Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
The recent phenomenon of large-scale "immersive" art exhibitions, which turns static paintings into digital spectacles, involves several key components. These include the projection of high-resolution images onto massive surfaces, the synchronization of these visuals with complex musical scores, an engineering feat that often requires specialized venues, and (1) __________, forming a sensory experience designed to evoke an emotional response.
While these spectacles have democratized art for a mass audience, making masterpieces accessible to those who might never visit a traditional museum, they also face significant criticism from art purists, (2) __________. The argument is that these shows reduce profound works of art to mere "content."
The core of the debate is not about the technology itself, but about its purpose. (3) __________. A viewer might leave a digital Van Gogh exhibit feeling moved, but possess no deeper understanding of his technique, his influences, or the turbulent life that informed his work.
The financial success of these exhibitions, however, is undeniable. (4) __________. As long as these events continue to generate massive profits and draw huge crowds, they will remain a significant part of the cultural landscape, forcing traditional institutions to reconsider their own engagement strategies.
The true value of these immersive shows, a question that splits the art world, is as much a testament to their capacity to act as a gateway to deeper learning, which is the most optimistic defense of their existence, as it is (5) __________ that traditional museums often struggle to attract.
(Adapted from The Guardian)
Câu 1 [1099183]:
A, the audience's creation of an enveloping soundscape that immerses them
B, the audience's immersion in soundscapes is an enveloping creation
C, the creation of immersive soundscapes that envelop the audience
D, the immersion of the audience envelops the soundscape's creators
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là các cụm danh từ “the projection of high-resolution images onto massive surfaces, the synchronization of these visuals with complex musical scores” (“an engineering feat that often requires specialized venues” là rút gọn mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the synchronization of these visuals with complex musical scores”) => sau “and” cũng cần cụm danh từ => loại B, D.
*Xét nghĩa 2 đáp án còn lại:
A. the audience's creation of an enveloping soundscape that immerses them: việc khán giả tạo ra một không gian âm thanh bao quanh để đưa họ vào trải nghiệm toàn diện
C. the creation of immersive soundscapes that envelop the audience: tạo ra môi trường âm thanh toàn diện bao quanh khán giả
Tạm dịch: These include the projection of high-resolution images onto massive surfaces, the synchronization of these visuals with complex musical scores, an engineering feat that often requires specialized venues, and (1) _______, forming a sensory experience designed to evoke an emotional response. (Chúng gồm việc chiếu hình ảnh độ phân giải cao lên các bề mặt khổng lồ, đồng bộ hóa hình ảnh với các bản nhạc phức tạp, một kỳ công kỹ thuật thường đòi hỏi không gian triển lãm đặc biệt, và tạo ra môi trường âm thanh toàn diện bao quanh khán giả, hình thành một trải nghiệm giác quan nhằm kích thích cảm xúc của người xem).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là các cụm danh từ “the projection of high-resolution images onto massive surfaces, the synchronization of these visuals with complex musical scores” (“an engineering feat that often requires specialized venues” là rút gọn mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the synchronization of these visuals with complex musical scores”) => sau “and” cũng cần cụm danh từ => loại B, D.
*Xét nghĩa 2 đáp án còn lại:
A. the audience's creation of an enveloping soundscape that immerses them: việc khán giả tạo ra một không gian âm thanh bao quanh để đưa họ vào trải nghiệm toàn diện
C. the creation of immersive soundscapes that envelop the audience: tạo ra môi trường âm thanh toàn diện bao quanh khán giả
Tạm dịch: These include the projection of high-resolution images onto massive surfaces, the synchronization of these visuals with complex musical scores, an engineering feat that often requires specialized venues, and (1) _______, forming a sensory experience designed to evoke an emotional response. (Chúng gồm việc chiếu hình ảnh độ phân giải cao lên các bề mặt khổng lồ, đồng bộ hóa hình ảnh với các bản nhạc phức tạp, một kỳ công kỹ thuật thường đòi hỏi không gian triển lãm đặc biệt, và tạo ra môi trường âm thanh toàn diện bao quanh khán giả, hình thành một trải nghiệm giác quan nhằm kích thích cảm xúc của người xem).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 2 [1099184]:
A, on the grounds that they prioritize sensory overload above genuine art-historical context
B, in the event that their priority is genuinely contextualizing the sensory overload of art history
C, except for the fact that a sensory overload is the genuine context for art-historical prioritization
D, even though the genuineness of art-historical context is prioritized above sensory overload
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. với lý do rằng chúng ưu tiên kích thích giác quan hơn là bối cảnh lịch sử nghệ thuật thực sự.
B. trong trường hợp ưu tiên của chúng thực sự là đặt bối cảnh giác quan của lịch sử nghệ thuật => lủng củng, vô nghĩa
C. ngoại trừ việc kích thích giác quan là bối cảnh thực sự để ưu tiên lịch sử nghệ thuật => lủng củng, vô nghĩa
D. mặc dù bối cảnh lịch sử nghệ thuật thực sự được ưu tiên hơn sự kích thích giác quan.
Tạm dịch: While these spectacles have democratized art for a mass audience, making masterpieces accessible to those who might never visit a traditional museum, they also face significant criticism from art purists, (2) _______. (Mặc dù những màn trình diễn này đã phổ cập nghệ thuật đến đông đảo khán giả, giúp những kiệt tác trở nên dễ tiếp cận với những người có thể chưa từng đến bảo tàng truyền thống, chúng cũng gặp phải sự chỉ trích đáng kể từ những người theo đuổi nghệ thuật, với lý do chúng ưu tiên kích thích giác quan hơn là bối cảnh lịch sử nghệ thuật thực sự).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. với lý do rằng chúng ưu tiên kích thích giác quan hơn là bối cảnh lịch sử nghệ thuật thực sự.
B. trong trường hợp ưu tiên của chúng thực sự là đặt bối cảnh giác quan của lịch sử nghệ thuật => lủng củng, vô nghĩa
C. ngoại trừ việc kích thích giác quan là bối cảnh thực sự để ưu tiên lịch sử nghệ thuật => lủng củng, vô nghĩa
D. mặc dù bối cảnh lịch sử nghệ thuật thực sự được ưu tiên hơn sự kích thích giác quan.
Tạm dịch: While these spectacles have democratized art for a mass audience, making masterpieces accessible to those who might never visit a traditional museum, they also face significant criticism from art purists, (2) _______. (Mặc dù những màn trình diễn này đã phổ cập nghệ thuật đến đông đảo khán giả, giúp những kiệt tác trở nên dễ tiếp cận với những người có thể chưa từng đến bảo tàng truyền thống, chúng cũng gặp phải sự chỉ trích đáng kể từ những người theo đuổi nghệ thuật, với lý do chúng ưu tiên kích thích giác quan hơn là bối cảnh lịch sử nghệ thuật thực sự).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 3 [1099185]:
A, Engaging with gallery traditions and senses is argued as a substitution for scholarship by proponents
B, It is argued that traditional gallery proponents substitute sensory experiences for scholarly engagement
C, The argument is that traditional galleries don’t engage scholars as a substitute for a sensory experience
D, A sensory experience, traditional galleries’ proponents argue, is not a substitute for scholarly engagement
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Những người ủng hộ lập luận rằng việc tương tác với các truyền thống và giác quan của phòng trưng bày có thể thay thế cho việc nghiên cứu học thuật.
B. Người ta lập luận rằng những người ủng hộ phòng trưng bày truyền thống thay thế việc tìm hiểu học thuật bằng trải nghiệm giác quan.
C. Lập luận là các phòng trưng bày truyền thống không tạo điều kiện cho học giả như một sự thay thế cho trải nghiệm giác quan.
D. Những người ủng hộ các phòng trưng bày truyền thống lập luận rằng trải nghiệm giác quan không thể thay thế cho việc tìm hiểu học thuật
Tạm dịch: The core of the debate is not about the technology itself, but about its purpose. (3) _______. (Cốt lõi của cuộc tranh luận không nằm ở công nghệ, mà ở mục đích của nó. Những người ủng hộ các phòng trưng bày truyền thống lập luận rằng trải nghiệm giác quan không thể thay thế cho việc tìm hiểu học thuật).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Những người ủng hộ lập luận rằng việc tương tác với các truyền thống và giác quan của phòng trưng bày có thể thay thế cho việc nghiên cứu học thuật.
B. Người ta lập luận rằng những người ủng hộ phòng trưng bày truyền thống thay thế việc tìm hiểu học thuật bằng trải nghiệm giác quan.
C. Lập luận là các phòng trưng bày truyền thống không tạo điều kiện cho học giả như một sự thay thế cho trải nghiệm giác quan.
D. Những người ủng hộ các phòng trưng bày truyền thống lập luận rằng trải nghiệm giác quan không thể thay thế cho việc tìm hiểu học thuật
Tạm dịch: The core of the debate is not about the technology itself, but about its purpose. (3) _______. (Cốt lõi của cuộc tranh luận không nằm ở công nghệ, mà ở mục đích của nó. Những người ủng hộ các phòng trưng bày truyền thống lập luận rằng trải nghiệm giác quan không thể thay thế cho việc tìm hiểu học thuật).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [1099186]:
A, The pouring of capital by municipal governments and private investors is now developing more "edutainment" venues.
B, Municipal governments and private investors alike are now pouring capital into developing more of these "edutainment" venues.
C, The pouring of more "edutainment" venues is now capitalized by the development of municipal governments and private investors.
D, The capitalization of more "edutainment" venues is now a development for municipal governments and private investors alike.
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Việc các chính quyền địa phương và nhà đầu tư tư nhân rót vốn hiện đang phát triển thêm nhiều không gian “giáo dục – giải trí”.
B. Các chính quyền địa phương và nhà đầu tư tư nhân hiện đều đang rót vốn để phát triển thêm những không gian mang tính “giáo dục kết hợp giải trí” này
C. Việc rót vốn cho nhiều không gian “giáo dục – giải trí” hiện nay được thực hiện thông qua sự phát triển của các chính quyền địa phương và nhà đầu tư tư nhân.
D. Việc cấp vốn cho nhiều không gian “giáo dục – giải trí” hiện nay là một hướng phát triển đối với cả chính quyền địa phương và nhà đầu tư tư nhân.
Tạm dịch: The financial success of these exhibitions, however, is undeniable. (4). _______. (Tuy vậy, thành công về mặt tài chính của các triển lãm này là điều không thể phủ nhận. Các chính quyền địa phương và nhà đầu tư tư nhân hiện đều đang rót vốn để phát triển thêm những không gian mang tính “giáo dục kết hợp giải trí” này).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Việc các chính quyền địa phương và nhà đầu tư tư nhân rót vốn hiện đang phát triển thêm nhiều không gian “giáo dục – giải trí”.
B. Các chính quyền địa phương và nhà đầu tư tư nhân hiện đều đang rót vốn để phát triển thêm những không gian mang tính “giáo dục kết hợp giải trí” này
C. Việc rót vốn cho nhiều không gian “giáo dục – giải trí” hiện nay được thực hiện thông qua sự phát triển của các chính quyền địa phương và nhà đầu tư tư nhân.
D. Việc cấp vốn cho nhiều không gian “giáo dục – giải trí” hiện nay là một hướng phát triển đối với cả chính quyền địa phương và nhà đầu tư tư nhân.
Tạm dịch: The financial success of these exhibitions, however, is undeniable. (4). _______. (Tuy vậy, thành công về mặt tài chính của các triển lãm này là điều không thể phủ nhận. Các chính quyền địa phương và nhà đầu tư tư nhân hiện đều đang rót vốn để phát triển thêm những không gian mang tính “giáo dục kết hợp giải trí” này).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1099187]:
A, a younger, non-traditional audience's engaging proof of their ability
B, to prove their ability in engaging a younger, non-traditional audience
C, their ability to prove the engagement of a younger, non-traditional audience
D, to their proven ability to engage a younger, non-traditional audience
Kiến thức về cấu trúc song song:
Khi có cấu trúc “as much A as B”→ hai vế cần song song về ngữ pháp.
Ta thấy A đang là “a testament to their capacity to act as a gateway to deeper learning” ( a testament to + N) => B cũng cần cấu trúc như thế, và “a testament” có thể ẩn đi.
Tạm dịch: The true value of these immersive shows, a question that splits the art world, is as much a testament to their capacity to act as a gateway to deeper learning, which is the most optimistic defense of their existence, as it is (5) _______ that traditional museums often struggle to attract. (Giá trị thực sự của những triển lãm tương tác này, một vấn đề gây tranh cãi trong giới nghệ thuật, vừa là minh chứng cho khả năng của chúng trong vai trò dẫn tới việc học hỏi sâu hơn, vốn là cách biện hộ lạc quan nhất cho sự tồn tại của chúng, vừa là minh chứng cho khả năng đã được chứng tỏ trong việc thu hút nhóm khán giả trẻ, không theo khuôn mẫu truyền thống, điều mà các bảo tàng truyền thống thường gặp nhiều khó khăn).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Khi có cấu trúc “as much A as B”→ hai vế cần song song về ngữ pháp.
Ta thấy A đang là “a testament to their capacity to act as a gateway to deeper learning” ( a testament to + N) => B cũng cần cấu trúc như thế, và “a testament” có thể ẩn đi.
Tạm dịch: The true value of these immersive shows, a question that splits the art world, is as much a testament to their capacity to act as a gateway to deeper learning, which is the most optimistic defense of their existence, as it is (5) _______ that traditional museums often struggle to attract. (Giá trị thực sự của những triển lãm tương tác này, một vấn đề gây tranh cãi trong giới nghệ thuật, vừa là minh chứng cho khả năng của chúng trong vai trò dẫn tới việc học hỏi sâu hơn, vốn là cách biện hộ lạc quan nhất cho sự tồn tại của chúng, vừa là minh chứng cho khả năng đã được chứng tỏ trong việc thu hút nhóm khán giả trẻ, không theo khuôn mẫu truyền thống, điều mà các bảo tàng truyền thống thường gặp nhiều khó khăn).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 6 to 13.
The recent history of digital journalism is littered with the remnants of the “pivot to video.” The term itself describes a disastrous period, beginning roughly in 2015, when scores of online publications abruptly fired their text-based editorial staff. These experienced writers were replaced en masse by video production teams, acting on a unified, panicked belief that the audience had permanently abandoned the written word in favor of moving images.
The premise, sold aggressively by major social media platforms, was that video content was the exclusive future of engagement and, crucially, of advertising revenue. Data supplied by these platforms suggested an insatiable public appetite for short-form video. News organizations, already desperate for a viable economic model in a hostile digital environment, capitulated. They eviscerated their own newsrooms, leading to a massive exodus of journalists and editors from the industry.
The promised audience engagement, however, proved to be largely illusory. The metrics provided by the platforms, which had driven the entire industry-wide panic, were later found to be grossly inflated. Audiences, it turned out, were not rejecting text; they were often just scrolling past the auto-playing videos that platforms were pushing into their feeds. The journalistic output changed precipitously. In-depth, nuanced articles were supplanted by a deluge of superficial, 60-second clips, often consisting of little more than stock footage and large-font text captions.
By the time the promised advertising revenue failed to materialize—as the platforms themselves absorbed the vast majority of the profits—the damage was irreversible. Many publications that had staked their existence on this strategy had already folded. Others were left as hollowed-out versions of their former selves, having traded their core product and journalistic identity for a format that neither their audience truly wanted nor their advertisers fully supported. The episode remains a stark case study in the media's ruinous dependency on the unreliable data and commercial priorities of external tech platforms.
(Adapted from Reuters)
Câu 6 [1099188]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, The notion that video content was the sole path forward for user interaction and, critically, for advertising profits, was a concept pushed hard by major social media firms.
B, The premise pushed hard by social media firms was that video content was the future of user interaction, which would then create the crucial advertising profits.
C, Pushed aggressively by social media firms, the sentiment was that video content was the exclusive future of user interaction, while also being a crucial source of ad revenue.
D, It was the conclusion by major social media platforms that video content was the sole future for user interaction and, importantly, for advertising profits.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: The premise, sold aggressively by major social media platforms, was that video content was the exclusive future of engagement and, crucially, of advertising revenue. (Tiền đề mà được các nền tảng mạng xã hội lớn tích cực thuyết phục là nội dung video là tương lai duy nhất của sự tương tác và, quan trọng hơn, của doanh thu quảng cáo).
A. Quan niệm cho rằng nội dung video là con đường duy nhất cho sự tương tác với người dùng và, quan trọng hơn, cho lợi nhuận quảng cáo, là một ý tưởng được các nền tảng mạng xã hội lớn thúc đẩy mạnh mẽ => Diễn đạt sát nghĩa:
- The notion ~ The premise
- video content was the sole path forward for user interaction ~ video content was the exclusive future of engagement
- advertising profits ~ advertising revenue
- pushed hard by major social media firms ~ sold aggressively by major social media platforms
B. Tiền đề được các nền tảng mạng xã hội thúc đẩy mạnh mẽ là video sẽ là tương lai của sự tương tác với người dùng, từ đó tạo ra doanh thu quảng cáo quan trọng => Sai (câu gốc không có mối quan hệ nhân-quả)
C. Được các nền tảng mạng xã hội thúc đẩy mạnh mẽ, quan điểm là nội dung video là tương lai duy nhất của sự tương tác với người dùng, đồng thời là nguồn doanh thu quảng cáo then chốt => Sai (câu gốc cho rằng doanh thu quảng cáo quan trọng hơn, không phải “đồng thời-also”).
D. Đó là kết luận của các nền tảng mạng xã hội lớn rằng nội dung video là tương lai duy nhất của tương tác người dùng và, quan trọng hơn, của lợi nhuận quảng cáo => Sai (the conclusion # the premise)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: The premise, sold aggressively by major social media platforms, was that video content was the exclusive future of engagement and, crucially, of advertising revenue. (Tiền đề mà được các nền tảng mạng xã hội lớn tích cực thuyết phục là nội dung video là tương lai duy nhất của sự tương tác và, quan trọng hơn, của doanh thu quảng cáo).
A. Quan niệm cho rằng nội dung video là con đường duy nhất cho sự tương tác với người dùng và, quan trọng hơn, cho lợi nhuận quảng cáo, là một ý tưởng được các nền tảng mạng xã hội lớn thúc đẩy mạnh mẽ => Diễn đạt sát nghĩa:
- The notion ~ The premise
- video content was the sole path forward for user interaction ~ video content was the exclusive future of engagement
- advertising profits ~ advertising revenue
- pushed hard by major social media firms ~ sold aggressively by major social media platforms
B. Tiền đề được các nền tảng mạng xã hội thúc đẩy mạnh mẽ là video sẽ là tương lai của sự tương tác với người dùng, từ đó tạo ra doanh thu quảng cáo quan trọng => Sai (câu gốc không có mối quan hệ nhân-quả)
C. Được các nền tảng mạng xã hội thúc đẩy mạnh mẽ, quan điểm là nội dung video là tương lai duy nhất của sự tương tác với người dùng, đồng thời là nguồn doanh thu quảng cáo then chốt => Sai (câu gốc cho rằng doanh thu quảng cáo quan trọng hơn, không phải “đồng thời-also”).
D. Đó là kết luận của các nền tảng mạng xã hội lớn rằng nội dung video là tương lai duy nhất của tương tác người dùng và, quan trọng hơn, của lợi nhuận quảng cáo => Sai (the conclusion # the premise)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 7 [1099189]: The word hostile in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, supportive
B, competitive
C, unpredictable
D, private
Từ "hostile" trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _______.
A. supportive /səˈpɔː.tɪv/ (adj): mang tính hỗ trợ, ủng hộ
B. competitive /kəmˈpet.ɪ.tɪv/ (adj): cạnh tranh, ganh đua
C. unpredictable /ˌʌn.prɪˈdɪk.tə.bəl/ (adj): không thể đoán trước
D. private /ˈpraɪ.vət/ (adj): riêng tư
Căn cứ vào thông tin: News organizations, already desperate for a viable economic model in a hostile digital environment, capitulated. (Các tổ chức báo chí, vốn đã tuyệt vọng trong việc tìm kiếm một mô hình kinh tế khả thi trong môi trường số đầy thách thức, đã phải nhượng bộ).
=> hostile >< supportive
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. supportive /səˈpɔː.tɪv/ (adj): mang tính hỗ trợ, ủng hộ
B. competitive /kəmˈpet.ɪ.tɪv/ (adj): cạnh tranh, ganh đua
C. unpredictable /ˌʌn.prɪˈdɪk.tə.bəl/ (adj): không thể đoán trước
D. private /ˈpraɪ.vət/ (adj): riêng tư
Căn cứ vào thông tin: News organizations, already desperate for a viable economic model in a hostile digital environment, capitulated. (Các tổ chức báo chí, vốn đã tuyệt vọng trong việc tìm kiếm một mô hình kinh tế khả thi trong môi trường số đầy thách thức, đã phải nhượng bộ).
=> hostile >< supportive
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 8 [1099190]: The word their in paragraph 3 refers to __________.
A, platforms
B, audiences
C, feeds
D, videos
Từ "their" trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. platforms - platform /ˈplæt.fɔːm/ (n): nền tảng
B. audiences - audience /ˈɔː.di.əns/ (n): khán giả, người xem
C. feeds - feed /fiːd/ (n): bảng tin
D. videos - video /ˈvɪd.i.əʊ/ (n): video, đoạn phim
Căn cứ vào thông tin: Audiences, it turned out, were not rejecting text; they were often just scrolling past the auto-playing videos that platforms were pushing into their feeds. (Hóa ra, khán giả không hẳn từ chối nội dung chữ; họ thường chỉ lướt qua những video tự phát mà các nền tảng liên tục đẩy vào dòng tin của họ).
=> their ~ audiences
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. platforms - platform /ˈplæt.fɔːm/ (n): nền tảng
B. audiences - audience /ˈɔː.di.əns/ (n): khán giả, người xem
C. feeds - feed /fiːd/ (n): bảng tin
D. videos - video /ˈvɪd.i.əʊ/ (n): video, đoạn phim
Căn cứ vào thông tin: Audiences, it turned out, were not rejecting text; they were often just scrolling past the auto-playing videos that platforms were pushing into their feeds. (Hóa ra, khán giả không hẳn từ chối nội dung chữ; họ thường chỉ lướt qua những video tự phát mà các nền tảng liên tục đẩy vào dòng tin của họ).
=> their ~ audiences
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 9 [1099191]: Which of the following is NOT mentioned in the passage as a feature of the video content that replaced in-depth articles?
A, Superficial clips
B, Stock footage
C, Large-font text captions
D, Celebrity interviews
Điều nào sau đây KHÔNG được nhắc đến trong bài đọc như một đặc điểm của nội dung video mà đã thay thế các bài viết chuyên sâu?
A. Các clip hời hợt
B. Cảnh quay có sẵn
C. Chú thích chữ cỡ lớn
D. Phỏng vấn người nổi tiếng
Căn cứ vào thông tin: In-depth, nuanced articles were supplanted by a deluge of superficial, 60-second clips, often consisting of little more than stock footage and large-font text captions. (Những bài viết sâu sắc, tinh tế bị thay thế bằng vô số clip 60 giây hời hợt, thường chỉ gồm cảnh quay có sẵn kèm các chú thích chữ lớn).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Các clip hời hợt
B. Cảnh quay có sẵn
C. Chú thích chữ cỡ lớn
D. Phỏng vấn người nổi tiếng
Căn cứ vào thông tin: In-depth, nuanced articles were supplanted by a deluge of superficial, 60-second clips, often consisting of little more than stock footage and large-font text captions. (Những bài viết sâu sắc, tinh tế bị thay thế bằng vô số clip 60 giây hời hợt, thường chỉ gồm cảnh quay có sẵn kèm các chú thích chữ lớn).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [1099192]: The word ruinous in paragraph 4 is closest in meaning to __________.
A, devastating
B, excessive
C, unfortunate
D, avoidable
Từ "ruinous" trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với _______.
A. devastating /ˈdev.ə.steɪ.tɪŋ/ (adj): mang tính tàn phá nghiêm trọng, hủy diệt
B. excessive /ɪkˈses.ɪv/ (adj): quá mức, thái quá
C. unfortunate /ʌnˈfɔː.tʃən.ət/ (adj): không may mắn, đáng tiếc
D. avoidable /əˈvɔɪ.də.bəl/ (adj): có thể tránh được
Căn cứ vào thông tin: The episode remains a stark case study in the media's ruinous dependency on the unreliable data and commercial priorities of external tech platforms. (Vụ việc này vẫn là một nghiên cứu điển hình rõ nét về sự phụ thuộc tai hại của truyền thông vào dữ liệu thiếu tin cậy và sự ưu tiên thương mại của các nền tảng công nghệ bên ngoài).
=> ruinous ~ devastating
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. devastating /ˈdev.ə.steɪ.tɪŋ/ (adj): mang tính tàn phá nghiêm trọng, hủy diệt
B. excessive /ɪkˈses.ɪv/ (adj): quá mức, thái quá
C. unfortunate /ʌnˈfɔː.tʃən.ət/ (adj): không may mắn, đáng tiếc
D. avoidable /əˈvɔɪ.də.bəl/ (adj): có thể tránh được
Căn cứ vào thông tin: The episode remains a stark case study in the media's ruinous dependency on the unreliable data and commercial priorities of external tech platforms. (Vụ việc này vẫn là một nghiên cứu điển hình rõ nét về sự phụ thuộc tai hại của truyền thông vào dữ liệu thiếu tin cậy và sự ưu tiên thương mại của các nền tảng công nghệ bên ngoài).
=> ruinous ~ devastating
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 11 [1099193]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, News organizations dismissed writing staff after discovering that certain audience analytics for video were significantly overstated.
B, A widespread move to video content was an industry strategy intended to reclaim advertising profits from large tech platforms.
C, A shift to video content prompted an industry-wide consensus among publications to distrust data from external tech platforms.
D, Media organizations experienced a large-scale departure of journalists and editors after yielding to a widespread push for video content.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung bài đọc?
A. Các tổ chức báo chí đã sa thải đội ngũ viết bài sau khi phát hiện rằng một số số liệu về lượng khán giả xem video bị phóng đại nghiêm trọng.
B. Việc chuyển hướng sang nội dung video trên diện rộng là một chiến lược của ngành nhằm giành lại doanh thu quảng cáo từ các nền tảng công nghệ lớn.
C. Sự chuyển dịch sang nội dung video đã dẫn đến sự đồng thuận trên toàn ngành báo chí trong việc không còn tin tưởng dữ liệu từ các nền tảng công nghệ bên ngoài.
D. Các tổ chức truyền thông đã chứng kiến làn sóng rời bỏ ngành trên quy mô lớn của các nhà báo và biên tập viên sau khi họ nhượng bộ trước xu hướng chuyển sang nội dung video.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, B, C không được đề cập.
- News organizations, already desperate for a viable economic model in a hostile digital environment, capitulated. They eviscerated their own newsrooms, leading to a massive exodus of journalists and editors from the industry. (Các tổ chức báo chí, vốn đã tuyệt vọng trong việc tìm kiếm một mô hình kinh tế khả thi trong môi trường số đầy thách thức, đã phải nhượng bộ. Họ tàn phá chính tòa soạn của mình, dẫn đến một làn sóng rời bỏ ngành của các nhà báo và biên tập viên).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Các tổ chức báo chí đã sa thải đội ngũ viết bài sau khi phát hiện rằng một số số liệu về lượng khán giả xem video bị phóng đại nghiêm trọng.
B. Việc chuyển hướng sang nội dung video trên diện rộng là một chiến lược của ngành nhằm giành lại doanh thu quảng cáo từ các nền tảng công nghệ lớn.
C. Sự chuyển dịch sang nội dung video đã dẫn đến sự đồng thuận trên toàn ngành báo chí trong việc không còn tin tưởng dữ liệu từ các nền tảng công nghệ bên ngoài.
D. Các tổ chức truyền thông đã chứng kiến làn sóng rời bỏ ngành trên quy mô lớn của các nhà báo và biên tập viên sau khi họ nhượng bộ trước xu hướng chuyển sang nội dung video.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, B, C không được đề cập.
- News organizations, already desperate for a viable economic model in a hostile digital environment, capitulated. They eviscerated their own newsrooms, leading to a massive exodus of journalists and editors from the industry. (Các tổ chức báo chí, vốn đã tuyệt vọng trong việc tìm kiếm một mô hình kinh tế khả thi trong môi trường số đầy thách thức, đã phải nhượng bộ. Họ tàn phá chính tòa soạn của mình, dẫn đến một làn sóng rời bỏ ngành của các nhà báo và biên tập viên).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1099194]: Which paragraph mentions that the viewership statistics used to justify the change were found to be misleading?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn nào đề cập đến việc số liệu thống kê lượt xem mà được sử dụng để biện minh cho sự thay đổi hóa ra là gian dối?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: The promised audience engagement, however, proved to be largely illusory. The metrics provided by the platforms, which had driven the entire industry-wide panic, were later found to be grossly inflated. (Tuy nhiên, mức độ tương tác với khán giả mà các nền tảng hứa hẹn hóa ra phần lớn chỉ là ảo tưởng. Các số liệu do chính các nền tảng cung cấp – nguyên nhân gây ra cơn hoảng loạn toàn ngành – sau này được phát hiện là bị phóng đại nghiêm trọng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: The promised audience engagement, however, proved to be largely illusory. The metrics provided by the platforms, which had driven the entire industry-wide panic, were later found to be grossly inflated. (Tuy nhiên, mức độ tương tác với khán giả mà các nền tảng hứa hẹn hóa ra phần lớn chỉ là ảo tưởng. Các số liệu do chính các nền tảng cung cấp – nguyên nhân gây ra cơn hoảng loạn toàn ngành – sau này được phát hiện là bị phóng đại nghiêm trọng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 13 [1099195]: Which paragraph mentions that the expected advertising money failed to reach the news organizations?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn nào đề cập đến việc nguồn tiền quảng cáo được kỳ vọng đã không đến tay các tổ chức báo chí?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: By the time the promised advertising revenue failed to materialize—as the platforms themselves absorbed the vast majority of the profits—the damage was irreversible. (Đến khi nguồn doanh thu quảng cáo được hứa hẹn không thành hiện thực — trong khi chính các nền tảng này lại chiếm phần lớn lợi nhuận — thì thiệt hại đã không thể khắc phục).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: By the time the promised advertising revenue failed to materialize—as the platforms themselves absorbed the vast majority of the profits—the damage was irreversible. (Đến khi nguồn doanh thu quảng cáo được hứa hẹn không thành hiện thực — trong khi chính các nền tảng này lại chiếm phần lớn lợi nhuận — thì thiệt hại đã không thể khắc phục).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 14 to 23.
For communities dwelling on the peripheries of protected forests in India, the conflict between humans and elephants is an enduring and precarious struggle. These communities exist on the front lines of a conservation dilemma, where the annual incursion of elephant herds into rice paddies can decimate a family's entire sustenance in a single night, forcing them into debt. [I] Yet, many farmers maintain a remarkably nuanced perspective. “We have taken their land and they are just returning for their food,” conceded Bunita Brahma, a farmer in Assam. Her statement reveals a deep understanding of the ecological pressures driving the conflict, even as she bears the economic repercussions.
The genesis of the conflict is rooted in the extensive fragmentation of the elephants' natural habitats. As India’s population has burgeoned, infrastructure projects have bisected ancient migratory corridors. [II] Deprived of their traditional roaming areas and food sources, the large herds are inexorably guided into agricultural landscapes, which represent a concentrated and easily accessible source of calories. These forays are not malevolent acts but desperate quests for survival, leading to unavoidable and often tragic collisions with human populations.
Conservationists invariably find themselves in an unenviable position, tasked with arbitrating between the needs of an endangered species and the legitimate grievances of the local villagers. The challenge requires a twofold approach, addressing both ecological and socioeconomic factors. “A hungry person is an angry person. If you don't address the human part of the problem, the conservation part will fail,” explained Varun Goswami of the Wildlife Conservation Society. [III] His assessment highlights the futility of conservation efforts that fail to account for the fundamental economic needs of the human population.
The search for a tenable coexistence is therefore an urgent imperative in the region. Various mitigation strategies are being implemented, including community-managed solar fences and early-warning systems to alert villagers of nearby herds. Efforts are also underway to rehabilitate and protect the remaining forest corridors to provide the animals with safe passage. [IV] The preeminent aspiration for communities on this volatile frontier is a future where farmers can tend their crops without fear, and the elephants can follow their ancestral paths unimpeded.
(Adapted from PeerJ)
Câu 14 [1099196]: According to the passage, the viewpoint of many farmers facing the elephant conflict __________.
A, arises from a conservation dilemma pitting their sustenance against the elephants' food
B, shows an awareness of the animals' motives despite their own financial hardship
C, is shown by Bunita Brahma, who believes elephants are returning for the food they are owed
D, is often a call for assistance to mitigate the recurring economic repercussions
Theo đoạn văn, quan điểm của nhiều nông dân khi đối mặt với xung đột với voi _______.
A. xuất phát từ một tình thế tiến thoái lưỡng nan trong bảo tồn, khi nguồn sống của họ bị đặt đối nghịch với nguồn thức ăn của voi.
B. thể hiện sự nhận thức về động cơ của loài vật, dù chính họ đang chịu khó khăn về tài chính.
C. được thể hiện qua Bunita Brahma, người tin rằng những con voi quay trở lại để tìm thức ăn mà chúng “đáng được hưởng”.
D. thường là một lời kêu gọi hỗ trợ nhằm giảm bớt những tổn thất kinh tế lặp đi lặp lại.
Căn cứ vào thông tin: “We have taken their land and they are just returning for their food,” conceded Bunita Brahma, a farmer in Assam. Her statement reveals a deep understanding of the ecological pressures driving the conflict, even as she bears the economic repercussions. (“Chúng ta đã lấy mất đất của chúng, và giờ chúng chỉ quay lại để tìm thức ăn của mình,”- Bunita Brahma, một nông dân ở Assam, chia sẻ. Lời nói của cô bộc lộ sự hiểu biết sâu sắc về những áp lực sinh thái đang gây ra xung đột này, dù chính cô là người phải chịu những thiệt hại kinh tế nặng nề).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. xuất phát từ một tình thế tiến thoái lưỡng nan trong bảo tồn, khi nguồn sống của họ bị đặt đối nghịch với nguồn thức ăn của voi.
B. thể hiện sự nhận thức về động cơ của loài vật, dù chính họ đang chịu khó khăn về tài chính.
C. được thể hiện qua Bunita Brahma, người tin rằng những con voi quay trở lại để tìm thức ăn mà chúng “đáng được hưởng”.
D. thường là một lời kêu gọi hỗ trợ nhằm giảm bớt những tổn thất kinh tế lặp đi lặp lại.
Căn cứ vào thông tin: “We have taken their land and they are just returning for their food,” conceded Bunita Brahma, a farmer in Assam. Her statement reveals a deep understanding of the ecological pressures driving the conflict, even as she bears the economic repercussions. (“Chúng ta đã lấy mất đất của chúng, và giờ chúng chỉ quay lại để tìm thức ăn của mình,”- Bunita Brahma, một nông dân ở Assam, chia sẻ. Lời nói của cô bộc lộ sự hiểu biết sâu sắc về những áp lực sinh thái đang gây ra xung đột này, dù chính cô là người phải chịu những thiệt hại kinh tế nặng nề).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 15 [1099197]: The word their in paragraph 1 refers to __________.
A, communities
B, farmers
C, families
D, elephants
Từ their trong đoạn 1 đề cập đến _______.
A. communities - community /kəˈmjuː.nə.ti/ (n): cộng đồng, dân cư
B. farmers - farmer /ˈfɑː.mər/ (n): nông dân
C. families - family /ˈfæm.əl.i/ (n): gia đình
D. elephants - elephant /ˈel.ɪ.fənt/ (n): voi
Căn cứ vào thông tin: These communities exist on the front lines of a conservation dilemma, where the annual incursion of elephant herds into rice paddies can decimate a family's entire sustenance in a single night, forcing them into debt. Yet, many farmers maintain a remarkably nuanced perspective. “We have taken their land and they are just returning for their food,” conceded Bunita Brahma, a farmer in Assam. (Họ đang ở nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp nhất của vấn đề bảo tồn, nơi sự xâm nhập của những đàn voi mỗi năm vào ruộng lúa có thể phá hủy toàn bộ nguồn sống của một gia đình chỉ trong một đêm, khiến họ rơi vào cảnh nợ nần chồng chất. Thế nhưng, nhiều nông dân vẫn giữ được góc nhìn đầy thấu hiểu và cảm thông hiếm có. “Chúng ta đã lấy mất đất của chúng, và giờ chúng chỉ quay lại để tìm thức ăn của mình,”- Bunita Brahma, một nông dân ở Assam, chia sẻ).
=> their ~ elephants
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. communities - community /kəˈmjuː.nə.ti/ (n): cộng đồng, dân cư
B. farmers - farmer /ˈfɑː.mər/ (n): nông dân
C. families - family /ˈfæm.əl.i/ (n): gia đình
D. elephants - elephant /ˈel.ɪ.fənt/ (n): voi
Căn cứ vào thông tin: These communities exist on the front lines of a conservation dilemma, where the annual incursion of elephant herds into rice paddies can decimate a family's entire sustenance in a single night, forcing them into debt. Yet, many farmers maintain a remarkably nuanced perspective. “We have taken their land and they are just returning for their food,” conceded Bunita Brahma, a farmer in Assam. (Họ đang ở nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp nhất của vấn đề bảo tồn, nơi sự xâm nhập của những đàn voi mỗi năm vào ruộng lúa có thể phá hủy toàn bộ nguồn sống của một gia đình chỉ trong một đêm, khiến họ rơi vào cảnh nợ nần chồng chất. Thế nhưng, nhiều nông dân vẫn giữ được góc nhìn đầy thấu hiểu và cảm thông hiếm có. “Chúng ta đã lấy mất đất của chúng, và giờ chúng chỉ quay lại để tìm thức ăn của mình,”- Bunita Brahma, một nông dân ở Assam, chia sẻ).
=> their ~ elephants
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 16 [1099198]: What financial consequence do farmers face from the elephants' crop-raiding?
A, The difficult task of arbitrating between human and animal needs.
B, A nuanced perspective on the ecological pressures driving the conflict.
C, The implementation of various community-managed early-warning systems.
D, The potential for complete crop destruction and the incurrence of debt.
Những hậu quả tài chính mà nông dân phải đối mặt từ việc voi phá hoại mùa màng là gì?
A. Nhiệm vụ khó khăn trong việc dung hòa giữa nhu cầu của con người và của động vật.
B. Một góc nhìn sâu sắc về các áp lực sinh thái dẫn đến xung đột.
C. Việc triển khai nhiều hệ thống cảnh báo sớm do cộng đồng quản lý.
D. Khả năng bị phá hủy toàn bộ mùa màng và rơi vào cảnh nợ nần.
Căn cứ vào thông tin: These communities exist on the front lines of a conservation dilemma, where the annual incursion of elephant herds into rice paddies can decimate a family's entire sustenance in a single night, forcing them into debt. (Họ đang ở nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp nhất của vấn đề bảo tồn, nơi sự xâm nhập của những đàn voi mỗi năm vào ruộng lúa có thể phá hủy toàn bộ nguồn sống của một gia đình chỉ trong một đêm, khiến họ rơi vào cảnh nợ nần chồng chất).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Nhiệm vụ khó khăn trong việc dung hòa giữa nhu cầu của con người và của động vật.
B. Một góc nhìn sâu sắc về các áp lực sinh thái dẫn đến xung đột.
C. Việc triển khai nhiều hệ thống cảnh báo sớm do cộng đồng quản lý.
D. Khả năng bị phá hủy toàn bộ mùa màng và rơi vào cảnh nợ nần.
Căn cứ vào thông tin: These communities exist on the front lines of a conservation dilemma, where the annual incursion of elephant herds into rice paddies can decimate a family's entire sustenance in a single night, forcing them into debt. (Họ đang ở nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp nhất của vấn đề bảo tồn, nơi sự xâm nhập của những đàn voi mỗi năm vào ruộng lúa có thể phá hủy toàn bộ nguồn sống của một gia đình chỉ trong một đêm, khiến họ rơi vào cảnh nợ nần chồng chất).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 17 [1099199]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, Deprived of their traditional food sources by human infrastructure, elephant herds have intelligently adapted by targeting agricultural landscapes, which offer a more concentrated and reliable source of high-calorie sustenance for them.
B, The rapid growth of India's population is a driver of the conflict, necessitating new infrastructure that fragments elephant habitats and forces the large herds into agricultural areas for survival, resulting in frequent clashes.
C, The source of the human-elephant conflict is the fragmentation of natural habitats caused by the construction of roads and railways, which bisect ancient migratory corridors and force the herds into populated agricultural areas.
D, The conflict is rooted in the fragmentation of elephant habitats by human development, which severs migration corridors and forces the animals into agricultural lands in their search for food, leading to inevitable collisions.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 2?
Căn cứ vào thông tin: The genesis of the conflict is rooted in the extensive fragmentation of the elephants' natural habitats. As India’s population has burgeoned, infrastructure projects have bisected ancient migratory corridors. Deprived of their traditional roaming areas and food sources, the large herds are inexorably guided into agricultural landscapes, which represent a concentrated and easily accessible source of calories. These forays are not malevolent acts but desperate quests for survival, leading to unavoidable and often tragic collisions with human populations. (Nguồn gốc của cuộc xung đột bắt nguồn từ sự chia cắt nghiêm trọng các môi trường sống tự nhiên của loài voi. Khi dân số Ấn Độ tăng mạnh, các dự án hạ tầng đã cắt ngang những tuyến đường di cư cổ xưa của chúng. Bị tước mất những vùng sinh sống và nguồn thức ăn truyền thống, những đàn voi lớn buộc phải tiến vào các khu vực nông nghiệp, nơi tập trung nguồn lương thực dồi dào và dễ tiếp cận. Những cuộc xâm nhập này không phải là hành động hung hãn, mà là những nỗ lực tuyệt vọng để sinh tồn, dẫn đến những va chạm không thể tránh khỏi, và thường bi thảm, với con người).
*Xét các đáp án:
A. Bị mất đi nguồn thức ăn truyền thống do con người xây dựng cơ sở hạ tầng, các đàn voi đã thích nghi một cách thông minh bằng cách nhắm đến các khu vực nông nghiệp — nơi cung cấp nguồn thức ăn giàu năng lượng, tập trung và đáng tin cậy hơn cho chúng.
=> Sai ở “intelligently adapted by targeting agricultural landscapes”.
B. Sự gia tăng nhanh chóng của dân số Ấn Độ là nguyên nhân thúc đẩy xung đột, buộc phải xây dựng các công trình hạ tầng mới làm chia cắt môi trường sống của voi và đẩy các đàn voi lớn vào khu vực nông nghiệp để sinh tồn, dẫn đến những va chạm thường xuyên.
=> Sai vì nó nhấn mạnh “frequent clashes” (va chạm thường xuyên), trong khi đoạn gốc nói “unavoidable and often tragic collisions” (những va chạm không thể tránh và thường bi thảm).
C. Nguồn gốc của xung đột giữa người và voi là sự chia cắt môi trường sống tự nhiên do việc xây dựng đường sá và đường sắt, điều này đã cắt ngang các tuyến di cư cổ xưa và buộc các đàn voi tiến vào các khu vực nông nghiệp có dân cư.
=> Sai vì “roads and railways” (đường sá và đường sắt) không được nêu cụ thể trong bài, bài chỉ nói “infrastructure projects”.
D. Xung đột bắt nguồn từ việc môi trường sống của voi bị chia cắt do sự phát triển của con người, điều này làm đứt gãy các tuyến đường di cư và buộc chúng phải tiến vào khu vực nông nghiệp để tìm kiếm thức ăn, dẫn đến những va chạm không thể tránh khỏi.
=> Tóm tắt chính xác và đầy đủ nhất.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Căn cứ vào thông tin: The genesis of the conflict is rooted in the extensive fragmentation of the elephants' natural habitats. As India’s population has burgeoned, infrastructure projects have bisected ancient migratory corridors. Deprived of their traditional roaming areas and food sources, the large herds are inexorably guided into agricultural landscapes, which represent a concentrated and easily accessible source of calories. These forays are not malevolent acts but desperate quests for survival, leading to unavoidable and often tragic collisions with human populations. (Nguồn gốc của cuộc xung đột bắt nguồn từ sự chia cắt nghiêm trọng các môi trường sống tự nhiên của loài voi. Khi dân số Ấn Độ tăng mạnh, các dự án hạ tầng đã cắt ngang những tuyến đường di cư cổ xưa của chúng. Bị tước mất những vùng sinh sống và nguồn thức ăn truyền thống, những đàn voi lớn buộc phải tiến vào các khu vực nông nghiệp, nơi tập trung nguồn lương thực dồi dào và dễ tiếp cận. Những cuộc xâm nhập này không phải là hành động hung hãn, mà là những nỗ lực tuyệt vọng để sinh tồn, dẫn đến những va chạm không thể tránh khỏi, và thường bi thảm, với con người).
*Xét các đáp án:
A. Bị mất đi nguồn thức ăn truyền thống do con người xây dựng cơ sở hạ tầng, các đàn voi đã thích nghi một cách thông minh bằng cách nhắm đến các khu vực nông nghiệp — nơi cung cấp nguồn thức ăn giàu năng lượng, tập trung và đáng tin cậy hơn cho chúng.
=> Sai ở “intelligently adapted by targeting agricultural landscapes”.
B. Sự gia tăng nhanh chóng của dân số Ấn Độ là nguyên nhân thúc đẩy xung đột, buộc phải xây dựng các công trình hạ tầng mới làm chia cắt môi trường sống của voi và đẩy các đàn voi lớn vào khu vực nông nghiệp để sinh tồn, dẫn đến những va chạm thường xuyên.
=> Sai vì nó nhấn mạnh “frequent clashes” (va chạm thường xuyên), trong khi đoạn gốc nói “unavoidable and often tragic collisions” (những va chạm không thể tránh và thường bi thảm).
C. Nguồn gốc của xung đột giữa người và voi là sự chia cắt môi trường sống tự nhiên do việc xây dựng đường sá và đường sắt, điều này đã cắt ngang các tuyến di cư cổ xưa và buộc các đàn voi tiến vào các khu vực nông nghiệp có dân cư.
=> Sai vì “roads and railways” (đường sá và đường sắt) không được nêu cụ thể trong bài, bài chỉ nói “infrastructure projects”.
D. Xung đột bắt nguồn từ việc môi trường sống của voi bị chia cắt do sự phát triển của con người, điều này làm đứt gãy các tuyến đường di cư và buộc chúng phải tiến vào khu vực nông nghiệp để tìm kiếm thức ăn, dẫn đến những va chạm không thể tránh khỏi.
=> Tóm tắt chính xác và đầy đủ nhất.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 18 [1099200]: The word inexorably in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, gradually
B, relentlessly
C, naturally
D, destructively
Từ inexorably ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.
A. gradually /ˈɡrædʒ.u.ə.li/ (adv): dần dần, từ từ
B. relentlessly /rɪˈlent.ləs.li/ (adv): không ngừng, không nao núng, tàn nhẫn
C. naturally /ˈnætʃ.ər.əl.i/ (adv): một cách tự nhiên, đương nhiên
D. destructively /dɪˈstrʌk.tɪv.li/ (adv): một cách phá hoại, tàn phá
Căn cứ vào thông tin: Deprived of their traditional roaming areas and food sources, the large herds are inexorably guided into agricultural landscapes, which represent a concentrated and easily accessible source of calories. (Bị tước mất những vùng sinh sống và nguồn thức ăn truyền thống, những đàn voi lớn buộc phải liên tục tiến vào các khu vực nông nghiệp, nơi tập trung nguồn lương thực dồi dào và dễ tiếp cận).
=> inexorably /ɪˈnek.sər.ə.bli/ (adv): liên tục, không dừng lại ~ relentlessly
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. gradually /ˈɡrædʒ.u.ə.li/ (adv): dần dần, từ từ
B. relentlessly /rɪˈlent.ləs.li/ (adv): không ngừng, không nao núng, tàn nhẫn
C. naturally /ˈnætʃ.ər.əl.i/ (adv): một cách tự nhiên, đương nhiên
D. destructively /dɪˈstrʌk.tɪv.li/ (adv): một cách phá hoại, tàn phá
Căn cứ vào thông tin: Deprived of their traditional roaming areas and food sources, the large herds are inexorably guided into agricultural landscapes, which represent a concentrated and easily accessible source of calories. (Bị tước mất những vùng sinh sống và nguồn thức ăn truyền thống, những đàn voi lớn buộc phải liên tục tiến vào các khu vực nông nghiệp, nơi tập trung nguồn lương thực dồi dào và dễ tiếp cận).
=> inexorably /ɪˈnek.sər.ə.bli/ (adv): liên tục, không dừng lại ~ relentlessly
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 19 [1099201]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, The task of mediating between an endangered species' requirements and the valid complaints of local people consistently places conservationists in a difficult, undesirable situation.
B, Conservationists always find themselves in a tough position, required to defend the needs of an endangered species against the legitimate claims made by the local villagers.
C, Placed in a difficult position, conservationists must often arbitrate the local villagers' legitimate grievances that arise directly from the pressing needs of an endangered species.
D, An unenviable position is the invariable result for conservationists, who must mediate between an endangered species' needs and the local villagers' various economic demands.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: Conservationists invariably find themselves in an unenviable position, tasked with arbitrating between the needs of an endangered species and the legitimate grievances of the local villagers. (Các nhà bảo tồn luôn ở trong một vị thế khó xử, khi họ phải cân bằng giữa nhu cầu của loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng và những bức xúc chính đáng của người dân địa phương).
A. Nhiệm vụ hòa giải giữa nhu cầu của loài có nguy cơ tuyệt chủng và những phàn nàn chính đáng của người dân địa phương luôn đặt các nhà bảo tồn vào một tình thế khó khăn và không mong muốn => Diễn đạt sát nghĩa:
- mediating ~ arbitrating
- an endangered species' requirements ~ needs of an endangered species
- valid complaints of local people ~ legitimate grievances of the local villagers
- consistently places conservationists in a difficult, undesirable situation ~ conservationists invariably find themselves in an unenviable position
B. Các nhà bảo tồn luôn rơi vào tình thế khó khăn, buộc phải bảo vệ nhu cầu của loài có nguy cơ tuyệt chủng trước những yêu cầu chính đáng của người dân địa phương => Sai (câu gốc nói phải dung hòa, cân bằng, chứ không phải lựa chọn một trong hai).
C. Bị đặt vào một tình thế khó khăn, các nhà bảo tồn thường phải dung hòa những bức xúc chính đáng của người dân địa phương bắt nguồn trực tiếp từ những nhu cầu cấp thiết của loài có nguy cơ tuyệt chủng => Sai (sai ở “arise directly from”).
D. Một vị thế khó xử là kết cục không thể tránh cho các nhà bảo tồn, những người phải hòa giải giữa nhu cầu của loài có nguy cơ tuyệt chủng và những đòi hỏi kinh tế khác nhau của người dân địa phương => Sai (“legitimate grievances” # “various economic demands”).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: Conservationists invariably find themselves in an unenviable position, tasked with arbitrating between the needs of an endangered species and the legitimate grievances of the local villagers. (Các nhà bảo tồn luôn ở trong một vị thế khó xử, khi họ phải cân bằng giữa nhu cầu của loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng và những bức xúc chính đáng của người dân địa phương).
A. Nhiệm vụ hòa giải giữa nhu cầu của loài có nguy cơ tuyệt chủng và những phàn nàn chính đáng của người dân địa phương luôn đặt các nhà bảo tồn vào một tình thế khó khăn và không mong muốn => Diễn đạt sát nghĩa:
- mediating ~ arbitrating
- an endangered species' requirements ~ needs of an endangered species
- valid complaints of local people ~ legitimate grievances of the local villagers
- consistently places conservationists in a difficult, undesirable situation ~ conservationists invariably find themselves in an unenviable position
B. Các nhà bảo tồn luôn rơi vào tình thế khó khăn, buộc phải bảo vệ nhu cầu của loài có nguy cơ tuyệt chủng trước những yêu cầu chính đáng của người dân địa phương => Sai (câu gốc nói phải dung hòa, cân bằng, chứ không phải lựa chọn một trong hai).
C. Bị đặt vào một tình thế khó khăn, các nhà bảo tồn thường phải dung hòa những bức xúc chính đáng của người dân địa phương bắt nguồn trực tiếp từ những nhu cầu cấp thiết của loài có nguy cơ tuyệt chủng => Sai (sai ở “arise directly from”).
D. Một vị thế khó xử là kết cục không thể tránh cho các nhà bảo tồn, những người phải hòa giải giữa nhu cầu của loài có nguy cơ tuyệt chủng và những đòi hỏi kinh tế khác nhau của người dân địa phương => Sai (“legitimate grievances” # “various economic demands”).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 20 [1099202]: Which of the following is NOT mentioned in the passage as a mitigation strategy being implemented to address the human-elephant conflict?
A, Community-managed solar fences
B, Early-warning systems
C, Habitat fragmentation
D, Protecting forest corridors
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn như một chiến lược giảm thiểu đang được thực hiện để giải quyết xung đột giữa người và voi?
A. Hàng rào năng lượng mặt trời do cộng đồng quản lý
B. Hệ thống cảnh báo sớm
C. Chia cắt môi trường sống
D. Bảo vệ các tuyến đường rừng
Căn cứ vào thông tin: Various mitigation strategies are being implemented, including community-managed solar fences and early-warning systems to alert villagers of nearby herds. Efforts are also underway to rehabilitate and protect the remaining forest corridors to provide the animals with safe passage. (Nhiều chiến lược giảm thiểu xung đột đang được triển khai, bao gồm hàng rào điện năng lượng mặt trời do cộng đồng quản lý và hệ thống cảnh báo sớm để thông báo cho người dân khi đàn voi đến gần. Song song đó, các nỗ lực phục hồi và bảo vệ những tuyến đường rừng còn lại cũng đang được thực hiện, nhằm tạo lối đi an toàn cho loài vật).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Hàng rào năng lượng mặt trời do cộng đồng quản lý
B. Hệ thống cảnh báo sớm
C. Chia cắt môi trường sống
D. Bảo vệ các tuyến đường rừng
Căn cứ vào thông tin: Various mitigation strategies are being implemented, including community-managed solar fences and early-warning systems to alert villagers of nearby herds. Efforts are also underway to rehabilitate and protect the remaining forest corridors to provide the animals with safe passage. (Nhiều chiến lược giảm thiểu xung đột đang được triển khai, bao gồm hàng rào điện năng lượng mặt trời do cộng đồng quản lý và hệ thống cảnh báo sớm để thông báo cho người dân khi đàn voi đến gần. Song song đó, các nỗ lực phục hồi và bảo vệ những tuyến đường rừng còn lại cũng đang được thực hiện, nhằm tạo lối đi an toàn cho loài vật).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 21 [1099203]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Technological solutions such as solar fences and early-warning systems have proven to be a highly effective method for reducing human-elephant conflicts.
B, The encroachment of elephant herds into agricultural areas is a rational behavioral adaptation to the loss of their traditional habitats and food sources.
C, The empathetic viewpoint expressed by farmer Bunita Brahma is representative of the general attitude held by most farmers in the affected Indian regions.
D, New infrastructure projects in the region are now being designed to help rehabilitate and protect the elephants' damaged ancient migratory corridors.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Các giải pháp công nghệ như hàng rào năng lượng mặt trời và hệ thống cảnh báo sớm đã chứng minh là phương pháp rất hiệu quả trong việc giảm xung đột giữa người và voi.
B. Việc những đàn voi xâm nhập vào khu vực nông nghiệp là một hành vi thích nghi tất yếu nhằm đối phó với sự mất mát môi trường sống và nguồn thức ăn truyền thống của chúng.
C. Quan điểm đầy cảm thông mà nông dân Bunita Brahma bày tỏ phản ánh thái độ chung của hầu hết nông dân trong các khu vực bị ảnh hưởng ở Ấn Độ.
D. Các dự án cơ sở hạ tầng mới trong khu vực hiện đang được thiết kế nhằm phục hồi và bảo vệ các tuyến đường di cư cổ xưa đã bị tàn phá của loài voi.
Căn cứ vào thông tin: Deprived of their traditional roaming areas and food sources, the large herds are inexorably guided into agricultural landscapes, which represent a concentrated and easily accessible source of calories. These forays are not malevolent acts but desperate quests for survival, leading to unavoidable and often tragic collisions with human populations. (Bị tước mất những vùng sinh sống và nguồn thức ăn truyền thống, những đàn voi lớn buộc phải tiến vào các khu vực nông nghiệp, nơi tập trung nguồn lương thực dồi dào và dễ tiếp cận. Những cuộc xâm nhập này không phải là hành động hung hãn, mà là những nỗ lực tuyệt vọng để sinh tồn, dẫn đến những va chạm không thể tránh khỏi, và thường bi thảm, với con người).
=> Voi không phá phách ác ý, mà buộc phải thích nghi — tìm đến vùng đất nông nghiệp để sinh tồn.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Các giải pháp công nghệ như hàng rào năng lượng mặt trời và hệ thống cảnh báo sớm đã chứng minh là phương pháp rất hiệu quả trong việc giảm xung đột giữa người và voi.
B. Việc những đàn voi xâm nhập vào khu vực nông nghiệp là một hành vi thích nghi tất yếu nhằm đối phó với sự mất mát môi trường sống và nguồn thức ăn truyền thống của chúng.
C. Quan điểm đầy cảm thông mà nông dân Bunita Brahma bày tỏ phản ánh thái độ chung của hầu hết nông dân trong các khu vực bị ảnh hưởng ở Ấn Độ.
D. Các dự án cơ sở hạ tầng mới trong khu vực hiện đang được thiết kế nhằm phục hồi và bảo vệ các tuyến đường di cư cổ xưa đã bị tàn phá của loài voi.
Căn cứ vào thông tin: Deprived of their traditional roaming areas and food sources, the large herds are inexorably guided into agricultural landscapes, which represent a concentrated and easily accessible source of calories. These forays are not malevolent acts but desperate quests for survival, leading to unavoidable and often tragic collisions with human populations. (Bị tước mất những vùng sinh sống và nguồn thức ăn truyền thống, những đàn voi lớn buộc phải tiến vào các khu vực nông nghiệp, nơi tập trung nguồn lương thực dồi dào và dễ tiếp cận. Những cuộc xâm nhập này không phải là hành động hung hãn, mà là những nỗ lực tuyệt vọng để sinh tồn, dẫn đến những va chạm không thể tránh khỏi, và thường bi thảm, với con người).
=> Voi không phá phách ác ý, mà buộc phải thích nghi — tìm đến vùng đất nông nghiệp để sinh tồn.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 22 [1099204]: Where in the passage does the following sentence best fit?
A herd's annual migration between seasonal feeding grounds is thus interrupted.
A, [IV]
B, [III]
C, [II]
D, [I]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn văn?
A herd's annual migration between seasonal feeding grounds is thus interrupted. (Vì thế, hành trình di cư hằng năm của đàn voi giữa các khu vực kiếm ăn theo mùa bị gián đoạn).
A. [IV]
B. [III]
C. [II]
D. [I]
Xét vị trí [II]: As India’s population has burgeoned, infrastructure projects have bisected ancient migratory corridors. [II] (Khi dân số Ấn Độ tăng mạnh, các dự án hạ tầng đã cắt ngang những tuyến đường di cư cổ xưa của chúng. [II]).
=> Câu văn được đặt ở vị trí [II] để giải thích hệ quả trực tiếp của câu trước: do tuyến đường di cư bị cắt ngang → hành trình kiếm ăn bị gián đoạn.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A herd's annual migration between seasonal feeding grounds is thus interrupted. (Vì thế, hành trình di cư hằng năm của đàn voi giữa các khu vực kiếm ăn theo mùa bị gián đoạn).
A. [IV]
B. [III]
C. [II]
D. [I]
Xét vị trí [II]: As India’s population has burgeoned, infrastructure projects have bisected ancient migratory corridors. [II] (Khi dân số Ấn Độ tăng mạnh, các dự án hạ tầng đã cắt ngang những tuyến đường di cư cổ xưa của chúng. [II]).
=> Câu văn được đặt ở vị trí [II] để giải thích hệ quả trực tiếp của câu trước: do tuyến đường di cư bị cắt ngang → hành trình kiếm ăn bị gián đoạn.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 23 [1099205]: Which of the following best summarises the passage?
A, The human-elephant conflict in India, caused by extensive habitat loss, highlights the failure of past conservation policies to protect either the endangered animals or the farmers, necessitating a more balanced approach to wildlife management.
B, The conflict between elephants and farmers is understood by many locals as a result of habitat loss, and this nuanced perspective has helped lead to the implementation of community-managed solutions like solar fences to foster coexistence.
C, The struggle between Indian farmers and elephants, caused by habitat fragmentation, requires a dual solution, with conservationists working closely with local governments to implement strategies like corridor protection to achieve coexistence.
D, The conflict between Indian farmers and elephants, rooted in habitat fragmentation, is a complex dilemma demanding a twofold approach which addresses both human economic needs and ecological solutions to foster a safe coexistence.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
Căn cứ vào thông tin:
- For communities dwelling on the peripheries of protected forests in India, the conflict between humans and elephants is an enduring and precarious struggle. (Đối với những cộng đồng sống ở vùng ngoại vi các khu rừng được bảo vệ tại Ấn Độ, xung đột giữa con người và voi là cuộc đấu tranh dai dẳng và đầy rủi ro).
- The genesis of the conflict is rooted in the extensive fragmentation of the elephants' natural habitats. As India’s population has burgeoned, infrastructure projects have bisected ancient migratory corridors. (Nguồn gốc của cuộc xung đột bắt nguồn từ sự chia cắt nghiêm trọng các môi trường sống tự nhiên của loài voi. Khi dân số Ấn Độ tăng mạnh, các dự án hạ tầng đã cắt ngang những tuyến đường di cư cổ xưa của chúng).
- The challenge requires a twofold approach, addressing both ecological and socioeconomic factors. (Thách thức này đòi hỏi một cách tiếp cận hai chiều, giải quyết cả yếu tố sinh thái lẫn kinh tế – xã hội).
- The search for a tenable coexistence is therefore an urgent imperative in the region. (Vì vậy, việc tìm kiếm một hình thức chung sống bền vững trở thành một nhu cầu cấp bách trong khu vực này).
- The preeminent aspiration for communities on this volatile frontier is a future where farmers can tend their crops without fear, and the elephants can follow their ancestral paths unimpeded. (Khát vọng lớn nhất của các cộng đồng sống ở vùng biên đầy biến động này là một tương lai nơi người nông dân có thể yên tâm chăm sóc ruộng đồng mà không sợ hãi, và những con voi có thể tự do đi theo con đường di cư tổ tiên của mình mà không bị cản trở).
*Xét các đáp án:
A. Xung đột giữa người và voi ở Ấn Độ, bắt nguồn từ việc mất môi trường sống nghiêm trọng, cho thấy sự thất bại của các chính sách bảo tồn trước đây trong việc bảo vệ cả loài vật có nguy cơ tuyệt chủng lẫn người nông dân, qua đó đòi hỏi một cách tiếp cận cân bằng hơn trong quản lý động vật hoang dã.
=> Sai vì đoạn văn không hề nhắc đến “sự thất bại của các chính sách bảo tồn trước đây”.
B. Xung đột giữa voi và nông dân được nhiều người dân địa phương hiểu là hậu quả của việc mất môi trường sống, và chính cách nhìn sâu sắc này đã góp phần dẫn đến việc thực hiện các giải pháp do cộng đồng quản lý như hàng rào năng lượng mặt trời nhằm thúc đẩy sự chung sống.
=> Sai vì nói rằng “cách nhìn này đã dẫn đến việc triển khai giải pháp cộng đồng” — không có trong bài.
C. Cuộc đấu tranh giữa nông dân Ấn Độ và loài voi, bắt nguồn từ sự chia cắt môi trường sống, đòi hỏi một giải pháp kép, trong đó các nhà bảo tồn hợp tác chặt chẽ với chính quyền địa phương để thực hiện những chiến lược như bảo vệ tuyến đường di cư nhằm đạt được sự chung sống hòa hợp.
=> Sai vì trong bài không có chi tiết nào nói “làm việc với chính quyền địa phương”.
D. Xung đột giữa nông dân Ấn Độ và loài voi, bắt nguồn từ sự chia cắt môi trường sống, là một vấn đề phức tạp đòi hỏi một cách tiếp cận hai chiều — vừa giải quyết nhu cầu kinh tế của con người, vừa đưa ra các giải pháp sinh thái nhằm hướng tới sự chung sống an toàn.
=> Khái quát đầy đủ, chính xác toàn bài.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Căn cứ vào thông tin:
- For communities dwelling on the peripheries of protected forests in India, the conflict between humans and elephants is an enduring and precarious struggle. (Đối với những cộng đồng sống ở vùng ngoại vi các khu rừng được bảo vệ tại Ấn Độ, xung đột giữa con người và voi là cuộc đấu tranh dai dẳng và đầy rủi ro).
- The genesis of the conflict is rooted in the extensive fragmentation of the elephants' natural habitats. As India’s population has burgeoned, infrastructure projects have bisected ancient migratory corridors. (Nguồn gốc của cuộc xung đột bắt nguồn từ sự chia cắt nghiêm trọng các môi trường sống tự nhiên của loài voi. Khi dân số Ấn Độ tăng mạnh, các dự án hạ tầng đã cắt ngang những tuyến đường di cư cổ xưa của chúng).
- The challenge requires a twofold approach, addressing both ecological and socioeconomic factors. (Thách thức này đòi hỏi một cách tiếp cận hai chiều, giải quyết cả yếu tố sinh thái lẫn kinh tế – xã hội).
- The search for a tenable coexistence is therefore an urgent imperative in the region. (Vì vậy, việc tìm kiếm một hình thức chung sống bền vững trở thành một nhu cầu cấp bách trong khu vực này).
- The preeminent aspiration for communities on this volatile frontier is a future where farmers can tend their crops without fear, and the elephants can follow their ancestral paths unimpeded. (Khát vọng lớn nhất của các cộng đồng sống ở vùng biên đầy biến động này là một tương lai nơi người nông dân có thể yên tâm chăm sóc ruộng đồng mà không sợ hãi, và những con voi có thể tự do đi theo con đường di cư tổ tiên của mình mà không bị cản trở).
*Xét các đáp án:
A. Xung đột giữa người và voi ở Ấn Độ, bắt nguồn từ việc mất môi trường sống nghiêm trọng, cho thấy sự thất bại của các chính sách bảo tồn trước đây trong việc bảo vệ cả loài vật có nguy cơ tuyệt chủng lẫn người nông dân, qua đó đòi hỏi một cách tiếp cận cân bằng hơn trong quản lý động vật hoang dã.
=> Sai vì đoạn văn không hề nhắc đến “sự thất bại của các chính sách bảo tồn trước đây”.
B. Xung đột giữa voi và nông dân được nhiều người dân địa phương hiểu là hậu quả của việc mất môi trường sống, và chính cách nhìn sâu sắc này đã góp phần dẫn đến việc thực hiện các giải pháp do cộng đồng quản lý như hàng rào năng lượng mặt trời nhằm thúc đẩy sự chung sống.
=> Sai vì nói rằng “cách nhìn này đã dẫn đến việc triển khai giải pháp cộng đồng” — không có trong bài.
C. Cuộc đấu tranh giữa nông dân Ấn Độ và loài voi, bắt nguồn từ sự chia cắt môi trường sống, đòi hỏi một giải pháp kép, trong đó các nhà bảo tồn hợp tác chặt chẽ với chính quyền địa phương để thực hiện những chiến lược như bảo vệ tuyến đường di cư nhằm đạt được sự chung sống hòa hợp.
=> Sai vì trong bài không có chi tiết nào nói “làm việc với chính quyền địa phương”.
D. Xung đột giữa nông dân Ấn Độ và loài voi, bắt nguồn từ sự chia cắt môi trường sống, là một vấn đề phức tạp đòi hỏi một cách tiếp cận hai chiều — vừa giải quyết nhu cầu kinh tế của con người, vừa đưa ra các giải pháp sinh thái nhằm hướng tới sự chung sống an toàn.
=> Khái quát đầy đủ, chính xác toàn bài.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 24 to 28.
Câu 24 [1099206]:
a. Jake: That sounds like a great idea! You could begin with some online tutorials and then maybe join a class.
b. Sara: I’ve been thinking about taking up painting as a hobby, but I’m not sure where to start.
c. Sara: I like that plan. I'll start looking for some beginner resources tonight!
A, c - a - b
B, b - a - c
C, a - c - b
D, c - b - a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Trong cuộc hội thoại, một người không thể nói 2 lời liên tiếp → Loại C, D.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Sara: I’ve been thinking about taking up painting as a hobby, but I’m not sure where to start. (Tớ đang nghĩ về việc bắt đầu học vẽ như một sở thích, nhưng không biết nên bắt đầu từ đâu.)
a. Jake: That sounds like a great idea! You could begin with some online tutorials and then maybe join a class. (Nghe có vẻ là một ý tưởng hay đấy! Cậu có thể bắt đầu với một số bài học trực tuyến, rồi sau đó tham gia lớp học.)
c. Sara: I like that plan. I'll start looking for some beginner resources tonight! (Tớ thích kế hoạch đó. Tớ sẽ bắt đầu tìm tài liệu cho người mới bắt đầu tối nay!)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Trong cuộc hội thoại, một người không thể nói 2 lời liên tiếp → Loại C, D.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Sara: I’ve been thinking about taking up painting as a hobby, but I’m not sure where to start. (Tớ đang nghĩ về việc bắt đầu học vẽ như một sở thích, nhưng không biết nên bắt đầu từ đâu.)
a. Jake: That sounds like a great idea! You could begin with some online tutorials and then maybe join a class. (Nghe có vẻ là một ý tưởng hay đấy! Cậu có thể bắt đầu với một số bài học trực tuyến, rồi sau đó tham gia lớp học.)
c. Sara: I like that plan. I'll start looking for some beginner resources tonight! (Tớ thích kế hoạch đó. Tớ sẽ bắt đầu tìm tài liệu cho người mới bắt đầu tối nay!)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 25 [1099207]:
a. Anna: You should! I think you'll love the characters as much as the plot.
b. Ben: I love a good mystery. I’ll definitely check it out.
c. Anna: I just finished reading a book that I think you'd really enjoy. It’s a mystery with a surprising twist at the end.
d. Anna: It's called “The Silent Witness”. I couldn’t put it down once I started.
e. Ben: That sounds interesting! What's it called?
A, c - b - d - e - a
B, d - e - c - b - a
C, c - e - d - b - a
D, d - b - c - e - a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Anna: I just finished reading a book that I think you'd really enjoy. It’s a mystery with a surprising twist at the end. (Tôi vừa đọc xong một quyển sách mà tôi nghĩ bạn sẽ rất thích. Đó là một câu chuyện trinh thám với một cú twist bất ngờ ở cuối.)
e. Ben: That sounds interesting! What's it called? (Nghe hay đấy! Cuốn sách có tên gì vậy?)
d. Anna: It's called “The Silent Witness”. I couldn’t put it down once I started. (Tên nó là " Nhân chứng thầm lặng ". Tôi không thể đặt nó xuống khi đã bắt đầu.)
b. Ben: I love a good mystery. I’ll definitely check it out. (Tôi thích truyện trinh thám. Tôi chắc chắn sẽ đọc thử.)
a. Anna: You should! I think you'll love the characters as much as the plot. (Bạn nên đọc đấy! Tôi nghĩ bạn sẽ thích cả nhân vật lẫn cốt truyện.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-e-d-b-a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Anna: I just finished reading a book that I think you'd really enjoy. It’s a mystery with a surprising twist at the end. (Tôi vừa đọc xong một quyển sách mà tôi nghĩ bạn sẽ rất thích. Đó là một câu chuyện trinh thám với một cú twist bất ngờ ở cuối.)
e. Ben: That sounds interesting! What's it called? (Nghe hay đấy! Cuốn sách có tên gì vậy?)
d. Anna: It's called “The Silent Witness”. I couldn’t put it down once I started. (Tên nó là " Nhân chứng thầm lặng ". Tôi không thể đặt nó xuống khi đã bắt đầu.)
b. Ben: I love a good mystery. I’ll definitely check it out. (Tôi thích truyện trinh thám. Tôi chắc chắn sẽ đọc thử.)
a. Anna: You should! I think you'll love the characters as much as the plot. (Bạn nên đọc đấy! Tôi nghĩ bạn sẽ thích cả nhân vật lẫn cốt truyện.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-e-d-b-a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 26 [1099208]:
Dear Michael,
a. To ensure everyone is fully aware of the changes, we will hold a training session on Monday, where all details will be covered.
b. I would like to inform you about the new safety protocols that will be implemented starting next week to improve our workplace safety.
c. Please make sure to attend so that we can work together to maintain a safe working environment.
d. These updated protocols will include new emergency procedures and the installation of additional safety equipment in high-risk areas.
e. It is essential that everyone attends this session to properly understand the new procedures.
Best regards,
Sarah Williams
Safety Manager
A, b - a - c - e - d
B, b - d - a - e - c
C, b - c - a - e - d
D, b - a - e - d - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư:
* Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cùng với lý do tại sao viết lá thư này bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân của lá thư, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm: Best wishes/ Best regards/Lots of love/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Michael, (Thân gửi Michael,)
b. I would like to inform you about the new safety protocols that will be implemented starting next week to improve our workplace safety. (Tôi muốn thông báo cho bạn về các quy trình an toàn mới sẽ được áp dụng vào tuần tới nhằm cải thiện sự an toàn ở nơi làm việc của chúng ta.)
d. These updated protocols will include new emergency procedures and the installation of additional safety equipment in high-risk areas. (Các quy trình cập nhật này bao gồm thủ tục khẩn cấp mới và lắp đặt thêm thiết bị an toàn ở những khu vực có nguy cơ cao.)
a. To ensure everyone is fully aware of the changes, we will hold a training session on Monday, where all details will be covered. (Để đảm bảo mọi người nắm rõ các thay đổi, chúng tôi sẽ tổ chức một buổi đào tạo vào thứ Hai, tại đó tất cả các chi tiết sẽ được trình bày.)
e. It is essential that everyone attends this session to properly understand the new procedures. (Việc mọi người tham gia buổi đào tạo này là rất cần thiết để hiểu đúng các quy trình mới.)
c. Please make sure to attend so that we can work together to maintain a safe working environment. (Vui lòng chắc chắn tham dự để chúng ta có thể cùng nhau duy trì một môi trường làm việc an toàn.)
Best regards, (Trân trọng,)
Sarah Williams
Safety Manager (Quản lý an toàn)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-d-a-e-c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cùng với lý do tại sao viết lá thư này bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân của lá thư, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm: Best wishes/ Best regards/Lots of love/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Michael, (Thân gửi Michael,)
b. I would like to inform you about the new safety protocols that will be implemented starting next week to improve our workplace safety. (Tôi muốn thông báo cho bạn về các quy trình an toàn mới sẽ được áp dụng vào tuần tới nhằm cải thiện sự an toàn ở nơi làm việc của chúng ta.)
d. These updated protocols will include new emergency procedures and the installation of additional safety equipment in high-risk areas. (Các quy trình cập nhật này bao gồm thủ tục khẩn cấp mới và lắp đặt thêm thiết bị an toàn ở những khu vực có nguy cơ cao.)
a. To ensure everyone is fully aware of the changes, we will hold a training session on Monday, where all details will be covered. (Để đảm bảo mọi người nắm rõ các thay đổi, chúng tôi sẽ tổ chức một buổi đào tạo vào thứ Hai, tại đó tất cả các chi tiết sẽ được trình bày.)
e. It is essential that everyone attends this session to properly understand the new procedures. (Việc mọi người tham gia buổi đào tạo này là rất cần thiết để hiểu đúng các quy trình mới.)
c. Please make sure to attend so that we can work together to maintain a safe working environment. (Vui lòng chắc chắn tham dự để chúng ta có thể cùng nhau duy trì một môi trường làm việc an toàn.)
Best regards, (Trân trọng,)
Sarah Williams
Safety Manager (Quản lý an toàn)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-d-a-e-c
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 27 [1099209]:
a. These vibrant ecosystems support over 25% of all ocean species, providing food, shelter, and breeding grounds.
b. Pollution and overfishing further exacerbate their decline, disrupting the delicate balance of marine life.
c. Immediate global action, such as reducing carbon emissions and enforcing sustainable fishing practices, is essential to protect these irreplaceable habitats.
d. However, rising ocean temperatures due to climate change are causing widespread coral bleaching, which weakens and often kills reefs.
e. The preservation of coral reefs is critical for marine biodiversity.
A, b - d - e - c - a
B, b - e - c - a - d
C, e - b - a - d - c
D, e - a - d - b - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. The preservation of coral reefs is critical for marine biodiversity. (Việc bảo tồn các rạn san hô là cực kỳ quan trọng đối với sự đa dạng sinh học của đại dương.)
a. These vibrant ecosystems support over 25% of all ocean species, providing food, shelter, and breeding grounds. (Những hệ sinh thái sống động này hỗ trợ hơn 25% tất cả các loài sinh vật biển, cung cấp thức ăn, chỗ trú ẩn và nơi sinh sản.)
d. However, rising ocean temperatures due to climate change are causing widespread coral bleaching, which weakens and often kills reefs. (Tuy nhiên, nhiệt độ đại dương tăng do biến đổi khí hậu đang gây ra hiện tượng tẩy trắng san hô trên diện rộng, làm suy yếu và thường dẫn đến cái chết của các rạn san hô.)
b. Pollution and overfishing further exacerbate their decline, disrupting the delicate balance of marine life. (Ô nhiễm và việc đánh bắt quá mức càng đẩy nhanh sự suy giảm của chúng, làm gián đoạn sự cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái biển.)
c. Immediate global action, such as reducing carbon emissions and enforcing sustainable fishing practices, is essential to protect these irreplaceable habitats. (Những hành động cấp bách trên toàn cầu, như cắt giảm khí thải carbon và thực hiện các phương pháp đánh bắt bền vững, là cần thiết để bảo vệ những môi trường sống quý giá không thể thay thế này.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-a-d-b-c
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. The preservation of coral reefs is critical for marine biodiversity. (Việc bảo tồn các rạn san hô là cực kỳ quan trọng đối với sự đa dạng sinh học của đại dương.)
a. These vibrant ecosystems support over 25% of all ocean species, providing food, shelter, and breeding grounds. (Những hệ sinh thái sống động này hỗ trợ hơn 25% tất cả các loài sinh vật biển, cung cấp thức ăn, chỗ trú ẩn và nơi sinh sản.)
d. However, rising ocean temperatures due to climate change are causing widespread coral bleaching, which weakens and often kills reefs. (Tuy nhiên, nhiệt độ đại dương tăng do biến đổi khí hậu đang gây ra hiện tượng tẩy trắng san hô trên diện rộng, làm suy yếu và thường dẫn đến cái chết của các rạn san hô.)
b. Pollution and overfishing further exacerbate their decline, disrupting the delicate balance of marine life. (Ô nhiễm và việc đánh bắt quá mức càng đẩy nhanh sự suy giảm của chúng, làm gián đoạn sự cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái biển.)
c. Immediate global action, such as reducing carbon emissions and enforcing sustainable fishing practices, is essential to protect these irreplaceable habitats. (Những hành động cấp bách trên toàn cầu, như cắt giảm khí thải carbon và thực hiện các phương pháp đánh bắt bền vững, là cần thiết để bảo vệ những môi trường sống quý giá không thể thay thế này.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-a-d-b-c
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 28 [1099210]:
a. In contrast, the uniformity of e-books—where text appears on a single, scrollable screen—lacks such anchoring effects, making recall more challenging.
b. Studies show that reading printed books enhances memory retention more effectively than reading digital texts, as the tactile experience of turning pages creates spatial markers in the brain.
c. Additionally, the reduced screen glare and distractions of physical books allow for deeper focus, further boosting comprehension.
d. Consequently, students who study from physical textbooks often outperform their peers using digital materials in long-term retention tests, highlighting how format choice directly impacts learning outcomes.
e. These physical cues, like remembering a passage’s location on a page, help the brain consolidate information more efficiently.
A, b - a - e - d - c
B, b - e - a - c - d
C, b - c - a - e - d
D, b - e - d - a - c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Studies show that reading printed books enhances memory retention more effectively than reading digital texts, as the tactile experience of turning pages creates spatial markers in the brain. (Các nghiên cứu chỉ ra rằng đọc sách in giúp tăng khả năng ghi nhớ hiệu quả hơn so với đọc văn bản kỹ thuật số, bởi trải nghiệm xúc giác khi lật từng trang sách sẽ tạo ra các dấu mốc không gian trong não bộ.)
e. These physical cues, like remembering a passage’s location on a page, help the brain consolidate information more efficiently. (Những dấu hiệu vật lý này, như việc nhớ vị trí của một đoạn văn bản trên trang sách, giúp não bộ củng cố thông tin một cách hiệu quả hơn.)
a. In contrast, the uniformity of e-books—where text appears on a single, scrollable screen—lacks such anchoring effects, making recall more challenging. (Ngược lại, sự đồng nhất của sách điện tử — nơi văn bản chỉ xuất hiện trên một màn hình cuộn — thiếu các hiệu ứng neo như vậy, khiến việc ghi nhớ trở nên khó khăn hơn.)
c. Additionally, the reduced screen glare and distractions of physical books allow for deeper focus, further boosting comprehension. (Ngoài ra, việc giảm độ chói của màn hình và ít xao nhãng từ sách giấy cũng giúp người đọc tập trung sâu hơn, nâng cao khả năng hiểu bài.)
d. Consequently, students who study from physical textbooks often outperform their peers using digital materials in long-term retention tests, highlighting how format choice directly impacts learning outcomes. (Do đó, những sinh viên học bằng sách in thường đạt kết quả tốt hơn các bạn dùng tài liệu kỹ thuật số trong các bài kiểm tra về khả năng ghi nhớ lâu dài, cho thấy lựa chọn hình thức tài liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-a-c-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Studies show that reading printed books enhances memory retention more effectively than reading digital texts, as the tactile experience of turning pages creates spatial markers in the brain. (Các nghiên cứu chỉ ra rằng đọc sách in giúp tăng khả năng ghi nhớ hiệu quả hơn so với đọc văn bản kỹ thuật số, bởi trải nghiệm xúc giác khi lật từng trang sách sẽ tạo ra các dấu mốc không gian trong não bộ.)
e. These physical cues, like remembering a passage’s location on a page, help the brain consolidate information more efficiently. (Những dấu hiệu vật lý này, như việc nhớ vị trí của một đoạn văn bản trên trang sách, giúp não bộ củng cố thông tin một cách hiệu quả hơn.)
a. In contrast, the uniformity of e-books—where text appears on a single, scrollable screen—lacks such anchoring effects, making recall more challenging. (Ngược lại, sự đồng nhất của sách điện tử — nơi văn bản chỉ xuất hiện trên một màn hình cuộn — thiếu các hiệu ứng neo như vậy, khiến việc ghi nhớ trở nên khó khăn hơn.)
c. Additionally, the reduced screen glare and distractions of physical books allow for deeper focus, further boosting comprehension. (Ngoài ra, việc giảm độ chói của màn hình và ít xao nhãng từ sách giấy cũng giúp người đọc tập trung sâu hơn, nâng cao khả năng hiểu bài.)
d. Consequently, students who study from physical textbooks often outperform their peers using digital materials in long-term retention tests, highlighting how format choice directly impacts learning outcomes. (Do đó, những sinh viên học bằng sách in thường đạt kết quả tốt hơn các bạn dùng tài liệu kỹ thuật số trong các bài kiểm tra về khả năng ghi nhớ lâu dài, cho thấy lựa chọn hình thức tài liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-e-a-c-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34.
The Green Future Summit 2025: A Pivotal Moment for Conservation
The Green Future Summit 2025, a landmark event for environmental (29) __________, will take place from October 10th to 14th at Hanoi's National Convention Center. It brings together over 50 leading environmental organizations (30) __________ are passionately dedicated to pioneering sustainable solutions, alongside Vietnam's foremost conservation institutions.
Visitors will explore (31) __________ of innovative technologies and research, blending traditional wisdom with cutting-edge advancements. The event will feature live demonstrations and insightful discussions (32) __________ by renowned environmentalists and policymakers, offering deeper understanding of ecological challenges.
This (33) __________ gathering offers an unparalleled chance for investors and enthusiasts to discover emerging solutions and (34) __________ achieving actionable strategies for a greener future. Don't miss this incredible celebration of environmental stewardship!
For more information, visit https://greenfuturesummit.org/.
(Adapted from Glue up)
Câu 29 [1099211]:
A, protectively
B, protect
C, protectors
D, protection
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. protectively /prəˈtek.tɪv.li/ (adv): một cách bảo vệ
B. protect /prəˈtekt/ (v): bảo vệ
C. protectors - protector /prəˈtek.tər/ (n): người bảo vệ
D. protection /prəˈtek.ʃən/ (n): sự bảo vệ
Ta có quy tắc: sau tính từ là danh từ => vị trí chỗ trống cần một danh từ => loại A, B.
Tạm dịch: The Green Future Summit 2025, a landmark event for environmental (29) ________, will take place from October 10th to 14th at Hanoi's National Convention Center. (Hội nghị Tương Lai Xanh 2025, một sự kiện mang tính cột mốc trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, sẽ diễn ra từ ngày 10 đến 14 tháng 10 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia Hà Nội).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. protectively /prəˈtek.tɪv.li/ (adv): một cách bảo vệ
B. protect /prəˈtekt/ (v): bảo vệ
C. protectors - protector /prəˈtek.tər/ (n): người bảo vệ
D. protection /prəˈtek.ʃən/ (n): sự bảo vệ
Ta có quy tắc: sau tính từ là danh từ => vị trí chỗ trống cần một danh từ => loại A, B.
Tạm dịch: The Green Future Summit 2025, a landmark event for environmental (29) ________, will take place from October 10th to 14th at Hanoi's National Convention Center. (Hội nghị Tương Lai Xanh 2025, một sự kiện mang tính cột mốc trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, sẽ diễn ra từ ngày 10 đến 14 tháng 10 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia Hà Nội).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 30 [1099212]:
A, what
B, that
C, whom
D, whose
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:
A. what => dùng trong mệnh đề danh từ, mang nghĩa “cái mà, điều mà”, không có chức năng thay thế.
B. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
C. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “organizations” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “are” => ta sử dụng đại từ quan hệ “that”.
Tạm dịch: It brings together over 50 leading environmental organizations (30) __________ are passionately dedicated to pioneering sustainable solutions, alongside Vietnam's foremost conservation institutions. (Sự kiện quy tụ hơn 50 tổ chức môi trường hàng đầu, những đơn vị đang tận tâm tiên phong tìm kiếm các giải pháp bền vững, cùng với các cơ quan bảo tồn hàng đầu của Việt Nam).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. what => dùng trong mệnh đề danh từ, mang nghĩa “cái mà, điều mà”, không có chức năng thay thế.
B. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
C. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “organizations” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “are” => ta sử dụng đại từ quan hệ “that”.
Tạm dịch: It brings together over 50 leading environmental organizations (30) __________ are passionately dedicated to pioneering sustainable solutions, alongside Vietnam's foremost conservation institutions. (Sự kiện quy tụ hơn 50 tổ chức môi trường hàng đầu, những đơn vị đang tận tâm tiên phong tìm kiếm các giải pháp bền vững, cùng với các cơ quan bảo tồn hàng đầu của Việt Nam).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 31 [1099213]:
A, range
B, deal
C, number
D, plenty
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. range /reɪndʒ/ (n): phạm vi, dãy, loại
=> a (vast/ wide/whole/diverse) range of + N đếm được số nhiều: hàng loạt
B. deal /diːl/ (n): lượng lớn; thỏa thuận
=> a great/good deal of + N không đếm được: một lượng lớn
C. number /ˈnʌmbər/ (n): số lượng
=> the number of + N (đếm được số nhiều): số lượng gì đó
=> a number of + N (đếm được số nhiều): nhiều
D. plenty + of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “technologies” => loại B.
Nếu chọn A/C thì phải có “a/the” trước “range/ number” => loại A, C.
Tạm dịch: Visitors will explore (31) __________ of innovative technologies and research, blending traditional wisdom with cutting-edge advancements. (Khách tham quan sẽ được khám phá rất nhiều công nghệ và nghiên cứu đổi mới, kết hợp giữa trí tuệ truyền thống và những tiến bộ tiên phong).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. range /reɪndʒ/ (n): phạm vi, dãy, loại
=> a (vast/ wide/whole/diverse) range of + N đếm được số nhiều: hàng loạt
B. deal /diːl/ (n): lượng lớn; thỏa thuận
=> a great/good deal of + N không đếm được: một lượng lớn
C. number /ˈnʌmbər/ (n): số lượng
=> the number of + N (đếm được số nhiều): số lượng gì đó
=> a number of + N (đếm được số nhiều): nhiều
D. plenty + of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “technologies” => loại B.
Nếu chọn A/C thì phải có “a/the” trước “range/ number” => loại A, C.
Tạm dịch: Visitors will explore (31) __________ of innovative technologies and research, blending traditional wisdom with cutting-edge advancements. (Khách tham quan sẽ được khám phá rất nhiều công nghệ và nghiên cứu đổi mới, kết hợp giữa trí tuệ truyền thống và những tiến bộ tiên phong).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 32 [1099214]:
A, have hosted
B, be hosting
C, hosted
D, hosting
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A (“will feature” là động từ chính rồi).
- Căn cứ vào “by” => động từ “host” chia bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Tạm dịch: The event will feature live demonstrations and insightful discussions (32) __________ by renowned environmentalists and policymakers, offering deeper understanding of ecological challenges. (Sự kiện sẽ bao gồm các màn giới thiệu trực tiếp và những cuộc thảo luận chuyên sâu do các nhà môi trường học và nhà hoạch định chính sách uy tín chủ trì, mang đến góc nhìn sâu sắc hơn về các thách thức sinh thái).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A (“will feature” là động từ chính rồi).
- Căn cứ vào “by” => động từ “host” chia bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Tạm dịch: The event will feature live demonstrations and insightful discussions (32) __________ by renowned environmentalists and policymakers, offering deeper understanding of ecological challenges. (Sự kiện sẽ bao gồm các màn giới thiệu trực tiếp và những cuộc thảo luận chuyên sâu do các nhà môi trường học và nhà hoạch định chính sách uy tín chủ trì, mang đến góc nhìn sâu sắc hơn về các thách thức sinh thái).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [1099215]:
A, gracious
B, auspicious
C, mysterious
D, audacious
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. gracious /ˈɡreɪ.ʃəs/ (adj): tử tế, lịch thiệp, độ lượng
B. auspicious /ɔːˈspɪʃ.əs/ (adj): có triển vọng, thuận lợi, tốt lành
C. mysterious /mɪˈstɪə.ri.əs/ (adj): bí ẩn, huyền bí
D. audacious /ɔːˈdeɪ.ʃəs/ (adj): táo bạo, gan dạ, liều lĩnh
Tạm dịch: This (33) __________ gathering offers an unparalleled chance for investors and enthusiasts to discover emerging solutions…(Sự kiện đầy triển vọng này mang đến cơ hội hiếm có cho các nhà đầu tư và những người quan tâm được khám phá những giải pháp mới nổi…).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. gracious /ˈɡreɪ.ʃəs/ (adj): tử tế, lịch thiệp, độ lượng
B. auspicious /ɔːˈspɪʃ.əs/ (adj): có triển vọng, thuận lợi, tốt lành
C. mysterious /mɪˈstɪə.ri.əs/ (adj): bí ẩn, huyền bí
D. audacious /ɔːˈdeɪ.ʃəs/ (adj): táo bạo, gan dạ, liều lĩnh
Tạm dịch: This (33) __________ gathering offers an unparalleled chance for investors and enthusiasts to discover emerging solutions…(Sự kiện đầy triển vọng này mang đến cơ hội hiếm có cho các nhà đầu tư và những người quan tâm được khám phá những giải pháp mới nổi…).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 34 [1099216]:
A, turn on
B, work on
C, pick on
D, take on
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. turn on: bật; tấn công
B. work on: làm việc, nỗ lực cải thiện, xây dựng, phát triển; cố gắng thuyết phục
C. pick on: chỉ trích
D. take on: đảm nhận; thuê mướn
Tạm dịch: This auspicious gathering offers an unparalleled chance for investors and enthusiasts to discover emerging solutions and (34) _________ achieving actionable strategies for a greener future. (Sự kiện đầy triển vọng này mang đến cơ hội hiếm có cho các nhà đầu tư và những người quan tâm được khám phá những giải pháp mới nổi, đồng thời nỗ lực xây dựng các chiến lược khả thi hướng tới một tương lai xanh hơn).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. turn on: bật; tấn công
B. work on: làm việc, nỗ lực cải thiện, xây dựng, phát triển; cố gắng thuyết phục
C. pick on: chỉ trích
D. take on: đảm nhận; thuê mướn
Tạm dịch: This auspicious gathering offers an unparalleled chance for investors and enthusiasts to discover emerging solutions and (34) _________ achieving actionable strategies for a greener future. (Sự kiện đầy triển vọng này mang đến cơ hội hiếm có cho các nhà đầu tư và những người quan tâm được khám phá những giải pháp mới nổi, đồng thời nỗ lực xây dựng các chiến lược khả thi hướng tới một tương lai xanh hơn).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following text and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
How to Build a Smarter Home
Creating a 'smart home' doesn't have to be complicated. You can start with a few simple devices to make your life more convenient. Smart lighting is a great first step, (35) __________ it allows you to control your lights with your voice or a mobile app.
A key principle is ensuring your devices can communicate. Before buying a new gadget, it's crucial to check if it is compatible (36) __________ your existing smart hub, like Alexa or Google Assistant. From there, you could install a (37) __________ to see who is at your door even when you are not home. Once you have a central hub, adding (38) __________ device is usually very simple.
The goal of this technology is to be truly helpful. Beyond simple automation, smart energy monitors can (39) __________ homeowners to their daily consumption patterns, highlighting opportunities to save energy.
Ultimately, while these technologies are complex, using it to your advantage isn't rocket (40) __________; therefore, it's time to build your own smart home.
(Adapted from CHOICE)
Câu 35 [1099217]:
A, so
B, but
C, and
D, or
Kiến thức về liên từ/từ nối:
*Xét các đáp án:
A. so: nên
B. but: nhưng
C. and: và
D. or: hoặc
Tạm dịch: Smart lighting is a great first step, (35) _______ it allows you to control your lights with your voice or a mobile app. (Hệ thống chiếu sáng thông minh là một bước khởi đầu tuyệt vời, và nó cho phép bạn điều khiển đèn bằng giọng nói hoặc ứng dụng di động).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. so: nên
B. but: nhưng
C. and: và
D. or: hoặc
Tạm dịch: Smart lighting is a great first step, (35) _______ it allows you to control your lights with your voice or a mobile app. (Hệ thống chiếu sáng thông minh là một bước khởi đầu tuyệt vời, và nó cho phép bạn điều khiển đèn bằng giọng nói hoặc ứng dụng di động).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 36 [1099218]:
A, for
B, of
C, to
D, with
Kiến thức về giới từ:
Ta có: be compatible with something: tương thích, phù hợp với cái gì
Tạm dịch: Before buying a new gadget, it's crucial to check if it is compatible (36) _______ your existing smart hub, like Alexa or Google Assistant. (Trước khi mua một thiết bị mới, điều quan trọng là phải kiểm tra xem nó có tương thích với trung tâm điều khiển thông minh hiện có của bạn hay không, chẳng hạn như Alexa hoặc Google Assistant).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có: be compatible with something: tương thích, phù hợp với cái gì
Tạm dịch: Before buying a new gadget, it's crucial to check if it is compatible (36) _______ your existing smart hub, like Alexa or Google Assistant. (Trước khi mua một thiết bị mới, điều quan trọng là phải kiểm tra xem nó có tương thích với trung tâm điều khiển thông minh hiện có của bạn hay không, chẳng hạn như Alexa hoặc Google Assistant).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 37 [1099219]:
A, doorbell smart video
B, smart video doorbell
C, video smart doorbell
D, smart doorbell video
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm từ: video doorbell: chuông cửa có hình (tích hợp camera, micro và loa).
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “smart” phải đứng trước cụm danh từ “video doorbell”.
=> ta có trật tự đúng: smart video doorbell
Tạm dịch: From there, you could install a (37) _______ to see who is at your door even when you are not home. (Từ đó, bạn có thể lắp đặt một chuông cửa có camera thông minh để xem ai đang ở trước cửa ngay cả khi bạn không có ở nhà).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cụm từ: video doorbell: chuông cửa có hình (tích hợp camera, micro và loa).
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “smart” phải đứng trước cụm danh từ “video doorbell”.
=> ta có trật tự đúng: smart video doorbell
Tạm dịch: From there, you could install a (37) _______ to see who is at your door even when you are not home. (Từ đó, bạn có thể lắp đặt một chuông cửa có camera thông minh để xem ai đang ở trước cửa ngay cả khi bạn không có ở nhà).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [1099220]:
A, another
B, other
C, others
D, the other
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
B. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. the other + N đếm được số ít: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người. “The other” cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
=> the other + N đếm được số nhiều = the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
Căn cứ vào danh từ đếm được số ít “device” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C.
Tạm dịch: Once you have a central hub, adding (38) _______ device is usually very simple. (Khi đã có một trung tâm điều khiển, việc thêm một thiết bị khác thường rất đơn giản).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
B. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. the other + N đếm được số ít: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người. “The other” cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
=> the other + N đếm được số nhiều = the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
Căn cứ vào danh từ đếm được số ít “device” đằng sau vị trí chỗ trống => loại B, C.
Tạm dịch: Once you have a central hub, adding (38) _______ device is usually very simple. (Khi đã có một trung tâm điều khiển, việc thêm một thiết bị khác thường rất đơn giản).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 39 [1099221]:
A, expose
B, introduce
C, orient
D, attune
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. expose /ɪkˈspəʊz/ (v): phơi bày, bộc lộ
B. introduce /ˌɪn.trəˈdʒuːs/ (v): giới thiệu
C. orient /ˈɔː.ri.ənt/ (v): định hướng, thích nghi
D. attune /əˈtjuːn/ (v): nắm bắt, nhận ra, hiểu
Tạm dịch: Beyond simple automation, smart energy monitors can (39) _______ homeowners to their daily consumption patterns, highlighting opportunities to save energy. (Vượt ra ngoài việc tự động hóa đơn giản, các thiết bị giám sát năng lượng thông minh có thể giúp chủ nhà nắm bắt được thói quen tiêu thụ hằng ngày, từ đó chỉ ra những cơ hội tiết kiệm năng lượng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. expose /ɪkˈspəʊz/ (v): phơi bày, bộc lộ
B. introduce /ˌɪn.trəˈdʒuːs/ (v): giới thiệu
C. orient /ˈɔː.ri.ənt/ (v): định hướng, thích nghi
D. attune /əˈtjuːn/ (v): nắm bắt, nhận ra, hiểu
Tạm dịch: Beyond simple automation, smart energy monitors can (39) _______ homeowners to their daily consumption patterns, highlighting opportunities to save energy. (Vượt ra ngoài việc tự động hóa đơn giản, các thiết bị giám sát năng lượng thông minh có thể giúp chủ nhà nắm bắt được thói quen tiêu thụ hằng ngày, từ đó chỉ ra những cơ hội tiết kiệm năng lượng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 40 [1099222]:
A, engineering
B, system
C, science
D, technology
Kiến thức về cụm từ:
Ta có cụm từ: not rocket science: không quá khó, quá phức tạp
Tạm dịch: Ultimately, while these technologies is complex, using it to your advantage isn't rocket (40) _______; therefore, it's time to build your own smart home. (Cuối cùng, mặc dù những công nghệ này phức tạp, nhưng việc tận dụng nó không phải là quá khó khăn; vì vậy, đã đến lúc xây dựng ngôi nhà thông minh của riêng bạn).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có cụm từ: not rocket science: không quá khó, quá phức tạp
Tạm dịch: Ultimately, while these technologies is complex, using it to your advantage isn't rocket (40) _______; therefore, it's time to build your own smart home. (Cuối cùng, mặc dù những công nghệ này phức tạp, nhưng việc tận dụng nó không phải là quá khó khăn; vì vậy, đã đến lúc xây dựng ngôi nhà thông minh của riêng bạn).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C