Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
Seldom has the need to protect our planet's delicate ecosystems been more urgent or more widely acknowledged. At this critical juncture, governments and corporations face a watershed moment: they can either cling to outdated, profit-driven models, make superficial gestures of environmentalism, or (1) __________. The path chosen now will irrevocably shape the world for generations to come.
The obstacles to meaningful conservation stem not only from the scarcity of financial resources and advanced technology but also (2) __________. Ambitious targets are often set at international conferences, with vast sums allocated to various projects. (3) __________. The ancestral knowledge and daily stewardship of indigenous communities are invaluable assets, yet they are too often sidelined in policymaking.
Looking ahead, the path toward meaningful conservation must be paved with more than just good intentions and legislative ink. Robust international policies can certainly regulate industries and protect vast ecosystems, (4) __________. This cultivation of a shared environmental ethic is what animates policy, transforming it from a distant concept into a collective human endeavor. (5) __________.
(Adapted from ScienceDirect)
Câu 1 [1098793]:
A, a fundamental commitment to embracing the redesign of our economic relationship with nature
B, redesigning our economic relationship with nature is a fundamental commitment to be embraced
C, of committing to a fundamental embrace of our economic relationship with nature's redesign
D, embrace a fundamental commitment to redesigning our economic relationship with nature
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “or” thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “or” là các động từ nguyên thể “cling, make” => phía sau “or” cũng phải là động từ nguyên thể => loại A, B, C.
Tạm dịch: At this critical juncture, governments and corporations face a watershed moment: they can either cling to outdated, profit-driven models, make superficial gestures of environmentalism, or (1) _________. (Ở thời khắc mang tính bước ngoặt này, các chính phủ và tập đoàn đang đối diện với một ngã rẽ lịch sử: họ có thể tiếp tục bám víu vào những mô hình lỗi thời chạy theo lợi nhuận, thực hiện những cử chỉ bề ngoài mang danh nghĩa bảo vệ môi trường, hoặc chấp nhận một cam kết quan trọng trong việc tái thiết mối quan hệ kinh tế giữa con người và tự nhiên).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có: Khi có “or” thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “or” là các động từ nguyên thể “cling, make” => phía sau “or” cũng phải là động từ nguyên thể => loại A, B, C.
Tạm dịch: At this critical juncture, governments and corporations face a watershed moment: they can either cling to outdated, profit-driven models, make superficial gestures of environmentalism, or (1) _________. (Ở thời khắc mang tính bước ngoặt này, các chính phủ và tập đoàn đang đối diện với một ngã rẽ lịch sử: họ có thể tiếp tục bám víu vào những mô hình lỗi thời chạy theo lợi nhuận, thực hiện những cử chỉ bề ngoài mang danh nghĩa bảo vệ môi trường, hoặc chấp nhận một cam kết quan trọng trong việc tái thiết mối quan hệ kinh tế giữa con người và tự nhiên).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 2 [1098794]:
A, within political and corporate spheres is a deep-seated resistance to change
B, from the deep-seated resistance to change within political and corporate spheres
C, on account of the deep-seated changing resistance within political and corporate spheres
D, the political and corporate spheres, from which resist changes in a deep-seated way
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “not only…but also” thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy sau “not only” là cấu trúc “from + N” => phía sau “but also” cũng phải là cấu trúc “from + N” => loại A, C, D.
Tạm dịch: The obstacles to meaningful conservation stem not only from the scarcity of financial resources and advanced technology but also (2) ________. (Những trở ngại đối với công cuộc bảo tồn ý nghĩa không chỉ bắt nguồn từ sự khan hiếm về nguồn lực tài chính và công nghệ tiên tiến, mà còn từ sự kháng cự cố hữu đối với thay đổi trong các lĩnh vực chính trị và doanh nghiệp).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có: Khi có “not only…but also” thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy sau “not only” là cấu trúc “from + N” => phía sau “but also” cũng phải là cấu trúc “from + N” => loại A, C, D.
Tạm dịch: The obstacles to meaningful conservation stem not only from the scarcity of financial resources and advanced technology but also (2) ________. (Những trở ngại đối với công cuộc bảo tồn ý nghĩa không chỉ bắt nguồn từ sự khan hiếm về nguồn lực tài chính và công nghệ tiên tiến, mà còn từ sự kháng cự cố hữu đối với thay đổi trong các lĩnh vực chính trị và doanh nghiệp).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 3 [1098795]:
A, Genuine local support, nevertheless, frequently proves these top-down efforts ineffective
B, Without genuine local support, these top-down efforts' ineffectiveness is frequently proven
C, Frequently, efforts to prove these top-down are ineffective, supported with local genuineness
D, However, these top-down efforts frequently prove ineffective without genuine local support
Kiến thức về nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Tuy nhiên, sự ủng hộ thực sự từ địa phương thường chứng minh rằng những nỗ lực từ trên xuống này không hiệu quả.
B. Nếu thiếu sự ủng hộ thực sự từ địa phương, sự không hiệu quả của những nỗ lực từ trên xuống này thường được chứng minh.
C. Thường thì, những nỗ lực nhằm chứng minh các biện pháp từ trên xuống này là không hiệu quả, được hậu thuẫn bằng sự chân thành từ địa phương.
D. Tuy nhiên, những nỗ lực từ trên xuống này thường có vẻ không hiệu quả nếu thiếu sự ủng hộ thực sự từ địa phương.
Tạm dịch: Ambitious targets are often set at international conferences, with vast sums allocated to various projects. (3) ________. (Các mục tiêu đầy tham vọng thường được đề ra tại những hội nghị quốc tế, kèm theo những khoản kinh phí khổng lồ dành cho nhiều dự án khác nhau. Tuy nhiên, những nỗ lực từ trên xuống này thường tỏ ra không hiệu quả nếu thiếu sự ủng hộ thực sự từ địa phương).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Tuy nhiên, sự ủng hộ thực sự từ địa phương thường chứng minh rằng những nỗ lực từ trên xuống này không hiệu quả.
B. Nếu thiếu sự ủng hộ thực sự từ địa phương, sự không hiệu quả của những nỗ lực từ trên xuống này thường được chứng minh.
C. Thường thì, những nỗ lực nhằm chứng minh các biện pháp từ trên xuống này là không hiệu quả, được hậu thuẫn bằng sự chân thành từ địa phương.
D. Tuy nhiên, những nỗ lực từ trên xuống này thường có vẻ không hiệu quả nếu thiếu sự ủng hộ thực sự từ địa phương.
Tạm dịch: Ambitious targets are often set at international conferences, with vast sums allocated to various projects. (3) ________. (Các mục tiêu đầy tham vọng thường được đề ra tại những hội nghị quốc tế, kèm theo những khoản kinh phí khổng lồ dành cho nhiều dự án khác nhau. Tuy nhiên, những nỗ lực từ trên xuống này thường tỏ ra không hiệu quả nếu thiếu sự ủng hộ thực sự từ địa phương).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [1098796]:
A, or their sterility and ineffectiveness remain corresponded without a public consciousness shift
B, so a corresponding shift in the public consciousness is not without being sterile and ineffective
C, yet they remain sterile and ineffective without a corresponding shift in the public consciousness
D, if the corresponding shift which is publicly conscious, does not remain sterile and ineffective
Kiến thức về nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. hoặc sự vô ích và kém hiệu quả của chúng vẫn còn tương ứng nếu không có sự chuyển biến trong ý thức công chúng.
B. vì vậy một sự chuyển biến tương ứng trong ý thức công chúng cũng không tránh khỏi việc trở nên vô ích và kém hiệu quả.
C. tuy nhiên chúng vẫn vô ích và kém hiệu quả nếu không có một sự chuyển biến tương ứng trong ý thức công chúng.
D. nếu sự chuyển biến tương ứng, vốn có ý thức công chúng, không duy trì sự vô ích và kém hiệu quả.
Tạm dịch: Robust international policies can certainly regulate industries and protect vast ecosystems, (4) ________. (Các chính sách quốc tế mạnh mẽ chắc chắn có thể điều chỉnh hoạt động của các ngành công nghiệp và bảo vệ những hệ sinh thái rộng lớn, tuy nhiên chúng vẫn vô ích và kém hiệu quả nếu không có một sự chuyển biến tương ứng trong ý thức công chúng).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. hoặc sự vô ích và kém hiệu quả của chúng vẫn còn tương ứng nếu không có sự chuyển biến trong ý thức công chúng.
B. vì vậy một sự chuyển biến tương ứng trong ý thức công chúng cũng không tránh khỏi việc trở nên vô ích và kém hiệu quả.
C. tuy nhiên chúng vẫn vô ích và kém hiệu quả nếu không có một sự chuyển biến tương ứng trong ý thức công chúng.
D. nếu sự chuyển biến tương ứng, vốn có ý thức công chúng, không duy trì sự vô ích và kém hiệu quả.
Tạm dịch: Robust international policies can certainly regulate industries and protect vast ecosystems, (4) ________. (Các chính sách quốc tế mạnh mẽ chắc chắn có thể điều chỉnh hoạt động của các ngành công nghiệp và bảo vệ những hệ sinh thái rộng lớn, tuy nhiên chúng vẫn vô ích và kém hiệu quả nếu không có một sự chuyển biến tương ứng trong ý thức công chúng).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 5 [1098797]:
A, Within this collective shifting, the truest hope for our planet's future resides in the mindset
B, It is within this collective shift in mindset that the truest hope for our planet's future resides
C, For our planet's future, the truest hope's residence is within this collective mindset's shifting
D, The truest hope for our planet's future resides in the collective mindset, within this shift
Kiến thức về nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Within this collective shifting, the truest hope for our planet's future resides in the mindset => Sai ngữ pháp (“shifting” là tính từ, không thể đứng ở vị trí như kia).
B. It is within this collective shift in mindset that the truest hope for our planet's future resides: Chính trong sự chuyển biến tập thể về tư duy này mà hy vọng chân thật nhất cho tương lai hành tinh của chúng ta hiện diện.
C. For our planet's future, the truest hope's residence is within this collective mindset's shifting => Sai ngữ pháp (“shifting” là tính từ, không thể đứng ở vị trí như kia).
D. The truest hope for our planet's future resides in the collective mindset, within this shift: Hy vọng chân thật nhất cho tương lai hành tinh của chúng ta nằm trong tư duy tập thể, trong sự chuyển biến này.
Tạm dịch: This cultivation of a shared environmental ethic is what animates policy, transforming it from a distant concept into a collective human endeavor. (5) _______. (Chính việc phát triển đạo đức chung về môi trường mới thổi sức sống vào các chính sách, biến chúng từ những khái niệm xa vời thành nỗ lực chung của toàn nhân loại. Chính trong sự chuyển biến tập thể về tư duy này mà hy vọng chân thật nhất cho tương lai hành tinh của chúng ta hiện diện).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Within this collective shifting, the truest hope for our planet's future resides in the mindset => Sai ngữ pháp (“shifting” là tính từ, không thể đứng ở vị trí như kia).
B. It is within this collective shift in mindset that the truest hope for our planet's future resides: Chính trong sự chuyển biến tập thể về tư duy này mà hy vọng chân thật nhất cho tương lai hành tinh của chúng ta hiện diện.
C. For our planet's future, the truest hope's residence is within this collective mindset's shifting => Sai ngữ pháp (“shifting” là tính từ, không thể đứng ở vị trí như kia).
D. The truest hope for our planet's future resides in the collective mindset, within this shift: Hy vọng chân thật nhất cho tương lai hành tinh của chúng ta nằm trong tư duy tập thể, trong sự chuyển biến này.
Tạm dịch: This cultivation of a shared environmental ethic is what animates policy, transforming it from a distant concept into a collective human endeavor. (5) _______. (Chính việc phát triển đạo đức chung về môi trường mới thổi sức sống vào các chính sách, biến chúng từ những khái niệm xa vời thành nỗ lực chung của toàn nhân loại. Chính trong sự chuyển biến tập thể về tư duy này mà hy vọng chân thật nhất cho tương lai hành tinh của chúng ta hiện diện).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 6 to 13.
Primary education systems across the West are in a state of profound disagreement over the teaching of reading. For decades, the prevailing doctrine on how to teach children to read was dominated by a "balanced literacy" approach. That consensus is now imploding. A growing body of evidence, drawn from cognitive neuroscience, indicates these popular methods are fundamentally flawed and failing a substantial portion of students. The fallout is forcing a non-optional, systemic overhaul of curricula and challenging long-held beliefs about learning.
The repudiated methods, often grouped under names like "whole language," operated on a mistaken assumption that learning to read is a natural process, similar to learning to speak. Children were actively encouraged to use contextual cues, sentence structure, or accompanying pictures to guess at unfamiliar words. This practice, critics contend, diverted attention from the text itself. It inadvertently trained students to scan and predict rather than to meticulously decode the phonemes on the page, leaving many without the tools to read proficiently.
In response, a movement known as the "Science of Reading" has gained immense political and academic traction. This is not an invention but a compendium of established research. It posits that reading is a complex, acquired skill that must be explicitly taught. The methodology emphasizes systematic phonics—the direct, sequential instruction of sound-letter correspondence. Proponents argue this is the only reliable way to build the neurological pathways required for fluent, automatic word recognition, particularly for students who struggle.
Adopting these new standards is proving neither smooth nor universally celebrated. School districts are spending millions to procure new, phonics-aligned materials. Veteran educators, long trained in balanced literacy, are now required to undergo intensive retraining, with some lamenting the new model as rigid and joyless. They fear its mechanical focus on decoding will stifle a student's genuine desire to read for pleasure. It is a deeply contentious and costly transition, representing a fundamental battle over the very philosophy of how children learn.
(Adapted from Education Next)
Câu 6 [1098798]: The word imploding in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, expanding
B, shifting
C, emerging
D, strengthening
Từ "imploding" trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với _______.
A. expanding - expand /ɪkˈspænd/ (v): mở rộng
B. shifting - shift /ʃɪft/ (v): thay đổi
C. emerging - emerge /ɪˈmɜːdʒ/ (v): nổi lên, xuất hiện, hiện ra
D. strengthening - strengthen /ˈstreŋ.θən/ (v): củng cố, làm mạnh thêm, làm vững chắc
Căn cứ vào thông tin: Primary education systems across the West are in a state of profound disagreement over the teaching of reading. For decades, the prevailing doctrine on how to teach children to read was dominated by a "balanced literacy" approach. That consensus is now imploding. (Hệ thống giáo dục tiểu học trên khắp các nước phương Tây đang trong tình trạng bất đồng sâu sắc về phương pháp dạy đọc. Trong nhiều thập kỷ, học thuyết chi phối cách dạy trẻ đọc là phương pháp “đọc–viết cân bằng”. Tuy nhiên, sự đồng thuận đó hiện đang sụp đổ).
=> imploding >< strengthening
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. expanding - expand /ɪkˈspænd/ (v): mở rộng
B. shifting - shift /ʃɪft/ (v): thay đổi
C. emerging - emerge /ɪˈmɜːdʒ/ (v): nổi lên, xuất hiện, hiện ra
D. strengthening - strengthen /ˈstreŋ.θən/ (v): củng cố, làm mạnh thêm, làm vững chắc
Căn cứ vào thông tin: Primary education systems across the West are in a state of profound disagreement over the teaching of reading. For decades, the prevailing doctrine on how to teach children to read was dominated by a "balanced literacy" approach. That consensus is now imploding. (Hệ thống giáo dục tiểu học trên khắp các nước phương Tây đang trong tình trạng bất đồng sâu sắc về phương pháp dạy đọc. Trong nhiều thập kỷ, học thuyết chi phối cách dạy trẻ đọc là phương pháp “đọc–viết cân bằng”. Tuy nhiên, sự đồng thuận đó hiện đang sụp đổ).
=> imploding >< strengthening
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 7 [1098799]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, The method unintentionally conditioned students to skim and guess, rather than to precisely analyze the phonemes on the page, depriving many of proficient reading skills.
B, Students were inadvertently taught to scan and anticipate, as opposed to meticulously decoding the phonemes, which left many lacking the tools needed to read quickly.
C, Leaving many without proficient reading skills, the method accidentally trained students to scan and predict, rather than to meticulously grasp the meaning of the words.
D, The unintentional outcome was that students learned to read for gist instead of carefully decoding phonemes, which ultimately deprived many of proficient reading tools.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: It inadvertently trained students to scan and predict rather than to meticulously decode the phonemes on the page, leaving many without the tools to read proficiently. (Nó vô tình hình thành thói quen nhìn lướt và đoán từ thay vì phân tích cẩn thận từng âm vị, khiến nhiều học sinh không có công cụ để đọc thành thạo).
A. Phương pháp này vô tình huấn luyện học sinh thói quen nhìn lướt và đoán từ, thay vì phân tích cẩn thận các âm vị, khiến nhiều em không có kỹ năng đọc thành thạo => Diễn đạt sát nghĩa:
- unintentionally conditioned students to skim and guess ~ inadvertently trained students to scan and predict
- rather than to precisely analyze the phonemes on the page ~ rather than to meticulously decode the phonemes on the page
- depriving many of proficient reading skills ~ leaving many without the tools to read proficiently
B. Học sinh vô tình được dạy thói quen nhìn lướt và dự đoán, trái với việc phân tích cẩn thận các âm vị, điều này khiến nhiều em thiếu công cụ cần thiết để đọc nhanh => Sai (“read quickly” không được đề cập).
C. Khiến nhiều em không có kỹ năng đọc thành thạo, phương pháp này vô tình huấn luyện học sinh thói quen nhìn lướt và đoán từ, thay vì nắm vững cẩn thận ý nghĩa của từ => Sai (the meaning of the words # the phonemes).
D. Hệ quả vô tình là học sinh học cách đọc lướt lấy ý chính thay vì phân tích cẩn thận các âm vị, điều này cuối cùng khiến nhiều em thiếu các công cụ cần thiết để đọc thành thạo => Sai (“read for gist” không được đề cập).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: It inadvertently trained students to scan and predict rather than to meticulously decode the phonemes on the page, leaving many without the tools to read proficiently. (Nó vô tình hình thành thói quen nhìn lướt và đoán từ thay vì phân tích cẩn thận từng âm vị, khiến nhiều học sinh không có công cụ để đọc thành thạo).
A. Phương pháp này vô tình huấn luyện học sinh thói quen nhìn lướt và đoán từ, thay vì phân tích cẩn thận các âm vị, khiến nhiều em không có kỹ năng đọc thành thạo => Diễn đạt sát nghĩa:
- unintentionally conditioned students to skim and guess ~ inadvertently trained students to scan and predict
- rather than to precisely analyze the phonemes on the page ~ rather than to meticulously decode the phonemes on the page
- depriving many of proficient reading skills ~ leaving many without the tools to read proficiently
B. Học sinh vô tình được dạy thói quen nhìn lướt và dự đoán, trái với việc phân tích cẩn thận các âm vị, điều này khiến nhiều em thiếu công cụ cần thiết để đọc nhanh => Sai (“read quickly” không được đề cập).
C. Khiến nhiều em không có kỹ năng đọc thành thạo, phương pháp này vô tình huấn luyện học sinh thói quen nhìn lướt và đoán từ, thay vì nắm vững cẩn thận ý nghĩa của từ => Sai (the meaning of the words # the phonemes).
D. Hệ quả vô tình là học sinh học cách đọc lướt lấy ý chính thay vì phân tích cẩn thận các âm vị, điều này cuối cùng khiến nhiều em thiếu các công cụ cần thiết để đọc thành thạo => Sai (“read for gist” không được đề cập).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 8 [1098800]: According to the passage, which of the following was NOT encouraged as a tool for guessing unfamiliar words in the 'whole language' approach?
A, Contextual cues
B, Sentence structure
C, Accompanying pictures
D, Word memorization
Theo đoạn văn, điều nào sau đây không được khuyến khích như một công cụ để đoán các từ chưa quen trong phương pháp “ngôn ngữ toàn vẹn”?
A. Bối cảnh
B. Cấu trúc câu
C. Hình ảnh đi kèm
D. Ghi nhớ từ vựng
Căn cứ vào thông tin: Children were actively encouraged to use contextual cues, sentence structure, or accompanying pictures to guess at unfamiliar words. (Học sinh được khuyến khích tận dụng bối cảnh, cấu trúc câu hoặc hình ảnh đi kèm để đoán những từ chưa quen).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Bối cảnh
B. Cấu trúc câu
C. Hình ảnh đi kèm
D. Ghi nhớ từ vựng
Căn cứ vào thông tin: Children were actively encouraged to use contextual cues, sentence structure, or accompanying pictures to guess at unfamiliar words. (Học sinh được khuyến khích tận dụng bối cảnh, cấu trúc câu hoặc hình ảnh đi kèm để đoán những từ chưa quen).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 9 [1098801]: The word It in paragraph 3 refers to __________.
A, An invention
B, Established research
C, A movement
D, Reading
Từ "It" trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. An invention: Một phát minh
B. Established research: Nghiên cứu đã được công nhận
C. A movement: Một phong trào
D. Reading: Việc đọc
Căn cứ vào thông tin: In response, a movement known as the "Science of Reading" has gained immense political and academic traction. This is not an invention but a compendium of established research. It posits that reading is a complex, acquired skill that must be explicitly taught. (Đáp lại, một phong trào được biết đến với tên gọi “Khoa học về Đọc” đã thu hút sự chú ý mạnh mẽ cả về mặt chính trị lẫn học thuật. Đây không phải là một phát minh mới mà là một tập hợp các nghiên cứu đã được chứng thực. Phong trào này khẳng định rằng đọc là một kỹ năng phức tạp, phải được học một cách rõ ràng).
=> It ~ A movement
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. An invention: Một phát minh
B. Established research: Nghiên cứu đã được công nhận
C. A movement: Một phong trào
D. Reading: Việc đọc
Căn cứ vào thông tin: In response, a movement known as the "Science of Reading" has gained immense political and academic traction. This is not an invention but a compendium of established research. It posits that reading is a complex, acquired skill that must be explicitly taught. (Đáp lại, một phong trào được biết đến với tên gọi “Khoa học về Đọc” đã thu hút sự chú ý mạnh mẽ cả về mặt chính trị lẫn học thuật. Đây không phải là một phát minh mới mà là một tập hợp các nghiên cứu đã được chứng thực. Phong trào này khẳng định rằng đọc là một kỹ năng phức tạp, phải được học một cách rõ ràng).
=> It ~ A movement
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 10 [1098802]: The word contentious in paragraph 4 is closest in meaning to __________.
A, controversial
B, expensive
C, unnecessary
D, complicated
Từ "contentious" trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với _______.
A. controversial /ˌkɒn.trəˈvɜː.ʃəl/ (adj): gây tranh cãi, gây bàn cãi
B. expensive /ɪkˈspen.sɪv/ (adj): đắt, tốn kém
C. unnecessary /ʌnˈnes.ə.ser.i/ (adj): không cần thiết, thừa thãi
D. complicated /ˈkɒm.plɪ.keɪ.tɪd/ (adj): phức tạp, rắc rối
Căn cứ vào thông tin: It is a deeply contentious and costly transition, representing a fundamental battle over the very philosophy of how children learn. (Đây là một quá trình chuyển đổi đầy tranh cãi và tốn kém, đại diện cho một cuộc chiến căn bản về triết lý cốt lõi trong cách trẻ em học).
=> contentious ~ controversial
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. controversial /ˌkɒn.trəˈvɜː.ʃəl/ (adj): gây tranh cãi, gây bàn cãi
B. expensive /ɪkˈspen.sɪv/ (adj): đắt, tốn kém
C. unnecessary /ʌnˈnes.ə.ser.i/ (adj): không cần thiết, thừa thãi
D. complicated /ˈkɒm.plɪ.keɪ.tɪd/ (adj): phức tạp, rắc rối
Căn cứ vào thông tin: It is a deeply contentious and costly transition, representing a fundamental battle over the very philosophy of how children learn. (Đây là một quá trình chuyển đổi đầy tranh cãi và tốn kém, đại diện cho một cuộc chiến căn bản về triết lý cốt lõi trong cách trẻ em học).
=> contentious ~ controversial
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 11 [1098803]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The "Science of Reading" movement is based on the concept that acquiring literacy is an innate ability, much like acquiring speech.
B, The widespread financial spending by school districts on new materials is a direct consequence of recent cognitive neuroscience findings.
C, The resistance from some long-serving educators stems from the lack of sufficient cognitive evidence supporting the new reading model.
D, Some seasoned teachers are concerned that the new curriculum's focus on structured rules will diminish a child's intrinsic desire to read
Điều nào sau đây là đúng theo nội dung đoạn văn?
A. Phong trào “Khoa học về Đọc” dựa trên quan niệm rằng việc học đọc là một khả năng bẩm sinh, giống như việc học nói.
B. Việc các trường học chi tiêu nhiều cho tài liệu mới là hệ quả trực tiếp của những phát hiện gần đây trong khoa học thần kinh nhận thức.
C. Sự phản kháng từ một số giáo viên lâu năm bắt nguồn từ việc thiếu bằng chứng về mặt nhận thức để chứng minh cho mô hình đọc mới.
D. Một số giáo viên kỳ cựu lo ngại rằng sự tập trung của chương trình học mới vào các quy tắc có cấu trúc sẽ làm giảm ham muốn tự nhiên của trẻ khi đọc.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, B, C không được đề cập.
- Veteran educators, long trained in balanced literacy, are now required to undergo intensive retraining, with some lamenting the new model as rigid and joyless. They fear its mechanical focus on decoding will stifle a student's genuine desire to read for pleasure. (Những giáo viên kỳ cựu, vốn đã được đào tạo lâu năm theo phương pháp đọc–viết cân bằng, giờ đây phải trải qua quá trình đào tạo lại chuyên sâu, với một số người than phiền rằng mô hình mới quá cứng nhắc và thiếu vui nhộn. Họ lo ngại rằng sự tập trung cơ học vào việc phân tích sẽ kìm hãm ham muốn thực sự của học sinh khi đọc để giải trí).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Phong trào “Khoa học về Đọc” dựa trên quan niệm rằng việc học đọc là một khả năng bẩm sinh, giống như việc học nói.
B. Việc các trường học chi tiêu nhiều cho tài liệu mới là hệ quả trực tiếp của những phát hiện gần đây trong khoa học thần kinh nhận thức.
C. Sự phản kháng từ một số giáo viên lâu năm bắt nguồn từ việc thiếu bằng chứng về mặt nhận thức để chứng minh cho mô hình đọc mới.
D. Một số giáo viên kỳ cựu lo ngại rằng sự tập trung của chương trình học mới vào các quy tắc có cấu trúc sẽ làm giảm ham muốn tự nhiên của trẻ khi đọc.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, B, C không được đề cập.
- Veteran educators, long trained in balanced literacy, are now required to undergo intensive retraining, with some lamenting the new model as rigid and joyless. They fear its mechanical focus on decoding will stifle a student's genuine desire to read for pleasure. (Những giáo viên kỳ cựu, vốn đã được đào tạo lâu năm theo phương pháp đọc–viết cân bằng, giờ đây phải trải qua quá trình đào tạo lại chuyên sâu, với một số người than phiền rằng mô hình mới quá cứng nhắc và thiếu vui nhộn. Họ lo ngại rằng sự tập trung cơ học vào việc phân tích sẽ kìm hãm ham muốn thực sự của học sinh khi đọc để giải trí).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1098804]: Which paragraph mentions that an old method taught students to look away from the text for clues?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn nào nhắc đến việc một phương pháp cũ dạy học sinh tìm gợi ý bên ngoài văn bản?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: The repudiated methods, often grouped under names like "whole language," operated on a mistaken assumption that learning to read is a natural process, similar to learning to speak. Children were actively encouraged to use contextual cues, sentence structure, or accompanying pictures to guess at unfamiliar words. (Những phương pháp bị bác bỏ, thường được gọi là “ngôn ngữ toàn vẹn”, dựa trên giả định sai lầm rằng việc học đọc diễn ra một cách tự nhiên, giống như học nói. Học sinh được khuyến khích tận dụng bối cảnh, cấu trúc câu hoặc hình ảnh đi kèm để đoán những từ chưa quen).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: The repudiated methods, often grouped under names like "whole language," operated on a mistaken assumption that learning to read is a natural process, similar to learning to speak. Children were actively encouraged to use contextual cues, sentence structure, or accompanying pictures to guess at unfamiliar words. (Những phương pháp bị bác bỏ, thường được gọi là “ngôn ngữ toàn vẹn”, dựa trên giả định sai lầm rằng việc học đọc diễn ra một cách tự nhiên, giống như học nói. Học sinh được khuyến khích tận dụng bối cảnh, cấu trúc câu hoặc hình ảnh đi kèm để đoán những từ chưa quen).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 13 [1098805]: Which paragraph mentions the financial resources needed to adopt the new teaching model?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn nào đề cập đến nguồn lực tài chính cần thiết để áp dụng mô hình giảng dạy mới?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: School districts are spending millions to procure new, phonics-aligned materials. (Các trường học đang chi hàng triệu đô la để mua các tài liệu mới phù hợp với ngữ âm học).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: School districts are spending millions to procure new, phonics-aligned materials. (Các trường học đang chi hàng triệu đô la để mua các tài liệu mới phù hợp với ngữ âm học).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 14 to 23.
lining Fossil fuel company net zero plans ‘largely meaningless,’ report says

Amid a growing wave of corporate climate commitments, a new report delivers a stark assessment: the recent surge in "net-zero" targets from fossil fuel companies is largely performative and lacks the requisite substance for genuine climate action. [I] The analysis, conducted by Net Zero Tracker, a research consortium including the University of Oxford, found that while the number of major firms with such pledges has risen sharply, their plans are undermined by critical deficiencies that render them "largely meaningless."
The report's primary criticism targets the pervasive failure to address Scope 3 emissions. For fossil fuel companies, this is by far the most crucial category, as it encompasses the emissions generated from the end-use combustion of their products. This single source can account for up to 90% of a company's total carbon footprint. [II] The assessment determined that the vast majority of corporate net-zero plans either completely disregard these emissions, lack transparency in their accounting, or fail to present any credible reduction strategy, thereby negating their core environmental accountability.
Beyond the glaring omission of Scope 3, the report identifies other significant shortcomings. [III] Researchers noted a widespread absence of clear, short-term reduction targets, which are essential for ensuring accountability and preventing procrastination. Furthermore, the analysis highlights a profound contradiction: not a single one of the 112 companies reviewed had made any substantive commitment to phasing out or even reducing their primary business of fossil fuel extraction. Such practices fall far short of the stringent guidelines issued by the United Nations to prevent corporate greenwashing.
The credibility gap between rhetoric and reality extends beyond the corporate world. The report's findings arrive in a context where over 4,000 entities globally, including countries and cities, have made similar net-zero commitments. [IV] A separate study recently published in the journal Science, however, found that roughly 90% of national net-zero targets are also deemed unachievable due to inadequate planning. While some industry experts contend that credible transition plans take time to develop, the profound disconnect between public pledges and the concrete actions required for genuine decarbonization casts serious doubt on the current state of global climate commitments.
Câu 14 [1098806]: According to paragraph 1, the conclusion that numerous corporate climate promises lack significance stems from __________.
A, the recent sharp increase in the number of firms with "net-zero" pledges
B, the participation of fossil fuel companies in a growing wave of climate commitments
C, a specific finding from the University of Oxford about meaningless corporate pledges
D, the absence of credible and detailed plans to support the stated commitments
Theo đoạn 1, kết luận rằng nhiều lời hứa về khí hậu của các doanh nghiệp thiếu ý nghĩa xuất phát từ _______.
A. sự gia tăng mạnh mẽ gần đây về số lượng các công ty có cam kết "phát thải ròng bằng không"
B. sự tham gia của các công ty nhiên liệu hóa thạch vào một làn sóng cam kết về khí hậu ngày càng tăng
C. một phát hiện cụ thể từ Đại học Oxford về các cam kết vô nghĩa của doanh nghiệp
D. sự thiếu đi các kế hoạch đáng tin cậy và chi tiết để hỗ trợ cho các cam kết đã nêu
Amid a growing wave of corporate climate commitments, a new report delivers a stark assessment: the recent surge in "net-zero" targets from fossil fuel companies is largely performative and lacks the requisite substance for genuine climate action. The analysis, conducted by Net Zero Tracker, a research consortium including the University of Oxford, found that while the number of major firms with such pledges has risen sharply, their plans are undermined by critical deficiencies that render them "largely meaningless."
(Giữa một làn sóng ngày càng tăng các cam kết về khí hậu của doanh nghiệp, một báo cáo mới đã đưa ra một đánh giá thẳng thắn: sự gia tăng đột ngột gần đây của các mục tiêu "phát thải ròng bằng không" từ các công ty nhiên liệu hóa thạch phần lớn chỉ mang tính hình thức và thiếu đi thực chất cần thiết cho hành động khí hậu thực sự. Phân tích, được thực hiện bởi Net Zero Tracker, một hiệp hội nghiên cứu bao gồm cả Đại học Oxford, đã phát hiện ra rằng trong khi số lượng các công ty lớn có những cam kết như vậy đã tăng mạnh, các kế hoạch của họ lại bị làm suy yếu bởi những thiếu sót nghiêm trọng khiến chúng "phần lớn là vô nghĩa.”)
=> Đoạn văn đưa ra kết luận rằng các cam kết "phần lớn là vô nghĩa" dựa trên nhiều bằng chứng về chất lượng của các kế hoạch đi kèm.
o Thứ nhất, các mục tiêu bị cho là "thiếu đi sự thực chất cần thiết" (lacks the requisite substance).
o Thứ hai, chúng cũng được mô tả là "phần lớn chỉ mang tính hình thức" (largely performative).
o Cuối cùng, báo cáo chỉ rõ rằng các kế hoạch "bị làm suy yếu bởi những thiếu sót nghiêm trọng" (undermined by critical deficiencies).
Cả ba cụm từ này đều cùng chỉ ra một vấn đề cốt lõi: các công ty chỉ đưa ra lời hứa mà không có hành động cụ thể. Do đó, "critical deficiencies" (những thiếu sót nghiêm trọng) và "lacks the requisite substance" (thiếu đi thực chất) ~ "the absence of credible and detailed plans to support the stated commitments" (sự thiếu vắng các kế hoạch đáng tin cậy và chi tiết để hỗ trợ cho các cam kết đã nêu).
Giải thích các đáp án sai:
• A: Việc "gia tăng mạnh mẽ về số lượng các công ty" được đề cập đến như một phần của bối cảnh, cho thấy xu hướng đang lan rộng, nhưng nó không phải là lý do khiến các cam kết đó bị coi là vô nghĩa. Vấn đề nằm ở chất lượng, không phải số lượng.
• B: Tương tự như A, việc "sự tham gia của các công ty nhiên liệu hóa thạch" là bối cảnh của vấn đề, không phải là cơ sở để đưa ra kết luận về sự thiếu ý nghĩa của các cam kết.
• C: Bài viết nói rõ rằng phân tích được thực hiện bởi "Net Zero Tracker, một hiệp hội nghiên cứu bao gồm cả Đại học Oxford", chứ không phải là một phát hiện của riêng Đại học Oxford.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. sự gia tăng mạnh mẽ gần đây về số lượng các công ty có cam kết "phát thải ròng bằng không"
B. sự tham gia của các công ty nhiên liệu hóa thạch vào một làn sóng cam kết về khí hậu ngày càng tăng
C. một phát hiện cụ thể từ Đại học Oxford về các cam kết vô nghĩa của doanh nghiệp
D. sự thiếu đi các kế hoạch đáng tin cậy và chi tiết để hỗ trợ cho các cam kết đã nêu
Amid a growing wave of corporate climate commitments, a new report delivers a stark assessment: the recent surge in "net-zero" targets from fossil fuel companies is largely performative and lacks the requisite substance for genuine climate action. The analysis, conducted by Net Zero Tracker, a research consortium including the University of Oxford, found that while the number of major firms with such pledges has risen sharply, their plans are undermined by critical deficiencies that render them "largely meaningless."
(Giữa một làn sóng ngày càng tăng các cam kết về khí hậu của doanh nghiệp, một báo cáo mới đã đưa ra một đánh giá thẳng thắn: sự gia tăng đột ngột gần đây của các mục tiêu "phát thải ròng bằng không" từ các công ty nhiên liệu hóa thạch phần lớn chỉ mang tính hình thức và thiếu đi thực chất cần thiết cho hành động khí hậu thực sự. Phân tích, được thực hiện bởi Net Zero Tracker, một hiệp hội nghiên cứu bao gồm cả Đại học Oxford, đã phát hiện ra rằng trong khi số lượng các công ty lớn có những cam kết như vậy đã tăng mạnh, các kế hoạch của họ lại bị làm suy yếu bởi những thiếu sót nghiêm trọng khiến chúng "phần lớn là vô nghĩa.”)
=> Đoạn văn đưa ra kết luận rằng các cam kết "phần lớn là vô nghĩa" dựa trên nhiều bằng chứng về chất lượng của các kế hoạch đi kèm.
o Thứ nhất, các mục tiêu bị cho là "thiếu đi sự thực chất cần thiết" (lacks the requisite substance).
o Thứ hai, chúng cũng được mô tả là "phần lớn chỉ mang tính hình thức" (largely performative).
o Cuối cùng, báo cáo chỉ rõ rằng các kế hoạch "bị làm suy yếu bởi những thiếu sót nghiêm trọng" (undermined by critical deficiencies).
Cả ba cụm từ này đều cùng chỉ ra một vấn đề cốt lõi: các công ty chỉ đưa ra lời hứa mà không có hành động cụ thể. Do đó, "critical deficiencies" (những thiếu sót nghiêm trọng) và "lacks the requisite substance" (thiếu đi thực chất) ~ "the absence of credible and detailed plans to support the stated commitments" (sự thiếu vắng các kế hoạch đáng tin cậy và chi tiết để hỗ trợ cho các cam kết đã nêu).
Giải thích các đáp án sai:
• A: Việc "gia tăng mạnh mẽ về số lượng các công ty" được đề cập đến như một phần của bối cảnh, cho thấy xu hướng đang lan rộng, nhưng nó không phải là lý do khiến các cam kết đó bị coi là vô nghĩa. Vấn đề nằm ở chất lượng, không phải số lượng.
• B: Tương tự như A, việc "sự tham gia của các công ty nhiên liệu hóa thạch" là bối cảnh của vấn đề, không phải là cơ sở để đưa ra kết luận về sự thiếu ý nghĩa của các cam kết.
• C: Bài viết nói rõ rằng phân tích được thực hiện bởi "Net Zero Tracker, một hiệp hội nghiên cứu bao gồm cả Đại học Oxford", chứ không phải là một phát hiện của riêng Đại học Oxford.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 15 [1098807]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, A key difficulty for fossil fuel firms in creating credible net-zero plans is the challenge of accurately tracking Scope 3 emissions, as the end-use combustion of their products is a complex and vast source of their carbon footprint.
B, Due to Scope 3 emissions constituting a vast portion of their total carbon footprint, most fossil fuel companies have chosen to exclude them from their net-zero plans, arguing they fall outside of their direct operational control.
C, The failure of fossil fuel companies to address their Scope 3 emissions, which can be up to 90% of their carbon footprint, renders their net-zero commitments invalid under most international corporate reporting standards.
D, The central weakness identified in fossil fuel firms' net-zero pledges is a failure to properly account for Scope 3 emissions, the category covering the end-use of their products and representing the majority of their carbon impact.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?
A. Một khó khăn chính đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch trong việc tạo ra các kế hoạch phát thải ròng bằng không đáng tin cậy là thách thức trong việc theo dõi chính xác phát thải Phạm vi 3, vì việc đốt cháy sản phẩm cuối cùng của họ là một nguồn phức tạp và rộng lớn trong dấu chân carbon của họ.
B. Do phát thải Phạm vi 3 chiếm một phần lớn trong tổng lượng dấu chân carbon của họ, hầu hết các công ty nhiên liệu hóa thạch đã chọn loại trừ chúng khỏi các kế hoạch phát thải ròng bằng không, cho rằng chúng nằm ngoài tầm kiểm soát hoạt động trực tiếp của họ.
C. Việc các công ty nhiên liệu hóa thạch không giải quyết được lượng phát thải Phạm vi 3 của họ, vốn có thể chiếm tới 90% dấu chân carbon, khiến các cam kết phát thải ròng bằng không của họ không hợp lệ theo hầu hết các tiêu chuẩn báo cáo doanh nghiệp quốc tế.
D. Điểm yếu trung tâm được xác định trong các cam kết phát thải ròng bằng không của các công ty nhiên liệu hóa thạch là việc không tính toán đúng đắn cho phát thải Phạm vi 3, hạng mục bao gồm việc sử dụng cuối cùng của sản phẩm và chiếm phần lớn tác động carbon của họ.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
The report's primary criticism targets the pervasive failure to address Scope 3 emissions. For fossil fuel companies, this is by far the most crucial category, as it encompasses the emissions generated from the end-use combustion of their products. This single source can account for up to 90% of a company's total carbon footprint. The assessment determined that the vast majority of corporate net-zero plans either completely disregard these emissions, lack transparency in their accounting, or fail to present any credible reduction strategy, thereby negating their core environmental accountability.
(Chỉ trích chính của báo cáo nhắm vào sự thất bại phổ biến trong việc giải quyết phát thải Phạm vi 3. Đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch, đây là hạng mục quan trọng nhất, vì nó bao gồm lượng khí thải tạo ra từ việc đốt cháy sản phẩm ở khâu sử dụng cuối cùng. Nguồn duy nhất này có thể chiếm tới 90% tổng lượng dấu chân carbon của một công ty. Bản đánh giá xác định rằng đại đa số các kế hoạch phát thải ròng bằng không của doanh nghiệp hoặc là hoàn toàn bỏ qua các loại khí thải này, thiếu minh bạch trong việc tính toán, hoặc không trình bày được bất kỳ chiến lược cắt giảm đáng tin cậy nào, do đó làm vô hiệu hóa trách nhiệm giải trình về môi trường cốt lõi của họ.)
=> Phương án D là bao quát được tất cả các ý trong đoạn: xác định "điểm yếu trung tâm" (central weakness) là "việc không tính toán đúng đắn cho phát thải Phạm vi 3" (failure to properly account for Scope 3 emissions), đồng thời định nghĩa nó là hạng mục "bao gồm việc sử dụng cuối cùng của sản phẩm" (covering the end-use of their products) và "chiếm phần lớn tác động carbon của họ" (representing the majority of their carbon impact).
Giải thích các đáp án sai:
• A: Bài viết chỉ ra rằng các công ty "hoàn toàn bỏ qua" (completely disregard) phát thải Phạm vi 3, chứ không nói rằng đó là do "thách thức trong việc theo dõi chính xác".
• B: Bài viết không đề cập đến việc các công ty đưa ra lý do rằng phát thải Phạm vi 3 "nằm ngoài tầm kiểm soát hoạt động trực tiếp của họ".
• C: Bài viết không nói rằng các cam kết này "không hợp lệ theo hầu hết các tiêu chuẩn báo cáo... quốc tế".
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Một khó khăn chính đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch trong việc tạo ra các kế hoạch phát thải ròng bằng không đáng tin cậy là thách thức trong việc theo dõi chính xác phát thải Phạm vi 3, vì việc đốt cháy sản phẩm cuối cùng của họ là một nguồn phức tạp và rộng lớn trong dấu chân carbon của họ.
B. Do phát thải Phạm vi 3 chiếm một phần lớn trong tổng lượng dấu chân carbon của họ, hầu hết các công ty nhiên liệu hóa thạch đã chọn loại trừ chúng khỏi các kế hoạch phát thải ròng bằng không, cho rằng chúng nằm ngoài tầm kiểm soát hoạt động trực tiếp của họ.
C. Việc các công ty nhiên liệu hóa thạch không giải quyết được lượng phát thải Phạm vi 3 của họ, vốn có thể chiếm tới 90% dấu chân carbon, khiến các cam kết phát thải ròng bằng không của họ không hợp lệ theo hầu hết các tiêu chuẩn báo cáo doanh nghiệp quốc tế.
D. Điểm yếu trung tâm được xác định trong các cam kết phát thải ròng bằng không của các công ty nhiên liệu hóa thạch là việc không tính toán đúng đắn cho phát thải Phạm vi 3, hạng mục bao gồm việc sử dụng cuối cùng của sản phẩm và chiếm phần lớn tác động carbon của họ.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
The report's primary criticism targets the pervasive failure to address Scope 3 emissions. For fossil fuel companies, this is by far the most crucial category, as it encompasses the emissions generated from the end-use combustion of their products. This single source can account for up to 90% of a company's total carbon footprint. The assessment determined that the vast majority of corporate net-zero plans either completely disregard these emissions, lack transparency in their accounting, or fail to present any credible reduction strategy, thereby negating their core environmental accountability.
(Chỉ trích chính của báo cáo nhắm vào sự thất bại phổ biến trong việc giải quyết phát thải Phạm vi 3. Đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch, đây là hạng mục quan trọng nhất, vì nó bao gồm lượng khí thải tạo ra từ việc đốt cháy sản phẩm ở khâu sử dụng cuối cùng. Nguồn duy nhất này có thể chiếm tới 90% tổng lượng dấu chân carbon của một công ty. Bản đánh giá xác định rằng đại đa số các kế hoạch phát thải ròng bằng không của doanh nghiệp hoặc là hoàn toàn bỏ qua các loại khí thải này, thiếu minh bạch trong việc tính toán, hoặc không trình bày được bất kỳ chiến lược cắt giảm đáng tin cậy nào, do đó làm vô hiệu hóa trách nhiệm giải trình về môi trường cốt lõi của họ.)
=> Phương án D là bao quát được tất cả các ý trong đoạn: xác định "điểm yếu trung tâm" (central weakness) là "việc không tính toán đúng đắn cho phát thải Phạm vi 3" (failure to properly account for Scope 3 emissions), đồng thời định nghĩa nó là hạng mục "bao gồm việc sử dụng cuối cùng của sản phẩm" (covering the end-use of their products) và "chiếm phần lớn tác động carbon của họ" (representing the majority of their carbon impact).
Giải thích các đáp án sai:
• A: Bài viết chỉ ra rằng các công ty "hoàn toàn bỏ qua" (completely disregard) phát thải Phạm vi 3, chứ không nói rằng đó là do "thách thức trong việc theo dõi chính xác".
• B: Bài viết không đề cập đến việc các công ty đưa ra lý do rằng phát thải Phạm vi 3 "nằm ngoài tầm kiểm soát hoạt động trực tiếp của họ".
• C: Bài viết không nói rằng các cam kết này "không hợp lệ theo hầu hết các tiêu chuẩn báo cáo... quốc tế".
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 16 [1098808]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, For fossil fuel companies, Scope 3 is the most important emissions category as it covers the pollution created during the transportation and refining of their products.
B, For oil and gas companies, Scope 3 is the most important category as it tracks emissions from fuel combustion, specifically by their large industrial clients.
C, The significance of the Scope 3 category to fossil fuel firms is the reason that emissions are generated from the end-use combustion of their products.
D, The category of Scope 3 emissions includes pollution from the final burning of their products, so it is considered the most significant for fossil fuel firms.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?
A. Đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch, Phạm vi 3 là hạng mục phát thải quan trọng nhất vì nó bao gồm ô nhiễm được tạo ra trong quá trình vận chuyển và tinh chế sản phẩm của họ.
B. Đối với các công ty dầu khí, Phạm vi 3 là hạng mục quan trọng nhất vì nó theo dõi lượng khí thải từ việc đốt cháy nhiên liệu đặc biệt bởi các khách hàng công nghiệp lớn của họ.
C. Tầm quan trọng của hạng mục Phạm vi 3 đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch là lý do mà khí thải được tạo ra từ việc đốt cháy sản phẩm ở khâu sử dụng cuối cùng.
D. Hạng mục phát thải Phạm vi 3 bao gồm ô nhiễm từ việc đốt cháy cuối cùng của sản phẩm, vì vậy nó được coi là quan trọng nhất đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch.
Câu gốc: "For fossil fuel companies, this is by far the most crucial category, as it encompasses the emissions generated from the end-use combustion of their products." (Đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch, đây là hạng mục quan trọng nhất, vì nó bao gồm lượng khí thải tạo ra từ việc đốt cháy sản phẩm ở khâu sử dụng cuối cùng.)
=> Phương án D diễn giải chính xác mối quan hệ nhân quả trong câu gốc.
• "The category of Scope 3 emissions includes pollution from the final burning of their products" (Hạng mục phát thải Phạm vi 3 bao gồm ô nhiễm từ việc đốt cháy cuối cùng của sản phẩm) ~ "it encompasses the emissions generated from the end-use combustion of their products".
• "so it is considered the most significant for fossil fuel firms" (vì vậy nó được coi là quan trọng nhất đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch) ~ "this is by far the most crucial category".
Giải thích các đáp án sai:
• A: Sai về định nghĩa. Phạm vi 3 là "đốt cháy sản phẩm ở khâu sử dụng cuối cùng", không phải "vận chuyển và tinh chế".
• B: Sai về phạm vi. Phạm vi 3 bao gồm tất cả người dùng cuối, không chỉ riêng "các khách hàng công nghiệp lớn".
• C: Đảo ngược mối quan hệ nhân quả. Việc Phạm vi 3 bao gồm khí thải từ đốt cháy là lý do nó quan trọng, chứ không phải ngược lại.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch, Phạm vi 3 là hạng mục phát thải quan trọng nhất vì nó bao gồm ô nhiễm được tạo ra trong quá trình vận chuyển và tinh chế sản phẩm của họ.
B. Đối với các công ty dầu khí, Phạm vi 3 là hạng mục quan trọng nhất vì nó theo dõi lượng khí thải từ việc đốt cháy nhiên liệu đặc biệt bởi các khách hàng công nghiệp lớn của họ.
C. Tầm quan trọng của hạng mục Phạm vi 3 đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch là lý do mà khí thải được tạo ra từ việc đốt cháy sản phẩm ở khâu sử dụng cuối cùng.
D. Hạng mục phát thải Phạm vi 3 bao gồm ô nhiễm từ việc đốt cháy cuối cùng của sản phẩm, vì vậy nó được coi là quan trọng nhất đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch.
Câu gốc: "For fossil fuel companies, this is by far the most crucial category, as it encompasses the emissions generated from the end-use combustion of their products." (Đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch, đây là hạng mục quan trọng nhất, vì nó bao gồm lượng khí thải tạo ra từ việc đốt cháy sản phẩm ở khâu sử dụng cuối cùng.)
=> Phương án D diễn giải chính xác mối quan hệ nhân quả trong câu gốc.
• "The category of Scope 3 emissions includes pollution from the final burning of their products" (Hạng mục phát thải Phạm vi 3 bao gồm ô nhiễm từ việc đốt cháy cuối cùng của sản phẩm) ~ "it encompasses the emissions generated from the end-use combustion of their products".
• "so it is considered the most significant for fossil fuel firms" (vì vậy nó được coi là quan trọng nhất đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch) ~ "this is by far the most crucial category".
Giải thích các đáp án sai:
• A: Sai về định nghĩa. Phạm vi 3 là "đốt cháy sản phẩm ở khâu sử dụng cuối cùng", không phải "vận chuyển và tinh chế".
• B: Sai về phạm vi. Phạm vi 3 bao gồm tất cả người dùng cuối, không chỉ riêng "các khách hàng công nghiệp lớn".
• C: Đảo ngược mối quan hệ nhân quả. Việc Phạm vi 3 bao gồm khí thải từ đốt cháy là lý do nó quan trọng, chứ không phải ngược lại.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 17 [1098809]: The word negating in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, invalidating
B, avoiding
C, reducing
D, questioning
Từ "negating" trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.
* Xét các đáp án:
A. invalidating /ɪnˈvælɪdeɪtɪŋ/ (v): làm cho mất hiệu lực, vô hiệu hóa
B. avoiding /əˈvɔɪdɪŋ/ (v): né tránh
C. reducing /rɪˈdjuːsɪŋ/ (v): làm giảm
D. questioning /ˈkwestʃənɪŋ/ (v): đặt câu hỏi, nghi vấn
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Đoạn 2: "The assessment determined that the vast majority of corporate net-zero plans... fail to present any credible reduction strategy, thereby negating their core environmental accountability." (Bản đánh giá xác định rằng đại đa số các kế hoạch phát thải ròng bằng không của doanh nghiệp... không trình bày được bất kỳ chiến lược cắt giảm đáng tin cậy nào, do đó làm vô hiệu hóa trách nhiệm giải trình về môi trường cốt lõi của họ.)
-> Từ “negating” /nɪˈɡeɪtɪŋ/ (v): trong ngữ cảnh này có nghĩa là làm cho một thứ gì đó (trách nhiệm giải trình) trở nên không có giá trị hoặc không có hiệu lực ~ invalidating.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Xét các đáp án:
A. invalidating /ɪnˈvælɪdeɪtɪŋ/ (v): làm cho mất hiệu lực, vô hiệu hóa
B. avoiding /əˈvɔɪdɪŋ/ (v): né tránh
C. reducing /rɪˈdjuːsɪŋ/ (v): làm giảm
D. questioning /ˈkwestʃənɪŋ/ (v): đặt câu hỏi, nghi vấn
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Đoạn 2: "The assessment determined that the vast majority of corporate net-zero plans... fail to present any credible reduction strategy, thereby negating their core environmental accountability." (Bản đánh giá xác định rằng đại đa số các kế hoạch phát thải ròng bằng không của doanh nghiệp... không trình bày được bất kỳ chiến lược cắt giảm đáng tin cậy nào, do đó làm vô hiệu hóa trách nhiệm giải trình về môi trường cốt lõi của họ.)
-> Từ “negating” /nɪˈɡeɪtɪŋ/ (v): trong ngữ cảnh này có nghĩa là làm cho một thứ gì đó (trách nhiệm giải trình) trở nên không có giá trị hoặc không có hiệu lực ~ invalidating.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 18 [1098810]: The word their in paragraph 3 refers to__________.
A, researchers
B, analysis
C, companies
D, guidelines
Từ "their" trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. các nhà nghiên cứu
B. bản phân tích
C. các công ty
D. các hướng dẫn
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Furthermore, the analysis highlights a profound contradiction: not a single one of the 112 companies reviewed had made any substantive commitment to phasing out or even reducing their primary business of fossil fuel extraction. (Hơn nữa, bản phân tích nêu bật một mâu thuẫn sâu sắc: không một công ty nào trong số 112 công ty được xem xét đã đưa ra bất kỳ cam kết thực chất nào về việc loại bỏ dần hoặc thậm chí giảm bớt hoạt động kinh doanh chính của họ là khai thác nhiên liệu hóa thạch.)
=> Câu văn nói rằng các công ty được xem xét đã không cam kết giảm bớt "hoạt động kinh doanh chính của họ (their)". "Của họ" ở đây rõ ràng chỉ sở hữu của "112 công ty được xem xét" (112 companies reviewed). Do đó, "their" đề cập đến "companies".
=> their ~ companies.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. các nhà nghiên cứu
B. bản phân tích
C. các công ty
D. các hướng dẫn
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Furthermore, the analysis highlights a profound contradiction: not a single one of the 112 companies reviewed had made any substantive commitment to phasing out or even reducing their primary business of fossil fuel extraction. (Hơn nữa, bản phân tích nêu bật một mâu thuẫn sâu sắc: không một công ty nào trong số 112 công ty được xem xét đã đưa ra bất kỳ cam kết thực chất nào về việc loại bỏ dần hoặc thậm chí giảm bớt hoạt động kinh doanh chính của họ là khai thác nhiên liệu hóa thạch.)
=> Câu văn nói rằng các công ty được xem xét đã không cam kết giảm bớt "hoạt động kinh doanh chính của họ (their)". "Của họ" ở đây rõ ràng chỉ sở hữu của "112 công ty được xem xét" (112 companies reviewed). Do đó, "their" đề cập đến "companies".
=> their ~ companies.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 19 [1098811]: What is noted about the scale of pollution from a fuel company's consumed products?
A, Its significant but steadily decreasing impact on the company's overall emissions.
B, Its potential to constitute the vast majority of the firm's total pollution.
C, Its specific mention within recent UN guidelines on corporate greenwashing.
D, Its central focus in the national net-zero targets reviewed by Science.
Điều gì được ghi nhận về quy mô ô nhiễm từ các sản phẩm đã được tiêu thụ của một công ty nhiên liệu?
A. Tác động đáng kể nhưng đang giảm dần của nó đối với tổng lượng khí thải của công ty.
B. Khả năng của nó trong việc cấu thành phần lớn đại đa số tổng ô nhiễm của công ty. C. Sự đề cập cụ thể của nó trong các hướng dẫn gần đây của Liên Hợp Quốc về việc tẩy xanh của doanh nghiệp.
D. Sự tập trung chính vào nó trong các mục tiêu phát thải ròng bằng không quốc gia được tạp chí Science xem xét.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: For fossil fuel companies, this is by far the most crucial category, as it encompasses the emissions generated from the end-use combustion of their products. This single source can account for up to 90% of a company's total carbon footprint. (Đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch, đây là hạng mục quan trọng nhất, vì nó bao gồm lượng khí thải tạo ra từ việc đốt cháy sản phẩm ở khâu sử dụng cuối cùng. Nguồn duy nhất này có thể chiếm tới 90% tổng lượng dấu chân carbon của một công ty.)
=> Câu hỏi đề cập đến "quy mô ô nhiễm từ các sản phẩm đã được tiêu thụ", tương ứng với "phát thải Phạm vi 3" được mô tả trong bằng chứng là "khí thải tạo ra từ việc đốt cháy sản phẩm ở khâu sử dụng cuối cùng" (emissions generated from the end-use combustion of their products). Câu trích dẫn nêu rõ rằng nguồn này "có thể chiếm tới 90% tổng lượng dấu chân carbon của một công ty" (can account for up to 90% of a company's total carbon footprint). Phương án B diễn đạt chính xác điều này.
Giải thích các đáp án sai:
• A: Đoạn văn chỉ đưa ra một con số tĩnh ("lên tới 90%") để mô tả quy mô hiện tại của vấn đề, không cung cấp bất kỳ thông tin nào cho thấy tác động này đang "giảm dần" (steadily decreasing).
• C: Mặc dù bài viết có đề cập đến các hướng dẫn của Liên Hợp Quốc ở đoạn 3, nhưng nó không nói rằng các hướng dẫn này có "đề cập cụ thể" (specific mention) đến vấn đề ô nhiễm từ sản phẩm tiêu thụ (Phạm vi 3).
• D: Mặc dù bài viết có đề cập đến các mục tiêu quốc gia ở đoạn 4, nhưng nó chỉ nói rằng các mục tiêu này không khả thi, chứ không hề nói rằng ô nhiễm từ sản phẩm tiêu thụ là "trọng tâm chính" (central focus) của chúng.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Tác động đáng kể nhưng đang giảm dần của nó đối với tổng lượng khí thải của công ty.
B. Khả năng của nó trong việc cấu thành phần lớn đại đa số tổng ô nhiễm của công ty. C. Sự đề cập cụ thể của nó trong các hướng dẫn gần đây của Liên Hợp Quốc về việc tẩy xanh của doanh nghiệp.
D. Sự tập trung chính vào nó trong các mục tiêu phát thải ròng bằng không quốc gia được tạp chí Science xem xét.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: For fossil fuel companies, this is by far the most crucial category, as it encompasses the emissions generated from the end-use combustion of their products. This single source can account for up to 90% of a company's total carbon footprint. (Đối với các công ty nhiên liệu hóa thạch, đây là hạng mục quan trọng nhất, vì nó bao gồm lượng khí thải tạo ra từ việc đốt cháy sản phẩm ở khâu sử dụng cuối cùng. Nguồn duy nhất này có thể chiếm tới 90% tổng lượng dấu chân carbon của một công ty.)
=> Câu hỏi đề cập đến "quy mô ô nhiễm từ các sản phẩm đã được tiêu thụ", tương ứng với "phát thải Phạm vi 3" được mô tả trong bằng chứng là "khí thải tạo ra từ việc đốt cháy sản phẩm ở khâu sử dụng cuối cùng" (emissions generated from the end-use combustion of their products). Câu trích dẫn nêu rõ rằng nguồn này "có thể chiếm tới 90% tổng lượng dấu chân carbon của một công ty" (can account for up to 90% of a company's total carbon footprint). Phương án B diễn đạt chính xác điều này.
Giải thích các đáp án sai:
• A: Đoạn văn chỉ đưa ra một con số tĩnh ("lên tới 90%") để mô tả quy mô hiện tại của vấn đề, không cung cấp bất kỳ thông tin nào cho thấy tác động này đang "giảm dần" (steadily decreasing).
• C: Mặc dù bài viết có đề cập đến các hướng dẫn của Liên Hợp Quốc ở đoạn 3, nhưng nó không nói rằng các hướng dẫn này có "đề cập cụ thể" (specific mention) đến vấn đề ô nhiễm từ sản phẩm tiêu thụ (Phạm vi 3).
• D: Mặc dù bài viết có đề cập đến các mục tiêu quốc gia ở đoạn 4, nhưng nó chỉ nói rằng các mục tiêu này không khả thi, chứ không hề nói rằng ô nhiễm từ sản phẩm tiêu thụ là "trọng tâm chính" (central focus) của chúng.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 20 [1098812]: What is the stated purpose of establishing immediate goals for emission reduction?
A, To align corporate pledges with the stringent new guidelines issued by the UN.
B, To address the pervasive and widespread failure to account for Scope 3 emissions.
C, To bridge the credibility gap between corporate rhetoric and the reality of action.
D, To enforce responsibility and deter any delays in taking concrete climate action.
Mục đích đã nêu của việc thiết lập các mục tiêu tức thời để giảm phát thải là gì?
A. Để điều chỉnh các cam kết của doanh nghiệp cho phù hợp với các hướng dẫn mới nghiêm ngặt do LHQ ban hành.
B. Để giải quyết sự thất bại phổ biến và lan rộng trong việc tính toán phát thải Phạm vi 3.
C. Để thu hẹp khoảng cách uy tín giữa lời nói khoa trương của doanh nghiệp và thực tế hành động.
D. Để thực thi trách nhiệm và ngăn chặn bất kỳ sự chậm trễ nào trong việc thực hiện hành động khí hậu cụ thể.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Beyond the glaring omission of Scope 3, the report identifies other significant shortcomings. Researchers noted a widespread absence of clear, short-term reduction targets, which are essential for ensuring accountability and preventing procrastination. (Ngoài sự thiếu sót rành rành về Phạm vi 3, báo cáo còn xác định các yếu điểm quan trọng khác. Các nhà nghiên cứu ghi nhận sự thiếu vắng phổ biến các mục tiêu cắt giảm ngắn hạn, rõ ràng, vốn là điều cần thiết để đảm bảo trách nhiệm giải trình và ngăn chặn sự trì hoãn.)
=> Câu trích dẫn nêu rất rõ mục đích của "các mục tiêu cắt giảm ngắn hạn" (short-term reduction targets) là "cần thiết để đảm bảo trách nhiệm giải trình và ngăn chặn sự trì hoãn" (essential for ensuring accountability and preventing procrastination). Phương án D là một cách diễn giải lại chính xác ý này.
o "enforce responsibility" (thực thi trách nhiệm) ~ "ensuring accountability" (đảm bảo trách nhiệm giải trình).
o "deter any delays in taking concrete climate action" (ngăn chặn bất kỳ sự chậm trễ nào trong việc thực hiện hành động khí hậu cụ thể) ~ "preventing procrastination" (ngăn chặn sự trì hoãn).
Giải thích các đáp án sai:
• A: Mặc dù bài viết có đề cập đến các hướng dẫn của LHQ, nhưng không hề nói rằng mục đích của các mục tiêu ngắn hạn là để "điều chỉnh cho phù hợp" với chúng.
• B: Việc thiếu các mục tiêu ngắn hạn được trình bày như một thiếu sót khác, ngoài ("Beyond") vấn đề về phát thải Phạm vi 3, chứ không phải là một biện pháp để giải quyết vấn đề Phạm vi 3.
• C: Đây không phải là mục đích được nêu ra cho việc thiết lập các mục tiêu ngắn hạn.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Để điều chỉnh các cam kết của doanh nghiệp cho phù hợp với các hướng dẫn mới nghiêm ngặt do LHQ ban hành.
B. Để giải quyết sự thất bại phổ biến và lan rộng trong việc tính toán phát thải Phạm vi 3.
C. Để thu hẹp khoảng cách uy tín giữa lời nói khoa trương của doanh nghiệp và thực tế hành động.
D. Để thực thi trách nhiệm và ngăn chặn bất kỳ sự chậm trễ nào trong việc thực hiện hành động khí hậu cụ thể.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Beyond the glaring omission of Scope 3, the report identifies other significant shortcomings. Researchers noted a widespread absence of clear, short-term reduction targets, which are essential for ensuring accountability and preventing procrastination. (Ngoài sự thiếu sót rành rành về Phạm vi 3, báo cáo còn xác định các yếu điểm quan trọng khác. Các nhà nghiên cứu ghi nhận sự thiếu vắng phổ biến các mục tiêu cắt giảm ngắn hạn, rõ ràng, vốn là điều cần thiết để đảm bảo trách nhiệm giải trình và ngăn chặn sự trì hoãn.)
=> Câu trích dẫn nêu rất rõ mục đích của "các mục tiêu cắt giảm ngắn hạn" (short-term reduction targets) là "cần thiết để đảm bảo trách nhiệm giải trình và ngăn chặn sự trì hoãn" (essential for ensuring accountability and preventing procrastination). Phương án D là một cách diễn giải lại chính xác ý này.
o "enforce responsibility" (thực thi trách nhiệm) ~ "ensuring accountability" (đảm bảo trách nhiệm giải trình).
o "deter any delays in taking concrete climate action" (ngăn chặn bất kỳ sự chậm trễ nào trong việc thực hiện hành động khí hậu cụ thể) ~ "preventing procrastination" (ngăn chặn sự trì hoãn).
Giải thích các đáp án sai:
• A: Mặc dù bài viết có đề cập đến các hướng dẫn của LHQ, nhưng không hề nói rằng mục đích của các mục tiêu ngắn hạn là để "điều chỉnh cho phù hợp" với chúng.
• B: Việc thiếu các mục tiêu ngắn hạn được trình bày như một thiếu sót khác, ngoài ("Beyond") vấn đề về phát thải Phạm vi 3, chứ không phải là một biện pháp để giải quyết vấn đề Phạm vi 3.
• C: Đây không phải là mục đích được nêu ra cho việc thiết lập các mục tiêu ngắn hạn.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 21 [1098813]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, For a typical fossil fuel company, the vast majority of its carbon footprint comes from emissions generated by the final consumption of its products.
B, The fossil fuel firms analyzed in the report have demonstrated no genuine intention of transitioning their core business models away from resource extraction.
C, The failure of corporate net-zero pledges can be partly attributed to the ambiguous and unenforceable nature of the guidelines issued by the United Nations.
D, The gap between stated net-zero ambitions and credible implementation plans is a pervasive issue found at both the corporate and national levels.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Đối với một công ty nhiên liệu hóa thạch điển hình, phần lớn đại đa số dấu chân carbon của nó đến từ khí thải được tạo ra bởi sự tiêu thụ cuối cùng của các sản phẩm của nó.
B. Các công ty nhiên liệu hóa thạch được phân tích trong báo cáo đã không thể hiện ý định thực sự nào về việc chuyển đổi mô hình kinh doanh cốt lõi của họ khỏi việc khai thác tài nguyên.
C. Sự thất bại của các cam kết phát thải ròng bằng không của doanh nghiệp có thể một phần là do bản chất mơ hồ và không thể thực thi của các hướng dẫn do Liên Hợp Quốc ban hành.
D. Khoảng cách giữa các tham vọng phát thải ròng bằng không đã nêu và các kế hoạch thực hiện đáng tin cậy là một vấn đề phổ biến được tìm thấy ở cả cấp độ doanh nghiệp và quốc gia.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: The credibility gap between rhetoric and reality extends beyond the corporate world. The report's findings arrive in a context where over 4,000 entities globally, including countries and cities, have made similar net-zero commitments. A separate study recently published in the journal Science, however, found that roughly 90% of national net-zero targets are also deemed unachievable due to inadequate planning. (Sự vênh nhau giữa lời nói và thực tế còn vượt ra ngoài thế giới doanh nghiệp. Các phát hiện của báo cáo được đưa ra trong bối cảnh có hơn 4.000 thực thể trên toàn cầu, bao gồm các quốc gia và thành phố, đã đưa ra các cam kết phát thải ròng bằng không tương tự. Tuy nhiên, một nghiên cứu riêng biệt được công bố gần đây trên tạp chí Science đã phát hiện ra rằng khoảng 90% các mục tiêu phát thải ròng bằng không của quốc gia cũng được cho là không thể đạt được do lập kế hoạch không đầy đủ.)
=> Đoạn văn bắt đầu bằng việc mô tả "khoảng cách uy tín" ở cấp độ doanh nghiệp. Sau đó, nó mở rộng vấn đề, nói rằng khoảng cách này "vượt ra ngoài thế giới doanh nghiệp" và trích dẫn một nghiên cứu cho thấy các mục tiêu của "quốc gia" cũng "không thể đạt được do lập kế hoạch không đầy đủ". Bằng cách kết nối hai điểm này, chúng ta có thể suy luận rằng vấn đề về khoảng cách giữa tham vọng và kế hoạch thực hiện là một "vấn đề phổ biến" (pervasive issue) ở "cả cấp độ doanh nghiệp và quốc gia" (both the corporate and national levels). => Phương án D diễn đạt chính xác điều này.
Giải thích các đáp án sai:
• A: Đoạn văn đề cập khí thải Scope 3 có thể chiếm "lên đến 90%" (up to 90%) tổng lượng khí thải. Ở đây, "lên đến 90%" chỉ là mức tối đa có thể đạt được, không phải là mức mà một công ty "điển hình" đạt đến. Có thể một công ty điển hình chỉ có mức 60% hoặc 70%. Văn bản không cung cấp đủ bằng chứng để đưa ra nhận định về một công ty "điển hình".
• B: Văn bản nói rằng "không một công ty nào... đã đưa ra bất kỳ cam kết thực chất nào" (made any substantive commitment). Tuy nhiên, việc chưa đưa ra một "cam kết thực chất” nào không đồng nghĩa với việc họ "không có ý định thực sự" (no genuine intention). Đây là một sự suy luận quá mức.
• C: Bài viết nói rằng các hành vi của công ty "còn lâu mới đạt được các hướng dẫn nghiêm ngặt" (fall far short of the stringent guidelines), ngụ ý các hướng dẫn này rõ ràng và nghiêm ngặt, chứ không phải "mơ hồ và không thể thực thi".
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đối với một công ty nhiên liệu hóa thạch điển hình, phần lớn đại đa số dấu chân carbon của nó đến từ khí thải được tạo ra bởi sự tiêu thụ cuối cùng của các sản phẩm của nó.
B. Các công ty nhiên liệu hóa thạch được phân tích trong báo cáo đã không thể hiện ý định thực sự nào về việc chuyển đổi mô hình kinh doanh cốt lõi của họ khỏi việc khai thác tài nguyên.
C. Sự thất bại của các cam kết phát thải ròng bằng không của doanh nghiệp có thể một phần là do bản chất mơ hồ và không thể thực thi của các hướng dẫn do Liên Hợp Quốc ban hành.
D. Khoảng cách giữa các tham vọng phát thải ròng bằng không đã nêu và các kế hoạch thực hiện đáng tin cậy là một vấn đề phổ biến được tìm thấy ở cả cấp độ doanh nghiệp và quốc gia.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: The credibility gap between rhetoric and reality extends beyond the corporate world. The report's findings arrive in a context where over 4,000 entities globally, including countries and cities, have made similar net-zero commitments. A separate study recently published in the journal Science, however, found that roughly 90% of national net-zero targets are also deemed unachievable due to inadequate planning. (Sự vênh nhau giữa lời nói và thực tế còn vượt ra ngoài thế giới doanh nghiệp. Các phát hiện của báo cáo được đưa ra trong bối cảnh có hơn 4.000 thực thể trên toàn cầu, bao gồm các quốc gia và thành phố, đã đưa ra các cam kết phát thải ròng bằng không tương tự. Tuy nhiên, một nghiên cứu riêng biệt được công bố gần đây trên tạp chí Science đã phát hiện ra rằng khoảng 90% các mục tiêu phát thải ròng bằng không của quốc gia cũng được cho là không thể đạt được do lập kế hoạch không đầy đủ.)
=> Đoạn văn bắt đầu bằng việc mô tả "khoảng cách uy tín" ở cấp độ doanh nghiệp. Sau đó, nó mở rộng vấn đề, nói rằng khoảng cách này "vượt ra ngoài thế giới doanh nghiệp" và trích dẫn một nghiên cứu cho thấy các mục tiêu của "quốc gia" cũng "không thể đạt được do lập kế hoạch không đầy đủ". Bằng cách kết nối hai điểm này, chúng ta có thể suy luận rằng vấn đề về khoảng cách giữa tham vọng và kế hoạch thực hiện là một "vấn đề phổ biến" (pervasive issue) ở "cả cấp độ doanh nghiệp và quốc gia" (both the corporate and national levels). => Phương án D diễn đạt chính xác điều này.
Giải thích các đáp án sai:
• A: Đoạn văn đề cập khí thải Scope 3 có thể chiếm "lên đến 90%" (up to 90%) tổng lượng khí thải. Ở đây, "lên đến 90%" chỉ là mức tối đa có thể đạt được, không phải là mức mà một công ty "điển hình" đạt đến. Có thể một công ty điển hình chỉ có mức 60% hoặc 70%. Văn bản không cung cấp đủ bằng chứng để đưa ra nhận định về một công ty "điển hình".
• B: Văn bản nói rằng "không một công ty nào... đã đưa ra bất kỳ cam kết thực chất nào" (made any substantive commitment). Tuy nhiên, việc chưa đưa ra một "cam kết thực chất” nào không đồng nghĩa với việc họ "không có ý định thực sự" (no genuine intention). Đây là một sự suy luận quá mức.
• C: Bài viết nói rằng các hành vi của công ty "còn lâu mới đạt được các hướng dẫn nghiêm ngặt" (fall far short of the stringent guidelines), ngụ ý các hướng dẫn này rõ ràng và nghiêm ngặt, chứ không phải "mơ hồ và không thể thực thi".
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [1098814]: Where in the passage does the following sentence best fit?
Ignoring this principal emission source is a critical, fatal flaw.
A, [IV]
B, [III]
C, [II]
D, [I]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Câu cần chèn: Ignoring this principal emission source is a critical, fatal flaw. (Bỏ qua nguồn phát thải chính này là một thiếu sót nghiêm trọng, chí mạng.)
A. [IV]
B. [III]
C. [II]
D. [I]
Xét vị trí [II]: This single source can account for up to 90% of a company's total carbon footprint. [II] The assessment determined that the vast majority of corporate net-zero plans either completely disregard these emissions, lack transparency in their accounting, or fail to present any credible reduction strategy, thereby negating their core environmental accountability. (Nguồn duy nhất này có thể chiếm tới 90% tổng lượng dấu chân carbon của một công ty. [II] Bản đánh giá xác định rằng đại đa số các kế hoạch phát thải ròng bằng không của doanh nghiệp hoặc là hoàn toàn bỏ qua các loại khí thải này, thiếu minh bạch trong việc tính toán, hoặc không trình bày được bất kỳ chiến lược cắt giảm đáng tin cậy nào, do đó làm vô hiệu hóa trách nhiệm giải trình về môi trường cốt lõi của họ.)
=> Câu văn ngay trước đó vừa xác định Phạm vi 3 chiếm tới 90% dấu chân carbon. => Chính là ngụ ý Phạm vi 3 là "nguồn phát thải chính" (principal emission source) ở câu chèn. Câu cần chèn đưa ra một lời nhận định, một sự nhấn mạnh về mức độ nghiêm trọng của việc "Bỏ qua nguồn phát thải chính này". Câu văn ngay sau đó bắt đầu đi vào chi tiết của bản đánh giá, nói rằng các kế hoạch của doanh nghiệp "hoàn toàn bỏ qua các loại khí thải này" (completely disregard these emissions).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu cần chèn: Ignoring this principal emission source is a critical, fatal flaw. (Bỏ qua nguồn phát thải chính này là một thiếu sót nghiêm trọng, chí mạng.)
A. [IV]
B. [III]
C. [II]
D. [I]
Xét vị trí [II]: This single source can account for up to 90% of a company's total carbon footprint. [II] The assessment determined that the vast majority of corporate net-zero plans either completely disregard these emissions, lack transparency in their accounting, or fail to present any credible reduction strategy, thereby negating their core environmental accountability. (Nguồn duy nhất này có thể chiếm tới 90% tổng lượng dấu chân carbon của một công ty. [II] Bản đánh giá xác định rằng đại đa số các kế hoạch phát thải ròng bằng không của doanh nghiệp hoặc là hoàn toàn bỏ qua các loại khí thải này, thiếu minh bạch trong việc tính toán, hoặc không trình bày được bất kỳ chiến lược cắt giảm đáng tin cậy nào, do đó làm vô hiệu hóa trách nhiệm giải trình về môi trường cốt lõi của họ.)
=> Câu văn ngay trước đó vừa xác định Phạm vi 3 chiếm tới 90% dấu chân carbon. => Chính là ngụ ý Phạm vi 3 là "nguồn phát thải chính" (principal emission source) ở câu chèn. Câu cần chèn đưa ra một lời nhận định, một sự nhấn mạnh về mức độ nghiêm trọng của việc "Bỏ qua nguồn phát thải chính này". Câu văn ngay sau đó bắt đầu đi vào chi tiết của bản đánh giá, nói rằng các kế hoạch của doanh nghiệp "hoàn toàn bỏ qua các loại khí thải này" (completely disregard these emissions).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 23 [1098815]: Which of the following best summarises the passage?
A, A recent analysis concludes fossil fuel firms' net-zero pledges are insubstantial, citing flaws like excluding product emissions and no plans to reduce extraction, a credibility issue also seen in many national commitments.
B, The poor net-zero pledges from fossil fuel firms, which ignore key emissions and fail to curb extraction, have set a negative precedent that contributes to the similarly unachievable climate targets adopted by national governments.
C, The net-zero pledges of many fossil fuel firms are deemed ineffective for failing to meet UN guidelines, a problem of insufficient planning that is also reflected in the thousands of inadequate targets set by other global entities.
D, The disconnect between the net-zero rhetoric of corporations and their actual plans, which omit key emissions, implies these public commitments may be doing more harm than good for the cause of genuine decarbonization.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ đoạn văn?
A. Một phân tích gần đây kết luận các cam kết phát thải ròng bằng không của các công ty nhiên liệu hóa thạch là không thực chất, trích dẫn các thiếu sót như loại trừ phát thải từ sản phẩm và không có kế hoạch giảm khai thác, một vấn đề về uy tín cũng được thấy trong nhiều cam kết quốc gia.
B. Các cam kết phát thải ròng bằng không yếu kém từ các công ty nhiên liệu hóa thạch, vốn bỏ qua các phát thải chính và không thể kiềm chế việc khai thác, đã tạo ra một tiền lệ tiêu cực góp phần vào các mục tiêu khí hậu tương tự không thể đạt được của các chính phủ quốc gia.
C. Các cam kết phát thải ròng bằng không của nhiều công ty nhiên liệu hóa thạch bị coi là không hiệu quả vì không đáp ứng các hướng dẫn của LHQ, một vấn đề về lập kế hoạch không đầy đủ cũng được phản ánh trong hàng ngàn mục tiêu không thỏa đáng được đặt ra bởi các thực thể toàn cầu khác.
D. Sự mất kết nối giữa lời nói khoa trương về phát thải ròng bằng không của các tập đoàn và các kế hoạch thực tế của họ, vốn bỏ qua các phát thải chính, ngụ ý rằng những cam kết công khai này có thể gây hại nhiều hơn là có lợi cho sự nghiệp khử cacbon thực sự.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- The analysis, conducted by Net Zero Tracker, a research consortium including the University of Oxford, found that while the number of major firms with such pledges has risen sharply, their plans are undermined by critical deficiencies that render them "largely meaningless." (Phân tích, được thực hiện bởi Net Zero Tracker, một hiệp hội nghiên cứu bao gồm cả Đại học Oxford, đã phát hiện ra rằng trong khi số lượng các công ty lớn có những cam kết như vậy đã tăng mạnh, các kế hoạch của họ lại bị làm suy yếu bởi những thiếu sót nghiêm trọng khiến chúng "phần lớn là vô nghĩa".)
=> Nội dung: Giới thiệu vấn đề: một phân tích gần đây kết luận các cam kết của công ty nhiên liệu hóa thạch là "không thực chất" (insubstantial) do có những thiếu sót nghiêm trọng.
- The report's primary criticism targets the pervasive failure to address Scope 3 emissions. Furthermore, the analysis highlights a profound contradiction: not a single one of the 112 companies reviewed had made any substantive commitment to phasing out or even reducing their primary business of fossil fuel extraction. (Chỉ trích chính của báo cáo nhắm vào sự thất bại phổ biến trong việc giải quyết phát thải Phạm vi 3. Hơn nữa, bản phân tích nêu bật một mâu thuẫn sâu sắc: không một công ty nào trong số 112 công ty được xem xét đã đưa ra bất kỳ cam kết thực chất nào về việc loại bỏ dần hoặc thậm chí giảm bớt hoạt động kinh doanh chính của họ là khai thác nhiên liệu hóa thạch.)
=> Nội dung: Chỉ ra các thiếu sót chính: "loại trừ phát thải từ sản phẩm" (excluding product emissions - tức Phạm vi 3) và "không có kế hoạch giảm khai thác" (no plans to reduce extraction).
- The credibility gap between rhetoric and reality extends beyond the corporate world. A separate study recently published in the journal Science, however, found that roughly 90% of national net-zero targets are also deemed unachievable due to inadequate planning.
(Sự vênh nhau giữa lời nói và thực tế còn vượt ra ngoài thế giới doanh nghiệp. Tuy nhiên, một nghiên cứu riêng biệt được công bố gần đây trên tạp chí Science đã phát hiện ra rằng khoảng 90% các mục tiêu phát thải ròng bằng không của quốc gia cũng được cho là không thể đạt được do lập kế hoạch không đầy đủ.)
=> Nội dung: Mở rộng vấn đề, cho thấy "vấn đề uy tín này cũng được thấy ở nhiều cam kết quốc gia" (credibility issue also seen in many national commitments).
=> Phương án A bao quát được cả ba khía cạnh chính của bài viết đã được chứng minh ở trên: kết luận chính của phân tích (cam kết không thực chất), các lý do cụ thể (loại trừ phát thải, không giảm khai thác), và sự liên hệ với bối cảnh rộng hơn (vấn đề tương tự ở cấp quốc gia).
Giải thích các đáp án sai:
• B: Sai khi nói rằng các cam kết của công ty "góp phần vào" (contributes to) các mục tiêu không thể đạt được của quốc gia. Bài viết chỉ trình bày chúng như hai vấn đề song song.
• C: Phương án này quá hẹp. Nó không đề cập đến mâu thuẫn cốt lõi là việc không giảm khai thác, một điểm rất quan trọng trong bài.
• D: Thêm vào ý "có thể gây hại nhiều hơn là có lợi", một sự suy diễn về tác động không được nêu trong bài.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Một phân tích gần đây kết luận các cam kết phát thải ròng bằng không của các công ty nhiên liệu hóa thạch là không thực chất, trích dẫn các thiếu sót như loại trừ phát thải từ sản phẩm và không có kế hoạch giảm khai thác, một vấn đề về uy tín cũng được thấy trong nhiều cam kết quốc gia.
B. Các cam kết phát thải ròng bằng không yếu kém từ các công ty nhiên liệu hóa thạch, vốn bỏ qua các phát thải chính và không thể kiềm chế việc khai thác, đã tạo ra một tiền lệ tiêu cực góp phần vào các mục tiêu khí hậu tương tự không thể đạt được của các chính phủ quốc gia.
C. Các cam kết phát thải ròng bằng không của nhiều công ty nhiên liệu hóa thạch bị coi là không hiệu quả vì không đáp ứng các hướng dẫn của LHQ, một vấn đề về lập kế hoạch không đầy đủ cũng được phản ánh trong hàng ngàn mục tiêu không thỏa đáng được đặt ra bởi các thực thể toàn cầu khác.
D. Sự mất kết nối giữa lời nói khoa trương về phát thải ròng bằng không của các tập đoàn và các kế hoạch thực tế của họ, vốn bỏ qua các phát thải chính, ngụ ý rằng những cam kết công khai này có thể gây hại nhiều hơn là có lợi cho sự nghiệp khử cacbon thực sự.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- The analysis, conducted by Net Zero Tracker, a research consortium including the University of Oxford, found that while the number of major firms with such pledges has risen sharply, their plans are undermined by critical deficiencies that render them "largely meaningless." (Phân tích, được thực hiện bởi Net Zero Tracker, một hiệp hội nghiên cứu bao gồm cả Đại học Oxford, đã phát hiện ra rằng trong khi số lượng các công ty lớn có những cam kết như vậy đã tăng mạnh, các kế hoạch của họ lại bị làm suy yếu bởi những thiếu sót nghiêm trọng khiến chúng "phần lớn là vô nghĩa".)
=> Nội dung: Giới thiệu vấn đề: một phân tích gần đây kết luận các cam kết của công ty nhiên liệu hóa thạch là "không thực chất" (insubstantial) do có những thiếu sót nghiêm trọng.
- The report's primary criticism targets the pervasive failure to address Scope 3 emissions. Furthermore, the analysis highlights a profound contradiction: not a single one of the 112 companies reviewed had made any substantive commitment to phasing out or even reducing their primary business of fossil fuel extraction. (Chỉ trích chính của báo cáo nhắm vào sự thất bại phổ biến trong việc giải quyết phát thải Phạm vi 3. Hơn nữa, bản phân tích nêu bật một mâu thuẫn sâu sắc: không một công ty nào trong số 112 công ty được xem xét đã đưa ra bất kỳ cam kết thực chất nào về việc loại bỏ dần hoặc thậm chí giảm bớt hoạt động kinh doanh chính của họ là khai thác nhiên liệu hóa thạch.)
=> Nội dung: Chỉ ra các thiếu sót chính: "loại trừ phát thải từ sản phẩm" (excluding product emissions - tức Phạm vi 3) và "không có kế hoạch giảm khai thác" (no plans to reduce extraction).
- The credibility gap between rhetoric and reality extends beyond the corporate world. A separate study recently published in the journal Science, however, found that roughly 90% of national net-zero targets are also deemed unachievable due to inadequate planning.
(Sự vênh nhau giữa lời nói và thực tế còn vượt ra ngoài thế giới doanh nghiệp. Tuy nhiên, một nghiên cứu riêng biệt được công bố gần đây trên tạp chí Science đã phát hiện ra rằng khoảng 90% các mục tiêu phát thải ròng bằng không của quốc gia cũng được cho là không thể đạt được do lập kế hoạch không đầy đủ.)
=> Nội dung: Mở rộng vấn đề, cho thấy "vấn đề uy tín này cũng được thấy ở nhiều cam kết quốc gia" (credibility issue also seen in many national commitments).
=> Phương án A bao quát được cả ba khía cạnh chính của bài viết đã được chứng minh ở trên: kết luận chính của phân tích (cam kết không thực chất), các lý do cụ thể (loại trừ phát thải, không giảm khai thác), và sự liên hệ với bối cảnh rộng hơn (vấn đề tương tự ở cấp quốc gia).
Giải thích các đáp án sai:
• B: Sai khi nói rằng các cam kết của công ty "góp phần vào" (contributes to) các mục tiêu không thể đạt được của quốc gia. Bài viết chỉ trình bày chúng như hai vấn đề song song.
• C: Phương án này quá hẹp. Nó không đề cập đến mâu thuẫn cốt lõi là việc không giảm khai thác, một điểm rất quan trọng trong bài.
• D: Thêm vào ý "có thể gây hại nhiều hơn là có lợi", một sự suy diễn về tác động không được nêu trong bài.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 24 to 28.
Câu 24 [1098816]:
a. Tony: Definitely! Let’s go together and bring some snacks!
b. Jame: Yeah, I’m planning to! What about you?
c. Tony: Hey, are you going to Sarah’s party tonight?
A, c-a-b
B, c-b-a
C, a-c-b
D, a-b-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Tony: Hey, are you going to Sarah’s party tonight? (Tony: Này, bạn có đi dự tiệc của Sarah tối nay không?)
b. Jame: Yeah, I’m planning to! What about you? (Jame: Ừ, tôi dự định sẽ đi! Còn bạn thì sao?)
a. Tony: Definitely! Let’s go together and bring some snacks! (Tony: Chắc chắn rồi! Chúng ta cùng đi và mang theo đồ ăn nhẹ nhé!)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Tony: Hey, are you going to Sarah’s party tonight? (Tony: Này, bạn có đi dự tiệc của Sarah tối nay không?)
b. Jame: Yeah, I’m planning to! What about you? (Jame: Ừ, tôi dự định sẽ đi! Còn bạn thì sao?)
a. Tony: Definitely! Let’s go together and bring some snacks! (Tony: Chắc chắn rồi! Chúng ta cùng đi và mang theo đồ ăn nhẹ nhé!)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 25 [1098817]:
a. Mai: Now, click ‘Get’ next to the ‘I-Speak’ icon and wait until the download is complete.
b. Mai: Of course. First, go to the App Store on your phone. Second, type ‘I-Speak’ in the search box at the top of the screen, then click the ‘Search’ button.
c. Tam: Mai, can you show me how to install the app I-Speak on my smartphone? I want to practice my English-speaking skills.
d. Tam: Let me try. OK, I see the search results. What do I do next?
(From Global Success)
A, c-d-a-b
B, a-c-b-d
C, c-b-d-a
D, d-a-b-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Tam: Mai, can you show me how to install the app I-Speak on my smartphone? I want to practice my English-speaking skills. (Tam: Mai, bạn có thể chỉ tôi cách cài đặt ứng dụng I-Speak trên điện thoại không? Tôi muốn luyện kỹ năng nói tiếng Anh của mình.)
b. Mai: Of course. First, go to the App Store on your phone. Second, type ‘I-Speak’ in the search box at the top of the screen, then click the ‘Search’ button. (Mai: Tất nhiên được chứ. Trước tiên, vào App Store trên điện thoại của bạn. Sau đó, gõ ‘I-Speak’ vào ô tìm kiếm ở phía trên màn hình, rồi nhấn nút ‘Tìm kiếm’.)
d. Tam: Let me try. OK, I see the search results. What do I do next? (Tam: Để tôi thử. Được rồi, tôi thấy kết quả tìm kiếm. Tiếp theo tôi phải làm gì?)
a. Mai: Now, click ‘Get’ next to the ‘I-Speak’ icon and wait until the download is complete. (Mai: Bây giờ, nhấn ‘Get’ bên cạnh biểu tượng ‘I-Speak’ và chờ đến khi tải xuống hoàn tất.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-d-a.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Tam: Mai, can you show me how to install the app I-Speak on my smartphone? I want to practice my English-speaking skills. (Tam: Mai, bạn có thể chỉ tôi cách cài đặt ứng dụng I-Speak trên điện thoại không? Tôi muốn luyện kỹ năng nói tiếng Anh của mình.)
b. Mai: Of course. First, go to the App Store on your phone. Second, type ‘I-Speak’ in the search box at the top of the screen, then click the ‘Search’ button. (Mai: Tất nhiên được chứ. Trước tiên, vào App Store trên điện thoại của bạn. Sau đó, gõ ‘I-Speak’ vào ô tìm kiếm ở phía trên màn hình, rồi nhấn nút ‘Tìm kiếm’.)
d. Tam: Let me try. OK, I see the search results. What do I do next? (Tam: Để tôi thử. Được rồi, tôi thấy kết quả tìm kiếm. Tiếp theo tôi phải làm gì?)
a. Mai: Now, click ‘Get’ next to the ‘I-Speak’ icon and wait until the download is complete. (Mai: Bây giờ, nhấn ‘Get’ bên cạnh biểu tượng ‘I-Speak’ và chờ đến khi tải xuống hoàn tất.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-d-a.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 26 [1098818]:
Dear Ms. Johnson,
a. Thank you for always supporting me and making me do my best.
b. Finally, I want to thank you for having made me spend many hours redoing my homework. I learned a lot, and my assignments now get really good grades because of it.
c. How are you doing? It's been a long time since I last talked to you. I am writing to tell you that I really appreciate having had you as a teacher in high school. You showed me lots of love and helped me become a better person.
d. I also appreciate your lessons on time management. Last semester I completed all my assignments! And thank you for having given me many great lessons about relationship building.
e. I love having learned emotion management skills in your class. I was so stressed when I started living alone. Thanks to the skills you taught me, I was able to stay calm and control my feelings better.
Sincerely,
Patricia Harris
(Adapted from I Learn Smart World)
A, c-d-e-b-a
B, a-c-b-d-e
C, c-b-d-e-a
D, c-e-d-b-a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Ms. Johnson,
c. How are you doing? It's been a long time since I last talked to you. I am writing to tell you that I really appreciate having had you as a teacher in high school. You showed me lots of love and helped me become a better person. (Chào cô, cô khỏe không? Đã lâu rồi em không có dịp trò chuyện với cô. Em viết thư này để cảm ơn cô vì đã là người thầy tuyệt vời trong suốt quãng thời gian em học ở trường trung học. Cô đã dành rất nhiều tình cảm và giúp em trở thành một người tốt hơn.)
e. I love having learned emotion management skills in your class. I was so stressed when I started living alone. Thanks to the skills you taught me, I was able to stay calm and control my feelings better. (Em đặc biệt thích những kỹ năng quản lý cảm xúc mà em học được trong lớp học của cô. Khi bắt đầu sống một mình, em đã rất căng thẳng. Nhưng nhờ những kỹ năng cô dạy, em đã có thể giữ bình tĩnh và kiểm soát cảm xúc tốt hơn.)
d. I also appreciate your lessons on time management. Last semester I completed all my assignments! And thank you for having given me many great lessons about relationship building. (Em cũng rất trân trọng những bài học của cô về quản lý thời gian. Kỳ học trước, em đã hoàn thành tất cả các bài tập đúng hạn! Và em cũng cảm ơn cô vì đã dạy em những bài học quý giá về cách xây dựng các mối quan hệ.)
b. Thank you for always supporting me and making me do my best. (Em rất cảm ơn cô đã luôn ủng hộ em và khuyến khích em cố gắng hết mình.)
Sincerely, Patricia Harris (Chân thành, Patricia Harris)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-e-d-b-a.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Ms. Johnson,
c. How are you doing? It's been a long time since I last talked to you. I am writing to tell you that I really appreciate having had you as a teacher in high school. You showed me lots of love and helped me become a better person. (Chào cô, cô khỏe không? Đã lâu rồi em không có dịp trò chuyện với cô. Em viết thư này để cảm ơn cô vì đã là người thầy tuyệt vời trong suốt quãng thời gian em học ở trường trung học. Cô đã dành rất nhiều tình cảm và giúp em trở thành một người tốt hơn.)
e. I love having learned emotion management skills in your class. I was so stressed when I started living alone. Thanks to the skills you taught me, I was able to stay calm and control my feelings better. (Em đặc biệt thích những kỹ năng quản lý cảm xúc mà em học được trong lớp học của cô. Khi bắt đầu sống một mình, em đã rất căng thẳng. Nhưng nhờ những kỹ năng cô dạy, em đã có thể giữ bình tĩnh và kiểm soát cảm xúc tốt hơn.)
d. I also appreciate your lessons on time management. Last semester I completed all my assignments! And thank you for having given me many great lessons about relationship building. (Em cũng rất trân trọng những bài học của cô về quản lý thời gian. Kỳ học trước, em đã hoàn thành tất cả các bài tập đúng hạn! Và em cũng cảm ơn cô vì đã dạy em những bài học quý giá về cách xây dựng các mối quan hệ.)
b. Thank you for always supporting me and making me do my best. (Em rất cảm ơn cô đã luôn ủng hộ em và khuyến khích em cố gắng hết mình.)
Sincerely, Patricia Harris (Chân thành, Patricia Harris)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-e-d-b-a.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 27 [1098819]:
Here are a few things that teenagers can do today to become more independent.
a. Finally, independent people plan for their futures. They plan and have a goal that they are trying to achieve. They often do things that move them toward their goals.
b. Teenagers should keep an open mind by acting on new opportunities and seeing things differently than they did in the past. They often take advantage of situations that arise which may help them develop.
c. First, they develop good habits that help them become more independent and self-confident. Forming positive habits helps them immensely in the future.
d. Independent people are not easily swayed. They listen to the ideas of others, but they make their own decisions that benefit them.
e. In summary, becoming independent is a bit scary. But teenagers must do new things in order to grow and achieve their goals.
(Adapted from Discovery)
A, c-b-d-a-e
B, c-b-a-d-e
C, c-b-d-e-a
D, c-e-d-b-a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. First, they develop good habits that help them become more independent and self-confident. Forming positive habits helps them immensely in the future. (Đầu tiên, họ phát triển những thói quen tốt giúp họ trở nên độc lập và tự tin hơn. Việc hình thành những thói quen tích cực sẽ giúp họ rất nhiều trong tương lai.)
b. Teenagers should keep an open mind by acting on new opportunities and seeing things differently than they did in the past. They often take advantage of situations that arise which may help them develop. (Thanh thiếu niên nên giữ một tâm hồn cởi mở bằng cách nắm bắt các cơ hội mới và nhìn nhận mọi thứ khác đi so với trước đây. Họ thường tận dụng những tình huống phát sinh có thể giúp họ phát triển.)
d. Independent people are not easily swayed. They listen to the ideas of others, but they make their own decisions that benefit them. (Những người độc lập không dễ bị ảnh hưởng. Họ lắng nghe ý kiến của người khác, nhưng họ tự đưa ra quyết định sao cho có lợi cho chính mình.)
a. Finally, independent people plan for their futures. They plan and have a goal that they are trying to achieve. They often do things that move them toward their goals. (Cuối cùng, những người độc lập sẽ lên kế hoạch cho tương lai của mình. Họ xác định mục tiêu và thực hiện các hành động hướng đến mục tiêu đó. Họ thường làm những việc giúp họ tiến gần hơn tới mục tiêu.)
e. In summary, becoming independent is a bit scary. But teenagers must do new things in order to grow and achieve their goals. (Tóm lại, trở nên độc lập có thể hơi đáng sợ, nhưng thanh thiếu niên phải dám làm những điều mới để phát triển và đạt được mục tiêu của mình.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-d-a-e.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. First, they develop good habits that help them become more independent and self-confident. Forming positive habits helps them immensely in the future. (Đầu tiên, họ phát triển những thói quen tốt giúp họ trở nên độc lập và tự tin hơn. Việc hình thành những thói quen tích cực sẽ giúp họ rất nhiều trong tương lai.)
b. Teenagers should keep an open mind by acting on new opportunities and seeing things differently than they did in the past. They often take advantage of situations that arise which may help them develop. (Thanh thiếu niên nên giữ một tâm hồn cởi mở bằng cách nắm bắt các cơ hội mới và nhìn nhận mọi thứ khác đi so với trước đây. Họ thường tận dụng những tình huống phát sinh có thể giúp họ phát triển.)
d. Independent people are not easily swayed. They listen to the ideas of others, but they make their own decisions that benefit them. (Những người độc lập không dễ bị ảnh hưởng. Họ lắng nghe ý kiến của người khác, nhưng họ tự đưa ra quyết định sao cho có lợi cho chính mình.)
a. Finally, independent people plan for their futures. They plan and have a goal that they are trying to achieve. They often do things that move them toward their goals. (Cuối cùng, những người độc lập sẽ lên kế hoạch cho tương lai của mình. Họ xác định mục tiêu và thực hiện các hành động hướng đến mục tiêu đó. Họ thường làm những việc giúp họ tiến gần hơn tới mục tiêu.)
e. In summary, becoming independent is a bit scary. But teenagers must do new things in order to grow and achieve their goals. (Tóm lại, trở nên độc lập có thể hơi đáng sợ, nhưng thanh thiếu niên phải dám làm những điều mới để phát triển và đạt được mục tiêu của mình.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-d-a-e.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 28 [1098820]:
a. On the positive side, it creates more job opportunities as industries and businesses thrive in urban areas, leading to economic growth.
b. Moreover, the rapid expansion of cities often results in the loss of natural habitats and increased living costs, making it difficult for some people to adapt.
c. Cities also provide better access to education, healthcare, and entertainment facilities, improving people's quality of life.
d. Urbanization has brought both advantages and disadvantages to society.
e. However, urbanization also causes significant challenges, such as overcrowding, which can strain infrastructure and resources, leading to traffic congestion and pollution.
A, d-a-e-b-c
B, d-c-a-b-e
C, d-a-c-e-b
D, d-e-b-a-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Urbanization has brought both advantages and disadvantages to society. (Quá trình đô thị hóa mang lại cả những lợi ích và thách thức cho xã hội.)
a. On the positive side, it creates more job opportunities as industries and businesses thrive in urban areas, leading to economic growth. (Mặt tích cực là, đô thị hóa tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn khi các ngành công nghiệp và doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ ở các khu vực đô thị, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.)
c. Cities also provide better access to education, healthcare, and entertainment facilities, improving people's quality of life. (Các thành phố cũng tạo cơ hội tiếp cận tốt hơn với giáo dục, chăm sóc sức khỏe và các tiện ích giải trí, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.)
e. However, urbanization also causes significant challenges, such as overcrowding, which can strain infrastructure and resources, leading to traffic congestion and pollution. (Tuy nhiên, đô thị hóa cũng gây ra nhiều thử thách lớn, chẳng hạn như tình trạng đông đúc dân cư, làm căng thẳng cơ sở hạ tầng và nguồn lực, dẫn đến tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm.)
b. Moreover, the rapid expansion of cities often results in the loss of natural habitats and increased living costs, making it difficult for some people to adapt. (Hơn nữa, sự mở rộng nhanh chóng của các thành phố thường dẫn đến việc mất đi các môi trường tự nhiên và làm tăng chi phí sinh hoạt, khiến nhiều người gặp khó khăn trong việc thích nghi.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-c-e-b.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Urbanization has brought both advantages and disadvantages to society. (Quá trình đô thị hóa mang lại cả những lợi ích và thách thức cho xã hội.)
a. On the positive side, it creates more job opportunities as industries and businesses thrive in urban areas, leading to economic growth. (Mặt tích cực là, đô thị hóa tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn khi các ngành công nghiệp và doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ ở các khu vực đô thị, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.)
c. Cities also provide better access to education, healthcare, and entertainment facilities, improving people's quality of life. (Các thành phố cũng tạo cơ hội tiếp cận tốt hơn với giáo dục, chăm sóc sức khỏe và các tiện ích giải trí, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.)
e. However, urbanization also causes significant challenges, such as overcrowding, which can strain infrastructure and resources, leading to traffic congestion and pollution. (Tuy nhiên, đô thị hóa cũng gây ra nhiều thử thách lớn, chẳng hạn như tình trạng đông đúc dân cư, làm căng thẳng cơ sở hạ tầng và nguồn lực, dẫn đến tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm.)
b. Moreover, the rapid expansion of cities often results in the loss of natural habitats and increased living costs, making it difficult for some people to adapt. (Hơn nữa, sự mở rộng nhanh chóng của các thành phố thường dẫn đến việc mất đi các môi trường tự nhiên và làm tăng chi phí sinh hoạt, khiến nhiều người gặp khó khăn trong việc thích nghi.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-c-e-b.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34.
Just Ask: Ciara-Beth’s Journey from Idea to Impact
Ciara-Beth always felt different, and at 14, she found out why — she was diagnosed with high-functioning autism. While many feared rejection, she believed asking was better than wondering, a mindset that would soon come in handy. She was determined to help (29) __________ like herself, especially with one issue they commonly faced: making eye contact. When she (30) __________ to build an app to support autistic children, she didn’t know how to code or even own a computer. Most people around her doubted her, including some (31) __________ she had hoped would help. Still, she believed passion could be stronger than limitations. Her belief in persistence was the direct opposite of what (32) __________ statistics said about autistic individuals. She has worked tirelessly on her project since the day she received her first “yes.” That breakthrough gave her the (33) __________ to learn coding and improve the app herself. Today, her app MiContact is preparing for launch, (34) __________ that bold ideas begin when someone dares to ask.
(Adapted from https://assembly.alala.org./)
Câu 29 [1098821]:
A, mostly
B, much
C, others
D, another
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. mostly (adv) (= mainly): chủ yếu là => dùng như một trạng từ
B. much + N không đếm được: nhiều
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống không có danh từ nào => loại B.
Tạm dịch: Ciara-Beth always felt different, and at 14, she found out why — she was diagnosed with high functioning autism. While many feared rejection, she believed asking was better than wondering, a mindset that would soon come in handy. She was determined to help (29) ________ like herself, especially with one issue they commonly faced: making eye contact. (Ciara-Beth luôn cảm thấy mình khác biệt, và đến năm 14 tuổi, cô mới biết lý do — cô được chẩn đoán mắc chứng tự kỷ mức độ cao. Trong khi nhiều người sợ bị từ chối, cô lại tin rằng hỏi còn tốt hơn là cứ mãi thắc mắc, một cách nghĩ sau này đã trở nên vô cùng hữu ích. Cô quyết tâm giúp đỡ những người khác giống mình, đặc biệt là với một khó khăn phổ biến: giao tiếp bằng ánh mắt).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. mostly (adv) (= mainly): chủ yếu là => dùng như một trạng từ
B. much + N không đếm được: nhiều
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống không có danh từ nào => loại B.
Tạm dịch: Ciara-Beth always felt different, and at 14, she found out why — she was diagnosed with high functioning autism. While many feared rejection, she believed asking was better than wondering, a mindset that would soon come in handy. She was determined to help (29) ________ like herself, especially with one issue they commonly faced: making eye contact. (Ciara-Beth luôn cảm thấy mình khác biệt, và đến năm 14 tuổi, cô mới biết lý do — cô được chẩn đoán mắc chứng tự kỷ mức độ cao. Trong khi nhiều người sợ bị từ chối, cô lại tin rằng hỏi còn tốt hơn là cứ mãi thắc mắc, một cách nghĩ sau này đã trở nên vô cùng hữu ích. Cô quyết tâm giúp đỡ những người khác giống mình, đặc biệt là với một khó khăn phổ biến: giao tiếp bằng ánh mắt).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 30 [1098822]:
A, turn out
B, take out
C, come out
D, set out
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. turn out: hóa ra; tham dự (một sự kiện)
B. take out: đổ (rác); nhổ (răng)
C. come out: xuất hiện; phát hành
D. set out: khởi hành, bắt đầu một hành trình; bắt tay vào làm gì đó.
Tạm dịch: When she (30) ________ to build an app to support autistic children, she didn’t know how to code or even own a computer. (Khi bắt tay vào xây dựng một ứng dụng để hỗ trợ trẻ em tự kỷ, cô không hề biết lập trình, thậm chí còn chưa từng sở hữu một chiếc máy tính).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. turn out: hóa ra; tham dự (một sự kiện)
B. take out: đổ (rác); nhổ (răng)
C. come out: xuất hiện; phát hành
D. set out: khởi hành, bắt đầu một hành trình; bắt tay vào làm gì đó.
Tạm dịch: When she (30) ________ to build an app to support autistic children, she didn’t know how to code or even own a computer. (Khi bắt tay vào xây dựng một ứng dụng để hỗ trợ trẻ em tự kỷ, cô không hề biết lập trình, thậm chí còn chưa từng sở hữu một chiếc máy tính).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 31 [1098823]:
A, whom
B, whose
C, which
D, when
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
D. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “some” (“people” đang bị ẩn đi) và đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “had hoped” => ta sử dụng đại từ quan hệ “whom”.
Tạm dịch: Most people around her doubted her, including some (31) ________ she had hoped would help. (Hầu hết mọi người xung quanh đều nghi ngờ cô, kể cả những người mà cô từng hy vọng sẽ giúp đỡ).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
D. when: là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, thay cho at/ on/ in + which; then.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “some” (“people” đang bị ẩn đi) và đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “had hoped” => ta sử dụng đại từ quan hệ “whom”.
Tạm dịch: Most people around her doubted her, including some (31) ________ she had hoped would help. (Hầu hết mọi người xung quanh đều nghi ngờ cô, kể cả những người mà cô từng hy vọng sẽ giúp đỡ).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 32 [1098824]:
A, unemployed
B, employment
C, employ
D, employable
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. unemployed /ˌʌn.ɪmˈplɔɪd/ (adj): thất nghiệp
B. employment /ɪmˈplɔɪ.mənt/ (n): việc làm, sự tuyển dụng
C. employ /ɪmˈplɔɪ/ (v): thuê, mướn (ai làm việc)
D. employable /ɪmˈplɔɪ.ə.bəl/ (adj): có thể được tuyển dụng, có khả năng làm việc
Ta có cụm từ: employment statistics: số liệu thống kê lao động
Tạm dịch: Her belief in persistence was the direct opposite of what (32) _________ statistics said about autistic individuals. (Niềm tin của cô vào sự kiên trì hoàn toàn trái ngược với những con số thống kê về việc làm của người tự kỷ).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. unemployed /ˌʌn.ɪmˈplɔɪd/ (adj): thất nghiệp
B. employment /ɪmˈplɔɪ.mənt/ (n): việc làm, sự tuyển dụng
C. employ /ɪmˈplɔɪ/ (v): thuê, mướn (ai làm việc)
D. employable /ɪmˈplɔɪ.ə.bəl/ (adj): có thể được tuyển dụng, có khả năng làm việc
Ta có cụm từ: employment statistics: số liệu thống kê lao động
Tạm dịch: Her belief in persistence was the direct opposite of what (32) _________ statistics said about autistic individuals. (Niềm tin của cô vào sự kiên trì hoàn toàn trái ngược với những con số thống kê về việc làm của người tự kỷ).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 33 [1098825]:
A, moment
B, movement
C, momentum
D, mobility
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. moment /ˈməʊ.mənt/ (n): khoảnh khắc, phút chốc
B. movement /ˈmuːv.mənt/ (n): phong trào, sự chuyển động
C. momentum /məˈmen.təm/ (n): động lượng; đà phát triển; động lực
D. mobility /məʊˈbɪl.ə.ti/ (n): tính di động, khả năng dịch chuyển
Tạm dịch: She has worked tirelessly on her project since the day she received her first “yes.” That breakthrough gave her the (33) ________ to learn coding and improve the app herself. (Cô đã làm việc không ngừng nghỉ với dự án của mình kể từ ngày nhận được tiếng “đồng ý” đầu tiên. Chính bước ngoặt đó đã tiếp thêm động lực để cô tự học lập trình và cải tiến ứng dụng).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. moment /ˈməʊ.mənt/ (n): khoảnh khắc, phút chốc
B. movement /ˈmuːv.mənt/ (n): phong trào, sự chuyển động
C. momentum /məˈmen.təm/ (n): động lượng; đà phát triển; động lực
D. mobility /məʊˈbɪl.ə.ti/ (n): tính di động, khả năng dịch chuyển
Tạm dịch: She has worked tirelessly on her project since the day she received her first “yes.” That breakthrough gave her the (33) ________ to learn coding and improve the app herself. (Cô đã làm việc không ngừng nghỉ với dự án của mình kể từ ngày nhận được tiếng “đồng ý” đầu tiên. Chính bước ngoặt đó đã tiếp thêm động lực để cô tự học lập trình và cải tiến ứng dụng).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 34 [1098826]:
A, proving
B, proved
C, be proved
D, to prove
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
- Ta thấy trong câu không có số thứ tự/the last/the only/so sánh nhất,…để mà rút gọn động từ thành to V => loại D.
Tạm dịch: Today, her app MiContact is preparing for launch, (34) ________ that bold ideas begin when someone dares to ask. (Ngày nay, ứng dụng MiContact của cô đang chuẩn bị ra mắt, chứng minh rằng những ý tưởng táo bạo luôn bắt đầu khi có ai đó dám cất tiếng hỏi).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “prove” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
- Ta thấy trong câu không có số thứ tự/the last/the only/so sánh nhất,…để mà rút gọn động từ thành to V => loại D.
Tạm dịch: Today, her app MiContact is preparing for launch, (34) ________ that bold ideas begin when someone dares to ask. (Ngày nay, ứng dụng MiContact của cô đang chuẩn bị ra mắt, chứng minh rằng những ý tưởng táo bạo luôn bắt đầu khi có ai đó dám cất tiếng hỏi).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “prove” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
Building a Carpool Culture at Work
Small shifts, big impact
Promoting carpooling in the workplace can begin with just (35) __________ committed individuals. Even (36) __________ participation can reduce traffic, cut emissions, and lead to noticeable savings for employees. Irrespective of job title or department, everyone stands to benefit from a more efficient and (37) __________.
Making the commute work for everyone
When planned well, carpooling can transform long, solitary commutes into something far more bearable. (38) __________ employees team up to ride to work, they often pick up on new routines and perspectives that enhance their daily experience. Over time, participation tends to catch on, especially when early adopters speak positively and the word gets (39) __________. Building this momentum takes time, but with the right structure and encouragement, carpooling will pay (40) __________.
(Adapted from Carpool.com)
Câu 35 [1098827]:
A, a few
B, a little
C, few
D, little
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. a few + N đếm được số nhiều: một ít, một vài
B. a little + N không đếm được: một ít
C. few + N đếm được số nhiều: hầu như không, rất ít
D. little + N không đếm được: hầu như không, rất ít
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “individuals” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, D.
Tạm dịch: Promoting carpooling in the workplace can begin with just (35) ________ committed individuals. (Việc khuyến khích đi chung xe tại nơi làm việc có thể bắt đầu chỉ với một vài cá nhân cam kết tham gia).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. a few + N đếm được số nhiều: một ít, một vài
B. a little + N không đếm được: một ít
C. few + N đếm được số nhiều: hầu như không, rất ít
D. little + N không đếm được: hầu như không, rất ít
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “individuals” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, D.
Tạm dịch: Promoting carpooling in the workplace can begin with just (35) ________ committed individuals. (Việc khuyến khích đi chung xe tại nơi làm việc có thể bắt đầu chỉ với một vài cá nhân cam kết tham gia).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 36 [1098828]:
A, inedible
B, compact
C, modest
D, hectic
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. inedible /ɪnˈed.ə.bəl/ (adj): không ăn được
B. compact /ˈkɒm.pækt/ (adj): nhỏ gọn
C. modest /ˈmɒd.ɪst/ (adj): khiêm tốn; nhỏ, vừa phải
D. hectic /ˈhek.tɪk/ (adj): sôi nổi, tất bật, bận rộn
Tạm dịch: Even (36) ________ participation can reduce traffic, cut emissions, and lead to noticeable savings for employees. (Ngay cả mức độ tham gia nhỏ cũng có thể giúp giảm ùn tắc giao thông, cắt giảm khí thải và mang lại những khoản tiết kiệm đáng kể cho nhân viên).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. inedible /ɪnˈed.ə.bəl/ (adj): không ăn được
B. compact /ˈkɒm.pækt/ (adj): nhỏ gọn
C. modest /ˈmɒd.ɪst/ (adj): khiêm tốn; nhỏ, vừa phải
D. hectic /ˈhek.tɪk/ (adj): sôi nổi, tất bật, bận rộn
Tạm dịch: Even (36) ________ participation can reduce traffic, cut emissions, and lead to noticeable savings for employees. (Ngay cả mức độ tham gia nhỏ cũng có thể giúp giảm ùn tắc giao thông, cắt giảm khí thải và mang lại những khoản tiết kiệm đáng kể cho nhân viên).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [1098829]:
A, commuting eco-conscious model
B, eco-conscious commuting model
C, model commuting eco-conscious
D, eco-conscious model commuting
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm từ: commuting model: mô hình đi lại
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “eco-conscious” phải đứng trước cụm danh từ “commuting model”.
=> ta có trật tự đúng: eco-conscious commuting model
Tạm dịch: Irrespective of job title or department, everyone stands to benefit from a more efficient and (37) __________. (Bất kể chức danh hay bộ phận nào, mọi người đều có thể hưởng lợi từ một mô hình di chuyển hiệu quả hơn và thân thiện với môi trường hơn).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cụm từ: commuting model: mô hình đi lại
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “eco-conscious” phải đứng trước cụm danh từ “commuting model”.
=> ta có trật tự đúng: eco-conscious commuting model
Tạm dịch: Irrespective of job title or department, everyone stands to benefit from a more efficient and (37) __________. (Bất kể chức danh hay bộ phận nào, mọi người đều có thể hưởng lợi từ một mô hình di chuyển hiệu quả hơn và thân thiện với môi trường hơn).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [1098830]:
A, If
B, Before
C, As
D, Hence
Kiến thức về liên từ/từ nối/trạng từ:
*Xét các đáp án:
A. If: nếu
B. Before: trước khi
C. As: khi; vì
D. Hence: do đó => là trạng từ
Tạm dịch: (38) _________ employees team up to ride to work, they often pick up on new routines and perspectives that enhance their daily experience. (Khi nhân viên cùng nhau đi làm, họ thường học được những thói quen mới và có thêm góc nhìn tích cực, giúp cải thiện trải nghiệm hằng ngày).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. If: nếu
B. Before: trước khi
C. As: khi; vì
D. Hence: do đó => là trạng từ
Tạm dịch: (38) _________ employees team up to ride to work, they often pick up on new routines and perspectives that enhance their daily experience. (Khi nhân viên cùng nhau đi làm, họ thường học được những thói quen mới và có thêm góc nhìn tích cực, giúp cải thiện trải nghiệm hằng ngày).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 39 [1098831]:
A, aside
B, away
C, aback
D, around
Kiến thức về cụm từ:
Ta có cụm từ: word gets around: thông tin lan truyền nhanh chóng
Tạm dịch: Over time, participation tends to catch on, especially when early adopters speak positively and the word gets (39) ________. (Theo thời gian, số người tham gia có xu hướng tăng lên, đặc biệt khi những người đi trước chia sẻ trải nghiệm tích cực và thông tin lan tỏa rộng rãi).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có cụm từ: word gets around: thông tin lan truyền nhanh chóng
Tạm dịch: Over time, participation tends to catch on, especially when early adopters speak positively and the word gets (39) ________. (Theo thời gian, số người tham gia có xu hướng tăng lên, đặc biệt khi những người đi trước chia sẻ trải nghiệm tích cực và thông tin lan tỏa rộng rãi).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 40 [1098832]:
A, colors
B, dividends
C, grindstones
D, bargains
Kiến thức về cụm từ:
Ta có cụm từ: pay dividends: mang lại kết quả hoặc lợi ích
Tạm dịch: Building this momentum takes time, but with the right structure and encouragement, carpooling will pay (40) __________. (Xây dựng đà phát triển này cần thời gian, nhưng với cấu trúc phù hợp và sự khích lệ đúng cách, đi chung xe chắc chắn sẽ mang lại lợi ích lâu dài).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cụm từ: pay dividends: mang lại kết quả hoặc lợi ích
Tạm dịch: Building this momentum takes time, but with the right structure and encouragement, carpooling will pay (40) __________. (Xây dựng đà phát triển này cần thời gian, nhưng với cấu trúc phù hợp và sự khích lệ đúng cách, đi chung xe chắc chắn sẽ mang lại lợi ích lâu dài).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B