Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Extinction and habitat loss
Extinction is a natural process. Take the (1) __________ of the dodo. It simply wasn’t strong enough to survive. Ask people to name a species that has become extinct, and it’s always the dodo. However, the dodo went extinct over four centuries ago.
We are told that loss of habitat means that animals find it hard to survive. Animals and plants (2) __________ new surroundings: foxes learn to live in cities, camels and cactus plants survive in the desert, and polar bears live in the Arctic. Of course, there are always programmes on TV (3) __________ us how the ice is melting and the polar bears are finding it hard to survive, and warn of the dangers of oil and gas exploration destroying their habitat. But there is no reason why you can’t use the Arctic for oil and gas and still leave (4) __________ of space for bears. The people who want to stop this are just anti-big business. They just want to stop those of us (5) __________ work hard to provide oil and gas for the people of this world. The Arctic is a big place. There’s enough room for human beings and animals. People also claim that we are (6) __________ for climate change. They seem to forget that climate change has been happening for millions of years.
Câu 1 [1098614]:
A, exemplary
B, exemplify
C, exemplarily
D, example
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. exemplary /ɪɡˈzem.plər.i/ (adj): gương mẫu, đáng noi theo
B. exemplify /ɪɡˈzem.plɪ.faɪ/ (v): minh họa, là ví dụ điển hình cho
C. exemplarily /ɪɡˈzem.plər.ɪ.li/ (adv): một cách gương mẫu, đáng noi theo
D. example /ɪɡˈzɑːm.pəl/ (n): ví dụ, tấm gương
Ta có cụm từ: take the example of sb/sth: lấy ví dụ về ai đó/ cái gì đó
Tạm dịch
: Extinction is a natural process. Take the (1) ____________ of the dodo. (Tuyệt chủng là một quá trình tự nhiên. Lấy ví dụ về loài chim dodo).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 2 [1098615]:
A, substitute for
B, enroll in
C, adapt to
D, suffer from
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:

A. substitute for: thay thế cho
B. enroll in: ghi danh, đăng ký vào (khóa học, chương trình)
C. adapt to: thích nghi với
D. suffer from: chịu đựng, mắc phải (bệnh tật, khó khăn)
Tạm dịch: Animals and plants (2) ___________ new surroundings: foxes learn to live in cities, camels and cactus plants survive in the desert, and polar bears live in the Arctic. (Động vật và thực vật thích nghi với môi trường mới: cáo học cách sống trong thành phố, lạc đà và xương rồng sống sót ở sa mạc, và gấu Bắc Cực sống ở Bắc Cực).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1098616]:
A, be showing
B, showing
C, showed
D, to show
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
Tạm dịch: Of course, there are always programmes on TV (3) ____________ us how the ice is melting and the polar bears are finding it hard to survive, and warn of the dangers of oil and gas exploration destroying their habitat. (Tất nhiên, luôn có những chương trình trên TV cho chúng ta thấy băng đang tan và gấu Bắc Cực gặp khó khăn để sống sót, đồng thời cảnh báo về nguy cơ khai thác dầu khí phá hủy môi trường sống của chúng).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “show” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 4 [1098617]:
A, plenty
B, bit
C, amount
D, deal
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. plenty + of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều
B. a + bit + of + N không đếm được: một chút, một ít
C. an/the + amount + of + N không đếm được: một lượng gì
D. a + good/great + deal + of + N không đếm được: rất nhiều
Ta thấy trước vị trí chỗ trống không có “a/an/the” => loại B, C, D.
Tạm dịch: But there is no reason why you can’t use the Arctic for oil and gas and still leave (4) ____________ of space for bears. (Nhưng bạn vẫn có thể khai thác dầu khí ở Bắc Cực mà vẫn để gấu có nhiều chỗ sinh sống).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 5 [1098618]:
A, where
B, whose
C, who
D, why
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:

A. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
D. why: trạng từ quan hệ chỉ lí do, đứng sau “the reason”, dùng thay cho “for the reason”.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho “those of us” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “work” => ta sử dụng đại từ quan hệ “who”.
Tạm dịch: They just want to stop those of us (5) _____________ work hard to provide oil and gas for the people of this world. (Họ chỉ muốn ngăn những người trong chúng ta làm việc chăm chỉ để cung cấp dầu và khí cho mọi người trên thế giới).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 6 [1098619]:
A, accountability
B, account
C, accountably
D, accountable
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. accountability /əˌkaʊn.təˈbɪl.ɪ.ti/ (n): trách nhiệm giải trình
B. account /əˈkaʊnt/ (n): tài khoản, bản báo cáo
C. accountably /əˈkaʊn.tə.bli/ (adv): một cách có trách nhiệm, có khả năng giải trình
D. accountable /əˈkaʊn.tə.bəl/ (adj): chịu trách nhiệm, có trách nhiệm giải trình
Ta có: be + adj => vị trí chỗ trống cần một tính từ => loại A, B, C.
Tạm dịch: People also claim that we are (6) _____________ for climate change. (Mọi người cũng cho rằng chúng ta phải chịu trách nhiệm về biến đổi khí hậu).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following article and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Do all humans and animals see color in the same way?
Research shows that color really does affect our minds and bodies. The color blue helps us to feel calm. Red, on the other (7) __________, can make us feel angry. Football teams seem to play better when wearing red. They are more likely to win matches than those wearing (8) __________ colors.
After analysing recent sales of works of art, a leading expert concluded that pictures with red in them fetch higher prices than those without.
Color is how our eyes (9) __________ light. It is the way our brain perceives mixtures of different light wavelengths falling on the retina of the eyes. Human vision is trichromatic – we have three (10) __________ (cones) in our eyes. These receptors are red, green, and blue, and each is designed to pick (11) __________ different wavelengths of light. People who are color-blind detect fewer colours as one type of receptor is not working properly.
Birds are tetrachromatic – they have four color receptors and see things that we see as red as many different shades of color. This is very useful for them (12) __________ searching for food.
Câu 7 [1098620]:
A, neck
B, hand
C, art
D, cause
Kiến thức về cụm từ:
Ta có cụm từ: on the other hand: mặt khác, trái lại
Tạm dịch
: The color blue helps us to feel calm. Red, on the other (7) ___________, can make us feel angry. (Màu xanh giúp chúng ta cảm thấy bình tĩnh. Ngược lại, màu đỏ có thể khiến chúng ta cảm thấy tức giận).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 8 [1098621]:
A, other
B, another
C, a little
D, much
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
B. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
C. a little + N không đếm được: một ít, một vài
D. much + N không đếm được: nhiều
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “colors” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C, D.
Tạm dịch: They are more likely to win matches than those wearing (8) ___________ colors. (Họ có khả năng thắng trận cao hơn so với những đội mặc các màu khác).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [1098622]:
A, offend
B, uplift
C, interpret
D, attribute
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. offend /əˈfend/ (v): làm phật ý, xúc phạm
B. uplift /ˈʌp.lɪft/ (v): nâng lên; nâng cao tinh thần, làm phấn chấn
C. interpret /ɪnˈtɜː.prɪt/ (v): giải thích, làm sáng tỏ, diễn giải
D. attribute /ˈæt.rɪ.bjuːt/ (v): quy cho, cho là do; (n): thuộc tính, đặc tính
Tạm dịch: Color is how our eyes (9) ____________ light. (Màu sắc là cách mắt chúng ta diễn giải ánh sáng).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 10 [1098623]:
A, color different receptors
B, different color receptors
C, different receptors color
D, receptors different color
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm từ: color receptors: các tế bào thụ cảm màu sắc (nằm ở võng mạc của mắt)
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “different” phải đứng trước cụm danh từ “color receptors”.
=> ta có trật tự đúng: different color receptors
Tạm dịch
: Human vision is trichromatic – we have three (10) ___________ (cones) in our eyes. (Thị giác của con người là thị giác ba màu – chúng ta có ba loại thụ thể màu (tế bào nón) khác nhau trong mắt).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [1098624]:
A, on
B, up
C, off
D, at
Kiến thức về cụm động từ:
Ta có:

- pick on: bắt nạt, chỉ trích, trêu chọc ai đó
- pick up: nhặt lên; đón ai đó; học hỏi; cải thiện; nhận ra và phản ứng với cái gì
- pick off : bắn hạ hoặc loại bỏ từng cái một
- pick at: ăn ít, gặm nhấm
Tạm dịch: These receptors are red, green, and blue, and each is designed to pick (11) ___________ different wavelengths of light. (Các thụ thể này là đỏ, xanh lá và xanh dương, mỗi loại được thiết kế để nhận biết các bước sóng ánh sáng khác nhau).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 12 [1098625]:
A, lest
B, if
C, while
D, yet
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:

A. lest: kẻo, vì sợ rằng
B. if: nếu
C. while: trong khi
D. yet: tuy nhiên
Tạm dịch: Birds are tetrachromatic – they have four color receptors and see things that we see as red as many different shades of color. This is very useful for them (12) ____________ searching for food.
(Chim có thị giác bốn màu – chúng có bốn loại thụ thể màu và nhìn những thứ mà chúng ta thấy là màu đỏ thành nhiều sắc thái màu khác nhau. Điều này rất hữu ích cho chúng trong khi tìm kiếm thức ăn).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13 [1098626]:
a. Michael: Hey, do you think there’s a big benefit to being ambitious these days?
b. Michael: Totally agree! It feels like ambition doesn’t just help us grow personally but also moves society forward.
c. Ella: Good question! I’d say ambition brings a lot of happiness because it pushes people to tackle challenges and pursue their dreams. That’s what makes life feel really fulfilling.
A, b-c-a
B, a-c-b
C, c-b-a
D, b-a-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Michael: Hey, do you think there’s a big benefit to being ambitious these days? (Michael: Này, cậu có nghĩ rằng ngày nay có lợi ích lớn khi có tham vọng không? )
c. Ella: Good question! I’d say ambition brings a lot of happiness because it pushes people to tackle challenges and pursue their dreams. That’s what makes life feel really fulfilling. ( Ella: Câu hỏi hay đấy! Mình nghĩ tham vọng mang lại nhiều niềm vui vì nó thúc đẩy mọi người đối mặt với thử thách và theo đuổi ước mơ của mình. Đó chính là điều làm cho cuộc sống trở nên thực sự viên mãn.)
b. Michael: Totally agree! It feels like ambition doesn’t just help us grow personally but also moves society forward. ( Michael: Mình hoàn toàn đồng ý! Cảm giác như tham vọng không chỉ giúp chúng ta phát triển bản thân mà còn thúc đẩy xã hội ngày càng tiến bộ. )
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 14 [1098627]:
a. David: I know, but I don’t want to seem pushy.
b. Lucy: Why don’t you call your friend and talk things over?
c. Lucy: If you miss them, a phone call is worth a try. They might feel the same.
d. Lucy: However, sometimes reaching out first can make a big difference.
e. David: I’m not sure. We haven’t spoken in months.
A, c-b-d-e-a
B, c-d-e-a-b
C, b-e-c-a-d
D, b-a-c-e-d

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:

*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.

=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:

b. Lucy: Why don’t you call your friend and talk things over? (Lucy: Sao cậu không gọi cho bạn của cậu và nói chuyện cho rõ ràng? )

e. David: I’m not sure. We haven’t spoken in months. ( David: Mình không chắc nữa. Chúng mình đã không nói chuyện trong nhiều tháng rồi. )

c. Lucy: If you miss them, a phone call is worth a try. They might feel the same. ( Lucy: Nếu cậu nhớ họ, một cuộc gọi thử cũng đáng mà. Có thể họ cũng cảm thấy như vậy. )

a. David: I know, but I don’t want to seem pushy. ( David: Mình biết, nhưng mình không muốn trông có vẻ gượng ép.)

d. Lucy: However, sometimes reaching out first can make a big difference. ( Lucy: Tuy nhiên, đôi khi chủ động liên lạc trước có thể tạo ra sự khác biệt lớn.)


Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-c-a-d

Do đó, C là đáp án phù hợp.

Đáp án: C
Câu 15 [1098628]:
Hi Kate,
a. While it’s natural to feel a mix of emotions right now, I want you to remember the incredible skills and talents that make you unique.
b. I truly understand that losing your job can be incredibly disheartening, but please know that you are not alone in this journey.
c. We’ll navigate through this tough time, and I have no doubt that brighter days filled with new possibilities lie ahead. Cheer up, girl!
d. Remember, this is just a chapter in your story, and your journey is far from over.
e. Life is full of unexpected twists and turns, and sometimes, setbacks pave the way for greater opportunities.
Write back soon,
Jullia
A, b-e-a-d-c
B, b-c-a-e-d
C, b-a-e-d-c
D, c-b-a-d-e
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư:

*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.

=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:

Hi Kate, (chào Kate,)

b. I truly understand that losing your job can be incredibly disheartening, but please know that you are not alone in this journey. (Mình thật sự hiểu rằng mất việc có thể rất buồn chán, nhưng hãy biết rằng cậu không đơn độc trên hành trình này. )

a. While it’s natural to feel a mix of emotions right now, I want you to remember the incredible skills and talents that make you unique. ( Mặc dù cảm thấy có nhiều cảm xúc lẫn lộn lúc này là điều đương nhiên, nhưng mình muốn cậu nhớ đến những kỹ năng và tài năng tuyệt vời đã làm cậu trở nên đặc biệt. )

e. Life is full of unexpected twists and turns, and sometimes, setbacks pave the way for greater opportunities. ( Cuộc sống đầy những bước ngoặt bất ngờ, và đôi khi, những thất bại lại mở ra những cơ hội lớn hơn.)

d. Remember, this is just a chapter in your story, and your journey is far from over. ( Hãy nhớ rằng, đây chỉ là một chương trong câu chuyện của cậu, và hành trình của cậu còn rất dài. )

c. We’ll navigate through this tough time, and I have no doubt that brighter days filled with new possibilities lie ahead. Cheer up girl! ( Chúng ta sẽ cùng vượt qua khoảng thời gian khó khăn này, và mình không nghi ngờ gì rằng những ngày tươi sáng với những cơ hội mới sẽ đến. Vui lên nào cô gái!.)

Write back soon, Jullia ( Hồi âm sớm nhé,Jullia)

Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-e-d-c

Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 16 [1098629]:
a. However, this change has also raised concerns about privacy and security.
b. To summarize, striking a balance between convenience and safety will define the future of digital communication.
c. As we embrace these innovations, it is essential to remain vigilant about the potential risks involved.
d. The rapid advancement of technology has transformed the way we communicate and share information.
e. Many people now rely on social media platforms to stay connected with relatives and friends.
A, d-e-a-c-b
B, d-e-a-b-c
C, d-a-c-e-b
D, b-e-d-a-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. The rapid advancement of technology has transformed the way we communicate and share information. (Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đã thay đổi cách chúng ta giao tiếp và chia sẻ thông tin. )
e. Many people now rely on social media platforms to stay connected with relatives and friends ( Nhiều người hiện nay dựa vào các nền tảng mạng xã hội để giữ liên lạc với người thân và bạn bè. )
a. However, this change has also raised concerns about privacy and security. ( Tuy nhiên, sự thay đổi này cũng đã làm dấy lên những lo ngại về quyền riêng tư và an ninh. )
c. As we embrace these innovations, it is essential to remain vigilant about the potential risks involved. ( Khi chúng ta tiếp nhận những đổi mới này, điều cần thiết là phải cảnh giác với các rủi ro tiềm ẩn. )
b. To summarize, striking a balance between convenience and safety will define the future of digital communication. ( Tóm lại, việc cân bằng giữa tiện lợi và an toàn sẽ định hình tương lai của giao tiếp số.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-e-a-c-b
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 17 [1098630]:
a. Lay-offs can also result in a loss of valuable skills and experience, negatively affecting the company’s long-term performance and competitiveness in the market.
b. Therefore, it’s crucial for companies to approach lay-offs with sensitivity and transparency, providing support and resources to affected employees while also ensuring clear communication about the reasons behind this decision.
c. Lay-offs in big companies can have significant repercussions for both employees and the organization itself. The impact on employee morale and job security is a crucial consideration.
d. Ultimately, addressing the lay-off issue in big companies requires a careful balance between organizational needs and employee well-being.
e. When layoffs occur, they create a sense of uncertainty and fear among remaining employees, leading to decreased morale and productivity.
A, c-e-b-d-a
B, c-e-b-a-d
C, c-a-b-e-d
D, c-d-e-a-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Lay-offs in big companies can have significant repercussions for both employees and the organization itself. The impact on employee morale and job security is a crucial consideration. (Việc sa thải nhân viên ở các công ty lớn có thể gây ra những hệ quả đáng kể cho cả nhân viên và tổ chức. Tác động đến tinh thần làm việc và sự an toàn công việc của nhân viên là một yếu tố quan trọng cần xem xét. )
e. When layoffs occur, they create a sense of uncertainty and fear among remaining employees, leading to decreased morale and productivity ( Khi xảy ra tình trạng sa thải, điều này tạo ra cảm giác bất an và sợ hãi ở những nhân viên còn lại, dẫn đến tinh thần và năng suất giảm sút. )
b. Therefore, it’s crucial for companies to approach lay-offs with sensitivity and transparency, providing support and resources to affected employees while also ensuring clear communication about the reasons behind this decision. ( Do đó, điều quan trọng là các công ty phải xử lý việc sa thải một cách nhạy bén và minh bạch, cung cấp sự hỗ trợ và các nguồn tài nguyên cho nhân viên bị ảnh hưởng, đồng thời đảm bảo truyền đạt rõ ràng lý do cho quyết định này.)
a. Lay-offs can also result in a loss of valuable skills and experience, negatively affecting the company’s long-term performance and competitiveness in the market. ( Mặt khác, sa thải cũng có thể dẫn đến sự mất đi các kỹ năng và kinh nghiệm quý báu, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất dài hạn và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường. )
d. Ultimately, addressing the lay-off issue in big companies requires a careful balance between organizational needs and employee well-being. ( Cuối cùng, giải quyết vấn đề sa thải ở các công ty lớn đòi hỏi phải cân bằng kỹ lưỡng giữa nhu cầu của tổ chức và phúc lợi của nhân viên.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-e-b-a-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The widespread introduction of cultured meat, grown from animal cells in a lab, stands to disrupt millennia of agricultural tradition. This new food system entails the redirection of agricultural subsidies away from livestock, the creation of entirely new regulatory bodies, a task that in itself requires complex international cooperation, or (18) __________, a constellation of adjustments for a new food economy.
The potential environmental benefits—drastic reductions in land use, water consumption, and methane emissions—are well-documented. Such optimism, however, is not universally shared, and many remain deeply hesitant, (19) __________.
The key social challenge, however, is the displacement of traditional farming communities. (20) __________. An entire way of life, tied to animal husbandry and the land, would be rendered obsolete almost overnight, creating an economic vacuum for millions. (21) __________. Ethical arguments, which once focused on animal welfare, would need to be completely reframed around the implications of this new production method.
The public's eventual acceptance of cultured meat will be determined by its affordability and taste, which are the most obvious commercial hurdles, in addition to (22) __________ that addresses deep-seated human anxieties about food "naturalness".
(Adapted from Frontiers)
Câu 18 [1098631]:
A, global land-use policies massively reassessing the scale of land
B, the reassessment of global land-use policies on a massive scale
C, in massively scaling the reassessment of global land-use policy
D, that the massive scale of global policies reassesses the land use
Kiến thức về cấu trúc song song:

Ta có: Khi có “or” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “or” là các cụm danh từ “the redirection of agricultural subsidies away from livestock, the creation of entirely new regulatory bodies, a task that in itself requires complex international cooperation” (“a task that in itself requires complex international cooperation” là rút gọn mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the creation of entirely new regulatory bodies”) => sau “or” cũng cần cụm danh từ => loại C, D.

*Xét nghĩa 2 đáp án còn lại:


A. global land-use policies massively reassessing the scale of land: các chính sách sử dụng đất toàn cầu đánh giá lại quy mô đất đai một cách ồ ạt

B. the reassessment of global land-use policies on a massive scale: việc đánh giá lại các chính sách sử dụng đất toàn cầu trên một quy mô khổng lồ

Tạm dịch:
This new food system entails the redirection of agricultural subsidies away from livestock, the creation of entirely new regulatory bodies, a task that in itself requires complex international cooperation, or (18) _______, a constellation of adjustments for a new food economy. (Hệ thống thực phẩm mới này đòi hỏi việc chuyển hướng các khoản trợ cấp nông nghiệp khỏi chăn nuôi, việc thành lập hoàn toàn các cơ quan quản lý mới, một nhiệm vụ vốn dĩ đã cần đến sự hợp tác quốc tế phức tạp, hoặc việc đánh giá lại các chính sách sử dụng đất toàn cầu trên một quy mô khổng lồ, tức là một loạt điều chỉnh để thích ứng với một nền kinh tế thực phẩm mới).

Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 19 [1098632]:
A, whereas the public is fundamentally alarmed by the perception of the "unnatural" product
B, insofar as the public perceives the product as "unnatural" and fundamentally alarming
C, provided that the public's perception of the "unnatural" product is a fundamental alarm
D, in case the product's "unnaturalness" is perceived by the public as fundamentally alarming
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. trong khi công chúng về căn bản cảm thấy lo ngại vì nhìn nhận sản phẩm này là “không tự nhiên”
B. vì công chúng xem sản phẩm này là “không tự nhiên” và về cơ bản gây bất an
C. miễn là nhận thức của công chúng về sản phẩm “không tự nhiên” này được xem như một mối lo ngại căn bản
D. trong trường hợp “tính không tự nhiên” của sản phẩm bị công chúng xem là điều gây lo ngại một cách căn bản
Tạm dịch: The potential environmental benefits—drastic reductions in land use, water consumption, and methane emissions—are well-documented. Such optimism, however, is not universally shared, and many remain deeply hesitant, (19) _______. (Những lợi ích môi trường tiềm năng—như giảm mạnh diện tích đất sử dụng, lượng nước tiêu thụ và khí thải methane—đã được ghi nhận rõ ràng. Thế nhưng sự lạc quan ấy không phải ai cũng đồng tình; nhiều người vẫn tỏ ra hết sức dè dặt, vì công chúng xem sản phẩm này là “không tự nhiên” và về cơ bản gây bất an).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 20 [1098633]:
A, The establishment of these irrelevant roles would constitute a sudden, widespread, and significant societal shockwave
B, A significant societal shockwave would signify the sudden, widespread irrelevance of these established roles
C, The constitution of a significant societal shockwave is the sudden, widespread irrelevance of these established roles
D, A sudden and widespread irrelevance for these established roles would constitute a significant societal shockwave
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Việc thiết lập những vai trò không còn liên quan này sẽ tạo ra một cú sốc xã hội đột ngột, lan rộng và đáng kể.
B. Một cú sốc xã hội đáng kể sẽ biểu thị cho sự trở nên vô nghĩa đột ngột và lan rộng của những vai trò đã được thiết lập này.
C. Sự hình thành một cú sốc xã hội đáng kể chính là sự trở nên vô nghĩa một cách đột ngột và lan rộng của những vai trò đã được thiết lập này.
D. Việc những vai trò vốn đã tồn tại lâu đời này đột ngột trở nên không còn phù hợp trên diện rộng sẽ tạo ra một chấn động xã hội to lớn
Tạm dịch: The key social challenge, however, is the displacement of traditional farming communities. (20) _______. (Tuy nhiên, thách thức xã hội then chốt nằm ở sự thay thế các cộng đồng nông nghiệp truyền thống. Việc những vai trò vốn đã tồn tại lâu đời này đột ngột trở nên không còn phù hợp trên diện rộng sẽ tạo ra một chấn động xã hội to lớn).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 21 [1098634]:
A, Consumers must also confront the deep-seated cultural idea of what "real" food actually is
B, The confrontation with the actuality of "real" food is a deep-seated cultural idea for consumers
C, The culture of "real" food must also confront the deep-seated idea consumers actually hold
D, Also, consuming "real" food is, culturally, a deep-seated confrontation with the actual idea
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Người tiêu dùng cũng phải đối mặt với quan niệm văn hoá ăn sâu về việc “thực phẩm thực sự” thực chất là gì.
B. Việc đối mặt với bản chất của “thực phẩm thực sự” là một quan niệm văn hoá ăn sâu đối với người tiêu dùng.
C. Văn hoá về “thực phẩm thực sự” cũng phải đối mặt với quan niệm ăn sâu mà người tiêu dùng thực sự nắm giữ.
D. Ngoài ra, việc tiêu thụ “thực phẩm thực sự” là một sự đối mặt mang tính văn hoá với một ý niệm ăn sâu về bản chất.
Tạm dịch: An entire way of life, tied to animal husbandry and the land, would be rendered obsolete almost overnight, creating an economic vacuum for millions. (21) _______. (Cả một lối sống, gắn liền với chăn nuôi và đất đai, có thể bị xóa sổ gần như chỉ sau một đêm, tạo ra bất an kinh tế cho hàng triệu người. Người tiêu dùng cũng sẽ phải đối diện với quan niệm văn hóa ăn sâu về việc “thực phẩm thực sự” là gì).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 22 [1098635]:
A, a public narrative that compels the creation of transparency
B, the most compelling and transparent narrative the public creates
C, the creation of a compelling and transparent public narrative
D, which the narrative creates compelling public transparency
Kiến thức về cấu trúc:
Ta có: in addition to + N/Ving: ngoài ra, bên cạnh đó, thêm vào đó => vị trí chỗ trống cần cụm danh từ => loại D.
*Xét các đáp án còn lại:
A. một thông điệp công khai buộc phải tạo ra sự minh bạch
B. thông điệp hấp dẫn và minh bạch nhất mà công chúng tạo ra
C. việc xây dựng một thông điệp minh bạch và hấp dẫn trước công chúng
Tạm dịch: The public's eventual acceptance of cultured meat will be determined by its affordability and taste, which are the most obvious commercial hurdles, in addition to (22) _______ that addresses deep-seated human anxieties about food "naturalness". (Việc công chúng có chấp nhận thịt nuôi cấy hay không cuối cùng sẽ phụ thuộc vào mức độ phải chăng và hương vị của nó, những rào cản thương mại rõ ràng nhất, cùng với việc xây dựng một thông điệp minh bạch và hấp dẫn trước công chúng, giải tỏa những lo âu ăn sâu của con người về sự “tự nhiên” của thực phẩm).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
A new social arena is solidifying in Vietnam’s affluent urban districts. Glass-walled fitness centers, charging exorbitant membership fees, are now conspicuous hubs for a specific, upwardly mobile demographic. Inside, sought-after personal trainers with regimented schedules guide clients through strenuous, highly specialized workouts. The prescribed apparel, often from prestigious international brands, is a functional uniform that also denotes commitment to a certain lifestyle. The ostensible objective surpasses rudimentary physical fitness. Assiduous participation in grueling classes becomes a tangible broadcast of professional status, personal discipline, and disposable income.
The pursuit of this bodily aesthetic is all-encompassing, demanding far more than just consistent gym attendance. The endeavor dictates a meticulous and often prohibitive nutritional regimen. Upscale juice-cleanse subscriptions, imported dietary supplements, and organic-only meal plans are ubiquitous within this social set. "Clean eating" is discussed with a specialized lexicon, replete with arcane terminology. Food consumed is rarely for simple sustenance; it is a fastidiously curated component of a personal brand. Countless images of artfully arranged, health-conscious meals are subsequently documented and disseminated on social media, garnering social validation.
An intense focus on physical optimization contrasts sharply with conventional concepts of health, which were often synonymous with the simple absence of illness. In the modern corporate milieu, being perceptibly fit is increasingly conflated with a high-performing career. A lean, sculpted physique implies a level of austere self-control, ample financial means, and a mastery of one's own time. The body itself becomes a credential. A powerful, non-verbal assertion of an individual's place in the prevailing social hierarchy has thus been established, visible to all.
An unmistakable social stratification accompanies such a trend. Entry into the rarified world of "wellness" is predicated almost entirely on substantial disposable income and considerable leisure time. A profound paradox is created. A construction worker or a farmer, whose occupation requires immense physical stamina and strength, is excluded from the contemporary "fitness" conversation. Their physical prowess is not aspirational because it is not commodified. The new, fashionable definition of health is not about intrinsic capability or longevity, but about participation in a very exclusive, commercialized, and visually performative lifestyle.
(Adapted from Vietnam Briefing)
Câu 23 [1098636]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A, The required clothing, frequently from elite global labels, serves as a practical uniform and simultaneously signifies dedication to a specific way of life.
B, The stipulated attire, often from high-end global names, is a practical garment which consequently indicates dedication to a particular mode of living.
C, In addition to signaling adherence to a certain way of life, the designated wear from top-tier international sources serves as a high-status outfit.
D, The mandated clothing, frequently from reputable global brands, is seen as a utilitarian outfit precisely because it signals commitment to a specific lifestyle.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 1 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 1: The prescribed apparel, often from prestigious international brands, is a functional uniform that also denotes commitment to a certain lifestyle. (Trang phục cần thiết, thường đến từ các thương hiệu quốc tế danh giá, vừa mang tính chức năng, vừa như một bộ đồng phục thể hiện sự gắn bó với một lối sống nhất định).
A. Trang phục theo yêu cầu, thường đến từ các nhãn hiệu toàn cầu cao cấp, vừa đóng vai trò như một bộ đồng phục thực dụng, vừa đồng thời thể hiện sự gắn bó với một lối sống nhất định => Diễn đạt sát nghĩa:
- The required clothing ~ The prescribed apparel
- frequently from elite global labels ~ often from prestigious international brands
- a practical uniform ~ a functional uniform
- simultaneously signifies dedication to a specific way of life ~ also denotes commitment to a certain lifestyle

B. Bộ trang phục được quy định, thường đến từ các tên tuổi quốc tế cao cấp, là một bộ đồ mang tính thực tiễn và do đó cho thấy sự gắn bó với một kiểu sống cụ thể => Sai (câu gốc không có quan hệ nhân-quả)
C. Ngoài việc thể hiện sự gắn bó với một lối sống nhất định, bộ trang phục từ các thương hiệu quốc tế hàng đầu còn đóng vai trò như một bộ cánh thể hiện đẳng cấp => Sai (“a high-status outfit” không được đề cập trong câu gốc).
D. Trang phục bắt buộc, thường đến từ các thương hiệu toàn cầu uy tín, được xem là một bộ đồ mang tính thực dụng vì nó là dấu hiệu cho thấy sự gắn bó với một lối sống cụ thể => Sai (câu gốc không có quan hệ nhân-quả)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 24 [1098637]: Which of the following is NOT mentioned in the passage as a component of the costly, meticulous diet adopted by the upwardly mobile demographic described?
A, Juice-cleanse subscriptions
B, Imported dietary supplements
C, Organic-only meal plans
D, Private chef services
Thành phần nào sau đây không được đề cập trong đoạn văn như một phần của chế độ ăn uống tốn kém và tỉ mỉ mà nhóm dân cư có điều kiện theo đuổi?
A. Các gói nước ép thanh lọc
B. Thực phẩm bổ sung nhập khẩu
C. Thực đơn chỉ dùng thực phẩm hữu cơ
D. Dịch vụ đầu bếp riêng
Căn cứ vào thông tin: Upscale juice cleanse subscriptions, imported dietary supplements, and organic-only meal plans are ubiquitous within this social set. (Các gói nước ép thanh lọc cao cấp, thực phẩm bổ sung nhập khẩu và thực đơn chỉ dùng nguyên liệu hữu cơ đều rất phổ biến trong nhóm xã hội này).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 25 [1098638]: The word replete in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, defined
B, filled
C, derived
D, replaced
Từ "replete" trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.
A. defined /dɪˈfaɪnd/ (adj): được định nghĩa, được xác định rõ
B. filled /fɪld/ (adj): được lấp đầy, chứa đầy
C. derived /dɪˈraɪvd/ (adj): bắt nguồn từ, phát sinh từ
D. replaced - replace /rɪˈpleɪs/ (v): thay thế
Căn cứ vào thông tin: "Clean eating" is discussed with a specialized lexicon, replete with arcane terminology. (“Ăn sạch” được bàn luận bằng một hệ thống từ ngữ chuyên biệt, đầy những thuật ngữ khó hiểu).
=> replete ~ filled
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 26 [1098639]: The word perceptibly in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, subjectively
B, unnoticeably
C, physically
D, constantly
Từ perceptibly trong đoạn 3 trái nghĩa với _______.
A. subjectively /səbˈdʒek.tɪv.li/ (adv): một cách chủ quan
B. unnoticeably /ʌnˈnəʊ.tɪ.sə.bli/ (adv): một cách khó nhận ra, không dễ bị chú ý
C. physically /ˈfɪz.ɪ.kəl.i/ (adv): về mặt thể chất
D. constantly /ˈkɒn.stənt.li/ (adv): liên tục, thường xuyên
Căn cứ vào thông tin: In the modern corporate milieu, being perceptibly fit is increasingly conflated with a high-performing career. (Trong môi trường doanh nghiệp hiện đại, việc trông khỏe khoắn một cách rõ ràng ngày càng bị đồng nhất với một sự nghiệp hiệu suất cao).
=> perceptibly >< unnoticeably
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 27 [1098640]: The word it in paragraph 4 refers to __________.
A, occupation
B, strength
C, physical prowess
D, the conversation
Từ it trong đoạn 4 đề cập đến _______.
A. occupation /ˌɒk.jʊˈpeɪ.ʃən/ (n): nghề nghiệp
B. strength /streŋθ/ (n): sức mạnh, điểm mạnh
C. physical prowess: thể lực vượt trội
D. the conversation: cuộc trò chuyện
Căn cứ vào thông tin: Their physical prowess is not aspirational because it is not commodified. (Thể lực vượt trội của họ không được xem là hình mẫu để hướng tới, bởi nó không thể đem ra thương mại hóa).
=> it ~ physical prowess
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 28 [1098641]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The meticulous nutritional regimens common in this social set are designed to achieve the traditional health goal of avoiding illness.
B, The specialized terminology associated with "clean eating" was first developed by social media influencers to build their personal brands.
C, The modern definition of fitness excludes occupations requiring physical strength because that type of prowess is no longer considered aspirational.
D, A person's physical condition is increasingly interpreted as an implicit indicator of their professional standing and personal discipline.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Các chế độ dinh dưỡng tỉ mỉ phổ biến trong nhóm xã hội này được xây dựng nhằm đạt mục tiêu sức khỏe truyền thống là tránh bệnh tật.
B. Hệ thống thuật ngữ chuyên biệt liên quan đến “ăn sạch” được những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội phát triển đầu tiên để xây dựng thương hiệu cá nhân.
C. Định nghĩa hiện đại về thể hình loại trừ những nghề nghiệp đòi hỏi sức mạnh thể chất vì kiểu thể lực đó không còn được xem là lý tưởng để hướng tới.
D. Tình trạng cơ thể của một người ngày càng được nhìn nhận như một dấu hiệu ngầm cho thấy vị thế nghề nghiệp và mức độ kỷ luật cá nhân của họ.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, B, C không được đề cập.
- A lean, sculpted physique implies a level of austere self control, ample financial means, and a mastery of one's own time. The body itself becomes a credential. A powerful, non-verbal assertion of an individual's place in the prevailing social hierarchy has thus been established, visible to all. (Một cơ thể săn chắc, gọn gàng ngầm gợi lên khả năng tự kỷ luật khắt khe, tiềm lực tài chính dồi dào và sự làm chủ thời gian cá nhân. Chính cơ thể trở thành một dạng chứng chỉ. Một lời khẳng định quyền lực, phi ngôn ngữ về vị trí của mỗi người trong trật tự xã hội hiện hành từ đó được thiết lập, hiển hiện trước mắt tất cả).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 29 [1098642]: Which paragraph mentions that food choices are displayed online to gain affirmation from others?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập đến việc các lựa chọn thực phẩm được đăng tải lên mạng để thu hút sự công nhận từ người khác?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: Countless images of artfully arranged, health-conscious meals are subsequently documented and disseminated on social media, garnering social validation. (Vô số bức ảnh các bữa ăn được bày trí đẹp mắt và hướng tới sức khỏe sau đó được ghi lại và lan truyền trên mạng xã hội, từ đó nhận về sự công nhận của người khác).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 30 [1098643]: Which paragraph mentions that the new definition of fitness does not apply to physically strenuous jobs?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập rằng định nghĩa mới về thể hình không áp dụng cho những công việc đòi hỏi sức lao động nặng nhọc?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: A construction worker or a farmer, whose occupation requires immense physical stamina and strength, is excluded from the contemporary "fitness" conversation. Their physical prowess is not aspirational because it is not commodified. The new, fashionable definition of health is not about intrinsic capability or longevity, but about participation in a very exclusive, commercialized, and visually performative lifestyle. (Một người công nhân xây dựng hay một nông dân, mà công việc của họ đòi hỏi sức bền và sức mạnh thể chất to lớn, lại bị loại khỏi nhóm “rèn luyện thể hình” theo quan niệm hiện đại. Sức mạnh cơ thể của họ không được xem là hình mẫu để hướng tới, bởi nó không thể đem ra thương mại hóa. Định nghĩa mới, đầy tính thời thượng về sức khỏe ngày nay không nói về năng lực nội tại hay tuổi thọ, mà nói về việc tham gia vào một lối sống cực kỳ đặc quyền, đậm chất thương mại và mang tính phô diễn ra ngoài).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
CHATGPT MAY BE ERODING CRITICAL THINKING SKILLS?
A preliminary, not-yet-peer-reviewed study from the MIT Media Lab contends that habitual use of Large Language Models (LLMs) could prove deleterious to learning, particularly for younger users. The paper’s lead author, Nataliya Kosmyna, released the findings pre-emptively, citing profound apprehensions that society's adoption of LLMs for convenience might come at the cost of long-term cognitive development. [I] She articulated a pressing fear of precipitous policy decisions, such as a "GPT kindergarten," which she believes would have a pernicious impact on developing brains.
The study directed subjects to compose essays from SAT prompts. One cohort utilized ChatGPT, another relied exclusively on their intrinsic cognitive faculties, while a third used Google Search. The divergence in outcomes was stark. The ChatGPT cohort produced derivative, formulaic essays that assessors described as "soulless." Concurrently, their EEG scans revealed diminished executive control and attentional focus. [II] Conversely, the "brain-only" group manifested high neural connectivity in frequency bands associated with creative ideation and memory, reporting greater ownership and satisfaction with their work. The Google Search group's similarly active brain function highlighted a crucial distinction between traditional search protocols and AI-driven information synthesis.
The experiment's second phase, which focused on knowledge retention, accentuated the cognitive disparities even more starkly. When required to reconstruct their essays from memory, the former ChatGPT users faltered, exhibiting weak brain wave patterns indicative of a circumvention of deep mnemonic processes. "You basically didn't integrate any of it into your memory networks," Kosmyna observes. [III] In stark contrast, when the "brain-only" group was permitted to use ChatGPT for the rewrite, they demonstrated a significant enhancement in brain connectivity, implying that AI may function as a potent augmentation tool, provided it does not supplant the initial cognitive exertion.
Beyond the laboratory setting, these findings resonate with clinicians observing current trends. Psychiatrist Dr. Zishan Khan, for instance, expresses similar concerns, warning that such overreliance can cause essential neural pathways for information retrieval and resilience to atrophy. Kosmyna’s team is now investigating AI's impact on software engineering, with findings that, even at this early stage, she describes as "even more severe," raising questions about the erosion of critical thinking in the workforce. [IV] While the scientific literature on AI's cognitive impact remains nascent, this study contributes a significant, cautionary datapoint to the discourse surrounding its integration into scholastic and professional spheres.
Câu 31 [1098644]: According to paragraph 1, Nataliya Kosmyna __________.
A, suggests society delay LLM adoption until her study is peer-reviewed
B, chose to publish her work early because of some very deep concerns
C, attributes the pernicious impact of LLMs to their inherent convenience
D, has a pressing fear about the effects of a "GPT kindergarten" on policies
Theo đoạn 1, Nataliya Kosmyna _________.
A. gợi ý rằng xã hội nên trì hoãn việc áp dụng LLM cho đến khi nghiên cứu của cô được bình duyệt
B. chọn công bố công trình của mình sớm vì một số lo ngại rất sâu sắc
C. cho rằng tác động nguy hiểm của LLM là do sự tiện lợi vốn có của chúng
D. có một nỗi sợ hãi cấp bách về những ảnh hưởng của một "trường mẫu giáo GPT" lên các chính sách
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: The paper’s lead author, Nataliya Kosmyna, released the findings pre-emptively, citing profound apprehensions that society's adoption of LLMs for convenience might come at the cost of long-term cognitive development. (Tác giả chính của bài báo, Nataliya Kosmyna, đã công bố các phát hiện một cách phủ đầu, nêu ra những lo ngại sâu sắc rằng việc xã hội áp dụng LLM vì sự tiện lợi có thể phải trả giá bằng sự phát triển nhận thức lâu dài.)
=> Thông tin trong bài cho thấy Nataliya Kosmyna đã "released the findings pre-emptively" (công bố sớm) và lý do là vì "profound apprehensions" (những lo ngại sâu sắc). Đáp án B diễn đạt chính xác ý này, trong đó "publish her work early" tương đương với "released the findings pre-emptively", và "very deep concerns" tương đương với "profound apprehensions".
Giải thích các đáp án sai:
• A: Bài viết không đề cập việc cô ấy đưa ra gợi ý "trì hoãn" việc áp dụng.
• C: Sự tiện lợi là lý do xã hội áp dụng LLM, không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra tác động nguy hiểm được cô ấy chỉ ra.
• D: Đoạn văn nói rằng cô ấy sợ "các quyết định chính sách hấp tấp, chẳng hạn như một 'trường mẫu giáo GPT'". Tức là, "trường mẫu giáo GPT" là một ví dụ về chính sách mà cô ấy lo sợ, chứ không phải cô ấy sợ ảnh hưởng của nó "lên các chính sách" khác.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1098645]: Which of the following best summarises paragraph 1?
A, A preliminary MIT study posits that habitual LLM use could prove detrimental to learning, with its author publicizing the findings due to urgent fears about premature educational policies.
B, The lead author of a new MIT study has published early findings critical of LLMs, signaling a direct challenge to the policymakers and tech companies pushing for their rapid integration into schools.
C, An MIT paper expresses significant reservations about the role of LLMs in education, speculating that their widespread adoption might come at the cost of long-term cognitive skills for younger users.
D, A recent MIT paper acknowledges society's adoption of LLMs for convenience, while cautioning that this efficiency may involve a necessary trade-off with certain aspects of cognitive development.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 1?
A. Một nghiên cứu sơ bộ của MIT cho rằng việc sử dụng LLM thường xuyên có thể gây hại cho việc học, với việc tác giả công bố các phát hiện do những lo ngại khẩn cấp về các chính sách giáo dục hấp tấp.
B. Tác giả chính của một nghiên cứu mới của MIT đã công bố các phát hiện ban đầu chỉ trích LLM, báo hiệu một thách thức trực tiếp đối với các nhà hoạch định chính sách và các công ty công nghệ đang thúc đẩy việc tích hợp nhanh chóng chúng vào trường học.
C. Một bài báo của MIT bày tỏ những dè dặt đáng kể về vai trò của LLM trong giáo dục, suy đoán rằng việc áp dụng rộng rãi chúng có thể phải trả giá bằng các kỹ năng nhận thức lâu dài của người dùng trẻ tuổi.
D. Một bài báo gần đây của MIT thừa nhận việc xã hội áp dụng LLM vì sự tiện lợi, đồng thời cảnh báo rằng sự hiệu quả này có thể liên quan đến một sự đánh đổi cần thiết với một số khía cạnh của sự phát triển nhận thức.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: A preliminary, not-yet-peer-reviewed study from the MIT Media Lab contends that habitual use of Large Language Models (LLMs) could prove deleterious to learning, particularly for younger users. The paper’s lead author, Nataliya Kosmyna, released the findings pre-emptively, citing profound apprehensions that society's adoption of LLMs for convenience might come at the cost of long-term cognitive development. (Một nghiên cứu sơ bộ, chưa được bình duyệt từ Phòng thí nghiệm Truyền thông MIT cho rằng việc sử dụng thường xuyên các Mô hình Ngôn ngữ Lớn (LLM) có thể gây hại cho việc học, đặc biệt đối với người dùng trẻ tuổi. Tác giả chính của bài báo, Nataliya Kosmyna, đã công bố các phát hiện một cách phủ đầu, viện dẫn những lo ngại sâu sắc rằng việc xã hội áp dụng LLM vì sự tiện lợi có thể phải trả giá bằng sự phát triển nhận thức lâu dài.)
=> Đáp án A bao gồm tất cả các ý chính của đoạn 1: (1) là một nghiên cứu sơ bộ của MIT, (2) cho rằng LLM có thể gây hại cho việc học, (3) tác giả đã công bố sớm, và (4) lý do là vì lo ngại khẩn cấp về các chính sách giáo dục vội vàng.
Giải thích các đáp án sai:
• B: Đoạn văn không nói rằng cô ấy đang "thách thức trực tiếp" bất kỳ ai, đây là một sự suy luận quá mức.
• C: Đáp án này bỏ qua chi tiết quan trọng về việc tác giả công bố sớm những phát hiện của mình vì lo ngại cấp bách. Đồng thời, “suy đoán” (speculating) # “contends” (khẳng định).
• D: Đáp án này quá chung chung và không nắm bắt được tính cấp bách của vấn đề được nhấn mạnh trong đoạn. Hơn nữa, đoạn văn không đề cập “sự đánh đổi” đó là “cần thiết” (necessary).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 33 [1098646]: The word precipitous in paragraph 1 mostly means__________.
A, rash
B, steep
C, drastic
D, experimental
Từ "precipitous" trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất là _______.
* Xét các đáp án:

A. rash /ræʃ/ (adj): hấp tấp, vội vàng, thiếu cân nhắc
B. steep /stiːp/ (adj): dốc, dốc đứng
C. drastic /ˈdræstɪk/ (adj): quyết liệt, mạnh mẽ
D. experimental /ɪkˌsperɪˈmentl/ (adj): thuộc về thí nghiệm, có tính thử nghiệm
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 1
: “She articulated a pressing fear of precipitous policy decisions, such as a "GPT kindergarten," which she believes would have a pernicious impact on developing brains.” (Cô đã bày tỏ một nỗi sợ hãi cấp bách về các quyết định chính sách hấp tấp, chẳng hạn như một "trường mẫu giáo GPT," mà cô tin rằng sẽ có tác động nguy hại đến bộ não đang phát triển.)
-> Từ “precipitous” /prɪˈsɪpɪtəs/ (adj): trong ngữ cảnh này, mô tả các quyết định được đưa ra một cách vội vàng, đột ngột, thiếu cân nhắc kỹ lưỡng ~ rash
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [1098647]: According to the passage, the “brain-only” group is mentioned as __________.
A, a cohort expected to have high connectivity in frequency bands associated with memory
B, an example of participants expressing increased pride and contentment with their ability
C, a group highlighting the distinction between creative ideation and their attentional engagement
D, a comparison group used to measure the specific cognitive influence of using external tools
Theo bài đọc, nhóm "chỉ dùng não" được đề cập như là _______.
A. một nhóm được kỳ vọng có kết nối cao trong các dải tần liên quan đến trí nhớ
B. một ví dụ về những người tham gia bày tỏ niềm tự hào và sự hài lòng tăng lên với khả năng của họ
C. một nhóm làm nổi bật sự khác biệt giữa việc hình thành ý tưởng sáng tạo và sự tập trung chú ý của họ
D. một nhóm so sánh được dùng để đo lường ảnh hưởng nhận thức cụ thể của việc dùng công cụ bên ngoài
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: One cohort utilized ChatGPT, another relied exclusively on their intrinsic cognitive faculties, while a third used Google Search. Conversely, the "brain-only" group manifested high neural connectivity in frequency bands associated with creative ideation and memory, reporting greater ownership and satisfaction with their work. (Một nhóm sử dụng ChatGPT, một nhóm khác chỉ dựa vào năng lực nhận thức nội tại của mình, trong khi nhóm thứ ba sử dụng Google Search. Ngược lại, nhóm "chỉ dùng não" thể hiện kết nối thần kinh cao trong các dải tần liên quan đến việc hình thành ý tưởng sáng tạo và trí nhớ, báo cáo có quyền sở hữu và sự hài lòng cao hơn với công việc của mình.)
=> Câu đầu tiên thiết lập ba nhóm thí nghiệm, trong đó có một nhóm "chỉ dựa vào năng lực nhận thức nội tại". Câu thứ hai ngay sau đó đã đặt tên cho nhóm này là "the 'brain-only' group" và dùng từ "Conversely" (Ngược lại) để so sánh kết quả của họ với nhóm ChatGPT đã được mô tả ngay trước đó. Việc thiết lập các nhóm riêng biệt và sử dụng từ ngữ mang tính đối chiếu, so sánh trực tiếp đã cho thấy vai trò cốt lõi của nhóm "chỉ dùng não" là làm cơ sở, làm mốc so sánh để từ đó đo lường tác động của các công cụ bên ngoài (ChatGPT, Google Search). Do đó, D là đáp án mô tả chính xác nhất chức năng của nhóm này trong nghiên cứu.
Giải thích các đáp án sai:
• A: Văn bản nói họ "thể hiện" (manifested) kết nối cao, chứ không nói họ được "kỳ vọng" (expected) điều đó từ trước.
• B: Văn bản nói họ hài lòng "với công việc của họ" (with their work), còn phương án này nói là "với khả năng của họ" (with their ability).
• C: Văn bản không nói nhóm này có vai trò "làm nổi bật sự khác biệt" giữa sáng tạo và tập trung. Thay vào đó, cả nhóm thể hiện sự kết hợp của cả hai.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 35 [1098648]: According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a potential cognitive downside of habitual LLM use?
A, Executive control
B, Memory formation
C, Social-emotional intelligence
D, Information retrieval
Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một nhược điểm tiềm tàng về mặt nhận thức của việc sử dụng LLM thường xuyên?
A. Kiểm soát điều hành
B. Hình thành trí nhớ
C. Trí tuệ cảm xúc xã hội
D. Truy xuất thông tin
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- Concurrently, their EEG scans revealed diminished executive control and attentional focus. (Đồng thời, kết quả quét EEG của họ cho thấy sự suy giảm khả năng kiểm soát điều hành và tập trung chú ý.) => A được đề cập.
- hen required to reconstruct their essays from memory, the former ChatGPT users faltered, exhibiting weak brain wave patterns indicative of a circumvention of deep mnemonic processes. (Khi được yêu cầu tái tạo lại bài luận từ trí nhớ, những người dùng ChatGPT trước đây đã lúng túng, thể hiện các mẫu sóng não yếu cho thấy sự lảng tránh các quá trình ghi nhớ sâu.) => B được đề cập.
- Psychiatrist Dr. Zishan Khan, for instance, expresses similar concerns, warning that such overreliance can cause essential neural pathways for information retrieval and resilience to atrophy. (Chẳng hạn, bác sĩ tâm thần Zishan Khan cũng bày tỏ những lo ngại tương tự, cảnh báo rằng sự phụ thuộc quá mức như vậy có thể làm cho các con đường thần kinh thiết yếu cho việc truy xuất thông tin và khả năng phục hồi bị teo lại.) => D được đề cập.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 36 [1098649]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Former ChatGPT users struggled to rewrite their essays from memory, as their faint brain waves suggested a bypass of profound memory-making functions.
B, The weak brain wave patterns of former ChatGPT users were the direct cause of their struggle to recall their essays, suggesting a failure to engage deep memory.
C, As former ChatGPT users faltered when recalling their essays, their weak brain activity showed a subsequent circumvention of deep mnemonic processes.
D, Brain scans of the ex-ChatGPT users showed that their creative faculties had faltered, leading to a circumvention of deep mnemonic processes.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?

A. Những người từng dùng ChatGPT đã gặp khó khăn khi viết lại bài luận của mình từ trí nhớ, vì sóng não yếu của họ cho thấy sự bỏ qua các chức năng tạo trí nhớ sâu sắc.

B. Các mẫu sóng não yếu của những người từng dùng ChatGPT là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự chật vật của họ khi nhớ lại bài luận, cho thấy sự thất bại trong việc sử dụng trí nhớ sâu.

C. Khi những người từng dùng ChatGPT lúng túng lúc nhớ lại bài luận, hoạt động não yếu của họ đã cho thấy một sự lảng tránh các quá trình ghi nhớ sâu diễn ra sau đó.

D. Các bản quét não của những người từng dùng ChatGPT cho thấy năng lực sáng tạo của họ đã suy yếu, dẫn đến sự lảng tránh các quá trình ghi nhớ sâu.

=> Đáp án A diễn đạt lại chính xác và đầy đủ nhất các ý của câu gốc: "gặp khó khăn" (struggled) tương đương "faltered"; "sóng não yếu" (faint brain waves) tương đương "weak brain wave patterns"; và "bỏ qua các chức năng tạo trí nhớ sâu sắc" (bypass of profound memory-making functions) tương đương "circumvention of deep mnemonic processes".

Giải thích các đáp án sai:


• B: Sai khi nói sóng não yếu là "nguyên nhân trực tiếp" (direct cause). Câu gốc chỉ nói nó là "dấu hiệu cho thấy" (indicative of), đây là một mối tương quan, không phải quan hệ nhân quả trực tiếp.

• C: Sai ở từ "diễn ra sau đó" (subsequent). Câu này đảo ngược logic, cho rằng việc lảng tránh ghi nhớ xảy ra sau khi họ lúng túng, trong khi thực tế nó là nguyên nhân gây ra sự lúng túng.

• D: Sai khi nói "năng lực sáng tạo của họ đã suy yếu" (their creative faculties had faltered). Câu gốc nói chính "những người dùng" (the users) đã suy yếu, lúng túng, chứ không phải riêng năng lực sáng tạo.

Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 37 [1098650]: The word its in paragraph 4 refers to __________.
A, discourse
B, datapoint
C, the study
D, AI
Từ "its" trong đoạn 4 đề cập đến _______.
A. cuộc tranh luận
B. điểm dữ liệu
C. nghiên cứu
D. AI
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: While the scientific literature on AI's cognitive impact remains nascent, this study contributes a significant, cautionary datapoint to the discourse surrounding its integration into scholastic and professional spheres. (Mặc dù tài liệu khoa học về tác động nhận thức của AI vẫn còn sơ khai, nghiên cứu này đóng góp một điểm dữ liệu cảnh báo quan trọng vào cuộc tranh luận xung quanh việc tích hợp nó vào các lĩnh vực học thuật và chuyên môn.)
=> its ~ AI
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 38 [1098651]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Essays produced with ChatGPT's help, while formulaic, were likely sufficient to meet the basic scoring requirements for the official prompts.
B, The cognitive impact of AI language tools is not fixed, but depends on whether they are used to bypass or build upon initial mental exertion.
C, The research was undertaken with the express intention of shaping public policy regarding AI's integration into early childhood education.
D, The cognitive effects of LLMs are proving to be more pronounced in professional environments than within traditional academic settings.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Các bài luận được tạo ra với sự trợ giúp của ChatGPT, mặc dù theo công thức, có khả năng đủ để đáp ứng các yêu cầu chấm điểm cơ bản cho các đề bài chính thức.
B. Tác động nhận thức của các công cụ ngôn ngữ AI không cố định, mà phụ thuộc vào việc chúng được sử dụng để bỏ qua hay xây dựng dựa trên nỗ lực tinh thần ban đầu.
C. Nghiên cứu được thực hiện với mục đích rõ ràng là định hình chính sách công liên quan đến việc tích hợp AI vào giáo dục mầm non.
D. Các tác động nhận thức của LLM đang tỏ ra rõ rệt hơn trong môi trường chuyên nghiệp so với trong môi trường học thuật truyền thống.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
When required to reconstruct their essays from memory, the former ChatGPT users faltered, exhibiting weak brain wave patterns indicative of a circumvention of deep mnemonic processes. (Khi được yêu cầu tái tạo lại bài luận từ trí nhớ, những người dùng ChatGPT trước đây đã lúng túng, thể hiện các mẫu sóng não yếu cho thấy sự lảng tránh các quá trình ghi nhớ sâu.) => Kết quả của việc dùng AI để thay thế nỗ lực ban đầu.
- In stark contrast, when the "brain-only" group was permitted to use ChatGPT for the rewrite, they demonstrated a significant enhancement in brain connectivity, implying that AI may function as a potent augmentation tool, provided it does not supplant the initial cognitive exertion. (Trái ngược hoàn toàn, khi nhóm "chỉ dùng não" được phép sử dụng ChatGPT để viết lại, họ đã thể hiện sự tăng cường đáng kể trong kết nối não bộ, ngụ ý rằng AI có thể hoạt động như một công cụ tăng cường mạnh mẽ, miễn là nó không thay thế cho nỗ lực nhận thức ban đầu.) => Kết quả của việc dùng AI để hỗ trợ sau nỗ lực ban đầu.
=> Bằng chứng thứ nhất cho thấy khi AI được dùng để "bỏ qua" (bypass) nỗ lực ban đầu, kết quả nhận thức (ghi nhớ) rất kém. Bằng chứng thứ hai cho thấy khi AI được dùng để "xây dựng dựa trên" (build upon) nỗ lực ban đầu, kết quả nhận thức lại được tăng cường.
=> Dựa trên hai kết quả trái ngược này, chúng ta có thể suy luận một cách hợp lý rằng tác động của AI "không cố định" mà phụ thuộc vào cách nó được sử dụng, đúng như đáp án B đã nêu.
Giải thích các đáp án sai:
• A: Bài viết chỉ mô tả các bài luận là "vô hồn" và "theo công thức", không cung cấp bất kỳ thông tin nào về việc chúng có đạt yêu cầu chấm điểm hay không.
• C: Nỗi sợ về chính sách là động lực khiến tác giả công bố sớm, nhưng bài viết không hề nói rằng "mục đích rõ ràng" của việc thực hiện nghiên cứu là để định hình chính sách. Đây là một suy luận quá mức.
• D: Bài viết chỉ nói những phát hiện "ở giai đoạn đầu" về mảng kỹ thuật phần mềm là "thậm chí còn nghiêm trọng hơn", không đủ để kết luận rằng tác động trong môi trường chuyên nghiệp "rõ rệt hơn" môi trường học thuật nói chung.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 39 [1098652]: Where in the passage does the following sentence best fit?
By acting as a substitute for the brain's heavy lifting, the tool had prevented genuine knowledge encoding.
A, [II]
B, [I]
C, [IV]
D, [III]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Câu cần chèn: By acting as a substitute for the brain's heavy lifting, the tool had prevented genuine knowledge encoding. (Bằng cách hoạt động như một sự thay thế cho phần việc nặng nhọc của bộ não, công cụ này đã ngăn cản sự mã hóa kiến thức thực sự.)
A. [II]
B. [I]
C. [IV]
D. [III]
Xét vị trí [III]: When required to reconstruct their essays from memory, the former ChatGPT users faltered, exhibiting weak brain wave patterns indicative of a circumvention of deep mnemonic processes. "You basically didn't integrate any of it into your memory networks," Kosmyna observes. [III] In stark contrast, when the "brain-only" group was permitted to use ChatGPT for the rewrite, they demonstrated a significant enhancement in brain connectivity, implying that AI may function as a potent augmentation tool, provided it does not supplant the initial cognitive exertion. (Khi được yêu cầu tái tạo lại bài luận từ trí nhớ, những người dùng ChatGPT trước đây đã lúng túng, thể hiện các mẫu sóng não yếu cho thấy sự lảng tránh các quá trình ghi nhớ sâu. "Về cơ bản, bạn đã không tích hợp bất kỳ phần nào của nó vào mạng lưới trí nhớ của mình," Kosmyna quan sát. [III] Trái ngược hoàn toàn, khi nhóm "chỉ dùng não" được phép sử dụng ChatGPT để viết lại, họ đã thể hiện sự tăng cường đáng kể trong kết nối não bộ, ngụ ý rằng AI có thể hoạt động như một công cụ tăng cường mạnh mẽ, miễn là nó không thay thế cho nỗ lực nhận thức ban đầu.)
=> Ta thấy, ngay trước [III] là sự mô tả một vấn đề: nhóm người dùng ChatGPT đã "lúng túng" (faltered) và không thể nhớ lại bài luận của mình. Tác giả Kosmyna cũng kết luận rằng họ đã "không tích hợp" kiến thức vào mạng lưới trí nhớ. Câu cần chèn đưa ra một lời giải thích trực tiếp cho điều này. Nó giải thích cơ chế gây ra vấn đề: công cụ AI đã làm thay phần việc của não ("substitute for the brain's heavy lifting"), do đó ngăn cản quá trình mã hóa kiến thức thực sự.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 40 [1098653]: Which of the following best summarises the passage?
A, The use of LLMs reveals contrasting cognitive outcomes, indicating the technology is neutral, with its effects being a consequence of how a user chooses to apply it with responsible and disciplined intent.
B, A study on cognition finds LLMs act as a harmful crutch for initial creation but a beneficial tool later, simplifying the complex discourse surrounding their integration to a matter of proper timing.
C, The use of LLMs in creative tasks seems to present a cognitive trade-off, where the convenience of generating formulaic essays comes at the direct cost of deep knowledge retention and integration.
D, A preliminary study cautions that LLMs can impede learning and memory by replacing cognitive work, yet also shows they can enhance cognition when used as a tool after initial mental effort.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ đoạn văn?
A. Việc sử dụng LLM cho thấy các kết quả nhận thức trái ngược nhau, cho thấy công nghệ này là trung tính, với tác động của nó là hệ quả của việc người dùng chọn áp dụng nó với ý định có trách nhiệm và kỷ luật.
B. Một nghiên cứu về nhận thức cho thấy LLM hoạt động như một cái nạng có hại cho sự sáng tạo ban đầu nhưng lại là một công cụ có lợi sau đó, đơn giản hóa cuộc tranh luận phức tạp xung quanh việc tích hợp chúng thành vấn đề về thời điểm thích hợp.
C. Việc sử dụng LLM trong các nhiệm vụ sáng tạo dường như thể hiện một sự đánh đổi về mặt nhận thức, trong đó sự tiện lợi của việc tạo ra các bài luận theo công thức phải trả giá trực tiếp bằng việc duy trì và tích hợp kiến thức sâu.
D. Một nghiên cứu sơ bộ cảnh báo rằng LLM có thể cản trở việc học và ghi nhớ bằng cách thay thế công việc nhận thức, nhưng cũng cho thấy chúng có thể tăng cường nhận thức khi được sử dụng như một công cụ sau nỗ lực tinh thần ban đầu.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- While the scientific literature on AI's cognitive impact remains nascent, this study contributes a significant, cautionary datapoint to the discourse surrounding its integration into scholastic and professional spheres. (Mặc dù tài liệu khoa học về tác động nhận thức của AI vẫn còn sơ khai, nghiên cứu này đóng góp một điểm dữ liệu cảnh báo quan trọng vào cuộc tranh luận xung quanh việc tích hợp nó vào các lĩnh vực học thuật và chuyên môn.)
- When required to reconstruct their essays from memory, the former ChatGPT users faltered, exhibiting weak brain wave patterns indicative of a circumvention of deep mnemonic processes. (Khi được yêu cầu tái tạo lại bài luận từ trí nhớ, những người dùng ChatGPT trước đây đã lúng túng, thể hiện các mẫu sóng não yếu cho thấy sự lảng tránh các quá trình ghi nhớ sâu.)
- In stark contrast, when the "brain-only" group was permitted to use ChatGPT for the rewrite, they demonstrated a significant enhancement in brain connectivity, implying that AI may function as a potent augmentation tool, provided it does not supplant the initial cognitive exertion. (Trái ngược hoàn toàn, khi nhóm "chỉ dùng não" được phép sử dụng ChatGPT để viết lại, họ đã thể hiện sự tăng cường đáng kể trong kết nối não bộ, ngụ ý rằng AI có thể hoạt động như một công cụ tăng cường mạnh mẽ, miễn là nó không thay thế cho nỗ lực nhận thức ban đầu.)
=> Đáp án D bao quát đầy đủ các khía cạnh của bài viết, từ bối cảnh, tác động tiêu cưc của LLM, đến tác động tiêu cực của việc sử dụng AI.
Giải thích các đáp án sai:
• A: Bài viết không kết luận rằng công nghệ là "trung tính" hay tác động của nó phụ thuộc vào "ý định có trách nhiệm và kỷ luật" của người dùng. Đây là một sự suy diễn không có trong bài.
• B: Nghiên cứu này bổ sung thêm các sắc thái phức tạp vào cuộc thảo luận, chứ không hề "đơn giản hóa" nó.
• C: Phương án này chỉ nêu được mặt tiêu cực mà bỏ qua hoàn toàn tiềm năng tích cực của LLM khi được sử dụng đúng cách, do đó nó không đủ để bao quát bài.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D