Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
MICROSOFT COPILOT: REDEFINING INTELLIGENT PRODUCTIVITY IN WINDOWS
Microsoft’s newly enhanced Copilot for Windows represents a major breakthrough (1) __________ intelligent productivity. Far from being merely a conversational assistant, Copilot has evolved into a multifunctional workspace that efficiently integrates users’ ideas, data, and everyday tasks. Through this update, individuals can now generate Word documents, Excel spreadsheets, PowerPoint presentations, and PDF files directly within the chat interface, effortlessly (2) __________ raw notes or fragmented concepts into well-organized, editable, and shareable materials.
Moreover, the integration reaches beyond document generation. Copilot can now connect (3) __________ both Outlook and Gmail, intelligently retrieving data from emails and contact lists. For instance, users can request it to (4) __________ invoices issued by a particular company or display a contact’s recent correspondence. Through the Connectors section, users are able to link multiple platforms such as Outlook, Gmail, OneDrive, Google Calendar, and Google Contacts, thereby ensuring seamless synchronization across different systems. Importantly, this connectivity remains strictly opt-in, (5) __________ users’ privacy and maintaining full control over personal data.
Ultimately, Microsoft Copilot transforms Windows into far more than an operating system. It becomes a (6) __________ AI partner that not only supports but also amplifies human creativity, turning abstract ideas into concrete outcomes with remarkable speed, coherence, and precision.
(Adapted from https://www.theverge.com/)
Câu 1 [1098717]:
A, in the face of
B, in the light of
C, in the realm of
D, in the prime of
Kiến thức về liên từ– nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. in the face of: bất chấp
B. in the light of: vì, bởi vì
C. in the realm of: trong lĩnh vực
D. in the prime of: ở thời kỳ sung mãn nhất / đỉnh cao nhất
Tạm dịch: Microsoft’s newly enhanced Copilot for Windows represents a major breakthrough (1) _______ intelligent productivity. (Copilot phiên bản mới được nâng cấp của Microsoft trên Windows đánh dấu một bước đột phá lớn trong lĩnh vực năng suất thông minh).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. in the face of: bất chấp
B. in the light of: vì, bởi vì
C. in the realm of: trong lĩnh vực
D. in the prime of: ở thời kỳ sung mãn nhất / đỉnh cao nhất
Tạm dịch: Microsoft’s newly enhanced Copilot for Windows represents a major breakthrough (1) _______ intelligent productivity. (Copilot phiên bản mới được nâng cấp của Microsoft trên Windows đánh dấu một bước đột phá lớn trong lĩnh vực năng suất thông minh).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 2 [1098718]:
A, transferring
B, transporting
C, transmitting
D, transforming
Kiến thức về từ cùng trường nghĩa:
*Xét các đáp án:
A. transferring - transfer /trænsˈfɜːr/ (v): dời, chuyển, dọn (chuyển ai/cái gì đó từ nơi này đến nơi khác); truyền một cảm giác/ bệnh/ quyền lực,…từ người này sang người khác
B. transporting - transport /trænˈspɔːt/ (v): vận chuyển
C. transmitting - transmit /trænzˈmɪt/ (v): truyền, phát ( tín hiệu, chương trình,…); truyền một thứ gì từ người này sang người khác
D. transforming – transform /trænsˈfɔːm/ (v): thay đổi về ngoại hình, tính cách để trở nên tốt hơn, hoàn thiện hơn; biến đổi, thay đổi
Tạm dịch: Through this update, individuals can now generate Word documents, Excel spreadsheets, PowerPoint presentations, and PDF files directly within the chat interface, effortlessly (2) ________ raw notes or fragmented concepts into well-organized, editable, and shareable materials. (Với bản cập nhật này, người dùng có thể tạo tài liệu Word, bảng tính Excel, bài thuyết trình PowerPoint hay tệp PDF trực tiếp ngay trong giao diện trò chuyện, dễ dàng biến những ghi chú thô hoặc ý tưởng rời rạc thành nội dung được tổ chức chặt chẽ, có thể chỉnh sửa và chia sẻ linh hoạt).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. transferring - transfer /trænsˈfɜːr/ (v): dời, chuyển, dọn (chuyển ai/cái gì đó từ nơi này đến nơi khác); truyền một cảm giác/ bệnh/ quyền lực,…từ người này sang người khác
B. transporting - transport /trænˈspɔːt/ (v): vận chuyển
C. transmitting - transmit /trænzˈmɪt/ (v): truyền, phát ( tín hiệu, chương trình,…); truyền một thứ gì từ người này sang người khác
D. transforming – transform /trænsˈfɔːm/ (v): thay đổi về ngoại hình, tính cách để trở nên tốt hơn, hoàn thiện hơn; biến đổi, thay đổi
Tạm dịch: Through this update, individuals can now generate Word documents, Excel spreadsheets, PowerPoint presentations, and PDF files directly within the chat interface, effortlessly (2) ________ raw notes or fragmented concepts into well-organized, editable, and shareable materials. (Với bản cập nhật này, người dùng có thể tạo tài liệu Word, bảng tính Excel, bài thuyết trình PowerPoint hay tệp PDF trực tiếp ngay trong giao diện trò chuyện, dễ dàng biến những ghi chú thô hoặc ý tưởng rời rạc thành nội dung được tổ chức chặt chẽ, có thể chỉnh sửa và chia sẻ linh hoạt).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 3 [1098719]:
A, by
B, at
C, with
D, to
Kiến thức về giới từ:
Ta có: connect to something: kết nối với cái gì (thiết bị, mạng lưới,…)
Tạm dịch: Copilot can now connect (3) ________ both Outlook and Gmail, intelligently retrieving data from emails and contact lists. (Giờ đây, Copilot có thể kết nối với cả Outlook và Gmail, thông minh truy xuất dữ liệu từ email và danh bạ liên hệ).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có: connect to something: kết nối với cái gì (thiết bị, mạng lưới,…)
Tạm dịch: Copilot can now connect (3) ________ both Outlook and Gmail, intelligently retrieving data from emails and contact lists. (Giờ đây, Copilot có thể kết nối với cả Outlook và Gmail, thông minh truy xuất dữ liệu từ email và danh bạ liên hệ).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [1098720]:
A, turn up
B, look up
C, set up
D, bring up
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. turn up: xuất hiện, đến
B. look up: tra cứu (từ, thông tin); cải thiện (tình hình)
C. set up: thành lập; lắp đặt
D. bring up: nuôi nấng; nêu ra, đề cập đến
Tạm dịch: For instance, users can request it to (4) ________ invoices issued by a particular company or display a contact’s recent correspondence. (Chẳng hạn, người dùng có thể yêu cầu Copilot tra cứu các hóa đơn được phát hành bởi một công ty cụ thể hoặc hiển thị các thư từ gần đây với một liên hệ nào đó).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. turn up: xuất hiện, đến
B. look up: tra cứu (từ, thông tin); cải thiện (tình hình)
C. set up: thành lập; lắp đặt
D. bring up: nuôi nấng; nêu ra, đề cập đến
Tạm dịch: For instance, users can request it to (4) ________ invoices issued by a particular company or display a contact’s recent correspondence. (Chẳng hạn, người dùng có thể yêu cầu Copilot tra cứu các hóa đơn được phát hành bởi một công ty cụ thể hoặc hiển thị các thư từ gần đây với một liên hệ nào đó).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1098721]:
A, preserved
B, preserves
C, preserving
D, has preserved
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B, D (“remains” là V chính rồi).
Tạm dịch: Importantly, this connectivity remains strictly opt-in, (5) ________ users’ privacy and maintaining full control over personal data. (Đáng chú ý, khả năng kết nối này hoàn toàn dựa trên sự đồng ý của người dùng, bảo vệ quyền riêng tư và duy trì toàn quyền kiểm soát đối với dữ liệu cá nhân).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “preserve” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại B, D (“remains” là V chính rồi).
Tạm dịch: Importantly, this connectivity remains strictly opt-in, (5) ________ users’ privacy and maintaining full control over personal data. (Đáng chú ý, khả năng kết nối này hoàn toàn dựa trên sự đồng ý của người dùng, bảo vệ quyền riêng tư và duy trì toàn quyền kiểm soát đối với dữ liệu cá nhân).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “preserve” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 6 [1098722]:
A, collaborative
B, collaboration
C, collaboratively
D, collaborator
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. collaborative /kəˈlæb.ər.ə.tɪv/ (adj): có tính hợp tác
B. collaboration /kəˌlæb.əˈreɪ.ʃən/ (n): sự hợp tác, cộng tác
C. collaboratively /kəˈlæb.ər.ə.tɪv.li/ (adv): một cách hợp tác, cùng nhau làm việc
D. collaborator /kəˈlæb.ə.reɪ.tər/ (n): cộng tác viên, người hợp tác
Ta có quy tắc: trước danh từ là tính từ => vị trí chỗ trống cần một tính từ trước cụm danh từ “AI partner” => loại B, C, D.
Tạm dịch: It becomes a (6) _________ AI partner that not only supports but also amplifies human creativity, turning abstract ideas into concrete outcomes with remarkable speed, coherence, and precision. (Nó trở thành một đối tác trí tuệ nhân tạo hợp tác thực thụ — không chỉ hỗ trợ mà còn khơi dậy và nâng tầm sức sáng tạo của con người, giúp biến những ý tưởng trừu tượng thành kết quả cụ thể với tốc độ, tính mạch lạc và độ chính xác đáng kinh ngạc).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. collaborative /kəˈlæb.ər.ə.tɪv/ (adj): có tính hợp tác
B. collaboration /kəˌlæb.əˈreɪ.ʃən/ (n): sự hợp tác, cộng tác
C. collaboratively /kəˈlæb.ər.ə.tɪv.li/ (adv): một cách hợp tác, cùng nhau làm việc
D. collaborator /kəˈlæb.ə.reɪ.tər/ (n): cộng tác viên, người hợp tác
Ta có quy tắc: trước danh từ là tính từ => vị trí chỗ trống cần một tính từ trước cụm danh từ “AI partner” => loại B, C, D.
Tạm dịch: It becomes a (6) _________ AI partner that not only supports but also amplifies human creativity, turning abstract ideas into concrete outcomes with remarkable speed, coherence, and precision. (Nó trở thành một đối tác trí tuệ nhân tạo hợp tác thực thụ — không chỉ hỗ trợ mà còn khơi dậy và nâng tầm sức sáng tạo của con người, giúp biến những ý tưởng trừu tượng thành kết quả cụ thể với tốc độ, tính mạch lạc và độ chính xác đáng kinh ngạc).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
UNVEIL THE TIMELESS WONDERS OF EGYPT AT THE GRAND EGYPTIAN MUSEUM
The Grand Egyptian Museum, the world’s largest museum devoted to a single civilization, is strategically located beside the iconic Pyramids of Giza, showcasing the extraordinary legacy of ancient Egypt in unparalleled grandeur.
Why visit the Grand Egyptian Museum?
• Vast Exhibition Space: Nearly 872,000 square feet of meticulously curated galleries (7) __________ tens of thousands of artefacts are presented.
• Tutankhamun’s Treasures: Witness the complete 5,000-piece collection of Tutankhamun’s golden artefacts for the first time since 1922 with chariots, weapons and (8) __________ ritual furniture.
• Twelve Thematic Galleries: Lift the (9) __________ on Egypt’s history in both chronological order and thematic display, from the dawn of civilization to the pharaohs’ reign and (10) __________ a colossal statue of Ramses II together with state-of-the-art conservation labs.
• Architectural Splendor: Ascend a monumental staircase adorned with statues and sculptures, leading to panoramic vistas of the Pyramids through floor-to-ceiling windows.
• Cultural Immersion: Experience a perfect fusion of ancient heritage and (11) __________, offering insights into Egypt’s enduring legacy.
• Seasonal Advantage: Open during Egypt’s cooler months, when tourism peaks and the pleasant weather enhances your exploration.
Seize the moment and plan your journey now! The Grand Egyptian Museum is not merely an attraction (12) __________ a wondrous space where you can immerse yourself in a magnificent chapter of history!
(Adapted from https://www.nationalgeographic.com/)
Câu 7 [1098723]:
A, which
B, where
C, when
D, who
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
C. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
D. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho “in the galleries” => ta sử dụng trạng từ quan hệ “where”.
Tạm dịch: Nearly 872,000 square feet of meticulously curated galleries (7) _______ tens of thousands of artefacts are presented. (Gần 872.000 feet vuông các phòng triển lãm được sắp xếp tỉ mỉ, nơi hàng chục nghìn hiện vật được giới thiệu).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
B. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
C. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
D. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một trạng từ quan hệ thay thế cho “in the galleries” => ta sử dụng trạng từ quan hệ “where”.
Tạm dịch: Nearly 872,000 square feet of meticulously curated galleries (7) _______ tens of thousands of artefacts are presented. (Gần 872.000 feet vuông các phòng triển lãm được sắp xếp tỉ mỉ, nơi hàng chục nghìn hiện vật được giới thiệu).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 8 [1098724]:
A, other
B, others
C, another
D, the other
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
B. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
C. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
D. the other + N đếm được số ít: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người. “The other” cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
=> the other + N đếm được số nhiều = the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
Căn cứ vào danh từ không đếm được “furniture” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C, D.
Tạm dịch: Witness the complete 5,000-piece collection of Tutankhamun’s golden artefacts for the first time since 1922 with chariots, weapons and (8) ________ ritual furniture. (Lần đầu tiên kể từ năm 1922, hãy chiêm ngưỡng bộ sưu tập 5.000 món đồ tạo tác bằng vàng của Tutankhamun cùng với xe chiến, vũ khí và các đồ nội thất nghi lễ khác).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
B. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
C. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
D. the other + N đếm được số ít: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người. “The other” cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
=> the other + N đếm được số nhiều = the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
Căn cứ vào danh từ không đếm được “furniture” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C, D.
Tạm dịch: Witness the complete 5,000-piece collection of Tutankhamun’s golden artefacts for the first time since 1922 with chariots, weapons and (8) ________ ritual furniture. (Lần đầu tiên kể từ năm 1922, hãy chiêm ngưỡng bộ sưu tập 5.000 món đồ tạo tác bằng vàng của Tutankhamun cùng với xe chiến, vũ khí và các đồ nội thất nghi lễ khác).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [1098725]:
A, cloth
B, drape
C, shroud
D, veil
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: lift the veil on sth: tiết lộ sự thật, làm sáng tỏ một bí mật hoặc một vấn đề bí ẩn
Tạm dịch: Lift the (9) ________ on Egypt’s history in both chronological order and thematic display,…(Khám phá lịch sử Ai Cập theo cả thứ tự thời gian lẫn chủ đề,…).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có cụm từ: lift the veil on sth: tiết lộ sự thật, làm sáng tỏ một bí mật hoặc một vấn đề bí ẩn
Tạm dịch: Lift the (9) ________ on Egypt’s history in both chronological order and thematic display,…(Khám phá lịch sử Ai Cập theo cả thứ tự thời gian lẫn chủ đề,…).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [1098726]:
A, bewilder
B, bestow
C, beguile
D, behold
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. bewilder /bɪˈwɪl.dər/ (v): làm bối rối, hoang mang
B. bestow /bɪˈstəʊ/ (v): ban cho, tặng cho
C. beguile /bɪˈɡaɪl/ (v): quyến rũ, mê hoặc để đánh lừa
D. behold /bɪˈhəʊld/ (v): nhìn, ngắm nhìn, chiêm ngưỡng
Tạm dịch: Lift the veil on Egypt’s history in both chronological order and thematic display, from the dawn of civilization to the pharaohs’ reign and (10) ________ a colossal statue of Ramses II together with state-of-the-art conservation labs. (Khám phá lịch sử Ai Cập theo cả thứ tự thời gian lẫn chủ đề, từ những ngày đầu của nền văn minh đến triều đại các Pharaoh, và chiêm ngưỡng tượng khổng lồ của Ramses II cùng các phòng thí nghiệm bảo tồn hiện đại).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. bewilder /bɪˈwɪl.dər/ (v): làm bối rối, hoang mang
B. bestow /bɪˈstəʊ/ (v): ban cho, tặng cho
C. beguile /bɪˈɡaɪl/ (v): quyến rũ, mê hoặc để đánh lừa
D. behold /bɪˈhəʊld/ (v): nhìn, ngắm nhìn, chiêm ngưỡng
Tạm dịch: Lift the veil on Egypt’s history in both chronological order and thematic display, from the dawn of civilization to the pharaohs’ reign and (10) ________ a colossal statue of Ramses II together with state-of-the-art conservation labs. (Khám phá lịch sử Ai Cập theo cả thứ tự thời gian lẫn chủ đề, từ những ngày đầu của nền văn minh đến triều đại các Pharaoh, và chiêm ngưỡng tượng khổng lồ của Ramses II cùng các phòng thí nghiệm bảo tồn hiện đại).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 11 [1098727]:
A, museum modern design
B, design museum modern
C, modern design museum
D, modern museum design
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm từ: museum design: thiết kế của bảo tàng
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “modern” phải đứng trước cụm danh từ “museum design”.
=> ta có trật tự đúng: modern museum design
Tạm dịch: Experience a perfect fusion of ancient heritage and (11) __________, offering insights into Egypt’s enduring legacy. (Cảm nhận sự hòa quyện hoàn hảo giữa di sản cổ xưa và thiết kế bảo tàng hiện đại, mang đến cái nhìn sâu sắc về di sản lâu đời của Ai Cập).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có cụm từ: museum design: thiết kế của bảo tàng
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “modern” phải đứng trước cụm danh từ “museum design”.
=> ta có trật tự đúng: modern museum design
Tạm dịch: Experience a perfect fusion of ancient heritage and (11) __________, offering insights into Egypt’s enduring legacy. (Cảm nhận sự hòa quyện hoàn hảo giữa di sản cổ xưa và thiết kế bảo tàng hiện đại, mang đến cái nhìn sâu sắc về di sản lâu đời của Ai Cập).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1098728]:
A, or
B, and
C, but
D, for
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:
A. or: hoặc
B. and: và
C. but: nhưng
D. for: vì
Ta có: not merely… but… → “không chỉ… mà là…”
Tạm dịch: The Grand Egyptian Museum is not merely an attraction (12) ________ a wondrous space where you can immerse yourself in a magnificent chapter of history! (Đại Bảo tàng Ai Cập không chỉ là một điểm tham quan mà là một không gian kỳ diệu, nơi bạn có thể hòa mình vào một chương sử vĩ đại của nhân loại!).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. or: hoặc
B. and: và
C. but: nhưng
D. for: vì
Ta có: not merely… but… → “không chỉ… mà là…”
Tạm dịch: The Grand Egyptian Museum is not merely an attraction (12) ________ a wondrous space where you can immerse yourself in a magnificent chapter of history! (Đại Bảo tàng Ai Cập không chỉ là một điểm tham quan mà là một không gian kỳ diệu, nơi bạn có thể hòa mình vào một chương sử vĩ đại của nhân loại!).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13 [1098729]:
a. Daisy: That sounds perfect. Could you send me the details and premium rates, please?
b. Daisy: I’d like to know if your insurance service works for accidents overseas.
c. Mark: Of course! Our policy covers all medical and travel-related emergencies abroad.
A, a – b – c
B, c – a – b
C, b – c – a
D, a – c – b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Daisy: I’d like to know if your insurance service works for accidents overseas. (Daisy: Tôi muốn biết liệu dịch vụ bảo hiểm của bạn có áp dụng cho các tai nạn ở nước ngoài không?).
c. Mark: Of course! Our policy covers all medical and travel-related emergencies abroad. (Mark: Có chứ! Chính sách của chúng tôi bao gồm mọi trường hợp khẩn cấp về y tế và du lịch ở nước ngoài).
a. Daisy: That sounds perfect. Could you send me the details and premium rates, please? (Daisy: Nghe thật tuyệt! Bạn có thể gửi cho tôi thông tin chi tiết và mức phí bảo hiểm được không?).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – c – a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Daisy: I’d like to know if your insurance service works for accidents overseas. (Daisy: Tôi muốn biết liệu dịch vụ bảo hiểm của bạn có áp dụng cho các tai nạn ở nước ngoài không?).
c. Mark: Of course! Our policy covers all medical and travel-related emergencies abroad. (Mark: Có chứ! Chính sách của chúng tôi bao gồm mọi trường hợp khẩn cấp về y tế và du lịch ở nước ngoài).
a. Daisy: That sounds perfect. Could you send me the details and premium rates, please? (Daisy: Nghe thật tuyệt! Bạn có thể gửi cho tôi thông tin chi tiết và mức phí bảo hiểm được không?).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – c – a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 14 [1098730]:
a. Anna: Lifelong learning can take many forms. I’ve recently joined an online course in digital marketing to keep updated and broaden my perspective.
b. Mitchell: That’s a great choice. I often reflect on my experiences and try to learn from my mistakes.
c. Anna: I believe lifelong learning is the key to personal and professional growth.
d. Anna: That’s a great mindset, Mitchell.
e. Mitchell: Absolutely! In today’s world, knowledge becomes outdated so quickly that it’s essential to stay informed. What do you do to keep learning throughout your life?
A, d – e – a – b – c
B, c – e – a – b – d
C, a – b – c – e – d
D, c – b – a – e – d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Anna: I believe lifelong learning is the key to personal and professional growth. (Anna: Tôi tin rằng việc học suốt đời là chìa khóa cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp).
e. Mitchell: Absolutely! In today’s world, knowledge becomes outdated so quickly that it’s essential to stay informed. What do you do to keep learning throughout your life? (Mitchell: Chính xác! Trong thế giới ngày nay, tri thức lỗi thời rất nhanh, nên việc luôn cập nhật là vô cùng cần thiết. Bạn làm gì để duy trì việc học trong suốt cuộc đời mình?).
a. Anna: Lifelong learning can take many forms. I’ve recently joined an online course in digital marketing to keep updated and broaden my perspective. (Anna: Học suốt đời có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau. Gần đây tôi đã tham gia một khóa học trực tuyến về tiếp thị kỹ thuật số để luôn bắt kịp xu hướng và mở rộng góc nhìn của mình).
b. Mitchell: That’s a great choice. I often reflect on my experiences and try to learn from my mistakes. (Mitchell: Lựa chọn tuyệt vời đấy. Tôi thường suy ngẫm về những trải nghiệm của bản thân và cố gắng học hỏi từ sai lầm).
d. Anna: That’s a great mindset, Mitchell. (Anna: Đó là một cách nghĩ rất hay, Mitchell à).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – e – a – b – d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Anna: I believe lifelong learning is the key to personal and professional growth. (Anna: Tôi tin rằng việc học suốt đời là chìa khóa cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp).
e. Mitchell: Absolutely! In today’s world, knowledge becomes outdated so quickly that it’s essential to stay informed. What do you do to keep learning throughout your life? (Mitchell: Chính xác! Trong thế giới ngày nay, tri thức lỗi thời rất nhanh, nên việc luôn cập nhật là vô cùng cần thiết. Bạn làm gì để duy trì việc học trong suốt cuộc đời mình?).
a. Anna: Lifelong learning can take many forms. I’ve recently joined an online course in digital marketing to keep updated and broaden my perspective. (Anna: Học suốt đời có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau. Gần đây tôi đã tham gia một khóa học trực tuyến về tiếp thị kỹ thuật số để luôn bắt kịp xu hướng và mở rộng góc nhìn của mình).
b. Mitchell: That’s a great choice. I often reflect on my experiences and try to learn from my mistakes. (Mitchell: Lựa chọn tuyệt vời đấy. Tôi thường suy ngẫm về những trải nghiệm của bản thân và cố gắng học hỏi từ sai lầm).
d. Anna: That’s a great mindset, Mitchell. (Anna: Đó là một cách nghĩ rất hay, Mitchell à).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – e – a – b – d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 15 [1098731]:
Dear Professor William,
a. Additionally, could you please specify whether any particular sources, references, or sections are required?
b. While I understand the general topic, I would appreciate it if you could provide more specific guidance on the expected structure and content requirements.
c. I am also unsure about the submission procedure. Should we submit the essay through the university’s online platform or directly via email?
d. I hope this message finds you well. I am writing to seek clarification regarding the essay assignment for our class.
e. First, I would like to confirm the preferred format, such as the font style, size, and spacing, as well as the maximum word count for the essay.
Thank you very much for your time and guidance,
Best regards.
A, d – b – e – a – c
B, d – e – b – c – a
C, d – e – a – b – c
D, d – b – a – c – e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi Giáo sư William,
d. I hope this message finds you well. I am writing to seek clarification regarding the essay assignment for our class. (Em hy vọng lá thư này đến được tay thầy ạ. Em viết thư này để xin được làm rõ một số điểm liên quan đến bài luận của lớp mình).
b. While I understand the general topic, I would appreciate it if you could provide more specific guidance on the expected structure and content requirements. (Mặc dù em đã hiểu chủ đề chung, nhưng em rất mong thầy có thể hướng dẫn cụ thể hơn về cấu trúc và yêu cầu nội dung của bài viết).
e. First, I would like to confirm the preferred format, such as the font style, size, and spacing, as well as the maximum word count for the essay. (Trước hết, em muốn xác nhận định dạng được yêu cầu, chẳng hạn như kiểu chữ, cỡ chữ, giãn dòng, cũng như số lượng từ tối đa cho bài luận).
a. Additionally, could you please specify whether any particular sources, references, or sections are required? (Ngoài ra, thầy có thể cho em biết liệu có cần sử dụng nguồn tài liệu, trích dẫn hoặc phần nội dung cụ thể nào không ạ?)
c. I am also unsure about the submission procedure. Should we submit the essay through the university’s online platform or directly via email? (Em cũng chưa rõ về cách nộp bài. Chúng em nên nộp qua nền tảng trực tuyến của trường hay gửi trực tiếp qua email ạ?)
Em xin chân thành cảm ơn thầy vì đã dành thời gian đọc và hướng dẫn ạ. Trân trọng!
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – b – e – a – c
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi Giáo sư William,
d. I hope this message finds you well. I am writing to seek clarification regarding the essay assignment for our class. (Em hy vọng lá thư này đến được tay thầy ạ. Em viết thư này để xin được làm rõ một số điểm liên quan đến bài luận của lớp mình).
b. While I understand the general topic, I would appreciate it if you could provide more specific guidance on the expected structure and content requirements. (Mặc dù em đã hiểu chủ đề chung, nhưng em rất mong thầy có thể hướng dẫn cụ thể hơn về cấu trúc và yêu cầu nội dung của bài viết).
e. First, I would like to confirm the preferred format, such as the font style, size, and spacing, as well as the maximum word count for the essay. (Trước hết, em muốn xác nhận định dạng được yêu cầu, chẳng hạn như kiểu chữ, cỡ chữ, giãn dòng, cũng như số lượng từ tối đa cho bài luận).
a. Additionally, could you please specify whether any particular sources, references, or sections are required? (Ngoài ra, thầy có thể cho em biết liệu có cần sử dụng nguồn tài liệu, trích dẫn hoặc phần nội dung cụ thể nào không ạ?)
c. I am also unsure about the submission procedure. Should we submit the essay through the university’s online platform or directly via email? (Em cũng chưa rõ về cách nộp bài. Chúng em nên nộp qua nền tảng trực tuyến của trường hay gửi trực tiếp qua email ạ?)
Em xin chân thành cảm ơn thầy vì đã dành thời gian đọc và hướng dẫn ạ. Trân trọng!
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – b – e – a – c
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [1098732]:
a. Urban green spaces support valuable functions and provide many ecosystem services, offsetting the negative environmental effects of urbanization while providing benefits to human well-being.
b. Globally, urban areas are expanding and undergoing rapid development, with 65% of the world’s population expected to be urban by the year 2025.
c. This situation reduces the quality of life of urban dwellers and necessitates a stronger structure of urban policy from the government.
d. However, rapid urban expansion profoundly transforms green space structure and causes degradation in connectivity, biodiversity, and ecosystem function.
e. In Southeast Asia, the rapid expansion of three countries was considered, namely, Malaysia, Indonesia and the Philippines, resulting in a significant decline of green spaces.
A, b – e – a – d – c
B, b – d – a – e – c
C, a – e – c – b – d
D, e – a – d – b – c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Globally, urban areas are expanding and undergoing rapid development, with 65% of the world’s population expected to be urban by the year 2025. (Trên toàn cầu, các khu vực đô thị đang mở rộng và phát triển nhanh chóng, với dự đoán rằng đến năm 2025, 65% dân số thế giới sẽ sống ở khu vực đô thị).
e. In Southeast Asia, the rapid expansion of three countries was considered, namely, Malaysia, Indonesia and the Philippines, resulting in a significant decline of green spaces. (Ở khu vực Đông Nam Á, tốc độ mở rộng nhanh chóng của ba quốc gia — Malaysia, Indonesia và Philippines — đã dẫn đến sự suy giảm đáng kể các không gian xanh).
a. Urban green spaces support valuable functions and provide many ecosystem services, offsetting the negative environmental effects of urbanization while providing benefits to human well-being. (Không gian xanh đô thị đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng và mang lại nhiều dịch vụ hệ sinh thái, giúp giảm thiểu những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa, đồng thời mang lại lợi ích cho sức khỏe con người).
d. However, rapid urban expansion profoundly transforms green space structure and causes degradation in connectivity, biodiversity, and ecosystem function. (Tuy nhiên, sự mở rộng đô thị nhanh chóng làm biến đổi sâu sắc cấu trúc không gian xanh và gây ra sự suy thoái về khả năng kết nối, đa dạng sinh học và chức năng hệ sinh thái).
c. This situation reduces the quality of life of urban dwellers and necessitates a stronger structure of urban policy from the government. (Tình trạng này làm giảm chất lượng cuộc sống của cư dân thành thị và đòi hỏi chính phủ phải có cơ cấu chính sách đô thị chặt chẽ hơn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – e – a – d – c
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Globally, urban areas are expanding and undergoing rapid development, with 65% of the world’s population expected to be urban by the year 2025. (Trên toàn cầu, các khu vực đô thị đang mở rộng và phát triển nhanh chóng, với dự đoán rằng đến năm 2025, 65% dân số thế giới sẽ sống ở khu vực đô thị).
e. In Southeast Asia, the rapid expansion of three countries was considered, namely, Malaysia, Indonesia and the Philippines, resulting in a significant decline of green spaces. (Ở khu vực Đông Nam Á, tốc độ mở rộng nhanh chóng của ba quốc gia — Malaysia, Indonesia và Philippines — đã dẫn đến sự suy giảm đáng kể các không gian xanh).
a. Urban green spaces support valuable functions and provide many ecosystem services, offsetting the negative environmental effects of urbanization while providing benefits to human well-being. (Không gian xanh đô thị đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng và mang lại nhiều dịch vụ hệ sinh thái, giúp giảm thiểu những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa, đồng thời mang lại lợi ích cho sức khỏe con người).
d. However, rapid urban expansion profoundly transforms green space structure and causes degradation in connectivity, biodiversity, and ecosystem function. (Tuy nhiên, sự mở rộng đô thị nhanh chóng làm biến đổi sâu sắc cấu trúc không gian xanh và gây ra sự suy thoái về khả năng kết nối, đa dạng sinh học và chức năng hệ sinh thái).
c. This situation reduces the quality of life of urban dwellers and necessitates a stronger structure of urban policy from the government. (Tình trạng này làm giảm chất lượng cuộc sống của cư dân thành thị và đòi hỏi chính phủ phải có cơ cấu chính sách đô thị chặt chẽ hơn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – e – a – d – c
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 17 [1098733]:
a. I believe joining the English Speaking Club has greatly challenged me and reshaped the way I express myself in English simultaneously.
b. This very first participation, however, truly transformed my perspective; it turned out to be a welcoming and non-judgmental space where people could share and interact with others.
c. This occasion has made me overcome my fear and discover a new passion that I am determined to devote more time to.
d. I used to repeatedly avoid attending the English Speaking Club due to a deep sense of inadequacy, convinced that my abilities fell short of the required standard.
e. Speaking English was such a nightmare for me, as I have always struggled to articulate my genuine thoughts with clarity and confidence.
A, e – d – b – a – c
B, e – c – a – d – b
C, a – e – d – b – c
D, a – d – c – e – b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. I believe joining the English Speaking Club has greatly challenged me and reshaped the way I express myself in English simultaneously. (Tôi tin rằng việc tham gia Câu lạc bộ Nói tiếng Anh đã thử thách tôi rất nhiều và đồng thời định hình lại cách tôi diễn đạt bằng tiếng Anh).
e. Speaking English was such a nightmare for me, as I have always struggled to articulate my genuine thoughts with clarity and confidence. (Việc nói tiếng Anh từng là một cơn ác mộng đối với tôi, vì tôi luôn gặp khó khăn trong việc diễn đạt những suy nghĩ thật của mình một cách rõ ràng và tự tin).
d. I used to repeatedly avoid attending the English Speaking Club due to a deep sense of inadequacy, convinced that my abilities fell short of the required standard. (Trước đây, tôi thường tránh tham gia Câu lạc bộ Nói tiếng Anh do cảm giác tự ti sâu sắc, tin rằng khả năng của mình chưa đạt đến tiêu chuẩn yêu cầu).
b. This very first participation, however, truly transformed my perspective; it turned out to be a welcoming and non-judgmental space where people could share and interact with others. (Tuy nhiên, lần tham gia đầu tiên này thực sự đã thay đổi cách nhìn của tôi; hóa ra đó là một không gian thân thiện, không phán xét, nơi mọi người có thể chia sẻ và giao lưu cùng nhau).
c. This occasion has made me overcome my fear and discover a new passion that I am determined to devote more time to. (Trải nghiệm này đã giúp tôi vượt qua nỗi sợ hãi và khám phá niềm đam mê mới mà tôi quyết tâm dành nhiều thời gian theo đuổi hơn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a – e – d – b – c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. I believe joining the English Speaking Club has greatly challenged me and reshaped the way I express myself in English simultaneously. (Tôi tin rằng việc tham gia Câu lạc bộ Nói tiếng Anh đã thử thách tôi rất nhiều và đồng thời định hình lại cách tôi diễn đạt bằng tiếng Anh).
e. Speaking English was such a nightmare for me, as I have always struggled to articulate my genuine thoughts with clarity and confidence. (Việc nói tiếng Anh từng là một cơn ác mộng đối với tôi, vì tôi luôn gặp khó khăn trong việc diễn đạt những suy nghĩ thật của mình một cách rõ ràng và tự tin).
d. I used to repeatedly avoid attending the English Speaking Club due to a deep sense of inadequacy, convinced that my abilities fell short of the required standard. (Trước đây, tôi thường tránh tham gia Câu lạc bộ Nói tiếng Anh do cảm giác tự ti sâu sắc, tin rằng khả năng của mình chưa đạt đến tiêu chuẩn yêu cầu).
b. This very first participation, however, truly transformed my perspective; it turned out to be a welcoming and non-judgmental space where people could share and interact with others. (Tuy nhiên, lần tham gia đầu tiên này thực sự đã thay đổi cách nhìn của tôi; hóa ra đó là một không gian thân thiện, không phán xét, nơi mọi người có thể chia sẻ và giao lưu cùng nhau).
c. This occasion has made me overcome my fear and discover a new passion that I am determined to devote more time to. (Trải nghiệm này đã giúp tôi vượt qua nỗi sợ hãi và khám phá niềm đam mê mới mà tôi quyết tâm dành nhiều thời gian theo đuổi hơn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a – e – d – b – c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Friendship is often perceived as an effortless and intuitive bond, (18) __________ . Traditionally, researchers have approached friendship through the social exchange framework which conceptualizes relationships as transactional systems of reciprocal benefit. Within this theoretical approach, individuals are thought to sustain bonds only insofar as the anticipated benefits exceed the costs or at least (19) __________. However, such a utilitarian lens neglects the emotional depth and moral dimensions that define authentic human connection.
Recent scholarship advocates for a paradigm shift toward the risk-pooling model (20) __________. Anthropological evidence from societies such as the Maasai of East Africa, who form lifelong osotua partnerships, and ranching communities in the American Southwest demonstrates that people often assist friends during unpredictable hardships without expectation of repayment. (21) __________ .
Empirical findings further suggest that traits such as loyalty, dependability, and emotional presence outweigh transactional fairness in determining the perceived quality of friendship. (22) __________ . In an increasingly uncertain world, cultivating such emotionally committed and risk-pooling relationships may not only enhance psychological well-being but also fortify collective resilience, echoing the cooperative strategies that once ensured our species’ survival.
(Adapted from https://theconversation.com)
Câu 18 [1098734]:
A, but uncovers the intricate interplay of emotional, cognitive, and ethical dimensions within it.
B, yet rigorous psychological investigation reveals its emotional, cognitive, and moral complexity.
C, and careful psychological analysis uncovers its sentimental, mental, and normative intricacy.
D, so meticulous psychological investigation discloses its emotional, reasoning, and ethical depth.
Kiến thức về liên từ– nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. nhưng lại làm sáng tỏ sự đan xen phức tạp giữa các yếu tố cảm xúc, nhận thức và đạo đức trong đó.
B. tuy nhiên, các nghiên cứu tâm lý học nghiêm ngặt đã cho thấy sự phức tạp về mặt cảm xúc, nhận thức và đạo đức của nó.
C. và phân tích tâm lý cẩn trọng đã khám phá ra sự phức tạp trong cảm xúc, tâm trí và chuẩn mực của nó.
D. vì vậy, nghiên cứu tâm lý tỉ mỉ đã tiết lộ chiều sâu về cảm xúc, lý trí và đạo đức của nó.
Tạm dịch: Friendship is often perceived as an effortless and intuitive bond, (18) ____________. (Tình bạn thường được xem là một mối liên kết tự nhiên và dễ dàng, tuy nhiên, các nghiên cứu tâm lý học nghiêm ngặt đã cho thấy sự phức tạp về mặt cảm xúc, nhận thức và đạo đức của nó).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. nhưng lại làm sáng tỏ sự đan xen phức tạp giữa các yếu tố cảm xúc, nhận thức và đạo đức trong đó.
B. tuy nhiên, các nghiên cứu tâm lý học nghiêm ngặt đã cho thấy sự phức tạp về mặt cảm xúc, nhận thức và đạo đức của nó.
C. và phân tích tâm lý cẩn trọng đã khám phá ra sự phức tạp trong cảm xúc, tâm trí và chuẩn mực của nó.
D. vì vậy, nghiên cứu tâm lý tỉ mỉ đã tiết lộ chiều sâu về cảm xúc, lý trí và đạo đức của nó.
Tạm dịch: Friendship is often perceived as an effortless and intuitive bond, (18) ____________. (Tình bạn thường được xem là một mối liên kết tự nhiên và dễ dàng, tuy nhiên, các nghiên cứu tâm lý học nghiêm ngặt đã cho thấy sự phức tạp về mặt cảm xúc, nhận thức và đạo đức của nó).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 19 [1098735]:
A, offsetting sentimental and financial commitments.
B, be offset by affective and tangible contributions.
C, offset their emotional and material investments.
D, sentimental and physical resources devoted are offset.
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “or” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “or” là động từ “exceed” đang chia ở số nhiều => sau “or” cũng cần động từ chia ở số nhiều => loại A, B, D
Tạm dịch: Within this theoretical approach, individuals are thought to sustain bonds only insofar as the anticipated benefits exceed the costs or at least (19) _________. (Theo cách tiếp cận lý thuyết này, người ta duy trì mối quan hệ chỉ khi những lợi ích dự đoán được vượt trội so với tổn thất hoặc ít nhất là bù đắp cho những đầu tư về mặt cảm xúc và vật chất).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: Khi có “or” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “or” là động từ “exceed” đang chia ở số nhiều => sau “or” cũng cần động từ chia ở số nhiều => loại A, B, D
Tạm dịch: Within this theoretical approach, individuals are thought to sustain bonds only insofar as the anticipated benefits exceed the costs or at least (19) _________. (Theo cách tiếp cận lý thuyết này, người ta duy trì mối quan hệ chỉ khi những lợi ích dự đoán được vượt trội so với tổn thất hoặc ít nhất là bù đắp cho những đầu tư về mặt cảm xúc và vật chất).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [1098736]:
A, viewing friendship not as a calculated exchange of benefits but as a robust framework of shared trust and emotional sustenance.
B, perceiving transactional record of exchanges not as an enduring system grounded in reciprocal trust and solidarity but as a mere friendship.
C, conceptualizing friendship through the lens of transactional reciprocity and a stable structure sustained by interdependent trust and compassion.
D, interpreting mutual faith and altruistic support as the characteristics of friendship, not as the notion of measured exchange.
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ – nghĩa của câu:
A. xem tình bạn không phải là một sự trao đổi lợi ích được tính toán, mà là một khuôn khổ bền vững dựa trên niềm tin chung và sự nâng đỡ về mặt cảm xúc.
B. nhận thức về quá trình trao đổi không phải là một hệ thống bền vững dựa trên sự tin tưởng và đoàn kết qua lại mà chỉ đơn thuần là một tình bạn.
C. khái niệm hóa tình bạn dưới lăng kính của sự trao đổi mang tính giao dịch và một cấu trúc ổn định được duy trì bởi lòng tin cùng lòng trắc ẩn phụ thuộc lẫn nhau.
D. diễn giải lòng tin lẫn nhau và sự hỗ trợ vị tha như những đặc trưng của tình bạn, chứ không phải như một khái niệm về sự trao đổi được đo đếm.
Tạm dịch: Recent scholarship advocates for a paradigm shift toward the risk-pooling model (20) __________. (Các nghiên cứu gần đây kêu gọi một sự chuyển đổi mô hình sang cách tiếp cận “chia sẻ rủi ro,” xem tình bạn không phải là một sự trao đổi lợi ích được tính toán mà là một khuôn khổ bền vững dựa trên niềm tin chung và sự nâng đỡ về mặt cảm xúc).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. xem tình bạn không phải là một sự trao đổi lợi ích được tính toán, mà là một khuôn khổ bền vững dựa trên niềm tin chung và sự nâng đỡ về mặt cảm xúc.
B. nhận thức về quá trình trao đổi không phải là một hệ thống bền vững dựa trên sự tin tưởng và đoàn kết qua lại mà chỉ đơn thuần là một tình bạn.
C. khái niệm hóa tình bạn dưới lăng kính của sự trao đổi mang tính giao dịch và một cấu trúc ổn định được duy trì bởi lòng tin cùng lòng trắc ẩn phụ thuộc lẫn nhau.
D. diễn giải lòng tin lẫn nhau và sự hỗ trợ vị tha như những đặc trưng của tình bạn, chứ không phải như một khái niệm về sự trao đổi được đo đếm.
Tạm dịch: Recent scholarship advocates for a paradigm shift toward the risk-pooling model (20) __________. (Các nghiên cứu gần đây kêu gọi một sự chuyển đổi mô hình sang cách tiếp cận “chia sẻ rủi ro,” xem tình bạn không phải là một sự trao đổi lợi ích được tính toán mà là một khuôn khổ bền vững dựa trên niềm tin chung và sự nâng đỡ về mặt cảm xúc).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 21 [1098737]:
A, These individuals manage to confront hardships without relying on social alliances, formal structure, or even informal systems of social insurance.
B, Informal social insurance systems rely on these alliances to protect and support individuals to compete with formal mechanisms that often entail greater risks.
C, In moments of crisis, such alliances are compelled to act like informal social insurance networks, safeguarding individuals from the systemic failures of formal mechanisms.
D, These alliances function as informal social insurance systems, sustaining individuals through crises where formal structures might fail.
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Những cá nhân này có thể đối mặt với khó khăn mà không cần dựa vào các liên minh xã hội, các cấu trúc chính thức, hay thậm chí là những hệ thống bảo hiểm xã hội phi chính thức.
B. Các hệ thống bảo hiểm xã hội phi chính thức dựa vào những mối liên kết này để bảo vệ và hỗ trợ con người, nhằm cạnh tranh với các cơ chế chính thức vốn thường tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn.
C. Trong những thời điểm khủng hoảng, các mối liên kết như vậy buộc phải hoạt động như những mạng lưới bảo hiểm xã hội phi chính thức, giúp bảo vệ con người khỏi những thất bại mang tính hệ thống của các cơ chế chính thức.
D. Những mối liên kết này hoạt động như những hệ thống bảo hiểm xã hội phi chính thức, giúp con người vượt qua khủng hoảng trong những hoàn cảnh mà các cấu trúc chính thức có thể không phát huy hiệu quả.
Tạm dịch: Anthropological evidence from societies such as the Maasai of East Africa, who form lifelong osotua partnerships, and ranching communities in the American Southwest demonstrates that people often assist friends during unpredictable hardships without expectation of repayment. (21) __________. (Bằng chứng nhân học từ các xã hội như người Maasai ở Đông Phi — những người hình thành các mối quan hệ gắn bó suốt đời — và các cộng đồng chăn nuôi ở vùng Tây Nam Hoa Kỳ cho thấy con người thường giúp đỡ bạn bè trong những lúc khó khăn bất ngờ mà không mong chờ sự đền đáp. Những mối liên kết này hoạt động như những hệ thống bảo hiểm xã hội phi chính thức, giúp con người vượt qua khủng hoảng trong những hoàn cảnh mà các cấu trúc chính thức có thể không phát huy hiệu quả).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Những cá nhân này có thể đối mặt với khó khăn mà không cần dựa vào các liên minh xã hội, các cấu trúc chính thức, hay thậm chí là những hệ thống bảo hiểm xã hội phi chính thức.
B. Các hệ thống bảo hiểm xã hội phi chính thức dựa vào những mối liên kết này để bảo vệ và hỗ trợ con người, nhằm cạnh tranh với các cơ chế chính thức vốn thường tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn.
C. Trong những thời điểm khủng hoảng, các mối liên kết như vậy buộc phải hoạt động như những mạng lưới bảo hiểm xã hội phi chính thức, giúp bảo vệ con người khỏi những thất bại mang tính hệ thống của các cơ chế chính thức.
D. Những mối liên kết này hoạt động như những hệ thống bảo hiểm xã hội phi chính thức, giúp con người vượt qua khủng hoảng trong những hoàn cảnh mà các cấu trúc chính thức có thể không phát huy hiệu quả.
Tạm dịch: Anthropological evidence from societies such as the Maasai of East Africa, who form lifelong osotua partnerships, and ranching communities in the American Southwest demonstrates that people often assist friends during unpredictable hardships without expectation of repayment. (21) __________. (Bằng chứng nhân học từ các xã hội như người Maasai ở Đông Phi — những người hình thành các mối quan hệ gắn bó suốt đời — và các cộng đồng chăn nuôi ở vùng Tây Nam Hoa Kỳ cho thấy con người thường giúp đỡ bạn bè trong những lúc khó khăn bất ngờ mà không mong chờ sự đền đáp. Những mối liên kết này hoạt động như những hệ thống bảo hiểm xã hội phi chính thức, giúp con người vượt qua khủng hoảng trong những hoàn cảnh mà các cấu trúc chính thức có thể không phát huy hiệu quả).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [1098738]:
A, Moreover, the true worth of friendship is reflected more in the capacity for compassionate altruism and uncalculated generosity than in the notion of balanced exchange.
B, As a result, friendship’s true value lies less in balanced exchange and more in the capacity for compassionate reciprocity marked by an uncalculated willingness to offer.
C, In other words, the true value of friendship must strike a balance between mutual exchange and the capacity for compassionate, uncalculated altruism.
D, The true value of friendship, by contrast, resides in the capacity for compassionate and uncalculated altruism rather than in the mere exchange of benefits.
Kiến thức về liên từ– nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Hơn nữa, giá trị đích thực của tình bạn được thể hiện rõ hơn ở khả năng vị tha đầy lòng trắc ẩn và sự rộng lượng không toan tính, hơn là ở khái niệm trao đổi cân bằng.
B. Do đó, giá trị thật sự của tình bạn không nằm ở sự trao đổi ngang bằng, mà ở khả năng đáp lại bằng lòng trắc ẩn, được thể hiện qua sự sẵn lòng cho đi mà không tính toán.
C. Nói cách khác, giá trị đích thực của tình bạn cần đạt được sự cân bằng giữa việc trao đổi qua lại và khả năng vị tha đầy lòng trắc ẩn, không vụ lợi.
D. Trái lại, giá trị đích thực của tình bạn nằm ở khả năng vị tha đầy lòng trắc ẩn và không toan tính, chứ không đơn thuần trong việc trao đổi lợi ích.
Tạm dịch: Empirical findings further suggest that traits such as loyalty, dependability, and emotional presence outweigh transactional fairness in determining the perceived quality of friendship. (22) __________. (Các phát hiện thực nghiệm cũng cho thấy rằng những phẩm chất như lòng trung thành, sự đáng tin cậy và sự hiện diện về mặt cảm xúc có sức ảnh hưởng lớn hơn nhiều so với tính công bằng trong trao đổi khi đánh giá chất lượng của một tình bạn. Do đó, giá trị đích thực của tình bạn không nằm ở sự trao đổi cân bằng, mà ở khả năng đáp lại bằng lòng trắc ẩn, thể hiện qua sự sẵn lòng cho đi mà không tính toán).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Hơn nữa, giá trị đích thực của tình bạn được thể hiện rõ hơn ở khả năng vị tha đầy lòng trắc ẩn và sự rộng lượng không toan tính, hơn là ở khái niệm trao đổi cân bằng.
B. Do đó, giá trị thật sự của tình bạn không nằm ở sự trao đổi ngang bằng, mà ở khả năng đáp lại bằng lòng trắc ẩn, được thể hiện qua sự sẵn lòng cho đi mà không tính toán.
C. Nói cách khác, giá trị đích thực của tình bạn cần đạt được sự cân bằng giữa việc trao đổi qua lại và khả năng vị tha đầy lòng trắc ẩn, không vụ lợi.
D. Trái lại, giá trị đích thực của tình bạn nằm ở khả năng vị tha đầy lòng trắc ẩn và không toan tính, chứ không đơn thuần trong việc trao đổi lợi ích.
Tạm dịch: Empirical findings further suggest that traits such as loyalty, dependability, and emotional presence outweigh transactional fairness in determining the perceived quality of friendship. (22) __________. (Các phát hiện thực nghiệm cũng cho thấy rằng những phẩm chất như lòng trung thành, sự đáng tin cậy và sự hiện diện về mặt cảm xúc có sức ảnh hưởng lớn hơn nhiều so với tính công bằng trong trao đổi khi đánh giá chất lượng của một tình bạn. Do đó, giá trị đích thực của tình bạn không nằm ở sự trao đổi cân bằng, mà ở khả năng đáp lại bằng lòng trắc ẩn, thể hiện qua sự sẵn lòng cho đi mà không tính toán).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Our cities, pulsating with relentless energy and constant development, are often seen as antithetical to nature. Yet, for millions, the sliver of green in a local park, the lone tree pushing through pavement, or the surprising resilience of a few hardy birds are their only daily connection to the natural world. This relentless march of urbanization, while necessary for growth, often comes at a steep price: the quiet erosion of urban green spaces and the subtle but profound impact on both the environment and human well-being.
The incessant expansion of the concrete jungle continues unabated. Old gardens make way for apartment blocks, forgotten corners become parking lots, and even small patches of woodland are cleared for infrastructure. What often goes unnoticed is not just the physical loss of trees or grass, but the disappearance of vital ecological functions. These urban green lungs regulate temperatures, absorb rainwater, filter pollutants, and provide crucial habitat for a surprising array of wildlife – from insects vital for local ecosystems to migrating birds seeking refuge. Their removal intensifies urban heat island effects, exacerbates flood risks, and diminishes air quality, making cities less livable.
Beyond the environmental metrics, the human cost is equally significant. Access to green spaces is increasingly recognized as fundamental for mental and physical health. A walk in a park can reduce stress, improve mood, and even boost cognitive function. Children who are deprived of natural play areas miss out on critical developmental experiences. For vulnerable communities, who often have the least access to quality green spaces, this urban ecological deficit deepens existing inequalities, creating healthier environments for some while others are left in concrete deserts.
Reimagining our cities to embrace rather than eradicate nature is no longer a mere aesthetic choice; it's an urgent necessity for resilience and well-being. Integrating green roofs, vertical gardens, community allotments, and accessible parks into urban planning isn't just about beautification. It's about building smarter, healthier, and more sustainable cities that recognize the intrinsic value of nature, not as an optional extra, but as an essential component of a thriving modern metropolis. The fight for conservation, in many ways, is now playing out on the very streets we inhabit.
(Adapted from WordPress.com)
Câu 23 [1098739]: According to the passage, which of the following is NOT mentioned as an ecological function of urban green spaces?
A, Regulating local temperatures
B, Providing habitat for wildlife
C, Improving soil fertility for agriculture
D, Filtering air pollutants
Theo đoạn văn, chức năng nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một chức năng sinh thái của không gian xanh đô thị?
A. Điều hòa nhiệt độ địa phương
B. Cung cấp môi trường sống cho động vật hoang dã
C. Cải thiện độ phì nhiêu của đất cho nông nghiệp
D. Lọc các chất ô nhiễm không khí
Căn cứ vào thông tin: These urban green lungs regulate temperatures, absorb rainwater, filter pollutants, and provide crucial habitat for a surprising array of wildlife – from insects vital for local ecosystems to migrating birds seeking refuge. (Những “lá phổi xanh” đô thị này điều hòa nhiệt độ, hấp thụ nước mưa, lọc các chất ô nhiễm và cung cấp môi trường sống quan trọng cho một loạt sinh vật hoang dã – từ các loài côn trùng thiết yếu cho hệ sinh thái địa phương cho đến những đàn chim di cư tìm nơi trú ngụ).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Điều hòa nhiệt độ địa phương
B. Cung cấp môi trường sống cho động vật hoang dã
C. Cải thiện độ phì nhiêu của đất cho nông nghiệp
D. Lọc các chất ô nhiễm không khí
Căn cứ vào thông tin: These urban green lungs regulate temperatures, absorb rainwater, filter pollutants, and provide crucial habitat for a surprising array of wildlife – from insects vital for local ecosystems to migrating birds seeking refuge. (Những “lá phổi xanh” đô thị này điều hòa nhiệt độ, hấp thụ nước mưa, lọc các chất ô nhiễm và cung cấp môi trường sống quan trọng cho một loạt sinh vật hoang dã – từ các loài côn trùng thiết yếu cho hệ sinh thái địa phương cho đến những đàn chim di cư tìm nơi trú ngụ).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 24 [1098740]: The word unabated in paragraph 2 can be best replaced by __________.
A, undiminished
B, accelerating
C, worsening
D, unplanned
Từ unabated trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ________.
A. undiminished /ˌʌn.dɪˈmɪn.ɪʃt/ (adj): không suy giảm
B. accelerating /əkˈsel.ə.reɪ.tɪŋ/ (adj): gia tăng, tăng tốc
C. worsening /ˈwɜː.sən.ɪŋ/ (adj): trở nên tồi tệ hơn
D. unplanned /ʌnˈplænd/ (adj): không có kế hoạch, bất ngờ
Căn cứ vào thông tin: The incessant expansion of the concrete jungle continues unabated. (Sự mở rộng không ngừng của “rừng bê tông” vẫn tiếp diễn không có điểm dừng).
=> unabated ~ undiminished
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. undiminished /ˌʌn.dɪˈmɪn.ɪʃt/ (adj): không suy giảm
B. accelerating /əkˈsel.ə.reɪ.tɪŋ/ (adj): gia tăng, tăng tốc
C. worsening /ˈwɜː.sən.ɪŋ/ (adj): trở nên tồi tệ hơn
D. unplanned /ʌnˈplænd/ (adj): không có kế hoạch, bất ngờ
Căn cứ vào thông tin: The incessant expansion of the concrete jungle continues unabated. (Sự mở rộng không ngừng của “rừng bê tông” vẫn tiếp diễn không có điểm dừng).
=> unabated ~ undiminished
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 25 [1098741]: The word Their in paragraph 2 refers to__________.
A, Urban green lungs
B, Local ecosystems
C, Insects
D, Pollutants
Từ Their trong đoạn 2 đề cập đến_______.
A. Urban green lungs: Lá phổi xanh đô thị
B. Local ecosystems: Hệ sinh thái địa phương
C. Insects - Insect /ˈɪn.sekt/ (n): côn trùng
D. Pollutants - Pollutant /pəˈluː.tənt/ (n): chất gây ô nhiễm
Căn cứ vào thông tin: These urban green lungs regulate temperatures, absorb rainwater, filter pollutants, and provide crucial habitat for a surprising array of wildlife – from insects vital for local ecosystems to migrating birds seeking refuge. Their removal intensifies urban heat island effects, exacerbates flood risks, and diminishes air quality, making cities less livable. (Những “lá phổi xanh” đô thị này điều hòa nhiệt độ, hấp thụ nước mưa, lọc các chất ô nhiễm và cung cấp môi trường sống quan trọng cho một loạt sinh vật hoang dã – từ các loài côn trùng thiết yếu cho hệ sinh thái địa phương cho đến những đàn chim di cư tìm nơi trú ngụ. Việc loại bỏ chúng làm gia tăng hiện tượng đảo nhiệt đô thị, trầm trọng thêm nguy cơ ngập lụt và suy giảm chất lượng không khí, khiến các thành phố ngày càng khó sống hơn).
=> Their ~ Urban green lungs
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Urban green lungs: Lá phổi xanh đô thị
B. Local ecosystems: Hệ sinh thái địa phương
C. Insects - Insect /ˈɪn.sekt/ (n): côn trùng
D. Pollutants - Pollutant /pəˈluː.tənt/ (n): chất gây ô nhiễm
Căn cứ vào thông tin: These urban green lungs regulate temperatures, absorb rainwater, filter pollutants, and provide crucial habitat for a surprising array of wildlife – from insects vital for local ecosystems to migrating birds seeking refuge. Their removal intensifies urban heat island effects, exacerbates flood risks, and diminishes air quality, making cities less livable. (Những “lá phổi xanh” đô thị này điều hòa nhiệt độ, hấp thụ nước mưa, lọc các chất ô nhiễm và cung cấp môi trường sống quan trọng cho một loạt sinh vật hoang dã – từ các loài côn trùng thiết yếu cho hệ sinh thái địa phương cho đến những đàn chim di cư tìm nơi trú ngụ. Việc loại bỏ chúng làm gia tăng hiện tượng đảo nhiệt đô thị, trầm trọng thêm nguy cơ ngập lụt và suy giảm chất lượng không khí, khiến các thành phố ngày càng khó sống hơn).
=> Their ~ Urban green lungs
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 26 [1098742]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Kids without access to nature-based play zones consequently struggle to grab the opportunities for their growth.
B, When children are cut off from natural play environments, crucial developmental experiences will be missed.
C, Having limited access to natural areas for playing means teenagers forfeit significant experiences for their development.
D, A loss of key developmental experiences is the direct result for children who are prohibited from playing in nature.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: Children who are deprived of natural play areas miss out on critical developmental experiences. (Trẻ em bị thiếu đi cơ hội vui chơi trong môi trường tự nhiên sẽ bỏ lỡ những trải nghiệm phát triển quan trọng).
A. Trẻ em không được tiếp cận với các khu vui chơi thiên nhiên sẽ vật lộn để nắm bắt cơ hội phát triển => Sai (“struggle to grab the opportunities” # “miss out on”).
B. Khi trẻ em bị tách khỏi môi trường vui chơi tự nhiên, những trải nghiệm phát triển quan trọng sẽ bị bỏ lỡ => Diễn đạt sát nghĩa so với câu gốc:
- are cut off from natural play environments ~ are deprived of natural play areas
- crucial ~ critical
- will be missed ~ miss out on
C. Việc có ít cơ hội tiếp cận các khu vực vui chơi tự nhiên đồng nghĩa với việc thanh thiếu niên đánh mất những trải nghiệm quan trọng cho sự phát triển của mình => Sai (“forfeit”: đánh mất, bị tước bỏ vì làm điều gì sai # “miss out on”).
D. Hậu quả trực tiếp của việc trẻ em bị cấm chơi ngoài thiên nhiên là mất đi những trải nghiệm phát triển quan trọng => Sai (câu gốc không nói là bị cấm, chỉ là không có hoặc thiếu cơ hội).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: Children who are deprived of natural play areas miss out on critical developmental experiences. (Trẻ em bị thiếu đi cơ hội vui chơi trong môi trường tự nhiên sẽ bỏ lỡ những trải nghiệm phát triển quan trọng).
A. Trẻ em không được tiếp cận với các khu vui chơi thiên nhiên sẽ vật lộn để nắm bắt cơ hội phát triển => Sai (“struggle to grab the opportunities” # “miss out on”).
B. Khi trẻ em bị tách khỏi môi trường vui chơi tự nhiên, những trải nghiệm phát triển quan trọng sẽ bị bỏ lỡ => Diễn đạt sát nghĩa so với câu gốc:
- are cut off from natural play environments ~ are deprived of natural play areas
- crucial ~ critical
- will be missed ~ miss out on
C. Việc có ít cơ hội tiếp cận các khu vực vui chơi tự nhiên đồng nghĩa với việc thanh thiếu niên đánh mất những trải nghiệm quan trọng cho sự phát triển của mình => Sai (“forfeit”: đánh mất, bị tước bỏ vì làm điều gì sai # “miss out on”).
D. Hậu quả trực tiếp của việc trẻ em bị cấm chơi ngoài thiên nhiên là mất đi những trải nghiệm phát triển quan trọng => Sai (câu gốc không nói là bị cấm, chỉ là không có hoặc thiếu cơ hội).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 27 [1098743]: The word intrinsic in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to__________.
A, unavailable
B, deficient
C, acquired
D, inherent
Từ intrinsic trong đoạn 4 trái nghĩa với_______.
A. unavailable /ˌʌn.əˈveɪ.lə.bəl/ (adj): không có sẵn, không khả dụng
B. deficient /dɪˈfɪʃ.ənt/ (adj): thiếu, không đầy đủ
C. acquired /əˈkwaɪəd/ (adj): đạt được, thu được (qua nỗ lực, cố gắng)
D. inherent /ɪnˈher.ənt/ (adj): vốn có, cố hữu
Căn cứ vào thông tin: It's about building smarter, healthier, and more sustainable cities that recognize the intrinsic value of nature, not as an optional extra, but as an essential component of a thriving modern metropolis. (Đó là bước đi để xây dựng những thành phố thông minh hơn, khỏe mạnh hơn và bền vững hơn, nơi công nhận giá trị vốn có của thiên nhiên, nơi thiên nhiên được nhìn nhận không phải như một phần bổ sung tùy chọn, mà là một yếu tố thiết yếu của một đô thị hiện đại thịnh vượng).
=> intrinsic >< acquired
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. unavailable /ˌʌn.əˈveɪ.lə.bəl/ (adj): không có sẵn, không khả dụng
B. deficient /dɪˈfɪʃ.ənt/ (adj): thiếu, không đầy đủ
C. acquired /əˈkwaɪəd/ (adj): đạt được, thu được (qua nỗ lực, cố gắng)
D. inherent /ɪnˈher.ənt/ (adj): vốn có, cố hữu
Căn cứ vào thông tin: It's about building smarter, healthier, and more sustainable cities that recognize the intrinsic value of nature, not as an optional extra, but as an essential component of a thriving modern metropolis. (Đó là bước đi để xây dựng những thành phố thông minh hơn, khỏe mạnh hơn và bền vững hơn, nơi công nhận giá trị vốn có của thiên nhiên, nơi thiên nhiên được nhìn nhận không phải như một phần bổ sung tùy chọn, mà là một yếu tố thiết yếu của một đô thị hiện đại thịnh vượng).
=> intrinsic >< acquired
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 28 [1098744]: Which of the following is TRUE according to paragraph 4?
A, The contemporary movement for conservation is increasingly taking place within urbanized settings.
B, Incorporating natural elements is a strategy intended to supplement existing urban planning models.
C, The chief value of nature in cities is its functional capacity to improve resilience and sustainability.
D, The process of making cities smarter leads directly to them becoming healthier and more sustainable.
Theo đoạn 4, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Phong trào bảo tồn hiện đại đang ngày càng diễn ra mạnh mẽ trong bối cảnh đô thị hóa.
B. Kết hợp các yếu tố tự nhiên là một chiến lược nhằm bổ sung cho các mô hình quy hoạch đô thị hiện có.
C. Giá trị cốt lõi của thiên nhiên trong các thành phố là khả năng cải thiện tính phục hồi và tính bền vững.
D. Quá trình làm cho các thành phố thông minh hơn sẽ trực tiếp dẫn đến việc chúng trở nên lành mạnh và bền vững hơn.
Căn cứ vào thông tin: The fight for conservation, in many ways, is now playing out on the very streets we inhabit. (Cuộc chiến vì bảo tồn, theo nhiều cách, giờ đây đang diễn ra ngay trên chính những con đường mà chúng ta đang sống).
- contemporary ~ now
- movement for conservation ~ fight for conservation
- increasingly taking place within urbanized settings ~ playing out on the very streets we inhabit
=> đáp án A đúng (các đáp án còn lại không được đề cập).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Phong trào bảo tồn hiện đại đang ngày càng diễn ra mạnh mẽ trong bối cảnh đô thị hóa.
B. Kết hợp các yếu tố tự nhiên là một chiến lược nhằm bổ sung cho các mô hình quy hoạch đô thị hiện có.
C. Giá trị cốt lõi của thiên nhiên trong các thành phố là khả năng cải thiện tính phục hồi và tính bền vững.
D. Quá trình làm cho các thành phố thông minh hơn sẽ trực tiếp dẫn đến việc chúng trở nên lành mạnh và bền vững hơn.
Căn cứ vào thông tin: The fight for conservation, in many ways, is now playing out on the very streets we inhabit. (Cuộc chiến vì bảo tồn, theo nhiều cách, giờ đây đang diễn ra ngay trên chính những con đường mà chúng ta đang sống).
- contemporary ~ now
- movement for conservation ~ fight for conservation
- increasingly taking place within urbanized settings ~ playing out on the very streets we inhabit
=> đáp án A đúng (các đáp án còn lại không được đề cập).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 29 [1098745]: Which paragraph mentions the socio-economic disparity in access to nature?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 4
D, Paragraph 3
Đoạn văn nào đề cập đến sự chênh lệch kinh tế - xã hội trong việc tiếp cận thiên nhiên?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 4
D. Đoạn 3
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: For vulnerable communities, who often have the least access to quality green spaces, this urban ecological deficit deepens existing inequalities, creating healthier environments for some while others are left in concrete deserts. (Đối với các cộng đồng dễ bị ảnh hưởng, vốn thường ít có điều kiện tiếp cận những không gian xanh chất lượng, tình trạng thiếu hụt sinh thái đô thị này càng khoét sâu thêm bất bình đẳng sẵn có, tạo ra môi trường sống lành mạnh cho một số người trong khi những người khác bị bỏ lại trong những “sa mạc bê tông”).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 4
D. Đoạn 3
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: For vulnerable communities, who often have the least access to quality green spaces, this urban ecological deficit deepens existing inequalities, creating healthier environments for some while others are left in concrete deserts. (Đối với các cộng đồng dễ bị ảnh hưởng, vốn thường ít có điều kiện tiếp cận những không gian xanh chất lượng, tình trạng thiếu hụt sinh thái đô thị này càng khoét sâu thêm bất bình đẳng sẵn có, tạo ra môi trường sống lành mạnh cho một số người trong khi những người khác bị bỏ lại trong những “sa mạc bê tông”).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 30 [1098746]: Which paragraph mentions the role of green spaces in mitigating climate-related urban hazards?
A, Paragraph 2
B, Paragraph 1
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn nào đề cập đến vai trò của không gian xanh trong việc giảm thiểu các mối nguy đô thị liên quan đến khí hậu?
A. Đoạn 2
B. Đoạn 1
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: These urban green lungs regulate temperatures, absorb rainwater, filter pollutants, and provide crucial habitat for a surprising array of wildlife – from insects vital for local ecosystems to migrating birds seeking refuge. Their removal intensifies urban heat island effects, exacerbates flood risks, and diminishes air quality, making cities less livable. (Những “lá phổi xanh” đô thị này điều hòa nhiệt độ, hấp thụ nước mưa, lọc các chất ô nhiễm và cung cấp môi trường sống quan trọng cho một loạt sinh vật hoang dã – từ các loài côn trùng thiết yếu cho hệ sinh thái địa phương cho đến những đàn chim di cư tìm nơi trú ngụ. Việc loại bỏ chúng làm gia tăng hiện tượng đảo nhiệt đô thị, trầm trọng thêm nguy cơ ngập lụt và suy giảm chất lượng không khí, khiến các thành phố ngày càng khó sống hơn).
=> Vai trò của không gian xanh trong việc giảm thiểu các mối nguy đô thị liên quan đến khí hậu:
- điều hòa nhiệt độ → giảm hiện tượng đảo nhiệt đô thị
- hấp thụ nước mưa → giảm nguy cơ ngập lụt
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Đoạn 2
B. Đoạn 1
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: These urban green lungs regulate temperatures, absorb rainwater, filter pollutants, and provide crucial habitat for a surprising array of wildlife – from insects vital for local ecosystems to migrating birds seeking refuge. Their removal intensifies urban heat island effects, exacerbates flood risks, and diminishes air quality, making cities less livable. (Những “lá phổi xanh” đô thị này điều hòa nhiệt độ, hấp thụ nước mưa, lọc các chất ô nhiễm và cung cấp môi trường sống quan trọng cho một loạt sinh vật hoang dã – từ các loài côn trùng thiết yếu cho hệ sinh thái địa phương cho đến những đàn chim di cư tìm nơi trú ngụ. Việc loại bỏ chúng làm gia tăng hiện tượng đảo nhiệt đô thị, trầm trọng thêm nguy cơ ngập lụt và suy giảm chất lượng không khí, khiến các thành phố ngày càng khó sống hơn).
=> Vai trò của không gian xanh trong việc giảm thiểu các mối nguy đô thị liên quan đến khí hậu:
- điều hòa nhiệt độ → giảm hiện tượng đảo nhiệt đô thị
- hấp thụ nước mưa → giảm nguy cơ ngập lụt
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
An image shared on social media depicts not a scene from the past, but a contemporary gathering in the metaverse: avatars holding cigarettes, smoke curling upwards in a virtual bar. This scene epitomizes an emergent and disquieting marketing frontier where tobacco and vape companies are infiltrating virtual spaces to target young people, operating with impunity beyond the reach of conventional regulation. [I] Health advocates warn this development poses a formidable new challenge to global public health.
A recent report by the public health organization Vital Strategies, presented at the World Conference on Tobacco Control, uncovered numerous instances of this strategy. Researchers found tobacco corporations launching digital assets and vape companies sponsoring online games. For example, content linked to one of Indonesia's largest cigarette firms portrayed metaverse gatherings where avatars casually searched for lighters and smoked together, a tactic engineered to normalize the behavior in a social context. [II] These promotions are particularly insidious given that over half of the metaverse's active users are 13 years old or younger.
Experts express profound concern over the convergence of Big Tech's expertise in driving user engagement with the tobacco industry's long history of cultivating addiction. This anxiety is compounded by the understanding that online behavior often diverges from real-world conduct. In the metaverse, where users adopt new personas and social norms are more malleable, the subtle promotion of nicotine use becomes powerfully integrated with themes of aspirational identity and freedom. [III] As Dr. Melina Magsumbol of Vital Strategies articulates, the industry is exploiting this to "subtly sell the idea that you can be anything, anyone you want."
This pervasive digital marketing creates a significant regulatory dilemma. While the WHO's Framework Convention on Tobacco Control mandates comprehensive bans on tobacco advertising, enforcing these rules in borderless digital realms is an intricate problem that governments are struggling to address. [IV] Health officials emphasize that inaction is perilous. Dr. Nandita Murukutla of Vital Strategies cautions that what begins as a marginal trend can rapidly achieve critical mass, at which point "dialing something back is virtually impossible." The imperative is clear: regulations must adapt before this new wave of digital marketing becomes irrevocably entrenched.
Câu 31 [1098747]: According to paragraph 1, the infiltration of virtual environments by tobacco companies may create __________.
A, a contemporary gathering of avatars depicted in a shared social media image
B, a new marketing frontier requiring updates to conventional advertising regulation
C, a method for targeting young people through contemporary virtual gatherings
D, a significant public health threat operating outside traditional legal frameworks
Theo đoạn 1, việc các công ty thuốc lá xâm nhập vào môi trường ảo có thể tạo ra _______.
A. một buổi gặp gỡ thời nay của các nhân vật ảo được mô tả trong một hình ảnh chia sẻ trên mạng xã hội
B. một mặt trận tiếp thị mới đòi hỏi phải cập nhật các quy định quảng cáo truyền thống
C. một phương pháp nhắm đến những người trẻ tuổi thông qua các buổi gặp gỡ ảo thời nay
D. một mối đe dọa sức khỏe cộng đồng đáng kể hoạt động ngoài các khuôn khổ pháp lý truyền thống
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: This scene epitomizes an emergent and disquieting marketing frontier where tobacco and vape companies are infiltrating virtual spaces to target young people, operating with impunity beyond the reach of conventional regulation. Health advocates warn this development poses a formidable new challenge to global public health. (Cảnh tượng này là hình ảnh thu nhỏ của một mặt trận tiếp thị mới nổi và đáng lo ngại, nơi các công ty thuốc lá và vape đang xâm nhập vào các không gian ảo để nhắm đến giới trẻ, hoạt động mà không bị trừng phạt bên ngoài tầm với của các quy định thông thường. Các nhà vận động y tế cảnh báo sự phát triển này đặt ra một thách thức mới ghê gớm đối với sức khỏe cộng đồng toàn cầu.)
=> Đáp án D diễn giải chính xác hai ý:
- Mối nguy hiểm đối với sức khỏe cộng đồng ("a formidable new challenge to global public health") ~ a significant public health threat.
- Việc nó nằm ngoài vòng pháp luật hiện hành ("beyond the reach of conventional regulation") ~ operating outside traditional legal frameworks.
Giải thích các đáp án sai:
• A: Đây chỉ là hình ảnh mở đầu để minh họa cho vấn đề, không phải là hệ quả mà việc xâm nhập này tạo ra.
• B: Việc cập nhật quy định là một giải pháp cần thiết, nhưng bản thân vấn đề được tạo ra là một "mối đe dọa", không phải là một "mặt trận tiếp thị".
• C: Đây là cách thức thực hiện chiến lược, không phải là hậu quả cuối cùng mà chiến lược đó gây ra cho xã hội.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. một buổi gặp gỡ thời nay của các nhân vật ảo được mô tả trong một hình ảnh chia sẻ trên mạng xã hội
B. một mặt trận tiếp thị mới đòi hỏi phải cập nhật các quy định quảng cáo truyền thống
C. một phương pháp nhắm đến những người trẻ tuổi thông qua các buổi gặp gỡ ảo thời nay
D. một mối đe dọa sức khỏe cộng đồng đáng kể hoạt động ngoài các khuôn khổ pháp lý truyền thống
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: This scene epitomizes an emergent and disquieting marketing frontier where tobacco and vape companies are infiltrating virtual spaces to target young people, operating with impunity beyond the reach of conventional regulation. Health advocates warn this development poses a formidable new challenge to global public health. (Cảnh tượng này là hình ảnh thu nhỏ của một mặt trận tiếp thị mới nổi và đáng lo ngại, nơi các công ty thuốc lá và vape đang xâm nhập vào các không gian ảo để nhắm đến giới trẻ, hoạt động mà không bị trừng phạt bên ngoài tầm với của các quy định thông thường. Các nhà vận động y tế cảnh báo sự phát triển này đặt ra một thách thức mới ghê gớm đối với sức khỏe cộng đồng toàn cầu.)
=> Đáp án D diễn giải chính xác hai ý:
- Mối nguy hiểm đối với sức khỏe cộng đồng ("a formidable new challenge to global public health") ~ a significant public health threat.
- Việc nó nằm ngoài vòng pháp luật hiện hành ("beyond the reach of conventional regulation") ~ operating outside traditional legal frameworks.
Giải thích các đáp án sai:
• A: Đây chỉ là hình ảnh mở đầu để minh họa cho vấn đề, không phải là hệ quả mà việc xâm nhập này tạo ra.
• B: Việc cập nhật quy định là một giải pháp cần thiết, nhưng bản thân vấn đề được tạo ra là một "mối đe dọa", không phải là một "mặt trận tiếp thị".
• C: Đây là cách thức thực hiện chiến lược, không phải là hậu quả cuối cùng mà chiến lược đó gây ra cho xã hội.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 32 [1098748]: The phrase this strategy in the paragraph 2 refers to the practice of __________.
A, presenting reports at the World Conference on Tobacco Control
B, sharing images of avatars smoking in virtual bars on social media
C, tobacco companies infiltrating virtual spaces to target young people
D, creating new regulations for marketing in the metaverse
Cụm từ "this strategy" trong đoạn 2 đề cập đến việc ___________.
A. trình bày các báo cáo tại Hội nghị Thế giới về Kiểm soát Thuốc lá
B. chia sẻ hình ảnh các nhân vật ảo hút thuốc trong các quán bar ảo trên mạng xã hội
C. các công ty thuốc lá xâm nhập vào không gian ảo để nhắm đến giới trẻ
D. tạo ra các quy định mới cho việc tiếp thị trong không gian ảo
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: This scene epitomizes an emergent and disquieting marketing frontier where tobacco and vape companies are infiltrating virtual spaces to target young people, operating with impunity beyond the reach of conventional regulation…
A recent report by the public health organization Vital Strategies, presented at the World Conference on Tobacco Control, uncovered numerous instances of this strategy. (Cảnh tượng này là hình ảnh thu nhỏ của một mặt trận tiếp thị mới nổi và đáng lo ngại, nơi các công ty thuốc lá và vape đang xâm nhập vào các không gian ảo để nhắm đến giới trẻ, hoạt động mà không bị trừng phạt bên ngoài tầm với của các quy định thông thường…
Một báo cáo gần đây của tổ chức y tế công cộng Vital Strategies, được trình bày tại Hội nghị Thế giới về Kiểm soát Thuốc lá, đã phát hiện ra nhiều trường hợp của chiến lược này.)
=> Cụm từ "this strategy" nằm ở đầu đoạn 2, nó dùng để chỉ lại chiến lược vừa được nêu ra ở cuối đoạn 1. Chiến lược đó chính là hành động "các công ty thuốc lá và vape đang xâm nhập vào các không gian ảo để nhắm đến giới trẻ".
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. trình bày các báo cáo tại Hội nghị Thế giới về Kiểm soát Thuốc lá
B. chia sẻ hình ảnh các nhân vật ảo hút thuốc trong các quán bar ảo trên mạng xã hội
C. các công ty thuốc lá xâm nhập vào không gian ảo để nhắm đến giới trẻ
D. tạo ra các quy định mới cho việc tiếp thị trong không gian ảo
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: This scene epitomizes an emergent and disquieting marketing frontier where tobacco and vape companies are infiltrating virtual spaces to target young people, operating with impunity beyond the reach of conventional regulation…
A recent report by the public health organization Vital Strategies, presented at the World Conference on Tobacco Control, uncovered numerous instances of this strategy. (Cảnh tượng này là hình ảnh thu nhỏ của một mặt trận tiếp thị mới nổi và đáng lo ngại, nơi các công ty thuốc lá và vape đang xâm nhập vào các không gian ảo để nhắm đến giới trẻ, hoạt động mà không bị trừng phạt bên ngoài tầm với của các quy định thông thường…
Một báo cáo gần đây của tổ chức y tế công cộng Vital Strategies, được trình bày tại Hội nghị Thế giới về Kiểm soát Thuốc lá, đã phát hiện ra nhiều trường hợp của chiến lược này.)
=> Cụm từ "this strategy" nằm ở đầu đoạn 2, nó dùng để chỉ lại chiến lược vừa được nêu ra ở cuối đoạn 1. Chiến lược đó chính là hành động "các công ty thuốc lá và vape đang xâm nhập vào các không gian ảo để nhắm đến giới trẻ".
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [1098749]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, A public health report found tobacco firms are using digital assets, game sponsorships, and virtual social events to normalize smoking in the metaverse, where a high proportion of users are under thirteen.
B, A report on metaverse marketing shows firms using digital assets and game sponsorships, but frames the creation of virtual social smoking events as the more forward-thinking strategy for community building.
C, A recent study found tobacco firms are normalizing smoking with digital assets and social events, with the sponsorship of online games being the key tactic for engaging with the metaverse's young user base.
D, A recent report, prompted by the number of young metaverse users, uncovered various tactics like digital assets and social events used by tobacco companies to normalize smoking behaviors among them.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?
A. Một báo cáo y tế công cộng phát hiện các công ty thuốc lá đang sử dụng tài sản kỹ thuật số, tài trợ trò chơi và các sự kiện xã hội ảo để bình thường hóa việc hút thuốc trong không gian ảo, nơi có tỷ lệ cao người dùng dưới mười ba tuổi.
B. Một báo cáo về tiếp thị trong không gian ảo cho thấy các công ty sử dụng tài sản kỹ thuật số và tài trợ trò chơi, nhưng lại xem việc tạo ra các sự kiện hút thuốc xã hội ảo là chiến lược hướng tới tương lai hơn để xây dựng cộng đồng.
C. Một nghiên cứu gần đây phát hiện các công ty thuốc lá đang bình thường hóa việc hút thuốc bằng tài sản kỹ thuật số và các sự kiện xã hội, với việc tài trợ cho các trò chơi trực tuyến là chiến thuật chính để tiếp cận với lượng người dùng trẻ của không gian ảo.
D. Một báo cáo gần đây, xuất phát từ số lượng người dùng không gian ảo trẻ tuổi, đã phát hiện ra nhiều chiến thuật như tài sản kỹ thuật số và các sự kiện xã hội được các công ty thuốc lá sử dụng để bình thường hóa hành vi hút thuốc trong số họ.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: A recent report by the public health organization Vital Strategies... uncovered numerous instances of this strategy. Researchers found tobacco corporations launching digital assets and vape companies sponsoring online games... content linked to one of Indonesia's largest cigarette firms portrayed metaverse gatherings where nhân vật ảos casually searched for lighters and smoked together, a tactic engineered to normalize the behavior in a social context. These promotions are particularly insidious given that over half of the metaverse's active users are 13 years old or younger. (Một báo cáo gần đây của tổ chức y tế công cộng Vital Strategies... đã phát hiện ra nhiều trường hợp của chiến lược này. Các nhà nghiên cứu phát hiện các tập đoàn thuốc lá tung ra các tài sản kỹ thuật số và các công ty vape tài trợ cho các trò chơi trực tuyến... nội dung liên quan đến một trong những công ty thuốc lá lớn nhất của Indonesia đã miêu tả các buổi tụ tập trong không gian ảo nơi các nhân vật ảo thản nhiên tìm bật lửa và hút thuốc cùng nhau, một chiến thuật được thiết kế để bình thường hóa hành vi này trong bối cảnh xã hội. Những quảng cáo này đặc biệt nguy hiểm vì hơn một nửa số người dùng tích cực của không gian ảo từ 13 tuổi trở xuống.)
=> Đáp án A bao gồm đầy đủ các ý chính của đoạn 2: có một báo cáo y tế, các chiến thuật (tài sản kỹ thuật số, tài trợ game, sự kiện xã hội ảo), mục tiêu (bình thường hóa hút thuốc), và bối cảnh nguy hiểm (tỷ lệ cao người dùng dưới 13 tuổi).
Giải thích các đáp án sai:
• B: Bài viết không hề đưa ra nhận định rằng sự kiện xã hội ảo là "chiến lược hướng tới tương lai hơn".
• C: Bài viết không nói rằng tài trợ game là "chiến thuật chính", nó chỉ là một trong số các chiến thuật được liệt kê.
• D: Bài viết không nói báo cáo được thực hiện "vì" (prompted by) số lượng người dùng trẻ; thay vào đó, số lượng người dùng trẻ được nêu ra để nhấn mạnh sự nguy hiểm của các chiến thuật.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Một báo cáo y tế công cộng phát hiện các công ty thuốc lá đang sử dụng tài sản kỹ thuật số, tài trợ trò chơi và các sự kiện xã hội ảo để bình thường hóa việc hút thuốc trong không gian ảo, nơi có tỷ lệ cao người dùng dưới mười ba tuổi.
B. Một báo cáo về tiếp thị trong không gian ảo cho thấy các công ty sử dụng tài sản kỹ thuật số và tài trợ trò chơi, nhưng lại xem việc tạo ra các sự kiện hút thuốc xã hội ảo là chiến lược hướng tới tương lai hơn để xây dựng cộng đồng.
C. Một nghiên cứu gần đây phát hiện các công ty thuốc lá đang bình thường hóa việc hút thuốc bằng tài sản kỹ thuật số và các sự kiện xã hội, với việc tài trợ cho các trò chơi trực tuyến là chiến thuật chính để tiếp cận với lượng người dùng trẻ của không gian ảo.
D. Một báo cáo gần đây, xuất phát từ số lượng người dùng không gian ảo trẻ tuổi, đã phát hiện ra nhiều chiến thuật như tài sản kỹ thuật số và các sự kiện xã hội được các công ty thuốc lá sử dụng để bình thường hóa hành vi hút thuốc trong số họ.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: A recent report by the public health organization Vital Strategies... uncovered numerous instances of this strategy. Researchers found tobacco corporations launching digital assets and vape companies sponsoring online games... content linked to one of Indonesia's largest cigarette firms portrayed metaverse gatherings where nhân vật ảos casually searched for lighters and smoked together, a tactic engineered to normalize the behavior in a social context. These promotions are particularly insidious given that over half of the metaverse's active users are 13 years old or younger. (Một báo cáo gần đây của tổ chức y tế công cộng Vital Strategies... đã phát hiện ra nhiều trường hợp của chiến lược này. Các nhà nghiên cứu phát hiện các tập đoàn thuốc lá tung ra các tài sản kỹ thuật số và các công ty vape tài trợ cho các trò chơi trực tuyến... nội dung liên quan đến một trong những công ty thuốc lá lớn nhất của Indonesia đã miêu tả các buổi tụ tập trong không gian ảo nơi các nhân vật ảo thản nhiên tìm bật lửa và hút thuốc cùng nhau, một chiến thuật được thiết kế để bình thường hóa hành vi này trong bối cảnh xã hội. Những quảng cáo này đặc biệt nguy hiểm vì hơn một nửa số người dùng tích cực của không gian ảo từ 13 tuổi trở xuống.)
=> Đáp án A bao gồm đầy đủ các ý chính của đoạn 2: có một báo cáo y tế, các chiến thuật (tài sản kỹ thuật số, tài trợ game, sự kiện xã hội ảo), mục tiêu (bình thường hóa hút thuốc), và bối cảnh nguy hiểm (tỷ lệ cao người dùng dưới 13 tuổi).
Giải thích các đáp án sai:
• B: Bài viết không hề đưa ra nhận định rằng sự kiện xã hội ảo là "chiến lược hướng tới tương lai hơn".
• C: Bài viết không nói rằng tài trợ game là "chiến thuật chính", nó chỉ là một trong số các chiến thuật được liệt kê.
• D: Bài viết không nói báo cáo được thực hiện "vì" (prompted by) số lượng người dùng trẻ; thay vào đó, số lượng người dùng trẻ được nêu ra để nhấn mạnh sự nguy hiểm của các chiến thuật.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [1098750]: What behavior did a tobacco corporation from Indonesia showcase in its digital world campaign?
A, The sponsorship of various popular online games.
B, The casual smoking of avatars in a social gathering.
C, The launching of exclusive, branded digital assets.
D, The selling of virtual lighters to underage avatars.
Một tập đoàn thuốc lá từ Indonesia đã thể hiện hành vi nào trong chiến dịch thế giới kỹ thuật số của mình?
A. Việc tài trợ cho các trò chơi trực tuyến phổ biến khác nhau.
B. Việc các nhân vật ảo hút thuốc một cách thản nhiên trong một buổi tụ tập xã hội.
C. Việc tung ra các tài sản kỹ thuật số độc quyền, có thương hiệu.
D. Việc bán bật lửa ảo cho các nhân vật ảo vị thành niên.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: For example, content linked to one of Indonesia's largest cigarette firms portrayed metaverse gatherings where nhân vật ảos casually searched for lighters and smoked together, a tactic engineered to normalize the behavior in a social context. (Ví dụ, nội dung liên quan đến một trong những công ty thuốc lá lớn nhất của Indonesia đã miêu tả các buổi tụ tập trong không gian ảo nơi các nhân vật ảo thản nhiên tìm bật lửa và hút thuốc cùng nhau, một chiến thuật được thiết kế để bình thường hóa hành vi này trong bối cảnh xã hội.)
=> Chiến dịch của công ty Indonesia là tạo ra cảnh các nhân vật ảo "thản nhiên tìm bật lửa và hút thuốc cùng nhau" (casually searched for lighters and smoked together) trong một buổi tụ tập.
Giải thích các đáp án sai:
• A, C: Đây là những chiến thuật chung được đề cập ở câu trước, nhưng không được gắn cụ thể với công ty Indonesia trong ví dụ.
• D: Đoạn văn nói các nhân vật ảo "tìm" bật lửa, không nói đến việc "bán" bật lửa.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Việc tài trợ cho các trò chơi trực tuyến phổ biến khác nhau.
B. Việc các nhân vật ảo hút thuốc một cách thản nhiên trong một buổi tụ tập xã hội.
C. Việc tung ra các tài sản kỹ thuật số độc quyền, có thương hiệu.
D. Việc bán bật lửa ảo cho các nhân vật ảo vị thành niên.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: For example, content linked to one of Indonesia's largest cigarette firms portrayed metaverse gatherings where nhân vật ảos casually searched for lighters and smoked together, a tactic engineered to normalize the behavior in a social context. (Ví dụ, nội dung liên quan đến một trong những công ty thuốc lá lớn nhất của Indonesia đã miêu tả các buổi tụ tập trong không gian ảo nơi các nhân vật ảo thản nhiên tìm bật lửa và hút thuốc cùng nhau, một chiến thuật được thiết kế để bình thường hóa hành vi này trong bối cảnh xã hội.)
=> Chiến dịch của công ty Indonesia là tạo ra cảnh các nhân vật ảo "thản nhiên tìm bật lửa và hút thuốc cùng nhau" (casually searched for lighters and smoked together) trong một buổi tụ tập.
Giải thích các đáp án sai:
• A, C: Đây là những chiến thuật chung được đề cập ở câu trước, nhưng không được gắn cụ thể với công ty Indonesia trong ví dụ.
• D: Đoạn văn nói các nhân vật ảo "tìm" bật lửa, không nói đến việc "bán" bật lửa.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 35 [1098751]: In Dr. Melina Magsumbol's view, what is the tobacco industry promoting to its metaverse audience?
A, The belief in a lack of real-world consequences.
B, The idea of defining oneself without any limits.
C, The message of an alliance with leading tech firms.
D, The importance of fitting into a digital social context.
Theo quan điểm của Tiến sĩ Melina Magsumbol, ngành công nghiệp thuốc lá đang quảng bá điều gì tới khán giả không gian ảo của họ?
A. Niềm tin vào việc thiếu vắng các hậu quả trong thế giới thực.
B. Ý tưởng về việc định hình bản thân mà không có bất kỳ giới hạn nào.
C. Thông điệp về một liên minh với các công ty công nghệ hàng đầu.
D. Tầm quan trọng của việc hòa nhập vào một bối cảnh xã hội kỹ thuật số.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: As Dr. Melina Magsumbol of Vital Strategies articulates, the industry is exploiting this to "subtly sell the idea that you can be anything, anyone you want." (Như Tiến sĩ Melina Magsumbol của Vital Strategies trình bày, ngành công nghiệp này đang lợi dụng điều này để "bán một cách tinh vi ý tưởng rằng bạn có thể là bất cứ thứ gì, bất kỳ ai bạn muốn.")
=> Lời trích dẫn trực tiếp của Dr. Magsumbol nêu rõ thông điệp mà ngành công nghiệp đang quảng bá là "bạn có thể là bất cứ thứ gì, bất kỳ ai bạn muốn". Phương án B, "ý tưởng về việc định hình bản thân mà không có bất kỳ giới hạn nào" (The idea of defining oneself without any limits), là cách diễn giải lại chính xác và sát nghĩa nhất với thông điệp về sự tự do vô hạn trong việc tạo dựng bản sắc này.
Giải thích các đáp án sai:
• A: Mặc dù việc khám phá bản sắc trong không gian ảo có thể "tách rời khỏi các hậu quả sức khỏe trong thế giới thực", đây không phải là ý tưởng được nêu trong lời trích dẫn cụ thể của Dr. Magsumbol.
• C: Việc "liên minh" hay "hội tụ" giữa Big Tech và ngành thuốc lá là một mối lo ngại của các chuyên gia được đề cập ở đầu đoạn văn, chứ không phải là thông điệp mà ngành này quảng bá tới người dùng.
• D: "Hòa nhập vào bối cảnh xã hội" được đề cập ở đoạn 2 liên quan đến việc bình thường hóa hành vi. Quan điểm của Dr. Magsumbol lại tập trung vào sự tự do cá nhân để trở thành bất kỳ ai, một ý tưởng về sự nổi bật cá nhân hơn là "hòa nhập".
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Niềm tin vào việc thiếu vắng các hậu quả trong thế giới thực.
B. Ý tưởng về việc định hình bản thân mà không có bất kỳ giới hạn nào.
C. Thông điệp về một liên minh với các công ty công nghệ hàng đầu.
D. Tầm quan trọng của việc hòa nhập vào một bối cảnh xã hội kỹ thuật số.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: As Dr. Melina Magsumbol of Vital Strategies articulates, the industry is exploiting this to "subtly sell the idea that you can be anything, anyone you want." (Như Tiến sĩ Melina Magsumbol của Vital Strategies trình bày, ngành công nghiệp này đang lợi dụng điều này để "bán một cách tinh vi ý tưởng rằng bạn có thể là bất cứ thứ gì, bất kỳ ai bạn muốn.")
=> Lời trích dẫn trực tiếp của Dr. Magsumbol nêu rõ thông điệp mà ngành công nghiệp đang quảng bá là "bạn có thể là bất cứ thứ gì, bất kỳ ai bạn muốn". Phương án B, "ý tưởng về việc định hình bản thân mà không có bất kỳ giới hạn nào" (The idea of defining oneself without any limits), là cách diễn giải lại chính xác và sát nghĩa nhất với thông điệp về sự tự do vô hạn trong việc tạo dựng bản sắc này.
Giải thích các đáp án sai:
• A: Mặc dù việc khám phá bản sắc trong không gian ảo có thể "tách rời khỏi các hậu quả sức khỏe trong thế giới thực", đây không phải là ý tưởng được nêu trong lời trích dẫn cụ thể của Dr. Magsumbol.
• C: Việc "liên minh" hay "hội tụ" giữa Big Tech và ngành thuốc lá là một mối lo ngại của các chuyên gia được đề cập ở đầu đoạn văn, chứ không phải là thông điệp mà ngành này quảng bá tới người dùng.
• D: "Hòa nhập vào bối cảnh xã hội" được đề cập ở đoạn 2 liên quan đến việc bình thường hóa hành vi. Quan điểm của Dr. Magsumbol lại tập trung vào sự tự do cá nhân để trở thành bất kỳ ai, một ý tưởng về sự nổi bật cá nhân hơn là "hòa nhập".
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 36 [1098752]: The word malleable in paragraph 3 mostly means __________.
A, easily influenced
B, newly established
C, socially constructed
D, culturally ingrained
Từ "malleable" trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.
A. dễ bị ảnh hưởng
B. mới được thiết lập
C. được xây dựng bởi xã hội
D. ăn sâu vào văn hóa
Xét các đáp án:
A. easily influenced /ˈiːzəli ˈɪnfluənst/ (adv+adj): dễ bị ảnh hưởng, dễ bị tác động
B. newly established /ˈnjuːli ɪˈstæblɪʃt/ (adv+adj): mới được thiết lập
C. socially constructed /ˈsəʊʃəli kənˈstrʌktɪd/ (adv+adj): được kiến tạo bởi xã hội
D. culturally ingrained /ˈkʌltʃərəli ɪnˈɡreɪnd/ (adv+adj): ăn sâu vào văn hóa
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
• Đoạn 3: "In the metaverse, where users adopt new personas and social norms are more malleable, the subtle promotion of nicotine use becomes powerfully integrated with themes of aspirational identity and freedom." (Trong không gian ảo, nơi người dùng hóa thân thành những nhân vật mới và các chuẩn mực xã hội dễ uốn nắn hơn, việc quảng bá tinh vi việc sử dụng nicotine trở nên tích hợp mạnh mẽ với các chủ đề về bản sắc đáng khao khát và sự tự do.)
-> Từ “malleable” /ˈmæliəbl/ (adj): dễ uốn nắn, dễ bị ảnh hưởng, dễ bị kiểm soát. Trong ngữ cảnh các chuẩn mực xã hội, nó có nghĩa là các chuẩn mực này không cố định và có thể dễ dàng bị thay đổi hoặc tác động ~ easily influenced.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. dễ bị ảnh hưởng
B. mới được thiết lập
C. được xây dựng bởi xã hội
D. ăn sâu vào văn hóa
Xét các đáp án:
A. easily influenced /ˈiːzəli ˈɪnfluənst/ (adv+adj): dễ bị ảnh hưởng, dễ bị tác động
B. newly established /ˈnjuːli ɪˈstæblɪʃt/ (adv+adj): mới được thiết lập
C. socially constructed /ˈsəʊʃəli kənˈstrʌktɪd/ (adv+adj): được kiến tạo bởi xã hội
D. culturally ingrained /ˈkʌltʃərəli ɪnˈɡreɪnd/ (adv+adj): ăn sâu vào văn hóa
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
• Đoạn 3: "In the metaverse, where users adopt new personas and social norms are more malleable, the subtle promotion of nicotine use becomes powerfully integrated with themes of aspirational identity and freedom." (Trong không gian ảo, nơi người dùng hóa thân thành những nhân vật mới và các chuẩn mực xã hội dễ uốn nắn hơn, việc quảng bá tinh vi việc sử dụng nicotine trở nên tích hợp mạnh mẽ với các chủ đề về bản sắc đáng khao khát và sự tự do.)
-> Từ “malleable” /ˈmæliəbl/ (adj): dễ uốn nắn, dễ bị ảnh hưởng, dễ bị kiểm soát. Trong ngữ cảnh các chuẩn mực xã hội, nó có nghĩa là các chuẩn mực này không cố định và có thể dễ dàng bị thay đổi hoặc tác động ~ easily influenced.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 37 [1098753]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, It is crucial for new regulations to be created before this digital marketing trend becomes too firmly established to be reversed.
B, There is a clear need for regulations to adapt before this new wave of online advertising takes a permanent, unchangeable hold.
C, It is vital that governing rules should be updated before this new digital marketing approach becomes immensely difficult to influence.
D, Even though this new style of digital marketing is too deeply rooted to be managed, adapting regulations is considered a clear necessity.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?
A. Điều cốt yếu là các quy định mới phải được tạo ra trước khi xu hướng tiếp thị kỹ thuật số này trở nên quá vững chắc để có thể đảo ngược.
B. Có một nhu cầu rõ ràng là các quy định phải thích ứng trước khi làn sóng quảng cáo trực tuyến mới này chiếm một vị thế lâu dài, không thể thay đổi.
C. Điều quan trọng là các quy tắc quản lý nên được cập nhật trước khi cách tiếp cận tiếp thị kỹ thuật số mới này trở nên cực kỳ khó gây ảnh hưởng.
D. Mặc dù phong cách tiếp thị kỹ thuật số mới này đã quá ăn sâu để có thể quản lý, việc thích ứng các quy định vẫn được coi là một sự cần thiết rõ ràng.
Xét câu được gạch chân: "The imperative is clear: regulations must adapt before this new wave of digital marketing becomes irrevocably entrenched." (Sự cấp bách là rõ ràng: các quy định phải thích ứng trước khi làn sóng tiếp thị kỹ thuật số mới này trở nên vững chắc đến mức không thể lay chuyển.)
=> Phương án B diễn giải lại chính xác nhất:
• "A clear need" ~ "The imperative is clear".
• "regulations to adapt" ~ "regulations must adapt".
• "takes a permanent, unchangeable hold" ~ "irrevocably entrenched".
Giải thích các đáp án sai:
• A: Sai ở sắc thái của hành động. Câu gốc dùng "adapt" (thích ứng), ngụ ý điều chỉnh cái đang có, trong khi phương án này dùng "new regulations to be created" (các quy định mới phải được tạo ra), ngụ ý làm lại từ đầu.
• C: Sai ở mức độ nghiêm trọng: "immensely difficult to influence" (cực kỳ khó gây ảnh hưởng) # "irrevocably entrenched" (không thể thay đổi).
• D: Sai về logic. Câu gốc mang tính phòng ngừa ("hãy hành động trước khi..."), trong khi phương án này lại nói vấn đề "đã quá ăn sâu", mâu thuẫn với tinh thần cảnh báo của câu gốc.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Điều cốt yếu là các quy định mới phải được tạo ra trước khi xu hướng tiếp thị kỹ thuật số này trở nên quá vững chắc để có thể đảo ngược.
B. Có một nhu cầu rõ ràng là các quy định phải thích ứng trước khi làn sóng quảng cáo trực tuyến mới này chiếm một vị thế lâu dài, không thể thay đổi.
C. Điều quan trọng là các quy tắc quản lý nên được cập nhật trước khi cách tiếp cận tiếp thị kỹ thuật số mới này trở nên cực kỳ khó gây ảnh hưởng.
D. Mặc dù phong cách tiếp thị kỹ thuật số mới này đã quá ăn sâu để có thể quản lý, việc thích ứng các quy định vẫn được coi là một sự cần thiết rõ ràng.
Xét câu được gạch chân: "The imperative is clear: regulations must adapt before this new wave of digital marketing becomes irrevocably entrenched." (Sự cấp bách là rõ ràng: các quy định phải thích ứng trước khi làn sóng tiếp thị kỹ thuật số mới này trở nên vững chắc đến mức không thể lay chuyển.)
=> Phương án B diễn giải lại chính xác nhất:
• "A clear need" ~ "The imperative is clear".
• "regulations to adapt" ~ "regulations must adapt".
• "takes a permanent, unchangeable hold" ~ "irrevocably entrenched".
Giải thích các đáp án sai:
• A: Sai ở sắc thái của hành động. Câu gốc dùng "adapt" (thích ứng), ngụ ý điều chỉnh cái đang có, trong khi phương án này dùng "new regulations to be created" (các quy định mới phải được tạo ra), ngụ ý làm lại từ đầu.
• C: Sai ở mức độ nghiêm trọng: "immensely difficult to influence" (cực kỳ khó gây ảnh hưởng) # "irrevocably entrenched" (không thể thay đổi).
• D: Sai về logic. Câu gốc mang tính phòng ngừa ("hãy hành động trước khi..."), trong khi phương án này lại nói vấn đề "đã quá ăn sâu", mâu thuẫn với tinh thần cảnh báo của câu gốc.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [1098754]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The fluid social conventions of virtual worlds allow nicotine promotion to be seamlessly woven into users' construction of new, idealized identities.
B, Tobacco firms are targeting the metaverse since its younger user base is considered more focused on building aspirational identities than adults.
C, Health officials believe the trend of digital tobacco marketing is now at a critical mass, a point where future regulatory efforts would be ineffective.
D, The inclusion of details like avatars searching for lighters constitutes a particularly sophisticated psychological tactic for normalizing smoking.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Các quy ước xã hội linh hoạt của thế giới ảo cho phép việc quảng bá nicotine được lồng ghép một cách liền mạch vào quá trình người dùng xây dựng những bản sắc mới, được lý tưởng hóa.
B. Các công ty thuốc lá đang nhắm đến không gian ảo vì lượng người dùng trẻ tuổi ở đây được cho là tập trung vào việc xây dựng bản sắc đáng khao khát hơn người lớn.
C. Các quan chức y tế tin rằng xu hướng tiếp thị thuốc lá kỹ thuật số hiện đã đạt đến điểm bùng phát, một điểm mà các nỗ lực quản lý trong tương lai sẽ không hiệu quả.
D. Việc đưa vào các chi tiết như nhân vật ảo tìm bật lửa cấu thành một chiến thuật tâm lý đặc biệt tinh vi để bình thường hóa việc hút thuốc.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: In the metaverse, where users adopt new personas and social norms are more malleable, the subtle promotion of nicotine use becomes powerfully integrated with themes of aspirational identity and freedom. (Trong không gian ảo, nơi người dùng hóa thân thành những nhân vật mới và các chuẩn mực xã hội dễ uốn nắn hơn, việc quảng bá tinh vi việc sử dụng nicotine trở nên tích hợp mạnh mẽ với các chủ đề về bản sắc đáng khao khát và sự tự do.)
=> Đoạn văn nói rằng trong không gian ảo, "chuẩn mực xã hội dễ uốn nắn hơn" (social norms are more malleable) và việc quảng bá nicotine được "tích hợp mạnh mẽ với các chủ đề về bản sắc đáng khao khát" (aspirational identity). Từ đây, ta có thể suy luận một cách hợp lý rằng chính sự linh hoạt của các quy ước xã hội đã tạo điều kiện cho việc lồng ghép quảng cáo vào quá trình xây dựng bản sắc mới của người dùng.
Giải thích các đáp án sai:
• B: Bài viết không so sánh sự tập trung vào bản sắc của người trẻ và người lớn.
• C: Bài viết cảnh báo rằng xu hướng này có thể đạt đến điểm bùng phát (critical mass), ngụ ý rằng nó chưa đến điểm đó và vẫn còn thời gian để hành động, trong khi phương án này lại nói “xu hướng tiếp thị thuốc lá kỹ thuật số hiện đã đạt đến điểm bùng phát”.
• D: Bài viết mô tả đây là một chiến thuật, nhưng không dùng từ ngữ để đánh giá nó "đặc biệt tinh vi" (particularly sophisticated) so với các chiến thuật khác.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Các quy ước xã hội linh hoạt của thế giới ảo cho phép việc quảng bá nicotine được lồng ghép một cách liền mạch vào quá trình người dùng xây dựng những bản sắc mới, được lý tưởng hóa.
B. Các công ty thuốc lá đang nhắm đến không gian ảo vì lượng người dùng trẻ tuổi ở đây được cho là tập trung vào việc xây dựng bản sắc đáng khao khát hơn người lớn.
C. Các quan chức y tế tin rằng xu hướng tiếp thị thuốc lá kỹ thuật số hiện đã đạt đến điểm bùng phát, một điểm mà các nỗ lực quản lý trong tương lai sẽ không hiệu quả.
D. Việc đưa vào các chi tiết như nhân vật ảo tìm bật lửa cấu thành một chiến thuật tâm lý đặc biệt tinh vi để bình thường hóa việc hút thuốc.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: In the metaverse, where users adopt new personas and social norms are more malleable, the subtle promotion of nicotine use becomes powerfully integrated with themes of aspirational identity and freedom. (Trong không gian ảo, nơi người dùng hóa thân thành những nhân vật mới và các chuẩn mực xã hội dễ uốn nắn hơn, việc quảng bá tinh vi việc sử dụng nicotine trở nên tích hợp mạnh mẽ với các chủ đề về bản sắc đáng khao khát và sự tự do.)
=> Đoạn văn nói rằng trong không gian ảo, "chuẩn mực xã hội dễ uốn nắn hơn" (social norms are more malleable) và việc quảng bá nicotine được "tích hợp mạnh mẽ với các chủ đề về bản sắc đáng khao khát" (aspirational identity). Từ đây, ta có thể suy luận một cách hợp lý rằng chính sự linh hoạt của các quy ước xã hội đã tạo điều kiện cho việc lồng ghép quảng cáo vào quá trình xây dựng bản sắc mới của người dùng.
Giải thích các đáp án sai:
• B: Bài viết không so sánh sự tập trung vào bản sắc của người trẻ và người lớn.
• C: Bài viết cảnh báo rằng xu hướng này có thể đạt đến điểm bùng phát (critical mass), ngụ ý rằng nó chưa đến điểm đó và vẫn còn thời gian để hành động, trong khi phương án này lại nói “xu hướng tiếp thị thuốc lá kỹ thuật số hiện đã đạt đến điểm bùng phát”.
• D: Bài viết mô tả đây là một chiến thuật, nhưng không dùng từ ngữ để đánh giá nó "đặc biệt tinh vi" (particularly sophisticated) so với các chiến thuật khác.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 39 [1098755]: Where in the passage does the following sentence best fit?
The adoption of a smoking avatar can thus become a low-stakes form of identity exploration, detached from real-world health consequences.
A, [I]
B, [III]
C, [II]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
The adoption of a smoking nhân vật ảo can thus become a low-stakes form of identity exploration, detached from real-world health consequences. (Việc lựa chọn một nhân vật ảo hút thuốc do đó có thể trở thành một hình thức khám phá bản sắc ít rủi ro, tách rời khỏi các hậu quả sức khỏe trong thế giới thực.)
A. [I]
B. [III]
C. [II]
D. [IV]
Xét vị trí [III]:
...In the metaverse, where users adopt new personas and social norms are more malleable, the subtle promotion of nicotine use becomes powerfully integrated with themes of aspirational identity and freedom. [III] As Dr. Melina Magsumbol of Vital Strategies articulates, the industry is exploiting this to "subtly sell the idea that you can be anything, anyone you want.
(...Trong không gian ảo, nơi người dùng hóa thân thành những nhân vật mới và các chuẩn mực xã hội dễ uốn nắn hơn, việc quảng bá tinh vi việc sử dụng nicotine trở nên tích hợp mạnh mẽ với các chủ đề về bản sắc đáng khao khát và sự tự do. [III] Như Tiến sĩ Melina Magsumbol của Vital Strategies trình bày, ngành công nghiệp này đang lợi dụng điều này để "bán một cách tinh vi ý tưởng rằng bạn có thể là bất cứ thứ gì, bất kỳ ai bạn muốn.)
=> Đoạn văn ngay trước vị trí [III] nói về việc người dùng tạo ra "nhân vật mới" (new personas) và việc quảng cáo thuốc lá được lồng ghép vào "bản sắc đáng khao khát và sự tự do" (aspirational identity and freedom).
=> Câu cần chèn có "thus" (do đó), cho thấy nó là một kết luận hoặc một ví dụ cụ thể hóa cho ý tưởng vừa nêu. Nó giải thích rằng việc chọn "nhân vật ảo hút thuốc" trở thành một cách để "khám phá bản sắc" (identity exploration) với ít rủi ro.
=> Đặt câu cần chèn vào vị trí [III] là hoàn toàn hợp lý. Nó giải thích rõ hơn cơ chế tâm lý mà câu trước vừa đề cập (liên kết hút thuốc với bản sắc), trước khi Dr. Magsumbol đưa ra lời nhận định tổng kết ngay sau đó.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
The adoption of a smoking nhân vật ảo can thus become a low-stakes form of identity exploration, detached from real-world health consequences. (Việc lựa chọn một nhân vật ảo hút thuốc do đó có thể trở thành một hình thức khám phá bản sắc ít rủi ro, tách rời khỏi các hậu quả sức khỏe trong thế giới thực.)
A. [I]
B. [III]
C. [II]
D. [IV]
Xét vị trí [III]:
...In the metaverse, where users adopt new personas and social norms are more malleable, the subtle promotion of nicotine use becomes powerfully integrated with themes of aspirational identity and freedom. [III] As Dr. Melina Magsumbol of Vital Strategies articulates, the industry is exploiting this to "subtly sell the idea that you can be anything, anyone you want.
(...Trong không gian ảo, nơi người dùng hóa thân thành những nhân vật mới và các chuẩn mực xã hội dễ uốn nắn hơn, việc quảng bá tinh vi việc sử dụng nicotine trở nên tích hợp mạnh mẽ với các chủ đề về bản sắc đáng khao khát và sự tự do. [III] Như Tiến sĩ Melina Magsumbol của Vital Strategies trình bày, ngành công nghiệp này đang lợi dụng điều này để "bán một cách tinh vi ý tưởng rằng bạn có thể là bất cứ thứ gì, bất kỳ ai bạn muốn.)
=> Đoạn văn ngay trước vị trí [III] nói về việc người dùng tạo ra "nhân vật mới" (new personas) và việc quảng cáo thuốc lá được lồng ghép vào "bản sắc đáng khao khát và sự tự do" (aspirational identity and freedom).
=> Câu cần chèn có "thus" (do đó), cho thấy nó là một kết luận hoặc một ví dụ cụ thể hóa cho ý tưởng vừa nêu. Nó giải thích rằng việc chọn "nhân vật ảo hút thuốc" trở thành một cách để "khám phá bản sắc" (identity exploration) với ít rủi ro.
=> Đặt câu cần chèn vào vị trí [III] là hoàn toàn hợp lý. Nó giải thích rõ hơn cơ chế tâm lý mà câu trước vừa đề cập (liên kết hút thuốc với bản sắc), trước khi Dr. Magsumbol đưa ra lời nhận định tổng kết ngay sau đó.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 40 [1098756]: Which of the following best summarises the passage?
A, The rise of tobacco promotion in the metaverse highlights an inevitable conflict between technological innovation and public health regulation, posing a complex new challenge for existing legal frameworks on advertising.
B, The infiltration of the metaverse by tobacco firms is a problem of platform design that allows for subtle marketing, suggesting the regulatory challenge is to mandate specific new user safety and verification features.
C, Tobacco companies employ the unregulated metaverse to normalize smoking among youth, which is made harmful by combining digital engagement strategies with addiction marketing, posing an urgent regulatory challenge.
D, The metaverse is providing a novel frontier for tobacco marketing due to its lack of regulation, where young users are more vulnerable because they are less able to distinguish advertising from organic social interaction.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ đoạn văn?
A. Sự gia tăng của quảng cáo thuốc lá trong không gian ảo làm nổi bật một xung đột không thể tránh khỏi giữa đổi mới công nghệ và quy định y tế công cộng, đặt ra một thách thức mới phức tạp cho các khuôn khổ pháp lý hiện có về quảng cáo.
B. Việc các công ty thuốc lá xâm nhập vào không gian ảo là một vấn đề của thiết kế nền tảng cho phép tiếp thị tinh vi, cho thấy thách thức pháp lý là phải yêu cầu các tính năng xác minh và an toàn người dùng mới cụ thể.
C. Các công ty thuốc lá sử dụng không gian ảo không được kiểm soát để bình thường hóa việc hút thuốc trong giới trẻ, điều này trở nên nguy hại bởi sự kết hợp giữa các chiến lược tương tác kỹ thuật số và tiếp thị gây nghiện, đặt ra một thách thức pháp lý cấp bách.
D. Metaverse đang cung cấp một mặt trận mới lạ cho tiếp thị thuốc lá do thiếu quy định, nơi người dùng trẻ dễ bị tổn thương hơn vì họ ít có khả năng phân biệt quảng cáo với tương tác xã hội tự nhiên.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- This scene epitomizes an emergent and disquieting marketing frontier where tobacco and vape companies are infiltrating virtual spaces to target young people, operating with impunity beyond the reach of conventional regulation. (Cảnh tượng này là hình ảnh thu nhỏ của một mặt trận tiếp thị mới nổi và đáng lo ngại, nơi các công ty thuốc lá và vape đang xâm nhập vào các không gian ảo để nhắm đến giới trẻ, hoạt động mà không bị trừng phạt bên ngoài tầm với của các quy định thông thường.)
=> Đoạn này thiết lập vấn đề cốt lõi: metaverse là một không gian "không được kiểm soát" (unregulated), nơi các công ty thuốc lá đang nhắm đến và "bình thường hóa việc hút thuốc trong giới trẻ".
- Experts express profound concern over the convergence of Big Tech's expertise in driving user engagement with the tobacco industry's long history of cultivating addiction. (Các chuyên gia bày tỏ quan ngại sâu sắc về sự hội tụ giữa chuyên môn của Big Tech trong việc thúc đẩy sự tương tác của người dùng với lịch sử lâu dài của ngành công nghiệp thuốc lá trong việc nuôi dưỡng cơn nghiện.)
=> Đoạn này giải thích cơ chế làm cho vấn đề trở nên "nguy hại": đó là sự "kết hợp" giữa chiến lược tương tác của ngành công nghệ và chiến lược tiếp thị gây nghiện của ngành thuốc lá.
- The imperative is clear: regulations must adapt before this new wave of digital marketing becomes irrevocably entrenched. (Sự cấp bách là rõ ràng: các quy định phải thích ứng trước khi làn sóng tiếp thị kỹ thuật số mới này trở nên vững chắc đến mức không thể lay chuyển.)
=> Đoạn này nhấn mạnh tính khẩn cấp của vấn đề, cho thấy nó đặt ra một "thách thức pháp lý cấp bách".
=> Đáp án C là tóm tắt được cả ba yếu tố chính của bài viết: vấn đề (không gian ảo không được kiểm soát, nhắm đến giới trẻ), cơ chế gây hại (kết hợp công nghệ và tiếp thị gây nghiện), và hệ quả (thách thức pháp lý cấp bách).
Giải thích các đáp án sai:
• A: Bài viết tập trung vào hành động có chủ đích của các công ty chứ không phải một "xung đột không thể tránh khỏi".
• B: Việc đề xuất giải pháp về "thiết kế nền tảng" là quá cụ thể và không phải là ý chính của toàn bài.
• D: Bài viết không nói lý do người trẻ dễ bị tổn thương là vì "ít khả năng phân biệt quảng cáo". Thay vào đó, nó nhấn mạnh vào các yếu tố tâm lý như bản sắc và chuẩn mực xã hội linh hoạt.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Sự gia tăng của quảng cáo thuốc lá trong không gian ảo làm nổi bật một xung đột không thể tránh khỏi giữa đổi mới công nghệ và quy định y tế công cộng, đặt ra một thách thức mới phức tạp cho các khuôn khổ pháp lý hiện có về quảng cáo.
B. Việc các công ty thuốc lá xâm nhập vào không gian ảo là một vấn đề của thiết kế nền tảng cho phép tiếp thị tinh vi, cho thấy thách thức pháp lý là phải yêu cầu các tính năng xác minh và an toàn người dùng mới cụ thể.
C. Các công ty thuốc lá sử dụng không gian ảo không được kiểm soát để bình thường hóa việc hút thuốc trong giới trẻ, điều này trở nên nguy hại bởi sự kết hợp giữa các chiến lược tương tác kỹ thuật số và tiếp thị gây nghiện, đặt ra một thách thức pháp lý cấp bách.
D. Metaverse đang cung cấp một mặt trận mới lạ cho tiếp thị thuốc lá do thiếu quy định, nơi người dùng trẻ dễ bị tổn thương hơn vì họ ít có khả năng phân biệt quảng cáo với tương tác xã hội tự nhiên.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- This scene epitomizes an emergent and disquieting marketing frontier where tobacco and vape companies are infiltrating virtual spaces to target young people, operating with impunity beyond the reach of conventional regulation. (Cảnh tượng này là hình ảnh thu nhỏ của một mặt trận tiếp thị mới nổi và đáng lo ngại, nơi các công ty thuốc lá và vape đang xâm nhập vào các không gian ảo để nhắm đến giới trẻ, hoạt động mà không bị trừng phạt bên ngoài tầm với của các quy định thông thường.)
=> Đoạn này thiết lập vấn đề cốt lõi: metaverse là một không gian "không được kiểm soát" (unregulated), nơi các công ty thuốc lá đang nhắm đến và "bình thường hóa việc hút thuốc trong giới trẻ".
- Experts express profound concern over the convergence of Big Tech's expertise in driving user engagement with the tobacco industry's long history of cultivating addiction. (Các chuyên gia bày tỏ quan ngại sâu sắc về sự hội tụ giữa chuyên môn của Big Tech trong việc thúc đẩy sự tương tác của người dùng với lịch sử lâu dài của ngành công nghiệp thuốc lá trong việc nuôi dưỡng cơn nghiện.)
=> Đoạn này giải thích cơ chế làm cho vấn đề trở nên "nguy hại": đó là sự "kết hợp" giữa chiến lược tương tác của ngành công nghệ và chiến lược tiếp thị gây nghiện của ngành thuốc lá.
- The imperative is clear: regulations must adapt before this new wave of digital marketing becomes irrevocably entrenched. (Sự cấp bách là rõ ràng: các quy định phải thích ứng trước khi làn sóng tiếp thị kỹ thuật số mới này trở nên vững chắc đến mức không thể lay chuyển.)
=> Đoạn này nhấn mạnh tính khẩn cấp của vấn đề, cho thấy nó đặt ra một "thách thức pháp lý cấp bách".
=> Đáp án C là tóm tắt được cả ba yếu tố chính của bài viết: vấn đề (không gian ảo không được kiểm soát, nhắm đến giới trẻ), cơ chế gây hại (kết hợp công nghệ và tiếp thị gây nghiện), và hệ quả (thách thức pháp lý cấp bách).
Giải thích các đáp án sai:
• A: Bài viết tập trung vào hành động có chủ đích của các công ty chứ không phải một "xung đột không thể tránh khỏi".
• B: Việc đề xuất giải pháp về "thiết kế nền tảng" là quá cụ thể và không phải là ý chính của toàn bài.
• D: Bài viết không nói lý do người trẻ dễ bị tổn thương là vì "ít khả năng phân biệt quảng cáo". Thay vào đó, nó nhấn mạnh vào các yếu tố tâm lý như bản sắc và chuẩn mực xã hội linh hoạt.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C