 yuan, she regularly procures imported milk and prioritizes her personal well-being. [I] "I focus on living a good life for myself, which I consider the most important goal," said Wang. (Dựa trên mức lương hưu hàng tháng 10.000 nhân dân tệ cao hơn nhiều so với mức trung bình, bà thường xuyên mua sữa nhập khẩu và ưu tiên cho sức khỏe cá nhân của mình. [I] "Tôi tập trung vào việc sống một cuộc sống tốt đẹp cho chính mình, điều mà tôi coi là mục tiêu quan trọng nhất," bà Vương nói.)
=> Ta thấy, câu văn ngay trước đó mô tả hành động của bà Vương: bà chi tiêu cho sức khỏe và hạnh phúc cá nhân. Câu cần chèn giải thích ý nghĩa đằng sau hành động đó: bà ưu tiên "sự viên mãn cá nhân" (personal fulfillment) hơn là "tiết kiệm truyền thống" (traditional saving habits). Lời trích dẫn của bà Vương ("Tôi tập trung vào việc sống một cuộc sống tốt đẹp cho chính mình...") chính là sự diễn đạt bằng lời cho triết lý được nêu trong câu cần chèn.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 40 [1098457]: Which of the following best summarises the passage?
A, The promotion of a "silver economy" is Beijing's key solution to recent economic problems, relying on the high spending power of retirees to successfully offset weaker consumption patterns seen among younger generations.
B, As China's "silver economy" is promoted, companies are launching new senior products, though these offerings seem to be aimed at the elite minority of retirees with far more wealth than the general population of elderly citizens.
C, Although China's "silver economy" demonstrates strong financial potential, its overall growth appears to be held back by the ingrained cultural frugality of older citizens, a restrictive mindset from a much more difficult past.
D, Beijing is promoting its "silver economy" to leverage retiree spending, but while this demographic has high growth potential, its broad economic impact is constrained by huge pension gaps and a culture of deep-seated frugality.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ đoạn văn?
A. Việc thúc đẩy "kinh tế bạc" là giải pháp chính của Bắc Kinh cho các vấn đề kinh tế gần đây, dựa vào sức mua cao của người về hưu để bù đắp thành công cho các mô hình tiêu dùng yếu hơn ở các thế hệ trẻ.
B. Khi "kinh tế bạc" của Trung Quốc được thúc đẩy, các công ty đang tung ra các sản phẩm mới cho người cao tuổi, mặc dù những sản phẩm này dường như nhắm vào thiểu số tinh hoa của những người về hưu có tài sản nhiều hơn nhiều so với dân số người cao tuổi nói chung.
C. Mặc dù "kinh tế bạc" của Trung Quốc cho thấy tiềm năng tài chính mạnh mẽ, sự tăng trưởng chung của nó dường như bị kìm hãm bởi tính tiết kiệm văn hóa đã ăn sâu của các công dân lớn tuổi, một tư duy hạn chế từ một quá khứ khó khăn hơn nhiều.
D. Bắc Kinh đang thúc đẩy "kinh tế bạc" để tận dụng chi tiêu của người về hưu, nhưng trong khi nhóm nhân khẩu học này có tiềm năng tăng trưởng cao, tác động kinh tế trên diện rộng của nó bị hạn chế bởi sự chênh lệch lương hưu rất lớn và một văn hóa tiết kiệm sâu sắc.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- She is part of a 300-million-strong retiree population, the core of a "silver economy" that Beijing is now vigorously promoting. The government's urgency is twofold. China is undergoing a rapid demographic aging... Concurrently, spending from younger generations has faltered as they confront economic headwinds and job precarity. (Bà là một phần của dân số về hưu 300 triệu người, là cốt lõi của một "kinh tế bạc" mà Bắc Kinh hiện đang thúc đẩy mạnh mẽ. Sự cấp bách của chính phủ đến từ hai phía. Trung Quốc đang trải qua quá trình già hóa dân số nhanh chóng... Đồng thời, chi tiêu từ các thế hệ trẻ đã chững lại khi họ đối mặt với những khó khăn về kinh tế và tình trạng công việc bấp bênh.)
=> Nội dung: Giới thiệu bối cảnh chính: Bắc Kinh đang thúc đẩy "kinh tế bạc" để tận dụng chi tiêu của người về hưu nhằm đối phó với các thách thức kinh tế và nhân khẩu học.
- According to research firm Euromonitor International, consumer expenditure by households headed by people aged 60 and over is forecast to surge 129% from 2015 to 2025. (Theo công ty nghiên cứu Euromonitor International, chi tiêu tiêu dùng của các hộ gia đình do những người từ 60 tuổi trở lên đứng đầu được dự báo sẽ tăng vọt 129% từ năm 2015 đến năm 2025.)
=> Nội dung: Cho thấy nhóm nhân khẩu học này có "tiềm năng tăng trưởng cao" về mặt chi tiêu.
- A vast pension disparity exists in China. This financial reality is compounded by a cultural tendency towards frugality, as many seniors who experienced leaner times maintain cautious spending habits. Economists argue this spending is insufficient to counteract deflationary pressures, and thus, while Chinas silver economy represents a burgeoning and lucrative market, its capacity to act as a primary engine for national growth is fundamentally limited. (Một sự chênh lệch lớn về lương hưu tồn tại ở Trung Quốc. Thực tế tài chính này còn bị cộng hưởng bởi một xu hướng văn hóa về tính tiết kiệm, khi nhiều người cao tuổi từng trải qua những thời kỳ khó khăn hơn vẫn duy trì thói quen chi tiêu thận trọng. Các nhà kinh tế cho rằng chi tiêu này không đủ để chống lại các áp lực giảm phát, và do đó, mặc dù kinh tế bạc của Trung Quốc đại diện cho một thị trường đang phát triển và béo bở, khả năng của nó để hoạt động như một động cơ chính cho tăng trưởng quốc gia về cơ bản là có hạn.)
=> Nội dung: Chỉ ra rằng tác động kinh tế vĩ mô bị "hạn chế" (limited) bởi hai yếu tố chính: "sự chênh lệch lớn về lương hưu" (vast pension disparity) và "văn hóa tiết kiệm sâu sắc" (cultural tendency towards frugality).
Phương án D bao quát được cả ba khía cạnh chính của bài viết như đã phân tích ở trên: sự thúc đẩy của chính phủ, tiềm năng tăng trưởng cao của thị trường, và hai hạn chế lớn (chênh lệch lương hưu và văn hóa tiết kiệm) khiến tác động của nó lên nền kinh tế chung bị giới hạn.
Giải thích các đáp án sai:
• A: Phương án này sai khi nói rằng kinh tế bạc có thể "bù đắp thành công" (successfully offset) cho chi tiêu của giới trẻ. Đoạn văn khẳng định rằng khả năng này "về cơ bản là có hạn" (fundamentally limited).
• B: Phương án này quá hẹp, chỉ tập trung vào việc các sản phẩm nhắm đến "thiểu số tinh hoa", mà bỏ qua các ý chính khác như sự thúc đẩy của chính phủ hay hạn chế về văn hóa tiết kiệm ảnh hưởng đến cả những người có tiền.
• C: Phương án này cũng quá hẹp, chỉ nêu bật một hạn chế là "văn hóa tiết kiệm" mà bỏ qua hoàn toàn hạn chế còn lớn hơn và được nhấn mạnh trong bài là "sự chênh lệch lớn về lương hưu".
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D