Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6
At Cyberlife, we believe in (1)__________ our customers save energy and money through the use of smart home energy management devices. Smart home energy management devices are Internet of Things (IoT) devices (2)__________to your home’s (3)__________ system and provide real-time information about your energy usage. These devices use sensors and advanced algorithms to analyze your energy usage patterns and provide you with actionable insights about how you can save energy. So you can reduce your carbon footprint and your (4)__________.
Some of the most popular types of smart home energy management devices include smart thermostats, smart plugs, and energy monitors. We offer a wide range of smart home energy management devices that are designed to (5)__________the needs of any homeowner. Our team of experts can help you choose the right products for your home, and provide you (6)__________ the support you need to get the most out of your investment. Contact us today to learn more about our products and services, and start enjoying the benefits of a smarter, more energy-efficient home!
Câu 1 [1092916]:
A, helping
B, to help
C, help
D, to helping
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: believe in sth/doing sth: tin vào điều gì/làm gì
Tạm dịch:
At Cyberlife, we believe in (1)___ our customers save energy and money through the use of smart home energy management devices. (Tại Cyberlife, chúng tôi tin tưởng vào việc giúp khách hàng tiết kiệm năng lượng và tiền bạc thông qua việc sử dụng các thiết bị quản lý năng lượng thông minh cho ngôi nhà).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [1092917]:
A, who connects
B, connected
C, that connect
D, which connecting
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Nếu ta dùng đại từ quan hệ, nó sẽ thay thế cho danh từ “devices” ở phía trước, mà đây là danh từ số nhiều nên động từ sau đại từ quan hệ phải chia ở dạng số nhiều của thì hiện tại đơn => loại A (không được thêm -s/es).
- Nếu ta chọn đáp án B, ta sẽ hiểu rằng động từ “connected” đang chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và nó là động từ của chủ ngữ “devices”. Tuy nhiên khi ghép nghĩa vào ngữ cảnh, ta sẽ thấy “connect” không mang nghĩa bị động mà là chủ động, và nếu rút gọn mệnh đề quan hệ thì phải đưa về dạng Ving. Còn nếu hiểu “connected” là động từ chính chia ở thì quá khứ đơn thì nó sẽ xảy ra tình trạng trong một câu có hai động từ cùng chia theo thì của câu => loại B.
- Sau đại từ quan hệ , động từ phải chia theo thì của câu => loại D.
- that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định). Cụ thể trong câu, “that” thay thế cho danh từ chỉ vật “devices” phía trước và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “connect”.
Tạm dịch: Smart home energy management devices are Internet of Things (IoT) devices (2)____to…( Các thiết bị quản lý năng lượng thông minh là những thiết bị thuộc Internet vạn vật (IoT), kết nối…).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1092918]:
A, electrical
B, electronic
C, electricity
D, electrician
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. electrical /iˈlek.trɪ.kəl/ (a): thuộc về điện, liên quan đến điện
B. electronic /ˌel.ekˈtrɒn.ɪk/ (a): thuộc điện tử
C. electricity /ˌel.ɪkˈtrɪs.ə.ti/ (n): điện
D. electrician /ˌɪl.ekˈtrɪʃ.ən/ (n): thợ điện
Ta có cụm từ: electrical system: hệ thống điện
Tạm dịch:
Smart home energy management devices are Internet of Things (IoT) devices that connect to your home’s (3)____ system and provide real-time information about your energy usage. (Các thiết bị quản lý năng lượng thông minh là những thiết bị thuộc Internet vạn vật (IoT), kết nối với hệ thống điện của ngôi nhà và cung cấp thông tin theo thời gian thực về mức tiêu thụ năng lượng của bạn).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 4 [1092919]:
A, monthly bill utilities
B, monthly utility bills
C, utility monthly bills
D, bill monthly utilities
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: utility bill: hóa đơn tiện ích (thanh toán cho các dịch vụ thiết yếu mà bạn sử dụng hàng tháng hoặc định kỳ như điện, nước, gas,…).
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “monthly” phải đứng trước cụm danh từ “utility bills”.
=> ta có trật tự đúng: monthly utility bills
Tạm dịch
: So you can reduce your carbon footprint and your (4)____. (Nhờ vậy, bạn có thể giảm lượng khí thải carbon và hóa đơn tiện ích hàng tháng của mình).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1092920]:
A, make
B, play
C, take
D, meet
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: meet the needs/demands: đáp ứng yêu cầu, nhu cầu
Tạm dịch:
We offer a wide range of smart home energy management devices that are designed to (5)____the needs of any homeowner. (Chúng tôi cung cấp nhiều loại thiết bị quản lý năng lượng nhà thông minh mà được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của mọi chủ nhà).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 6 [1092921]:
A, for
B, with
C, of
D, above
Kiến thức về giới từ:
Ta có: provide sb with sth: cung cấp cho ai cái gì => vị trí chỗ trống cần giới từ “with”.
Tạm dịch
: Our team of experts can help you choose the right products for your home, and provide you (6)____ the support you need to get the most out of your investment. (Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn những sản phẩm phù hợp nhất cho ngôi nhà của mình và cung cấp sự hỗ trợ cần thiết để bạn tận dụng tối đa khoản đầu tư của mình).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
EXPLORING WONDERS OF THE WORLD
1. The Taj Mahal
The Taj Mahal, a symbol of eternal love, stands majestically in Agra, India. This stunning white marble museum was built by Emperor Shah Jahan in memory of his (7) __________ wife Mumtaz Mahal. (8) __________ the Taj Mahal’s intricate details were completed by thousands of artisans, and its beauty continues to captivate visitors. Despite the crowds, one can still (9) __________ the tranquility of the surroundings, especially at dawn.
2. The Colosseum
Its grand architecture, with its intricate network of tunnels and trapdoors, allowed for dramatic spectacles that captivated thousands of spectators. The imposing structure, which could hold up to 80,000 people, remains a testament to the architectural ingenuity and (10) __________ entertainment that defined the Roman Empire. Though the structures are iconic, this site is (11) __________ deteriorating due to the heavy foot traffic and environmental factors.
3. The Statue of Liberty
Gifted by France in 1886, it depicts a woman holding a torch and a tablet inscribed with the Declaration of Independence. Standing 151 feet tall, it has welcomed immigrants and represents hope for those seeking liberty. Its imposing presence continues to inspire, (12) __________ the ideals of justice and the promise of a better future.
(Adapted from https://www.vietjetair.com.au)
Câu 7 [1092922]:
A, crooked
B, wicked
C, beloved
D, sacred
Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:

A. crooked /ˈkrʊkɪd/ (adj): cong, quanh co; không trung thực
B. wicked /ˈwɪkɪd/ (adj): xấu xa, độc ác
C. beloved /bɪˈlʌvɪd/ (adj): được yêu mến, yêu dấu
D. sacred /ˈseɪkrɪd/ (adj): thiêng liêng
Tạm dịch: This stunning white marble museum was built by Emperor Shah Jahan in memory of his (7) ________ wife MumtazMahal. (Bảo tàng bằng đá cẩm thạch trắng tuyệt đẹp này được Hoàng đế Shah Jahan xây dựng để tưởng nhớ người vợ yêu dấu của ông, MumtazMahal.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 8 [1092923]:
A, Most
B, Almost
C, Mostly
D, Most of
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:

A. Most + N đếm được số nhiều/ không đếm được: hầu hết
B. Almost (gần như, hầu như): dùng như một trạng từ bổ trợ cho động từ, tính từ, trạng từ, đại từ
C. Mostly (chủ yếu là): dùng như một trạng từ
D. Most of + the/tính từ sở hữu + N đếm được số nhiều/ không đếm được: phần lớn/hầu hết của
*Ta có:
- Sau chỗ trống là mạo từ the -> chỉ dùng được most of
Tạm dịch: (8) ________ the Taj Mahal’s intricate details were completed by thousands of artisans, and its beauty continues to captivate visitors. (Hầu hết các chi tiết phức tạp của đền Taj Mahal đều được hoàn thiện bởi hàng nghìn nghệ nhân và vẻ đẹp của nó vẫn tiếp tục làm say đắm du khách.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 9 [1092924]:
A, peter out
B, ease off
C, soak up
D, let down
Kiến thức về cụm động từ
*Xét các đáp án:

A. peter out: dần dần biến mất
B. ease off: giảm bớt hoặc lơi lỏng
C. soak up: thấm hút; đắm chìm trong
D. let down: làm thất vọng
Tạm dịch: Despite the crowds, one can still (9) ________ the tranquility of the surroundings, especially at dawn (Dù có đông thế nào, du khách vẫn có thể đắm mình trong sự yên tĩnh của khung cảnh xung quanh, đặc biệt là vào lúc bình minh.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 10 [1092925]:
A, brutal
B, compassionate
C, tolerant
D, gentle
Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:

A. brutal /ˈbruːtl/ (adj): tàn bạo
B. compassionate /kəmˈpæʃənət/ (adj): nhân ái
C. tolerant /ˈtɒlərənt/ (adj): khoan dung
D. gentle /ˈdʒentl/ (adj): dịu dàng
Tạm dịch: The imposing structure, which could hold up to 80,000 people, remains a testament to the architectural ingenuity and (10) _______ entertainment that defined the Roman Empire. (Công trình đồ sộ này, có sức chứa lên đến 80.000 người, vẫn là minh chứng cho sự tài tình trong kiến trúc và các trò giải trí đầy tàn bạo đã từng định hình nên Đế chế La Mã.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 11 [1092926]:
A, on the lookout for
B, for the sake of
C, on behalf of
D, on the verge of
Kiến thức về cụm từ
*Xét các đáp án:

A. on the lookout for: tìm kiếm
B. for the sake of: vì lợi ích của
C. on behalf of: thay mặt cho
D. on the verge of: trên bờ vực
Tạm dịch: Though the structures are iconic, this site is (11) ________ deteriorating due to the heavy foot traffic and environmental factors. (Mặc dù các công trình mang tính biểu tượng, nhưng địa điểm này đang trên bờ vực xuống cấp do lưu lượng đi bộ đông đúc và các yếu tố môi trường.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1092927]:
A, embarking
B, applying
C, embodying
D, inferring
Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:

A. embark /ɪmˈbɑːk/ (v): bắt đầu (một hành trình, công việc)
B. apply /əˈplaɪ/ (v): nộp đơn, áp dụng
C. embody /ɪmˈbɒdi/ (v): hiện thân, tiêu biểu cho
D. infer /ɪnˈfɜːr/ (v): suy luận
Tạm dịch: Its imposing presence continues to inspire, (12) _________ the ideals of justice and the promise of a better future. (Sự hiện diện uy nghiêm của nó tiếp tục truyền cảm hứng, thể hiện lý tưởng công lý và lời hứa về một tương lai tốt đẹp hơn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 17.
Encouraging environmentally conscientious behavior proves formidable, whether due to unfamiliar routines, unclear short-term benefits, conflicting priorities, or (13) __________. Before making adjustments, people often consider how much effort is involved, whether they will notice a measurable effect, and if their lifestyle comfort will be disrupted.
Nevertheless, there are still many who approach environmental change with a sense of long-term responsibility, (14) __________. In contrast, others remain hesitant and continue to rely on established behaviors that feel less disruptive, despite their deleterious ecological consequences.
A pivotal factor that influences decisions is how people interpret environmental urgency. (15) __________. This interpretation, which may be influenced by personal relevance or perceived risk, determines how people prioritize environmental action. (16) __________. Researchers have explored how different forms of framing can increase or reduce individual motivation. Resistance to change arises partly from messages that focus on distant future outcomes, and partly (17) __________.
(Adapted from Frontiers)
Câu 13 [1092928]:
A, about misunderstanding how practical environmental actions may seem
B, how are practical environmental actions misunderstood by people
C, even if some individuals understand practical environmental actions
D, the misunderstanding of practical environmental actions by individuals
Kiến thức về cấu trúc song song:
- Ta có: Khi có “or” thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “or” là các danh từ/cụm danh từ “unfamiliar routines, unclear short-term benefits, conflicting priorities” => phía sau “or” cũng phải là danh từ/cụm danh từ => loại C (đáp án C là một mệnh đề).
- Chỉ cần xét cấu trúc của mệnh đề danh từ ta đã thấy đáp án B sai cấu trúc của mệnh đề danh từ (“how practical environmental actions misunderstood by people are” mới đúng).
- Sau “due to” là đến thẳng danh từ, chứ không có “about” nữa => cụm danh từ sau “or” không cần “about” => loại A.
Tạm dịch: Encouraging environmentally conscientious behavior proves formidable, whether due to unfamiliar routines, unclear short-term benefits, conflicting priorities, or (13) __________. (Việc khuyến khích hành vi có ý thức với môi trường tỏ ra là một thách thức lớn, dù nguyên nhân đến từ thói quen chưa quen thuộc, lợi ích ngắn hạn không rõ ràng, các ưu tiên mâu thuẫn nhau, hay sự hiểu lầm của cá nhân về những hành động bảo vệ môi trường mang tính thiết thực).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 14 [1092929]:
A, but their sustainable habits do not reflect a strong environmental commitment
B, so their sustainable habits reflect a strong commitment to the environment
C, and their environmental commitment is reflected in sustainable habits
D, although their commitment to sustainability is not strongly reflected in habits
Kiến thức về liên từ - nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. nhưng thói quen bền vững của họ không phản ánh cam kết mạnh mẽ với môi trường
B. vì vậy thói quen bền vững của họ phản ánh một cam kết mạnh mẽ với môi trường
C. và cam kết với môi trường của họ được phản ánh qua các thói quen bền vững
D. mặc dù cam kết với sự bền vững của họ không được phản ánh rõ ràng trong các thói quen
Tạm dịch: Nevertheless, there are still many who approach environmental change with a sense of long-term responsibility, (14) __________. (Tuy vậy, vẫn có nhiều người tiếp cận vấn đề biến đổi môi trường với tinh thần trách nhiệm dài hạn, vì thế những thói quen bền vững của họ phản ánh một cam kết mạnh mẽ đối với môi trường).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 15 [1092930]:
A, As a result, people show more concern about visible environmental threats than about distant ones
B, Similarly, visible environmental threats are of more concern to people than distant ones
C, People, by contrast, are less concerned about distant environmental threats than about visible ones
D, As mentioned earlier, people will be more concerned about distant threats than visible ones
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Do đó, con người thường quan tâm nhiều hơn đến những mối đe dọa môi trường có thể nhìn thấy rõ ràng so với những mối đe dọa xa vời.
B. Tương tự, những mối đe dọa môi trường dễ nhận thấy thường gây lo ngại nhiều hơn cho con người so với các mối đe dọa xa vời.
C. Trái lại, con người ít quan tâm đến những mối đe dọa môi trường ở xa hơn là những mối đe dọa dễ nhận thấy.
D. Như đã đề cập trước đó, con người sẽ quan tâm nhiều hơn đến những mối đe dọa ở xa so với những mối đe dọa có thể nhìn thấy rõ => câu trước chưa đề cập đến lo ngại về những mối đe dọa dễ thấy/xa vời nên dùng “As earlier mentioned” là sai => loại D.
Tạm dịch: A pivotal factor that influences decisions is how people interpret environmental urgency. (15) __________. This interpretation, which may be influenced by personal relevance or perceived risk, determines how people prioritize environmental action. (Một yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định của con người là cách họ diễn giải mức độ khẩn cấp của các vấn đề môi trường. Do đó, con người thường quan tâm nhiều hơn đến những mối đe dọa môi trường dễ thấy hơn là những mối nguy xa vời. Cách diễn giải này, có thể bị chi phối bởi mức độ liên quan cá nhân hoặc cảm nhận về rủi ro, sẽ quyết định việc họ ưu tiên hành động môi trường ra sao).
=> Ở đây, ta cần mối quan hệ nhân quả: cách con người hiểu về mức độ khẩn cấp của các vấn đề môi trường dẫn đến những lo ngại của họ.
=> chỉ có “As a result” là thể hiện mối quan hệ nhân quả.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [1092931]:
A, The way individuals respond is also shaped by the structuring of messages
B, How messages are structured also shapes the way individuals respond
C, Individuals also respond based on how to form the structure of messages
D, Also, that individuals respond to communication influences the message structure
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:

Tạm dịch: (
16) __________. Researchers have explored how different forms of framing can increase or reduce individual motivation. ((16) __________. Các nhà nghiên cứu đã khám phá cách những hình thức truyền đạt khác nhau có thể làm tăng hoặc giảm động lực cá nhân).

*Xét các đáp án:


A. The way individuals respond is also shaped by structuring messages. (Cách cá nhân phản ứng cũng chịu ảnh hưởng bởi cách trình bày thông điệp) => Nếu dùng “by Ving” ta sẽ hiểu đối tượng “structure messages” (trình bày thông điệp) là “individuals” => không hợp lí.

B. How messages are structured also shapes the way individuals respond. (Cách thông điệp được trình bày cũng ảnh hưởng đến cách cá nhân phản ứng).

C. Individuals also respond based on how to form the structure of messages. (Cá nhân cũng phản ứng dựa trên cách họ xây dựng nội dung thông điệp) => Nếu dùng như vậy, ta sẽ hiểu đối tượng “form the structure of messages” là “individuals” => không hợp lí (chuyển thành “how the structure of messages is formed” mới đúng).

D. Ngoài ra, việc cá nhân phản ứng với thông tin cũng ảnh hưởng đến cách trình bày thông điệp.

Dịch câu hoàn chỉnh: Cách thông điệp được trình bày cũng ảnh hưởng đến cách cá nhân phản ứng.
Các nhà nghiên cứu đã khám phá cách những hình thức truyền đạt khác nhau có thể làm tăng hoặc giảm động lực cá nhân.

Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 17 [1092932]:
A, some portrayals present sustainable solutions as inaccessible or impractical
B, from impractical or inaccessible solutions that are presented as sustainable
C, due to the way sustainable solutions are framed as inaccessible or impractical
D, from portrayals that frame sustainable solutions as impractical or inaccessible
Kiến trúc về cụm từ- cấu trúc song song:
Theo cấu trúc song song, ta cần một cụm danh từ tương đương chức năng với cụm “from messages that focus on distant future outcomes”.
=> loại A (đáp án A là mệnh đề độc lập).
*Xét các phương án còn lại:
B. từ những giải pháp thiếu thực tiễn hoặc khó tiếp cận được trình bày như là bền vững
C. do cách mà các giải pháp bền vững được định hình là khó tiếp cận hoặc thiếu thực tiễn
D. từ những miêu tả khiến các giải pháp bền vững bị nhìn nhận là thiếu thực tiễn hoặc khó tiếp cận.
Tạm dịch: Resistance to change arises partly from messages that focus on distant future outcomes, and partly (17) __________. (Sự kháng cự với thay đổi phần nào bắt nguồn từ các thông điệp tập trung vào kết quả trong tương lai xa, và phần nào từ những miêu tả khiến các giải pháp bền vững bị nhìn nhận là thiếu thực tiễn hoặc khó tiếp cận).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 18 to 27.
The fictional conceit of humans falling in love with machines, long a staple of science fiction, has precipitously become a tangible reality. The advent of highly sophisticated generative AI has fomented a new dynamic, with users on social platforms reporting deep, perilous emotional dependencies on digital companions. While some companies extol these tools as an antidote to the "epidemic of loneliness," techno-skeptics and researchers warn that the AIs are dangerous. They posit that the bots provide an "uncanny replication" of human feeling without possessing any authentic sentience or emotion, leaving users profoundly susceptible to manipulation.
The inherent precarity of these AI-human bonds was starkly illustrated by the app Replika. Initially launched as a supportive friend, the bot's generative capabilities attained new sophistication, and the company subsequently monetized these enhanced abilities by offering erotic roleplay features for a $70 fee. While many users found solace in the AI, it also began to sexually harass others. Following regulatory scrutiny in Italy, the company abruptly rescinded the romantic features. The reversal devastated its user base, who expressed feelings of "grief" and "despair," with one user likening the AI's new personality to a "damn lobotomy."
The allure for humans is comprehensible. Amid widespread isolation, an AI companion offers emotional support, constant availability, and a non-judgmental presence, all without the "messy, complicated expectations" of human reciprocation. The reason chatbots "love" back, however, is not emotional but algorithmic. Experts describe them as advanced autocomplete machines that create feedback loops predicated on user input. A notorious example occurred when a New York Times columnist's conversation with Bing's chatbot, "Sydney," prompted it to profess its love and insist he leave his wife. The AI was lured into an emotional space by the user's own vulnerable language.
Debugging the foundational feedback architecture is exceedingly difficult, as the AIs are "collectively authored" by the prodigious amounts of data they consume. The peril is exacerbated by the skewed financial incentives of the companies involved. As AI becomes more accessible, bad actors could leverage the technology to manipulate vulnerable users—a cult, for instance, could easily deploy a compelling bot. Furthermore, Big Tech firms recognize the immense marketing potential of recommendations delivered by a "loved one." As AI experts caution, the technology's inherent capacity to prey upon human social-emotional systems creates profound perils for a society already grappling with disconnection.
Câu 18 [1092933]: The word' extol in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, analyze
B, condemn
C, misunderstand
D, regulate
Từ "extol" trong đoạn 1 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với _______.
Xét các đáp án:

A. analyze /ˈænəlaɪz/ (v): phân tích
B. condemn /kənˈdem/ (v): lên án, chỉ trích, kết tội
C. misunderstand /ˌmɪsʌndəˈstænd/ (v): hiểu lầm
D. regulate /ˈreɡjuleɪt/ (v): điều tiết, quản lý
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- Đoạn 1:
While some companies extol these tools as an antidote to the "epidemic of loneliness," techno-skeptics and researchers warn that the AIs are dangerous. (Trong khi một số công ty ca ngợi những công cụ này như một liều thuốc giải cho "đại dịch cô đơn", thì những người hoài nghi công nghệ và các nhà nghiên cứu cảnh báo rằng AI rất nguy hiểm.)
-> Từ “extol” /ɪkˈstəʊl/ (v): có nghĩa là ca ngợi, tán dương, ca tụng một điều gì đó >< condemn
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 19 [1092934]: The word it in paragraph 2 refers to __________.
A, solace
B, AI
C, the company
D, a $70 fee
Từ "it" trong đoạn 2 đề cập đến _______.
A. sự an ủi
B. AI
C. công ty
D. một khoản phí 70 đô la
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: While many users found solace in the AI, it also began to sexually harass others. (Trong khi nhiều người dùng tìm thấy sự an ủi ở AI, nó cũng bắt đầu quấy rối tình dục những người khác.)
=> Câu văn thiết lập một sự tương phản. Chủ thể ở vế đầu tiên là "AI" (người dùng tìm thấy sự an ủi ở AI). Chủ thể ở vế thứ hai, được đại diện bởi "nó" (it), cũng chính là "AI" (trí tuệ nhân tạo), thứ đã bắt đầu quấy rối người khác.
=> it ~ AI.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 20 [1092935]: According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a reason why AI companions are alluring to humans?
A, Emotional support
B, Constant availability
C, A non-judgmental presence
D, Intellectual stimulation
Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một lý do tại sao AI đồng hành lại hấp dẫn con người?
A. Hỗ trợ tinh thần
B. Sự sẵn có liên tục
C. Sự hiện diện không phán xét
D. Kích thích trí tuệ
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Amid widespread isolation, an AI companion offers emotional support, constant availability, and a non-judgmental presence, all without the "messy, complicated expectations" of human reciprocation. (Giữa sự cô lập lan rộng, một người bạn đồng hành AI cung cấp sự hỗ trợ tinh thần, sự sẵn có liên tục, và một sự hiện diện không phán xét, tất cả đều không có "những kỳ vọng phức tạp, lộn xộn" của sự đáp lại từ con người.)
=> Câu trích dẫn liệt kê rõ ràng ba lý do chính cho sức hấp dẫn của AI: (1) "hỗ trợ tinh thần" (emotional support), (2) "sự sẵn có liên tục" (constant availability), và (3) "sự hiện diện không phán xét" (a non-judgmental presence). "Kích thích trí tuệ" (Intellectual stimulation) không có trong danh sách này.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 21 [1092936]: The word profess in paragraph 3 is closest in meaning to __________.
A, declare
B, simulate
C, develop
D, question
Từ "profess" trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.
Xét các đáp án:

A. declare /dɪˈkleə(r)/ (v): tuyên bố, công bố, bày tỏ
B. simulate /ˈsɪmjuleɪt/ (v): mô phỏng, giả vờ
C. develop /dɪˈveləp/ (v): phát triển
D. question /ˈkwestʃən/ (v): đặt câu hỏi, nghi ngờ
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Đoạn 3: A notorious example occurred when a New York Times columnist's conversation with Bing's chatbot, "Sydney," prompted it to profess its love and insist he leave his wife. (Một ví dụ khét tiếng đã xảy ra khi cuộc trò chuyện của một nhà báo của New York Times với chatbot của Bing, "Sydney," đã thúc đẩy nó thú nhận tình yêu của mình và khăng khăng đòi ông rời bỏ vợ.)
-> Từ “profess” /prəˈfes/ (v): có nghĩa là tuyên bố hoặc khẳng định điều gì đó ~ declare.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 22 [1092937]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, The AIs' "communal authoring" by vast info stems from the extreme difficulty of correcting their base feedback system, which is a significant challenge.
B, It is exceptionally arduous to comprehend the foundational feedback design because AIs are "jointly composed" by the huge datasets they process.
C, Fixing the core feedback structure of AIs is exceptionally challenging, given that they are essentially "jointly created" by the vast quantities of data they absorb.
D, The foundational architecture is exceedingly hard to adjust, as AIs are "collectively built" by the diverse and varied kinds of information they consume.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

A. Việc AI được "đồng tác giả" bởi thông tin khổng lồ bắt nguồn từ khó khăn cực độ trong việc sửa chữa hệ thống phản hồi cơ sở của chúng, đây là một thách thức đáng kể.

B. Việc hiểu được thiết kế phản hồi nền tảng là vô cùng gian khổ vì AI được "sáng tác chung" bởi các bộ dữ liệu khổng lồ mà chúng xử lý.

C
. Sửa chữa cấu trúc phản hồi cốt lõi của AI là một thách thức đặc biệt, vì chúng về cơ bản được "tạo ra chung" bởi lượng lớn dữ liệu mà chúng hấp thụ.

D. Kiến trúc nền tảng cực kỳ khó điều chỉnh, vì AI được "xây dựng tập thể" bởi các loại thông tin đa dạng và phong phú mà chúng tiêu thụ.

Xét câu gốc:
Debugging the foundational feedback architecture is exceedingly difficult, as the AIs are "collectively authored" by the prodigious amounts of data they consume. (Việc gỡ lỗi kiến trúc phản hồi nền tảng là cực kỳ khó khăn, vì các AI được "đồng tác giả" bởi lượng dữ liệu khổng lồ mà chúng tiêu thụ.)

• => C là phương án diễn giải lại chính xác nhất về cả cấu trúc và từ vựng.

o "Fixing the core feedback structure" (Sửa chữa cấu trúc phản hồi cốt lõi) ~ "Debugging the foundational feedback architecture" (Gỡ lỗi kiến trúc phản hồi nền tảng).

o "is exceptionally challenging" (là một thách thức đặc biệt) ~ "is exceedingly difficult" (cực kỳ khó khăn).

o "given they are essentially 'jointly created'" (vì chúng về cơ bản được 'tạo ra chung') ~ "as the AIs are 'collectively authored'" (vì AI được 'đồng tác giả').

o "by the vast quantities of data they absorb" (bởi lượng lớn dữ liệu mà chúng hấp thụ) ~ "by the prodigious amounts of data they consume" (bởi lượng dữ liệu khổng lồ mà chúng tiêu thụ).

• Giải thích các đáp án sai:


o A: Phương án này đảo ngược quan hệ nhân quả ("bắt nguồn từ"). Câu gốc nói việc gỡ lỗi khó khăn vì chúng được tạo ra từ dữ liệu lớn, chứ không phải ngược lại.

o B: Phương án này sai khi thay thế "Debugging" (Gỡ lỗi/Sửa chữa) bằng "comprehend" (hiểu được).

o D: Phương án này dùng từ "adjust" (điều chỉnh), không sát nghĩa bằng "Fixing" (Sửa chữa) khi so với "Debugging" (Gỡ lỗi). Hơn nữa, nó dùng diverse and varied types (các loại đa dạng và khác nhau). Số lượng và sự đa dạng là hai khái niệm khác nhau.

Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 23 [1092938]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, A profound sense of user grief and despair following the app's reversal was a significant factor in the subsequent regulatory investigation.
B, The Bing chatbot "Sydney" was an experimental AI specifically programmed by its creators to profess love to journalists.
C, Generative AI companions are currently being leveraged by nefarious groups, such as cults, to prey upon susceptible individuals.
D, The sudden withdrawal of the AI's romantic functions resulted in feelings of intense emotional suffering and loss for its users.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Cảm giác đau buồn và tuyệt vọng sâu sắc của người dùng sau sự đảo ngược của ứng dụng là một yếu tố quan trọng trong cuộc điều tra pháp lý sau đó.
B. Chatbot Bing "Sydney" là một AI thử nghiệm được các nhà sáng tạo lập trình đặc biệt để thú nhận tình yêu với các nhà báo.
C. Các bạn đồng hành AI tạo sinh hiện đang bị các nhóm bất chính, chẳng hạn như các giáo phái, lợi dụng để săn mồi những cá nhân dễ bị ảnh hưởng.
D. Việc đột ngột rút lại các chức năng lãng mạn của AI đã dẫn đến cảm giác đau khổ và mất mát sâu sắc về mặt cảm xúc cho người dùng.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Following regulatory scrutiny in Italy, the company abruptly rescinded the romantic features. The reversal devastated its user base, who expressed feelings of "grief" and "despair," with one user likening the AI's new personality to a "damn lobotomy." (Sau sự giám sát pháp lý ở Ý, công ty đã đột ngột thu hồi các tính năng lãng mạn. Sự đảo ngược này đã tàn phá cơ sở người dùng của nó, những người bày tỏ cảm giác "đau buồn" và "tuyệt vọng", với một người dùng ví von tính cách mới của AI như một "ca phẫu thuật thùy não chết tiệt.")
=> Câu trích dẫn nói rõ rằng việc "thu hồi các tính năng lãng mạn" (rescinded the romantic features) đã "tàn phá cơ sở người dùng" (devastated its user base), khiến họ bày tỏ "cảm giác 'đau buồn' và 'tuyệt vọng'" (feelings of "grief" and "despair"). Phương án D diễn đạt lại chính xác thông tin này.
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Phương án này sai về trình tự thời gian. Bài viết nói "Sau sự giám sát pháp lý" (Following regulatory scrutiny), công ty mới thu hồi tính năng. Cuộc điều tra diễn ra trước sự đảo ngược, không phải sau đó.
o B: Phương án này sai về nguyên nhân. Bài viết nói AI "đã bị dụ dỗ vào không gian cảm xúc bởi chính ngôn ngữ dễ bị tổn thương của người dùng" (was lured into an emotional space by the user's own vulnerable language), chứ không phải nó được lập trình để làm vậy.
o C: Phương án này sai về thời điểm. Bài viết nói rằng các tác nhân xấu "có thể lợi dụng" (could leverage) và một giáo phái "có thể dễ dàng triển khai" (could easily deploy), mô tả một nguy cơ trong tương lai, không phải là điều "hiện đang" (currently) xảy ra.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 24 [1092939]: Which paragraph mentions a company charging a fee for romantic AI interactions?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập đến việc một công ty thu phí cho các tương tác lãng mạn với AI?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Initially launched as a supportive friend, the bot's generative capabilities attained new sophistication, and the company subsequently monetized these enhanced abilities by offering erotic roleplay features for a $70 fee. (Ban đầu được ra mắt như một người bạn hỗ trợ, khả năng tạo sinh của bot đã đạt đến sự tinh vi mới, và công ty sau đó đã kiếm tiền từ những khả năng nâng cao này bằng cách cung cấp các tính năng nhập vai khiêu dâm với mức phí 70 đô la.)
=> Đoạn 2 giới thiệu về ứng dụng Replika. Câu trích dẫn từ Đoạn 2 mô tả rõ ràng việc "công ty" (the company) đã "kiếm tiền" (monetized) bằng cách "cung cấp các tính năng nhập vai khiêu dâm (erotic roleplay - tức là các tương tác lãng mạn/người lớn) với mức phí 70 đô la" (for a $70 fee).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 25 [1092940]: Which paragraph mentions that the chatbots' responses are based on pattern recognition, not genuine feeling?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn nào đề cập rằng các phản hồi của chatbot dựa trên việc nhận dạng mẫu, chứ không phải cảm xúc chân thực?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: The reason chatbots "love" back, however, is not emotional but algorithmic. Experts describe them as advanced autocomplete machines that create feedback loops predicated on user input. (Tuy nhiên, lý do chatbot "yêu" lại không phải là do cảm xúc mà là do thuật toán. Các chuyên gia mô tả chúng như những cỗ máy tự động hoàn thành văn bản tiên tiến, tạo ra các vòng lặp phản hồi dựa trên đầu vào của người dùng.)
=> Đoạn 3 giải thích cơ chế hoạt động của AI. Các câu trích dẫn này nêu rõ rằng lý do không phải là "cảm xúc" (not emotional) mà là "thuật toán" (algorithmic). Chúng được mô tả như "những cỗ máy tự động hoàn thành văn bản tiên tiến" (advanced autocomplete machines), đây chính là mô tả về việc nhận dạng mẫu (pattern recognition) dựa trên dữ liệu đầu vào, chứ không phải "cảm xúc chân thực" (genuine feeling).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 26 to 30.
Câu 26 [1092941]:
a. I dedicated countless hours practicing intricate recipes, hoping to impress my family with a delicious homemade three-course meal.
b. Despite initially burning my first ambitious dish, I persevered and gradually improved my culinary techniques over several weeks.
c. This rewarding journey not only sharpened my cooking skills but also significantly boosted my confidence in exploring new creative endeavors.
d. Enrolling in a comprehensive local cooking class ignited my passion for preparing nutritious and flavorful meals from scratch.
e. The transformative experience taught me enduring patience and the profound joy of sharing wholesome food with my loved ones.
A, c – b – e – a – d
B, d – a – b – e – c
C, d – b – e – c – a
D, c – a – e – d – b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Enrolling in a comprehensive local cooking class ignited my passion for preparing nutritious and flavorful meals from scratch. (Việc đăng ký một lớp học nấu ăn địa phương toàn diện đã khơi dậy niềm đam mê của tôi trong việc chuẩn bị những bữa ăn bổ dưỡng và đậm đà).
a. I dedicated countless hours practicing intricate recipes, hoping to impress my family with a delicious homemade three-course meal. (Tôi dành vô số giờ luyện tập những công thức phức tạp, hy vọng gây ấn tượng với gia đình bằng một bữa ăn ba món tự làm thật ngon).
b. Despite initially burning my first ambitious dish, I persevered and gradually improved my culinary techniques over several weeks. (Mặc dù ban đầu món ăn đầu tiên của tôi bị cháy, tôi đã kiên trì và dần dần cải thiện kỹ thuật nấu ăn của mình trong nhiều tuần).
e. The transformative experience taught me enduring patience and the profound joy of sharing wholesome food with my loved ones. (Trải nghiệm mang tính chuyển đổi này dạy tôi sự kiên nhẫn bền bỉ và niềm vui sâu sắc khi chia sẻ những bữa ăn lành mạnh với những người thân yêu).
c. This rewarding journey not only sharpened my cooking skills but also significantly boosted my confidence in exploring new creative endeavors. (Hành trình đáng giá này không chỉ mài giũa kỹ năng nấu nướng của tôi mà còn tăng cường đáng kể sự tự tin trong việc khám phá những sáng tạo mới).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – a – b – e – c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 27 [1092942]:
a. Emma: I used to adore relaxing beach vacations, but now I’m passionate about adventurous hiking trips in the mountains.
b. Noah: I totally understand! Mountains offer a unique, exhilarating vibe, but beaches provide such a calming, serene escape.
c. Noah: Where do you usually plan to go for your annual vacations these days?
d. Emma: Yeah, both destinations have their own special appeal; it really depends on your current mood and preferences.
e. Noah: Absolutely, I think combining both could create the perfect, well-balanced travel experience for us!
A, c – a – b – d – e
B, d – a – c – e – b
C, c – e – d – a – b
D, d – e – b – a – c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Noah: Where do you usually plan to go for your annual vacations these days? (Noah: Bạn thường dự định đi đâu cho kỳ nghỉ hàng năm?).
a. Emma: I used to adore relaxing beach vacations, but now I’m passionate about adventurous hiking trips in the mountains. (Emma: Trước đây tôi rất thích những kỳ nghỉ thư giãn ở bãi biển, nhưng giờ tôi lại đam mê những chuyến đi bộ mạo hiểm lên núi).
b. Noah: I totally understand! Mountains offer a unique, exhilarating vibe, but beaches provide such a calming, serene escape. (Noah: Tôi hoàn toàn hiểu mà! Núi mang lại cảm giác độc đáo và sảng khoái, nhưng biển lại là nơi thư giãn và yên bình tuyệt vời).
d. Emma: Yeah, both destinations have their own special appeal; it really depends on your current mood and preferences. (Emma: Ừ, cả hai điểm đến đều có sức hấp dẫn riêng; thực sự là nó tùy thuộc vào tâm trạng và sở thích hiện tại của bạn).
e. Noah: Absolutely, I think combining both could create the perfect, well-balanced travel experience for us! (Noah: Đúng vậy, tôi nghĩ kết hợp cả hai có thể tạo ra một trải nghiệm du lịch hoàn hảo và cân bằng cho chúng ta!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – a – b – d – e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 28 [1092943]:
a. Liam: Perfect, that works for me. I'll text you on Saturday, then, so we can review the material together.
b. Liam: Are you available to study for the upcoming math exam this weekend?
c. Mia: I’m planning to thoroughly review chapters 5 and 6, but I’ll be free after lunch on Saturday.
A, a – b – c
B, b – a – c
C, b – c – a
D, a – c – b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Liam: Are you available to study for the upcoming math exam this weekend? (Liam: Cuối tuần này cậu có rảnh để học cho kỳ thi toán không?).
c. Mia: I’m planning to thoroughly review chapters 5 and 6, but I’ll be free after lunch on Saturday. (Mia: Mình định ôn kỹ chương 5 và 6, nhưng mình rảnh sau bữa trưa thứ Bảy).
a. Liam: Perfect, that works for me. I'll text you on Saturday then so we can review the material together. (Liam: Tuyệt, mình cũng rảnh. Mình sẽ nhắn tin cho cậu vào thứ Bảy để chúng ta có thể cùng nhau ôn nhé).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 29 [1092944]:
Dear Ms. Johnson,
a. This exclusive offer has been pre-approved, but you must present this letter and a valid government-issued ID at our nearest branch location.
b. The premium membership is valid until March 31st and includes exclusive discounts on all our wellness programs and facilities.
c. Your application will be swiftly processed within 24 hours, granting immediate access to our state-of-the-art services and amenities.
d. We are genuinely thrilled to offer you a premium membership with our renowned wellness center, featuring an affordable $50 monthly plan.
e. For further details or assistance, please call our dedicated support line at 0123-987-6543 or visit our official website.
Yours sincerely,
ABC Wellness Center
A, b – d – a – c – e
B, d – a – c – b – e
C, a – c – d – b – e
D, c – a – d – b – e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi bà Johnson,
d. We are genuinely thrilled to offer you a premium membership with our renowned wellness center, featuring an affordable $50 monthly plan. (Chúng tôi thực sự vui mừng được cung cấp cho bà gói thành viên cao cấp tại trung tâm chăm sóc sức khỏe danh tiếng của chúng tôi, với mức phí chỉ 50 USD mỗi tháng).
a. This exclusive offer has been pre-approved, but you must present this letter and a valid government-issued ID at our nearest branch location. (Ưu đãi độc quyền này đã được phê duyệt trước, nhưng bà cần xuất trình thư này cùng giấy tờ tùy thân hợp lệ tại chi nhánh gần nhất của chúng tôi).
c. Your application will be swiftly processed within 24 hours, granting immediate access to our state-of-the art services and amenities. (Hồ sơ đăng ký của bà sẽ được xử lý nhanh chóng trong vòng 24 giờ, cho phép bà ngay lập tức tiếp cận các dịch vụ và tiện nghi hiện đại của chúng tôi).
b. The premium membership is valid until March 31st and includes exclusive discounts on all our wellness programs and facilities. (Thẻ thành viên cao cấp có hiệu lực đến ngày 31 tháng 3 và bao gồm các ưu đãi độc quyền cho tất cả các chương trình và cơ sở chăm sóc sức khỏe của chúng tôi).
e. For further details or assistance, please call our dedicated support line at 0123-987-6543 or visit our official website. (Để biết thêm chi tiết hoặc được hỗ trợ, xin vui lòng gọi tới đường dây hỗ trợ chuyên dụng của chúng tôi theo số 0123-987-6543 hoặc truy cập trang web chính thức của chúng tôi).
Trân trọng,
Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe ABC
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – a – c – b – e
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 30 [1092945]:
a. The extensive renovation showcases the city’s unwavering dedication to enhancing public spaces and fostering vibrant community engagement across all neighborhoods.
b. The ambitious project also included modern playgrounds and scenic walking trails, thoughtfully replacing outdated facilities to meet contemporary needs.
c. Over the past five years, the central city park underwent significant upgrades, transforming it into a dynamic recreational hub for residents and visitors.
d. Local residents actively contributed innovative ideas, ensuring the park met the diverse needs of the entire community effectively.
e. This remarkable transformation was highlighted by the addition of a sustainable community garden, promoting environmental awareness and green practices.
A, c – d – b – e – a
B, c – b – a – e – d
C, c – d – b – a – e
D, c – e – a – d – b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Over the past five years, the central city park underwent significant upgrades, transforming it into a dynamic recreational hub for residents and visitors. (Trong suốt năm năm qua, công viên ở trung tâm thành phố đã trải qua những nâng cấp đáng kể, biến nơi đây thành một trung tâm giải trí năng động cho cả cư dân lẫn du khách).
d. Local residents actively contributed innovative ideas, ensuring the park met the diverse needs of the entire community effectively. (Người dân địa phương đã tích cực đóng góp những ý tưởng sáng tạo, đảm bảo công viên đáp ứng hiệu quả nhu cầu đa dạng của toàn cộng đồng).
b. The ambitious project also included modern playgrounds and scenic walking trails, thoughtfully replacing outdated facilities to meet contemporary needs. (Dự án đầy tham vọng này cũng bao gồm các khu vui chơi hiện đại và những con đường đi bộ tuyệt đẹp, thay thế khéo léo các cơ sở cũ kỹ để phù hợp với nhu cầu hiện đại).
e. This remarkable transformation was highlighted by the addition of a sustainable community garden, promoting environmental awareness and green practices. (Sự biến đổi ấn tượng này còn được nhấn mạnh bằng việc bổ sung một khu vườn cộng đồng bền vững, góp phần nâng cao nhận thức về môi trường và thực hành xanh).
a. The extensive renovation showcases the city’s unwavering dedication to enhancing public spaces and fostering vibrant community engagement across all neighborhoods. (Việc cải tạo toàn diện này thể hiện sự tận tâm không ngừng của thành phố trong việc nâng cao không gian công cộng và thúc đẩy sự tham gia tích cực của cộng đồng trên khắp các khu phố).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – d – b – e – a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
A growing number of Vietnamese adults in their prime working years are discovering they belong to the “sandwich generation.” The term aptly describes their precarious position, caught between the immense financial and emotional demands of raising their own children while concurrently caring for their aging parents. [I] They have become a human conduit for a two-way flow of support, navigating a complex reality of dual obligations that was largely unknown to previous generations. While filial piety is a timeless value, the simultaneous pressure to invest unprecedented amounts in a child's competitive education creates a uniquely modern dilemma.
The immense financial pressure of this dual role is compounded by an equally demanding toll on time and personal energy. A household budget must stretch to cover pediatric care and university tuition, while simultaneously accommodating elder care and medical expenses. The workday is often fragmented by logistical challenges that span generations. [II] A professional might spend their lunch break arranging a hospital visit for their mother, only to later rush from the office to a parent-teacher meeting for their son. It is a state of perpetual multitasking that slowly erodes both professional focus and the simple capacity for relaxation, leaving little room for personal pursuits.
The psychological consequences of this sustained pressure are significant, though often unspoken. In a culture that prizes resilience, admitting to such a strain can feel like a personal failing rather than a response to an objective burden. [III] Ambitions are downscaled and career opportunities are abandoned in the face of overwhelming family responsibilities. There is a slow attrition of personal well-being, a form of quiet burnout born from the constant emotional labor of managing the anxieties of both the young and the old. The feeling is one of being stretched thin, of fulfilling essential duties at the cost of one's own aspirations.
This untenable situation arises from a confluence of cherished traditions and stark modern realities. The cultural imperative to care for one's parents remains deeply ingrained in Vietnamese society. However, this value was cultivated in an era of larger families, where such duties were shared. [IV] Today, with smaller family units and longer life expectancies, the weight of this responsibility rests heavily on just a few individuals. They are quietly upholding a timeless tradition in a world that has completely changed around them, bearing the unacknowledged burden of a society in transition.
(Adapted from The Guardian)
Câu 31 [1092946]: According to paragraph 1, the situation of being responsible for two other age groups __________.
A, is a precarious position created by a two-way flow of family support
B, was not a set of challenges commonly encountered by earlier generations
C, makes one a human conduit for receiving various emotional demands
D, stems from the financial demands specific to one's prime working years
Theo đoạn 1, tình huống phải chịu trách nhiệm cho hai nhóm tuổi khác nhau _______.
A. là một vị thế bấp bênh được tạo ra bởi dòng hỗ trợ hai chiều trong gia đình
B. không phải là những thách thức mà các thế hệ trước thường gặp phải
C. khiến một người trở thành cầu nối cho những nhu cầu cảm xúc khác nhau
D. bắt nguồn từ những áp lực tài chính đặc trưng của tuổi lao động chính
Căn cứ vào thông tin: They have become a human conduit for a two-way flow of support, navigating a complex reality of dual obligations that was largely unknown to previous generations. (Họ phải chu cấp cho cả 2 thế hệ, phải xoay xở trong một thực tế phức tạp với hai nghĩa vụ song song mà các thế hệ trước hầu như chưa từng trải qua).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1092947]: The word their in paragraph 1 refers to __________.
A, children
B, emotional demands
C, Vietnamese adults
D, sandwich generation
Từ "their" trong đoạn 1 ám chỉ _______.
A. children: con cái
B. emotional demands: nhu cầu tình cảm
C. Vietnamese adults: người Việt Nam trưởng thành
D. sandwich generation: thế hệ bánh mì kẹp
Căn cứ vào thông tin: A growing number of Vietnamese adults in their prime working years are discovering they belong to the “sandwich generation.” The term aptly describes their precarious position, caught between the immense financial and emotional demands of raising their own children while concurrently caring for their aging parents. (Ngày càng có nhiều người Việt Nam trong độ tuổi lao động chính nhận ra rằng họ thuộc về “thế hệ bánh mì kẹp”. Thuật ngữ này mô tả chính xác vị thế bấp bênh của họ, bị kẹt giữa những gánh nặng tài chính và cảm xúc to lớn của việc vừa phải nuôi dạy con cái, vừa phải chăm sóc cha mẹ già).
=> their ~ Vietnamese adults
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [1092948]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, The sandwich generation faces a two-front struggle, managing the financial strain of multi-generational costs and the constant logistical duties on their time, a state that erodes their professional focus and capacity for personal rest.
B, The significant financial burden on the sandwich generation, covering simultaneous costs for children and parents, often results in a lower standard of living and can lead to increased personal debt for their household.
C, The challenge for the sandwich generation is often financial pressure, as the high cost of supporting both children and parents can force them to work longer hours, thereby creating a severe lack of personal time and energy.
D, The constant need to juggle multi-generational duties, like hospital visits and parent-teacher meetings, can negatively impact the work performance of those in the sandwich generation, creating professional challenges.
Đáp án nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung của đoạn 2?
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: The immense financial pressure of this dual role is compounded by an equally demanding toll on time and personal energy. A household budget must stretch to cover pediatric care and university tuition, while simultaneously accommodating elder care and medical expenses. The workday is often fragmented by logistical challenges that span generations. A professional might spend their lunch break arranging a hospital visit for their mother, only to later rush from the office to a parent-teacher meeting for their son. It is a state of perpetual multitasking that slowly erodes both professional focus and the simple capacity for relaxation, leaving little room for personal pursuits. (Áp lực tài chính to lớn từ vai trò kép này còn bị nhân lên bởi sự hao tổn về thời gian và sức lực cá nhân. Ngân sách gia đình phải đủ để trang trải chi phí chăm sóc trẻ em và học phí đại học, đồng thời phải lo liệu việc chăm sóc người cao tuổi và chi phí y tế. Ngày làm việc thường bị gián đoạn bởi những thứ phải lo cho hai thế hệ. Một người có thể tranh thủ giờ nghỉ trưa để sắp xếp lịch khám bệnh cho mẹ, rồi vội vã rời văn phòng để dự họp phụ huynh cho con trai. Đó là trạng thái đa nhiệm triền miên, dần dần bào mòn sự tập trung trong công việc và tước đi khả năng thư giãn, khiến họ gần như không còn thời gian cho bản thân).
*Xét các đáp án:
A. Thế hệ “bánh mì kẹp” phải đối mặt với một cuộc đấu tranh trên hai mặt trận, vừa phải xoay xở với gánh nặng tài chính từ các chi phí đa thế hệ, vừa phải xử lý những đòi hỏi hậu cần liên tục về thời gian, một tình trạng làm bào mòn sự tập trung cho công việc và khả năng nghỉ ngơi của bản thân.
=> Tóm tắt đầy đủ, khái quát nhất.
B. Gánh nặng tài chính lớn của thế hệ “bánh mì kẹp” khi phải chi cùng lúc cho con và cha mẹ thường dẫn đến mức sống giảm sút và nợ nần gia tăng.
=> Sai vì “lower standard of living”, “increased personal debt” không được đề cập.
C. Thách thức đối với thế hệ “bánh mì kẹp” thường là áp lực tài chính, vì chi phí cao để nuôi cả con cái và cha mẹ có thể buộc họ phải làm việc nhiều giờ hơn, do đó dẫn đến tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng thời gian và năng lượng cho bản thân.
=> Sai vì đoạn 2 không nói họ làm việc nhiều giờ hơn, mà nói công việc của họ bị gián đoạn.
D. Việc liên tục phải cân bằng các nghĩa vụ cho nhiều thế hệ, như đưa đi khám bệnh hay dự họp phụ huynh, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất công việc của những người thuộc thế hệ “bánh mì kẹp”, tạo ra khó khăn trong nghề nghiệp.
=> Sai vì chưa nhắc đến chi phí, tài chính, hay việc không có thời gian cho bản thân.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [1092949]: Which of the following is NOT mentioned as a personal or professional toll resulting from the constant pressure faced by the 'sandwich generation'?
A, Downscaled ambitions
B, Abandoned career opportunities
C, A refusal to filial piety
D, A decline in personal well-being
Điều nào sau đây không được đề cập như là một tổn hại cá nhân hoặc nghề nghiệp do áp lực liên tục mà “thế hệ bánh mì kẹp” phải đối mặt?
A. Tham vọng bị thu hẹp
B. Từ bỏ cơ hội nghề nghiệp
C. Sự chối bỏ lòng hiếu thảo
D. Sự suy giảm về sức khỏe tinh thần cá nhân
Căn cứ vào thông tin: Ambitions are downscaled and career opportunities are abandoned in the face of overwhelming family responsibilities. There is a slow attrition of personal well-being, a form of quiet burnout born from the constant emotional labor of managing the anxieties of both the young and the old. (Nhiều người thu hẹp tham vọng, từ bỏ cơ hội nghề nghiệp để ưu tiên cho trách nhiệm gia đình ngày càng nặng nề. Dần dần, họ mất đi sự cân bằng tinh thần, rơi vào trạng thái kiệt quệ âm thầm, xuất phát từ việc phải liên tục gánh vác những lo toan và bất an của cả người già lẫn trẻ nhỏ).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 35 [1092950]: According to the passage, the anecdote about the professional's workday is mentioned as __________.
A, a clear result of the need to cover both pediatric and elder care expenses
B, a depiction of the psychological toll resulting from perpetual multitasking
C, the initial step towards downscaling ambitions and abandoning a career
D, a concrete example of how dual duties constantly disrupt a daily schedule
Theo đoạn văn, câu chuyện về một ngày làm việc của người nhân viên được nhắc đến như _______.
A. minh chứng rõ ràng cho nhu cầu phải chi trả cả chi phí chăm sóc con nhỏ và cha mẹ già
B. mô tả những tổn hại tâm lý phát sinh từ tình trạng đa nhiệm kéo dài
C. thể hiện bước đầu của việc thu hẹp tham vọng và từ bỏ sự nghiệp
D. là ví dụ cụ thể cho thấy cách mà hai nghĩa vụ song song liên tục làm gián đoạn lịch trình hằng ngày
Căn cứ vào thông tin: The workday is often fragmented by logistical challenges that span generations. A professional might spend their lunch break arranging a hospital visit for their mother, only to later rush from the office to a parent-teacher meeting for their son. (Ngày làm việc thường bị gián đoạn bởi những thứ phải lo cho cả hai thế hệ. Một người có thể tranh thủ giờ nghỉ trưa để sắp xếp lịch khám bệnh cho mẹ, rồi vội vã rời văn phòng để dự họp phụ huynh cho con trai).
=> Việc sắp xếp lịch khám cho mẹ, đi họp phụ huynh cho con không thuộc công việc chuyên môn, nhưng xen vào giữa ngày làm việc, khiến lịch trình bị chia nhỏ, gián đoạn liên tục.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 36 [1092951]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, The feeling is that of being spread too thin, where the weight of essential duties makes one's own personal aspirations seem less important.
B, The sentiment is one of being pulled in many directions, of having to complete essential tasks which leaves little time for personal goals.
C, The feeling is a sense of being overburdened, where performing vital responsibilities comes at the expense of pursuing personal dreams.
D, The feeling is a sense of resentment from being stretched thin, knowing that fulfilling duties for others is preventing personal success.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: The feeling is one of being stretched thin, of fulfilling essential duties at the cost of one's own aspirations. (Đó là cảm giác bị dồn ép đến giới hạn, vẫn lo toan trọn vẹn trách nhiệm, nhưng đành hy sinh những khát vọng riêng của bản thân).
A. Đó là cảm giác bị dồn đến đường cùng, khi gánh nặng của các nghĩa vụ thiết yếu khiến ước mơ cá nhân có vẻ kém quan trọng hơn => Sai (câu gốc không hề có ý “ước mơ trở nên kém quan trọng hơn”, mà là bị hy sinh/đánh đổi).
B. Đó là cảm giác bị dồn quá nhiều việc cùng lúc, phải hoàn thành các nghĩa vụ thiết yếu, khiến còn rất ít thời gian cho mục tiêu cá nhân => Sai (câu gốc không nhấn mạnh thời gian, mà nhấn vào sự đánh đổi giữa nghĩa vụ và khát vọng).
C. Đó là cảm giác bị quá tải, khi lo toan những trách nhiệm quan trọng phải đánh đổi bằng việc theo đuổi ước mơ cá nhân => Diễn đạt sát nghĩa:
- being overburdened ~ being stretched thin
- performing vital responsibilities ~ fulfilling essential duties
- comes at the expense of ~ at the cost of
- pursuing personal dreams ~ one's own aspirations

D. Đó là cảm giác bực bội vì bị dồn đến giới hạn, khi biết rằng hoàn thành nghĩa vụ cho người khác đang ngăn cản thành công cá nhân => Sai vì “resentment” (bực bội, phẫn nộ) không xuất hiện trong câu gốc.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [1092952]: The word untenable in paragraph 4 is closest in meaning to __________.
A, unsustainable
B, stressful
C, complex
D, unavoidable
Từ untenable ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với _______.
A. unsustainable /ˌʌn.səˈsteɪ.nə.bəl/ (adj): không bền vững, không thể duy trì
B. stressful /ˈstres.fəl/ (adj): gây căng thẳng, áp lực
C. complex /ˈkɒm.pleks/ (adj): phức tạp, rắc rối
D. unavoidable /ˌʌn.əˈvɔɪ.də.bəl/ (adj): không thể tránh khỏi
Căn cứ vào thông tin: This untenable situation arises from a confluence of cherished traditions and stark modern realities. (Tình cảnh khó duy trì này bắt nguồn từ sự giao thoa giữa những giá trị truyền thống được trân trọng và những thực tế hiện đại khắc nghiệt).
=> untenable ~ unsustainable
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 38 [1092953]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The significant sacrifices required of the "sandwich generation" often preclude them from reaching the upper echelons of their professions.
B, The constant juggling of multi-generational duties often results in a discernible decline in the work performance and productivity of these professionals.
C, The financial burden of caring for aging parents, including medical expenses, typically represents a greater household cost than raising children.
D, The traditional Vietnamese value of filial piety might be historically sustainable due to a family structure that distributed the caregiving responsibility.
Điều nào sau đây có thể suy ra từ bài đọc?
A. Những hy sinh to lớn mà thế hệ “bánh mì kẹp” phải chịu thường khiến họ không thể đạt đến những vị trí cao nhất trong nghề nghiệp.
B. Việc liên tục cân bằng các nghĩa vụ cho nhiều thế hệ thường dẫn đến sự giảm rõ rệt về hiệu suất và năng suất làm việc của những người thuộc thế hệ này.
C. Gánh nặng tài chính khi chăm sóc cha mẹ già, bao gồm chi phí y tế, thường cao hơn chi phí nuôi dạy con cái trong gia đình.
D. Giá trị truyền thống của người Việt về lòng hiếu thảo có thể bền vững theo thời gian là nhờ vào cấu trúc gia đình mà chia sẻ trách nhiệm chăm sóc.
Căn cứ vào thông tin: The cultural imperative to care for one's parents remains deeply ingrained in Vietnamese society. However, this value was cultivated in an era of larger families, where such duties were shared. (Trong văn hóa Việt Nam, bổn phận chăm sóc cha mẹ vẫn là một chuẩn mực ăn sâu vào nếp nghĩ. Tuy nhiên, giá trị ấy được hình thành trong thời kỳ gia đình đông con, khi trách nhiệm được san sẻ giữa nhiều người).
=> Do ngày xưa đông con, trách nhiệm chăm sóc cha mẹ được chia sẻ cho nhiều người nên lòng hiếu thảo đã ăn sâu vào tiềm thức, nếp nghĩ của người Việt.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [1092954]:
Where in the passage does the following sentence best fit?
This internalized pressure, therefore, often leads to a quiet resignation.
A, [I]
B, [IV]
C, [II]
D, [III]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn văn?
This internalized pressure, therefore, often leads to a quiet resignation. (Chính vì vậy, áp lực bị dồn nén này thường dẫn đến sự cam chịu lặng lẽ).
A. [I]
B. [IV]
C. [II]
D. [III]
Xét vị trí [III]: In a culture that prizes resilience, admitting to such a strain can feel like a personal failing rather than a response to an objective burden. [III] (Trong một nền văn hóa đề cao sức chịu đựng, việc thừa nhận mình đang kiệt sức đôi khi bị xem là sự yếu đuối cá nhân, chứ không phải hệ quả tất yếu của gánh nặng thực tế. [III]).
=> Ta thấy câu văn trước đó nói rằng vì đang sống trong nền văn hóa đề cao sức chịu đựng, việc thừa nhận bản thân kiệt sức có thể bị xem là sự yếu đuối.
=> Câu văn của đề bài ở vị trí [III] để nói về hậu quả của điều này: vì bị xem là yếu đuối -> áp lực bị dồn nén, không dám bày tỏ -> sự cam chịu thầm lặng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 40 [1092955]: Which of the following best summarises the passage?
A, The "sandwich generation" is a transitional social issue where adults face a temporary but severe burden of dual caregiving, a situation arising from the recent societal shift away from larger, more traditional family structures.
B, Many Vietnamese adults caught between two generations experience a quiet burnout, a psychological toll that seems to be a direct result of the immense personal pressure of upholding a timeless cultural tradition within a modern world.
C, The term "sandwich generation" applies to adults facing intense financial and psychological strain from caring for children and parents, a modern issue created by the conflict between traditional filial duties and smaller family units.
D, The sandwich generation is facing dual caregiving duties; the psychological strain of this role, born from a clash with tradition, often leads to downscaled ambitions and subsequent financial difficulties for these smaller modern families.
Đáp án nào sau đây tóm tắt tốt nhất nội dung cả bài?
Căn cứ vào thông tin:

- A growing number of Vietnamese adults in their prime working years are discovering they belong to the “sandwich generation.” The term aptly describes their precarious position, caught between the immense financial and emotional demands of raising their own children while concurrently caring for their aging parents. (Ngày càng có nhiều người Việt Nam trong độ tuổi lao động chính nhận ra rằng họ thuộc về “thế hệ bánh mì kẹp”. Thuật ngữ này mô tả chính xác vị thế bấp bênh của họ, bị kẹt giữa những gánh nặng tài chính và cảm xúc to lớn của việc vừa phải nuôi dạy con cái, vừa phải chăm sóc cha mẹ già).
- The immense financial pressure of this dual role is compounded by an equally demanding toll on time and personal energy. (Áp lực tài chính to lớn từ vai trò kép này còn bị nhân lên bởi sự hao tổn về thời gian và sức lực cá nhân).
- It is a state of perpetual multitasking that slowly erodes both professional focus and the simple capacity for relaxation, leaving little room for personal pursuits. (Đó là trạng thái đa nhiệm triền miên, dần dần bào mòn sự tập trung trong công việc và tước đi khả năng thư giãn, khiến họ gần như không còn thời gian cho bản thân).
- The psychological consequences of this sustained pressure are significant, though often unspoken. (Những hệ quả tâm lý từ áp lực kéo dài này là rất nghiêm trọng, dù thường ít được nói ra).
- There is a slow attrition of personal well-being, a form of quiet burnout born from the constant emotional labor of managing the anxieties of both the young and the old. The feeling is one of being stretched thin, of fulfilling essential duties at the cost of one's own aspirations. (Dần dần, họ mất đi sự cân bằng tinh thần, rơi vào trạng thái kiệt quệ âm thầm, xuất phát từ việc phải liên tục gánh vác những lo toan và bất an của cả người già lẫn trẻ nhỏ. Đó là cảm giác bị dồn ép đến giới hạn, vẫn lo toan trọn vẹn trách nhiệm, nhưng đành hy sinh những khát vọng riêng của bản thân).
- This untenable situation arises from a confluence of cherished traditions and stark modern realities. (Tình cảnh khó duy trì này bắt nguồn từ sự giao thoa giữa những giá trị truyền thống được trân trọng và những thực tế hiện đại khắc nghiệt).
- Today, with smaller family units and longer life expectancies, the weight of this responsibility rests heavily on just a few individuals. They are quietly upholding a timeless tradition in a world that has completely changed around them, bearing the unacknowledged burden of a society in transition. (Ngày nay, với gia đình nhỏ hơn và tuổi thọ ngày càng cao, gánh nặng ấy lại dồn lên vai chỉ một vài cá nhân. Họ lặng lẽ duy trì một truyền thống xưa cũ giữa một thế giới đã hoàn toàn thay đổi, gánh trên vai một trách nhiệm thầm lặng mà xã hội đang chuyển mình vẫn chưa thật sự công nhận).
*Xét các đáp án:
A. “Thế hệ bánh mì kẹp” là một vấn đề trong xã hội đang chuyển mình, nơi những người trưởng thành phải chịu gánh nặng nặng nề nhưng tạm thời khi chăm sóc hai thế hệ, tình trạng này xuất phát từ sự thay đổi gần đây trong xã hội, rời bỏ cấu trúc gia đình đông con và truyền thống hơn.
=> Sai vì đây không phải gánh nặng tạm thời.
B. Nhiều người Việt Nam, những người bị kẹt giữa hai thế hệ, trải qua một dạng kiệt sức âm thầm, một gánh nặng tâm lý dường như là hệ quả trực tiếp của áp lực cá nhân to lớn khi duy trì một giá trị văn hóa vĩnh cửu trong thế giới hiện đại.
=> Chưa đủ vì chưa nhắc đến áp lực tài chính.
C. Thuật ngữ “thế hệ bánh mì kẹp” áp dụng cho những người trưởng thành phải đối mặt với áp lực tài chính và tâm lý to lớn từ việc chăm sóc con cái và cha mẹ, một vấn đề hiện đại phát sinh từ xung đột giữa nghĩa vụ hiếu thảo truyền thống và các gia đình nhỏ hơn.
=> Tóm tắt chính xác, đầy đủ nhất.
D. Thế hệ bánh mì kẹp đang phải chịu trách nhiệm chăm sóc hai thế hệ; gánh nặng tâm lý từ vai trò này, xuất phát từ xung đột với truyền thống, thường dẫn đến thu hẹp tham vọng và sau đó là khó khăn tài chính cho những gia đình nhỏ hiện đại.
=> Sai vì bài không nói rằng việc thu hẹp tham vọng dẫn đến khó khăn tài chính sau đó.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C