Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
UNLEASH YOUR INNER RHYTHM WITH RAPMASTERS ACADEMY!
Have you ever wanted (1) __________ the true essence of rap culture and express yourself through powerful lyrics and rhythm? At RapMasters Academy, we help you (2) __________ a grasp of lyrical flow and stage presence like never before.
Why Choose RapMasters Academy?
🎤 Expert Instructors: (3) __________ from global rap communities, our mentors bring real-life experience and authenticity to every session. We ensure that even beginners will never be left (4) __________ in the fast-paced world of urban music.
📚 Master the Art: Unlock your potential with our intensive vocal techniques and freestyle workshops.
📹 Build Your Brand: All students receive personalized guidance, helping them create a (n) (5) __________.
📢 Don’t just rhyme - Make your impact with purpose and (6) __________.
📢 Don’t just rhyme - Make your impact with purpose and (6) __________.
Join us now and become the artist you were born to be. Visit RapMastersAcademy.com today!
(Adapted from https://waps.com.au)
Câu 1 [1099383]:
A, reaching
B, to reach
C, to reaching
D, reaches
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: want to do something: muốn làm gì
Tạm dịch: Have you ever wanted (1) _______ the true essence of rap culture and express yourself through powerful lyrics and rhythm? (Bạn đã từng muốn chạm đến tinh hoa thực thụ của văn hóa rap và thể hiện chính mình qua những câu từ và nhịp điệu đầy nội lực chưa?).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có: want to do something: muốn làm gì
Tạm dịch: Have you ever wanted (1) _______ the true essence of rap culture and express yourself through powerful lyrics and rhythm? (Bạn đã từng muốn chạm đến tinh hoa thực thụ của văn hóa rap và thể hiện chính mình qua những câu từ và nhịp điệu đầy nội lực chưa?).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 2 [1099384]:
A, get
B, give
C, take
D, gain
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có: get a grasp of sth: có sự hiểu biết về điều gì, nắm bắt được điều gì
Tạm dịch: At RapMasters Academy, we help you (2) ______ a grasp of lyrical flow and stage presence like never before. (Tại Học viện RapMasters, chúng tôi sẽ giúp bạn nắm bắt được dòng chảy ca từ và tỏa sáng trên sân khấu như chưa từng có trước đây).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có: get a grasp of sth: có sự hiểu biết về điều gì, nắm bắt được điều gì
Tạm dịch: At RapMasters Academy, we help you (2) ______ a grasp of lyrical flow and stage presence like never before. (Tại Học viện RapMasters, chúng tôi sẽ giúp bạn nắm bắt được dòng chảy ca từ và tỏa sáng trên sân khấu như chưa từng có trước đây).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 3 [1099385]:
A, Selecting
B, Which selecting
C, Selected
D, Is selected
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động => loại B, D.
Tạm dịch: (3) ________ from global rap communities, our mentors bring real-life experience and authenticity to every session. (Được tuyển chọn từ các cộng đồng rap trên toàn thế giới, đội ngũ huấn luyện viên của chúng tôi mang đến kinh nghiệm thực tế và chất "đời" trong từng buổi học).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “select” mang nghĩa bị động => ta dùng Vp2 => loại A.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: Khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Vp2/Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động hoặc Ving/Having Vp2 khi động từ mang nghĩa chủ động => loại B, D.
Tạm dịch: (3) ________ from global rap communities, our mentors bring real-life experience and authenticity to every session. (Được tuyển chọn từ các cộng đồng rap trên toàn thế giới, đội ngũ huấn luyện viên của chúng tôi mang đến kinh nghiệm thực tế và chất "đời" trong từng buổi học).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “select” mang nghĩa bị động => ta dùng Vp2 => loại A.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 4 [1099386]:
A, with
B, for
C, over
D, behind
Kiến thức về cụm động từ:
Ta có:
- leave sth for/to sb: giao trọng trách, trách nhiệm gì cho ai
- be left over: bị thừa (tiền, thức ăn)
- leave something/someone behind: bỏ lại cái gì/ai ở phía sau
Tạm dịch: We ensure that even beginners will never be left (4) ________ in the fast-paced world of urban music. (Chúng tôi đảm bảo rằng ngay cả người mới bắt đầu cũng sẽ không bị bỏ lại phía sau trong thế giới âm nhạc đường phố đầy sôi động).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có:
- leave sth for/to sb: giao trọng trách, trách nhiệm gì cho ai
- be left over: bị thừa (tiền, thức ăn)
- leave something/someone behind: bỏ lại cái gì/ai ở phía sau
Tạm dịch: We ensure that even beginners will never be left (4) ________ in the fast-paced world of urban music. (Chúng tôi đảm bảo rằng ngay cả người mới bắt đầu cũng sẽ không bị bỏ lại phía sau trong thế giới âm nhạc đường phố đầy sôi động).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 5 [1099387]:
A, rap unique identity
B, unique rap identity
C, identity rap unique
D, unique identity rap
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: rap identity: chất riêng, bản sắc cá nhân của một rapper (cách một rapper thể hiện chính mình thông qua âm nhạc, lời rap, phong cách biểu diễn, hình ảnh cá nhân, và cả những giá trị mà họ đại diện, khiến người nghe nhớ đến họ không chỉ vì kỹ thuật mà vì họ là chính họ).
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => loại A; C
=> tính từ “unique” phải đứng trước cụm danh từ “rap identity”.
=> ta có trật tự đúng: unique rap identity
Tạm dịch: All students receive personalized guidance, helping them create a (n) (5) ________. (Mỗi học viên sẽ nhận được sự hướng dẫn riêng biệt, giúp họ tạo nên một bản sắc rap độc đáo và đậm chất riêng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cụm danh từ: rap identity: chất riêng, bản sắc cá nhân của một rapper (cách một rapper thể hiện chính mình thông qua âm nhạc, lời rap, phong cách biểu diễn, hình ảnh cá nhân, và cả những giá trị mà họ đại diện, khiến người nghe nhớ đến họ không chỉ vì kỹ thuật mà vì họ là chính họ).
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => loại A; C
=> tính từ “unique” phải đứng trước cụm danh từ “rap identity”.
=> ta có trật tự đúng: unique rap identity
Tạm dịch: All students receive personalized guidance, helping them create a (n) (5) ________. (Mỗi học viên sẽ nhận được sự hướng dẫn riêng biệt, giúp họ tạo nên một bản sắc rap độc đáo và đậm chất riêng).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 6 [1099388]:
A, passionate
B, passionately
C, passionless
D, passion
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:
A. passionate /ˈpæʃ.ən.ət/ (adj) (+ about): đam mê, say đắm
B. passionately /ˈpæʃ.ən.ət.li/ (adv): một cách say đắm, đầy đam mê
C. passionless /ˈpæʃ.ən.ləs/ (adj): không có đam mê, thiếu nhiệt huyết
D. passion /ˈpæʃ.ən/ (n): niềm đam mê, cảm xúc mãnh liệt
Ta có quy tắc về cấu trúc song song: Khi có “and” thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là danh từ “purpose” => vị trí chỗ trống cũng cần một danh từ => loại A, B, C.
Tạm dịch: Don’t just rhyme - Make your impact with purpose and (6) _______. (Đừng chỉ biết gieo vần – Hãy tạo dấu ấn bằng mục tiêu và đam mê).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. passionate /ˈpæʃ.ən.ət/ (adj) (+ about): đam mê, say đắm
B. passionately /ˈpæʃ.ən.ət.li/ (adv): một cách say đắm, đầy đam mê
C. passionless /ˈpæʃ.ən.ləs/ (adj): không có đam mê, thiếu nhiệt huyết
D. passion /ˈpæʃ.ən/ (n): niềm đam mê, cảm xúc mãnh liệt
Ta có quy tắc về cấu trúc song song: Khi có “and” thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là danh từ “purpose” => vị trí chỗ trống cũng cần một danh từ => loại A, B, C.
Tạm dịch: Don’t just rhyme - Make your impact with purpose and (6) _______. (Đừng chỉ biết gieo vần – Hãy tạo dấu ấn bằng mục tiêu và đam mê).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
JOIN OUR GOT TALENT PROGRAM! 🌟
Show the world what you’re made of – your moment is now!
Why You Should Join
Our Got Talent Program is the perfect stage for aspiring stars to (7) __________ challenges and showcase their skills.
What to Expect
⚡ Diverse Performances: From music to magic, we celebrate every form of artistic (8) __________.
🌟 (9) __________ feedback: Our experienced judges will provide helpful feedback to help you improve and grow.
💫 Inspiring Community: Connect with (10) __________ performers like you, who are chasing their dreams and striving for the spotlight.
🎥 Professional Exposure: Selected talents will have the chance to be (11) __________ on our official channels, gaining visibility across the nation. This is your opportunity to be seen, heard, and remembered.
We only have limited slots today, (12) __________ we believe everyone deserves a chance to shine. Apply now, leap, and let the stage be yours!
(Adapted from BBC News)
Câu 7 [1099389]:
A, learn about
B, identify with
C, take on
D, detract from
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. learn about: học hỏi, tìm hiểu
B. identify with: đồng cảm, thấu hiểu
C. take on: đảm nhận, chấp nhận, hoặc đối mặt với một trách nhiệm, nhiệm vụ, vị trí, hoặc tình huống khó khăn; thuê mướn
D. detract from: làm giảm giá trị, tầm quan trọng hoặc sự hấp dẫn
Tạm dịch: Our Got Talent Program is the perfect stage for aspiring stars to (7) ______ challenges and showcase their skills. (Chương trình Tìm kiếm Tài năng của chúng tôi là sân khấu hoàn hảo cho những ngôi sao tương lai chinh phục thử thách và thể hiện kỹ năng của mình).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. learn about: học hỏi, tìm hiểu
B. identify with: đồng cảm, thấu hiểu
C. take on: đảm nhận, chấp nhận, hoặc đối mặt với một trách nhiệm, nhiệm vụ, vị trí, hoặc tình huống khó khăn; thuê mướn
D. detract from: làm giảm giá trị, tầm quan trọng hoặc sự hấp dẫn
Tạm dịch: Our Got Talent Program is the perfect stage for aspiring stars to (7) ______ challenges and showcase their skills. (Chương trình Tìm kiếm Tài năng của chúng tôi là sân khấu hoàn hảo cho những ngôi sao tương lai chinh phục thử thách và thể hiện kỹ năng của mình).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 8 [1099390]:
A, expression
B, perception
C, extraction
D, transition
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. expression /ɪkˈspreʃ.ən/ (n): sự diễn đạt, sự thể hiện, sự biểu đạt
B. perception /pəˈsep.ʃən/ (n): sự nhận thức, cách nhìn nhận
C. extraction /ɪkˈstræk.ʃən/ (n): sự chiết xuất, sự rút ra
D. transition /trænˈzɪʃ.ən/ (n): sự chuyển đổi
Tạm dịch: Diverse Performances: From music to magic, we celebrate every form of artistic (8) _______. (Những màn trình diễn đa dạng: Từ âm nhạc đến ảo thuật, chúng tôi tôn vinh mọi hình thức biểu đạt nghệ thuật).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. expression /ɪkˈspreʃ.ən/ (n): sự diễn đạt, sự thể hiện, sự biểu đạt
B. perception /pəˈsep.ʃən/ (n): sự nhận thức, cách nhìn nhận
C. extraction /ɪkˈstræk.ʃən/ (n): sự chiết xuất, sự rút ra
D. transition /trænˈzɪʃ.ən/ (n): sự chuyển đổi
Tạm dịch: Diverse Performances: From music to magic, we celebrate every form of artistic (8) _______. (Những màn trình diễn đa dạng: Từ âm nhạc đến ảo thuật, chúng tôi tôn vinh mọi hình thức biểu đạt nghệ thuật).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [1099391]:
A, Eloquent
B, Intricate
C, Adaptable
D, Constructive
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. eloquent /ˈel.ə.kwənt/ (adj): hùng hồn, truyền tải thông điệp mạnh mẽ, rõ ràng; có tài ăn nói, hùng biện
B. intricate /ˈɪn.trɪ.kət/ (adj): phức tạp, rắc rối
C. adaptable /əˈdæp.tə.bəl/ (adj): có thể thích nghi, dễ thích ứng
D. constructive /kənˈstrʌk.tɪv/ (adj): mang tính xây dựng, hữu ích
Tạm dịch: (9) ________ feedback: Our experienced judges will provide helpful feedback to help you improve and grow. (Phản hồi mang tính xây dựng: Các giám khảo giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ cung cấp phản hồi hữu ích để giúp bạn cải thiện và phát triển).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. eloquent /ˈel.ə.kwənt/ (adj): hùng hồn, truyền tải thông điệp mạnh mẽ, rõ ràng; có tài ăn nói, hùng biện
B. intricate /ˈɪn.trɪ.kət/ (adj): phức tạp, rắc rối
C. adaptable /əˈdæp.tə.bəl/ (adj): có thể thích nghi, dễ thích ứng
D. constructive /kənˈstrʌk.tɪv/ (adj): mang tính xây dựng, hữu ích
Tạm dịch: (9) ________ feedback: Our experienced judges will provide helpful feedback to help you improve and grow. (Phản hồi mang tính xây dựng: Các giám khảo giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ cung cấp phản hồi hữu ích để giúp bạn cải thiện và phát triển).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [1099392]:
A, another
B, other
C, others
D, the others
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
B. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “performers” => loại A, C, D.
Tạm dịch: Inspiring Community: Connect with (10) _______ performers like you, who are chasing their dreams and striving for the spotlight. (Cộng đồng truyền cảm hứng: Kết nối với những người biểu diễn khác, những người đang theo đuổi đam mê và khát khao tỏa sáng như bạn).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. another + N đếm được số ít: một cái khác/người khác. Another cũng được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào.
B. other + N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
C. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “performers” => loại A, C, D.
Tạm dịch: Inspiring Community: Connect with (10) _______ performers like you, who are chasing their dreams and striving for the spotlight. (Cộng đồng truyền cảm hứng: Kết nối với những người biểu diễn khác, những người đang theo đuổi đam mê và khát khao tỏa sáng như bạn).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [1099393]:
A, nourished
B, harnessed
C, featured
D, accumulated
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:
A. nourished - nourish /ˈnʌr.ɪʃ/ (v): nuôi dưỡng; nung nấu (hi vọng, niềm tin)
B. harnessed - harness /ˈhɑː.nəs/ (v): khai thác, sử dụng (năng lượng, sức mạnh...)
C. featured - feature /ˈfiː.tʃər/ (v): bao gồm ai/cái gì như một phần quan trọng; chiếu, quảng cáo, giới thiệu ai/cái gì như một phần quan trọng, nổi bật nhất
D. accumlated - accumulate /əˈkjuː.mjə.leɪt/ (v): tích lũy, gom góp
Tạm dịch: Selected talents will have the chance to be (11) _______ on our official channels, gaining visibility across the nation. (Những tài năng được lựa chọn sẽ được giới thiệu trên các kênh chính thức của chúng tôi, được biết đến trên toàn quốc).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. nourished - nourish /ˈnʌr.ɪʃ/ (v): nuôi dưỡng; nung nấu (hi vọng, niềm tin)
B. harnessed - harness /ˈhɑː.nəs/ (v): khai thác, sử dụng (năng lượng, sức mạnh...)
C. featured - feature /ˈfiː.tʃər/ (v): bao gồm ai/cái gì như một phần quan trọng; chiếu, quảng cáo, giới thiệu ai/cái gì như một phần quan trọng, nổi bật nhất
D. accumlated - accumulate /əˈkjuː.mjə.leɪt/ (v): tích lũy, gom góp
Tạm dịch: Selected talents will have the chance to be (11) _______ on our official channels, gaining visibility across the nation. (Những tài năng được lựa chọn sẽ được giới thiệu trên các kênh chính thức của chúng tôi, được biết đến trên toàn quốc).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 12 [1099394]:
A, although
B, so
C, as
D, but
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:
A. although: mặc dù
B. so: nên
C. as: vì
D. but: nhưng
Tạm dịch: We only have limited slots today, (12) _______ we believe everyone deserves a chance to shine. (Hôm nay, chúng tôi chỉ còn một vài suất tham gia, nhưng chúng tôi tin rằng ai cũng xứng đáng có cơ hội tỏa sáng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. although: mặc dù
B. so: nên
C. as: vì
D. but: nhưng
Tạm dịch: We only have limited slots today, (12) _______ we believe everyone deserves a chance to shine. (Hôm nay, chúng tôi chỉ còn một vài suất tham gia, nhưng chúng tôi tin rằng ai cũng xứng đáng có cơ hội tỏa sáng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13 [1099395]:
a. Hoa: I wanted to get drinks for us, and he said I had jumped the queue. But people weren't standing in line at the bar.
b. Lan: Yes, I could see him having a go at you. What was the reason?
c. Hoa: That man at the bar got annoyed with me just now.
A, c-b-a
B, c-a-b
C, a-c-b
D, b-a-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Hoa: That man at the bar got annoyed with me just now. (Hoa: Người đàn ông ở quầy bar vừa rồi tỏ ra khó chịu với tớ).
b. Lan: Yes, I could see him having a go at you. What was the reason? (Lan: Ừ, tớ thấy ông ta đang nổi cáu với cậu đấy. Có chuyện gì vậy?).
a. Hoa: I wanted to get drinks for us, and he said I had jumped the queue. But people weren't standing in line at the bar. (Hoa: Tớ định mua đồ uống cho tụi mình, nhưng ông ấy bảo tớ chen hàng. Mà ở quầy bar thì mọi người đâu có xếp hàng gì đâu).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Hoa: That man at the bar got annoyed with me just now. (Hoa: Người đàn ông ở quầy bar vừa rồi tỏ ra khó chịu với tớ).
b. Lan: Yes, I could see him having a go at you. What was the reason? (Lan: Ừ, tớ thấy ông ta đang nổi cáu với cậu đấy. Có chuyện gì vậy?).
a. Hoa: I wanted to get drinks for us, and he said I had jumped the queue. But people weren't standing in line at the bar. (Hoa: Tớ định mua đồ uống cho tụi mình, nhưng ông ấy bảo tớ chen hàng. Mà ở quầy bar thì mọi người đâu có xếp hàng gì đâu).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-b-a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 14 [1099396]:
a. Rose: Are you a fortune teller or something? I will be promoted as the Sales Manager next month.
b. Daria: Congratulations. I think you deserved that. You tried really hard to increase the 40% earnings for your company this year. It's a great achievement.
c. Rose: Hey, Daria, we are going to hold a party in our company tonight. Would you like to join us?
d. Daria: Oh, what's the party for? A donation or to celebrate someone's promotion?
e. Rose: Thanks. In fact, I am just a workaholic. I'll see you tonight.
A, c-a-b-d-e
B, d-b-a-e-c
C, c-d-a-b-e
D, a-b-d-e-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Rose: Hey, Daria, we are going to hold a party in our company tonight. Would you like to join us? (Rose: Này Daria, tối nay công ty tớ sẽ tổ chức một bữa tiệc. Cậu có muốn tham gia không?).
d. Daria: Oh, what's the party for? A donation or to celebrate someone's promotion? (Daria: Ồ, tiệc này là vì lý do gì vậy? Để gây quỹ hay ăn mừng ai đó được thăng chức à?).
a. Rose: Are you a fortune teller or something? I will be promoted as the Sales Manager next month. (Rose: Cậu là thầy bói hay gì mà nói chuẩn thế? Tớ sẽ được thăng chức làm Trưởng phòng Kinh doanh vào tháng sau đấy).
b. Daria: Congratulations. I think you deserved that. You tried really hard to increase the 40% earnings for your company this year. It's a great achievement. (Daria: Chúc mừng cậu nhé. Tớ nghĩ cậu xứng đáng với điều đó. Cậu đã nỗ lực rất nhiều để giúp công ty tăng 40% doanh thu trong năm nay. Đó là một thành tích tuyệt vời).
e. Rose: Thanks. In fact, I am just a workaholic. I'll see you tonight. (Rose: Cảm ơn cậu nhé. Thật ra thì tớ chỉ là một người nghiện công việc thôi. Hẹn gặp cậu tối nay nha).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-a-b-e
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Rose: Hey, Daria, we are going to hold a party in our company tonight. Would you like to join us? (Rose: Này Daria, tối nay công ty tớ sẽ tổ chức một bữa tiệc. Cậu có muốn tham gia không?).
d. Daria: Oh, what's the party for? A donation or to celebrate someone's promotion? (Daria: Ồ, tiệc này là vì lý do gì vậy? Để gây quỹ hay ăn mừng ai đó được thăng chức à?).
a. Rose: Are you a fortune teller or something? I will be promoted as the Sales Manager next month. (Rose: Cậu là thầy bói hay gì mà nói chuẩn thế? Tớ sẽ được thăng chức làm Trưởng phòng Kinh doanh vào tháng sau đấy).
b. Daria: Congratulations. I think you deserved that. You tried really hard to increase the 40% earnings for your company this year. It's a great achievement. (Daria: Chúc mừng cậu nhé. Tớ nghĩ cậu xứng đáng với điều đó. Cậu đã nỗ lực rất nhiều để giúp công ty tăng 40% doanh thu trong năm nay. Đó là một thành tích tuyệt vời).
e. Rose: Thanks. In fact, I am just a workaholic. I'll see you tonight. (Rose: Cảm ơn cậu nhé. Thật ra thì tớ chỉ là một người nghiện công việc thôi. Hẹn gặp cậu tối nay nha).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-a-b-e
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 15 [1099397]:
Dear Mrs. Susan,
a. I want to express my heartfelt gratitude for your guidance during my internship.
b. Your support has been invaluable in helping me navigate my responsibilities and develop my skills.
c. While I’m eager to embrace new opportunities, I will always remember the lessons I learned under your supervision.
d. I hope to stay in touch and share my progress with you!
e. I am thankful for your willingness to share your expertise and provide constructive feedback on my work.
Sincerely,
Kate
A, c-d-e-b-a
B, a-b-c-e-d
C, a-c-e-b-d
D, c-e-b-d-a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Mrs. Susan, (Bà Susan thân mến,)
a. I want to express my heartfelt gratitude for your guidance during my internship. (Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự hướng dẫn của bà trong suốt kỳ thực tập của tôi).
b. Your support has been invaluable in helping me navigate my responsibilities and develop my skills. (Sự hỗ trợ của bà vô cùng quý giá trong việc giúp tôi vượt qua các trách nhiệm và phát triển kỹ năng của mình).
c. While I’m eager to embrace new opportunities, I will always remember the lessons I learned under your supervision. (Mặc dù tôi rất háo hức đón nhận những cơ hội mới, nhưng tôi sẽ luôn nhớ những bài học mà tôi đã học được dưới sự hướng dẫn của bà).
e. I am thankful for your willingness to share your expertise and provide constructive feedback on my work. (Tôi rất biết ơn vì bà đã sẵn sàng chia sẻ kiến thức chuyên môn và đưa ra những phản hồi mang tính xây dựng về công việc của tôi).
d. I hope to stay in touch and share my progress with you! (Tôi hy vọng sẽ giữ liên lạc và chia sẻ những tiến bộ của mình với bà!).
Trân trọng,
Kate
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-b-c-e-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Mrs. Susan, (Bà Susan thân mến,)
a. I want to express my heartfelt gratitude for your guidance during my internship. (Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự hướng dẫn của bà trong suốt kỳ thực tập của tôi).
b. Your support has been invaluable in helping me navigate my responsibilities and develop my skills. (Sự hỗ trợ của bà vô cùng quý giá trong việc giúp tôi vượt qua các trách nhiệm và phát triển kỹ năng của mình).
c. While I’m eager to embrace new opportunities, I will always remember the lessons I learned under your supervision. (Mặc dù tôi rất háo hức đón nhận những cơ hội mới, nhưng tôi sẽ luôn nhớ những bài học mà tôi đã học được dưới sự hướng dẫn của bà).
e. I am thankful for your willingness to share your expertise and provide constructive feedback on my work. (Tôi rất biết ơn vì bà đã sẵn sàng chia sẻ kiến thức chuyên môn và đưa ra những phản hồi mang tính xây dựng về công việc của tôi).
d. I hope to stay in touch and share my progress with you! (Tôi hy vọng sẽ giữ liên lạc và chia sẻ những tiến bộ của mình với bà!).
Trân trọng,
Kate
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-b-c-e-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 16 [1099398]:
a. Tech-related jobs were the most popular career choice for teenagers (30%), while adults preferred education and healthcare (40%).
b. On the other hand, only 5% of adults chose artistic careers, compared to 15% of teenagers.
c. The chart illustrates the top career preferences among teenagers and working adults.
d. Overall, teenagers showed more interest in modern and creative fields than adults.
e. Both groups showed similar interest in government jobs (around 10%).
A, c-b-a-d-e
B, e-a-b-d-c
C, e-b-a-d-c
D, c-d-a-b-e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. The chart illustrates the top career preferences among teenagers and working adults. (Biểu đồ minh họa những sở thích nghề nghiệp hàng đầu của thanh thiếu niên và người trưởng thành).
d. Overall, teenagers showed more interest in modern and creative fields than adults. (Nhìn chung, thanh thiếu niên thể hiện sự quan tâm nhiều hơn đến các lĩnh vực hiện đại và sáng tạo so với người trưởng thành).
a. Tech-related jobs were the most popular career choice for teenagers (30%), while adults preferred education and healthcare (40%). (Các công việc liên quan đến công nghệ là lựa chọn nghề nghiệp phổ biến nhất đối với thanh thiếu niên (30%), trong khi người trưởng thành lại ưu tiên giáo dục và chăm sóc sức khỏe (40%)).
b. On the other hand, only 5% of adults chose artistic careers, compared to 15% of teenagers. (Ngược lại, chỉ có 5% người trưởng thành chọn nghệ thuật, so với 15% thanh thiếu niên).
e. Both groups showed similar interest in government jobs (around 10%). (Cả hai nhóm đều thể hiện sự quan tâm tương tự đối với các công việc chính phủ (khoảng 10%)).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-a-b-e
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. The chart illustrates the top career preferences among teenagers and working adults. (Biểu đồ minh họa những sở thích nghề nghiệp hàng đầu của thanh thiếu niên và người trưởng thành).
d. Overall, teenagers showed more interest in modern and creative fields than adults. (Nhìn chung, thanh thiếu niên thể hiện sự quan tâm nhiều hơn đến các lĩnh vực hiện đại và sáng tạo so với người trưởng thành).
a. Tech-related jobs were the most popular career choice for teenagers (30%), while adults preferred education and healthcare (40%). (Các công việc liên quan đến công nghệ là lựa chọn nghề nghiệp phổ biến nhất đối với thanh thiếu niên (30%), trong khi người trưởng thành lại ưu tiên giáo dục và chăm sóc sức khỏe (40%)).
b. On the other hand, only 5% of adults chose artistic careers, compared to 15% of teenagers. (Ngược lại, chỉ có 5% người trưởng thành chọn nghệ thuật, so với 15% thanh thiếu niên).
e. Both groups showed similar interest in government jobs (around 10%). (Cả hai nhóm đều thể hiện sự quan tâm tương tự đối với các công việc chính phủ (khoảng 10%)).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-a-b-e
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 17 [1099399]:
a. Starting with Europe and Asia, the majority of tourists came from Europe in 1980, with about 10 million visitors, and this number rose steadily to around 20 million by 2000.
b. Looking at the chart, the number of international visitors increased steadily across most regions, except for those from Oceania, which remained largely unchanged.
c. In contrast, Asia started with only about 3 million tourists in 1980, but this figure grew consistently to 15 million by the end of the period.
d. Meanwhile, the number of visitors from Oceania remained low, starting at about 1 million and fluctuating slightly without significant growth over the 30 years.
e. It continued to climb and peaked at nearly 30 million in 2010.
A, b-d-a-c-e
B, b-a-e-c-d
C, e-b-c-d-a
D, e-a-c-b-d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Looking at the chart, the number of international visitors increased steadily across most regions, except for those from Oceania, which remained largely unchanged. (Nhìn vào biểu đồ, số lượng du khách quốc tế đã tăng đều ở hầu hết các khu vực, ngoại trừ khu vực châu Đại Dương, số lượng du khách ở đó hầu như không thay đổi).
a. Starting with Europe and Asia, the majority of tourists came from Europe in 1980, with about 10 million visitors, and this number rose steadily to around 20 million by 2000. (Bắt đầu từ châu Âu và châu Á, vào năm 1980, phần lớn du khách đến từ châu Âu, với khoảng 10 triệu du khách, và con số này tăng đều lên khoảng 20 triệu vào năm 2000).
e. It continued to climb and peaked at nearly 30 million in 2010. (Số lượng du khách tiếp tục tăng và đạt đỉnh gần 30 triệu vào năm 2010).
c. In contrast, Asia started with only about 3 million tourists in 1980, but this figure grew consistently to 15 million by the end of the period. (Ngược lại, châu Á chỉ có khoảng 3 triệu du khách vào năm 1980, nhưng con số này đã tăng đều lên 15 triệu vào cuối giai đoạn).
d. Meanwhile, the number of visitors from Oceania remained low, starting at about 1 million and fluctuating slightly without significant growth over the 30 years. (Trong khi đó, số lượng du khách từ châu Đại Dương vẫn ở mức thấp, bắt đầu từ khoảng 1 triệu và dao động nhẹ mà không có sự tăng trưởng đáng kể trong suốt 30 năm).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-e-c-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Looking at the chart, the number of international visitors increased steadily across most regions, except for those from Oceania, which remained largely unchanged. (Nhìn vào biểu đồ, số lượng du khách quốc tế đã tăng đều ở hầu hết các khu vực, ngoại trừ khu vực châu Đại Dương, số lượng du khách ở đó hầu như không thay đổi).
a. Starting with Europe and Asia, the majority of tourists came from Europe in 1980, with about 10 million visitors, and this number rose steadily to around 20 million by 2000. (Bắt đầu từ châu Âu và châu Á, vào năm 1980, phần lớn du khách đến từ châu Âu, với khoảng 10 triệu du khách, và con số này tăng đều lên khoảng 20 triệu vào năm 2000).
e. It continued to climb and peaked at nearly 30 million in 2010. (Số lượng du khách tiếp tục tăng và đạt đỉnh gần 30 triệu vào năm 2010).
c. In contrast, Asia started with only about 3 million tourists in 1980, but this figure grew consistently to 15 million by the end of the period. (Ngược lại, châu Á chỉ có khoảng 3 triệu du khách vào năm 1980, nhưng con số này đã tăng đều lên 15 triệu vào cuối giai đoạn).
d. Meanwhile, the number of visitors from Oceania remained low, starting at about 1 million and fluctuating slightly without significant growth over the 30 years. (Trong khi đó, số lượng du khách từ châu Đại Dương vẫn ở mức thấp, bắt đầu từ khoảng 1 triệu và dao động nhẹ mà không có sự tăng trưởng đáng kể trong suốt 30 năm).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-e-c-d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 18 to 25.
A group of visibly zealous, well-equipped young volunteers descends upon a remote village for a brief, intense period of activity. For a week, there is a meticulously scheduled flurry of work. They apply a fresh, vibrant coat of paint to the local schoolhouse, organize games, and teach rudimentary English songs to the children. Their energy is palpable and their intentions are sincere, creating an atmosphere of excitement and novelty. A week later, after a series of emotional farewells and group photographs, they depart as swiftly as they arrived.
In the quiet aftermath of their departure, the village headmaster scrutinizes the newly painted wall. He notes the superficial, uneven strokes in some places and a section near the foundation that was overlooked. A mental calculation is made; a local professional will need to be discreetly hired to apply a second, more durable coat before the monsoon season begins. It is a familiar, unspoken part of the routine. The contribution is acknowledged, but the work often has deficiencies that must be rectified.
The children in the classroom, now accustomed to these ephemeral waves of attention, ask when the next group of foreign visitors will arrive. The local teacher fields the questions patiently, conscious of the potentially disruptive nature of forming such transient attachments. Meanwhile, skilled local tradespeople who could have benefited from the income generated by the school repairs remain underemployed. The benevolent work of the volunteers has inadvertently displaced the economic opportunities of the very community they intended to help.
Back in their home countries, the volunteers share effusive testimonials about their "life-changing" experience, supported by a compelling narrative of photos and videos. For the village, however, the week was an entirely different kind of exchange. It was a logistical exercise in hospitality and accommodation, a brief, recurring interruption that brings with it a cosmetic upgrade. It also presents the complex, unspoken task of managing the well-meaning but often naive efforts of privileged outsiders.
(Adapted from VietnamPlus)
Câu 18 [1099400]: The word zealous in paragraph 1 is closest in meaning to __________.
A, passionate
B, sincere
C, organized
D, well-equipped
Từ "zealous" trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với _______.
A. passionate /ˈpæʃ.ən.ət/ (adj): đầy đam mê, nhiệt huyết
B. sincere /sɪnˈsɪə(r)/ (adj): chân thành, thật lòng
C. organized /ˈɔː.ɡən.aɪzd/ (adj): có tổ chức, ngăn nắp
D. well-equipped /ˌwel.ɪˈkwɪpt/ (adj): được trang bị đầy đủ
Căn cứ vào thông tin: A group of visibly zealous, well-equipped young volunteers descends upon a remote village for a brief, intense period of activity. (Một nhóm tình nguyện viên trẻ, đầy nhiệt huyết và được trang bị chu đáo kéo đến một ngôi làng hẻo lánh để thực hiện một chuỗi hoạt động ngắn ngủi nhưng dồn dập).
=> zealous ~ passionate
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. passionate /ˈpæʃ.ən.ət/ (adj): đầy đam mê, nhiệt huyết
B. sincere /sɪnˈsɪə(r)/ (adj): chân thành, thật lòng
C. organized /ˈɔː.ɡən.aɪzd/ (adj): có tổ chức, ngăn nắp
D. well-equipped /ˌwel.ɪˈkwɪpt/ (adj): được trang bị đầy đủ
Căn cứ vào thông tin: A group of visibly zealous, well-equipped young volunteers descends upon a remote village for a brief, intense period of activity. (Một nhóm tình nguyện viên trẻ, đầy nhiệt huyết và được trang bị chu đáo kéo đến một ngôi làng hẻo lánh để thực hiện một chuỗi hoạt động ngắn ngủi nhưng dồn dập).
=> zealous ~ passionate
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 19 [1099401]: Which of the following is NOT mentioned in the passage as an unspoken task or negative consequence that the village community must handle as a result of the volunteer visit?
A, Rectifying the volunteers' deficient work
B, The displacement of local economic opportunities
C, Managing the transient attachments of the children
D, An increase in requests for financial aid
Điều nào sau đây không được đề cập trong đoạn văn như một nhiệm vụ thầm lặng hoặc một hệ quả tiêu cực mà cộng đồng làng phải xử lý sau chuyến thăm của nhóm tình nguyện?
A. Sửa lại những phần công việc kém chất lượng mà các tình nguyện viên đã làm.
B. Làm mất đi các cơ hội kinh tế của người dân địa phương.
C. Đối mặt với sự gắn bó thoáng qua mà trẻ em hình thành
D. Sự gia tăng các yêu cầu xin hỗ trợ tài chính.
Căn cứ vào thông tin:
- The contribution is acknowledged, but the work often has deficiencies that must be rectified. (Đóng góp của nhóm tình nguyện được ghi nhận, nhưng công việc họ để lại thường có nhiều thiếu sót cần được sửa chữa) => đáp án A được đề cập.
- The benevolent work of the volunteers has inadvertently displaced the economic opportunities of the very community they intended to help. (Công việc thiện nguyện đầy thiện ý của nhóm tình nguyện đã vô tình tước đi cơ hội kinh tế của chính cộng đồng mà họ muốn hỗ trợ) => đáp án B được đề cập.
- The children in the classroom, now accustomed to these ephemeral waves of attention, ask when the next group of foreign visitors will arrive. The local teacher fields the questions patiently, conscious of the potentially disruptive nature of forming such transient attachments. (Lũ trẻ trong lớp học, vốn đã quen với những đợt quan tâm chớp nhoáng như thế này, hỏi rằng bao giờ nhóm khách nước ngoài tiếp theo sẽ đến. Cô giáo địa phương kiên nhẫn trả lời từng câu, thấu hiểu sự xáo trộn tiềm ẩn khi trẻ con quen với những mối gắn bó thoáng qua như vậy) => đáp án C được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Sửa lại những phần công việc kém chất lượng mà các tình nguyện viên đã làm.
B. Làm mất đi các cơ hội kinh tế của người dân địa phương.
C. Đối mặt với sự gắn bó thoáng qua mà trẻ em hình thành
D. Sự gia tăng các yêu cầu xin hỗ trợ tài chính.
Căn cứ vào thông tin:
- The contribution is acknowledged, but the work often has deficiencies that must be rectified. (Đóng góp của nhóm tình nguyện được ghi nhận, nhưng công việc họ để lại thường có nhiều thiếu sót cần được sửa chữa) => đáp án A được đề cập.
- The benevolent work of the volunteers has inadvertently displaced the economic opportunities of the very community they intended to help. (Công việc thiện nguyện đầy thiện ý của nhóm tình nguyện đã vô tình tước đi cơ hội kinh tế của chính cộng đồng mà họ muốn hỗ trợ) => đáp án B được đề cập.
- The children in the classroom, now accustomed to these ephemeral waves of attention, ask when the next group of foreign visitors will arrive. The local teacher fields the questions patiently, conscious of the potentially disruptive nature of forming such transient attachments. (Lũ trẻ trong lớp học, vốn đã quen với những đợt quan tâm chớp nhoáng như thế này, hỏi rằng bao giờ nhóm khách nước ngoài tiếp theo sẽ đến. Cô giáo địa phương kiên nhẫn trả lời từng câu, thấu hiểu sự xáo trộn tiềm ẩn khi trẻ con quen với những mối gắn bó thoáng qua như vậy) => đáp án C được đề cập.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 20 [1099402]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Understanding that creating such temporary bonds can be unsettling, the local teacher answers the questions with patience.
B, The teacher's patient handling of questions makes him aware of the disruptive effects resulting from forming such temporary attachments.
C, The local teacher uses patience as a tool when fielding questions, to manage the disruptive attachments his presence might form.
D, The teacher is patient as he is conscious that the questions themselves are transient and attachments to them can be disruptive.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: The local teacher fields the questions patiently, conscious of the potentially disruptive nature of forming such transient attachments. (Giáo viên địa phương kiên nhẫn trả lời từng câu, thấu hiểu sự xáo trộn tiềm ẩn khi trẻ con quen với những mối gắn bó thoáng qua như vậy).
A. Hiểu rằng việc hình thành những sự gắn bó tạm thời như vậy có thể gây xáo trộn, giáo viên địa phương trả lời các câu hỏi một cách kiên nhẫn => Diễn đạt sát nghĩa:
- understanding ~ conscious of
- creating such temporary bonds ~ forming such transient attachments
- unsettling ~ disruptive
- local teacher answers the questions with patience ~ local teacher fields the questions patiently
B. Việc thầy giáo kiên nhẫn trả lời các câu hỏi khiến thầy nhận ra những ảnh hưởng gây xáo trộn do các gắn bó tạm thời gây ra => Sai (Câu này đảo ngược mối quan hệ nhân-quả. Câu gốc: giáo viên vì nhận thức được ảnh hưởng -> kiên nhẫn, còn câu này: kiên nhẫn khiến thầy nhận ra).
C. Giáo viên địa phương dùng sự kiên nhẫn như một công cụ để xử lý câu hỏi, nhằm kiểm soát những gắn bó gây xáo trộn có thể xuất phát từ chính sự hiện diện của mình => Sai (“the disruptive attachments his presence might form” là không đúng. Câu gốc nói về sự gắn bó với tình nguyện viên).
D. Thầy giáo kiên nhẫn vì thầy nhận thức rằng chính các câu hỏi cũng mang tính tạm thời và việc gắn bó với chúng có thể gây xáo trộn => Sai (câu gốc không nói “câu hỏi mang tính tạm thời”).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: The local teacher fields the questions patiently, conscious of the potentially disruptive nature of forming such transient attachments. (Giáo viên địa phương kiên nhẫn trả lời từng câu, thấu hiểu sự xáo trộn tiềm ẩn khi trẻ con quen với những mối gắn bó thoáng qua như vậy).
A. Hiểu rằng việc hình thành những sự gắn bó tạm thời như vậy có thể gây xáo trộn, giáo viên địa phương trả lời các câu hỏi một cách kiên nhẫn => Diễn đạt sát nghĩa:
- understanding ~ conscious of
- creating such temporary bonds ~ forming such transient attachments
- unsettling ~ disruptive
- local teacher answers the questions with patience ~ local teacher fields the questions patiently
B. Việc thầy giáo kiên nhẫn trả lời các câu hỏi khiến thầy nhận ra những ảnh hưởng gây xáo trộn do các gắn bó tạm thời gây ra => Sai (Câu này đảo ngược mối quan hệ nhân-quả. Câu gốc: giáo viên vì nhận thức được ảnh hưởng -> kiên nhẫn, còn câu này: kiên nhẫn khiến thầy nhận ra).
C. Giáo viên địa phương dùng sự kiên nhẫn như một công cụ để xử lý câu hỏi, nhằm kiểm soát những gắn bó gây xáo trộn có thể xuất phát từ chính sự hiện diện của mình => Sai (“the disruptive attachments his presence might form” là không đúng. Câu gốc nói về sự gắn bó với tình nguyện viên).
D. Thầy giáo kiên nhẫn vì thầy nhận thức rằng chính các câu hỏi cũng mang tính tạm thời và việc gắn bó với chúng có thể gây xáo trộn => Sai (câu gốc không nói “câu hỏi mang tính tạm thời”).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 21 [1099403]: The word they in paragraph 3 refers to __________.
A, skilled local tradespeople
B, economic opportunities
C, the volunteers
D, the community
Từ "they" trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. skilled local tradespeople: những người thợ thủ công lành nghề địa phương
B. economic opportunities: cơ hội kinh tế
C. the volunteers: những tình nguyện viên
D. the community: cộng đồng
Căn cứ vào thông tin: The benevolent work of the volunteers has inadvertently displaced the economic opportunities of the very community they intended to help. (Công việc thiện nguyện đầy thiện ý của nhóm tình nguyện đã vô tình tước đi cơ hội kinh tế của chính cộng đồng mà họ muốn hỗ trợ).
=> they ~ the volunteers
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. skilled local tradespeople: những người thợ thủ công lành nghề địa phương
B. economic opportunities: cơ hội kinh tế
C. the volunteers: những tình nguyện viên
D. the community: cộng đồng
Căn cứ vào thông tin: The benevolent work of the volunteers has inadvertently displaced the economic opportunities of the very community they intended to help. (Công việc thiện nguyện đầy thiện ý của nhóm tình nguyện đã vô tình tước đi cơ hội kinh tế của chính cộng đồng mà họ muốn hỗ trợ).
=> they ~ the volunteers
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 22 [1099404]: The word effusive in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, restrained
B, critical
C, factual
D, humble
Từ "effusive" trong đoạn 4 TRÁI NGHĨA với _______.
A. restrained /rɪˈstreɪnd/ (adj): kiềm chế, dè dặt
B. critical /ˈkrɪt.ɪ.kəl/ (adj): phê phán; quan trọng, then chốt
C. factual /ˈfæk.tʃu.əl/ (adj): dựa trên sự thật
D. humble /ˈhʌm.bəl/ (adj): khiêm tốn, giản dị
Căn cứ vào thông tin: Back in their home countries, the volunteers share effusive testimonials about their "life-changing" experience, supported by a compelling narrative of photos and videos. (Khi trở về nước, các tình nguyện viên hồ hởi chia sẻ rằng chuyến đi của họ “thật sự đã thay đổi cuộc đời”, kèm theo vô số ảnh và video kể lại trải nghiệm ấy).
=> effusive >< restrained
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. restrained /rɪˈstreɪnd/ (adj): kiềm chế, dè dặt
B. critical /ˈkrɪt.ɪ.kəl/ (adj): phê phán; quan trọng, then chốt
C. factual /ˈfæk.tʃu.əl/ (adj): dựa trên sự thật
D. humble /ˈhʌm.bəl/ (adj): khiêm tốn, giản dị
Căn cứ vào thông tin: Back in their home countries, the volunteers share effusive testimonials about their "life-changing" experience, supported by a compelling narrative of photos and videos. (Khi trở về nước, các tình nguyện viên hồ hởi chia sẻ rằng chuyến đi của họ “thật sự đã thay đổi cuộc đời”, kèm theo vô số ảnh và video kể lại trải nghiệm ấy).
=> effusive >< restrained
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 23 [1099405]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The life-changing experience reported by volunteers might be directly related to the deep, lasting attachments they form with the local children.
B, The recurring volunteer projects have created a cycle of economic dependency, rendering the village reliant on future outside assistance.
C, For the village, hosting the volunteers will be a welcome economic opportunity that offsets the loss of income for local tradespeople.
D, The cosmetic improvements provided by the volunteers may require subsequent corrective work from local professionals to ensure their durability.
Theo đoạn văn, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Trải nghiệm “thay đổi cuộc đời” mà các tình nguyện viên kể lại có thể trực tiếp liên quan đến những sự gắn bó sâu sắc, lâu dài mà họ hình thành với trẻ em địa phương.
B. Những dự án tình nguyện lặp đi lặp lại đã tạo ra một vòng phụ thuộc kinh tế, khiến ngôi làng phải dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài trong tương lai.
C. Đối với ngôi làng, việc đón tiếp tình nguyện viên là một cơ hội kinh tế đáng hoan nghênh, bù đắp cho khoản thu nhập bị mất của thợ địa phương.
D. Những cải thiện mang tính thẩm mỹ do tình nguyện viên thực hiện có thể cần được thợ chuyên nghiệp địa phương sửa lại sau đó để đảm bảo độ bền.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, B, C không được đề cập.
- In the quiet aftermath of their departure, the village headmaster scrutinizes the newly painted wall. He notes the superficial, uneven strokes in some places and a section near the foundation that was overlooked. A mental calculation is made; a local professional will need to be discreetly hired to apply a second, more durable coat before the monsoon season begins. (Trong sự lặng lẽ sau khi họ rời đi, thầy hiệu trưởng của ngôi làng đứng ngắm bức tường vừa được sơn lại. Thầy nhận ra những chỗ sơn còn hời hợt, nét cọ loang lổ, và cả một đoạn gần chân tường bị bỏ sót. Thầy thầm tính toán: phải âm thầm thuê một thợ địa phương đến sơn lại lần nữa cho chắc, trước khi mùa mưa đến).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Trải nghiệm “thay đổi cuộc đời” mà các tình nguyện viên kể lại có thể trực tiếp liên quan đến những sự gắn bó sâu sắc, lâu dài mà họ hình thành với trẻ em địa phương.
B. Những dự án tình nguyện lặp đi lặp lại đã tạo ra một vòng phụ thuộc kinh tế, khiến ngôi làng phải dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài trong tương lai.
C. Đối với ngôi làng, việc đón tiếp tình nguyện viên là một cơ hội kinh tế đáng hoan nghênh, bù đắp cho khoản thu nhập bị mất của thợ địa phương.
D. Những cải thiện mang tính thẩm mỹ do tình nguyện viên thực hiện có thể cần được thợ chuyên nghiệp địa phương sửa lại sau đó để đảm bảo độ bền.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, B, C không được đề cập.
- In the quiet aftermath of their departure, the village headmaster scrutinizes the newly painted wall. He notes the superficial, uneven strokes in some places and a section near the foundation that was overlooked. A mental calculation is made; a local professional will need to be discreetly hired to apply a second, more durable coat before the monsoon season begins. (Trong sự lặng lẽ sau khi họ rời đi, thầy hiệu trưởng của ngôi làng đứng ngắm bức tường vừa được sơn lại. Thầy nhận ra những chỗ sơn còn hời hợt, nét cọ loang lổ, và cả một đoạn gần chân tường bị bỏ sót. Thầy thầm tính toán: phải âm thầm thuê một thợ địa phương đến sơn lại lần nữa cho chắc, trước khi mùa mưa đến).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 24 [1099406]: Which paragraph mentions the volunteer activity resulting in lost income for local residents?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập đến việc hoạt động tình nguyện dẫn đến mất thu nhập cho người dân địa phương?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Meanwhile, skilled local tradespeople who could have benefited from the income generated by the school repairs remain underemployed. The benevolent work of the volunteers has inadvertently displaced the economic opportunities of the very community they intended to help. (Trong khi đó, những người thợ lành nghề trong làng — những người lẽ ra có thể kiếm được thu nhập từ việc sửa chữa trường học — vẫn rơi vào cảnh thiếu việc. Công việc thiện nguyện đầy thiện ý của nhóm tình nguyện đã vô tình tước đi cơ hội kinh tế của chính cộng đồng mà họ muốn hỗ trợ).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Meanwhile, skilled local tradespeople who could have benefited from the income generated by the school repairs remain underemployed. The benevolent work of the volunteers has inadvertently displaced the economic opportunities of the very community they intended to help. (Trong khi đó, những người thợ lành nghề trong làng — những người lẽ ra có thể kiếm được thu nhập từ việc sửa chữa trường học — vẫn rơi vào cảnh thiếu việc. Công việc thiện nguyện đầy thiện ý của nhóm tình nguyện đã vô tình tước đi cơ hội kinh tế của chính cộng đồng mà họ muốn hỗ trợ).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 25 [1099407]: Which paragraph mentions a mismatch between the participants' perceived experience and the community's reality?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập đến sự khác nhau giữa trải nghiệm mà nhóm tình nguyện nghĩ rằng họ có và thực tế của cộng đồng?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Back in their home countries, the volunteers share effusive testimonials about their "life-changing" experience, supported by a compelling narrative of photos and videos. For the village, however, the week was an entirely different kind of exchange. (Khi trở về nước, các tình nguyện viên hồ hởi chia sẻ rằng chuyến đi của họ “thật sự đã thay đổi cuộc đời”, kèm theo vô số ảnh và video kể lại trải nghiệm ấy. Còn với ngôi làng, tuần lễ đó lại mang một ý nghĩa hoàn toàn khác).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Back in their home countries, the volunteers share effusive testimonials about their "life-changing" experience, supported by a compelling narrative of photos and videos. For the village, however, the week was an entirely different kind of exchange. (Khi trở về nước, các tình nguyện viên hồ hởi chia sẻ rằng chuyến đi của họ “thật sự đã thay đổi cuộc đời”, kèm theo vô số ảnh và video kể lại trải nghiệm ấy. Còn với ngôi làng, tuần lễ đó lại mang một ý nghĩa hoàn toàn khác).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 26 to 35.
A 2024 study on personal relationships delivered a stark finding: young adults today have, on average, one fewer close confidante than their counterparts a decade ago. The erosion of these deep, reciprocal bonds is not occurring in a vacuum, but coincides with a precipitous rise in the hours people spend immersed in solo entertainment and engaging with online creators. [I] The two phenomena are not merely parallel trends; they are intimately linked, representing a fundamental reconfiguration of modern companionship. The very definition of what it means to be "together" has been quietly altered, shifting from active participation to ambient, optional presence.
The underlying structure of the modern digital ecosystem is now almost entirely engineered for the individual. Algorithmically personalized feeds and near-infinite streaming libraries create perfectly curated, solitary experiences. Such consumption requires none of the difficult, messy work of a real-world friendship, which is often inconvenient and demands patience, compromise, and genuine vulnerability. [II] Sociologists and neuroscientists now argue that the brain can become habituated to the constant, low-friction satisfaction of this digital ecosystem. Over time, the demanding labor of building and maintaining authentic bonds can feel less appealing and more strenuous by comparison, subtly retraining our social instincts.
Parasocial relationships emerge to fill this social gap—the one-sided connections viewers form with online personalities. Creators on platforms like Twitch and YouTube have mastered a form of performative intimacy, sharing personal anecdotes and responding to comments in real-time to foster a potent sense of community and individual recognition. Beneath the surface of this perceived friendship lies a sophisticated business model where intimacy itself is the product, monetized through subscriptions and donations. [III] Viewers receive many of the emotional benefits of companionship without the weight of mutual obligation; their interaction is stable, predictable, and always available on demand.
The long-term outcome of exchanging deep, reciprocal relationships for these shallower, transactional connections is a subject of growing concern. While millions find real comfort in the immediacy of parasocial interactions, the potential risk is a gradual decline in essential social skills. The skills required for true human connection—navigating conflict, tolerating boredom, practicing empathy—are not exercised in these one-way dynamics. [IV] A central, unsettling question remains for our increasingly online society: can a genuine sense of community be sustained when our primary social interactions are with personalities we pay for, but do not actually know?
(Adapted from Frontiers)
Câu 26 [1099408]: According to paragraph 1, the nature of social connection in modern times __________.
A, involves an erosion of deep bonds directly caused by solo entertainment
B, is a reconfiguration driven by the rise of engagement with online creators
C, is characterized by less active involvement and a more detached connection
D, means that today's young adults typically have a single close confidante
Theo đoạn 1, bản chất của các kết nối xã hội trong thời hiện đại _______.
A. liên quan đến việc mai một các mối quan hệ sâu sắc, do giải trí cá nhân trực tiếp gây ra
B. là một sự tái cấu trúc được thúc đẩy bởi sự gia tăng tương tác với các nhà sáng tạo trực tuyến
C. được đặc trưng bởi sự tham gia ít hơn và các kết nối xa cách hơn
D. có nghĩa là giới trẻ ngày nay thường chỉ có một người bạn thân duy nhất
Căn cứ vào thông tin: The very definition of what it means to be "together" has been quietly altered, shifting from active participation to ambient, optional presence. (Chính định nghĩa về “cùng nhau” đã âm thầm thay đổi, chuyển từ sự tham gia tích cực sang sự hiện diện gián tiếp và tùy chọn).
=> miêu tả rõ ràng các kết nối ít tích cực hơn, xa cách hơn, trở nên gián tiếp và tùy chọn
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. liên quan đến việc mai một các mối quan hệ sâu sắc, do giải trí cá nhân trực tiếp gây ra
B. là một sự tái cấu trúc được thúc đẩy bởi sự gia tăng tương tác với các nhà sáng tạo trực tuyến
C. được đặc trưng bởi sự tham gia ít hơn và các kết nối xa cách hơn
D. có nghĩa là giới trẻ ngày nay thường chỉ có một người bạn thân duy nhất
Căn cứ vào thông tin: The very definition of what it means to be "together" has been quietly altered, shifting from active participation to ambient, optional presence. (Chính định nghĩa về “cùng nhau” đã âm thầm thay đổi, chuyển từ sự tham gia tích cực sang sự hiện diện gián tiếp và tùy chọn).
=> miêu tả rõ ràng các kết nối ít tích cực hơn, xa cách hơn, trở nên gián tiếp và tùy chọn
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 27 [1099409]: The word precipitous in paragraph 1 is closest in meaning to __________.
A, hasty
B, steady
C, worrying
D, abrupt
Từ precipitous trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với _______.
A. hasty /ˈheɪ.sti/ (adj): vội vàng, hấp tấp
B. steady /ˈsted.i/ (adj): vững chắc, đều đặn, ổn định
C. worrying /ˈwʌr.i.ɪŋ/ (adj): đáng lo ngại, gây lo lắng
D. abrupt /əˈbrʌpt/ (adj): đột ngột, bất ngờ; cộc lốc, thô lỗ
Căn cứ vào thông tin: The erosion of these deep, reciprocal bonds is not occurring in a vacuum, but coincides with a precipitous rise in the hours people spend immersed in solo entertainment and engaging with online creators. (Sự mai một của những mối quan hệ sâu sắc, tương hỗ này không diễn ra tự phát, mà trùng hợp với sự gia tăng đột ngột số giờ mà mọi người dành cho các hình thức giải trí cá nhân và tương tác với những người sáng tạo nội dung trực tuyến).
=> precipitous ~ abrupt
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. hasty /ˈheɪ.sti/ (adj): vội vàng, hấp tấp
B. steady /ˈsted.i/ (adj): vững chắc, đều đặn, ổn định
C. worrying /ˈwʌr.i.ɪŋ/ (adj): đáng lo ngại, gây lo lắng
D. abrupt /əˈbrʌpt/ (adj): đột ngột, bất ngờ; cộc lốc, thô lỗ
Căn cứ vào thông tin: The erosion of these deep, reciprocal bonds is not occurring in a vacuum, but coincides with a precipitous rise in the hours people spend immersed in solo entertainment and engaging with online creators. (Sự mai một của những mối quan hệ sâu sắc, tương hỗ này không diễn ra tự phát, mà trùng hợp với sự gia tăng đột ngột số giờ mà mọi người dành cho các hình thức giải trí cá nhân và tương tác với những người sáng tạo nội dung trực tuyến).
=> precipitous ~ abrupt
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 28 [1099410]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
A, The difficult work of creating and sustaining real connections can, over time, seem less desirable and more tiresome, subtly reshaping our innate social behaviors.
B, As our social instincts are subtly retrained over time, the hard work of building and maintaining genuine personal bonds begins to feel more strenuous by comparison.
C, Over time, the demanding labor of forming real relationships can both feel more strenuous by comparison and also subtly retrain our deep-seated social instincts.
D, Authentic bonds, which require demanding labor to build and maintain, become less appealing and more strenuous over time, subtly retraining our social instincts.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: Over time, the demanding labor of building and maintaining authentic bonds can feel less appealing and more strenuous by comparison, subtly retraining our social instincts. (Theo thời gian, công sức để xây dựng và duy trì những mối quan hệ thật sự trở nên kém hấp dẫn và gây mệt mỏi hơn, âm thầm điều chỉnh lại bản năng xã hội của chúng ta).
A. Sự khó khăn trong việc tạo lập và duy trì các mối quan hệ thực sự theo thời gian có thể trở nên kém hấp dẫn và mệt mỏi hơn, âm thầm định hình lại các hành vi xã hội bẩm sinh của chúng ta => Diễn đạt sát nghĩa:
- The difficult work ~ the demanding labor
- creating and sustaining real connections ~ building and maintaining authentic bonds
- less desirable and more tiresome ~ less appealing and more strenuous
- subtly reshaping our innate social behaviors ~ subtly retraining our social instincts
B. Khi bản năng xã hội của chúng ta được tinh chỉnh một cách âm thầm theo thời gian, sự khó khăn trong việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ cá nhân chân thực bắt đầu trở nên vất vả hơn => Sai (câu gốc là: sự kém hấp dẫn, mệt mỏi trong xây dựng mối quan hệ → làm thay đổi bản năng xã hội, còn đáp án B đang ngược lại).
C. Theo thời gian, công sức đòi hỏi để hình thành các mối quan hệ thực sự có thể vừa trở nên mệt mỏi hơn, vừa âm thầm định hình lại các bản năng xã hội sâu sắc của chúng ta => Sai (câu gốc là: sự kém hấp dẫn, mệt mỏi trong xây dựng mối quan hệ → làm thay đổi bản năng xã hội, còn đáp án C đang miêu tả sự đồng thời).
D. Các mối quan hệ chân thực, vốn đòi hỏi nỗ lực lớn để xây dựng và duy trì, theo thời gian trở nên kém hấp dẫn và vất vả hơn, âm thầm điều chỉnh bản năng xã hội của chúng ta => Sai (câu gốc nhấn mạnh “the demanding labor of building and maintaining authentic bonds” là chủ thể của hành động “feel less appealing and more strenuous”, trong khi chủ thể trong câu D là “Authentic bonds”).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu được gạch chân ở đoạn 2: Over time, the demanding labor of building and maintaining authentic bonds can feel less appealing and more strenuous by comparison, subtly retraining our social instincts. (Theo thời gian, công sức để xây dựng và duy trì những mối quan hệ thật sự trở nên kém hấp dẫn và gây mệt mỏi hơn, âm thầm điều chỉnh lại bản năng xã hội của chúng ta).
A. Sự khó khăn trong việc tạo lập và duy trì các mối quan hệ thực sự theo thời gian có thể trở nên kém hấp dẫn và mệt mỏi hơn, âm thầm định hình lại các hành vi xã hội bẩm sinh của chúng ta => Diễn đạt sát nghĩa:
- The difficult work ~ the demanding labor
- creating and sustaining real connections ~ building and maintaining authentic bonds
- less desirable and more tiresome ~ less appealing and more strenuous
- subtly reshaping our innate social behaviors ~ subtly retraining our social instincts
B. Khi bản năng xã hội của chúng ta được tinh chỉnh một cách âm thầm theo thời gian, sự khó khăn trong việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ cá nhân chân thực bắt đầu trở nên vất vả hơn => Sai (câu gốc là: sự kém hấp dẫn, mệt mỏi trong xây dựng mối quan hệ → làm thay đổi bản năng xã hội, còn đáp án B đang ngược lại).
C. Theo thời gian, công sức đòi hỏi để hình thành các mối quan hệ thực sự có thể vừa trở nên mệt mỏi hơn, vừa âm thầm định hình lại các bản năng xã hội sâu sắc của chúng ta => Sai (câu gốc là: sự kém hấp dẫn, mệt mỏi trong xây dựng mối quan hệ → làm thay đổi bản năng xã hội, còn đáp án C đang miêu tả sự đồng thời).
D. Các mối quan hệ chân thực, vốn đòi hỏi nỗ lực lớn để xây dựng và duy trì, theo thời gian trở nên kém hấp dẫn và vất vả hơn, âm thầm điều chỉnh bản năng xã hội của chúng ta => Sai (câu gốc nhấn mạnh “the demanding labor of building and maintaining authentic bonds” là chủ thể của hành động “feel less appealing and more strenuous”, trong khi chủ thể trong câu D là “Authentic bonds”).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 29 [1099411]: Which of the following is NOT listed in the passage as a demanding component of a real-world friendship?
A, Patience
B, Compromise
C, Convenience
D, Genuine vulnerability
Điều nào sau đây KHÔNG được liệt kê trong đoạn văn là một yếu tố đòi hỏi cao của một tình bạn ngoài đời thực?
A. Sự kiên nhẫn
B. Sự nhượng bộ
C. Sự thuận tiện
D. Sự cởi mở chân thành
Căn cứ vào thông tin: Such consumption requires none of the difficult, messy work of a real-world friendship, which is often inconvenient and demands patience, compromise, and genuine vulnerability. (Những trải nghiệm này không đòi hỏi những nỗ lực khó khăn và rắc rối của tình bạn thật sự, vốn thường phiền phức, đòi hỏi kiên nhẫn, nhượng bộ và sự cởi mở chân thành).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Sự kiên nhẫn
B. Sự nhượng bộ
C. Sự thuận tiện
D. Sự cởi mở chân thành
Căn cứ vào thông tin: Such consumption requires none of the difficult, messy work of a real-world friendship, which is often inconvenient and demands patience, compromise, and genuine vulnerability. (Những trải nghiệm này không đòi hỏi những nỗ lực khó khăn và rắc rối của tình bạn thật sự, vốn thường phiền phức, đòi hỏi kiên nhẫn, nhượng bộ và sự cởi mở chân thành).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 30 [1099412]: Which of the following best summarises paragraph 3?
A, Online personalities often build one-sided bonds by intentionally manipulating their audiences with a contrived form of familiarity, a business model that capitalizes on a viewer's desire for a personal connection.
B, A lack of real-world friendship is the direct cause of the growth of parasocial bonds, where online figures offer a stable and monetized type of companionship that is less difficult than more traditional relationships.
C, One-way connections with online figures arise to meet social needs, where content creators cultivate a fabricated sense of friendship, providing emotional fulfillment to viewers without any reciprocal demands.
D, Online creators build one-way connections using specific platform tools like live-streaming chats to foster a monetized sense of belonging that gives viewers the feeling of friendship without any of the usual duties.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
Căn cứ vào thông tin:
- Parasocial relationships emerge to fill this social gap—the one-sided connections viewers form with online personalities. Creators on platforms like Twitch and YouTube have mastered a form of performative intimacy, sharing personal anecdotes and responding to comments in real-time to foster a potent sense of community and individual recognition. (Các mối quan hệ một phía xuất hiện để lấp đầy khoảng trống xã hội này—những kết nối một chiều mà người xem tạo nên với các nhân vật trực tuyến. Trên các nền tảng như Twitch hay YouTube, những người sáng tạo đã thành thạo cách xây dựng sự thân mật, chia sẻ những câu chuyện cá nhân và phản hồi bình luận theo thời gian thực, tạo nên cảm giác cộng đồng mạnh mẽ và sự công nhận riêng biệt cho từng cá nhân).
- Beneath the surface of this perceived friendship lies a sophisticated business model where intimacy itself is the product, monetized through subscriptions and donations. Viewers receive many of the emotional benefits of companionship without the weight of mutual obligation; their interaction is stable, predictable, and always available on demand. (Ẩn sâu bên dưới mối tình bạn tưởng tượng này là một mô hình kinh doanh tinh vi, trong đó chính sự thân mật trở thành sản phẩm, được kiếm lợi qua đăng ký và quyên góp. Người xem nhận được nhiều lợi ích cảm xúc của sự gắn kết mà không phải chịu trách nhiệm hay nghĩa vụ tương hỗ; mọi tương tác đều ổn định, dễ dự đoán và luôn sẵn sàng khi họ cần).
*Xét các đáp án:
A. Các nhân vật trực tuyến thường xây dựng các mối quan hệ một chiều bằng cách cố ý thao túng khán giả với một hình thức thân quen giả tạo, một mô hình kinh doanh khai thác mong muốn kết nối cá nhân của người xem.
=> Sai vì đoạn 3 không bảo rằng những nhân vật trực tuyến “cố ý thao túng”.
B. Thiếu tình bạn ngoài đời thực là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự phát triển của các mối quan hệ một chiều, nơi các nhân vật trực tuyến cung cấp một loại gắn kết ổn định và có thể kiếm tiền, ít khó khăn hơn so với các mối quan hệ truyền thống.
=> Sai vì đoạn 3 không nói thiếu tình bạn ngoài đời thực là nguyên nhân trực tiếp.
C. Các kết nối một chiều với nhân vật trực tuyến xuất hiện để đáp ứng nhu cầu xã hội, nơi những người sáng tạo nội dung tạo ra cảm giác tình bạn giả, cung cấp sự thỏa mãn cảm xúc cho người xem mà không đòi hỏi bất kỳ nghĩa vụ tương hỗ nào => nên bổ sung thêm đây là hình thức kiếm tiền
=> Bao quát, đầy đủ nhất.
D. Những người sáng tạo trực tuyến xây dựng các kết nối một chiều bằng cách sử dụng các công cụ cụ thể trên nền tảng như trò chuyện trực tiếp để tạo ra cảm giác thuộc về và có thể kiếm tiền, giúp người xem cảm nhận tình bạn mà không phải chịu bất kỳ nghĩa vụ thông thường nào.
=> Sai vì “performative intimacy, sharing personal anecdotes” không phải là “specific platform tools”.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Căn cứ vào thông tin:
- Parasocial relationships emerge to fill this social gap—the one-sided connections viewers form with online personalities. Creators on platforms like Twitch and YouTube have mastered a form of performative intimacy, sharing personal anecdotes and responding to comments in real-time to foster a potent sense of community and individual recognition. (Các mối quan hệ một phía xuất hiện để lấp đầy khoảng trống xã hội này—những kết nối một chiều mà người xem tạo nên với các nhân vật trực tuyến. Trên các nền tảng như Twitch hay YouTube, những người sáng tạo đã thành thạo cách xây dựng sự thân mật, chia sẻ những câu chuyện cá nhân và phản hồi bình luận theo thời gian thực, tạo nên cảm giác cộng đồng mạnh mẽ và sự công nhận riêng biệt cho từng cá nhân).
- Beneath the surface of this perceived friendship lies a sophisticated business model where intimacy itself is the product, monetized through subscriptions and donations. Viewers receive many of the emotional benefits of companionship without the weight of mutual obligation; their interaction is stable, predictable, and always available on demand. (Ẩn sâu bên dưới mối tình bạn tưởng tượng này là một mô hình kinh doanh tinh vi, trong đó chính sự thân mật trở thành sản phẩm, được kiếm lợi qua đăng ký và quyên góp. Người xem nhận được nhiều lợi ích cảm xúc của sự gắn kết mà không phải chịu trách nhiệm hay nghĩa vụ tương hỗ; mọi tương tác đều ổn định, dễ dự đoán và luôn sẵn sàng khi họ cần).
*Xét các đáp án:
A. Các nhân vật trực tuyến thường xây dựng các mối quan hệ một chiều bằng cách cố ý thao túng khán giả với một hình thức thân quen giả tạo, một mô hình kinh doanh khai thác mong muốn kết nối cá nhân của người xem.
=> Sai vì đoạn 3 không bảo rằng những nhân vật trực tuyến “cố ý thao túng”.
B. Thiếu tình bạn ngoài đời thực là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự phát triển của các mối quan hệ một chiều, nơi các nhân vật trực tuyến cung cấp một loại gắn kết ổn định và có thể kiếm tiền, ít khó khăn hơn so với các mối quan hệ truyền thống.
=> Sai vì đoạn 3 không nói thiếu tình bạn ngoài đời thực là nguyên nhân trực tiếp.
C. Các kết nối một chiều với nhân vật trực tuyến xuất hiện để đáp ứng nhu cầu xã hội, nơi những người sáng tạo nội dung tạo ra cảm giác tình bạn giả, cung cấp sự thỏa mãn cảm xúc cho người xem mà không đòi hỏi bất kỳ nghĩa vụ tương hỗ nào => nên bổ sung thêm đây là hình thức kiếm tiền
=> Bao quát, đầy đủ nhất.
D. Những người sáng tạo trực tuyến xây dựng các kết nối một chiều bằng cách sử dụng các công cụ cụ thể trên nền tảng như trò chuyện trực tiếp để tạo ra cảm giác thuộc về và có thể kiếm tiền, giúp người xem cảm nhận tình bạn mà không phải chịu bất kỳ nghĩa vụ thông thường nào.
=> Sai vì “performative intimacy, sharing personal anecdotes” không phải là “specific platform tools”.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 31 [1099413]: According to the passage, the concept of “performative intimacy” is mentioned as __________.
A, a potent sense of community and individual recognition
B, the product that is monetized through subscriptions and donations
C, the stable and predictable nature of one-sided online connections
D, the method used by creators to simulate a reciprocal friendship
Theo bài đọc, khái niệm “sự thân mật mang tính giả lập" được nhắc đến như _______.
A. Một cảm giác cộng đồng mạnh mẽ và sự công nhận cá nhân
B. Sản phẩm được kiếm tiền thông qua đăng ký và quyên góp
C. Tính ổn định và có thể dự đoán của các kết nối một chiều trực tuyến
D. Phương pháp mà các nhà sáng tạo sử dụng để mô phỏng một tình bạn có tính tương hỗ
Căn cứ vào thông tin: Creators on platforms like Twitch and YouTube have mastered a form of performative intimacy, sharing personal anecdotes and responding to comments in real-time to foster a potent sense of community and individual recognition. (Trên các nền tảng như Twitch hay YouTube, những người sáng tạo đã thành thạo cách xây dựng sự thân mật giả lập, chia sẻ những câu chuyện cá nhân và phản hồi bình luận theo thời gian thực, tạo nên cảm giác cộng đồng mạnh mẽ và sự công nhận riêng biệt cho từng cá nhân).
=> “performative intimacy” là phương pháp tạo cảm giác thân mật, một chiều, mô phỏng mối quan hệ tương hỗ.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Một cảm giác cộng đồng mạnh mẽ và sự công nhận cá nhân
B. Sản phẩm được kiếm tiền thông qua đăng ký và quyên góp
C. Tính ổn định và có thể dự đoán của các kết nối một chiều trực tuyến
D. Phương pháp mà các nhà sáng tạo sử dụng để mô phỏng một tình bạn có tính tương hỗ
Căn cứ vào thông tin: Creators on platforms like Twitch and YouTube have mastered a form of performative intimacy, sharing personal anecdotes and responding to comments in real-time to foster a potent sense of community and individual recognition. (Trên các nền tảng như Twitch hay YouTube, những người sáng tạo đã thành thạo cách xây dựng sự thân mật giả lập, chia sẻ những câu chuyện cá nhân và phản hồi bình luận theo thời gian thực, tạo nên cảm giác cộng đồng mạnh mẽ và sự công nhận riêng biệt cho từng cá nhân).
=> “performative intimacy” là phương pháp tạo cảm giác thân mật, một chiều, mô phỏng mối quan hệ tương hỗ.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 32 [1099414]: The word their in paragraph 3 refers to __________.
A, products
B, emotional benefits
C, subscriptions
D, viewers
Từ their trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. products: sản phẩm
B. emotional benefits: lợi ích về mặt cảm xúc
C. subscriptions: sự đăng kí
D. viewers: người xem
Căn cứ vào thông tin: Viewers receive many of the emotional benefits of companionship without the weight of mutual obligation; their interaction is stable, predictable, and always available on demand. (Người xem nhận được nhiều lợi ích cảm xúc của sự gắn kết mà không phải chịu trách nhiệm hay nghĩa vụ tương hỗ; mọi tương tác đều ổn định, dễ dự đoán và luôn sẵn sàng khi họ cần).
=> their ~ viewers
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. products: sản phẩm
B. emotional benefits: lợi ích về mặt cảm xúc
C. subscriptions: sự đăng kí
D. viewers: người xem
Căn cứ vào thông tin: Viewers receive many of the emotional benefits of companionship without the weight of mutual obligation; their interaction is stable, predictable, and always available on demand. (Người xem nhận được nhiều lợi ích cảm xúc của sự gắn kết mà không phải chịu trách nhiệm hay nghĩa vụ tương hỗ; mọi tương tác đều ổn định, dễ dự đoán và luôn sẵn sàng khi họ cần).
=> their ~ viewers
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 33 [1099415]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The one-sided nature of parasocial relationships means they do not provide opportunities to develop the reciprocal skills essential for real-world friendships.
B, The business model of parasocial relationships requires online creators to simulate intimacy with their audience while avoiding genuine emotional connection.
C, For many people, the comfort found in parasocial relationships serves as a healthy and sufficient substitute for the demands of real-world friendships.
D, The personalized digital ecosystem was developed by technology companies to meet a rising demand for solo entertainment from socially isolated young adults.
Điều nào sau đây có thể suy ra từ bài đọc?
A. Bản chất một chiều của các mối quan hệ một phía có nghĩa là chúng không cung cấp cơ hội để phát triển các kỹ năng tương hỗ cần thiết cho tình bạn ngoài đời thực.
B. Mô hình kinh doanh của các mối quan hệ một chiều yêu cầu những người sáng tạo mô phỏng sự thân mật với khán giả trong khi tránh kết nối cảm xúc thật sự.
C. Đối với nhiều người, sự an ủi tìm thấy trong các mối quan hệ một chiều đóng vai trò như một thay thế lành mạnh và đủ cho những yêu cầu của tình bạn ngoài đời thực.
D. Hệ sinh thái kỹ thuật số cá nhân hóa được phát triển bởi các công ty công nghệ để đáp ứng nhu cầu giải trí cá nhân ngày càng tăng từ những người trẻ bị cô lập về mặt xã hội
Căn cứ vào thông tin: While millions find real comfort in the immediacy of parasocial interactions, the potential risk is a gradual decline in essential social skills. The skills required for true human connection—navigating conflict, tolerating boredom, practicing empathy—are not exercised in these one-way dynamics. (Trong khi hàng triệu người tìm thấy sự an ủi thật sự từ những tương tác một chiều với các nhân vật trực tuyến, nguy cơ tiềm ẩn là kỹ năng xã hội thiết yếu dần bị mai một. Những kỹ năng cần thiết cho sự kết nối thực sự giữa con người—giải quyết xung đột, chịu đựng sự nhàm chán, rèn luyện sự đồng cảm—không được thực hành trong những mối quan hệ một chiều này).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Bản chất một chiều của các mối quan hệ một phía có nghĩa là chúng không cung cấp cơ hội để phát triển các kỹ năng tương hỗ cần thiết cho tình bạn ngoài đời thực.
B. Mô hình kinh doanh của các mối quan hệ một chiều yêu cầu những người sáng tạo mô phỏng sự thân mật với khán giả trong khi tránh kết nối cảm xúc thật sự.
C. Đối với nhiều người, sự an ủi tìm thấy trong các mối quan hệ một chiều đóng vai trò như một thay thế lành mạnh và đủ cho những yêu cầu của tình bạn ngoài đời thực.
D. Hệ sinh thái kỹ thuật số cá nhân hóa được phát triển bởi các công ty công nghệ để đáp ứng nhu cầu giải trí cá nhân ngày càng tăng từ những người trẻ bị cô lập về mặt xã hội
Căn cứ vào thông tin: While millions find real comfort in the immediacy of parasocial interactions, the potential risk is a gradual decline in essential social skills. The skills required for true human connection—navigating conflict, tolerating boredom, practicing empathy—are not exercised in these one-way dynamics. (Trong khi hàng triệu người tìm thấy sự an ủi thật sự từ những tương tác một chiều với các nhân vật trực tuyến, nguy cơ tiềm ẩn là kỹ năng xã hội thiết yếu dần bị mai một. Những kỹ năng cần thiết cho sự kết nối thực sự giữa con người—giải quyết xung đột, chịu đựng sự nhàm chán, rèn luyện sự đồng cảm—không được thực hành trong những mối quan hệ một chiều này).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [1099416]: Where in the passage does the following sentence best fit?
The resulting deficit in social competencies has profound implications for society.
A, [I]
B, [III]
C, [II]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn văn?
The resulting deficit in social competencies has profound implications for society. (Sự thiếu hụt về năng lực xã hội kéo theo những hệ lụy sâu sắc cho toàn xã hội).
A. [I]
B. [III]
C. [II]
D. [IV]
Xét vị trí [IV]: The skills required for true human connection—navigating conflict, tolerating boredom, practicing empathy—are not exercised in these one-way dynamics. [IV]. (Những kỹ năng cần thiết cho sự kết nối thực sự giữa con người—giải quyết xung đột, chịu đựng sự nhàm chán, rèn luyện sự đồng cảm—không được thực hành trong những mối quan hệ một chiều này. [IV]).
=> Câu văn được đặt ở vị trí [IV] để nêu lên hậu quả của vấn đề được đề cập trong câu trước. Khi những kỹ năng cần thiết cho sự kết nối thực sự giữa con người không được trau dồi trong những mối quan hệ một chiều, nó dẫn đến sự thiếu hụt về năng lực xã hội, từ đó ảnh hưởng đến toàn xã hội.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
The resulting deficit in social competencies has profound implications for society. (Sự thiếu hụt về năng lực xã hội kéo theo những hệ lụy sâu sắc cho toàn xã hội).
A. [I]
B. [III]
C. [II]
D. [IV]
Xét vị trí [IV]: The skills required for true human connection—navigating conflict, tolerating boredom, practicing empathy—are not exercised in these one-way dynamics. [IV]. (Những kỹ năng cần thiết cho sự kết nối thực sự giữa con người—giải quyết xung đột, chịu đựng sự nhàm chán, rèn luyện sự đồng cảm—không được thực hành trong những mối quan hệ một chiều này. [IV]).
=> Câu văn được đặt ở vị trí [IV] để nêu lên hậu quả của vấn đề được đề cập trong câu trước. Khi những kỹ năng cần thiết cho sự kết nối thực sự giữa con người không được trau dồi trong những mối quan hệ một chiều, nó dẫn đến sự thiếu hụt về năng lực xã hội, từ đó ảnh hưởng đến toàn xã hội.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 35 [1099417]: Which of the following best summarises the passage?
A, The decline in close friendships is linked to a digital ecosystem that makes real bonds feel strenuous, creating a social void now filled by one-sided parasocial relationships, which may hinder the development of crucial social skills.
B, Young adults are consciously opting out of demanding real-world friendships for the low-friction digital ecosystem and the predictable companionship of parasocial relationships, a choice that may lead to a decline in their social skills.
C, The rise of online creators offering performative intimacy is a direct cause of declining real friendships, since the appeal of parasocial bonds retracts social instincts and may erode the skills needed for a genuine human connection.
D, The shift from real friendships to solo entertainment has created a social gap now profitably filled by parasocial relationships, a business model that is a major revenue source for the digital platforms and a concern for sociologists.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất bài đọc?
Căn cứ vào thông tin:
- A 2024 study on personal relationships delivered a stark finding: young adults today have, on average, one fewer close confidante than their counterparts a decade ago. The erosion of these deep, reciprocal bonds is not occurring in a vacuum, but coincides with a precipitous rise in the hours people spend immersed in solo entertainment and engaging with online creators. (Một nghiên cứu năm 2024 về các mối quan hệ cá nhân đã đưa ra một phát hiện đáng chú ý: giới trẻ hiện nay, trung bình, có ít hơn một người bạn thân thiết so với những người cùng lứa cách đây một thập kỷ. Sự mai một của những mối quan hệ sâu sắc, tương hỗ này không diễn ra tự phát, mà trùng hợp với sự gia tăng nhanh chóng số giờ mà mọi người dành cho các hình thức giải trí cá nhân và tương tác với những người sáng tạo nội dung trực tuyến).
- Sociologists and neuroscientists now argue that the brain can become habituated to the constant, low-friction satisfaction of this digital ecosystem. Over time, the demanding labor of building and maintaining authentic bonds can feel less appealing and more strenuous by comparison, subtly retraining our social instincts. (Các nhà xã hội học và nhà thần kinh học cho rằng não bộ có thể dần quen với sự thỏa mãn liên tục, dễ dàng từ thế giới số. Theo thời gian, công sức để xây dựng và duy trì những mối quan hệ thật sự trở nên kém hấp dẫn và gây mệt mỏi hơn, âm thầm điều chỉnh lại bản năng xã hội của chúng ta).
- Parasocial relationships emerge to fill this social gap—the one-sided connections viewers form with online personalities. (Các mối quan hệ một phía xuất hiện để lấp đầy khoảng trống xã hội này—những kết nối một chiều mà người xem tạo nên với các nhân vật trực tuyến).
- While millions find real comfort in the immediacy of parasocial interactions, the potential risk is a gradual decline in essential social skills. The skills required for true human connection—navigating conflict, tolerating boredom, practicing empathy—are not exercised in these one-way dynamics. (Trong khi hàng triệu người tìm thấy sự an ủi thật sự từ những tương tác một chiều với các nhân vật trực tuyến, nguy cơ tiềm ẩn là kỹ năng xã hội thiết yếu dần bị mai một. Những kỹ năng cần thiết cho sự kết nối thực sự giữa con người—giải quyết xung đột, chịu đựng sự nhàm chán, rèn luyện sự đồng cảm—không được thực hành trong những mối quan hệ một chiều này).
*Xét các đáp án:
A. Sự suy giảm các mối quan hệ thân thiết liên quan đến một hệ sinh thái số khiến các mối quan hệ thật sự trở nên mệt mỏi, tạo ra một khoảng trống xã hội hiện được lấp đầy bởi các mối quan hệ một chiều, điều này có thể cản trở sự phát triển các kỹ năng xã hội quan trọng.
=> Bao quát toàn bộ ý chính.
B. Giới trẻ đang có ý thức từ bỏ những tình bạn đòi hỏi cao ngoài đời thực để tìm đến hệ sinh thái số dễ tiếp cận và sự đồng hành ổn định của các mối quan hệ một chiều, một lựa chọn có thể dẫn đến suy giảm kỹ năng xã hội.
=> Sai vì đoạn văn không nói giới trẻ “có ý thức từ bỏ” tình bạn ngoài đời thực; sự thay đổi là tác động tự phát, không phải lựa chọn có ý thức.
C. Sự xuất hiện của các nhà sáng tạo trực tuyến mà mang lại sự thân mật giả lập là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm các tình bạn thực sự, vì sức hấp dẫn của các mối quan hệ một chiều làm giảm bản năng xã hội và có thể làm xói mòn các kỹ năng cần thiết cho kết nối con người chân thật.
=> Sai vì đoạn văn không cho rằng các nhà sáng tạo trực tuyến là nguyên nhân trực tiếp khiến tình bạn thật sự suy giảm; họ chỉ tạo ra cơ hội cho quan hệ một chiều.
D. Sự chuyển dịch từ tình bạn thực sự sang giải trí cá nhân đã tạo ra một khoảng trống xã hội hiện được lấp đầy bởi các mối quan hệ một chiều mang tính sinh lợi, một mô hình kinh doanh mang lại nguồn doanh thu lớn cho các nền tảng số và là mối quan tâm của các nhà xã hội học.
=> Sai vì nhấn mạnh mức độ sinh lợi/kinh doanh, trong khi bài tập trung vào hệ quả xã hội và kỹ năng xã hội, không phải doanh thu.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Căn cứ vào thông tin:
- A 2024 study on personal relationships delivered a stark finding: young adults today have, on average, one fewer close confidante than their counterparts a decade ago. The erosion of these deep, reciprocal bonds is not occurring in a vacuum, but coincides with a precipitous rise in the hours people spend immersed in solo entertainment and engaging with online creators. (Một nghiên cứu năm 2024 về các mối quan hệ cá nhân đã đưa ra một phát hiện đáng chú ý: giới trẻ hiện nay, trung bình, có ít hơn một người bạn thân thiết so với những người cùng lứa cách đây một thập kỷ. Sự mai một của những mối quan hệ sâu sắc, tương hỗ này không diễn ra tự phát, mà trùng hợp với sự gia tăng nhanh chóng số giờ mà mọi người dành cho các hình thức giải trí cá nhân và tương tác với những người sáng tạo nội dung trực tuyến).
- Sociologists and neuroscientists now argue that the brain can become habituated to the constant, low-friction satisfaction of this digital ecosystem. Over time, the demanding labor of building and maintaining authentic bonds can feel less appealing and more strenuous by comparison, subtly retraining our social instincts. (Các nhà xã hội học và nhà thần kinh học cho rằng não bộ có thể dần quen với sự thỏa mãn liên tục, dễ dàng từ thế giới số. Theo thời gian, công sức để xây dựng và duy trì những mối quan hệ thật sự trở nên kém hấp dẫn và gây mệt mỏi hơn, âm thầm điều chỉnh lại bản năng xã hội của chúng ta).
- Parasocial relationships emerge to fill this social gap—the one-sided connections viewers form with online personalities. (Các mối quan hệ một phía xuất hiện để lấp đầy khoảng trống xã hội này—những kết nối một chiều mà người xem tạo nên với các nhân vật trực tuyến).
- While millions find real comfort in the immediacy of parasocial interactions, the potential risk is a gradual decline in essential social skills. The skills required for true human connection—navigating conflict, tolerating boredom, practicing empathy—are not exercised in these one-way dynamics. (Trong khi hàng triệu người tìm thấy sự an ủi thật sự từ những tương tác một chiều với các nhân vật trực tuyến, nguy cơ tiềm ẩn là kỹ năng xã hội thiết yếu dần bị mai một. Những kỹ năng cần thiết cho sự kết nối thực sự giữa con người—giải quyết xung đột, chịu đựng sự nhàm chán, rèn luyện sự đồng cảm—không được thực hành trong những mối quan hệ một chiều này).
*Xét các đáp án:
A. Sự suy giảm các mối quan hệ thân thiết liên quan đến một hệ sinh thái số khiến các mối quan hệ thật sự trở nên mệt mỏi, tạo ra một khoảng trống xã hội hiện được lấp đầy bởi các mối quan hệ một chiều, điều này có thể cản trở sự phát triển các kỹ năng xã hội quan trọng.
=> Bao quát toàn bộ ý chính.
B. Giới trẻ đang có ý thức từ bỏ những tình bạn đòi hỏi cao ngoài đời thực để tìm đến hệ sinh thái số dễ tiếp cận và sự đồng hành ổn định của các mối quan hệ một chiều, một lựa chọn có thể dẫn đến suy giảm kỹ năng xã hội.
=> Sai vì đoạn văn không nói giới trẻ “có ý thức từ bỏ” tình bạn ngoài đời thực; sự thay đổi là tác động tự phát, không phải lựa chọn có ý thức.
C. Sự xuất hiện của các nhà sáng tạo trực tuyến mà mang lại sự thân mật giả lập là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm các tình bạn thực sự, vì sức hấp dẫn của các mối quan hệ một chiều làm giảm bản năng xã hội và có thể làm xói mòn các kỹ năng cần thiết cho kết nối con người chân thật.
=> Sai vì đoạn văn không cho rằng các nhà sáng tạo trực tuyến là nguyên nhân trực tiếp khiến tình bạn thật sự suy giảm; họ chỉ tạo ra cơ hội cho quan hệ một chiều.
D. Sự chuyển dịch từ tình bạn thực sự sang giải trí cá nhân đã tạo ra một khoảng trống xã hội hiện được lấp đầy bởi các mối quan hệ một chiều mang tính sinh lợi, một mô hình kinh doanh mang lại nguồn doanh thu lớn cho các nền tảng số và là mối quan tâm của các nhà xã hội học.
=> Sai vì nhấn mạnh mức độ sinh lợi/kinh doanh, trong khi bài tập trung vào hệ quả xã hội và kỹ năng xã hội, không phải doanh thu.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40.
The term "learning loss" has become a central point of contention in post-pandemic educational discourse. The concept itself involves more than just missed classroom hours; it entails assessing the disruption to social-emotional development, measuring cognitive setbacks in core subjects, a task that in itself requires nuanced statistical modeling, and (36) __________, a multifaceted diagnostic challenge that has left policymakers grappling for effective solutions.
While the idea that school closures had negative effects is widely accepted, a consensus built from global observation, quantifying the precise extent of this "loss" is notoriously difficult, (37) __________. The data is often inconsistent, making it challenging to form a clear, universally applicable picture of the problem.
Many governments, citing alarming statistics, have launched large-scale tutoring and "catch-up" programs. (38) __________. Such initiatives operate on the premise that the lost time is a deficit that can, and must, be filled with accelerated instruction.
Conversely, some educational theorists challenge the very framework of "loss". (39) __________. This perspective suggests that focusing on "loss" ignores the resilience and novel skills, such as self-management and digital literacy, that students may have acquired during the period of remote learning.
A constructive path forward, one that moves beyond this polarized debate, must therefore integrate the immediate allocation of resources for academic support, which is the most commonly proposed solution, (40) __________ that addresses the deep-seated inequities the pandemic so starkly exposed.
(Adapted from Springer)
Câu 36 [1099418]:
A, quantifies the impactful disproportion faced by disadvantaged students
B, the impact of quantifying the disproportionate disadvantages of students
C, quantifying the disproportionate impact on disadvantaged students
D, that the disproportionate impact on disadvantaged students is quantified
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là các động từ Ving “assessing, measuring” => sau “and” cũng cần động từ Ving => loại A, B, D.
Tạm dịch: The term "learning loss" has become a central point of contention in post-pandemic educational discourse. The concept itself involves more than just missed classroom hours; it entails assessing the disruption to social emotional development, measuring cognitive setbacks in core subjects, a task that in itself requires nuanced statistical modeling, and (36) _______, a multifaceted diagnostic challenge that has left policymakers grappling for effective solutions. (Thuật ngữ “tổn thất học tập” đã trở thành tâm điểm tranh cãi trong giáo dục sau đại dịch. Khái niệm này không chỉ nói đến việc học sinh bỏ lỡ các giờ học trên lớp; nó còn bao gồm việc đánh giá sự gián đoạn trong phát triển cảm xúc – xã hội, đo lường mức độ sa sút về nhận thức ở các môn học cốt lõi — vốn đòi hỏi các mô hình thống kê phức tạp, và xác định mức độ ảnh hưởng nặng nề hơn đối với những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, một thách thức đa chiều khiến các nhà hoạch định chính sách phải vật lộn để tìm ra các giải pháp hiệu quả).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cần cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là các động từ Ving “assessing, measuring” => sau “and” cũng cần động từ Ving => loại A, B, D.
Tạm dịch: The term "learning loss" has become a central point of contention in post-pandemic educational discourse. The concept itself involves more than just missed classroom hours; it entails assessing the disruption to social emotional development, measuring cognitive setbacks in core subjects, a task that in itself requires nuanced statistical modeling, and (36) _______, a multifaceted diagnostic challenge that has left policymakers grappling for effective solutions. (Thuật ngữ “tổn thất học tập” đã trở thành tâm điểm tranh cãi trong giáo dục sau đại dịch. Khái niệm này không chỉ nói đến việc học sinh bỏ lỡ các giờ học trên lớp; nó còn bao gồm việc đánh giá sự gián đoạn trong phát triển cảm xúc – xã hội, đo lường mức độ sa sút về nhận thức ở các môn học cốt lõi — vốn đòi hỏi các mô hình thống kê phức tạp, và xác định mức độ ảnh hưởng nặng nề hơn đối với những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, một thách thức đa chiều khiến các nhà hoạch định chính sách phải vật lộn để tìm ra các giải pháp hiệu quả).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [1099419]:
A, in order that academic setbacks have socio-emotional impacts that are nearly impossible to separate
B, assuming that the socio-emotional impossibility of separating academic impacts from setbacks
C, on condition that the separation of academics from socio-emotional impacts is a nearly impossible setback
D, given that it is nearly impossible to separate academic setbacks from socio-emotional impacts
Kiến thức về liên từ/từ nối – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. để cho sự tụt lùi trong học tập có các tác động cảm xúc – xã hội mà gần như không thể tách biệt
B. giả định rằng không thể tách biệt giữa các tác động cảm xúc – xã hội và sự tụt lùi trong học tập
C. với điều kiện rằng việc tách biệt yếu tố học thuật khỏi các tác động cảm xúc – xã hội là một sự tụt lùi gần như không thể
D. bởi gần như không thể tách bạch sự tụt lùi trong học thuật khỏi các ảnh hưởng cảm xúc – xã hội
Tạm dịch: While the idea that school closures had negative effects is widely accepted, a consensus built from global observation, quantifying the precise extent of this "loss" is notoriously difficult, (37) _______. (Mặc dù quan điểm cho rằng việc đóng cửa trường học gây ra những tác động tiêu cực được đồng thuận rộng rãi, một kết luận mà hình thành từ quan sát trên quy mô toàn cầu, việc đo lường chính xác mức độ “tổn thất” lại vô cùng khó khăn, bởi gần như không thể tách bạch sự tụt lùi trong học thuật khỏi các ảnh hưởng cảm xúc – xã hội).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. để cho sự tụt lùi trong học tập có các tác động cảm xúc – xã hội mà gần như không thể tách biệt
B. giả định rằng không thể tách biệt giữa các tác động cảm xúc – xã hội và sự tụt lùi trong học tập
C. với điều kiện rằng việc tách biệt yếu tố học thuật khỏi các tác động cảm xúc – xã hội là một sự tụt lùi gần như không thể
D. bởi gần như không thể tách bạch sự tụt lùi trong học thuật khỏi các ảnh hưởng cảm xúc – xã hội
Tạm dịch: While the idea that school closures had negative effects is widely accepted, a consensus built from global observation, quantifying the precise extent of this "loss" is notoriously difficult, (37) _______. (Mặc dù quan điểm cho rằng việc đóng cửa trường học gây ra những tác động tiêu cực được đồng thuận rộng rãi, một kết luận mà hình thành từ quan sát trên quy mô toàn cầu, việc đo lường chính xác mức độ “tổn thất” lại vô cùng khó khăn, bởi gần như không thể tách bạch sự tụt lùi trong học thuật khỏi các ảnh hưởng cảm xúc – xã hội).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 38 [1099420]:
A, People argue that long-term gaps in reading and math skills are economically consequential to their measurement
B, The long-term economic consequences of these gaps in reading and math skills are, arguably, the measurement itself
C, The consequence of this argument is economically measuring the long-term gaps in reading and math skills
D, The argument is that these measurable gaps in reading and math skills will have long-term economic consequences
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Người ta cho rằng sự thụt lùi dài hạn trong kỹ năng đọc và toán học là kết quả về mặt kinh tế đối với việc đo lường chúng => lủng củng, vô nghĩa
B. Những hệ quả kinh tế lâu dài của sự thụt lùi trong kỹ năng đọc và toán học, theo lập luận, chính là bản thân việc đo lường chúng => lủng củng, vô nghĩa
C. Hệ quả của lập luận này là việc đo lường về mặt kinh tế sự thụt lùi dài hạn trong kỹ năng đọc và toán học => lủng củng, vô nghĩa
D. Lập luận được đưa ra là sự thụt lùi có thể đo lường được trong kỹ năng đọc và toán học sẽ kéo theo các hệ quả kinh tế lâu dài
Tạm dịch: Many governments, citing alarming statistics, have launched large-scale tutoring and "catch-up" programs. (38) _______. (Nhiều chính phủ, viện dẫn những số liệu thống kê đáng báo động, đã triển khai các chương trình dạy kèm và “bù đắp” trên quy mô lớn. Lập luận được đưa ra là sự thụt lùi có thể đo lường được trong kỹ năng đọc và toán học sẽ kéo theo các hệ quả kinh tế lâu dài).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Người ta cho rằng sự thụt lùi dài hạn trong kỹ năng đọc và toán học là kết quả về mặt kinh tế đối với việc đo lường chúng => lủng củng, vô nghĩa
B. Những hệ quả kinh tế lâu dài của sự thụt lùi trong kỹ năng đọc và toán học, theo lập luận, chính là bản thân việc đo lường chúng => lủng củng, vô nghĩa
C. Hệ quả của lập luận này là việc đo lường về mặt kinh tế sự thụt lùi dài hạn trong kỹ năng đọc và toán học => lủng củng, vô nghĩa
D. Lập luận được đưa ra là sự thụt lùi có thể đo lường được trong kỹ năng đọc và toán học sẽ kéo theo các hệ quả kinh tế lâu dài
Tạm dịch: Many governments, citing alarming statistics, have launched large-scale tutoring and "catch-up" programs. (38) _______. (Nhiều chính phủ, viện dẫn những số liệu thống kê đáng báo động, đã triển khai các chương trình dạy kèm và “bù đắp” trên quy mô lớn. Lập luận được đưa ra là sự thụt lùi có thể đo lường được trong kỹ năng đọc và toán học sẽ kéo theo các hệ quả kinh tế lâu dài).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 39 [1099421]:
A, Overlooking student well-being is posited as harmfully creating a deficient mindset about the term
B, The harm created by this deficient mindset, they posit, is the term's oversight of student well-being
C, The creation of the term itself is posited as a harmful oversight of student well-being and a deficit mindset
D, They posit that the term itself creates a harmful deficit mindset that overlooks student well-being
Kiến thức về mệnh đề độc lập- nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Việc bỏ qua sức khỏe tinh thần của học sinh được cho là tạo ra một tư duy thiếu hụt gây hại liên quan đến thuật ngữ này.
B. Tác hại do tư duy thiếu hụt này tạo ra, theo họ, chính là việc thuật ngữ đó bỏ qua sức khỏe tinh thần của học sinh.
C. Việc tạo ra chính thuật ngữ này được cho là một sự bỏ sót gây hại đối với sức khỏe tinh thần của học sinh và tạo ra một tư duy thiếu hụt.
D. Họ cho rằng bản thân thuật ngữ này tạo ra một tư duy thiếu hụt mang tính gây hại, bỏ qua sức khỏe tinh thần của học sinh.
Tạm dịch: Conversely, some educational theorists challenge the very framework of "loss". (39) _______. (Ngược lại, một số nhà giáo dục lý luận thách thức chính khái niệm “mất mát”. Họ cho rằng bản thân thuật ngữ này tạo ra một tư duy thiếu hụt mang tính gây hại, bỏ qua sức khỏe tinh thần của học sinh).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. Việc bỏ qua sức khỏe tinh thần của học sinh được cho là tạo ra một tư duy thiếu hụt gây hại liên quan đến thuật ngữ này.
B. Tác hại do tư duy thiếu hụt này tạo ra, theo họ, chính là việc thuật ngữ đó bỏ qua sức khỏe tinh thần của học sinh.
C. Việc tạo ra chính thuật ngữ này được cho là một sự bỏ sót gây hại đối với sức khỏe tinh thần của học sinh và tạo ra một tư duy thiếu hụt.
D. Họ cho rằng bản thân thuật ngữ này tạo ra một tư duy thiếu hụt mang tính gây hại, bỏ qua sức khỏe tinh thần của học sinh.
Tạm dịch: Conversely, some educational theorists challenge the very framework of "loss". (39) _______. (Ngược lại, một số nhà giáo dục lý luận thách thức chính khái niệm “mất mát”. Họ cho rằng bản thân thuật ngữ này tạo ra một tư duy thiếu hụt mang tính gây hại, bỏ qua sức khỏe tinh thần của học sinh).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 40 [1099422]:
A, a commitment to restructure the foundation of inequitable policies
B, founding inequitable policies on a commitment to restructuring
C, with a foundational commitment to restructuring inequitable policies
D, and a policy commitment to restructuring foundational inequity
Kiến thức về cấu trúc:
Ta có: integrate something with something: tích hợp cái gì với cái gì
Tạm dịch: A constructive path forward, one that moves beyond this polarized debate, must therefore integrate the immediate allocation of resources for academic support, which is the most commonly proposed solution, (40) _______ that addresses the deep-seated inequities the pandemic so starkly exposed. (Một hướng đi mang tính xây dựng, vượt lên trên cuộc tranh luận phân cực này, vì thế phải kết hợp việc phân bổ ngay lập tức các nguồn lực cho hỗ trợ học tập, vốn là giải pháp được đề xuất phổ biến nhất, với một cam kết cốt lõi nhằm tái cấu trúc các chính sách bất bình đẳng, để giải quyết những bất công gốc rễ đã bị đại dịch phơi bày một cách rõ rệt).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có: integrate something with something: tích hợp cái gì với cái gì
Tạm dịch: A constructive path forward, one that moves beyond this polarized debate, must therefore integrate the immediate allocation of resources for academic support, which is the most commonly proposed solution, (40) _______ that addresses the deep-seated inequities the pandemic so starkly exposed. (Một hướng đi mang tính xây dựng, vượt lên trên cuộc tranh luận phân cực này, vì thế phải kết hợp việc phân bổ ngay lập tức các nguồn lực cho hỗ trợ học tập, vốn là giải pháp được đề xuất phổ biến nhất, với một cam kết cốt lõi nhằm tái cấu trúc các chính sách bất bình đẳng, để giải quyết những bất công gốc rễ đã bị đại dịch phơi bày một cách rõ rệt).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C