Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
The International Space Station: A Home in Orbit
The International Space Station (ISS) is a large spacecraft that orbits Earth, serving as a home for astronauts and a unique science laboratory. It is a joint project involving a (1) __________ of different space agencies, including NASA (USA), Roscosmos (Russia), JAXA (Japan), ESA (Europe), and CSA (Canada).
This station is a shining example of international (2) __________, where people from different countries live and work together. As a state-of-the-art laboratory (3) __________ for microgravity research, the ISS allows scientists to conduct experiments that are impossible on Earth.
Astronauts aboard the ISS can spend many months in space, (4) __________ provides valuable data on how long-term spaceflight affects the human body. The scale of this collaborative project was truly (5) __________, representing a major milestone in space exploration. Every day, the crew members must (6) __________ a series of checks to maintain the station's systems.
(Adapted from Space)
Câu 1 [1099503]:
A, handful
B, deal
C, couple
D, number
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:

A. a + handful + of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: một lượng gì mà có thể cầm, nắm trên tay; một lượng nhỏ người/vật
B. deal /diːl/ (n): lượng lớn; thỏa thuận
=> Đi trong cụm: a good/great deal of + N không đếm được: rất nhiều
C. a + couple + of + N đếm được số nhiều: một vài
D. number /ˈnʌmbər/ (n): số lượng
=> the number of + N (đếm được số nhiều): số lượng gì đó
=> a number of + N (đếm được số nhiều): nhiều

Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “agencies” => loại B.
Tạm dịch: It is a joint project involving a (1) _______ of different space agencies, including NASA (USA), Roscosmos (Russia), JAXA (Japan), ESA (Europe), and CSA (Canada). (Đây là một dự án hợp tác giữa nhiều cơ quan vũ trụ khác nhau, bao gồm NASA (Mỹ), Roscosmos (Nga), JAXA (Nhật Bản), ESA (Châu Âu) và CSA (Canada)).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 2 [1099504]:
A, cooperate
B, cooperative
C, cooperatively
D, cooperation
Kiến thức về từ loại:
*Xét các đáp án:

A. cooperate /kəʊˈɒp.ər.eɪt/ (v): hợp tác
B. cooperative /kəʊˈɒp.ər.ə.tɪv/ (adj): sẵn sàng hợp tác
C. cooperatively /kəʊˈɒp.ər.ətɪv.li/ (adv): một cách hợp tác
D. cooperation /kəʊˌɒp.əˈreɪ.ʃən/ (n): sự hợp tác
Ta có quy tắc: sau tính từ là danh từ => vị trí chỗ trống cần một danh từ => loại A, B, C.
Tạm dịch: This station is a shining example of international (2) _______, where people from different countries live and work together. (Trạm này là một ví dụ điển hình về hợp tác quốc tế, nơi con người từ các quốc gia khác nhau cùng sinh sống và làm việc).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 3 [1099505]:
A, designed
B, designing
C, which designed
D, has designed
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại D.
Tạm dịch: As a state-of-the-art laboratory (3) _______ for microgravity research, the ISS allows scientists to conduct experiments that are impossible on Earth. (Là một phòng thí nghiệm hiện đại được thiết kế cho nghiên cứu vi trọng lực, ISS cho phép các nhà khoa học tiến hành những thí nghiệm mà trên Trái Đất không thể thực hiện được).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “design” cần chia ở dạng bị động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 4 [1099506]:
A, that
B, which
C, who
D, whose
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
*Xét các đáp án:

A. that: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định).
B. which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Which còn được sử dụng để thay thế cho cả mệnh đề phía trước.
C. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề phía trước => ta dùng “which”.
Tạm dịch: Astronauts aboard the ISS can spend many months in space, (4) _______ provides valuable data on how long -term spaceflight affects the human body. (Các phi hành gia trên ISS có thể ở trong không gian nhiều tháng, điều này cung cấp dữ liệu quý giá về cách chuyến bay vũ trụ kéo dài ảnh hưởng đến cơ thể con người).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1099507]:
A, conducive
B, impressive
C, successive
D, intensive
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. conducive /kənˈdjuː.sɪv/ (adj): có ích, góp phần vào
B. impressive /ɪmˈpres.ɪv/ (adj): ấn tượng
C. successive /səkˈses.ɪv/ (adj): liên tiếp, liên tục
D. intensive /ɪnˈten.sɪv/ (adj): chuyên sâu, tăng cường
Tạm dịch: The scale of this collaborative project was truly (5) _______, representing a major milestone in space exploration. (Quy mô của dự án hợp tác này thực sự ấn tượng, đánh dấu một cột mốc quan trọng trong thám hiểm vũ trụ).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 6 [1099508]:
A, go through
B, look through
C, pass through
D, see through
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:

A. go through: trải qua, chịu đựng; xem xét chi tiết, thực hiện, tiến hành kiểm tra
B. look through: nhìn lướt qua, xem nhanh
C. pass through: đi qua, di chuyển qua
D. see through: nhìn thấu, nhận ra sự thật
Tạm dịch: Every day, the crew members must (6) _______ a series of checks to maintain the station's systems. (Mỗi ngày, các thành viên phi hành đoàn phải thực hiện một loạt kiểm tra để duy trì hoạt động của các hệ thống trên trạm).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions.
Câu 7 [1099509]:
a. The launch of the first satellite in 1957 was the monumental first step that turned this ancient dream into a tangible reality.
b. The reality, however, was that this achievement also ignited an intense "Space Race," driven heavily by political competition rather than pure science.
c. This journey has taught us a valuable lesson: that cooperation, not competition, is the true key to unlocking the secrets of the universe.
d. For thousands of years, humanity looked at the stars simply as distant points of light, inspiring myths and a sense of wonder.
e. Instead of continuing this rivalry, many nations have now shifted towards collaboration, best exemplified by the International Space Station project.
A, c – b – e – a – d
B, c – a – e – d – b
C, d – a – b – e – c
D, . d – b – e – c – a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. For thousands of years, humanity looked at the stars simply as distant points of light, inspiring myths and a sense of wonder. (Trong hàng nghìn năm, con người chỉ nhìn các vì sao như những điểm sáng xa xăm, truyền cảm hứng cho các truyền thuyết và cảm giác tò mò).
a. The launch of the first satellite in 1957 was the monumental first step that turned this ancient dream into a tangible reality. (Việc phóng vệ tinh đầu tiên vào năm 1957 là bước tiến vĩ đại đầu tiên biến giấc mơ cổ xưa này thành hiện thực cụ thể).
b. The reality, however, was that this achievement also ignited an intense "Space Race," driven heavily by political competition rather than pure science. (Tuy nhiên, thực tế là thành tựu này cũng châm ngòi cho một “Cuộc chạy đua vào không gian” căng thẳng, phần lớn bị thúc đẩy bởi cạnh tranh chính trị hơn là khoa học thuần túy).
e. Instead of continuing this rivalry, many nations have now shifted towards collaboration, best exemplified by the International Space Station project. (Thay vì tiếp tục sự cạnh tranh này, nhiều quốc gia giờ đây đã chuyển sang hợp tác, được thể hiện rõ nhất qua dự án Trạm Vũ trụ Quốc tế).
c. This journey has taught us a valuable lesson: that cooperation, not competition, is the true key to unlocking the secrets of the universe. (Hành trình này đã dạy cho chúng ta một bài học quý giá: hợp tác, chứ không phải cạnh tranh, mới là chìa khóa thực sự để khám phá những bí ẩn của vũ trụ).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d – a – b – e – c
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 8 [1099510]:
Dear User,
a. In case the automatic update fails, please visit our website to download the installer manually from the 'Support' section.
b. This action will apply the new security patches and ensure your system is protected against the latest threats.
c. Please note that access to online features will be restricted for older versions of the software after September 1st.
d. If you have automatic updates enabled, the software should prompt you to restart your computer to complete the installation.
e. We are writing to inform you that a major security update for our 'SecureSuite' software is now available and required for all users.
Yours sincerely,
TechSolutions Inc.
A, c – e – a – b – d
B, e – d – b – c – a
C, e – a – b – d – c
D, c – e – d – a – b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi Quý khách,
e. We are writing to inform you that a major security update for our 'SecureSuite' software is now available and required for all users. (Chúng tôi xin thông báo rằng bản cập nhật bảo mật quan trọng cho phần mềm “SecureSuite” hiện đã có sẵn và bắt buộc đối với tất cả người dùng).
d. If you have automatic updates enabled, the software should prompt you to restart your computer to complete the installation. (Nếu bạn đã bật chế độ cập nhật tự động, phần mềm sẽ nhắc bạn khởi động lại máy tính để hoàn tất quá trình cài đặt).
b. This action will apply the new security patches and ensure your system is protected against the latest threats. (Thao tác này sẽ mang lại lá chắn bảo mật mới và đảm bảo hệ thống của bạn được bảo vệ trước những mối đe dọa mới nhất).
c. Please note that access to online features will be restricted for older versions of the software after September 1st. (Xin lưu ý rằng quyền truy cập vào các tính năng trực tuyến sẽ bị hạn chế đối với các phiên bản cũ của phần mềm kể từ ngày 1 tháng 9).
a. In case the automatic update fails, please visit our website to download the installer manually from the 'Support' section. (Trong trường hợp cập nhật tự động không thành công, vui lòng truy cập trang web của chúng tôi để tải xuống trình cài đặt thủ công tại mục “Hỗ trợ”).
Trân trọng,
TechSolutions Inc.
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e – d – b – c – a
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 9 [1099511]:
a. Ben: Definitely. The notion that caregiving and housework are exclusively "women's work" is completely outdated.
b. An: I feel the same! It's about being partners, but I find many people still cling to traditional roles.
c. An: Do you believe household responsibilities should be shared equally between partners?
d. An: I think at the end of the day, true equality begins at home with these everyday actions.
e. Ben: You're right. It requires a fundamental mindset shift, as sharing these duties fosters a much stronger and more respectful relationship.
A, d – a – c – e – b
B, c – a – b – e – d
C, d – e – b – a – c
D, c – e – d – a – b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. An: Do you believe household responsibilities should be shared equally between partners? (An: Bạn có nghĩ rằng các trách nhiệm trong gia đình nên được chia đều giữa vợ chồng không?).
a. Ben: Definitely. The notion that caregiving and housework are exclusively "women's work" is completely outdated. (Ben: Chắc chắn rồi. Quan niệm rằng chăm sóc và việc nhà chỉ là “việc của phụ nữ” đã hoàn toàn lỗi thời).
b. An: I feel the same! It's about being partners, but I find many people still cling to traditional roles. (An: Tôi cũng nghĩ vậy! Đây là chuyện cùng nhau chia sẻ, nhưng tôi thấy nhiều người vẫn bám vào vai trò truyền thống).
e. Ben: You're right. It requires a fundamental mindset shift, as sharing these duties fosters a much stronger and more respectful relationship. (Ben: Bạn nói đúng. Điều này đòi hỏi một thay đổi tư duy cơ bản, vì việc chia sẻ những nhiệm vụ này sẽ tạo ra mối quan hệ bền vững và tôn trọng hơn).
d. An: I think at the end of the day, true equality begins at home with these everyday actions. (An: Tôi nghĩ rằng cuối cùng, bình đẳng thực sự bắt đầu từ gia đình, từ những hành động nhỏ hàng ngày).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – a – b – e – d
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 10 [1099512]:
a. Mark: Actually, yes! I made a quinoa salad with grilled chicken and vegetables last night. It was surprisingly good. Maybe I’ll try more of that.
b. Mark: I’ve been trying to eat healthier lately, but it’s so hard to resist junk food, especially when I’m stressed.
c. Jessie: I completely understand. I used to eat a lot of fast food, but I’ve started cooking at home more. Have you tried any healthy recipes recently?
(Adapted from Good Food)
A, b-a-c
B, b-c-a
C, c-b-a
D, c-a-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại

* Ta có: Để tạo nên một đoạn văn/ lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.

=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:

b. Mark: I’ve been trying to eat healthier lately, but it’s so hard to resist junk food, especially when I’m stressed. (Mark: Dạo này tớ đang cố gắng ăn uống lành mạnh hơn, nhưng khó cưỡng lại đồ ăn vặt quá, đặc biệt là khi bị căng thẳng.)

c. Jessie: I completely understand. I used to eat a lot of fast food, but I’ve started cooking at home more. Have you tried any healthy recipes recently? (Jessie: Tớ hoàn toàn hiểu. Tớ cũng từng ăn rất nhiều đồ ăn nhanh, nhưng tớ đã bắt đầu tự nấu ăn ở nhà nhiều hơn. Gần đây cậu có thử công thức nấu món tốt cho sức khỏe nào không?)

a. Mark: Actually, yes! I made a quinoa salad with grilled chicken and vegetables last night. It was surprisingly good. Maybe I’ll try more of that. (Mark: Thật ra là có! Tối qua tớ đã làm món salad diêm mạch với gà nướng và rau củ. Ngon một cách đáng ngạc nhiên đấy. Có lẽ tớ sẽ thử làm nhiều món như vậy hơn.)

=> Vì vậy, ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-c-a

Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 11 [1099513]:
a. This experience instilled in me a deep sense of responsibility towards our natural world.
b. Last summer, I volunteered for a coastal clean-up project, which was incredibly eye-opening.
c. It truly opened my eyes to the immediate impact of plastic pollution on marine life.
d. Seeing countless pieces of plastic entangled in seaweed and washed ashore was heartbreaking.
e. The sheer volume of waste we collected highlighted the urgent need for better waste management and reduced plastic use.
A, b – c – d – e – a
B, d – b – a – e – c
C, b – d – c – a – e
D, d – b – e – a – c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Last summer, I volunteered for a coastal clean-up project, which was incredibly eye-opening. (Mùa hè năm ngoái, tôi đã tham gia tình nguyện trong một dự án dọn dẹp bờ biển, và đó là một trải nghiệm vô cùng mở mang tầm mắt).
c. It truly opened my eyes to the immediate impact of plastic pollution on marine life. (Nó thực sự giúp tôi nhận ra tác động trực tiếp của ô nhiễm nhựa đối với đời sống biển).
d. Seeing countless pieces of plastic entangled in seaweed and washed ashore was heartbreaking. (Chứng kiến vô số mảnh nhựa mắc kẹt trong rong biển và bị sóng đánh dạt vào bờ thật sự khiến tôi đau lòng).
e. The sheer volume of waste we collected highlighted the urgent need for better waste management and reduced plastic use. (Khối lượng rác thải khổng lồ mà chúng tôi thu gom được đã cho thấy sự cấp bách của việc quản lý rác thải tốt hơn và giảm sử dụng nhựa).
a. This experience instilled in me a deep sense of responsibility towards our natural world. (Trải nghiệm này đã gieo vào tôi một ý thức sâu sắc về trách nhiệm đối với thế giới tự nhiên).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – c – d – e – a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
HA LONG BAY: A NATURAL WONDER OF VIETNAM
When it (12) __________ to famous tourist attractions in Vietnam, Ha Long Bay in the northeast is designated as a UNESCO World Heritage Site and constitutes one of the country’s most iconic destinations. (13) __________ you visit Ha Long Bay, you will be amazed by the beauty. It is renowned for its breathtaking seascape, featuring thousands of limestone islands and islets that rise dramatically from the emerald waters. A wide (14) __________ of activities can be enjoyed, including cruising through the bay, kayaking, and exploring caves.
In addition to the bay, there are several (15) __________ interesting spots to discover. Another must-see is Ti Top Island, which offers a (n) (16) __________ view of the entire bay from the top of a hill. If you (17) __________ a trip to Ha Long Bay during the summer season, you should definitely explore the local seafood markets for an unforgettable experience.
Câu 12 [1099514]:
A, thinks
B, comes
C, does
D, falls
Kiến thức về thành ngữ
* Xét các đáp án:

A. thinks – think /θɪŋk/ (v): nghĩ, suy nghĩ, cho rằng
B. comes – come /kʌm/ (v): đến, tới
C. does – do /duː/ (v): làm, thực hiện
D. falls – fall /fɔːl/ (v): ngã, rơi, rụng, rơi xuống
*Ta có thành ngữ: when it comes to something: khi nói đến/đề cập đến điều gì
Tạm dịch: When it (12) ____________ to famous tourist attractions in Vietnam, Ha Long Bay in the northeast is designated as a UNESCO World Heritage Site and constitutes one of the country’s most iconic destinations. (Khi đề cập đến các địa điểm du lịch nổi tiếng ở Việt Nam, Vịnh Hạ Long ở phía đông bắc được công nhận là Di sản Thế giới của UNESCO và là một trong những điểm đến mang tính biểu tượng nhất của đất nước.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 13 [1099515]:
A, Unless
B, Despite
C, Should
D, Were
Kiến thức về câu điều kiện
* Xét các đáp án:

A. Unless + mệnh đề khẳng định = If… not: nếu không, trừ khi
B. Despite + (cụm) danh từ/ V-ing: mặc dù, dù cho
C. Should + S + V(bare), s + will/can/may/should... + V(bare): Đảo ngữ câu điều kiện loại 1.
D. Were + S + …/ to V(bare), S + would/could/might + V(bare): Đảo ngữ câu điều kiện loại 2.
→ Ta thấy, sau chỗ trống là một mệnh đề => loại đáp án B. Xét động từ trong mệnh đề chính là “will be amazed” => loại đáp án D.
Tạm dịch: (13) ____________ you visit Ha Long Bay, you will be amazed by the beauty. (Nếu bạn đến thăm Vịnh Hạ Long, bạn sẽ bị kinh ngạc bởi vẻ đẹp nơi đây.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 14 [1099516]:
A, ability
B, liberty
C, majority
D, variety
Kiến thức về cụm từ
* Xét các đáp án:

A. ability /əˈbɪləti/ (n): khả năng, năng lực
B. liberty /ˈlɪbəti/ (n): tự do, quyền tự do
C. majority /məˈdʒɒrəti/ (n): phần đông, đa số
D. variety /vəˈrʌɪəti/ (n): sự đa dạng, sự khác nhau
*Ta có cụm từ: a wide variety of + N (đếm được số nhiều): rất nhiều loại
Tạm dịch: A wide (14) ____________ of activities can be enjoyed, including cruising through the bay, kayaking, and exploring caves. (Rất nhiều hoạt động đa dạng có thể được tận hưởng, bao gồm du ngoạn trên vịnh, chèo thuyền kayak và khám phá hang động.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 15 [1099517]:
A, other
B, much
C, a little
D, the others
Kiến thức về lượng từ
* Xét các đáp án:

A. other + N (đếm được số nhiều/ không đếm được): những người/cái khác
B. much + N (không đếm được): nhiều
C. a little + N (không đếm được): một ít, một chút
D. the others: những người/cái còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người
→ Ta thấy, sau chỗ trống cần điền là cụm danh từ đếm được số nhiều “interesting spots” => loại B, C và D.
Tạm dịch: In addition to the bay, there are several (15) ___________ interesting spots to discover. (Ngoài vịnh ra, còn có một vài điểm thú vị khác để khám phá.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 16 [1099518]:
A, dramatic
B, academic
C, panoramic
D, economic
Kiến thức về từ vựng
* Xét các đáp án:

A. dramatic /drəˈmæt.ɪk/ (adj): kịch tính, gây ấn tượng mạnh; thuộc về kịch
B. academic /ˌæk.əˈdem.ɪk/ (adj): có tính chất học thuật, liên quan tới học tập
C. panoramic /ˌpæn.əˈræm.ɪk/ (adj): toàn cảnh, bao quát, rộng lớn
D. economic /ˌiː.kəˈnɒm.ɪk/ (adj): thuộc về kinh tế
Tạm dịch: Another must-see is Ti Top Island, which offers a (n) (16) ____________ view of the entire bay from the top of a hill. (Một điểm phải đến khác là Đảo Ti Tốp, nơi mang đến một tầm nhìn toàn cảnh của toàn bộ vịnh từ trên đỉnh đồi.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 17 [1099519]:
A, had been planning
B, are planning
C, were planning
D, plans
Kiến thức về câu điều kiện
*Ta có cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn/ hiện tại tiếp diễn/hiện tại hoàn thành), S + can/ may/ should/have to/must… + V(bare): Dùng để diễn tả những khả năng, lời khuyên hoặc sự bắt buộc…
=> loại đáp án A và C.
→ Ta thấy, “you” là chủ ngữ số nhiều => loại đáp án D vì động từ “plans” chia số ít.
Tạm dịch: If you (17) ___________ a trip to Ha Long Bay during the summer season, you should definitely explore the local seafood markets for an unforgettable experience. (Nếu bạn đang lên kế hoạch cho một chuyến đi đến Vịnh Hạ Long vào mùa hè, bạn chắc chắn nên khám phá các chợ hải sản địa phương để có một trải nghiệm khó quên.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Copilot is an advanced artificial intelligence tool (18) __________. Developed by Microsoft, Copilot integrates seamlessly with popular software applications like Microsoft Word and Excel. It acts as a powerful assistant, helping users draft documents, generate reports, and analyze data more efficiently. (19) __________.
This technology not only boosts productivity but also enhances creativity, allowing professionals to focus on higher-level tasks. Copilot’s capabilities extend to coding as well, where it can assist developers by suggesting code snippets, debugging errors, and optimizing algorithms. By doing so, Copilot accelerates the development process and (20) __________.
The tool's learning capabilities enable it to improve over time, adapting to the user’s preferences and workflow. (21) __________.
As a result, Copilot is becoming an indispensable tool, revolutionizing how tasks are completed. (22) __________, helping users across various industries stay ahead in an increasingly digital world.
(Adapted from https://www.lenovo.com)
Câu 18 [1099520]:
A, which is designed to assist users with various tasks by leveraging natural language processing and machine learning technologies
B, that created to help users with different tasks using natural language processing and machine learning
C, utilizes natural language processing and machine learning to assist users in performing various tasks
D, each of which are purposefully building to assist users with tasks using natural language processing and machine learning advancements
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại C (“is” là V chính rồi).
- Khi chủ ngữ là “each” => động từ chia ở số ít => loại D.
- Nếu chọn B thì động từ “create” phải chia ở dạng bị động => loại B.
- which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ).
Tạm dịch: Copilot is an advanced artificial intelligence tool (18) ________. (Copilot là một công cụ trí tuệ nhân tạo tiên tiến, được thiết kế để hỗ trợ người dùng trong nhiều tác vụ khác nhau bằng cách tận dụng công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên và học máy).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 19 [1099521]:
A, Completing sentences can provide smart suggestions, understand Copilot, and use machine learning models based on the user's input
B, Copilot can be understood by context, complete sentences, and smart suggestions using machine learning models based on the user's input
C, The user's input can provide smart suggestions, complete sentences, and understand Copilot using machine learning models
D, Using machine learning models, Copilot can understand context, complete sentences, and provide smart suggestions based on the user's input
Kiến thức về nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Việc hoàn thành câu có thể cung cấp gợi ý thông minh, hiểu Copilot và sử dụng các mô hình học máy dựa trên đầu vào của người dùng.
B. Copilot có thể được hiểu bởi ngữ cảnh, hoàn thành câu và đưa ra gợi ý thông minh bằng cách sử dụng các mô hình học máy dựa trên đầu vào của người dùng.
C. Đầu vào của người dùng có thể cung cấp gợi ý thông minh, hoàn thành câu và hiểu Copilot bằng cách sử dụng các mô hình học máy.
D. Bằng cách sử dụng các mô hình học máy, Copilot có thể hiểu ngữ cảnh, hoàn thành câu và đưa ra gợi ý thông minh dựa trên đầu vào của người dùng.
Tạm dịch: It acts as a powerful assistant, helping users draft documents, generate reports, and analyze data more efficiently. (19) _________. (Nó hoạt động như một trợ lý mạnh mẽ, giúp người dùng soạn thảo tài liệu, tạo báo cáo và phân tích dữ liệu hiệu quả hơn. Bằng cách sử dụng các mô hình học máy, Copilot có thể hiểu ngữ cảnh, hoàn thành câu và đưa ra những gợi ý thông minh dựa trên đầu vào của người dùng).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 20 [1099522]:
A, the reduction in the time routine tasks spend on
B, reduces the time spent on routine tasks
C, as if users minimize the time spent on routine tasks
D, how are routine tasks being cut down on the time users
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “and” thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là động từ “accelerates” đang chia ở dạng số ít thì hiện tại đơn => phía sau “and” cũng phải là động từ như thế => loại A, C, D.
Tạm dịch: By doing so, Copilot accelerates the development process and (20) ________. (Bằng cách đó, Copilot thúc đẩy quá trình phát triển và giảm thời gian dành cho các công việc lặp lại thường ngày).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 21 [1099523]:
A, This creates a sense of value in the modern workspace, where personalized assistance and efficiency blend in conflict
B, This technology makes Copilot an important asset, offering personalized assistance and driving efficiency in everyday work processes
C, This makes Copilot a valuable asset in the modern workspace, providing personalized assistance and driving efficiency in everyday work processes
D, This makes Copilot an intriguing presence in the modern workspace, offering personalized assistance that sometimes feels too convenient
Kiến thức về nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Điều này tạo ra một cảm giác về giá trị trong môi trường làm việc hiện đại, nơi sự hỗ trợ cá nhân hóa và hiệu quả lại hòa trộn trong mâu thuẫn.
B. Công nghệ này giúp Copilot trở thành một tài sản quan trọng, mang đến sự hỗ trợ cá nhân hóa và thúc đẩy hiệu quả trong các quy trình công việc hàng ngày.
C. Điều đó khiến Copilot trở thành một tài sản quý giá trong môi trường làm việc hiện đại, mang đến sự hỗ trợ cá nhân hóa và thúc đẩy hiệu quả trong các quy trình công việc hàng ngày
D. Điều này khiến Copilot trở thành một sự hiện diện thú vị trong môi trường làm việc hiện đại, mang đến sự hỗ trợ cá nhân hóa mà đôi khi lại cảm thấy quá tiện lợi.
Tạm dịch: The tool's learning capabilities enable it to improve over time, adapting to the user’s preferences and workflow. (21) ________ (Khả năng học hỏi của công cụ này cho phép nó cải thiện theo thời gian, thích ứng với sở thích và quy trình làm việc của người dùng. Điều đó khiến Copilot trở thành một tài sản quý giá trong môi trường làm việc hiện đại, mang đến sự hỗ trợ cá nhân hóa và thúc đẩy hiệu quả trong các quy trình công việc hàng ngày).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 22 [1099524]:
A, The way it learns and evolves plays a minor role in enhancing both productivity and creative output
B, Its ability to learn and adapt makes it a powerful driver of productivity and creativity
C, Although it can learn and adapt, it greatly boosts productivity and sparks creation
D, Its capacity for learning and adaptation serves as a weak force behind increased productivity and innovation
Kiến thức về nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Cách nó học hỏi và phát triển chỉ đóng một vai trò nhỏ trong việc nâng cao cả năng suất và kết quả sáng tạo.
B. Khả năng học hỏi và thích ứng của nó khiến nó trở thành một động lực mạnh mẽ thúc đẩy năng suất và sự sáng tạo.
C. Mặc dù nó có thể học hỏi và thích ứng, nhưng nó lại góp phần lớn trong việc nâng cao năng suất và khơi gợi sự sáng tạo.
D. Năng lực học hỏi và thích ứng của nó chỉ đóng vai trò yếu trong việc gia tăng năng suất và đổi mới.
Tạm dịch: As a result, Copilot is becoming an indispensable tool, revolutionizing how tasks are completed. (22) ________, helping users across various industries stay ahead in an increasingly digital world. (Kết quả là, Copilot đang trở thành một công cụ không thể thiếu, cách mạng hóa cách các nhiệm vụ được thực hiện. Khả năng học hỏi và thích ứng của nó khiến Copilot trở thành một động lực mạnh mẽ thúc đẩy năng suất và sáng tạo, giúp người dùng trong nhiều ngành nghề khác nhau luôn dẫn đầu trong một thế giới ngày càng số hóa).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Weeks before the August moon reaches its zenith, the lobbies of prestigious hotels across Vietnam are converted into opulent showrooms. Intricate, meticulously designed displays are erected, showcasing the year's luxury offerings. Elaborate, silk-lined boxes, often with exorbitant price tags, are stacked in gleaming pyramids. The traditional mooncake, once a humble pastry for a children’s festival, has been thoroughly and conspicuously repurposed. The predominant target audience for such extravagant products is not families, but the corporate sector.
The contents of a "luxury" mooncake box often bear scant resemblance to the classic pastries. Conventional fillings like lotus seed paste are supplanted by ostentatious, high-cost ingredients: imported abalone, sea cucumber, or gold-leaf-infused durian. The value is conveyed less by the pastry and more by the ancillary items accompanying it. Bottles of aged whiskey, rare imported teas, or gilded cutlery are included. The packaging itself is an exercise in opulence, designed to denote status. The intended recipients are almost exclusively business partners, important clients, and senior management.
A stark contrast persists with the holiday’s intrinsic associations. The Mid-Autumn Festival was historically a simple, joyous occasion centered unequivocally on children. The celebration entailed families strolling in the cool night air, carrying handcrafted paper lanterns, and watching lion dances. The culmination of the evening was the sharing of a single sweet pastry under the full moon. It was an intimate, communal event with negligible commercial pressure.
A significant, unspoken financial burden has now emerged for many companies. The seasonal gifting of expensive, branded mooncake boxes has become a non-negotiable facet of corporate etiquette. It is now a mandatory annual expenditure, deemed essential for maintaining business relationships. The act is less about celebration and more about an affirmation of status and a complex, obligatory financial transaction. The simple, authentic joy of the children’s festival has been overshadowed by a high-stakes, perfunctory ritual of corporate gifting.
(Adapted from vnexpress.net)
Câu 23 [1099525]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A, The modest pastry for a children’s festival has been thoroughly and visibly transformed, which makes its traditional purpose unclear.
B, The traditional mooncake has become a luxury item, thoroughly and visibly repurposed from its modest origins as a pastry for a children’s festival.
C, The traditional mooncake, formerly a modest dessert for a children’s celebration, has been profoundly and visibly assigned a new role.
D, A modest dessert once used for a children’s celebration has been completely and obviously given a new use, marking its final break from tradition.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 1 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 1: The traditional mooncake, once a humble pastry for a children’s festival, has been thoroughly and conspicuously repurposed. (Chiếc bánh trung thu truyền thống, từng là món bánh giản dị cho lễ hội thiếu nhi, nay đã được biến đổi hoàn toàn và rõ rệt sang một mục đích mới).
A. Món bánh giản dị cho lễ hội thiếu nhi đã được biến đổi hoàn toàn và rõ rệt, khiến mục đích truyền thống của nó trở nên mơ hồ => Sai (“makes its traditional purpose unclear” không có trong câu gốc).
B. Bánh trung thu truyền thống đã trở thành một món hàng xa xỉ, được biến đổi hoàn toàn và rõ rệt từ mục đích giản dị của nó như một món bánh cho lễ hội thiếu nhi => Sai (“a luxury item” không có trong câu gốc).
C. Chiếc bánh trung thu truyền thống, trước đây là món bánh giản dị dành cho lễ hội thiếu nhi, giờ đã chuyển sang một vai trò mới một cách sâu sắc và rõ ràng => Diễn đạt sát nghĩa:
- formerly a modest dessert for a children’s celebration ~ once a humble pastry for a children’s festival
- profoundly and visibly ~ thoroughly and conspicuously
- assigned a new role ~ repurposed

D. Một món bánh giản dị từng được dùng cho lễ hội thiếu nhi giờ đã được sử dụng cho một mục đích hoàn toàn mới và rõ rệt, đánh dấu sự rời bỏ hoàn toàn truyền thống => Sai (“marking its final break from tradition” không có trong câu gốc).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 24 [1099526]: The word scant in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, false
B, ample
C, noticeable
D, surprising
Từ scant trong đoạn 2 trái nghĩa với _______.
A. false /fɔːls/ (adj): sai
B. ample /ˈæm.pəl/ (adj): đầy đủ, phong phú
C. noticeable /ˈnəʊ.tɪ.sə.bəl/ (adj): đáng chú ý, dễ nhận thấy
D. surprising /səˈpraɪ.zɪŋ/ (adj): gây ngạc nhiên, bất ngờ
Căn cứ vào thông tin: The contents of a "luxury" mooncake box often bear scant resemblance to the classic pastries. (Bên trong những hộp bánh trung thu “cao cấp” thường ít còn giống với chiếc bánh truyền thống).
=> scant >< ample
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 25 [1099527]: Which of the following is NOT mentioned in the passage as a feature of the traditional, historical Mid-Autumn celebration?
A, Carrying handcrafted paper lanterns
B, Watching lion dances
C, Sharing a single sweet pastry
D, Singing traditional folk songs
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn như một nét đặc trưng của lễ hội Trung thu truyền thống, mang tính lịch sử?
A. Rước đèn lồng giấy thủ công
B. Xem múa lân
C. Chia sẻ một chiếc bánh ngọt
D. Hát những bài hát dân ca truyền thống
Căn cứ vào thông tin: The celebration entailed families strolling in the cool night air, carrying handcrafted paper lanterns, and watching lion dances. The culmination of the evening was the sharing of a single sweet pastry under the full moon. (Khi ấy, các gia đình cùng nhau dạo chơi trong đêm trăng mát, tay cầm những chiếc lồng đèn giấy thủ công và háo hức xem múa lân. Điểm nổi bật của buổi tối là khoảnh khắc mọi người quây quần chia nhau chiếc bánh ngọt duy nhất dưới ánh trăng rằm).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 26 [1099528]: The word it in paragraph 2 refers to __________.
A, the value
B, the pastry
C, lotus seed paste
D, durian
Từ it trong đoạn 2 đề cập đến _______.
A. the value: giá trị
B. the pastry: bánh ngọt
C. lotus seed paste: nhân hạt sen
D. durian: sầu riêng
Căn cứ vào thông tin: The value is conveyed less by the pastry and more by the ancillary items accompanying it. (Giá trị không còn nằm ở chiếc bánh, mà ở những món quà đi kèm với nó).
=> it ~ the pastry
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 27 [1099529]: The word entailed in the sentence is closest in meaning to __________.
A, involved
B, caused
C, followed
D, enjoyed
Từ entailed trong câu có nghĩa gần nhất với _______.
A. involved - involve /ɪnˈvɒlv/ (v): bao gồm, liên quaN
B. caused - cause /kɔːz/ (v): gây ra
C. followed - follow /ˈfɒl.əʊ/ (v): theo sau, đi theo
D. enjoyed - enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ (v): thưởng thức, tận hưởng, thích
Căn cứ vào thông tin: The celebration entailed families strolling in the cool night air, carrying handcrafted paper lanterns, and watching lion dances. (Lễ hội bao gồm các gia đình cùng nhau dạo chơi trong đêm trăng mát, tay cầm những chiếc lồng đèn giấy thủ công và háo hức xem múa lân).
=> entailed ~ involved
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 28 [1099530]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, The inclusion of expensive items like aged whiskey and rare teas was intended to elevate the holiday's traditional focus on children.
B, The high financial burden of mooncake gifting has led many companies to publicly criticize this new, non-negotiable business practice.
C, Lavish hotel showcases are designed to help corporate clients understand the historical significance of the traditional Mid-Autumn Festival.
D, A yearly expenditure on branded, high-cost mooncakes is now considered a mandatory component for maintaining professional partnerships.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Việc kèm theo những món đồ đắt tiền như rượu whisky ủ lâu năm và trà ngoại hiếm nhằm nhấn mạnh ý nghĩa truyền thống của lễ hội dành cho trẻ em.
B. Gánh nặng tài chính lớn từ việc tặng bánh trung thu đã khiến nhiều công ty công khai chỉ trích hành động kinh doanh mới, bắt buộc này
C. Những gian trưng bày xa hoa trong khách sạn được thiết kế để giúp các khách hàng doanh nghiệp hiểu ý nghĩa lịch sử của Tết Trung Thu truyền thống.
D. Việc chi tiêu hàng năm cho những hộp bánh trung thu thương hiệu, giá cao giờ được coi là một phần bắt buộc để duy trì các mối quan hệ nghề nghiệp.
Căn cứ vào thông tin:
- Đáp án A, B, C không được đề cập.
- The seasonal gifting of expensive, branded mooncake boxes has become a non-negotiable facet of corporate etiquette. It is now a mandatory annual expenditure, deemed essential for maintaining business relationships. (Việc tặng những hộp bánh trung thu thương hiệu, đắt tiền theo mùa đã trở thành một phần không thể thiếu trong nghi thức giao tiếp doanh nghiệp. Đây giờ là một khoản chi tiêu bắt buộc hàng năm, được coi là cần thiết để duy trì các mối quan hệ kinh doanh) => đáp án D đúng.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 29 [1099531]: Which paragraph mentions that the pastry's actual value is less important than its associated, non-edible items?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập rằng giá trị thực tế của bánh ngọt ít quan trọng hơn các mặt hàng không ăn được đi kèm?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: The value is conveyed less by the pastry and more by the ancillary items accompanying it. Bottles of aged whiskey, rare imported teas, or gilded cutlery are included. (Giá trị của hộp bánh không còn nằm ở chiếc bánh, mà ở những món quà đi kèm. Đó là rượu whisky ủ lâu năm, trà ngoại hiếm, hay bộ dao nĩa mạ vàng).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 30 [1099532]: Which paragraph mentions that the costly gift-giving is performed as an empty, routine action?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 3
C, Paragraph 2
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào đề cập rằng việc tặng quà đắt tiền được thực hiện như một hành động hình thức, thường lệ?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 3
C. Đoạn 2
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: The seasonal gifting of expensive, branded mooncake boxes has become a non-negotiable facet of corporate etiquette. It is now a mandatory annual expenditure, deemed essential for maintaining business relationships. The act is less about celebration and more about an affirmation of status and a complex, obligatory financial transaction. (Việc tặng những hộp bánh trung thu thương hiệu, đắt tiền theo mùa đã trở thành một phần không thể thiếu trong nghi thức giao tiếp doanh nghiệp. Đây giờ là một khoản chi tiêu bắt buộc hàng năm, được coi là cần thiết để duy trì các mối quan hệ kinh doanh. Hành động này không còn là để ăn mừng mà chủ yếu là để khẳng định địa vị và thực hiện một giao dịch tài chính phức tạp, bắt buộc).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
A sobering announcement at the United Nations Ocean Conference in Nice, France, has dramatically recast the global understanding of a critical environmental threat. New research reveals that ocean acidification (OA) is not a looming crisis, but one that has already arrived. [I] The finding came as a surprise, as a report just last year suggested the threshold was only being approached, not yet breached. Scientists have now confirmed that the corrosive process—caused by the ocean absorbing atmospheric carbon dioxide—crossed its "planetary boundary," the safe operating space for humanity, approximately five years ago.
Researchers uncovered an even more alarming trend beneath the surface, where acidification is significantly more advanced. The study found that 60% of deeper ocean waters—down to around 656 feet—have breached the boundary compared to 40% at the surface. [II] These subsurface changes are most pronounced in regions just outside the poles and in the upwelling zones along the west coast of North America. The implications are dire, as these deeper waters are home to a vast array of marine life, threatening everything from deep-sea corals to bottom-dwelling creatures like crabs and oysters.
The ecological damage is no longer theoretical; it is already being measured in widespread habitat loss. The study quantifies staggering losses that have already occurred. Some tropical coral reefs have lost 43% of their suitable habitat. Polar regions have seen a 61% habitat loss for pteropods, a crucial species at the base of the polar food web also known as "sea butterflies." [III] Globally, coastal shellfish populations have seen their viable habitats shrink by 13% as a direct result of the changing ocean chemistry.
The report's conclusions have spurred urgent warnings from experts about the profound economic and policy implications of inaction. Experts now warn that OA is a direct threat to coastal economies dependent on tourism and fishing industries. The study's authors recommended a dual conservation strategy: directing aid to the most vulnerable species and regions while simultaneously protecting the least-compromised areas to ensure their longevity as marine refuges. [IV] The consensus is clear: governments can no longer afford to treat ocean acidification as a secondary issue in climate policy, and failure to act will have irreversible consequences.
Câu 31 [1099533]: According to paragraph 1, the new research on ocean acidification has altered the prevailing understanding of the crisis by confirming __________.
A, the warning that the threshold for the corrosive process is now being approached
B, the process by which the ocean absorbs atmospheric carbon dioxide
C, a surprising announcement made during a recent United Nations conference
D, that a critical safety threshold for humanity was surpassed several years ago
Theo đoạn 1, nghiên cứu mới về axit hóa đại dương đã thay đổi sự hiểu biết phổ biến về cuộc khủng hoảng này bằng cách xác nhận _______.
A. lời cảnh báo rằng ngưỡng của quá trình ăn mòn hiện đang đến gần
B. quá trình mà qua đó đại dương hấp thụ carbon dioxide trong khí quyển
C. một thông báo đáng ngạc nhiên được đưa ra tại một hội nghị của Liên Hợp Quốc gần đây
D. rằng một ngưỡng an toàn quan trọng đối với nhân loại đã bị vượt qua vài năm trước
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: New research reveals that ocean acidification (OA) is not a looming crisis, but one that has already arrived. Scientists have now confirmed that the corrosive process—caused by the ocean absorbing atmospheric carbon dioxide—crossed its "planetary boundary," the safe operating space for humanity, approximately five years ago. (Nghiên cứu mới cho thấy axit hóa đại dương (OA) không phải là một cuộc khủng hoảng sắp xảy ra, mà là một cuộc khủng hoảng đã đến. Các nhà khoa học hiện đã xác nhận rằng quá trình ăn mòn—gây ra bởi việc đại dương hấp thụ carbon dioxide trong khí quyển—đã vượt qua "ranh giới hành tinh" của nó, không gian hoạt động an toàn cho nhân loại, khoảng năm năm trước.)
=> Đoạn văn nói rõ rằng nghiên cứu mới đã "xác nhận" (confirmed) rằng quá trình này đã "vượt qua 'ranh giới hành tinh' của nó... khoảng năm năm trước". Phương án D là một cách diễn giải lại chính xác cho phát hiện này.
o "a critical safety threshold for humanity" (một ngưỡng an toàn quan trọng đối với nhân loại) ~ "planetary boundary," the safe operating space for humanity" ("ranh giới hành tinh," không gian hoạt động an toàn cho nhân loại).
o "was surpassed several years ago" (bị vượt qua vài năm trước) ~ "crossed... approximately five years ago" (đã vượt qua... khoảng năm năm trước).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Điều này mâu thuẫn với phát hiện mới. Bài viết nói rằng ngưỡng này "đã bị phá vỡ" (breached), chứ không phải "đang đến gần" (being approached).
o B: Bài viết đề cập đến quá trình này như một phần của định nghĩa, nhưng đây không phải là phát hiện "mới" làm thay đổi sự hiểu biết.
o C: "Một thông báo đáng ngạc nhiên" là một sự kiện, không phải là nội dung khoa học của phát hiện đó.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 32 [1099534]: The word its in paragraph 1 refers to __________.
A, the ocean
B, carbon dioxide
C, humanity
D, the corrosive process
Từ "its" trong đoạn 1 đề cập đến _______.
A. đại dương
B. carbon dioxide
C. nhân loại
D. quá trình ăn mòn
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Scientists have now confirmed that the corrosive process—caused by the ocean absorbing atmospheric carbon dioxide—crossed its "planetary boundary," the safe operating space for humanity, approximately five years ago. (Các nhà khoa học hiện đã xác nhận rằng quá trình ăn mòn—gây ra bởi việc đại dương hấp thụ carbon dioxide trong khí quyển—đã vượt qua "ranh giới hành tinh" của nó, không gian hoạt động an toàn cho nhân loại, khoảng năm năm trước.)
=> Câu văn nói rằng "quá trình ăn mòn" (the corrosive process) đã vượt qua "ranh giới hành tinh của nó (its)". "Của nó" ở đây rõ ràng là chỉ sở hữu của chủ thể đã vượt qua ranh giới, tức là "quá trình ăn mòn" (the corrosive process).
=> its ~ the corrosive process
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 33 [1099535]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, Researchers found that acidification is more advanced in deeper waters, particularly in subpolar regions and coastal upwelling zones where nutrient-rich, CO2-heavy water is brought to the surface, threatening local marine ecosystems.
B, The study revealed that ocean acidification is more severe in deeper waters than at the surface, with the most pronounced effects in subpolar regions and certain coastal upwelling zones, threatening a wide variety of marine life.
C, The study's subsurface findings show acidification is most advanced in the upwelling zones along North America's west coast, a prime example of the intense changes also occurring in the deeper ocean waters just outside the polar regions.
D, The accelerated acidification found in deeper ocean waters is creating a significant extinction risk for a vast array of marine life, including deep-sea corals and bottom-dwelling creatures like crabs, especially in sub-polar regions.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?

A. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng axit hóa tiến triển hơn ở các vùng nước sâu hơn, đặc biệt là ở các khu vực cận cực và các vùng nước trồi ven biển, nơi nước giàu dinh dưỡng, chứa nhiều CO2 được đưa lên bề mặt, đe dọa các hệ sinh thái biển địa phương.

B
. Nghiên cứu cho thấy axit hóa đại dương nghiêm trọng hơn ở các vùng nước sâu hơn so với bề mặt, với các tác động rõ rệt nhất ở các khu vực cận cực và một số vùng nước trồi ven biển, đe dọa nhiều loại sinh vật biển đa dạng.

C. Các phát hiện dưới bề mặt của nghiên cứu cho thấy axit hóa tiến triển nhất ở các vùng nước trồi dọc theo bờ biển phía tây Bắc Mỹ, một ví dụ điển hình về những thay đổi dữ dội cũng đang xảy ra ở các vùng nước đại dương sâu hơn ngay bên ngoài các vùng cực.

D. Quá trình axit hóa gia tăng được tìm thấy ở các vùng nước đại dương sâu hơn đang tạo ra một nguy cơ tuyệt chủng đáng kể cho một loạt sinh vật biển đa dạng, bao gồm san hô biển sâu và các sinh vật đáy như cua, đặc biệt là ở các khu vực cận cực.

CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
Researchers uncovered an even more alarming trend beneath the surface, where acidification is significantly more advanced. The study found that 60% of deeper ocean waters—down to around 656 feet—have breached the boundary compared to 40% at the surface. These subsurface changes are most pronounced in regions just outside the poles and in the upwelling zones along the west coast of North America. The implications are dire, as these deeper waters are home to a vast array of marine life, threatening everything from deep-sea corals to bottom-dwelling creatures like crabs and oysters. (Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một xu hướng thậm chí còn đáng báo động hơn bên dưới bề mặt, nơi quá trình axit hóa tiến triển hơn đáng kể. Nghiên cứu cho thấy 60% các vùng nước đại dương sâu hơn—xuống đến khoảng 656 feet—đã phá vỡ ranh giới so với 40% ở bề mặt. Những thay đổi dưới bề mặt này rõ rệt nhất ở các khu vực ngay bên ngoài hai cực và trong các vùng nước trồi dọc theo bờ biển phía tây Bắc Mỹ. Các hệ lụy là rất thảm khốc, vì những vùng nước sâu hơn này là nơi sinh sống của một loạt sinh vật biển đa dạng, đe dọa mọi thứ từ san hô biển sâu đến các sinh vật sống ở đáy như cua và hàu.)


=> Phương án B là bản tóm tắt duy nhất bao quát được tất cả các ý chính của đoạn 2: (1) axit hóa "nghiêm trọng hơn ở các vùng nước sâu hơn", (2) "các tác động rõ rệt nhất ở các khu vực cận cực và một số vùng nước trồi ven biển", và (3) nó "đe dọa nhiều loại sinh vật biển đa dạng".

• Giải thích các đáp án sai:


o A: Thêm vào chi tiết không có trong bài về "nước giàu dinh dưỡng, chứa nhiều CO2 được đưa lên bề mặt".

o C: Quá tập trung vào vùng nước trồi ở Bắc Mỹ và xem nó là "ví dụ điển hình", trong khi bài viết trình bày nó như một trong hai khu vực chính.

o D: Từ "nguy cơ tuyệt chủng" (extinction risk) là một sự nói quá so với từ "đe dọa" (threatening) được dùng trong bài.

Do đó, B là đáp án phù hợp.

Đáp án: B
Câu 34 [1099536]: Where did the study find the most severe subsurface acidification effects?
A, Directly within the polar regions and across the deep-sea coral reef systems.
B, Throughout sixty percent of the world's deeper ocean waters down to 656 feet.
C, Within the tropical coral reef habitats that have already lost a significant area.
D, In areas adjacent to the poles and along the western coast of North America.
Nghiên cứu đã tìm thấy các tác động axit hóa dưới bề mặt nghiêm trọng nhất ở đâu?

A. Trực tiếp trong các vùng cực và trên khắp các hệ thống rạn san hô biển sâu.

B. Xuyên suốt sáu mươi phần trăm các vùng nước đại dương sâu hơn của thế giới xuống đến 656 feet.

C. Trong các môi trường sống rạn san hô nhiệt đới đã mất đi diện tích đáng kể.

D. Ở các khu vực liền kề hai cực và dọc theo bờ biển phía tây của Bắc Mỹ.

CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
These subsurface changes are most pronounced in regions just outside the poles and in the upwelling zones along the west coast of North America. (Những thay đổi dưới bề mặt này rõ rệt nhất ở các khu vực ngay bên ngoài hai cực và trong các vùng nước trồi dọc theo bờ biển phía tây Bắc Mỹ.)

=> Câu trích dẫn nói rõ rằng các thay đổi này "rõ rệt nhất" (most pronounced) ở "các khu vực ngay bên ngoài hai cực" và "các vùng nước trồi dọc theo bờ biển phía tây Bắc Mỹ". Phương án D là cách diễn đạt lại chính xác thông tin này.

• Giải thích các đáp án sai:


o A: Bài viết nói là "ngay bên ngoài hai cực" (just outside the poles), không phải "trực tiếp trong" (Directly within).

o B: Sáu mươi phần trăm là mức độ lan rộng chung, không phải là nơi có tác động "nghiêm trọng nhất".

o C: Rạn san hô nhiệt đới được đề cập ở đoạn sau, liên quan đến tác động ở bề mặt, không phải dưới bề mặt.

Do đó, D là đáp án phù hợp.
Đáp án: D
Câu 35 [1099537]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, The changing chemistry of the world's oceans has directly resulted in a thirteen percent decline in the overall populations of coastal shellfish.
B, A direct result of a 13% global decline in coastal shellfish habitats has been the significant and measurable change in the ocean's chemistry.
C, A thirteen percent reduction in the livable habitats of coastal shellfish worldwide has been a direct consequence of shifts in ocean chemistry.
D, Changing ocean chemistry has directly caused the viable habitats of coastal shellfish worldwide to shrink to around 13% of their previous area.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?
A. Sự thay đổi hóa học của các đại dương trên thế giới đã trực tiếp dẫn đến sự suy giảm mười ba phần trăm trong tổng số quần thể động vật có vỏ ven biển.
B. Một kết quả trực tiếp của sự suy giảm 13% toàn cầu trong môi trường sống của động vật có vỏ ven biển là sự thay đổi đáng kể và có thể đo lường được trong hóa học của đại dương.
C. Sự sụt giảm mười ba phần trăm trong môi trường sống có thể ở được của động vật có vỏ ven biển trên toàn thế giới là một hệ quả trực tiếp của những thay đổi trong hóa học đại dương.
D. Sự thay đổi hóa học của đại dương đã trực tiếp khiến môi trường sống khả thi của động vật có vỏ ven biển trên toàn thế giới bị thu hẹp còn khoảng 13% so với diện tích trước đây.
Câu gốc: "Globally, coastal shellfish populations have seen their viable habitats shrink by 13% as a direct result of the changing ocean chemistry." (Trên toàn cầu, các quần thể động vật có vỏ ven biển đã chứng kiến môi trường sống khả thi của chúng bị thu hẹp 13% như một kết quả trực tiếp của sự thay đổi hóa học của đại dương.)
=> C là phương án diễn giải lại chính xác nhất, giữ nguyên mối quan hệ nhân quả.
o "A thirteen percent reduction in the livable habitats" (Sự sụt giảm mười ba phần trăm trong môi trường sống có thể ở được) ~ "their viable habitats shrink by 13%".
o "has been a direct consequence of" (là một hệ quả trực tiếp của) ~ "as a direct result of".
o "shifts in ocean chemistry" (những thay đổi trong hóa học đại dương) ~ "the changing ocean chemistry".
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Sai về đối tượng. Bài viết nói "môi trường sống" (habitats) bị thu hẹp, không phải "tổng số quần thể" (overall populations).
o B: Đảo ngược quan hệ nhân quả.
o D: Sai về số liệu. Môi trường sống "bị thu hẹp 13%" (shrink by 13%), không phải "bị thu hẹp còn khoảng 13%" (shrink to around 13%).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 36 [1099538]: What impact has the changing ocean chemistry had on tropical marine ecosystems?
A, A sixty-one percent decline in the population of a vital polar food source.
B, A thirteen percent shrinkage in the available living areas for coastal shellfish.
C, A pronounced acceleration of acidification in North American upwelling zones.
D, A significant reduction in the amount of viable living space for certain corals.
Sự thay đổi hóa học của đại dương đã có tác động gì đến các hệ sinh thái biển nhiệt đới?
A. Sự suy giảm sáu mươi mốt phần trăm trong quần thể của một nguồn thức ăn quan trọng ở vùng cực.
B. Sự thu hẹp mười ba phần trăm trong các khu vực sinh sống có sẵn cho động vật có vỏ ven biển.
C. Một sự gia tăng rõ rệt của quá trình axit hóa trong các vùng nước trồi ở Bắc Mỹ.
D. Một sự sụt giảm đáng kể về không gian sống khả thi cho một số loại san hô nhất định.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: Some tropical coral reefs have lost 43% of their suitable habitat. (Một số rạn san hô nhiệt đới đã mất 43% môi trường sống phù hợp của chúng.)
=> Câu hỏi yêu cầu về tác động đến "hệ sinh thái biển nhiệt đới" (tropical marine ecosystems). Câu trích dẫn nói rằng "một số rạn san hô nhiệt đới" (Some tropical coral reefs) đã mất môi trường sống. Phương án D là cách diễn giải lại chính xác thông tin này.
- "A significant reduction in the amount of viable living space" (một sự sụt giảm đáng kể về không gian sống khả thi) ~ "lost 43% of their suitable habitat".
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Đề cập đến vùng cực (polar), không phải nhiệt đới.
o B: Đề cập đến vùng ven biển (coastal), không phải nhiệt đới.
o C: Đề cập đến vùng nước trồi ở Bắc Mỹ, không phải nhiệt đới.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 37 [1099539]: The word spurred in paragraph 4 is closest in meaning to __________.
A, stimulated
B, supported
C, influenced
D, highlighted
Từ "spurred" trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với _______.
Xét các đáp án:

A. stimulated /ˈstɪmjuleɪtɪd/ (v): kích thích, thúc đẩy
B. supported /səˈpɔːtɪd/ (v): hỗ trợ
C. influenced /ˈɪnfluənst/ (v): ảnh hưởng
D. highlighted /ˈhaɪlaɪtɪd/ (v): nhấn mạnh, làm nổi bật
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- Đoạn 4: "The report's conclusions have spurred urgent warnings from experts about the profound economic and policy implications of inaction." (Các kết luận của báo cáo đã thúc đẩy những cảnh báo khẩn cấp từ các chuyên gia về những hệ lụy kinh tế và chính sách sâu sắc của việc không hành động.)
-> Từ “spurred” /spɜːd/ (v): có nghĩa là khuyến khích một hoạt động hoặc sự phát triển, làm cho nó xảy ra nhanh hơn ~ stimulated.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 38 [1099540]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, The ongoing habitat loss for coastal shellfish is leading to the imminent collapse of the global commercial fishing industry for these species.
B, Ocean acidification has historically been treated as a lower-priority concern within the broader framework of global climate change policy.
C, The biological activities of bottom-dwelling creatures like crabs contribute to the more advanced rates of acidification found in deeper ocean waters.
D, The conservation strategy proposed in the report has become the global consensus approach for scientists and policymakers addressing this issue.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Sự mất mát môi trường sống đang diễn ra đối với động vật có vỏ ven biển đang dẫn đến sự sụp đổ sắp xảy ra của ngành công nghiệp đánh bắt thương mại toàn cầu đối với các loài này.
B. Axit hóa đại dương trong lịch sử đã được xem là một mối quan tâm có mức độ ưu tiên thấp hơn trong khuôn khổ rộng lớn hơn của chính sách biến đổi khí hậu toàn cầu.
C. Các hoạt động sinh học của các sinh vật sống ở đáy như cua góp phần vào tốc độ axit hóa tiến triển hơn được tìm thấy ở các vùng nước đại dương sâu hơn.
D. Chiến lược bảo tồn được đề xuất trong báo cáo đã trở thành cách tiếp cận đồng thuận toàn cầu cho các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách giải quyết vấn đề này.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: The consensus is clear: governments can no longer afford to treat ocean acidification as a secondary issue in climate policy, and failure to act will have irreversible consequences. (Sự đồng thuận là rõ ràng: các chính phủ không còn có thể xem axit hóa đại dương là một vấn đề thứ yếu trong chính sách khí hậu nữa, và việc không hành động sẽ gây ra những hậu quả không thể đảo ngược.)
=> Câu trích dẫn nói rằng các chính phủ "không còn có thể xem axit hóa đại dương là một vấn đề thứ yếu" (can no longer afford to treat ocean acidification as a secondary issue). Cụm từ "không còn nữa" (no longer) ngụ ý mạnh mẽ rằng trong quá khứ, nó đã từng được xem là một vấn đề thứ yếu, tức là có "mức độ ưu tiên thấp hơn".
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Bài viết nói về mối đe dọa đối với các nền kinh tế ven biển, nhưng "sự sụp đổ sắp xảy ra" (imminent collapse) là một sự nói quá không có cơ sở.
o C: Bài viết không hề đề cập đến việc hoạt động của cua góp phần vào quá trình axit hóa.
o D: Chiến lược này được "đề xuất" (recommended), nhưng bài viết không nói rằng nó đã trở thành "sự đồng thuận toàn cầu".
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 39 [1099541]: Where in the passage does the following sentence best fit?
This approach combines immediate crisis response with long-term preventative action.
A, [I]
B, [III]
C, [II]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Câu cần chèn: This approach combines immediate crisis response with long-term preventative action. (Cách tiếp cận này kết hợp phản ứng khủng hoảng tức thời với hành động phòng ngừa lâu dài.)
A. [I]
B. [III]
C. [II]
D. [IV]
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:

Xét vị trí [IV]: The study's authors recommended a dual conservation strategy: directing aid to the most vulnerable species and regions while simultaneously protecting the least-compromised areas to ensure their longevity as marine refuges. [IV] The consensus is clear: governments can no longer afford to treat ocean acidification as a secondary issue in climate policy... (Các tác giả của nghiên cứu đã đề xuất một chiến lược bảo tồn kép: hướng viện trợ đến các loài và khu vực dễ bị tổn thương nhất, đồng thời bảo vệ các khu vực ít bị tổn hại nhất để đảm bảo sự tồn tại lâu dài của chúng như những nơi trú ẩn của sinh vật biển. [IV] Sự đồng thuận là rõ ràng: các chính phủ không còn có thể xem axit hóa đại dương là một vấn đề thứ yếu trong chính sách khí hậu nữa...)
=> Vị trí [IV] là phù hợp nhất, vì:
- Trước [IV]: Câu văn ngay trước đó mô tả một "chiến lược bảo tồn kép" (dual conservation strategy) gồm hai phần: (1) hỗ trợ những nơi dễ bị tổn thương nhất và (2) bảo vệ những nơi ít bị tổn hại nhất.
- Câu cần chèn: Câu cần chèn ("Cách tiếp cận này kết hợp phản ứng khủng hoảng tức thời với hành động phòng ngừa lâu dài") đóng vai trò như một câu tóm tắt, diễn giải bản chất của chiến lược kép đó. "Phản ứng khủng hoảng tức thời" tương ứng với việc "hướng viện trợ đến những nơi dễ bị tổn thương nhất". "Hành động phòng ngừa lâu dài" tương ứng với việc "bảo vệ những nơi ít bị tổn hại nhất".
- Sau [IV]: Câu tiếp theo chuyển sang một kết luận chung về chính sách. Câu cần chèn khớp một cách hoàn hảo để giải thích và kết nối ý nghĩa của chiến lược kép vừa được nêu.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 40 [1099542]: Which of the following best summarises the passage?
A, The recent discovery that ocean acidification has crossed its planetary boundary and caused habitat loss is a serious issue, but one that can be effectively managed through the proposed dual conservation strategy and renewed government focus.
B, The surprising realization that ocean acidification crossed its boundary years ago helps to explain the unexpectedly severe habitat loss now being measured, necessitating a new and urgent dual conservation strategy from global governments.
C, Recent findings show ocean acidification has unexpectedly passed a critical boundary, with significant habitat loss already measured, prompting calls for a dual conservation strategy and for governments to treat the issue with urgency.
D, In response to the discovery that ocean acidification has crossed an important threshold and damaged marine ecosystems, experts are now pushing for a dual conservation strategy and the establishment of a global fund to aid coastal economies.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ đoạn văn?
A. Khám phá gần đây rằng axit hóa đại dương đã vượt qua ranh giới hành tinh và gây ra mất mát môi trường sống là một vấn đề nghiêm trọng, nhưng là một vấn đề có thể được quản lý hiệu quả thông qua chiến lược bảo tồn kép được đề xuất và sự tập trung trở lại của chính phủ.
B. Việc nhận ra một cách đáng ngạc nhiên rằng axit hóa đại dương đã vượt qua ranh giới của nó nhiều năm trước giúp giải thích cho sự mất mát môi trường sống nghiêm trọng không ngờ hiện đang được đo lường, đòi hỏi một chiến lược bảo tồn kép mới và khẩn cấp từ các chính phủ toàn cầu.
C. Các phát hiện gần đây cho thấy axit hóa đại dương đã bất ngờ vượt qua một ranh giới quan trọng, với sự mất mát môi trường sống đáng kể đã được đo lường, thúc đẩy các lời kêu gọi về một chiến lược bảo tồn kép và yêu cầu các chính phủ phải xem xét vấn đề một cách khẩn cấp.
D. Để đối phó với khám phá rằng axit hóa đại dương đã vượt qua một ngưỡng quan trọng và làm hỏng các hệ sinh thái biển, các chuyên gia hiện đang thúc đẩy một chiến lược bảo tồn kép và việc thành lập một quỹ toàn cầu để hỗ trợ các nền kinh tế ven biển.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- New research reveals that ocean acidification (OA) is not a looming crisis, but one that has already arrived. The finding came as a surprise, as a report just last year suggested the threshold was only being approached, not yet breached. (Nghiên cứu mới cho thấy axit hóa đại dương (OA) không phải là một cuộc khủng hoảng sắp xảy ra, mà là một cuộc khủng hoảng đã đến. Phát hiện này gây ngạc nhiên, vì một báo cáo chỉ mới năm ngoái cho rằng ngưỡng này chỉ đang đến gần chứ chưa bị phá vỡ.)
=> Nội dung: Giới thiệu phát hiện chính: axit hóa đại dương "đã bất ngờ vượt qua một ranh giới quan trọng".
- The ecological damage is no longer theoretical; it is already being measured in widespread habitat loss. Some tropical coral reefs have lost 43% of their suitable habitat. (Thiệt hại sinh thái không còn là lý thuyết; nó đã và đang được đo lường bằng sự mất mát môi trường sống trên diện rộng. Một số rạn san hô nhiệt đới đã mất 43% môi trường sống phù hợp của chúng.)
=> Nội dung: Chỉ ra hậu quả là "sự mất mát môi trường sống đáng kể đã được đo lường".
- The study's authors recommended a dual conservation strategy... The consensus is clear: governments can no longer afford to treat ocean acidification as a secondary issue in climate policy... (Các tác giả của nghiên cứu đã đề xuất một chiến lược bảo tồn kép... Sự đồng thuận là rõ ràng: các chính phủ không còn có thể xem axit hóa đại dương là một vấn đề thứ yếu trong chính sách khí hậu nữa...)
=> Nội dung: Cho thấy phát hiện này đã "thúc đẩy các lời kêu gọi" về một "chiến lược bảo tồn kép" và yêu cầu "các chính phủ phải xem xét vấn đề một cách khẩn cấp".
=> Phương án C là bản tóm tắt duy nhất bao quát được cả ba phần chính của bài viết: phát hiện chính (đã vượt ngưỡng một cách bất ngờ), hậu quả (mất môi trường sống đã được đo lường), và lời kêu gọi hành động (chiến lược kép, ưu tiên chính sách).
• Giải thích các đáp án sai:
o A: Phương án này sai khi đưa ra một nhận định lạc quan rằng vấn đề "có thể được quản lý hiệu quả" (can be effectively managed). Bài viết kết thúc bằng một lời cảnh báo về "những hậu quả không thể đảo ngược", cho thấy một giọng điệu khẩn cấp hơn là lạc quan.
o B: Phương án này sai khi tạo ra một mối liên hệ nhân quả không được nêu trong bài: "việc nhận ra... giúp giải thích" (the realization... helps to explain). Bài viết chỉ trình bày hai sự kiện song song.
o D: Phương án này sai khi thêm vào một chi tiết không có trong bài: "việc thành lập một quỹ toàn cầu để hỗ trợ các nền kinh tế ven biển" (the establishment of a global fund to aid coastal economies).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C