Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, and D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Share a Coke – Make It Personal, Make It Memorable
Discover the (1)__________ that's taken the world by storm. Coca-Cola's "Share a Coke" campaign invites you to discover bottles (2)__________ popular names, nicknames, and even song lyrics. By replacing the iconic logo with phrases like "Share a Coke with Alex," the campaign encourages you (3)__________ with friends and family in a unique way. Launched in Australia in 2011, this initiative has expanded to over 80 countries, boosting sales and brand (4)__________.
Whether you're excited to find your name or delighted by sharing a Coke with someone special, this campaign is designed to (5)__________ people together. By tapping (6)__________ social media trends and encouraging user participation, Coca-Cola has created a movement that's more than just a marketing strategy. It's a celebration of individuality and connection.
Join the millions who've already found their names and shared a Coke. Because nothing beats the joy of seeing your name on a bottle and sharing that moment with others.
(Adapted from https://blog.exactbuyer.com/ & https://en.wikipedia.org/)
Câu 1 [1093276]:
A, personalized beverage experience
B, personalized experience beverage
C, beverage personalized experience
D, experience beverage personalized
Kiến thức về trật tự từ:
* Xét 4 phương án:
- Xét thấy “personalized” là tính từ, cả “beverage” và “experience” là danh từ. Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → Adj + N
=> Loại C, D.
Ta có cụm danh từ: beverage experience: trải nghiệm đồ uống
→ Ta có trật tự như sau: personalized beverage experience
Tạm dịch: Discover the (1) _____ that's taken the world by storm. (Khám phá trải nghiệm đồ uống cá nhân hóa đã gây bão trên toàn thế giới.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
* Note:
- personalized /ˈpɜː.sən.əl.aɪzd/ (adj): cá nhân hóa
- beverage /ˈbev.ər.ɪdʒ/ (n): đồ uống, thức uống Đáp án: A
* Xét 4 phương án:
- Xét thấy “personalized” là tính từ, cả “beverage” và “experience” là danh từ. Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → Adj + N
=> Loại C, D.
Ta có cụm danh từ: beverage experience: trải nghiệm đồ uống
→ Ta có trật tự như sau: personalized beverage experience
Tạm dịch: Discover the (1) _____ that's taken the world by storm. (Khám phá trải nghiệm đồ uống cá nhân hóa đã gây bão trên toàn thế giới.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
* Note:
- personalized /ˈpɜː.sən.əl.aɪzd/ (adj): cá nhân hóa
- beverage /ˈbev.ər.ɪdʒ/ (n): đồ uống, thức uống Đáp án: A
Câu 2 [1093277]:
A, featured
B, featuring
C, to feature
D, feature
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu (nếu không có liên từ) chỉ có một động từ chính chia thì của câu và động từ còn lại hoặc dùng đại từ quan hệ để tạo thành mệnh đề quan hệ, hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ đó. Và khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2; còn ở thể chủ động thì đưa về dạng Ving; nếu danh từ phía trước có chứa số thứ tự (the first/the second/the third/the last/….), so sánh nhất, next/only thì ta đưa về to V (chủ động).
- Động từ chính trong câu này là “invites” đang chia thì hiện tại đơn nên động từ còn lại ta không chia thì nữa => Loại đáp án D đang chia nguyên dạng của thì hiện tại đơn.
- Danh từ “bottles” đằng trước không có chứa số thứ tứ, so sánh nhất, next/only nên không rút gọn về to V được. => Loại C.
Tạm dịch: Coca-Cola's "Share a Coke" campaign invites you to discover bottles (2) ______ popular names, nicknames, and even song lyrics. (Chiến dịch "Chia sẻ Coca" của Coca-Cola mời bạn khám phá những chai nước có in các tên được yêu thích, biệt danh và thậm chí cả lời bài hát.)
→ Căn cứ vào ngữ nghĩa, động từ “feature” phải rút gọn ở dạng chủ động nên loại A.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có: Trong một câu (nếu không có liên từ) chỉ có một động từ chính chia thì của câu và động từ còn lại hoặc dùng đại từ quan hệ để tạo thành mệnh đề quan hệ, hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ đó. Và khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2; còn ở thể chủ động thì đưa về dạng Ving; nếu danh từ phía trước có chứa số thứ tự (the first/the second/the third/the last/….), so sánh nhất, next/only thì ta đưa về to V (chủ động).
- Động từ chính trong câu này là “invites” đang chia thì hiện tại đơn nên động từ còn lại ta không chia thì nữa => Loại đáp án D đang chia nguyên dạng của thì hiện tại đơn.
- Danh từ “bottles” đằng trước không có chứa số thứ tứ, so sánh nhất, next/only nên không rút gọn về to V được. => Loại C.
Tạm dịch: Coca-Cola's "Share a Coke" campaign invites you to discover bottles (2) ______ popular names, nicknames, and even song lyrics. (Chiến dịch "Chia sẻ Coca" của Coca-Cola mời bạn khám phá những chai nước có in các tên được yêu thích, biệt danh và thậm chí cả lời bài hát.)
→ Căn cứ vào ngữ nghĩa, động từ “feature” phải rút gọn ở dạng chủ động nên loại A.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 3 [1093278]:
A, connecting
B, to connecting
C, to connect
D, connected
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có cấu trúc: encourage sb to V: khuyến khích ai làm gì.
Tạm dịch: By replacing the iconic logo with phrases like "Share a Coke with Alex," the campaign encourages you (3) _____ with friends and family in a unique way. (Bằng cách thay thế logo quen thuộc bằng những cụm từ như “Chia sẻ Coca với Alex,” chiến dịch này còn khuyến khích bạn gắn kết với bạn bè và gia đình theo một cách đặc biệt.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Ta có cấu trúc: encourage sb to V: khuyến khích ai làm gì.
Tạm dịch: By replacing the iconic logo with phrases like "Share a Coke with Alex," the campaign encourages you (3) _____ with friends and family in a unique way. (Bằng cách thay thế logo quen thuộc bằng những cụm từ như “Chia sẻ Coca với Alex,” chiến dịch này còn khuyến khích bạn gắn kết với bạn bè và gia đình theo một cách đặc biệt.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 4 [1093279]:
A, engaged
B, engagement
C, engagingly
D, engaging
Kiến thức về từ loại:
* Xét 4 phương án:
A. engaged /ɪnˈɡeɪdʒd/ (adj): đã đính hôn; bận rộn; tham gia vào, có dính líu tới
B. engagement /ɪnˈɡeɪdʒ.mənt/ (n): sự đính hôn; sự tham gia; cuộc hẹn; sự gắn kết
C. engagingly /ɪnˈɡeɪ.dʒɪŋ.li/ (adv): một cách lôi cuốn, hấp dẫn
D. engaging /ɪnˈɡeɪ.dʒɪŋ/ (adj): lôi cuốn, hấp dẫn, thú vị
* Xét chố trống: Phía trước chỗ trống có danh từ “brand”, ta có quy tắc sau danh từ là danh từ để tạo thành danh từ ghép → N + N.
=> Do đó ở vị trí này ta cần một danh từ. => Loại A, C, D.
Tạm dịch: Launched in Australia in 2011, this initiative has expanded to over 80 countries, boosting sales and brand (4) ______ . (Ra mắt tại Úc vào năm 2011, sáng kiến này đã mở rộng đến hơn 80 quốc gia, thúc đẩy doanh số và sự gắn kết thương hiệu.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét 4 phương án:
A. engaged /ɪnˈɡeɪdʒd/ (adj): đã đính hôn; bận rộn; tham gia vào, có dính líu tới
B. engagement /ɪnˈɡeɪdʒ.mənt/ (n): sự đính hôn; sự tham gia; cuộc hẹn; sự gắn kết
C. engagingly /ɪnˈɡeɪ.dʒɪŋ.li/ (adv): một cách lôi cuốn, hấp dẫn
D. engaging /ɪnˈɡeɪ.dʒɪŋ/ (adj): lôi cuốn, hấp dẫn, thú vị
* Xét chố trống: Phía trước chỗ trống có danh từ “brand”, ta có quy tắc sau danh từ là danh từ để tạo thành danh từ ghép → N + N.
=> Do đó ở vị trí này ta cần một danh từ. => Loại A, C, D.
Tạm dịch: Launched in Australia in 2011, this initiative has expanded to over 80 countries, boosting sales and brand (4) ______ . (Ra mắt tại Úc vào năm 2011, sáng kiến này đã mở rộng đến hơn 80 quốc gia, thúc đẩy doanh số và sự gắn kết thương hiệu.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 5 [1093280]:
A, get
B, bring
C, give
D, take
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: bring sb/sth together: giúp mọi người/cái gì đó trở nên thân thiện hoặc cùng làm một việc gì đó với nhau, đặc biệt là khi họ thường không làm điều đó cùng nhau, gắn kết ai/cái gì, mang ai/cái gì xích lại gần nhau.
Tạm dịch: Whether you're excited to find your name or delighted by sharing a Coke with someone special, this campaign is designed to (5)______ people together. (Dù bạn hào hứng khi tìm thấy tên mình hay vui vẻ khi chia sẻ Coca với ai đó đặc biệt, chiến dịch này được thiết kế để gắn kết mọi người lại với nhau.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Ta có cụm từ: bring sb/sth together: giúp mọi người/cái gì đó trở nên thân thiện hoặc cùng làm một việc gì đó với nhau, đặc biệt là khi họ thường không làm điều đó cùng nhau, gắn kết ai/cái gì, mang ai/cái gì xích lại gần nhau.
Tạm dịch: Whether you're excited to find your name or delighted by sharing a Coke with someone special, this campaign is designed to (5)______ people together. (Dù bạn hào hứng khi tìm thấy tên mình hay vui vẻ khi chia sẻ Coca với ai đó đặc biệt, chiến dịch này được thiết kế để gắn kết mọi người lại với nhau.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 6 [1093281]:
A, with
B, on
C, over
D, into
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm động từ:
▪ tap on sth: chạm vào màn hình điện thoại, máy tính bảng,… để mở gì đó
▪ tap into sth: thành công trong việc sử dụng điều gì đó một cách hiệu quả để mang lại kết quả tốt, tận dụng.
Tạm dịch: By tapping (6) ______ social media trends and encouraging user participation, Coca-Cola has created a movement that's more than just a marketing strategy. (Bằng cách tận dụng các xu hướng mạng xã hội và khuyến khích sự tham gia của người dùng, Coca-Cola đã tạo ra một phong trào vượt xa một chiến lược tiếp thị đơn thuần.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Ta có cụm động từ:
▪ tap on sth: chạm vào màn hình điện thoại, máy tính bảng,… để mở gì đó
▪ tap into sth: thành công trong việc sử dụng điều gì đó một cách hiệu quả để mang lại kết quả tốt, tận dụng.
Tạm dịch: By tapping (6) ______ social media trends and encouraging user participation, Coca-Cola has created a movement that's more than just a marketing strategy. (Bằng cách tận dụng các xu hướng mạng xã hội và khuyến khích sự tham gia của người dùng, Coca-Cola đã tạo ra một phong trào vượt xa một chiến lược tiếp thị đơn thuần.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
The Impact of Fast Fashion: What You Can Do!
Let’s consider what we can do to reduce the impact of fast fashion.
Facts and Figures:
Fast fashion has a massive impact on the environment. In the production of cheap clothing, millions of liters of water are wasted, and harmful chemicals are (7)__________ into rivers. Over time, the fashion industry has been responsible for producing millions of tons of textile waste. Studies show that, on average, people buy clothes that they only wear a few times before throwing them away, contributing to massive pollution in landfills.
Positive Action!
● Buy and consume clothing (8)__________ organic or sustainable materials, especially things produced locally. This reduces the need for long-distance transportation of fast fashion items.
● Don't always follow trends that encourage mass production of clothing. (9)__________ , invest in quality items that last longer. This helps reduce the (10)__________ of clothing waste you produce.
● Reuse clothes where possible. Donate or repurpose old garments instead of throwing them away. This reduces the (11)__________ on landfills and allows others to benefit from your (12)__________ items.
Câu 7 [1093282]:
A, absorbed
B, suspended
C, released
D, retained
Kiến thức về từ vựng:
* Xét 4 phương án:
A. absorbed - absorb /əbˈzɔːb/ (v): hấp thụ
B. suspended - suspend /səˈspend/ (v): đình chỉ
C. released - release /rɪˈliːs/ (v): giải phóng, thả ra, phóng thích
D. retained - retain /rɪˈteɪn/ (v): giữ lại
Tạm dịch: In the production of cheap clothing, millions of liters of water are wasted, and harmful chemicals are (7) _____ into rivers. (Trong quá trình sản xuất quần áo giá rẻ, hàng triệu lít nước bị lãng phí, và các hóa chất độc hại được thải ra các con sông.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
* Note:
- release sth into sth: thải, đổ, xả cái gì vào đâu Đáp án: C
* Xét 4 phương án:
A. absorbed - absorb /əbˈzɔːb/ (v): hấp thụ
B. suspended - suspend /səˈspend/ (v): đình chỉ
C. released - release /rɪˈliːs/ (v): giải phóng, thả ra, phóng thích
D. retained - retain /rɪˈteɪn/ (v): giữ lại
Tạm dịch: In the production of cheap clothing, millions of liters of water are wasted, and harmful chemicals are (7) _____ into rivers. (Trong quá trình sản xuất quần áo giá rẻ, hàng triệu lít nước bị lãng phí, và các hóa chất độc hại được thải ra các con sông.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
* Note:
- release sth into sth: thải, đổ, xả cái gì vào đâu Đáp án: C
Câu 8 [1093283]:
A, got into
B, made from
C, made of
D, put forward
Kiến thức về cụm động từ:
* Xét 4 phương án:
A. got into – get into (phrasal verb): quan tâm, hứng thú với cái gì
B. made from (phrasal verb): được làm từ cái gì đó mà chất liệu ban đầu và sau khi tạo thành sản phẩm là khác nhau.
C. made of (phrasal verb): được làm từ cái gì đó mà chất liệu ban đầu và sau khi tạo thành sản phẩm là giống nhau.
D. put forward – put forward (phrasal verb): đề xuất một ý tưởng, sáng kiến đề bàn bạc và thảo luận
Tạm dịch: Buy and consume clothing (8)______ organic or sustainable materials, especially things produced locally. (Hãy mua và sử dụng quần áo được làm từ các nguyên liệu hữu cơ hoặc bền vững, đặc biệt là các sản phẩm được sản xuất tại địa phương.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét 4 phương án:
A. got into – get into (phrasal verb): quan tâm, hứng thú với cái gì
B. made from (phrasal verb): được làm từ cái gì đó mà chất liệu ban đầu và sau khi tạo thành sản phẩm là khác nhau.
C. made of (phrasal verb): được làm từ cái gì đó mà chất liệu ban đầu và sau khi tạo thành sản phẩm là giống nhau.
D. put forward – put forward (phrasal verb): đề xuất một ý tưởng, sáng kiến đề bàn bạc và thảo luận
Tạm dịch: Buy and consume clothing (8)______ organic or sustainable materials, especially things produced locally. (Hãy mua và sử dụng quần áo được làm từ các nguyên liệu hữu cơ hoặc bền vững, đặc biệt là các sản phẩm được sản xuất tại địa phương.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 9 [1093284]:
A, However
B, Moreover
C, Instead
D, Therefore
Kiến thức về liên từ:
* Xét 4 phương án:
A. However: Tuy nhiên
B. Moreover: Ngoài ra, hơn thế nữa
C. Instead: Thay vì, thay vào đó
D. Therefore: Do đó, do vậy
Tạm dịch: Don't always follow trends that encourage mass production of clothing. (9)______ , invest in quality items that last longer. (Đừng lúc nào cũng chạy theo xu hướng khiến quần áo bị sản xuất hàng loạt. Thay vào đó, hãy đầu tư vào những món đồ chất lượng cao để có thể sử dụng lâu dài.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
* Xét 4 phương án:
A. However: Tuy nhiên
B. Moreover: Ngoài ra, hơn thế nữa
C. Instead: Thay vì, thay vào đó
D. Therefore: Do đó, do vậy
Tạm dịch: Don't always follow trends that encourage mass production of clothing. (9)______ , invest in quality items that last longer. (Đừng lúc nào cũng chạy theo xu hướng khiến quần áo bị sản xuất hàng loạt. Thay vào đó, hãy đầu tư vào những món đồ chất lượng cao để có thể sử dụng lâu dài.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 10 [1093285]:
A, number
B, volume
C, group
D, quality
Kiến thức về từ vựng:
* Xét 4 phương án:
A. number /ˈnʌm.bər/ (n): con số
▪ the number of + N(đếm được số nhiều): số lượng cái gì
B. volume /ˈvɒl.juːm/ (n): thể tích, khối lượng
▪ the (great) volume of + N(không đếm được): (rất) nhiều cái gì, một khối lượng lớn cái gì
C. group /ɡruːp/ (n): nhóm
▪ the group of + N(đếm được số nhiều): một nhóm gì đó
D. quality (n): chất lượng
▪ the amount of + N(không đếm được): một lượng gì đó
=> Xét thấy phía sau chỗ trống ta có danh từ “waste” (rác thải) là danh từ không đếm được. => Loại A, C
=> Ta có kết hợp từ sau: the volume of waste: khối lượng rác thải
Tạm dịch: This helps reduce the (10)_____ of clothing waste you produce. (Điều này giúp giảm khối lượng rác thải quần áo mà bạn thải ra.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Xét 4 phương án:
A. number /ˈnʌm.bər/ (n): con số
▪ the number of + N(đếm được số nhiều): số lượng cái gì
B. volume /ˈvɒl.juːm/ (n): thể tích, khối lượng
▪ the (great) volume of + N(không đếm được): (rất) nhiều cái gì, một khối lượng lớn cái gì
C. group /ɡruːp/ (n): nhóm
▪ the group of + N(đếm được số nhiều): một nhóm gì đó
D. quality (n): chất lượng
▪ the amount of + N(không đếm được): một lượng gì đó
=> Xét thấy phía sau chỗ trống ta có danh từ “waste” (rác thải) là danh từ không đếm được. => Loại A, C
=> Ta có kết hợp từ sau: the volume of waste: khối lượng rác thải
Tạm dịch: This helps reduce the (10)_____ of clothing waste you produce. (Điều này giúp giảm khối lượng rác thải quần áo mà bạn thải ra.)
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 11 [1093286]:
A, burden
B, demand
C, excess
D, impact
Kiến thức về từ vựng:
* Xét 4 phương án:
A. burden /ˈbɜː.dən/ (n): gánh nặng
B. demand /dɪˈmɑːnd/ (n): sự đòi hỏi, yêu cầu
C. excess /ɪkˈses/ (n): sự dư thừa
D. impact /ˈɪm.pækt/ (n): tác động; ảnh hưởng
Tạm dịch: Reuse clothes where possible. Donate or repurpose old garments instead of throwing them away. This reduces the (11) ______ on landfills and allows others to benefit from your (12) _______ items. (Tái sử dụng quần áo khi có thể. Hãy quyên góp hoặc tái chế các món đồ cũ thay vì vứt bỏ chúng. Việc này giúp giảm gánh nặng cho các bãi rác và cho phép người khác tận dụng những món đồ bạn không còn sử dụng tới nữa.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Xét 4 phương án:
A. burden /ˈbɜː.dən/ (n): gánh nặng
B. demand /dɪˈmɑːnd/ (n): sự đòi hỏi, yêu cầu
C. excess /ɪkˈses/ (n): sự dư thừa
D. impact /ˈɪm.pækt/ (n): tác động; ảnh hưởng
Tạm dịch: Reuse clothes where possible. Donate or repurpose old garments instead of throwing them away. This reduces the (11) ______ on landfills and allows others to benefit from your (12) _______ items. (Tái sử dụng quần áo khi có thể. Hãy quyên góp hoặc tái chế các món đồ cũ thay vì vứt bỏ chúng. Việc này giúp giảm gánh nặng cho các bãi rác và cho phép người khác tận dụng những món đồ bạn không còn sử dụng tới nữa.)
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 12 [1093287]:
A, outdated
B, cherished
C, discarded
D, precious
Kiến thức về từ vựng:
* Xét 4 phương án:
A. outdated /ˌaʊtˈdeɪ.tɪd/ (adj): lỗi thời
B. cherished /ˈtʃer.ɪʃt/ (adj): được yêu quý
C. discarded /dɪˈskɑː.dɪd/ (adj): bị loại bỏ, vứt bỏ (vì không còn dùng tới nữa)
D. precious /ˈpreʃ.əs/ (adj): quý giá
Tạm dịch: Reuse clothes where possible. Donate or repurpose old garments instead of throwing them away. This reduces the (11) ______ on landfills and allows others to benefit from your (12) _______ items. (Tái sử dụng quần áo khi có thể. Hãy quyên góp hoặc tái chế các món đồ cũ thay vì vứt bỏ chúng. Việc này giúp giảm gánh nặng cho các bãi rác và cho phép người khác tận dụng những món đồ bạn không còn sử dụng tới nữa.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
* Xét 4 phương án:
A. outdated /ˌaʊtˈdeɪ.tɪd/ (adj): lỗi thời
B. cherished /ˈtʃer.ɪʃt/ (adj): được yêu quý
C. discarded /dɪˈskɑː.dɪd/ (adj): bị loại bỏ, vứt bỏ (vì không còn dùng tới nữa)
D. precious /ˈpreʃ.əs/ (adj): quý giá
Tạm dịch: Reuse clothes where possible. Donate or repurpose old garments instead of throwing them away. This reduces the (11) ______ on landfills and allows others to benefit from your (12) _______ items. (Tái sử dụng quần áo khi có thể. Hãy quyên góp hoặc tái chế các món đồ cũ thay vì vứt bỏ chúng. Việc này giúp giảm gánh nặng cho các bãi rác và cho phép người khác tận dụng những món đồ bạn không còn sử dụng tới nữa.)
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13 [1093288]:
a. Cheryl: Wait. Why do you need it?
b. Caryln: Some friends and I are going to Hawaii next week, and my small bag won’t be big enough for all the souvenirs I plan to bring home.
c. Caryln: Hey, Cheryl. Can I borrow your large suitcase?
A, a-c-b
B, b-c-a
C, a-b-c
D, c-a-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
* Trong cuộc hội thoại, một người không thể nói 2 lời liên tiếp → Loại A, B, C
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Caryln: Hey, Cheryl. Can I borrow your large suitcase? (Chào Cheryl. Mình mượn cái vali lớn của bạn được không?)
a. Cheryl: Wait. Why do you need it? (Khoan đã. Sao bạn cần nó vậy?)
b. Caryln: Some friends and I are going to Hawaii next week, and my small bag won’t be big enough for all the souvenirs I plan to bring home. (Mình sắp đi Hawaii với vài người bạn vào tuần tới, mà cặp nhỏ của mình thì không đủ lớn để đựng hết mấy món quà lưu niệm mà mình định mua về.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
* Trong cuộc hội thoại, một người không thể nói 2 lời liên tiếp → Loại A, B, C
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Caryln: Hey, Cheryl. Can I borrow your large suitcase? (Chào Cheryl. Mình mượn cái vali lớn của bạn được không?)
a. Cheryl: Wait. Why do you need it? (Khoan đã. Sao bạn cần nó vậy?)
b. Caryln: Some friends and I are going to Hawaii next week, and my small bag won’t be big enough for all the souvenirs I plan to bring home. (Mình sắp đi Hawaii với vài người bạn vào tuần tới, mà cặp nhỏ của mình thì không đủ lớn để đựng hết mấy món quà lưu niệm mà mình định mua về.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-b
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 14 [1093289]:
a. Audrey: Yes, I've started some online classes to hone my skills.
b. Maria: Great! Graphic design is such a creative field.
c. Audrey: I'm thinking about switching my career to graphic design.
d. Maria: That's an interesting choice! Have you enrolled in any courses?
e. Audrey: I know, and I'm excited to dive deeper into it.
A, c-d-a-b-e
B, d-c-b-e-a
C, d-a-c-e-b
D, c-a-d-b-e
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
* Trong cuộc hội thoại, một người không thể nói 2 lời liên tiếp → Loại B, C, D
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Audrey: I'm thinking about switching my career to graphic design. (Tớ đang nghĩ đến việc chuyển sang nghề thiết kế đồ họa.)
d. Maria: That's an interesting choice! Have you enrolled in any courses? (Lựa chọn đó nghe hay đấy! Bạn đã đăng ký khóa học nào chưa?)
a. Audrey: Yes, I've started some online classes to hone my skills. (Rồi, tớ đã bắt đầu học một vài lớp học online để cải thiện kỹ năng.)
b. Maria: Great! Graphic design is such a creative field. (Tuyệt đấy! Thiết kế đồ họa là một lĩnh vực rất sáng tạo.)
e. Audrey: I know, and I'm excited to dive deeper into it. (Tớ biết, và tôi rất hào hứng để tìm hiểu sâu hơn về nó.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-a-b-e.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
* Để tạo nên một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
* Trong cuộc hội thoại, một người không thể nói 2 lời liên tiếp → Loại B, C, D
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Audrey: I'm thinking about switching my career to graphic design. (Tớ đang nghĩ đến việc chuyển sang nghề thiết kế đồ họa.)
d. Maria: That's an interesting choice! Have you enrolled in any courses? (Lựa chọn đó nghe hay đấy! Bạn đã đăng ký khóa học nào chưa?)
a. Audrey: Yes, I've started some online classes to hone my skills. (Rồi, tớ đã bắt đầu học một vài lớp học online để cải thiện kỹ năng.)
b. Maria: Great! Graphic design is such a creative field. (Tuyệt đấy! Thiết kế đồ họa là một lĩnh vực rất sáng tạo.)
e. Audrey: I know, and I'm excited to dive deeper into it. (Tớ biết, và tôi rất hào hứng để tìm hiểu sâu hơn về nó.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-d-a-b-e.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 15 [1093290]:
Dear Customer,
a. If you have any questions, please do not hesitate to contact any of our branches or call our Customer Service Hotline at 888 XXX.
b. Please order cheque books in advance by filling in the request form included in each cheque book, and you will receive them within 7 working days from the date of your request.
c. This new delivery service will start on August 1, 1997, at no extra cost to your company.
d. Owing to this new arrangement, our branches will no longer keep standard company cheque books in stock.
e. To save your time spent queuing at the branch for cheque book collection, your company's cheque books will be delivered directly to your office via courier service.
We are always pleased to be of service.
Yours sincerely,
Customer Service Manager
OSIM Bank
A, e-d-b-c-a
B, a-c-e-d-b
C, e-b-c-d-a
D, d-a-b-e-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư:
* Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cùng với lý do tại sao viết lá thư này bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân của lá thư, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm: Best wishes/ Best regards/Lots of love/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. To save your time spent queuing at the branch for cheque book collection, your company cheque books will be delivered directly to you office via courier service. (Sổ chi phiếu công ty bạn sẽ được giao trực tiếp đến văn phòng qua dịch vụ chuyển phát nhanh để tiết kiệm thời gian xếp hàng tại chi nhánh để nhận tập chi phiếu.)
b. Please order cheque books in advance by filling in the request form included in each cheque book, and you will receive them within 7 working days from the date of your request. (Vui lòng đặt sổ chi phiếu trước bằng cách điền vào mẫu yêu cầu có trong mỗi tập chi phiếu, và bạn sẽ nhận được chúng trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu.)
c. This new delivery service will be started from Aug 1, 1997 at no extra cost to your company. (Dịch vụ giao hàng mới này sẽ bắt đầu từ ngày 1 tháng 8 năm 1997 mà không phát sinh thêm bất kì chi phí cho công ty bạn.)
d. Owing to this new arrangement, our branches will no longer keep standard company cheque books in stock. (Do sự sắp xếp mới này, nên các chi nhánh của chúng tôi sẽ không còn lưu trữ sổ chi phiếu tiêu chuẩn của công ty nữa.)
a. If you have any questions, please do not hesitate to contact any of our branches or call our Customer Service Hotline at 888 XXX. (Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, xin đừng ngần ngại liên hệ với bất kỳ chi nhánh nào của chúng tôi hoặc gọi đến Đường dây nóng Dịch vụ Khách hàng theo số 888 XXX.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-b-c-d-a.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
* Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cùng với lý do tại sao viết lá thư này bằng cách dùng Dear/ Hi + tên người nhận. Ở phần thân của lá thư, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm: Best wishes/ Best regards/Lots of love/ Best/ Sincerely/ Write back soon/ With warm regards/ Yours faithfully,…
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
e. To save your time spent queuing at the branch for cheque book collection, your company cheque books will be delivered directly to you office via courier service. (Sổ chi phiếu công ty bạn sẽ được giao trực tiếp đến văn phòng qua dịch vụ chuyển phát nhanh để tiết kiệm thời gian xếp hàng tại chi nhánh để nhận tập chi phiếu.)
b. Please order cheque books in advance by filling in the request form included in each cheque book, and you will receive them within 7 working days from the date of your request. (Vui lòng đặt sổ chi phiếu trước bằng cách điền vào mẫu yêu cầu có trong mỗi tập chi phiếu, và bạn sẽ nhận được chúng trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu.)
c. This new delivery service will be started from Aug 1, 1997 at no extra cost to your company. (Dịch vụ giao hàng mới này sẽ bắt đầu từ ngày 1 tháng 8 năm 1997 mà không phát sinh thêm bất kì chi phí cho công ty bạn.)
d. Owing to this new arrangement, our branches will no longer keep standard company cheque books in stock. (Do sự sắp xếp mới này, nên các chi nhánh của chúng tôi sẽ không còn lưu trữ sổ chi phiếu tiêu chuẩn của công ty nữa.)
a. If you have any questions, please do not hesitate to contact any of our branches or call our Customer Service Hotline at 888 XXX. (Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, xin đừng ngần ngại liên hệ với bất kỳ chi nhánh nào của chúng tôi hoặc gọi đến Đường dây nóng Dịch vụ Khách hàng theo số 888 XXX.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: e-b-c-d-a.
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đáp án: C
Câu 16 [1093291]:
a. To begin with, it’s crucial to understand the test format, which includes four sections: Listening, Reading, Writing, and Speaking.
b. Next, develop a study schedule that allocates time for each section.
c. Preparing for the IELTS test involves several essential steps to achieve a high score.
d. Familiarizing yourself with each section’s structure will help reduce anxiety on test day.
e. Finally, take full-length practice tests under timed conditions.
A, c-a-b-e-d
B, c-a-d-b-e
C, d-a-b-c-e
D, d-a-e-b-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Preparing for the IELTS test involves several essential steps to achieve a high score. (Việc chuẩn bị cho kỳ thi IELTS bao gồm một số bước quan trọng để đạt điểm cao.)
a. To begin with, it’s crucial to understand the test format, which includes four sections: Listening, Reading, Writing, and Speaking. (Trước hết, hiểu định dạng bài thi là vô cùng quan trọng, bao gồm bốn phần: Nghe, Đọc, Viết và Nói.)
d. Familiarizing yourself with each section’s structure will help reduce anxiety on test day. (Làm quen với cấu trúc của từng phần sẽ giúp giảm bớt lo lắng vào ngày thi.)
b. Next, develop a study schedule that allocates time for each section. (Tiếp theo, hãy xây dựng một lịch học phân bổ thời gian cho từng phần.)
e. Finally, take full-length practice tests under timed conditions. (Cuối cùng, hãy làm các bài kiểm tra thực hành có độ dài tương đương như đề thi thật dưới áp lực thời gian.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-d-b-e.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
c. Preparing for the IELTS test involves several essential steps to achieve a high score. (Việc chuẩn bị cho kỳ thi IELTS bao gồm một số bước quan trọng để đạt điểm cao.)
a. To begin with, it’s crucial to understand the test format, which includes four sections: Listening, Reading, Writing, and Speaking. (Trước hết, hiểu định dạng bài thi là vô cùng quan trọng, bao gồm bốn phần: Nghe, Đọc, Viết và Nói.)
d. Familiarizing yourself with each section’s structure will help reduce anxiety on test day. (Làm quen với cấu trúc của từng phần sẽ giúp giảm bớt lo lắng vào ngày thi.)
b. Next, develop a study schedule that allocates time for each section. (Tiếp theo, hãy xây dựng một lịch học phân bổ thời gian cho từng phần.)
e. Finally, take full-length practice tests under timed conditions. (Cuối cùng, hãy làm các bài kiểm tra thực hành có độ dài tương đương như đề thi thật dưới áp lực thời gian.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: c-a-d-b-e.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 17 [1093292]:
a. In many countries, the emigration of skilled professionals has become a significant concern.
b. The consequences can be profound, as the loss of expertise negatively impacts local economies and hinders development.
c. Furthermore, the regions most affected often struggle to retain their educated workforce, leading to a cycle of underdevelopment.
d. The phenomenon, commonly referred to as brain drain, occurs when talented individuals leave their home nations in search of better opportunities abroad.
e. Addressing this issue requires comprehensive strategies to create attractive conditions forprofessionals to remain in their home countries.
A, a-d-c-b-e
B, a-c-b-e-d
C, a-d-b-c-e
D, a-d-b-e-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn:
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. In many countries, the emigration of skilled professionals has become a significant concern. (Ở nhiều quốc gia, tình trạng các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao di cư đến một nơi khác đã trở thành một mối quan ngại lớn.)
d. The phenomenon, commonly referred to as brain drain, occurs when talented individuals leave their home nations in search of better opportunities abroad. (Hiện tượng này, thường được gọi là chảy máu chất xám, xảy ra khi những người tài rời bỏ quê hương để sống và làm việc ở nước ngoài nhằm tìm kiếm cơ hội tốt hơn.)
b. The consequences can be profound, as the loss of expertise negatively impacts local economies and hinders development. (Hậu quả có thể rất nghiêm trọng, vì sự thiếu hụt về chuyên môn ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế trong nước và cản trở sự phát triển.)
c. Furthermore, the regions most affected often struggle to retain their educated workforce, leading to a cycle of underdevelopment. (Hơn nữa, các khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất thường chật vật trong việc giữ chân lực lượng lao động trình độ cao, dẫn đến vòng luẩn quẩn kìm hãm sự phát triển của đất nước.)
e. Addressing this issue requires comprehensive strategies to create attractive conditions for professionals to remain in their home countries. (Giải quyết vấn đề này đòi hỏi các chiến lược toàn diện để tạo điều kiện hấp dẫn nhằm giữ chân các nguồn nhân lực chất lượng cao ở lại cống hiến cho quê hương.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-d-b-c-e.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
* Để tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh, chúng ta không chỉ sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa mà còn phải đúng chuẩn về mặt ngữ pháp, và các câu phải thể hiện được sự liên kết ý tứ với nhau, câu sau tiếp nối nội dung với câu trước.
=> Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. In many countries, the emigration of skilled professionals has become a significant concern. (Ở nhiều quốc gia, tình trạng các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao di cư đến một nơi khác đã trở thành một mối quan ngại lớn.)
d. The phenomenon, commonly referred to as brain drain, occurs when talented individuals leave their home nations in search of better opportunities abroad. (Hiện tượng này, thường được gọi là chảy máu chất xám, xảy ra khi những người tài rời bỏ quê hương để sống và làm việc ở nước ngoài nhằm tìm kiếm cơ hội tốt hơn.)
b. The consequences can be profound, as the loss of expertise negatively impacts local economies and hinders development. (Hậu quả có thể rất nghiêm trọng, vì sự thiếu hụt về chuyên môn ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế trong nước và cản trở sự phát triển.)
c. Furthermore, the regions most affected often struggle to retain their educated workforce, leading to a cycle of underdevelopment. (Hơn nữa, các khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất thường chật vật trong việc giữ chân lực lượng lao động trình độ cao, dẫn đến vòng luẩn quẩn kìm hãm sự phát triển của đất nước.)
e. Addressing this issue requires comprehensive strategies to create attractive conditions for professionals to remain in their home countries. (Giải quyết vấn đề này đòi hỏi các chiến lược toàn diện để tạo điều kiện hấp dẫn nhằm giữ chân các nguồn nhân lực chất lượng cao ở lại cống hiến cho quê hương.)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-d-b-c-e.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The study of history, an invaluable pursuit, (18)__________ . Historians, who meticulously analyze artifacts and documents, aim to reconstruct events from the past. Understanding historical events helps societies learn from their successes and failures, enabling them to make informed decisions. Known for its profound influence on modern governance, the Magna Carta, signed in 1215, is a prime example of a historical milestone. By limiting the king’s power, it established principles that continue to guide democratic systems today.
Analyzing the fall of the Roman Empire, scholars have drawn parallels to contemporary global challenges, emphasizing the importance of sustainability and effective leadership. Having examined countless ancient ruins, (19)__________ , proving that technological advancement is not exclusive to modern times.
The Renaissance, (20)__________ , remains a defining period of cultural rebirth. It brought innovations in art, science, and philosophy, influencing thinkers whose ideas revolutionized society. Studying this era allows us to appreciate the interconnectedness of creative expression and scientific progress. (21)__________ .
Learning about history may not prevent all errors, but it equips individuals with a sense of context and a deeper understanding of the human experience. (22)__________ . Those inspired by the past often strive to create a better future, applying historical insights to present-day challenges. For these reasons, history, though rooted in the past, plays a vital role in shaping the world of tomorrow.
Câu 18 [1093293]:
A, uncovers trends that influence the course of our lives today and tomorrow
B, had uncovered trends that had already influenced the path of our lives today and in the future
C, that had begun to shape the course of our lives in the present and beyond
D, which had a lasting impact on the direction of our lives now and tomorrow
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “The study of history” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại C, D (ta không dùng mệnh đề quan hệ). Ta thấy thì động từ của bài đang chia ở hiện tại => động từ ở vị trí chỗ trống không thể chia ở quá khứ hoàn thành => loại B.
Tạm dịch: The study of history, an invaluable pursuit, (18)_____________. (Nghiên cứu lịch sử là một hoạt động vô giá, giúp khám phá ra những xu hướng mà ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta hôm nay và ngày mai).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V +…Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là “The study of history” và chưa có động từ chính => ta cần một động từ chính chia theo chủ ngữ này để tạo thành câu hoàn chỉnh => loại C, D (ta không dùng mệnh đề quan hệ). Ta thấy thì động từ của bài đang chia ở hiện tại => động từ ở vị trí chỗ trống không thể chia ở quá khứ hoàn thành => loại B.
Tạm dịch: The study of history, an invaluable pursuit, (18)_____________. (Nghiên cứu lịch sử là một hoạt động vô giá, giúp khám phá ra những xu hướng mà ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta hôm nay và ngày mai).
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 19 [1093294]:
A, the sophisticated lifestyles of early civilizations have been unveiled by archaeologists
B, the advanced living standards of ancient civilizations have been uncovered by scholars
C, artifacts have allowed historians to reconstruct the sophisticated ways of life of ancient cultures
D, archaeologists have unveiled the sophisticated lifestyles of early civilizations
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành:
*Xét các đáp án:
A. lối sống phức tạp của các nền văn minh sơ khai đã được các nhà khảo cổ học khám phá ra.
B. mức sống tiên tiến của các nền văn minh cổ đại đã được các học giả khám phá ra.
C. các hiện vật đã cho phép các nhà sử học tái hiện lại cách sống phức tạp của các nền văn hóa cổ đại.
D. các nhà khảo cổ học đã khám phá ra lối sống phức tạp của các nền văn minh sơ khai
Tạm dịch: Having examined countless ancient ruins, (19)_____________ , proving that technological advancement is not exclusive to modern times. (Sau khi khảo sát vô số tàn tích cổ đại, các nhà khảo cổ học đã khám phá ra lối sống phức tạp của các nền văn minh sơ khai, chứng minh rằng sự tiến bộ về công nghệ không chỉ giới hạn ở thời hiện đại).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động. Xét cụ thể trong câu, chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau, và đối tượng “khảo sát…” phải là “archaeologists” nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
*Xét các đáp án:
A. lối sống phức tạp của các nền văn minh sơ khai đã được các nhà khảo cổ học khám phá ra.
B. mức sống tiên tiến của các nền văn minh cổ đại đã được các học giả khám phá ra.
C. các hiện vật đã cho phép các nhà sử học tái hiện lại cách sống phức tạp của các nền văn hóa cổ đại.
D. các nhà khảo cổ học đã khám phá ra lối sống phức tạp của các nền văn minh sơ khai
Tạm dịch: Having examined countless ancient ruins, (19)_____________ , proving that technological advancement is not exclusive to modern times. (Sau khi khảo sát vô số tàn tích cổ đại, các nhà khảo cổ học đã khám phá ra lối sống phức tạp của các nền văn minh sơ khai, chứng minh rằng sự tiến bộ về công nghệ không chỉ giới hạn ở thời hiện đại).
=> Ta có: Khi 2 vế đồng chủ ngữ, người ta bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu, đưa động từ về dạng Ving/ Having Vp2 khi động từ ở thể chủ động. Xét cụ thể trong câu, chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau phải giống nhau, và đối tượng “khảo sát…” phải là “archaeologists” nên đây cũng là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 20 [1093295]:
A, originated in Europe during the 14th century
B, in which appeared in Europe during the 14th century
C, arose in Europe within the 14th century
D, which emerged in Europe during the 14th century
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
- Nếu ta chọn đáp án A, C , ta sẽ hiểu rằng động từ “originated” và “arose” đang chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và chúng là động từ của chủ ngữ “The Renaissance”. Tuy nhiên khi ghép nghĩa vào ngữ cảnh, ta sẽ thấy “originate” hay “arise” không mang nghĩa bị động mà là chủ động, và nếu rút gọn mệnh đề quan hệ thì phải đưa về dạng Ving. Còn nếu hiểu “originated” và “arose” là động từ chính chia ở thì quá khứ đơn thì nó sẽ xảy ra tình trạng trong một câu có hai động từ cùng chia theo thì của câu => loại A, C.
- Quan sát cả câu, ta thấy không có động từ hay danh từ nào đi với giới từ “in” để mà có thể dùng “in which” => loại B.
- which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Cụ thể trong câu, “which” thay thế cho “The Renaissance” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho “emerged”.
Tạm dịch: The Renaissance, (20)_____________ , remains a defining period of cultural rebirth. (Thời kỳ Phục hưng, xuất hiện ở châu Âu vào thế kỷ 14, vẫn là giai đoạn tái sinh văn hóa mang tính quyết định).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
- Nếu ta chọn đáp án A, C , ta sẽ hiểu rằng động từ “originated” và “arose” đang chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và chúng là động từ của chủ ngữ “The Renaissance”. Tuy nhiên khi ghép nghĩa vào ngữ cảnh, ta sẽ thấy “originate” hay “arise” không mang nghĩa bị động mà là chủ động, và nếu rút gọn mệnh đề quan hệ thì phải đưa về dạng Ving. Còn nếu hiểu “originated” và “arose” là động từ chính chia ở thì quá khứ đơn thì nó sẽ xảy ra tình trạng trong một câu có hai động từ cùng chia theo thì của câu => loại A, C.
- Quan sát cả câu, ta thấy không có động từ hay danh từ nào đi với giới từ “in” để mà có thể dùng “in which” => loại B.
- which: là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. (theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ). Cụ thể trong câu, “which” thay thế cho “The Renaissance” và đóng vai trò làm chủ ngữ cho “emerged”.
Tạm dịch: The Renaissance, (20)_____________ , remains a defining period of cultural rebirth. (Thời kỳ Phục hưng, xuất hiện ở châu Âu vào thế kỷ 14, vẫn là giai đoạn tái sinh văn hóa mang tính quyết định).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 21 [1093296]:
A, Were history to offer valuable teachings, it would fail to remind us of the repetitive errors of humanity, including the perils of unchecked authority and narrow-mindedness
B, While history provides valuable lessons, it also reminds us of humanity’s recurring mistakes, such as the dangers of unchecked power and intolerance
C, Even though history offers valuable lessons, it sometimes overlooks the enduring threats posed by unrestrained authority and intolerance
D, Though rich in lessons, history tends to focus more on the greatness of human achievement, often neglecting the consequences of unchecked power and intolerance
Kiến thức về mệnh đề độc lập:
*Xét các đáp án:
A. Nếu lịch sử có thể mang lại những bài học giá trị, nó sẽ không nhắc nhở chúng ta về những sai lầm lặp đi lặp lại của nhân loại, bao gồm cả mối nguy hiểm của quyền lực không được kiểm soát và sự hẹp hòi.
B. Trong khi lịch sử cung cấp những bài học giá trị, nó cũng nhắc nhở chúng ta về những sai lầm thường xuyên của nhân loại, chẳng hạn như mối nguy hiểm của quyền lực không được kiểm soát và sự không khoan dung
C. Mặc dù lịch sử mang lại những bài học giá trị, đôi khi nó lại bỏ qua những mối đe dọa lâu dài do quyền lực không được kiểm soát và sự không khoan dung gây ra
D. Mặc dù có nhiều bài học, lịch sử có xu hướng tập trung nhiều hơn vào sự vĩ đại của thành tựu của con người, thường bỏ qua hậu quả của quyền lực không được kiểm soát và sự không khoan dung.
Tạm dịch: Studying this era allows us to appreciate the interconnectedness of creative expression and scientific progress. (21)_____________ . (Nghiên cứu về thời đại này cho phép chúng ta đánh giá cao sự kết nối giữa biểu hiện sáng tạo và tiến bộ khoa học. Trong khi lịch sử cung cấp những bài học giá trị, nó cũng nhắc nhở chúng ta về những sai lầm thường xuyên của nhân loại, chẳng hạn như mối nguy hiểm của quyền lực không được kiểm soát và sự không khoan dung).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
*Xét các đáp án:
A. Nếu lịch sử có thể mang lại những bài học giá trị, nó sẽ không nhắc nhở chúng ta về những sai lầm lặp đi lặp lại của nhân loại, bao gồm cả mối nguy hiểm của quyền lực không được kiểm soát và sự hẹp hòi.
B. Trong khi lịch sử cung cấp những bài học giá trị, nó cũng nhắc nhở chúng ta về những sai lầm thường xuyên của nhân loại, chẳng hạn như mối nguy hiểm của quyền lực không được kiểm soát và sự không khoan dung
C. Mặc dù lịch sử mang lại những bài học giá trị, đôi khi nó lại bỏ qua những mối đe dọa lâu dài do quyền lực không được kiểm soát và sự không khoan dung gây ra
D. Mặc dù có nhiều bài học, lịch sử có xu hướng tập trung nhiều hơn vào sự vĩ đại của thành tựu của con người, thường bỏ qua hậu quả của quyền lực không được kiểm soát và sự không khoan dung.
Tạm dịch: Studying this era allows us to appreciate the interconnectedness of creative expression and scientific progress. (21)_____________ . (Nghiên cứu về thời đại này cho phép chúng ta đánh giá cao sự kết nối giữa biểu hiện sáng tạo và tiến bộ khoa học. Trong khi lịch sử cung cấp những bài học giá trị, nó cũng nhắc nhở chúng ta về những sai lầm thường xuyên của nhân loại, chẳng hạn như mối nguy hiểm của quyền lực không được kiểm soát và sự không khoan dung).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 22 [1093297]:
A, Knowing historical events inspires people to focus on personal achievements rather than societal improvement.
B, The lessons of history are irrelevant to modern society and our choices.
C, History shapes our perspectives on life, our values, and our actions, with countless lessons.
D, History shapes only our values, leaving our actions and perspectives unchanged.
Kiến thức về mệnh đề độc lập:
*Xét các đáp án:
A. Việc biết các sự kiện lịch sử truyền cảm hứng cho mọi người tập trung vào những thành tựu cá nhân hơn là sự cải thiện xã hội.
B. Những bài học lịch sử không liên quan đến xã hội hiện đại và các lựa chọn của chúng ta
C. Lịch sử với vô số bài học định hình quan điểm của chúng ta về cuộc sống, các giá trị và hành động của chúng ta
D. Lịch sử chỉ định hình các giá trị của chúng ta, không thay đổi hành động và quan điểm của chúng ta.
Tạm dịch: Learning about history may not prevent all errors, but it equips individuals with a sense of context and a deeper understanding of the human experience. (22)_____________. (Tìm hiểu về lịch sử có thể không ngăn ngừa được mọi sai lầm, nhưng nó giúp mỗi cá nhân có ý thức về bối cảnh và hiểu biết sâu sắc hơn về trải nghiệm của con người. Lịch sử với vô số bài học định hình quan điểm của chúng ta về cuộc sống, các giá trị và hành động của chúng ta).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
*Xét các đáp án:
A. Việc biết các sự kiện lịch sử truyền cảm hứng cho mọi người tập trung vào những thành tựu cá nhân hơn là sự cải thiện xã hội.
B. Những bài học lịch sử không liên quan đến xã hội hiện đại và các lựa chọn của chúng ta
C. Lịch sử với vô số bài học định hình quan điểm của chúng ta về cuộc sống, các giá trị và hành động của chúng ta
D. Lịch sử chỉ định hình các giá trị của chúng ta, không thay đổi hành động và quan điểm của chúng ta.
Tạm dịch: Learning about history may not prevent all errors, but it equips individuals with a sense of context and a deeper understanding of the human experience. (22)_____________. (Tìm hiểu về lịch sử có thể không ngăn ngừa được mọi sai lầm, nhưng nó giúp mỗi cá nhân có ý thức về bối cảnh và hiểu biết sâu sắc hơn về trải nghiệm của con người. Lịch sử với vô số bài học định hình quan điểm của chúng ta về cuộc sống, các giá trị và hành động của chúng ta).
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Read the following passage about UN women and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
As the world continues to bridge societal gaps, the United Nations has positioned itself at the forefront of gender equality through UN Women. Established in 2010, this agency endeavors to empower women and eliminate discrimination by implementing multifaceted strategies. From spearheading grassroots initiatives to advocating for systemic policy changes, UN Women tackles the deeply entrenched gender disparities that permeate societies worldwide.
One pivotal focus of UN Women has been championing economic parity, particularly in regions where patriarchal norms curtail women’s access to education and financial independence. Through programs designed to foster entrepreneurial resilience, women in marginalized communities have been equipped with the tools necessary to achieve economic autonomy. However, such efforts are frequently hampered by institutional barriers that perpetuate inequities.
Another core aspect involves amplifying women's voices in governance and leadership. Although there has been incremental progress, women remain woefully underrepresented in decision-making spheres, a phenomenon exacerbated by systemic biases, gender stereotypes, and limited access to political networks. UN Women has sought to address this imbalance by pushing for quotas in parliaments and advocating for policies that dismantle these long-standing hurdles.
Additionally, the agency has been unwavering in its commitment to combating gender-based violence (GBV), a scourge that disproportionately impacts women. By leveraging international partnerships, UN Women has spearheaded campaigns to dismantle harmful stereotypes and implement comprehensive protective measures for survivors. However, critics argue that the pace of tangible outcomes has been frustratingly sluggish, leaving many to question the efficacy of such initiatives.
Despite these challenges, the achievements of UN Women are noteworthy. Reports indicate that its programs have lifted millions of women out of poverty and contributed to shattering the glass ceiling in traditionally male-dominated industries.
(Adapted from Data Hub)
Câu 23 [1093298]: According to paragraph 3, which of the following is NOT mentioned as a challenge faced by women in governance and leadership?
A, Systemic biases
B, Gender stereotypes
C, Quota implementation in parliaments
D, Limited access to political networks
Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là một thách thức mà phụ nữ phải đối mặt trong quản lý và lãnh đạo?
A. Định kiến sâu sắc
B. Định kiến giới
C. Thực hiện hạn ngạch trong quốc hội
D. Sự hạn chế trong tiếp cận mạng lưới chính trị
Căn cứ vào thông tin: Despite incremental progress, women remain woefully underrepresented in decision-making spheres, a phenomenon exacerbated by systemic biases, gender stereotypes, and limited access to political networks. (Mặc dù đã có những tiến bộ nhỏ, phụ nữ vẫn thiếu sự đại diện nghiêm trọng trong các lĩnh vực ra quyết định, điều này càng trở nên tồi tệ hơn do những định kiến sâu rộng, khuôn mẫu giới và quyền tiếp cận hạn chế vào các mạng lưới chính trị).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Định kiến sâu sắc
B. Định kiến giới
C. Thực hiện hạn ngạch trong quốc hội
D. Sự hạn chế trong tiếp cận mạng lưới chính trị
Căn cứ vào thông tin: Despite incremental progress, women remain woefully underrepresented in decision-making spheres, a phenomenon exacerbated by systemic biases, gender stereotypes, and limited access to political networks. (Mặc dù đã có những tiến bộ nhỏ, phụ nữ vẫn thiếu sự đại diện nghiêm trọng trong các lĩnh vực ra quyết định, điều này càng trở nên tồi tệ hơn do những định kiến sâu rộng, khuôn mẫu giới và quyền tiếp cận hạn chế vào các mạng lưới chính trị).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 24 [1093299]: The word "sluggish” in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to __________.
A, gradual
B, stagnant
C, rapid
D, lethargic
Từ "sluggish" ở đoạn 4 trái nghĩa với _________.
A. gradual /ˈɡrædʒʊəl/ (a): dần dần, từ từ
B. stagnant /ˈstæɡ.nənt/ (a): trì trệ, không phát triển
C. rapid /ˈræpɪd/ (a): nhanh chóng, cấp tốc
D. lethargic /ləˈθɑːdʒɪk/ (a): uể oải, lờ đờ
Căn cứ vào thông tin: However, critics argue that the pace of tangible outcomes has been frustratingly sluggish, leaving many to question the efficacy of such initiatives. (Tuy nhiên, các nhà phê bình cho rằng tốc độ đạt được kết quả cụ thể lại chậm chạp đến mức đáng thất vọng, khiến nhiều người nghi ngờ về hiệu quả của những sáng kiến như vậy).
=> sluggish >< rapid
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. gradual /ˈɡrædʒʊəl/ (a): dần dần, từ từ
B. stagnant /ˈstæɡ.nənt/ (a): trì trệ, không phát triển
C. rapid /ˈræpɪd/ (a): nhanh chóng, cấp tốc
D. lethargic /ləˈθɑːdʒɪk/ (a): uể oải, lờ đờ
Căn cứ vào thông tin: However, critics argue that the pace of tangible outcomes has been frustratingly sluggish, leaving many to question the efficacy of such initiatives. (Tuy nhiên, các nhà phê bình cho rằng tốc độ đạt được kết quả cụ thể lại chậm chạp đến mức đáng thất vọng, khiến nhiều người nghi ngờ về hiệu quả của những sáng kiến như vậy).
=> sluggish >< rapid
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 25 [1093300]: The word "curtail" in paragraph 2 could be best replaced by __________.
A, amplify
B, disregard
C, facilitate
D, restrain
Từ "curtail" ở đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng _________.
A. amplify /ˈæm.plɪ.faɪ/ (v): khuếch đại, làm mạnh thêm
B. disregard /ˌdɪs.rɪˈɡɑːd/ (v): coi thường, phớt lờ
C. facilitate /fəˈsɪlɪteɪt/ (v): tạo điều kiện, làm cho dễ dàng
D. restrain /rɪˈstreɪn/ (v): kiềm chế, hạn chế
Căn cứ vào thông tin: One pivotal focus of UN Women has been championing economic parity, particularly in regions where patriarchal norms curtail women’s access to education and financial independence. (Một trọng tâm chính của Tổ chức Phụ nữ Liên Hợp Quốc là đấu tranh cho sự bình đẳng kinh tế, đặc biệt là ở những khu vực mà các chuẩn mực về gia trưởng hạn chế quyền tiếp cận giáo dục và độc lập tài chính của phụ nữ).
=> curtail ~ restrain
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. amplify /ˈæm.plɪ.faɪ/ (v): khuếch đại, làm mạnh thêm
B. disregard /ˌdɪs.rɪˈɡɑːd/ (v): coi thường, phớt lờ
C. facilitate /fəˈsɪlɪteɪt/ (v): tạo điều kiện, làm cho dễ dàng
D. restrain /rɪˈstreɪn/ (v): kiềm chế, hạn chế
Căn cứ vào thông tin: One pivotal focus of UN Women has been championing economic parity, particularly in regions where patriarchal norms curtail women’s access to education and financial independence. (Một trọng tâm chính của Tổ chức Phụ nữ Liên Hợp Quốc là đấu tranh cho sự bình đẳng kinh tế, đặc biệt là ở những khu vực mà các chuẩn mực về gia trưởng hạn chế quyền tiếp cận giáo dục và độc lập tài chính của phụ nữ).
=> curtail ~ restrain
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 26 [1093301]: The word “that” in paragraph 2 refers to __________.
A, inequities
B, institutional barriers
C, multifaceted strategies
D, policies
Từ “that” trong đoạn 2 ám chỉ đến ________.
A. inequities – inequity /ɪˈnek.wɪ.ti/ (n): bất bình đẳng
B. institutional barriers: các rào cản về thể chế
C. multifaceted strategies: các chiến lược đa diện
D. policies – policy /ˈpɒl.ə.si/ (n): chính sách
Căn cứ vào thông tin: However, such efforts are frequently hampered by institutional barriers that perpetuate inequities. (Tuy nhiên, những nỗ lực này thường bị cản trở bởi những rào cản về thể chế mà duy trì sự bất bình đẳng).
=> that ~ institutional barriers
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. inequities – inequity /ɪˈnek.wɪ.ti/ (n): bất bình đẳng
B. institutional barriers: các rào cản về thể chế
C. multifaceted strategies: các chiến lược đa diện
D. policies – policy /ˈpɒl.ə.si/ (n): chính sách
Căn cứ vào thông tin: However, such efforts are frequently hampered by institutional barriers that perpetuate inequities. (Tuy nhiên, những nỗ lực này thường bị cản trở bởi những rào cản về thể chế mà duy trì sự bất bình đẳng).
=> that ~ institutional barriers
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 27 [1093302]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
A, Leadership programs have barely impacted the poverty line.
B, UN Women’s efforts have completely eradicated gender inequality.
C, The agency’s work has enabled women to rise above poverty and achieve success in male-dominated fields.
D, Economic programs have led to marginal changes in poverty regions.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 5 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 5: Reports indicate that its programs have lifted millions of women out of poverty and contributed to shattering the glass ceiling in traditionally male-dominated industries. (Các báo cáo chỉ ra rằng các chương trình của tổ chức này đã giúp hàng triệu phụ nữ thoát khỏi đói nghèo và góp phần phá vỡ rào cản vô hình trong các ngành công nghiệp vốn do nam giới thống trị).
A. Các chương trình về khả năng lãnh đạo gần như không có tác động gì đến việc giảm nghèo => Đáp án A sai (các chương trình của tổ chức này giúp hàng triệu phụ nữ thoát khỏi đói nghèo, không phải không có tác động gì).
B. Những nỗ lực của Tổ chức Phụ nữ Liên Hợp Quốc đã xóa bỏ hoàn toàn bất bình đẳng giới => Đáp án B sai (câu gốc không đề cập đến việc tổ chức này xóa bỏ hoàn toàn bất bình đẳng giới).
C. Công việc của tổ chức này đã giúp phụ nữ thoát khỏi đói nghèo và đạt được thành công trong các lĩnh vực do nam giới thống trị => Đáp án C sát nghĩa so với câu gốc do “lifted millions of women out of poverty” ~ “enabled women to rise above poverty”; “shatter the glass ceiling in traditionally male-dominated industries” ~ “achieve success in male-dominated fields”.
D. Các chương trình kinh tế đã dẫn đến những thay đổi nhỏ ở các khu vực nghèo đói => Đáp án D sai (câu gốc không đề cập đến các chương trình kinh tế).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Xét câu được gạch chân ở đoạn 5: Reports indicate that its programs have lifted millions of women out of poverty and contributed to shattering the glass ceiling in traditionally male-dominated industries. (Các báo cáo chỉ ra rằng các chương trình của tổ chức này đã giúp hàng triệu phụ nữ thoát khỏi đói nghèo và góp phần phá vỡ rào cản vô hình trong các ngành công nghiệp vốn do nam giới thống trị).
A. Các chương trình về khả năng lãnh đạo gần như không có tác động gì đến việc giảm nghèo => Đáp án A sai (các chương trình của tổ chức này giúp hàng triệu phụ nữ thoát khỏi đói nghèo, không phải không có tác động gì).
B. Những nỗ lực của Tổ chức Phụ nữ Liên Hợp Quốc đã xóa bỏ hoàn toàn bất bình đẳng giới => Đáp án B sai (câu gốc không đề cập đến việc tổ chức này xóa bỏ hoàn toàn bất bình đẳng giới).
C. Công việc của tổ chức này đã giúp phụ nữ thoát khỏi đói nghèo và đạt được thành công trong các lĩnh vực do nam giới thống trị => Đáp án C sát nghĩa so với câu gốc do “lifted millions of women out of poverty” ~ “enabled women to rise above poverty”; “shatter the glass ceiling in traditionally male-dominated industries” ~ “achieve success in male-dominated fields”.
D. Các chương trình kinh tế đã dẫn đến những thay đổi nhỏ ở các khu vực nghèo đói => Đáp án D sai (câu gốc không đề cập đến các chương trình kinh tế).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 28 [1093303]: Which of the following is TRUE according to the passage?
A, UN Women solely focuses on gender-based violence.
B, Women’s representation in leadership remains limited.
C, The agency has achieved complete economic parity globally.
D, Gender inequality is no longer a pressing issue.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Tổ chức Phụ nữ Liên Hợp Quốc chỉ tập trung vào bạo lực giới.
B. Sự đại diện của phụ nữ trong lĩnh vực lãnh đạo vẫn còn hạn chế.
C. Tổ chức này đã đạt được sự bình đẳng hoàn toàn về kinh tế trên toàn cầu.
D. Bất bình đẳng giới không còn là vấn đề cấp bách nữa.
Căn cứ vào thông tin:
- One pivotal focus of UN Women has been championing economic parity, particularly in regions where patriarchal norms curtail women’s access to education and financial independence. (Một trọng tâm chính của Tổ chức Phụ nữ Liên Hợp Quốc là đấu tranh cho sự bình đẳng kinh tế, đặc biệt là ở những khu vực mà các chuẩn mực về gia trưởng hạn chế quyền tiếp cận giáo dục và độc lập tài chính của phụ nữ).
- Another core aspect involves amplifying women's voices in governance and leadership. (Một yếu tố cốt lõi khác là tăng cường tiếng nói của phụ nữ trong quản trị và lãnh đạo).
=> Ta thấy tổ chức này không chỉ tập trung vào mỗi bạo lực giới => đáp án A sai.
- Despite incremental progress, women remain woefully underrepresented in decision-making spheres, a phenomenon exacerbated by systemic biases, gender stereotypes, and limited access to political networks. (Mặc dù đã có những tiến bộ nhỏ, phụ nữ vẫn thiếu sự đại diện nghiêm trọng trong các lĩnh vực ra quyết định, điều này càng trở nên tồi tệ hơn do những định kiến sâu rộng, khuôn mẫu giới và quyền tiếp cận hạn chế vào các mạng lưới chính trị) => đáp án B đúng.
- Đáp án C, D không được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Tổ chức Phụ nữ Liên Hợp Quốc chỉ tập trung vào bạo lực giới.
B. Sự đại diện của phụ nữ trong lĩnh vực lãnh đạo vẫn còn hạn chế.
C. Tổ chức này đã đạt được sự bình đẳng hoàn toàn về kinh tế trên toàn cầu.
D. Bất bình đẳng giới không còn là vấn đề cấp bách nữa.
Căn cứ vào thông tin:
- One pivotal focus of UN Women has been championing economic parity, particularly in regions where patriarchal norms curtail women’s access to education and financial independence. (Một trọng tâm chính của Tổ chức Phụ nữ Liên Hợp Quốc là đấu tranh cho sự bình đẳng kinh tế, đặc biệt là ở những khu vực mà các chuẩn mực về gia trưởng hạn chế quyền tiếp cận giáo dục và độc lập tài chính của phụ nữ).
- Another core aspect involves amplifying women's voices in governance and leadership. (Một yếu tố cốt lõi khác là tăng cường tiếng nói của phụ nữ trong quản trị và lãnh đạo).
=> Ta thấy tổ chức này không chỉ tập trung vào mỗi bạo lực giới => đáp án A sai.
- Despite incremental progress, women remain woefully underrepresented in decision-making spheres, a phenomenon exacerbated by systemic biases, gender stereotypes, and limited access to political networks. (Mặc dù đã có những tiến bộ nhỏ, phụ nữ vẫn thiếu sự đại diện nghiêm trọng trong các lĩnh vực ra quyết định, điều này càng trở nên tồi tệ hơn do những định kiến sâu rộng, khuôn mẫu giới và quyền tiếp cận hạn chế vào các mạng lưới chính trị) => đáp án B đúng.
- Đáp án C, D không được đề cập.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 29 [1093304]: In which paragraph does the writer mention a concession relationship?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhượng bộ?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Although there has been incremental progress, women remain woefully underrepresented in decision-making spheres, a phenomenon exacerbated by systemic biases, gender stereotypes, and limited access to political networks. (Mặc dù đã có những tiến bộ nhỏ, phụ nữ vẫn thiếu sự đại diện nghiêm trọng trong các lĩnh vực ra quyết định, điều này càng trở nên tồi tệ hơn do những định kiến sâu rộng, khuôn mẫu giới và quyền tiếp cận hạn chế vào các mạng lưới chính trị).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 3: Although there has been incremental progress, women remain woefully underrepresented in decision-making spheres, a phenomenon exacerbated by systemic biases, gender stereotypes, and limited access to political networks. (Mặc dù đã có những tiến bộ nhỏ, phụ nữ vẫn thiếu sự đại diện nghiêm trọng trong các lĩnh vực ra quyết định, điều này càng trở nên tồi tệ hơn do những định kiến sâu rộng, khuôn mẫu giới và quyền tiếp cận hạn chế vào các mạng lưới chính trị).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 30 [1093305]: In which paragraph does the writer discuss UN Women's efforts to address gender-based violence?
A, Paragraph 1
B, Paragraph 2
C, Paragraph 3
D, Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả thảo luận về những nỗ lực của Tổ chức Phụ nữ Liên Hợp Quốc nhằm giải quyết vấn đề bạo lực giới?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Additionally, the agency has been unwavering in its commitment to combating gender-based violence (GBV), a scourge that disproportionately impacts women. By leveraging international partnerships, UN Women has spearheaded campaigns aimed at dismantling harmful stereotypes and implementing comprehensive protective measures for survivors. (Ngoài ra, tổ chức này đã kiên định với cam kết chống lại bạo lực giới (GBV), một tệ nạn tác động chủ yếu đến phụ nữ. Thông qua việc tận dụng các mối quan hệ đối tác quốc tế, Tổ chức Phụ nữ Liên Hợp Quốc đã dẫn dắt các chiến dịch nhằm xóa bỏ những định kiến có hại và triển khai các biện pháp bảo vệ toàn diện cho nạn nhân).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Căn cứ vào thông tin đoạn 4: Additionally, the agency has been unwavering in its commitment to combating gender-based violence (GBV), a scourge that disproportionately impacts women. By leveraging international partnerships, UN Women has spearheaded campaigns aimed at dismantling harmful stereotypes and implementing comprehensive protective measures for survivors. (Ngoài ra, tổ chức này đã kiên định với cam kết chống lại bạo lực giới (GBV), một tệ nạn tác động chủ yếu đến phụ nữ. Thông qua việc tận dụng các mối quan hệ đối tác quốc tế, Tổ chức Phụ nữ Liên Hợp Quốc đã dẫn dắt các chiến dịch nhằm xóa bỏ những định kiến có hại và triển khai các biện pháp bảo vệ toàn diện cho nạn nhân).
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each question from 31 to 40.
[I] Humans have traditionally been omnivores, with a diet of both meat and vegetables. But lately, it seems we've become a society of meat eaters. [II] Two things explain this: the Earth's population is rising rapidly, and people with higher incomes tend to consume more meat. [III] With the population expected to reach nine billion people around 2050, and with developing countries getting richer, this trend won't stop any time soon. [IV]
If meat production rises to match demand, the consequences could be devastating for the planet. Thirty percent of Earth's entire land surface massive 70 percent of all land available for agricultural use, is used for raising livestock. And more land is required each year as farmers struggle to meet the rising demand, which comes at the cost of rainforests and other valuable land. Reports by FAO show that meat production is responsible for 70 percent of the Amazon deforestation in South America. Large factory farms are also big consumers of energy and cause a lot of pollution. It's clear that our hunger for meat and the way we produce it is not sustainable in the long run.
Fortunately, food scientists have been anticipating this need for change. They are working on some interesting alternatives to current methods of meat production. A group of Dutch scientists is engineering meat that can be grown in laboratories. This involves using cells taken from cows to grow "muscle" that can be mixed with other things to make beef. They say that this process could reduce the amount of energy and land needed to raise cattle by about 40 percent. Other scientists from the United States and China are working to create "meaty" flavors from mushrooms, which could be used to flavor foods. They feel people can detect chemical flavors, and that natural flavors are better for the body.
For now, lab-grown meat is not a threat to traditional farming. Although scientists say that their beef could be ready for testing (and eating) soon, large-scale manufacturing won't be possible for another ten years. It's far too expensive to develop in large quantities - the Dutch team will spend over $200,000 making enough meat for one burger- and not everyone will be keen on the idea of eating lab-grown meat. While the general public isn't quite ready to accept "fake" meat, the day will come when we may not have a choice.
(Adapted from ACTIVE FOR SKILL READING 2 by Neil J Anderson)
Câu 31 [1093306]:
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
According to the United Nations' Food and Agriculture Organization (FAO), global demand for meat has increased by over 500 percent in the past 50 years.
A, [I]
B, [II]
C, [III]
D, [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu trong đoạn 1?
According to the United Nations’ Food and Agriculture Organization (FAO), global demand for meat has increased over 500 percent in the past 50 years. (Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), nhu cầu thịt toàn cầu đã tăng hơn 500% trong 50 năm qua).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [II]: But lately it seems we've become a society of meat eaters. [II]. (Tuy nhiên, gần đây có vẻ như chúng ta đã trở thành một xã hội chuyên ăn thịt. [II]).
=> Ta thấy câu văn trước vị trí [II] nói rằng chúng ta đã trở thành một xã hội chuyên ăn thịt, tức nhu cầu thịt phải tăng lên => câu văn của đề bài ở vị trí [II] là hợp lí, nó giải thích, bổ nghĩa và tiếp nối nội dung câu trước đó.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
According to the United Nations’ Food and Agriculture Organization (FAO), global demand for meat has increased over 500 percent in the past 50 years. (Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), nhu cầu thịt toàn cầu đã tăng hơn 500% trong 50 năm qua).
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Xét vị trí [II]: But lately it seems we've become a society of meat eaters. [II]. (Tuy nhiên, gần đây có vẻ như chúng ta đã trở thành một xã hội chuyên ăn thịt. [II]).
=> Ta thấy câu văn trước vị trí [II] nói rằng chúng ta đã trở thành một xã hội chuyên ăn thịt, tức nhu cầu thịt phải tăng lên => câu văn của đề bài ở vị trí [II] là hợp lí, nó giải thích, bổ nghĩa và tiếp nối nội dung câu trước đó.
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 32 [1093307]: What is one consequence of the rising demand for meat production mentioned in the passage?
A, Increased energy efficiency in factories.
B, The deforestation of the Amazon rainforest.
C, The reduction of pollution.
D, The reduction of land used for agriculture.
Một hậu quả của nhu cầu sản xuất thịt tăng cao được đề cập trong đoạn văn là gì?
A. Tăng hiệu quả năng lượng trong các nhà máy.
B. Nạn phá rừng ở rừng nhiệt đới Amazon.
C. Giảm ô nhiễm.
D. Giảm diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp.
Căn cứ vào thông tin: And more land is required each year as farmers struggle to meet the rising demand, which comes at the cost of rain forests and other valuable land. Reports by FAO show that meat production is responsible for 70 percent of the Amazon deforestation in South America. (Và mỗi năm, diện tích đất cần thiết cho việc này lại tăng khi nông dân gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, điều này đồng nghĩa với việc phải hy sinh các khu rừng mưa nhiệt đới và các vùng đất quý giá khác. Các báo cáo của FAO cho thấy sản xuất thịt chịu trách nhiệm cho 70% nạn phá rừng ở Amazon, Nam Mỹ).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. Tăng hiệu quả năng lượng trong các nhà máy.
B. Nạn phá rừng ở rừng nhiệt đới Amazon.
C. Giảm ô nhiễm.
D. Giảm diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp.
Căn cứ vào thông tin: And more land is required each year as farmers struggle to meet the rising demand, which comes at the cost of rain forests and other valuable land. Reports by FAO show that meat production is responsible for 70 percent of the Amazon deforestation in South America. (Và mỗi năm, diện tích đất cần thiết cho việc này lại tăng khi nông dân gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, điều này đồng nghĩa với việc phải hy sinh các khu rừng mưa nhiệt đới và các vùng đất quý giá khác. Các báo cáo của FAO cho thấy sản xuất thịt chịu trách nhiệm cho 70% nạn phá rừng ở Amazon, Nam Mỹ).
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 33 [1093308]: The phrase “comes at the cost of ” in paragraph 2 could be best replaced by __________.
A, involves the sacrifice of
B, leads to the loss of
C, results in the degradation of
D, requires the destruction of
Cụm từ “comes at the cost of” trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ___________.
A. involves the sacrifice of: liên quan đến sự hy sinh của
B. leads to the loss of: dẫn đến sự mất đi của
C. results in the degradation of: dẫn đến sự xuống cấp của
D. requires the destruction of: đòi hỏi sự phá hủy của
Căn cứ vào thông tin: And more land is required each year as farmers struggle to meet the rising demand, which comes at the cost of rain forests and other valuable land. ((Và mỗi năm, diện tích đất cần thiết cho việc này lại tăng khi nông dân gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, điều này đồng nghĩa với việc phải đánh đổi các khu rừng mưa nhiệt đới và các vùng đất quý giá khác).
=> comes at the cost of ~ leads to the loss of
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
A. involves the sacrifice of: liên quan đến sự hy sinh của
B. leads to the loss of: dẫn đến sự mất đi của
C. results in the degradation of: dẫn đến sự xuống cấp của
D. requires the destruction of: đòi hỏi sự phá hủy của
Căn cứ vào thông tin: And more land is required each year as farmers struggle to meet the rising demand, which comes at the cost of rain forests and other valuable land. ((Và mỗi năm, diện tích đất cần thiết cho việc này lại tăng khi nông dân gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, điều này đồng nghĩa với việc phải đánh đổi các khu rừng mưa nhiệt đới và các vùng đất quý giá khác).
=> comes at the cost of ~ leads to the loss of
Do đó, B là đáp án phù hợp. Đáp án: B
Câu 34 [1093309]: The word "which" in paragraph 3 refers to __________ .
A, The scientists from the United States and China
B, The beef produced by Dutch scientists
C, The mushrooms used to create meaty flavors
D, The laboratory-grown meat
Từ "which" trong đoạn 3 ám chỉ đến ___________ .
A. The scientists from the United States and China: Các nhà khoa học từ Hoa Kỳ và Trung Quốc
B. The beef produced by Dutch scientists: Thịt bò do các nhà khoa học Hà Lan sản xuất
C. The mushrooms used to create meaty flavors: Nấm được sử dụng để tạo ra hương vị thịt
D. The laboratory-grown meat: Thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm
Căn cứ vào thông tin: Other scientists from the United States and China are working to create "meaty" flavors from mushrooms, which could be used to flavor foods. (Các nhà khoa học từ Mỹ và Trung Quốc cũng đang nghiên cứu cách tạo ra hương vị "thịt" từ nấm, có thể dùng để làm gia vị cho thực phẩm).
=> which ~ the mushrooms used to create meaty flavors
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. The scientists from the United States and China: Các nhà khoa học từ Hoa Kỳ và Trung Quốc
B. The beef produced by Dutch scientists: Thịt bò do các nhà khoa học Hà Lan sản xuất
C. The mushrooms used to create meaty flavors: Nấm được sử dụng để tạo ra hương vị thịt
D. The laboratory-grown meat: Thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm
Căn cứ vào thông tin: Other scientists from the United States and China are working to create "meaty" flavors from mushrooms, which could be used to flavor foods. (Các nhà khoa học từ Mỹ và Trung Quốc cũng đang nghiên cứu cách tạo ra hương vị "thịt" từ nấm, có thể dùng để làm gia vị cho thực phẩm).
=> which ~ the mushrooms used to create meaty flavors
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 35 [1093310]: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A, Cells from cows are grown in laboratories to produce beef, which can be mixed with other things.
B, The method focuses on using cow muscle cells, which are used to create beef by blending them with additional things.
C, This technique involves growing beef from cow muscle, which is mixed with additional things for flavor.
D, Through cultivating muscle from cells taken from cows, beef can be produced by blending it with other things.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 3 một cách phù hợp nhất?
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: This involves using cells taken from cows to grow "muscle" that can be mixed with other things to make beef. (Phương pháp này bao gồm việc sử dụng các tế bào lấy từ bò để phát triển "cơ" mà có thể trộn với những thứ khác để làm thịt bò).
A. Tế bào từ bò được nuôi trong phòng thí nghiệm để sản xuất thịt bò, có thể trộn với những thứ khác => Đáp án A sai (câu gốc không đề cập đến phòng thí nghiệm).
B. Phương pháp này tập trung vào việc sử dụng tế bào cơ của bò, được sử dụng để tạo ra thịt bò bằng cách pha trộn chúng với những thứ khác => Đáp án B sai (sử dụng các tế bào lấy từ bò để phát triển "cơ", chứ không phải sử dụng tế bào cơ của bò).
C. Kỹ thuật này liên quan đến việc sản xuất thịt bò từ cơ bò, được trộn với những thứ khác để tạo hương vị => Đáp án C sai (câu gốc không đề cập đến việc tạo hương vị).
D. Thông qua việc nuôi cấy cơ từ các tế bào lấy từ bò, thịt bò có thể được sản xuất bằng cách pha trộn cơ đó với những thứ khác => Đáp án D sát nghĩa so với câu gốc. do “cultivating muscle from cells taken from cows” ~ “using cells taken from cows to grow "muscle"”; “beef can be produced by blending it with other things” ~ “"muscle" that can be mixed with other things to make beef”.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Xét câu được gạch chân ở đoạn 3: This involves using cells taken from cows to grow "muscle" that can be mixed with other things to make beef. (Phương pháp này bao gồm việc sử dụng các tế bào lấy từ bò để phát triển "cơ" mà có thể trộn với những thứ khác để làm thịt bò).
A. Tế bào từ bò được nuôi trong phòng thí nghiệm để sản xuất thịt bò, có thể trộn với những thứ khác => Đáp án A sai (câu gốc không đề cập đến phòng thí nghiệm).
B. Phương pháp này tập trung vào việc sử dụng tế bào cơ của bò, được sử dụng để tạo ra thịt bò bằng cách pha trộn chúng với những thứ khác => Đáp án B sai (sử dụng các tế bào lấy từ bò để phát triển "cơ", chứ không phải sử dụng tế bào cơ của bò).
C. Kỹ thuật này liên quan đến việc sản xuất thịt bò từ cơ bò, được trộn với những thứ khác để tạo hương vị => Đáp án C sai (câu gốc không đề cập đến việc tạo hương vị).
D. Thông qua việc nuôi cấy cơ từ các tế bào lấy từ bò, thịt bò có thể được sản xuất bằng cách pha trộn cơ đó với những thứ khác => Đáp án D sát nghĩa so với câu gốc. do “cultivating muscle from cells taken from cows” ~ “using cells taken from cows to grow "muscle"”; “beef can be produced by blending it with other things” ~ “"muscle" that can be mixed with other things to make beef”.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
Câu 36 [1093311]: The word "large-scale" in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to__________.
A, partial
B, massive
C, restricted
D, decreasing
Từ "large-scale" trong đoạn 4 có nghĩa TRÁI với__________.
A. partial /ˈpɑː.ʃəl/ (a): một phần
B. massive /ˈmæsɪv/ (a): to lớn, đồ sộ
C. restricted /rɪˈstrɪk.tɪd/ (a): bị hạn chế, giới hạn
D. decreasing /dɪˈkriːsɪŋ/ (a): giảm
Căn cứ vào thông tin: Although scientists say that their beef could be ready for testing (and eating) soon, large-scale manufacturing won't be possible for another ten years. (Mặc dù các nhà khoa học cho rằng thịt bò nuôi trong phòng thí nghiệm có thể sẵn sàng để thử nghiệm (và ăn) trong thời gian gần, nhưng sản xuất quy mô lớn sẽ không khả thi trong mười năm nữa).
=> large-scale >< restricted
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. partial /ˈpɑː.ʃəl/ (a): một phần
B. massive /ˈmæsɪv/ (a): to lớn, đồ sộ
C. restricted /rɪˈstrɪk.tɪd/ (a): bị hạn chế, giới hạn
D. decreasing /dɪˈkriːsɪŋ/ (a): giảm
Căn cứ vào thông tin: Although scientists say that their beef could be ready for testing (and eating) soon, large-scale manufacturing won't be possible for another ten years. (Mặc dù các nhà khoa học cho rằng thịt bò nuôi trong phòng thí nghiệm có thể sẵn sàng để thử nghiệm (và ăn) trong thời gian gần, nhưng sản xuất quy mô lớn sẽ không khả thi trong mười năm nữa).
=> large-scale >< restricted
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 37 [1093312]: Which of the following best summarizes paragraph 4?
A, Lab-grown meat is not currently a threat to traditional farming, but it may become more relevant in the future as scientists work to reduce costs and increase public acceptance.
B, Scientists are working on lab-grown meat, which is currently too expensive to produce in large quantities and not widely accepted by the public.
C, The public is not yet ready to accept lab-grown meat, which is expensive to produce and will not be available on a large scale for another ten years.
D, Lab-grown meat is being developed as an alternative to traditional farming, but its high cost and lack of public acceptance are significant barriers.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 4?
A. Thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm hiện tại không phải là mối đe dọa đối với nông nghiệp truyền thống, nhưng nó có thể trở nên quan trọng hơn trong tương lai khi các nhà khoa học giảm chi phí và tăng cường sự chấp thuận của công chúng.
B. Các nhà khoa học đang nghiên cứu thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm, thứ mà hiện tại quá đắt để sản xuất số lượng lớn và chưa được công chúng chấp nhận rộng rãi.
C. Công chúng chưa sẵn sàng chấp nhận thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm, sản xuất thịt này quá đắt và sẽ không có sẵn ở quy mô lớn trong mười năm nữa.
D. Thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm đang được phát triển như một phương án thay thế cho nông nghiệp truyền thống, nhưng chi phí cao và thiếu sự chấp nhận của công chúng là những rào cản lớn.
Căn cứ vào thông tin đoạn 4:
- For now, lab-grown meat is not a threat to traditional farming. (Hiện tại, thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm chưa phải là mối đe dọa đối với nông nghiệp truyền thống).
- It's far too expensive to develop in large quantities-the Dutch team will spend over $200,000 making enough meat for one burger-and not everyone will be keen on the idea of eating lab-grown meat. While the general public isn't quite ready to accept "fake" meat, the day will come when we may not have a choice. (Việc phát triển thịt ở quy mô lớn vẫn quá tốn kém – nhóm nghiên cứu Hà Lan sẽ chi hơn 200.000 đô la Mỹ chỉ để sản xuất đủ thịt cho một chiếc burger – và không phải ai cũng sẵn sàng ăn thịt sản xuất trong phòng thí nghiệm. Mặc dù công chúng chưa hoàn toàn sẵn sàng chấp nhận "thịt giả," nhưng sẽ có một ngày chúng ta có thể không còn lựa chọn nào khác).
=> Đoạn 4 nói rằng hiện tại, thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm chưa phải là mối đe dọa đối với nông nghiệp truyền thống vì nó còn quá đắt và công chúng chưa hoàn toàn sẵn sàng chấp nhận, nhưng trong tương lai, nó sẽ trở nên khả thi hơn khi chi phí giảm xuống và người dân cởi mở đón nhận “thịt giả” này.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
A. Thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm hiện tại không phải là mối đe dọa đối với nông nghiệp truyền thống, nhưng nó có thể trở nên quan trọng hơn trong tương lai khi các nhà khoa học giảm chi phí và tăng cường sự chấp thuận của công chúng.
B. Các nhà khoa học đang nghiên cứu thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm, thứ mà hiện tại quá đắt để sản xuất số lượng lớn và chưa được công chúng chấp nhận rộng rãi.
C. Công chúng chưa sẵn sàng chấp nhận thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm, sản xuất thịt này quá đắt và sẽ không có sẵn ở quy mô lớn trong mười năm nữa.
D. Thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm đang được phát triển như một phương án thay thế cho nông nghiệp truyền thống, nhưng chi phí cao và thiếu sự chấp nhận của công chúng là những rào cản lớn.
Căn cứ vào thông tin đoạn 4:
- For now, lab-grown meat is not a threat to traditional farming. (Hiện tại, thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm chưa phải là mối đe dọa đối với nông nghiệp truyền thống).
- It's far too expensive to develop in large quantities-the Dutch team will spend over $200,000 making enough meat for one burger-and not everyone will be keen on the idea of eating lab-grown meat. While the general public isn't quite ready to accept "fake" meat, the day will come when we may not have a choice. (Việc phát triển thịt ở quy mô lớn vẫn quá tốn kém – nhóm nghiên cứu Hà Lan sẽ chi hơn 200.000 đô la Mỹ chỉ để sản xuất đủ thịt cho một chiếc burger – và không phải ai cũng sẵn sàng ăn thịt sản xuất trong phòng thí nghiệm. Mặc dù công chúng chưa hoàn toàn sẵn sàng chấp nhận "thịt giả," nhưng sẽ có một ngày chúng ta có thể không còn lựa chọn nào khác).
=> Đoạn 4 nói rằng hiện tại, thịt được sản xuất trong phòng thí nghiệm chưa phải là mối đe dọa đối với nông nghiệp truyền thống vì nó còn quá đắt và công chúng chưa hoàn toàn sẵn sàng chấp nhận, nhưng trong tương lai, nó sẽ trở nên khả thi hơn khi chi phí giảm xuống và người dân cởi mở đón nhận “thịt giả” này.
Do đó, A là đáp án phù hợp. Đáp án: A
Câu 38 [1093313]: Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?
A, The rising population and increasing incomes are key factors driving the global demand for meat.
B, Food scientists are looking for natural flavor alternatives to chemical flavors.
C, Lab-grown meat requires more resources than traditional livestock farming.
D, The cost of producing lab-grown meat in large quantities is currently too high.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
A. Dân số tăng và thu nhập tăng là những yếu tố chính thúc đẩy nhu cầu thịt toàn cầu.
B. Các nhà khoa học thực phẩm đang tìm kiếm các hương vị tự nhiên để thay thế cho hương vị hóa học.
C. Thịt trong phòng thí nghiệm đòi hỏi nhiều tài nguyên hơn so với chăn nuôi gia súc truyền thống.
D. Chi phí sản xuất thịt trong phòng thí nghiệm với số lượng lớn hiện nay quá cao.
Căn cứ vào thông tin:
- Two things explain this: the Earth's population is rising rapidly, and people with higher incomes tend to consume more meat. (Hai yếu tố giải thích điều này: dân số thế giới đang tăng nhanh, và những người có thu nhập cao có xu hướng tiêu thụ nhiều thịt hơn) => đáp án A đúng.
- Other scientists from the United States and China are working to create "meaty" flavors from mushrooms, which could be used to flavor foods. They feel people can detect chemical flavors, and that natural flavors are better for the body. (Các nhà khoa học từ Mỹ và Trung Quốc cũng đang nghiên cứu cách tạo ra hương vị "thịt" từ nấm, có thể dùng để làm gia vị cho thực phẩm. Họ tin rằng con người có thể phát hiện được các hương vị hóa học, và biết rằng hương vị tự nhiên sẽ tốt hơn cho cơ thể) => đáp án B đúng.
- A group of Dutch scientists are engineering meats that can be grown in laboratories. This involves using cells taken from cows to grow "muscle" that can be mixed with other things to make beef. They say that this process could reduce the amount of energy and land needed to raise cattle by about 40 percent. (Một nhóm các nhà khoa học Hà Lan đang phát triển công nghệ sản xuất thịt trong phòng thí nghiệm. Phương pháp này bao gồm việc sử dụng các tế bào lấy từ bò để phát triển "cơ" mà có thể trộn với những thứ khác để làm thịt bò. Họ cho rằng phương pháp này có thể giảm đến 40% lượng năng lượng và đất đai cần thiết để nuôi bò) => đáp án C sai.
- It's far too expensive to develop in large quantities-the Dutch team will spend over $200,000 making enough meat for one burger-and not everyone will be keen on the idea of eating lab-grown meat. (Việc phát triển thịt ở quy mô lớn vẫn quá tốn kém – nhóm nghiên cứu Hà Lan sẽ chi hơn 200.000 đô la Mỹ chỉ để sản xuất đủ thịt cho một chiếc burger – và không phải ai cũng sẵn sàng ăn thịt sản xuất trong phòng thí nghiệm) => đáp án D đúng.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Dân số tăng và thu nhập tăng là những yếu tố chính thúc đẩy nhu cầu thịt toàn cầu.
B. Các nhà khoa học thực phẩm đang tìm kiếm các hương vị tự nhiên để thay thế cho hương vị hóa học.
C. Thịt trong phòng thí nghiệm đòi hỏi nhiều tài nguyên hơn so với chăn nuôi gia súc truyền thống.
D. Chi phí sản xuất thịt trong phòng thí nghiệm với số lượng lớn hiện nay quá cao.
Căn cứ vào thông tin:
- Two things explain this: the Earth's population is rising rapidly, and people with higher incomes tend to consume more meat. (Hai yếu tố giải thích điều này: dân số thế giới đang tăng nhanh, và những người có thu nhập cao có xu hướng tiêu thụ nhiều thịt hơn) => đáp án A đúng.
- Other scientists from the United States and China are working to create "meaty" flavors from mushrooms, which could be used to flavor foods. They feel people can detect chemical flavors, and that natural flavors are better for the body. (Các nhà khoa học từ Mỹ và Trung Quốc cũng đang nghiên cứu cách tạo ra hương vị "thịt" từ nấm, có thể dùng để làm gia vị cho thực phẩm. Họ tin rằng con người có thể phát hiện được các hương vị hóa học, và biết rằng hương vị tự nhiên sẽ tốt hơn cho cơ thể) => đáp án B đúng.
- A group of Dutch scientists are engineering meats that can be grown in laboratories. This involves using cells taken from cows to grow "muscle" that can be mixed with other things to make beef. They say that this process could reduce the amount of energy and land needed to raise cattle by about 40 percent. (Một nhóm các nhà khoa học Hà Lan đang phát triển công nghệ sản xuất thịt trong phòng thí nghiệm. Phương pháp này bao gồm việc sử dụng các tế bào lấy từ bò để phát triển "cơ" mà có thể trộn với những thứ khác để làm thịt bò. Họ cho rằng phương pháp này có thể giảm đến 40% lượng năng lượng và đất đai cần thiết để nuôi bò) => đáp án C sai.
- It's far too expensive to develop in large quantities-the Dutch team will spend over $200,000 making enough meat for one burger-and not everyone will be keen on the idea of eating lab-grown meat. (Việc phát triển thịt ở quy mô lớn vẫn quá tốn kém – nhóm nghiên cứu Hà Lan sẽ chi hơn 200.000 đô la Mỹ chỉ để sản xuất đủ thịt cho một chiếc burger – và không phải ai cũng sẵn sàng ăn thịt sản xuất trong phòng thí nghiệm) => đáp án D đúng.
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 39 [1093314]: Which of the following can be inferred from the passage?
A, Laboratory-grown meat could replace traditional farming in the next few years.
B, The environmental impacts of meat production will eventually force society to embrace lab-grown meat as the primary food source.
C, Lab-grown meat has the potential to address environmental issues but faces challenges in cost and public acceptance.
D, Traditional farming methods are the most sustainable way to meet the rising demand for meat.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Thịt trong phòng thí nghiệm có thể thay thế phương pháp chăn nuôi truyền thống trong vài năm tới.
B. Tác động môi trường của sản xuất thịt cuối cùng sẽ buộc xã hội phải chấp nhận thịt trong phòng thí nghiệm là nguồn thực phẩm chính.
C. Thịt trong phòng thí nghiệm có tiềm năng giải quyết các vấn đề về môi trường nhưng phải đối mặt với những thách thức về chi phí và sự chấp nhận của công chúng.
D. Các phương pháp chăn nuôi truyền thống là cách bền vững nhất để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thịt.
Căn cứ vào thông tin:
- A group of Dutch scientists are engineering meats that can be grown in laboratories. This involves using cells taken from cows to grow "muscle" that can be mixed with other things to make beef. They say that this process could reduce the amount of energy and land needed to raise cattle by about 40 percent. (Một nhóm các nhà khoa học Hà Lan đang phát triển công nghệ sản xuất thịt trong phòng thí nghiệm. Phương pháp này bao gồm việc sử dụng các tế bào lấy từ bò để phát triển "cơ" mà có thể trộn với những thứ khác để làm thịt bò. Họ cho rằng phương pháp này có thể giảm đến 40% lượng năng lượng và đất đai cần thiết để nuôi bò).
- It's far too expensive to develop in large quantities-the Dutch team will spend over $200,000 making enough meat for one burger-and not everyone will be keen on the idea of eating lab-grown meat. While the general public isn't quite ready to accept "fake" meat, the day will come when we may not have a choice. (Việc phát triển thịt ở quy mô lớn vẫn quá tốn kém – nhóm nghiên cứu Hà Lan sẽ chi hơn 200.000 đô la Mỹ chỉ để sản xuất đủ thịt cho một chiếc burger – và không phải ai cũng sẵn sàng ăn thịt sản xuất trong phòng thí nghiệm. Mặc dù công chúng chưa hoàn toàn sẵn sàng chấp nhận "thịt giả," nhưng sẽ có một ngày chúng ta có thể không còn lựa chọn nào khác).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
A. Thịt trong phòng thí nghiệm có thể thay thế phương pháp chăn nuôi truyền thống trong vài năm tới.
B. Tác động môi trường của sản xuất thịt cuối cùng sẽ buộc xã hội phải chấp nhận thịt trong phòng thí nghiệm là nguồn thực phẩm chính.
C. Thịt trong phòng thí nghiệm có tiềm năng giải quyết các vấn đề về môi trường nhưng phải đối mặt với những thách thức về chi phí và sự chấp nhận của công chúng.
D. Các phương pháp chăn nuôi truyền thống là cách bền vững nhất để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thịt.
Căn cứ vào thông tin:
- A group of Dutch scientists are engineering meats that can be grown in laboratories. This involves using cells taken from cows to grow "muscle" that can be mixed with other things to make beef. They say that this process could reduce the amount of energy and land needed to raise cattle by about 40 percent. (Một nhóm các nhà khoa học Hà Lan đang phát triển công nghệ sản xuất thịt trong phòng thí nghiệm. Phương pháp này bao gồm việc sử dụng các tế bào lấy từ bò để phát triển "cơ" mà có thể trộn với những thứ khác để làm thịt bò. Họ cho rằng phương pháp này có thể giảm đến 40% lượng năng lượng và đất đai cần thiết để nuôi bò).
- It's far too expensive to develop in large quantities-the Dutch team will spend over $200,000 making enough meat for one burger-and not everyone will be keen on the idea of eating lab-grown meat. While the general public isn't quite ready to accept "fake" meat, the day will come when we may not have a choice. (Việc phát triển thịt ở quy mô lớn vẫn quá tốn kém – nhóm nghiên cứu Hà Lan sẽ chi hơn 200.000 đô la Mỹ chỉ để sản xuất đủ thịt cho một chiếc burger – và không phải ai cũng sẵn sàng ăn thịt sản xuất trong phòng thí nghiệm. Mặc dù công chúng chưa hoàn toàn sẵn sàng chấp nhận "thịt giả," nhưng sẽ có một ngày chúng ta có thể không còn lựa chọn nào khác).
Do đó, C là đáp án phù hợp. Đáp án: C
Câu 40 [1093315]: Which of the following best summarizes the passage?
A, With the world’s population increasing and more people achieving higher incomes, the demand for meat is rising, causing greater environmental concerns like deforestation and pollution.
B, Traditional meat farming is being challenged by new scientific methods like lab-grown meat and natural mushroom flavors, offering a more sustainable approach to meet future meat demands.
C, Scientists are developing lab-grown meat as an alternative to traditional farming methods, which could help reduce the environmental impact of meat production.
D, The rising global population and wealth are driving increased meat consumption, and the traditional methods of meat production are causing environmental damage, but scientists are working on lab-grown meat as a potential solution.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn văn?
A. Với dân số thế giới tăng và ngày càng nhiều người có thu nhập cao hơn, nhu cầu thịt đang gia tăng, gây ra những lo ngại về môi trường như nạn phá rừng và ô nhiễm.
B. Nông nghiệp sản xuất thịt truyền thống đang bị thách thức bởi các phương pháp khoa học mới như thịt trong phòng thí nghiệm và hương vị tự nhiên từ nấm, những thứ mà cung cấp một phương pháp bền vững hơn để đáp ứng nhu cầu thịt trong tương lai.
C. Các nhà khoa học đang phát triển thịt trong phòng thí nghiệm như một phương án thay thế cho các phương pháp chăn nuôi truyền thống, điều này có thể giúp giảm tác động tiêu cực đến môi trường từ việc sản xuất thịt.
D. Sự gia tăng dân số toàn cầu và mức độ giàu có đang thúc đẩy tiêu thụ thịt tăng lên, trong khi các phương pháp sản xuất thịt truyền thống đang gây hại cho môi trường, nhưng các nhà khoa học đang nghiên cứu thịt trong phòng thí nghiệm như một giải pháp tiềm năng.
Căn cứ vào thông tin:
- Two things explain this: the Earth's population is rising rapidly, and people with higher incomes tend to consume more meat. (Hai yếu tố giải thích điều này: dân số thế giới đang tăng nhanh, và những người có thu nhập cao có xu hướng tiêu thụ nhiều thịt hơn).
=> đoạn 1 nêu ra 2 nguyên nhân (dân số tăng và thu nhập tăng) khiến nhu cầu tiêu thụ thịt tăng.
- Reports by FAO show that meat production is responsible for 70 percent of the Amazon deforestation in South America. Large factory farms are also big consumers of energy and cause a lot of pollution. It's clear that our hunger for meat, and the way we produce it, is not sustainable in the long run. (Các báo cáo của FAO cho thấy sản xuất thịt chịu trách nhiệm cho 70% nạn phá rừng ở Amazon, Nam Mỹ. Các trang trại công nghiệp lớn cũng tiêu tốn rất nhiều năng lượng và gây ô nhiễm nghiêm trọng. Rõ ràng, sự thèm thịt của chúng ta, và cách thức sản xuất thịt, là không bền vững về lâu dài).
=> đoạn 2 cho rằng các phương pháp sản xuất thịt truyền thống đang gây hại cho môi trường.
- A group of Dutch scientists are engineering meats that can be grown in laboratories. This involves using cells taken from cows to grow "muscle" that can be mixed with other things to make beef. They say that this process could reduce the amount of energy and land needed to raise cattle by about 40 percent. (Một nhóm các nhà khoa học Hà Lan đang phát triển công nghệ sản xuất thịt trong phòng thí nghiệm. Phương pháp này bao gồm việc sử dụng các tế bào lấy từ bò để phát triển "cơ" mà có thể trộn với những thứ khác để làm thịt bò. Họ cho rằng phương pháp này có thể giảm đến 40% lượng năng lượng và đất đai cần thiết để nuôi bò).
- It's far too expensive to develop in large quantities-the Dutch team will spend over $200,000 making enough meat for one burger-and not everyone will be keen on the idea of eating lab-grown meat. While the general public isn't quite ready to accept "fake" meat, the day will come when we may not have a choice. (Việc phát triển thịt ở quy mô lớn vẫn quá tốn kém – nhóm nghiên cứu Hà Lan sẽ chi hơn 200.000 đô la Mỹ chỉ để sản xuất đủ thịt cho một chiếc burger – và không phải ai cũng sẵn sàng ăn thịt sản xuất trong phòng thí nghiệm. Mặc dù công chúng chưa hoàn toàn sẵn sàng chấp nhận "thịt giả," nhưng sẽ có một ngày chúng ta có thể không còn lựa chọn nào khác).
=> đoạn 3, đoạn 4 đề cập đến phương pháp sản xuất thịt trong phòng thí nghiệm, tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng nó sẽ trở nên khả thi trong tương lai.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D
A. Với dân số thế giới tăng và ngày càng nhiều người có thu nhập cao hơn, nhu cầu thịt đang gia tăng, gây ra những lo ngại về môi trường như nạn phá rừng và ô nhiễm.
B. Nông nghiệp sản xuất thịt truyền thống đang bị thách thức bởi các phương pháp khoa học mới như thịt trong phòng thí nghiệm và hương vị tự nhiên từ nấm, những thứ mà cung cấp một phương pháp bền vững hơn để đáp ứng nhu cầu thịt trong tương lai.
C. Các nhà khoa học đang phát triển thịt trong phòng thí nghiệm như một phương án thay thế cho các phương pháp chăn nuôi truyền thống, điều này có thể giúp giảm tác động tiêu cực đến môi trường từ việc sản xuất thịt.
D. Sự gia tăng dân số toàn cầu và mức độ giàu có đang thúc đẩy tiêu thụ thịt tăng lên, trong khi các phương pháp sản xuất thịt truyền thống đang gây hại cho môi trường, nhưng các nhà khoa học đang nghiên cứu thịt trong phòng thí nghiệm như một giải pháp tiềm năng.
Căn cứ vào thông tin:
- Two things explain this: the Earth's population is rising rapidly, and people with higher incomes tend to consume more meat. (Hai yếu tố giải thích điều này: dân số thế giới đang tăng nhanh, và những người có thu nhập cao có xu hướng tiêu thụ nhiều thịt hơn).
=> đoạn 1 nêu ra 2 nguyên nhân (dân số tăng và thu nhập tăng) khiến nhu cầu tiêu thụ thịt tăng.
- Reports by FAO show that meat production is responsible for 70 percent of the Amazon deforestation in South America. Large factory farms are also big consumers of energy and cause a lot of pollution. It's clear that our hunger for meat, and the way we produce it, is not sustainable in the long run. (Các báo cáo của FAO cho thấy sản xuất thịt chịu trách nhiệm cho 70% nạn phá rừng ở Amazon, Nam Mỹ. Các trang trại công nghiệp lớn cũng tiêu tốn rất nhiều năng lượng và gây ô nhiễm nghiêm trọng. Rõ ràng, sự thèm thịt của chúng ta, và cách thức sản xuất thịt, là không bền vững về lâu dài).
=> đoạn 2 cho rằng các phương pháp sản xuất thịt truyền thống đang gây hại cho môi trường.
- A group of Dutch scientists are engineering meats that can be grown in laboratories. This involves using cells taken from cows to grow "muscle" that can be mixed with other things to make beef. They say that this process could reduce the amount of energy and land needed to raise cattle by about 40 percent. (Một nhóm các nhà khoa học Hà Lan đang phát triển công nghệ sản xuất thịt trong phòng thí nghiệm. Phương pháp này bao gồm việc sử dụng các tế bào lấy từ bò để phát triển "cơ" mà có thể trộn với những thứ khác để làm thịt bò. Họ cho rằng phương pháp này có thể giảm đến 40% lượng năng lượng và đất đai cần thiết để nuôi bò).
- It's far too expensive to develop in large quantities-the Dutch team will spend over $200,000 making enough meat for one burger-and not everyone will be keen on the idea of eating lab-grown meat. While the general public isn't quite ready to accept "fake" meat, the day will come when we may not have a choice. (Việc phát triển thịt ở quy mô lớn vẫn quá tốn kém – nhóm nghiên cứu Hà Lan sẽ chi hơn 200.000 đô la Mỹ chỉ để sản xuất đủ thịt cho một chiếc burger – và không phải ai cũng sẵn sàng ăn thịt sản xuất trong phòng thí nghiệm. Mặc dù công chúng chưa hoàn toàn sẵn sàng chấp nhận "thịt giả," nhưng sẽ có một ngày chúng ta có thể không còn lựa chọn nào khác).
=> đoạn 3, đoạn 4 đề cập đến phương pháp sản xuất thịt trong phòng thí nghiệm, tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng nó sẽ trở nên khả thi trong tương lai.
Do đó, D là đáp án phù hợp. Đáp án: D