Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
💻 DISCOVER THE POWER OF THE MACBOOK PRO!💻
Are you looking (1) __________ a laptop that keeps up with the latest trends and technology? The MacBook Pro is designed to help you succeed, offering incredible speed and power for any (2) __________. You should consider (3) __________ to this cutting-edge device to unlock a new level of productivity and creativity. It also features an impressive battery life so that you can stay productive all day. If you (4) __________ a purchase online, you’ll enjoy an exclusive discount! Plus, the product (5) __________ will be delivered right to your doorstep for your (6) __________. Whether you're working on complex analyses or creating stunning designs, the MacBook Pro has everything you need to excel.
Câu 1 [1099463]:
A, at
B, forward
C, up
D, for
Kiến thức về cụm động từ
*Xét các đáp án:
A. look at (phrv): nhìn thẳng, nhìn chằm chằm, xem xét; suy nghĩ kĩ càng; đọc lướt, đọc nhanh
B. look forward to doing sth (phrv): mong đợi làm gì
C. look up (phrv): tra cứu từ điển; cải tiến
D. look for (phrv): tìm kiếm; trông chờ, hi vọng
Tạm dịch: Are you looking (1) __________ a laptop that keeps up with the latest trends and technology? (Có phải bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có thể theo kịp những xu hướng và công nghệ mới nhất?)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. look at (phrv): nhìn thẳng, nhìn chằm chằm, xem xét; suy nghĩ kĩ càng; đọc lướt, đọc nhanh
B. look forward to doing sth (phrv): mong đợi làm gì
C. look up (phrv): tra cứu từ điển; cải tiến
D. look for (phrv): tìm kiếm; trông chờ, hi vọng
Tạm dịch: Are you looking (1) __________ a laptop that keeps up with the latest trends and technology? (Có phải bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop có thể theo kịp những xu hướng và công nghệ mới nhất?)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 2 [1099464]:
A, research demanding project
B, project research demanding
C, demanding research project
D, demanding project research
Kiến thức về trật tự tính từ
Ta có cụm danh từ: research project: dự án nghiên cứu
Ta có quy tắc: Adj + N=> tính từ "demanding /dɪˈmæn.dɪŋ/ (a): đòi hỏi cao, khắt khe” phải đứng trước cụm danh từ “research project”.
=> Ta có trật tự đúng: demanding research project
Tạm dịch: The MacBook Pro is designed to help you succeed, offering incredible speed and power for any (2) __________. (MacBook Pro được thiết kế để giúp bạn đạt được thành công, mang lại tốc độ vượt trội và sức mạnh đáng kinh ngạc để xử lý bất kỳ dự án nghiên cứu chuyên sâu đòi hỏi khắt khe nhất.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có cụm danh từ: research project: dự án nghiên cứu
Ta có quy tắc: Adj + N=> tính từ "demanding /dɪˈmæn.dɪŋ/ (a): đòi hỏi cao, khắt khe” phải đứng trước cụm danh từ “research project”.
=> Ta có trật tự đúng: demanding research project
Tạm dịch: The MacBook Pro is designed to help you succeed, offering incredible speed and power for any (2) __________. (MacBook Pro được thiết kế để giúp bạn đạt được thành công, mang lại tốc độ vượt trội và sức mạnh đáng kinh ngạc để xử lý bất kỳ dự án nghiên cứu chuyên sâu đòi hỏi khắt khe nhất.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1099465]:
A, upgrade
B, upgrading
C, to upgrade
D, to upgrading
Kiến thức về danh động từ
Ta có cấu trúc: consider doing something: cân nhắc làm gì.
Tạm dịch: You should consider (3) __________ to this cutting-edge device to unlock a new level of productivity and creativity. (Bạn nên cân nhắc việc nâng cấp lên thiết bị tiên tiến này để khai phá tiềm năng sáng tạo và nâng cao hiệu suất làm việc của mình.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cấu trúc: consider doing something: cân nhắc làm gì.
Tạm dịch: You should consider (3) __________ to this cutting-edge device to unlock a new level of productivity and creativity. (Bạn nên cân nhắc việc nâng cấp lên thiết bị tiên tiến này để khai phá tiềm năng sáng tạo và nâng cao hiệu suất làm việc của mình.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 4 [1099466]:
A, take
B, get
C, make
D, do
Kiến thức về cụm từ cố định
Ta có cụm từ: make a purchase: mua, thực hiện một giao dịch mua.
Tạm dịch: If you (4) __________ a purchase online, you’ll enjoy an exclusive discount! (Nếu bạn đặt hàng trực tuyến, bạn sẽ nhận được ưu đãi độc quyền!)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có cụm từ: make a purchase: mua, thực hiện một giao dịch mua.
Tạm dịch: If you (4) __________ a purchase online, you’ll enjoy an exclusive discount! (Nếu bạn đặt hàng trực tuyến, bạn sẽ nhận được ưu đãi độc quyền!)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 5 [1099467]:
A, ordered
B, is ordered
C, which ordered
D, ordering
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Ta có:
- Câu đã có động từ chính “will be delivered” nên ta loại B (vì trong một câu chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu).
=> chỗ trống ta dùng rút gọn mệnh đề quan hệ.
- Dựa vào nghĩa, chỗ trống mang nghĩa bị động "The product which is ordered" (sản phẩm được đặt hàng) => rút gọn MĐQH bằng cách lược bỏ đại từ quan hệ, chuyển động từ về dạng Vpp2 => "The product ordered".
Tạm dịch: Plus, the product (5) __________ will be delivered right to your doorstep for your (6) __________. (Thêm vào đó, sản phẩm đã đặt mua sẽ được giao tận nhà, mang lại sự tiện lợi tối đa cho bạn.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có:
- Câu đã có động từ chính “will be delivered” nên ta loại B (vì trong một câu chỉ có một động từ chính chia theo thì của câu).
=> chỗ trống ta dùng rút gọn mệnh đề quan hệ.
- Dựa vào nghĩa, chỗ trống mang nghĩa bị động "The product which is ordered" (sản phẩm được đặt hàng) => rút gọn MĐQH bằng cách lược bỏ đại từ quan hệ, chuyển động từ về dạng Vpp2 => "The product ordered".
Tạm dịch: Plus, the product (5) __________ will be delivered right to your doorstep for your (6) __________. (Thêm vào đó, sản phẩm đã đặt mua sẽ được giao tận nhà, mang lại sự tiện lợi tối đa cho bạn.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 6 [1099468]:
A, convenient
B, convenience
C, conveniently
D, inconvenient
Kiến thức về từ loại
Ta có:
- Nhận thấy phía trước chỗ trống có tính từ sở hữu “your” nên chỗ trống ta điền danh từ. (theo quy tắc ta dùng danh từ theo sau tính từ)
*Xét các đáp án:
A. convenient /kənˈviː.ni.ənt/ (a): tiện lợi, thuận tiện.
B. convenience /kənˈviː.ni.əns/ (n): sự thuận tiện.
C. conveniently /kənˈviː.ni.ənt.li/ (adv): một cách thuận tiện.
D. inconvenient /ˌɪn.kənˈviː.ni.ənt/ (a): bất tiện, không tiện lợi.
Tạm dịch: …will be delivered right to your doorstep for your (6) __________.(... sản phẩm đã đặt mua sẽ được giao tận nhà, mang lại sự tiện lợi tối đa cho bạn.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có:
- Nhận thấy phía trước chỗ trống có tính từ sở hữu “your” nên chỗ trống ta điền danh từ. (theo quy tắc ta dùng danh từ theo sau tính từ)
*Xét các đáp án:
A. convenient /kənˈviː.ni.ənt/ (a): tiện lợi, thuận tiện.
B. convenience /kənˈviː.ni.əns/ (n): sự thuận tiện.
C. conveniently /kənˈviː.ni.ənt.li/ (adv): một cách thuận tiện.
D. inconvenient /ˌɪn.kənˈviː.ni.ənt/ (a): bất tiện, không tiện lợi.
Tạm dịch: …will be delivered right to your doorstep for your (6) __________.(... sản phẩm đã đặt mua sẽ được giao tận nhà, mang lại sự tiện lợi tối đa cho bạn.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
A Greener Planet Starts with Us: Small Actions, Big Impacts
Why Should We Act?
Our planet faces multiple environmental challenges, from climate change to resource depletion. Therefore, (7)__________ action, no matter how small, can contribute to a noticeable positive impact.
Actions You Can Take to Help the Environment:
● Cut down on single-use plastics and (8)__________ them with reusable alternatives.
● Switch off appliances when they are not in use to lower energy (9)__________.
● (10)__________ litter during outdoor activities, and encourage friends and family to do the same.
● Set up local volunteer groups to plant trees and (11)__________ deforested areas.
● Use less water in daily activities, as the supply of clean water is limited and should be conserved.
Important Things to Remember:
● Not only should we protect the environment around us, but also focus on our own health.
● (12)__________ resources are limited, every conservation effort you make helps to protect them.
Câu 7 [1099469]:
A, any
B, each
C, some
D, little
Kiến thức về lượng từ
* Xét các đáp án:
A. any + N (đếm được số ít/ đếm được số nhiều/ không đếm được): bất kỳ
B. each + N (đếm được số ít): mỗi, từng cái
C. some + N (đếm được số nhiều/ không đếm được): một ít, một vài
D. little + N (không đếm được): ít, không đủ
- Ta thấy, sau chỗ trống là danh từ đếm được số ít “action” => đáp án A hoặc B là đáp án phù hợp.
Tạm dịch: Therefore, (7)___________ action, no matter how small, can contribute to a noticeable positive impact. (Do đó, mỗi hành động, dù nhỏ bé đến đâu, đều có thể góp phần tạo ra một tác động tích cực đáng kể.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. any + N (đếm được số ít/ đếm được số nhiều/ không đếm được): bất kỳ
B. each + N (đếm được số ít): mỗi, từng cái
C. some + N (đếm được số nhiều/ không đếm được): một ít, một vài
D. little + N (không đếm được): ít, không đủ
- Ta thấy, sau chỗ trống là danh từ đếm được số ít “action” => đáp án A hoặc B là đáp án phù hợp.
Tạm dịch: Therefore, (7)___________ action, no matter how small, can contribute to a noticeable positive impact. (Do đó, mỗi hành động, dù nhỏ bé đến đâu, đều có thể góp phần tạo ra một tác động tích cực đáng kể.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 8 [1099470]:
A, restrict
B, acquire
C, rescue
D, replace
Kiến thức về từ vựng – cụm từ cố định
* Xét các đáp án:
A. restrict /rɪˈstrɪkt/ (v): hạn chế, giới hạn, thu hẹp
B. acquire /əˈkwaɪə(r)/ (v): đạt được, thu được
C. rescue /ˈreskjuː/ (v): cứu hộ, giải cứu
D. replace /rɪˈpleɪs/ (v): thay thế; đặt lại vị trí ban đầu
- Ta có cụm từ cố định: replace sb/sth with/by sb/sth: thay thế ai/ cái gì bằng ai/ cái gì
Tạm dịch: Cut down on single-use plastics and (8) __________ them with reusable alternatives. (Giảm thiểu việc sử dụng nhựa dùng một lần và thay thế chúng bằng các lựa chọn tái sử dụng.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Xét các đáp án:
A. restrict /rɪˈstrɪkt/ (v): hạn chế, giới hạn, thu hẹp
B. acquire /əˈkwaɪə(r)/ (v): đạt được, thu được
C. rescue /ˈreskjuː/ (v): cứu hộ, giải cứu
D. replace /rɪˈpleɪs/ (v): thay thế; đặt lại vị trí ban đầu
- Ta có cụm từ cố định: replace sb/sth with/by sb/sth: thay thế ai/ cái gì bằng ai/ cái gì
Tạm dịch: Cut down on single-use plastics and (8) __________ them with reusable alternatives. (Giảm thiểu việc sử dụng nhựa dùng một lần và thay thế chúng bằng các lựa chọn tái sử dụng.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 9 [1099471]:
A, occupancy
B, consumption
C, accommodation
D, satisfaction
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
* Xét các đáp án:
A. occupancy /ˈɒkjəpənsi/ (n): sự chiếm; sự ở
B. consumption /kənˈsʌmpʃn/ (n): sự tiêu dùng, tiêu thụ; lượng tiêu thụ
C. accommodation /əˌkɒməˈdeɪʃn/ (n): chỗ ăn ở; sự dàn xếp, sự thỏa hiệp
D. satisfaction /ˌsætɪsˈfækʃn/ (n): sự làm vừa lòng; sự hài lòng
- Ta có: energy consumption: sự tiêu thụ năng lượng
Tạm dịch: Switch off appliances when they are not in use to lower energy (9) _____________. (Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng để giảm sự tiêu thụ năng lượng.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. occupancy /ˈɒkjəpənsi/ (n): sự chiếm; sự ở
B. consumption /kənˈsʌmpʃn/ (n): sự tiêu dùng, tiêu thụ; lượng tiêu thụ
C. accommodation /əˌkɒməˈdeɪʃn/ (n): chỗ ăn ở; sự dàn xếp, sự thỏa hiệp
D. satisfaction /ˌsætɪsˈfækʃn/ (n): sự làm vừa lòng; sự hài lòng
- Ta có: energy consumption: sự tiêu thụ năng lượng
Tạm dịch: Switch off appliances when they are not in use to lower energy (9) _____________. (Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng để giảm sự tiêu thụ năng lượng.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 10 [1099472]:
A, Cut off
B, Pick up
C, Fill out
D, Give off
Kiến thức về cụm động từ
* Xét các đáp án:
A. Cut off (ph.v): cắt, dừng cung cấp (điện, nước, ga…); ngắt lời ai đó khi họ đang nói; cô lập ai/ nơi nào đó
B. Pick up (ph.v): nhặt lên; nhấc máy; cải thiện (tình hình, điều kiện…); đón ai đó bằng xe
C. Fill out (ph.v): điền vào mẫu đơn; tăng cân hoặc trở nên đầy đặn hơn
D. Give off (ph.v): tỏa ra (mùi, ánh sáng, khí, nhiệt…)
Tạm dịch: (10) ___________ litter during outdoor activities, and encourage friends and family to do the same. (Nhặt rác trong các hoạt động ngoài trời và khuyến khích bạn bè, gia đình cùng làm.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét các đáp án:
A. Cut off (ph.v): cắt, dừng cung cấp (điện, nước, ga…); ngắt lời ai đó khi họ đang nói; cô lập ai/ nơi nào đó
B. Pick up (ph.v): nhặt lên; nhấc máy; cải thiện (tình hình, điều kiện…); đón ai đó bằng xe
C. Fill out (ph.v): điền vào mẫu đơn; tăng cân hoặc trở nên đầy đặn hơn
D. Give off (ph.v): tỏa ra (mùi, ánh sáng, khí, nhiệt…)
Tạm dịch: (10) ___________ litter during outdoor activities, and encourage friends and family to do the same. (Nhặt rác trong các hoạt động ngoài trời và khuyến khích bạn bè, gia đình cùng làm.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [1099473]:
A, return
B, resurrect
C, renew
D, restore
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
* Xét các đáp án:
A. return /rɪˈtɜːn/ (v): quay lại, quay về; đáp lại; trả lại
B. resurrect /ˌrezəˈrekt/ (v): hồi sinh, làm sống lại; khôi phục hoạt động
C. renew /rɪˈnjuː/ (v): gia hạn; làm mới; khởi động lại
D. restore /rɪˈstɔː(r)/ (v): khôi phục lại, hồi phục (trạng thái, vẻ đẹp, trật tự, sức khỏe…)
Tạm dịch: Set up local volunteer groups to plant trees and (11) _____________ deforested areas. (Thành lập các nhóm tình nguyện địa phương để trồng cây và phục hồi các khu vực bị phá rừng.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Xét các đáp án:
A. return /rɪˈtɜːn/ (v): quay lại, quay về; đáp lại; trả lại
B. resurrect /ˌrezəˈrekt/ (v): hồi sinh, làm sống lại; khôi phục hoạt động
C. renew /rɪˈnjuː/ (v): gia hạn; làm mới; khởi động lại
D. restore /rɪˈstɔː(r)/ (v): khôi phục lại, hồi phục (trạng thái, vẻ đẹp, trật tự, sức khỏe…)
Tạm dịch: Set up local volunteer groups to plant trees and (11) _____________ deforested areas. (Thành lập các nhóm tình nguyện địa phương để trồng cây và phục hồi các khu vực bị phá rừng.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 12 [1099474]:
A, For
B, Though
C, Since
D, But
Kiến thức về liên từ
* Xét các đáp án:
A. For + clause (S+V): bởi vì (diễn tả lý do, nguyên nhân – “For” được dùng ở mệnh đề sau và không được đứng ở đầu câu)
B. Though + clause (S+V): dù, mặc dù (diễn tả sự đối lập hoặc tương phản giữa hai ý trong câu)
C. Since + clause (S+V): bởi vì (diễn tả lý do, nguyên nhân)
D. But + clause (S+V): nhưng, nhưng mà (diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa)
Tạm dịch: (12) _____________ resources are limited, every conservation effort you make helps to protect them. (Bởi vì tài nguyên có hạn, mọi nỗ lực bảo tồn mà bạn thực hiện đều giúp bảo vệ chúng.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
* Xét các đáp án:
A. For + clause (S+V): bởi vì (diễn tả lý do, nguyên nhân – “For” được dùng ở mệnh đề sau và không được đứng ở đầu câu)
B. Though + clause (S+V): dù, mặc dù (diễn tả sự đối lập hoặc tương phản giữa hai ý trong câu)
C. Since + clause (S+V): bởi vì (diễn tả lý do, nguyên nhân)
D. But + clause (S+V): nhưng, nhưng mà (diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa)
Tạm dịch: (12) _____________ resources are limited, every conservation effort you make helps to protect them. (Bởi vì tài nguyên có hạn, mọi nỗ lực bảo tồn mà bạn thực hiện đều giúp bảo vệ chúng.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13 [1099475]:
a. Robert: Thanks! I’ll check there. I’ve been looking for it everywhere.
b. Robert: Excuse me, Jessica, have you seen my notebook anywhere?
c. Jessica: Oh, hi Robert! I think I saw it on the table in the break room earlier.
A, c - a - b
B, a - c - b
C, b - c - a
D, c - b - a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Robert: Excuse me, Jessica, have you seen my notebook anywhere?
(Xin lỗi, Jessica, cậu có thấy cuốn sổ tay của mình ở đâu không?)
c. Jessica: Oh, hi Robert! I think I saw it on the table in the break room earlier. (Ồ, chào Robert! Mình nghĩ là mình đã thấy nó trên bàn trong phòng nghỉ lúc nãy.)
a. Robert: Thanks! I’ll check there. I’ve been looking for it everywhere. (Cảm ơn nhé! Mình sẽ kiểm tra ở đó. Mình đã tìm nó khắp nơi rồi.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - c - a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Robert: Excuse me, Jessica, have you seen my notebook anywhere?
(Xin lỗi, Jessica, cậu có thấy cuốn sổ tay của mình ở đâu không?)
c. Jessica: Oh, hi Robert! I think I saw it on the table in the break room earlier. (Ồ, chào Robert! Mình nghĩ là mình đã thấy nó trên bàn trong phòng nghỉ lúc nãy.)
a. Robert: Thanks! I’ll check there. I’ve been looking for it everywhere. (Cảm ơn nhé! Mình sẽ kiểm tra ở đó. Mình đã tìm nó khắp nơi rồi.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b - c - a
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 14 [1099476]:
a. Brian: I think it’s because they didn’t grow up with it, Emma. It’s a whole new world for them.
b. Emma: That’s true. Maybe we should spend more time helping them learn.
c. Brian: That’s a great idea! Teaching them could be fun and rewarding.
d. Emma: Why do you think our grandparents find technology so confusing?
e. Emma: Yes, and it’s a nice way to connect with them on a deeper level.
A, d - a - b - c - e
B, d - c - e - a - b
C, b - a - d - c - e
D, b - c - e - a - d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Emma: Why do you think our grandparents find technology so confusing? (Tại sao bạn nghĩ ông bà chúng ta lại thấy công nghệ khó hiểu như vậy?)
a. Brian: I think it’s because they didn’t grow up with it, Emma. It’s a whole new world for them. (Mình nghĩ là vì họ không lớn lên cùng với công nghệ, Emma. Đó là một thế giới hoàn toàn mới đối với họ.)
b. Emma: That’s true. Maybe we should spend more time helping them learn. (Đúng vậy. Có lẽ chúng ta nên dành nhiều thời gian hơn để giúp họ học hỏi.)
c. Brian: That’s a great idea! Teaching them could be fun and rewarding. (Ý tưởng hay đấy! Dạy ông bà có thể vừa thú vị vừa bổ ích.)
e. Emma: Yes, and it’s a nice way to connect with them on a deeper level. (Đúng rồi, và đó cũng là một cách tuyệt vời để gắn kết với ông bà hơn.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - a - b - c - e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Emma: Why do you think our grandparents find technology so confusing? (Tại sao bạn nghĩ ông bà chúng ta lại thấy công nghệ khó hiểu như vậy?)
a. Brian: I think it’s because they didn’t grow up with it, Emma. It’s a whole new world for them. (Mình nghĩ là vì họ không lớn lên cùng với công nghệ, Emma. Đó là một thế giới hoàn toàn mới đối với họ.)
b. Emma: That’s true. Maybe we should spend more time helping them learn. (Đúng vậy. Có lẽ chúng ta nên dành nhiều thời gian hơn để giúp họ học hỏi.)
c. Brian: That’s a great idea! Teaching them could be fun and rewarding. (Ý tưởng hay đấy! Dạy ông bà có thể vừa thú vị vừa bổ ích.)
e. Emma: Yes, and it’s a nice way to connect with them on a deeper level. (Đúng rồi, và đó cũng là một cách tuyệt vời để gắn kết với ông bà hơn.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d - a - b - c - e
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [1099477]:
a. The Winter Festival is a magical event where the entire town lights up with decorations and glowing lanterns.
b. I hope you’ll be able to join and share this special experience with me.
c. I thought I’d drop you a line to see if you’d like to come over for the Winter Festival in my hometown, which takes place on December 10th.
d. While you’re here, we can explore the local Christmas markets together and enjoy a cozy evening by the fireplace.
e. There will be an ice-skating rink, live music performances, and plenty of food stalls serving delicious treats like hot chocolate and roasted chestnuts.
A, d - e - c - b - a
B, c - a - e - d - b
C, b - c - e - d - a
D, a - e - d - c - b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. I thought I’d drop you a line to see if you’d like to come over for the Winter Festival in my hometown, which takes place on December 10th. (Mình nghĩ là sẽ nhắn cho cậu một chút xem cậu có muốn đến tham dự Lễ hội Mùa Đông ở quê mình không, lễ hội sẽ diễn ra vào ngày 10 tháng 12.)
a. The Winter Festival is a magical event where the entire town lights up with decorations and glowing lanterns. (Lễ hội Mùa Đông là một sự kiện thật kỳ diệu, khi cả thị trấn được chiếu sáng bởi những trang trí và đèn lồng lung linh.)
e. There will be an ice-skating rink, live music performances, and plenty of food stalls serving delicious treats like hot chocolate and roasted chestnuts. (Sẽ có một sân trượt băng, các buổi biểu diễn nhạc sống, và rất nhiều quầy ăn với những món ngon như sô cô la nóng và hạt dẻ rang.)
d. While you’re here, we can explore the local Christmas markets together and enjoy a cozy evening by the fireplace. (Khi cậu đến đây, chúng ta có thể cùng nhau khám phá các chợ Giáng sinh và tận hưởng một buổi tối ấm áp bên lò sưởi.)
b. I hope you’ll be able to join and share this special experience with me. (Hy vọng cậu sẽ tham gia và cùng mình chia sẻ trải nghiệm đặc biệt này.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - a - e - d - b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. I thought I’d drop you a line to see if you’d like to come over for the Winter Festival in my hometown, which takes place on December 10th. (Mình nghĩ là sẽ nhắn cho cậu một chút xem cậu có muốn đến tham dự Lễ hội Mùa Đông ở quê mình không, lễ hội sẽ diễn ra vào ngày 10 tháng 12.)
a. The Winter Festival is a magical event where the entire town lights up with decorations and glowing lanterns. (Lễ hội Mùa Đông là một sự kiện thật kỳ diệu, khi cả thị trấn được chiếu sáng bởi những trang trí và đèn lồng lung linh.)
e. There will be an ice-skating rink, live music performances, and plenty of food stalls serving delicious treats like hot chocolate and roasted chestnuts. (Sẽ có một sân trượt băng, các buổi biểu diễn nhạc sống, và rất nhiều quầy ăn với những món ngon như sô cô la nóng và hạt dẻ rang.)
d. While you’re here, we can explore the local Christmas markets together and enjoy a cozy evening by the fireplace. (Khi cậu đến đây, chúng ta có thể cùng nhau khám phá các chợ Giáng sinh và tận hưởng một buổi tối ấm áp bên lò sưởi.)
b. I hope you’ll be able to join and share this special experience with me. (Hy vọng cậu sẽ tham gia và cùng mình chia sẻ trải nghiệm đặc biệt này.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c - a - e - d - b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 16 [1099478]:
a. One of the most memorable moments was when I helped a struggling student improve their grades through consistent mentoring, which made me realize the impact of patience and encouragement.
b. I had the opportunity to support students in their learning journey, whether it was clarifying complex concepts or offering guidance on assignments.
c. Overall, this experience not only strengthened my passion for teaching but also prepared me for future challenges in a professional setting.
d. At the same time, the role taught me invaluable skills like communication, time management, and adaptability, as I had to juggle multiple responsibilities.
e. Working as a teaching assistant has been one of the most fulfilling and transformative experiences in both my academic and personal life.
A, b - e - d - a - c
B, a - d - e - b - c
C, d - a - b - e - c
D, e - b - a - d - c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. Working as a teaching assistant has been one of the most fulfilling and transformative experiences in both my academic and personal life. (Làm trợ giảng là một trong những trải nghiệm ý nghĩa và thay đổi mình nhiều nhất trong cả học tập và cuộc sống cá nhân của mình.)
b. I had the opportunity to support students in their learning journey, whether it was clarifying complex concepts or offering guidance on assignments. (Mình đã có cơ hội hỗ trợ các bạn học sinh trong quá trình học tập của họ, từ việc giải thích những khái niệm khó đến việc hướng dẫn các bài tập.)
a. One of the most memorable moments was when I helped a struggling student improve their grades through consistent mentoring, which made me realize the impact of patience and encouragement. (Một trong những khoảnh khắc đáng nhớ nhất là khi mình giúp một bạn học sinh gặp khó khăn cải thiện điểm số nhờ vào việc hướng dẫn kiên nhẫn, điều đó khiến mình nhận ra sức mạnh của sự kiên nhẫn và khích lệ.)
d. At the same time, the role taught me invaluable skills like communication, time management, and adaptability, as I had to juggle multiple responsibilities. (Đồng thời, công việc này cũng giúp mình học hỏi những kỹ năng quan trọng như giao tiếp, quản lý thời gian và linh hoạt, vì mình phải cân bằng nhiều công việc cùng lúc.)
c. Overall, this experience not only strengthened my passion for teaching but also prepared me for future challenges in a professional setting. (Tóm lại, trải nghiệm này không chỉ củng cố niềm đam mê của mình với nghề dạy học mà còn giúp mình chuẩn bị tốt cho những thử thách trong công việc sau này.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e - b - a - d - c
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. Working as a teaching assistant has been one of the most fulfilling and transformative experiences in both my academic and personal life. (Làm trợ giảng là một trong những trải nghiệm ý nghĩa và thay đổi mình nhiều nhất trong cả học tập và cuộc sống cá nhân của mình.)
b. I had the opportunity to support students in their learning journey, whether it was clarifying complex concepts or offering guidance on assignments. (Mình đã có cơ hội hỗ trợ các bạn học sinh trong quá trình học tập của họ, từ việc giải thích những khái niệm khó đến việc hướng dẫn các bài tập.)
a. One of the most memorable moments was when I helped a struggling student improve their grades through consistent mentoring, which made me realize the impact of patience and encouragement. (Một trong những khoảnh khắc đáng nhớ nhất là khi mình giúp một bạn học sinh gặp khó khăn cải thiện điểm số nhờ vào việc hướng dẫn kiên nhẫn, điều đó khiến mình nhận ra sức mạnh của sự kiên nhẫn và khích lệ.)
d. At the same time, the role taught me invaluable skills like communication, time management, and adaptability, as I had to juggle multiple responsibilities. (Đồng thời, công việc này cũng giúp mình học hỏi những kỹ năng quan trọng như giao tiếp, quản lý thời gian và linh hoạt, vì mình phải cân bằng nhiều công việc cùng lúc.)
c. Overall, this experience not only strengthened my passion for teaching but also prepared me for future challenges in a professional setting. (Tóm lại, trải nghiệm này không chỉ củng cố niềm đam mê của mình với nghề dạy học mà còn giúp mình chuẩn bị tốt cho những thử thách trong công việc sau này.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e - b - a - d - c
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 17 [1099479]:
a. Online learning has transformed education, allowing students to access courses and materials from the comfort of their own homes.
b. The vast array of digital resources, such as recorded lectures and interactive tools, allows learners to revisit and explore concepts at their own pace.
c. However, the lack of face-to-face interaction and structured schedules can sometimes lead to feelings of isolation and difficulties in staying motivated over time.
d. This mode of learning offers unparalleled flexibility, enabling individuals to balance their studies with work, family, or other personal commitments.
e. Many students also appreciate the opportunity to connect with peers and instructors from around the world, creating a more diverse and enriching learning environment.
A, a - d - b - e - c
B, a - c - e - d - b
C, a - e - c - b - d
D, a - b - d - c - e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Online learning has transformed education, allowing students to access courses and materials from the comfort of their own homes. (Học trực tuyến đã làm thay đổi nền giáo dục, giúp học sinh có thể tiếp cận các khóa học và tài liệu ngay từ chính ngôi nhà của mình.)
d. This mode of learning offers unparalleled flexibility, enabling individuals to balance their studies with work, family, or other personal commitments. (Hình thức học này mang lại vô vàn linh hoạt, cho phép cá nhân cân bằng việc học với công việc, gia đình hoặc các cam kết cá nhân khác.)
b. The vast array of digital resources, such as recorded lectures and interactive tools, allows learners to revisit and explore concepts at their own pace. (Sự đa dạng của các tài nguyên kỹ thuật số, như bài giảng ghi lại và các công cụ tương tác, cho phép người học ôn lại và khám phá các khái niệm theo nhịp độ của riêng mình.)
e. Many students also appreciate the opportunity to connect with peers and instructors from around the world, creating a more diverse and enriching learning environment. (Nhiều học sinh cũng đánh giá cao cơ hội kết nối với bạn bè và giảng viên từ khắp nơi trên thế giới, tạo nên một môi trường học tập đa dạng và phong phú hơn.)
c. However, the lack of face-to-face interaction and structured schedules can sometimes lead to feelings of isolation and difficulties in staying motivated over time. (Tuy nhiên, việc thiếu sự tương tác trực tiếp và lịch học cố định đôi khi có thể dẫn đến cảm giác cô đơn và khó duy trì động lực theo thời gian.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a - d - b - e - c
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Online learning has transformed education, allowing students to access courses and materials from the comfort of their own homes. (Học trực tuyến đã làm thay đổi nền giáo dục, giúp học sinh có thể tiếp cận các khóa học và tài liệu ngay từ chính ngôi nhà của mình.)
d. This mode of learning offers unparalleled flexibility, enabling individuals to balance their studies with work, family, or other personal commitments. (Hình thức học này mang lại vô vàn linh hoạt, cho phép cá nhân cân bằng việc học với công việc, gia đình hoặc các cam kết cá nhân khác.)
b. The vast array of digital resources, such as recorded lectures and interactive tools, allows learners to revisit and explore concepts at their own pace. (Sự đa dạng của các tài nguyên kỹ thuật số, như bài giảng ghi lại và các công cụ tương tác, cho phép người học ôn lại và khám phá các khái niệm theo nhịp độ của riêng mình.)
e. Many students also appreciate the opportunity to connect with peers and instructors from around the world, creating a more diverse and enriching learning environment. (Nhiều học sinh cũng đánh giá cao cơ hội kết nối với bạn bè và giảng viên từ khắp nơi trên thế giới, tạo nên một môi trường học tập đa dạng và phong phú hơn.)
c. However, the lack of face-to-face interaction and structured schedules can sometimes lead to feelings of isolation and difficulties in staying motivated over time. (Tuy nhiên, việc thiếu sự tương tác trực tiếp và lịch học cố định đôi khi có thể dẫn đến cảm giác cô đơn và khó duy trì động lực theo thời gian.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a - d - b - e - c
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The idea that we can control our dreams through a technique known as "lucid dreaming" (18) __________. In a lucid dream, the sleeper becomes aware that they are dreaming and can actively influence what happens, from flying to creating breathtaking adventures. This concept has captured the curiosity of scientists and dreamers alike. Research on lucid dreaming is now gaining broad-based support from highly respected scientists (19) __________.
Lucid dreaming is not just about experiencing mind-blowing adventures; it has practical applications as well. (20) __________. Studies have shown that practicing skills in lucid dreams can result in better performance in real life the next day. This makes lucid dreaming not only an exciting phenomenon but also a tool for personal development and self-improvement.
Interestingly, well-known athletes have incorporated lucid dreaming into their routines to achieve record-breaking performances. (21) __________. This highlights the potential for lucid dreaming to play a role in professional success across various fields.
Fortunately, you don’t need to be an expert to experience lucid dreaming. Half-hearted attempts, however, won’t yield results. (22) __________, you can train your mind to increase awareness during sleep and take control of your dreams. By using techniques like reality checks, anyone can unlock the incredible possibilities that lucid dreaming offers with consistent effort.
Câu 18 [1099480]:
A, that sounded like something out of a sci-fi movie
B, which sounds like something out of a sci-fi movie
C, sounds like something out of a sci-fi movie
D, sounding like something out of a sci-fi movie
Kiến thức về cấu trúc câu:
- Động từ “control” chỉ là động từ của mệnh đề phụ bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ “the idea” => ta thiếu một động từ chính trong câu để hoàn thiện cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…
=> loại B, D (ta không dùng mệnh đề quan hệ); loại D (ta không dùng rút gọn động từ ở dạng phân từ hiện tại).
Tạm dịch: The idea that we can control our dreams through a technique known as "lucid dreaming" (18) __________. (Ý tưởng về việc chúng ta có thể kiểm soát giấc mơ của mình thông qua một kỹ thuật được gọi là "giấc mơ tỉnh" (lucid dreaming) cái mà nghe giống như một điều gì đó trong một bộ phim khoa học viễn tưởng.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
- Động từ “control” chỉ là động từ của mệnh đề phụ bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ “the idea” => ta thiếu một động từ chính trong câu để hoàn thiện cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…
=> loại B, D (ta không dùng mệnh đề quan hệ); loại D (ta không dùng rút gọn động từ ở dạng phân từ hiện tại).
Tạm dịch: The idea that we can control our dreams through a technique known as "lucid dreaming" (18) __________. (Ý tưởng về việc chúng ta có thể kiểm soát giấc mơ của mình thông qua một kỹ thuật được gọi là "giấc mơ tỉnh" (lucid dreaming) cái mà nghe giống như một điều gì đó trong một bộ phim khoa học viễn tưởng.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 19 [1099481]:
A, argue that it may not be as far-fetched as it initially seems
B, who argue that it may not be as far-fetched as it initially seems
C, conclude that it may not be as far-fetched as it initially seems
D, whose argument that it may not be as far-fetched as it initially seems
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
Xét các đáp án:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, trong câu này đã có động từ chính “is” => động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A và C vì đây là động từ chính.
- Quan sát cả câu, ta thấy không có mối quan hệ sở hữu => loại D (Ngoài ra D cũng không đúng về mặt ngữ pháp vì chưa có động từ, argument that … chỉ là 1 danh từ)
Tạm dịch: Research on lucid dreaming is now gaining broad-based support from highly respected scientists (19) __________. (Nghiên cứu về giấc mơ tỉnh hiện đang nhận được sự ủng hộ rộng rãi từ các nhà khoa học uy tín những người cho rằng nó có thể không phi lý như ban đầu người ta nghĩ.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Xét các đáp án:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, trong câu này đã có động từ chính “is” => động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A và C vì đây là động từ chính.
- Quan sát cả câu, ta thấy không có mối quan hệ sở hữu => loại D (Ngoài ra D cũng không đúng về mặt ngữ pháp vì chưa có động từ, argument that … chỉ là 1 danh từ)
Tạm dịch: Research on lucid dreaming is now gaining broad-based support from highly respected scientists (19) __________. (Nghiên cứu về giấc mơ tỉnh hiện đang nhận được sự ủng hộ rộng rãi từ các nhà khoa học uy tín những người cho rằng nó có thể không phi lý như ban đầu người ta nghĩ.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 20 [1099482]:
A, Intending to improve skills such as playing musical instruments or enhancing public speaking, it has been used
B, Playing musical instruments or enhancing public speaking allows people to use it to improve their skills
C, The improvement in skills like playing musical instruments or enhancing public speaking makes people use it
D, People have used it to improve skills such as playing musical instruments or enhancing public speaking
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
Xét các đáp án:
A. Có ý định cải thiện các kỹ năng như chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông, nó đã được sử dụng. (Rút gọn đồng chủ ngữ, sai vì chủ ngữ nó không thể dùng cho hành động có ý định cải thiện các kỹ năng)
B. Chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông cho phép mọi người sử dụng nó để cải thiện kỹ năng của họ.
C. Sự cải thiện trong các kỹ năng như chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông khiến mọi người sử dụng nó.
D. Con người đã sử dụng nó để cải thiện các kỹ năng như chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông.
Tạm dịch: Lucid dreaming is not just about experiencing mind-blowing adventures; it has practical applications as well. (20) __________. (Giấc mơ tỉnh không chỉ là trải nghiệm những cuộc phiêu lưu kỳ thú; nó còn có những ứng dụng thực tế. Con người đã sử dụng nó để cải thiện các kỹ năng như chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét các đáp án:
A. Có ý định cải thiện các kỹ năng như chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông, nó đã được sử dụng. (Rút gọn đồng chủ ngữ, sai vì chủ ngữ nó không thể dùng cho hành động có ý định cải thiện các kỹ năng)
B. Chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông cho phép mọi người sử dụng nó để cải thiện kỹ năng của họ.
C. Sự cải thiện trong các kỹ năng như chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông khiến mọi người sử dụng nó.
D. Con người đã sử dụng nó để cải thiện các kỹ năng như chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông.
Tạm dịch: Lucid dreaming is not just about experiencing mind-blowing adventures; it has practical applications as well. (20) __________. (Giấc mơ tỉnh không chỉ là trải nghiệm những cuộc phiêu lưu kỳ thú; nó còn có những ứng dụng thực tế. Con người đã sử dụng nó để cải thiện các kỹ năng như chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 21 [1099483]:
A, By visualizing and rehearsing their actions in a dream state, they can enhance their focus and refine their techniques
B, They can enhance their focus and refine their techniques so that their actions in a dream state can be visualized and rehearsed
C, Enhancing their focus and refining their technique, their actions in a dream state can be visualized and rehearsed
D, Without visualizing and rehearsing their actions in a dream state, they can enhance their focus and refine their techniques
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu:
Xét các đáp án:
A. Bằng cách hình dung và luyện tập các động tác của họ trong trạng thái mơ, họ có thể cải thiện sự tập trung và cải thiện kỹ thuật của mình.
B. Họ có thể cải thiện sự tập trung và cải thiện kỹ thuật của mình để các động tác trong trạng thái mơ có thể được hình dung và luyện tập.
C. Nâng cao sự tập trung và cải thiện kỹ thuật, các động tác của họ trong trạng thái mơ có thể được hình dung và luyện tập. (Rút gọn đồng chủ, sai vì chủ ngữ các động tác không thể tự nâng cao hoặc cải thiện sự tập trung. Chủ ngữ của enhance their focus phải là người)
D. Không cần hình dung và luyện tập các động tác trong trạng thái mơ, họ vẫn có thể cải thiện sự tập trung và cải thiện kỹ thuật của mình.
Tạm dịch: Interestingly, well-known athletes have incorporated lucid dreaming into their routines to achieve recordbreaking performances. (21) __________. (Thật thú vị, các vận động viên nổi tiếng đã đưa giấc mơ tỉnh vào thói quen của họ để đạt được những thành tích phá kỷ lục. Bằng cách hình dung và luyện tập các hành động của họ trong trạng thái mơ, họ có thể cải thiện sự tập trung và hoàn thiện kỹ thuật của mình.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét các đáp án:
A. Bằng cách hình dung và luyện tập các động tác của họ trong trạng thái mơ, họ có thể cải thiện sự tập trung và cải thiện kỹ thuật của mình.
B. Họ có thể cải thiện sự tập trung và cải thiện kỹ thuật của mình để các động tác trong trạng thái mơ có thể được hình dung và luyện tập.
C. Nâng cao sự tập trung và cải thiện kỹ thuật, các động tác của họ trong trạng thái mơ có thể được hình dung và luyện tập. (Rút gọn đồng chủ, sai vì chủ ngữ các động tác không thể tự nâng cao hoặc cải thiện sự tập trung. Chủ ngữ của enhance their focus phải là người)
D. Không cần hình dung và luyện tập các động tác trong trạng thái mơ, họ vẫn có thể cải thiện sự tập trung và cải thiện kỹ thuật của mình.
Tạm dịch: Interestingly, well-known athletes have incorporated lucid dreaming into their routines to achieve recordbreaking performances. (21) __________. (Thật thú vị, các vận động viên nổi tiếng đã đưa giấc mơ tỉnh vào thói quen của họ để đạt được những thành tích phá kỷ lục. Bằng cách hình dung và luyện tập các hành động của họ trong trạng thái mơ, họ có thể cải thiện sự tập trung và hoàn thiện kỹ thuật của mình.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 22 [1099484]:
A, You keep a dream journal and practice mindfulness
B, Keeping a dream journal and practicing mindfulness
C, Being kept in a dream journal and practicing mindfulness
D, A dream journal and practicing mindfulness should be kept
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
Xét các đáp án:
A. Bạn ghi nhớ nhật ký giấc mơ và thực hành chánh niệm.
B. Việc ghi nhớ nhật ký giấc mơ và thực hành chánh niệm.
C. Được ghi lại trong một nhật ký giấc mơ và thực hành chánh niệm.
D. Một nhật ký giấc mơ và việc thực hành chánh niệm nên được duy trì.
- Giữa hai mệnh đề độc lập phải có từ nối => loại A
- Căn cứ vào nghĩa, ta không cần nét nghĩa bị động => loại C và D
- Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ, ta có thể bỏ đi chủ ngữ của vế đầu, thay bằng Ving khi câu mang nét nghĩa chủ động => B đúng.
Tạm dịch: (22) __________, you can train your mind to increase awareness during sleep and take control of your dreams. (Ghi nhớ nhật ký giấc mơ và thực hành chánh niệm, bạn có thể huấn luyện tâm trí của mình để tăng cường nhận thức khi ngủ và kiểm soát giấc mơ của mình.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Chú thích: chánh niệm là một kiểu thiền trong đó bạn tập trung vào việc nhận thức sâu sắc những gì bạn đang cảm nhận Đáp án: B
Xét các đáp án:
A. Bạn ghi nhớ nhật ký giấc mơ và thực hành chánh niệm.
B. Việc ghi nhớ nhật ký giấc mơ và thực hành chánh niệm.
C. Được ghi lại trong một nhật ký giấc mơ và thực hành chánh niệm.
D. Một nhật ký giấc mơ và việc thực hành chánh niệm nên được duy trì.
- Giữa hai mệnh đề độc lập phải có từ nối => loại A
- Căn cứ vào nghĩa, ta không cần nét nghĩa bị động => loại C và D
- Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ, ta có thể bỏ đi chủ ngữ của vế đầu, thay bằng Ving khi câu mang nét nghĩa chủ động => B đúng.
Tạm dịch: (22) __________, you can train your mind to increase awareness during sleep and take control of your dreams. (Ghi nhớ nhật ký giấc mơ và thực hành chánh niệm, bạn có thể huấn luyện tâm trí của mình để tăng cường nhận thức khi ngủ và kiểm soát giấc mơ của mình.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Chú thích: chánh niệm là một kiểu thiền trong đó bạn tập trung vào việc nhận thức sâu sắc những gì bạn đang cảm nhận Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Every year, researchers rank cities worldwide based on their quality of life. These rankings consider factors such as low crime rates, efficient healthcare systems, and reliable public transportation. Cities that score high often feature abundant green spaces, cultural landmarks, and favorable weather. A clean environment and a sense of safety also contribute significantly to how people perceive their living conditions. For many, these elements define what it means to live in a "good" city.
However, life in even the most livable cities is not without challenges. Housing affordability, traffic congestion, and work-related stress are common issues faced by residents. Furthermore, a significant portion of the global population lives in cities where quality of life is much lower, often due to poverty and lack of access to basic services. For these communities, improving living standards within their existing environment is often a more realistic solution than relocation.
A unique example of grassroots action comes from Rio de Janeiro, Brazil. Concerned about the lack of recreational spaces, a group of residents transformed an abandoned lot into a vibrant community garden. They planted flowers, vegetables, and fruit trees, creating a space where locals could relax and connect. This initiative not only improved the environment but also strengthened social bonds, showing how small actions can have a big impact.
Another inspiring story is that of John and Maria Gonzalez, who live in a small town in Spain. Frustrated by food waste in their area, they started an initiative to distribute surplus food to those in need. Their idea quickly gained attention, and now volunteers from nearby towns join in weekly food drives. Motivated by their success, the community demonstrates how local efforts can inspire broader change and enhance quality of life for everyone involved.
Câu 23 [1099485]: Which of the following is NOT mentioned as one of the factors considered in ranking cities for their quality of life?
A, crime rates
B, economic recovery
C, healthcare systems
D, public transportation
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập là một trong những yếu tố được xem xét khi xếp hạng các thành phố về chất lượng cuộc sống?
A. Tỷ lệ tội phạm
B. Phục hồi kinh tế
C. Hệ thống chăm sóc sức khỏe
D. Giao thông công cộng
Căn cứ vào thông tin ở dòng 1,2 đoạn 1: “These rankings consider factors such as low crime rates, efficient healthcare systems, and reliable public transportation.” (Các bảng xếp hạng này xem xét các yếu tố như tỷ lệ tội phạm thấp, hệ thống chăm sóc sức khỏe hiệu quả và giao thông công cộng đáng tin cậy.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Tỷ lệ tội phạm
B. Phục hồi kinh tế
C. Hệ thống chăm sóc sức khỏe
D. Giao thông công cộng
Căn cứ vào thông tin ở dòng 1,2 đoạn 1: “These rankings consider factors such as low crime rates, efficient healthcare systems, and reliable public transportation.” (Các bảng xếp hạng này xem xét các yếu tố như tỷ lệ tội phạm thấp, hệ thống chăm sóc sức khỏe hiệu quả và giao thông công cộng đáng tin cậy.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 24 [1099486]: The word abundant in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, plentiful
B, various
C, bountiful
D, insufficient
Từ "abundant" trong đoạn 1 trái nghĩa với từ __________.
A. plentiful /ˈplentɪfl/ (a): dồi dào, nhiều
B. various /ˈveəriəs/ (a): đa dạng
C. bountiful /ˈbaʊntɪfl/ (a): phong phú
D. insufficient /ˌɪnsəˈfɪʃnt/ (a): không đủ, thiếu thốn
Căn cứ vào thông tin ở dòng 3 đoạn 1: “Cities that score high often feature abundant green spaces, cultural landmarks, and favorable weather.” (Những thành phố có điểm số cao thường có nhiều không gian xanh, các di tích văn hóa và khí hậu thuận lợi.)
→ abundant >< insufficient
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. plentiful /ˈplentɪfl/ (a): dồi dào, nhiều
B. various /ˈveəriəs/ (a): đa dạng
C. bountiful /ˈbaʊntɪfl/ (a): phong phú
D. insufficient /ˌɪnsəˈfɪʃnt/ (a): không đủ, thiếu thốn
Căn cứ vào thông tin ở dòng 3 đoạn 1: “Cities that score high often feature abundant green spaces, cultural landmarks, and favorable weather.” (Những thành phố có điểm số cao thường có nhiều không gian xanh, các di tích văn hóa và khí hậu thuận lợi.)
→ abundant >< insufficient
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 25 [1099487]: The word their in paragraph 2 refers to __________.
A, communities
B, standards
C, services
D, issues
Từ "their" trong đoạn 2 đề cập đến __________.
A. communities /kəˈmjuːnəti/ (n): cộng đồng
B. standards /ˈstændərd/ (n): tiêu chuẩn
C. services /ˈsɜːrvɪs/ (n): dịch vụ
D. issues /ˈɪʃuː/ (n): vấn đề
Căn cứ vào thông tin ở dòng 4,5 đoạn 2: “For these communities, improving living standards within their existing environment is often a more realistic solution than relocation.” (Đối với những cộng đồng này, việc cải thiện chất lượng cuộc sống trong môi trường hiện tại của họ thường là giải pháp thực tế hơn so với việc di dời.)
→ their ~ communities
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. communities /kəˈmjuːnəti/ (n): cộng đồng
B. standards /ˈstændərd/ (n): tiêu chuẩn
C. services /ˈsɜːrvɪs/ (n): dịch vụ
D. issues /ˈɪʃuː/ (n): vấn đề
Căn cứ vào thông tin ở dòng 4,5 đoạn 2: “For these communities, improving living standards within their existing environment is often a more realistic solution than relocation.” (Đối với những cộng đồng này, việc cải thiện chất lượng cuộc sống trong môi trường hiện tại của họ thường là giải pháp thực tế hơn so với việc di dời.)
→ their ~ communities
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 26 [1099488]: The word distribute in paragraph 4 could be best replaced by __________.
A, gather
B, withhold
C, disseminate
D, accumulate
Từ "distribute" trong đoạn 4 có thể thay thế tốt nhất bằng từ _________.
A. gather /ˈɡæðər/ (v): tập hợp, gom lại, thu thập
B. withhold /wɪθˈhəʊld/ (v): giữ lại
C. disseminate /dɪˈsemɪneɪt/ (v): phân phát, phân phối
D. accumulate /əˈkjuːmjəleɪt/ (v): tích lũy
Căn cứ vào thông tin ở dòng 2 đoạn 4: “Frustrated by food waste in their area, they started an initiative to distribute surplus food to those in need.” (Cảm thấy bực bội/khó chịu vì lãng phí thực phẩm trong khu vực của họ, họ đã bắt đầu một sáng kiến phân phát thực phẩm dư thừa cho những người cần giúp đỡ.)
→ distribute ~ disseminate
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. gather /ˈɡæðər/ (v): tập hợp, gom lại, thu thập
B. withhold /wɪθˈhəʊld/ (v): giữ lại
C. disseminate /dɪˈsemɪneɪt/ (v): phân phát, phân phối
D. accumulate /əˈkjuːmjəleɪt/ (v): tích lũy
Căn cứ vào thông tin ở dòng 2 đoạn 4: “Frustrated by food waste in their area, they started an initiative to distribute surplus food to those in need.” (Cảm thấy bực bội/khó chịu vì lãng phí thực phẩm trong khu vực của họ, họ đã bắt đầu một sáng kiến phân phát thực phẩm dư thừa cho những người cần giúp đỡ.)
→ distribute ~ disseminate
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 27 [1099489]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Pleased about the adequacy of recreational spaces, a group of residents changed an abandoned lot into a colorful community garden.
B, Transforming an abandoned lot into a spacious community garden, a group of residents felt anxious about the shortage of recreational spaces.
C, Having converted an abandoned lot into a compact community garden, a group of residents felt pleased about the construction of recreational spaces.
D, Worried about the lack of recreational spaces, a group of residents converted an abandoned lot into a lively community garden.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch dưới trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: “Concerned about the lack of recreational spaces, a group of residents transformed an abandoned lot into a vibrant community garden.” (Lo ngại về việc thiếu không gian giải trí, một nhóm cư dân đã biến một khu đất bỏ hoang thành một khu vườn cộng đồng sôi động.)
A. Pleased about the adequacy of recreational spaces, a group of residents changed an abandoned lot into a colorful community garden. (Vui mừng về sự đầy đủ của không gian giải trí, một nhóm cư dân đã biến một khu đất bỏ hoang thành một khu vườn cộng đồng đầy màu sắc.) → Đáp án A không phù hợp vì mang nghĩa trái ngược với câu gốc, câu gốc cho rằng lo lắng về sự thiếu không gian giải trí chứ không phải vui mừng về sự đầy đủ của không gian giải trí.
B. Transforming an abandoned lot into a spacious community garden, a group of residents felt anxious about the shortage of recreational spaces. (Biến khu đất bỏ hoang thành một khu vườn cộng đồng rộng rãi, một nhóm cư dân cảm thấy lo lắng về sự thiếu hụt không gian giải trí.) → Đáp án B không phù hợp vì theo câu gốc việc thiếu không gian giải trí là nguyên nhân dẫn tới việc hình thành một khu vườn cộng đồng sôi động, còn đáp án B đang đảo ngược ý vị trí mệnh đề nguyên nhân và mệnh đề kết quả của câu gốc.
C. Having converted an abandoned lot into a compact community garden, a group of residents felt pleased about the construction of recreational spaces. (Sau khi chuyển đổi khu đất bỏ hoang thành một khu vườn cộng đồng nhỏ gọn, một nhóm cư dân cảm thấy vui mừng về việc xây dựng không gian giải trí.) → Đáp án C không phù hợp vì không sát nghĩa với câu gốc, vế sau của đáp án C không bao hàm trong ý của câu gốc.
D. Worried about the lack of recreational spaces, a group of residents converted an abandoned lot into a lively community garden. (Lo lắng về sự thiếu thốn không gian giải trí, một nhóm cư dân đã biến khu đất bỏ hoang thành một khu vườn cộng đồng sôi động.) → Đáp án D là phù hợp vì “Worried about” có nét nghĩa tương đương với “Concerned about” và “converted ... into” tương đương với “transformed .... into... “
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: “Concerned about the lack of recreational spaces, a group of residents transformed an abandoned lot into a vibrant community garden.” (Lo ngại về việc thiếu không gian giải trí, một nhóm cư dân đã biến một khu đất bỏ hoang thành một khu vườn cộng đồng sôi động.)
A. Pleased about the adequacy of recreational spaces, a group of residents changed an abandoned lot into a colorful community garden. (Vui mừng về sự đầy đủ của không gian giải trí, một nhóm cư dân đã biến một khu đất bỏ hoang thành một khu vườn cộng đồng đầy màu sắc.) → Đáp án A không phù hợp vì mang nghĩa trái ngược với câu gốc, câu gốc cho rằng lo lắng về sự thiếu không gian giải trí chứ không phải vui mừng về sự đầy đủ của không gian giải trí.
B. Transforming an abandoned lot into a spacious community garden, a group of residents felt anxious about the shortage of recreational spaces. (Biến khu đất bỏ hoang thành một khu vườn cộng đồng rộng rãi, một nhóm cư dân cảm thấy lo lắng về sự thiếu hụt không gian giải trí.) → Đáp án B không phù hợp vì theo câu gốc việc thiếu không gian giải trí là nguyên nhân dẫn tới việc hình thành một khu vườn cộng đồng sôi động, còn đáp án B đang đảo ngược ý vị trí mệnh đề nguyên nhân và mệnh đề kết quả của câu gốc.
C. Having converted an abandoned lot into a compact community garden, a group of residents felt pleased about the construction of recreational spaces. (Sau khi chuyển đổi khu đất bỏ hoang thành một khu vườn cộng đồng nhỏ gọn, một nhóm cư dân cảm thấy vui mừng về việc xây dựng không gian giải trí.) → Đáp án C không phù hợp vì không sát nghĩa với câu gốc, vế sau của đáp án C không bao hàm trong ý của câu gốc.
D. Worried about the lack of recreational spaces, a group of residents converted an abandoned lot into a lively community garden. (Lo lắng về sự thiếu thốn không gian giải trí, một nhóm cư dân đã biến khu đất bỏ hoang thành một khu vườn cộng đồng sôi động.) → Đáp án D là phù hợp vì “Worried about” có nét nghĩa tương đương với “Concerned about” và “converted ... into” tương đương với “transformed .... into... “
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 28 [1099490]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, John and Maria Gonzalez started their initiative to address the issue of food surplus in large towns.
B, The global population living in cities with low quality of life has easy access to basic services.
C, The example from Rio de Janeiro shows how individual actions can strengthen community connections.
D, Cities ranked high in quality of life always have affordable housing and no work-related stress.
Câu nào sau đây ĐÚNG theo bài viết?
A. John và Maria Gonzalez bắt đầu sáng kiến của họ để giải quyết vấn đề thực phẩm thừa ở các thành phố lớn.
B. Dân số toàn cầu sống ở các thành phố có chất lượng cuộc sống thấp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ cơ bản.
C. Ví dụ từ Rio de Janeiro cho thấy cách hành động cá nhân có thể củng cố mối quan hệ cộng đồng.
D. Các thành phố có chất lượng cuộc sống cao luôn có nhà ở phải chăng và không có căng thẳng công việc.
Căn cứ vào:
- Thông tin ở dòng 1 đoạn 3: “A unique example of grassroots action comes from Rio de Janeiro, Brazil.” (Một ví dụ độc đáo về hành động từ cộng đồng xuất phát từ Rio de Janeiro, Brazil.)
- Thông tin ở dòng 4,5 đoạn 3: “This initiative not only improved the environment but also strengthened social bonds, showing how small actions can have a big impact.” (Sáng kiến này không chỉ cải thiện môi trường mà còn củng cố các mối quan hệ xã hội, cho thấy những hành động nhỏ có thể tạo ra tác động lớn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. John và Maria Gonzalez bắt đầu sáng kiến của họ để giải quyết vấn đề thực phẩm thừa ở các thành phố lớn.
B. Dân số toàn cầu sống ở các thành phố có chất lượng cuộc sống thấp dễ dàng tiếp cận các dịch vụ cơ bản.
C. Ví dụ từ Rio de Janeiro cho thấy cách hành động cá nhân có thể củng cố mối quan hệ cộng đồng.
D. Các thành phố có chất lượng cuộc sống cao luôn có nhà ở phải chăng và không có căng thẳng công việc.
Căn cứ vào:
- Thông tin ở dòng 1 đoạn 3: “A unique example of grassroots action comes from Rio de Janeiro, Brazil.” (Một ví dụ độc đáo về hành động từ cộng đồng xuất phát từ Rio de Janeiro, Brazil.)
- Thông tin ở dòng 4,5 đoạn 3: “This initiative not only improved the environment but also strengthened social bonds, showing how small actions can have a big impact.” (Sáng kiến này không chỉ cải thiện môi trường mà còn củng cố các mối quan hệ xã hội, cho thấy những hành động nhỏ có thể tạo ra tác động lớn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 29 [1099491]: In which paragraph does the writer mention a contrastive relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn nào tác giả đề cập đến một mối quan hệ đối lập?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin ở dòng 1,2,3 đoạn 2: “However, life in even the most livable cities is not without challenges. Housing affordability, traffic congestion, and work-related stress are common issues faced by residents. Furthermore, a significant portion of the global population lives in cities where quality of life is much lower, often due to poverty and lack of access to basic services.” (Tuy nhiên, cuộc sống ở những thành phố dễ sống nhất cũng không thiếu thử thách. Giá nhà phải chăng, tắc nghẽn giao thông và căng thẳng công việc là những vấn đề phổ biến mà cư dân phải đối mặt. Hơn nữa, một phần lớn dân số toàn cầu sống ở những thành phố có chất lượng cuộc sống thấp hơn nhiều, thường là do nghèo đói và thiếu các dịch vụ cơ bản.)
→ Ta thấy mối quan hệ đối lập được thể hiện ở đoạn 2 với từ “However”, cho thấy sự đối lập giữa cuộc sống thành phố dễ sống nhất với nhiều những tiện ích thì cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin ở dòng 1,2,3 đoạn 2: “However, life in even the most livable cities is not without challenges. Housing affordability, traffic congestion, and work-related stress are common issues faced by residents. Furthermore, a significant portion of the global population lives in cities where quality of life is much lower, often due to poverty and lack of access to basic services.” (Tuy nhiên, cuộc sống ở những thành phố dễ sống nhất cũng không thiếu thử thách. Giá nhà phải chăng, tắc nghẽn giao thông và căng thẳng công việc là những vấn đề phổ biến mà cư dân phải đối mặt. Hơn nữa, một phần lớn dân số toàn cầu sống ở những thành phố có chất lượng cuộc sống thấp hơn nhiều, thường là do nghèo đói và thiếu các dịch vụ cơ bản.)
→ Ta thấy mối quan hệ đối lập được thể hiện ở đoạn 2 với từ “However”, cho thấy sự đối lập giữa cuộc sống thành phố dễ sống nhất với nhiều những tiện ích thì cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 30 [1099492]: In which paragraph does the writer describe an effort that inspired people from neighboring areas to collaborate on solving a problem?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn nào tác giả mô tả một nỗ lực đã truyền cảm hứng cho người dân ở các khu vực lân cận hợp tác giải quyết một vấn đề?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào:
- Thông tin ở dòng 1 đoạn 4: “Another inspiring story is that of John and Maria Gonzalez, who live in a small town in Spain.” (Một câu chuyện truyền cảm hứng khác là của John và Maria Gonzalez, sống ở một thị trấn nhỏ ở Tây Ban Nha.)
- Thông tin ở dòng 3,4,5 đoạn 4: “Their idea quickly gained attention, and now volunteers from nearby towns join in weekly food drives. Motivated by their success, the community demonstrates how local efforts can inspire broader change and enhance quality of life for everyone involved.” (Ý tưởng của họ nhanh chóng thu hút sự chú ý, và giờ đây, các tình nguyện viên từ các thị trấn lân cận tham gia vào các chiến dịch thu gom thực phẩm hàng tuần. Được thúc đẩy bởi thành công của mình, cộng đồng này chứng tỏ cách những nỗ lực địa phương có thể truyền cảm hứng cho sự thay đổi rộng lớn hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho tất cả những người tham gia.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào:
- Thông tin ở dòng 1 đoạn 4: “Another inspiring story is that of John and Maria Gonzalez, who live in a small town in Spain.” (Một câu chuyện truyền cảm hứng khác là của John và Maria Gonzalez, sống ở một thị trấn nhỏ ở Tây Ban Nha.)
- Thông tin ở dòng 3,4,5 đoạn 4: “Their idea quickly gained attention, and now volunteers from nearby towns join in weekly food drives. Motivated by their success, the community demonstrates how local efforts can inspire broader change and enhance quality of life for everyone involved.” (Ý tưởng của họ nhanh chóng thu hút sự chú ý, và giờ đây, các tình nguyện viên từ các thị trấn lân cận tham gia vào các chiến dịch thu gom thực phẩm hàng tuần. Được thúc đẩy bởi thành công của mình, cộng đồng này chứng tỏ cách những nỗ lực địa phương có thể truyền cảm hứng cho sự thay đổi rộng lớn hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho tất cả những người tham gia.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
A vibrant chorus of insect life, now conspicuously absent from much of Britain’s intensively managed farmland, resonates across the Knepp Estate in West Sussex. Herds of longhorn cattle navigate through thorny scrubland, and Exmoor ponies graze near foraging Tamworth pigs. To the uninitiated observer, the landscape might appear neglected, a mosaic of seemingly unmanaged habitats. This, however, is a deliberate and celebrated outcome of one of Europe’s most paradigm-shifting experiments in “rewilding.” For two decades, this expanse has eschewed conventional agriculture, allowing autarkic, natural processes to dictate the restoration of a functioning ecosystem. [I]
The project’s inception was a pragmatic response to the economic unviability of the estate’s previous farming operations. Landowners Sir Charles Burrell and Isabella Tree opted to collaborate with nature rather than command it, a decision that has yielded results nothing short of remarkable. Ecologists globally are drawn to Knepp, now a crucial stronghold for species facing extirpation. The estate is a vital breeding ground for the purple emperor butterfly and offers a sanctuary for the turtle dove, a bird whose population has otherwise plummeted across the UK. [II]
This ecological renaissance, however, exists in proximity to a palpable friction within the established rural community. Beyond Knepp’s borders, conventional agriculture perseveres, and the rewilding philosophy engenders considerable skepticism. [III] The decommissioning of what is seen as productive agricultural land is considered indefensible by some, a perspective emblematic of a broader, often acrimonious national debate on land use and food sovereignty in an era of precarious supply chains.
Proponents of rewilding contend that such criticisms are myopic. They posit that generations of intensive agriculture have precipitated severe ecological degradation, which in itself constitutes a long-term threat to food security. [IV] The Knepp experiment provides compelling evidence that ecosystem recovery can occur with astounding velocity. It demonstrates that nature, when unimpeded, can deliver indispensable services—from water purification and pollination to carbon sequestration—with an efficacy that technological solutions cannot replicate. The salient question, therefore, is not whether we can afford to embrace rewilding, but whether we can afford its alternative.
(Adapted from Solutions)
Câu 31 [1099493]: According to paragraph 1, the landscape at the Knepp Estate __________.
A, appears neglected to observers uninterested in its rewilding goals
B, is the intentional result of yielding control to natural processes
C, functions as a sanctuary for the conservation of rare animal breeds
D, has its ecosystem restored by the foraging actions of its animals
Theo đoạn 1, cảnh quan tại điền trang Knepp _______.
A. trông có vẻ bị bỏ mặc đối với những người quan sát không quan tâm đến mục tiêu tái hoang dã của nó
B. là kết quả có chủ ý của việc trao quyền kiểm soát cho các quá trình tự nhiên
C. hoạt động như một nơi trú ẩn để bảo tồn các giống động vật quý hiếm
D. có hệ sinh thái được phục hồi nhờ hoạt động kiếm ăn của các loài vật tại đó
Căn cứ vào thông tin: To the uninitiated observer, the landscape might appear neglected, a mosaic of seemingly unmanaged habitats. This, however, is a deliberate and celebrated outcome of one of Europe’s most paradigm-shifting experiments in “rewilding.” For two decades, this expanse has eschewed conventional agriculture, allowing autarkic, natural processes to dictate the restoration of a functioning ecosystem. (Với những người không có hiểu biết, khung cảnh ấy có thể trông như bị bỏ mặc, là một bức tranh chắp vá của những môi trường sống dường như không có sự quản lý. Thế nhưng, trên thực tế, đây là kết quả có chủ đích và được ca ngợi của một trong những thí nghiệm “tái hoang dã” mang tính bước ngoặt nhất châu Âu. Suốt hai thập kỷ qua, vùng đất rộng lớn này đã từ bỏ mô hình nông nghiệp truyền thống, để cho các quá trình tự nhiên tự vận hành và dẫn dắt việc phục hồi một hệ sinh thái trọn vẹn).
=> Cảnh quan ở Knepp không phải ngẫu nhiên, mà là kết quả có chủ ý (deliberate outcome). Nó được tạo ra bằng cách trao quyền cho các quá trình tự nhiên (allowing natural processes to dictate).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. trông có vẻ bị bỏ mặc đối với những người quan sát không quan tâm đến mục tiêu tái hoang dã của nó
B. là kết quả có chủ ý của việc trao quyền kiểm soát cho các quá trình tự nhiên
C. hoạt động như một nơi trú ẩn để bảo tồn các giống động vật quý hiếm
D. có hệ sinh thái được phục hồi nhờ hoạt động kiếm ăn của các loài vật tại đó
Căn cứ vào thông tin: To the uninitiated observer, the landscape might appear neglected, a mosaic of seemingly unmanaged habitats. This, however, is a deliberate and celebrated outcome of one of Europe’s most paradigm-shifting experiments in “rewilding.” For two decades, this expanse has eschewed conventional agriculture, allowing autarkic, natural processes to dictate the restoration of a functioning ecosystem. (Với những người không có hiểu biết, khung cảnh ấy có thể trông như bị bỏ mặc, là một bức tranh chắp vá của những môi trường sống dường như không có sự quản lý. Thế nhưng, trên thực tế, đây là kết quả có chủ đích và được ca ngợi của một trong những thí nghiệm “tái hoang dã” mang tính bước ngoặt nhất châu Âu. Suốt hai thập kỷ qua, vùng đất rộng lớn này đã từ bỏ mô hình nông nghiệp truyền thống, để cho các quá trình tự nhiên tự vận hành và dẫn dắt việc phục hồi một hệ sinh thái trọn vẹn).
=> Cảnh quan ở Knepp không phải ngẫu nhiên, mà là kết quả có chủ ý (deliberate outcome). Nó được tạo ra bằng cách trao quyền cho các quá trình tự nhiên (allowing natural processes to dictate).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1099494]: Which of the following best summarises paragraph 1?
A, A once-ordinary farm has been reconfigured to mirror a historic, pre-farming landscape, creating an untamed scene that challenges modern rural aesthetics.
B, What may appear neglected is actually the deliberate result of allowing natural succession to guide the land's transition towards a dense, wooded state.
C, Stepping back from intensive farming, the Knepp Estate now champions a conservation-led grazing model that results in a complex, yet disordered, landscape.
D, Abandoning traditional agriculture, Knepp has given way to complex habitats governed by natural systems, even if its appearance suggests disorder.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 1?
Căn cứ vào thông tin: A vibrant chorus of insect life, now conspicuously absent from much of Britain’s intensively managed farmland, resonates across the Knepp Estate in West Sussex. Herds of longhorn cattle navigate through thorny scrubland, and Exmoor ponies graze near foraging Tamworth pigs. To the uninitiated observer, the landscape might appear neglected, a mosaic of seemingly unmanaged habitats. This, however, is a deliberate and celebrated outcome of one of Europe’s most paradigm-shifting experiments in “rewilding.” For two decades, this expanse has eschewed conventional agriculture, allowing autarkic, natural processes to dictate the restoration of a functioning ecosystem. (Một bản hợp xướng rộn ràng của các loài côn trùng – thứ nay đã vắng bóng rõ rệt trên phần lớn diện tích đất nông nghiệp được quản lý thâm canh ở Anh – lại vang vọng khắp điền trang Knepp tại Tây Sussex. Những đàn bò sừng dài len lỏi qua những lùm cây bụi đầy gai, trong khi ngựa Exmoor gặm cỏ gần nơi lợn Tamworth đang kiếm ăn. Với những người không có hiểu biết, khung cảnh ấy có thể trông như bị bỏ mặc, là một bức tranh chắp vá của những môi trường sống dường như không có sự quản lý. Thế nhưng, trên thực tế, đây là kết quả có chủ đích và được ca ngợi của một trong những thí nghiệm “tái hoang dã” mang tính bước ngoặt nhất châu Âu. Suốt hai thập kỷ qua, vùng đất rộng lớn này đã từ bỏ mô hình nông nghiệp truyền thống, để cho các quá trình tự nhiên tự vận hành và dẫn dắt việc phục hồi một hệ sinh thái trọn vẹn).
*Xét các đáp án:
A. Một trang trại vốn bình thường đã được tái cấu trúc để phản chiếu cảnh quan lịch sử trước thời kỳ canh tác nông nghiệp, tạo nên một khung cảnh hoang dã thách thức thẩm mỹ nông thôn hiện đại.
=> Sai. Đoạn văn không nói Knepp cố ý phục dựng cảnh quan “trước nông nghiệp” (pre-farming landscape).
B. Cái có vẻ như bị bỏ mặc thực ra là kết quả có chủ đích của việc để cho quá trình tự nhiên dẫn dắt, chuyển đổi đất đai thành một trạng thái rừng rậm.
=> Sai. Đoạn 1 không nhấn mạnh việc chuyển thành “rừng rậm” (dense, wooded state).
C. Từ bỏ nông nghiệp thâm canh, điền trang Knepp giờ đây đi theo mô hình chăn thả dựa trên bảo tồn, tạo ra một cảnh quan phức tạp nhưng có vẻ lộn xộn.
=> Sai. Đoạn văn không hề nói đến “mô hình chăn thả bảo tồn” (conservation-led grazing model).
D. Từ bỏ nông nghiệp truyền thống, Knepp đã nhường chỗ cho các môi trường sống phức tạp được chi phối bởi hệ thống tự nhiên, dù vẻ bề ngoài có thể gợi lên sự hỗn độn.
=> Đây là tóm tắt chính xác nhất nội dung đoạn 1: Knepp bỏ nông nghiệp truyền thống, để tự nhiên định hình, tạo ra các môi trường sống đa dạng. Người ngoài có thể thấy nó như “bị bỏ mặc”, nhưng đó là kết quả có chủ đích.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Căn cứ vào thông tin: A vibrant chorus of insect life, now conspicuously absent from much of Britain’s intensively managed farmland, resonates across the Knepp Estate in West Sussex. Herds of longhorn cattle navigate through thorny scrubland, and Exmoor ponies graze near foraging Tamworth pigs. To the uninitiated observer, the landscape might appear neglected, a mosaic of seemingly unmanaged habitats. This, however, is a deliberate and celebrated outcome of one of Europe’s most paradigm-shifting experiments in “rewilding.” For two decades, this expanse has eschewed conventional agriculture, allowing autarkic, natural processes to dictate the restoration of a functioning ecosystem. (Một bản hợp xướng rộn ràng của các loài côn trùng – thứ nay đã vắng bóng rõ rệt trên phần lớn diện tích đất nông nghiệp được quản lý thâm canh ở Anh – lại vang vọng khắp điền trang Knepp tại Tây Sussex. Những đàn bò sừng dài len lỏi qua những lùm cây bụi đầy gai, trong khi ngựa Exmoor gặm cỏ gần nơi lợn Tamworth đang kiếm ăn. Với những người không có hiểu biết, khung cảnh ấy có thể trông như bị bỏ mặc, là một bức tranh chắp vá của những môi trường sống dường như không có sự quản lý. Thế nhưng, trên thực tế, đây là kết quả có chủ đích và được ca ngợi của một trong những thí nghiệm “tái hoang dã” mang tính bước ngoặt nhất châu Âu. Suốt hai thập kỷ qua, vùng đất rộng lớn này đã từ bỏ mô hình nông nghiệp truyền thống, để cho các quá trình tự nhiên tự vận hành và dẫn dắt việc phục hồi một hệ sinh thái trọn vẹn).
*Xét các đáp án:
A. Một trang trại vốn bình thường đã được tái cấu trúc để phản chiếu cảnh quan lịch sử trước thời kỳ canh tác nông nghiệp, tạo nên một khung cảnh hoang dã thách thức thẩm mỹ nông thôn hiện đại.
=> Sai. Đoạn văn không nói Knepp cố ý phục dựng cảnh quan “trước nông nghiệp” (pre-farming landscape).
B. Cái có vẻ như bị bỏ mặc thực ra là kết quả có chủ đích của việc để cho quá trình tự nhiên dẫn dắt, chuyển đổi đất đai thành một trạng thái rừng rậm.
=> Sai. Đoạn 1 không nhấn mạnh việc chuyển thành “rừng rậm” (dense, wooded state).
C. Từ bỏ nông nghiệp thâm canh, điền trang Knepp giờ đây đi theo mô hình chăn thả dựa trên bảo tồn, tạo ra một cảnh quan phức tạp nhưng có vẻ lộn xộn.
=> Sai. Đoạn văn không hề nói đến “mô hình chăn thả bảo tồn” (conservation-led grazing model).
D. Từ bỏ nông nghiệp truyền thống, Knepp đã nhường chỗ cho các môi trường sống phức tạp được chi phối bởi hệ thống tự nhiên, dù vẻ bề ngoài có thể gợi lên sự hỗn độn.
=> Đây là tóm tắt chính xác nhất nội dung đoạn 1: Knepp bỏ nông nghiệp truyền thống, để tự nhiên định hình, tạo ra các môi trường sống đa dạng. Người ngoài có thể thấy nó như “bị bỏ mặc”, nhưng đó là kết quả có chủ đích.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 33 [1099495]: Which of the following animals is NOT mentioned as being present on the Knepp Estate?
A, Exmoor ponies
B, Tamworth pigs
C, Red deer
D, Turtle doves
Loài động vật nào sau đây KHÔNG được đề cập là có mặt ở Khu điền trang Knepp?
A. Ngựa Exmoor
B. Lợn Tamworth
C. Hươu đỏ
D. Bồ câu rùa
Căn cứ vào thông tin:
- Herds of longhorn cattle navigate through thorny scrubland, and Exmoor ponies graze near foraging Tamworth pigs. (Những đàn bò sừng dài len lỏi qua những lùm cây bụi đầy gai, trong khi ngựa Exmoor gặm cỏ gần nơi lợn Tamworth đang kiếm ăn).
- The estate is a vital breeding ground for the purple emperor butterfly and offers a sanctuary for the turtle dove, a bird whose population has otherwise plummeted across the UK. (Điền trang này là nơi sinh sản thiết yếu của loài bướm hoàng đế tím và là chốn trú ẩn cho loài bồ câu rùa, loài chim mà số lượng đã sụt giảm nghiêm trọng trên khắp Vương quốc Anh).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Ngựa Exmoor
B. Lợn Tamworth
C. Hươu đỏ
D. Bồ câu rùa
Căn cứ vào thông tin:
- Herds of longhorn cattle navigate through thorny scrubland, and Exmoor ponies graze near foraging Tamworth pigs. (Những đàn bò sừng dài len lỏi qua những lùm cây bụi đầy gai, trong khi ngựa Exmoor gặm cỏ gần nơi lợn Tamworth đang kiếm ăn).
- The estate is a vital breeding ground for the purple emperor butterfly and offers a sanctuary for the turtle dove, a bird whose population has otherwise plummeted across the UK. (Điền trang này là nơi sinh sản thiết yếu của loài bướm hoàng đế tím và là chốn trú ẩn cho loài bồ câu rùa, loài chim mà số lượng đã sụt giảm nghiêm trọng trên khắp Vương quốc Anh).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 34 [1099496]: The word it in paragraph 2 refers to__________.
A, Isabella Tree
B, inception
C, economic unviability
D, nature
Từ it trong đoạn 2 đề cập đến_______.
A. Isabella Tree
B. inception /ɪnˈsep.ʃən/ (n): sự khởi đầu, sự bắt đầu hình thành
C. economic unviability: tình trạng không khả thi về mặt kinh tế
D. nature /ˈneɪ.tʃər/ (n): thiên nhiên, tự nhiên
Căn cứ vào thông tin: Landowners Sir Charles Burrell and Isabella Tree opted to collaborate with nature rather than command it, a decision that has yielded results nothing short of remarkable. (Chủ đất là ngài Charles Burrell và Isabella Tree đã lựa chọn hợp tác với thiên nhiên thay vì tìm cách kiểm soát nó, một quyết định mang lại những kết quả thực sự đáng kinh ngạc).
=> it ~ nature
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Isabella Tree
B. inception /ɪnˈsep.ʃən/ (n): sự khởi đầu, sự bắt đầu hình thành
C. economic unviability: tình trạng không khả thi về mặt kinh tế
D. nature /ˈneɪ.tʃər/ (n): thiên nhiên, tự nhiên
Căn cứ vào thông tin: Landowners Sir Charles Burrell and Isabella Tree opted to collaborate with nature rather than command it, a decision that has yielded results nothing short of remarkable. (Chủ đất là ngài Charles Burrell và Isabella Tree đã lựa chọn hợp tác với thiên nhiên thay vì tìm cách kiểm soát nó, một quyết định mang lại những kết quả thực sự đáng kinh ngạc).
=> it ~ nature
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 35 [1099497]: The word palpable in paragraph 3 mostly means __________.
A, easily perceived
B, potentially destructive
C, persistently present
D, deeply divisive
Từ palpable trong đoạn 3 chủ yếu có nghĩa là _______.
A. easily perceived: dễ nhận thấy
B. potentially destructive: có khả năng phá hoại
C. persistently present: hiện diện liên tục
D. deeply divisive: gây chia rẽ sâu sắc
Căn cứ vào thông tin: This ecological renaissance, however, exists in proximity to a palpable friction within the established rural community. (Tuy nhiên, sự phục hưng sinh thái này lại tồn tại song song với một sự căng thẳng rõ rệt trong cộng đồng nông thôn lâu đời).
=> palpable ~ easily perceived
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. easily perceived: dễ nhận thấy
B. potentially destructive: có khả năng phá hoại
C. persistently present: hiện diện liên tục
D. deeply divisive: gây chia rẽ sâu sắc
Căn cứ vào thông tin: This ecological renaissance, however, exists in proximity to a palpable friction within the established rural community. (Tuy nhiên, sự phục hưng sinh thái này lại tồn tại song song với một sự căng thẳng rõ rệt trong cộng đồng nông thôn lâu đời).
=> palpable ~ easily perceived
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 36 [1099498]: According to the passage, the presence of longhorn cattle and Tamworth pigs at Knepp is presented as evidence of __________.
A, a pragmatic response to the economic unviability of the estate’s farming
B, an attempt to restore the historical appearance of a traditional English estate
C, the integration of conventional agriculture within the rewilded area
D, a strategy using domestic breeds to replicate the functions of natural processes
Theo đoạn văn, sự hiện diện của bò sừng dài và lợn Tamworth tại Knepp được đưa ra như bằng chứng của _______.
A. một phản ứng thực tiễn trước sự thiếu khả thi về kinh tế của hoạt động canh tác tại điền trang
B. một nỗ lực nhằm khôi phục diện mạo lịch sử của một điền trang Anh truyền thống
C. sự tích hợp nông nghiệp truyền thống trong khu vực được tái hoang dã
D. một chiến lược sử dụng giống vật nuôi để sao chép các chức năng của các quá trình tự nhiên
Căn cứ vào thông tin:
- Herds of longhorn cattle navigate through thorny scrubland, and Exmoor ponies graze near foraging Tamworth pigs. (Những đàn bò sừng dài len lỏi qua những lùm cây bụi đầy gai, trong khi ngựa Exmoor gặm cỏ gần nơi lợn Tamworth đang kiếm ăn).
- This, however, is a deliberate and celebrated outcome of one of Europe’s most paradigm-shifting experiments in “rewilding.” For two decades, this expanse has eschewed conventional agriculture, allowing autarkic, natural processes to dictate the restoration of a functioning ecosystem. (Thế nhưng, trên thực tế, đây là kết quả có chủ đích và được ca ngợi của một trong những thí nghiệm “tái hoang dã” mang tính bước ngoặt nhất châu Âu. Suốt hai thập kỷ qua, vùng đất rộng lớn này đã từ bỏ mô hình nông nghiệp truyền thống, để cho các quá trình tự nhiên tự vận hành và dẫn dắt việc phục hồi một hệ sinh thái trọn vẹn).
=> Tại Knepp, bò sừng dài và lợn Tamworth không nuôi để lấy thịt hay duy trì nông nghiệp, mà được coi như “công cụ sinh thái” (bắt chước, thay thế các chức năng tự nhiên), từ đó tái tạo, phục hồi hệ sinh thái.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. một phản ứng thực tiễn trước sự thiếu khả thi về kinh tế của hoạt động canh tác tại điền trang
B. một nỗ lực nhằm khôi phục diện mạo lịch sử của một điền trang Anh truyền thống
C. sự tích hợp nông nghiệp truyền thống trong khu vực được tái hoang dã
D. một chiến lược sử dụng giống vật nuôi để sao chép các chức năng của các quá trình tự nhiên
Căn cứ vào thông tin:
- Herds of longhorn cattle navigate through thorny scrubland, and Exmoor ponies graze near foraging Tamworth pigs. (Những đàn bò sừng dài len lỏi qua những lùm cây bụi đầy gai, trong khi ngựa Exmoor gặm cỏ gần nơi lợn Tamworth đang kiếm ăn).
- This, however, is a deliberate and celebrated outcome of one of Europe’s most paradigm-shifting experiments in “rewilding.” For two decades, this expanse has eschewed conventional agriculture, allowing autarkic, natural processes to dictate the restoration of a functioning ecosystem. (Thế nhưng, trên thực tế, đây là kết quả có chủ đích và được ca ngợi của một trong những thí nghiệm “tái hoang dã” mang tính bước ngoặt nhất châu Âu. Suốt hai thập kỷ qua, vùng đất rộng lớn này đã từ bỏ mô hình nông nghiệp truyền thống, để cho các quá trình tự nhiên tự vận hành và dẫn dắt việc phục hồi một hệ sinh thái trọn vẹn).
=> Tại Knepp, bò sừng dài và lợn Tamworth không nuôi để lấy thịt hay duy trì nông nghiệp, mà được coi như “công cụ sinh thái” (bắt chước, thay thế các chức năng tự nhiên), từ đó tái tạo, phục hồi hệ sinh thái.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 37 [1099499]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, They argue that prolonged intensive farming has degraded ecosystems, thereby jeopardizing food stability long term.
B, It is their view that extended agricultural pressure has caused harm to nature and may disrupt future food access.
C, They believe that years of intensive farming have triggered a serious decline, which now threatens stable food supplies.
D, According to them, ongoing harsh cultivation has weakened ecosystems, placing lasting strain on food security.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: They posit that generations of intensive agriculture have precipitated severe ecological degradation, which in itself constitutes a long-term threat to food security. (Họ lập luận rằng nhiều thế hệ canh tác thâm canh đã dẫn đến tình trạng suy thoái sinh thái nghiêm trọng, vốn tự nó đã cấu thành một mối đe dọa dài hạn đối với an ninh lương thực).
A. Họ lập luận rằng việc canh tác thâm canh kéo dài đã làm suy thoái hệ sinh thái, từ đó đe dọa sự ổn định lương thực về lâu dài => Diễn đạt sát nghĩa so với câu gốc:
- prolonged intensive farming has degraded ecosystems ~ generations of intensive agriculture have precipitated severe ecological degradation
- jeopardizing food stability long term ~ constitutes a long-term threat to food security
B. Họ cho rằng áp lực nông nghiệp kéo dài đã gây hại cho thiên nhiên và có thể làm gián đoạn khả năng tiếp cận lương thực trong tương lai => Sai (“may disrupt” sắc thái yếu hơn “constitutes a long-term threat”).
C. Họ tin rằng nhiều năm canh tác thâm canh đã gây ra sự suy giảm nghiêm trọng, điều này giờ đây đe dọa nguồn cung lương thực ổn định => Sai (chưa có nét nghĩa của “long-term).
D. Theo họ, việc canh tác khắc nghiệt kéo dài đã làm suy yếu hệ sinh thái, gây áp lực lâu dài lên an ninh lương thực => Sai (harsh cultivation # intensive agriculture).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Xét câu được gạch chân ở đoạn 4: They posit that generations of intensive agriculture have precipitated severe ecological degradation, which in itself constitutes a long-term threat to food security. (Họ lập luận rằng nhiều thế hệ canh tác thâm canh đã dẫn đến tình trạng suy thoái sinh thái nghiêm trọng, vốn tự nó đã cấu thành một mối đe dọa dài hạn đối với an ninh lương thực).
A. Họ lập luận rằng việc canh tác thâm canh kéo dài đã làm suy thoái hệ sinh thái, từ đó đe dọa sự ổn định lương thực về lâu dài => Diễn đạt sát nghĩa so với câu gốc:
- prolonged intensive farming has degraded ecosystems ~ generations of intensive agriculture have precipitated severe ecological degradation
- jeopardizing food stability long term ~ constitutes a long-term threat to food security
B. Họ cho rằng áp lực nông nghiệp kéo dài đã gây hại cho thiên nhiên và có thể làm gián đoạn khả năng tiếp cận lương thực trong tương lai => Sai (“may disrupt” sắc thái yếu hơn “constitutes a long-term threat”).
C. Họ tin rằng nhiều năm canh tác thâm canh đã gây ra sự suy giảm nghiêm trọng, điều này giờ đây đe dọa nguồn cung lương thực ổn định => Sai (chưa có nét nghĩa của “long-term).
D. Theo họ, việc canh tác khắc nghiệt kéo dài đã làm suy yếu hệ sinh thái, gây áp lực lâu dài lên an ninh lương thực => Sai (harsh cultivation # intensive agriculture).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 38 [1099500]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Some conservationists see Knepp as proof that rewilding works best when applied to farmland close to extinction zones.
B, The ecological health of Knepp has benefited from removing the conventional farming methods previously used on the estate.
C, The species now thriving at Knepp had long been absent across the UK due to both external and internal factors.
D, Opponents of rewilding believe the model works in theory but lacks practical use during times of supply instability.
Cái nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?
A. Một số nhà bảo tồn coi Knepp là bằng chứng rằng tái hoang dã hoạt động tốt nhất khi được áp dụng cho đất nông nghiệp gần các khu vực có nguy cơ tuyệt chủng.
B. Sức khỏe sinh thái của Knepp đã được cải thiện nhờ loại bỏ các phương pháp canh tác truyền thống từng được sử dụng trong điền trang.
C. Những loài hiện đang phát triển mạnh ở Knepp đã từng vắng bóng trên khắp Vương quốc Anh do cả các yếu tố bên ngoài và bên trong.
D. Những người phản đối tái hoang dã tin rằng mô hình này hiệu quả về mặt lý thuyết nhưng thiếu tính thực tiễn trong thời kỳ bất ổn về nguồn cung.
Căn cứ vào thông tin:
- For two decades, this expanse has eschewed conventional agriculture, allowing autarkic, natural processes to dictate the restoration of a functioning ecosystem. (Suốt hai thập kỷ qua, vùng đất rộng lớn này đã từ bỏ mô hình nông nghiệp truyền thống, để cho các quá trình tự nhiên tự vận hành và dẫn dắt việc phục hồi một hệ sinh thái trọn vẹn).
- Ecologists globally are drawn to Knepp, now a crucial stronghold for species facing extirpation. The estate is a vital breeding ground for the purple emperor butterfly and offers a sanctuary for the turtle dove, a bird whose population has otherwise plummeted across the UK. (Các nhà sinh thái học từ khắp nơi trên thế giới đã tìm đến Knepp, nay trở thành một pháo đài quan trọng cho những loài có nguy cơ tuyệt diệt. Điền trang này là nơi sinh sản thiết yếu của loài bướm hoàng đế tím và là chốn trú ẩn cho loài cu gáy châu Âu, loài chim mà số lượng đã sụt giảm nghiêm trọng trên khắp Vương quốc Anh).
- The Knepp experiment provides compelling evidence that ecosystem recovery can occur with astounding velocity. It demonstrates that nature, when unimpeded, can deliver indispensable services—from water purification and pollination to carbon sequestration—with an efficacy that technological solutions cannot replicate. (Thí nghiệm tại Knepp mang lại bằng chứng thuyết phục rằng sự phục hồi hệ sinh thái có thể diễn ra với tốc độ đáng kinh ngạc. Nó cho thấy thiên nhiên, khi không bị cản trở, có thể cung cấp những dịch vụ thiết yếu — từ lọc nước và thụ phấn đến hấp thụ carbon — với hiệu quả mà các giải pháp công nghệ không thể sao chép được).
=> Knepp đã từ bỏ nông nghiệp truyền thống ("eschewed conventional agriculture") và thay vào đó để các quá trình tự nhiên tự vận hành. Chính việc loại bỏ các phương pháp canh tác cũ đã giúp hệ sinh thái phục hồi mạnh mẽ, thu hút nhiều loài quý hiếm.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Một số nhà bảo tồn coi Knepp là bằng chứng rằng tái hoang dã hoạt động tốt nhất khi được áp dụng cho đất nông nghiệp gần các khu vực có nguy cơ tuyệt chủng.
B. Sức khỏe sinh thái của Knepp đã được cải thiện nhờ loại bỏ các phương pháp canh tác truyền thống từng được sử dụng trong điền trang.
C. Những loài hiện đang phát triển mạnh ở Knepp đã từng vắng bóng trên khắp Vương quốc Anh do cả các yếu tố bên ngoài và bên trong.
D. Những người phản đối tái hoang dã tin rằng mô hình này hiệu quả về mặt lý thuyết nhưng thiếu tính thực tiễn trong thời kỳ bất ổn về nguồn cung.
Căn cứ vào thông tin:
- For two decades, this expanse has eschewed conventional agriculture, allowing autarkic, natural processes to dictate the restoration of a functioning ecosystem. (Suốt hai thập kỷ qua, vùng đất rộng lớn này đã từ bỏ mô hình nông nghiệp truyền thống, để cho các quá trình tự nhiên tự vận hành và dẫn dắt việc phục hồi một hệ sinh thái trọn vẹn).
- Ecologists globally are drawn to Knepp, now a crucial stronghold for species facing extirpation. The estate is a vital breeding ground for the purple emperor butterfly and offers a sanctuary for the turtle dove, a bird whose population has otherwise plummeted across the UK. (Các nhà sinh thái học từ khắp nơi trên thế giới đã tìm đến Knepp, nay trở thành một pháo đài quan trọng cho những loài có nguy cơ tuyệt diệt. Điền trang này là nơi sinh sản thiết yếu của loài bướm hoàng đế tím và là chốn trú ẩn cho loài cu gáy châu Âu, loài chim mà số lượng đã sụt giảm nghiêm trọng trên khắp Vương quốc Anh).
- The Knepp experiment provides compelling evidence that ecosystem recovery can occur with astounding velocity. It demonstrates that nature, when unimpeded, can deliver indispensable services—from water purification and pollination to carbon sequestration—with an efficacy that technological solutions cannot replicate. (Thí nghiệm tại Knepp mang lại bằng chứng thuyết phục rằng sự phục hồi hệ sinh thái có thể diễn ra với tốc độ đáng kinh ngạc. Nó cho thấy thiên nhiên, khi không bị cản trở, có thể cung cấp những dịch vụ thiết yếu — từ lọc nước và thụ phấn đến hấp thụ carbon — với hiệu quả mà các giải pháp công nghệ không thể sao chép được).
=> Knepp đã từ bỏ nông nghiệp truyền thống ("eschewed conventional agriculture") và thay vào đó để các quá trình tự nhiên tự vận hành. Chính việc loại bỏ các phương pháp canh tác cũ đã giúp hệ sinh thái phục hồi mạnh mẽ, thu hút nhiều loài quý hiếm.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 39 [1099501]: Where in the passage does the following sentence best fit?
Yet such ecological triumphs often mask underlying social tensions.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn văn?
Yet such ecological triumphs often mask underlying social tensions. (Thế nhưng, những thành tựu sinh thái như vậy thường che giấu những căng thẳng xã hội tiềm ẩn).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Câu văn có nhắc đến “such ecological triumphs”, vậy thì chắc chắn trước đó phải đề cập đến những thành tựu/thành công nổi bật.
Xét vị trí [II]: Ecologists globally are drawn to Knepp, now a crucial stronghold for species facing extirpation. The estate is a vital breeding ground for the purple emperor butterfly and offers a sanctuary for the turtle dove, a bird whose population has otherwise plummeted across the UK. [II] (Các nhà sinh thái học từ khắp nơi trên thế giới đã tìm đến Knepp, nay trở thành một pháo đài quan trọng cho những loài có nguy cơ tuyệt diệt. Điền trang này là nơi sinh sản thiết yếu của loài bướm hoàng đế tím và là chốn trú ẩn cho loài cu gáy châu Âu, loài chim mà số lượng đã sụt giảm nghiêm trọng trên khắp Vương quốc Anh. [II]).
=> Trước [II], tác giả đang nói về những thành tựu sinh thái rực rỡ của Knepp: trở thành nơi trú ngụ cho các loài có nguy cơ biến mất (như bướm hoàng đế tím và chim cu gáy); thu hút sự quan tâm của các nhà sinh thái học trên khắp thế giới. Câu văn của đề bài xuất hiện ngay sau đó, vừa nhằm liên kết “such ecological triumphs” với các câu trước, vừa để chuyển ý sang đoạn văn sau đó, nói về sự căng thẳng xã hội.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Yet such ecological triumphs often mask underlying social tensions. (Thế nhưng, những thành tựu sinh thái như vậy thường che giấu những căng thẳng xã hội tiềm ẩn).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Câu văn có nhắc đến “such ecological triumphs”, vậy thì chắc chắn trước đó phải đề cập đến những thành tựu/thành công nổi bật.
Xét vị trí [II]: Ecologists globally are drawn to Knepp, now a crucial stronghold for species facing extirpation. The estate is a vital breeding ground for the purple emperor butterfly and offers a sanctuary for the turtle dove, a bird whose population has otherwise plummeted across the UK. [II] (Các nhà sinh thái học từ khắp nơi trên thế giới đã tìm đến Knepp, nay trở thành một pháo đài quan trọng cho những loài có nguy cơ tuyệt diệt. Điền trang này là nơi sinh sản thiết yếu của loài bướm hoàng đế tím và là chốn trú ẩn cho loài cu gáy châu Âu, loài chim mà số lượng đã sụt giảm nghiêm trọng trên khắp Vương quốc Anh. [II]).
=> Trước [II], tác giả đang nói về những thành tựu sinh thái rực rỡ của Knepp: trở thành nơi trú ngụ cho các loài có nguy cơ biến mất (như bướm hoàng đế tím và chim cu gáy); thu hút sự quan tâm của các nhà sinh thái học trên khắp thế giới. Câu văn của đề bài xuất hiện ngay sau đó, vừa nhằm liên kết “such ecological triumphs” với các câu trước, vừa để chuyển ý sang đoạn văn sau đó, nói về sự căng thẳng xã hội.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 40 [1099502]: Which of the following best summarises the passage?
A, The Knepp Estate’s shift to rewilding has sparked national friction over land use, as its ecological revival questions long-held assumptions about food and farming.
B, The project's shift from economic hardship to ecological vibrancy serves as a case study, sparking debate on how its grazing principles complement traditional farming.
C, By replacing farming with ecological recovery, Knepp shows what nature can restore unaided, but raises concerns about how widely such models should be applied.
D, The ecological gains at Knepp have intensified a societal conflict, weighing the intrinsic value of nature against the region's established agricultural economy.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Việc điền trang Knepp chuyển sang tái hoang dã đã làm bùng lên những tranh cãi trên toàn quốc về việc sử dụng đất, vì sự phục hồi sinh thái của nó đặt dấu hỏi đối với những niềm tin lâu đời về thực phẩm và nông nghiệp.
=> Khái quát được cả hai mảng chính của bài: thành công sinh thái (ecological revival) và xung đột xã hội/nông nghiệp. Đây là đáp án toàn diện nhất.
B. Sự chuyển đổi của dự án từ khó khăn kinh tế sang sức sống sinh thái đóng vai trò như một nghiên cứu điển hình, khơi mào tranh luận về việc nguyên tắc chăn thả bổ sung thế nào cho nông nghiệp truyền thống.
=> Sai. Đoạn văn không nhấn mạnh “nguyên tắc chăn thả” hay việc “bổ sung cho nông nghiệp truyền thống”.
C. Bằng cách thay thế nông nghiệp bằng phục hồi sinh thái, Knepp cho thấy thiên nhiên có thể tự khôi phục được những gì, nhưng cũng dấy lên lo ngại về việc liệu mô hình này có thể được áp dụng rộng rãi hay không.
=> Sai. Đoạn văn tranh cãi về vấn đề an ninh lương thực, việc sử dụng đất, không phải liệu mô hình có được áp dụng rộng rãi.
D. Những thành quả sinh thái tại Knepp đã làm gay gắt thêm mâu thuẫn xã hội, đặt giá trị vốn có của thiên nhiên đối lập với nền kinh tế nông nghiệp đã ăn sâu ở khu vực.
=> Sai. Tranh cãi ở đây là giữa việc “tái hoang dã” với nông nghiệp, không phải giữa giá trị thiên nhiên với nông nghiệp.
Căn cứ vào thông tin:
- This, however, is a deliberate and celebrated outcome of one of Europe’s most paradigm-shifting experiments in “rewilding.” For two decades, this expanse has eschewed conventional agriculture, allowing autarkic, natural processes to dictate the restoration of a functioning ecosystem. (Thế nhưng, trên thực tế, đây là kết quả có chủ đích và được ca ngợi của một trong những thí nghiệm “tái hoang dã” mang tính bước ngoặt nhất châu Âu. Suốt hai thập kỷ qua, vùng đất rộng lớn này đã từ bỏ mô hình nông nghiệp truyền thống, để cho các quá trình tự nhiên tự vận hành và dẫn dắt việc phục hồi một hệ sinh thái trọn vẹn).
- Ecologists globally are drawn to Knepp, now a crucial stronghold for species facing extirpation. The estate is a vital breeding ground for the purple emperor butterfly and offers a sanctuary for the turtle dove, a bird whose population has otherwise plummeted across the UK. (Các nhà sinh thái học từ khắp nơi trên thế giới đã tìm đến Knepp, nay trở thành một pháo đài quan trọng cho những loài có nguy cơ tuyệt diệt. Điền trang này là nơi sinh sản thiết yếu của loài bướm hoàng đế tím và là chốn trú ẩn cho loài cu gáy châu Âu, loài chim mà số lượng đã sụt giảm nghiêm trọng trên khắp Vương quốc Anh).
- This ecological renaissance, however, exists in proximity to a palpable friction within the established rural community. (Tuy nhiên, sự phục hưng sinh thái này lại tồn tại song song với một sự căng thẳng rõ rệt trong cộng đồng nông thôn lâu đời).
- The decommissioning of what is seen as productive agricultural land is considered indefensible by some, a perspective emblematic of a broader, often acrimonious national debate on land use and food sovereignty in an era of precarious supply chains. (Việc ngừng sử dụng một diện tích đất vốn được xem là đất nông nghiệp sản xuất bị một số người coi là điều không thể biện minh, và quan điểm ấy phản ánh một cuộc tranh luận rộng lớn hơn, thường đầy gay gắt, ở tầm quốc gia về việc sử dụng đất và chủ quyền lương thực trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu bấp bênh).
- Proponents of rewilding contend that such criticisms are myopic. They posit that generations of intensive agriculture have precipitated severe ecological degradation, which in itself constitutes a long-term threat to food security. (Những người ủng hộ tái hoang dã cho rằng những chỉ trích như vậy là thiển cận. Họ lập luận rằng nhiều thế hệ canh tác thâm canh đã dẫn đến tình trạng suy thoái sinh thái nghiêm trọng, vốn tự nó đã cấu thành một mối đe dọa dài hạn đối với an ninh lương thực).
- The salient question, therefore, is not whether we can afford to embrace rewilding, but whether we can afford its alternative. (Do đó, câu hỏi cốt lõi không phải là liệu chúng ta có đủ khả năng để chấp nhận tái hoang dã hay không, mà là liệu chúng ta có thể gánh nổi hậu quả của việc từ chối nó hay không).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Việc điền trang Knepp chuyển sang tái hoang dã đã làm bùng lên những tranh cãi trên toàn quốc về việc sử dụng đất, vì sự phục hồi sinh thái của nó đặt dấu hỏi đối với những niềm tin lâu đời về thực phẩm và nông nghiệp.
=> Khái quát được cả hai mảng chính của bài: thành công sinh thái (ecological revival) và xung đột xã hội/nông nghiệp. Đây là đáp án toàn diện nhất.
B. Sự chuyển đổi của dự án từ khó khăn kinh tế sang sức sống sinh thái đóng vai trò như một nghiên cứu điển hình, khơi mào tranh luận về việc nguyên tắc chăn thả bổ sung thế nào cho nông nghiệp truyền thống.
=> Sai. Đoạn văn không nhấn mạnh “nguyên tắc chăn thả” hay việc “bổ sung cho nông nghiệp truyền thống”.
C. Bằng cách thay thế nông nghiệp bằng phục hồi sinh thái, Knepp cho thấy thiên nhiên có thể tự khôi phục được những gì, nhưng cũng dấy lên lo ngại về việc liệu mô hình này có thể được áp dụng rộng rãi hay không.
=> Sai. Đoạn văn tranh cãi về vấn đề an ninh lương thực, việc sử dụng đất, không phải liệu mô hình có được áp dụng rộng rãi.
D. Những thành quả sinh thái tại Knepp đã làm gay gắt thêm mâu thuẫn xã hội, đặt giá trị vốn có của thiên nhiên đối lập với nền kinh tế nông nghiệp đã ăn sâu ở khu vực.
=> Sai. Tranh cãi ở đây là giữa việc “tái hoang dã” với nông nghiệp, không phải giữa giá trị thiên nhiên với nông nghiệp.
Căn cứ vào thông tin:
- This, however, is a deliberate and celebrated outcome of one of Europe’s most paradigm-shifting experiments in “rewilding.” For two decades, this expanse has eschewed conventional agriculture, allowing autarkic, natural processes to dictate the restoration of a functioning ecosystem. (Thế nhưng, trên thực tế, đây là kết quả có chủ đích và được ca ngợi của một trong những thí nghiệm “tái hoang dã” mang tính bước ngoặt nhất châu Âu. Suốt hai thập kỷ qua, vùng đất rộng lớn này đã từ bỏ mô hình nông nghiệp truyền thống, để cho các quá trình tự nhiên tự vận hành và dẫn dắt việc phục hồi một hệ sinh thái trọn vẹn).
- Ecologists globally are drawn to Knepp, now a crucial stronghold for species facing extirpation. The estate is a vital breeding ground for the purple emperor butterfly and offers a sanctuary for the turtle dove, a bird whose population has otherwise plummeted across the UK. (Các nhà sinh thái học từ khắp nơi trên thế giới đã tìm đến Knepp, nay trở thành một pháo đài quan trọng cho những loài có nguy cơ tuyệt diệt. Điền trang này là nơi sinh sản thiết yếu của loài bướm hoàng đế tím và là chốn trú ẩn cho loài cu gáy châu Âu, loài chim mà số lượng đã sụt giảm nghiêm trọng trên khắp Vương quốc Anh).
- This ecological renaissance, however, exists in proximity to a palpable friction within the established rural community. (Tuy nhiên, sự phục hưng sinh thái này lại tồn tại song song với một sự căng thẳng rõ rệt trong cộng đồng nông thôn lâu đời).
- The decommissioning of what is seen as productive agricultural land is considered indefensible by some, a perspective emblematic of a broader, often acrimonious national debate on land use and food sovereignty in an era of precarious supply chains. (Việc ngừng sử dụng một diện tích đất vốn được xem là đất nông nghiệp sản xuất bị một số người coi là điều không thể biện minh, và quan điểm ấy phản ánh một cuộc tranh luận rộng lớn hơn, thường đầy gay gắt, ở tầm quốc gia về việc sử dụng đất và chủ quyền lương thực trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu bấp bênh).
- Proponents of rewilding contend that such criticisms are myopic. They posit that generations of intensive agriculture have precipitated severe ecological degradation, which in itself constitutes a long-term threat to food security. (Những người ủng hộ tái hoang dã cho rằng những chỉ trích như vậy là thiển cận. Họ lập luận rằng nhiều thế hệ canh tác thâm canh đã dẫn đến tình trạng suy thoái sinh thái nghiêm trọng, vốn tự nó đã cấu thành một mối đe dọa dài hạn đối với an ninh lương thực).
- The salient question, therefore, is not whether we can afford to embrace rewilding, but whether we can afford its alternative. (Do đó, câu hỏi cốt lõi không phải là liệu chúng ta có đủ khả năng để chấp nhận tái hoang dã hay không, mà là liệu chúng ta có thể gánh nổi hậu quả của việc từ chối nó hay không).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A