Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
The fossil fuel divestment movement is a global campaign that seeks to stigmatize the industry; it employs tactics such as the direct petitioning of university boards, the launching of public awareness campaigns that highlight the financial risks of "stranded assets", as well as (1) __________, a multi-pronged approach designed to weaken the industry's political influence.
Opponents, who often include the financial managers of these large endowments, argue that divestment is a purely symbolic gesture, one that ultimately harms the institution's own portfolio, (2) __________. This argument frames the decision as a breach of fiduciary duty.
Such a narrow financial argument, however, fundamentally misunderstands the movement's core strategy. The primary objective is not to bankrupt these companies directly but to revoke their social license. (3) __________. This makes it significantly harder for them to attract top talent and to influence policy.
This recontextualizes the climate crisis not as a distant environmental problem, but as an immediate moral failing of the current system. (4) __________. The campaign's lasting impact, which is still unfolding, is therefore a measure of its success in shifting the Overton window of what is considered politically possible, which is its most visible tactic, and, equally, of (5) __________ for subsequent environmental and social justice campaigns.
(Adapted from ResearchGate)
Câu 1 [1098565]:
A, the strategic use of litigation aimed at challenging corporate permits
B, the challenge of litigation strategically aimed at permitting corporate use
C, a corporate strategy using litigation to challenge the aim of permits
D, the strategic challenge of litigation aims at corporate permissive use
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “as well as” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “as well as” là các cụm danh từ “the direct petitioning of university boards, the launching of public awareness campaigns that highlight the financial risks of "stranded assets"” => sau “as well as” cũng cần cụm danh từ => loại D.
*Xét các đáp án còn lại:
A. tận dụng một cách chiến lược kiện tụng nhằm thách thức các giấy phép của doanh nghiệp
B. việc thách thức thông qua kiện tụng được triển khai một cách chiến lược nhằm cho phép doanh nghiệp sử dụng
C. một chiến lược doanh nghiệp mà sử dụng kiện tụng để thách thức mục đích của các giấy phép
Tạm dịch: The fossil fuel divestment movement is a global campaign that seeks to stigmatize the industry; it employs tactics such as the direct petitioning of university boards, the launching of public awareness campaigns that highlight the financial risks of "stranded assets", as well as (1) _______, a multi-pronged approach designed to weaken the industry's political influence. (Phong trào thoái vốn khỏi nhiên liệu hóa thạch là một chiến dịch toàn cầu nhằm làm mất uy tín ngành công nghiệp này; phong trào sử dụng những chiến thuật như kiến nghị trực tiếp lên hội đồng các trường đại học, phát động các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng mà nhấn mạnh rủi ro tài chính của “tài sản mắc kẹt”, cũng như tận dụng một cách chiến lược kiện tụng nhằm thách thức các giấy phép của doanh nghiệp, một cách tiếp cận đa diện nhằm làm suy yếu ảnh hưởng chính trị của ngành).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có: Khi có “as well as” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “as well as” là các cụm danh từ “the direct petitioning of university boards, the launching of public awareness campaigns that highlight the financial risks of "stranded assets"” => sau “as well as” cũng cần cụm danh từ => loại D.
*Xét các đáp án còn lại:
A. tận dụng một cách chiến lược kiện tụng nhằm thách thức các giấy phép của doanh nghiệp
B. việc thách thức thông qua kiện tụng được triển khai một cách chiến lược nhằm cho phép doanh nghiệp sử dụng
C. một chiến lược doanh nghiệp mà sử dụng kiện tụng để thách thức mục đích của các giấy phép
Tạm dịch: The fossil fuel divestment movement is a global campaign that seeks to stigmatize the industry; it employs tactics such as the direct petitioning of university boards, the launching of public awareness campaigns that highlight the financial risks of "stranded assets", as well as (1) _______, a multi-pronged approach designed to weaken the industry's political influence. (Phong trào thoái vốn khỏi nhiên liệu hóa thạch là một chiến dịch toàn cầu nhằm làm mất uy tín ngành công nghiệp này; phong trào sử dụng những chiến thuật như kiến nghị trực tiếp lên hội đồng các trường đại học, phát động các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng mà nhấn mạnh rủi ro tài chính của “tài sản mắc kẹt”, cũng như tận dụng một cách chiến lược kiện tụng nhằm thách thức các giấy phép của doanh nghiệp, một cách tiếp cận đa diện nhằm làm suy yếu ảnh hưởng chính trị của ngành).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [1098566]:
A, while fewer investors are ethically concerned about the other shares they simply sell or purchase
B, if the investors selling shares are simply less ethically concerned than the other investors purchasing them
C, and other investors are simply concerned with the ethics of the purchase, less so the shares they sell
D, since the shares they sell are simply purchased by other investors with fewer ethical concerns
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. trong khi ít nhà đầu tư quan tâm đến đạo đức hơn đối với những cổ phần mà họ đơn giản là bán hoặc mua
B. nếu những nhà đầu tư mà bán cổ phần đơn giản là ít quan tâm đến đạo đức hơn so với những nhà đầu tư khác đang mua chúng
C. và những nhà đầu tư khác chỉ đơn thuần quan tâm đến tính đạo đức của việc mua, chứ ít quan tâm đến các cổ phần họ bán
D. vì các cổ phần họ bán ra đơn giản được mua lại bởi những nhà đầu tư khác ít bận tâm đến đạo đức hơn
Tạm dịch: Opponents, who often include the financial managers of these large endowments, argue that divestment is a purely symbolic gesture, one that ultimately harms the institution's own portfolio, (2) _______. (Những người phản đối, vốn thường bao gồm các nhà quản lý tài chính của những quỹ tài trợ lớn này, cho rằng việc thoái vốn chỉ là một hành động mang tính biểu tượng, và cuối cùng gây hại cho chính danh mục đầu tư của tổ chức, bởi các cổ phần họ bán ra đơn giản sẽ được mua lại bởi những nhà đầu tư khác ít bận tâm đến các chuẩn mực đạo đức hơn).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. trong khi ít nhà đầu tư quan tâm đến đạo đức hơn đối với những cổ phần mà họ đơn giản là bán hoặc mua
B. nếu những nhà đầu tư mà bán cổ phần đơn giản là ít quan tâm đến đạo đức hơn so với những nhà đầu tư khác đang mua chúng
C. và những nhà đầu tư khác chỉ đơn thuần quan tâm đến tính đạo đức của việc mua, chứ ít quan tâm đến các cổ phần họ bán
D. vì các cổ phần họ bán ra đơn giản được mua lại bởi những nhà đầu tư khác ít bận tâm đến đạo đức hơn
Tạm dịch: Opponents, who often include the financial managers of these large endowments, argue that divestment is a purely symbolic gesture, one that ultimately harms the institution's own portfolio, (2) _______. (Những người phản đối, vốn thường bao gồm các nhà quản lý tài chính của những quỹ tài trợ lớn này, cho rằng việc thoái vốn chỉ là một hành động mang tính biểu tượng, và cuối cùng gây hại cho chính danh mục đầu tư của tổ chức, bởi các cổ phần họ bán ra đơn giản sẽ được mua lại bởi những nhà đầu tư khác ít bận tâm đến các chuẩn mực đạo đức hơn).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 3 [1098567]:
A, The goal of reputable banks, universities, and governments is rendering the industry an undesirable "pariah" partnership
B, The industry is rendered a "pariah" to make reputation an undesirable goal for partnerships with banks, universities, and governments
C, The goal is to render the industry a "pariah," an undesirable partner for reputable banks, universities, and governments
D, The reputation of banks, universities, and governments becomes an undesirable goal for partnering with the "pariah" industry.
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Mục tiêu của các ngân hàng, trường đại học và chính phủ có uy tín là biến ngành này thành một đối tác “bị ruồng bỏ” không được mong muốn
B. Ngành công nghiệp bị biến thành một “kẻ bị ruồng bỏ” để khiến danh tiếng trở thành một mục tiêu không mong muốn khi hợp tác với các ngân hàng, trường đại học và chính phủ
C. Mục tiêu là biến ngành này thành một “kẻ bị ruồng bỏ”, một đối tác không được mong muốn đối với các ngân hàng, trường đại học và chính phủ có uy tín
D. Danh tiếng của các ngân hàng, trường đại học và chính phủ trở thành một mục tiêu không mong muốn khi hợp tác với ngành công nghiệp “bị ruồng bỏ”
Tạm dịch: The primary objective is not to bankrupt these companies directly but to revoke their social license. (3) _______. (Mục tiêu chính không phải là trực tiếp làm các công ty này phá sản mà là tước bỏ “giấy phép xã hội” của họ. Mục đích là biến ngành này thành một “kẻ bị ruồng bỏ”, một đối tác không được mong muốn đối với các ngân hàng, trường đại học và chính phủ có uy tín).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. Mục tiêu của các ngân hàng, trường đại học và chính phủ có uy tín là biến ngành này thành một đối tác “bị ruồng bỏ” không được mong muốn
B. Ngành công nghiệp bị biến thành một “kẻ bị ruồng bỏ” để khiến danh tiếng trở thành một mục tiêu không mong muốn khi hợp tác với các ngân hàng, trường đại học và chính phủ
C. Mục tiêu là biến ngành này thành một “kẻ bị ruồng bỏ”, một đối tác không được mong muốn đối với các ngân hàng, trường đại học và chính phủ có uy tín
D. Danh tiếng của các ngân hàng, trường đại học và chính phủ trở thành một mục tiêu không mong muốn khi hợp tác với ngành công nghiệp “bị ruồng bỏ”
Tạm dịch: The primary objective is not to bankrupt these companies directly but to revoke their social license. (3) _______. (Mục tiêu chính không phải là trực tiếp làm các công ty này phá sản mà là tước bỏ “giấy phép xã hội” của họ. Mục đích là biến ngành này thành một “kẻ bị ruồng bỏ”, một đối tác không được mong muốn đối với các ngân hàng, trường đại học và chính phủ có uy tín).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 4 [1098568]:
A, It effectively shifts the moral burden from the individual consumer to the corporate entities that profit from the crisis
B, The individual consumer effectively shifts the moral burden of the crisis to the corporate entities that profit from it
C, The profit from the crisis effectively shifts the moral burden from corporate entities to the individual consumer
D, The effectiveness of the shift in moral burden is consumed by profiting corporate entities from the individual's crisis
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Nó chuyển gánh nặng đạo đức một cách hiệu quả từ người tiêu dùng cá nhân sang các tập đoàn đang thu lợi từ cuộc khủng hoảng
B. Người tiêu dùng cá nhân chuyển gánh nặng đạo đức của cuộc khủng hoảng sang các tập đoàn đang thu lợi từ nó một cách hiệu quả
C. Lợi nhuận từ cuộc khủng hoảng chuyển gánh nặng đạo đức từ các tập đoàn sang người tiêu dùng cá nhân một cách hiệu quả
D. Hiệu quả của việc chuyển gánh nặng đạo đức bị các tập đoàn hưởng lợi từ cuộc khủng hoảng cá nhân
Tạm dịch: This recontextualizes the climate crisis not as a distant environmental problem, but as an immediate moral failing of the current system. (4) _______. (Điều này khiến cuộc khủng hoảng khí hậu không còn được nhìn nhận như một vấn đề môi trường xa xôi, mà như một thất bại đạo đức đang diễn ra ngay trong hệ thống hiện tại. Nó chuyển gánh nặng đạo đức một cách hiệu quả từ người tiêu dùng cá nhân sang các tập đoàn đang thu lợi từ cuộc khủng hoảng).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. Nó chuyển gánh nặng đạo đức một cách hiệu quả từ người tiêu dùng cá nhân sang các tập đoàn đang thu lợi từ cuộc khủng hoảng
B. Người tiêu dùng cá nhân chuyển gánh nặng đạo đức của cuộc khủng hoảng sang các tập đoàn đang thu lợi từ nó một cách hiệu quả
C. Lợi nhuận từ cuộc khủng hoảng chuyển gánh nặng đạo đức từ các tập đoàn sang người tiêu dùng cá nhân một cách hiệu quả
D. Hiệu quả của việc chuyển gánh nặng đạo đức bị các tập đoàn hưởng lợi từ cuộc khủng hoảng cá nhân
Tạm dịch: This recontextualizes the climate crisis not as a distant environmental problem, but as an immediate moral failing of the current system. (4) _______. (Điều này khiến cuộc khủng hoảng khí hậu không còn được nhìn nhận như một vấn đề môi trường xa xôi, mà như một thất bại đạo đức đang diễn ra ngay trong hệ thống hiện tại. Nó chuyển gánh nặng đạo đức một cách hiệu quả từ người tiêu dùng cá nhân sang các tập đoàn đang thu lợi từ cuộc khủng hoảng).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 5 [1098569]:
A, its profound effectiveness in establishing a new moral baseline
B, its profoundly effective moral baseline being a new establishment
C, what effectively and profoundly establishes a new moral baseline
D, that the establishment of a new moral baseline is profoundly effective
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: a measure of sth: sự đo lường cái gì
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là cụm danh từ “its success in shifting the Overton window of what is considered politically possible, which is its most visible tactic” (“which is its most visible tactic” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa) sau “measure of” => sau “and” cũng cần cụm danh từ sau “of” => loại B, C, D.
Tạm dịch: The campaign's lasting impact, which is still unfolding, is therefore a measure of its success in shifting the Overton window of what is considered politically possible, which is its most visible tactic, and, equally, of (5) _______ for subsequent environmental and social justice campaigns. (Tác động lâu dài của chiến dịch, hiện vẫn đang tiếp diễn, vì thế trở thành thước đo cho mức độ thành công của nó trong việc mở rộng giới hạn của những điều được xem là khả thi về mặt chính trị, vốn là chiến thuật dễ thấy nhất của phong trào, và đồng thời cũng là thước đo cho khả năng tạo dựng một chuẩn mực đạo đức mới cho các chiến dịch về môi trường và công lý xã hội sau này).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có: a measure of sth: sự đo lường cái gì
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là cụm danh từ “its success in shifting the Overton window of what is considered politically possible, which is its most visible tactic” (“which is its most visible tactic” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa) sau “measure of” => sau “and” cũng cần cụm danh từ sau “of” => loại B, C, D.
Tạm dịch: The campaign's lasting impact, which is still unfolding, is therefore a measure of its success in shifting the Overton window of what is considered politically possible, which is its most visible tactic, and, equally, of (5) _______ for subsequent environmental and social justice campaigns. (Tác động lâu dài của chiến dịch, hiện vẫn đang tiếp diễn, vì thế trở thành thước đo cho mức độ thành công của nó trong việc mở rộng giới hạn của những điều được xem là khả thi về mặt chính trị, vốn là chiến thuật dễ thấy nhất của phong trào, và đồng thời cũng là thước đo cho khả năng tạo dựng một chuẩn mực đạo đức mới cho các chiến dịch về môi trường và công lý xã hội sau này).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 6 to 13.
Our friendship was forged in a small, windowless office where we worked as a two-person team. In that cramped space, we were allies, a united front against our megalomaniac boss. We bonded over lukewarm coffee and a shared desire to be anywhere else. Our conversations, once confined to work, soon began to encompass our personal lives. We became privy to each other’s emotional hardships, aspirations, family conflicts, and financial anxieties.
She was the first person I called when I secured a new job; I was the first she called when she got engaged. For years, our victories felt shared, often treated as team accomplishments, celebrated with impromptu dinners. Our bond was a welcome respite from the sharp-edged professional world and the sometimes-lonely realities of city life. There was no envy, only a genuine, reciprocal joy in seeing the other person advance. Our friendship was a sanctuary, a rare space of unconditional support in a world that felt increasingly hard.
But as we moved through our late 20s and into our 30s, a subtle shift occurred. The promotions, engagements and pregnancies that once prompted joint celebration began to feel like points on a scoreboard. Our easy camaraderie was replaced by a quiet, unspoken competition. Phone calls became less frequent. When we did talk, our conversations were filled with careful omissions. We curated the versions of our lives we presented to each other, highlighting the successes and concealing the struggles.
The intimacy we once had was built on vulnerability, on the shared conviction that we were in it together. But “it” — life — was no longer a shared foxhole. It had become a ladder, and we were acutely aware of our positions on it. The tragedy is that I don't believe either of us wanted this. The competition was not a conscious choice but an involuntary symptom of the ambient pressures around us, a reflection of the societal expectation to always be moving forward. We had simply forgotten how to be vulnerable with each other, and in doing so, forfeited the essential quality that made our friendship worthwhile.
(Adapted from The New York Times)
Câu 6 [1098570]: Which of the following is NOT mentioned as a personal subject the two friends shared during the early stages of their relationship?
A, Aspirations
B, Family reunions
C, Emotional hardships
D, Financial anxieties
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một chủ đề cá nhân mà hai người bạn đã chia sẻ trong giai đoạn đầu của mối quan hệ?
A. Khát vọng
B. Đoàn tụ gia đình
C. Khó khăn về mặt tình cảm
D. Lo lắng về tài chính
Căn cứ vào thông tin: We became privy to each other’s emotional hardships, aspirations, family conflicts, and financial anxieties. (Chúng tôi trở thành người hiểu rõ những khó khăn tình cảm, khát vọng, mâu thuẫn gia đình và lo toan tài chính của nhau).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Khát vọng
B. Đoàn tụ gia đình
C. Khó khăn về mặt tình cảm
D. Lo lắng về tài chính
Căn cứ vào thông tin: We became privy to each other’s emotional hardships, aspirations, family conflicts, and financial anxieties. (Chúng tôi trở thành người hiểu rõ những khó khăn tình cảm, khát vọng, mâu thuẫn gia đình và lo toan tài chính của nhau).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 7 [1098571]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, Our friendship was a welcome relief from the loneliness of city life, which was often caused by the harsh, competitive professional world.
B, Our bond was a welcome support system that helped us navigate the sometimes-lonely realities of city life and the sharp professional world.
C, Our connection offered a valued escape from the harshness of the professional world and the occasional loneliness inherent in urban living.
D, Our connection was a direct result of needing a respite from the sharp professional world and the sometimes-lonely reality of city life.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: Our bond was a welcome respite from the sharp-edged professional world and the sometimes-lonely realities of city life. (Mối gắn kết của chúng tôi là một chốn dừng chân dễ chịu giữa thế giới công việc đầy cạnh tranh và những thực tế đôi khi cô đơn của cuộc sống thành phố).
A. Tình bạn của chúng tôi là một sự xoa dịu dễ chịu khỏi nỗi cô đơn trong cuộc sống thành phố, vốn thường do thế giới công việc khắc nghiệt, cạnh tranh gây ra => Sai (câu gốc không bảo nỗi cô đơn là do thế giới công việc gây ra)
B. Mối quan hệ của chúng tôi là một hệ thống hỗ trợ dễ chịu, giúp chúng tôi vượt qua những thực tế đôi khi cô đơn của cuộc sống thành phố và thế giới nghề nghiệp khắc nghiệt => Sai (a welcome respite # a welcome support system).
C. Sự gắn kết của chúng tôi mang lại một chốn dừng chân dễ chịu khỏi sự khắc nghiệt của thế giới công việc và nỗi cô đơn đôi khi xuất hiện trong đời sống đô thị => Diễn đạt sát nghĩa:
- valued escape ~ welcome respite
- the harshness of the professional world ~ the sharp-edged professional world
- the occasional loneliness inherent in urban living ~ the sometimes-lonely realities of city life
D. Sự gắn kết của chúng tôi là hệ quả trực tiếp của việc cần tìm kiếm một chốn dừng chân khỏi thế giới công việc khắc nghiệt và thực tế đôi khi cô đơn của cuộc sống thành phố => Sai (câu gốc không có “a direct result”).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: Our bond was a welcome respite from the sharp-edged professional world and the sometimes-lonely realities of city life. (Mối gắn kết của chúng tôi là một chốn dừng chân dễ chịu giữa thế giới công việc đầy cạnh tranh và những thực tế đôi khi cô đơn của cuộc sống thành phố).
A. Tình bạn của chúng tôi là một sự xoa dịu dễ chịu khỏi nỗi cô đơn trong cuộc sống thành phố, vốn thường do thế giới công việc khắc nghiệt, cạnh tranh gây ra => Sai (câu gốc không bảo nỗi cô đơn là do thế giới công việc gây ra)
B. Mối quan hệ của chúng tôi là một hệ thống hỗ trợ dễ chịu, giúp chúng tôi vượt qua những thực tế đôi khi cô đơn của cuộc sống thành phố và thế giới nghề nghiệp khắc nghiệt => Sai (a welcome respite # a welcome support system).
C. Sự gắn kết của chúng tôi mang lại một chốn dừng chân dễ chịu khỏi sự khắc nghiệt của thế giới công việc và nỗi cô đơn đôi khi xuất hiện trong đời sống đô thị => Diễn đạt sát nghĩa:
- valued escape ~ welcome respite
- the harshness of the professional world ~ the sharp-edged professional world
- the occasional loneliness inherent in urban living ~ the sometimes-lonely realities of city life
D. Sự gắn kết của chúng tôi là hệ quả trực tiếp của việc cần tìm kiếm một chốn dừng chân khỏi thế giới công việc khắc nghiệt và thực tế đôi khi cô đơn của cuộc sống thành phố => Sai (câu gốc không có “a direct result”).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 8 [1098572]: The word prompted in paragraph 3 is closest in meaning to __________.
A, triggered
B, accompanied
C, represented
D, justified
Từ prompted trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với _______.
A. triggered - trigger /ˈtrɪɡ.ər/ (v): gây ra, dẫn đến, khởi xướng
B. accompanied - accompany /əˈkʌm.pə.ni/ (v): đi kèm, hộ tống, theo cùng
C. represented - represent /ˌrep.rɪˈzent/ (v): đại diện cho, tượng trưng cho
D. justified - justify /ˈdʒʌs.tɪ.faɪ/ (v): bào chữa, biện minh, chứng minh là đúng
Căn cứ vào thông tin: The promotions, engagements and pregnancies that once prompted joint celebration began to feel like points on a scoreboard. (Những lần thăng chức, đính hôn và mang thai vốn từng là dịp dẫn đến những cuộc ăn mừng giờ đây bắt đầu giống như những điểm số trên bảng thành tích).
=> prompted ~ triggered
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. triggered - trigger /ˈtrɪɡ.ər/ (v): gây ra, dẫn đến, khởi xướng
B. accompanied - accompany /əˈkʌm.pə.ni/ (v): đi kèm, hộ tống, theo cùng
C. represented - represent /ˌrep.rɪˈzent/ (v): đại diện cho, tượng trưng cho
D. justified - justify /ˈdʒʌs.tɪ.faɪ/ (v): bào chữa, biện minh, chứng minh là đúng
Căn cứ vào thông tin: The promotions, engagements and pregnancies that once prompted joint celebration began to feel like points on a scoreboard. (Những lần thăng chức, đính hôn và mang thai vốn từng là dịp dẫn đến những cuộc ăn mừng giờ đây bắt đầu giống như những điểm số trên bảng thành tích).
=> prompted ~ triggered
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [1098573]: The word It in paragraph 4 refers to __________.
A, A shared foxhole
B, Vulnerability
C, Shared conviction
D, Life
Từ It trong đoạn 4 đề cập đến _______.
A. A shared foxhole: chiến hào chung
B. Vulnerability /ˌvʌl.nər.əˈbɪl.ə.ti/ (n): sự yếu đuối, tổn thương
C. Shared conviction: niềm tin chung
D. Life /laɪf/ (n): cuộc sống
Căn cứ vào thông tin: But “it” — life — was no longer a shared foxhole. It had become a ladder, and we were acutely aware of our positions on it. (Nhưng “mọi thứ” — cuộc sống — giờ đây không còn là chiến hào chung nữa. Nó đã trở thành một chiếc thang, và chúng tôi đều ý thức rõ vị trí của mình trên đó).
=> It ~ Life
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. A shared foxhole: chiến hào chung
B. Vulnerability /ˌvʌl.nər.əˈbɪl.ə.ti/ (n): sự yếu đuối, tổn thương
C. Shared conviction: niềm tin chung
D. Life /laɪf/ (n): cuộc sống
Căn cứ vào thông tin: But “it” — life — was no longer a shared foxhole. It had become a ladder, and we were acutely aware of our positions on it. (Nhưng “mọi thứ” — cuộc sống — giờ đây không còn là chiến hào chung nữa. Nó đã trở thành một chiếc thang, và chúng tôi đều ý thức rõ vị trí của mình trên đó).
=> It ~ Life
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [1098574]: The word forfeited in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, retained
B, damaged
C, regretted
D, evaluated
Từ forfeited trong đoạn 4 trái nghĩa với _______.
A. retained - retain /rɪˈteɪn/ (v): giữ lại, duy trì
B. damaged - damage /ˈdæm.ɪdʒ/ (v): làm hư hại, gây thiệt hại
C. regretted - regret /rɪˈɡret/ (v): tiếc, hối tiếc
D. evaluated - evaluate /ɪˈvæl.ju.eɪt/ (v): đánh giá, định giá
Căn cứ vào thông tin: We had simply forgotten how to be vulnerable with each other, and in doing so, forfeited the essential quality that made our friendship worthwhile. (Chúng tôi đơn giản là quên cách cởi mở với nhau, và bằng cách đó, đã đánh mất phẩm chất cốt lõi khiến tình bạn trở nên đáng quý).
=> forfeited >< retained
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. retained - retain /rɪˈteɪn/ (v): giữ lại, duy trì
B. damaged - damage /ˈdæm.ɪdʒ/ (v): làm hư hại, gây thiệt hại
C. regretted - regret /rɪˈɡret/ (v): tiếc, hối tiếc
D. evaluated - evaluate /ɪˈvæl.ju.eɪt/ (v): đánh giá, định giá
Căn cứ vào thông tin: We had simply forgotten how to be vulnerable with each other, and in doing so, forfeited the essential quality that made our friendship worthwhile. (Chúng tôi đơn giản là quên cách cởi mở với nhau, và bằng cách đó, đã đánh mất phẩm chất cốt lõi khiến tình bạn trở nên đáng quý).
=> forfeited >< retained
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 11 [1098575]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The unspoken competition that later emerged between the friends was a lingering result of the stressful work environment under their former boss.
B, The friends began to carefully omit personal details from their conversations because they had forgotten how to be vulnerable with each other.
C, The early bond between the two friends was solidified through a process of mutual therapeutic disclosure about their personal lives and anxieties.
D, The friendship's decline was marked by a quiet rivalry replacing their easy camaraderie, leading to less frequent contact and guarded conversations.
Điều nào sau đây là đúng theo bài đọc?
A. Cuộc cạnh tranh âm thầm sau này nảy sinh giữa hai người bạn là kết quả kéo dài của môi trường làm việc căng thẳng dưới trướng sếp cũ của họ.
B. Những người bạn bắt đầu cẩn thận lược bỏ những chi tiết cá nhân trong cuộc trò chuyện vì họ đã quên mất cách thể hiện sự cởi mở với nhau.
C. Mối quan hệ ban đầu giữa hai người bạn được củng cố thông qua quá trình chia sẻ chữa lành về cuộc sống và những lo âu cá nhân.
D. Sự suy giảm của tình bạn được đánh dấu bởi một cuộc cạnh tranh âm thầm thay thế sự thân thiết dễ dàng trước đây, dẫn đến liên lạc ít thường xuyên hơn và các cuộc trò chuyện trở nên thận trọng hơn.
Căn cứ vào thông tin: Our easy camaraderie was replaced by a quiet, unspoken competition. Phone calls became less frequent. When we did talk, our conversations were filled with careful omissions. We curated the versions of our lives we presented to each other, highlighting the successes and concealing the struggles. (Sự thân thiết dễ dàng trước đây dần bị thay thế bằng một sự cạnh tranh âm thầm, không lời. Những cuộc gọi trở nên thưa thớt hơn. Khi trò chuyện, chúng tôi chỉ nói những điều được chọn lọc, trình bày phiên bản “tốt đẹp” của cuộc sống mình và giấu đi những khó khăn) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Cuộc cạnh tranh âm thầm sau này nảy sinh giữa hai người bạn là kết quả kéo dài của môi trường làm việc căng thẳng dưới trướng sếp cũ của họ.
B. Những người bạn bắt đầu cẩn thận lược bỏ những chi tiết cá nhân trong cuộc trò chuyện vì họ đã quên mất cách thể hiện sự cởi mở với nhau.
C. Mối quan hệ ban đầu giữa hai người bạn được củng cố thông qua quá trình chia sẻ chữa lành về cuộc sống và những lo âu cá nhân.
D. Sự suy giảm của tình bạn được đánh dấu bởi một cuộc cạnh tranh âm thầm thay thế sự thân thiết dễ dàng trước đây, dẫn đến liên lạc ít thường xuyên hơn và các cuộc trò chuyện trở nên thận trọng hơn.
Căn cứ vào thông tin: Our easy camaraderie was replaced by a quiet, unspoken competition. Phone calls became less frequent. When we did talk, our conversations were filled with careful omissions. We curated the versions of our lives we presented to each other, highlighting the successes and concealing the struggles. (Sự thân thiết dễ dàng trước đây dần bị thay thế bằng một sự cạnh tranh âm thầm, không lời. Những cuộc gọi trở nên thưa thớt hơn. Khi trò chuyện, chúng tôi chỉ nói những điều được chọn lọc, trình bày phiên bản “tốt đẹp” của cuộc sống mình và giấu đi những khó khăn) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1098576]: Which paragraph mentions a time when personal achievements were celebrated without jealousy?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn nào nhắc đến thời điểm những thành tựu cá nhân được ăn mừng mà không có sự ghen tị?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: For years, our victories felt shared, often treated as team accomplishments, celebrated with impromptu dinners. Our bond was a welcome respite from the sharp-edged professional world and the sometimes-lonely realities of city life. There was no envy, only a genuine, reciprocal joy in seeing the other person advance. (Trong nhiều năm, những thành công của chúng tôi dường như là của cả hai, thường được coi là thành tích chung và được ăn mừng bằng những bữa tối bất chợt. Mối gắn kết của chúng tôi là một chốn dừng chân dễ chịu giữa thế giới công việc đầy cạnh tranh và những thực tế đôi khi cô đơn của cuộc sống thành phố. Không có sự ganh tị nào, chỉ có niềm vui chân thành và tương hỗ khi thấy người kia tiến bước).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: For years, our victories felt shared, often treated as team accomplishments, celebrated with impromptu dinners. Our bond was a welcome respite from the sharp-edged professional world and the sometimes-lonely realities of city life. There was no envy, only a genuine, reciprocal joy in seeing the other person advance. (Trong nhiều năm, những thành công của chúng tôi dường như là của cả hai, thường được coi là thành tích chung và được ăn mừng bằng những bữa tối bất chợt. Mối gắn kết của chúng tôi là một chốn dừng chân dễ chịu giữa thế giới công việc đầy cạnh tranh và những thực tế đôi khi cô đơn của cuộc sống thành phố. Không có sự ganh tị nào, chỉ có niềm vui chân thành và tương hỗ khi thấy người kia tiến bước).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 13 [1098577]: Which paragraph attributes the friends' rivalry to external societal forces?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn nào cho rằng sự cạnh tranh giữa hai người bạn là do các yếu tố xã hội bên ngoài?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: The competition was not a conscious choice but an involuntary symptom of the ambient pressures around us, a reflection of the societal expectation to always be moving forward. (Sự cạnh tranh không phải là lựa chọn có ý thức, mà là hệ quả tự phát từ áp lực xung quanh, phản ánh kỳ vọng xã hội rằng luôn phải tiến lên phía trước).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: The competition was not a conscious choice but an involuntary symptom of the ambient pressures around us, a reflection of the societal expectation to always be moving forward. (Sự cạnh tranh không phải là lựa chọn có ý thức, mà là hệ quả tự phát từ áp lực xung quanh, phản ánh kỳ vọng xã hội rằng luôn phải tiến lên phía trước).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 14 to 23.
WHY HAS CULTURE COME TO A STANDSTILL?
For over a century, a core belief of our culture was its promise to the future. Beginning with Édouard Manet, whose work was a striking expression of its own time, the demand for any serious artist was to create something new. To be modern was to reject imitation in favor of an utterance that could only exist now. This relentless pursuit of novelty became the engine of cultural history, a succession of avant-gardes each rendering the last obsolete.
Yet to look at culture in 2023 is to feel this engine has stalled. One gets the nagging feeling that we are living through a period of unmatched stillness, stuck on a painfully slow Ferris wheel of remakes, sequels, and imitations. The unique sounds and styles of past decades have blended into a shapeless present, where skinny jeans from the 2000s and high-waisted jeans from the 1990s can coexist without either looking particularly dated or current. [I] The feeling that our era’s culture seems likely to be forgotten is difficult to shake.
The principal reason for this confusion about time is our deep dive through the screen into endless information. The digital tools we use have created such deep confusion about time that the very idea of progress has lost its meaning. In this dark wood of algorithmic feeds, past and present are made to seem equally close, removed from their original context and flattened into a single, continuous feed. [II]
Perhaps one work predicted this situation: Amy Winehouse’s “Back to Black.” Arriving on the verge of the iPhone era, it was the first major cultural product that was neither new nor old-fashioned, but instead existed in a timeless state. [III] Drawing from the entire catalogue of 20th-century music, it wasn't nostalgic, instead showing a new awareness shaped by the digital world, where all of history could be sampled at once.
Working within the old modernist framework, it feels as if the possibilities for innovation have been exhausted. We now seek newness not in form, but in “content.” The long-overdue inclusion of diverse voices into the culture industry has, unfortunately, been confused with artistic innovation itself. A work is praised as a “breakthrough” for the identity it represents, even if its storytelling and style remain deeply traditional. [IV] There is no built-in reason, however, that a decline in newness must mean a decline in value. To escape our situation, we must first abandon the outdated influence of modernism and its obsession with progress. The task is to find and value the art that speaks for our confused present, even—and especially—if its style is tied to the past.
Câu 14 [1098578]: According to paragraph 1, the modernist principle of rejecting imitation in favor of originality might fuel __________.
A, the demand for a serious artist to create a striking expression of the time
B, a consecutive process of creative innovation and displacement
C, a succession of avant-gardes fulfilling culture's promise to the future
D, the engine of cultural history beginning with the work of Édouard Manet
Theo đoạn 1, nguyên tắc của chủ nghĩa hiện đại về việc từ chối bắt chước để ủng hộ sự độc đáo có thể đã thúc đẩy ________.
A. yêu cầu đối với một nghệ sĩ nghiêm túc để tạo ra một dấu ấn nổi bật của thời đại
B. một quá trình liên tục của sự đổi mới sáng tạo và thay thế
C. một chuỗi các phong trào tiên phong thực hiện lời hứa văn hóa cho tương lai
D. động lực của lịch sử văn hóa bắt đầu từ tác phẩm của Édouard Manet
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 1: “Beginning with Édouard Manet, whose work was a striking expression of its own time, the demand for any serious artist was to create something new. To be modern was to reject imitation in favor of an utterance that could only exist now. This relentless pursuit of novelty became the engine of cultural history, a succession of avant-gardes each rendering the last obsolete.” (Bắt đầu với Édouard Manet, người có tác phẩm là một dấu ấn nổi bật của thời gian, yêu cầu đối với bất kỳ nghệ sĩ nghiêm túc nào là tạo ra thứ gì đó mới mẻ. Hiện đại là từ chối bắt chước để ủng hộ một phát ngôn chỉ có thể tồn tại bây giờ. Sự theo đuổi không ngừng nghỉ sự mới mẻ đã trở thành động lực của lịch sử văn hóa, một chuỗi các phong trào tiên phong, mỗi phong trào khiến cái trước trở nên lỗi thời.)
=> Đáp án B: "a consecutive process of creative innovation and displacement" (một quá trình nối tiếp của sự đổi mới sáng tạo và sự thay thế) là cách diễn giải chính xác nhất của "a succession of avant-gardes each rendering the last obsolete". "Innovation" tương đương với "novelty", và "displacement" tương đương với "rendering the last obsolete".
• A sai vì nó là một tiền đề, một yêu cầu đối với nghệ sĩ, chứ không phải là kết quả mà nguyên tắc đó "thúc đẩy".
• C sai vì nó kết hợp hai ý tưởng từ các câu khác nhau một cách không chính xác. Mặc dù có "succession of avant-gardes", nhưng việc liên kết nó trực tiếp với "fulfilling culture's promise" không phải là mối quan hệ nhân-quả trực tiếp được đề cập trong đoạn văn.
• D sai vì nguyên tắc hiện đại trở thành động lực ("became the engine”) chứ không phải thúc đẩy động lực.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. yêu cầu đối với một nghệ sĩ nghiêm túc để tạo ra một dấu ấn nổi bật của thời đại
B. một quá trình liên tục của sự đổi mới sáng tạo và thay thế
C. một chuỗi các phong trào tiên phong thực hiện lời hứa văn hóa cho tương lai
D. động lực của lịch sử văn hóa bắt đầu từ tác phẩm của Édouard Manet
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 1: “Beginning with Édouard Manet, whose work was a striking expression of its own time, the demand for any serious artist was to create something new. To be modern was to reject imitation in favor of an utterance that could only exist now. This relentless pursuit of novelty became the engine of cultural history, a succession of avant-gardes each rendering the last obsolete.” (Bắt đầu với Édouard Manet, người có tác phẩm là một dấu ấn nổi bật của thời gian, yêu cầu đối với bất kỳ nghệ sĩ nghiêm túc nào là tạo ra thứ gì đó mới mẻ. Hiện đại là từ chối bắt chước để ủng hộ một phát ngôn chỉ có thể tồn tại bây giờ. Sự theo đuổi không ngừng nghỉ sự mới mẻ đã trở thành động lực của lịch sử văn hóa, một chuỗi các phong trào tiên phong, mỗi phong trào khiến cái trước trở nên lỗi thời.)
=> Đáp án B: "a consecutive process of creative innovation and displacement" (một quá trình nối tiếp của sự đổi mới sáng tạo và sự thay thế) là cách diễn giải chính xác nhất của "a succession of avant-gardes each rendering the last obsolete". "Innovation" tương đương với "novelty", và "displacement" tương đương với "rendering the last obsolete".
• A sai vì nó là một tiền đề, một yêu cầu đối với nghệ sĩ, chứ không phải là kết quả mà nguyên tắc đó "thúc đẩy".
• C sai vì nó kết hợp hai ý tưởng từ các câu khác nhau một cách không chính xác. Mặc dù có "succession of avant-gardes", nhưng việc liên kết nó trực tiếp với "fulfilling culture's promise" không phải là mối quan hệ nhân-quả trực tiếp được đề cập trong đoạn văn.
• D sai vì nguyên tắc hiện đại trở thành động lực ("became the engine”) chứ không phải thúc đẩy động lực.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 15 [1098579]: The word nagging in paragraph 2 mostly means__________.
A, pessimistic
B, pervasive
C, overwhelming
D, insistent
Từ "nagging" trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.
* Xét các đáp án:
A. pessimistic /ˌpesɪˈmɪstɪk/ (adj): bi quan, tiêu cực
B. pervasive /pəˈveɪsɪv/ (adj): lan tỏa, phổ biến
C. overwhelming /ˌəʊvəˈwelmɪŋ/ (adj): áp đảo, choáng ngợp
D. insistent /ɪnˈsɪstənt/ (adj): dai dẳng, khăng khăng
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 2: “One gets the nagging feeling that we are living through a period of unmatched stillness, stuck on a painfully slow Ferris wheel of remakes, sequels, and imitations.” (Người ta có cảm giác dai dẳng rằng chúng ta đang sống trong một thời kỳ trì trệ chưa từng có, bị mắc kẹt trên một vòng đu quay chậm chạp đầy đau đớn của các bản làm lại, phần tiếp theo, và sự bắt chước.)
-> Từ “nagging” /ˈnæɡɪŋ/ (adj): dai dẳng, ám ảnh ~ insistent
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Xét các đáp án:
A. pessimistic /ˌpesɪˈmɪstɪk/ (adj): bi quan, tiêu cực
B. pervasive /pəˈveɪsɪv/ (adj): lan tỏa, phổ biến
C. overwhelming /ˌəʊvəˈwelmɪŋ/ (adj): áp đảo, choáng ngợp
D. insistent /ɪnˈsɪstənt/ (adj): dai dẳng, khăng khăng
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 2: “One gets the nagging feeling that we are living through a period of unmatched stillness, stuck on a painfully slow Ferris wheel of remakes, sequels, and imitations.” (Người ta có cảm giác dai dẳng rằng chúng ta đang sống trong một thời kỳ trì trệ chưa từng có, bị mắc kẹt trên một vòng đu quay chậm chạp đầy đau đớn của các bản làm lại, phần tiếp theo, và sự bắt chước.)
-> Từ “nagging” /ˈnæɡɪŋ/ (adj): dai dẳng, ám ảnh ~ insistent
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 16 [1098580]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, The current cultural landscape is defined by its low-quality imitations of past works, which fail to capture the unique and more authentic styles of previous decades.
B, A feeling of cultural stillness has emerged because digital technology now allows consumers to easily access and combine various styles from multiple eras at once.
C, The most prominent sign of cultural stagnation is in the world of fashion, where styles from the 1990s and 2000s now coexist without a clear sense of what is truly current.
D, Contemporary culture is marked by a sense of stagnation, where recycled creative works and a fusion of recent fashion styles suggest a lack of a distinct or memorable identity.
Câu nào sau đây tóm tắt đoạn 2 tốt nhất?
A. Bối cảnh văn hóa hiện tại được định hình bởi những tác phẩm bắt chước chất lượng thấp từ quá khứ, những tác phẩm này không thể nắm bắt được phong cách độc đáo và chân thực hơn của các thập kỷ trước.
B. Một cảm giác trì trệ văn hóa đã xuất hiện bởi vì công nghệ kỹ thuật số hiện nay cho phép người tiêu dùng dễ dàng truy cập và kết hợp nhiều phong cách khác nhau từ nhiều thời đại khác nhau cùng một lúc.
C. Dấu hiệu nổi bật nhất của sự trì trệ văn hóa là trong thế giới thời trang, nơi các phong cách từ những năm 1990 và 2000 hiện cùng tồn tại mà không có cảm giác rõ ràng về những gì thực sự là xu hướng.
D. Văn hóa đương đại được đánh dấu bằng một cảm giác trì trệ, nơi các tác phẩm sáng tạo được tái chế và sự kết hợp của các phong cách thời trang gần đây cho thấy sự thiếu vắng một bản sắc riêng biệt hoặc đáng nhớ.
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 2: “Yet to look at culture in 2023 is to feel this engine has stalled. One gets the nagging feeling that we are living through a period of unmatched stillness, stuck on a painfully slow Ferris wheel of remakes, sequels, and imitations. The unique sounds and styles of past decades have blended into a shapeless present, where skinny jeans from the 2000s and high-waisted jeans from the 1990s can coexist without either looking particularly dated or current. The feeling that our era’s culture seems likely to be forgotten is difficult to shake.” (Tuy nhiên, nhìn vào văn hóa năm 2023, người ta cảm thấy động lực này đã dừng lại. Người ta có cảm giác dai dẳng rằng chúng ta đang sống trong một thời kỳ trì trệ chưa từng có, bị mắc kẹt trên một vòng đu quay chậm chạp đầy đau đớn của các bản làm lại, phần tiếp theo, và bắt chước. Những âm thanh và phong cách độc đáo của các thập kỷ trước đã hòa lẫn vào một hiện tại vô hình, nơi quần skinny từ những năm 2000 và quần cạp cao từ những năm 1990 có thể cùng tồn tại mà không cái nào trông đặc biệt lỗi thời hay hiện đại. Cảm giác rằng văn hóa thời đại chúng ta có thể bị lãng quên là khó mà xua tan.)
=> Ý chính: Sự trì trệ văn hóa (stillness) với các bản làm lại, phần tiếp theo, và sự kết hợp của phong cách thời trang từ các thập kỷ trước, dẫn đến một hiện tại thiếu bản sắc rõ rệt.
=> Đáp án D bao quát đầy đủ các ý chính của đoạn 2. Nó đề cập đến "sense of stagnation" (cảm giác trì trệ), ví dụ về "recycled creative works" (tác phẩm sáng tạo được tái chế - tức là remakes, sequels), và "fusion of recent fashion styles" (sự kết hợp của các phong cách thời trang gần đây). Quan trọng hơn, nó kết luận rằng những điều này cho thấy "a lack of a distinct or memorable identity" (sự thiếu vắng một bản sắc riêng biệt hoặc đáng nhớ)
• Loại A: Đoạn văn không hề nói rằng các tác phẩm bắt chước có "chất lượng thấp" (low-quality).
• Loại B: Đáp án này chỉ tập trung vào nguyên nhân (công nghệ kỹ thuật số) được đề cập ở đoạn sau, chứ không tóm tắt các triệu chứng (sự trì trệ, thời trang, phim ảnh) được mô tả trong phần đầu của đoạn 2.
• Loại C: Đáp án này quá hẹp, chỉ tập trung vào thời trang, trong khi thời trang chỉ là một trong những ví dụ mà tác giả đưa ra.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
A. Bối cảnh văn hóa hiện tại được định hình bởi những tác phẩm bắt chước chất lượng thấp từ quá khứ, những tác phẩm này không thể nắm bắt được phong cách độc đáo và chân thực hơn của các thập kỷ trước.
B. Một cảm giác trì trệ văn hóa đã xuất hiện bởi vì công nghệ kỹ thuật số hiện nay cho phép người tiêu dùng dễ dàng truy cập và kết hợp nhiều phong cách khác nhau từ nhiều thời đại khác nhau cùng một lúc.
C. Dấu hiệu nổi bật nhất của sự trì trệ văn hóa là trong thế giới thời trang, nơi các phong cách từ những năm 1990 và 2000 hiện cùng tồn tại mà không có cảm giác rõ ràng về những gì thực sự là xu hướng.
D. Văn hóa đương đại được đánh dấu bằng một cảm giác trì trệ, nơi các tác phẩm sáng tạo được tái chế và sự kết hợp của các phong cách thời trang gần đây cho thấy sự thiếu vắng một bản sắc riêng biệt hoặc đáng nhớ.
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 2: “Yet to look at culture in 2023 is to feel this engine has stalled. One gets the nagging feeling that we are living through a period of unmatched stillness, stuck on a painfully slow Ferris wheel of remakes, sequels, and imitations. The unique sounds and styles of past decades have blended into a shapeless present, where skinny jeans from the 2000s and high-waisted jeans from the 1990s can coexist without either looking particularly dated or current. The feeling that our era’s culture seems likely to be forgotten is difficult to shake.” (Tuy nhiên, nhìn vào văn hóa năm 2023, người ta cảm thấy động lực này đã dừng lại. Người ta có cảm giác dai dẳng rằng chúng ta đang sống trong một thời kỳ trì trệ chưa từng có, bị mắc kẹt trên một vòng đu quay chậm chạp đầy đau đớn của các bản làm lại, phần tiếp theo, và bắt chước. Những âm thanh và phong cách độc đáo của các thập kỷ trước đã hòa lẫn vào một hiện tại vô hình, nơi quần skinny từ những năm 2000 và quần cạp cao từ những năm 1990 có thể cùng tồn tại mà không cái nào trông đặc biệt lỗi thời hay hiện đại. Cảm giác rằng văn hóa thời đại chúng ta có thể bị lãng quên là khó mà xua tan.)
=> Ý chính: Sự trì trệ văn hóa (stillness) với các bản làm lại, phần tiếp theo, và sự kết hợp của phong cách thời trang từ các thập kỷ trước, dẫn đến một hiện tại thiếu bản sắc rõ rệt.
=> Đáp án D bao quát đầy đủ các ý chính của đoạn 2. Nó đề cập đến "sense of stagnation" (cảm giác trì trệ), ví dụ về "recycled creative works" (tác phẩm sáng tạo được tái chế - tức là remakes, sequels), và "fusion of recent fashion styles" (sự kết hợp của các phong cách thời trang gần đây). Quan trọng hơn, nó kết luận rằng những điều này cho thấy "a lack of a distinct or memorable identity" (sự thiếu vắng một bản sắc riêng biệt hoặc đáng nhớ)
• Loại A: Đoạn văn không hề nói rằng các tác phẩm bắt chước có "chất lượng thấp" (low-quality).
• Loại B: Đáp án này chỉ tập trung vào nguyên nhân (công nghệ kỹ thuật số) được đề cập ở đoạn sau, chứ không tóm tắt các triệu chứng (sự trì trệ, thời trang, phim ảnh) được mô tả trong phần đầu của đoạn 2.
• Loại C: Đáp án này quá hẹp, chỉ tập trung vào thời trang, trong khi thời trang chỉ là một trong những ví dụ mà tác giả đưa ra.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 17 [1098581]: The word its in paragraph 2 refers to__________.
A, the idea of progress
B, confusion
C, time
D, digital tool
Từ “its” trong đoạn 2 ám chỉ _________.
A. ý niệm về sự tiến bộ
B. sự nhầm lẫn
C. thời gian
D. công cụ kỹ thuật số
Căn cứ vào thông tin:
- "The digital tools we use have created such deep confusion about time that the very idea of progress has lost its meaning." (Các công cụ kỹ thuật số mà chúng ta sử dụng đã tạo ra sự hỗn loạn sâu sắc về thời gian đến nỗi chính ý niệm về sự tiến bộ đã đánh mất ý nghĩa của nó.)
=> its ~ the idea of progress
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. ý niệm về sự tiến bộ
B. sự nhầm lẫn
C. thời gian
D. công cụ kỹ thuật số
Căn cứ vào thông tin:
- "The digital tools we use have created such deep confusion about time that the very idea of progress has lost its meaning." (Các công cụ kỹ thuật số mà chúng ta sử dụng đã tạo ra sự hỗn loạn sâu sắc về thời gian đến nỗi chính ý niệm về sự tiến bộ đã đánh mất ý nghĩa của nó.)
=> its ~ the idea of progress
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 18 [1098582]: Which factor has most intensified the cultural blending of different eras?
A, The repetition of familiar themes in entertainment
B, The integration of historical styles into modern works
C, The flattening of timelines by algorithmic platforms
D, The decline of originality in artistic storytelling
Yếu tố nào đã làm gia tăng mạnh mẽ nhất sự pha trộn văn hóa của các thời đại khác nhau?
A. Sự lặp lại các chủ đề quen thuộc trong giải trí
B. Sự tích hợp các phong cách lịch sử vào các tác phẩm hiện đại
C. Sự san phẳng các dòng thời gian bởi các nền tảng thuật toán
D. Sự suy giảm tính độc đáo trong cách kể chuyện nghệ thuật
Căn cứ vào thông tin:
- "In this dark wood of algorithmic feeds, past and present are made to seem equally close, removed from their original context and flattened into a single, continuous feed." (Trong khu rừng rậm u tối của các dòng tin thuật toán này, quá khứ và hiện tại được làm cho có vẻ gần nhau như nhau, bị tách khỏi bối cảnh ban đầu và bị san phẳng thành một dòng chảy duy nhất, liên tục.)
=> Đáp án C diễn đạt lại trực tiếp nguyên nhân được nêu trong bài. Tác giả chỉ ra rằng chính các "algorithmic feeds" (dòng tin thuật toán) đã "flattened" (san phẳng) quá khứ và hiện tại, loại bỏ bối cảnh và khiến mọi thứ trở nên đồng thời. "The flattening of timelines by algorithmic platforms" (Sự san phẳng các dòng thời gian bởi các nền tảng thuật toán) mô tả chính xác hiện tượng này.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Sự lặp lại các chủ đề quen thuộc trong giải trí
B. Sự tích hợp các phong cách lịch sử vào các tác phẩm hiện đại
C. Sự san phẳng các dòng thời gian bởi các nền tảng thuật toán
D. Sự suy giảm tính độc đáo trong cách kể chuyện nghệ thuật
Căn cứ vào thông tin:
- "In this dark wood of algorithmic feeds, past and present are made to seem equally close, removed from their original context and flattened into a single, continuous feed." (Trong khu rừng rậm u tối của các dòng tin thuật toán này, quá khứ và hiện tại được làm cho có vẻ gần nhau như nhau, bị tách khỏi bối cảnh ban đầu và bị san phẳng thành một dòng chảy duy nhất, liên tục.)
=> Đáp án C diễn đạt lại trực tiếp nguyên nhân được nêu trong bài. Tác giả chỉ ra rằng chính các "algorithmic feeds" (dòng tin thuật toán) đã "flattened" (san phẳng) quá khứ và hiện tại, loại bỏ bối cảnh và khiến mọi thứ trở nên đồng thời. "The flattening of timelines by algorithmic platforms" (Sự san phẳng các dòng thời gian bởi các nền tảng thuật toán) mô tả chính xác hiện tượng này.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 19 [1098583]: According to the passage, which quality placed Back to Black in a “timeless state”?
A, A fusion of influences beyond a single era
B, A revival of early twentieth-century genres
C, An avoidance of contemporary digital culture
D, An emphasis on radical modernist techniques
Theo đoạn văn, phẩm chất nào đã đặt album "Back to Black" vào một "trạng thái vượt thời gian"?
A. Sự kết hợp các ảnh hưởng vượt ra ngoài một kỷ nguyên duy nhất
B. Sự hồi sinh các thể loại nhạc đầu thế kỷ XX
C. Sự né tránh văn hóa kỹ thuật số đương đại
D. Sự nhấn mạnh vào các kỹ thuật cấp tiến của chủ nghĩa hiện đại
Căn cứ vào thông tin:
- "Drawing from the entire catalogue of 20th-century music, it wasn't nostalgic, instead showing a new awareness shaped by the digital world, where all of history could be sampled at once." (Lấy cảm hứng từ toàn bộ kho tàng âm nhạc của thế kỷ 20, nó không hoài cổ, mà thay vào đó thể hiện một nhận thức mới được định hình bởi thế giới kỹ thuật số, nơi toàn bộ lịch sử có thể được lấy mẫu cùng một lúc.)
=> Đoạn văn giải thích rằng album này không thuộc về một thời đại cụ thể nào vì nó lấy cảm hứng từ "toàn bộ danh mục âm nhạc thế kỷ 20" ("the entire catalogue of 20th-century music"). Điều này có nghĩa là nó đã kết hợp các ảnh hưởng từ nhiều thời kỳ khác nhau, vượt ra ngoài một kỷ nguyên duy nhất, tạo ra trạng thái "timeless" (vượt thời gian). => A là đáp án đúng.
o Loại B: Album không chỉ hồi sinh các thể loại đầu thế kỷ XX mà lấy cảm hứng từ "toàn bộ" thế kỷ 20. Đáp án này quá hẹp.
o Loại C: Ngược lại, tác phẩm này được cho là thể hiện "một nhận thức mới được định hình bởi thế giới kỹ thuật số" ("a new awareness shaped by the digital world"), chứ không né tránh nó.
o Loại D: Tác phẩm này được trình bày như một sự thay thế cho chủ nghĩa hiện đại, không phải là một ví dụ của nó.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
A. Sự kết hợp các ảnh hưởng vượt ra ngoài một kỷ nguyên duy nhất
B. Sự hồi sinh các thể loại nhạc đầu thế kỷ XX
C. Sự né tránh văn hóa kỹ thuật số đương đại
D. Sự nhấn mạnh vào các kỹ thuật cấp tiến của chủ nghĩa hiện đại
Căn cứ vào thông tin:
- "Drawing from the entire catalogue of 20th-century music, it wasn't nostalgic, instead showing a new awareness shaped by the digital world, where all of history could be sampled at once." (Lấy cảm hứng từ toàn bộ kho tàng âm nhạc của thế kỷ 20, nó không hoài cổ, mà thay vào đó thể hiện một nhận thức mới được định hình bởi thế giới kỹ thuật số, nơi toàn bộ lịch sử có thể được lấy mẫu cùng một lúc.)
=> Đoạn văn giải thích rằng album này không thuộc về một thời đại cụ thể nào vì nó lấy cảm hứng từ "toàn bộ danh mục âm nhạc thế kỷ 20" ("the entire catalogue of 20th-century music"). Điều này có nghĩa là nó đã kết hợp các ảnh hưởng từ nhiều thời kỳ khác nhau, vượt ra ngoài một kỷ nguyên duy nhất, tạo ra trạng thái "timeless" (vượt thời gian). => A là đáp án đúng.
o Loại B: Album không chỉ hồi sinh các thể loại đầu thế kỷ XX mà lấy cảm hứng từ "toàn bộ" thế kỷ 20. Đáp án này quá hẹp.
o Loại C: Ngược lại, tác phẩm này được cho là thể hiện "một nhận thức mới được định hình bởi thế giới kỹ thuật số" ("a new awareness shaped by the digital world"), chứ không né tránh nó.
o Loại D: Tác phẩm này được trình bày như một sự thay thế cho chủ nghĩa hiện đại, không phải là một ví dụ của nó.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 20 [1098584]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Regrettably, people have mistaken the much-needed inclusion of varied perspectives in the arts for genuine creative originality and progress.
B, A regrettable conflict has arisen, equating the overdue welcoming of novel voices in culture with actual artistic achievements and creative forms.
C, The much-delayed incorporation of different viewpoints into the cultural sector has been unjustly treated as if it were authentic creative progress.
D, Unfortunately, a key error is being made: equating the overdue inclusion of numerous voices with the presence of impressive artistic innovation itself.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách hay nhất?
Xét câu được gạch chân: The long-overdue inclusion of diverse voices into the culture industry has, unfortunately, been confused with artistic innovation itself. (Sự bao gồm các tiếng nói đa dạng, vốn đã quá muộn màng, vào ngành công nghiệp văn hóa, thật không may, đã bị nhầm lẫn với chính sự đổi mới nghệ thuật.)
A. Đáng tiếc là mọi người đã nhầm lẫn giữa việc đưa nhiều quan điểm đa dạng vào nghệ thuật, vốn rất cần thiết, với sự độc đáo và tiến bộ sáng tạo đích thực.
B. Một sự nhầm lẫn đáng tiếc đã xảy ra, khi đánh đồng việc chào đón các tiếng nói mới trong văn hóa, đã quá lâu bị trì hoãn, với những bước đột phá nghệ thuật thực sự và các hình thức mới.
C. Việc kết hợp các quan điểm khác nhau vào lĩnh vực văn hóa, đã bị trì hoãn quá lâu, đã bị đối xử sai lầm như thể đó là tiến bộ sáng tạo đích thực.
D. Không may là một lỗi quan trọng đang được thực hiện: đánh đồng việc đưa vào các tiếng nói đa dạng, đã quá lâu bị trì hoãn, với chính sự đổi mới nghệ thuật đích thực.
=> Đáp án A diễn giải sát và chính xác nhất câu được gạch chân:
• Regrettably ≈ unfortunately (thật đáng tiếc/thật không may)
• much-needed inclusion (sự đưa vào rất cần thiết) ≈ long-overdue inclusion (sự đưa vào quá muộn màng)
• varied perspectives (các quan điểm đa dạng) ≈ diverse voices (các tiếng nói đa dạng) -
• mistaken ... for (nhầm lẫn...với) ≈ confused with (bị nhầm lẫn với)
• genuine creative originality (sự độc đáo sáng tạo thực sự) ≈ artistic innovation itself (chính sự đổi mới nghệ thuật). Từ "genuine" (thực sự, đích thực) truyền tải sự nhấn mạnh của từ "itself".
- Loại B: vì sai ở chỗ “conflict has arisen” (một xung đột đã nảy sinh) -> Đây là cách diễn giải không chính xác. Câu gốc mô tả một sự nhầm lẫn (confusion), một lỗi trong nhận định, chứ không phải một cuộc xung đột (conflict).
- Loại C: vì câu gốc không đề cập “unjustly treated as if “ (bị đối xử một cách bất công như thể)
- Loại D: vì numerous voices (các tiếng nói đông đảo) # "diverse" (đa dạng). "Numerous" chỉ có nghĩa là "nhiều về số lượng" nhưng các tiếng nói đó có thể không đa dạng. Hơn nữa, câu gốc không đề cập “impressive artistic innovation” (sự đổi mới nghệ thuật ấn tượng)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu được gạch chân: The long-overdue inclusion of diverse voices into the culture industry has, unfortunately, been confused with artistic innovation itself. (Sự bao gồm các tiếng nói đa dạng, vốn đã quá muộn màng, vào ngành công nghiệp văn hóa, thật không may, đã bị nhầm lẫn với chính sự đổi mới nghệ thuật.)
A. Đáng tiếc là mọi người đã nhầm lẫn giữa việc đưa nhiều quan điểm đa dạng vào nghệ thuật, vốn rất cần thiết, với sự độc đáo và tiến bộ sáng tạo đích thực.
B. Một sự nhầm lẫn đáng tiếc đã xảy ra, khi đánh đồng việc chào đón các tiếng nói mới trong văn hóa, đã quá lâu bị trì hoãn, với những bước đột phá nghệ thuật thực sự và các hình thức mới.
C. Việc kết hợp các quan điểm khác nhau vào lĩnh vực văn hóa, đã bị trì hoãn quá lâu, đã bị đối xử sai lầm như thể đó là tiến bộ sáng tạo đích thực.
D. Không may là một lỗi quan trọng đang được thực hiện: đánh đồng việc đưa vào các tiếng nói đa dạng, đã quá lâu bị trì hoãn, với chính sự đổi mới nghệ thuật đích thực.
=> Đáp án A diễn giải sát và chính xác nhất câu được gạch chân:
• Regrettably ≈ unfortunately (thật đáng tiếc/thật không may)
• much-needed inclusion (sự đưa vào rất cần thiết) ≈ long-overdue inclusion (sự đưa vào quá muộn màng)
• varied perspectives (các quan điểm đa dạng) ≈ diverse voices (các tiếng nói đa dạng) -
• mistaken ... for (nhầm lẫn...với) ≈ confused with (bị nhầm lẫn với)
• genuine creative originality (sự độc đáo sáng tạo thực sự) ≈ artistic innovation itself (chính sự đổi mới nghệ thuật). Từ "genuine" (thực sự, đích thực) truyền tải sự nhấn mạnh của từ "itself".
- Loại B: vì sai ở chỗ “conflict has arisen” (một xung đột đã nảy sinh) -> Đây là cách diễn giải không chính xác. Câu gốc mô tả một sự nhầm lẫn (confusion), một lỗi trong nhận định, chứ không phải một cuộc xung đột (conflict).
- Loại C: vì câu gốc không đề cập “unjustly treated as if “ (bị đối xử một cách bất công như thể)
- Loại D: vì numerous voices (các tiếng nói đông đảo) # "diverse" (đa dạng). "Numerous" chỉ có nghĩa là "nhiều về số lượng" nhưng các tiếng nói đó có thể không đa dạng. Hơn nữa, câu gốc không đề cập “impressive artistic innovation” (sự đổi mới nghệ thuật ấn tượng)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 21 [1098585]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The modernist view of cultural progress held that each new artistic movement effectively nullified the aesthetic relevance of its predecessor.
B, The digital era's access to historical material might enable a creative method of using past styles that is not genuinely motivated by nostalgia.
C, The cultural focus on platforming diverse identities has become a significant practical impediment to formal and stylistic artistic innovation.
D, The concurrent popularity of fashion from various past decades stems from a deficient understanding of history among younger generations.
Câu nào sau đây có thể suy ra từ bài đọc?
A. Quan điểm của chủ nghĩa hiện đại về sự tiến bộ văn hóa cho rằng mỗi phong trào nghệ thuật mới đều vô hiệu hóa một cách hiệu quả sự phù hợp thẩm mỹ của phong trào tiền nhiệm.
B. Việc tiếp cận các tài liệu lịch sử trong kỷ nguyên số có thể cho phép một phương pháp sáng tạo sử dụng các phong cách trong quá khứ mà không thực sự bị thúc đẩy bởi sự hoài cổ.
C. Sự tập trung của văn hóa vào việc trao nền tảng cho các bản sắc đa dạng đã trở thành một trở ngại thực tế đáng kể đối với sự đổi mới nghệ thuật về hình thức và phong cách. D. Sự phổ biến đồng thời của thời trang từ nhiều thập kỷ qua bắt nguồn từ sự hiểu biết thiếu sót về lịch sử của các thế hệ trẻ.
Căn cứ vào thông tin:
- "Drawing from the entire catalogue of 20th-century music, it wasn't nostalgic, instead showing a new awareness shaped by the digital world, where all of history could be sampled at once." (Lấy cảm hứng từ toàn bộ kho tàng âm nhạc của thế kỷ 20, nó không hoài cổ, mà thay vào đó thể hiện một nhận thức mới được định hình bởi thế giới kỹ thuật số, nơi toàn bộ lịch sử có thể được lấy mẫu cùng một lúc.)
• Phương án B đúng vì đây là một suy luận hợp lý từ ví dụ về Amy Winehouse. Đoạn văn nói rằng album của cô lấy cảm hứng từ lịch sử âm nhạc nhưng "wasn't nostalgic" (không hoài cổ). Thay vào đó, nó thể hiện một "new awareness shaped by the digital world" (nhận thức mới được định hình bởi thế giới kỹ thuật số). Điều này ngụ ý rằng việc truy cập vào quá khứ (kỷ nguyên số) cho phép nghệ sĩ sử dụng các phong cách cũ theo một cách mới, không nhất thiết là vì hoài niệm.
• Loại A: vì quan điểm hiện đại (modernist) được mô tả ở đoạn 1, nhưng không nói nó “vô hiệu hóa tính thẩm mỹ”.
• Loại C: Đoạn văn nói rằng việc tập trung vào sự đa dạng đã bị "nhầm lẫn" với sự đổi mới, nhưng không nói rằng nó là một "trở ngại thực tế đáng kể" (significant practical impediment) cản trở sự đổi mới. Đây là một suy diễn quá đà.
• Loại D: Đoạn văn không hề đề cập đến sự hiểu biết lịch sử của giới trẻ. Nó cho rằng sự pha trộn phong cách là do ảnh hưởng của thế giới kỹ thuật số làm phẳng thời gian, chứ không phải do sự thiếu hiểu biết.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Quan điểm của chủ nghĩa hiện đại về sự tiến bộ văn hóa cho rằng mỗi phong trào nghệ thuật mới đều vô hiệu hóa một cách hiệu quả sự phù hợp thẩm mỹ của phong trào tiền nhiệm.
B. Việc tiếp cận các tài liệu lịch sử trong kỷ nguyên số có thể cho phép một phương pháp sáng tạo sử dụng các phong cách trong quá khứ mà không thực sự bị thúc đẩy bởi sự hoài cổ.
C. Sự tập trung của văn hóa vào việc trao nền tảng cho các bản sắc đa dạng đã trở thành một trở ngại thực tế đáng kể đối với sự đổi mới nghệ thuật về hình thức và phong cách. D. Sự phổ biến đồng thời của thời trang từ nhiều thập kỷ qua bắt nguồn từ sự hiểu biết thiếu sót về lịch sử của các thế hệ trẻ.
Căn cứ vào thông tin:
- "Drawing from the entire catalogue of 20th-century music, it wasn't nostalgic, instead showing a new awareness shaped by the digital world, where all of history could be sampled at once." (Lấy cảm hứng từ toàn bộ kho tàng âm nhạc của thế kỷ 20, nó không hoài cổ, mà thay vào đó thể hiện một nhận thức mới được định hình bởi thế giới kỹ thuật số, nơi toàn bộ lịch sử có thể được lấy mẫu cùng một lúc.)
• Phương án B đúng vì đây là một suy luận hợp lý từ ví dụ về Amy Winehouse. Đoạn văn nói rằng album của cô lấy cảm hứng từ lịch sử âm nhạc nhưng "wasn't nostalgic" (không hoài cổ). Thay vào đó, nó thể hiện một "new awareness shaped by the digital world" (nhận thức mới được định hình bởi thế giới kỹ thuật số). Điều này ngụ ý rằng việc truy cập vào quá khứ (kỷ nguyên số) cho phép nghệ sĩ sử dụng các phong cách cũ theo một cách mới, không nhất thiết là vì hoài niệm.
• Loại A: vì quan điểm hiện đại (modernist) được mô tả ở đoạn 1, nhưng không nói nó “vô hiệu hóa tính thẩm mỹ”.
• Loại C: Đoạn văn nói rằng việc tập trung vào sự đa dạng đã bị "nhầm lẫn" với sự đổi mới, nhưng không nói rằng nó là một "trở ngại thực tế đáng kể" (significant practical impediment) cản trở sự đổi mới. Đây là một suy diễn quá đà.
• Loại D: Đoạn văn không hề đề cập đến sự hiểu biết lịch sử của giới trẻ. Nó cho rằng sự pha trộn phong cách là do ảnh hưởng của thế giới kỹ thuật số làm phẳng thời gian, chứ không phải do sự thiếu hiểu biết.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 22 [1098586]: Where in the passage does the following sentence best fit?
The music world offers a particularly salient example of an artist operating within this new temporal landscape.
A, [I]
B, [III]
C, [IV]
D, [II]
Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong bài đọc?
Xét câu: The music world offers a particularly salient example of an artist operating within this new temporal landscape. (Thế giới âm nhạc đưa ra một ví dụ đặc biệt nổi bật về một nghệ sĩ hoạt động trong bối cảnh thời gian mới này.)
A. [I]
B. [III]
C. [IV]
D. [II]
Xét vị trí [II]: In this dark wood of algorithmic feeds, past and present are made to seem equally close, removed from their original context and flattened into a single, continuous feed. [II] Perhaps one work predicted this situation: Amy Winehouse’s “Back to Black.” (Trong khu rừng rậm u tối của các dòng tin thuật toán này, quá khứ và hiện tại được làm cho có vẻ gần nhau như nhau, bị tách khỏi bối cảnh ban đầu và bị san phẳng thành một dòng chảy duy nhất, liên tục. [II] Có lẽ một tác phẩm đã dự đoán tình huống này: “Back to Black” của Amy Winehouse.)
*Ta thấy: Đoạn 2 kết thúc bằng việc mô tả "this new temporal landscape" (bối cảnh thời gian mới này) - một nơi mà thuật toán làm phẳng quá khứ và hiện tại. Vị trí [II] nằm ở cuối đoạn này.
- Câu cần chèn có chức năng giới thiệu một ví dụ cụ thể ("a particularly salient example") từ "thế giới âm nhạc" ("The music world") để minh họa cho ý tưởng vừa được trình bày. - Đoạn 3 ngay sau đó bắt đầu bằng việc đưa ra ví dụ về âm nhạc: "Perhaps one work predicted this situation: Amy Winehouse’s “Back to Black.”"
=> Do đó, câu cần chèn hoạt động như một câu nối, chuyển từ việc mô tả khái niệm chung về sự hỗn loạn thời gian trong đoạn 2 sang ví dụ cụ thể trong lĩnh vực âm nhạc ở đoạn 3.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét câu: The music world offers a particularly salient example of an artist operating within this new temporal landscape. (Thế giới âm nhạc đưa ra một ví dụ đặc biệt nổi bật về một nghệ sĩ hoạt động trong bối cảnh thời gian mới này.)
A. [I]
B. [III]
C. [IV]
D. [II]
Xét vị trí [II]: In this dark wood of algorithmic feeds, past and present are made to seem equally close, removed from their original context and flattened into a single, continuous feed. [II] Perhaps one work predicted this situation: Amy Winehouse’s “Back to Black.” (Trong khu rừng rậm u tối của các dòng tin thuật toán này, quá khứ và hiện tại được làm cho có vẻ gần nhau như nhau, bị tách khỏi bối cảnh ban đầu và bị san phẳng thành một dòng chảy duy nhất, liên tục. [II] Có lẽ một tác phẩm đã dự đoán tình huống này: “Back to Black” của Amy Winehouse.)
*Ta thấy: Đoạn 2 kết thúc bằng việc mô tả "this new temporal landscape" (bối cảnh thời gian mới này) - một nơi mà thuật toán làm phẳng quá khứ và hiện tại. Vị trí [II] nằm ở cuối đoạn này.
- Câu cần chèn có chức năng giới thiệu một ví dụ cụ thể ("a particularly salient example") từ "thế giới âm nhạc" ("The music world") để minh họa cho ý tưởng vừa được trình bày. - Đoạn 3 ngay sau đó bắt đầu bằng việc đưa ra ví dụ về âm nhạc: "Perhaps one work predicted this situation: Amy Winehouse’s “Back to Black.”"
=> Do đó, câu cần chèn hoạt động như một câu nối, chuyển từ việc mô tả khái niệm chung về sự hỗn loạn thời gian trong đoạn 2 sang ví dụ cụ thể trong lĩnh vực âm nhạc ở đoạn 3.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 23 [1098587]: Which of the following best summarises the passage?
A, The historical drive for artistic novelty has stalled in the digital age, creating a culture of imitation and a subsequent need to redefine creative value beyond an obsession with progress.
B, The modernist obsession with novelty has faded in a digital era of temporal confusion, suggesting the new cultural task is to focus on producing high-quality, nostalgic content for audiences.
C, In an age of imitation created by digital media's flattening of history, an artwork's merit is no longer based on its novelty but rather on the technical skill used in reinterpreting past forms.
D, The modernist drive for progress has stalled due to digital culture's endless feed, resulting in a contemporary era where distinctions between high art and popular entertainment have eroded.
Câu nào sau đây tóm tắt bài đọc tốt nhất?
A. Động lực lịch sử cho sự mới lạ trong nghệ thuật đã bị đình trệ trong kỷ nguyên số, tạo ra một nền văn hóa bắt chước và một nhu cầu tất yếu phải định nghĩa lại giá trị sáng tạo vượt ra ngoài nỗi ám ảnh về sự tiến bộ.
B. Nỗi ám ảnh của chủ nghĩa hiện đại về sự mới lạ đã phai nhạt trong kỷ nguyên số của sự hỗn loạn thời gian, cho thấy nhiệm vụ văn hóa mới là tập trung sản xuất nội dung nội dung chất lượng cao, hoài niệm cho khán giả.
C. Trong thời đại của sự bắt chước được tạo ra bởi việc truyền thông kỹ thuật số san phẳng lịch sử, giá trị của một tác phẩm nghệ thuật không còn dựa trên sự mới lạ của nó mà dựa trên kỹ năng kỹ thuật được sử dụng để diễn giải lại các hình thức quá khứ.
D. Động lực của chủ nghĩa hiện đại cho sự tiến bộ đã bị đình trệ do dòng tin bất tận của văn hóa kỹ thuật số, dẫn đến một kỷ nguyên đương đại nơi sự phân biệt giữa nghệ thuật cao cấp và giải trí đại chúng đã bị xóa mờ.
Căn cứ vào thông tin:
- "This relentless pursuit of novelty became the engine of cultural history, a succession of avant-gardes each rendering the last obsolete." (Sự theo đuổi không ngừng sự mới lạ này đã trở thành động lực của lịch sử văn hóa, một sự kế thừa của các trường phái tiên phong mà mỗi trường phái lại khiến cho trường phái trước đó trở nên lỗi thời.)
- "Yet to look at culture in 2023 is to feel this engine has stalled. The principal reason for this confusion about time is our deep dive through the screen into endless information." (Tuy nhiên, nhìn vào văn hóa năm 2023 là cảm thấy động lực này đã bị đình trệ. Nguyên nhân chính cho sự hỗn loạn về thời gian này là việc chúng ta lặn sâu qua màn hình vào thông tin vô tận.)
- "To escape our situation, we must first abandon the outdated influence of modernism and its obsession with progress. The task is to find and value the art that speaks for our confused present, even—and especially—if its style is tied to the past." (Để thoát khỏi tình trạng của chúng ta, trước tiên chúng ta phải từ bỏ ảnh hưởng lỗi thời của chủ nghĩa hiện đại và nỗi ám ảnh của nó về sự tiến bộ. Nhiệm vụ là tìm kiếm và trân trọng nghệ thuật nói lên được hiện tại hỗn loạn của chúng ta, ngay cả khi—và đặc biệt là khi—phong cách của nó gắn liền với quá khứ.)
=> Đáp án A là bản tóm tắt đầy đủ nhất:
• Đầu tiên, tác giả giới thiệu "động lực lịch sử cho sự mới lạ" (historical drive for artistic novelty) của chủ nghĩa hiện đại.
• Tiếp theo, tác giả khẳng định động lực này "đã bị đình trệ" (has stalled) và chỉ ra nguyên nhân chính là "kỷ nguyên số" (digital age) với "thông tin vô tận" (endless information). Điều này dẫn đến một "nền văn hóa bắt chước" (culture of imitation) với các bản làm lại và phần tiếp theo.
• Cuối cùng, tác giả đề xuất một giải pháp: "định nghĩa lại giá trị sáng tạo" (redefine creative value) bằng cách "từ bỏ nỗi ám ảnh về sự tiến bộ" (abandon the obsession with progress)
• Loại B: Sai, vì bài viết không hề đề xuất sản xuất "nội dung hoài cổ" (nostalgic content). Ví dụ về Amy Winehouse được dùng để chứng minh một tác phẩm có thể sử dụng chất liệu quá khứ nhưng lại "không hoài cổ" (wasn't nostalgic).
• Loại C: Sai, vì bài viết không đề cập đến "kỹ năng kỹ thuật" (technical skill) là thước đo giá trị mới. Thay vào đó, nó nhấn mạnh việc tìm kiếm giá trị trong những tác phẩm "nói lên được hiện tại hỗn loạn của chúng ta".
• Loại D: Sai, vì bài viết không thảo luận về sự xói mòn ranh giới giữa "nghệ thuật cao cấp và giải trí đại chúng". Luận điểm tập trung vào sự thay đổi trong quan niệm về sự tiến bộ và thời gian trong nghệ thuật.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Động lực lịch sử cho sự mới lạ trong nghệ thuật đã bị đình trệ trong kỷ nguyên số, tạo ra một nền văn hóa bắt chước và một nhu cầu tất yếu phải định nghĩa lại giá trị sáng tạo vượt ra ngoài nỗi ám ảnh về sự tiến bộ.
B. Nỗi ám ảnh của chủ nghĩa hiện đại về sự mới lạ đã phai nhạt trong kỷ nguyên số của sự hỗn loạn thời gian, cho thấy nhiệm vụ văn hóa mới là tập trung sản xuất nội dung nội dung chất lượng cao, hoài niệm cho khán giả.
C. Trong thời đại của sự bắt chước được tạo ra bởi việc truyền thông kỹ thuật số san phẳng lịch sử, giá trị của một tác phẩm nghệ thuật không còn dựa trên sự mới lạ của nó mà dựa trên kỹ năng kỹ thuật được sử dụng để diễn giải lại các hình thức quá khứ.
D. Động lực của chủ nghĩa hiện đại cho sự tiến bộ đã bị đình trệ do dòng tin bất tận của văn hóa kỹ thuật số, dẫn đến một kỷ nguyên đương đại nơi sự phân biệt giữa nghệ thuật cao cấp và giải trí đại chúng đã bị xóa mờ.
Căn cứ vào thông tin:
- "This relentless pursuit of novelty became the engine of cultural history, a succession of avant-gardes each rendering the last obsolete." (Sự theo đuổi không ngừng sự mới lạ này đã trở thành động lực của lịch sử văn hóa, một sự kế thừa của các trường phái tiên phong mà mỗi trường phái lại khiến cho trường phái trước đó trở nên lỗi thời.)
- "Yet to look at culture in 2023 is to feel this engine has stalled. The principal reason for this confusion about time is our deep dive through the screen into endless information." (Tuy nhiên, nhìn vào văn hóa năm 2023 là cảm thấy động lực này đã bị đình trệ. Nguyên nhân chính cho sự hỗn loạn về thời gian này là việc chúng ta lặn sâu qua màn hình vào thông tin vô tận.)
- "To escape our situation, we must first abandon the outdated influence of modernism and its obsession with progress. The task is to find and value the art that speaks for our confused present, even—and especially—if its style is tied to the past." (Để thoát khỏi tình trạng của chúng ta, trước tiên chúng ta phải từ bỏ ảnh hưởng lỗi thời của chủ nghĩa hiện đại và nỗi ám ảnh của nó về sự tiến bộ. Nhiệm vụ là tìm kiếm và trân trọng nghệ thuật nói lên được hiện tại hỗn loạn của chúng ta, ngay cả khi—và đặc biệt là khi—phong cách của nó gắn liền với quá khứ.)
=> Đáp án A là bản tóm tắt đầy đủ nhất:
• Đầu tiên, tác giả giới thiệu "động lực lịch sử cho sự mới lạ" (historical drive for artistic novelty) của chủ nghĩa hiện đại.
• Tiếp theo, tác giả khẳng định động lực này "đã bị đình trệ" (has stalled) và chỉ ra nguyên nhân chính là "kỷ nguyên số" (digital age) với "thông tin vô tận" (endless information). Điều này dẫn đến một "nền văn hóa bắt chước" (culture of imitation) với các bản làm lại và phần tiếp theo.
• Cuối cùng, tác giả đề xuất một giải pháp: "định nghĩa lại giá trị sáng tạo" (redefine creative value) bằng cách "từ bỏ nỗi ám ảnh về sự tiến bộ" (abandon the obsession with progress)
• Loại B: Sai, vì bài viết không hề đề xuất sản xuất "nội dung hoài cổ" (nostalgic content). Ví dụ về Amy Winehouse được dùng để chứng minh một tác phẩm có thể sử dụng chất liệu quá khứ nhưng lại "không hoài cổ" (wasn't nostalgic).
• Loại C: Sai, vì bài viết không đề cập đến "kỹ năng kỹ thuật" (technical skill) là thước đo giá trị mới. Thay vào đó, nó nhấn mạnh việc tìm kiếm giá trị trong những tác phẩm "nói lên được hiện tại hỗn loạn của chúng ta".
• Loại D: Sai, vì bài viết không thảo luận về sự xói mòn ranh giới giữa "nghệ thuật cao cấp và giải trí đại chúng". Luận điểm tập trung vào sự thay đổi trong quan niệm về sự tiến bộ và thời gian trong nghệ thuật.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 24 [1098588]:
a. Kiera: That’s so cool! Your passion shows in your photos.
b. Laura: I’ve always been fascinated by capturing moments through a lens.
c. Kiera: Why did you decide to join the photography club?
A, c-a-b
B, c-b-a
C, a-c-b
D, a-b-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Kiera: Why did you decide to join the photography club? (Tại sao cậu quyết định tham gia câu lạc bộ nhiếp ảnh vậy?)
b. Laura: I’ve always been fascinated by capturing moments through a lens. (Mình luôn bị cuốn hút bởi việc ghi lại những khoảnh khắc qua ống kính.)
a. Kiera: That’s so cool! Your passion shows in your photos. (Ngầu quá! Đam mê của cậu thể hiện rõ qua những bức ảnh đấy.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Kiera: Why did you decide to join the photography club? (Tại sao cậu quyết định tham gia câu lạc bộ nhiếp ảnh vậy?)
b. Laura: I’ve always been fascinated by capturing moments through a lens. (Mình luôn bị cuốn hút bởi việc ghi lại những khoảnh khắc qua ống kính.)
a. Kiera: That’s so cool! Your passion shows in your photos. (Ngầu quá! Đam mê của cậu thể hiện rõ qua những bức ảnh đấy.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 25 [1098589]:
a. David: Did you discover any hidden gems while traveling? I’m keen on exploring beyond the typical tourist spots.
b. Rowena: Yes, I stumbled upon a quaint village near Florence with breathtaking scenery and unparalleled cuisine.
c. David: That’s incredible! I’ve been considering a trip to Europe. Do you have any suggestions on must-visit places?
d. Rowena: Absolutely! I recently returned from Italy, and the art museums there are mesmerizing.
e. David: That sounds divine! I’ll add it to my itinerary. I adore uncovering unique experiences while traveling.
A, b-a-e-d-c
B, c-e-a-b-d
C, c-d-a-b-e
D, b-e-c-d-a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. David: That’s incredible! I’ve been considering a trip to Europe. Do you have any suggestions on must-visit places? (Thật tuyệt vời! Mình đang cân nhắc chuyến đi châu Âu. Cậu có gợi ý nào về những địa điểm nhất định phải đến không?)
d. Rowena: Absolutely! I recently returned from Italy, and the art museums there are mesmerizing. (Chắc chắn rồi! Mình mới trở về từ Italy, và các bảo tàng nghệ thuật ở đó thật cuốn hút.)
a. David: Did you discover any hidden gems while traveling? I’m keen on exploring beyond the typical tourist spots. (Cậu có khám phá được những địa điểm ít người biết khi du lịch không? Mình rất thích khám phá những nơi ngoài các điểm du lịch nổi tiếng.)
b. Rowena: Yes, I stumbled upon a quaint village near Florence with breathtaking scenery and unparalleled cuisine. (Có chứ, mình tình cờ phát hiện một ngôi làng nhỏ gần Florence với cảnh sắc tuyệt đẹp và ẩm thực vô cùng độc đáo.)
e. David: That sounds divine! I’ll add it to my itinerary. I adore uncovering unique experiences while traveling. (Nghe tuyệt thật đấy! Mình sẽ thêm nó vào lịch trình. Mình rất thích khám phá những trải nghiệm độc đáo khi du lịch.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-a-b-e
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. David: That’s incredible! I’ve been considering a trip to Europe. Do you have any suggestions on must-visit places? (Thật tuyệt vời! Mình đang cân nhắc chuyến đi châu Âu. Cậu có gợi ý nào về những địa điểm nhất định phải đến không?)
d. Rowena: Absolutely! I recently returned from Italy, and the art museums there are mesmerizing. (Chắc chắn rồi! Mình mới trở về từ Italy, và các bảo tàng nghệ thuật ở đó thật cuốn hút.)
a. David: Did you discover any hidden gems while traveling? I’m keen on exploring beyond the typical tourist spots. (Cậu có khám phá được những địa điểm ít người biết khi du lịch không? Mình rất thích khám phá những nơi ngoài các điểm du lịch nổi tiếng.)
b. Rowena: Yes, I stumbled upon a quaint village near Florence with breathtaking scenery and unparalleled cuisine. (Có chứ, mình tình cờ phát hiện một ngôi làng nhỏ gần Florence với cảnh sắc tuyệt đẹp và ẩm thực vô cùng độc đáo.)
e. David: That sounds divine! I’ll add it to my itinerary. I adore uncovering unique experiences while traveling. (Nghe tuyệt thật đấy! Mình sẽ thêm nó vào lịch trình. Mình rất thích khám phá những trải nghiệm độc đáo khi du lịch.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-a-b-e
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 26 [1098590]:
Dear Hoa,
a. I hope you will have an amazing day today!
b. So, I decided to let you choose!
c. I can't believe it's been another year already!
d. Click on the link below to pick your favorite option.
e. I wanted to get you something special, but I couldn't decide between a weekend getaway or a surprise dinner at your favorite restaurant.
Talk soon,
Tuan
A, c-e-b-d-a
B, c-e-d-b-a
C, d-e-a-c-b
D, d-b-e-c-a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi/Hey + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Hoa (Hoa thân mến),
c. I can't believe it's been another year already! (Không thể tin được lại thêm một năm nữa trôi qua!)
e. I wanted to get you something special, but I couldn't decide between a weekend getaway or a surprise dinner at your favorite restaurant. (Mình muốn tặng cậu một món quà đặc biệt, nhưng không thể quyết định được giữa một chuyến đi cuối tuần hay một bữa tối bất ngờ tại nhà hàng yêu thích của cậu.)
b. So, I decided to let you choose! (Vậy nên, mình quyết định để cậu tự chọn!)
d. Click on the link below to pick your favorite option. (Nhấn vào đường link dưới đây để chọn lựa chọn mà cậu thích nhất.)
a. I hope you will have an amazing day today! (Hy vọng hôm nay sẽ là một ngày tuyệt vời của cậu!)
Talk soon (Nói chuyện sau nhé),
Tuan.
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-e-b-d-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi/Hey + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Hoa (Hoa thân mến),
c. I can't believe it's been another year already! (Không thể tin được lại thêm một năm nữa trôi qua!)
e. I wanted to get you something special, but I couldn't decide between a weekend getaway or a surprise dinner at your favorite restaurant. (Mình muốn tặng cậu một món quà đặc biệt, nhưng không thể quyết định được giữa một chuyến đi cuối tuần hay một bữa tối bất ngờ tại nhà hàng yêu thích của cậu.)
b. So, I decided to let you choose! (Vậy nên, mình quyết định để cậu tự chọn!)
d. Click on the link below to pick your favorite option. (Nhấn vào đường link dưới đây để chọn lựa chọn mà cậu thích nhất.)
a. I hope you will have an amazing day today! (Hy vọng hôm nay sẽ là một ngày tuyệt vời của cậu!)
Talk soon (Nói chuyện sau nhé),
Tuan.
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-e-b-d-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 27 [1098591]:
a. Companies, influencers, and individuals alike are flocking to the platform, recognizing its immense power for marketing, communication, and community-building.
b. The growth of Facebook has been truly remarkable.
c. From its early days as a social network connecting college students, Facebook has grown into a global platform with over 2.8 billion active users.
d. Whether you admire its ability to bring people together or criticize its impact on privacy, it's impossible to ignore the profound effect Facebook has had on the world.
e. Its algorithm, continuously evolving to deliver personalized content, has transformed how we interact with information online.
A, b-a-c-d-e
B, e-b-a-c-d
C, c-a-b-d-e
D, b-c-e-a-d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. The growth of Facebook has been truly remarkable. (Sự phát triển của Facebook thực sự đáng kinh ngạc.)
c. From its early days as a social network connecting college students, Facebook has grown into a global platform with over 2.8 billion active users. (Từ những ngày đầu là một mạng xã hội kết nối sinh viên đại học, Facebook đã phát triển thành một nền tảng toàn cầu với hơn 2,8 tỷ người dùng hoạt động.)
e. Its algorithm, continuously evolving to deliver personalized content, has transformed how we interact with information online. (Thuật toán của nó, liên tục phát triển để cung cấp nội dung cá nhân hóa, đã thay đổi cách chúng ta tương tác với thông tin trực tuyến.)
a. Companies, influencers, and individuals alike are flocking to the platform, recognizing its immense power for marketing, communication, and community-building. (Các công ty, người có sức ảnh hưởng và cá nhân đều đổ xô đến nền tảng này, nhận ra sức mạnh khổng lồ của nó trong marketing, giao tiếp và xây dựng cộng đồng.)
d. Whether you admire its ability to bring people together or criticize its impact on privacy, it's impossible to ignore the profound effect Facebook has had on the world. (Dù bạn ngưỡng mộ khả năng kết nối mọi người của nó hay chỉ trích ảnh hưởng của nó đối với quyền riêng tư, thì không thể phủ nhận tác động sâu rộng mà Facebook mang lại trên toàn thế giới.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-e-a-d
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. The growth of Facebook has been truly remarkable. (Sự phát triển của Facebook thực sự đáng kinh ngạc.)
c. From its early days as a social network connecting college students, Facebook has grown into a global platform with over 2.8 billion active users. (Từ những ngày đầu là một mạng xã hội kết nối sinh viên đại học, Facebook đã phát triển thành một nền tảng toàn cầu với hơn 2,8 tỷ người dùng hoạt động.)
e. Its algorithm, continuously evolving to deliver personalized content, has transformed how we interact with information online. (Thuật toán của nó, liên tục phát triển để cung cấp nội dung cá nhân hóa, đã thay đổi cách chúng ta tương tác với thông tin trực tuyến.)
a. Companies, influencers, and individuals alike are flocking to the platform, recognizing its immense power for marketing, communication, and community-building. (Các công ty, người có sức ảnh hưởng và cá nhân đều đổ xô đến nền tảng này, nhận ra sức mạnh khổng lồ của nó trong marketing, giao tiếp và xây dựng cộng đồng.)
d. Whether you admire its ability to bring people together or criticize its impact on privacy, it's impossible to ignore the profound effect Facebook has had on the world. (Dù bạn ngưỡng mộ khả năng kết nối mọi người của nó hay chỉ trích ảnh hưởng của nó đối với quyền riêng tư, thì không thể phủ nhận tác động sâu rộng mà Facebook mang lại trên toàn thế giới.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-e-a-d
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 28 [1098592]:
a. It transcends judgment, allowing us to connect with others' pain and offer genuine support.
b. Ultimately, compassion creates a ripple effect, inspiring kindness in others and cultivating a more empathetic and harmonious world.
c. Compassion empowers us to embrace vulnerability, recognizing that we are all interconnected in our struggles and triumphs.
d. Compassion is not merely an emotion but a deliberate act of understanding and kindness.
e. By practicing it, we not only heal others but also foster a sense of unity and shared humanity.
A, c-b-d-e-a
B, d-a-c-e-b
C, d-c-e-b-a
D, b-a-e-d-c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Compassion is not merely an emotion but a deliberate act of understanding and kindness. (Lòng từ bi không chỉ là một cảm xúc mà là một hành động có chủ đích của sự thấu hiểu và lòng tốt.)
a. It transcends judgment, allowing us to connect with others' pain and offer genuine support. (Nó vượt qua sự phán xét, giúp chúng ta kết nối với nỗi đau của người khác và mang đến sự hỗ trợ chân thành.)
c. Compassion empowers us to embrace vulnerability, recognizing that we are all interconnected in our struggles and triumphs. (Lòng từ bi giúp ta chấp nhận sự tổn thương, nhận ra rằng tất cả chúng ta đều gắn kết với nhau trong những khó khăn và chiến thắng.)
e. By practicing it, we not only heal others but also foster a sense of unity and shared humanity. (Khi thực hành lòng từ bi, chúng ta không chỉ chữa lành cho người khác mà còn nuôi dưỡng cảm giác đoàn kết và nhân văn chung.)
b. Ultimately, compassion creates a ripple effect, inspiring kindness in others and cultivating a more empathetic and harmonious world. (Cuối cùng, lòng từ bi tạo ra một hiệu ứng lan tỏa, truyền cảm hứng cho lòng tốt ở người khác và xây dựng một thế giới đầy sự cảm thông và hòa hợp hơn.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-c-e-b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Compassion is not merely an emotion but a deliberate act of understanding and kindness. (Lòng từ bi không chỉ là một cảm xúc mà là một hành động có chủ đích của sự thấu hiểu và lòng tốt.)
a. It transcends judgment, allowing us to connect with others' pain and offer genuine support. (Nó vượt qua sự phán xét, giúp chúng ta kết nối với nỗi đau của người khác và mang đến sự hỗ trợ chân thành.)
c. Compassion empowers us to embrace vulnerability, recognizing that we are all interconnected in our struggles and triumphs. (Lòng từ bi giúp ta chấp nhận sự tổn thương, nhận ra rằng tất cả chúng ta đều gắn kết với nhau trong những khó khăn và chiến thắng.)
e. By practicing it, we not only heal others but also foster a sense of unity and shared humanity. (Khi thực hành lòng từ bi, chúng ta không chỉ chữa lành cho người khác mà còn nuôi dưỡng cảm giác đoàn kết và nhân văn chung.)
b. Ultimately, compassion creates a ripple effect, inspiring kindness in others and cultivating a more empathetic and harmonious world. (Cuối cùng, lòng từ bi tạo ra một hiệu ứng lan tỏa, truyền cảm hứng cho lòng tốt ở người khác và xây dựng một thế giới đầy sự cảm thông và hòa hợp hơn.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-c-e-b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34.
The World Athletics Championships Tokyo (WCH Tokyo), scheduled from 13 to 21 September, will be the most (29) __________ sports event hosted in Tokyo next year, attracting over 2,000 athletes from 200 countries.
WCH Tokyo is planning to recruit (30) __________ to support the delivery of the Championships in areas such as administrative support, media assistance, and guidance and information services. Volunteer recruitment is open (31) __________1 November until 16 December.
WCH Tokyo is planning to recruit (30) __________ to support the delivery of the Championships in areas such as administrative support, media assistance, and guidance and information services. Volunteer recruitment is open (31) __________1 November until 16 December.
Volunteers, largely (32) __________between the end of August - 23 September, must be available to undertake a minimum of 7 days (shifts) during this period and attend a training day.
Join the WCH Tokyo volunteer team! Enjoy (33) __________ the world’s top track and field athletes, (34) __________ new friends, and creating unforgettable memories!
For more information and to apply, visit volunteer recruitment.
(Adapted from https://worldathletics.org)
Câu 29 [1098593]:
A, excite
B, excited
C, exciting
D, excitement
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. excite /ɪkˈsaɪt/ (v): làm phấn khích, kích thích
B. excited /ɪkˈsaɪtɪd/ (adj): cảm thấy phấn khích (chỉ cảm xúc)
C. exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/ (adj): thú vị, gây phấn khích (chỉ tính chất)
D. excitement /ɪkˈsaɪtmənt/ (n): sự phấn khích, sự hào hứng
Căn cứ vào cụm danh từ “sports event” => vị trí chỗ trống cần điền một tính từ (theo quy tắc trước danh từ là tính từ) => loại A, D.
Tạm dịch: The World Athletics Championships Tokyo (WCH Tokyo ), scheduled from 13 to 21 September, will be the most (29) ________ sports event hosted in Tokyo next year, attracting over 2,000 athletes from 200 countries. (Giải vô địch điền kinh thế giới Tokyo (WCH Tokyo ), dự kiến diễn ra từ ngày 13 đến 21 tháng 9 năm, sẽ là sự kiện thể thao thú vị nhất được tổ chức tại Tokyo vào năm tới, thu hút hơn 2.000 vận động viên đến từ 200 quốc gia).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. excite /ɪkˈsaɪt/ (v): làm phấn khích, kích thích
B. excited /ɪkˈsaɪtɪd/ (adj): cảm thấy phấn khích (chỉ cảm xúc)
C. exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/ (adj): thú vị, gây phấn khích (chỉ tính chất)
D. excitement /ɪkˈsaɪtmənt/ (n): sự phấn khích, sự hào hứng
Căn cứ vào cụm danh từ “sports event” => vị trí chỗ trống cần điền một tính từ (theo quy tắc trước danh từ là tính từ) => loại A, D.
Tạm dịch: The World Athletics Championships Tokyo (WCH Tokyo ), scheduled from 13 to 21 September, will be the most (29) ________ sports event hosted in Tokyo next year, attracting over 2,000 athletes from 200 countries. (Giải vô địch điền kinh thế giới Tokyo (WCH Tokyo ), dự kiến diễn ra từ ngày 13 đến 21 tháng 9 năm, sẽ là sự kiện thể thao thú vị nhất được tổ chức tại Tokyo vào năm tới, thu hút hơn 2.000 vận động viên đến từ 200 quốc gia).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 30 [1098594]:
A, volunteer teams dedicated
B, dedicated volunteer teams
C, volunteer dedicated teams
D, dedicated teams volunteer
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: volunteer teams: đội, nhóm tình nguyện
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “dedicated” phải đứng trước cụm danh từ “volunteer teams”.
=> ta có trật tự đúng: dedicated volunteer teams
Tạm dịch: WCH Tokyo is planning to recruit (30) _________ to support the delivery of the Championships in areas such as administrative support, media assistance, and guidance and information services. (WCH Tokyo đang có kế hoạch tuyển dụng các đội tình nguyện viên tận tụy để giúp đỡ tổ chức Giải vô địch trong các lĩnh vực như hỗ trợ hành chính, hỗ trợ truyền thông, dịch vụ hướng dẫn và thông tin).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cụm danh từ: volunteer teams: đội, nhóm tình nguyện
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “dedicated” phải đứng trước cụm danh từ “volunteer teams”.
=> ta có trật tự đúng: dedicated volunteer teams
Tạm dịch: WCH Tokyo is planning to recruit (30) _________ to support the delivery of the Championships in areas such as administrative support, media assistance, and guidance and information services. (WCH Tokyo đang có kế hoạch tuyển dụng các đội tình nguyện viên tận tụy để giúp đỡ tổ chức Giải vô địch trong các lĩnh vực như hỗ trợ hành chính, hỗ trợ truyền thông, dịch vụ hướng dẫn và thông tin).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 31 [1098595]:
A, from
B, on
C, in
D, between
Kiến thức về giới từ:
Ta có: from…to/until…: từ…đến/cho đến…(sau “from” và “to/until” là thời điểm bắt đầu và kết thúc của hành động) => vị trí chỗ trống cần giới từ “from”.
Tạm dịch: Volunteer recruitment is open (31) _______1 November until 16 December. (Tuyển dụng tình nguyện viên mở từ ngày 1 tháng 11 đến ngày 16 tháng 12).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có: from…to/until…: từ…đến/cho đến…(sau “from” và “to/until” là thời điểm bắt đầu và kết thúc của hành động) => vị trí chỗ trống cần giới từ “from”.
Tạm dịch: Volunteer recruitment is open (31) _______1 November until 16 December. (Tuyển dụng tình nguyện viên mở từ ngày 1 tháng 11 đến ngày 16 tháng 12).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 32 [1098596]:
A, requiring
B, required
C, to require
D, who required
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Căn cứ vào dịch nghĩa => động từ không thể chia ở thì quá khứ đơn => loại D.
Tạm dịch: Volunteers, largely (32) _______between the end of August - 23 September, must be available to undertake a minimum of 7 days (shifts) during this period and attend a training day. (Các tình nguyện viên, chủ yếu được yêu cầu làm việc từ cuối tháng 8 đến ngày 23 tháng 9 năm, phải cam kết tham gia tối thiểu 7 ngày (theo ca) trong khoảng thời gian này và tham dự một buổi đào tạo).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “require” cần chia ở dạng bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại A, C.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Căn cứ vào dịch nghĩa => động từ không thể chia ở thì quá khứ đơn => loại D.
Tạm dịch: Volunteers, largely (32) _______between the end of August - 23 September, must be available to undertake a minimum of 7 days (shifts) during this period and attend a training day. (Các tình nguyện viên, chủ yếu được yêu cầu làm việc từ cuối tháng 8 đến ngày 23 tháng 9 năm, phải cam kết tham gia tối thiểu 7 ngày (theo ca) trong khoảng thời gian này và tham dự một buổi đào tạo).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “require” cần chia ở dạng bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại A, C.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 33 [1098597]:
A, meeting
B, meet
C, to meet
D, met
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: enjoy + Ving: tận hưởng, thích làm gì
Tạm dịch: Enjoy (33) ____________ the world’s top track and field athletes,…( Hãy tận hưởng việc gặp gỡ các vận động viên điền kinh hàng đầu thế giới…).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có: enjoy + Ving: tận hưởng, thích làm gì
Tạm dịch: Enjoy (33) ____________ the world’s top track and field athletes,…( Hãy tận hưởng việc gặp gỡ các vận động viên điền kinh hàng đầu thế giới…).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [1098598]:
A, setting
B, doing
C, making
D, getting
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: make friends: kết bạn
Tạm dịch: Enjoy meeting the world’s top track and field athletes, (34) _________ new friends, and creating unforgettable memories! (Hãy tận hưởng việc gặp gỡ các vận động viên điền kinh hàng đầu thế giới, kết bạn mới và tạo nên những kỷ niệm khó quên!).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có cụm từ: make friends: kết bạn
Tạm dịch: Enjoy meeting the world’s top track and field athletes, (34) _________ new friends, and creating unforgettable memories! (Hãy tận hưởng việc gặp gỡ các vận động viên điền kinh hàng đầu thế giới, kết bạn mới và tạo nên những kỷ niệm khó quên!).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
Marketing Specialist
Are you passionate about exploring a (35) __________ of unique ideas and achieving outstanding results? Join our dynamic team as a Marketing Specialist, where you’ll take your career to (36) __________ level!
Key Responsibilities:
Work on improving brand visibility and engagement with our audience.
(37) __________ innovative marketing campaigns across digital platforms.
What We Offer:
We welcome candidates (38) __________ age, gender, or background. All we care about is your passion for marketing and your ability to think creatively.
Requirements:
Strong interpersonal (39) __________ to deal with clients and team members.
Ability to come up with fresh ideas and strategies.
Experience in digital (40) __________ or related fields is preferred but not mandatory.
Câu 35 [1098599]:
A, amount
B, group
C, variety
D, pack
Kiến thức về từ cùng trường nghĩa:
*Xét các đáp án:
A. amount /əˈmaʊnt/ (n): một lượng
=> an amount of + N không đếm được: một lượng gì
B. group /ɡruːp/ (n): một nhóm
=> a group of + N đếm được số nhiều: một nhóm gì
C. variety /vəˈraɪ.ə.ti/ (a): nhiều, đa dạng
=> a variety of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: nhiều, đa dạng thứ gì D. pack /pæk/ (n): một đàn, một bầy (động vật)
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “ideas” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A.
Tạm dịch: Are you passionate about exploring a (35) _________ of unique ideas and achieving outstanding results? (Bạn có đam mê với việc khám phá nhiều ý tưởng độc đáo và đạt được những kết quả xuất sắc không?).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. amount /əˈmaʊnt/ (n): một lượng
=> an amount of + N không đếm được: một lượng gì
B. group /ɡruːp/ (n): một nhóm
=> a group of + N đếm được số nhiều: một nhóm gì
C. variety /vəˈraɪ.ə.ti/ (a): nhiều, đa dạng
=> a variety of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: nhiều, đa dạng thứ gì D. pack /pæk/ (n): một đàn, một bầy (động vật)
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “ideas” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A.
Tạm dịch: Are you passionate about exploring a (35) _________ of unique ideas and achieving outstanding results? (Bạn có đam mê với việc khám phá nhiều ý tưởng độc đáo và đạt được những kết quả xuất sắc không?).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 36 [1098600]:
A, other
B, the other
C, another
D, others
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
B. the other (+ N đếm được số ít): cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
C. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
Căn cứ vào danh từ đếm được số ít “level” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, D.
Tạm dịch: Join our dynamic team as a Marketing Specialist, where you’ll take your career to (36) ________ level! (Hãy gia nhập đội ngũ đầy năng động của chúng tôi với vai trò Chuyên viên Tiếp thị, nơi bạn bứt phá sự nghiệp lên một tầm cao khác!).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
B. the other (+ N đếm được số ít): cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
C. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
D. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
Căn cứ vào danh từ đếm được số ít “level” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, D.
Tạm dịch: Join our dynamic team as a Marketing Specialist, where you’ll take your career to (36) ________ level! (Hãy gia nhập đội ngũ đầy năng động của chúng tôi với vai trò Chuyên viên Tiếp thị, nơi bạn bứt phá sự nghiệp lên một tầm cao khác!).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [1098601]:
A, Watch out
B, Give up
C, Take in
D, Carry out
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. Watch out: coi chừng, trông chừng
B. Give up: từ bỏ, bỏ cuộc
C. Take in: hấp thụ; bị lừa; hiểu
D. Carry out: tiến hành, thực hiện, triển khai
Tạm dịch: (37) ____________ innovative marketing campaigns across digital platforms. (Triển khai các chiến dịch tiếp thị sáng tạo trên các nền tảng kỹ thuật số).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Watch out: coi chừng, trông chừng
B. Give up: từ bỏ, bỏ cuộc
C. Take in: hấp thụ; bị lừa; hiểu
D. Carry out: tiến hành, thực hiện, triển khai
Tạm dịch: (37) ____________ innovative marketing campaigns across digital platforms. (Triển khai các chiến dịch tiếp thị sáng tạo trên các nền tảng kỹ thuật số).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 38 [1098602]:
A, on account of
B, regardless of
C, instead of
D, in view of
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:
A. on account of: vì, bởi vì
B. regardless of: bất chấp, bất kể
C. instead of: thay vì
D. in view of: vì, xét đến
Tạm dịch: We welcome candidates (38) __________ age, gender, or background. (Chúng tôi chào đón các ứng viên bất kể tuổi tác, giới tính hoặc xuất thân).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. on account of: vì, bởi vì
B. regardless of: bất chấp, bất kể
C. instead of: thay vì
D. in view of: vì, xét đến
Tạm dịch: We welcome candidates (38) __________ age, gender, or background. (Chúng tôi chào đón các ứng viên bất kể tuổi tác, giới tính hoặc xuất thân).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 39 [1098603]:
A, skills
B, experience
C, qualification
D, talents
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. skills - skill /skɪl/ (n): kỹ năng
B. experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/ (n): kinh nghiệm
C. qualification /ˌkwɒlɪfɪˈkeɪʃən/ (n): trình độ chuyên môn; bằng cấp
D. talents – talent /ˈtæl.ənt/ (n): tài năng
Ta có: interpersonal skills: kỹ năng xã hội (tập hợp các kỹ năng giúp các cá nhân thấu hiểu và hòa hợp với mọi người).
Tạm dịch: Strong interpersonal (39) ______ to deal with clients and team members. (Kỹ năng xã hội tốt để làm việc hiệu quả với khách hàng và các thành viên trong nhóm).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. skills - skill /skɪl/ (n): kỹ năng
B. experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/ (n): kinh nghiệm
C. qualification /ˌkwɒlɪfɪˈkeɪʃən/ (n): trình độ chuyên môn; bằng cấp
D. talents – talent /ˈtæl.ənt/ (n): tài năng
Ta có: interpersonal skills: kỹ năng xã hội (tập hợp các kỹ năng giúp các cá nhân thấu hiểu và hòa hợp với mọi người).
Tạm dịch: Strong interpersonal (39) ______ to deal with clients and team members. (Kỹ năng xã hội tốt để làm việc hiệu quả với khách hàng và các thành viên trong nhóm).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 40 [1098604]:
A, promoting
B, marketing
C, branding
D, advertising
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. promoting – promote /prəˈməʊt/ (v): thúc đẩy, quảng bá
B. marketing /ˈmɑː.kɪ.tɪŋ/ (n): việc tiếp thị
C. branding /ˈbræn.dɪŋ/ (n): việc xây dựng thương hiệu
D. advertising /ˈædvətaɪzɪŋ/ (n): việc quảng cáo
Ta có cụm từ: digital marketing: tiếp thị kĩ thuật số
Tạm dịch: Experience in digital (40) _______ or related fields is preferred but not mandatory. (Kinh nghiệm trong tiếp thị kỹ thuật số hoặc các lĩnh vực liên quan là một lợi thế nhưng không bắt buộc).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. promoting – promote /prəˈməʊt/ (v): thúc đẩy, quảng bá
B. marketing /ˈmɑː.kɪ.tɪŋ/ (n): việc tiếp thị
C. branding /ˈbræn.dɪŋ/ (n): việc xây dựng thương hiệu
D. advertising /ˈædvətaɪzɪŋ/ (n): việc quảng cáo
Ta có cụm từ: digital marketing: tiếp thị kĩ thuật số
Tạm dịch: Experience in digital (40) _______ or related fields is preferred but not mandatory. (Kinh nghiệm trong tiếp thị kỹ thuật số hoặc các lĩnh vực liên quan là một lợi thế nhưng không bắt buộc).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B