Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
(1) __________. The stark warning comes less than two weeks after a Senate Commerce Committee hearing discussed the increasing likelihood of China beating the U.S. in a race to return humans to the moon. During these talks, former NASA Administrator Jim Bridenstine told senators that "it is highly unlikely the United States will beat China's projected timeline," (2) __________.
The new report, titled "Redshift," was published on Tuesday (Sept. 16) by the Commercial Space Federation — an advocacy group that supports investment in the U.S. commercial space industry –and it details how China's space infrastructure and capability of exploring the solar system have rapidly grown over the last decade, and (3) __________.
"(4) __________. China's space ascendancy — propelled by disciplined policy, strategic investment, and sweeping technological gains — has fundamentally redrawn the domain in which global power is contested, researchers wrote in the report.”
One of the most worrying issues raised by the new report for the U.S. is the possibility that China will be the first nation to return humans to the moon, for the first time since 1972. While NASA's Artemis missions have been repeatedly delayed, partly (5) __________, China has continued to hit "major milestones" on its plan to land astronauts by 2030.
(Adapted from Live Science)
Câu 1 [1099128]:
A, The next five to ten years warn of China’s rapid rise in the space sector and a possible U.S. loss of leadership
B, Possibly, China will warn of a rapid rise in the space sector and a U.S. loss of leadership within the next five to ten years
C, A possible U.S. loss of leadership, the new report warned of China’s rapid rise in the space sector within the next five to ten years
D, A new report warns of China’s rapid rise in the space sector and a possible U.S. loss of leadership within the next five to ten years
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Năm đến mười năm tới cảnh báo về sự trỗi dậy nhanh chóng của Trung Quốc trong lĩnh vực không gian và khả năng Mỹ mất vị thế lãnh đạo.
B. Có thể, Trung Quốc sẽ cảnh báo về sự trỗi dậy nhanh chóng trong lĩnh vực không gian và việc Mỹ mất vai trò lãnh đạo trong vòng năm đến mười năm tới.
C. Một khả năng Mỹ mất vai trò lãnh đạo, báo cáo mới đã cảnh báo về sự trỗi dậy nhanh chóng của Trung Quốc trong lĩnh vực không gian trong vòng năm đến mười năm tới.
D. Một báo cáo mới cảnh báo về sự trỗi dậy nhanh chóng của Trung Quốc trong lĩnh vực không gian và khả năng Mỹ mất vai trò lãnh đạo trong vòng năm đến mười năm tới.
Tạm dịch: (1) ______________. The stark warning comes less than two weeks after a Senate Commerce Committee hearing discussed the increasing likelihood of China beating the U.S. in a race to return humans to the moon. (Một báo cáo mới cảnh báo về sự trỗi dậy nhanh chóng của Trung Quốc trong lĩnh vực không gian và khả năng Mỹ sẽ đánh mất vị thế dẫn đầu trong vòng 5 đến 10 năm tới. Lời cảnh báo đáng lo ngại này được đưa ra chưa đầy hai tuần sau khi một phiên điều trần của Ủy ban Thương mại Thượng viện thảo luận về khả năng ngày càng tăng rằng Trung Quốc có thể vượt Mỹ trong cuộc đua đưa con người trở lại Mặt Trăng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 2 [1099129]:
A, in case the unprecedented reductions in NASA’s funding are not restored
B, unless the recent record-breaking cuts to NASA's budget are reversed
C, as though the recent drastic budget cuts at NASA are rolled back
D, seeing that the latest historic slashes to NASA’s budget are undone
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:

A. trong trường hợp các khoản cắt giảm chưa từng có đối với ngân sách của NASA không được khôi phục
B. trừ khi những đợt cắt giảm ngân sách kỷ lục gần đây đối với NASA được hủy bỏ
C. như thể các đợt cắt giảm ngân sách nghiêm trọng gần đây tại NASA được rút lại
D. xét rằng các đợt cắt giảm mang tính lịch sử mới nhất đối với ngân sách của NASA đã được hủy bỏ
Tạm dịch: During these talks, former NASA Administrator Jim Bridenstine told senators that "it is highly unlikely the United States will beat China's projected timeline," (2) _____________. (Tại các cuộc thảo luận này, cựu Giám đốc NASA Jim Bridenstine nói với các thượng nghị sĩ rằng “rất khó có khả năng Hoa Kỳ sẽ vượt được mốc thời gian dự kiến của Trung Quốc,” trừ khi những đợt cắt giảm ngân sách kỷ lục gần đây đối với NASA được hủy bỏ).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 3 [1099130]:
A, to indicate that its improvements are decelerating
B, its improvements show no signs of slowing down
C, what remains unabated its improvements are
D, as soon as its progress exhibits no signs of deceleration
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. to indicate that its improvements are decelerating: để cho thấy rằng những cải thiện của nước này đang chậm lại
B. its improvements show no signs of slowing down: những cải thiện này chưa có dấu hiệu chậm lại
C. what remains unabated its improvements are => Sai cấu trúc, lủng củng
D. as soon as its progress exhibits no signs of deceleration: ngay khi tiến trình phát triển của nước này không cho thấy dấu hiệu chậm lại
Tạm dịch: The new report, titled "Redshift," was published on Tuesday (Sept. 16) by the Commercial Space Federation — an advocacy group that supports investment in the U.S. commercial space industry –and it details how China's space infrastructure and capability of exploring the solar system have rapidly grown over the last decade, and (3) _____________. (Báo cáo mới mang tên “Redshift”, được Liên đoàn Không gian Thương mại — một tổ chức vận động ủng hộ đầu tư vào ngành công nghiệp không gian thương mại của Mỹ — công bố vào thứ Ba (16/9), đã nêu chi tiết cách mà cơ sở hạ tầng không gian và năng lực thăm dò Hệ Mặt Trời của Trung Quốc phát triển nhanh chóng trong thập kỷ qua, đồng thời cho thấy những cải thiện này chưa có dấu hiệu chậm lại).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 4 [1099131]:
A, China is not only racing to catch up — it is setting pace, deregulating, and, at times, redefining what leadership looks like on and above Earth
B, The United States is not only trying to keep pace — it is adjusting its policies and, at times, observing China’s maneuvers in the changing space arena
C, International observers are not only keeping an eye on China’s advances — they are raising alarms, and, at times, mapping out potential global impacts
D, Private space firms are not only growing quickly — they are testing innovative launch technologies, and, at times, re-evaluating their strategic plans
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu:
* Xét các đáp án:

A. Trung Quốc không chỉ đang chạy đua để bắt kịp — mà còn đang thiết lập tốc độ, nới lỏng quản lý và, trong một số trường hợp, tái định nghĩa thế nào là vai trò lãnh đạo trên và ngoài Trái Đất
B. Hoa Kỳ không chỉ đang cố gắng theo kịp — mà còn đang điều chỉnh các chính sách của mình và, trong một số trường hợp, theo dõi những bước đi của Trung Quốc trong bối cảnh không gian đang thay đổi.
C. Các nhà quan sát quốc tế không chỉ theo dõi những bước tiến của Trung Quốc — mà còn gióng lên hồi chuông cảnh báo và, trong một số trường hợp, vạch ra những tác động tiềm tàng trên phạm vi toàn cầu.
D. Các công ty không gian tư nhân không chỉ phát triển nhanh chóng — mà còn thử nghiệm các công nghệ phóng sáng tạo và, trong một số trường hợp, đánh giá lại các kế hoạch chiến lược của mình.
Tạm dịch: "(4) ____________. China's space ascendancy — propelled by disciplined policy, strategic investment, and sweeping technological gains — has fundamentally redrawn the domain in which global power is contested, researchers wrote in the report.” (Các nhà nghiên cứu viết trong báo cáo : “Trung Quốc không chỉ đang chạy đua để bắt kịp — mà còn đang thiết lập tốc độ, nới lỏng quản lý và, trong một số trường hợp, tái định nghĩa thế nào là vai trò lãnh đạo trên và ngoài Trái Đất. Sự vươn lên của Trung Quốc trong lĩnh vực không gian — được thúc đẩy bởi chính sách kỷ luật, đầu tư chiến lược và những tiến bộ công nghệ toàn diện — đã làm thay đổi một cách căn bản cục diện nơi quyền lực toàn cầu được tranh giành”).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 5 [1099132]:
A, due to recent issues with SpaceX's temperamental Starship rocket
B, the issues that have emerged with SpaceX's unpredictable Starship rocket
C, regardless of the recent problems with SpaceX's temperamental Starship rocket
D, the problems caused by SpaceX's unpredictable Starship rocket are recent
Kiến thức về liên từ - cấu trúc:
Ta có: “partly” là trạng từ, mà sau trạng từ thì không thể là mệnh đề độc lập (S + V)/danh từ => loại B, D.
*Xét 2 đáp án còn lại:
A. due to recent issues with SpaceX's temperamental Starship rocket: do những vấn đề gần đây với tên lửa Starship hoạt động thất thường của SpaceX
C. regardless of the recent problems with SpaceX's temperamental Starship rocket: bất chấp những vấn đề gần đây với tên lửa Starship hoạt động thất thường của SpaceX
Tạm dịch: While NASA's Artemis missions have been repeatedly delayed, partly (5) _____________, China has continued to hit "major milestones" on its plan to land astronauts by 2030. (Trong khi các sứ mệnh Artemis của NASA liên tục bị trì hoãn, một phần do những vấn đề gần đây với tên lửa Starship hoạt động thất thường của SpaceX, thì Trung Quốc vẫn tiếp tục đạt được những “cột mốc quan trọng” trong kế hoạch đưa các phi hành gia hạ cánh lên Mặt Trăng vào năm 2030).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 13.
Human trafficking stands as a pervasive and pernicious contemporary scourge, a flagrant affront to fundamental human dignity and rights. Far from being a relic of the past, this clandestine industry has metastasized into a multi-billion-dollar global enterprise, rivaling the drug and arms trade in its scope. It constitutes the acquisition of people by improper means such as force, fraud, or coercion, for the purpose of exploitation. The victims, often the most vulnerable segments of society—those fleeing conflict, poverty, or systemic discrimination—are entrapped in a cycle of servitude. The sheer ubiquity of the phenomenon, spanning from forced labor in sweatshops and agricultural sectors to sexual exploitation and forced criminality, underscores the complexity and the chilling pervasiveness of this modern-day slavery.
The mechanisms employed by traffickers are disturbingly sophisticated and often prey on the victim’s desperation or naivety. Grooming and psychological manipulation are frequently deployed before physical force, creating a facade of opportunity—a high-paying job, a chance at a better life—that rapidly dissolves into an untenable reality of coercion. Once entrapped, victims face rigorous control methods. These can include debt bondage, where exorbitant fees for transportation or 'services' are impossible to repay, and the confiscation of identity documents, rendering the individual undocumented and fearful of seeking external aid.
The aftermath of trafficking is not merely physical; it leaves indelible psychological stigmata. Victims frequently suffer from complex PTSD, chronic health issues, and profound social isolation, making reintegration into mainstream society a daunting prospect. From a legal and judicial standpoint, prosecuting these cases presents a unique set of impediments. The cross-border nature of the crime, the difficulty in obtaining unimpeachable victim testimony (often compromised by trauma or fear of reprisal), and the corruption that can permeate enforcement agencies collectively contribute to an alarmingly low conviction rate.
Therefore, a cohesive and resolute global response is imperative to dismantle this illicit network. International protocols, such as the UN’s Palermo Protocol, provide a crucial framework for cooperation, but their effective implementation remains variable. This inconsistency highlights the need for future strategies that focus on addressing the root causes, such as economic disparity, lack of educational opportunities, and political instability. Furthermore, technological innovation, including the use of blockchain to verify supply chains and the deployment of AI to track online recruitment, offers nascent but promising avenues for disrupting the traffickers’ operational fluidity.
(Adapted from The Guardian)
Câu 6 [1099133]: Which of the following is NOT mentioned in the passage regarding the challenges faced by victims of trafficking?
A, profound social isolation
B, chronic health problems
C, prolonged joblessness
D, complex PTSD
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn về những thách thức mà các nạn nhân của nạn buôn người phải đối mặt?
A. sự cô lập xã hội sâu sắc
B. các vấn đề sức khỏe mãn tính
C. tình trạng thất nghiệp kéo dài
D. rối loạn căng thẳng sau sang chấn phức tạp
Căn cứ vào thông tin: Victims frequently suffer from complex PTSD, chronic health issues, and profound social isolation, making reintegration into mainstream society a daunting prospect. (Các nạn nhân thường phải chịu đựng rối loạn căng thẳng sau sang chấn phức tạp, các vấn đề sức khỏe mãn tính và sự cô lập xã hội sâu sắc, khiến việc tái hòa nhập vào đời sống xã hội bình thường trở thành một thách thức vô cùng lớn).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 7 [1099134]: The word exorbitant in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, reasonable
B, outrageous
C, extortionate
D, astronomical
Từ "exorbitant" trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ________________.
A. reasonable /ˈriː.zən.ə.bəl/ (adj): hợp lý
B. outrageous /aʊtˈreɪ.dʒəs/ (adj): quá đáng, gây phẫn nộ
C. extortionate /ɪkˈstɔː.ʃən.ət/ (adj): cắt cổ, bóc lột (giá cả/phí)
D. astronomical /ˌæs.trəˈnɒm.ɪ.kəl/ (adj): cực kỳ lớn, khổng lồ
Căn cứ vào thông tin: These can include debt bondage, where exorbitant fees for transportation or 'services' are impossible to repay, and the confiscation of identity documents, rendering the individual undocumented and fearful of seeking external aid. (Những biện pháp này có thể bao gồm hình thức gán nợ, trong đó các khoản phí đắt đỏ cho việc vận chuyển hoặc “dịch vụ” là không thể trả nổi, cùng với việc tịch thu giấy tờ tùy thân, khiến nạn nhân trở thành người không có giấy tờ hợp pháp và sống trong nỗi sợ hãi khi tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài).
=> exorbitant >< reasonable
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 8 [1099135]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A, Far from declining, this covert trade has ballooned into a global enterprise worth millions, standing on the same scale as international drug and weapons trafficking.
B, Contrary to the belief that it belongs to the past, this secretive industry has exploded in size, becoming a multi-billion-dollar global network linked with the drug and arms markets.
C, Instead of diminishing over time, this underground sector has expanded dramatically, evolving into a global business worth billions and matching the scale of drug and arms trafficking.
D, Far from being outdated, this legal industry has grown into a worldwide enterprise generating billions, placing it on par with the global drug and weapons trades.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 1 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 1: Far from being a relic of the past, this clandestine industry has metastasized into a multi-billion-dollar global enterprise, rivaling the drug and arms trade in its scope. (Hoàn toàn không phải là tàn dư của quá khứ, ngành công nghiệp ngầm này đã phát triển thành một doanh nghiệp toàn cầu trị giá hàng tỷ đô la, sánh ngang với buôn bán ma túy và vũ khí về quy mô).
A. Không những không suy giảm, hoạt động buôn bán ngầm này đã phình to thành một doanh nghiệp toàn cầu trị giá hàng triệu đô la, có quy mô tương đương với buôn bán ma túy và vũ khí quốc tế => Sai (millions # multi-billion-dollar).
B. Trái với quan niệm rằng nó chỉ thuộc về quá khứ, ngành công nghiệp bí mật này đã bùng nổ về quy mô, trở thành một mạng lưới toàn cầu trị giá hàng tỷ đô la, gắn liền với thị trường ma túy và vũ khí => Sai (câu gốc không có nét nghĩa của “Contrary to”).
C. Thay vì suy giảm theo thời gian, lĩnh vực ngầm này đã mở rộng mạnh mẽ, phát triển thành một hoạt động kinh doanh toàn cầu trị giá hàng tỷ đô la và sánh ngang với buôn bán ma túy và vũ khí => Diễn đạt sát nghĩa:
- Instead of diminishing over time ~ Far from being a relic of the past
- this underground sector ~ this clandestine industry
- evolving into a global business worth billions ~ has metastasized into a multi-billion-dollar global enterprise
- matching the scale of drug and arms trafficking ~ rivaling the drug and arms trade in its scope

D. Hoàn toàn không lỗi thời, ngành công nghiệp hợp pháp này đã phát triển thành một doanh nghiệp toàn cầu tạo ra hàng tỷ đô la, ngang hàng với buôn bán ma túy và vũ khí => Sai (legal industry >< clandestine industry).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 9 [1099136]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Human trafficking is a minor, declining issue, causing negligible disruption to human dignity.
B, Victims are deceived with false promises such as high-paying jobs or a better life.
C, Victims of human trafficking usually come from stable, well-protected communities.
D, Blockchain unequivocally eradicates trafficking, leaving no room for operational adaptability.
Câu nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung đoạn văn?
A. Buôn bán người là một vấn đề nhỏ và đang suy giảm, gây ảnh hưởng không đáng kể đến phẩm giá con người.
B. Các nạn nhân bị lừa bằng những lời hứa hẹn giả dối như công việc lương cao hoặc một cuộc sống tốt đẹp hơn.
C. Các nạn nhân của nạn buôn người thường xuất thân từ những cộng đồng ổn định và được bảo vệ tốt.
D. Công nghệ chuỗi khối loại bỏ hoàn toàn nạn buôn người, không để lại chỗ cho sự thích ứng trong hoạt động.
Căn cứ vào thông tin:
- Human trafficking stands as a pervasive and pernicious contemporary scourge, a flagrant affront to fundamental human dignity and rights. (Buôn bán người là một tệ nạn đương đại lan rộng và vô cùng hiểm độc, là sự xúc phạm trắng trợn đối với phẩm giá và các quyền cơ bản của con người) => đáp án A sai.
- Grooming and psychological manipulation are frequently deployed before physical force, creating a facade of opportunity—a high-paying job, a chance at a better life—that rapidly dissolves into an untenable reality of coercion. (Việc dẫn dụ và thao túng tâm lý thường được áp dụng trước cả bạo lực thể xác, tạo ra ảo tưởng về cơ hội — như một công việc lương cao hay viễn cảnh về một cuộc sống tốt đẹp hơn — nhưng nhanh chóng tan biến, nhường chỗ cho một thực tế cưỡng ép tàn khốc) => đáp án B đúng.
- The victims, often the most vulnerable segments of society—those fleeing conflict, poverty, or systemic discrimination—are entrapped in a cycle of servitude. (Các nạn nhân, thường thuộc những nhóm dễ bị ảnh hưởng nhất trong xã hội — những người mà muốn thoát khỏi xung đột, nghèo đói hoặc sự phân biệt đối xử mang tính hệ thống — bị mắc kẹt trong vòng xoáy nô dịch) => đáp án C sai.
- Furthermore, technological innovation, including the use of blockchain to verify supply chains and the deployment of AI to track online recruitment, offers nascent but promising avenues for disrupting the traffickers’ operational fluidity. (Bên cạnh đó, những đổi mới công nghệ, bao gồm việc sử dụng chuỗi khối để xác minh chuỗi cung ứng và triển khai trí tuệ nhân tạo nhằm theo dõi hoạt động tuyển mộ trực tuyến đang mở ra những hướng tiếp cận còn non trẻ nhưng đầy triển vọng trong việc làm gián đoạn tính linh hoạt trong hoạt động của các đường dây buôn người) => đáp án D sai.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 10 [1099137]: The phrase “prey on” in paragraph 2 mostly means __________.
A, exploit a weakness
B, give comfort to
C, share belongings with
D, protect from danger
Cụm từ “prey on” trong đoạn 2 chủ yếu có nghĩa là ________________.
A. exploit a weakness: lợi dụng điểm yếu
B. give comfort to: an ủi
C. share belongings with: chia sẻ đồ đạc với
D. protect from danger: bảo vệ khỏi nguy hiểm
Căn cứ vào thông tin: The mechanisms employed by traffickers are disturbingly sophisticated and often prey on the victim’s desperation or naivety. (Các thủ đoạn mà những kẻ buôn người sử dụng ngày càng tinh vi đến mức đáng báo động và thường lợi dụng sự tuyệt vọng hoặc ngây thơ của nạn nhân).
=> prey on ~ exploit a weakness

Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 11 [1099138]: The word it in paragraph 3 refers to __________.
A, the cross-border nature
B, the aftermath of trafficking
C, a daunting prospect
D, a judicial standpoint
Từ "it" trong đoạn 3 đề cập đến ________________.
A. the cross-border nature: bản chất xuyên biên giới
B. the aftermath of trafficking: hậu quả của nạn buôn người
C. a daunting prospect: một viễn cảnh đáng sợ
D. a judicial standpoint: quan điểm pháp lý
Căn cứ vào thông tin: The aftermath of trafficking is not merely physical; it leaves indelible psychological stigmata. (Hậu quả của nạn buôn người không chỉ dừng lại ở tổn hại thể chất mà còn để lại những ám ảnh tâm lý không thể xóa nhòa).
=> it ~ the aftermath of trafficking

Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 12 [1099139]: Which paragraph points out that the implementation of global agreements is inconsistent?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn nào chỉ ra rằng việc thực thi các thỏa thuận toàn cầu còn thiếu nhất quán?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: International protocols, such as the UN’s Palermo Protocol, provide a crucial framework for cooperation, but their effective implementation remains variable. (Các khuôn khổ quốc tế, chẳng hạn như Nghị định thư Palermo của Liên Hợp Quốc, cung cấp nền tảng quan trọng cho sự hợp tác, nhưng việc triển khai hiệu quả vẫn còn thiếu đồng bộ).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 13 [1099140]: Which paragraph refers to the difficulty in obtaining reliable victim testimony?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập đến khó khăn trong việc thu thập lời khai đáng tin cậy của nạn nhân?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: The cross-border nature of the crime, the difficulty in obtaining unimpeachable victim testimony (often compromised by trauma or fear of reprisal), and the corruption that can permeate enforcement agencies collectively contribute to an alarmingly low conviction rate. (Tính chất xuyên biên giới của tội phạm, khó khăn trong việc thu thập lời khai đáng tin cậy tuyệt đối từ nạn nhân (thường bị ảnh hưởng bởi chấn thương tâm lý hoặc nỗi sợ bị trả thù), cùng với nạn tham nhũng có thể len lỏi vào các cơ quan thực thi pháp luật, tất cả đã góp phần dẫn đến tỷ lệ kết án ở mức thấp đáng báo động).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 14 to 18.
Câu 14 [1099141]:
a. In Brazil, 65% of the waste was disposed of on land, while only 10% was discharged into water sources and the rest into the air.
b. Between 2010 and 2015, Germany emitted 45% of its waste through incineration, the highest among the four countries, and only 20% ended up in landfills.
c.The given pie charts illustrate the percentage breakdown of different waste disposal methods in four countries, namely Kenya, Germany, Brazil, and Thailand, over the period from 2010 to 2015. 
d. Similarly, Kenya had a comparable pattern, with 70% of its waste being dumped on land and very little being released into water or air.
e. Overall, it is obvious that Brazil and Kenya released most of their waste into landfills, while Germany and Thailand relied more heavily on incineration and other advanced methods, resulting in less waste going into the environment.
(Adapted from OECD)
A, c-e-a-d-b
B, c-b-e-d-a
C, e-d-a-c-b
D, e-b-d-a-c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. The given pie charts illustrate the percentage breakdown of different waste disposal methods in four countries, namely Kenya, Germany, Brazil, and Thailand, over the period from 2010 to 2015. (Các biểu đồ tròn minh họa tỷ lệ phần trăm của các phương thức xử lý rác thải khác nhau tại bốn quốc gia, gồm Kenya, Đức, Brazil và Thái Lan, trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2015).
e. Overall, it is obvious that Brazil and Kenya released most of their waste into landfills, while Germany and Thailand relied more heavily on incineration and other advanced methods, resulting in less waste going into the environment. (Nhìn chung, có thể thấy rõ rằng Brazil và Kenya thải phần lớn rác thải của mình vào các bãi chôn lấp, trong khi Đức và Thái Lan phụ thuộc nhiều hơn vào phương pháp đốt và các phương pháp xử lý tiên tiến khác, nhờ đó lượng rác thải xả trực tiếp ra môi trường ít hơn).
a. In Brazil, 65% of the waste was disposed of on land, while only 10% was discharged into water sources and the rest into the air. (Tại Brazil, 65% lượng rác thải được xử lý bằng cách chôn lấp trên đất liền, trong khi chỉ 10% được xả vào các nguồn nước, và phần còn lại thải vào không khí).
d. Similarly, Kenya had a comparable pattern, with 70% of its waste being dumped on land and very little being released into water or air. (Tương tự, Kenya có mô hình xử lý rác thải khá tương đồng, với 70% rác thải bị đổ trên đất liền và chỉ một lượng rất nhỏ được thải ra nước hoặc không khí).
b. Between 2010 and 2015, Germany emitted 45% of its waste through incineration, the highest among the four countries, and only 20% ended up in landfills. (Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2015, Đức xử lý 45% lượng rác thải bằng phương pháp đốt — mức cao nhất trong bốn quốc gia — và chỉ 20% rác thải được đưa vào các bãi chôn lấp).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-e-a-d-b
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [1099142]:
Dear Huyen,
a. The competition will be held next Saturday in the school hall with activities such as poster design, storytelling, and knowledge quizzes.
b. Prizes, certificates, and books will be given to the best groups.
c. Participants must work in teams to create engaging content that reflects his lifelong dedication.
d. Tom and I have just finished planning a meaningful contest about the great contributions of President Ho Chi Minh.
e. For more details, please contact me at 0987 654 321 or email me at [email protected].
Best regards,
Tuan
(Adapted from VOA English)
A, c-a-d-b-e
B, d-a-c-b-e
C, a-c-d-b-e
D, b-d-a-c-e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Huyền thân mến,
d. Tom and I have just finished planning a meaningful contest about the great contributions of President Ho Chi Minh. (Tom và tôi vừa hoàn tất việc lên kế hoạch cho một cuộc thi ý nghĩa về những đóng góp to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh).
a. The competition will be held next Saturday in the school hall with activities such as poster design, storytelling, and knowledge quizzes. (Cuộc thi sẽ được tổ chức vào thứ Bảy tuần tới tại hội trường của trường, với các hoạt động như thiết kế áp phích, kể chuyện và các phần thi đố vui kiến thức).
c. Participants must work in teams to create engaging content that reflects his lifelong dedication. (Người tham gia phải làm việc theo nhóm để tạo ra những nội dung hấp dẫn phản ánh sự cống hiến trọn đời của Người).
b. Prizes, certificates, and books will be given to the best groups. (Giải thưởng, giấy chứng nhận và sách sẽ được trao cho những nhóm xuất sắc nhất).
e. For more details, please contact me at 0987 654 321 or email me at [email protected]. (Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ với tôi qua số 0987 654 321 hoặc email: [email protected].).
Trân trọng,
Tuấn
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-c-b-e
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 16 [1099143]:
a. John: Lisa, I’ve been trying to get into better shape. Do you want to exercise with me?
b. Lisa: Sounds fun! I could use a good workout to start my day.
c. John: Awesome! Let’s meet at 6 AM tomorrow.
d. Lisa: That’s a great idea, John! What kind of exercise are you thinking of?
e. John: Maybe we can go for a run in the park every morning.
(Adapted from BBC)
A, d-a-b-e-c
B, c-e-a-b-d
C, a-d-e-b-c
D, e-a-c-d-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:

*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.

=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:

a. John: Lisa, I’ve been trying to get into better shape. Do you want to exercise with me? (John: Lisa, mình đang cố gắng cải thiện vóc dáng. Bạn có muốn tập thể dục cùng mình không?).

d. Lisa: That’s a great idea, John! What kind of exercise are you thinking of? (Lisa: Ý tưởng hay đấy, John! Bạn đang nghĩ đến hình thức tập luyện nào?).

e. John: Maybe we can go for a run in the park every morning. (John: Có lẽ chúng ta có thể chạy bộ trong công viên mỗi buổi sáng).

b. Lisa: Sounds fun! I could use a good workout to start my day. (Lisa: Nghe vui đấy! Mình cũng cần khởi động để bắt đầu ngày mới).

c. John: Awesome! Let’s meet at 6 AM tomorrow. (John: Tuyệt vời! Vậy gặp nhau lúc 6 giờ sáng ngày mai nhé).

Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-d-e-b-c

Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 17 [1099144]:
a. Unlike other mobile phones at the time, the iPhone combined a touchscreen interface with internet connectivity, music, and apps, changing the way people interacted with technology.
b. The revolution of the iPhone began in 2007 when Apple introduced its first smartphone to the world.
c. Today, the revolution of the iPhone is still ongoing, as each new model pushes the limits of what smartphones can do, making the iPhone a symbol of innovation and lifestyle worldwide.
d. Over the years, the revolution of the iPhone continued with the launch of new features such as Face ID, wireless charging, and advanced cameras, influencing not only the smartphone market but also industries like photography, gaming, and online shopping.
e. This innovation eliminated the need for physical keyboards and introduced a sleek, minimalist design that quickly became iconic.
(Adapted from The Tuffs Daily)
A, b-a-e-d-c
B, c-d-a-e-b
C, c-b-e-d-a
D, e-d-a-b-c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. The revolution of the iPhone began in 2007 when Apple introduced its first smartphone to the world. (Cuộc cách mạng của iPhone bắt đầu vào năm 2007 khi Apple giới thiệu chiếc điện thoại thông minh đầu tiên của mình ra thế giới).
a. Unlike other mobile phones at the time, the iPhone combined a touchscreen interface with internet connectivity, music, and apps, changing the way people interacted with technology. (Không giống các điện thoại di động khác vào thời điểm đó, iPhone kết hợp giao diện màn hình cảm ứng với khả năng kết nối internet, nghe nhạc và ứng dụng, qua đó thay đổi cách con người tương tác với công nghệ).
e. This innovation eliminated the need for physical keyboards and introduced a sleek, minimalist design that quickly became iconic. (Sự đổi mới này đã loại bỏ nhu cầu sử dụng bàn phím vật lý và mang đến một thiết kế tối giản, tinh tế mà nhanh chóng trở thành biểu tượng).
d. Over the years, the revolution of the iPhone continued with the launch of new features such as Face ID, wireless charging, and advanced cameras, influencing not only the smartphone market but also industries like photography, gaming, and online shopping. (Qua nhiều năm, cuộc cách mạng của iPhone tiếp tục với việc ra mắt các tính năng mới như Face ID, sạc không dây và camera tiên tiến, không chỉ tác động đến thị trường điện thoại thông minh mà còn ảnh hưởng tới các ngành như nhiếp ảnh, trò chơi điện tử và mua sắm trực tuyến).
c. Today, the revolution of the iPhone is still ongoing, as each new model pushes the limits of what smartphones can do, making the iPhone a symbol of innovation and lifestyle worldwide. (Ngày nay, cuộc cách mạng của iPhone vẫn đang tiếp diễn, khi mỗi mẫu máy mới đều mở rộng giới hạn của những gì điện thoại thông minh có thể làm được, khiến iPhone trở thành biểu tượng toàn cầu của sự đổi mới và phong cách sống).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-e-d-c
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 18 [1099145]:
a. Jenny: For sure! If we keep this up, we could challenge for the top!
b. Jenny: Did you watch the last Manchester United game? It was wild, especially with Chelsea scoring early.
c. Emma: Yeah, but the comeback was sick! Fernandes was on fire, and Rashford’s goal was awesome.
(Adapted from British Listening Council)
A, a-b-c
B, b-a-c
C, c-b-a
D, b-c-a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Jenny: Did you watch the last Manchester United game? It was wild, especially with Chelsea scoring early. (Jenny: Cậu có xem trận đấu gần nhất của Manchester United không? Trận đó kịch tính lắm, nhất là khi Chelsea ghi bàn sớm).
c. Emma: Yeah, but the comeback was sick! Fernandes was on fire, and Rashford’s goal was awesome. (Emma: Có chứ, nhưng màn lội ngược dòng mới đỉnh! Fernandes chơi quá hay, còn bàn thắng của Rashford thì tuyệt vời).
a. Jenny: For sure! If we keep this up, we could challenge for the top! (Jenny: Chuẩn luôn! Nếu cứ giữ phong độ thế này, chúng ta hoàn toàn có thể cạnh tranh ngôi đầu bảng!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-a
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 19 to 28.
The looming threat of antimicrobial resistance (AMR) poses a significant challenge to global health, yet its portrayal as merely a consequence of antibiotic profligacy masks a deeper, systemic crisis - gross inequities in access to essential medicines. In low-income nations, individuals die from entirely preventable bacterial infections, not solely due to microbial evolution, but because of fundamentally inadequate healthcare infrastructure. [I] Meanwhile, in their wealthier counterparts, drug-resistant pathogens proliferate due to indiscriminate antibiotic use, creating a paradox in which both overuse and underuse of antibiotics drive the crisis. The failure to address these disparities has led to a worsening global health emergency, one that carries severe humanitarian and economic consequences.
[II] Another critical factor exacerbating AMR is the stagnation of antibiotic innovation, a direct consequence of perverse economic incentives. Unlike medications for chronic diseases, which provide sustained revenue streams, antibiotics are short-course treatments, making them commercially unattractive to pharmaceutical companies. Research into new antibiotics is further hindered by high development costs, stringent regulatory hurdles, and high failure rates in clinical trials. As a result, the pipeline for novel antibiotics has nearly dried up, leaving humanity at a severe disadvantage in the ongoing evolutionary battle against pathogens. Without urgent intervention, infections that were once easily treatable could again become leading causes of mortality, undoing decades of medical progress.
Combating AMR demands a comprehensive, multipronged approach that extends beyond conventional antimicrobial stewardship. Strengthening sanitation infrastructure, expanding vaccination programs, and deploying advanced diagnostic tools are essential to reducing the need for antibiotics in the first place. Public-private partnerships, such as the Shionogi-GARDP alliance, play a pivotal role in addressing market failures, ensuring that lifesaving antibiotics continue to be developed and distributed equitably. However, many policymakers pay lip service to AMR, acknowledging its gravity while failing to commit the necessary financial and structural resources to enact meaningful reforms. [III]
Despite its complexity, AMR presents an opportunity for unprecedented global cooperation, mirroring the growing urgency surrounding climate change. [IV] Scientific breakthroughs alone will not suffice; addressing AMR requires behavioral and systemic transformations on a global scale. The challenge is to galvanize policymakers, healthcare providers, and the public to recognize AMR as an immediate and existential threat, rather than an abstract policy issue. Without decisive action, the world risks entering a post-antibiotic era, where routine infections could again become life-threatening, reversing a century of medical advancements. The question remains: will global leaders act now, or will they allow preventable crises to spiral beyond control?
(Adapted from The New York Times)
Câu 19 [1099146]: Where in the passage does the following sentence best fit?
“In many cases, funding for AMR-related programs is either insufficient or inconsistently allocated, leading to fragmented efforts incapable of delivering sustainable progress.”
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn văn?
In many cases, funding for AMR-related programs is either insufficient or inconsistently allocated, leading to fragmented efforts incapable of delivering sustainable progress. (Trong nhiều trường hợp, nguồn vốn cho các chương trình liên quan đến AMR hoặc là không đủ, hoặc được phân bổ thiếu đồng bộ, dẫn đến những nỗ lực rời rạc không thể mang lại tiến bộ bền vững).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [III]: However, many policymakers pay lip service to AMR, acknowledging its gravity while failing to commit the necessary financial and structural resources to enact meaningful reforms. [III] (Tuy nhiên, nhiều nhà hoạch định chính sách chỉ giả vờ thể hiện sự quan tâm đối với AMR, thừa nhận mức độ nghiêm trọng của nó nhưng lại không cam kết cung cấp các nguồn lực tài chính và cơ cấu cần thiết để thực hiện những cải cách thực chất. [III]).
=> Câu văn được đặt ở vị trí [III] để làm rõ và cụ thể hóa câu trước: việc các nhà hoạch định chính sách không cam kết cung cấp các nguồn lực tài chính và cơ cấu cần thiết được thể hiện qua trường hợp hoặc nguồn vốn cho các chương trình liên quan đến AMR không đủ, hoặc chúng được phân bố thiếu đồng bộ
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [1099147]: The phrase pay lip service to in paragraph 3 could be best replaced by __________.
A, discuss a problem extensively without exaggerating its severity
B, acknowledge the importance of something while neglecting real action
C, show commitment to an issue but fail to communicate it effectively
D, make empty promises but eventually follow through
Cụm từ "pay lip service to" trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng _______________.
A. discuss a problem extensively without exaggerating its severity: thảo luận một vấn đề một cách kỹ lưỡng mà không phóng đại mức độ nghiêm trọng của nó
B. acknowledge the importance of something while neglecting real action: thừa nhận tầm quan trọng của một điều gì đó trong khi bỏ qua hành động thực tế
C. show commitment to an issue but fail to communicate it effectively: thể hiện sự cam kết với một vấn đề nhưng không truyền đạt nó một cách hiệu quả
D. make empty promises but eventually follow through: đưa ra những lời hứa suông nhưng cuối cùng cũng thực hiện được
Căn cứ vào thông tin: However, many policymakers pay lip service to AMR, acknowledging its gravity while failing to commit the necessary financial and structural resources to enact meaningful reforms. (Tuy nhiên, nhiều nhà hoạch định chính sách chỉ giả vờ thể hiện sự quan tâm đối với AMR, thừa nhận mức độ nghiêm trọng của nó nhưng lại không cam kết cung cấp các nguồn lực tài chính và cơ cấu cần thiết để thực hiện những cải cách thực chất).
=> pay lip service to ~ acknowledge the importance of something while neglecting real action
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 21 [1099148]: According to paragraph 3, which of the following is NOT mentioned as a necessary measure to combat antimicrobial resistance?
A, expanding vaccination programs
B, encouraging collaboration between the private and public sectors
C, enhancing sanitation infrastructure
D, strengthening global trade policies
Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một biện pháp cần thiết để chống lại tình trạng kháng thuốc kháng sinh (AMR)?
A. Mở rộng các chương trình tiêm chủng
B. Khuyến khích hợp tác giữa khu vực công và tư
C. Củng cố cơ sở hạ tầng vệ sinh
D. Tăng cường các chính sách thương mại toàn cầu
Căn cứ vào thông tin: Strengthening sanitation infrastructure, expanding vaccination programs, and deploying advanced diagnostic tools are essential to reducing the need for antibiotics in the first place. Public-private partnerships, such as the Shionogi-GARDP alliance, play a pivotal role in addressing market failures, ensuring that lifesaving antibiotics continue to be developed and distributed equitably. (Củng cố cơ sở hạ tầng vệ sinh, mở rộng các chương trình tiêm chủng và triển khai các công cụ chẩn đoán tiên tiến là những yếu tố thiết yếu để giảm nhu cầu sử dụng kháng sinh ngay từ đầu. Các quan hệ đối tác công-tư, chẳng hạn như liên minh Shionogi-GARDP, đóng vai trò then chốt trong việc khắc phục thất bại của thị trường, đảm bảo rằng các loại kháng sinh quan trọng tiếp tục được phát triển và phân phối một cách công bằng).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 22 [1099149]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, Drug manufacturers are putting significant resources into developing new antibiotics to tackle the rise of antimicrobial resistance and maintain a steady flow of effective medications.
B, The decline in antibiotic innovation is largely driven by economic disincentives, high research costs, regulatory challenges, and high failure rates in trials, leaving humanity vulnerable to antimicrobial resistance.
C, The heavy use of antibiotics for long-term conditions has worsened AMR significantly, requiring global policy tightening and the adoption of substitute treatments.
D, In response to the AMR crisis, governments and health organizations have introduced policies that streamline drug approval processes and increase financial support for antibiotic development.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?
Căn cứ vào thông tin: Another critical factor exacerbating AMR is the stagnation of antibiotic innovation, a direct consequence of perverse economic incentives. Unlike medications for chronic diseases, which provide sustained revenue streams, antibiotics are short-course treatments, making them commercially unattractive to pharmaceutical companies. Research into new antibiotics is further hindered by high development costs, stringent regulatory hurdles, and high failure rates in clinical trials. As a result, the pipeline for novel antibiotics has nearly dried up, leaving humanity at a severe disadvantage in the ongoing evolutionary battle against pathogens. Without urgent intervention, infections that were once easily treatable could again become leading causes of mortality, undoing decades of medical progress. (Một yếu tố quan trọng khác làm trầm trọng thêm tình trạng kháng thuốc kháng sinh (AMR) là sự đình trệ trong đổi mới thuốc kháng sinh, trực tiếp xuất phát từ các động lực kinh tế bất hợp lý. Không giống như các loại thuốc điều trị bệnh mạn tính, vốn mang lại nguồn doanh thu ổn định, kháng sinh là các liệu trình ngắn, khiến chúng không hấp dẫn về mặt thương mại đối với các công ty dược phẩm. Việc nghiên cứu các loại kháng sinh mới còn bị cản trở bởi chi phí phát triển cao, các rào cản pháp lý nghiêm ngặt và tỷ lệ thất bại cao trong các thử nghiệm lâm sàng. Hệ quả là chuỗi phát triển các loại kháng sinh mới gần như cạn kiệt, đặt nhân loại vào thế bất lợi nghiêm trọng trong cuộc chiến tiến hóa liên tục chống lại các mầm bệnh. Nếu không có sự can thiệp khẩn cấp, những nhiễm trùng từng dễ điều trị có thể một lần nữa trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tử vong, xóa nhòa những tiến bộ y học hàng thập kỷ).
*Xét các đáp án:
A. Các nhà sản xuất thuốc đang đầu tư đáng kể vào việc phát triển kháng sinh mới để đối phó với sự gia tăng tình trạng kháng thuốc kháng sinh và duy trì dòng thuốc hiệu quả ổn định.
=> Sai ở “are putting significant resources into developing new antibiotics”.
B. Sự suy giảm đổi mới kháng sinh chủ yếu do các yếu tố bất lợi về kinh tế, chi phí nghiên cứu cao, thách thức pháp lý và tỷ lệ thất bại cao trong thử nghiệm, khiến nhân loại dễ bị ảnh hưởng trước tình trạng kháng thuốc kháng sinh.
=> Tóm tắt đầy đủ, chính xác
C. Việc lạm dụng kháng sinh cho các bệnh mãn tính đã làm trầm trọng thêm tình trạng kháng thuốc kháng sinh, đòi hỏi phải thắt chặt chính sách toàn cầu và áp dụng các phương pháp điều trị thay thế.
=> Sai vì đoạn 2 không đề cập đến các biện pháp như thắt chặt chính sách hay áp dụng phương pháp điều trị thay thế.
D. Để đối phó với cuộc khủng hoảng AMR, chính phủ và các tổ chức y tế đã ban hành các chính sách nhằm đơn giản hóa quy trình phê duyệt thuốc và tăng cường hỗ trợ tài chính cho phát triển kháng sinh.
=> Sai vì đoạn 2 không nhắc đến chính sách hoặc hành động của chính phủ
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 23 [1099150]: What is highlighted as a critical function of the Shionogi-GARDP alliance?
A, The acquisition of financial grants solely from government organizations for research
B, The exclusive development of life-saving antibiotics for private markets
C, The equitable distribution and continued development of essential antibiotics
D, The reduction of market regulations to encourage independent pharmaceutical growth
Điều gì được nhấn mạnh là chức năng quan trọng của liên minh Shionogi-GARDP?
A. Nhận các khoản tài trợ tài chính chỉ từ các tổ chức chính phủ cho nghiên cứu
B. Phát triển độc quyền các loại kháng sinh cứu sống cho thị trường tư nhân
C. Phân phối công bằng và tiếp tục phát triển các loại kháng sinh thiết yếu
D. Giảm bớt các quy định thị trường để khuyến khích sự phát triển độc lập của các công ty dược phẩm
Căn cứ vào thông tin: Public-private partnerships, such as the Shionogi-GARDP alliance, play a pivotal role in addressing market failures, ensuring that lifesaving antibiotics continue to be developed and distributed equitably. (Các quan hệ đối tác công-tư, chẳng hạn như liên minh Shionogi-GARDP, đóng vai trò then chốt trong việc khắc phục thất bại của thị trường, đảm bảo rằng các loại kháng sinh quan trọng tiếp tục được phát triển và phân phối một cách công bằng).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 24 [1099151]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, Seldom has the world been so close to a post-antibiotic era, in which once-treatable infections may resurge, though alternative medical breakthroughs will likely counteract their impact.
B, Without swift action, the world approaches a time when antibiotics lose effectiveness, turning once-harmless infections lethal again and endangering decades of medical advancements.
C, On no account should the threat of antibiotic resistance be exaggerated, for while routine infections may rise, modern medicine will find new ways to maintain its life-saving capabilities.
D, Without urgent intervention, humanity is nearing an age where antibiotics fail, making severe infections more difficult to manage and threatening to undo a century of medical progress.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: Without decisive action, the world risks entering a post-antibiotic era, where routine infections could again become life-threatening, reversing a century of medical advancements. (Nếu không có hành động quyết liệt, thế giới sẽ đối mặt với kỷ nguyên hậu kháng sinh, khi những nhiễm trùng thông thường có thể trở nên đe dọa tính mạng, đảo ngược những tiến bộ y học đã đạt được trong một thế kỷ qua).
A. Hiếm khi nào thế giới lại gần kỷ nguyên hậu kháng sinh đến vậy, khi những nhiễm trùng từng có thể điều trị lại tái phát, mặc dù các đột phá y học thay thế có thể sẽ chống lại tác động của chúng => Sai (câu gốc không đề cập đến các đột phá y học thay thế).
B. Nếu không có hành động nhanh chóng, thế giới sẽ tiến tới thời kỳ khi kháng sinh mất hiệu quả, khiến những nhiễm trùng từng vô hại trở nên nguy hiểm và đe dọa những tiến bộ y học đã đạt được trong nhiều thập kỷ => Diễn đạt sát nghĩa:
- Without swift action ~ Without decisive action
- the world approaches a time when antibiotics lose effectiveness ~ the world risks entering a post-antibiotic era
- turning once harmless infections lethal again ~ where routine infections could again become life-threatening
- endangering decades of medical advancements ~ reversing a century of medical advancements

C. Không nên phóng đại mối đe dọa từ kháng thuốc kháng sinh, vì mặc dù nhiễm trùng thông thường có thể gia tăng, y học hiện đại sẽ tìm cách duy trì khả năng cứu sống của nó => Sai (các thông tin hoàn toàn không có trong câu gốc).
D. Nếu không có sự can thiệp khẩn cấp, nhân loại đang tiến gần tới thời kỳ kháng sinh thất bại, khiến các nhiễm trùng nghiêm trọng khó kiểm soát hơn và đe dọa xóa bỏ cả một thế kỷ tiến bộ y học => Sai (routine infections >< severe infections)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 25 [1099152]: According to paragraph 4, the urgency to tackle antimicrobial resistance stems from __________.
A, the development of new antibiotics that can fully counteract drug-resistant bacteria
B, the availability of public-private partnerships such as the Shionogi-GARDP alliance
C, the environmental factors that contribute more heavily to AMR than healthcare practices
D, uncertainty about whether global leaders will take timely action to prevent worsening crises
Theo đoạn 4, sự cấp bách trong việc giải quyết tình trạng kháng thuốc kháng sinh (AMR) xuất phát từ _______________.
A. Việc phát triển các loại kháng sinh mới có thể hoàn toàn chống lại vi khuẩn kháng thuốc
B. Sự có mặt của các quan hệ đối tác công-tư như liên minh Shionogi-GARDP
C. Các yếu tố môi trường đóng góp nhiều hơn vào AMR so với các thực hành y tế
D. Sự không chắc chắn về việc liệu các nhà lãnh đạo toàn cầu có hành động kịp thời để ngăn chặn cuộc khủng hoảng trở nên nghiêm trọng hơn hay không
Căn cứ vào thông tin: The question remains: will global leaders act now, or will they allow preventable crises to spiral beyond control? (Câu hỏi vẫn còn đó: liệu các nhà lãnh đạo toàn cầu sẽ hành động ngay bây giờ, hay họ sẽ để những cuộc khủng hoảng có thể phòng tránh được vượt ra ngoài tầm kiểm soát?).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 26 [1099153]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, If AMR continues to be treated as a distant or abstract issue, rather than as an urgent global threat, meaningful action from key stakeholders is unlikely to occur.
B, AMR is considered solely a scientific and clinical matter, meaning political involvement is unnecessary because scientific and technological progress will solve it.
C, In low-income nations, individuals tragically die from bacterial infections that are inherently impossible to prevent, despite the presence of robust healthcare infrastructure.
D, Leaders around the world have implemented strong measures to manage AMR, guaranteeing that antibiotic resistance will not pose a significant global health danger later on.
Điều nào sau đây có thể suy ra từ đoạn văn?
A. Nếu AMR tiếp tục được coi là một vấn đề xa vời hoặc trừu tượng, thay vì một mối đe dọa cấp bách toàn cầu, thì khó có thể có hành động thực chất từ các bên liên quan chính.
B. AMR chỉ được xem là vấn đề khoa học và lâm sàng, nghĩa là sự tham gia của chính trị là không cần thiết vì tiến bộ khoa học và công nghệ sẽ giải quyết được nó.
C. Ở các quốc gia thu nhập thấp, con người chết một cách đau lòng vì các nhiễm trùng do vi khuẩn vốn không thể phòng tránh được, mặc dù cơ sở hạ tầng y tế ở đó rất vững chắc.
D. Các nhà lãnh đạo trên toàn thế giới đã thực hiện các biện pháp mạnh mẽ để kiểm soát AMR, đảm bảo rằng kháng thuốc kháng sinh sẽ không gây nguy cơ nghiêm trọng cho sức khỏe toàn cầu trong tương lai.
Căn cứ vào thông tin: The challenge is to galvanize policymakers, healthcare providers, and the public to recognize AMR as an immediate and existential threat, rather than an abstract policy issue. (Thách thức là làm sao để các nhà hoạch định chính sách, nhân viên y tế và công chúng nhận ra AMR là một mối đe dọa cấp bách và mang tính sinh tồn, chứ không chỉ là một vấn đề chính sách trừu tượng).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 27 [1099154]: The word counterparts in paragraph 1 refers to __________.
A, essential medicines
B, individuals
C, preventable bacterial infections
D, nations
Từ "counterparts" trong đoạn 1 đề cập đến _______________.
A. essential medicines: thuốc thiết yếu
B. individuals: các cá nhân
C. preventable bacterial infections: nhiễm trùng do vi khuẩn có thể phòng ngừa
D. nations: các quốc gia
Căn cứ vào thông tin: Meanwhile, in their wealthier counterparts, drug-resistant pathogens proliferate due to indiscriminate antibiotic use, creating a paradox in which both overuse and underuse of antibiotics drive the crisis. (Trong khi đó, tại các quốc gia giàu có hơn, các mầm bệnh kháng thuốc lại sinh sôi do việc sử dụng kháng sinh bừa bãi, tạo nên một nghịch lý khi cả việc lạm dụng lẫn thiếu sử dụng kháng sinh đều góp phần làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng).
=> counterparts ~ nations
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 28 [1099155]: Which of the following best summarizes the passage?
A, AMR represents a complicated global challenge, fueled both by antibiotic overuse in some parts of the world and by inadequate availability of necessary medications in others. It is intensified by a slowdown in new antibiotic research, largely caused by poor economic incentives and regulatory hurdles.
B, Antimicrobial resistance is driven by both excessive antibiotic use in wealthy nations and insufficient access in poorer regions, while innovation declines due to many barriers, necessitating global collaboration and immediate action to avert negative consequences and a catastrophic reversal of medical progress.
C, Antimicrobial resistance (AMR) is primarily a consequence of excessive antibiotic use in high-income countries, which has led to the emergence of drug-resistant pathogens that now threaten global health. Addressing AMR requires stricter regulations on antibiotic prescriptions to curb unnecessary usage.
D, The best strategy for addressing AMR is to prioritize stewardship programs that limit antibiotic use, since lowering consumption will slow resistance. Other issues—like economic obstacles to innovation or uneven healthcare infrastructure—are of lesser importance.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ đoạn văn?
Căn cứ vào thông tin:

- The looming threat of antimicrobial resistance (AMR) poses a significant challenge to global health, yet its portrayal as merely a consequence of antibiotic profligacy masks a deeper, systemic crisis - gross inequities in access to essential medicines. (Mối đe dọa ngày càng hiện hữu của tình trạng kháng thuốc kháng sinh (AMR) đang đặt ra một thách thức nghiêm trọng đối với sức khỏe toàn cầu, tuy nhiên, việc coi đây đơn thuần là hệ quả của việc lạm dụng kháng sinh đã che giấu một cuộc khủng hoảng sâu xa hơn mang tính hệ thống — đó là sự bất bình đẳng nghiêm trọng trong khả năng tiếp cận các loại thuốc thiết yếu).
- Another critical factor exacerbating AMR is the stagnation of antibiotic innovation, a direct consequence of perverse economic incentives. (Một yếu tố quan trọng khác làm trầm trọng thêm tình trạng kháng thuốc kháng sinh (AMR) là sự đình trệ trong đổi mới thuốc kháng sinh, trực tiếp xuất phát từ các động lực kinh tế bất hợp lý).
- Combating AMR demands a comprehensive, multipronged approach that extends beyond conventional antimicrobial stewardship. (Chống lại tình trạng kháng thuốc kháng sinh (AMR) đòi hỏi một phương pháp toàn diện, đa hướng, vượt ra ngoài các biện pháp quản lý thuốc kháng sinh thông thường).
- However, many policymakers pay lip service to AMR, acknowledging its gravity while failing to commit the necessary financial and structural resources to enact meaningful reforms. (Tuy nhiên, nhiều nhà hoạch định chính sách chỉ giả vờ thể hiện sự quan tâm đối với AMR, thừa nhận mức độ nghiêm trọng của nó nhưng lại không cam kết cung cấp các nguồn lực tài chính và cơ cấu cần thiết để thực hiện những cải cách thực chất).
- Scientific breakthroughs alone will not suffice; addressing AMR requires behavioral and systemic transformations on a global scale. (Những đột phá khoa học thôi là chưa đủ; để giải quyết AMR, cần phải có những thay đổi về hành vi và hệ thống trên quy mô toàn cầu).
- The question remains: will global leaders act now, or will they allow preventable crises to spiral beyond control? (Câu hỏi vẫn còn đó: liệu các nhà lãnh đạo toàn cầu sẽ hành động ngay bây giờ, hay họ sẽ để những cuộc khủng hoảng có thể phòng tránh được vượt ra ngoài tầm kiểm soát?).
*Xét các đáp án:
A. AMR là một thách thức toàn cầu phức tạp, được thúc đẩy cả bởi việc sử dụng quá mức kháng sinh ở một số nơi trên thế giới và việc thiếu hụt các loại thuốc cần thiết ở những nơi khác. Nó càng trở nên nghiêm trọng do sự chậm lại trong nghiên cứu kháng sinh mới, chủ yếu xuất phát từ các động lực kinh tế kém và các rào cản pháp lý.
=> Thiếu vì chưa đề cập đến yêu cầu cần có sự hợp tác, hành động quyết liệt.
B. Kháng thuốc kháng sinh xuất phát từ cả việc sử dụng kháng sinh quá mức ở các quốc gia giàu và việc thiếu tiếp cận ở các vùng nghèo, trong khi đổi mới giảm sút do nhiều rào cản, đòi hỏi hợp tác toàn cầu và hành động ngay lập tức để tránh những hậu quả tiêu cực và sự đảo ngược thảm khốc của tiến bộ y học.
=> Tóm tắt đầy đủ, khái quát
C. AMR chủ yếu là hệ quả của việc sử dụng kháng sinh quá mức ở các nước thu nhập cao, dẫn đến sự xuất hiện của các mầm bệnh kháng thuốc, hiện đe dọa sức khỏe toàn cầu. Giải quyết AMR yêu cầu siết chặt quy định về kê đơn kháng sinh để hạn chế sử dụng không cần thiết.
=> Sai. Câu này chỉ nhấn mạnh lạm dụng kháng sinh ở nước giàu, bỏ qua thiếu hụt thuốc ở nước nghèo, đình trệ đổi mới, và nhu cầu hợp tác toàn cầu.
D. Chiến lược tốt nhất để giải quyết AMR là ưu tiên các chương trình quản lý nhằm hạn chế sử dụng kháng sinh, vì giảm tiêu thụ sẽ làm chậm tình trạng kháng thuốc. Các vấn đề khác — như rào cản kinh tế đối với đổi mới hay cơ sở hạ tầng y tế không đồng đều — ít quan trọng hơn.
=> Sai vì bài không nhấn mạnh “các vấn đề khác” ít quan trọng hơn.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34.
👂How to Learn from Older Generations
Why It Matters
Older generations, (29) __________ have experienced life’s ups and downs, offer a treasure trove of knowledge. From historical insights to practical skills, their stories can open your mind to new perspectives. In today’s fast-paced world, (30) __________ time to learn from them builds empathy, respect, and deeper connections. In addition, it helps preserve traditions and values that might otherwise (31) __________.
4 Practical Ways to Learn
• Have regular conversations: Set aside time each week to chat. You’ll be surprised by the life lessons (32) __________ in casual talks.
• Ask for advice: Whether it’s about relationships or careers, asking for their opinion shows respect and might give you a (33) __________ solution.
• Join intergenerational events: These create a space where experiences are shared and friendships are formed.
• Record their stories: Use a phone or notebook to capture anecdotes and lessons. A few minutes of listening can lead to a lifetime of (34) __________.
(Adapted from Medium)
Câu 29 [1099156]:
A, whose
B, whom
C, who
D, where
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:

A. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
B. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
C. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
D. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “Older generations” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “have experienced” => ta sử dụng đại từ quan hệ “who”.
Tạm dịch: Older generations, (29) ___________ have experienced life’s ups and downs, offer a treasure trove of knowledge. (Các thế hệ lớn tuổi, những người đã trải qua bao thăng trầm của cuộc sống, mang trong mình một kho tàng tri thức quý giá).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 30 [1099157]:
A, doing
B, spending
C, making
D, taking
Kiến thức về cụm từ:
Ta có: take time to do sth: dành thời gian làm gì
Tạm dịch: In today’s fast-paced world, (30) ___________ time to learn from them builds empathy, respect, and deeper connections. (Trong thế giới hiện đại với nhịp sống nhanh, việc dành thời gian học hỏi từ họ giúp xây dựng sự đồng cảm, tôn trọng và những mối liên kết sâu sắc hơn).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 31 [1099158]:
A, put on
B, fade away
C, fill out
D, bulk up
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:

A. put on: mặc, đội, xỏ
B. fade away: phai dần, biến mất từ từ
C. fill out: điền vào (biểu mẫu); trở nên đầy đặn hơn
D. bulk up: tăng cơ, to con hơn
Tạm dịch: In addition, it helps preserve traditions and values that might otherwise (31) ____________. (Ngoài ra, điều này còn góp phần gìn giữ các truyền thống và giá trị có nguy cơ mai một theo thời gian).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1099159]:
A, hides
B, hiding
C, hidden
D, to be hiding
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A (“’ll be” là V chính rồi).
Tạm dịch: You’ll be surprised by the life lessons (32) ___________ in casual talks. (Bạn sẽ ngạc nhiên trước những bài học cuộc sống ẩn chứa trong những cuộc nói chuyện tưởng chừng rất đời thường).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “hide” cần chia ở dạng bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [1099160]:
A, crude
B, fresh
C, rough
D, raw
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. crude /kruːd/ (adj): thô, chưa tinh chế
B. fresh /freʃ/ (adj): tươi, mới; sáng tạo, khác lạ
C. rough /rʌf/ (adj): thô ráp, gồ ghề
D. raw /rɔː/ (adj): sống, chưa qua chế biến
Tạm dịch: Ask for advice: Whether it’s about relationships or careers, asking for their opinion shows respect and might give you a (33) __________ solution. (Xin lời khuyên: Dù là về các mối quan hệ hay sự nghiệp, việc hỏi ý kiến của họ thể hiện sự tôn trọng và có thể mang lại cho bạn một giải pháp mới mẻ).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 34 [1099161]:
A, wisdom
B, wisely
C, unwise
D, wise
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. wisdom /ˈwɪz.dəm/ (n): sự khôn ngoan, trí tuệ
B. wisely /ˈwaɪz.li/ (adv): một cách khôn ngoan
C. unwise /ʌnˈwaɪz/ (adj): không khôn ngoan, dại dột
D. wise /waɪz/ (adj): khôn ngoan
Ta có: a lifetime of wisdom: những hiểu biết, bài học, sự khôn ngoan mà một người tích lũy được qua nhiều năm trải nghiệm cuộc sống
Tạm dịch: Record their stories: Use a phone or notebook to capture anecdotes and lessons. A few minutes of listening can lead to a lifetime of (34) ____________. (Ghi lại những câu chuyện của họ: Dùng điện thoại hoặc sổ tay để lưu lại các giai thoại và bài học. Chỉ vài phút lắng nghe cũng có thể mang đến cả một đời trí tuệ).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
🌎 Earth Hour: A Global Symbol of Environmental Unity
Earth Hour is a global movement started by the World Wide Fund for Nature (WWF) in 2007. It encourages people around the world to turn off their lights for one hour to show their support (35) __________ protecting the planet. The event takes place every year on the last Saturday of March. Earth Hour is not just about saving electricity; it is a way to (36) __________ everyone about the importance of taking care of the environment.
This campaign aims to raise awareness about climate change, pollution, (37) __________ the loss of natural habitats. By switching off lights, people can reflect on how small actions can make a (38) __________ of difference for the planet. (39) __________ famous landmarks, like the Eiffel Tower and Sydney Opera House, also participate in Earth Hour by going dark for 60 minutes. It is a powerful symbol of global unity in the fight against environmental issues.
Over the years, Earth Hour has grown into more than just an hour of action. It has inspired (40) __________ to protect forests, oceans, and wildlife. The movement shows how important it is for individuals, communities, and governments to work together to protect the planet for future generations.
(Adapted from The Guardian)
Câu 35 [1099162]:
A, for
B, from
C, off
D, to
Kiến thức về giới từ:
Ta có: support for sth: sự ủng hộ điều gì
Tạm dịch:
It encourages people around the world to turn off their lights for one hour to show their support (35) _____________ protecting the planet. (Phong trào này khuyến khích mọi người trên khắp thế giới tắt đèn trong vòng một giờ để thể hiện sự ủng hộ đối với việc bảo vệ hành tinh).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 36 [1099163]:
A, evoke
B, erase
C, remind
D, foster
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. evoke /ɪˈvəʊk/ (v): gợi lên, khơi gợi
B. erase /ɪˈreɪz/ (v): xóa, tẩy xóa
C. remind /rɪˈmaɪnd/ (v): nhắc nhở, làm nhớ lại
D. foster /ˈfɒs.tər/ (v): nuôi dưỡng, thúc đẩy
Tạm dịch: Earth Hour is not just about saving electricity; it is a way to (36) ___________ everyone about the importance of taking care of the environment. (Giờ Trái Đất không chỉ nhằm tiết kiệm điện năng mà còn là một cách nhắc nhở mọi người về tầm quan trọng của việc chăm sóc và gìn giữ môi trường).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [1099164]:
A, as if
B, and
C, nor
D, while
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:

A. as if: như thể là
B. and: và
C. nor: cũng không
D. while: trong khi
Tạm dịch: This campaign aims to raise awareness about climate change, pollution, (37) ___________ the loss of natural habitats. (Chiến dịch này nhằm nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu, ô nhiễm và sự mất mát của các môi trường sống tự nhiên).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [1099165]:
A, splash
B, tide
C, point
D, world
Kiến thức về cụm từ:
Ta có: a world of difference: rất khác, khác biệt lớn
Tạm dịch:
By switching off lights, people can reflect on how small actions can make a (38) ___________ of difference for the planet. (Bằng cách tắt đèn, mọi người có thể suy ngẫm về việc những hành động nhỏ bé cũng có thể tạo ra sự khác biệt lớn đối với hành tinh).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [1099166]:
A, Lots
B, Many
C, Almost
D, Each
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. Lots + of + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: rất nhiều
B. Many + N số nhiều đếm được: nhiều
C. Almost (adv): hầu như, gần như => dùng như một trạng từ
D. Each + N đếm được số ít: mỗi
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống không có “of” => loại A.
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “landmarks” đằng sau vị trí chỗ trống => loại D.
Tạm dịch: (39) ___________ famous landmarks, like the Eiffel Tower and Sydney Opera House, also participate in Earth Hour by going dark for 60 minutes. (Nhiều công trình nổi tiếng, như tháp Eiffel và Nhà hát Opera Sydney, cũng tham gia Giờ Trái Đất bằng cách tắt đèn trong 60 phút).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 40 [1099167]:
A, environmental projects meaningful
B, projects environmental meaningful
C, meaningful projects environmental
D, meaningful environmental projects
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm từ: environmental projects: dự án về môi trường
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “meaningful” phải đứng trước cụm danh từ “environmental projects”.
=> ta có trật tự đúng: meaningful environmental projects
Tạm dịch
: It has inspired (40) _______________ to protect forests, oceans, and wildlife. (Phong trào này đã truyền cảm hứng cho nhiều dự án môi trường ý nghĩa nhằm bảo vệ rừng, đại dương và động vật hoang dã).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D