Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
Sign language is a fully developed form of communication that serves millions of people worldwide, especially those who are deaf or hard of hearing, (1) __________, identities, histories, and experiences worldwide. Despite being visual and gestural rather than spoken, sign languages are just as complex as spoken ones. They have grammar, structure, and vocabulary that allow users to express anything from basic needs to abstract ideas.
Recognized by many countries as official languages, sign languages have increasingly gained broader visibility in both education and various media platforms. They are taught in some schools and used in public services to promote inclusion and equal access to information. This recognition has empowered Deaf communities to advocate for their rights, (2) __________. As awareness grows, more people are learning sign language as a second or even third language.
Sign language allows people to express themselves clearly by offering a full range of expression that supports nuanced communication, connecting individuals across diverse communities through a shared visual language, and (3) __________, even though they may use different spoken languages. With the rise of social media, sign language content has become more visible, helping to challenge stereotypes and misconceptions. (4) __________. These steps demonstrate growing respect for linguistic diversity.
Technology is also playing a role in expanding access to sign language. Video calls, captioning software, and sign language learning apps are now widely used. Deaf creators on platforms like YouTube and TikTok are making their voices—through signs—heard around the world. (5) __________.
(Adapted from National Geographic)
Câu 1 [1093078]:
A, where it represents a culturally rich way humans express themselves
B, reflecting the rich and complex diversity of human expression across cultures
C, that showing people express culture differently across regions
D, this being reflective of the complexity in how people express
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta thấy trong câu đã có động từ chính “is” rồi nên ta suy ra chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ hoặc cần động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ -> loại C vì đại từ quan hệ that không đi sau dấu phẩy, loại D vì không phải mệnh đề quan hệ
Xét nghĩa hai đáp án còn lại:
A. where it represents a culturally rich way humans express themselves: nơi nó đại diện cho cách con người thể hiện bản thân một cách phong phú về mặt văn hóa
B. reflecting the rich and complex diversity of human expression across cultures: phản ánh sự đa dạng phong phú và phức tạp trong cách thể hiện của con người giữa các nền văn hóa
Tạm dịch: Sign language is a fully developed form of communication that serves millions of people worldwide, especially those who are deaf or hard of hearing, (1) ___________, identities, histories, and experiences worldwide. (Ngôn ngữ ký hiệu là một hình thức giao tiếp hoàn chỉnh, phục vụ hàng triệu người trên toàn thế giới, đặc biệt là những người khiếm thính hoặc khó nghe, phản ánh sự đa dạng phong phú và phức tạp trong cách thể hiện của con người giữa các nền văn hóa, bản sắc, lịch sử và trải nghiệm trên toàn thế giới.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta thấy trong câu đã có động từ chính “is” rồi nên ta suy ra chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ hoặc cần động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ -> loại C vì đại từ quan hệ that không đi sau dấu phẩy, loại D vì không phải mệnh đề quan hệ
Xét nghĩa hai đáp án còn lại:
A. where it represents a culturally rich way humans express themselves: nơi nó đại diện cho cách con người thể hiện bản thân một cách phong phú về mặt văn hóa
B. reflecting the rich and complex diversity of human expression across cultures: phản ánh sự đa dạng phong phú và phức tạp trong cách thể hiện của con người giữa các nền văn hóa
Tạm dịch: Sign language is a fully developed form of communication that serves millions of people worldwide, especially those who are deaf or hard of hearing, (1) ___________, identities, histories, and experiences worldwide. (Ngôn ngữ ký hiệu là một hình thức giao tiếp hoàn chỉnh, phục vụ hàng triệu người trên toàn thế giới, đặc biệt là những người khiếm thính hoặc khó nghe, phản ánh sự đa dạng phong phú và phức tạp trong cách thể hiện của con người giữa các nền văn hóa, bản sắc, lịch sử và trải nghiệm trên toàn thế giới.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 2 [1093079]:
A, but to participate more fully in society
B, nor to participate more fully in society
C, and to participate more fully in society
D, for to participate more fully in society
Kiến thức về liên từ
*Xét các đáp án:
A. but to participate more fully in society: nhưng để tham gia đầy đủ hơn vào xã hội
B. nor to participate more fully in society: cũng không tham gia đầy đủ hơn vào xã hội
C. and to participate more fully in society: và tham gia đầy đủ hơn vào xã hội
D. for to participate more fully in society: để tham gia đầy đủ hơn vào xã hội
Tạm dịch: This recognition has empowered Deaf communities to advocate for their rights, (2) ____________. (Sự công nhận này đã trao quyền cho cộng đồng người khiếm thính đấu tranh cho quyền lợi của họ và tham gia đầy đủ hơn vào xã hội.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. but to participate more fully in society: nhưng để tham gia đầy đủ hơn vào xã hội
B. nor to participate more fully in society: cũng không tham gia đầy đủ hơn vào xã hội
C. and to participate more fully in society: và tham gia đầy đủ hơn vào xã hội
D. for to participate more fully in society: để tham gia đầy đủ hơn vào xã hội
Tạm dịch: This recognition has empowered Deaf communities to advocate for their rights, (2) ____________. (Sự công nhận này đã trao quyền cho cộng đồng người khiếm thính đấu tranh cho quyền lợi của họ và tham gia đầy đủ hơn vào xã hội.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1093080]:
A, mutual understandings are being fostered by the hearing and Deaf worlds
B, fosters mutual understanding between the hearing and Deaf worlds
C, to foster mutual understanding between the hearing and Deaf worlds
D, fostering mutual understanding between the hearing and Deaf worlds
Kiến thức về cấu trúc song song:
- Ta có:
Khi có “and” thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là các cụm danh động từ “offering a full range of expression that supports nuanced communication, connecting individuals across diverse communities through a shared visual language” => phía sau “and” cũng phải là cụm danh động từ => chọn D
Tạm dịch: Sign language allows people to express themselves clearly by offering a full range of expression that supports nuanced communication, connecting individuals across diverse communities through a shared visual language, and (3) ____________, even though they may use different spoken languages. (Ngôn ngữ ký hiệu cho phép mọi người thể hiện bản thân một cách rõ ràng bằng cách cung cấp một phạm vi biểu đạt đầy đủ, hỗ trợ giao tiếp tinh tế, kết nối các cá nhân trong các cộng đồng đa dạng thông qua ngôn ngữ hình ảnh chung và thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau giữa thế giới người nghe và người khiếm thính, mặc dù họ có thể sử dụng các ngôn ngữ nói khác nhau.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
- Ta có:
Khi có “and” thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “and” là các cụm danh động từ “offering a full range of expression that supports nuanced communication, connecting individuals across diverse communities through a shared visual language” => phía sau “and” cũng phải là cụm danh động từ => chọn D
Tạm dịch: Sign language allows people to express themselves clearly by offering a full range of expression that supports nuanced communication, connecting individuals across diverse communities through a shared visual language, and (3) ____________, even though they may use different spoken languages. (Ngôn ngữ ký hiệu cho phép mọi người thể hiện bản thân một cách rõ ràng bằng cách cung cấp một phạm vi biểu đạt đầy đủ, hỗ trợ giao tiếp tinh tế, kết nối các cá nhân trong các cộng đồng đa dạng thông qua ngôn ngữ hình ảnh chung và thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau giữa thế giới người nghe và người khiếm thính, mặc dù họ có thể sử dụng các ngôn ngữ nói khác nhau.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [1093081]:
A, Interpreters are now present at many public events, from concerts to government briefings
B, Many public events, interpreters are now present, from concerts to government briefings
C, At present, interpreters attend concerts and government briefings, at many public events
D, Many public events, from concerts to government briefings, now featuring interpreters
Kiến thức về câu đơn – nghĩa của câu:
* Xét các phương án:
A. Interpreters are now present at many public events, from concerts to government briefings.
(Hiện nay, phiên dịch viên có mặt tại nhiều sự kiện công cộng, từ các buổi hòa nhạc cho đến các cuộc họp báo của chính phủ.)
B. Many public events, interpreters are now present, from concerts to government briefings.
=> Câu này loại vì sai ngữ pháp trong tiếng Anh, cấu trúc bị đứt đoạn, không có liên kết chủ–vị rõ ràng:
+ Có 2 cụm danh từ đứng cạnh nhau “Many public events, interpreters…”
+ Không có động từ chính cho “public events”.
+ Câu thiếu cấu trúc hoàn chỉnh.
C. At present, interpreters attend concerts and government briefings, at many public events. (Hiện tại, phiên dịch viên tham dự các buổi hòa nhạc và họp báo của chính phủ, tại nhiều sự kiện công cộng.)
=> Câu này loại vì nghĩa lủng củng
D. Many public events, from concerts to government briefings, now featuring interpreters.
=> Câu này loại vì thiếu động từ chính
Tạm dịch: With the rise of social media, sign language content has become more visible, helping to challenge stereotypes and misconceptions. (4) ____________. (Với sự phát triển của mạng xã hội, nội dung ngôn ngữ ký hiệu đã trở nên phổ biến hơn, góp phần xóa bỏ định kiến và quan niệm sai lầm. Phiên dịch viên hiện có mặt tại nhiều sự kiện công cộng, từ hòa nhạc đến các cuộc họp báo của chính phủ.)
Do đó, là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Xét các phương án:
A. Interpreters are now present at many public events, from concerts to government briefings.
(Hiện nay, phiên dịch viên có mặt tại nhiều sự kiện công cộng, từ các buổi hòa nhạc cho đến các cuộc họp báo của chính phủ.)
B. Many public events, interpreters are now present, from concerts to government briefings.
=> Câu này loại vì sai ngữ pháp trong tiếng Anh, cấu trúc bị đứt đoạn, không có liên kết chủ–vị rõ ràng:
+ Có 2 cụm danh từ đứng cạnh nhau “Many public events, interpreters…”
+ Không có động từ chính cho “public events”.
+ Câu thiếu cấu trúc hoàn chỉnh.
C. At present, interpreters attend concerts and government briefings, at many public events. (Hiện tại, phiên dịch viên tham dự các buổi hòa nhạc và họp báo của chính phủ, tại nhiều sự kiện công cộng.)
=> Câu này loại vì nghĩa lủng củng
D. Many public events, from concerts to government briefings, now featuring interpreters.
=> Câu này loại vì thiếu động từ chính
Tạm dịch: With the rise of social media, sign language content has become more visible, helping to challenge stereotypes and misconceptions. (4) ____________. (Với sự phát triển của mạng xã hội, nội dung ngôn ngữ ký hiệu đã trở nên phổ biến hơn, góp phần xóa bỏ định kiến và quan niệm sai lầm. Phiên dịch viên hiện có mặt tại nhiều sự kiện công cộng, từ hòa nhạc đến các cuộc họp báo của chính phủ.)
Do đó, là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 5 [1093082]:
A, Whereas society becomes more inclusive, sign language still faces challenges in gaining full recognition and importance
B, As society becomes more inclusive, sign language will continue to gain recognition and importance
C, Sign language must continue to gain recognition and importance regardless of how inclusive society becomes
D, As institutions become more exclusive, many societies are now acting in favor of sign language, helping it gain more recognition
Kiến thức về câu đơn – nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:
A. Trong khi xã hội ngày càng hòa nhập hơn, ngôn ngữ ký hiệu vẫn phải đối mặt với những thách thức trong việc đạt được sự công nhận và tầm quan trọng đầy đủ
B. Khi xã hội ngày càng hòa nhập hơn, ngôn ngữ ký hiệu sẽ tiếp tục được công nhận và coi trọng
C. Ngôn ngữ ký hiệu phải tiếp tục được công nhận và coi trọng, bất kể xã hội trở nên hòa nhập đến mức nào.
D. Khi các tổ chức trở nên khép kín hơn, nhiều xã hội hiện đang hành động ủng hộ ngôn ngữ ký hiệu, giúp nó nhận được nhiều sự công nhận hơn.
Tạm dịch: Deaf creators on platforms like YouTube and TikTok are making their voices—through signs—heard around the world. (5) __________. (Những người sáng tạo nội dung khiếm thính trên các nền tảng như YouTube và TikTok đang đưa tiếng nói của họ - thông qua ngôn ngữ ký hiệu - đến với mọi người trên toàn thế giới. Khi xã hội ngày càng hòa nhập hơn, ngôn ngữ ký hiệu sẽ tiếp tục được công nhận và coi trọng.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Trong khi xã hội ngày càng hòa nhập hơn, ngôn ngữ ký hiệu vẫn phải đối mặt với những thách thức trong việc đạt được sự công nhận và tầm quan trọng đầy đủ
B. Khi xã hội ngày càng hòa nhập hơn, ngôn ngữ ký hiệu sẽ tiếp tục được công nhận và coi trọng
C. Ngôn ngữ ký hiệu phải tiếp tục được công nhận và coi trọng, bất kể xã hội trở nên hòa nhập đến mức nào.
D. Khi các tổ chức trở nên khép kín hơn, nhiều xã hội hiện đang hành động ủng hộ ngôn ngữ ký hiệu, giúp nó nhận được nhiều sự công nhận hơn.
Tạm dịch: Deaf creators on platforms like YouTube and TikTok are making their voices—through signs—heard around the world. (5) __________. (Những người sáng tạo nội dung khiếm thính trên các nền tảng như YouTube và TikTok đang đưa tiếng nói của họ - thông qua ngôn ngữ ký hiệu - đến với mọi người trên toàn thế giới. Khi xã hội ngày càng hòa nhập hơn, ngôn ngữ ký hiệu sẽ tiếp tục được công nhận và coi trọng.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 13.
In Springfield, the Simpson family once visited a massive supermarket called Monstromart, whose slogan was “where shopping is a baffling ordeal”. The store offered endless aisles, towering shelves, and absurd product sizes, like 12lb boxes of nutmeg. Overwhelmed by the chaos of too many choices, they retreated to the simplicity of Apu’s Kwik-E-Mart. This humorous scenario illustrates how sometimes people choose to reduce their choices, prioritizing ease over endless options.
This tendency to settle for "good enough" aligns with Herbert Simon’s concept of “satisficing,” which challenges the idea of humans as rational utility maximizers. Economist Barry Schwartz explores this in The Paradox of Choice, arguing that too many options can lead to decision deferral and regret. For instance, a study showed that customers were more likely to buy jam when presented with six options, rather than Schwartz emphasizes that while more choices seem liberating, they often result in dissatisfaction and missed opportunities.
The relationship between choice and happiness becomes even more complex in critical areas like education, pensions, and utilities. Expanding options can transfer responsibility from institutions to individuals, creating stress and guilt about potentially making the "wrong" choice. For example, parents choosing between schools or employees navigating retirement plans often feel overwhelmed rather than empowered. These situations highlight the paradox: more choices may appear to offer freedom but often lead to frustration and poor outcomes.
In response, some leaders and businesses are rethinking the value of unlimited choice. Tesco’s decision to reduce product variety mirrors broader critiques of competition and choice as overwhelming forces in modern life. Similarly, political figures like Jeremy Corbyn advocate reducing market-driven options in utilities and education to create fairer, less stressful systems. This perspective questions the deeply ingrained belief that an abundance of options naturally guarantees enhanced fulfillment and superior outcomes, instead revealing its potentially adverse effects.
(Adapted from The Guardian)
Câu 6 [1093083]: Which of the following is NOT mentioned as a critical area where the relationship between choice and happiness becomes complex?
A, Utilities
B, Healthcare
C, Pensions
D, Education
Lĩnh vực nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một lĩnh vực quan trọng, nơi mối quan hệ giữa lựa chọn và hạnh phúc trở nên phức tạp?
A. Tiện ích
B. Chăm sóc sức khỏe
C. Lương hưu
D. Giáo dục
Căn cứ vào thông tin: The relationship between choice and happiness becomes even more complex in critical areas like education, pensions, and utilities. (Mối quan hệ giữa lựa chọn và hạnh phúc trở nên phức tạp hơn nữa trong các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, lương hưu và tiện ích.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Tiện ích
B. Chăm sóc sức khỏe
C. Lương hưu
D. Giáo dục
Căn cứ vào thông tin: The relationship between choice and happiness becomes even more complex in critical areas like education, pensions, and utilities. (Mối quan hệ giữa lựa chọn và hạnh phúc trở nên phức tạp hơn nữa trong các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, lương hưu và tiện ích.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 7 [1093084]: The word baffling in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, unconscious
B, haphazard
C, straightforward
D, complicated
Từ baffling trong đoạn 1 trái nghĩa với ____________.
A. unconscious /ʌnˈkɒnʃəs/ (adj): bất tỉnh, vô thức
B. haphazard /hæpˈhæzəd/ (adj): bừa bãi, ngẫu nhiên
C. straightforward /ˌstreɪtˈfɔːwəd/ (adj): thẳng thắn, dễ hiểu
D. complicated /ˈkɒmplɪkeɪtɪd/ (adj): phức tạp
Căn cứ vào thông tin: In Springfield, the Simpson family once visited a massive supermarket called Monstromart, whose slogan was “where shopping is a baffling ordeal”. (Tại Springfield, gia đình Simpson từng ghé thăm một siêu thị khổng lồ tên là Monstromart, với khẩu hiệu "nơi mua sắm là một thử thách khó hiểu".)
-> baffling /ˈbæflɪŋ/ (adj): làm rối lên, gây khó hiểu >< straightforward
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. unconscious /ʌnˈkɒnʃəs/ (adj): bất tỉnh, vô thức
B. haphazard /hæpˈhæzəd/ (adj): bừa bãi, ngẫu nhiên
C. straightforward /ˌstreɪtˈfɔːwəd/ (adj): thẳng thắn, dễ hiểu
D. complicated /ˈkɒmplɪkeɪtɪd/ (adj): phức tạp
Căn cứ vào thông tin: In Springfield, the Simpson family once visited a massive supermarket called Monstromart, whose slogan was “where shopping is a baffling ordeal”. (Tại Springfield, gia đình Simpson từng ghé thăm một siêu thị khổng lồ tên là Monstromart, với khẩu hiệu "nơi mua sắm là một thử thách khó hiểu".)
-> baffling /ˈbæflɪŋ/ (adj): làm rối lên, gây khó hiểu >< straightforward
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 8 [1093085]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, This concept implies that increasing options inevitably augments personal gratification, though it acknowledges the occasional drawbacks linked to excessive decision-making.
B, This viewpoint challenges the long-held assumption that having more options automatically leads to greater satisfaction and better results, highlighting the possible negative consequences.
C, This belief underscores the premise that supplementary options invariably bolster autonomy; however, it fails to account for the potential deleterious ramifications associated with such profusion.
D, Instead of rejecting the common assumption that many choices ensure improved happiness and success, this outlook confirms the possible drawbacks or detrimental impact that such an abundance can have.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?
Xét câu được gạch chân: This perspective questions the deeply ingrained belief that an abundance of options naturally guarantees enhanced fulfillment and superior outcomes, instead revealing its potentially adverse effects. (Quan điểm này đặt nghi vấn về niềm tin đã ăn sâu rằng việc có thật nhiều lựa chọn đương nhiên mang lại sự hài lòng cao hơn và kết quả tốt hơn, mà trái lại, nó cho thấy những tác động tiêu cực tiềm ẩn.)
Xét các phương án:
A. Khái niệm này ngụ ý rằng việc tăng thêm các lựa chọn chắc chắn sẽ làm tăng sự hài lòng cá nhân, mặc dù nó thừa nhận những bất lợi đôi khi liên quan đến việc ra quyết định quá mức.
B. Quan điểm này thách thức giả định lâu nay rằng việc có nhiều lựa chọn hơn tự sẽ dẫn đến sự hài lòng lớn hơn và kết quả tốt hơn, nhấn mạnh những hậu quả tiêu cực có thể xảy ra của việc lựa chọn quá mức.
C. Niềm tin này nhấn mạnh tiền đề rằng các lựa chọn bổ sung luôn củng cố quyền tự chủ; tuy nhiên, nó không tính đến những hậu quả có hại tiềm ẩn liên quan đến sự dư thừa như vậy.
D. Thay vì bác bỏ giả định phổ biến rằng nhiều lựa chọn đảm bảo hạnh phúc và thành công được cải thiện, quan điểm này xác nhận những bất lợi hoặc tác động bất lợi có thể xảy ra mà sự dư thừa như vậy có thể gây ra.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Xét câu được gạch chân: This perspective questions the deeply ingrained belief that an abundance of options naturally guarantees enhanced fulfillment and superior outcomes, instead revealing its potentially adverse effects. (Quan điểm này đặt nghi vấn về niềm tin đã ăn sâu rằng việc có thật nhiều lựa chọn đương nhiên mang lại sự hài lòng cao hơn và kết quả tốt hơn, mà trái lại, nó cho thấy những tác động tiêu cực tiềm ẩn.)
Xét các phương án:
A. Khái niệm này ngụ ý rằng việc tăng thêm các lựa chọn chắc chắn sẽ làm tăng sự hài lòng cá nhân, mặc dù nó thừa nhận những bất lợi đôi khi liên quan đến việc ra quyết định quá mức.
B. Quan điểm này thách thức giả định lâu nay rằng việc có nhiều lựa chọn hơn tự sẽ dẫn đến sự hài lòng lớn hơn và kết quả tốt hơn, nhấn mạnh những hậu quả tiêu cực có thể xảy ra của việc lựa chọn quá mức.
C. Niềm tin này nhấn mạnh tiền đề rằng các lựa chọn bổ sung luôn củng cố quyền tự chủ; tuy nhiên, nó không tính đến những hậu quả có hại tiềm ẩn liên quan đến sự dư thừa như vậy.
D. Thay vì bác bỏ giả định phổ biến rằng nhiều lựa chọn đảm bảo hạnh phúc và thành công được cải thiện, quan điểm này xác nhận những bất lợi hoặc tác động bất lợi có thể xảy ra mà sự dư thừa như vậy có thể gây ra.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 9 [1093086]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, Barry Schwartz argues that having fewer options always results in higher satisfaction.
B, The concept of “satisficing” proves that people always choose the best option in every situation.
C, Jeremy Corbyn supports increasing consumer options to boost competition and fairness.
D, Tesco reduced its product range to reflect concerns that too much choice can be overwhelming.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Barry Schwartz lập luận rằng việc có ít lựa chọn hơn luôn dẫn đến sự hài lòng cao hơn.
B. Khái niệm “satisficing” chứng minh rằng mọi người luôn chọn lựa tốt nhất trong mọi tình huống.
C. Jeremy Corbyn ủng hộ việc tăng cường lựa chọn cho người tiêu dùng để thúc đẩy cạnh tranh và công bằng.
D. Tesco đã thu hẹp danh mục sản phẩm của mình để phản ánh mối lo ngại rằng quá nhiều lựa chọn có thể gây choáng ngợp.
Căn cứ vào thông tin:
- Economist Barry Schwartz explores this in The Paradox of Choice, arguing that too many options can lead to decision deferral and regret. For instance, a study showed that customers were more likely to buy jam when presented with six options,rather than Schwartz emphasizes that while more choices seem liberating, they often result in dissatisfaction and missed opportunities. (Nhà kinh tế học Barry Schwartz phân tích vấn đề này trong The Paradox of Choice, cho rằng quá nhiều lựa chọn có thể dẫn đến việc trì hoãn quyết định và cảm giác hối tiếc. Ví dụ, một nghiên cứu cho thấy khách hàng có xu hướng mua mứt nhiều hơn khi được chọn giữa sáu loại, thay vì số lượng lớn hơn. Schwartz nhấn mạnh rằng dù nhiều lựa chọn có vẻ mang lại sự tự do, chúng thường dẫn đến sự không hài lòng và bỏ lỡ những cơ hội quan trọng.)
-> đáp án A không đúng
- This tendency to settle for "good enough" aligns with Herbert Simon’s concept of “satisficing,” which challenges the idea of humans as rational utility maximizers. (Xu hướng chấp nhận "vừa đủ tốt" này phù hợp với khái niệm "satisficing" của Herbert Simon, vốn thách thức quan niệm cho rằng con người là những người tối đa hóa tiện ích một cách lý trí.) -> đáp án B không đúng
- Similarly, political figures like Jeremy Corbyn advocate reducing market-driven options in utilities and education to create fairer, less stressful systems. (Tương tự, các chính trị gia như Jeremy Corbyn ủng hộ việc giảm các lựa chọn do thị trường thúc đẩy trong các lĩnh vực tiện ích và giáo dục để tạo ra các hệ thống công bằng hơn, ít căng thẳng hơn.) -> đáp án C không đúng
Tesco’s decision to reduce product variety mirrors broader critiques of competition and choice as overwhelming forces in modern life. (Quyết định giảm sự đa dạng sản phẩm của Tesco phản ánh những lời chỉ trích rộng rãi hơn về sự cạnh tranh và lựa chọn như những lực lượng áp đảo trong cuộc sống hiện đại.) -> đáp án D đúng
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Barry Schwartz lập luận rằng việc có ít lựa chọn hơn luôn dẫn đến sự hài lòng cao hơn.
B. Khái niệm “satisficing” chứng minh rằng mọi người luôn chọn lựa tốt nhất trong mọi tình huống.
C. Jeremy Corbyn ủng hộ việc tăng cường lựa chọn cho người tiêu dùng để thúc đẩy cạnh tranh và công bằng.
D. Tesco đã thu hẹp danh mục sản phẩm của mình để phản ánh mối lo ngại rằng quá nhiều lựa chọn có thể gây choáng ngợp.
Căn cứ vào thông tin:
- Economist Barry Schwartz explores this in The Paradox of Choice, arguing that too many options can lead to decision deferral and regret. For instance, a study showed that customers were more likely to buy jam when presented with six options,rather than Schwartz emphasizes that while more choices seem liberating, they often result in dissatisfaction and missed opportunities. (Nhà kinh tế học Barry Schwartz phân tích vấn đề này trong The Paradox of Choice, cho rằng quá nhiều lựa chọn có thể dẫn đến việc trì hoãn quyết định và cảm giác hối tiếc. Ví dụ, một nghiên cứu cho thấy khách hàng có xu hướng mua mứt nhiều hơn khi được chọn giữa sáu loại, thay vì số lượng lớn hơn. Schwartz nhấn mạnh rằng dù nhiều lựa chọn có vẻ mang lại sự tự do, chúng thường dẫn đến sự không hài lòng và bỏ lỡ những cơ hội quan trọng.)
-> đáp án A không đúng
- This tendency to settle for "good enough" aligns with Herbert Simon’s concept of “satisficing,” which challenges the idea of humans as rational utility maximizers. (Xu hướng chấp nhận "vừa đủ tốt" này phù hợp với khái niệm "satisficing" của Herbert Simon, vốn thách thức quan niệm cho rằng con người là những người tối đa hóa tiện ích một cách lý trí.) -> đáp án B không đúng
- Similarly, political figures like Jeremy Corbyn advocate reducing market-driven options in utilities and education to create fairer, less stressful systems. (Tương tự, các chính trị gia như Jeremy Corbyn ủng hộ việc giảm các lựa chọn do thị trường thúc đẩy trong các lĩnh vực tiện ích và giáo dục để tạo ra các hệ thống công bằng hơn, ít căng thẳng hơn.) -> đáp án C không đúng
Tesco’s decision to reduce product variety mirrors broader critiques of competition and choice as overwhelming forces in modern life. (Quyết định giảm sự đa dạng sản phẩm của Tesco phản ánh những lời chỉ trích rộng rãi hơn về sự cạnh tranh và lựa chọn như những lực lượng áp đảo trong cuộc sống hiện đại.) -> đáp án D đúng
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 10 [1093087]: The word they in paragraph 1 refers to __________.
A, product sizes
B, aisles
C, the Simpson family
D, options
Từ "they" trong đoạn 1 ám chỉ ______________.
A. kích cỡ sản phẩm
B. lối đi
C. gia đình Simpson
D. lựa chọn
Căn cứ vào thông tin: In Springfield, the Simpson family once visited a massive supermarket called Monstromart, whose slogan was “where shopping is a baffling ordeal”. The store offered endless aisles, towering shelves, and absurd product sizes, like 12lb boxes of nutmeg. Overwhelmed by the chaos of too many choices, they retreated to the simplicity of Apu’s Kwik-E-Mart. (Tại Springfield, gia đình Simpson từng ghé thăm một siêu thị khổng lồ tên là Monstromart, với khẩu hiệu "nơi mua sắm là một thử thách khó hiểu". Cửa hàng có những lối đi dài bất tận, những kệ hàng cao ngất ngưởng và những sản phẩm với kích cỡ kỳ quặc, chẳng hạn như những hộp hạt nhục đậu khấu nặng 12 pound. Bị choáng ngợp bởi sự hỗn loạn của quá nhiều lựa chọn, họ tìm đến sự đơn giản của Kwik-E-Mart ở Apu.)
-> they ~ the Simpson family
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. kích cỡ sản phẩm
B. lối đi
C. gia đình Simpson
D. lựa chọn
Căn cứ vào thông tin: In Springfield, the Simpson family once visited a massive supermarket called Monstromart, whose slogan was “where shopping is a baffling ordeal”. The store offered endless aisles, towering shelves, and absurd product sizes, like 12lb boxes of nutmeg. Overwhelmed by the chaos of too many choices, they retreated to the simplicity of Apu’s Kwik-E-Mart. (Tại Springfield, gia đình Simpson từng ghé thăm một siêu thị khổng lồ tên là Monstromart, với khẩu hiệu "nơi mua sắm là một thử thách khó hiểu". Cửa hàng có những lối đi dài bất tận, những kệ hàng cao ngất ngưởng và những sản phẩm với kích cỡ kỳ quặc, chẳng hạn như những hộp hạt nhục đậu khấu nặng 12 pound. Bị choáng ngợp bởi sự hỗn loạn của quá nhiều lựa chọn, họ tìm đến sự đơn giản của Kwik-E-Mart ở Apu.)
-> they ~ the Simpson family
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 11 [1093088]: The word deferral in paragraph 2 is mostly means __________.
A, continuation
B, postponement
C, initiation
D, advancement
Từ deferral trong đoạn 2 chủ yếu có nghĩa là _______________.
A. continuation /kənˌtɪnjuˈeɪʃn/ (n): sự tiếp tục
B. postponement /pəʊstˈpəʊnmənt/ (n): sự hoãn lại
C. initiation /ɪˌnɪʃiˈeɪʃn/ (n): sự khởi đầu
D. advancement /ədˈvɑːnsmənt/ (n): sự tiến bộ, sự thăng tiến
Căn cứ vào thông tin: Economist Barry Schwartz explores this in The Paradox of Choice, arguing that too many options can lead to decision deferral and regret. (Nhà kinh tế học Barry Schwartz đã khám phá điều này trong cuốn "Nghịch lý của sự lựa chọn", lập luận rằng quá nhiều lựa chọn có thể dẫn đến việc trì hoãn quyết định và hối tiếc.)
-> deferral /di'fɜ:rəl/ (n): sự hoãn, sự hoãn lại ~ postponement
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. continuation /kənˌtɪnjuˈeɪʃn/ (n): sự tiếp tục
B. postponement /pəʊstˈpəʊnmənt/ (n): sự hoãn lại
C. initiation /ɪˌnɪʃiˈeɪʃn/ (n): sự khởi đầu
D. advancement /ədˈvɑːnsmənt/ (n): sự tiến bộ, sự thăng tiến
Căn cứ vào thông tin: Economist Barry Schwartz explores this in The Paradox of Choice, arguing that too many options can lead to decision deferral and regret. (Nhà kinh tế học Barry Schwartz đã khám phá điều này trong cuốn "Nghịch lý của sự lựa chọn", lập luận rằng quá nhiều lựa chọn có thể dẫn đến việc trì hoãn quyết định và hối tiếc.)
-> deferral /di'fɜ:rəl/ (n): sự hoãn, sự hoãn lại ~ postponement
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 12 [1093089]: Which paragraph describes a lighthearted example to illustrate the drawbacks of excessive choice?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào mô tả một ví dụ nhẹ nhàng để minh họa cho những nhược điểm của quá nhiều lựa chọn?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin: The store offered endless aisles, towering shelves, and absurd product sizes, like 12lb boxes of nutmeg. Overwhelmed by the chaos of too many choices, they retreated to the simplicity of Apu’s Kwik-E-Mart. (Cửa hàng có những lối đi dài bất tận, những kệ hàng cao ngất ngưởng và những sản phẩm với kích cỡ kỳ quặc, chẳng hạn như những hộp hạt nhục đậu khấu nặng 12 pound. Bị choáng ngợp bởi sự hỗn loạn của quá nhiều lựa chọn, họ tìm đến sự đơn giản của Kwik-E-Mart ở Apu.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin: The store offered endless aisles, towering shelves, and absurd product sizes, like 12lb boxes of nutmeg. Overwhelmed by the chaos of too many choices, they retreated to the simplicity of Apu’s Kwik-E-Mart. (Cửa hàng có những lối đi dài bất tận, những kệ hàng cao ngất ngưởng và những sản phẩm với kích cỡ kỳ quặc, chẳng hạn như những hộp hạt nhục đậu khấu nặng 12 pound. Bị choáng ngợp bởi sự hỗn loạn của quá nhiều lựa chọn, họ tìm đến sự đơn giản của Kwik-E-Mart ở Apu.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 13 [1093090]: Which paragraph explores how increasing personal responsibility in decision-making can have negative consequences?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào phân tích việc tăng cường trách nhiệm cá nhân trong việc ra quyết định có thể dẫn đến những hậu quả tiêu cực như thế nào?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin: Expanding options can transfer responsibility from institutions to individuals, creating stress and guilt about potentially making the "wrong" choice. For example, parents choosing between schools or employees navigating retirement plans often feel overwhelmed rather than empowered. (Việc mở rộng các lựa chọn có thể chuyển trách nhiệm từ các tổ chức sang cá nhân, tạo ra căng thẳng và cảm giác tội lỗi về khả năng đưa ra lựa chọn "sai lầm". Ví dụ, phụ huynh lựa chọn giữa các trường học hoặc nhân viên đang điều hướng các kế hoạch nghỉ hưu thường cảm thấy choáng ngợp hơn là được trao quyền.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin: Expanding options can transfer responsibility from institutions to individuals, creating stress and guilt about potentially making the "wrong" choice. For example, parents choosing between schools or employees navigating retirement plans often feel overwhelmed rather than empowered. (Việc mở rộng các lựa chọn có thể chuyển trách nhiệm từ các tổ chức sang cá nhân, tạo ra căng thẳng và cảm giác tội lỗi về khả năng đưa ra lựa chọn "sai lầm". Ví dụ, phụ huynh lựa chọn giữa các trường học hoặc nhân viên đang điều hướng các kế hoạch nghỉ hưu thường cảm thấy choáng ngợp hơn là được trao quyền.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 14 to 18.
Câu 14 [1093091]:
a. Local manufacturers, most notably VinFast, have begun producing electric cars and motorbikes, aiming to compete both in domestic and international markets.
b. With continued investment in infrastructure and public awareness campaigns, Vietnam is expected to become one of the most dynamic markets for electric vehicles in Southeast Asia.
c. In recent years, Vietnam has witnessed a growing interest in electric vehicles (EVs) as the country seeks cleaner and more sustainable transport solutions.
d. Rising concerns about air pollution in major cities like Hanoi and Ho Chi Minh City have encouraged the shift from traditional motorbikes and cars to electric alternatives.
e. These vehicles not only help cut fuel costs for drivers but also contribute to quieter and healthier urban environments.
(Adapted from ScienceDirect)
A, c-d-a-e-b
B, c-a-e-b-d
C, c-d-b-a-e
D, c-e-d-a-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. In recent years, Vietnam has witnessed a growing interest in electric vehicles (EVs) as the country seeks cleaner and more sustainable transport solutions.
(Trong những năm gần đây, Việt Nam chứng kiến sự quan tâm ngày càng tăng đối với xe điện khi đất nước hướng tới các giải pháp giao thông sạch hơn và bền vững hơn.)
d. Rising concerns about air pollution in major cities like Hanoi and Ho Chi Minh City have encouraged the shift from traditional motorbikes and cars to electric alternatives.
(Những lo ngại gia tăng về ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đã thúc đẩy xu hướng chuyển từ xe máy và ô tô truyền thống sang phương tiện chạy điện.)
a. Local manufacturers, most notably VinFast, have begun producing electric cars and motorbikes, aiming to compete both in domestic and international markets.
(Các nhà sản xuất trong nước, đặc biệt là VinFast, đã bắt đầu sản xuất ô tô và xe máy điện, nhằm cạnh tranh ở cả thị trường trong nước và quốc tế.)
e. These vehicles not only help cut fuel costs for drivers but also contribute to quieter and healthier urban environments.
(Những phương tiện này không chỉ giúp giảm chi phí nhiên liệu cho người lái mà còn góp phần tạo ra môi trường đô thị yên tĩnh và lành mạnh hơn.)
b. With continued investment in infrastructure and public awareness campaigns, Vietnam is expected to become one of the most dynamic markets for electric vehicles in Southeast Asia. (Với việc tiếp tục đầu tư vào cơ sở hạ tầng và các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng, Việt Nam được kỳ vọng sẽ trở thành một trong những thị trường xe điện năng động nhất Đông Nam Á.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-a-e-b
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. In recent years, Vietnam has witnessed a growing interest in electric vehicles (EVs) as the country seeks cleaner and more sustainable transport solutions.
(Trong những năm gần đây, Việt Nam chứng kiến sự quan tâm ngày càng tăng đối với xe điện khi đất nước hướng tới các giải pháp giao thông sạch hơn và bền vững hơn.)
d. Rising concerns about air pollution in major cities like Hanoi and Ho Chi Minh City have encouraged the shift from traditional motorbikes and cars to electric alternatives.
(Những lo ngại gia tăng về ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đã thúc đẩy xu hướng chuyển từ xe máy và ô tô truyền thống sang phương tiện chạy điện.)
a. Local manufacturers, most notably VinFast, have begun producing electric cars and motorbikes, aiming to compete both in domestic and international markets.
(Các nhà sản xuất trong nước, đặc biệt là VinFast, đã bắt đầu sản xuất ô tô và xe máy điện, nhằm cạnh tranh ở cả thị trường trong nước và quốc tế.)
e. These vehicles not only help cut fuel costs for drivers but also contribute to quieter and healthier urban environments.
(Những phương tiện này không chỉ giúp giảm chi phí nhiên liệu cho người lái mà còn góp phần tạo ra môi trường đô thị yên tĩnh và lành mạnh hơn.)
b. With continued investment in infrastructure and public awareness campaigns, Vietnam is expected to become one of the most dynamic markets for electric vehicles in Southeast Asia. (Với việc tiếp tục đầu tư vào cơ sở hạ tầng và các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng, Việt Nam được kỳ vọng sẽ trở thành một trong những thị trường xe điện năng động nhất Đông Nam Á.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-a-e-b
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [1093092]:
a. Jake: Yeah, I’ve been researching different breeds. I’m looking for a friendly one.
b. Olivia: You might want to consider a Labrador. They’re friendly and great with families.
c. Olivia: That’s exciting! If you have the time and energy to care for one, it could be a great decision.
d. Jake: That’s a great suggestion! I’ll look into it.
e. Jake: I’m thinking about adopting a dog. Do you think it’s a good idea?
(Adapted from The Real IELTS)
A, e-d-c-b-a
B, b-d-a-c-e
C, e-c-a-b-d
D, c-a-b-e-d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. Jake: I’m thinking about adopting a dog. Do you think it’s a good idea?
(Jake: Tôi đang nghĩ đến việc nhận nuôi một con chó. Bạn nghĩ đó có phải là ý hay không?)
c. Olivia: That’s exciting! If you have the time and energy to care for one, it could be a great decision.
(Olivia: Thật thú vị! Nếu bạn có thời gian và năng lượng để chăm sóc một chú chó, đó có thể là một quyết định tuyệt vời.)
a. Jake: Yeah, I’ve been researching different breeds. I’m looking for a friendly one.
(Jake: Ừ, tôi đang tìm hiểu về các giống chó khác nhau. Tôi đang tìm một giống thân thiện.)
b. Olivia: You might want to consider a Labrador. They’re friendly and great with families. (Olivia: Bạn có thể cân nhắc giống Labrador. Chúng thân thiện và rất hợp với gia đình.)
d. Jake: That’s a great suggestion! I’ll look into it.
(Jake: Đó là một gợi ý tuyệt vời! Tôi sẽ tìm hiểu thêm.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-c-a-b-d
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. Jake: I’m thinking about adopting a dog. Do you think it’s a good idea?
(Jake: Tôi đang nghĩ đến việc nhận nuôi một con chó. Bạn nghĩ đó có phải là ý hay không?)
c. Olivia: That’s exciting! If you have the time and energy to care for one, it could be a great decision.
(Olivia: Thật thú vị! Nếu bạn có thời gian và năng lượng để chăm sóc một chú chó, đó có thể là một quyết định tuyệt vời.)
a. Jake: Yeah, I’ve been researching different breeds. I’m looking for a friendly one.
(Jake: Ừ, tôi đang tìm hiểu về các giống chó khác nhau. Tôi đang tìm một giống thân thiện.)
b. Olivia: You might want to consider a Labrador. They’re friendly and great with families. (Olivia: Bạn có thể cân nhắc giống Labrador. Chúng thân thiện và rất hợp với gia đình.)
d. Jake: That’s a great suggestion! I’ll look into it.
(Jake: Đó là một gợi ý tuyệt vời! Tôi sẽ tìm hiểu thêm.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-c-a-b-d
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 16 [1093093]:
Dear Uncle Luan,
a. My family has been going through a difficult time, and I really need someone to talk to.
b. My younger brother has also been struggling with his schoolwork, and I think the stress in the family is affecting him.
c. My father lost his job two months ago, and my mother’s salary is not enough to cover all the expenses.
d. I wish we could sit down together and talk calmly about our problems, but emotions often get in the way.
e. I try to stay positive and help where I can, like doing extra chores and helping my brother with his homework.
With gratitude,
Tam
(Adapted from English Learning Conversation)
A, a-c-e-d-b
B, a-d-c-b-e
C, a-d-c-e-b
D, a-c-b-e-d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Uncle Luan, (Chú Luân thân mến,)
a. My family has been going through a difficult time, and I really need someone to talk to. (Gia đình cháu đang trải qua một giai đoạn khó khăn, và cháu thật sự cần ai đó để tâm sự.)
c. My father lost his job two months ago, and my mother’s salary is not enough to cover all the expenses.
(Bố cháu mất việc hai tháng trước, và tiền lương của mẹ cháu không đủ để trang trải mọi chi phí.)
b. My younger brother has also been struggling with his schoolwork, and I think the stress in the family is affecting him.
(Em trai cháu cũng đang gặp khó khăn trong việc học, và cháu nghĩ áp lực trong gia đình đang ảnh hưởng đến em ấy.)
e. I try to stay positive and help where I can, like doing extra chores and helping my brother with his homework.
(Cháu cố gắng giữ tinh thần tích cực và giúp đỡ khi có thể, như làm thêm việc nhà và giúp em trai học bài.)
d. I wish we could sit down together and talk calmly about our problems, but emotions often get in the way.
(Cháu ước gì cả nhà có thể ngồi lại nói chuyện bình tĩnh về những vấn đề của mình, nhưng cảm xúc thường cản trở điều đó.)
With gratitude, (Với lòng biết ơn,)
Tam
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b-e-d
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Dear Uncle Luan, (Chú Luân thân mến,)
a. My family has been going through a difficult time, and I really need someone to talk to. (Gia đình cháu đang trải qua một giai đoạn khó khăn, và cháu thật sự cần ai đó để tâm sự.)
c. My father lost his job two months ago, and my mother’s salary is not enough to cover all the expenses.
(Bố cháu mất việc hai tháng trước, và tiền lương của mẹ cháu không đủ để trang trải mọi chi phí.)
b. My younger brother has also been struggling with his schoolwork, and I think the stress in the family is affecting him.
(Em trai cháu cũng đang gặp khó khăn trong việc học, và cháu nghĩ áp lực trong gia đình đang ảnh hưởng đến em ấy.)
e. I try to stay positive and help where I can, like doing extra chores and helping my brother with his homework.
(Cháu cố gắng giữ tinh thần tích cực và giúp đỡ khi có thể, như làm thêm việc nhà và giúp em trai học bài.)
d. I wish we could sit down together and talk calmly about our problems, but emotions often get in the way.
(Cháu ước gì cả nhà có thể ngồi lại nói chuyện bình tĩnh về những vấn đề của mình, nhưng cảm xúc thường cản trở điều đó.)
With gratitude, (Với lòng biết ơn,)
Tam
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b-e-d
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 17 [1093094]:
a. Today, however, anyone can post content online without verifying the facts, leading to a flood of unreliable information.
b. Misinformation can cause panic during emergencies, influence political decisions, and damage people’s trust in science and authorities.
c. Misinformation is not a new problem, but modern technology has made it much harder to control.
d. It can also contribute to the spread of conspiracy theories, which are often difficult to correct once they become popular.
e. In the past, people received news from newspapers, radio, or television, where information was usually checked by professional journalists.
(Adapted from Medium)
A, c-e-a-b-d
B, d-c-b-e-a
C, c-a-d-e-b
D, d-b-c-a-e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Misinformation is not a new problem, but modern technology has made it much harder to control.
(Thông tin sai lệch không phải là vấn đề mới, nhưng công nghệ hiện đại đã khiến nó khó kiểm soát hơn nhiều.)
e. In the past, people received news from newspapers, radio, or television, where information was usually checked by professional journalists.
(Trước đây, mọi người tiếp nhận tin tức qua báo chí, radio hoặc truyền hình, nơi thông tin thường được kiểm tra bởi các nhà báo chuyên nghiệp.)
a. Today, however, anyone can post content online without verifying the facts, leading to a flood of unreliable information.
(Tuy nhiên, ngày nay bất kỳ ai cũng có thể đăng nội dung lên mạng mà không kiểm chứng thông tin, dẫn đến tình trạng tràn lan các nguồn tin không đáng tin cậy.)
b. Misinformation can cause panic during emergencies, influence political decisions, and damage people’s trust in science and authorities.
(Thông tin sai lệch có thể gây hoang mang trong các tình huống khẩn cấp, ảnh hưởng đến quyết định chính trị và làm suy giảm niềm tin của người dân vào khoa học và chính quyền.)
d. It can also contribute to the spread of conspiracy theories, which are often difficult to correct once they become popular.
(Nó cũng có thể góp phần vào sự lan rộng của các thuyết âm mưu, vốn thường rất khó sửa chữa khi đã trở nên phổ biến.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-e-a-b-d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, ta cần có luận điểm để mở đầu và các luận cứ để giải thích cho luận điểm đó. Trong tiếng Anh, để nêu lên luận cứ đầu tiên, ta dùng Firstly, First of all, The first + N, At first,…sau đó đến các liên từ, từ nối như Secondly, Also, Another + N, Furthermore, Additionally, …để nêu ra các luận cứ tiếp theo. Ở luận cứ cuối cùng, ta sử dụng Finally/ Last but not least/ Lastly/ Ultimately,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Misinformation is not a new problem, but modern technology has made it much harder to control.
(Thông tin sai lệch không phải là vấn đề mới, nhưng công nghệ hiện đại đã khiến nó khó kiểm soát hơn nhiều.)
e. In the past, people received news from newspapers, radio, or television, where information was usually checked by professional journalists.
(Trước đây, mọi người tiếp nhận tin tức qua báo chí, radio hoặc truyền hình, nơi thông tin thường được kiểm tra bởi các nhà báo chuyên nghiệp.)
a. Today, however, anyone can post content online without verifying the facts, leading to a flood of unreliable information.
(Tuy nhiên, ngày nay bất kỳ ai cũng có thể đăng nội dung lên mạng mà không kiểm chứng thông tin, dẫn đến tình trạng tràn lan các nguồn tin không đáng tin cậy.)
b. Misinformation can cause panic during emergencies, influence political decisions, and damage people’s trust in science and authorities.
(Thông tin sai lệch có thể gây hoang mang trong các tình huống khẩn cấp, ảnh hưởng đến quyết định chính trị và làm suy giảm niềm tin của người dân vào khoa học và chính quyền.)
d. It can also contribute to the spread of conspiracy theories, which are often difficult to correct once they become popular.
(Nó cũng có thể góp phần vào sự lan rộng của các thuyết âm mưu, vốn thường rất khó sửa chữa khi đã trở nên phổ biến.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-e-a-b-d
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 18 [1093095]:
a. Sophia: That’s fantastic! What kind of photos do you enjoy taking? Portraits, landscapes, or something else?
b. Emily: I’ve been trying to get into photography recently. I’ve always loved capturing moments, but I never had the right camera before.
c. Emily: Mostly landscapes. I love taking pictures of nature, especially sunsets and mountains. I think they capture such a peaceful vibe.
(Adapted from TechTalk)
A, a-b-c
B, c-a-b
C, b-a-c
D, a-c-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Emily: I’ve been trying to get into photography recently. I’ve always loved capturing moments, but I never had the right camera before.
(Emily: Gần đây tôi đang cố gắng theo đuổi nhiếp ảnh. Tôi luôn thích lưu giữ những khoảnh khắc, nhưng trước đây tôi chưa từng có chiếc máy ảnh phù hợp.)
a. Sophia: That’s fantastic! What kind of photos do you enjoy taking? Portraits, landscapes, or something else?
(Sophia: Thật tuyệt! Bạn thích chụp loại ảnh nào? Chân dung, phong cảnh, hay thể loại khác?)
c. Emily: Mostly landscapes. I love taking pictures of nature, especially sunsets and mountains. I think they capture such a peaceful vibe.
(Emily: Chủ yếu là phong cảnh. Tôi thích chụp thiên nhiên, đặc biệt là hoàng hôn và núi. Tôi nghĩ chúng mang lại cảm giác rất yên bình.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự nối tiếp về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Emily: I’ve been trying to get into photography recently. I’ve always loved capturing moments, but I never had the right camera before.
(Emily: Gần đây tôi đang cố gắng theo đuổi nhiếp ảnh. Tôi luôn thích lưu giữ những khoảnh khắc, nhưng trước đây tôi chưa từng có chiếc máy ảnh phù hợp.)
a. Sophia: That’s fantastic! What kind of photos do you enjoy taking? Portraits, landscapes, or something else?
(Sophia: Thật tuyệt! Bạn thích chụp loại ảnh nào? Chân dung, phong cảnh, hay thể loại khác?)
c. Emily: Mostly landscapes. I love taking pictures of nature, especially sunsets and mountains. I think they capture such a peaceful vibe.
(Emily: Chủ yếu là phong cảnh. Tôi thích chụp thiên nhiên, đặc biệt là hoàng hôn và núi. Tôi nghĩ chúng mang lại cảm giác rất yên bình.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 19 to 28.
Nuclear energy is experiencing a revitalization as nations critically reevaluate its feasibility as a foundational pillar of their long-term energy paradigms amid evolving global imperatives. After decades of debate over its safety, waste management, and financial feasibility, governments and energy firms are taking decisive steps to reintegrate nuclear power into their grids. [I] In Canada, SaskPower has unveiled an ambitious plan to incorporate small modular reactors within the next decade, signaling a commitment to reducing greenhouse gas emissions. Meanwhile, in the United States, dormant or decommissioned facilities are being reconsidered as energy demands soar and climate imperatives necessitate cleaner alternatives. The recent extension of Diablo Canyon’s lifespan in California and the proposed revival of Unit 1 at Three Mile Island exemplify this renewed interest in nuclear energy.
[II] Public sentiment on nuclear energy remains divided, shaped by regional histories, cognitive styles, and levels of scientific literacy. A significant proportion of North Americans remain undecided, reflecting uncertainty rather than firm opposition. Research by academics such as Pennycook and Weber underscores the correlation between analytical thinking and nuclear power endorsement, revealing that individuals who engage in deliberate reasoning are more inclined to perceive it as a safe and viable energy source. Empirical findings suggest education is crucial in fostering acceptance, as individuals with greater scientific literacy exhibit higher support for nuclear initiatives. Unlike politically divisive issues, attitudes toward nuclear power appear less influenced by ideology and more by knowledge and reasoning. Those who process information analytically, rather than relying on intuition or impulsive judgment, are more likely to recognize nuclear energy’s reliability and safety.
Misinformation and conspiracy theories present formidable obstacles to nuclear energy acceptance. [III] Those who subscribe to such beliefs are far less likely to support nuclear expansion, highlighting the need for strong educational initiatives. Enhancing public knowledge of nuclear technology, regulatory safeguards, and environmental benefits allows policymakers to mitigate fears and counter misinformation. Although the nuclear industry has significantly advanced safety protocols, these improvements are often overshadowed by anxieties stemming from past accidents. Fact-based communication about modern reactor designs and risk mitigation will be crucial in shifting public perception.
To secure public trust, industry leaders must strike while the iron is hot by implementing strategic communication campaigns emphasizing transparency, technological advancements, and economic benefits. Job creation, economic development, and environmental sustainability must be central to outreach efforts, ensuring communities recognize nuclear energy’s advantages. Dispelling misconceptions through targeted education will be instrumental in bridging knowledge gaps and fostering acceptance. Ultimately, nuclear power’s resurgence depends on sustained, evidence-based discourse prioritizing clarity, engagement, and scientific literacy. [IV]
(Adapted from Discovery Alert)
Câu 19 [1093096]:
Where in the passage does the following sentence best fit?
“Studies indicate skepticism toward nuclear power is often fueled by narratives of illegal waste disposal, government cover-ups, and downplaying of radiation risks.”
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong đoạn văn?
“Các nghiên cứu chỉ ra rằng sự hoài nghi đối với năng lượng hạt nhân thường được thúc đẩy bởi những câu chuyện về việc xử lý chất thải bất hợp pháp, sự che đậy của chính phủ và việc hạ thấp rủi ro phóng xạ.”
Xét vị trí [III]: Misinformation and conspiracy theories present formidable obstacles to nuclear energy acceptance. [III] Those who subscribe to such beliefs are far less likely to support nuclear expansion, highlighting the need for strong educational initiatives. (Thông tin sai lệch và các thuyết âm mưu đặt ra những trở ngại to lớn cho việc chấp nhận năng lượng hạt nhân. [III] Những người tin vào những niềm tin như vậy ít có khả năng ủng hộ việc mở rộng năng lượng hạt nhân, điều này nhấn mạnh sự cần thiết của các sáng kiến giáo dục mạnh mẽ.)
-> Misinformation and conspiracy theories đề cập đến illegal waste disposal, government cover-ups, downplaying radiation risks
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
“Các nghiên cứu chỉ ra rằng sự hoài nghi đối với năng lượng hạt nhân thường được thúc đẩy bởi những câu chuyện về việc xử lý chất thải bất hợp pháp, sự che đậy của chính phủ và việc hạ thấp rủi ro phóng xạ.”
Xét vị trí [III]: Misinformation and conspiracy theories present formidable obstacles to nuclear energy acceptance. [III] Those who subscribe to such beliefs are far less likely to support nuclear expansion, highlighting the need for strong educational initiatives. (Thông tin sai lệch và các thuyết âm mưu đặt ra những trở ngại to lớn cho việc chấp nhận năng lượng hạt nhân. [III] Những người tin vào những niềm tin như vậy ít có khả năng ủng hộ việc mở rộng năng lượng hạt nhân, điều này nhấn mạnh sự cần thiết của các sáng kiến giáo dục mạnh mẽ.)
-> Misinformation and conspiracy theories đề cập đến illegal waste disposal, government cover-ups, downplaying radiation risks
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 20 [1093097]: The phrase strike while the iron is hot in paragraph 4 could be best replaced by __________.
A, let things happen naturally without interference
B, adopt a passive approach and observe developments
C, take a cautious approach and assess all risks thoroughly
D, capitalize on the opportunity before conditions change
Cụm từ "strike while the iron is hot" trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______________.
A. để mọi việc diễn ra tự nhiên mà không bị can thiệp
B. áp dụng cách tiếp cận thụ động và quan sát diễn biến
C. áp dụng cách tiếp cận thận trọng và đánh giá kỹ lưỡng mọi rủi ro
D. tận dụng cơ hội trước khi điều kiện thay đổi
Căn cứ vào thông tin: To secure public trust, industry leaders must strike while the iron is hot by implementing strategic communication campaigns emphasizing transparency, technological advancements, and economic benefits. (Để giành được niềm tin của công chúng, các lãnh đạo trong ngành phải ‘chớp thời cơ’ bằng cách triển khai các chiến dịch truyền thông chiến lược nhấn mạnh vào tính minh bạch, những tiến bộ công nghệ và các lợi ích kinh tế.)
-> Strike while the iron is hot: tận dụng cơ hội khi thời điểm thuận lợi ~ capitalize on the opportunity before conditions change
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. để mọi việc diễn ra tự nhiên mà không bị can thiệp
B. áp dụng cách tiếp cận thụ động và quan sát diễn biến
C. áp dụng cách tiếp cận thận trọng và đánh giá kỹ lưỡng mọi rủi ro
D. tận dụng cơ hội trước khi điều kiện thay đổi
Căn cứ vào thông tin: To secure public trust, industry leaders must strike while the iron is hot by implementing strategic communication campaigns emphasizing transparency, technological advancements, and economic benefits. (Để giành được niềm tin của công chúng, các lãnh đạo trong ngành phải ‘chớp thời cơ’ bằng cách triển khai các chiến dịch truyền thông chiến lược nhấn mạnh vào tính minh bạch, những tiến bộ công nghệ và các lợi ích kinh tế.)
-> Strike while the iron is hot: tận dụng cơ hội khi thời điểm thuận lợi ~ capitalize on the opportunity before conditions change
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 21 [1093098]: According to paragraph 4, which of the following is NOT mentioned as a key factor in securing public trust in nuclear energy?
A, enhancing safety regulations through continuous monitoring and strict policy enforcement
B, highlighting economic growth, employment opportunities, and sustainability benefits
C, using strategic communication to improve transparency and technological awareness
D, dispelling misconceptions through targeted education to bridge knowledge gaps
Theo đoạn 4, yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo niềm tin của công chúng vào năng lượng hạt nhân?
A. Tăng cường các quy định về an toàn thông qua giám sát liên tục và thực thi chính sách nghiêm ngặt
B. Nhấn mạnh tăng trưởng kinh tế, cơ hội việc làm và lợi ích bền vững
C. Sử dụng truyền thông chiến lược để nâng cao tính minh bạch và nhận thức về công nghệ
D. Xóa bỏ những quan niệm sai lầm thông qua giáo dục có mục tiêu để thu hẹp khoảng cách kiến thức
Căn cứ vào thông tin: To secure public trust, industry leaders must strike while the iron is hot by implementing strategic communication campaigns emphasizing transparency, technological advancements, and economic benefits. Job creation, economic development, and environmental sustainability must be central to outreach efforts, ensuring communities recognize nuclear energy’s advantages. Dispelling misconceptions through targeted education will be instrumental in bridging knowledge gaps and fostering acceptance. (Để giành được niềm tin của công chúng, các lãnh đạo trong ngành phải ‘chớp thời cơ’ bằng cách triển khai các chiến dịch truyền thông chiến lược nhấn mạnh vào tính minh bạch, những tiến bộ công nghệ và các lợi ích kinh tế. Tạo việc làm, phát triển kinh tế và tính bền vững môi trường phải là trọng tâm của các nỗ lực tiếp cận, đảm bảo cộng đồng nhận thức được những lợi thế của năng lượng hạt nhân. Việc xóa bỏ những quan niệm sai lầm thông qua giáo dục có mục tiêu sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thu hẹp khoảng cách kiến thức và thúc đẩy sự chấp nhận.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Tăng cường các quy định về an toàn thông qua giám sát liên tục và thực thi chính sách nghiêm ngặt
B. Nhấn mạnh tăng trưởng kinh tế, cơ hội việc làm và lợi ích bền vững
C. Sử dụng truyền thông chiến lược để nâng cao tính minh bạch và nhận thức về công nghệ
D. Xóa bỏ những quan niệm sai lầm thông qua giáo dục có mục tiêu để thu hẹp khoảng cách kiến thức
Căn cứ vào thông tin: To secure public trust, industry leaders must strike while the iron is hot by implementing strategic communication campaigns emphasizing transparency, technological advancements, and economic benefits. Job creation, economic development, and environmental sustainability must be central to outreach efforts, ensuring communities recognize nuclear energy’s advantages. Dispelling misconceptions through targeted education will be instrumental in bridging knowledge gaps and fostering acceptance. (Để giành được niềm tin của công chúng, các lãnh đạo trong ngành phải ‘chớp thời cơ’ bằng cách triển khai các chiến dịch truyền thông chiến lược nhấn mạnh vào tính minh bạch, những tiến bộ công nghệ và các lợi ích kinh tế. Tạo việc làm, phát triển kinh tế và tính bền vững môi trường phải là trọng tâm của các nỗ lực tiếp cận, đảm bảo cộng đồng nhận thức được những lợi thế của năng lượng hạt nhân. Việc xóa bỏ những quan niệm sai lầm thông qua giáo dục có mục tiêu sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thu hẹp khoảng cách kiến thức và thúc đẩy sự chấp nhận.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 22 [1093099]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, The majority of North Americans remain firmly opposed to nuclear energy due to historical events and safety concerns, with little evidence suggesting that scientific literacy plays a role in changing public opinion.
B, While education plays a role in shaping opinions on nuclear power, ideological divisions and political beliefs remain the most significant factors determining whether individuals support or oppose its use.
C, Attitudes toward nuclear energy are shaped by factors such as cognitive processing styles, regional backgrounds, and scientific literacy, with analytical thinkers being more likely to support it.
D, Public perception of nuclear energy is primarily shaped by political ideology, with individuals aligning their views based on their broader partisan beliefs rather than scientific understanding.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 2?
A. Phần lớn người Bắc Mỹ vẫn kiên quyết phản đối năng lượng hạt nhân do các sự kiện lịch sử và lo ngại về an toàn, với rất ít bằng chứng cho thấy kiến thức khoa học đóng vai trò trong việc thay đổi dư luận.
B. Mặc dù giáo dục đóng vai trò định hình quan điểm về năng lượng hạt nhân, nhưng sự chia rẽ về ý thức hệ và niềm tin chính trị vẫn là những yếu tố quan trọng nhất quyết định việc các cá nhân ủng hộ hay phản đối việc sử dụng năng lượng này.
C. Thái độ đối với năng lượng hạt nhân được hình thành bởi các yếu tố như phong cách xử lý nhận thức, bối cảnh khu vực và kiến thức khoa học, trong đó những người có tư duy phân tích có nhiều khả năng ủng hộ hơn.
D. Nhận thức của công chúng về năng lượng hạt nhân chủ yếu được hình thành bởi hệ tư tưởng chính trị, với việc các cá nhân điều chỉnh quan điểm của họ dựa trên niềm tin đảng phái rộng hơn là hiểu biết khoa học.
Căn cứ vào thông tin: Public sentiment on nuclear energy remains divided, shaped by regional histories, cognitive styles, and levels of scientific literacy. (Quan điểm của công chúng về năng lượng hạt nhân vẫn còn chia rẽ, bị ảnh hưởng bởi lịch sử khu vực, phong cách nhận thức và trình độ hiểu biết khoa học.)
Research by academics such as Pennycook and Weber underscores the correlation between analytical thinking and nuclear power endorsement, revealing that individuals who engage in deliberate reasoning are more inclined to perceive it as a safe and viable energy source. (Nghiên cứu của các học giả như Pennycook và Weber nhấn mạnh mối tương quan giữa tư duy phân tích và sự ủng hộ năng lượng hạt nhân, cho thấy những cá nhân tham gia vào quá trình lập luận có chủ đích có xu hướng coi năng lượng hạt nhân là một nguồn năng lượng an toàn và khả thi.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Phần lớn người Bắc Mỹ vẫn kiên quyết phản đối năng lượng hạt nhân do các sự kiện lịch sử và lo ngại về an toàn, với rất ít bằng chứng cho thấy kiến thức khoa học đóng vai trò trong việc thay đổi dư luận.
B. Mặc dù giáo dục đóng vai trò định hình quan điểm về năng lượng hạt nhân, nhưng sự chia rẽ về ý thức hệ và niềm tin chính trị vẫn là những yếu tố quan trọng nhất quyết định việc các cá nhân ủng hộ hay phản đối việc sử dụng năng lượng này.
C. Thái độ đối với năng lượng hạt nhân được hình thành bởi các yếu tố như phong cách xử lý nhận thức, bối cảnh khu vực và kiến thức khoa học, trong đó những người có tư duy phân tích có nhiều khả năng ủng hộ hơn.
D. Nhận thức của công chúng về năng lượng hạt nhân chủ yếu được hình thành bởi hệ tư tưởng chính trị, với việc các cá nhân điều chỉnh quan điểm của họ dựa trên niềm tin đảng phái rộng hơn là hiểu biết khoa học.
Căn cứ vào thông tin: Public sentiment on nuclear energy remains divided, shaped by regional histories, cognitive styles, and levels of scientific literacy. (Quan điểm của công chúng về năng lượng hạt nhân vẫn còn chia rẽ, bị ảnh hưởng bởi lịch sử khu vực, phong cách nhận thức và trình độ hiểu biết khoa học.)
Research by academics such as Pennycook and Weber underscores the correlation between analytical thinking and nuclear power endorsement, revealing that individuals who engage in deliberate reasoning are more inclined to perceive it as a safe and viable energy source. (Nghiên cứu của các học giả như Pennycook và Weber nhấn mạnh mối tương quan giữa tư duy phân tích và sự ủng hộ năng lượng hạt nhân, cho thấy những cá nhân tham gia vào quá trình lập luận có chủ đích có xu hướng coi năng lượng hạt nhân là một nguồn năng lượng an toàn và khả thi.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 23 [1093100]: In the United States, dormant or decommissioned facilities are being re-evaluated owing to __________.
A, a dwindling concern for environmental preservation
B, the steadily declining demand for diverse energy sources
C, skyrocketing energy demands and the need for sustainable alternatives
D, the affordable expense of converting old facilities for new uses
Tại Hoa Kỳ, các cơ sở không hoạt động hoặc ngừng hoạt động đang được đánh giá lại do _______________.
A. mối quan tâm ngày càng giảm sút về bảo tồn môi trường
B. nhu cầu về các nguồn năng lượng đa dạng ngày càng giảm
C. nhu cầu năng lượng tăng vọt và nhu cầu về các giải pháp thay thế bền vững
D. chi phí hợp lý để chuyển đổi các cơ sở cũ sang mục đích sử dụng mới
Căn cứ vào thông tin: Meanwhile, in the United States, dormant or decommissioned facilities are being reconsidered as energy demands soar and climate imperatives necessitate cleaner alternatives. (Trong khi đó, tại Hoa Kỳ, các cơ sở không hoạt động hoặc ngừng hoạt động đang được xem xét lại khi nhu cầu năng lượng tăng cao và các yêu cầu về khí hậu đòi hỏi các giải pháp thay thế sạch hơn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. mối quan tâm ngày càng giảm sút về bảo tồn môi trường
B. nhu cầu về các nguồn năng lượng đa dạng ngày càng giảm
C. nhu cầu năng lượng tăng vọt và nhu cầu về các giải pháp thay thế bền vững
D. chi phí hợp lý để chuyển đổi các cơ sở cũ sang mục đích sử dụng mới
Căn cứ vào thông tin: Meanwhile, in the United States, dormant or decommissioned facilities are being reconsidered as energy demands soar and climate imperatives necessitate cleaner alternatives. (Trong khi đó, tại Hoa Kỳ, các cơ sở không hoạt động hoặc ngừng hoạt động đang được xem xét lại khi nhu cầu năng lượng tăng cao và các yêu cầu về khí hậu đòi hỏi các giải pháp thay thế sạch hơn.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 24 [1093101]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A, The increasing focus on renewable energy alternatives has led many nations to phase out nuclear energy, questioning its viability as a reliable long-term solution.
B, The feasibility of nuclear energy as a central element in long-term national energy frameworks is being reinforced worldwide amid shifting global imperatives.
C, Due to concerns about sustainability and safety, countries are gradually moving away from nuclear power and focusing on developing other sources of energy for the future.
D, Nations are reexamining the viability of nuclear power as a cornerstone of their long-term energy strategies, leading to a global revival of interest amid shifting international priorities.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 1?
A. Việc ngày càng tập trung vào các giải pháp thay thế năng lượng tái tạo đã khiến nhiều quốc gia dần loại bỏ năng lượng hạt nhân, đặt câu hỏi về tính khả thi của nó như một giải pháp lâu dài đáng tin cậy.
B. Tính khả thi của năng lượng hạt nhân như một yếu tố trung tâm trong khuôn khổ năng lượng quốc gia dài hạn đang được củng cố trên toàn thế giới trong bối cảnh các yêu cầu toàn cầu đang thay đổi.
C. Do lo ngại về tính bền vững và an toàn, các quốc gia đang dần rời xa năng lượng hạt nhân và tập trung phát triển các nguồn năng lượng khác cho tương lai.
D. Các quốc gia đang xem xét lại tính khả thi của năng lượng hạt nhân như một nền tảng trong chiến lược năng lượng dài hạn của họ, dẫn đến sự hồi sinh mối quan tâm trên toàn cầu trong bối cảnh các ưu tiên quốc tế đang thay đổi.
Căn cứ vào thông tin: Nuclear energy is experiencing a revitalization as nations critically reevaluate its feasibility as a foundational pillar of their long-term energy paradigms amid evolving global imperatives. (Năng lượng hạt nhân đang được hồi sinh khi các quốc gia nghiêm túc đánh giá lại tính khả thi của nó như một trụ cột nền tảng trong mô hình năng lượng dài hạn của họ trong bối cảnh các yêu cầu toàn cầu đang thay đổi.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Việc ngày càng tập trung vào các giải pháp thay thế năng lượng tái tạo đã khiến nhiều quốc gia dần loại bỏ năng lượng hạt nhân, đặt câu hỏi về tính khả thi của nó như một giải pháp lâu dài đáng tin cậy.
B. Tính khả thi của năng lượng hạt nhân như một yếu tố trung tâm trong khuôn khổ năng lượng quốc gia dài hạn đang được củng cố trên toàn thế giới trong bối cảnh các yêu cầu toàn cầu đang thay đổi.
C. Do lo ngại về tính bền vững và an toàn, các quốc gia đang dần rời xa năng lượng hạt nhân và tập trung phát triển các nguồn năng lượng khác cho tương lai.
D. Các quốc gia đang xem xét lại tính khả thi của năng lượng hạt nhân như một nền tảng trong chiến lược năng lượng dài hạn của họ, dẫn đến sự hồi sinh mối quan tâm trên toàn cầu trong bối cảnh các ưu tiên quốc tế đang thay đổi.
Căn cứ vào thông tin: Nuclear energy is experiencing a revitalization as nations critically reevaluate its feasibility as a foundational pillar of their long-term energy paradigms amid evolving global imperatives. (Năng lượng hạt nhân đang được hồi sinh khi các quốc gia nghiêm túc đánh giá lại tính khả thi của nó như một trụ cột nền tảng trong mô hình năng lượng dài hạn của họ trong bối cảnh các yêu cầu toàn cầu đang thay đổi.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 25 [1093102]: What challenges stand in the way of achieving nuclear energy acceptance?
A, Misinformation and conspiracy theories
B, Shortages in funding for nuclear infrastructure
C, Positive initiatives regarding nuclear plants
D, Government incentives for renewable energy sources
Những thách thức nào đang cản trở việc chấp nhận năng lượng hạt nhân?
A. Thông tin sai lệch và thuyết âm mưu
B. Thiếu hụt ngân sách cho cơ sở hạ tầng hạt nhân
C. Các sáng kiến tích cực liên quan đến nhà máy điện hạt nhân
D. Các ưu đãi của chính phủ đối với các nguồn năng lượng tái tạo
Căn cứ vào thông tin: Misinformation and conspiracy theories present formidable obstacles to nuclear energy acceptance. (Thông tin sai lệch và các thuyết âm mưu đặt ra những trở ngại to lớn đối với việc chấp nhận năng lượng hạt nhân.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Thông tin sai lệch và thuyết âm mưu
B. Thiếu hụt ngân sách cho cơ sở hạ tầng hạt nhân
C. Các sáng kiến tích cực liên quan đến nhà máy điện hạt nhân
D. Các ưu đãi của chính phủ đối với các nguồn năng lượng tái tạo
Căn cứ vào thông tin: Misinformation and conspiracy theories present formidable obstacles to nuclear energy acceptance. (Thông tin sai lệch và các thuyết âm mưu đặt ra những trở ngại to lớn đối với việc chấp nhận năng lượng hạt nhân.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 26 [1093103]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Since the nuclear industry has already improved safety protocols, further public outreach efforts are unnecessary to gain public trust.
B, Public attitudes toward nuclear power are shaped more by personal intuition than external factors like scientific knowledge, energy demand, or misinformation.
C, Without proactive educational initiatives and transparent communication, public opposition to nuclear energy is unlikely to decrease significantly.
D, SaskPower has commenced the construction of small modular reactors and is projected to complete them within the next few years as part of its pursuit of net-zero emissions.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Vì ngành công nghiệp hạt nhân đã cải thiện các quy trình an toàn, nên các nỗ lực tiếp cận công chúng hơn nữa là không cần thiết để giành được lòng tin của công chúng.
B. Thái độ của công chúng đối với năng lượng hạt nhân được hình thành nhiều hơn bởi trực giác cá nhân hơn là các yếu tố bên ngoài như kiến thức khoa học, nhu cầu năng lượng hoặc thông tin sai lệch.
C. Nếu không có các sáng kiến giáo dục chủ động và truyền thông minh bạch, sự phản đối của công chúng đối với năng lượng hạt nhân khó có thể giảm đáng kể.
D. SaskPower đã bắt đầu xây dựng các lò phản ứng mô-đun nhỏ và dự kiến sẽ hoàn thành trong vòng vài năm tới, như một phần trong nỗ lực theo đuổi mục tiêu phát thải ròng bằng 0.
Căn cứ vào thông tin: To secure public trust, industry leaders must strike while the iron is hot by implementing strategic communication campaigns emphasizing transparency, technological advancements, and economic benefits. ... Dispelling misconceptions through targeted education will be instrumental in bridging knowledge gaps and fostering acceptance. (Để giành được niềm tin của công chúng, các lãnh đạo trong ngành phải ‘chớp thời cơ’ bằng cách triển khai các chiến dịch truyền thông chiến lược nhấn mạnh vào tính minh bạch, những tiến bộ công nghệ và các lợi ích kinh tế. ... Việc xóa bỏ những quan niệm sai lầm thông qua giáo dục có mục tiêu sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thu hẹp khoảng cách kiến thức và thúc đẩy sự chấp nhận.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Vì ngành công nghiệp hạt nhân đã cải thiện các quy trình an toàn, nên các nỗ lực tiếp cận công chúng hơn nữa là không cần thiết để giành được lòng tin của công chúng.
B. Thái độ của công chúng đối với năng lượng hạt nhân được hình thành nhiều hơn bởi trực giác cá nhân hơn là các yếu tố bên ngoài như kiến thức khoa học, nhu cầu năng lượng hoặc thông tin sai lệch.
C. Nếu không có các sáng kiến giáo dục chủ động và truyền thông minh bạch, sự phản đối của công chúng đối với năng lượng hạt nhân khó có thể giảm đáng kể.
D. SaskPower đã bắt đầu xây dựng các lò phản ứng mô-đun nhỏ và dự kiến sẽ hoàn thành trong vòng vài năm tới, như một phần trong nỗ lực theo đuổi mục tiêu phát thải ròng bằng 0.
Căn cứ vào thông tin: To secure public trust, industry leaders must strike while the iron is hot by implementing strategic communication campaigns emphasizing transparency, technological advancements, and economic benefits. ... Dispelling misconceptions through targeted education will be instrumental in bridging knowledge gaps and fostering acceptance. (Để giành được niềm tin của công chúng, các lãnh đạo trong ngành phải ‘chớp thời cơ’ bằng cách triển khai các chiến dịch truyền thông chiến lược nhấn mạnh vào tính minh bạch, những tiến bộ công nghệ và các lợi ích kinh tế. ... Việc xóa bỏ những quan niệm sai lầm thông qua giáo dục có mục tiêu sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thu hẹp khoảng cách kiến thức và thúc đẩy sự chấp nhận.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 27 [1093104]: The word their in paragraph 1 refers to __________.
A, decisive steps
B, governments and energy firms
C, reactors
D, nations
Từ "their" trong đoạn 1 đề cập đến ____________.
A. các bước quyết định
B. chính phủ và các công ty năng lượng
C. lò phản ứng
D. các quốc gia
Căn cứ vào thông tin: After decades of debate over its safety, waste management, and financial feasibility, governments and energy firms are taking decisive steps to reintegrate nuclear power into their grids. (Sau nhiều thập kỷ tranh luận về tính an toàn, quản lý chất thải và tính khả thi về mặt tài chính, các chính phủ và công ty năng lượng đang thực hiện những bước đi quyết liệt để tái tích hợp năng lượng hạt nhân vào lưới điện của họ.)
-> their ~ governments and energy firms
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. các bước quyết định
B. chính phủ và các công ty năng lượng
C. lò phản ứng
D. các quốc gia
Căn cứ vào thông tin: After decades of debate over its safety, waste management, and financial feasibility, governments and energy firms are taking decisive steps to reintegrate nuclear power into their grids. (Sau nhiều thập kỷ tranh luận về tính an toàn, quản lý chất thải và tính khả thi về mặt tài chính, các chính phủ và công ty năng lượng đang thực hiện những bước đi quyết liệt để tái tích hợp năng lượng hạt nhân vào lưới điện của họ.)
-> their ~ governments and energy firms
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 28 [1093105]: Which of the following best summarizes the passage?
A, Increasing numbers of nuclear reactors are planned throughout North America, demonstrating shifting energy strategies that favor reduced emissions, corporate partnerships, and revived facilities, with minimal focus on public opinion, scientific literacy, or education, suggesting industry interests drive future acceptance.
B, Public sentiment toward nuclear energy is deeply polarized, with political and ideological divisions shaping perspectives on its viability. While some advocate for its role in achieving energy independence and sustainability, others reject it outright due to safety fears and past nuclear disasters.
C, The debate over nuclear energy is primarily economic, with discussions centered around its cost-effectiveness compared to renewable energy sources. Governments and private enterprises are exploring financial incentives to reintegrate nuclear power into their energy grids, but uncertainty over long-term profitability continues to be a major obstacle.
D, While nuclear energy is regaining interest as a sustainable option, concerns over safety, waste management, and costs persist. Research shows that analytical thinkers and those with higher scientific literacy are more likely to support it, highlighting the need for education and fact-based outreach.
Câu nào sau đây tóm tắt đoạn văn tốt nhất?
A. Số lượng lò phản ứng hạt nhân được quy hoạch ngày càng tăng trên khắp Bắc Mỹ, cho thấy các chiến lược năng lượng đang thay đổi theo hướng ưu tiên giảm phát thải, hợp tác doanh nghiệp và khôi phục các cơ sở, ít chú trọng đến dư luận, kiến thức khoa học hoặc giáo dục, cho thấy lợi ích của ngành công nghiệp thúc đẩy sự chấp nhận trong tương lai.
B. Quan điểm của công chúng về năng lượng hạt nhân bị phân cực sâu sắc, với những chia rẽ chính trị và tư tưởng định hình quan điểm về khả năng tồn tại của nó. Trong khi một số người ủng hộ vai trò của năng lượng hạt nhân trong việc đạt được sự độc lập và bền vững về năng lượng, những người khác lại hoàn toàn bác bỏ do lo ngại về an toàn và các thảm họa hạt nhân trong quá khứ.
C. Cuộc tranh luận về năng lượng hạt nhân chủ yếu mang tính kinh tế, với các cuộc thảo luận tập trung vào hiệu quả chi phí của nó so với các nguồn năng lượng tái tạo. Chính phủ và các doanh nghiệp tư nhân đang tìm kiếm các ưu đãi tài chính để tái hòa nhập năng lượng hạt nhân vào lưới điện của họ, nhưng sự không chắc chắn về lợi nhuận dài hạn vẫn là một trở ngại lớn.
D. Mặc dù năng lượng hạt nhân đang lấy lại sự quan tâm như một lựa chọn bền vững, nhưng những lo ngại về an toàn, quản lý chất thải và chi phí vẫn còn tồn tại. Nghiên cứu cho thấy những người có tư duy phân tích và kiến thức khoa học cao hơn có nhiều khả năng ủng hộ năng lượng hạt nhân hơn, điều này làm nổi bật nhu cầu giáo dục và tiếp cận dựa trên thực tế.
Căn cứ vào thông tin: Nuclear energy is experiencing a revitalization as nations critically reevaluate its feasibility as a foundational pillar of their long-term energy paradigms amid evolving global imperatives. After decades of debate over its safety, waste management, and financial feasibility, governments and energy firms are taking decisive steps to reintegrate nuclear power into their grids. (Năng lượng hạt nhân đang được hồi sinh khi các quốc gia nghiêm túc đánh giá lại tính khả thi của nó như một trụ cột nền tảng trong mô hình năng lượng dài hạn của họ trong bối cảnh các yêu cầu toàn cầu đang thay đổi. Sau nhiều thập kỷ tranh luận về tính an toàn, quản lý chất thải và tính khả thi về mặt tài chính, các chính phủ và công ty năng lượng đang thực hiện những bước đi quyết liệt để tái tích hợp năng lượng hạt nhân vào lưới điện của họ.)
Research by academics such as Pennycook and Weber underscores the correlation between analytical thinking and nuclear power endorsement, revealing that individuals who engage in deliberate reasoning are more inclined to perceive it as a safe and viable energy source. (Nghiên cứu của các học giả như Pennycook và Weber nhấn mạnh mối tương quan giữa tư duy phân tích và sự ủng hộ năng lượng hạt nhân, cho thấy những cá nhân tham gia vào quá trình lập luận có chủ đích có xu hướng coi năng lượng hạt nhân là một nguồn năng lượng an toàn và khả thi.)
Dispelling misconceptions through targeted education will be instrumental in bridging knowledge gaps and fostering acceptance. (Việc xóa bỏ những quan niệm sai lầm thông qua giáo dục có mục tiêu sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thu hẹp khoảng cách kiến thức và thúc đẩy sự chấp nhận.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Số lượng lò phản ứng hạt nhân được quy hoạch ngày càng tăng trên khắp Bắc Mỹ, cho thấy các chiến lược năng lượng đang thay đổi theo hướng ưu tiên giảm phát thải, hợp tác doanh nghiệp và khôi phục các cơ sở, ít chú trọng đến dư luận, kiến thức khoa học hoặc giáo dục, cho thấy lợi ích của ngành công nghiệp thúc đẩy sự chấp nhận trong tương lai.
B. Quan điểm của công chúng về năng lượng hạt nhân bị phân cực sâu sắc, với những chia rẽ chính trị và tư tưởng định hình quan điểm về khả năng tồn tại của nó. Trong khi một số người ủng hộ vai trò của năng lượng hạt nhân trong việc đạt được sự độc lập và bền vững về năng lượng, những người khác lại hoàn toàn bác bỏ do lo ngại về an toàn và các thảm họa hạt nhân trong quá khứ.
C. Cuộc tranh luận về năng lượng hạt nhân chủ yếu mang tính kinh tế, với các cuộc thảo luận tập trung vào hiệu quả chi phí của nó so với các nguồn năng lượng tái tạo. Chính phủ và các doanh nghiệp tư nhân đang tìm kiếm các ưu đãi tài chính để tái hòa nhập năng lượng hạt nhân vào lưới điện của họ, nhưng sự không chắc chắn về lợi nhuận dài hạn vẫn là một trở ngại lớn.
D. Mặc dù năng lượng hạt nhân đang lấy lại sự quan tâm như một lựa chọn bền vững, nhưng những lo ngại về an toàn, quản lý chất thải và chi phí vẫn còn tồn tại. Nghiên cứu cho thấy những người có tư duy phân tích và kiến thức khoa học cao hơn có nhiều khả năng ủng hộ năng lượng hạt nhân hơn, điều này làm nổi bật nhu cầu giáo dục và tiếp cận dựa trên thực tế.
Căn cứ vào thông tin: Nuclear energy is experiencing a revitalization as nations critically reevaluate its feasibility as a foundational pillar of their long-term energy paradigms amid evolving global imperatives. After decades of debate over its safety, waste management, and financial feasibility, governments and energy firms are taking decisive steps to reintegrate nuclear power into their grids. (Năng lượng hạt nhân đang được hồi sinh khi các quốc gia nghiêm túc đánh giá lại tính khả thi của nó như một trụ cột nền tảng trong mô hình năng lượng dài hạn của họ trong bối cảnh các yêu cầu toàn cầu đang thay đổi. Sau nhiều thập kỷ tranh luận về tính an toàn, quản lý chất thải và tính khả thi về mặt tài chính, các chính phủ và công ty năng lượng đang thực hiện những bước đi quyết liệt để tái tích hợp năng lượng hạt nhân vào lưới điện của họ.)
Research by academics such as Pennycook and Weber underscores the correlation between analytical thinking and nuclear power endorsement, revealing that individuals who engage in deliberate reasoning are more inclined to perceive it as a safe and viable energy source. (Nghiên cứu của các học giả như Pennycook và Weber nhấn mạnh mối tương quan giữa tư duy phân tích và sự ủng hộ năng lượng hạt nhân, cho thấy những cá nhân tham gia vào quá trình lập luận có chủ đích có xu hướng coi năng lượng hạt nhân là một nguồn năng lượng an toàn và khả thi.)
Dispelling misconceptions through targeted education will be instrumental in bridging knowledge gaps and fostering acceptance. (Việc xóa bỏ những quan niệm sai lầm thông qua giáo dục có mục tiêu sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thu hẹp khoảng cách kiến thức và thúc đẩy sự chấp nhận.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 29 to 34.
The Vicious Cycle of Job Hugging 😟
“Job Hugging” describes the phenomenon where young employees (29) __________ their positions out of fear rather than passion. Unlike workaholics, (30) __________ throw themselves into tasks willingly, job huggers hang on because they dread being judged, overlooked, or replaced. They often push themselves to take on excessive workloads, answering emails at odd hours and skipping breaks, until enthusiasm wanes. This constant overextension may seem commendable initially, but in reality, it (31) __________ energy, disrupts balance, and erodes the very satisfaction that once motivated them to pursue their careers.
Several factors drive employees to leave their jobs. New hires feel (32) __________ to prove themselves, anxious about being underestimated or labeled inexperienced. Organizational cultures that glorify overtime and constant availability reinforce this behavior, (33) __________ the expectation that showing up early and staying late signifies commitment. In competitive markets, the fear of being replaced further fuels overcommitment. Consequently, young workers gradually take on more than they can handle, hesitate to delegate, and suppress personal needs, all in an (34) __________ to keep pace and fit in with their peers.
(Adapted from Forbes)
Câu 29 [1093106]:
A, cling to
B, die for
C, drop off
D, wrap up
Kiến thức về cụm động từ
*Xét các đáp án:
A. cling to: bám vào, níu lấy
B. die for: khao khát, mong muốn mãnh liệt
C. drop off: giảm sút; ngủ gật; thả ai xuống
D. wrap up: gói lại, kết thúc
Tạm dịch: “Job Hugging” describes the phenomenon where young employees (29) ____________ their positions out of fear rather than passion. (“Ôm việc” mô tả hiện tượng nhân viên trẻ bám víu vào vị trí của mình vì sợ hãi hơn là đam mê.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. cling to: bám vào, níu lấy
B. die for: khao khát, mong muốn mãnh liệt
C. drop off: giảm sút; ngủ gật; thả ai xuống
D. wrap up: gói lại, kết thúc
Tạm dịch: “Job Hugging” describes the phenomenon where young employees (29) ____________ their positions out of fear rather than passion. (“Ôm việc” mô tả hiện tượng nhân viên trẻ bám víu vào vị trí của mình vì sợ hãi hơn là đam mê.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 30 [1093107]:
A, where
B, whose
C, who
D, why
Kiến thức về đại từ/trạng từ quan hệ
*Xét các đáp án:
A. where là trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn
B. whose là đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. who là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
D. why là trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ lí do
*Ta có:
- Cần đại từ quan hệ thay thế cho cụm danh từ chỉ người “workaholics” ở phía trước -> chỉ dùng được “who”
Tạm dịch: Unlike workaholics, (30) ___________ throw themselves into tasks willingly, job huggers hang on because they dread being judged, overlooked, or replaced. (Không giống như những người nghiện công việc, những người sẵn sàng lao vào công việc một cách tự nguyện, những người ôm việc bám víu vì họ sợ bị đánh giá, bỏ qua hoặc thay thế.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. where là trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn
B. whose là đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. who là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
D. why là trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ lí do
*Ta có:
- Cần đại từ quan hệ thay thế cho cụm danh từ chỉ người “workaholics” ở phía trước -> chỉ dùng được “who”
Tạm dịch: Unlike workaholics, (30) ___________ throw themselves into tasks willingly, job huggers hang on because they dread being judged, overlooked, or replaced. (Không giống như những người nghiện công việc, những người sẵn sàng lao vào công việc một cách tự nguyện, những người ôm việc bám víu vì họ sợ bị đánh giá, bỏ qua hoặc thay thế.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 31 [1093108]:
A, taps
B, saps
C, naps
D, maps
Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:
A. tap /tæp/ (v): gõ nhẹ, khai thác
B. sap /sæp/ (v): làm kiệt sức
C. nap /næp/ (v): chợp mắt
D. map /mæp/ (v): vẽ bản đồ
Tạm dịch: This constant overextension may seem commendable initially, but in reality, it (31) ___________ energy, disrupts balance, and erodes the very satisfaction that once motivated them to pursue their careers. (Việc liên tục làm việc quá sức này ban đầu có vẻ đáng khen ngợi, nhưng trên thực tế, nó làm hao mòn năng lượng, phá vỡ sự cân bằng và làm xói mòn chính sự hài lòng đã từng là động lực cho họ theo đuổi sự nghiệp.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. tap /tæp/ (v): gõ nhẹ, khai thác
B. sap /sæp/ (v): làm kiệt sức
C. nap /næp/ (v): chợp mắt
D. map /mæp/ (v): vẽ bản đồ
Tạm dịch: This constant overextension may seem commendable initially, but in reality, it (31) ___________ energy, disrupts balance, and erodes the very satisfaction that once motivated them to pursue their careers. (Việc liên tục làm việc quá sức này ban đầu có vẻ đáng khen ngợi, nhưng trên thực tế, nó làm hao mòn năng lượng, phá vỡ sự cân bằng và làm xói mòn chính sự hài lòng đã từng là động lực cho họ theo đuổi sự nghiệp.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1093109]:
A, compelling
B, compellingly
C, compel
D, compelled
Kiến thức về từ loại
*Xét các đáp án:
A. compelling /kəmˈpelɪŋ/ (adj): hấp dẫn, thuyết phục
B. compellingly /kəmˈpelɪŋli/ (adv): một cách thuyết phục, cuốn hút
C. compel /kəmˈpel/ (v): buộc, ép buộc
D. compelled /kəmˈpeld/ (adj): bị ép buộc
*Ta có:
- Sau động từ feel là tính từ -> loại B, C
Tạm dịch: New hires feel (32) ___________ to prove themselves, anxious about being underestimated or labeled inexperienced. (Nhân viên mới cảm thấy buộc phải chứng minh bản thân, lo lắng bị đánh giá thấp hoặc bị coi là thiếu kinh nghiệm.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. compelling /kəmˈpelɪŋ/ (adj): hấp dẫn, thuyết phục
B. compellingly /kəmˈpelɪŋli/ (adv): một cách thuyết phục, cuốn hút
C. compel /kəmˈpel/ (v): buộc, ép buộc
D. compelled /kəmˈpeld/ (adj): bị ép buộc
*Ta có:
- Sau động từ feel là tính từ -> loại B, C
Tạm dịch: New hires feel (32) ___________ to prove themselves, anxious about being underestimated or labeled inexperienced. (Nhân viên mới cảm thấy buộc phải chứng minh bản thân, lo lắng bị đánh giá thấp hoặc bị coi là thiếu kinh nghiệm.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 33 [1093110]:
A, creating
B, created
C, is creating
D, create
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta thấy trong câu đã có động từ chính “reinforce ” rồi nên ta suy ra chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ hoặc cần động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Từ đó, ta loại C và D.
Tạm dịch: Organizational cultures that glorify overtime and constant availability reinforce this behavior, (33) __________ the expectation that showing up early and staying late signifies commitment. (Văn hóa tổ chức đề cao việc làm thêm giờ và luôn sẵn sàng làm việc càng củng cố hành vi này, tạo ra kỳ vọng rằng đi làm sớm và ở lại muộn đồng nghĩa với sự cam kết.)
=> Căn cứ vào ngữ cảnh, động từ “create” phải chia dạng ở chủ động
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ về dạng Ving
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta thấy trong câu đã có động từ chính “reinforce ” rồi nên ta suy ra chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ hoặc cần động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Từ đó, ta loại C và D.
Tạm dịch: Organizational cultures that glorify overtime and constant availability reinforce this behavior, (33) __________ the expectation that showing up early and staying late signifies commitment. (Văn hóa tổ chức đề cao việc làm thêm giờ và luôn sẵn sàng làm việc càng củng cố hành vi này, tạo ra kỳ vọng rằng đi làm sớm và ở lại muộn đồng nghĩa với sự cam kết.)
=> Căn cứ vào ngữ cảnh, động từ “create” phải chia dạng ở chủ động
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ về dạng Ving
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 34 [1093111]:
A, presence
B, process
C, expense
D, attempt
Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:
A. presence /ˈprezns/ (n): sự hiện diện
B. process /ˈprəʊses/ (n): quá trình
C. expense /ɪkˈspens/ (n): chi phí
D. attempt /əˈtempt/ (n): nỗ lực, cố gắng
Tạm dịch: Consequently, young workers gradually take on more than they can handle, hesitate to delegate, and suppress personal needs, all in an (34) ___________ to keep pace and fit in with their peers. (Do đó, những người lao động trẻ dần dần đảm nhận nhiều việc hơn khả năng của mình, ngần ngại giao việc và kìm nén nhu cầu cá nhân, tất cả đều nhằm mục đích theo kịp và hòa nhập với đồng nghiệp.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. presence /ˈprezns/ (n): sự hiện diện
B. process /ˈprəʊses/ (n): quá trình
C. expense /ɪkˈspens/ (n): chi phí
D. attempt /əˈtempt/ (n): nỗ lực, cố gắng
Tạm dịch: Consequently, young workers gradually take on more than they can handle, hesitate to delegate, and suppress personal needs, all in an (34) ___________ to keep pace and fit in with their peers. (Do đó, những người lao động trẻ dần dần đảm nhận nhiều việc hơn khả năng của mình, ngần ngại giao việc và kìm nén nhu cầu cá nhân, tất cả đều nhằm mục đích theo kịp và hòa nhập với đồng nghiệp.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following article and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
🌿 Biophilic Design
In today’s world, people spend (35) __________ 90% of their time indoors, often in cramped, poorly ventilated spaces. This disconnection from nature can have detrimental effects on both physical and mental health. Biophilic design addresses this issue by incorporating natural elements into built environments to promote focus, comfort, and a sense of grounding. Rooted in the biophilia hypothesis presented by Edward O. Wilson in the 1980s, the concept reflects our (36) __________ to connect with nature. As environmental concerns grow, biophilic design has become a rising trend in contemporary architecture, gaining (37) __________ across the globe.
(38) __________ often linked, biophilic architecture and sustainable architecture differ in focus. The former aims to strengthen the connection to nature through design choices that evoke sensory and emotional responses - using light, greenery, and organic forms - whereas the (39) __________ strives to reduce a building’s environmental footprint through resource efficiency, zero-waste systems, and renewable materials. Combining both approaches can lead (40) __________ built environments that support human well-being while remaining environmentally responsible.
(Adapted from ResearchGate)
Câu 35 [1093112]:
A, much
B, almost
C, the others
D, little
Kiến thức về lượng từ
*Xét các đáp án:
A. much + N không đếm được: nhiều
B. almost (gần như, hầu như): dùng như một trạng từ bổ trợ cho động từ, tính từ, danh từ
C. the others: những cái/người khác (đã xác định)
D. little + N không đếm được: hầu như không
Tạm dịch: In today’s world, people spend (35) _____________ 90% of their time indoors, often in cramped, poorly ventilated spaces. (Trong thế giới ngày nay, con người dành gần 90% thời gian ở trong nhà, thường là trong những không gian chật hẹp, thông gió kém.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. much + N không đếm được: nhiều
B. almost (gần như, hầu như): dùng như một trạng từ bổ trợ cho động từ, tính từ, danh từ
C. the others: những cái/người khác (đã xác định)
D. little + N không đếm được: hầu như không
Tạm dịch: In today’s world, people spend (35) _____________ 90% of their time indoors, often in cramped, poorly ventilated spaces. (Trong thế giới ngày nay, con người dành gần 90% thời gian ở trong nhà, thường là trong những không gian chật hẹp, thông gió kém.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 36 [1093113]:
A, innate need human
B, need human innate
C, innate human need
D, human innate need
Kiến thức về trật tự từ
Ta có cụm danh từ: human need: nhu cầu của con người
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “innate” phải đứng trước cụm danh từ human need
=> Ta có trật tự đúng: innate human need: nhu cầu bẩm sinh của con người
Tạm dịch: Rooted in the biophilia hypothesis presented by Edward O. Wilson in the 1980s, the concept reflects our (36) ____________ to connect with nature. (Bắt nguồn từ giả thuyết Sinh học được Edward O. Wilson đưa ra vào những năm 1980, khái niệm này phản ánh nhu cầu bẩm sinh của con người là kết nối với thiên nhiên.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có cụm danh từ: human need: nhu cầu của con người
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ => tính từ “innate” phải đứng trước cụm danh từ human need
=> Ta có trật tự đúng: innate human need: nhu cầu bẩm sinh của con người
Tạm dịch: Rooted in the biophilia hypothesis presented by Edward O. Wilson in the 1980s, the concept reflects our (36) ____________ to connect with nature. (Bắt nguồn từ giả thuyết Sinh học được Edward O. Wilson đưa ra vào những năm 1980, khái niệm này phản ánh nhu cầu bẩm sinh của con người là kết nối với thiên nhiên.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [1093114]:
A, stone
B, bridge
C, moon
D, ground
Kiến thức về cụm từ
*Xét các đáp án:
A. stone /stəʊn/ (n): đá
B. bridge /brɪdʒ/ (n): cây cầu
C. moon /muːn/ (n): mặt trăng
D. ground /ɡraʊnd/ (n): mặt đất
*Ta có: Gain ground: đạt được sự tiến bộ, trở nên mạnh hơn hoặc được chấp nhận rộng rãi hơn
Tạm dịch: As environmental concerns grow, biophilic design has become a rising trend in contemporary architecture, gaining (37) ____________ across the globe. (Khi các mối quan tâm về môi trường ngày càng tăng, thiết kế Sinh học đã trở thành một xu hướng đang nổi lên trong kiến trúc đương đại, lan rộng trên toàn cầu.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. stone /stəʊn/ (n): đá
B. bridge /brɪdʒ/ (n): cây cầu
C. moon /muːn/ (n): mặt trăng
D. ground /ɡraʊnd/ (n): mặt đất
*Ta có: Gain ground: đạt được sự tiến bộ, trở nên mạnh hơn hoặc được chấp nhận rộng rãi hơn
Tạm dịch: As environmental concerns grow, biophilic design has become a rising trend in contemporary architecture, gaining (37) ____________ across the globe. (Khi các mối quan tâm về môi trường ngày càng tăng, thiết kế Sinh học đã trở thành một xu hướng đang nổi lên trong kiến trúc đương đại, lan rộng trên toàn cầu.)
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 38 [1093115]:
A, If
B, Yet
C, While
D, Thus
Kiến thức về liên từ
*Xét các đáp án:
A. If: nếu
B. Yet: tuy nhiên; vẫn chưa
C. While: trong khi; mặc dù
D. Thus: do đó, vì vậy
Tạm dịch: (38) ____________ often linked, biophilic architecture and sustainable architecture differ in focus. (Mặc dù thường được liên kết, kiến trúc Sinh học và kiến trúc Bền vững khác nhau về trọng tâm.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. If: nếu
B. Yet: tuy nhiên; vẫn chưa
C. While: trong khi; mặc dù
D. Thus: do đó, vì vậy
Tạm dịch: (38) ____________ often linked, biophilic architecture and sustainable architecture differ in focus. (Mặc dù thường được liên kết, kiến trúc Sinh học và kiến trúc Bền vững khác nhau về trọng tâm.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 39 [1093116]:
A, latter
B, outer
C, inner
D, upper
Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:
A. latter /ˈlætər/ (n): cái/ người thứ hai trong hai thứ hoặc hai người được đề cập
B. outer /'aʊtdə[r]/ (adj): [ở phía] ngoài, [ở bên] ngoài
C. inner /'inə[r]/ (adj): bên trong
D. upper /'ʌpə[r]/ (adj): cao, trên, thượng
Tạm dịch: While often linked, biophilic architecture and sustainable architecture differ in focus. The former aims to strengthen the connection to nature through design choices that evoke sensory and emotional responses - using light, greenery, and organic forms - whereas the (39) __________ strives to reduce a building’s environmental footprint through resource efficiency, zero-waste systems, and renewable materials. (Mặc dù thường được liên kết, kiến trúc Sinh học và kiến trúc Bền vững khác nhau về trọng tâm. Kiến trúc Sinh học hướng đến việc tăng cường kết nối với thiên nhiên thông qua các lựa chọn thiết kế khơi gợi phản ứng giác quan và cảm xúc - sử dụng ánh sáng, cây xanh và các hình thức hữu cơ - trong khi kiến trúc Bền vững nỗ lực giảm thiểu dấu chân môi trường của tòa nhà thông qua hiệu quả sử dụng tài nguyên, hệ thống không chất thải và vật liệu tái tạo.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
*Xét các đáp án:
A. latter /ˈlætər/ (n): cái/ người thứ hai trong hai thứ hoặc hai người được đề cập
B. outer /'aʊtdə[r]/ (adj): [ở phía] ngoài, [ở bên] ngoài
C. inner /'inə[r]/ (adj): bên trong
D. upper /'ʌpə[r]/ (adj): cao, trên, thượng
Tạm dịch: While often linked, biophilic architecture and sustainable architecture differ in focus. The former aims to strengthen the connection to nature through design choices that evoke sensory and emotional responses - using light, greenery, and organic forms - whereas the (39) __________ strives to reduce a building’s environmental footprint through resource efficiency, zero-waste systems, and renewable materials. (Mặc dù thường được liên kết, kiến trúc Sinh học và kiến trúc Bền vững khác nhau về trọng tâm. Kiến trúc Sinh học hướng đến việc tăng cường kết nối với thiên nhiên thông qua các lựa chọn thiết kế khơi gợi phản ứng giác quan và cảm xúc - sử dụng ánh sáng, cây xanh và các hình thức hữu cơ - trong khi kiến trúc Bền vững nỗ lực giảm thiểu dấu chân môi trường của tòa nhà thông qua hiệu quả sử dụng tài nguyên, hệ thống không chất thải và vật liệu tái tạo.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 40 [1093117]:
A, from
B, to
C, of
D, with
Kiến thức về cụm động từ
*Ta có: lead to: dẫn đến
Tạm dịch: Combining both approaches can lead (40) ____________ built environments that support human well-being while remaining environmentally responsible. (Kết hợp cả hai phương pháp có thể tạo ra những môi trường xây dựng hỗ trợ sức khỏe con người đồng thời vẫn có trách nhiệm với môi trường.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Ta có: lead to: dẫn đến
Tạm dịch: Combining both approaches can lead (40) ____________ built environments that support human well-being while remaining environmentally responsible. (Kết hợp cả hai phương pháp có thể tạo ra những môi trường xây dựng hỗ trợ sức khỏe con người đồng thời vẫn có trách nhiệm với môi trường.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B