Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
FUEL YOUR FUTURE: HARNESS THE POWER OF PERPETUAL LEARNING
Our all-inclusive learning programs are crafted to help you reach your full (1) __________ and thrive in today's rapidly evolving world. Whether you're looking to enhance your skills for a new career or simply want to broaden your knowledge, we provide a diverse (2) __________ of courses tailored to your needs. From comprehensive workshops to flexible online options, our offerings deliver an engaging and (3) __________ learning experience. Gain insights from leading industry experts (4) __________ are eager to share their knowledge, and enjoy personalized learning paths (5) __________ your goals and interests. By becoming part of our global community of lifelong learners, you'll connect with professionals worldwide and expand your network. Seize this opportunity to invest in yourself - enroll today and (6) __________ your continuous professional growth.
(Adapted from LinkedIn)
Câu 1 [1093174]:
A, potential
B, potentially
C, potentiate
D, potent
Kiến thức về từ loại: 

*Xét các đáp án:


A. potential /pəˈten.ʃəl/ (adj, n): tiềm năng

B. potentially /pəˈten.ʃəl.i/ (adv): một cách tiềm năng

C. potentiate /pəˈten.ʃi.eɪt/ (v): làm tăng hiệu lực

D. potent /ˈpəʊ.tənt/ (adj): có hiệu lực, mạnh mẽ

Ta có quy tắc: sau tính từ “full” là danh từ => vị trí chỗ trống cần một danh từ => loại B, C, D.

Tạm dịch
: Our all-inclusive learning programs are crafted to help you reach your full (1) ________ and thrive in today’s rapidly evolving world. (Chương trình học toàn diện của chúng tôi được thiết kế nhằm giúp bạn phát huy tối đa tiềm năng và thành công trong thế giới không ngừng thay đổi ngày nay).

Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 2 [1093175]:
A, quantity
B, volume
C, selection
D, abundance
Kiến thức về từ cùng trường nghĩa:
*Xét các đáp án:

A. quantity /ˈkwɒn.tə.ti/ (n): số lượng
=> a quantity of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: một lượng gì
B. volume /ˈvɒl.juːm/ (n): thể tích, khối lượng
C. selection /sɪˈlek.ʃən/ (n): sự lựa chọn
=> selection of something: nhiều, một tập hợp cái gì để lựa chọn
D. abundance /əˈbʌn.dəns/ (n): sự dồi dào, phong phú
=> an abundance of + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: dồi dào, rất nhiều cái gì
Tạm dịch: Whether you're looking to enhance your skills for a new career or simply want to broaden your knowledge, we provide a diverse (2) ________ of courses tailored to your needs. (Dù bạn đang tìm cách nâng cao kỹ năng để chuyển hướng sự nghiệp hay đơn giản chỉ muốn mở rộng kiến thức, chúng tôi cung cấp sự lựa chọn đa dạng các khóa học phù hợp với nhu cầu của bạn).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 3 [1093176]:
A, misleading
B, alarming
C, annoying
D, fulfilling
Kiến thức về từ vựng:
*Xét các đáp án:

A. misleading /ˌmɪsˈliː.dɪŋ/ (adj): gây hiểu lầm
B. alarming /əˈlɑː.mɪŋ/ (adj): đáng lo ngại, đáng báo động
C. annoying /əˈnɔɪ.ɪŋ/ (adj): gây bực mình
D. fulfilling /fʊlˈfɪl.ɪŋ/ (adj): làm thỏa mãn, trọn vẹn
Tạm dịch: From comprehensive workshops to flexible online options, our offerings deliver an engaging and (3) _________ learning experience. (Từ những hội thảo chuyên sâu đến các lựa chọn học trực tuyến linh hoạt, tất cả đều mang đến trải nghiệm học tập hấp dẫn và trọn vẹn).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 4 [1093177]:
A, who
B, whose
C, whom
D, where
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
* Xét các đáp án:

A. who: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau who là chủ ngữ hoặc là động từ.
B. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.
C. whom: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (theo sau whom là một chủ ngữ).
D. where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at/ on/ in + which; there.
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “experts” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “are” => ta sử dụng đại từ quan hệ “who”.
Tạm dịch: Gain insights from leading industry experts (4) _________ are eager to share their knowledge…( Bạn sẽ được tiếp cận kiến thức từ các chuyên gia hàng đầu trong ngành, những người luôn sẵn sàng chia sẻ kiến thức…).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 5 [1093178]:
A, have reflected
B, reflected
C, reflecting
D, to reflect
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại A.
Tạm dịch: Gain insights from leading industry experts who are eager to share their knowledge, and enjoy personalized learning paths (5) ________ your goals and interests. (Bạn sẽ được tiếp cận kiến thức từ các chuyên gia hàng đầu trong ngành, những người luôn sẵn sàng chia sẻ kiến thức, đồng thời tận hưởng lộ trình học tập cá nhân hóa phản ánh đúng mục tiêu và sở thích của bản thân).
=> Căn cứ vào nghĩa, động từ “reflect” cần chia ở dạng chủ động.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Ving.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 6 [1093179]:
A, live on
B, insist on
C, depend on
D, embark on
Kiến thức về cụm động từ
*Xét các đáp án:

A. live on: sống nhờ vào, sống dựa vào (cái gì để tồn tại)
B. insist on: khăng khăng, nài nỉ
C. depend on: phụ thuộc vào, lệ thuộc vào
D. embark on: bắt đầu hoặc dấn thân vào
Tạm dịch: Seize this opportunity to invest in yourself - enroll today and (6) _________ your continuous professional growth. (Hãy nắm bắt cơ hội đầu tư cho chính bạn – đăng ký ngay hôm nay và bắt đầu hành trình phát triển nghề nghiệp bền vững).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 7 to 14.
Crowd logistics — a paradigm in which deliveries are handled by a distributed network of freelance drivers and everyday commuters — is reshaping last-mile transportation. This model leverages sophisticated mobile apps and geolocation tools to assign parcels to nearby participants and enhance delivery speed. It also collects real-time tracking data on commuter availability and vehicle positioning to coordinate the process effectively.
Participants, whether students or retirees, can register through a platform that verifies their identities and preferred travel routes. When a delivery task matches someone’s usual journey, the system incorporates it into their route. The platform monitors package locations during transit and detects deviations such as off-route movements or long idle periods, helping resolve incidents before they escalate.
From a sustainability standpoint, crowd logistics provides multiple ecological and economic gains. It capitalizes on pre-existing travel plans, thereby limiting the need for additional transport and cutting emissions. This becomes particularly advantageous in gridlocked cities, where vehicle overpopulation exacerbates air quality and logistical inefficiencies. The model’s lean operating structure and shared workload also minimize financial overhead, allowing it to scale without compromising affordability.
Behind the scenes, data analytics synthesize vast repositories of trip data to pinpoint logistical choke points, forecast regional demand fluctuations, and refine routing algorithms. While some platforms use blockchain to confirm package handovers and timestamp arrivals, others rely on cloud-based logs to track service quality and maintain accountability. These mechanisms ensure that delivery histories remain accessible, verifiable, and strategically useful.
(Adapted from ResearchGate)
Câu 7 [1093180]: Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as a function of crowd logistics systems?
A, Assigning deliveries based on user location
B, Enhancing delivery speed through mobile tools
C, Gathering real-time data on traffic conditions
D, Utilizing geolocation for routing efficiency
Nội dung nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như một chức năng của hệ thống hậu cần đám đông?
A. Chỉ định giao hàng dựa trên vị trí của người dùng
B. Nâng cao tốc độ giao hàng thông qua các công cụ di động
C. Thu thập dữ liệu thời gian thực về tình trạng giao thông
D. Sử dụng định vị địa lý để tối ưu hóa lộ trình vận chuyển.
=> Từ khóa: a function of crowd logistics systems
Căn cứ vào thông tin: This model leverages sophisticated mobile apps and geolocation tools to assign parcels to nearby participants and enhance delivery speed. It also collects real-time tracking data on commuter availability and vehicle positioning to coordinate the process effectively. (Mô hình này tận dụng các ứng dụng di động tiên tiến và công cụ định vị để phân công kiện hàng cho những người tham gia ở gần, từ đó tăng tốc độ giao hàng. Nó cũng thu thập dữ liệu theo dõi thời gian thực về tình trạng sẵn sàng của người giao và vị trí phương tiện để điều phối quá trình một cách hiệu quả)
=> đáp án A, B, D được đề cập.
=> Không đề cập đến việc thu thập dữ liệu thời gian thực về điều kiện giao thông (traffic conditions). Đoạn văn chỉ nhắc đến commuter availability và vehicle positioning.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 8 [1093181]: The word monitors in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
A, tracks
B, navigates
C, controls
D, determines
Từ "monitors" ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ______.
A. tracks - track /træk/ (v): theo dõi, lần theo
B. navigates - navigate /ˈnæv.ɪ.ɡeɪt/ (v): điều hướng, định hướng
C. controls - control /kənˈtrəʊl/ (v): kiểm soát, điều khiển
D. determines - determine /dɪˈtɜː.mɪn/ (v): xác định, quyết định
Căn cứ vào thông tin: The platform monitors package locations during transit and detects deviations such as off route movements or long idle periods, helping resolve incidents before they escalate. (Nền tảng này theo dõi vị trí kiện hàng trong suốt quá trình vận chuyển và phát hiện các sai lệch như đi chệch tuyến hoặc dừng quá lâu, giúp xử lý sự cố trước khi chúng trở nên nghiêm trọng).
=> monitors ~ tracks
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 9 [1093182]: The word it in paragraph 2 refers to __________.
A, platform
B, delivery task
C, journey
D, system
Từ it trong đoạn 2 ám chỉ ______.
A. platform /ˈplæt.fɔːm/ (n): nền tảng
B. delivery task: nhiệm vụ giao hàng
C. journey /ˈdʒɜː.ni/ (n): hành trình, chuyến đi
D. system /ˈsɪs.təm/ (n): hệ thống
Căn cứ vào thông tin: When a delivery task matches someone’s usual journey, the system incorporates it into their route. (Khi một nhiệm vụ giao hàng trùng khớp với hành trình thường nhật của ai đó, hệ thống sẽ tích hợp nó vào lộ trình của họ).
=> it ~ delivery task
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 10 [1093183]: The word compromising in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, negotiating
B, preserving
C, weakening
D, arguing
Từ compromising ở đoạn 3 trái nghĩa với ______.
A. negotiating - negotiate /nəˈɡəʊ.ʃi.eɪt/ (v): đàm phán, thương lượng
B. preserving - preserve /prɪˈzɜːv/ (v): bảo tồn, gìn giữ
C. weakening - weaken /ˈwiː.kən/ (v): làm yếu đi
D. arguing - argue /ˈɑːɡ.juː/ (v): tranh luận, cãi nhau
Căn cứ vào thông tin: The model’s lean operating structure and shared workload also minimize financial overhead, allowing it to scale without compromising affordability. (Cấu trúc vận hành tinh gọn và sự chia sẻ khối lượng công việc của mô hình này cũng giúp giảm thiểu chi phí tài chính, cho phép mở rộng quy mô mà không ảnh hưởng đến tính hợp lý về chi phí).
=> compromising - compromise /ˈkɒm.prə.maɪz/ (v): gây ảnh hưởng, gây hại >< preserving
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [1093184]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, This system significantly reduces environmental and logistical burdens in developing areas struggling with dense vehicle networks.
B, The model shows moderate usefulness in urban spaces that face traffic limitations and delivery slowdowns.
C, In urban zones plagued by traffic overload, this approach provides both environmental and operational support substantially.
D, Crowd logistics seems reasonably suitable in locations where transit congestion affects system performance.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: This becomes particularly advantageous in gridlocked cities, where vehicle overpopulation exacerbates air quality and logistical inefficiencies. (Điều này đặc biệt có lợi ở các thành phố thường xuyên tắc nghẽn, nơi mật độ phương tiện cao làm trầm trọng thêm chất lượng không khí và sự kém hiệu quả trong hậu cần).
A. Hệ thống này làm giảm đáng kể gánh nặng môi trường và hậu cần ở các khu vực đang phát triển mà gặp khó khăn với mạng lưới phương tiện dày đặc => Sai vì “developing areas” # “gridlocked cities”. Ngoài ra, "significantly reduces" không được đề cập, câu gốc chỉ nói "advantageous".
B. Mô hình này cho thấy tính hữu ích ở mức trung bình tại các không gian đô thị đang phải đối mặt với tình trạng hạn chế giao thông và chậm trễ giao hàng => Sai vì “moderate usefulness” (hữu ích ở mức vừa phải) # "particularly advantageous" (đặc biệt có lợi).
C. Ở các khu đô thị bị quá tải giao thông, phương thức này mang lại cả lợi ích về môi trường lẫn vận hành một cách đáng kể => Diễn đạt sát nghĩa so với câu gốc:
- “urban zones plagued by traffic overload” = “gridlocked cities”
- “environmental and operational support” => giải quyết vấn đề về “air quality and logistical inefficiencies”
- “provides ...support substantially” ≈ “particularly advantageous”

D. Giải pháp hậu cần đám đông có vẻ phù hợp ở những nơi tình trạng tắc nghẽn giao thông ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống => Sai vì “seems reasonably suitable” # "becomes particularly advantageous".
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 12 [1093185]: Which of the following is TRUE according to paragraph 4?
A, Certain platforms make use of blockchain to validate critical delivery milestones.
B, Access to delivery records appears to be restricted to a specific group of employees.
C, Route optimization tools are sometimes avoided to reduce computational costs.
D, Stored data from completed trips is often erased to prevent long-term retention.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn 4?
A. Một số nền tảng sử dụng chuỗi khối để xác thực các mốc giao hàng quan trọng.
B. Việc truy cập vào hồ sơ giao hàng dường như bị giới hạn cho một nhóm nhân viên cụ thể.
C. Các công cụ tối ưu hóa lộ trình đôi khi bị tránh sử dụng để giảm chi phí tính toán.
D. Dữ liệu được lưu trữ từ các chuyến giao hàng đã hoàn tất thường bị xóa để tránh lưu trữ lâu dài.
Căn cứ vào thông tin:
- While some platforms use blockchain to confirm package handovers and timestamp arrivals, others rely on cloud-based logs to track service quality and maintain accountability. (Trong khi một số nền tảng sử dụng chuỗi khối để xác nhận việc bàn giao kiện hàng và đánh dấu thời gian giao đến, các nền tảng khác dựa vào hệ thống lưu trữ đám mây để theo dõi chất lượng dịch vụ và đảm bảo tính minh bạch) => đáp án A đúng.
- Đáp án B, C, D không được đề cập.

Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 13 [1093186]: Which paragraph refers to using driver availability data to organize delivery assignments?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn nào đề cập đến việc sử dụng dữ liệu về tình trạng sẵn sàng của tài xế để tổ chức các nhiệm vụ giao hàng?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 1: It also collects real-time tracking data on commuter availability and vehicle positioning to coordinate the process effectively. (Nó cũng thu thập dữ liệu theo dõi thời gian thực về tình trạng sẵn sàng của người giao và vị trí phương tiện để điều phối quá trình một cách hiệu quả).
- driver availability data ~ data on commuter availability
- organize delivery assignments ~ coordinate the process

Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 14 [1093187]: Which paragraph describes a preventive mechanism to handle potential route problems?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Đoạn văn nào mô tả cơ chế phòng ngừa để xử lý các vấn đề tiềm ẩn về tuyến đường?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 2: The platform monitors package locations during transit and detects deviations such as off- route movements or long idle periods, helping resolve incidents before they escalate. (Nền tảng này theo dõi vị trí kiện hàng trong suốt quá trình vận chuyển và phát hiện các sai lệch như đi chệch tuyến hoặc dừng quá lâu, giúp xử lý sự cố trước khi chúng trở nên nghiêm trọng).
- a preventive mechanism ~ the platform
- potential route problems ~ off- route movements or long idle periods

Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 15 to 24.
"AI washing"—the practice of exaggerating artificial intelligence capabilities to appear more innovative—is creating a serious credibility crisis. Much like its predecessor, greenwashing, this trend threatens to erode trust and stifle genuine progress. [I] But this is not simply a marketing issue. It is a reflection of a flawed organizational culture, one that often starts at the very top and is driven by a fundamental disconnect between leadership and technology.
The problem is often rooted in a lack of technical literacy among senior executives. When leaders cannot critically evaluate AI's true capabilities and limitations, they become susceptible to internal hype and external market pressures. This knowledge gap fosters an environment where unsubstantiated claims go unchecked, driven by a corporate culture that prizes the appearance of "perpetual innovation" and is gripped by a fear of missing out (FOMO). [II] The focus shifts to short-term stock performance and market buzz, incentivizing the use of "AI" as a label rather than a deeply integrated, value-creating tool.
Countering this requires a deliberate and profound cultural shift, moving away from hype and toward integrity. Organizations must instill a culture of rigorous transparency and accountability, where all technological claims are substantiated through internal audits before being publicized. This involves creating an environment of healthy skepticism, where employees are empowered to ask hard questions and challenge unsubstantiated assertions. [III] Success must be redefined, shifting focus from short-term market reactions to long-term value creation, measured by tangible improvements in efficiency and real return on investment.
The responsibility for championing this change falls squarely on the CEOs, who must serve as the organization's ethical gatekeepers. [IV] True leadership demands rejecting the allure of inflated claims in favor of an honest, evidence-based approach to technology. The companies that will thrive in the AI era will not be those who shout the loudest, but those who build sustainable value through authentic innovation. In the end, the real rewards of AI—and the enduring trust of customers and investors—will belong to the organizations that choose substance over spectacle.
Câu 15 [1093188]: By deliberately overstating their use of artificial intelligence, companies ultimately engender __________.
A, a flawed organizational culture that starts at the very top
B, a fundamental disconnect between a firm's leadership and its marketing
C, a marketing issue comparable to its predecessor, greenwashing
D, a loss of public confidence and subsequent reputational harm
Bằng cách cố tình phóng đại việc sử dụng trí tuệ nhân tạo, các công ty cuối cùng gây ra _________.
A. một văn hóa tổ chức thiếu sót bắt đầu từ cấp cao nhất
B. một sự mất kết nối cơ bản giữa lãnh đạo và bộ phận marketing của công ty
C. một vấn đề marketing tương đương với tiền lệ của nó, "tẩy xanh"
D. sự mất niềm tin của công chúng và tổn hại danh tiếng sau đó
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- "AI washing"—the practice of exaggerating artificial intelligence capabilities to appear more innovative—is creating a serious credibility crisis. Much like its predecessor, greenwashing, this trend threatens to erode trust and stifle genuine progress. ("Tẩy AI"—hành vi phóng đại khả năng của trí tuệ nhân tạo để tỏ ra đổi mới hơn—đang tạo ra một cuộc khủng hoảng uy tín nghiêm trọng. Tương tự như tiền lệ của nó là tẩy xanh, xu hướng này đe dọa làm xói mòn lòng tin và kìm hãm sự tiến bộ thực sự.)
Đoạn văn nói rằng "AI washing" đang tạo ra một "cuộc khủng hoảng uy tín nghiêm trọng" (a serious credibility crisis) và "đe dọa làm xói mòn lòng tin" (threatens to erode trust).
=> Đáp án D hợp lý vì:
- "a loss of public confidence" (sự mất niềm tin của công chúng) ~ "erode trust".
- "subsequent reputational harm" (tổn hại danh tiếng sau đó) ~ "a serious credibility crisis".
Giải thích các đáp án sai:
• A, B
: Đây là các nguyên nhân gốc rễ của "AI washing" được đề cập sau đó, không phải là kết quả cuối cùng mà nó gây ra.
• C: Bài viết nói "AI washing" tương tự như "greenwashing", chứ không nói nó tạo ra một vấn đề marketing tương đương.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 16 [1093189]: The word stifle in paragraph 1 is closest in meaning to __________.
A, suppress
B, delay
C, discredit
D, reverse
Từ "stifle" trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với _______.
* Xét các đáp án:

A. suppress /səˈpres/ (v): đàn áp, kìm hãm, ngăn chặn
B. delay /dɪˈleɪ/ (v): trì hoãn
C. discredit /dɪsˈkredɪt/ (v): làm mất uy tín
D. reverse /rɪˈvɜːs/ (v): đảo ngược
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
• Đoạn 1: "Much like its predecessor, greenwashing, this trend threatens to erode trust and stifle genuine progress." (Tương tự như tiền lệ của nó là tẩy xanh, xu hướng này đe dọa làm xói mòn lòng tin và kìm hãm sự tiến bộ thực sự.)
-> Từ “stifle” /ˈstaɪfl/ (v): trong ngữ cảnh "stifle genuine progress", có nghĩa là bóp nghẹt, ngăn không cho sự tiến bộ thực sự phát triển ~ suppress.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 17 [1093190]: The word they in paragraph 2 refers to__________.
A, limitations
B, capabilities
C, leaders
D, market pressures
Từ "they" trong đoạn 2 đề cập đến _______.
A. các giới hạn
B. các khả năng
C. các nhà lãnh đạo
D. các áp lực thị trường
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: When leaders cannot critically evaluate AI's true capabilities and limitations, they become susceptible to internal hype and external market pressures. (Khi các nhà lãnh đạo không thể đánh giá một cách thấu đáo các khả năng và giới hạn thực sự của AI, họ trở nên dễ bị ảnh hưởng bởi sự cường điệu nội bộ và các áp lực thị trường bên ngoài.)
=> they ~ leaders
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 18 [1093191]: Which of the following best summarises paragraph 2?
A, The practice of overstating AI capabilities is a reaction to outside pressures, where intense market competition and investor expectations compel executives to prioritize short-term buzz over demonstrable substance and value.
B, Overstating AI capabilities can be a deliberate strategy in which a company's leadership knowingly takes advantage of a hype-driven culture to inflate its market valuation with unsubstantiated technological claims from its teams.
C, The tendency to overstate AI capabilities often arises when leadership lacks technological discernment, the organization chases the perception of being innovative, and financial incentives reward immediate market excitement.
D, A lack of technological understanding at the executive level fosters a corporate environment preoccupied with appearances, which in turn redirects company priorities toward short-term stock performance and market buzz.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?
A. Hành vi phóng đại khả năng của AI là một phản ứng trước các áp lực bên ngoài, nơi sự cạnh tranh thị trường gay gắt và kỳ vọng của nhà đầu tư buộc các giám đốc điều hành phải ưu tiên sự ồn ào ngắn hạn hơn là thực chất và giá trị có thể chứng minh được.
B. Phóng đại khả năng của AI có thể là một chiến lược có chủ ý, trong đó ban lãnh đạo công ty cố tình lợi dụng văn hóa chạy theo xu hướng để thổi phồng giá trị thị trường của mình bằng những tuyên bố công nghệ vô căn cứ từ đội ngũ của họ.
C. Xu hướng phóng đại khả năng của AI thường nảy sinh khi ban lãnh đạo thiếu sự sáng suốt về công nghệ, tổ chức chạy theo nhận thức về sự đổi mới, và các ưu đãi tài chính tưởng thưởng cho sự phấn khích tức thời của thị trường.
D. Sự thiếu hiểu biết về công nghệ ở cấp điều hành nuôi dưỡng một môi trường doanh nghiệp bị ám ảnh bởi vẻ bề ngoài, điều này đến lượt nó lại chuyển hướng các ưu tiên của công ty sang hiệu suất cổ phiếu ngắn hạn và sự ồn ào của thị trường.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: The problem is often rooted in a lack of technical literacy among senior executives. This knowledge gap fosters an environment where unsubstantiated claims go unchecked, driven by a corporate culture that prizes the appearance of "perpetual innovation" and is gripped by a fear of missing out (FOMO). The focus shifts to short-term stock performance and market buzz, incentivizing the use of "AI" as a label rather than a deeply integrated, value-creating tool. (Vấn đề thường bắt nguồn từ sự thiếu hiểu biết về kỹ thuật trong giới giám đốc điều hành cấp cao. Khoảng trống kiến thức này nuôi dưỡng một môi trường nơi các tuyên bố vô căn cứ không bị kiểm soát, được thúc đẩy bởi một văn hóa doanh nghiệp coi trọng vẻ bề ngoài của "sự đổi mới không ngừng" và bị kìm kẹp bởi nỗi sợ bỏ lỡ (FOMO). Trọng tâm chuyển sang hiệu suất cổ phiếu ngắn hạn và sự ồn ào của thị trường, khuyến khích việc sử dụng "AI" như một nhãn mác hơn là một công cụ được tích hợp sâu sắc, tạo ra giá trị.)
=> Đáp án C tóm tắt đầy đủ ba nguyên nhân gốc rễ được nêu trong đoạn 2: (1) "lãnh đạo thiếu sự sáng suốt về công nghệ" (leadership lacks technological discernment), (2) "tổ chức chạy theo nhận thức về sự đổi mới" (organization chases the perception of being innovative), và (3) "các ưu đãi tài chính tưởng thưởng cho sự phấn khích tức thời của thị trường" (financial incentives reward immediate market excitement).
Giải thích các đáp án sai:
• A, B, D: Các phương án này chỉ tập trung vào một hoặc hai khía cạnh của vấn đề mà không bao quát được cả ba nguyên nhân cốt lõi như phương án C.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 19 [1093192]: Why might high-level decision-makers misjudge a new technology's potential?
A, An inability to grasp the technology's true boundaries.
B, An intense focus on immediate stock market fluctuations.
C, A prevailing anxiety of falling behind their competitors.
D, A mandate from the organization's board of directors.
Tại sao các nhà ra quyết định cấp cao có thể đánh giá sai tiềm năng của một công nghệ mới?
A. Không có khả năng nắm bắt được các giới hạn thực sự của công nghệ.
B. Tập trung cao độ vào các biến động thị trường chứng khoán tức thời.
C. Một nỗi lo lắng phổ biến về việc bị tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh.
D. Một mệnh lệnh từ hội đồng quản trị của tổ chức.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- Đoạn 1 nêu ra hành động "phóng đại khả năng của trí tuệ nhân tạo" ("exaggerating artificial intelligence capabilities") chính là biểu hiện ra bên ngoài của việc đã có một sự đánh giá sai lầm một công nghệ mới là AI.
- Đoạn 2: The problem is often rooted in a lack of technical literacy among senior executives. When leaders cannot critically evaluate AI's true capabilities and limitations, they become susceptible to internal hype and external market pressures. (Vấn đề thường bắt nguồn từ sự thiếu hiểu biết về kỹ thuật trong giới giám đốc điều hành cấp cao. Khi các nhà lãnh đạo không thể đánh giá một cách thấu đáo các khả năng và giới hạn thực sự của AI, họ trở nên dễ bị ảnh hưởng bởi sự cường điệu nội bộ và các áp lực thị trường bên ngoài.)
=> Đoạn văn nói rằng vấn đề bắt nguồn từ việc các nhà lãnh đạo "không thể đánh giá... các khả năng và giới hạn thực sự của AI" (cannot... evaluate... true capabilities and limitations). Phương án A, "Không có khả năng nắm bắt được các giới hạn thực sự của công nghệ" (An inability to grasp the technology's true boundaries), là một cách diễn giải lại chính xác cho ý này.
Giải thích các đáp án sai:
• B, C:
Việc "tập trung vào biến động thị trường" hay "nỗi lo tụt hậu" (sự ảnh hưởng của FOMO) là những hệ quả hoặc áp lực mà các nhà lãnh đạo phải đối mặt vì họ thiếu khả năng đánh giá công nghệ, chứ không phải là nguyên nhân gốc rễ của việc đánh giá sai.
• D: Không được đề cập trong bài.
Do đó, A là đáp án phù hợp Đáp án: A
Câu 20 [1093193]: What behavior is encouraged from employees in an environment of healthy skepticism?
A, The execution of internal audits before all public statements.
B, The measurement of long-term value from any new technology.
C, The redefinition of what the company considers as success.
D, The questioning of assertions not backed by sufficient proof.
Hành vi nào được khuyến khích từ nhân viên trong một môi trường hoài nghi lành mạnh?
A. Việc thực hiện kiểm toán nội bộ trước tất cả các tuyên bố công khai.
B. Việc đo lường giá trị lâu dài từ bất kỳ công nghệ mới nào.
C. Việc định nghĩa lại những gì công ty coi là thành công.
D. Việc đặt câu hỏi về những khẳng định không có đủ bằng chứng chứng minh.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: This involves creating an environment of healthy skepticism, where employees are empowered to ask hard questions and challenge unsubstantiated assertions. (Điều này bao gồm việc tạo ra một môi trường hoài nghi lành mạnh, nơi nhân viên được trao quyền để đặt những câu hỏi khó và thách thức những khẳng định vô căn cứ.)
=> Môi trường "hoài nghi lành mạnh" (healthy skepticism) là nơi nhân viên được trao quyền để "thách thức những khẳng định vô căn cứ" (challenge unsubstantiated assertions). "The questioning of assertions not backed by sufficient proof" (Việc đặt câu hỏi về những khẳng định không có đủ bằng chứng chứng minh) là một cách diễn giải lại chính xác cho hành vi này.
Giải thích các đáp án sai:
• A, B, C:
Đây là các giải pháp khác được đề cập trong đoạn 3, nhưng chúng không phải là hành vi được mô tả cụ thể trong một "môi trường hoài nghi lành mạnh".
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 21 [1093194]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A, The CEO bears the direct responsibility for fighting for this reform, acting as the company's principal guardian of ethical conduct.
B, Due to serving as the organization's moral guardian, it becomes the CEO's explicit duty to spearhead this transformation.
C, Championing this change is a key responsibility of the CEO, a role which is more important than being the organization's ethical guardian.
D, The primary duty of supporting this change is placed upon the CEO, who is often seen as the company's ethical compass.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

A. CEO chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc lãnh đạo cuộc cải cách này, hoạt động như người bảo vệ chính về đạo đức ứng xử của công ty.

B. Bằng cách đóng vai trò là người bảo vệ đạo đức của tổ chức, việc dẫn đầu sự chuyển đổi này trở thành nghĩa vụ rõ ràng của CEO.

C. Đấu tranh cho sự thay đổi này là một trách nhiệm quan trọng của CEO, một vai trò quan trọng hơn việc là người gác cổng đạo đức của tổ chức.

D. Nhiệm vụ chính trong việc dẫn đầu sự thay đổi này được đặt lên vai CEO, người thường được xem như là la bàn đạo đức của công ty.

Xét câu gốc:
"The responsibility for championing this change falls squarely on the CEOs, who must serve as the organization's ethical gatekeeper." (Trách nhiệm đấu tranh cho sự thay đổi này thuộc về các CEO một cách trực tiếp, những người phải đóng vai trò là người gác cổng đạo đức của tổ chức.)

=> A là phương án diễn giải lại gần nhất và chính xác nhất:

- "bears the direct responsibility" (chịu trách nhiệm trực tiếp) ~ "responsibility... falls squarely on".

- "leading this reform" (lãnh đạo cuộc cải cách này) ~ "championing this change".

- "principal guardian of ethical conduct" (người bảo vệ chính về đạo đức ứng xử) ~ "ethical gatekeeper".

Giải thích các đáp án sai:

• B:
Sai về logic nhân quả. Phương án này nói rằng "vì" là người bảo vệ đạo đức nên CEO mới có nghĩa vụ đấu tranh cho sự thay đổi. Trong khi đó, câu gốc trình bày hai vai trò này song song, không phải cái này là nguyên nhân của cái kia. Hơn nữa, spearhead (dẫn dắt) # champion (đấu tranh cho).

• C
: Sai khi đưa ra sự so sánh. Phương án này cho rằng vai trò đấu tranh cho thay đổi "quan trọng hơn" vai trò gác cổng đạo đức, một sự so sánh không có trong câu gốc.

• D:
Sai về mức độ chắc chắn. Câu gốc dùng "must serve as" (phải đóng vai trò là), một sự bắt buộc. Phương án D lại làm yếu đi ý này thành "is often seen as" (thường được xem như là), chỉ là một sự nhìn nhận.

Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 22 [1093195]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Senior executives often deliberately avoid deep technical literacy to maintain a strategic focus on short-term stock performance and market buzz.
B, A company's success in the age of AI is linked to its leadership's commitment to prioritizing genuine innovation over inflated marketing claims.
C, In firms prone to "AI washing," employees are typically discouraged because they cannot question or oppose the leadership's dubious technological claims.
D, The practice of "AI washing" is considered a more serious and immediate threat to consumer trust than the "greenwashing" that came before it.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Các giám đốc điều hành cấp cao thường cố tình tránh hiểu biết sâu về kỹ thuật để duy trì sự tập trung chiến lược vào hiệu suất cổ phiếu ngắn hạn và sự ồn ào của thị trường.
B. Sự thành công của một công ty trong thời đại AI có liên quan đến cam kết của ban lãnh đạo trong việc ưu tiên sự đổi mới đích thực hơn là các tuyên bố marketing thổi phồng.
C. Trong các công ty có xu hướng "tẩy AI", nhân viên thường bị nản lòng vì họ không thể đặt câu hỏi hoặc phản đối các tuyên bố công nghệ đáng ngờ của ban lãnh đạo.
D. Hành vi "tẩy AI" được coi là một mối đe dọa nghiêm trọng và tức thời hơn đối với niềm tin của người tiêu dùng so với "tẩy xanh" trước đây.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN: The companies that will thrive in the AI era will not be those who shout the loudest, but those who build sustainable value through authentic innovation. In the end, the real rewards of AI—and the enduring trust of customers and investors—will belong to the organizations that choose substance over spectacle. (Các công ty sẽ phát triển mạnh trong kỷ nguyên AI sẽ không phải là những công ty la hét to nhất, mà là những công ty xây dựng giá trị bền vững thông qua sự đổi mới đích thực. Cuối cùng, phần thưởng thực sự của AI—và niềm tin lâu dài của khách hàng và nhà đầu tư—sẽ thuộc về các tổ chức chọn thực chất thay vì vẻ hào nhoáng.)
=> Đoạn văn kết luận rằng các công ty sẽ "phát triển mạnh" (thrive) là những công ty chọn "đổi mới đích thực" (authentic innovation) và "thực chất" (substance) thay vì "la hét to nhất" (shout the loudest) và "vẻ hào nhoáng" (spectacle), vốn là những cách nói khác của "tuyên bố marketing thổi phồng". Từ đó có thể suy ra rằng sự thành công có liên quan trực tiếp đến cam kết ưu tiên sự đổi mới đích thực.
Giải thích các đáp án sai:
• A:
Bài viết nói lãnh đạo thiếu hiểu biết, chứ không nói họ "cố tình tránh" (deliberately avoid).
• C: Bài viết đề xuất giải pháp là "trao quyền cho nhân viên đặt câu hỏi", từ đó có thể suy ra rằng trong tình trạng có vấn đề, họ "không thể đặt câu hỏi". Tuy nhiên, việc suy ra thêm rằng họ "bị nản lòng" (discouraged) là một suy diễn về trạng thái cảm xúc không được đề cập trong bài.
• D: Bài viết so sánh "AI washing" với "greenwashing" nhưng không hề nói cái nào "nghiêm trọng" hay "tức thời hơn".
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 23 [1093196]:
Where in the passage does the following sentence best fit?
In essence, their primary function is to separate operational reality from marketing hype.
A, [I]
B, [III]
C, [IV]
D, [II]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn?
Câu cần chèn: In essence, their primary function is to separate operational reality from marketing hype. (Về bản chất, chức năng chính của họ là tách biệt thực tế vận hành khỏi sự cường điệu của marketing.)
A. [I]
B. [III]
C. [IV]
D. [II]
Xét vị trí [IV]:
The responsibility for championing this change falls squarely on the CEOs, who must serve as the organization's ethical gatekeeper. [IV] True leadership demands rejecting the allure of inflated claims in favor of an honest, evidence-based approach to technology. (Trách nhiệm đấu tranh cho sự thay đổi này thuộc về các CEO một cách trực tiếp, những người phải đóng vai trò là người gác cổng đạo đức của tổ chức. [IV] Sự lãnh đạo đích thực đòi hỏi phải từ chối sức hấp dẫn của những tuyên bố được thổi phồng để ủng hộ một cách tiếp cận công nghệ trung thực, dựa trên bằng chứng.)
*Ta thấy, câu văn ngay trước đó giới thiệu vai trò của CEO là "người gác cổng đạo đức của tổ chức" (the organization's ethical gatekeeper). Câu cần chèn bắt đầu bằng "In essence..." (Về bản chất...) và giải thích chức năng chính của "họ" (their). "Họ" ở đây chính là các CEO. Câu này định nghĩa rõ hơn vai trò "gác cổng đạo đức": đó là "tách biệt thực tế vận hành khỏi sự cường điệu của marketing".
=> Câu chèn ở đây hợp lý vì giải thích và làm rõ vai trò "người gác cổng đạo đức" vừa được nêu ở câu trước, trước khi câu sau tiếp tục phát triển ý về "sự lãnh đạo đích thực".
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 24 [1093197]: Which of the following best summarises the passage?
A, The current trend of overstating AI capabilities, a result of executive unfamiliarity with new tech, is a normal adoption phase that will self-correct as organizations mature and their leaders learn to prioritize authentic, long-term innovation.
B, The problem of exaggerated AI claims, originating from a lack of executive oversight, requires a compliance-based solution where CEOs implement strict internal auditing protocols to verify technological assertions before they are made public.
C, Exaggerating AI capabilities is a cultural issue stemming from leadership's technical gaps and short-term thinking, and it can be fixed by a CEO-driven commitment to honesty, rigorous validation of claims, and prioritizing sustainable growth.
D, To solve the AI washing crisis caused by a flawed corporate culture, a CEO must first instill rigorous transparency, a step which will then enable a bottom-up culture of skepticism where employees feel safe to challenge questionable assertions.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ đoạn văn?
A. Xu hướng phóng đại khả năng của AI hiện nay, một kết quả của sự không quen thuộc của giới điều hành với công nghệ mới, là một giai đoạn áp dụng bình thường sẽ tự điều chỉnh khi các tổ chức trưởng thành và các nhà lãnh đạo của họ học cách ưu tiên sự đổi mới đích thực, lâu dài.
B. Vấn đề về các tuyên bố AI phóng đại, bắt nguồn từ sự thiếu giám sát của ban điều hành, đòi hỏi một giải pháp dựa trên sự tuân thủ, trong đó các CEO thực hiện các quy trình kiểm toán nội bộ nghiêm ngặt để xác minh các khẳng định công nghệ trước khi chúng được công khai.
C. Phóng đại khả năng của AI là một vấn đề văn hóa bắt nguồn từ những khoảng trống kỹ thuật và tư duy ngắn hạn của ban lãnh đạo, và nó có thể được khắc phục bằng một cam kết do CEO đấu tranh cho đối với sự trung thực, xác thực nghiêm ngặt các tuyên bố và ưu tiên tăng trưởng bền vững.
D. Để giải quyết cuộc khủng hoảng tẩy AI gây ra bởi một văn hóa doanh nghiệp thiếu sót, một CEO trước tiên phải thấm nhuần sự minh bạch nghiêm ngặt, một bước sau đó sẽ cho phép một văn hóa hoài nghi từ dưới lên, nơi nhân viên cảm thấy an toàn để thách thức các khẳng định đáng ngờ.
CĂN CỨ VÀO THÔNG TIN:
- "AI washing"—the practice of exaggerating artificial intelligence capabilities to appear more innovative—is creating a serious credibility crisis. It is a reflection of a flawed organizational culture... ( "Tẩy AI"—hành vi phóng đại khả năng của trí tuệ nhân tạo để tỏ ra đổi mới hơn—đang tạo ra một cuộc khủng hoảng uy tín nghiêm trọng. Nó là sự phản ánh của một văn hóa tổ chức thiếu sót...)
=> Nội dung: Bài viết xác định vấn đề chính là "tẩy AI", một cuộc khủng hoảng uy tín bắt nguồn từ văn hóa tổ chức.
- The problem is often rooted in a lack of technical literacy among senior executives... driven by a corporate culture that prizes the appearance of "perpetual innovation"... The focus shifts to short-term stock performance and market buzz... (Vấn đề thường bắt nguồn từ sự thiếu hiểu biết về kỹ thuật trong giới giám đốc điều hành cấp cao... được thúc đẩy bởi một văn hóa doanh nghiệp coi trọng vẻ bề ngoài của "sự đổi mới không ngừng"... Trọng tâm chuyển sang hiệu suất cổ phiếu ngắn hạn và sự ồn ào của thị trường...)
=> Nội dung: Nguyên nhân sâu xa là do "khoảng trống kỹ thuật của lãnh đạo" và "tư duy ngắn hạn" của văn hóa doanh nghiệp.
- Countering this requires a deliberate and profound cultural shift... Organizations must instill a culture of rigorous transparency and accountability... The responsibility for championing this change falls squarely on the CEOs... (Chống lại điều này đòi hỏi một sự thay đổi văn hóa có chủ ý và sâu sắc... Các tổ chức phải thấm nhuần một văn hóa minh bạch và trách nhiệm giải trình nghiêm ngặt... Trách nhiệm đấu tranh cho sự thay đổi này thuộc về các CEO một cách trực tiếp...)
=> Nội dung: Giải pháp được đề xuất là một sự thay đổi văn hóa do CEO đấu tranh cho, tập trung vào sự trung thực, minh bạch và giá trị dài hạn ("tăng trưởng bền vững")
=> Đáp án C tóm tắt một cách xuất sắc toàn bộ cấu trúc của bài viết: xác định vấn đề ("vấn đề văn hóa"), chỉ ra nguyên nhân ("khoảng trống kỹ thuật và tư duy ngắn hạn của lãnh đạo"), và nêu bật giải pháp ("cam kết do CEO đấu tranh cho" với các yếu tố cụ thể).
Giải thích các đáp án sai:
• A:
Bài viết không nói vấn đề sẽ "tự điều chỉnh", mà nhấn mạnh cần phải có hành động "có chủ ý".
• B: Bài viết kêu gọi một sự thay đổi "văn hóa" sâu sắc, chứ không chỉ là một "giải pháp dựa trên sự tuân thủ" hay kiểm toán.
• D: Bài viết nhấn mạnh vai trò lãnh đạo từ "trên xuống" (top-down) của CEO, chứ không phải một văn hóa "từ dưới lên" (bottom-up).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 25 to 29.
Câu 25 [1093198]:
a. Despite my initial nervousness, I managed to deliver a clear presentation to the board.
b. This experience taught me the importance of preparation and boosted my confidence in public speaking.
c. My first day as a project manager was challenging, as I had to present a new initiative to senior management.
d. I spent hours researching and rehearsing to ensure I was ready for any questions.
e. The positive feedback I received afterward was encouraging and made the effort worthwhile.
A, c – a – d – b – e
B, c – d – a – e – b
C, d – c – a – e – b
D, d – a – c – b – e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. My first day as a project manager was challenging, as I had to present a new initiative to senior management. (Ngày đầu tiên của tôi với vai trò quản lý dự án thật đầy thử thách, vì tôi phải trình bày một sáng kiến mới trước ban lãnh đạo cấp cao).
d. I spent hours researching and rehearsing to ensure I was ready for any questions. (Tôi đã dành hàng giờ để nghiên cứu và luyện tập nhằm chuẩn bị sẵn sàng cho mọi câu hỏi).
a. Despite my initial nervousness, I managed to deliver a clear presentation to the board. (Mặc dù ban đầu khá lo lắng, tôi vẫn có thể trình bày rõ ràng trước hội đồng quản trị).
e. The positive feedback I received afterward was encouraging and made the effort worthwhile. (Những phản hồi tích cực tôi nhận được sau đó rất khích lệ và khiến mọi nỗ lực trở nên xứng đáng).
b. This experience taught me the importance of preparation and boosted my confidence in public speaking. (Trải nghiệm này đã dạy tôi tầm quan trọng của việc chuẩn bị và giúp tôi tự tin hơn khi nói trước đám đông).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – d – a – e – b
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 26 [1093199]:
a. Emma: I prefer e-books because they’re portable and save space.
b. John: Do you read physical books or e-books?
c. John: Me too. But I do miss the feeling of turning pages in a real book.
d. Emma: I get that. There’s something special about the smell of a new book.
e. John: Maybe we should swap recommendations for both formats!
A, e – b – a – d – c
B, b – e – a – c – d
C, e – d – c – b – a
D, b – a – c – d – e
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. John: Do you read physical books or e-books? (John: Bạn đọc sách giấy hay sách điện tử?).
a. Emma: I prefer e-books because they’re portable and save space. (Emma: Mình thích sách điện tử hơn vì chúng tiện mang theo và tiết kiệm không gian).
c. John: Me too. But I do miss the feeling of turning pages in a real book. (John: Mình cũng vậy. Nhưng mình cũng nhớ cảm giác lật từng trang của một cuốn sách thật).
d. Emma: I get that. There’s something special about the smell of a new book. (Emma: Mình hiểu điều đó. Có gì đó thật đặc biệt ở mùi của một cuốn sách mới).
e. John: Maybe we should swap recommendations for both formats! (John: Hay là chúng ta cùng chia sẻ vài gợi ý sách cho cả hai dạng đi!).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – a – c – d – e
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 27 [1093200]:
a. Sarah: I can take the train; it’s only a short walk from the station.
b. Mike: Do you need any help? I can drive you if you’d like.
c. Mike: Okay, just let me know when you arrive safely.
A, b – a – c
B, a – b – c
C, c – b – a
D, b – c – a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước. Một người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Mike: Do you need any help? I can drive you if you’d like. (Mike: Bạn có cần giúp gì không? Nếu muốn thì mình có thể chở bạn đi).
a. Sarah: I can take the train; it’s only a short walk from the station. (Sarah: Mình có thể đi tàu; từ ga đến đó chỉ cần đi bộ một đoạn ngắn thôi).
c. Mike: Okay, just let me know when you arrive safely. (Mike: Ừ, vậy khi đến nơi an toàn thì báo mình biết nhé).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-c
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 28 [1093201]:
Dear Mr. Johnson,
a. Please visit our website at www.horizontravel.com or call 0123-456-7890 for further information.
b. Your booking will be confirmed upon receipt of the deposit, and full details will be sent within 24 hours.
c. We are delighted to offer you a special package for a 7-day trip to Paris, valued at $2,500.
d. This exclusive offer is valid until January 15th, 2026.
e. To proceed, please submit a deposit of $500 at any of our offices.
Best regards,
Horizon Travel Agency
A, c – d – e – b – a
B, b – c – d – e – a
C, c – e – b – a – d
D, b – d – e – c – a
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Talk soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Kính gửi ông Johnson,
c. We are delighted to offer you a special package for a 7-day trip to Paris, valued at $2,500. (Chúng tôi rất vui mừng được gửi đến ông một gói ưu đãi đặc biệt cho chuyến du lịch 7 ngày đến Paris, trị giá 2.500 đô la).
d. This exclusive offer is valid until January 15th, 2026. (Ưu đãi độc quyền này có hiệu lực đến hết ngày 15 tháng 1 năm 2026).
e. To proceed, please submit a deposit of $500 at any of our offices. (Để nhận, xin vui lòng đặt cọc 500 đô la tại bất kỳ văn phòng nào của chúng tôi).
b. Your booking will be confirmed upon receipt of the deposit, and full details will be sent within 24 hours. (Việc đặt chỗ của ông sẽ được xác nhận ngay khi chúng tôi nhận được khoản đặt cọc, và toàn bộ thông tin chi tiết sẽ được gửi trong vòng 24 giờ).
a. Please visit our website at www.horizontravel.com or call 0123-456-7890 for further information. (Vui lòng truy cập trang web của chúng tôi tại www.horizontravel.com hoặc gọi 0123-456-7890 để biết thêm thông tin).
Trân trọng,
Công ty du lịch Horizon
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c – d – e – b – a
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 29 [1093202]:
a. The city’s transformation was marked by the construction of a modern shopping mall in the central district.
b. Over the decade from 2010 to 2020, Westville underwent significant urban development.
c. This was accompanied by the introduction of new public transport systems, including a metro line.
d. The changes reflected a broader trend toward sustainability and improved infrastructure.
e. Older buildings were renovated to preserve historical value while accommodating modern needs.
A, b – c – a – d – e
B, b – e – c – d – a
C, b – a – c – e – d
D, b – a – d – c – e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
b. Over the decade from 2010 to 2020, Westville underwent significant urban development. (Trong suốt thập kỷ từ năm 2010 đến 2020, Westville đã trải qua quá trình phát triển đô thị đáng kể).
a. The city’s transformation was marked by the construction of a modern shopping mall in the central district. (Sự chuyển mình của thành phố được đánh dấu bằng việc xây dựng một trung tâm mua sắm hiện đại tại khu vực trung tâm).
c. This was accompanied by the introduction of new public transport systems, including a metro line. (Song song với đó là việc đưa vào hoạt động các hệ thống giao thông công cộng mới, bao gồm tuyến tàu điện ngầm).
e. Older buildings were renovated to preserve historical value while accommodating modern needs. (Những tòa nhà cũ cũng được cải tạo để vừa bảo tồn giá trị lịch sử, vừa đáp ứng nhu cầu hiện đại).
d. The changes reflected a broader trend toward sustainability and improved infrastructure. (Những thay đổi này phản ánh xu hướng chung hướng tới phát triển bền vững và cải thiện hạ tầng).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b – a – c – e – d
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 30 to 34.
Decades ago, educational privacy relied on paper-based records, a practice now overshadowed by digital dependence. Today, the shift reveals persistent tensions, from unauthorized data access to inconsistent regulatory frameworks, or (30) __________. Educators and technologists explore these tensions, assess their ramifications, and design responsive policies to protect student data.
Modern education increasingly integrates digital tools into core curricula, (31) __________. Meanwhile, certain institutions emphasize rapid deployment over privacy considerations. The interplay of innovation and security differs across academic environments, often revealing deeper institutional priorities. (32) __________. Progressive institutions frequently implement rigorous data safeguards, collaborate with privacy specialists, or adopt encrypted educational platforms.
(33) __________. A future trend among educators shows reluctance to adopt advanced digital tools, pointing to inherent risks. This hesitation is rooted in both insufficient expertise in privacy oversight and (34) __________.
(Adapted from ScienceDirect)
Câu 30 [1093203]:
A, disclosure of sensitive student records without fortified privacy protocols
B, disclosing sensitive students without privacy protocols fortified records
C, after privacy protocols are fortified without disclosure of sensitive student records
D, without privacy protocols fortified for disclosing sensitive student records
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có “or” thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy trước “or” là cụm danh từ “inconsistent regulatory frameworks” => phía sau “or” cũng phải là cụm danh từ => loại B (ta không cần động từ Ving); loại C, D (ta không cần từ nối hay giới từ).
Tạm dịch: Today, the shift reveals persistent tensions, from unauthorized data access to inconsistent regulatory frameworks, or (30) _______. (Ngày nay, sự chuyển dịch này cho thấy những căng thẳng dai dẳng, từ việc truy cập dữ liệu trái phép đến các khuôn khổ pháp lý không đồng bộ, hoặc việc tiết lộ thông tin nhạy cảm của học sinh mà không có các giao thức bảo mật vững chắc).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 31 [1093204]:
A, thereby fostering collaborative learning is becoming more personalized
B, while the fostering of personalization and collaboration is learned
C, provided that learning is fostered by personalization and collaboration
D, and more personalized and collaborative learning is therefore fostered
Kiến thức về nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. thereby fostering collaborative learning is becoming more personalized: do đó thúc đẩy việc học tập mang tính cộng tác đang trở nên cá nhân hóa hơn
B. while the fostering of personalization and collaboration is learned: trong khi việc thúc đẩy cá nhân hóa và cộng tác được học hỏi
C. provided that learning is fostered by personalization and collaboration: với điều kiện việc học được thúc đẩy bởi cá nhân hóa và cộng tác
D. and more personalized and collaborative learning is therefore fostered: và do đó việc học tập trở nên cá nhân hóa và mang tính cộng tác hơn
Tạm dịch: Modern education increasingly integrates digital tools into core curricula, (31) _______. (Giáo dục hiện đại ngày càng tích hợp các công cụ số vào chương trình giảng dạy cốt lõi, và do đó việc học tập trở nên cá nhân hóa và mang tính cộng tác hơn).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 32 [1093205]:
A, As a result, more rigor is treated with data privacy in institutions that emphasize long-term resilience.
B, For instance, long-term resilience in institutions that emphasize data privacy is treated more rigorously.
C, For example, data privacy is treated with more rigor in institutions that emphasize long-term resilience.
D, On the contrary, data privacy in institutions is treated more rigorously, emphasizing long-term resilience.
Kiến thức về nghĩa của câu:
*Xét các đáp án:

A. Do đó, tính nghiêm ngặt hơn được áp dụng với quyền riêng tư dữ liệu trong các tổ chức nhấn mạnh khả năng chống chịu lâu dài.
B. Ví dụ, khả năng chống chịu lâu dài trong các tổ chức mà nhấn mạnh quyền riêng tư dữ liệu được xử lý nghiêm ngặt hơn.
C. Chẳng hạn, quyền riêng tư dữ liệu được xử lý nghiêm ngặt hơn trong các tổ chức nhấn mạnh khả năng chống chịu lâu dài.
D. Ngược lại, quyền riêng tư dữ liệu trong các tổ chức được xử lý nghiêm ngặt hơn, nhấn mạnh khả năng chống chịu lâu dài.
Tạm dịch: The interplay of innovation and security differs across academic environments, often revealing deeper institutional priorities. (32) _______. (Sự tương tác giữa đổi mới và an ninh khác nhau giữa các môi trường học thuật, thường cho thấy những ưu tiên sâu xa hơn của từng tổ chức. Chẳng hạn, quyền riêng tư dữ liệu được xử lý nghiêm ngặt hơn trong các tổ chức nhấn mạnh khả năng chống chịu lâu dài).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 33 [1093206]:
A, Institutional confidence in digital security continues shaping professional development efforts
B, Professional development continues shaping institutional confidence in digital security
C, Confidence in professional development continues shaping digital security in institutions
D, Also, Digital security continues shaping institutional confidence in professional development
Kiến thức về nghĩa của câu:

*Xét các đáp án:


A. Niềm tin của tổ chức vào an ninh kỹ thuật số tiếp tục định hình các nỗ lực phát triển chuyên môn

B. Phát triển chuyên môn tiếp tục định hình niềm tin của tổ chức vào an ninh kỹ thuật số

C. Niềm tin vào phát triển chuyên môn tiếp tục định hình an ninh kỹ thuật số trong các tổ chức

D. Ngoài ra, an ninh kỹ thuật số tiếp tục định hình niềm tin của tổ chức vào phát triển chuyên môn

Tạm dịch
: Progressive institutions frequently implement rigorous data safeguards, collaborate with privacy specialists, or adopt encrypted educational platforms. (33) _______. (Các tổ chức tiên tiến thường thực hiện các biện pháp bảo vệ dữ liệu nghiêm ngặt, hợp tác với các chuyên gia về quyền riêng tư, hoặc áp dụng các nền tảng giáo dục được mã hóa. Sự phát triển chuyên môn tiếp tục định hình niềm tin của các tổ chức vào an ninh số).
Xét logic về đoạn văn ta thấy:
+ Đoạn trước vị trí số 33 đang nói về các tổ chức tiến bộ triển khai các biện pháp bảo mật nghiêm ngặt và hợp tác với chuyên gia (sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt con người và hệ thống)
+ Câu sau vị trí số 33 ta thấy nói về sự "miễn cưỡng" và "do dự" của các nhà giáo dục do thiếu CHUYÊN MÔN (insufficient expertise).
Do đó ta có thể hiểu sự phát triển chuyên môn (professional development) là chìa khóa để giải quyết vấn đề và tạo ra niềm tin ở an toàn kỹ thuật số. Không phải là niềm tin định hình nỗ lực phát triển chuyên môn.

Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đáp án: B
Câu 34 [1093207]:
A, concerns regarding the reliability of educational technologies
B, in educational technologies, whose reliability raises concerns regarding them
C, due to concerns regarding educational technologies will be reliable
D, thanks to the reliability of educational technologies raising concerns
Kiến thức về nghĩa của câu:
- due to + N/Ving: vì, bởi vì => loại C (sai vì sau “due to” không thể là S + V).
- Xét các đáp án còn lại:
A. những mối lo ngại liên quan đến độ tin cậy của các công nghệ giáo dục
B. trong các công nghệ giáo dục mà độ tin cậy của chúng làm dấy lên lo ngại về chính chúng
D. nhờ vào độ tin cậy của các công nghệ giáo dục làm dấy lên mối lo ngại
Tạm dịch: A future trend among educators shows reluctance to adopt advanced digital tools, pointing to inherent risks. This hesitation is rooted in both insufficient expertise in privacy oversight and (34) _______. (Một xu hướng trong tương lai giữa các nhà giáo dục cho thấy sự do dự trong việc áp dụng các công cụ số tiên tiến, phản ánh những rủi ro tiềm ẩn. Sự do dự này bắt nguồn từ cả việc thiếu chuyên môn trong giám sát quyền riêng tư và những lo ngại liên quan đến độ tin cậy của các công nghệ giáo dục).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
How to Create a Sustainable Home Garden
Building a sustainable home garden is a (35) __________ pursuit that nurtures both nature and your spirit. Here’s how to cultivate a flourishing, eco-conscious garden:
• Choose native plants: Select species that naturally thrive in your region.
• Conserve water wisely: Install a rain barrel to collect runoff. This ensures your garden stays hydrated, even during dry spells, without wasting resources.
• Use eco-friendly tools: Opt for (36) __________. These sustainable garden essentials last longer and reduce the need for frequent replacements.
• Plant (37) __________ companion species: Pair plants like marigolds with vegetables to deter pests naturally. This approach is beneficial (38) __________ your garden’s ecosystem.
• Avoid over-fertilizing: Excessive nutrients can harm soil health. Use compost sparingly; (39) __________, you risk disrupting the delicate balance of your garden’s ecosystem.
By following these steps, you’ll create a verdant, eco-conscious garden that flourishes with minimal environmental impact. Your green (40) __________ will yield a bountiful harvest and a clear conscience.
(Adapted from LinkedIn)
Câu 35 [1093208]:
A, amusing
B, puzzling
C, dazzling
D, fulfilling
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ:
*Xét các đáp án:

A. amusing /əˈmjuː.zɪŋ/ (adj): vui nhộn, hài hước
B. puzzling /ˈpʌz.lɪŋ/ (adj): gây bối rối, khó hiểu
C. dazzling /ˈdæz.lɪŋ/ (adj): chói lọi, tuyệt đẹp
D. fulfilling /fʊlˈfɪl.ɪŋ/ (adj): thỏa mãn, đem lại sự hài lòng
Tạm dịch: Building a sustainable home garden is a (35) ________ pursuit that nurtures both nature and your spirit. (Xây dựng một khu vườn bền vững tại nhà là một hoạt động mang lại sự thỏa mãn, vừa nuôi dưỡng thiên nhiên, vừa thúc đẩy tinh thần của bạn).
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 36 [1093209]:
A, gardening high-quality equipment
B, high-quality gardening equipment
C, equipment gardening high-quality
D, high-quality equipment gardening
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm từ: gardening equipment: thiết bị làm vườn
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ.
=> tính từ “high-quality” phải đứng trước cụm danh từ “gardening equipment”.
=> ta có trật tự đúng: high-quality gardening equipment
Tạm dịch: Opt for (36) ________. These sustainable garden essentials last longer and reduce the need for frequent replacements. (Chọn các thiết bị làm vườn chất lượng cao. Những vật dụng bền vững này bền hơn và giảm nhu cầu thay thế thường xuyên).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 37 [1093210]:
A, a few
B, a little
C, much
D, any
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án
:
A. a few + N đếm được số nhiều: một vài, một chút
B. a little + N không đếm được: một vài, một chút
C. much + N không đếm được: nhiều
D. any + N đếm được số nhiều/ N không đếm được: một vài; bất cứ, bất kì (thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn)
Căn cứ vào danh từ đếm được số nhiều “species” => loại B, C.
Ta thấy đây là câu khẳng định => loại D.
Tạm dịch: Plant (37) ________ companion species: Pair plants like marigolds with vegetables to deter pests naturally. (Trồng một vài loài cây hỗ trợ lẫn nhau: Kết hợp các loại cây như cúc vạn thọ với rau để xua đuổi sâu bệnh một cách tự nhiên).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 38 [1093211]:
A, with
B, of
C, to
D, on
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ: be beneficial to sb/sth: có lợi cho ai/cái gì
Tạm dịch:
This approach is beneficial (38) ________ your garden’s ecosystem. (Cách tiếp cận này có lợi cho hệ sinh thái trong vườn của bạn).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 39 [1093212]:
A, however
B, otherwise
C, therefore
D, although
Kiến thức về liên từ:
*Xét các đáp án:

A. however: tuy nhiên
B. otherwise: nếu không thì
C. therefore: do đó, vì vậy
D. although: mặc dù
Tạm dịch: Use compost sparingly; (39) ________, you risk disrupting the delicate balance of your garden’s ecosystem. (Sử dụng phân hữu cơ một cách tiết chế; nếu không, bạn có nguy cơ phá vỡ sự cân bằng mong manh của hệ sinh thái trong vườn).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 40 [1093213]:
A, finger
B, foot
C, hand
D, thumb
Kiến thức về cụm từ:
Ta có: green thumb/fingers: đôi tay giỏi làm vườn
Đáp án A sai vì “finger” phải có “s”.
Tạm dịch: Ylour green (40) ________ will yield a bountiful harvest and a clear conscience. (Bàn tay khéo léo của bạn sẽ mang lại một vụ mùa bội thu cùng với sự an tâm trong lòng).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D