Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
SECURE YOUR PROPERTY WITH A RELIABLE ANTI-THEFT LOCK
Protect your valuables with a high-quality anti-theft lock designed to offer maximum security and ease of use. This (1) __________ is built from durable materials, ensuring long-lasting performance under any conditions. Whether securing a bicycle, a storage unit, or an office door, this lock provides outstanding protection against (2) __________ break-ins. Each product, (3) __________ extensive quality inspections, delivers unparalleled strength and reliability. (4) __________ assured in its dependable design, to secure your item, simply insert the key into the cylinder and turn it to engage the locking mechanism. Additionally, choose a lock that is (5) __________ line with the leading names in security, giving you peace of mind no matter where you are. Experts highly consent (6) __________ this lock as a smart investment in protecting your belongings from theft.
(Adapted from https://qed.qld.gov.au)
Câu 1 [1099263]:
A, steel protection mechanism
B, steel mechanism protection
C, mechanism protection steel
D, protection mechanism steel
Kiến thức về trật tự từ
- Ta cần một cụm danh từ (noun phrase) đứng sau “This” và đóng vai trò làm chủ ngữ của câu.
- Trong 4 phương án, chỉ có A. steel protection mechanism là cụm danh từ được sắp xếp đúng trật tự tính từ trong tiếng Anh:
Ta có cụm danh từ: steel protection mechanism: cơ chế bảo vệ bằng thép
Tạm dịch: This (1) ________ is built from durable materials, ensuring long-lasting performance under any conditions. (Cơ chế bảo vệ bằng thép này được chế tạo từ vật liệu bền, đảm bảo hiệu suất lâu dài trong mọi điều kiện.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
- Ta cần một cụm danh từ (noun phrase) đứng sau “This” và đóng vai trò làm chủ ngữ của câu.
- Trong 4 phương án, chỉ có A. steel protection mechanism là cụm danh từ được sắp xếp đúng trật tự tính từ trong tiếng Anh:
Ta có cụm danh từ: steel protection mechanism: cơ chế bảo vệ bằng thép
Tạm dịch: This (1) ________ is built from durable materials, ensuring long-lasting performance under any conditions. (Cơ chế bảo vệ bằng thép này được chế tạo từ vật liệu bền, đảm bảo hiệu suất lâu dài trong mọi điều kiện.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [1099264]:
A, force
B, forcefully
C, forceful
D, forcefulness
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. force /fɔːs/ (n, v): lực lượng/ ép buộc
B. forcefully /ˈfɔːsfəli/ (adv): một cách mạnh mẽ
C. forceful /ˈfɔːsfl/ (adj): mạnh mẽ, thuyết phục
D. forcefulness /ˈfɔːsflnəs/ (n): sự mạnh mẽ
*Ta có quy tắc:
- Sau giới từ “against” là danh từ/cụm danh từ/mệnh đề danh từ
- Ta cũng có quy tắc: trước danh từ “break-ins” là tính từ
-> Kết hợp 2 quy tắc trên ta suy ra chỗ trống cần một tính từ
Tạm dịch: Whether securing a bicycle, a storage unit, or an office door, this lock provides outstanding protection against (2) ________ break-ins. (Dù bạn đang khóa một chiếc xe đạp, một kho chứa đồ hay cửa văn phòng, ổ khóa này vẫn cung cấp khả năng bảo vệ vượt trội trước các vụ đột nhập bằng vũ lực.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. force /fɔːs/ (n, v): lực lượng/ ép buộc
B. forcefully /ˈfɔːsfəli/ (adv): một cách mạnh mẽ
C. forceful /ˈfɔːsfl/ (adj): mạnh mẽ, thuyết phục
D. forcefulness /ˈfɔːsflnəs/ (n): sự mạnh mẽ
*Ta có quy tắc:
- Sau giới từ “against” là danh từ/cụm danh từ/mệnh đề danh từ
- Ta cũng có quy tắc: trước danh từ “break-ins” là tính từ
-> Kết hợp 2 quy tắc trên ta suy ra chỗ trống cần một tính từ
Tạm dịch: Whether securing a bicycle, a storage unit, or an office door, this lock provides outstanding protection against (2) ________ break-ins. (Dù bạn đang khóa một chiếc xe đạp, một kho chứa đồ hay cửa văn phòng, ổ khóa này vẫn cung cấp khả năng bảo vệ vượt trội trước các vụ đột nhập bằng vũ lực.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1099265]:
A, undergone
B, which undergone
C, is undergoing
D, undergoing
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta thấy trong câu đã có động từ chính “delivers” rồi nên ta suy ra chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ hoặc cần động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Từ đó, ta loại A và C.
- Ta loại B vì đại từ quan hệ “which” thay cho danh từ số ít “product” nên động từ phải chia ở số ít “undergone -> undergoes” mới đúng
Tạm dịch: Each product, (3) ________ extensive quality inspections, delivers unparalleled strength and reliability. (Mỗi sản phẩm, trải qua quá trình kiểm tra chất lượng toàn diện, đều mang lại độ bền và độ tin cậy vô song.)
=> Căn cứ vào ngữ cảnh, động từ “undergo” phải chia dạng ở chủ động
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ về dạng Ving
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta thấy trong câu đã có động từ chính “delivers” rồi nên ta suy ra chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ hoặc cần động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Từ đó, ta loại A và C.
- Ta loại B vì đại từ quan hệ “which” thay cho danh từ số ít “product” nên động từ phải chia ở số ít “undergone -> undergoes” mới đúng
Tạm dịch: Each product, (3) ________ extensive quality inspections, delivers unparalleled strength and reliability. (Mỗi sản phẩm, trải qua quá trình kiểm tra chất lượng toàn diện, đều mang lại độ bền và độ tin cậy vô song.)
=> Căn cứ vào ngữ cảnh, động từ “undergo” phải chia dạng ở chủ động
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ về dạng Ving
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [1099266]:
A, Take
B, Turn
C, Rest
D, Give
Kiến thức về cụm từ cố định
*Xét các đáp án:
A. Take /teɪk/ (v): lấy, cầm, đưa
B. Turn /tɜːn/ (v): quay, chuyển hướng
C. Rest /rest/ (v): nghỉ ngơi
D. Give /ɡɪv/ (v): cho, tặng
*Ta có cụm từ: rest assured: yên tâm hoặc chắc chắn rằng một điều gì đó sẽ xảy ra hoặc sẽ không xảy ra
Tạm dịch: (4) ________ assured in its dependable design, to secure your item, simply insert the key into the cylinder and turn it to engage the locking mechanism. (Hãy yên tâm với thiết kế đáng tin cậy của nó, để bảo vệ đồ vật của bạn, chỉ cần lắp chìa khóa vào ổ khóa và xoay để kích hoạt cơ chế khóa.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. Take /teɪk/ (v): lấy, cầm, đưa
B. Turn /tɜːn/ (v): quay, chuyển hướng
C. Rest /rest/ (v): nghỉ ngơi
D. Give /ɡɪv/ (v): cho, tặng
*Ta có cụm từ: rest assured: yên tâm hoặc chắc chắn rằng một điều gì đó sẽ xảy ra hoặc sẽ không xảy ra
Tạm dịch: (4) ________ assured in its dependable design, to secure your item, simply insert the key into the cylinder and turn it to engage the locking mechanism. (Hãy yên tâm với thiết kế đáng tin cậy của nó, để bảo vệ đồ vật của bạn, chỉ cần lắp chìa khóa vào ổ khóa và xoay để kích hoạt cơ chế khóa.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 5 [1099267]:
A, by
B, in
C, on
D, at
Kiến thức về giới từ
*Ta có: in line with: phù hợp
Tạm dịch: Additionally, choose a lock that is (5) ________ line with the leading names in security, giving you peace of mind no matter where you are. (Ngoài ra, hãy chọn một ổ khóa của những tên tuổi hàng đầu trong lĩnh vực an ninh, mang đến cho bạn sự an tâm bất kể bạn ở đâu.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Ta có: in line with: phù hợp
Tạm dịch: Additionally, choose a lock that is (5) ________ line with the leading names in security, giving you peace of mind no matter where you are. (Ngoài ra, hãy chọn một ổ khóa của những tên tuổi hàng đầu trong lĩnh vực an ninh, mang đến cho bạn sự an tâm bất kể bạn ở đâu.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 6 [1099268]:
A, recommend
B, to recommend
C, recommending
D, to recommending
Kiến thức về động từ nguyên mẫu
*Ta có: consent to do something: đồng ý làm điều gì đó
Tạm dịch: Experts highly consent (6) ________ this lock as a smart investment in protecting your belongings from theft. (Các chuyên gia đều đồng ý giới thiệu ổ khóa này như một khoản đầu tư thông minh để bảo vệ đồ đạc của bạn khỏi bị trộm cắp.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Ta có: consent to do something: đồng ý làm điều gì đó
Tạm dịch: Experts highly consent (6) ________ this lock as a smart investment in protecting your belongings from theft. (Các chuyên gia đều đồng ý giới thiệu ổ khóa này như một khoản đầu tư thông minh để bảo vệ đồ đạc của bạn khỏi bị trộm cắp.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
🛡️ STAY SECURE: UNDERSTANDING HACKERS AND HOW TO PROTECT YOURSELF!
What is a hacker?
A hacker is someone who gains unauthorized access to devices or networks. (7) __________ some hackers use their skills ethically, others - often referred to as malicious hackers - aim to cause harm, steal data, or disrupt systems. In (8) __________ words, hackers can exploit system weaknesses for personal or financial gain.
⚠️ Common types of hacking threats:
• Malware attacks: Software designed to damage or gain unauthorized access to systems, often downloaded unintentionally.
• Ransomware: A type of malware that locks your files and demands a (9) __________ to restore access.
• Keyloggers: Tools that track and (10) __________ everything you type, including passwords and sensitive information.
🔐 Tips to protect yourself:
• Update regularly: Always install the latest software updates to fix vulnerabilities.
• Use secure networks: Avoid using public Wi-Fi without a VPN, as hackers can easily (11) __________ your data via unsecured connections.
• (12) __________ potential threats early: By scanning your devices regularly and staying informed about the latest cyber risks.
(Adapted from TechTarget)
Câu 7 [1099269]:
A, While
B, Because of
C, Additionally
D, Therefore
Kiến thức về liên từ:
* Xét 4 phương án:
A. While /waɪl/ - While + S + V, S + V: trong khi (diễn tả sự đối lập giữa 2 mệnh đề)
B. Because of /bɪˈkɒz əv/ - Because of + cụm N/Ving, S + V: bởi vì…
C. Additionally /əˈdɪʃ.ən.əl.i/: thêm vào đó (dùng để bổ sung thêm thông tin)
D. Therefore /ˈðeə.fɔːr/: do đó, do vậy (dùng để đưa ra kết quả)
Xét thấy:
- Phía sau chỗ trống có “some hackers” làm chủ ngữ và “use” là động từ, như vậy đây là một mệnh đề => Loại B
- Ta có “Additionally” và “Therefore” phải đứng giữa dấu chấm (.) và dấu chấm phẩy (;). Ở đây không có dấu gì cả => Loại C, D
Tạm dịch: (7) _____ some hackers use their skills ethically, others - often referred to as malicious hackers - aim to cause harm, steal data, or disrupt systems. (Trong khi một số hacker sử dụng kỹ năng của mình một cách có đạo đức, những người khác – thường được gọi là hacker hiểm độc – nhằm gây hại, đánh cắp dữ liệu hoặc làm gián đoạn hệ thống.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Xét 4 phương án:
A. While /waɪl/ - While + S + V, S + V: trong khi (diễn tả sự đối lập giữa 2 mệnh đề)
B. Because of /bɪˈkɒz əv/ - Because of + cụm N/Ving, S + V: bởi vì…
C. Additionally /əˈdɪʃ.ən.əl.i/: thêm vào đó (dùng để bổ sung thêm thông tin)
D. Therefore /ˈðeə.fɔːr/: do đó, do vậy (dùng để đưa ra kết quả)
Xét thấy:
- Phía sau chỗ trống có “some hackers” làm chủ ngữ và “use” là động từ, như vậy đây là một mệnh đề => Loại B
- Ta có “Additionally” và “Therefore” phải đứng giữa dấu chấm (.) và dấu chấm phẩy (;). Ở đây không có dấu gì cả => Loại C, D
Tạm dịch: (7) _____ some hackers use their skills ethically, others - often referred to as malicious hackers - aim to cause harm, steal data, or disrupt systems. (Trong khi một số hacker sử dụng kỹ năng của mình một cách có đạo đức, những người khác – thường được gọi là hacker hiểm độc – nhằm gây hại, đánh cắp dữ liệu hoặc làm gián đoạn hệ thống.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 8 [1099270]:
A, the others
B, another
C, other
D, others
Kiến thức về lượng từ:
* Xét 4 phương án:
A. the others (những cái còn lại/những người còn lại trong một bộ hoặc một nhóm gồm có nhiều cái hoặc nhiều người đã được nhắc tới trước đó (đã xác định)
B. another
▪ another + N(số ít): một cái khác, một người khác
C. other
▪ other + N(số nhiều)/N(không đếm được): những cái khác/những người khác
D. others
▪ others = other + N(số nhiều)/N(không đếm được): những cái khác/những người khác (không trong bộ hay nhóm nào cả, chưa xác định)
Xét thấy: Phía sau chỗ trống có “words” là danh từ đếm được số nhiều => Loại A, B, D
=> Ngoài ra, ta có cụm: In other words (Nói cách khác)
Tạm dịch: In (8) ______ words, hackers can exploit system weaknesses for personal or financial gain. (Nói cách khác, hacker có thể khai thác điểm yếu của hệ thống để trục lợi cá nhân hoặc tài chính.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
* Xét 4 phương án:
A. the others (những cái còn lại/những người còn lại trong một bộ hoặc một nhóm gồm có nhiều cái hoặc nhiều người đã được nhắc tới trước đó (đã xác định)
B. another
▪ another + N(số ít): một cái khác, một người khác
C. other
▪ other + N(số nhiều)/N(không đếm được): những cái khác/những người khác
D. others
▪ others = other + N(số nhiều)/N(không đếm được): những cái khác/những người khác (không trong bộ hay nhóm nào cả, chưa xác định)
Xét thấy: Phía sau chỗ trống có “words” là danh từ đếm được số nhiều => Loại A, B, D
=> Ngoài ra, ta có cụm: In other words (Nói cách khác)
Tạm dịch: In (8) ______ words, hackers can exploit system weaknesses for personal or financial gain. (Nói cách khác, hacker có thể khai thác điểm yếu của hệ thống để trục lợi cá nhân hoặc tài chính.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 9 [1099271]:
A, reward
B, ransom
C, bonus
D, tax
Kiến thức về từ vựng:
* Xét 4 phương án:
A. reward /rɪˈwɔːd/ (n): phần thưởng (ghi nhận sự cố gắng của bạn khi hoàn thành một công việc gì đó)
B. ransom /ˈræn.səm/ (n): tiền chuộc
C. bonus /ˈbəʊ.nəs/ (n): tiền thưởng thêm
D. tax /tæks/ (n): thuế
Tạm dịch: • Ransomware: A type of malware that locks your files and demands a (9) ______ to restore access. (Mã độc tống tiền: Một loại phần mềm độc hại khóa các tập tin của bạn và đòi tiền chuộc khôi phục quyền truy cập.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét 4 phương án:
A. reward /rɪˈwɔːd/ (n): phần thưởng (ghi nhận sự cố gắng của bạn khi hoàn thành một công việc gì đó)
B. ransom /ˈræn.səm/ (n): tiền chuộc
C. bonus /ˈbəʊ.nəs/ (n): tiền thưởng thêm
D. tax /tæks/ (n): thuế
Tạm dịch: • Ransomware: A type of malware that locks your files and demands a (9) ______ to restore access. (Mã độc tống tiền: Một loại phần mềm độc hại khóa các tập tin của bạn và đòi tiền chuộc khôi phục quyền truy cập.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 10 [1099272]:
A, reflect
B, remove
C, record
D, reveal
Kiến thức về từ vựng:
* Xét 4 phương án:
A. reflect /rɪˈflekt/ (v): phản ánh; phản chiếu
B. remove /rɪˈmuːv/ (v): loại bỏ
C. record /rɪˈkɔːd/ (v): ghi chép lại, thu lại
D. reveal /rɪˈviːl/ (v): tiết lộ
Tạm dịch: • Keyloggers: Tools that track and (10) ______ everything you type, including passwords and sensitive information. (Trình theo dõi thao tác bàn phím: Công cụ theo dõi và ghi lại mọi thứ bạn gõ, bao gồm mật khẩu và thông tin nhạy cảm.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
* Xét 4 phương án:
A. reflect /rɪˈflekt/ (v): phản ánh; phản chiếu
B. remove /rɪˈmuːv/ (v): loại bỏ
C. record /rɪˈkɔːd/ (v): ghi chép lại, thu lại
D. reveal /rɪˈviːl/ (v): tiết lộ
Tạm dịch: • Keyloggers: Tools that track and (10) ______ everything you type, including passwords and sensitive information. (Trình theo dõi thao tác bàn phím: Công cụ theo dõi và ghi lại mọi thứ bạn gõ, bao gồm mật khẩu và thông tin nhạy cảm.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 11 [1099273]:
A, intercept
B, accept
C, except
D, interpret
Kiến thức về từ vựng:
* Xét 4 phương án:
A. intercept /ˌɪntəˈsept/ (v): chặn, chặn đứng
B. accept /əkˈsept/ (v): chấp nhận
C. except /ɪkˈsept/ (v): ngoại trừ
D. interpret /ɪnˈtɜːprət/ (v): giải thích, làm sáng tỏ
Tạm dịch: • Use secure networks: Avoid using public Wi-Fi without a VPN, as hackers can easily (11)______ your data via unsecured connections. (Sử dụng mạng an toàn: Tránh dùng Wi-Fi công cộng nếu không có VPN, vì hacker dễ dàng chặn dữ liệu qua các kết nối không bảo mật.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Xét 4 phương án:
A. intercept /ˌɪntəˈsept/ (v): chặn, chặn đứng
B. accept /əkˈsept/ (v): chấp nhận
C. except /ɪkˈsept/ (v): ngoại trừ
D. interpret /ɪnˈtɜːprət/ (v): giải thích, làm sáng tỏ
Tạm dịch: • Use secure networks: Avoid using public Wi-Fi without a VPN, as hackers can easily (11)______ your data via unsecured connections. (Sử dụng mạng an toàn: Tránh dùng Wi-Fi công cộng nếu không có VPN, vì hacker dễ dàng chặn dữ liệu qua các kết nối không bảo mật.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 12 [1099274]:
A, Commit to
B, Share with
C, Start up
D, Root out
Kiến thức về cụm động từ:
* Xét 4 phương án:
A. Commit to: cam kết với
B. Share with: chia sẻ với
C. Start up: khởi nghiệp
D. Root out: tìm ra và loại bỏ tận gốc
Tạm dịch: • (12) ________ potential threats early: By scanning your devices regularly and staying informed about the latest cyber risks. (Loại bỏ sớm các mối đe dọa tiềm ẩn: bằng cách quét thiết bị của bạn thường xuyên và cập nhật thông tin về các rủi ro mạng mới nhất.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Xét 4 phương án:
A. Commit to: cam kết với
B. Share with: chia sẻ với
C. Start up: khởi nghiệp
D. Root out: tìm ra và loại bỏ tận gốc
Tạm dịch: • (12) ________ potential threats early: By scanning your devices regularly and staying informed about the latest cyber risks. (Loại bỏ sớm các mối đe dọa tiềm ẩn: bằng cách quét thiết bị của bạn thường xuyên và cập nhật thông tin về các rủi ro mạng mới nhất.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13 [1099275]:
a. Sam: He's only got an old-fashioned fax machine and one telephone line, so I've got to ask him to switch his machine from telephone to fax mode before I start.
b. Linda: Why do you have to do that?
c. Sam: I need to send this fax to my brother, but I'll have to telephone him first.
A, b-c-a
B, c-b-a
C, a-b-c
D, c-a-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Sam: I need to send this fax to my brother, but I'll have to telephone him first. (Sam: Tôi cần gửi bản fax này cho anh trai tôi, nhưng trước tiên tôi phải gọi điện cho anh ấy.)
b. Linda: Why do you have to do that? (Linda: Tại sao bạn phải làm điều đó?)
a. Sam: He's only got an old-fashioned fax machine and one telephone line, so I've got to ask him to switch his machine from telephone to fax mode before I start. (Sam: Anh ấy chỉ có một máy fax kiểu cũ và một đường dây điện thoại, vì vậy tôi phải yêu cầu anh ấy chuyển máy từ chế độ điện thoại sang chế độ fax trước khi tôi bắt đầu.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Sam: I need to send this fax to my brother, but I'll have to telephone him first. (Sam: Tôi cần gửi bản fax này cho anh trai tôi, nhưng trước tiên tôi phải gọi điện cho anh ấy.)
b. Linda: Why do you have to do that? (Linda: Tại sao bạn phải làm điều đó?)
a. Sam: He's only got an old-fashioned fax machine and one telephone line, so I've got to ask him to switch his machine from telephone to fax mode before I start. (Sam: Anh ấy chỉ có một máy fax kiểu cũ và một đường dây điện thoại, vì vậy tôi phải yêu cầu anh ấy chuyển máy từ chế độ điện thoại sang chế độ fax trước khi tôi bắt đầu.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 14 [1099276]:
a. Renee: Have you seen the e-mail from the supplies department?
b. Cary: Exactly! Doing this should cut out paper bills by 50 percent.
c. Renee: It says that in the future, when photocopying, we should use double-sided printing wherever possible.
d. Renee: Well, I suppose only using one side of the paper is wasteful, so switching to double-sided printing could help save a lot.
e. Cary: No, I haven't. What does it say?
A, a-c-d-b-e
B, c-d-a-b-e
C, a-e-c-d-b
D, c-e-a-d-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Renee: Have you seen the e-mail from the supplies department? (Renee: Bạn đã thấy email từ phòng vật tư chưa?)
e. Cary: No, I haven't. What does it say? (Cary: Chưa, tôi chưa thấy. Nội dung email là gì?)
c. Renee: It says that in the future, when photocopying, we should use double-sided printing wherever possible. (Renee: Nội dung email nói rằng về sau, khi photocopy, chúng ta nên sử dụng chức năng in hai mặt bất cứ khi nào có thể.)
d. Renee: Well, I suppose only using one side of the paper is wasteful, so switching to double- sided printing could help save a lot. (Renee: Vâng, tôi cho rằng chỉ sử dụng một mặt giấy là lãng phí, vì vậy chuyển sang in hai mặt có thể giúp tiết kiệm rất nhiều.)
b. Cary: Exactly! Doing this should cut out paper bills by 50 percent. (Cary: Chính xác! Làm như vậy sẽ cắt giảm được 50 phần trăm hóa đơn giấy.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-e-c-d-b
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Renee: Have you seen the e-mail from the supplies department? (Renee: Bạn đã thấy email từ phòng vật tư chưa?)
e. Cary: No, I haven't. What does it say? (Cary: Chưa, tôi chưa thấy. Nội dung email là gì?)
c. Renee: It says that in the future, when photocopying, we should use double-sided printing wherever possible. (Renee: Nội dung email nói rằng về sau, khi photocopy, chúng ta nên sử dụng chức năng in hai mặt bất cứ khi nào có thể.)
d. Renee: Well, I suppose only using one side of the paper is wasteful, so switching to double- sided printing could help save a lot. (Renee: Vâng, tôi cho rằng chỉ sử dụng một mặt giấy là lãng phí, vì vậy chuyển sang in hai mặt có thể giúp tiết kiệm rất nhiều.)
b. Cary: Exactly! Doing this should cut out paper bills by 50 percent. (Cary: Chính xác! Làm như vậy sẽ cắt giảm được 50 phần trăm hóa đơn giấy.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-e-c-d-b
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 15 [1099277]:
Dear Customer,
a. Please order cheque books in advance by filling in the request form included in each cheque book, and you will receive them within 7 working days from the date of your request.
b. In order to save your time spent queuing at the branch for cheque book collection, your company cheque books will be delivered directly to your office via courier service.
c. Owing to this new arrangement, our branches will no longer keep standard company cheque books in stock.
d. However, if you wish to collect the cheque books at a designated branch instead of receiving them by courier, we will send them to that branch for your collection.
e. This new delivery service will start from Aug 1, 1997, at no extra cost to your company.
We are always pleased to be of service.
Yours sincerely
OSIM Bank
A, b-a-e-c-d
B, b-e-d-a-c
C, a-c-b-d-e
D, a-e-b-c-d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Customer, (Kính gửi Quý khách hàng,)
b. In order to save your time spent queuing at the branch for cheque book collection, your company cheque books will be delivered directly to your office via courier service. (Để tiết kiệm thời gian xếp hàng tại chi nhánh để nhận sổ séc, sổ séc của công ty bạn sẽ được giao trực tiếp đến văn phòng của bạn thông qua dịch vụ chuyển phát nhanh.)
a. Please order cheque books in advance by filling in the request form included in each cheque book, and you will receive them within 7 working days from the date of your request. (Vui lòng đặt mua sổ séc trước bằng cách điền vào mẫu yêu cầu có trong mỗi sổ séc và bạn sẽ nhận được chúng trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày bạn yêu cầu.)
e. This new delivery service will be started from Aug 1, 1997, at no extra cost to your company. (Dịch vụ giao hàng mới này sẽ bắt đầu từ ngày 1 tháng 8 năm 1997, không tính thêm chi phí cho công ty của bạn.)
c. Owing to this new arrangement, our branches will no longer keep standard company cheque books in stock. (Do sự sắp xếp mới này, các chi nhánh của chúng tôi sẽ không còn lưu trữ sổ séc công ty tiêu chuẩn trong kho nữa.)
d. However, if you wish to collect the cheque books at a designated branch instead of receiving them by courier, we will send them to that branch for your collection. (Tuy nhiên, nếu bạn muốn nhận sổ séc tại một chi nhánh được chỉ định thay vì nhận qua dịch vụ chuyển phát nhanh, chúng tôi sẽ gửi chúng đến chi nhánh đó để bạn đến nhận.)
We are always pleased to be of service. (Chúng tôi luôn sẵn lòng phục vụ.)
Yours sincerely (Trân trọng)
OSIM
Bank (Ngân hàng)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-e-c-d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Customer, (Kính gửi Quý khách hàng,)
b. In order to save your time spent queuing at the branch for cheque book collection, your company cheque books will be delivered directly to your office via courier service. (Để tiết kiệm thời gian xếp hàng tại chi nhánh để nhận sổ séc, sổ séc của công ty bạn sẽ được giao trực tiếp đến văn phòng của bạn thông qua dịch vụ chuyển phát nhanh.)
a. Please order cheque books in advance by filling in the request form included in each cheque book, and you will receive them within 7 working days from the date of your request. (Vui lòng đặt mua sổ séc trước bằng cách điền vào mẫu yêu cầu có trong mỗi sổ séc và bạn sẽ nhận được chúng trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày bạn yêu cầu.)
e. This new delivery service will be started from Aug 1, 1997, at no extra cost to your company. (Dịch vụ giao hàng mới này sẽ bắt đầu từ ngày 1 tháng 8 năm 1997, không tính thêm chi phí cho công ty của bạn.)
c. Owing to this new arrangement, our branches will no longer keep standard company cheque books in stock. (Do sự sắp xếp mới này, các chi nhánh của chúng tôi sẽ không còn lưu trữ sổ séc công ty tiêu chuẩn trong kho nữa.)
d. However, if you wish to collect the cheque books at a designated branch instead of receiving them by courier, we will send them to that branch for your collection. (Tuy nhiên, nếu bạn muốn nhận sổ séc tại một chi nhánh được chỉ định thay vì nhận qua dịch vụ chuyển phát nhanh, chúng tôi sẽ gửi chúng đến chi nhánh đó để bạn đến nhận.)
We are always pleased to be of service. (Chúng tôi luôn sẵn lòng phục vụ.)
Yours sincerely (Trân trọng)
OSIM
Bank (Ngân hàng)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-e-c-d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [1099278]:
a. Overall, the number of clothes bought each year increased significantly, with online shopping becoming particularly popular after 2013.
b. Luxury fashion brands also gained momentum later, but remained a smaller portion compared to everyday clothing.
c. In contrast, traditional store purchases grew slowly and then declined slightly after 2015.
d. The line graph illustrates the trend in purchasing new clothes from 2010 to 2020.
e. This suggests that online shopping and affordable fashion will dominate future clothing trends.
A, b-a-e-d-c
B, b-d-a-e-c
C, d-a-c-b-e
D, d-c-a-b-e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. The line graph illustrates the trend in purchasing new clothes from 2010 to 2020. (Biểu đồ đường minh họa xu hướng mua quần áo mới từ năm 2010 đến năm 2020.)
a. Overall, the number of clothes bought each year increased significantly, with online shopping becoming particularly popular after 2013. (Nhìn chung, số lượng quần áo được mua mỗi năm tăng đáng kể, với việc mua sắm trực tuyến trở nên đặc biệt phổ biến sau năm 2013.)
c. In contrast, traditional store purchases grew slowly and then declined slightly after 2015. (Ngược lại, việc mua sắm tại cửa hàng truyền thống tăng chậm và sau đó giảm nhẹ sau năm 2015.)
b. Luxury fashion brands also gained momentum later, but remained a smaller portion compared to everyday clothing. (Các thương hiệu thời trang xa xỉ cũng đạt được đà phát triển sau đó, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với quần áo hàng ngày.)
e. This suggests that online shopping and affordable fashion will dominate future clothing trends. (Điều này cho thấy mua sắm trực tuyến và thời trang giá cả phải chăng sẽ thống trị các xu hướng quần áo trong tương lai.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-c-b-e
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. The line graph illustrates the trend in purchasing new clothes from 2010 to 2020. (Biểu đồ đường minh họa xu hướng mua quần áo mới từ năm 2010 đến năm 2020.)
a. Overall, the number of clothes bought each year increased significantly, with online shopping becoming particularly popular after 2013. (Nhìn chung, số lượng quần áo được mua mỗi năm tăng đáng kể, với việc mua sắm trực tuyến trở nên đặc biệt phổ biến sau năm 2013.)
c. In contrast, traditional store purchases grew slowly and then declined slightly after 2015. (Ngược lại, việc mua sắm tại cửa hàng truyền thống tăng chậm và sau đó giảm nhẹ sau năm 2015.)
b. Luxury fashion brands also gained momentum later, but remained a smaller portion compared to everyday clothing. (Các thương hiệu thời trang xa xỉ cũng đạt được đà phát triển sau đó, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với quần áo hàng ngày.)
e. This suggests that online shopping and affordable fashion will dominate future clothing trends. (Điều này cho thấy mua sắm trực tuyến và thời trang giá cả phải chăng sẽ thống trị các xu hướng quần áo trong tương lai.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-c-b-e
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 17 [1099279]:
a. Meanwhile, the percentage of people enjoying Jazz was notably higher in Japan, double that of Malaysia.
b. The charts compare people's preferences for different music genres in Malaysia and Japan in 2010.
c. Overall, Pop and Rock were the most popular choices, while Classical music attracted the least interest in both countries.
d. Finally, other genres also captured a considerable share of interest, accounting for over a quarter in each nation.
e. Malaysian listeners favored Pop music significantly more than the Japanese, while preferences for Rock music were relatively similar.
A, b-a-c-e-d
B, b-c-e-a-d
C, c-d-a-b-e
D, c-a-d-b-e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. The charts compare people's preferences for different music genres in Malaysia and Japan in 2010. (Biểu đồ so sánh sở thích của mọi người đối với các thể loại nhạc khác nhau ở Malaysia và Nhật Bản vào năm 2010.)
c. Overall, Pop and Rock were the most popular choices, while Classical music attracted the least interest in both countries. (Nhìn chung, Pop và Rock là những lựa chọn phổ biến nhất, trong khi nhạc Cổ điển thu hút ít sự quan tâm nhất ở cả hai quốc gia.)
e. Malaysian listeners favored Pop music significantly more than the Japanese, while preferences for Rock music were relatively similar. (Người nghe Malaysia thích nhạc Pop hơn đáng kể so với người Nhật Bản, trong khi sở thích đối với nhạc Rock tương đối giống nhau.)
a. Meanwhile, the percentage of people enjoying Jazz was notably higher in Japan, double that of Malaysia. (Trong khi đó, tỷ lệ người thích nhạc Jazz cao hơn đáng kể ở Nhật Bản, gấp đôi so với Malaysia.)
d. Finally, other genres also captured a considerable share of interest, accounting for over a quarter in each nation. (Cuối cùng, các thể loại khác cũng chiếm được một phần đáng kể sự quan tâm, chiếm hơn một phần tư ở mỗi quốc gia.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-e-a-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. The charts compare people's preferences for different music genres in Malaysia and Japan in 2010. (Biểu đồ so sánh sở thích của mọi người đối với các thể loại nhạc khác nhau ở Malaysia và Nhật Bản vào năm 2010.)
c. Overall, Pop and Rock were the most popular choices, while Classical music attracted the least interest in both countries. (Nhìn chung, Pop và Rock là những lựa chọn phổ biến nhất, trong khi nhạc Cổ điển thu hút ít sự quan tâm nhất ở cả hai quốc gia.)
e. Malaysian listeners favored Pop music significantly more than the Japanese, while preferences for Rock music were relatively similar. (Người nghe Malaysia thích nhạc Pop hơn đáng kể so với người Nhật Bản, trong khi sở thích đối với nhạc Rock tương đối giống nhau.)
a. Meanwhile, the percentage of people enjoying Jazz was notably higher in Japan, double that of Malaysia. (Trong khi đó, tỷ lệ người thích nhạc Jazz cao hơn đáng kể ở Nhật Bản, gấp đôi so với Malaysia.)
d. Finally, other genres also captured a considerable share of interest, accounting for over a quarter in each nation. (Cuối cùng, các thể loại khác cũng chiếm được một phần đáng kể sự quan tâm, chiếm hơn một phần tư ở mỗi quốc gia.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-e-a-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage about urban beekeeping and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Urban beekeeping has gained popularity in recent years as city dwellers recognize the importance of supporting pollinators, and many rooftops and balconies have become thriving apiaries, (18) __________. This sustainable practice not only helps mitigate the decline of bee populations but also provides enthusiasts with fresh, locally sourced energy. Additionally, urban beekeepers often educate their communities about the crucial role bees play in maintaining ecosystems. (19) __________.
Demonstrating remarkable adaptability and a forward-thinking approach, (20) __________. These carefully planned gardens incorporate native plants, minimize pesticide use, and prioritize year-round blooms to provide consistent food sources.
The synergy between urban beekeeping and pollinator-friendly gardening, both of which emphasize ecological stewardship and sustainable coexistence between humans and nature, (21)
__________. When individuals take small steps to support pollinators, they collectively create significant positive environmental impacts. (22) __________. Ultimately, fostering a bee-friendly environment benefits both nature and human communities, promoting a healthier and more resilient world.
__________. When individuals take small steps to support pollinators, they collectively create significant positive environmental impacts. (22) __________. Ultimately, fostering a bee-friendly environment benefits both nature and human communities, promoting a healthier and more resilient world.
(Adapted from https://www.pollenize.org)
Câu 18 [1099280]:
A, on which honeybees diligently forage among carefully cultivated flowers, contributing to local biodiversity and ensuring the pollination of nearby urban gardens
B, accommodated honeybees as they busily gather nectar from vibrant flowers, sustaining biodiversity and effective pollination of nearby urban gardens
C, actively gathers nectar from meticulously nurtured flowers, supports local biodiversity, and facilitates and pollination of nearby city gardens
D, to which honeybees continuously searching for nectar from flourishing flowers, strengthening biodiversity, and supporting the pollination of adjacent city gardens
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Xét thấy ngay phía trước chỗ trống đã có một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh gồm chủ ngữ “many rooftops and balconies” và động từ “have become”. Từ đó, ta suy ra chỗ trống không thể bắt đầu bằng động từ chính => loại B và C. - Ta loại D vì mệnh đề quan hệ chưa có động từ chính
Tạm dịch: Urban beekeeping has gained popularity in recent years as city dwellers recognize the importance of supporting pollinators, and many rooftops and balconies have become thriving apiaries, (18) _________. (Nghề nuôi ong ở đô thị đã trở nên phổ biến trong những năm gần đây khi cư dân thành phố nhận ra tầm quan trọng của việc hỗ trợ các loài thụ phấn, và nhiều mái nhà và ban công đã trở thành những trại nuôi ong phát triển mạnh, nơi ong mật cần mẫn kiếm ăn giữa những bông hoa được chăm sóc cẩn thận, góp phần vào đa dạng sinh học tại địa phương và đảm bảo quá trình thụ phấn cho các khu vườn đô thị gần đó.)
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
- Xét thấy ngay phía trước chỗ trống đã có một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh gồm chủ ngữ “many rooftops and balconies” và động từ “have become”. Từ đó, ta suy ra chỗ trống không thể bắt đầu bằng động từ chính => loại B và C. - Ta loại D vì mệnh đề quan hệ chưa có động từ chính
Tạm dịch: Urban beekeeping has gained popularity in recent years as city dwellers recognize the importance of supporting pollinators, and many rooftops and balconies have become thriving apiaries, (18) _________. (Nghề nuôi ong ở đô thị đã trở nên phổ biến trong những năm gần đây khi cư dân thành phố nhận ra tầm quan trọng của việc hỗ trợ các loài thụ phấn, và nhiều mái nhà và ban công đã trở thành những trại nuôi ong phát triển mạnh, nơi ong mật cần mẫn kiếm ăn giữa những bông hoa được chăm sóc cẩn thận, góp phần vào đa dạng sinh học tại địa phương và đảm bảo quá trình thụ phấn cho các khu vườn đô thị gần đó.)
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 19 [1099281]:
A, Providing unforeseen transformations crucial for the support of pollinators’ survival, urban environments are gradually proliferating into vital refuges
B, Because these vital pollinators need to survive and thrive, they must gradually transform urban environments and find crucial proliferation in unforeseen refuges
C, As a result, urban environments are gradually transforming into unforeseen refuges that provide crucial support for the survival and proliferation of these vital pollinators
D, The unforeseen proliferation of these vital pollinators crucially supports urban environments, gradually transforming them into survival refuges
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu
- Xét thấy vị trí trống 19 ở giữa hai dấu chấm nên ta suy ra chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh.
Tạm dịch: Additionally, urban beekeepers often educate their communities about the crucial role bees play in maintaining ecosystems. (19) _________. (Ngoài ra, những người nuôi ong ở đô thị thường giáo dục cộng đồng của họ về vai trò quan trọng của ong trong việc duy trì hệ sinh thái. ______________.)
Xét các phương án:
A. Providing unforeseen transformations crucial for the support of pollinators’ survival, urban environments are gradually proliferating into vital refuges: Cung cấp những chuyển đổi không lường trước được, rất quan trọng cho sự hỗ trợ sự sống còn của các loài thụ phấn, môi trường đô thị đang dần phát triển thành nơi trú ẩn quan trọng
B. Because these vital pollinators need to survive and thrive, they must gradually transform urban environments and find crucial proliferation in unforeseen refuges: Vì những loài thụ phấn quan trọng này cần phải tồn tại và phát triển, chúng phải dần dần chuyển đổi môi trường đô thị và tìm thấy sự phát triển quan trọng trong những nơi trú ẩn không lường trước được
C. As a result, urban environments are gradually transforming into unforeseen refuges that provide crucial support for the survival and proliferation of these vital pollinators: Do đó, môi trường đô thị đang dần chuyển đổi thành nơi trú ẩn không lường trước được, cung cấp hỗ trợ quan trọng cho sự sống còn và sinh sôi của những loài thụ phấn quan trọng này
D. The unforeseen proliferation of these vital pollinators crucially supports urban environments, gradually transforming them into survival refuges: Sự phát triển không lường trước được của những loài thụ phấn quan trọng này hỗ trợ rất nhiều cho môi trường đô thị, dần dần biến chúng thành nơi trú ẩn để sinh tồn
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
- Xét thấy vị trí trống 19 ở giữa hai dấu chấm nên ta suy ra chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh.
Tạm dịch: Additionally, urban beekeepers often educate their communities about the crucial role bees play in maintaining ecosystems. (19) _________. (Ngoài ra, những người nuôi ong ở đô thị thường giáo dục cộng đồng của họ về vai trò quan trọng của ong trong việc duy trì hệ sinh thái. ______________.)
Xét các phương án:
A. Providing unforeseen transformations crucial for the support of pollinators’ survival, urban environments are gradually proliferating into vital refuges: Cung cấp những chuyển đổi không lường trước được, rất quan trọng cho sự hỗ trợ sự sống còn của các loài thụ phấn, môi trường đô thị đang dần phát triển thành nơi trú ẩn quan trọng
B. Because these vital pollinators need to survive and thrive, they must gradually transform urban environments and find crucial proliferation in unforeseen refuges: Vì những loài thụ phấn quan trọng này cần phải tồn tại và phát triển, chúng phải dần dần chuyển đổi môi trường đô thị và tìm thấy sự phát triển quan trọng trong những nơi trú ẩn không lường trước được
C. As a result, urban environments are gradually transforming into unforeseen refuges that provide crucial support for the survival and proliferation of these vital pollinators: Do đó, môi trường đô thị đang dần chuyển đổi thành nơi trú ẩn không lường trước được, cung cấp hỗ trợ quan trọng cho sự sống còn và sinh sôi của những loài thụ phấn quan trọng này
D. The unforeseen proliferation of these vital pollinators crucially supports urban environments, gradually transforming them into survival refuges: Sự phát triển không lường trước được của những loài thụ phấn quan trọng này hỗ trợ rất nhiều cho môi trường đô thị, dần dần biến chúng thành nơi trú ẩn để sinh tồn
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Câu 20 [1099282]:
A, limited city landscapes provide opportunities for urban gardeners to skillfully design green spaces, fostering ideal conditions for bees, butterflies, and other pollinators to thrive
B, urban gardeners skillfully design green spaces that maximize limited city landscapes while fostering ideal conditions for bees, butterflies, and other pollinators to thrive
C, green spaces maximize limited city landscapes while fostering ideal conditions for bees, butterflies, and other pollinators to thrive, as urban gardeners skillfully design them
D, bees, butterflies, and other pollinators thrive as urban gardeners skillfully design green spaces that maximize limited city landscapes and create ideal conditions for their survival
Kiến thức về hiện tại phân từ
- Xét thấy chỗ trống nằm trong cấu trúc câu: Ving …., S + V mà điều kiện sử dụng cấu trúc câu này là hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ
Tạm dịch: Demonstrating remarkable adaptability and a forward-thinking approach, (20) ________. (Thể hiện khả năng thích ứng vượt trội và tư duy hướng về tương lai, _______)
=> Ta đặt ra câu hỏi: “Ai/cái gì thể hiện khả năng thích ứng vượt trội và tư duy hướng về tương lai?”
*Xét chủ ngữ của các phương án:
A. limited city landscapes (cảnh quan thành phố hạn chế)
B. urban gardeners (những người làm vườn đô thị)
C. green spaces (không gian xanh)
D. bees, butterflies, and other pollinators (ong, bướm và các loài thụ phấn khác )
=> Như vậy chủ thể thể hiện khả năng thích ứng vượt trội và tư duy hướng về tương lai không thể là “cảnh quan thành phố hạn chế”, “không gian xanh” hay “ong, bướm và các loài thụ phấn khác” mà phải là “urban gardeners(những người làm vườn đô thị)”
Tạm dịch: Demonstrating remarkable adaptability and a forward-thinking approach, urban gardeners skillfully design green spaces that maximize limited city landscapes while fostering ideal conditions for bees, butterflies, and other pollinators to thrive. (Thể hiện khả năng thích ứng vượt trội và tư duy hướng về tương lai, những người làm vườn đô thị khéo léo thiết kế các không gian xanh nhằm tận dụng tối đa diện tích hạn chế của thành phố, đồng thời tạo điều kiện lý tưởng cho ong, bướm và các loài thụ phấn khác phát triển.)
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
- Xét thấy chỗ trống nằm trong cấu trúc câu: Ving …., S + V mà điều kiện sử dụng cấu trúc câu này là hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ
Tạm dịch: Demonstrating remarkable adaptability and a forward-thinking approach, (20) ________. (Thể hiện khả năng thích ứng vượt trội và tư duy hướng về tương lai, _______)
=> Ta đặt ra câu hỏi: “Ai/cái gì thể hiện khả năng thích ứng vượt trội và tư duy hướng về tương lai?”
*Xét chủ ngữ của các phương án:
A. limited city landscapes (cảnh quan thành phố hạn chế)
B. urban gardeners (những người làm vườn đô thị)
C. green spaces (không gian xanh)
D. bees, butterflies, and other pollinators (ong, bướm và các loài thụ phấn khác )
=> Như vậy chủ thể thể hiện khả năng thích ứng vượt trội và tư duy hướng về tương lai không thể là “cảnh quan thành phố hạn chế”, “không gian xanh” hay “ong, bướm và các loài thụ phấn khác” mà phải là “urban gardeners(những người làm vườn đô thị)”
Tạm dịch: Demonstrating remarkable adaptability and a forward-thinking approach, urban gardeners skillfully design green spaces that maximize limited city landscapes while fostering ideal conditions for bees, butterflies, and other pollinators to thrive. (Thể hiện khả năng thích ứng vượt trội và tư duy hướng về tương lai, những người làm vườn đô thị khéo léo thiết kế các không gian xanh nhằm tận dụng tối đa diện tích hạn chế của thành phố, đồng thời tạo điều kiện lý tưởng cho ong, bướm và các loài thụ phấn khác phát triển.)
Do đó, B là đáp án phù hợp Đáp án: B
Câu 21 [1099283]:
A, of which the commitment to eco-conscious city planning and long-term urban sustainability
B, that emphasizes the increasing shift toward eco-friendly cities and sustainable urban lifestyles
C, having illustrated the intensifying drive to transform cities into sustainable and greener habitats
D, highlights the growing movement toward greener cities and sustainable urban living
Kiến thức về cấu trúc câu
Xét thấy: Cụm “both of which emphasize ecological stewardship and sustainable coexistence between humans and nature” có vai trò bổ nghĩa cho cụm danh từ phía trước “The synergy between urban beekeeping and pollinator-friendly gardening” và toàn bộ cụm “The synergy between urban beekeeping and pollinator-friendly gardening, both of which emphasize ecological stewardship and sustainable coexistence between humans and nature” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu. Như vậy câu chưa có động từ chính nên ta suy ra chỗ trống cần một động từ chính chia theo thì của câu.
=> Ta loại A và B do chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ, ta loại C do phân từ hoàn thành không có chức năng làm động từ chính
Tạm dịch: The synergy between urban beekeeping and pollinator-friendly gardening, both of which emphasize ecological stewardship and sustainable coexistence between humans and nature, (21)__________. (Sự kết hợp hài hòa giữa nuôi ong đô thị và làm vườn thân thiện với các loài thụ phấn — cả hai đều nhấn mạnh vai trò bảo vệ sinh thái và sự chung sống bền vững giữa con người và thiên nhiên — đã làm nổi bật xu hướng ngày càng phát triển hướng đến những thành phố xanh và lối sống đô thị bền vững.)
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Xét thấy: Cụm “both of which emphasize ecological stewardship and sustainable coexistence between humans and nature” có vai trò bổ nghĩa cho cụm danh từ phía trước “The synergy between urban beekeeping and pollinator-friendly gardening” và toàn bộ cụm “The synergy between urban beekeeping and pollinator-friendly gardening, both of which emphasize ecological stewardship and sustainable coexistence between humans and nature” đóng vai trò làm chủ ngữ của câu. Như vậy câu chưa có động từ chính nên ta suy ra chỗ trống cần một động từ chính chia theo thì của câu.
=> Ta loại A và B do chỗ trống không cần mệnh đề quan hệ, ta loại C do phân từ hoàn thành không có chức năng làm động từ chính
Tạm dịch: The synergy between urban beekeeping and pollinator-friendly gardening, both of which emphasize ecological stewardship and sustainable coexistence between humans and nature, (21)__________. (Sự kết hợp hài hòa giữa nuôi ong đô thị và làm vườn thân thiện với các loài thụ phấn — cả hai đều nhấn mạnh vai trò bảo vệ sinh thái và sự chung sống bền vững giữa con người và thiên nhiên — đã làm nổi bật xu hướng ngày càng phát triển hướng đến những thành phố xanh và lối sống đô thị bền vững.)
Do đó, D là đáp án phù hợp Đáp án: D
Câu 22 [1099284]:
A, Advancing these ecosystems via strategic educational frameworks reinforces urban sustainability, significantly altering comprehensive policy and the resilience of these initiatives
B, The resilience and sustainability of urban ecosystems significantly eliminate these initiatives through strategic educational frameworks and comprehensive policy reforms
C, Advancing these initiatives via strategic educational frameworks and comprehensive policy reforms can significantly reinforce the resilience and sustainability of urban ecosystems
D, Strategic educational frameworks can comprehensively reform political advance and reinforce urban ecosystems to sustain the resilience of these initiatives
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu
- Xét thấy vị trí trống 22 ở giữa hai dấu chấm nên ta suy ra chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh.
Tạm dịch: When individuals take small steps to support pollinators, they collectively create significant positive environmental impacts. (22) ___________. (Khi các cá nhân thực hiện những bước nhỏ để hỗ trợ loài thụ phấn, họ cùng nhau tạo ra những tác động tích cực đáng kể đến môi trường. _______)
Xét các phương án:
A. Advancing these ecosystems via strategic educational frameworks reinforces urban sustainability, significantly altering comprehensive policy and the resilience of these initiatives: Thúc đẩy các hệ sinh thái này thông qua các khuôn khổ giáo dục chiến lược củng cố tính bền vững của đô thị, thay đổi đáng kể chính sách toàn diện và khả năng phục hồi của các sáng kiến này
B. The resilience and sustainability of urban ecosystems significantly eliminate these initiatives through strategic educational frameworks and comprehensive policy reforms: Khả năng phục hồi và tính bền vững của các hệ sinh thái đô thị loại bỏ đáng kể các sáng kiến này thông qua các khuôn khổ giáo dục chiến lược và các cải cách chính sách toàn diện
C. Advancing these initiatives via strategic educational frameworks and comprehensive policy reforms can significantly reinforce the resilience and sustainability of urban ecosystems: Thúc đẩy các sáng kiến này thông qua các khuôn khổ giáo dục chiến lược và các cải cách chính sách toàn diện có thể củng cố đáng kể khả năng phục hồi và tính bền vững của các hệ sinh thái đô thị
D. Strategic educational frameworks can comprehensively reform political advance and reinforce urban ecosystems to sustain the resilience of these initiatives: Các khuôn khổ giáo dục chiến lược có thể cải cách toàn diện tiến bộ chính trị và củng cố các hệ sinh thái đô thị để duy trì khả năng phục hồi của các sáng kiến này
Tạm dịch: When individuals take small steps to support pollinators, they collectively create significant positive environmental impacts. (22) ___________. (Khi các cá nhân thực hiện những bước nhỏ để hỗ trợ loài thụ phấn, họ cùng nhau tạo ra những tác động tích cực đáng kể đến môi trường. Việc thúc đẩy các sáng kiến này thông qua các khuôn khổ giáo dục chiến lược và cải cách chính sách toàn diện có thể củng cố đáng kể khả năng phục hồi và tính bền vững của các hệ sinh thái đô thị.)
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
- Xét thấy vị trí trống 22 ở giữa hai dấu chấm nên ta suy ra chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh.
Tạm dịch: When individuals take small steps to support pollinators, they collectively create significant positive environmental impacts. (22) ___________. (Khi các cá nhân thực hiện những bước nhỏ để hỗ trợ loài thụ phấn, họ cùng nhau tạo ra những tác động tích cực đáng kể đến môi trường. _______)
Xét các phương án:
A. Advancing these ecosystems via strategic educational frameworks reinforces urban sustainability, significantly altering comprehensive policy and the resilience of these initiatives: Thúc đẩy các hệ sinh thái này thông qua các khuôn khổ giáo dục chiến lược củng cố tính bền vững của đô thị, thay đổi đáng kể chính sách toàn diện và khả năng phục hồi của các sáng kiến này
B. The resilience and sustainability of urban ecosystems significantly eliminate these initiatives through strategic educational frameworks and comprehensive policy reforms: Khả năng phục hồi và tính bền vững của các hệ sinh thái đô thị loại bỏ đáng kể các sáng kiến này thông qua các khuôn khổ giáo dục chiến lược và các cải cách chính sách toàn diện
C. Advancing these initiatives via strategic educational frameworks and comprehensive policy reforms can significantly reinforce the resilience and sustainability of urban ecosystems: Thúc đẩy các sáng kiến này thông qua các khuôn khổ giáo dục chiến lược và các cải cách chính sách toàn diện có thể củng cố đáng kể khả năng phục hồi và tính bền vững của các hệ sinh thái đô thị
D. Strategic educational frameworks can comprehensively reform political advance and reinforce urban ecosystems to sustain the resilience of these initiatives: Các khuôn khổ giáo dục chiến lược có thể cải cách toàn diện tiến bộ chính trị và củng cố các hệ sinh thái đô thị để duy trì khả năng phục hồi của các sáng kiến này
Tạm dịch: When individuals take small steps to support pollinators, they collectively create significant positive environmental impacts. (22) ___________. (Khi các cá nhân thực hiện những bước nhỏ để hỗ trợ loài thụ phấn, họ cùng nhau tạo ra những tác động tích cực đáng kể đến môi trường. Việc thúc đẩy các sáng kiến này thông qua các khuôn khổ giáo dục chiến lược và cải cách chính sách toàn diện có thể củng cố đáng kể khả năng phục hồi và tính bền vững của các hệ sinh thái đô thị.)
Do đó, C là đáp án phù hợp Đáp án: C
Read the following passage about the global arms trade and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
The global arms trade is undeniably vast. Countries around the world, from the United States, Russia, to China and Germany, engage in the buying and selling of military equipment, ranging from small arms and ammunition to sophisticated fighter jets and warships. The value of this trade is staggering, reaching hundreds of billions of dollars annually. For example, in 2022 alone, global military expenditure surpassed $ 2.24 trillion, a testament to the scale and reach of the arms market.
This trade, however, is not without its controversies. Critics argue that the proliferation of weapons, particularly in volatile regions, fuels conflict and instability. They point to examples like the ongoing civil war in Yemen, where weapons supplied by major arms exporters have exacerbated the humanitarian crisis. Additionally, concerns about human rights abuses committed with these weapons, such as the use of certain types of munitions against civilian populations, continue to plague the industry.
Proponents of the arms trade argue that it serves legitimate security interests, allowing nations to defend themselves against potential threats. They maintain that responsible arms sales, guided by strict regulations and end-user agreements, can contribute to regional stability by deterring aggression. Moreover, the economic benefits of the arms industry, which include job creation and technological advancement, are often cited as justifications for its continued existence.
Despite these arguments, the ethical implications of the global arms trade remain complex. Balancing the economic and security interests of nations with the need to protect human rights and prevent conflict presents a persistent challenge for the international community. As technology advances and the nature of warfare evolves, the debate surrounding the arms trade is likely to intensify, demanding thoughtful consideration and responsible action from all stakeholders.
(Adapted from Global Times)
Câu 23 [1099285]: According to paragraph 1, which of the following is NOT mentioned as a country involved in the arms trade?
A, United States
B, Russia
C, Germany
D, France
Quốc gia nào sau đây KHÔNG được đề cập đến là có tham gia vào thương mại vũ trang?
A. United States: Mỹ
B. Russia: Nga
C. Germany: Đức
D. France: Pháp
Căn cứ vào thông tin: Countries around the world, from the United States, Russia to China and Germany, engage in the buying and selling of military equipment, ranging from small arms and ammunition to sophisticated fighter jets and warships. (Các quốc gia trên khắp thế giới, từ Hoa Kỳ, Nga đến Trung Quốc và cả Đức, đều tham gia vào việc mua bán thiết bị quân sự, từ vũ khí hạng nhẹ và đạn dược đến máy bay chiến đấu và tàu chiến hiện đại.)
=> A, B, C có được đề cập trong bài.
=> Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. United States: Mỹ
B. Russia: Nga
C. Germany: Đức
D. France: Pháp
Căn cứ vào thông tin: Countries around the world, from the United States, Russia to China and Germany, engage in the buying and selling of military equipment, ranging from small arms and ammunition to sophisticated fighter jets and warships. (Các quốc gia trên khắp thế giới, từ Hoa Kỳ, Nga đến Trung Quốc và cả Đức, đều tham gia vào việc mua bán thiết bị quân sự, từ vũ khí hạng nhẹ và đạn dược đến máy bay chiến đấu và tàu chiến hiện đại.)
=> A, B, C có được đề cập trong bài.
=> Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 24 [1099286]: The word "staggering” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, massive
B, modest
C, shocking
D, attainable
Từ “staggering” trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______ :
A. massive /ˈmæs.ɪv/ (adj): to lớn, đồ sộ
B. modest /ˈmɒd.ɪst/ (adj): khiêm tốn, không nhiều, ít, nhỏ
C. shocking /ˈʃɒk.ɪŋ/ (adj): gây sốc, kinh ngạc
D. attainable /əˈteɪnəbl/ (adj): có thể đạt được
Căn cứ vào thông tin: The value of this trade is staggering, reaching hundreds of billions of dollars annually. For example, in 2022 alone, global military expenditure surpassed $2.24 trillion, a testament to the scale and reach of the arms market. (Giá trị của ngành thương mại này thật đáng kinh ngạc, đạt tới hàng trăm tỷ đô mỗi năm. Ví dụ, chỉ riêng năm 2022, chi tiêu dành cho quân sự toàn cầu đã vượt qua con số 2,24 nghìn tỷ đô la, điều này cho thấy quy mô và tầm ảnh hưởng của thị trường vũ trang.)
staggering /ˈstæɡərɪŋ/ (adj): gây choáng ngợp vì quá lớn, quá nhiều >< modest
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. massive /ˈmæs.ɪv/ (adj): to lớn, đồ sộ
B. modest /ˈmɒd.ɪst/ (adj): khiêm tốn, không nhiều, ít, nhỏ
C. shocking /ˈʃɒk.ɪŋ/ (adj): gây sốc, kinh ngạc
D. attainable /əˈteɪnəbl/ (adj): có thể đạt được
Căn cứ vào thông tin: The value of this trade is staggering, reaching hundreds of billions of dollars annually. For example, in 2022 alone, global military expenditure surpassed $2.24 trillion, a testament to the scale and reach of the arms market. (Giá trị của ngành thương mại này thật đáng kinh ngạc, đạt tới hàng trăm tỷ đô mỗi năm. Ví dụ, chỉ riêng năm 2022, chi tiêu dành cho quân sự toàn cầu đã vượt qua con số 2,24 nghìn tỷ đô la, điều này cho thấy quy mô và tầm ảnh hưởng của thị trường vũ trang.)
staggering /ˈstæɡərɪŋ/ (adj): gây choáng ngợp vì quá lớn, quá nhiều >< modest
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 25 [1099287]: The word "plague" in paragraph 2 could be best replaced by __________.
A, trouble
B, benefit
C, harness
D, adjoin
Từ “plague” trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng:
A. trouble /ˈtrʌbl/ (v): gây rắc rối, làm phiền
B. benefit /ˈbenɪfɪt/ (v): hưởng lợi, mang lại lợi ích
C. harness /ˈhɑːnɪs/ (v): khai thác, sử dụng
D. adjoin /əˈdʒɔɪn/ (v): tiếp giáp, nối liền, liền kề
Căn cứ vào thông tin: Additionally, concerns about human rights abuses committed with these weapons, such as the use of certain types of munitions against civilian populations, continue to plague the industry. (Ngoài ra, những quan ngại về vấn đề lạm dụng nhân quyền có liên quan đến những vũ khí này, chẳng hạn như việc sử dụng một số loại đạn dược đối với dân thường, tiếp tục là một vấn đề nan giải đối với ngành công nghiệp này.)
plague /pleɪɡ/ (v): quấy rầy, làm phiền, gây rắc rối, làm ai phiền muộn ~ trouble
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. trouble /ˈtrʌbl/ (v): gây rắc rối, làm phiền
B. benefit /ˈbenɪfɪt/ (v): hưởng lợi, mang lại lợi ích
C. harness /ˈhɑːnɪs/ (v): khai thác, sử dụng
D. adjoin /əˈdʒɔɪn/ (v): tiếp giáp, nối liền, liền kề
Căn cứ vào thông tin: Additionally, concerns about human rights abuses committed with these weapons, such as the use of certain types of munitions against civilian populations, continue to plague the industry. (Ngoài ra, những quan ngại về vấn đề lạm dụng nhân quyền có liên quan đến những vũ khí này, chẳng hạn như việc sử dụng một số loại đạn dược đối với dân thường, tiếp tục là một vấn đề nan giải đối với ngành công nghiệp này.)
plague /pleɪɡ/ (v): quấy rầy, làm phiền, gây rắc rối, làm ai phiền muộn ~ trouble
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 26 [1099288]: The word “They” in paragraph 2 refers to __________.
A, Exporters
B, Critics
C, Examples
D, Weapons
Từ “They” trong đoạn 2 ám chỉ đến_______:
A. Exporters: các hãng xuất khẩu
B. Critics: các nhà phê bình
C. Examples: các ví dụ
D. Weapons: vũ khí
Căn cứ vào thông tin: This trade, however, is not without its controversies. Critics argue that the proliferation of weapons, particularly in volatile regions, fuels conflict and instability. They point to examples like the ongoing civil war in Yemen, where weapons supplied by major arms exporters have exacerbated the humanitarian crisis. (Tuy nhiên, ngành thương mại này không thiếu những tranh cãi. Các nhà phê bình cho rằng sự tràn lan của vũ khí, đặc biệt ở những khu vực bất ổn, khích động xung đột và ngày càng bất ổn hơn. Họ chỉ ra các ví dụ như cuộc nội chiến đang diễn ra ở Yemen, nơi mà vũ khí do các quốc gia xuất khẩu lớn cung cấp đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng nhân đạo.)
They ~ Critics
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Exporters: các hãng xuất khẩu
B. Critics: các nhà phê bình
C. Examples: các ví dụ
D. Weapons: vũ khí
Căn cứ vào thông tin: This trade, however, is not without its controversies. Critics argue that the proliferation of weapons, particularly in volatile regions, fuels conflict and instability. They point to examples like the ongoing civil war in Yemen, where weapons supplied by major arms exporters have exacerbated the humanitarian crisis. (Tuy nhiên, ngành thương mại này không thiếu những tranh cãi. Các nhà phê bình cho rằng sự tràn lan của vũ khí, đặc biệt ở những khu vực bất ổn, khích động xung đột và ngày càng bất ổn hơn. Họ chỉ ra các ví dụ như cuộc nội chiến đang diễn ra ở Yemen, nơi mà vũ khí do các quốc gia xuất khẩu lớn cung cấp đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng nhân đạo.)
They ~ Critics
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 27 [1099289]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Opponents of the arms trade acknowledge its role in self-defense and national security.
B, Critics of the arms trade believe it is not necessary for countries to stay safe from foreign attacks.
C, Supporters of the arms trade claim it fulfills valid security needs by enabling countries to protect themselves from possible dangers.
D, Advocates of the arms trade state that it supports national defense by helping nations respond to imaginary threats.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: Proponents of the arms trade argue that it serves legitimate security interests, allowing nations to defend themselves against potential threats. (Những người ủng hộ ngành thương mại vũ trang lập luận rằng nó phục vụ các lợi ích an ninh hợp pháp, cho phép các quốc gia tự vệ chống lại các mối đe dọa tiềm tàng.)
A. Opponents of the arms trade acknowledge its role in self-defense and national security. (Những người phản đối ngành thương mại vũ trang thừa nhận vai trò của nó trong tự vệ và an ninh quốc gia.) => Đáp án A không hợp lý vì câu gốc nói về những người ủng hộ, không phải là những người phản đối.
B. Critics of the arms trade believe it is not necessary for countries to stay safe from foreign attacks. (Các nhà phê bình ngành thương mại vũ trang tin rằng việc bảo vệ các quốc gia khỏi các cuộc tấn công từ nước ngoài là không cần thiết.) => Đáp án B không hợp lý vì câu in đề cập nhiều người ủng hộ rằng ngành thương mại vũ trang này phục vụ lợi ích an ninh, cho phép các quốc gia tự vệ với các mối đe dọa tiềm tàng, không phải không cần thiết.
C. Supporters of the arms trade claim it fulfills valid security needs by enabling countries to protect themselves from possible dangers. (Những người ủng hộ ngành thương mại vũ trang khẳng định rằng nó đáp ứng các nhu cầu an ninh hợp pháp bằng cách giúp các quốc gia bảo vệ chính mình khỏi những mối nguy hiểm tiềm tàng.) => Đáp án C hợp lý.
D. Advocates of the arms trade state that it supports national defense by helping nations respond to imaginary threats. (Những người ủng hộ ngành thương mại vũ trang nói rằng nó hỗ trợ quốc phòng bằng cách giúp các quốc gia phản ứng lại với các mối đe dọa không có thật.) => Đáp án D không hợp lý vì câu gốc nói đến các mối đe dọa tiềm tàng, tức là có thể xảy ra, không phải là mối đe dọa trong tưởng tượng hay không có thật.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: Proponents of the arms trade argue that it serves legitimate security interests, allowing nations to defend themselves against potential threats. (Những người ủng hộ ngành thương mại vũ trang lập luận rằng nó phục vụ các lợi ích an ninh hợp pháp, cho phép các quốc gia tự vệ chống lại các mối đe dọa tiềm tàng.)
A. Opponents of the arms trade acknowledge its role in self-defense and national security. (Những người phản đối ngành thương mại vũ trang thừa nhận vai trò của nó trong tự vệ và an ninh quốc gia.) => Đáp án A không hợp lý vì câu gốc nói về những người ủng hộ, không phải là những người phản đối.
B. Critics of the arms trade believe it is not necessary for countries to stay safe from foreign attacks. (Các nhà phê bình ngành thương mại vũ trang tin rằng việc bảo vệ các quốc gia khỏi các cuộc tấn công từ nước ngoài là không cần thiết.) => Đáp án B không hợp lý vì câu in đề cập nhiều người ủng hộ rằng ngành thương mại vũ trang này phục vụ lợi ích an ninh, cho phép các quốc gia tự vệ với các mối đe dọa tiềm tàng, không phải không cần thiết.
C. Supporters of the arms trade claim it fulfills valid security needs by enabling countries to protect themselves from possible dangers. (Những người ủng hộ ngành thương mại vũ trang khẳng định rằng nó đáp ứng các nhu cầu an ninh hợp pháp bằng cách giúp các quốc gia bảo vệ chính mình khỏi những mối nguy hiểm tiềm tàng.) => Đáp án C hợp lý.
D. Advocates of the arms trade state that it supports national defense by helping nations respond to imaginary threats. (Những người ủng hộ ngành thương mại vũ trang nói rằng nó hỗ trợ quốc phòng bằng cách giúp các quốc gia phản ứng lại với các mối đe dọa không có thật.) => Đáp án D không hợp lý vì câu gốc nói đến các mối đe dọa tiềm tàng, tức là có thể xảy ra, không phải là mối đe dọa trong tưởng tượng hay không có thật.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 28 [1099290]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The arms trade is universally condemned for its negative impact on human rights.
B, Economic arguments in favor of the arms trade include its contributions to employment and technological progress.
C, Strict regulations have eliminated the humanitarian consequences of arms sales.
D, Most arms sales are to countries actively engaged in armed conflicts.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Thương mại vũ trang bị lên án toàn cầu vì tác động tiêu cực của nó đối với nhân quyền.
B. Các lập luận về kinh tế ủng hộ thương mại vũ trang bao gồm đóng góp của nó cho việc tạo ra việc làm và tiến bộ công nghệ.
C. Các quy định nghiêm ngặt đã loại bỏ được các hậu quả nhân đạo từ việc bán vũ trang.
D. Phần lớn việc buôn bán vũ trang được thực hiện với các quốc gia đang dính líu vào các cuộc xung đột vũ trang.
Căn cứ vào thông tin:
- Proponents of the arms trade argue that it serves legitimate security interests, allowing nations to defend themselves against potential threats. (Những người ủng hộ ngành thương mại vũ trang lập luận rằng nó phục vụ các lợi ích an ninh hợp pháp, cho phép các quốc gia tự vệ chống lại các mối đe dọa tiềm tàng.)
- This trade, however, is not without its controversies. Critics argue that the proliferation of weapons, particularly in volatile regions, fuels conflict and instability. They point to examples like the ongoing civil war in Yemen, where weapons supplied by major arms exporters have exacerbated the humanitarian crisis. (Tuy nhiên, ngành thương mại này không thiếu những tranh cãi. Nhiều nhà phê bình cho rằng sự gia tăng đáng kể các loại vũ khí, đặc biệt là ở các khu vực bất ổn, đã khích động xung đột và ngày càng bất ổn hơn. Họ đưa ra các ví dụ như cuộc nội chiến đang diễn ra ở Yemen, nơi mà vũ khí được cung cấp bởi các nhà xuất khẩu vũ khí lớn đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng nhân đạo này.)
=> Thông tin đầu tiên vẫn có nhiều người ủng hộ cho ngành công nghiệp vũ trang vì những lợi ích về an ninh và cho khả năng tự vệ giữa các quốc gia, không phải toàn cầu lên án.
=> Thông tin thứ 2 cũng không nói rằng thương mại vũ khí bị toàn cầu lên án, mà chỉ nói về những chỉ trích đối với việc làm gia tăng bất ổn và làm trầm trọng hơn vấn đề về nhân đạo mà ngành thương mại vũ trang gây ra. Không những vậy tác giả còn đưa ra ví dụ về cuộc nội chiến ở Yemen để làm rõ hơn cho lập luận này.
=> Đáp án A không hợp lý.
- Moreover, the economic benefits of the arms industry, which include job creation and technological advancement, are often cited as justifications for its continued existence. (Hơn nữa, các lợi ích kinh tế từ ngành công nghiệp vũ trang này gồm tạo ra việc làm và sự tiến bộ công nghệ, thường được viện dẫn như những lý lẽ giải thích cho việc tiếp tục tồn tại của nó.)
=> Đáp án B hợp lý.
- Critics argue that the proliferation of weapons, particularly in volatile regions, fuels conflict and instability. They point to examples like the ongoing civil war in Yemen, where weapons supplied by major arms exporters have exacerbated the humanitarian crisis. (Các nhà phê bình cho rằng việc sử dụng vũ khí tràn lan, đặc biệt ở những khu vực bất ổn, làm gia tăng xung đột và bất ổn. Họ chỉ ra các ví dụ như cuộc nội chiến đang diễn ra ở Yemen, nơi mà vũ khí do các quốc gia xuất khẩu lớn cung cấp đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng nhân đạo.) => Thông tin này chứng minh rõ ràng rằng hậu quả nhân đạo vẫn tồn tại và rất nghiêm trọng thông qua dẫn chứng cuộc nội chiến ở Yemen, trái ngược hoàn toàn với nhận định của câu C. => Đáp án C không hợp lý.
- They point to examples like the ongoing civil war in Yemen, where weapons supplied by major arms exporters have exacerbated the humanitarian crisis.” (Họ chỉ ra các ví dụ như cuộc nội chiến đang diễn ra ở Yemen, nơi mà vũ khí do các quốc gia xuất khẩu lớn cung cấp đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng nhân đạo.) => Đoạn văn chỉ đưa ra một ví dụ, không nói rằng đa số hay hầu hết vũ khí được bán cho các nước có chiến tranh. => Thông tin của phương án D không được đề cập. => Đáp án D không hợp lý.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Thương mại vũ trang bị lên án toàn cầu vì tác động tiêu cực của nó đối với nhân quyền.
B. Các lập luận về kinh tế ủng hộ thương mại vũ trang bao gồm đóng góp của nó cho việc tạo ra việc làm và tiến bộ công nghệ.
C. Các quy định nghiêm ngặt đã loại bỏ được các hậu quả nhân đạo từ việc bán vũ trang.
D. Phần lớn việc buôn bán vũ trang được thực hiện với các quốc gia đang dính líu vào các cuộc xung đột vũ trang.
Căn cứ vào thông tin:
- Proponents of the arms trade argue that it serves legitimate security interests, allowing nations to defend themselves against potential threats. (Những người ủng hộ ngành thương mại vũ trang lập luận rằng nó phục vụ các lợi ích an ninh hợp pháp, cho phép các quốc gia tự vệ chống lại các mối đe dọa tiềm tàng.)
- This trade, however, is not without its controversies. Critics argue that the proliferation of weapons, particularly in volatile regions, fuels conflict and instability. They point to examples like the ongoing civil war in Yemen, where weapons supplied by major arms exporters have exacerbated the humanitarian crisis. (Tuy nhiên, ngành thương mại này không thiếu những tranh cãi. Nhiều nhà phê bình cho rằng sự gia tăng đáng kể các loại vũ khí, đặc biệt là ở các khu vực bất ổn, đã khích động xung đột và ngày càng bất ổn hơn. Họ đưa ra các ví dụ như cuộc nội chiến đang diễn ra ở Yemen, nơi mà vũ khí được cung cấp bởi các nhà xuất khẩu vũ khí lớn đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng nhân đạo này.)
=> Thông tin đầu tiên vẫn có nhiều người ủng hộ cho ngành công nghiệp vũ trang vì những lợi ích về an ninh và cho khả năng tự vệ giữa các quốc gia, không phải toàn cầu lên án.
=> Thông tin thứ 2 cũng không nói rằng thương mại vũ khí bị toàn cầu lên án, mà chỉ nói về những chỉ trích đối với việc làm gia tăng bất ổn và làm trầm trọng hơn vấn đề về nhân đạo mà ngành thương mại vũ trang gây ra. Không những vậy tác giả còn đưa ra ví dụ về cuộc nội chiến ở Yemen để làm rõ hơn cho lập luận này.
=> Đáp án A không hợp lý.
- Moreover, the economic benefits of the arms industry, which include job creation and technological advancement, are often cited as justifications for its continued existence. (Hơn nữa, các lợi ích kinh tế từ ngành công nghiệp vũ trang này gồm tạo ra việc làm và sự tiến bộ công nghệ, thường được viện dẫn như những lý lẽ giải thích cho việc tiếp tục tồn tại của nó.)
=> Đáp án B hợp lý.
- Critics argue that the proliferation of weapons, particularly in volatile regions, fuels conflict and instability. They point to examples like the ongoing civil war in Yemen, where weapons supplied by major arms exporters have exacerbated the humanitarian crisis. (Các nhà phê bình cho rằng việc sử dụng vũ khí tràn lan, đặc biệt ở những khu vực bất ổn, làm gia tăng xung đột và bất ổn. Họ chỉ ra các ví dụ như cuộc nội chiến đang diễn ra ở Yemen, nơi mà vũ khí do các quốc gia xuất khẩu lớn cung cấp đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng nhân đạo.) => Thông tin này chứng minh rõ ràng rằng hậu quả nhân đạo vẫn tồn tại và rất nghiêm trọng thông qua dẫn chứng cuộc nội chiến ở Yemen, trái ngược hoàn toàn với nhận định của câu C. => Đáp án C không hợp lý.
- They point to examples like the ongoing civil war in Yemen, where weapons supplied by major arms exporters have exacerbated the humanitarian crisis.” (Họ chỉ ra các ví dụ như cuộc nội chiến đang diễn ra ở Yemen, nơi mà vũ khí do các quốc gia xuất khẩu lớn cung cấp đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng nhân đạo.) => Đoạn văn chỉ đưa ra một ví dụ, không nói rằng đa số hay hầu hết vũ khí được bán cho các nước có chiến tranh. => Thông tin của phương án D không được đề cập. => Đáp án D không hợp lý.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 29 [1099291]: In which paragraph does the writer mention a concession relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn nào tác giả có đề cập quan hệ nhượng bộ?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Despite these arguments, the ethical implications of the global arms trade remain complex. Balancing the economic and security interests of nations with the need to protect human rights and prevent conflict presents a persistent challenge for the international community. (Dù có những lập luận ủng hộ, nhưng những tác động về mặt đạo đức của ngành thương mại vũ trang trên toàn cầu vẫn còn rất phức tạp. Các quốc gia luôn phải đối mặt với bài toán khó: làm sao vừa đảm bảo lợi ích kinh tế và an ninh, vừa không làm tổn hại đến nhân quyền hay gây thêm xung đột.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Despite these arguments, the ethical implications of the global arms trade remain complex. Balancing the economic and security interests of nations with the need to protect human rights and prevent conflict presents a persistent challenge for the international community. (Dù có những lập luận ủng hộ, nhưng những tác động về mặt đạo đức của ngành thương mại vũ trang trên toàn cầu vẫn còn rất phức tạp. Các quốc gia luôn phải đối mặt với bài toán khó: làm sao vừa đảm bảo lợi ích kinh tế và an ninh, vừa không làm tổn hại đến nhân quyền hay gây thêm xung đột.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 30 [1099292]: In which paragraph does the writer highlight the negative consequences of arms proliferation?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn nào tác giả làm nổi bật hậu quả tiêu cực của việc vũ khí tràn lan?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: This trade, however, is not without its controversies. Critics argue that the proliferation of weapons, particularly in volatile regions, fuels conflict and instability. They point to examples like the ongoing civil war in Yemen, where weapons supplied by major arms exporters have exacerbated the humanitarian crisis. Additionally, concerns about human rights abuses committed with these weapons, such as the use of certain types of munitions against civilian populations, continue to plague the industry. (Tuy nhiên, ngành thương mại này không thiếu những tranh cãi. Các nhà phê bình cho rằng sự lan tràn vũ khí, đặc biệt ở những khu vực bất ổn, khích động xung đột và ngày càng bất ổn hơn. Họ chỉ ra các ví dụ như cuộc nội chiến đang diễn ra ở Yemen, nơi mà vũ khí do các quốc gia xuất khẩu lớn cung cấp đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng nhân đạo. Ngoài ra, những quan ngại về vấn đề lạm dụng nhân quyền có liên quan đến những vũ khí này, chẳng hạn như việc sử dụng một số loại đạn dược đối với dân thường, tiếp tục là một vấn đề nan giải đối với ngành công nghiệp này.)
=> Các hậu quả tiêu cực như: khích động xung đột ở các khu vực bất ổn, làm trầm trọng thêm khủng hoảng nhân đạo ở Yemen, vấn đề lạm dụng nhân quyền và dùng vũ khí như đạn dược bắn vào dân.
=> Như vậy đoạn 2 là nơi tác giả tập trung làm nổi bật các hậu quả tiêu cực của việc vũ khí tràn lan.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: This trade, however, is not without its controversies. Critics argue that the proliferation of weapons, particularly in volatile regions, fuels conflict and instability. They point to examples like the ongoing civil war in Yemen, where weapons supplied by major arms exporters have exacerbated the humanitarian crisis. Additionally, concerns about human rights abuses committed with these weapons, such as the use of certain types of munitions against civilian populations, continue to plague the industry. (Tuy nhiên, ngành thương mại này không thiếu những tranh cãi. Các nhà phê bình cho rằng sự lan tràn vũ khí, đặc biệt ở những khu vực bất ổn, khích động xung đột và ngày càng bất ổn hơn. Họ chỉ ra các ví dụ như cuộc nội chiến đang diễn ra ở Yemen, nơi mà vũ khí do các quốc gia xuất khẩu lớn cung cấp đã làm trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng nhân đạo. Ngoài ra, những quan ngại về vấn đề lạm dụng nhân quyền có liên quan đến những vũ khí này, chẳng hạn như việc sử dụng một số loại đạn dược đối với dân thường, tiếp tục là một vấn đề nan giải đối với ngành công nghiệp này.)
=> Các hậu quả tiêu cực như: khích động xung đột ở các khu vực bất ổn, làm trầm trọng thêm khủng hoảng nhân đạo ở Yemen, vấn đề lạm dụng nhân quyền và dùng vũ khí như đạn dược bắn vào dân.
=> Như vậy đoạn 2 là nơi tác giả tập trung làm nổi bật các hậu quả tiêu cực của việc vũ khí tràn lan.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage about Albert Einstein and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I] Albert Einstein, born in 1879 in Ulm, Germany, epitomized the archetype of the visionary who defied conventional norms. [II] This early dissonance with academic institutions would, in retrospect, serve as the catalyst for his later breakthroughs, as he sought knowledge beyond the confines of traditional pedagogy. [III] Indeed, his formative years, marked by moments of frustration, laid the foundation for a career defined by intellectual audacity and a relentless pursuit of understanding. [IV]
Einstein’s theory of relativity, particularly the equation E = mc², shattered established notions of space, time, and energy, leaving an indelible mark on the fabric of modern physics. Its implications reached far beyond the realm of theoretical physics, influencing everything from nuclear energy to GPS technology. However, Einstein’s ascent to scientific prominence did not occur in an instant - his work was the product of years of grappling with paradoxes and refining ideas that defied the scientific orthodoxy of the time. His perseverance in reconciling the complexities of the universe ultimately led to a paradigm shift that redefined how humanity understood the nature of reality.
As a public figure, Einstein was as resolute in his stance on social and political issues as he was in his scientific endeavors. He became an outspoken critic of militarism, racism, and the rise of totalitarianism, using his fame to advocate for human rights and intellectual freedom. His principled opposition to war and injustice was not merely academic, but deeply personal, as he consistently stood firm in his beliefs, even at great personal cost. This moral courage, often overshadowed by his scientific achievements, revealed a man whose commitment to the greater good transcended the confines of his scientific pursuits.
In his later years, Einstein emigrated to the United States, where he continued to influence both the scientific and political landscapes. Despite the accolades and recognition that accompanied his name, he remained notably unpretentious, often deflecting praise by attributing his achievements to a profound sense of curiosity rather than innate genius. “I have no special talent. I am only passionately curious,” he famously remarked, encapsulating the essence of his intellectual philosophy. His legacy, however, extends beyond his groundbreaking discoveries, as his capacity to think outside the box and question the status quo serves as a beacon for future generations of thinkers striving to uncover the deepest truths of the universe.
(Adapted from NobelPrize.org)
Câu 31 [1099293]: Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
“As a child, he was perceived as a slow learner, often struggling with the rigid structure of the educational system, yet he exhibited an insatiable curiosity that would eventually propel him to unparalleled heights.”
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 1?
“Khi còn nhỏ, ông được coi là người học chậm, thường vật lộn với cấu trúc cứng nhắc của hệ thống giáo dục, nhưng ông lại thể hiện sự tò mò không thể thỏa mãn, điều này cuối cùng đã đưa ông đến những tầm cao vô song.”
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [II]: [II] This early dissonance with academic institutions would, in retrospect, serve as the catalyst for his later breakthroughs, as he sought knowledge beyond the confines of traditional pedagogy. (Sự bất hòa ban đầu này với hệ thống giáo dục, khi nhìn lại, đã trở thành chất xúc tác cho những đột phá sau này của ông, khi ông tìm kiếm kiến thức vượt ra ngoài ranh giới của phương pháp sư phạm truyền thống.)
->“this early dissonance” ở đây là xung đột ban đầu của Einstein với hệ thống giáo dục – chính là nội dung của câu cần chèn.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
“Khi còn nhỏ, ông được coi là người học chậm, thường vật lộn với cấu trúc cứng nhắc của hệ thống giáo dục, nhưng ông lại thể hiện sự tò mò không thể thỏa mãn, điều này cuối cùng đã đưa ông đến những tầm cao vô song.”
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [II]: [II] This early dissonance with academic institutions would, in retrospect, serve as the catalyst for his later breakthroughs, as he sought knowledge beyond the confines of traditional pedagogy. (Sự bất hòa ban đầu này với hệ thống giáo dục, khi nhìn lại, đã trở thành chất xúc tác cho những đột phá sau này của ông, khi ông tìm kiếm kiến thức vượt ra ngoài ranh giới của phương pháp sư phạm truyền thống.)
->“this early dissonance” ở đây là xung đột ban đầu của Einstein với hệ thống giáo dục – chính là nội dung của câu cần chèn.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1099294]: According to paragraph 3, which of the following is NOT accurate about Albert Einstein’s stance on social and political matters?
A, His scientific achievements were always more important than his political beliefs
B, He was vocal in his opposition to war and totalitarianism
C, He consistently stood firm in his beliefs, even at great personal cost
D, He used his fame to advocate for human rights and intellectual freedom
Theo đoạn 3, câu nào sau đây KHÔNG chính xác về lập trường của Albert Einstein về các vấn đề xã hội và chính trị?
A. Những thành tựu khoa học của ông luôn quan trọng hơn niềm tin chính trị của ông
B. Ông lên tiếng phản đối chiến tranh và chủ nghĩa toàn trị
C. Ông luôn kiên định với niềm tin của mình, ngay cả khi phải trả giá đắt
D. Ông sử dụng danh tiếng của mình để ủng hộ nhân quyền và tự do trí tuệ
Căn cứ vào thông tin: As a public figure, Einstein was as resolute in his stance on social and political issues as he was in his scientific endeavors. (Là một người của công chúng, Einstein kiên quyết trong lập trường của mình về các vấn đề xã hội và chính trị cũng như trong các nỗ lực khoa học của mình.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Những thành tựu khoa học của ông luôn quan trọng hơn niềm tin chính trị của ông
B. Ông lên tiếng phản đối chiến tranh và chủ nghĩa toàn trị
C. Ông luôn kiên định với niềm tin của mình, ngay cả khi phải trả giá đắt
D. Ông sử dụng danh tiếng của mình để ủng hộ nhân quyền và tự do trí tuệ
Căn cứ vào thông tin: As a public figure, Einstein was as resolute in his stance on social and political issues as he was in his scientific endeavors. (Là một người của công chúng, Einstein kiên quyết trong lập trường của mình về các vấn đề xã hội và chính trị cũng như trong các nỗ lực khoa học của mình.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 33 [1099295]: The word "unpretentious" in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, humble
B, arrogant
C, straightforward
D, modest
Từ "unpretentious" ở đoạn 4 trái nghĩa với _________.
A. humble /ˈhʌmbl/ (adj): khiêm tốn
B. arrogant /ˈærəɡənt/ (adj): kiêu ngạo
C. straightforward /ˌstreɪtˈfɔːwəd/ (adj): thẳng thắn, dễ hiểu
D. modest /ˈmɒdɪst/ (adj): khiêm nhường
Căn cứ vào thông tin: Despite the accolades and recognition that accompanied his name, he remained notably unpretentious, often deflecting praise by attributing his achievements to a profound sense of curiosity rather than innate genius. (Bất chấp những lời khen ngợi và sự công nhận đi kèm với tên tuổi của mình, ông vẫn đặc biệt khiêm tốn, thường né tránh lời khen ngợi bằng cách gán những thành tựu của mình cho một cảm giác tò mò sâu sắc hơn là thiên tài bẩm sinh.)
->unpretentious /,ʌnpri'ten∫əs/ (adj): không tự phụ, khiêm tốn >< arrogant
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. humble /ˈhʌmbl/ (adj): khiêm tốn
B. arrogant /ˈærəɡənt/ (adj): kiêu ngạo
C. straightforward /ˌstreɪtˈfɔːwəd/ (adj): thẳng thắn, dễ hiểu
D. modest /ˈmɒdɪst/ (adj): khiêm nhường
Căn cứ vào thông tin: Despite the accolades and recognition that accompanied his name, he remained notably unpretentious, often deflecting praise by attributing his achievements to a profound sense of curiosity rather than innate genius. (Bất chấp những lời khen ngợi và sự công nhận đi kèm với tên tuổi của mình, ông vẫn đặc biệt khiêm tốn, thường né tránh lời khen ngợi bằng cách gán những thành tựu của mình cho một cảm giác tò mò sâu sắc hơn là thiên tài bẩm sinh.)
->unpretentious /,ʌnpri'ten∫əs/ (adj): không tự phụ, khiêm tốn >< arrogant
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 34 [1099296]: Which of the following best summarizes paragraph 4?
A, In his later years, Einstein continued to contribute to both science and society while embodying a philosophy of humility and intellectual curiosity.
B, Einstein’s reluctance to accept praise for his accomplishments stemmed from his belief that his curiosity, rather than his talent, was the key to his success.
C, Einstein’s influence in the United States extended beyond science, as he played a vital role in shaping political landscapes and advocating for intellectual freedom.
D, Einstein emigrated to the United States later in life and continued his work in science and politics, becoming more widely recognized for his contributions.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 4?
A. Trong những năm cuối đời, Einstein vẫn tiếp tục đóng góp cho cả khoa học và xã hội trong khi vẫn thể hiện triết lý khiêm tốn và tò mò về trí tuệ.
B. Einstein miễn cưỡng chấp nhận lời khen ngợi cho những thành tựu của mình xuất phát từ niềm tin rằng sự tò mò, chứ không phải tài năng, là chìa khóa thành công của ông.
C. Ảnh hưởng của Einstein ở Hoa Kỳ không chỉ giới hạn trong khoa học, vì ông đóng vai trò quan trọng trong việc định hình bối cảnh chính trị và ủng hộ tự do trí tuệ.
D. Einstein di cư đến Hoa Kỳ vào giai đoạn sau của cuộc đời và tiếp tục công việc khoa học và chính trị, ngày càng được công nhận rộng rãi hơn về những đóng góp của mình.
Căn cứ vào thông tin: In his later years, Einstein emigrated to the United States, where he continued to influence both the scientific and political landscapes. Despite the accolades and recognition that accompanied his name, he remained notably unpretentious, often deflecting praise by attributing his achievements to a profound sense of curiosity rather than innate genius. (Trong những năm cuối đời, Einstein di cư đến Hoa Kỳ, nơi ông tiếp tục ảnh hưởng đến cả bối cảnh khoa học và chính trị. Bất chấp những lời khen ngợi và sự công nhận đi kèm với tên tuổi của mình, ông vẫn đặc biệt khiêm tốn, thường né tránh lời khen ngợi bằng cách gán những thành tựu của mình cho một cảm giác tò mò sâu sắc hơn là thiên tài bẩm sinh.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Trong những năm cuối đời, Einstein vẫn tiếp tục đóng góp cho cả khoa học và xã hội trong khi vẫn thể hiện triết lý khiêm tốn và tò mò về trí tuệ.
B. Einstein miễn cưỡng chấp nhận lời khen ngợi cho những thành tựu của mình xuất phát từ niềm tin rằng sự tò mò, chứ không phải tài năng, là chìa khóa thành công của ông.
C. Ảnh hưởng của Einstein ở Hoa Kỳ không chỉ giới hạn trong khoa học, vì ông đóng vai trò quan trọng trong việc định hình bối cảnh chính trị và ủng hộ tự do trí tuệ.
D. Einstein di cư đến Hoa Kỳ vào giai đoạn sau của cuộc đời và tiếp tục công việc khoa học và chính trị, ngày càng được công nhận rộng rãi hơn về những đóng góp của mình.
Căn cứ vào thông tin: In his later years, Einstein emigrated to the United States, where he continued to influence both the scientific and political landscapes. Despite the accolades and recognition that accompanied his name, he remained notably unpretentious, often deflecting praise by attributing his achievements to a profound sense of curiosity rather than innate genius. (Trong những năm cuối đời, Einstein di cư đến Hoa Kỳ, nơi ông tiếp tục ảnh hưởng đến cả bối cảnh khoa học và chính trị. Bất chấp những lời khen ngợi và sự công nhận đi kèm với tên tuổi của mình, ông vẫn đặc biệt khiêm tốn, thường né tránh lời khen ngợi bằng cách gán những thành tựu của mình cho một cảm giác tò mò sâu sắc hơn là thiên tài bẩm sinh.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 35 [1099297]: The word "think outside the box " in paragraph 4 could be best replaced by __________.
A, adopt a narrow perspective
B, establish new methods
C, stick to the rules
D, challenge conventional wisdom
Từ “think outside the box" trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng
__________.
A. adopt a narrow perspective: áp dụng một quan điểm hẹp
B. establish new methods: thiết lập các phương pháp mới
C. stick to the rules: tuân thủ các quy tắc
D. challenge conventional wisdom: thách thức trí tuệ thông thường
Căn cứ vào thông tin: His legacy, however, extends beyond his groundbreaking discoveries, as his capacity to think outside the box and question the status quo serves as a beacon for future generations of thinkers striving to uncover the deepest truths of the universe. (Tuy nhiên, di sản của ông vượt ra ngoài những khám phá mang tính đột phá của ông, vì khả năng suy nghĩ vượt ra ngoài khuôn khổ và đặt câu hỏi về hiện trạng của ông đóng vai trò như một ngọn hải đăng cho các thế hệ nhà tư tưởng tương lai đang nỗ lực khám phá những chân lý sâu sắc nhất của vũ trụ.)
-> think outside the box: tư duy hay suy nghĩ một cách sáng tạo và độc đáo, không bị ràng buộc bởi những quy tắc hay giới hạn truyền thống ~ challenge conventional wisdom
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. adopt a narrow perspective: áp dụng một quan điểm hẹp
B. establish new methods: thiết lập các phương pháp mới
C. stick to the rules: tuân thủ các quy tắc
D. challenge conventional wisdom: thách thức trí tuệ thông thường
Căn cứ vào thông tin: His legacy, however, extends beyond his groundbreaking discoveries, as his capacity to think outside the box and question the status quo serves as a beacon for future generations of thinkers striving to uncover the deepest truths of the universe. (Tuy nhiên, di sản của ông vượt ra ngoài những khám phá mang tính đột phá của ông, vì khả năng suy nghĩ vượt ra ngoài khuôn khổ và đặt câu hỏi về hiện trạng của ông đóng vai trò như một ngọn hải đăng cho các thế hệ nhà tư tưởng tương lai đang nỗ lực khám phá những chân lý sâu sắc nhất của vũ trụ.)
-> think outside the box: tư duy hay suy nghĩ một cách sáng tạo và độc đáo, không bị ràng buộc bởi những quy tắc hay giới hạn truyền thống ~ challenge conventional wisdom
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 36 [1099298]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Rather than solely prioritizing the greater good, his scientific endeavors often took precedence over his ethical responsibilities.
B, It was his indifference to moral causes, sometimes hidden behind his scientific fame, that proved his concern for the welfare of all.
C, Although his scientific achievements were significant, his lack of moral conviction kept him from rising above his personal desires.
D, Rarely celebrated due to his scientific acclaim, his moral courage nonetheless reflected a profound devotion to humanity.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 3 hay nhất?
A. Thay vì chỉ ưu tiên cho lợi ích lớn hơn, những nỗ lực khoa học của ông thường được ưu tiên hơn trách nhiệm đạo đức của ông.
B. Chính sự thờ ơ của ông đối với các nguyên nhân đạo đức, đôi khi ẩn sau danh tiếng khoa học của ông, đã chứng minh mối quan tâm của ông đối với phúc lợi của tất cả mọi người.
C. Mặc dù những thành tựu khoa học của ông rất đáng kể, nhưng việc thiếu niềm tin đạo đức đã khiến ông không thể vượt lên trên những mong muốn cá nhân của mình.
D. Ít khi được ca ngợi vì sự ca ngợi về khoa học, lòng dũng cảm về mặt đạo đức của ông vẫn phản ánh lòng tận tụy sâu sắc với nhân loại.
Xét câu được gạch chân: This moral courage, often overshadowed by his scientific achievements, revealed a man whose commitment to the greater good transcended the confines of his scientific pursuits. (Lòng dũng cảm về mặt đạo đức này, thường bị lu mờ bởi những thành tựu khoa học của ông, đã cho thấy một người đàn ông có cam kết vì lợi ích chung vượt ra ngoài ranh giới của các hoạt động khoa học của mình.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Thay vì chỉ ưu tiên cho lợi ích lớn hơn, những nỗ lực khoa học của ông thường được ưu tiên hơn trách nhiệm đạo đức của ông.
B. Chính sự thờ ơ của ông đối với các nguyên nhân đạo đức, đôi khi ẩn sau danh tiếng khoa học của ông, đã chứng minh mối quan tâm của ông đối với phúc lợi của tất cả mọi người.
C. Mặc dù những thành tựu khoa học của ông rất đáng kể, nhưng việc thiếu niềm tin đạo đức đã khiến ông không thể vượt lên trên những mong muốn cá nhân của mình.
D. Ít khi được ca ngợi vì sự ca ngợi về khoa học, lòng dũng cảm về mặt đạo đức của ông vẫn phản ánh lòng tận tụy sâu sắc với nhân loại.
Xét câu được gạch chân: This moral courage, often overshadowed by his scientific achievements, revealed a man whose commitment to the greater good transcended the confines of his scientific pursuits. (Lòng dũng cảm về mặt đạo đức này, thường bị lu mờ bởi những thành tựu khoa học của ông, đã cho thấy một người đàn ông có cam kết vì lợi ích chung vượt ra ngoài ranh giới của các hoạt động khoa học của mình.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 37 [1099299]: The word "Its" in paragraph 2 refers to __________.
A, modern physics
B, Einstein’s theory of relativity
C, nuclear energy
D, an indelible mark
Từ "Its" trong đoạn 2 ám chỉ đến _________.
A. vật lý hiện đại
B. Thuyết tương đối của Einstein
C. năng lượng hạt nhân
D. dấu ấn không thể phai mờ
Căn cứ vào thông tin: Einstein’s theory of relativity, particularly the equation E=mc², shattered established notions of space, time, and energy, leaving an indelible mark on the fabric of modern physics. Its implications reached far beyond the realm of theoretical physics, influencing everything from nuclear energy to GPS technology. (Thuyết tương đối của Einstein, đặc biệt là phương trình E = mc², đã phá vỡ các khái niệm đã được thiết lập về không gian, thời gian và năng lượng, để lại dấu ấn không thể phai mờ trong nền tảng của vật lý hiện đại. Những hàm ý của nó đã vượt xa phạm vi vật lý lý thuyết, ảnh hưởng đến mọi thứ từ năng lượng hạt nhân đến công nghệ GPS.)
-> Its ~ Einstein’s theory of relativity
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. vật lý hiện đại
B. Thuyết tương đối của Einstein
C. năng lượng hạt nhân
D. dấu ấn không thể phai mờ
Căn cứ vào thông tin: Einstein’s theory of relativity, particularly the equation E=mc², shattered established notions of space, time, and energy, leaving an indelible mark on the fabric of modern physics. Its implications reached far beyond the realm of theoretical physics, influencing everything from nuclear energy to GPS technology. (Thuyết tương đối của Einstein, đặc biệt là phương trình E = mc², đã phá vỡ các khái niệm đã được thiết lập về không gian, thời gian và năng lượng, để lại dấu ấn không thể phai mờ trong nền tảng của vật lý hiện đại. Những hàm ý của nó đã vượt xa phạm vi vật lý lý thuyết, ảnh hưởng đến mọi thứ từ năng lượng hạt nhân đến công nghệ GPS.)
-> Its ~ Einstein’s theory of relativity
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [1099300]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Einstein believed that achieving success in science was primarily a result of natural talent rather than sustained effort.
B, Despite his fame, Einstein constantly sought to maintain a low profile and refused to engage in any public debates about political matters.
C, Einstein’s fame grew rapidly due to his ability to easily reconcile scientific paradoxes without significant effort.
D, Einstein was initially considered a slow learner, but his rebellious nature and passion for learning eventually led him to make groundbreaking scientific discoveries.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Einstein tin rằng thành công trong khoa học chủ yếu là kết quả của tài năng thiên bẩm chứ không phải nỗ lực bền bỉ.
B. Mặc dù nổi tiếng, Einstein luôn tìm cách giữ mình ở mức thấp và từ chối tham gia vào bất kỳ cuộc tranh luận công khai nào về các vấn đề chính trị.
C. Danh tiếng của Einstein tăng nhanh chóng do khả năng dễ dàng hòa giải các nghịch lý khoa học mà không cần nỗ lực đáng kể.
D. Einstein ban đầu được coi là người học chậm, nhưng bản tính nổi loạn và niềm đam mê học hỏi của ông cuối cùng đã đưa ông đến với những khám phá khoa học mang tính đột phá.
Căn cứ vào thông tin: Despite the accolades and recognition that accompanied his name, he remained notably unpretentious, often deflecting praise by attributing his achievements to a profound sense of curiosity rather than innate genius. (Bất chấp những lời khen ngợi và sự công nhận đi kèm với tên tuổi của mình, ông vẫn đặc biệt khiêm tốn, thường né tránh lời khen ngợi bằng cách gán những thành tựu của mình cho một cảm giác tò mò sâu sắc hơn là thiên tài bẩm sinh.) -> Đáp án A không đúng
He became an outspoken critic of militarism, racism, and the rise of totalitarianism, using his fame to advocate for human rights and intellectual freedom. (Ông trở thành một nhà phê bình thẳng thắn về chủ nghĩa quân phiệt, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc và sự trỗi dậy của chủ nghĩa toàn trị, sử dụng danh tiếng của mình để ủng hộ quyền con người và tự do trí tuệ.) -> Đáp án B không đúng
However, Einstein’s ascent to scientific prominence did not occur in an instant - his work was the product of years of grappling with paradoxes and refining ideas that defied the scientific orthodoxy of the time. His perseverance in reconciling the complexities of the universe ultimately led to a paradigm shift that redefined how humanity understood the nature of reality. (Tuy nhiên, sự nổi tiếng trong khoa học của Einstein không diễn ra trong chớp mắt - công trình của ông là sản phẩm của nhiều năm vật lộn với những nghịch lý và tinh chỉnh những ý tưởng thách thức sự chính thống của khoa học thời bấy giờ. Sự kiên trì của ông trong việc hòa giải những phức tạp của vũ trụ cuối cùng đã dẫn đến một sự thay đổi mô hình định nghĩa lại cách nhân loại hiểu bản chất của thực tế.) -> Đáp án C không đúng
As a child, he was perceived as a slow learner, often struggling with the rigid structure of the educational system, yet he exhibited an insatiable curiosity that would eventually propel him to unparalleled heights. This early dissonance with academic institutions would, in retrospect, serve as the catalyst for his later breakthroughs, as he sought knowledge beyond the confines of traditional pedagogy. Indeed, his formative years, marked by moments of frustration, laid the foundation for a career defined by intellectual audacity and a relentless pursuit of understanding. (Khi còn nhỏ, ông được coi là người học chậm, thường vật lộn với cấu trúc cứng nhắc của hệ thống giáo dục, nhưng ông lại thể hiện sự tò mò không ngừng nghỉ, điều này cuối cùng đã đưa ông lên đến những tầm cao vô song. Sự bất hòa ban đầu này với hệ thống giáo dục, khi nhìn lại, đã trở thành chất xúc tác cho những đột phá sau này của ông, khi ông tìm kiếm kiến thức vượt ra ngoài ranh giới của phương pháp sư phạm truyền thống. Thật vậy, những năm tháng hình thành của ông, được đánh dấu bằng những khoảnh khắc thất vọng, đã đặt nền tảng cho một sự nghiệp được định hình bởi sự táo bạo về mặt trí tuệ và sự theo đuổi không ngừng nghỉ để hiểu biết.) -> Đáp án D đúng
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Einstein tin rằng thành công trong khoa học chủ yếu là kết quả của tài năng thiên bẩm chứ không phải nỗ lực bền bỉ.
B. Mặc dù nổi tiếng, Einstein luôn tìm cách giữ mình ở mức thấp và từ chối tham gia vào bất kỳ cuộc tranh luận công khai nào về các vấn đề chính trị.
C. Danh tiếng của Einstein tăng nhanh chóng do khả năng dễ dàng hòa giải các nghịch lý khoa học mà không cần nỗ lực đáng kể.
D. Einstein ban đầu được coi là người học chậm, nhưng bản tính nổi loạn và niềm đam mê học hỏi của ông cuối cùng đã đưa ông đến với những khám phá khoa học mang tính đột phá.
Căn cứ vào thông tin: Despite the accolades and recognition that accompanied his name, he remained notably unpretentious, often deflecting praise by attributing his achievements to a profound sense of curiosity rather than innate genius. (Bất chấp những lời khen ngợi và sự công nhận đi kèm với tên tuổi của mình, ông vẫn đặc biệt khiêm tốn, thường né tránh lời khen ngợi bằng cách gán những thành tựu của mình cho một cảm giác tò mò sâu sắc hơn là thiên tài bẩm sinh.) -> Đáp án A không đúng
He became an outspoken critic of militarism, racism, and the rise of totalitarianism, using his fame to advocate for human rights and intellectual freedom. (Ông trở thành một nhà phê bình thẳng thắn về chủ nghĩa quân phiệt, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc và sự trỗi dậy của chủ nghĩa toàn trị, sử dụng danh tiếng của mình để ủng hộ quyền con người và tự do trí tuệ.) -> Đáp án B không đúng
However, Einstein’s ascent to scientific prominence did not occur in an instant - his work was the product of years of grappling with paradoxes and refining ideas that defied the scientific orthodoxy of the time. His perseverance in reconciling the complexities of the universe ultimately led to a paradigm shift that redefined how humanity understood the nature of reality. (Tuy nhiên, sự nổi tiếng trong khoa học của Einstein không diễn ra trong chớp mắt - công trình của ông là sản phẩm của nhiều năm vật lộn với những nghịch lý và tinh chỉnh những ý tưởng thách thức sự chính thống của khoa học thời bấy giờ. Sự kiên trì của ông trong việc hòa giải những phức tạp của vũ trụ cuối cùng đã dẫn đến một sự thay đổi mô hình định nghĩa lại cách nhân loại hiểu bản chất của thực tế.) -> Đáp án C không đúng
As a child, he was perceived as a slow learner, often struggling with the rigid structure of the educational system, yet he exhibited an insatiable curiosity that would eventually propel him to unparalleled heights. This early dissonance with academic institutions would, in retrospect, serve as the catalyst for his later breakthroughs, as he sought knowledge beyond the confines of traditional pedagogy. Indeed, his formative years, marked by moments of frustration, laid the foundation for a career defined by intellectual audacity and a relentless pursuit of understanding. (Khi còn nhỏ, ông được coi là người học chậm, thường vật lộn với cấu trúc cứng nhắc của hệ thống giáo dục, nhưng ông lại thể hiện sự tò mò không ngừng nghỉ, điều này cuối cùng đã đưa ông lên đến những tầm cao vô song. Sự bất hòa ban đầu này với hệ thống giáo dục, khi nhìn lại, đã trở thành chất xúc tác cho những đột phá sau này của ông, khi ông tìm kiếm kiến thức vượt ra ngoài ranh giới của phương pháp sư phạm truyền thống. Thật vậy, những năm tháng hình thành của ông, được đánh dấu bằng những khoảnh khắc thất vọng, đã đặt nền tảng cho một sự nghiệp được định hình bởi sự táo bạo về mặt trí tuệ và sự theo đuổi không ngừng nghỉ để hiểu biết.) -> Đáp án D đúng
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [1099301]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Einstein’s contributions to science were exclusively focused on theoretical physics, with little regard for its real-world applications.
B, Einstein’s scientific breakthroughs were achieved through years of questioning traditional ideas and overcoming personal and intellectual obstacles.
C, Despite his groundbreaking scientific discoveries, Einstein’s life was defined by a focus on political activism rather than intellectual pursuits.
D, Einstein’s scientific contributions were primarily driven by his desire to challenge authority and overturn established beliefs.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Những đóng góp của Einstein cho khoa học chỉ tập trung vào vật lý lý thuyết, ít quan tâm đến các ứng dụng trong thế giới thực.
B. Những đột phá khoa học của Einstein đạt được thông qua nhiều năm đặt câu hỏi về các ý tưởng truyền thống và vượt qua các trở ngại cá nhân và trí tuệ.
C. Bất chấp những khám phá khoa học mang tính đột phá của mình, cuộc đời của Einstein được định hình bởi sự tập trung vào chủ nghĩa hoạt động chính trị hơn là các hoạt động trí tuệ.
D. Những đóng góp khoa học của Einstein chủ yếu được thúc đẩy bởi mong muốn thách thức thẩm quyền và lật đổ các niềm tin đã được thiết lập.
Căn cứ vào thông tin: However, Einstein’s ascent to scientific prominence did not occur in an instant - his work was the product of years of grappling with paradoxes and refining ideas that defied the scientific orthodoxy of the time. (Tuy nhiên, sự nổi tiếng trong khoa học của Einstein không diễn ra trong chớp mắt - công trình của ông là sản phẩm của nhiều năm vật lộn với những nghịch lý và tinh chỉnh những ý tưởng thách thức sự chính thống của khoa học thời bấy giờ.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Những đóng góp của Einstein cho khoa học chỉ tập trung vào vật lý lý thuyết, ít quan tâm đến các ứng dụng trong thế giới thực.
B. Những đột phá khoa học của Einstein đạt được thông qua nhiều năm đặt câu hỏi về các ý tưởng truyền thống và vượt qua các trở ngại cá nhân và trí tuệ.
C. Bất chấp những khám phá khoa học mang tính đột phá của mình, cuộc đời của Einstein được định hình bởi sự tập trung vào chủ nghĩa hoạt động chính trị hơn là các hoạt động trí tuệ.
D. Những đóng góp khoa học của Einstein chủ yếu được thúc đẩy bởi mong muốn thách thức thẩm quyền và lật đổ các niềm tin đã được thiết lập.
Căn cứ vào thông tin: However, Einstein’s ascent to scientific prominence did not occur in an instant - his work was the product of years of grappling with paradoxes and refining ideas that defied the scientific orthodoxy of the time. (Tuy nhiên, sự nổi tiếng trong khoa học của Einstein không diễn ra trong chớp mắt - công trình của ông là sản phẩm của nhiều năm vật lộn với những nghịch lý và tinh chỉnh những ý tưởng thách thức sự chính thống của khoa học thời bấy giờ.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 40 [1099302]: Which of the following best summarizes the passage?
A, Albert Einstein’s fame stemmed primarily from his opposition to militarism and political tyranny, as well as his contributions to scientific breakthroughs like the theory of relativity, with little attention given to his scientific theories and ideas.
B, Albert Einstein’s life was defined by his unwavering commitment to scientific discoveries, his opposition to war and injustice, and his legacy as a moral figure, with his most famous achievement being the development of the theory of relativity.
C, Despite facing numerous challenges in his early years, Albert Einstein’s intellectual curiosity and contributions to science, particularly the theory of relativity, shaped his legacy, while his commitment to social justice further amplified his impact.
D, Albert Einstein’s early struggles with education, his success in scientific innovation, and his outspoken advocacy for political issues led him to become a global icon, with his later years spent living in the United States.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Danh tiếng của Albert Einstein chủ yếu bắt nguồn từ sự phản đối của ông đối với chủ nghĩa quân phiệt và chế độ chuyên chế chính trị, cũng như những đóng góp của ông cho những đột phá khoa học như thuyết tương đối, với rất ít sự chú ý dành cho các lý thuyết và ý tưởng khoa học của ông.
B. Cuộc đời của Albert Einstein được định hình bởi cam kết không lay chuyển của ông đối với những khám phá khoa học, sự phản đối của ông đối với chiến tranh và bất công, và di sản của ông như một hình mẫu đạo đức, với thành tựu nổi tiếng nhất của ông là sự phát triển của thuyết tương đối.
C. Mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức trong những năm đầu đời, sự tò mò về trí tuệ và những đóng góp của Albert Einstein cho khoa học, đặc biệt là thuyết tương đối, đã định hình nên di sản của ông, trong khi cam kết của ông đối với công lý xã hội càng khuếch đại thêm tác động của ông.
D. Những khó khăn ban đầu của Albert Einstein với giáo dục, thành công của ông trong đổi mới khoa học và sự ủng hộ thẳng thắn của ông đối với các vấn đề chính trị đã khiến ông trở thành một biểu tượng toàn cầu, với những năm cuối đời ông sống ở Hoa Kỳ.
Căn cứ vào thông tin: This early dissonance with academic institutions would, in retrospect, serve as the catalyst for his later breakthroughs, as he sought knowledge beyond the confines of traditional pedagogy. (Sự bất hòa ban đầu này với các hệ thống giáo dục, khi nhìn lại, đã trở thành chất xúc tác cho những đột phá sau này của ông, khi ông tìm kiếm kiến thức vượt ra ngoài ranh giới của phương pháp sư phạm truyền thống.)
Einstein’s theory of relativity, particularly the equation E=mc², shattered established notions of space, time, and energy, leaving an indelible mark on the fabric of modern physics. (Thuyết tương đối của Einstein, đặc biệt là phương trình E = mc², đã phá vỡ các khái niệm đã được thiết lập về không gian, thời gian và năng lượng, để lại dấu ấn không thể phai mờ trong nền tảng của vật lý hiện đại.)
His principled opposition to war and injustice was not merely academic, but deeply personal, as he consistently stood firm in his beliefs, even at great personal cost. (Sự phản đối có nguyên tắc của ông đối với chiến tranh và bất công không chỉ mang tính học thuật mà còn mang tính cá nhân sâu sắc, vì ông luôn kiên định với niềm tin của mình, ngay cả khi phải trả giá đắt.)
His legacy, however, extends beyond his groundbreaking discoveries, as his capacity to think outside the box and question the status quo serves as a beacon for future generations of thinkers striving to uncover the deepest truths of the universe. (Tuy nhiên, di sản của ông vượt ra ngoài những khám phá mang tính đột phá của ông, vì khả năng suy nghĩ vượt ra ngoài khuôn khổ và đặt câu hỏi về hiện trạng của ông đóng vai trò như một ngọn hải đăng cho các thế hệ nhà tư tưởng tương lai đang nỗ lực khám phá những chân lý sâu sắc nhất của vũ trụ.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Danh tiếng của Albert Einstein chủ yếu bắt nguồn từ sự phản đối của ông đối với chủ nghĩa quân phiệt và chế độ chuyên chế chính trị, cũng như những đóng góp của ông cho những đột phá khoa học như thuyết tương đối, với rất ít sự chú ý dành cho các lý thuyết và ý tưởng khoa học của ông.
B. Cuộc đời của Albert Einstein được định hình bởi cam kết không lay chuyển của ông đối với những khám phá khoa học, sự phản đối của ông đối với chiến tranh và bất công, và di sản của ông như một hình mẫu đạo đức, với thành tựu nổi tiếng nhất của ông là sự phát triển của thuyết tương đối.
C. Mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức trong những năm đầu đời, sự tò mò về trí tuệ và những đóng góp của Albert Einstein cho khoa học, đặc biệt là thuyết tương đối, đã định hình nên di sản của ông, trong khi cam kết của ông đối với công lý xã hội càng khuếch đại thêm tác động của ông.
D. Những khó khăn ban đầu của Albert Einstein với giáo dục, thành công của ông trong đổi mới khoa học và sự ủng hộ thẳng thắn của ông đối với các vấn đề chính trị đã khiến ông trở thành một biểu tượng toàn cầu, với những năm cuối đời ông sống ở Hoa Kỳ.
Căn cứ vào thông tin: This early dissonance with academic institutions would, in retrospect, serve as the catalyst for his later breakthroughs, as he sought knowledge beyond the confines of traditional pedagogy. (Sự bất hòa ban đầu này với các hệ thống giáo dục, khi nhìn lại, đã trở thành chất xúc tác cho những đột phá sau này của ông, khi ông tìm kiếm kiến thức vượt ra ngoài ranh giới của phương pháp sư phạm truyền thống.)
Einstein’s theory of relativity, particularly the equation E=mc², shattered established notions of space, time, and energy, leaving an indelible mark on the fabric of modern physics. (Thuyết tương đối của Einstein, đặc biệt là phương trình E = mc², đã phá vỡ các khái niệm đã được thiết lập về không gian, thời gian và năng lượng, để lại dấu ấn không thể phai mờ trong nền tảng của vật lý hiện đại.)
His principled opposition to war and injustice was not merely academic, but deeply personal, as he consistently stood firm in his beliefs, even at great personal cost. (Sự phản đối có nguyên tắc của ông đối với chiến tranh và bất công không chỉ mang tính học thuật mà còn mang tính cá nhân sâu sắc, vì ông luôn kiên định với niềm tin của mình, ngay cả khi phải trả giá đắt.)
His legacy, however, extends beyond his groundbreaking discoveries, as his capacity to think outside the box and question the status quo serves as a beacon for future generations of thinkers striving to uncover the deepest truths of the universe. (Tuy nhiên, di sản của ông vượt ra ngoài những khám phá mang tính đột phá của ông, vì khả năng suy nghĩ vượt ra ngoài khuôn khổ và đặt câu hỏi về hiện trạng của ông đóng vai trò như một ngọn hải đăng cho các thế hệ nhà tư tưởng tương lai đang nỗ lực khám phá những chân lý sâu sắc nhất của vũ trụ.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C