Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
The rise of the "influencer" as a career path represents a new form of media, one that operates almost entirely outside of traditional institutions. Success in this space requires building a curated online persona, engaging in strategic brand collaborations, a practice that many followers view with growing skepticism, and (1) __________, a set of activities that blurs the distinction separating personal identity and commercial enterprise.
The perceived authenticity of influencers, which marketers understand is their most valuable asset, makes them incredibly effective, especially when their followers feel a personal connection to them, (2) __________. The constant need to generate content often leads to burnout.
The constant exposure to highly idealized and curated lifestyles can be particularly detrimental to young audiences. (3) __________. A curated feed filled with luxury, travel, and physical perfection creates a benchmark that is disconnected from everyday reality, potentially harming self-esteem.
In response, regulatory bodies worldwide are attempting to enforce stricter disclosure rules for paid content. (4) __________. The sheer volume of content, combined with the global nature of social media, makes enforcement a logistical nightmare for any single agency.
The central tension of this new media form, which will likely define its next decade, is whether its future will be defined by the unchecked amplification of sensationalism, a model that is currently the most profitable, or (5) __________ to foster a healthy, informed public discourse.
(Adapted from Solutions)
Câu 1 [1099343]:
A, a carefully constructed cultivation of the audience through a one-sided, intimate sense
B, cultivating a carefully constructed, one-sided sense of intimacy with their audience
C, construct a one-sided sense of intimacy to cultivate their audience carefully
D, a constructed, one-sided sense of intimacy with their audience is carefully cultivated
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là các động từ Ving “building, engaging in” => sau “and” cũng cần động từ Ving => loại A, C, D.
Tạm dịch: Success in this space requires building a curated online persona, engaging in strategic brand collaborations, a practice that many followers view with growing skepticism, and (1) _______, a set of activities that blurs the distinction separating personal identity and commercial enterprise. (Thành công trong lĩnh vực này đòi hỏi việc xây dựng một hình ảnh cá nhân được trau chuốt trên môi trường trực tuyến, tham gia các hoạt động hợp tác thương hiệu mang tính chiến lược, điều mà ngày càng nhiều người theo dõi nhìn nhận với sự hoài nghi, đồng thời tạo dựng chỉn chu cảm giác thân mật một chiều với khán giả; tất cả những hoạt động này góp phần làm mờ ranh giới giữa bản sắc cá nhân và hoạt động thương mại).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 2 [1099344]:
A, and the genuineness of a recommendation is often non-existent when payment or advertising is involved
B, provided that a paid advertisement is often the non-existent line for a genuine recommendation
C, even though the line between a genuine recommendation and a paid advertisement is often non-existent
D, in case the payment for a genuine recommendation often advertises the non-existence of a line
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. và tính chân thực của một lời giới thiệu thường không còn tồn tại khi có yếu tố chi trả hoặc quảng cáo
B. với điều kiện rằng một quảng cáo trả phí thường là ranh giới không tồn tại đối với một lời giới thiệu chân thực
C. mặc dù ranh giới giữa một lời giới thiệu chân thực và một quảng cáo trả phí thường không tồn tại
D. trong trường hợp việc chi trả cho một lời giới thiệu chân thực thường quảng bá cho sự không tồn tại của một ranh giới
Tạm dịch: The perceived authenticity of influencers, which marketers understand is their most valuable asset, makes them incredibly effective, especially when their followers feel a personal connection to them, (2) _______. (Sự chân thực của những người có tầm ảnh hưởng, điều mà các nhà tiếp thị hiểu rõ là tài sản giá trị nhất của họ, khiến họ trở nên đặc biệt hiệu quả, nhất là khi người theo dõi cảm thấy có mối liên hệ cá nhân với họ, dù ranh giới giữa một lời giới thiệu chân thành và một quảng cáo trả phí thường gần như không tồn tại).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1099345]:
A, The relentless stream of aspirational content often sets an unattainable standard for success and happiness
B, Success and happiness are often the aspirational content streaming relentlessly from this unattainable standard
C, The aspirational standard for success and happiness often streams relentlessly from this unattainable content
D, Successful and happy aspirations are the content of this relentless stream, setting an unattainable standard
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Những nội dung mang tính khát vọng xuất hiện dồn dập này thường đặt ra các chuẩn mực về thành công và hạnh phúc mà con người khó có thể đạt được.
B. Thành công và hạnh phúc thường chính là nội dung khát vọng đang xuất hiện dồn dập từ chuẩn mực không thể đạt tới này.
C. Chuẩn mực mang tính khát vọng về thành công và hạnh phúc thường xuất hiện dồn dập từ những nội dung không thể đạt tới này.
D. Những khát vọng về thành công và hạnh phúc tạo thành nội dung của sự xuất hiện dồn dập này, qua đó thiết lập một chuẩn mực không thể đạt tới.
Tạm dịch: The constant exposure to highly idealized and curated lifestyles can be particularly detrimental to young audiences. (3) _______. (Việc liên tục tiếp xúc với những lối sống được lý tưởng hóa và chọn lọc kỹ lưỡng có thể đặc biệt gây hại cho khán giả trẻ. Những nội dung mang tính khát vọng xuất hiện dồn dập này thường đặt ra các chuẩn mực về thành công và hạnh phúc mà con người khó có thể đạt được).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 4 [1099346]:
A, These well-intentioned regulatory attempts, however, are often criticized for iterating too rapidly, attempting the speed of digital media.
B, The intention of these regulations, however, is often criticized as lagging far behind digital media's rapid, iterative speed and its attempts.
C, Critics of these well-intentioned regulations, however, are often attempting to lag behind the rapid, iterative speed of digital media.
D, These well-intentioned regulatory attempts, however, are often criticized as lagging far behind the rapid, iterative speed of digital media.
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Tuy nhiên, những nỗ lực quản lý xuất phát từ thiện chí này thường bị chỉ trích vì thay đổi quá nhanh, cố gắng chạy theo tốc độ của truyền thông số.
B. Tuy nhiên, mục đích của những quy định này thường bị chỉ trích là tụt hậu rất xa so với tốc độ nhanh và liên tục của truyền thông số cũng như các nỗ lực của nó.
C. Tuy nhiên, những người chỉ trích các quy định xuất phát từ thiện chí này thường đang cố tụt lại phía sau so với tốc độ nhanh và liên tục của truyền thông số.
D. Tuy nhiên, những nỗ lực quản lý xuất phát từ thiện chí này thường bị chỉ trích là chậm chạp, tụt hậu xa so với tốc độ thay đổi nhanh và liên tục của truyền thông số
Tạm dịch: In response, regulatory bodies worldwide are attempting to enforce stricter disclosure rules for paid content. (4) _______. (Để đối phó, các cơ quan quản lý trên toàn thế giới đang tìm cách áp đặt những quy định minh bạch nghiêm ngặt hơn đối với nội dung trả phí. Tuy nhiên, những nỗ lực quản lý xuất phát từ thiện chí này thường bị chỉ trích là chậm chạp, tụt hậu xa so với tốc độ thay đổi nhanh và liên tục của truyền thông số).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 5 [1099347]:
A, will be imposed a new ethical framework of responsibility by regulatory bodies
B, the imposition of a new framework is the ethical responsibility of regulatory bodies
C, if a new framework of ethical responsibility can be imposed by regulatory bodies
D, whether regulatory bodies are ethically responsible for imposing a new framework
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “or” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “or” là mệnh đề danh từ “whether its future will be defined by the unchecked amplification of sensationalism, a model that is currently the most profitable” (“a model that is currently the most profitable” là rút gọn mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the unchecked amplification of sensationalism”) => sau “or” cũng cần mệnh đề danh từ => loại A, B.
*Xét nghĩa 2 đáp án còn lại:

C. liệu các cơ quan quản lý có thể thiết lập một khuôn khổ trách nhiệm đạo đức mới
D. liệu các cơ quan quản lý có chịu trách nhiệm đạo đức trong việc áp đặt một khuôn khổ mới hay không
Tạm dịch: The central tension of this new media form, which will likely define its next decade, is whether its future will be defined by the unchecked amplification of sensationalism, a model that is currently the most profitable, or (5) _______ to foster a healthy, informed public discourse. (Mâu thuẫn cốt lõi của hình thức truyền thông mới này, yếu tố nhiều khả năng sẽ định hình thập kỷ tiếp theo, nằm ở chỗ liệu tương lai của nó sẽ tiếp tục chạy theo việc phóng đại những nội dung giật gân một cách không kiểm soát, vốn là mô hình đang sinh lợi nhiều nhất hiện nay, hay liệu các cơ quan quản lý có thể thiết lập một khuôn khổ trách nhiệm đạo đức mới nhằm thúc đẩy một không gian thảo luận công khai lành mạnh và có hiểu biết).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 6 to 13.
In the lobby of a five-star hotel in Hanoi, a group of millennials recently turned heads, not for their youth, but for their distinctive apparel. They were all clad in the ao dai, the classic Vietnamese tunic, presented in a kaleidoscope of soft pastels. For decades, the garment was largely perceived as a symbol of a bygone era, relegated to ceremonial wear or the uniforms of flight attendants. Its reappearance in casual, contemporary life marks a significant cultural resurgence.
Young people are reclaiming the dress for daily activities, from attending art exhibitions to simple coffee dates. The revival is a largely grassroots phenomenon, organically propelled by social media, where images of friends in matching ao dai proliferate. The sight is particularly striking in a nation where the youth typically gravitate toward the accessible, globalized styles offered by international brands. The movement feels less like a fleeting trend and more like a conscious cultural statement.
"I feel like when I'm wearing it, I feel more 'me,'" conveyed Duong Nguyen, a 20-year-old content creator. "It makes me feel proud." For her and many others, the garment is a vehicle for self-expression and a connection to their heritage. Her university classmate, Nguyen Ngan, elaborates on the generational difference in attitude, noting that while her mother’s generation wore the dress for formal occasions, her own finds it "very freeing to wear it whenever we want." The sentiment is one of liberation, of taking a historical symbol and infusing it with modern autonomy.
The trend has prompted a surge of innovation within the country's textile and design industries. Local fashion brands are releasing contemporary interpretations of the garment, experimenting with more comfortable, breathable fabrics like linen. Designers are also revising the traditional silhouette to allow for greater mobility. The objective is to create a versatile piece of clothing that honors its rich sartorial heritage while accommodating the pragmatic demands of a dynamic, modern lifestyle.
Câu 6 [1099348]: The word relegated in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, preserved
B, elevated
C, modernized
D, associated
Từ "relegated" trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với _______.
A. preserved - preserve /prɪˈzɜːv/ (v): bảo tồn, gìn giữ
B. elevated - elevate /ˈel.ɪ.veɪt/ (v): nâng cao, nâng lên; làm cho quan trọng hơn
C. modernized - modernize /ˈmɒd.ən.aɪz/ (v): hiện đại hóa
D. associated - associate /əˈsəʊ.si.eɪt/ (v): liên kết, gắn liền
Căn cứ vào thông tin: For decades, the garment was largely perceived as a symbol of a bygone era, relegated to ceremonial wear or the uniforms of flight attendants. (Suốt nhiều thập kỷ, áo dài phần lớn được xem là biểu tượng của một thời đã qua, chỉ xuất hiện trong những dịp lễ nghi hoặc như đồng phục của tiếp viên hàng không).
=> relegated - relegate /ˈrel.ɪ.ɡeɪt/ (v): không quan trọng, ở vị thế thấp hơn >< elevated
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 7 [1099349]: The word propelled in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, driven
B, supported
C, documented
D, popularized
Từ "propelled" trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.
A. driven - drive /draɪv/ (v): thúc đẩy
B. supported - support /səˈpɔːt/ (v): ủng hộ, hỗ trợ
C. documented - document /ˈdɒk.jʊ.ment/ (v): ghi chép, lập hồ sơ
D. popularized - popularize /ˈpɒp.jʊ.lə.raɪz/ (v): làm cho trở nên phổ biến
Căn cứ vào thông tin: The revival is a largely grassroots phenomenon, organically propelled by social media, where images of friends in matching ao dai proliferate. (Sự hồi sinh này chủ yếu xuất phát từ cộng đồng, được thúc đẩy một cách tự nhiên nhờ mạng xã hội, nơi hình ảnh bạn bè diện áo dài đồng điệu xuất hiện ngày càng nhiều).
=> propelled ~ driven
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 8 [1099350]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, The sight is particularly striking in a nation where the youth often reject local traditions in favor of accessible, globalized international brand styles.
B, The extremely striking sight emerges in a nation, causing the youth to gravitate more toward accessible and globalized styles from international brands.
C, In a country where young people normally prefer the easy-to-find, international styles of global brands, the sight stands out as especially noticeable.
D, The sight is so striking because it contrasts with the youth's gravitation towards accessible styles that are offered by many globalized, international brands.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: The sight is particularly striking in a nation where the youth typically gravitate toward the accessible, globalized styles offered by international brands. (Cảnh tượng ấy càng trở nên nổi bật trong bối cảnh giới trẻ vốn thường nghiêng về những phong cách toàn cầu hóa, dễ tiếp cận từ các thương hiệu quốc tế).
A. Cảnh tượng này đặc biệt nổi bật ở một quốc gia nơi giới trẻ thường từ chối các truyền thống địa phương để lựa chọn những phong cách quốc tế dễ tiếp cận, toàn cầu hóa => Sai (thêm ý “từ chối truyền thống địa phương”, điều không có trong câu gốc).
B. Cảnh tượng cực kỳ nổi bật xuất hiện ở một quốc gia, khiến giới trẻ nghiêng nhiều hơn về các phong cách toàn cầu hóa, dễ tiếp cận từ các thương hiệu quốc tế => Sai (câu gốc không nói cảnh tượng “khiến” giới trẻ nghiêng về phong cách quốc tế)
C. Ở một đất nước nơi người trẻ thường ưu tiên những phong cách quốc tế, dễ tiếp cận của các thương hiệu toàn cầu, cảnh tượng này trở nên đặc biệt đáng chú ý => Diễn đạt sát nghĩa:
- young people normally prefer ~ the youth typically gravitate toward
- easy-to-find, international styles ~ accessible, globalized styles
- global brands ~ international brands
- the sight stands out as especially noticeable ~ the sight is particularly striking

D. Cảnh tượng này trở nên nổi bật vì nó đối lập với xu hướng giới trẻ nghiêng về những phong cách dễ tiếp cận do nhiều thương hiệu quốc tế toàn cầu hóa cung cấp => Sai (câu gốc không có sắc thái “đối lập”).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 9 [1099351]: Which of the following is NOT mentioned in the passage as a personal meaning that the ao dai holds for the younger generation?
A, A vehicle for self-expression
B, A connection to heritage
C, A sense of modern autonomy
D, A form of ceremonial wear
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong bài đọc như một ý nghĩa cá nhân mà áo dài mang lại cho thế hệ trẻ?
A. Một phương tiện để thể hiện bản thân
B. Sự kết nối với cội nguồn
C. Cảm giác tự chủ mang tinh thần hiện đại
D. Một hình thức trang phục mang tính nghi lễ
Căn cứ vào thông tin:
- For her and many others, the garment is a vehicle for self-expression and a connection to their heritage. (Với cô và nhiều người khác, chiếc áo là phương tiện thể hiện bản thân và kết nối với cội nguồn) => đáp án A, B được đề cập.
- The sentiment is one of liberation, of taking a historical symbol and infusing it with modern autonomy. (Cảm xúc chung ở đây là sự tự do, biến một biểu tượng lịch sử thành điều gì đó mang tinh thần tự chủ và hiện đại) => đáp án C được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [1099352]: The word it in paragraph 3 refers to __________.
A, the sentiment
B, liberation
C, a historical symbol
D, modern autonomy
Từ "it" trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. the sentiment: tình cảm, cảm xúc
B. liberation /ˌlɪb•əˈreɪ•ʃən/ (n): sự tự do, sự giải phóng
C. a historical symbol: một biểu tượng lịch sử
D. modern autonomy: sự tự chủ hiện đại
Căn cứ vào thông tin: The sentiment is one of liberation, of taking a historical symbol and infusing it with modern autonomy. (Cảm xúc chung ở đây là sự tự do, biến một biểu tượng lịch sử thành điều gì đó mang tinh thần tự chủ và hiện đại).
=> it ~ a historical symbol
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 11 [1099353]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The recent resurgence of the ao dai is a widespread effort to restore the garment's traditional role as a type of ceremonial and formal attire.
B, Vietnam's fashion industry initiated the ao dai's popular revival by creating modern designs and promoting them organically on social media.
C, The feeling of liberation expressed by the youth comes from the garment's new, more comfortable fabrics and its revised traditional silhouette.
D, The goal of contemporary ao dai designers is to balance a reverence for the garment's heritage with the functional necessities of modern lifestyles.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung bài đọc?
A. Sự hồi sinh gần đây của áo dài là một nỗ lực rộng khắp nhằm khôi phục vai trò truyền thống của trang phục này như một loại lễ phục và trang phục trang trọng.
B. Ngành thời trang Việt Nam đã khởi xướng sự phổ biến trở lại của áo dài bằng cách tạo ra các thiết kế hiện đại và quảng bá chúng một cách tự nhiên trên mạng xã hội.
C. Cảm giác tự do mà giới trẻ thể hiện xuất phát từ việc áo dài có chất liệu mới, thoải mái hơn và phom dáng truyền thống được điều chỉnh.
D. Mục tiêu của các nhà thiết kế áo dài hiện đại là vừa tôn vinh giá trị di sản của trang phục, vừa đáp ứng những nhu cầu thực tế của lối sống hiện đại.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, B, C không được đề cập.

- The objective is to create a versatile piece of clothing that honors its rich sartorial heritage while accommodating the pragmatic demands of a dynamic, modern lifestyle. (Mục tiêu là tạo ra một trang phục đa năng, vừa tôn vinh di sản may mặc phong phú, vừa đáp ứng những yêu cầu thực tế của nhịp sống hiện đại, năng động) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1099354]: Which paragraph mentions modifications to the ao dai's physical design for modern use?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập đến những điều chỉnh về thiết kế của áo dài để phù hợp với đời sống hiện đại?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Local fashion brands are releasing contemporary interpretations of the garment, experimenting with more comfortable, breathable fabrics like linen. Designers are also revising the traditional silhouette to allow for greater mobility. (Các thương hiệu thời trang nội địa đang cho ra mắt những phiên bản áo dài mang hơi thở đương đại, thử nghiệm với các chất liệu thoải mái và thoáng mát hơn như vải lanh. Các nhà thiết kế cũng đang điều chỉnh phom dáng truyền thống để tăng sự linh hoạt khi vận động).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 13 [1099355]: Which paragraph mentions a generational difference in the feeling associated with wearing the ao dai?
A, Paragraph 4
B, Paragraph 3
C, Paragraph 1
D, Paragraph 2
Đoạn văn nào đề cập đến sự khác biệt giữa các thế hệ trong cảm xúc khi mặc áo dài?
A. Đoạn 4
B. Đoạn 3
C. Đoạn 1
D. Đoạn 2
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Her university classmate, Nguyen Ngan, elaborates on the generational difference in attitude, noting that while her mother’s generation wore the dress for formal occasions, her own finds it "very freeing to wear it whenever we want." (Bạn học cùng trường đại học của cô, Nguyễn Ngân, nói thêm về sự khác biệt trong quan điểm giữa các thế hệ: trong khi thế hệ của mẹ cô chỉ mặc áo dài vào những dịp trang trọng, thì thế hệ của cô lại thấy “rất tự do khi có thể mặc nó bất cứ lúc nào mình muốn”).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 14 to 23.
A pro-fossil fuel agenda in the United States is set to severely impede global climate efforts by effectively halving the nation's decarbonization trajectory, a new forecast from the Rhodium Group has warned. The report describes the administration's policies as the "most abrupt shift in energy and climate policy in recent memory." [I] Under these new conditions, the US is now projected to cut its emissions by only 26% to 35% by 2035 from 2005 levels. That projection is a stark downgrade from the 38% to 56% reduction forecast just last year, a change that jeopardizes the US's ability to meet its international climate commitments.
The abrupt reversal stems from the administration's "drill, baby, drill" agenda. Vast federal lands and waters have been opened to new fossil fuel extraction, while key environmental regulations have been systematically dismantled. The administration has also actively sought to hamper the clean energy sector, killing off financial incentives for new solar and wind projects. [II] Trump has personally instructed his administration to halt new renewables facilities, even those previously approved, reflecting a long-standing animus towards what he deems "ugly" wind turbines.
The administration's policy reversal has triggered an immediate and chilling effect on the clean energy industry. Major offshore wind farms have been halted. A planned battery factory in North Carolina was canceled, and another plant in Michigan recently closed. According to the Climate Power group, nearly 65,000 clean energy jobs have been lost or stalled, with household power bills rising as a result of cuts to cheaper renewables. [III] A recent report from the American Clean Power Association showed solar installations had plummeted by a quarter in the first half of 2025, with its CEO citing "new bureaucratic delays and unclear demands."
The new trajectory is already becoming visible in early emissions data. In the first half of the year, US emissions rose by 1.4%. [IV] An increase that, aided by a similar rise in Brazil, was enough to push global emissions slightly higher. The development is an unsettling preview of the challenges ahead for the world's governments as they prepare for a key UN climate meeting in Brazil. While the full impact of the new policies will not be apparent for several years, the immediate slowdown in renewable projects offers a troubling indicator. As one Rhodium director noted, a "flatlining of emissions is a pretty bad indicator of the trajectory we need to be on."
Câu 14 [1099356]: According to paragraph 1, the U.S.'s projected path to decarbonization has been significantly altered by __________.
A, a new governmental direction promoting conventional energy sources
B, a stark downgrade in the nation's projected emissions reduction
C, the nation's inability to meet its international climate commitments
D, a new forecast and warning issued by a prominent research group
Theo đoạn 1, lộ trình khử cacbon dự kiến của Hoa Kỳ đã bị thay đổi đáng kể bởi _______.
A. một đường lối mới của chính phủ thúc đẩy các nguồn năng lượng truyền thống
B. một sự hạ thấp đáng kể trong dự báo cắt giảm khí thải của quốc gia
C. việc quốc gia không có khả năng đáp ứng các cam kết khí hậu quốc tế của mình
D. một dự báo và cảnh báo mới được ban hành bởi một nhóm nghiên cứu nổi tiếng
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: A pro-fossil fuel agenda in the United States is set to severely impede global climate efforts by effectively halving the nation's decarbonization trajectory, a new forecast from the Rhodium Group has warned. (Một chương trình nghị sự ủng hộ nhiên liệu hóa thạch ở Hoa Kỳ được dự báo sẽ cản trở nghiêm trọng các nỗ lực khí hậu toàn cầu bằng cách cắt giảm một nửa quỹ đạo khử cacbon của quốc gia, một dự báo mới từ Tập đoàn Rhodium đã cảnh báo.)
=> Câu trích dẫn nói rõ rằng "quỹ đạo khử cacbon" (decarbonization trajectory) của quốc gia bị cản trở bởi "một chương trình nghị sự ủng hộ nhiên liệu hóa thạch" (A pro-fossil fuel agenda). Phương án A là một cách diễn giải lại chính xác cho nguyên nhân này. "a new governmental direction" (một đường lối mới của chính phủ) và "promoting conventional energy sources" (thúc đẩy các nguồn năng lượng truyền thống) là cách diễn đạt chính xác của "a pro-fossil fuel agenda".
• Giải thích các đáp án sai:
o B: Việc "hạ thấp dự báo" là hệ quả của sự thay đổi chính sách, không phải là nguyên nhân.
o C: "Không có khả năng đáp ứng cam kết" cũng là một hệ quả được dự báo, không phải nguyên nhân.
o D: Dự báo của nhóm Rhodium là nơi cảnh báo về sự thay đổi, không phải là thứ gây ra sự thay đổi đó.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [1099357]: The word its in paragraph 1 refers to __________.
A, The report
B, the administration
C, energy and climate policy
D, the US
Từ "its" trong đoạn 1 đề cập đến _______.
A. Báo cáo
B. chính quyền
C. chính sách năng lượng và khí hậu
D. Hoa Kỳ
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Under these new conditions, the US is now projected to cut its emissions by only 26% to 35% by 2035 from 2005 levels. That projection is a stark downgrade from the 38% to 56% reduction forecast just last year, a change that jeopardizes the US's ability to meet its international climate commitments. (Trong những điều kiện mới này, Hoa Kỳ hiện được dự báo sẽ cắt giảm lượng khí thải của mình chỉ từ 26% đến 35% vào năm 2035 so với mức của năm 2005. Dự báo đó là một sự hạ cấp rõ rệt so với dự báo cắt giảm từ 38% đến 56% chỉ mới năm ngoái, một sự thay đổi gây nguy hiểm cho khả năng của Hoa Kỳ trong việc đáp ứng các cam kết khí hậu quốc tế của mình.)
=> Câu văn nói về "khả năng của Hoa Kỳ trong việc đáp ứng các cam kết khí hậu quốc tế của nó (its)". "Của nó" ở đây rõ ràng là chỉ các cam kết của "Hoa Kỳ" (the US).
=> its ~ the US
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 16 [1099358]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, The administration's energy plan is shaped by a personal dislike of renewables, which has led to a halt on new wind and solar projects while the government simultaneously pursues greater fossil fuel exploitation on federal lands.
B, In order to facilitate its agenda of expanded fossil fuel extraction, the administration has also taken steps to weaken environmental regulations and to remove financial support for the competing clean energy industry.
C, The administration's energy strategy is a three-pronged approach that encourages new fossil fuel development on public lands, rolls back important environmental protections, and actively hinders the renewables industry.
D, The government's recent change in climate policy includes several seemingly disorganized moves, such as allowing more drilling, relaxing environmental rules, and stopping renewable projects based on personal distaste.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?
A. Kế hoạch năng lượng của chính quyền được định hình bởi sự không thích cá nhân đối với năng lượng tái tạo, điều này đã dẫn đến việc tạm dừng các dự án điện gió và mặt trời mới trong khi chính phủ đồng thời theo đuổi việc khai thác nhiên liệu hóa thạch nhiều hơn trên đất liên bang.
B. Để tạo điều kiện cho chương trình nghị sự mở rộng khai thác nhiên liệu hóa thạch, chính quyền cũng đã thực hiện các bước để làm suy yếu các quy định về môi trường và loại bỏ hỗ trợ tài chính cho ngành công nghiệp năng lượng sạch cạnh tranh.
C. Chiến lược năng lượng của chính quyền là một cách tiếp cận ba mũi nhọn, khuyến khích phát triển nhiên liệu hóa thạch mới trên đất công, dỡ bỏ các biện pháp bảo vệ môi trường quan trọng, và tích cực cản trở ngành công nghiệp năng lượng tái tạo.
D. Sự thay đổi chính sách khí hậu gần đây của chính phủ bao gồm một số động thái có vẻ không có tổ chức, chẳng hạn như cho phép khoan nhiều hơn, nới lỏng các quy tắc môi trường, và dừng các dự án năng lượng tái tạo dựa trên sự không thích cá nhân.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Vast federal lands and waters have been opened to new fossil fuel extraction, while key environmental regulations have been systematically dismantled. The administration has also actively sought to hamper the clean energy sector, killing off financial incentives for new solar and wind projects. Trump has personally instructed his administration to halt new renewables facilities, even those previously approved, reflecting a long-standing animus towards what he deems "ugly" wind turbines. (Các vùng đất và vùng biển rộng lớn của liên bang đã được mở cửa cho việc khai thác nhiên liệu hóa thạch mới, trong khi các quy định quan trọng về môi trường đã bị dỡ bỏ một cách có hệ thống. Chính quyền cũng đã tích cực tìm cách cản trở ngành năng lượng sạch, loại bỏ các ưu đãi tài chính cho các dự án điện mặt trời và điện gió mới. Trump đã đích thân chỉ thị cho chính quyền của mình tạm dừng các cơ sở năng lượng tái tạo mới, ngay cả những cơ sở đã được phê duyệt trước đó, phản ánh sự ác cảm lâu dài đối với thứ mà ông cho là những tuabin gió "xấu xí".)
=> Phương án C là bản tóm tắt duy nhất bao quát được cả ba hành động chính của chính quyền được nêu trong đoạn: (1) "khuyến khích phát triển nhiên liệu hóa thạch mới trên đất công", (2) "dỡ bỏ các biện pháp bảo vệ môi trường quan trọng", và (3) "tích cực cản trở ngành công nghiệp năng lượng tái tạo".
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Quá tập trung vào "sự không thích cá nhân", chỉ là một chi tiết giải thích thêm.
o B: Gần đúng nhưng C mô tả đầy đủ hơn dưới dạng một "cách tiếp cận ba mũi nhọn".
o D: Sai khi nói các động thái là "không có tổ chức". Bài viết dùng từ "systematically" (một cách có hệ thống), ngụ ý điều ngược lại.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 17 [1099359]: The word hamper in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, obstruct
B, criticize
C, weaken
D, regulate
Từ "hamper" trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.
Xét các đáp án:

A. obstruct /əbˈstrʌkt/ (v): cản trở, gây tắc nghẽn
B. criticize /ˈkrɪtɪsaɪz/ (v): chỉ trích
C. weaken /ˈwiːkən/ (v): làm suy yếu
D. regulate /ˈreɡjuleɪt/ (v): điều tiết, quản lý
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- Đoạn 2:
"The administration has also actively sought to hamper the clean energy sector, killing off financial incentives for new solar and wind projects." (Chính quyền cũng đã tích cực tìm cách cản trở ngành năng lượng sạch, loại bỏ các ưu đãi tài chính cho các dự án điện mặt trời và điện gió mới.)
-> Từ “hamper” /ˈhæmpə(r)/ (v): có nghĩa là gây khó khăn, cản trở sự di chuyển hoặc tiến bộ của một cái gì đó ~ obstruct.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 18 [1099360]: What personal reason is mentioned for the administration's opposition to wind farms?
A, A belief that the technology is an unreliable and inefficient source of power.
B, The goal of killing financial incentives for new clean energy projects.
C, The systematic dismantling of a wide range of key environmental regulations.
D, A long-held dislike of the perceived unattractiveness of the turbines.
Lý do cá nhân nào được đề cập cho sự phản đối của chính quyền đối với các trang trại điện gió?
A. Niềm tin rằng công nghệ này là một nguồn năng lượng không đáng tin cậy và không hiệu quả.
B. Mục tiêu loại bỏ các ưu đãi tài chính cho các dự án năng lượng sạch mới.
C. Việc dỡ bỏ có hệ thống một loạt các quy định quan trọng về môi trường.
D. Một sự không thích lâu dài đối với vẻ ngoài bị cho là không hấp dẫn của các tuabin.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Trump has personally instructed his administration to halt new renewables facilities, even those previously approved, reflecting a long-standing animus towards what he deems "ugly" wind turbines. (Trump đã đích thân chỉ thị cho chính quyền của mình tạm dừng các cơ sở năng lượng tái tạo mới, ngay cả những cơ sở đã được phê duyệt trước đó, phản ánh sự ác cảm lâu dài đối với thứ mà ông cho là những tuabin gió "xấu xí".)
=> Câu trích dẫn nói rõ rằng hành động này phản ánh "sự ác cảm lâu dài" (a long-standing animus) đối với thứ mà ông "cho là những tuabin gió 'xấu xí'" (deems "ugly" wind turbines). Phương án D là một cách diễn giải lại chính xác cho lý do cá nhân này.
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Bài viết không đề cập đến niềm tin về hiệu quả của công nghệ này.
o B, C: Đây là các hành động chính sách chung, không phải là lý do cá nhân cụ thể cho việc phản đối tuabin gió.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 19 [1099361]: What did the American Clean Power Association's report reveal about the solar sector?
A, The loss or stalling of approximately sixty-five thousand clean energy jobs.
B, The creation of new bureaucratic delays and a variety of unclear demands.
C, A twenty-five percent drop in the installation of new solar capacity.
D, The immediate and complete halt of all major offshore wind farm projects.
Báo cáo của Hiệp hội Năng lượng Sạch Hoa Kỳ đã tiết lộ điều gì về ngành năng lượng mặt trời?
A. Sự mất mát hoặc đình trệ của khoảng sáu mươi lăm nghìn việc làm trong ngành năng lượng sạch.
B. Việc tạo ra các sự chậm trễ quan liêu mới và một loạt các yêu cầu không rõ ràng.
C. Sự sụt giảm hai mươi lăm phần trăm trong việc lắp đặt công suất năng lượng mặt trời mới.
D. Việc tạm dừng ngay lập tức và hoàn toàn tất cả các dự án điện gió ngoài khơi lớn.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: A recent report from the American Clean Power Association showed solar installations had plummeted by a quarter in the first half of 2025, with its CEO citing "new bureaucratic delays and unclear demands." (Một báo cáo gần đây từ Hiệp hội Năng lượng Sạch Hoa Kỳ cho thấy việc lắp đặt năng lượng mặt trời đã giảm mạnh một phần tư trong nửa đầu năm 2025, với CEO của hiệp hội viện dẫn "những sự chậm trễ quan liêu mới và các yêu cầu không rõ ràng.")
=> Câu trích dẫn nói rõ rằng "việc lắp đặt năng lượng mặt trời đã giảm mạnh một phần tư" (solar installations had plummeted by a quarter). "Một phần tư" tương đương với 25%. Phương án C là câu trả lời chính xác.
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Con số 65.000 việc làm được đề cập ở câu trước, từ một báo cáo của nhóm Climate Power, không phải của Hiệp hội Năng lượng Sạch.
o B: "Sự chậm trễ quan liêu" là lý do được CEO viện dẫn (citing) để giải thích cho sự sụt giảm, không phải là phát hiện chính về sản lượng/công suất của ngành mà báo cáo đưa ra.
o D: Việc tạm dừng các dự án điện gió ngoài khơi được đề cập ở câu khác, không phải là phát hiện của báo cáo này về ngành năng lượng mặt trời.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [1099362]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, The development offers a worrying glimpse of the future difficulties global governments will face while getting ready for a major UN climate summit in Brazil.
B, This unsettling development is a key challenge that the world's governments must address as they prepare for the upcoming UN climate meeting in Brazil.
C, This recent development will create unsettling new challenges for the world's governments in their preparations for an important UN climate meeting in Brazil.
D, The development is a troubling sign of challenges global governments will encounter during the key UN climate meeting they are preparing for in Brazil.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?
A. Diễn biến này cung cấp một cái nhìn đáng lo ngại về những khó khăn trong tương lai mà các chính phủ toàn cầu sẽ phải đối mặt trong khi chuẩn bị cho một hội nghị thượng đỉnh quan trọng của LHQ về khí hậu ở Brazil.
B. Diễn biến đáng lo ngại này là một thách thức chính mà các chính phủ trên thế giới phải giải quyết khi họ chuẩn bị cho cuộc họp sắp tới của LHQ về khí hậu ở Brazil.
C. Diễn biến gần đây này sẽ tạo ra những thách thức mới đáng lo ngại cho các chính phủ trên thế giới trong quá trình chuẩn bị cho một cuộc họp quan trọng của LHQ về khí hậu ở Brazil.
D. Diễn biến này là một dấu hiệu đáng lo ngại về những thách thức mà các chính phủ toàn cầu sẽ gặp phải trong hội nghị thượng đỉnh quan trọng của LHQ mà họ đang chuẩn bị ở Brazil.
• Câu gốc: "The development is an unsettling preview of the challenges ahead for the world's governments as they prepare for a key UN climate meeting in Brazil." (Diễn biến này là một bản xem trước đáng lo ngại về những thách thức phía trước cho các chính phủ trên thế giới khi họ chuẩn bị cho một cuộc họp quan trọng của LHQ về khí hậu ở Brazil.)
=> A là phương án diễn giải lại gần nhất và chính xác nhất.
o "offers a worrying glimpse" (cung cấp một cái nhìn đáng lo ngại) ~ "is an unsettling preview" (là một bản xem trước đáng lo ngại).
o "future difficulties" (những khó khăn trong tương lai) ~ "the challenges ahead" (những thách thức phía trước).
o "while getting ready for" (trong khi chuẩn bị cho) ~ "as they prepare for".
• Giải thích các đáp án sai:
o B: Câu gốc nói rằng "sự việc" (The development) là một điềm báo/bản xem trước (a preview) của những thách thức. Phương án này lại nói rằng "sự việc" chính là một thách thức (is a key challenge) cần được giải quyết. Nó đã biến một dấu hiệu thành chính vấn đề.
o C: Câu gốc nói rằng sự việc là một "preview" (dấu hiệu) của các thách thức. Phương án này lại nói rằng sự việc này sẽ "tạo ra" (will create) các thách thức. Nó đã biến một mối quan hệ mang tính dự báo thành một mối quan hệ nhân-quả trực tiếp.
o D: Sai khi nói rằng các thách thức sẽ được "gặp phải trong" (during) hội nghị mà họ đang chuẩn bị. Câu gốc nói rằng đây là thách thức "phía trước" (ahead) mà họ phải đối mặt khi chuẩn bị cho hội nghị.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 21 [1099363]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The administration's policy of reducing support for renewable energy has resulted in direct and adverse financial consequences for the general public.
B, The recent downturn in solar installations is partly attributable to the clean energy industry's own difficulties in adapting to new bureaucratic procedures.
C, Excluding the recent emissions increases from the United States and Brazil, the global trajectory during that period would have been one of slight decarbonization.
D, The administration's opposition to new renewable energy projects culminates in the president's personal aesthetic objections to wind turbine technology.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Chính sách giảm hỗ trợ cho năng lượng tái tạo của chính quyền đã dẫn đến những hậu quả tài chính trực tiếp và bất lợi cho công chúng.
B. Sự suy giảm gần đây trong việc lắp đặt năng lượng mặt trời một phần có thể là do những khó khăn của chính ngành năng lượng sạch trong việc thích ứng với các thủ tục hành chính mới.
C. Nếu không tính đến sự gia tăng khí thải gần đây từ Hoa Kỳ và Brazil, quỹ đạo toàn cầu trong giai đoạn đó sẽ là một sự khử cacbon nhẹ.
D. Sự phản đối của chính quyền đối với các dự án năng lượng tái tạo mới lên đến đỉnh điểm ở sự phản đối về mặt thẩm mỹ cá nhân của tổng thống đối với công nghệ tuabin gió.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: According to the Climate Power group, nearly 65,000 clean energy jobs have been lost or stalled, with household power bills rising as a result of cuts to cheaper renewables. (Theo nhóm Climate Power, gần 65.000 việc làm trong ngành năng lượng sạch đã bị mất hoặc đình trệ, với hóa đơn tiền điện của các hộ gia đình tăng lên do việc cắt giảm các nguồn năng lượng tái tạo rẻ hơn.)
=> Câu trích dẫn nói rõ rằng "hóa đơn tiền điện của các hộ gia đình tăng lên" (household power bills rising) là một "kết quả của việc cắt giảm các nguồn năng lượng tái tạo rẻ hơn" (a result of cuts to cheaper renewables). Từ đó ta suy ra được việc hóa đơn tiền điện tăng chính là một "hậu quả tài chính trực tiếp và bất lợi cho công chúng".
• Giải thích các đáp án sai:
o B: Bài viết nói CEO của hiệp hội viện dẫn "những sự chậm trễ quan liêu mới và các yêu cầu không rõ ràng" là nguyên nhân, ngụ ý vấn đề đến từ bên ngoài chứ không phải do "khó khăn của chính ngành" trong việc thích ứng.
o C: Bài viết nói rằng sự gia tăng từ Mỹ và Brazil đã "đẩy lượng khí thải toàn cầu tăng nhẹ hơn" (push global emissions slightly higher). Điều này ngụ ý rằng nếu không có sự gia tăng này, lượng khí thải toàn cầu có thể đã đi ngang hoặc giảm nhẹ, chứ không thể chắc chắn đó sẽ là "một sự khử cacbon nhẹ".
o D: Bài viết nói rằng hành động dừng các cơ sở năng lượng tái tạo "phản ánh" (reflecting) sự ác cảm cá nhân. Tuy nhiên, việc dùng từ "lên đến đỉnh điểm ở" (culminates in) ngụ ý rằng sự phản đối về mặt thẩm mỹ là điểm cao nhất hoặc dạng thức cuối cùng của toàn bộ chính sách, một sự diễn giải không được hỗ trợ
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 22 [1099364]: Where in the passage does the following sentence best fit?
While the percentage is modest, the reversal of a downward trend is deeply significant.
A, [I]
B, [III]
C, [II]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Câu cần chèn: While the percentage is modest, the reversal of a downward trend is deeply significant. (Mặc dù tỷ lệ phần trăm này là khiêm tốn, sự đảo ngược của một xu hướng giảm là cực kỳ có ý nghĩa.)
A. [I]
B. [III]
C. [II]
D. [IV]
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Xét vị trí [IV]: In the first half of the year, US emissions rose by 1.4%. [IV] An increase that, aided by a similar rise in Brazil, was enough to push global emissions slightly higher. (Trong nửa đầu năm, lượng khí thải của Mỹ đã tăng 1,4%. [IV] Một sự gia tăng, được hỗ trợ bởi sự gia tăng tương tự ở Brazil, đã đủ để đẩy lượng khí thải toàn cầu tăng nhẹ hơn.)
=> Vị trí [IV] là phù hợp nhất, vì:
- Trước [IV]: Câu văn ngay trước đó vừa đưa ra một con số cụ thể: "lượng khí thải của Mỹ đã tăng 1,4%".
- Câu cần chèn: Câu cần chèn bắt đầu bằng việc bình luận về con số đó: "Mặc dù tỷ lệ phần trăm này là khiêm tốn..." (While the percentage is modest...). Sau đó, nó đặt con số khiêm tốn đó vào một bối cảnh lớn hơn, nhấn mạnh rằng "sự đảo ngược của một xu hướng giảm là cực kỳ có ý nghĩa".
- Sau [IV]: Câu tiếp theo tiếp tục nói về tác động toàn cầu của sự gia tăng đó. Logic: Đưa ra dữ liệu (tăng 1,4%) -> Bình luận về ý nghĩa của dữ liệu đó (khiêm tốn nhưng quan trọng) -> Nêu tác động rộng hơn của nó.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 23 [1099365]: Which of the following best summarises the passage?
A, The administration's focus on fossil fuels has triggered a sharp decline in the U.S. clean energy industry, with job losses and project cancellations being a direct cause of the recently observed increase in national greenhouse gas emissions.
B, The U.S. government has advanced an economically oriented energy policy focused on fossil fuels, a change that has worsened climate projections and caused significant job losses in the renewables industry, creating serious global concern.
C, A new U.S. energy policy favoring fossil fuels has drastically lowered the country's emission reduction forecast, a change that is already damaging the renewable energy sector and causing a concerning increase in the nation's carbon output.
D, An abrupt change in U.S. climate policy has harmed its domestic clean energy industry and raised national emissions, a development now creating serious diplomatic friction with other nations before a key UN climate summit in Brazil.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ đoạn văn?
A. Việc chính quyền tập trung vào nhiên liệu hóa thạch đã gây ra sự suy giảm mạnh mẽ trong ngành công nghiệp năng lượng sạch của Hoa Kỳ, với việc mất việc làm và hủy bỏ dự án là nguyên nhân trực tiếp của sự gia tăng gần đây trong lượng phát thải khí nhà kính quốc gia.
B. Chính phủ Hoa Kỳ đã thúc đẩy một chính sách năng lượng định hướng kinh tế tập trung vào nhiên liệu hóa thạch, một sự thay đổi đã làm xấu đi các dự báo khí hậu và gây ra mất mát việc làm đáng kể trong ngành năng lượng tái tạo, tạo ra mối quan ngại nghiêm trọng trên toàn cầu.
C. Một chính sách năng lượng mới của Hoa Kỳ ưu tiên nhiên liệu hóa thạch đã làm giảm đáng kể dự báo cắt giảm khí thải của đất nước, một sự thay đổi đã và đang gây tổn hại cho ngành năng lượng tái tạo và gây ra một sự gia tăng đáng lo ngại trong sản lượng carbon của quốc gia.
D. Một sự thay đổi đột ngột trong chính sách khí hậu của Hoa Kỳ đã gây hại cho ngành công nghiệp năng lượng sạch trong nước và làm tăng lượng khí thải quốc gia, một diễn biến hiện đang tạo ra sự xích mích ngoại giao nghiêm trọng với các quốc gia khác trước một hội nghị thượng đỉnh quan trọng của LHQ về khí hậu ở Brazil.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- A pro-fossil fuel agenda in the United States is set to severely impede global climate efforts by effectively halving the nation's decarbonization trajectory... That projection is a stark downgrade from the 38% to 56% reduction forecast just last year... (Một chương trình nghị sự ủng hộ nhiên liệu hóa thạch ở Hoa Kỳ được dự báo sẽ cản trở nghiêm trọng các nỗ lực khí hậu toàn cầu bằng cách cắt giảm một nửa quỹ đạo khử cacbon của quốc gia... Dự báo đó là một sự hạ cấp rõ rệt so với dự báo cắt giảm từ 38% đến 56% chỉ mới năm ngoái...)
=> Nội dung: Giới thiệu "một chính sách năng lượng mới ưu tiên nhiên liệu hóa thạch" và hệ quả là "làm giảm đáng kể dự báo cắt giảm khí thải của đất nước".
- The administration's policy reversal has triggered an immediate and chilling effect on the clean energy industry. Major offshore wind farms have been halted. A planned battery factory in North Carolina was canceled... (Sự đảo ngược chính sách của chính quyền đã gây ra một hiệu ứng ngay lập tức và đáng lo ngại đối với ngành công nghiệp năng lượng sạch. Các trang trại điện gió ngoài khơi lớn đã bị tạm dừng. Một nhà máy pin dự kiến ở North Carolina đã bị hủy bỏ...)
=> Nội dung: Chỉ ra rằng sự thay đổi này "đã và đang gây tổn hại cho ngành năng lượng tái tạo".
- The new trajectory is already becoming visible in early emissions data. In the first half of the year, US emissions rose by 1.4%. (Quỹ đạo mới đã và đang trở nên hữu hình trong dữ liệu khí thải ban đầu. Trong nửa đầu năm, lượng khí thải của Mỹ đã tăng 1,4%.)
=> Nội dung: Xác nhận rằng sự thay đổi này đang "gây ra một sự gia tăng đáng lo ngại trong sản lượng carbon của quốc gia".
=> Phương án C là bản tóm tắt duy nhất bao quát được cả ba phần chính của bài viết: chính sách mới và dự báo bị hạ cấp, tác động tiêu cực đến ngành năng lượng tái tạo, và sự gia tăng thực tế của lượng khí thải.
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Sai khi nói rằng việc mất việc làm là "nguyên nhân trực tiếp" của sự gia tăng khí thải. Chúng là hai hệ quả song song của cùng một chính sách.
o B: Phương án này diễn giải rằng chính sách của chính quyền là một "chính sách năng lượng tập trung vào kinh tế". Văn bản mô tả chương trình nghị sự là "ủng hộ nhiên liệu hóa thạch", nhưng không hề nêu rõ động cơ đằng sau nó là kinh tế.
o D: Bài viết chỉ nói diễn biến này là "bản xem trước đáng lo ngại" trước hội nghị, không đề cập đến "sự xích mích ngoại giao nghiêm trọng".
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 24 [1099366]:
a. Tommy: That sounds interesting! I hope she enjoys being here.
b. Tommy: I heard there’s a new transfer student in our class.
c. Peter: Yeah, I met her this morning. She seems nice and is from another city.
A, a-b-c
B, a-c-b
C, b-c-a
D, c-a-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
* Trong cuộc hội thoại, một người không thể nói 2 lời liên tiếp → Loại A, D
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Tommy: I heard there’s a new transfer student in our class. (Tớ nghe nói lớp mình có một bạn học sinh vừa chuyển đến.)
c. Peter: Yeah, I met her this morning. She seems nice and is from another city. (Ừ, tớ gặp bạn ấy sáng nay rồi. Bạn ấy có vẻ tốt bụng và đến từ một thành phố khác.)
a. Tommy: That sounds interesting! I hope she enjoys being here. (Nghe hay đấy! Tớ hy vọng bạn ấy sẽ thích ở đây.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 25 [1099367]:
a. James: True, but consider the pain you’ll be in if you don’t take care of it. It’s better to invest inyour health.
b. Ben: I know, but I’m worried about the cost. Dental work can be really expensive.
c. James: You should see a dentist before it gets worse. Ignoring it could lead to bigger problems.
d. Ben: You’re right. I’ll make an appointment as soon as I can, but I’m still a bit nervous about the drill.
e. Ben: I think I might have a cavity. My tooth has been aching for days.
A, e-c-a-b-d
B, b-d-a-e-c
C, b-e-a-d-c
D, e-c-b-a-d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
* Trong cuộc hội thoại, một người không thể nói 2 lời liên tiếp → Loại A, B, C
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. Ben: I think I might have a cavity. My tooth has been aching for days. (Tớ nghĩ là mình bị sâu răng rồi. Răng tớ đau mấy ngày nay rồi.)
c. James: You should see a dentist before it gets worse. Ignoring it could lead to bigger problems. (Cậu nên đi khám nha sĩ trước khi nó trở nên tệ hơn. Bỏ qua có thể dẫn đến vấn đề lớn hơn đấy.)
b. Ben: I know, but I’m worried about the cost. Dental work can be really expensive. (Tớ biết, nhưng tớ lo về chi phí. Làm răng có thể rất tốn tiền.)
a. James: True, but consider the pain you’ll be in if you don’t take care of it. It’s better to invest in your health. (Đúng, nhưng hãy nghĩ đến cơn đau mà cậu sẽ phải chịu nếu không chăm sóc nó. Tốt hơn hết là nên đầu tư cho sức khỏe.)
d. Ben: You’re right. I’ll make an appointment as soon as I can, but I’m still a bit nervous about the drill. (Cậu nói đúng. Tớ sẽ đặt lịch hẹn sớm nhất có thể, nhưng tớ vẫn hơi e ngại về cái máy khoan của nha sĩ.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-c-b-a-d
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 26 [1099368]:
Dear Mr. Bean,
a. I hope you can make it; it wouldn’t be the same without you!
b. Let me know if you’re free, and I’ll send you the details.
c. It would be a great chance to catch up and enjoy some good food together!
d. We’ll be having some of your favorite dishes, and I’ll make sure there’s plenty of dessert.
e. I’m hosting a small dinner party at my place next Saturday evening and would love for you to join us.
Looking forward to hearing from you,
Amy
A, e-c-b-d-a
B, e-c-d-a-b
C, c-e-d-a-b
D, c-b-d-e-a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư:
* Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cùng với lý do tại sao viết lá thư này bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân của lá thư, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm: Best wishes/ Best regards/Lots of love/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. I’m hosting a small dinner party at my place next Saturday evening and would love for you to join us. (Tớ sẽ tổ chức một bữa tiệc tối nhỏ tại nhà vào tối thứ Bảy tới và rất mong cậu có thể tham dự cùng với tụi tớ.)
c. It would be a great chance to catch up and enjoy some good food together! (Đây sẽ là dịp tuyệt vời để trò chuyện và thưởng thức món ăn ngon cùng nhau!)
d. We’ll be having some of your favorite dishes, and I’ll make sure there’s plenty of dessert. (Chúng tớ sẽ chuẩn bị một vài món cậu thích, và tớ sẽ chuẩn bị thật nhiều món tráng miệng.)
a. I hope you can make it; it wouldn’t be the same without you! (Tớ hy vọng cậu sẽ đến được vì bữa tiệc sẽ không trọn vẹn nếu thiếu cậu!)
b. Let me know if you’re free, and I’ll send you the details. (Hãy cho tớ biết nếu cậu rảnh, tớ sẽ gửi thông tin chi tiết cho cậu.)
Looking forward to hearing from you, Amy. (Mong sớm nhận được hồi âm từ cậu, Amy.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-c-d-a-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 27 [1099369]:
a. Firstly, it allows individuals to immerse themselves in different cultures.
b. Ultimately, the adventure of traveling not only satisfies curiosity but also contributes significantly to personal development.
c. Secondly, exploring new countries encourages personal growth.
d. Traveling to a new country offers numerous benefits that enrich both the mind and spirit.
e. Moreover, travel creates lasting memories and strengthens relationships.
A, b-a-d-c-e
B, d-c-a-e-b
C, d-a-c-e-b
D, b-c-a-d-e
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Traveling to a new country offers numerous benefits that enrich both the mind and spirit. (Việc đi đến một quốc gia mới mang lại nhiều lợi ích cho cả tâm trí lẫn tinh thần.)
a. Firstly, it allows individuals to immerse themselves in different cultures. (Trước tiên, nó cho phép mỗi người được đắm mình trong những nền văn hóa khác nhau.)
c. Secondly, exploring new countries encourages personal growth. (Thứ hai, việc khám phá các quốc gia mới thúc đẩy sự phát triển cá nhân.)
e. Moreover, travel creates lasting memories and strengthens relationships. (Hơn nữa, du lịch tạo ra những ký ức khó phai và thắt chặt các mối quan hệ.)
b. Ultimately, the adventure of traveling not only satisfies curiosity but also contributes significantly to personal development. (Cuối cùng, hành trình du lịch không chỉ thỏa mãn sự tò mò mà còn đóng góp đáng kể vào sự phát triển bản thân.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-c-e-b
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 28 [1099370]:
a. Taking a gap year can be a transformative experience that offers valuable opportunities for personal growth.
b. This journey not only broadened my worldview but also helped me develop essential life skills, such as adaptability and problem-solving.
c. During my time off, I traveled to various countries, immersing myself in different cultures andgaining valuable perspectives.
d. I found that these experiences sparked a deep-seated enthusiasm for knowledge, compelling me to delve into my academic pursuits with greater intensity.
e. Ultimately, taking a gap year allowed me to return with a renewed sense of purpose and clarityabout my future.
A, a-c-b-d-e
B, c-b-a-e-d
C, a-c-d-b-e
D, e-a-b-c-d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Taking a gap year can be a transformative experience that offers valuable opportunities for personal growth. (Việc nghỉ một năm trước khi học tiếp có thể là một trải nghiệm thay đổi bản thân, mang lại nhiều cơ hội quý giá để phát triển cá nhân.)
c. During my time off, I traveled to various countries, immersing myself in different cultures and gaining valuable perspectives. (Trong thời gian nghỉ, tôi đã đi đến nhiều quốc gia, hòa mình vào những nền văn hóa khác nhau và có được nhiều góc nhìn quý báu.)
b. This journey not only broadened my worldview but also helped me develop essential life skills, such as adaptability and problem-solving. (Chuyến đi này không chỉ mở rộng thể giới quan của tôi mà còn giúp tôi rèn luyện những kỹ năng sống quan trọng như khả năng thích nghi và giải quyết vấn đề.)
d. I found that these experiences sparked a deep-seated enthusiasm for knowledge, compelling me to delve into my academic pursuits with greater intensity. (Tôi nhận ra rằng những trải nghiệm đó đã khơi dậy niềm đam mê mãnh liệt với tri thức, thúc đẩy tôi học tập chuyên sâu hơn.)
e. Ultimately, taking a gap year allowed me to return with a renewed sense of purpose and clarity about my future. (Cuối cùng, việc nghỉ một năm giúp tôi quay lại với một mục tiêu rõ ràng hơn và cái nhìn sáng suốt hơn về tương lai của mình.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b-d-e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
The Promise and Peril of Genetic Engineering
Genetic engineering, the direct manipulation of an organism's genes, has sparked a good (29) __________ of public debate due to its profound implications. The ability to alter an organism's DNA is a testament to the remarkable advancements in (30) __________ genetics. Scientists are now capable of creating crops (31) __________ resistance to pests and drought, potentially solving global food shortages.
However, this technology has profound (32) __________, forcing us to consider the long-term effects on our ecosystem and society. It is crucial to consider the scientists (33) __________ work is shaping our future and ensure that robust ethical guidelines are established.
Therefore, it is vital that scientists meticulously (34) __________ their research before announcing any major breakthroughs.
(Adapted from LinkedIn)
Câu 29 [1099371]:
A, plenty
B, deal
C, number
D, level
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. plenty + of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều
B. deal /diːl/ (n): lượng lớn; thỏa thuận
=> Đi trong cụm: a good/great deal of + N không đếm được: rất nhiều
C. number /ˈnʌmbər/ (n): số lượng
=> the number of + N (đếm được số nhiều): số lượng gì đó
=> a number of + N (đếm được số nhiều): nhiều

D. level /ˈlevl/ (n): mức độ
Nếu ta chọn A thì không cần “a” phía trước => loại A.
Căn cứ vào danh từ không đếm được “debate” => loại C.
Tạm dịch: Genetic engineering, the direct manipulation of an organism's genes, has sparked a good (29) _______ of public debate due to its profound implications. (Kỹ thuật di truyền, tức là việc can thiệp trực tiếp vào gen của một sinh vật, đã làm dấy lên rất nhiều tranh luận trong dư luận bởi những tác động sâu rộng của nó).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 30 [1099372]:
A, modernize
B, modernly
C, modern
D, modernist
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. modernize /ˈmɒd.ən.aɪz/ (v): hiện đại hóa
B. modernly /ˈmɒd.ən.li/ (adv): một cách hiện đại
C. modern /ˈmɒd.ən/ (adj): hiện đại
D. modernist /ˈmɒd.ən.ɪst/ (n): người theo chủ nghĩa hiện đại
Ta có quy tắc: trước danh từ là tính từ => vị trí chỗ trống cần một tính từ => loại A, B, D.
Tạm dịch: The ability to alter an organism's DNA is a testament to the remarkable advancements in (30) ________ genetics. (Khả năng thay đổi ADN của sinh vật là minh chứng cho những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực di truyền học hiện đại).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 31 [1099373]:
A, possessed
B, possessing
C, are possessing
D, which possessed
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C.
Tạm dịch: Scientists are now capable of creating crops (31) _______ resistance to pests and drought, potentially solving global food shortages. (Các nhà khoa học hiện nay có thể tạo ra các loại cây trồng sở hữu khả năng chống sâu bệnh và chịu hạn, mở ra tiềm năng giải quyết tình trạng thiếu lương thực toàn cầu).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “possess” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1099374]:
A, ramifications
B, specifications
C, innovations
D, alterations
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. ramifications - ramification /ˌræm.ɪ.fɪˈkeɪ.ʃən/ (n): hệ quả, hệ lụy
B. specifications - specification /ˌspes.ɪ.fɪˈkeɪ.ʃən/ (n): bản mô tả chi tiết, thông số kỹ thuật
C. innovations - innovation /ˌɪn.əˈveɪ.ʃən/ (n): sự đổi mới, cải tiến
D. alterations - alteration /ˌɔːl.təˈreɪ.ʃən/ (n): sự thay đổi, điều chỉnh
Tạm dịch: However, this technology has profound (32) _______, forcing us to consider the long-term effects on our ecosystem and society. (Tuy nhiên, công nghệ này kéo theo những hệ lụy sâu rộng, buộc chúng ta phải cân nhắc đến các tác động lâu dài đối với hệ sinh thái và xã hội).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 33 [1099375]:
A, who
B, which
C, whom
D, whose
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:

A. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
B. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
C. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Ở đây, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho sự sở hữu và căn cứ vào danh từ “work” đằng sau vị trí chỗ trống => ta dùng đại từ quan hệ “whose”.
Tạm dịch: It is crucial to consider the scientists (33) _______ work is shaping our future and ensure that robust ethical guidelines are established. (Điều quan trọng là phải xem xét các nhà khoa học có công trình định hình tương lai của chúng ta và đảm bảo thiết lập các nguyên tắc đạo đức chặt chẽ).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 34 [1099376]:
A, carry out
B, find out
C, rule out
D, sort out
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:

A. carry out: thực hiện, tiến hành
B. find out: tìm ra, phát hiện ra, biết được
C. rule out: loại trừ, bác bỏ khả năng
D. sort out: sắp xếp, giải quyết, xử lý
Tạm dịch: Therefore, it is vital that scientists meticulously (34) _______ their research before announcing any major breakthroughs. (Vì vậy, điều vô cùng quan trọng là các nhà khoa học phải tiến hành nghiên cứu một cách cẩn trọng trước khi công bố bất kỳ bước đột phá lớn nào).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
How to Practice Environmental Conservation in Your Daily Life?
If you're looking for ways to contribute to environmental conservation, even with a busy schedule, here are some practical tips to help you make sustainability integral (35) __________ your daily routine:
• Prioritize reducing waste by carrying reusable bags and water bottles, (36) __________ saying no to single-use plastics whenever possible.
• Become mindful of your energy consumption, such as unplugging (37) __________ when not in use, and switching to energy-efficient models.
• Encourage friends and (38) __________ local residents to participate in community gardening projects, fostering a shared sense of responsibility for the environment.
• Support businesses committed to eco-friendly practices, thereby (39) __________ to the principles of sustainability.
• Stay informed about environmental issues and ensure you have a(n) (40) __________ when it comes to advocating for policies that protect our planet.
(Adapted from LinkedIn)
Câu 35 [1099377]:
A, to
B, in
C, on
D, upon
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ: be integral to sth: quan trọng, trở thành một phần cần thiết, thiết yếu
Tạm dịch
: If you're looking for ways to contribute to environmental conservation, even with a busy schedule, here are some practical tips to help you make sustainability integral (35) _______ your daily routine…( Nếu bạn đang tìm cách đóng góp cho công cuộc bảo tồn môi trường, ngay cả khi có lịch trình bận rộn, thì dưới đây là một số gợi ý thiết thực giúp bạn đưa tính bền vững trở thành một phần không thể thiếu trong thói quen hằng ngày của mình…).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 36 [1099378]:
A, and
B, but
C, so
D, or
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:

A. and: và
B. but: nhưng
C. so: nên
D. or: hoặc
Tạm dịch: Prioritize reducing waste by carrying reusable bags and water bottles, (36) _______ saying no to single use plastics whenever possible. (Ưu tiên giảm thiểu rác thải bằng cách mang theo túi và chai nước có thể tái sử dụng, và nói không với nhựa dùng một lần bất cứ khi nào có thể).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 37 [1099379]:
A, standby unnecessary appliances
B, unnecessary standby appliances
C, unnecessary appliances standbys
D, appliances unnecessary standby
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm từ: standby appliances: thiết bị điện tử/điện gia dụng ở chế độ chờ
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “unnecessary” phải đứng trước cụm danh từ “standby appliances”.
=> ta có trật tự đúng: unnecessary standby appliances
Tạm dịch:
Become mindful of your energy consumption, such as unplugging (37) _______ when not in use, and switching to energy-efficient models. (Chú ý hơn đến việc sử dụng năng lượng, chẳng hạn như rút phích cắm các thiết bị ở chế độ chờ không cần thiết khi không dùng đến và chuyển sang các mẫu thiết bị tiết kiệm điện).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 38 [1099380]:
A, another
B, others
C, the others
D, other
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
B. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
C. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
D. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “residents” đằng sau vị trí chỗ trống => loại A, B, C.
Tạm dịch: Encourage friends and (38) ________ local residents to participate in community gardening projects, fostering a shared sense of responsibility for the environment. (Khuyến khích bạn bè và các cư dân địa phương khác tham gia vào các dự án làm vườn cộng đồng, từ đó nuôi dưỡng tinh thần trách nhiệm chung đối với môi trường).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [1099381]:
A, applying
B, subscribing
C, contributing
D, connecting
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. applying - apply /əˈplaɪ/ (v): nộp đơn, áp dụng
B. subscribing - subscribe /səbˈskraɪb/ (v): đăng ký, theo dõi (dịch vụ, kênh…)
C. contributing - contribute /kənˈtrɪb.juːt/ (v): đóng góp, góp phần
D. connecting - connect /kəˈnekt/ (v): kết nối
Ta có cụm từ: subscribe to something: đồng tình, ủng hộ điều gì (quan điểm, ý kiến, lí thuyết,…)
Tạm dịch: Support businesses committed to eco-friendly practices, thereby (39) _______ to the principles of sustainability. (Ủng hộ các doanh nghiệp cam kết thực hiện các hoạt động thân thiện với môi trường, qua đó ủng hộ những nguyên tắc phát triển bền vững).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 40 [1099382]:
A, talk
B, utterance
C, say
D, speaking
Kiến thức về cụm từ:
Ta có: have a say (in something): có tiếng nói, tham gia vào quá trình ra quyết định
Tạm dịch:
Stay informed about environmental issues and ensure you have a(n) (40) _______ when it comes to advocating for policies that protect our planet. (Luôn cập nhật thông tin về các vấn đề môi trường và đảm bảo rằng bạn có tiếng nói trong việc thúc đẩy các chính sách bảo vệ hành tinh của chúng ta).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C