Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
“EVERMORE”: TAYLOR SWIFT’S LATEST ALBUM OF HEART AND SOUL
Are you familiar with the household name “Taylor Swift”, the iconic singer-songwriter? She’s back, taking the music by storm with her latest album, “Evermore”. (1) __________ as a surprise to fans, the album showcases Swift’s unparalleled talent for (2) __________throughout her music. Featuring a mix (3) __________ folk, indie, and pop sounds, “Evermore” offers a refreshing and captivating experience. From the catchy hooks of singles like “Willow” to the emotional depth of ballads like “Champagne Problems, “Evermore” solidifies her reputation as one of the (4) __________ artists of our time. Whether you’re a dedicated Swiftie or simply a music enthusiast, “Evermore” is worth (5) __________ that promises to (6) __________ a lasting impression on you.
(Adapted from http://www.elle.com)
Câu 1 [1098657]:
A, Which release
B, Releasing
C, Released
D, Release
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu => động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
Tạm dịch: “ (1) ___as a surprise to fans…” (Được phát hành như một món quà bất ngờ dành cho người hâm mộ…)
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “release” cần chia ở dạng bị động => loại A.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại B.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu => động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
Tạm dịch: “ (1) ___as a surprise to fans…” (Được phát hành như một món quà bất ngờ dành cho người hâm mộ…)
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “release” cần chia ở dạng bị động => loại A.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 => loại B.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 2 [1098658]:
A, powerful storytelling lyrical
B, lyrical powerful storytelling
C, storytelling lyrical powerful
D, powerful lyrical storytelling
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: lyrical storytelling /ˈlɪrɪkl ˈstɔːritelɪŋ/ (np): nghệ thuật kể chuyện thông qua lời bài hát
Ta có quy tắc: Adj + N => tính từ “powerful” /ˈpaʊəfl/: hùng mạnh, hùng cường, mạnh mẽ phải đứng trước cụm danh từ “lyrical storytelling”.
=> Ta có trật tự đúng: powerful lyrical storytelling
Tạm dịch: “….the album showcases Swift’s unparalleled talent for (2) _____throughout her music.” (…album này thể hiện tài năng vô song của Swift trong việc kể chuyện qua những ca từ mạnh mẽ xuyên suốt các ca khúc của cô.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có cụm danh từ: lyrical storytelling /ˈlɪrɪkl ˈstɔːritelɪŋ/ (np): nghệ thuật kể chuyện thông qua lời bài hát
Ta có quy tắc: Adj + N => tính từ “powerful” /ˈpaʊəfl/: hùng mạnh, hùng cường, mạnh mẽ phải đứng trước cụm danh từ “lyrical storytelling”.
=> Ta có trật tự đúng: powerful lyrical storytelling
Tạm dịch: “….the album showcases Swift’s unparalleled talent for (2) _____throughout her music.” (…album này thể hiện tài năng vô song của Swift trong việc kể chuyện qua những ca từ mạnh mẽ xuyên suốt các ca khúc của cô.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 3 [1098659]:
A, in
B, on
C, of
D, over
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ: a mix of sth: sự pha trộn của cái gì => vị trí chỗ trống cần giới từ “of”.
Tạm dịch: “Featuring a mix (3) ______ folk, indie, and pop sounds, “Evermore” offers a refreshing and captivating experience.” (Với sự pha trộn giữa các thể loại folk, indie và pop, Evermore mang đến một trải nghiệm mới mẻ và cuốn hút.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có cụm từ: a mix of sth: sự pha trộn của cái gì => vị trí chỗ trống cần giới từ “of”.
Tạm dịch: “Featuring a mix (3) ______ folk, indie, and pop sounds, “Evermore” offers a refreshing and captivating experience.” (Với sự pha trộn giữa các thể loại folk, indie và pop, Evermore mang đến một trải nghiệm mới mẻ và cuốn hút.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 4 [1098660]:
A, influence
B, influential
C, influentially
D, influenced
Kiến thức về từ loại:
* Xét các đáp án:
A. influence /ˈɪnfluəns/ (n): ảnh hưởng, tác động
B. influential /ˌɪnfluˈenʃl/ (adj): có ảnh hưởng, có sức thuyết phục
C. influentially /ˌɪn.fluˈen.ʃəl.i/ (adv): một cách có ảnh hưởng, có sức thuyết phục
D. influenced - influence /ˈɪnfluəns/ (v): ảnh hưởng, tác động, chi phối
Ta có quy tắc: Adj + N
- Căn cứ vào danh từ “artists” ở sau vị trí cần điền => Ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ấy.
Tạm dịch: “From the catchy hooks of singles like “Willow” to the emotional depth of ballads like “Champagne Problems, “Evermore” solidifies her reputation as one of the (4)___ artists of our time.” (Từ những giai điệu bắt tai của các đĩa đơn như "Willow" đến chiều sâu cảm xúc trong các bản ballad như "Champagne Problems", “Evermore” đã khẳng định danh tiếng của cô như một trong những nghệ sĩ có ảnh hưởng lớn nhất của thời đại chúng ta.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. influence /ˈɪnfluəns/ (n): ảnh hưởng, tác động
B. influential /ˌɪnfluˈenʃl/ (adj): có ảnh hưởng, có sức thuyết phục
C. influentially /ˌɪn.fluˈen.ʃəl.i/ (adv): một cách có ảnh hưởng, có sức thuyết phục
D. influenced - influence /ˈɪnfluəns/ (v): ảnh hưởng, tác động, chi phối
Ta có quy tắc: Adj + N
- Căn cứ vào danh từ “artists” ở sau vị trí cần điền => Ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ấy.
Tạm dịch: “From the catchy hooks of singles like “Willow” to the emotional depth of ballads like “Champagne Problems, “Evermore” solidifies her reputation as one of the (4)___ artists of our time.” (Từ những giai điệu bắt tai của các đĩa đơn như "Willow" đến chiều sâu cảm xúc trong các bản ballad như "Champagne Problems", “Evermore” đã khẳng định danh tiếng của cô như một trong những nghệ sĩ có ảnh hưởng lớn nhất của thời đại chúng ta.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1098661]:
A, listen
B, to listen
C, to listening
D, listening
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: worth + V_ing: đáng để làm gì đó
Tạm dịch: “Whether you’re a dedicated Swiftie or simply a music enthusiast, “Evermore” is worth (5) __…” (Dù bạn là một Swiftie đích thực hay chỉ đơn giản là một người yêu âm nhạc, “Evermore” là một album đáng nghe…)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có: worth + V_ing: đáng để làm gì đó
Tạm dịch: “Whether you’re a dedicated Swiftie or simply a music enthusiast, “Evermore” is worth (5) __…” (Dù bạn là một Swiftie đích thực hay chỉ đơn giản là một người yêu âm nhạc, “Evermore” là một album đáng nghe…)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 6 [1098662]:
A, leave
B, take
C, put
D, hold
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: leave an impression on sb: để lại ấn tượng với ai
Tạm dịch: “…that promises to (6) __ a lasting impression on you.” (…hứa hẹn sẽ để lại ấn tượng sâu đậm trong bạn.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có cụm từ: leave an impression on sb: để lại ấn tượng với ai
Tạm dịch: “…that promises to (6) __ a lasting impression on you.” (…hứa hẹn sẽ để lại ấn tượng sâu đậm trong bạn.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
LOVE COOKING WITH THE VEGGIE WHIZ!
Are you ready to revolutionize your kitchen? The Veggie Whizz is the ultimate kitchen gadget for every home cook who loves fresh produce! Experience the joy of cooking as you whip up delicious salads, soups, and stir-fries, along with (7) __________ creative dishes, in no time.
Features:
• Easily chops, slices, dices, and shreds all your favourite veggies.
• From onions and peppers to carrots and potatoes, the Veggie Whiz (8) __________ your time and tears.
• Easy to use and clean, the Veggie Whiz makes healthy eating a (9) __________.
Whether you're a beginner or a (10) __________ chef, this handy gadget will enhance your cooking skills. (11) __________ what some may believe about cooking being time-consuming, the Veggie Whizz allows you to quickly prep your ingredients and get cooking in no time.
Make cooking fun and exciting while discovering new (12) __________ that are full of flavor and nutrition! Join the veggie revolution today and see the difference for yourself!
(Adapted from Leminest.com)
Câu 7 [1098663]:
A, another
B, others
C, the other
D, other
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. another + N đếm được số ít: cái khác/người khác
B. others: cái khác/người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
C. the other: cái còn lại trong hai cái hoặc người còn lại trong hai người…
D. other + N không đếm được/N đếm được số nhiều: cái khác/người khác
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “creative dishes” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, C.
Tạm dịch: Experience the joy of cooking as you whip up delicious salads, soups, and stir-fries, along with (7) _______ creative dishes, in no time.
(Hãy tận hưởng niềm vui nấu ăn khi bạn có thể nhanh chóng tạo ra những món salad, súp, xào và nhiều món ăn sáng tạo khác chỉ trong chớp mắt.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. another + N đếm được số ít: cái khác/người khác
B. others: cái khác/người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
C. the other: cái còn lại trong hai cái hoặc người còn lại trong hai người…
D. other + N không đếm được/N đếm được số nhiều: cái khác/người khác
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “creative dishes” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, C.
Tạm dịch: Experience the joy of cooking as you whip up delicious salads, soups, and stir-fries, along with (7) _______ creative dishes, in no time.
(Hãy tận hưởng niềm vui nấu ăn khi bạn có thể nhanh chóng tạo ra những món salad, súp, xào và nhiều món ăn sáng tạo khác chỉ trong chớp mắt.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 8 [1098664]:
A, drops out of
B, goes down with
C, cuts down on
D, comes up with
Kiến thức về cụm động từ
*Xét các đáp án:
A. drop out of: bỏ học giữa chừng
B. go down with: suy nhược, mắc bệnh
C. cut down on: giảm bớt, cắt giảm
D. come up with: nảy ra ý tưởng, suy nghĩ; ai đó nghĩ ra một cái tên
Tạm dịch: From onions and peppers to carrots and potatoes, the Veggie Whiz (8) _______ your time and tears.
(Từ hành tây, ớt chuông đến cà rốt và khoai tây, Veggie Whizz giúp bạn tiết kiệm thời gian và nước mắt.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. drop out of: bỏ học giữa chừng
B. go down with: suy nhược, mắc bệnh
C. cut down on: giảm bớt, cắt giảm
D. come up with: nảy ra ý tưởng, suy nghĩ; ai đó nghĩ ra một cái tên
Tạm dịch: From onions and peppers to carrots and potatoes, the Veggie Whiz (8) _______ your time and tears.
(Từ hành tây, ớt chuông đến cà rốt và khoai tây, Veggie Whizz giúp bạn tiết kiệm thời gian và nước mắt.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 9 [1098665]:
A, puff
B, breeze
C, wind
D, blow
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
*Xét các đáp án:
A. puff /pʌf/ (n): một luồng hơi ngắn và nhẹ (khói, hơi thở, hoặc không khí)
B. breeze /briːz/ (n): gió nhẹ, êm dịu; dễ dàng hoặc không cần nỗ lực nhiều
C. wind /wɪnd/ (n): gió
D. blow /bləʊ/ (v/n): thổi, cú đánh
Tạm dịch: Easy to use and clean, the Veggie Whiz makes healthy eating a (9) _______.
(Dễ sử dụng và vệ sinh, Veggie Whizz giúp việc ăn uống lành mạnh trở nên thật dễ dàng.)
Ta có cụm từ “makes healthy eating a breeze: giúp việc ăn uống lành mạnh trở nên dễ dàng”
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. puff /pʌf/ (n): một luồng hơi ngắn và nhẹ (khói, hơi thở, hoặc không khí)
B. breeze /briːz/ (n): gió nhẹ, êm dịu; dễ dàng hoặc không cần nỗ lực nhiều
C. wind /wɪnd/ (n): gió
D. blow /bləʊ/ (v/n): thổi, cú đánh
Tạm dịch: Easy to use and clean, the Veggie Whiz makes healthy eating a (9) _______.
(Dễ sử dụng và vệ sinh, Veggie Whizz giúp việc ăn uống lành mạnh trở nên thật dễ dàng.)
Ta có cụm từ “makes healthy eating a breeze: giúp việc ăn uống lành mạnh trở nên dễ dàng”
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 10 [1098666]:
A, flavored
B, spiced
C, seasoned
D, peppered
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
*Xét các đáp án:
A. flavored /ˈfleɪvərd/ (a): có hương vị
B. spiced /spaɪst/ (a): có thêm gia vị hoặc hương liệu (thường là các loại gia vị cay, nồng hoặc ngọt)
C. seasoned /ˈsiːznd/ (a): dày dạn, người có kinh nghiệm; thích hợp để sử dụng
D. peppered /ˈpepərd/ (a): có thêm hạt tiêu; được thêm nhiều yếu tố khác vào
Tạm dịch: Whether you're a beginner or a (10) _______ chef, this handy gadget will enhance your cooking skills.
(Dù bạn là người mới bắt đầu hay đầu bếp dày dạn kinh nghiệm, dụng cụ này sẽ nâng cao kỹ năng nấu nướng của bạn.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. flavored /ˈfleɪvərd/ (a): có hương vị
B. spiced /spaɪst/ (a): có thêm gia vị hoặc hương liệu (thường là các loại gia vị cay, nồng hoặc ngọt)
C. seasoned /ˈsiːznd/ (a): dày dạn, người có kinh nghiệm; thích hợp để sử dụng
D. peppered /ˈpepərd/ (a): có thêm hạt tiêu; được thêm nhiều yếu tố khác vào
Tạm dịch: Whether you're a beginner or a (10) _______ chef, this handy gadget will enhance your cooking skills.
(Dù bạn là người mới bắt đầu hay đầu bếp dày dạn kinh nghiệm, dụng cụ này sẽ nâng cao kỹ năng nấu nướng của bạn.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 11 [1098667]:
A, Instead of
B, Contrary to
C, Due to
D, On account of
Kiến thức về liên từ
*Xét các đáp án:
A. Instead of: thay cho, thay vì
B. Contrary to: trái ngược, đối lập với
C. Due to: bởi vì
D. On account of: bởi vì
Tạm dịch: (11) _______ what some may believe about cooking being time-consuming, the Veggie Whizz allows you to quickly prep your ingredients and get cooking in no time. (Trái ngược với suy nghĩ rằng nấu ăn mất nhiều thời gian, Veggie Whizz giúp bạn chuẩn bị nguyên liệu nhanh chóng và sẵn sàng nấu nướng trong tích tắc.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Instead of: thay cho, thay vì
B. Contrary to: trái ngược, đối lập với
C. Due to: bởi vì
D. On account of: bởi vì
Tạm dịch: (11) _______ what some may believe about cooking being time-consuming, the Veggie Whizz allows you to quickly prep your ingredients and get cooking in no time. (Trái ngược với suy nghĩ rằng nấu ăn mất nhiều thời gian, Veggie Whizz giúp bạn chuẩn bị nguyên liệu nhanh chóng và sẵn sàng nấu nướng trong tích tắc.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 12 [1098668]:
A, principles
B, formulas
C, procedures
D, recipes
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
*Xét các đáp án:
A. principle /ˈprɪnsəpl/ (n): nguyên tắc
B. formula /ˈfɔːrmjələ/ (n): công thức tính toán hoặc phương pháp khoa học
C. procedure /prəˈsiːdʒər/ (n): thủ tục, quy trình, các bước thực hiện công việc
D. recipe /ˈresəpi/ (n): công thức nấu ăn
Tạm dịch: Make cooking fun and exciting while discovering new (12) _______ that are full of flavor and nutrition!
(Hãy biến việc nấu ăn trở nên thú vị và đầy hứng khởi khi bạn khám phá những công thức mới, giàu hương vị và dinh dưỡng!)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. principle /ˈprɪnsəpl/ (n): nguyên tắc
B. formula /ˈfɔːrmjələ/ (n): công thức tính toán hoặc phương pháp khoa học
C. procedure /prəˈsiːdʒər/ (n): thủ tục, quy trình, các bước thực hiện công việc
D. recipe /ˈresəpi/ (n): công thức nấu ăn
Tạm dịch: Make cooking fun and exciting while discovering new (12) _______ that are full of flavor and nutrition!
(Hãy biến việc nấu ăn trở nên thú vị và đầy hứng khởi khi bạn khám phá những công thức mới, giàu hương vị và dinh dưỡng!)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or to indicate the correct answer to each of the questions from 13 to 20.
AI ALL AROUND US
Artificial intelligence, or AI, is the development of computer systems that can carry out tasks that normally require human intelligence, such as interpretation and decision-making. Using complex mathematical rules called AIgorithm, AI enables machines to process large amounts of information and imitate real human brain functions. The amazing accuracy and efficiency of AI have resulted in its widespread use in a variety of areas, and there are already a number of different applications for the technology.
Nowadays, AI-powered robots are becoming increasingly common. Industrial robots, for instance, are widely used to perform tasks related to manufacturing, like painting and product assembly. Experts have said that these robots are designed to work with a high level of accuracy and speed, which improves productivity in factories. There are also AI-equipped rescue robots that can be used to help save lives in emergency situations. These machines can make intelligent choices to avoid obstacles in dangerous environments. This makes them perfect for use in disaster zones.
At the same time, AI is also being used to power gadgets that help us in our daily lives. Private digital assistants, for example, can understand and respond to users' voice commands, which makes them useful for simple tasks like looking up information online and scheduling appointments. AI-powered navigation apps can use real-time data processing to help us find the quickest and most efficient routes to our destinations when we are travelling. A diet tracker is another type of AI application that can provide users with nutrition recommendations based on their specific needs. In this way, AI is changing our routines and personal habits.
AI is a rapidly developing technology that is not only transforming industries but also changing our daily lives and doing tasks that used to be considered impossible for machines. In the years to come, we can surely expect more innovative and amazing AI applications.
(Adapted from Bright)
Câu 13 [1098669]: Which of the following is not mentioned in paragraph 1 about artificial intelligence?
A, AI enables machines to imitate human brain functions.
B, AI is widely used in many different areas.
C, Algorithms are complex mathematical rules used in AI.
D, AI is primarily used for manufacturing and assembly line tasks.
Câu nào sau đây không được đề cập trong đoạn 1 về trí tuệ nhân tạo?
A. AI cho phép máy móc mô phỏng các chức năng của não người.
B. AI được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
C. Thuật toán là các quy tắc toán học phức tạp được sử dụng trong AI.
D. AI chủ yếu được sử dụng cho các nhiệm vụ sản xuất và lắp ráp.
Căn cứ vào thông tin:
- Using complex mathematical rules called Algorithm; AI enables machines to process large amounts of information and imitate real human brain functions. (Sử dụng các quy tắc toán học phức tạp được gọi là Thuật toán, AI cho phép máy móc xử lý lượng thông tin lớn và mô phỏng các chức năng não bộ thực sự của con người) => đáp án A, C được đề cập.
- The amazing accuracy and efficiency of AI have resulted in its widespread use in a variety of areas, and there are already a number of different applications for the technology. (Độ chính xác và hiệu quả đáng kinh ngạc của AI đã dẫn đến việc sử dụng nó rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và đã có một số ứng dụng khác nhau cho công nghệ này) => đáp án B được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. AI cho phép máy móc mô phỏng các chức năng của não người.
B. AI được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
C. Thuật toán là các quy tắc toán học phức tạp được sử dụng trong AI.
D. AI chủ yếu được sử dụng cho các nhiệm vụ sản xuất và lắp ráp.
Căn cứ vào thông tin:
- Using complex mathematical rules called Algorithm; AI enables machines to process large amounts of information and imitate real human brain functions. (Sử dụng các quy tắc toán học phức tạp được gọi là Thuật toán, AI cho phép máy móc xử lý lượng thông tin lớn và mô phỏng các chức năng não bộ thực sự của con người) => đáp án A, C được đề cập.
- The amazing accuracy and efficiency of AI have resulted in its widespread use in a variety of areas, and there are already a number of different applications for the technology. (Độ chính xác và hiệu quả đáng kinh ngạc của AI đã dẫn đến việc sử dụng nó rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và đã có một số ứng dụng khác nhau cho công nghệ này) => đáp án B được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 14 [1098670]: The word efficiency in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, inequality
B, inability
C, capacity
D, productivity
Từ efficiency trong đoạn 1 trái nghĩa với _______.
A. inequality /ˌɪn.ɪˈkwɒl.ə.ti/ (n): sự bất bình đẳng
B. inability /ˌɪn.əˈbɪl.ə.ti/ (n): không có khả năng làm gì
C. capacity /kəˈpæs.ə.ti/ (n): khả năng, sức chứa
D. productivity /ˌprɒd.ʌkˈtɪv.ə.ti/ (n): năng suất, hiệu quả làm việc
Căn cứ vào thông tin: The amazing accuracy and efficiency of AI have resulted in its widespread use in a variety of areas, and there are already a number of different applications for the technology. (Độ chính xác và tính hiệu quả đáng kinh ngạc của AI đã dẫn đến việc sử dụng nó rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và đã có một số ứng dụng khác nhau cho công nghệ này).
=> efficiency >< inability
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. inequality /ˌɪn.ɪˈkwɒl.ə.ti/ (n): sự bất bình đẳng
B. inability /ˌɪn.əˈbɪl.ə.ti/ (n): không có khả năng làm gì
C. capacity /kəˈpæs.ə.ti/ (n): khả năng, sức chứa
D. productivity /ˌprɒd.ʌkˈtɪv.ə.ti/ (n): năng suất, hiệu quả làm việc
Căn cứ vào thông tin: The amazing accuracy and efficiency of AI have resulted in its widespread use in a variety of areas, and there are already a number of different applications for the technology. (Độ chính xác và tính hiệu quả đáng kinh ngạc của AI đã dẫn đến việc sử dụng nó rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và đã có một số ứng dụng khác nhau cho công nghệ này).
=> efficiency >< inability
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 15 [1098671]: What does the word “them” in paragraph 2 refer to?
A, machines
B, obstacles
C, choices
D, environments
Từ “them” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?
A. machines - machine /məˈʃiːn/ (n): máy móc
B. obstacles - obstacle /ˈɒbstəkl/ (n): chướng ngại vật
C. choices - choice /tʃɔɪs/ (n): sự lựa chọn
D. environments - environment /ɪnˈvaɪ.rə.mənt/ (n): môi trường
Căn cứ vào thông tin: These machines can make intelligent choices to avoid obstacles in dangerous environments. This makes them perfect for use in disaster zones. (Những máy móc này có thể đưa ra những lựa chọn thông minh để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm. Điều này khiến chúng trở nên hoàn hảo khi sử dụng ở các vùng thiên tai).
=> them ~ machines
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. machines - machine /məˈʃiːn/ (n): máy móc
B. obstacles - obstacle /ˈɒbstəkl/ (n): chướng ngại vật
C. choices - choice /tʃɔɪs/ (n): sự lựa chọn
D. environments - environment /ɪnˈvaɪ.rə.mənt/ (n): môi trường
Căn cứ vào thông tin: These machines can make intelligent choices to avoid obstacles in dangerous environments. This makes them perfect for use in disaster zones. (Những máy móc này có thể đưa ra những lựa chọn thông minh để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm. Điều này khiến chúng trở nên hoàn hảo khi sử dụng ở các vùng thiên tai).
=> them ~ machines
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [1098672]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, These machines have the ability to make smart decisions to destroy obstacles in risky environments.
B, These machines are able to make wise decisions to navigate around obstacles in every environment.
C, These machines are capable of making smart decisions to steer clear of obstacles in hazardous settings.
D, These machines are not able to make thoughtful decisions to navigate around obstacles in risky environments.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: These machines can make intelligent choices to avoid obstacles in dangerous environments. (Những máy móc này có thể đưa ra những lựa chọn thông minh để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm).
A. Những máy móc này có khả năng đưa ra quyết định thông minh để phá hủy chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm => Đáp án A không sát nghĩa (câu gốc không đề cập đến nghĩa “phá hủy chướng ngại vật”).
B. Những máy móc này có khả năng đưa ra quyết định sáng suốt để tránh chướng ngại vật trong mọi môi trường => Đáp án B không sát nghĩa (câu gốc không đề cập đến nghĩa “trong mọi môi trường”).
C. Những máy móc này có khả năng đưa ra quyết định thông minh để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm => Đáp án C sát nghĩa do “intelligent choices” ~ “smart decisions”; “avoid” ~ “steer clear of”; “dangerous environments” ~ “hazardous settings”.
D. Những máy móc này không có khả năng đưa ra quyết định sáng suốt để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm => Đáp án D sai do mang nghĩa đối lập với câu gốc.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: These machines can make intelligent choices to avoid obstacles in dangerous environments. (Những máy móc này có thể đưa ra những lựa chọn thông minh để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm).
A. Những máy móc này có khả năng đưa ra quyết định thông minh để phá hủy chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm => Đáp án A không sát nghĩa (câu gốc không đề cập đến nghĩa “phá hủy chướng ngại vật”).
B. Những máy móc này có khả năng đưa ra quyết định sáng suốt để tránh chướng ngại vật trong mọi môi trường => Đáp án B không sát nghĩa (câu gốc không đề cập đến nghĩa “trong mọi môi trường”).
C. Những máy móc này có khả năng đưa ra quyết định thông minh để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm => Đáp án C sát nghĩa do “intelligent choices” ~ “smart decisions”; “avoid” ~ “steer clear of”; “dangerous environments” ~ “hazardous settings”.
D. Những máy móc này không có khả năng đưa ra quyết định sáng suốt để tránh chướng ngại vật trong môi trường nguy hiểm => Đáp án D sai do mang nghĩa đối lập với câu gốc.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 17 [1098673]: The word recommendations in paragraph 3 could be best replaced by __________
A, considerations
B, instructions
C, objections
D, suggestions
Từ recommendations trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng _________
A. considerations - consideration /kənˌsɪdəˈreɪʃən/ (n): sự cân nhắc
B. instructions - instruction /ɪnˈstrʌkʃən/ (n): chỉ dẫn
C. objections - objection /əbˈdʒek.ʃən/ (n): sự phản đối
D. suggestions - suggestion /səˈdʒes.tʃən/ (n): sự gợi ý
Căn cứ vào thông tin: A diet tracker is another type of AI application that can provide users with nutrition recommendations based on their specific needs. (Theo dõi chế độ ăn uống là một loại ứng dụng AI khác mà có thể cung cấp cho người dùng những khuyến nghị về dinh dưỡng dựa trên nhu cầu cụ thể của họ).
=> recommendations ~ suggestions
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. considerations - consideration /kənˌsɪdəˈreɪʃən/ (n): sự cân nhắc
B. instructions - instruction /ɪnˈstrʌkʃən/ (n): chỉ dẫn
C. objections - objection /əbˈdʒek.ʃən/ (n): sự phản đối
D. suggestions - suggestion /səˈdʒes.tʃən/ (n): sự gợi ý
Căn cứ vào thông tin: A diet tracker is another type of AI application that can provide users with nutrition recommendations based on their specific needs. (Theo dõi chế độ ăn uống là một loại ứng dụng AI khác mà có thể cung cấp cho người dùng những khuyến nghị về dinh dưỡng dựa trên nhu cầu cụ thể của họ).
=> recommendations ~ suggestions
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 18 [1098674]: According to paragraph 3, which of the following is TRUE?
A, Navigation apps can recognize human speech.
B, Diet tracker apps can help users to search for different sources of information.
C, Digital assistant apps can provide specific, personalized advice for individual users.
D, Navigation apps can process and update information to provide the best directions.
Theo đoạn 3, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Ứng dụng dẫn đường có thể nhận dạng giọng nói của con người.
B. Ứng dụng theo dõi chế độ ăn uống có thể giúp người dùng tìm kiếm các nguồn thông tin khác nhau.
C. Ứng dụng trợ lý kỹ thuật số có thể cung cấp lời khuyên cụ thể, được cá nhân hóa cho từng người dùng.
D. Ứng dụng dẫn đường có thể xử lý và cập nhật thông tin để cung cấp chỉ dẫn tốt nhất.
Căn cứ vào thông tin: AI powered navigation apps can use real-time data processing to help us find the quickest and most efficient routes to our destinations when we are travelling. (Các ứng dụng dẫn đường sử dụng trí tuệ nhân tạo có thể xử lý dữ liệu theo thời gian thực để giúp chúng ta tìm ra tuyến đường nhanh nhất và hiệu quả nhất khi chúng ta đang di chuyển).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Ứng dụng dẫn đường có thể nhận dạng giọng nói của con người.
B. Ứng dụng theo dõi chế độ ăn uống có thể giúp người dùng tìm kiếm các nguồn thông tin khác nhau.
C. Ứng dụng trợ lý kỹ thuật số có thể cung cấp lời khuyên cụ thể, được cá nhân hóa cho từng người dùng.
D. Ứng dụng dẫn đường có thể xử lý và cập nhật thông tin để cung cấp chỉ dẫn tốt nhất.
Căn cứ vào thông tin: AI powered navigation apps can use real-time data processing to help us find the quickest and most efficient routes to our destinations when we are travelling. (Các ứng dụng dẫn đường sử dụng trí tuệ nhân tạo có thể xử lý dữ liệu theo thời gian thực để giúp chúng ta tìm ra tuyến đường nhanh nhất và hiệu quả nhất khi chúng ta đang di chuyển).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 19 [1098675]: In which paragraph does the writer mention a contrasting relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ tương phản?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: AI is a rapidly developing technology that is not only transforming industries but also changing our daily lives and doing tasks that used to be considered impossible for machines. (AI là một công nghệ phát triển nhanh chóng, không chỉ đang biến đổi các ngành công nghiệp mà còn thay đổi cuộc sống hàng ngày của chúng ta và thực hiện những nhiệm vụ từng được coi là không thể đối với máy móc).
=> Mối quan hệ tương phản được đề cập trong đoạn 4 là: những nhiệm vụ từng được coi là không thể đối với máy móc trước đây giờ đã có thể được thực hiện với sự hỗ trợ của AI.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: AI is a rapidly developing technology that is not only transforming industries but also changing our daily lives and doing tasks that used to be considered impossible for machines. (AI là một công nghệ phát triển nhanh chóng, không chỉ đang biến đổi các ngành công nghiệp mà còn thay đổi cuộc sống hàng ngày của chúng ta và thực hiện những nhiệm vụ từng được coi là không thể đối với máy móc).
=> Mối quan hệ tương phản được đề cập trong đoạn 4 là: những nhiệm vụ từng được coi là không thể đối với máy móc trước đây giờ đã có thể được thực hiện với sự hỗ trợ của AI.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 20 [1098676]: In which paragraph does the writer mention AI’s use in our daily lives?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến việc sử dụng AI trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: At the same time, AI is also being used to power gadgets that help us in our daily lives. (Đồng thời, AI cũng đang được sử dụng để vận hành các thiết bị mà giúp ích cho chúng ta trong cuộc sống hàng ngày).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: At the same time, AI is also being used to power gadgets that help us in our daily lives. (Đồng thời, AI cũng đang được sử dụng để vận hành các thiết bị mà giúp ích cho chúng ta trong cuộc sống hàng ngày).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 21 to 25.
Câu 21 [1098677]:
a. Rachel: It’ll kick off at 7 PM at my place. Hope to see you there!
b. Rachel: Hey Mark, I’m hosting a farewell party this Saturday, and I’d love for you to join!
c. Mark: That sounds fun! What time does it start?
A, c-a-b
B, c-b-a
C, b-c-a
D, a-b-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Rachel: Hey Mark, I’m hosting a farewell party this Saturday, and I’d love for you to join! (Rachel: Này Mark, tôi sẽ tổ chức tiệc chia tay vào thứ bảy này và tôi rất mong bạn tham gia!).
c. Mark: That sounds fun! What time does it start? (Mark: Nghe vui đấy! Tiệc bắt đầu lúc mấy giờ thế?).
a. Rachel: It’ll kick off at 7 PM at my place. Hope to see you there! (Rachel: Nó sẽ bắt đầu lúc 7 giờ tối tại nhà tôi. Hy vọng được gặp bạn ở đó!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Rachel: Hey Mark, I’m hosting a farewell party this Saturday, and I’d love for you to join! (Rachel: Này Mark, tôi sẽ tổ chức tiệc chia tay vào thứ bảy này và tôi rất mong bạn tham gia!).
c. Mark: That sounds fun! What time does it start? (Mark: Nghe vui đấy! Tiệc bắt đầu lúc mấy giờ thế?).
a. Rachel: It’ll kick off at 7 PM at my place. Hope to see you there! (Rachel: Nó sẽ bắt đầu lúc 7 giờ tối tại nhà tôi. Hy vọng được gặp bạn ở đó!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 22 [1098678]:
a. Guide: I don't think that would be a good idea because the sea will probably be rough tomorrow. I'd recommend surfing instead. People can rent surfboards and wetsuits at the beach shop.
b. Woman: Thanks. And my friend is interested in diving. Should he bring his equipment?
c. Woman: That’s a great idea. Thanks!
d. Woman: Excuse me. What do you think we should wear tomorrow?
e. Guide: Well, it may be windy on the beach, so if I were you, I would bring some warm clothes.
(Adapted from Global Success)
A, d-a-b-e-c
B, d-e-b-a-c
C, e-c-b-d-a
D, d-a-b-c-e
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Woman: Excuse me. What do you think we should wear tomorrow? (Người phụ nữ: Này. Bạn nghĩ chúng ta nên mặc gì vào ngày mai?).
e. Guide: Well, it may be windy on the beach, so if I were you, I would bring some warm clothes. (Hướng dẫn viên: À, bãi biển có thể nhiều gió, vì vậy nếu tôi là bạn, tôi sẽ mang theo một số quần áo ấm).
b. Woman: Thanks. And my friend is interested in diving. Should he bring his equipment? (Người phụ nữ: Cảm ơn bạn. Và bạn tôi thích lặn. Anh ấy có nên mang theo thiết bị không?).
a. Guide: I don't think that would be a good idea because the sea will probably be rough tomorrow. I'd recommend surfing instead. People can rent surfboards and wetsuits at the beach shop. (Hướng dẫn viên: Tôi không nghĩ đó là ý kiến hay vì biển có thể sẽ động vào ngày mai. Tôi đề xuất lướt sóng. Mọi người có thể thuê ván lướt sóng và đồ lặn tại cửa hàng trên bãi biển).
c. Woman: That’s a great idea. Thanks! (Người phụ nữ: Đó là một ý tưởng tuyệt vời. Cảm ơn nhiều!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-e-b-a-c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Woman: Excuse me. What do you think we should wear tomorrow? (Người phụ nữ: Này. Bạn nghĩ chúng ta nên mặc gì vào ngày mai?).
e. Guide: Well, it may be windy on the beach, so if I were you, I would bring some warm clothes. (Hướng dẫn viên: À, bãi biển có thể nhiều gió, vì vậy nếu tôi là bạn, tôi sẽ mang theo một số quần áo ấm).
b. Woman: Thanks. And my friend is interested in diving. Should he bring his equipment? (Người phụ nữ: Cảm ơn bạn. Và bạn tôi thích lặn. Anh ấy có nên mang theo thiết bị không?).
a. Guide: I don't think that would be a good idea because the sea will probably be rough tomorrow. I'd recommend surfing instead. People can rent surfboards and wetsuits at the beach shop. (Hướng dẫn viên: Tôi không nghĩ đó là ý kiến hay vì biển có thể sẽ động vào ngày mai. Tôi đề xuất lướt sóng. Mọi người có thể thuê ván lướt sóng và đồ lặn tại cửa hàng trên bãi biển).
c. Woman: That’s a great idea. Thanks! (Người phụ nữ: Đó là một ý tưởng tuyệt vời. Cảm ơn nhiều!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-e-b-a-c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 23 [1098679]:
Hey Sam,
a. Should I choose a job with a higher salary, even if it means more travel and longer hours? Or should I go for the job that feels more comfortable and closer to home?
b. I need your advice. I have two job offers, but I'm not sure which one to choose.
c. However, the office is far, requiring long commutes and potentially long work hours.
d. The second job is with a big corporation offering a higher salary and growth opportunities.
e. The first job is at a small company with lower pay but a friendly work environment and flexible hours. It's close to my home.
Let me know what you think when you can. Your opinion is valuable to me.
Thanks! Jamie
A, a-b-e-d-c
B, a-d-e-c-b
C, b-e-c-d-a
D, b-e-d-c-a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi/Hey + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Hey Sam, (Này Sam,)
b. I need your advice. I have two job offers, but I'm not sure which one to choose. (Tôi cần lời khuyên của bạn. Tôi có hai lời mời làm việc, nhưng tôi không biết nên chọn cái nào).
e. The first job is at a small company with lower pay but a friendly work environment and flexible hours. It's close to my home. (Công việc đầu tiên là ở một công ty nhỏ với mức lương thấp hơn nhưng môi trường làm việc thân thiện và giờ làm việc linh hoạt. Nó gần nhà tôi).
d. The second job is with a big corporation offering a higher salary and growth opportunities. (Công việc thứ hai là làm việc tại một tập đoàn lớn với mức lương cao hơn và nhiều cơ hội phát triển).
c. However, the office is far, requiring long commutes and potentially long work hours. (Tuy nhiên, văn phòng ở xa, đòi hỏi phải đi lại nhiều và có thể phải làm việc nhiều giờ).
a. Should I choose a job with a higher salary, even if it means more travel and longer hours? Or should I go for the job that feels more comfortable and closer to home? (Tôi có nên chọn một công việc có mức lương cao hơn, ngay cả khi điều đó có nghĩa là phải đi lại nhiều hơn và làm việc nhiều giờ hơn? Hay tôi nên chọn công việc thoải mái hơn và gần nhà hơn?).
Hãy cho tôi biết suy nghĩ của bạn khi bạn có thể nhé. Ý kiến của bạn rất có giá trị đối với tôi.
Cảm ơn bạn! Jamie
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-d-c-a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi/Hey + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Hey Sam, (Này Sam,)
b. I need your advice. I have two job offers, but I'm not sure which one to choose. (Tôi cần lời khuyên của bạn. Tôi có hai lời mời làm việc, nhưng tôi không biết nên chọn cái nào).
e. The first job is at a small company with lower pay but a friendly work environment and flexible hours. It's close to my home. (Công việc đầu tiên là ở một công ty nhỏ với mức lương thấp hơn nhưng môi trường làm việc thân thiện và giờ làm việc linh hoạt. Nó gần nhà tôi).
d. The second job is with a big corporation offering a higher salary and growth opportunities. (Công việc thứ hai là làm việc tại một tập đoàn lớn với mức lương cao hơn và nhiều cơ hội phát triển).
c. However, the office is far, requiring long commutes and potentially long work hours. (Tuy nhiên, văn phòng ở xa, đòi hỏi phải đi lại nhiều và có thể phải làm việc nhiều giờ).
a. Should I choose a job with a higher salary, even if it means more travel and longer hours? Or should I go for the job that feels more comfortable and closer to home? (Tôi có nên chọn một công việc có mức lương cao hơn, ngay cả khi điều đó có nghĩa là phải đi lại nhiều hơn và làm việc nhiều giờ hơn? Hay tôi nên chọn công việc thoải mái hơn và gần nhà hơn?).
Hãy cho tôi biết suy nghĩ của bạn khi bạn có thể nhé. Ý kiến của bạn rất có giá trị đối với tôi.
Cảm ơn bạn! Jamie
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-d-c-a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 24 [1098680]:
a. To conclude, childhood obesity is a real problem, but we can fight it with healthier eating and an active lifestyle.
b. Childhood obesity can be prevented in many ways.
c. That way, they can take up healthy hobbies and control their weight.
d. Another solution would be to encourage an active lifestyle. Parents can encourage their children to participate in physical activities.
e. One solution is to increase awareness. For instance, we could provide nutrition classes for parents and children so they can understand the importance of healthy eating.
(Adapted from Bright)
A, b-e-d-c-a
B, b-e-c-d-a
C, e-d-b-c-a
D, a-b-d-e-c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Childhood obesity can be prevented in many ways. (Có thể ngăn ngừa tình trạng béo phì ở trẻ em bằng nhiều cách).
e. One solution is to increase awareness. For instance, we could provide nutrition classes for parents and children so they can understand the importance of healthy eating. (Một giải pháp là nâng cao nhận thức. Ví dụ, chúng ta có thể cung cấp các lớp học dinh dưỡng cho cha mẹ và trẻ em để họ có thể hiểu được tầm quan trọng của việc ăn uống lành mạnh).
d. Another solution would be to encourage an active lifestyle. Parents can encourage their children to participate in physical activities. (Một giải pháp khác là khuyến khích lối sống năng động. Cha mẹ có thể khuyến khích con mình tham gia các hoạt động thể chất).
c. That way, they can take up healthy hobbies and control their weight. (Bằng cách đó, họ có thể bắt đầu sở thích lành mạnh và kiểm soát cân nặng của mình).
a. To conclude, childhood obesity is a real problem, but we can fight it with healthier eating and an active lifestyle. (Tóm lại, béo phì ở trẻ em thực sự là một vấn đề, nhưng chúng ta có thể chống lại nó bằng chế độ ăn uống lành mạnh hơn và lối sống năng động).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-d-c-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Childhood obesity can be prevented in many ways. (Có thể ngăn ngừa tình trạng béo phì ở trẻ em bằng nhiều cách).
e. One solution is to increase awareness. For instance, we could provide nutrition classes for parents and children so they can understand the importance of healthy eating. (Một giải pháp là nâng cao nhận thức. Ví dụ, chúng ta có thể cung cấp các lớp học dinh dưỡng cho cha mẹ và trẻ em để họ có thể hiểu được tầm quan trọng của việc ăn uống lành mạnh).
d. Another solution would be to encourage an active lifestyle. Parents can encourage their children to participate in physical activities. (Một giải pháp khác là khuyến khích lối sống năng động. Cha mẹ có thể khuyến khích con mình tham gia các hoạt động thể chất).
c. That way, they can take up healthy hobbies and control their weight. (Bằng cách đó, họ có thể bắt đầu sở thích lành mạnh và kiểm soát cân nặng của mình).
a. To conclude, childhood obesity is a real problem, but we can fight it with healthier eating and an active lifestyle. (Tóm lại, béo phì ở trẻ em thực sự là một vấn đề, nhưng chúng ta có thể chống lại nó bằng chế độ ăn uống lành mạnh hơn và lối sống năng động).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-d-c-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 25 [1098681]:
a. Providing youth with education, job opportunities, and positive role models can also reduce the likelihood of them becoming involved in criminal behavior.
b. Preventing crime involves a combination of community engagement and effective law enforcement strategies.
c. Additionally, law enforcement can focus on proactive policing, such as patrolling high-crime areas and using surveillance technology, to deter criminal activity before it occurs.
d. One key approach is to strengthen neighborhood networks through community watch programs, where residents collaborate to identify and report suspicious activities.
e. Lastly, addressing social issues like poverty, substance abuse, and mental health support can help tackle the root causes of crime and create a safer, more cohesive society.
A, d-c-a-b-e
B, b-d-a-c-e
C, b-a-d-c-e
D, d-b-a-c-e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Preventing crime involves a combination of community engagement and effective law enforcement strategies. (Phòng ngừa tội phạm đòi hỏi sự kết hợp giữa sự tham gia của cộng đồng và các chiến lược thực thi pháp luật hiệu quả).
d. One key approach is to strengthen neighborhood networks through community watch programs, where residents collaborate to identify and report suspicious activities. (Một cách tiếp cận quan trọng là tăng cường mạng lưới khu phố thông qua các chương trình giám sát cộng đồng, nơi cư dân hợp tác để xác định và báo cáo các hoạt động đáng ngờ).
a. Providing youth with education, job opportunities, and positive role models can also reduce the likelihood of them becoming involved in criminal behavior. (Cung cấp cho thanh thiếu niên giáo dục, cơ hội việc làm và tấm gương tích cực cũng có thể làm giảm khả năng họ tham gia vào hành vi phạm tội).
c. Additionally, law enforcement can focus on proactive policing, such as patrolling high-crime areas and using surveillance technology, to deter criminal activity before it occurs. (Ngoài ra, cơ quan thực thi pháp luật có thể tập trung vào hoạt động cảnh sát chủ động, chẳng hạn như tuần tra các khu vực có tỷ lệ tội phạm cao và sử dụng công nghệ giám sát để ngăn chặn hành vi phạm tội trước khi nó xảy ra).
e. Lastly, addressing social issues like poverty, substance abuse, and mental health support can help tackle the root causes of crime and create a safer, more cohesive society. (Cuối cùng, giải quyết các vấn đề xã hội như nghèo đói, lạm dụng chất gây nghiện và hỗ trợ sức khỏe tinh thần có thể giúp giải quyết triệt để việc phạm tội và tạo ra một xã hội an toàn cũng như gắn kết hơn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-d-a-c-e
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Preventing crime involves a combination of community engagement and effective law enforcement strategies. (Phòng ngừa tội phạm đòi hỏi sự kết hợp giữa sự tham gia của cộng đồng và các chiến lược thực thi pháp luật hiệu quả).
d. One key approach is to strengthen neighborhood networks through community watch programs, where residents collaborate to identify and report suspicious activities. (Một cách tiếp cận quan trọng là tăng cường mạng lưới khu phố thông qua các chương trình giám sát cộng đồng, nơi cư dân hợp tác để xác định và báo cáo các hoạt động đáng ngờ).
a. Providing youth with education, job opportunities, and positive role models can also reduce the likelihood of them becoming involved in criminal behavior. (Cung cấp cho thanh thiếu niên giáo dục, cơ hội việc làm và tấm gương tích cực cũng có thể làm giảm khả năng họ tham gia vào hành vi phạm tội).
c. Additionally, law enforcement can focus on proactive policing, such as patrolling high-crime areas and using surveillance technology, to deter criminal activity before it occurs. (Ngoài ra, cơ quan thực thi pháp luật có thể tập trung vào hoạt động cảnh sát chủ động, chẳng hạn như tuần tra các khu vực có tỷ lệ tội phạm cao và sử dụng công nghệ giám sát để ngăn chặn hành vi phạm tội trước khi nó xảy ra).
e. Lastly, addressing social issues like poverty, substance abuse, and mental health support can help tackle the root causes of crime and create a safer, more cohesive society. (Cuối cùng, giải quyết các vấn đề xã hội như nghèo đói, lạm dụng chất gây nghiện và hỗ trợ sức khỏe tinh thần có thể giúp giải quyết triệt để việc phạm tội và tạo ra một xã hội an toàn cũng như gắn kết hơn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-d-a-c-e
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
A short history of the selfie
They're everywhere - people posing with their phones held out in front of them or on a selfie stick. And it's not just young people - social media users of all ages (26) __________.
So when did this selfie mania begin? Most people would guess that it was around the beginning of this century or perhaps a bit later, with the rise of smartphones in the early 2000s, (27) __________. But most people would be wrong, just as Britney Spears and Paris Hilton were wrong when they declared on Twitter in 2017 that they had invented the selfie eleven years previously. (28) __________. The oldest existing selfie dates back to 1839 when photographer Robert Cornelius took a self-portrait photograph of himself. To achieve this, he had to uncover the lens, run to his place pose in the same position for up to fifteen minutes, and then run back to cover the lens again. Cornelius couldn't take a dozen shots and choose the best one - his selfie had to be just one photo. Half a century later, in 1914, (29) __________.
And what about the origin of the word itself? It is thought to come from Australia where people have a habit of putting -ie on the end of words - barbie for barbecue, postie for postal worker and even Aussie for Australian. Taking a photo of a lip injury in 2002, (30) __________. He referred to the photo as a selfie, and the term was born. Selfie became Oxford Dictionaries' word of the year in 2013.
(Adapted from Discovery)
Câu 26 [1098682]:
A, take selfies, including space-walking astronauts and the Pope.
B, whose selfies, including space-walking astronauts and the Pope, are taken.
C, having been taken selfies, including space-walking astronauts and the Pope.
D, who, including space-walking astronauts and the Pope, had their selfies taken.
Kiến thức về cấu trúc câu:
- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “social media users of all ages” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại B, D (ta không dùng mệnh đề quan hệ); loại C (ta không dùng rút gọn động từ ở dạng phân từ hoàn thành).
Tạm dịch: And it's not just young people - social media users of all ages (26) ________. (Và không chỉ có người trẻ - người dùng mạng xã hội ở mọi lứa tuổi đều chụp ảnh tự sướng, bao gồm cả các phi hành gia trong không gian và Đức Giáo Hoàng).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “social media users of all ages” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại B, D (ta không dùng mệnh đề quan hệ); loại C (ta không dùng rút gọn động từ ở dạng phân từ hoàn thành).
Tạm dịch: And it's not just young people - social media users of all ages (26) ________. (Và không chỉ có người trẻ - người dùng mạng xã hội ở mọi lứa tuổi đều chụp ảnh tự sướng, bao gồm cả các phi hành gia trong không gian và Đức Giáo Hoàng).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 27 [1098683]:
A, of which widespread use led to the trend.
B, brought about widespread use and linked to the trend.
C, linked its widespread use with the trend.
D, whose widespread use is often linked to the trend.
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Nếu ta chọn đáp án B, C, ta sẽ hiểu rằng động từ “brought” và “linked” đang chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và chúng là động từ của chủ ngữ “the rise of smartphones in the early 2000s”. Tuy nhiên khi ghép nghĩa vào ngữ cảnh, ta sẽ thấy “bring” hay “link” không mang nghĩa bị động mà là chủ động, và nếu rút gọn mệnh đề quan hệ thì phải đưa về dạng Ving. Còn nếu hiểu “brought” và “lined” là động từ chính chia ở thì quá khứ đơn thì nó sẽ xảy ra tình trạng trong một câu có hai động từ cùng chia theo thì của câu
=> loại B, C.
- Quan sát cả câu, ta thấy không có động từ hay danh từ nào đi với giới từ “of” để mà có thể dùng “of which” => loại A.
- Ta có: whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Cụ thể ở đây, “whose” ám chỉ sự sở hữu của “smartphones”.
Tạm dịch: Most people would guess that it was around the beginning of this century or perhaps a bit later, with the rise of smartphones in the early 2000s, (27) _______. (Hầu hết mọi người đều đoán rằng xu hướng này xuất hiện vào đầu thế kỷ này hoặc có thể muộn hơn một chút, khi điện thoại thông minh ra đời vào đầu những năm 2000, mà việc sử dụng rộng rãi chúng thường được liên kết với xu hướng này).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
- Nếu ta chọn đáp án B, C, ta sẽ hiểu rằng động từ “brought” và “linked” đang chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và chúng là động từ của chủ ngữ “the rise of smartphones in the early 2000s”. Tuy nhiên khi ghép nghĩa vào ngữ cảnh, ta sẽ thấy “bring” hay “link” không mang nghĩa bị động mà là chủ động, và nếu rút gọn mệnh đề quan hệ thì phải đưa về dạng Ving. Còn nếu hiểu “brought” và “lined” là động từ chính chia ở thì quá khứ đơn thì nó sẽ xảy ra tình trạng trong một câu có hai động từ cùng chia theo thì của câu
=> loại B, C.
- Quan sát cả câu, ta thấy không có động từ hay danh từ nào đi với giới từ “of” để mà có thể dùng “of which” => loại A.
- Ta có: whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Cụ thể ở đây, “whose” ám chỉ sự sở hữu của “smartphones”.
Tạm dịch: Most people would guess that it was around the beginning of this century or perhaps a bit later, with the rise of smartphones in the early 2000s, (27) _______. (Hầu hết mọi người đều đoán rằng xu hướng này xuất hiện vào đầu thế kỷ này hoặc có thể muộn hơn một chút, khi điện thoại thông minh ra đời vào đầu những năm 2000, mà việc sử dụng rộng rãi chúng thường được liên kết với xu hướng này).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 28 [1098684]:
A, In fact, that claim took around 167 years too late to make.
B, In fact, they were around 167 years too late to make that claim.
C, In fact, being around 167 years, it was too late to make that claim.
D, In fact, it took around 167 years too late to make that claim.
Kiến thức về mệnh đề độc lập:
*Xét các đáp án:
A. In fact, that claim took around 167 years too late to make => Sai ngữ pháp (với chủ ngữ là “that claim”, động từ “make” phải ở dạng bị động).
B. In fact, they were around 167 years too late to make that claim. (Thực tế, họ đã đến muộn khoảng 167 năm để đưa ra tuyên bố đó).
C. In fact, being around 167 years, it was too late to make that claim => Sai ngữ pháp (hai vế không đồng chủ ngữ nên ta không dùng “being” được).
D. In fact, it took around 167 years too late to make that claim. (Trên thực tế, phải muộn tới 167 năm mới có thể đưa ra tuyên bố đó).
Tạm dịch: But most people would be wrong, just as Britney Spears and Paris Hilton were wrong when they declared on Twitter in 2017 that they had invented the selfie eleven years previously. (28) _______. (Nhưng hầu hết mọi người đều đã sai, giống như Britney Spears và Paris Hilton đã sai khi họ tuyên bố trên Twitter vào năm 2017 rằng họ đã phát minh ra ảnh tự sướng từ mười một năm trước. Thực tế, họ đã đến muộn khoảng 167 năm để đưa ra tuyên bố đó).
=> “they” ở đáp án B thay thế cho “Britney Spears and Paris Hilton” phía trước, ta thấy hai câu có sự liên kết về nội dung => đáp án B đúng.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. In fact, that claim took around 167 years too late to make => Sai ngữ pháp (với chủ ngữ là “that claim”, động từ “make” phải ở dạng bị động).
B. In fact, they were around 167 years too late to make that claim. (Thực tế, họ đã đến muộn khoảng 167 năm để đưa ra tuyên bố đó).
C. In fact, being around 167 years, it was too late to make that claim => Sai ngữ pháp (hai vế không đồng chủ ngữ nên ta không dùng “being” được).
D. In fact, it took around 167 years too late to make that claim. (Trên thực tế, phải muộn tới 167 năm mới có thể đưa ra tuyên bố đó).
Tạm dịch: But most people would be wrong, just as Britney Spears and Paris Hilton were wrong when they declared on Twitter in 2017 that they had invented the selfie eleven years previously. (28) _______. (Nhưng hầu hết mọi người đều đã sai, giống như Britney Spears và Paris Hilton đã sai khi họ tuyên bố trên Twitter vào năm 2017 rằng họ đã phát minh ra ảnh tự sướng từ mười một năm trước. Thực tế, họ đã đến muộn khoảng 167 năm để đưa ra tuyên bố đó).
=> “they” ở đáp án B thay thế cho “Britney Spears and Paris Hilton” phía trước, ta thấy hai câu có sự liên kết về nội dung => đáp án B đúng.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 29 [1098685]:
A, taking a picture of herself in a mirror, it allowed thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia to become the first teenager to take a selfie.
B, thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia took a picture of herself in a mirror and became the first teenager to take a selfie.
C, without taking any pictures of herself in a mirror, thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia became the first teenager to take a selfie.
D, thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia took a picture of herself in a mirror, persuading her to become the first teenager to take a selfie.
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. taking a picture of herself in a mirror, it allowed thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia to become the first teenager to take a selfie. (chụp ảnh mình trong gương, nó cho phép Nữ công tước Anastasia Nikolaevna mười ba tuổi của Nga trở thành thiếu nữ đầu tiên chụp ảnh tự sướng) => Sai ngữ pháp (“it” không thể là chủ ngữ của mệnh đề đầu nên ta không rút gọn động từ ở dạng phân từ hiện tại khi hai vế đồng chủ ngữ như trên được).
B. thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia took a picture of herself in a mirror and became the first teenager to take a selfie. (Nữ công tước Anastasia Nikolaevna của Nga, khi đó mới mười ba tuổi, đã chụp ảnh mình trong gương và trở thành thiếu nữ đầu tiên chụp ảnh tự sướng).
C. without taking any pictures of herself in a mirror, thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia became the first teenager to take a selfie. (không cần chụp bất kỳ bức ảnh nào của mình trong gương, Nữ công tước Anastasia Nikolaevna mười ba tuổi của Nga đã trở thành thiếu nữ đầu tiên chụp ảnh tự sướng).
D. thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia took a picture of herself in a mirror, persuading her to become the first teenager to take a selfie. (Nữ công tước Anastasia Nikolaevna mười ba tuổi của Nga đã chụp ảnh mình trong gương, thuyết phục cô trở thành thiếu nữ đầu tiên chụp ảnh tự sướng).
Tạm dịch: Half a century later, in 1914, (29) __________________. (Nửa thế kỷ sau, vào năm 1914, Nữ công tước Anastasia Nikolaevna của Nga, khi đó mới mười ba tuổi, đã chụp ảnh mình trong gương và trở thành thiếu nữ đầu tiên chụp ảnh tự sướng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. taking a picture of herself in a mirror, it allowed thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia to become the first teenager to take a selfie. (chụp ảnh mình trong gương, nó cho phép Nữ công tước Anastasia Nikolaevna mười ba tuổi của Nga trở thành thiếu nữ đầu tiên chụp ảnh tự sướng) => Sai ngữ pháp (“it” không thể là chủ ngữ của mệnh đề đầu nên ta không rút gọn động từ ở dạng phân từ hiện tại khi hai vế đồng chủ ngữ như trên được).
B. thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia took a picture of herself in a mirror and became the first teenager to take a selfie. (Nữ công tước Anastasia Nikolaevna của Nga, khi đó mới mười ba tuổi, đã chụp ảnh mình trong gương và trở thành thiếu nữ đầu tiên chụp ảnh tự sướng).
C. without taking any pictures of herself in a mirror, thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia became the first teenager to take a selfie. (không cần chụp bất kỳ bức ảnh nào của mình trong gương, Nữ công tước Anastasia Nikolaevna mười ba tuổi của Nga đã trở thành thiếu nữ đầu tiên chụp ảnh tự sướng).
D. thirteen-year-old Grand Duchess Anastasia Nikolaevna of Russia took a picture of herself in a mirror, persuading her to become the first teenager to take a selfie. (Nữ công tước Anastasia Nikolaevna mười ba tuổi của Nga đã chụp ảnh mình trong gương, thuyết phục cô trở thành thiếu nữ đầu tiên chụp ảnh tự sướng).
Tạm dịch: Half a century later, in 1914, (29) __________________. (Nửa thế kỷ sau, vào năm 1914, Nữ công tước Anastasia Nikolaevna của Nga, khi đó mới mười ba tuổi, đã chụp ảnh mình trong gương và trở thành thiếu nữ đầu tiên chụp ảnh tự sướng).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 30 [1098686]:
A, the photo was uploaded to a public forum by an Australian man seeking advice on how to treat it.
B, a public forum received a photo from an Australian man who was seeking advice on how to treat it.
C, the advice was asked for by an Australian man in a public forum.
D, an Australian man posted it on a public forum to seek advice on how to treat it.
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
*Xét các đáp án:
A. bức ảnh được một người đàn ông Úc đăng lên diễn đàn công cộng để xin lời khuyên về cách điều trị.
B. một diễn đàn công cộng đã nhận được một bức ảnh từ một người đàn ông Úc đang xin lời khuyên về cách điều trị.
C. lời khuyên được một người đàn ông Úc hỏi xin trên diễn đàn công cộng.
D. một người đàn ông Úc đã đăng lên diễn đàn công cộng để xin lời khuyên về cách điều trị.
Tạm dịch: Taking a photo of a lip injury in 2002, (30) ___________. (Năm 2002, chụp ảnh vết thương ở môi, một người đàn ông Úc đã đăng lên diễn đàn công cộng để xin lời khuyên về cách điều trị).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động. Xét cụ thể trong câu, chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau, và đối tượng “chụp ảnh vết thương ở môi…” phải là “an Australian man” nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. bức ảnh được một người đàn ông Úc đăng lên diễn đàn công cộng để xin lời khuyên về cách điều trị.
B. một diễn đàn công cộng đã nhận được một bức ảnh từ một người đàn ông Úc đang xin lời khuyên về cách điều trị.
C. lời khuyên được một người đàn ông Úc hỏi xin trên diễn đàn công cộng.
D. một người đàn ông Úc đã đăng lên diễn đàn công cộng để xin lời khuyên về cách điều trị.
Tạm dịch: Taking a photo of a lip injury in 2002, (30) ___________. (Năm 2002, chụp ảnh vết thương ở môi, một người đàn ông Úc đã đăng lên diễn đàn công cộng để xin lời khuyên về cách điều trị).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động. Xét cụ thể trong câu, chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau, và đối tượng “chụp ảnh vết thương ở môi…” phải là “an Australian man” nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage about green architecture and sustainable buildings and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
As concerns about climate change and environmental degradation grow, green architecture has emerged as a cornerstone of sustainable urban development. Green architecture emphasizes minimizing environmental impact while maximizing energy efficiency and occupant well-being. It incorporates features like renewable materials, efficient energy systems, and biophilic design principles, aiming to harmonize buildings with their surroundings.
[I] One key principle of green architecture is the integration of renewable energy technologies. Solar panels, geothermal heating, and wind turbines are increasingly embedded into architectural designs to reduce dependence on non-renewable resources. [II] Furthermore, sustainable buildings utilize innovative materials, such as recycled steel or bamboo, which reduce carbon emissions during construction. These materials are both durable and aesthetically appealing, offering an alternative to traditional concrete.
[III] Another critical feature is passive design, which focuses on optimizing natural light and ventilation to cut down energy consumption without compromising comfort. For example, strategically placed windows and green roofs can significantly lower heating and cooling needs. [IV] Lastly, green architecture prioritizes water efficiency, employing systems such as rainwater harvesting and greywater recycling to conserve this vital resource.
The adoption of sustainable building also practices brings numerous benefits, including lower utility bills, healthier indoor environments, and reduced ecological footprints. However, challenges remain, such as higher upfront costs and the need for widespread adoption across sectors. Despite these hurdles, the future of architecture lies in embracing sustainability, paving the way for resilient and eco-friendly urban spaces.
(Adapted from On Screen B2)
Câu 31 [1098687]: Where in paragraph [ ] does the following sentence best fit?
“These approaches ensure that buildings meet the needs of current generations without compromising those of the future.”
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào?
These approaches ensure that buildings meet the needs of current generations without compromising those of the future.
Dịch nghĩa: Những phương pháp này đảm bảo rằng các tòa nhà đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Câu này nói về việc các phương pháp này giúp công trình đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến nhu cầu của các thế hệ tương lai, điều này hoàn toàn phù hợp với việc sử dụng vật liệu bền vững trong vị trí [II], nơi đề cập đến việc sử dụng những vật liệu này không chỉ đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại (ví dụ như độ bền và tính thẩm mỹ của công trình) mà còn bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai bằng cách giảm thiểu tác động xấu đến hành tinh.
Tạm dịch: [I] One key principle of green architecture is the integration of renewable energy technologies. Solar panels, geothermal heating, and wind turbines are increasingly embedded into architectural designs to reduce dependence on non-renewable resources. These approaches ensure that buildings meet the needs of current generations without compromising those of the future. Furthermore, sustainable buildings utilize innovative materials, such as recycled steel or bamboo, which reduce carbon emissions during construction. These materials are both durable and aesthetically appealing, offering an alternative to traditional concrete. (Một nguyên tắc cốt lõi của kiến trúc xanh là tích hợp các công nghệ năng lượng tái tạo. Tấm pin năng lượng mặt trời, hệ thống sưởi địa nhiệt, và tua-bin gió ngày càng được đưa vào thiết kế kiến trúc để giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên không tái tạo. Những phương pháp này đảm bảo rằng các tòa nhà đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai. Bên cạnh đó, các tòa nhà bền vững sử dụng vật liệu sáng tạo như thép tái chế hoặc tre, giúp giảm lượng khí thải carbon trong quá trình xây dựng. Những vật liệu này không chỉ bền chắc mà còn mang tính thẩm mỹ cao, là sự thay thế hấp dẫn cho bê tông truyền thống.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
These approaches ensure that buildings meet the needs of current generations without compromising those of the future.
Dịch nghĩa: Những phương pháp này đảm bảo rằng các tòa nhà đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Câu này nói về việc các phương pháp này giúp công trình đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến nhu cầu của các thế hệ tương lai, điều này hoàn toàn phù hợp với việc sử dụng vật liệu bền vững trong vị trí [II], nơi đề cập đến việc sử dụng những vật liệu này không chỉ đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại (ví dụ như độ bền và tính thẩm mỹ của công trình) mà còn bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai bằng cách giảm thiểu tác động xấu đến hành tinh.
Tạm dịch: [I] One key principle of green architecture is the integration of renewable energy technologies. Solar panels, geothermal heating, and wind turbines are increasingly embedded into architectural designs to reduce dependence on non-renewable resources. These approaches ensure that buildings meet the needs of current generations without compromising those of the future. Furthermore, sustainable buildings utilize innovative materials, such as recycled steel or bamboo, which reduce carbon emissions during construction. These materials are both durable and aesthetically appealing, offering an alternative to traditional concrete. (Một nguyên tắc cốt lõi của kiến trúc xanh là tích hợp các công nghệ năng lượng tái tạo. Tấm pin năng lượng mặt trời, hệ thống sưởi địa nhiệt, và tua-bin gió ngày càng được đưa vào thiết kế kiến trúc để giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên không tái tạo. Những phương pháp này đảm bảo rằng các tòa nhà đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai. Bên cạnh đó, các tòa nhà bền vững sử dụng vật liệu sáng tạo như thép tái chế hoặc tre, giúp giảm lượng khí thải carbon trong quá trình xây dựng. Những vật liệu này không chỉ bền chắc mà còn mang tính thẩm mỹ cao, là sự thay thế hấp dẫn cho bê tông truyền thống.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1098688]: According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a benefit of using innovative materials in green buildings?
A, Enhancing visual appeal
B, Reducing carbon emissions
C, Offering greater durability
D, Guaranteeing lower costs
Theo đoạn 2, cái nào dưới đây KHÔNG được đề cập là một lợi ích của việc sử dụng vật liệu sáng tạo trong các tòa nhà xanh?
A. Tăng vẻ đẹp thẩm mỹ
B. Giảm lượng khí thải carbon
C. Cung cấp độ bền cao hơn
D. Đảm bảo chi phí thấp hơn
Căn cứ vào thông tin: Furthermore, sustainable buildings utilize innovative materials, such as recycled steel or bamboo, which reduce carbon emissions during construction. These materials are both durable and aesthetically appealing, offering an alternative to traditional concrete. (Bên cạnh đó, các tòa nhà bền vững sử dụng vật liệu sáng tạo như thép tái chế hoặc tre, giúp giảm lượng khí thải carbon trong quá trình xây dựng. Những vật liệu này không chỉ bền chắc mà còn mang tính thẩm mỹ cao, là sự thay thế hấp dẫn cho bê tông truyền thống.)
=> Đáp án A,B,C đều được đề cập
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Tăng vẻ đẹp thẩm mỹ
B. Giảm lượng khí thải carbon
C. Cung cấp độ bền cao hơn
D. Đảm bảo chi phí thấp hơn
Căn cứ vào thông tin: Furthermore, sustainable buildings utilize innovative materials, such as recycled steel or bamboo, which reduce carbon emissions during construction. These materials are both durable and aesthetically appealing, offering an alternative to traditional concrete. (Bên cạnh đó, các tòa nhà bền vững sử dụng vật liệu sáng tạo như thép tái chế hoặc tre, giúp giảm lượng khí thải carbon trong quá trình xây dựng. Những vật liệu này không chỉ bền chắc mà còn mang tính thẩm mỹ cao, là sự thay thế hấp dẫn cho bê tông truyền thống.)
=> Đáp án A,B,C đều được đề cập
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 33 [1098689]: The word "adoption" in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, integration
B, rejection
C, innovation
D, acceleration
Từ “adoption” trong đoạn 4 trái nghĩa với _______.
A. integration /ˌɪntɪˈɡreɪʃən/ (n): sự hòa nhập, sự kết hợp
B. rejection /rɪˈdʒɛkʃən/ (n): sự từ chối, sự bác bỏ
C. innovation /ˌɪnəˈveɪʃən/ (n): sự đổi mới, sáng kiến
D. acceleration /əkˌsɛləˈreɪʃən/ (n): sự tăng tốc
Căn cứ vào thông tin: The adoption of sustainable building also practices brings numerous benefits, including lower utility bills, healthier indoor environments, and reduced ecological footprints. (Việc áp dụng các giải pháp xây dựng bền vững mang lại nhiều lợi ích, từ hóa đơn điện nước thấp hơn, không gian sống trong lành hơn, đến việc giảm dấu chân sinh thái.)
=> adoption >< rejection
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. integration /ˌɪntɪˈɡreɪʃən/ (n): sự hòa nhập, sự kết hợp
B. rejection /rɪˈdʒɛkʃən/ (n): sự từ chối, sự bác bỏ
C. innovation /ˌɪnəˈveɪʃən/ (n): sự đổi mới, sáng kiến
D. acceleration /əkˌsɛləˈreɪʃən/ (n): sự tăng tốc
Căn cứ vào thông tin: The adoption of sustainable building also practices brings numerous benefits, including lower utility bills, healthier indoor environments, and reduced ecological footprints. (Việc áp dụng các giải pháp xây dựng bền vững mang lại nhiều lợi ích, từ hóa đơn điện nước thấp hơn, không gian sống trong lành hơn, đến việc giảm dấu chân sinh thái.)
=> adoption >< rejection
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 34 [1098690]: Which of the following best summarizes paragraph 3?
A, Green architecture focuses on reducing energy and water consumption through passive design and efficient systems.
B, Innovative projects emphasize community and environmental integration.
C, Passive design and water efficiency are not as important in green architecture as renewable energy technologies.
D, Water efficiency in green buildings is achieved only through the use of greywater recycling.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Kiến trúc xanh tập trung vào việc giảm tiêu thụ năng lượng và nước thông qua thiết kế thụ động và các hệ thống hiệu quả.
B. Các dự án sáng tạo nhấn mạnh sự hòa nhập cộng đồng và môi trường.
C. Thiết kế thụ động và hiệu quả sử dụng nước không quan trọng bằng các công nghệ năng lượng tái tạo trong kiến trúc xanh.
D. Hiệu quả sử dụng nước trong các tòa nhà xanh chỉ đạt được thông qua việc sử dụng hệ thống tái chế nước xám.
Căn cứ vào thông tin: Another critical feature is passive design, which focuses on optimizing natural light and ventilation to cut down energy consumption without compromising comfort. For example, strategically placed windows and green roofs can significantly lower heating and cooling needs. [IV] Lastly, green architecture prioritizes water efficiency, employing systems such as rainwater harvesting and greywater recycling to conserve this vital resource. (Một đặc điểm quan trọng khác là thiết kế thụ động, tập trung vào việc tận dụng ánh sáng tự nhiên và thông gió để giảm tiêu thụ năng lượng mà vẫn đảm bảo sự thoải mái. Chẳng hạn, các cửa sổ được bố trí hợp lý hay mái xanh có thể giúp giảm đáng kể nhu cầu sưởi ấm và làm mát. Cuối cùng, kiến trúc xanh đặt ưu tiên vào hiệu quả sử dụng nước, với các hệ thống như thu gom nước mưa và tái chế nước xám để tiết kiệm nguồn tài nguyên quan trọng này.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Kiến trúc xanh tập trung vào việc giảm tiêu thụ năng lượng và nước thông qua thiết kế thụ động và các hệ thống hiệu quả.
B. Các dự án sáng tạo nhấn mạnh sự hòa nhập cộng đồng và môi trường.
C. Thiết kế thụ động và hiệu quả sử dụng nước không quan trọng bằng các công nghệ năng lượng tái tạo trong kiến trúc xanh.
D. Hiệu quả sử dụng nước trong các tòa nhà xanh chỉ đạt được thông qua việc sử dụng hệ thống tái chế nước xám.
Căn cứ vào thông tin: Another critical feature is passive design, which focuses on optimizing natural light and ventilation to cut down energy consumption without compromising comfort. For example, strategically placed windows and green roofs can significantly lower heating and cooling needs. [IV] Lastly, green architecture prioritizes water efficiency, employing systems such as rainwater harvesting and greywater recycling to conserve this vital resource. (Một đặc điểm quan trọng khác là thiết kế thụ động, tập trung vào việc tận dụng ánh sáng tự nhiên và thông gió để giảm tiêu thụ năng lượng mà vẫn đảm bảo sự thoải mái. Chẳng hạn, các cửa sổ được bố trí hợp lý hay mái xanh có thể giúp giảm đáng kể nhu cầu sưởi ấm và làm mát. Cuối cùng, kiến trúc xanh đặt ưu tiên vào hiệu quả sử dụng nước, với các hệ thống như thu gom nước mưa và tái chế nước xám để tiết kiệm nguồn tài nguyên quan trọng này.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 35 [1098691]: The word "utilize" in paragraph 2 could be best replaced by __________.
A, stand clear of
B, make use of
C, keep up with
D, crack down on
Từ “utilize” trong đoạn 2 được thay thế tốt nhất bởi _______.
A. stand clear of (phr.v): tránh xa, đứng cách xa
B. make use of (phr.v): tận dụng, sử dụng
C. keep up with (phr.v): theo kịp, cập nhật
D. crack down on (phr.v): kiên quyết ngừng, đàn áp
Căn cứ vào thông tin: Furthermore, sustainable buildings utilize innovative materials, such as recycled steel or bamboo, which reduce carbon emissions during construction. (Bên cạnh đó, các tòa nhà bền vững sử dụng vật liệu sáng tạo như thép tái chế hoặc tre, giúp giảm lượng khí thải carbon trong quá trình xây dựng.)
=> utilize ~ make use of
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. stand clear of (phr.v): tránh xa, đứng cách xa
B. make use of (phr.v): tận dụng, sử dụng
C. keep up with (phr.v): theo kịp, cập nhật
D. crack down on (phr.v): kiên quyết ngừng, đàn áp
Căn cứ vào thông tin: Furthermore, sustainable buildings utilize innovative materials, such as recycled steel or bamboo, which reduce carbon emissions during construction. (Bên cạnh đó, các tòa nhà bền vững sử dụng vật liệu sáng tạo như thép tái chế hoặc tre, giúp giảm lượng khí thải carbon trong quá trình xây dựng.)
=> utilize ~ make use of
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 36 [1098692]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Architecture will only thrive if it avoids challenges and chooses eco-friendly designs to make urban spaces more livable.
B, Overcoming obstacles, the future of architecture will prioritize technological advancements to build smarter and greener spaces.
C, Even with these challenges, architecture will focus on creativity to design modern cities that are harmful to the environment.
D, Although challenges remain, sustainable practices will shape the future of architecture, fostering durable and environmentally conscious cities.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 4 một cách tốt nhất?
Xét câu gạch chân trong đoạn 4: Despite these hurdles, the future of architecture lies in embracing sustainability, paving the way for resilient and eco-friendly urban spaces. (Dù vậy, tương lai của ngành kiến trúc nằm ở sự chuyển mình sang tính bền vững, mở ra con đường cho những không gian đô thị kiên cố và thân thiện với môi trường.)
A. Architecture will only thrive if it avoids challenges and chooses eco-friendly designs to make urban spaces more livable: Kiến trúc chỉ có thể phát triển nếu nó tránh các thách thức và lựa chọn thiết kế thân thiện với môi trường để làm cho không gian đô thị trở nên đáng sống hơn.
=> Không sát nghĩa với câu gốc.
B. Overcoming obstacles, the future of architecture will prioritize technological advancements to build smarter and greener spaces: Vượt qua những khó khăn, tương lai của kiến trúc sẽ ưu tiên các tiến bộ công nghệ để xây dựng không gian thông minh và xanh hơn.
=> Không sát nghĩa với câu gốc.
C. Even with these challenges, architecture will focus on creativity to design modern cities that are harmful to the environment: Mặc dù có những thách thức này, kiến trúc sẽ tập trung vào sự sáng tạo để thiết kế các thành phố hiện đại có hại cho môi trường.
=> Không sát nghĩa với câu gốc.
D. Although challenges remain, sustainable practices will shape the future of architecture, fostering durable and environmentally conscious cities: Mặc dù vẫn còn những thách thức, các phương pháp bền vững sẽ định hình tương lai của kiến trúc, thúc đẩy các thành phố bền vững và có ý thức bảo vệ môi trường.
=> Sát nghĩa với câu gốc.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét câu gạch chân trong đoạn 4: Despite these hurdles, the future of architecture lies in embracing sustainability, paving the way for resilient and eco-friendly urban spaces. (Dù vậy, tương lai của ngành kiến trúc nằm ở sự chuyển mình sang tính bền vững, mở ra con đường cho những không gian đô thị kiên cố và thân thiện với môi trường.)
A. Architecture will only thrive if it avoids challenges and chooses eco-friendly designs to make urban spaces more livable: Kiến trúc chỉ có thể phát triển nếu nó tránh các thách thức và lựa chọn thiết kế thân thiện với môi trường để làm cho không gian đô thị trở nên đáng sống hơn.
=> Không sát nghĩa với câu gốc.
B. Overcoming obstacles, the future of architecture will prioritize technological advancements to build smarter and greener spaces: Vượt qua những khó khăn, tương lai của kiến trúc sẽ ưu tiên các tiến bộ công nghệ để xây dựng không gian thông minh và xanh hơn.
=> Không sát nghĩa với câu gốc.
C. Even with these challenges, architecture will focus on creativity to design modern cities that are harmful to the environment: Mặc dù có những thách thức này, kiến trúc sẽ tập trung vào sự sáng tạo để thiết kế các thành phố hiện đại có hại cho môi trường.
=> Không sát nghĩa với câu gốc.
D. Although challenges remain, sustainable practices will shape the future of architecture, fostering durable and environmentally conscious cities: Mặc dù vẫn còn những thách thức, các phương pháp bền vững sẽ định hình tương lai của kiến trúc, thúc đẩy các thành phố bền vững và có ý thức bảo vệ môi trường.
=> Sát nghĩa với câu gốc.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 37 [1098693]: The word "these" in paragraph 2 refers to __________.
A, renewable energy technologies
B, water-efficient systems
C, innovative materials
D, passive design features
Từ “these” trong đoạn 2 đề cập đến__________.
A. renewable energy technologies: công nghệ năng lượng tái tạo
B. water-efficient systems: hệ thống tiết kiệm nước
C. innovative materials: vật liệu sáng tạo
D. passive design features: thiết kế thụ động
Căn cứ vào thông tin: Furthermore, sustainable buildings utilize innovative materials, such as recycled steel or bamboo, which reduce carbon emissions during construction. These materials are both durable and aesthetically appealing, offering an alternative to traditional concrete. (Bên cạnh đó, các tòa nhà bền vững sử dụng vật liệu sáng tạo như thép tái chế hoặc tre, giúp giảm lượng khí thải carbon trong quá trình xây dựng. Những vật liệu này không chỉ bền chắc mà còn mang tính thẩm mỹ cao, là sự thay thế hấp dẫn cho bê tông truyền thống.)
=> these ~ innovative materials
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. renewable energy technologies: công nghệ năng lượng tái tạo
B. water-efficient systems: hệ thống tiết kiệm nước
C. innovative materials: vật liệu sáng tạo
D. passive design features: thiết kế thụ động
Căn cứ vào thông tin: Furthermore, sustainable buildings utilize innovative materials, such as recycled steel or bamboo, which reduce carbon emissions during construction. These materials are both durable and aesthetically appealing, offering an alternative to traditional concrete. (Bên cạnh đó, các tòa nhà bền vững sử dụng vật liệu sáng tạo như thép tái chế hoặc tre, giúp giảm lượng khí thải carbon trong quá trình xây dựng. Những vật liệu này không chỉ bền chắc mà còn mang tính thẩm mỹ cao, là sự thay thế hấp dẫn cho bê tông truyền thống.)
=> these ~ innovative materials
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 38 [1098694]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Green roofs are designed solely for aesthetic purposes.
B, renewable energy technologies are increasingly embedded into architectural designs to reduce dependence on non-renewable resources
C, Recycled materials have limited use in construction.
D, Rainwater harvesting systems are impractical in urban areas.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Mái xanh được thiết kế chỉ nhằm mục đích thẩm mỹ.
B. Các công nghệ năng lượng tái tạo ngày càng được tích hợp vào thiết kế kiến trúc để giảm sự phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên không tái tạo.
C. Vật liệu tái chế có ứng dụng hạn chế trong xây dựng.
D. Hệ thống thu hoạch nước mưa là không thực tế ở các khu vực đô thị.
Căn cứ vào thông tin:
- Another critical feature is passive design, which focuses on optimizing natural light and ventilation to cut down energy consumption without compromising comfort. For example, strategically placed windows and green roofs can significantly lower heating and cooling needs. (Một đặc điểm quan trọng khác là thiết kế thụ động, tập trung vào việc tận dụng ánh sáng tự nhiên và thông gió để giảm tiêu thụ năng lượng mà vẫn đảm bảo sự thoải mái. Chẳng hạn, các cửa sổ được bố trí hợp lý hay mái xanh có thể giúp giảm đáng kể nhu cầu sưởi ấm và làm mát.)
=> Giúp giảm tiêu thụ năng lượng
=> Đáp án A sai
- Solar panels, geothermal heating, and wind turbines are increasingly embedded into architectural designs to reduce dependence on non-renewable resources. (Tấm pin năng lượng mặt trời, hệ thống sưởi địa nhiệt, và tua-bin gió ngày càng được đưa vào thiết kế kiến trúc để giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên không tái tạo.)
=> Đáp án B đúng
- Đáp án C và D không được đề cập đến.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Mái xanh được thiết kế chỉ nhằm mục đích thẩm mỹ.
B. Các công nghệ năng lượng tái tạo ngày càng được tích hợp vào thiết kế kiến trúc để giảm sự phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên không tái tạo.
C. Vật liệu tái chế có ứng dụng hạn chế trong xây dựng.
D. Hệ thống thu hoạch nước mưa là không thực tế ở các khu vực đô thị.
Căn cứ vào thông tin:
- Another critical feature is passive design, which focuses on optimizing natural light and ventilation to cut down energy consumption without compromising comfort. For example, strategically placed windows and green roofs can significantly lower heating and cooling needs. (Một đặc điểm quan trọng khác là thiết kế thụ động, tập trung vào việc tận dụng ánh sáng tự nhiên và thông gió để giảm tiêu thụ năng lượng mà vẫn đảm bảo sự thoải mái. Chẳng hạn, các cửa sổ được bố trí hợp lý hay mái xanh có thể giúp giảm đáng kể nhu cầu sưởi ấm và làm mát.)
=> Giúp giảm tiêu thụ năng lượng
=> Đáp án A sai
- Solar panels, geothermal heating, and wind turbines are increasingly embedded into architectural designs to reduce dependence on non-renewable resources. (Tấm pin năng lượng mặt trời, hệ thống sưởi địa nhiệt, và tua-bin gió ngày càng được đưa vào thiết kế kiến trúc để giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên không tái tạo.)
=> Đáp án B đúng
- Đáp án C và D không được đề cập đến.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 39 [1098695]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Technological solutions alone will not suffice for achieving sustainability.
B, Green architecture solely relies on innovative materials for its success.
C, Sustainable practices will replace all traditional building designs in the future.
D, Green buildings primarily influence urban areas rather than rural environments.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Các giải pháp công nghệ đơn thuần sẽ không đủ để đạt được sự bền vững.
B. Kiến trúc xanh hoàn toàn phụ thuộc vào vật liệu sáng tạo để thành công.
C. Các phương pháp bền vững sẽ thay thế tất cả các thiết kế xây dựng truyền thống trong tương lai.
D. Các tòa nhà xanh chủ yếu ảnh hưởng đến các khu vực đô thị hơn là môi trường nông thôn.
Căn cứ vào thông tin: Green architecture emphasizes minimizing environmental impact while maximizing energy efficiency and occupant well-being. It incorporates features like renewable materials, efficient energy systems, and biophilic design principles, aiming to harmonize buildings with their surroundings. (Kiến trúc xanh nhấn mạnh việc giảm thiểu tác động đến môi trường đồng thời tối ưu hóa hiệu quả năng lượng và nâng cao chất lượng sống cho con người. Phương pháp này tích hợp các yếu tố như vật liệu tái tạo, hệ thống năng lượng hiệu quả, và nguyên tắc thiết kế gần gũi với thiên nhiên, nhằm tạo ra sự hài hòa giữa công trình và môi trường xung quanh.)
=> Điều này cho thấy kiến trúc xanh là một phương pháp tổng thể, không chỉ phụ thuộc vào công nghệ.
- However, challenges remain, such as higher upfront costs and the need for widespread adoption across sectors. (Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức, chẳng hạn như chi phí ban đầu cao hơn và nhu cầu phổ biến rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau.)
=> Việc đạt được sự bền vững không chỉ dựa vào công nghệ mà còn yêu cầu các nỗ lực tổng thể.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Các giải pháp công nghệ đơn thuần sẽ không đủ để đạt được sự bền vững.
B. Kiến trúc xanh hoàn toàn phụ thuộc vào vật liệu sáng tạo để thành công.
C. Các phương pháp bền vững sẽ thay thế tất cả các thiết kế xây dựng truyền thống trong tương lai.
D. Các tòa nhà xanh chủ yếu ảnh hưởng đến các khu vực đô thị hơn là môi trường nông thôn.
Căn cứ vào thông tin: Green architecture emphasizes minimizing environmental impact while maximizing energy efficiency and occupant well-being. It incorporates features like renewable materials, efficient energy systems, and biophilic design principles, aiming to harmonize buildings with their surroundings. (Kiến trúc xanh nhấn mạnh việc giảm thiểu tác động đến môi trường đồng thời tối ưu hóa hiệu quả năng lượng và nâng cao chất lượng sống cho con người. Phương pháp này tích hợp các yếu tố như vật liệu tái tạo, hệ thống năng lượng hiệu quả, và nguyên tắc thiết kế gần gũi với thiên nhiên, nhằm tạo ra sự hài hòa giữa công trình và môi trường xung quanh.)
=> Điều này cho thấy kiến trúc xanh là một phương pháp tổng thể, không chỉ phụ thuộc vào công nghệ.
- However, challenges remain, such as higher upfront costs and the need for widespread adoption across sectors. (Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức, chẳng hạn như chi phí ban đầu cao hơn và nhu cầu phổ biến rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau.)
=> Việc đạt được sự bền vững không chỉ dựa vào công nghệ mà còn yêu cầu các nỗ lực tổng thể.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 40 [1098696]: Which of the following best summarizes the passage?
A, The primary goal of green architecture is to replace all conventional materials.
B, Sustainable buildings focus solely on minimizing energy use during construction.
C, Sustainable buildings resolve all urban development challenges.
D, Green architecture combines innovation and efficiency to address environmental concerns.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Mục tiêu chính của kiến trúc xanh là thay thế tất cả các vật liệu truyền thống.
B. Các tòa nhà bền vững chỉ tập trung vào việc giảm thiểu năng lượng sử dụng trong quá trình xây dựng.
C. Các tòa nhà bền vững giải quyết tất cả các thách thức trong phát triển đô thị.
D. Kiến trúc xanh kết hợp sự đổi mới và hiệu quả để giải quyết các vấn đề môi trường.
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 1: Green architecture emphasizes minimizing environmental impact while maximizing energy efficiency and occupant well-being. It incorporates features like renewable materials, efficient energy systems, and biophilic design principles, aiming to harmonize buildings with their surroundings (Kiến trúc xanh nhấn mạnh việc giảm thiểu tác động đến môi trường đồng thời tối ưu hóa hiệu quả năng lượng và nâng cao chất lượng sống cho con người. Phương pháp này tích hợp các yếu tố như vật liệu tái tạo, hệ thống năng lượng hiệu quả, và nguyên tắc thiết kế gần gũi với thiên nhiên, nhằm tạo ra sự hài hòa giữa công trình và môi trường xung quanh.)
=> Sự kết hợp giữa đổi mới (tác động môi trường) và hiệu quả (năng lượng)
- Đoạn 2: One key principle of green architecture is the integration of renewable energy technologies. (Một nguyên tắc cốt lõi của kiến trúc xanh là tích hợp các công nghệ năng lượng tái tạo.)
- Đoạn 3: Another critical feature is passive design, which focuses on optimizing natural light and ventilation to cut down energy consumption without compromising comfort. (Một đặc điểm quan trọng khác là thiết kế thụ động, tập trung vào việc tận dụng ánh sáng tự nhiên và thông gió để giảm tiêu thụ năng lượng mà vẫn đảm bảo sự thoải mái.)
=> Đoạn 2 và 3 làm rõ các đặc điểm của kiến trúc xanh.
- Đoạn 4: Despite these hurdles, the future of architecture lies in embracing sustainability, paving the way for resilient and eco-friendly urban spaces. (Dù vậy, tương lai của ngành kiến trúc nằm ở sự chuyển mình sang tính bền vững, mở ra con đường cho những không gian đô thị kiên cố và thân thiện với môi trường.)
=> Vai trò của kiến trúc bền vững trong giải quyết vấn đề môi trường.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Mục tiêu chính của kiến trúc xanh là thay thế tất cả các vật liệu truyền thống.
B. Các tòa nhà bền vững chỉ tập trung vào việc giảm thiểu năng lượng sử dụng trong quá trình xây dựng.
C. Các tòa nhà bền vững giải quyết tất cả các thách thức trong phát triển đô thị.
D. Kiến trúc xanh kết hợp sự đổi mới và hiệu quả để giải quyết các vấn đề môi trường.
Căn cứ vào thông tin:
- Đoạn 1: Green architecture emphasizes minimizing environmental impact while maximizing energy efficiency and occupant well-being. It incorporates features like renewable materials, efficient energy systems, and biophilic design principles, aiming to harmonize buildings with their surroundings (Kiến trúc xanh nhấn mạnh việc giảm thiểu tác động đến môi trường đồng thời tối ưu hóa hiệu quả năng lượng và nâng cao chất lượng sống cho con người. Phương pháp này tích hợp các yếu tố như vật liệu tái tạo, hệ thống năng lượng hiệu quả, và nguyên tắc thiết kế gần gũi với thiên nhiên, nhằm tạo ra sự hài hòa giữa công trình và môi trường xung quanh.)
=> Sự kết hợp giữa đổi mới (tác động môi trường) và hiệu quả (năng lượng)
- Đoạn 2: One key principle of green architecture is the integration of renewable energy technologies. (Một nguyên tắc cốt lõi của kiến trúc xanh là tích hợp các công nghệ năng lượng tái tạo.)
- Đoạn 3: Another critical feature is passive design, which focuses on optimizing natural light and ventilation to cut down energy consumption without compromising comfort. (Một đặc điểm quan trọng khác là thiết kế thụ động, tập trung vào việc tận dụng ánh sáng tự nhiên và thông gió để giảm tiêu thụ năng lượng mà vẫn đảm bảo sự thoải mái.)
=> Đoạn 2 và 3 làm rõ các đặc điểm của kiến trúc xanh.
- Đoạn 4: Despite these hurdles, the future of architecture lies in embracing sustainability, paving the way for resilient and eco-friendly urban spaces. (Dù vậy, tương lai của ngành kiến trúc nằm ở sự chuyển mình sang tính bền vững, mở ra con đường cho những không gian đô thị kiên cố và thân thiện với môi trường.)
=> Vai trò của kiến trúc bền vững trong giải quyết vấn đề môi trường.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D