PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [503017]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho có giá trị cực đại bằng
có bảng biến thiên như sau:
Hàm số đã cho có giá trị cực đại bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định lí: Nếu
với mọi
và
với mọi
thì hàm số
đạt cực đại tại điểm
Và giá trị cực đại là giá trị của hàm số tại điểm cực đại.
Từ bảng biến thiên của hàm số
hàm số đã cho có giá trị cực đại là 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định lí: Nếu
với mọi
và
với mọi
thì hàm số
đạt cực đại tại điểm
Và giá trị cực đại là giá trị của hàm số tại điểm cực đại. Từ bảng biến thiên của hàm số
hàm số đã cho có giá trị cực đại là 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 2 [1060662]: Phương trình nào sau đây vô nghiệm?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Phương trình lượng giác).
Mức độ: Thông hiểu.
Note:
Phương trình
có nghiệm khi
Phương trình
có nghiệm với mọi
Xét lần lượt các đáp án:
A.
mà
nên phương trình vô nghiệm. Chọn A.
B.
với
nên luôn có nghiệm nên loại B.
C.
với
nên phương trình có nghiệm. Loại C.
D.
có nghiệm vì
nên loại D.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Note:
Phương trình
có nghiệm khi
Phương trình
có nghiệm với mọi
Xét lần lượt các đáp án:
A.

mà
nên phương trình vô nghiệm. Chọn A.
B.
với
nên luôn có nghiệm nên loại B.
C.

với
nên phương trình có nghiệm. Loại C.
D.
có nghiệm vì
nên loại D.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 3 [890263]: Trong không gian với hệ trục tọa độ
cho mặt phẳng
Tọa độ một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
cho mặt phẳng
Tọa độ một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt phẳng).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại:
Phương trình mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
Phương trình mặt phẳng đã cho là
tương đương với
Tọa độ một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại:
Phương trình mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
Phương trình mặt phẳng đã cho là
tương đương với
Tọa độ một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 4 [693544]: Cho hình hộp
Hãy chọn khẳng định đúng.
Hãy chọn khẳng định đúng. A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian).
Mức độ: Nhận biết.
Xét lần lượt các đáp án
A.

nên A sai.
B. Đúng theo quy tắc hình hộp.
C.
nên C sai.
D.

nên D sai.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Xét lần lượt các đáp án
A.


nên A sai.B. Đúng theo quy tắc hình hộp.
C.
nên C sai.D.


nên D sai.Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 5 [810763]: Với
là một số thực dương tùy ý,
bằng
là một số thực dương tùy ý,
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Phép tính luỹ thừa với số mũ thực).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại:
Ta có
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại:
Ta có

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 6 [805908]: Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải cấp số cộng?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số cộng).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định nghĩa: Cấp số cộng là một dãy số (hữu hạn hay vô hạn) mà trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng tổng của số hạng đứng ngay trước nó và một số
không đổi.
Đáp án A: Là cấp số cộng với
Đáp án B: Là cấp số cộng với
Đáp án C: Là cấp số cộng với
Đáp án D: Không là cấp số cộng vì
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định nghĩa: Cấp số cộng là một dãy số (hữu hạn hay vô hạn) mà trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng tổng của số hạng đứng ngay trước nó và một số
không đổi. Đáp án A: Là cấp số cộng với
Đáp án B: Là cấp số cộng với
Đáp án C: Là cấp số cộng với
Đáp án D: Không là cấp số cộng vì

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 7 [693545]: Hàm số nào dưới đây là một nguyên hàm của hàm số
A, 

B, 

C, 

D,
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Một số công thức nguyên hàm sử dụng:
Ta có
Do đó nguyên hàm của hàm số đã cho sẽ có dạng
với
là một hằng số.
So sánh với các đáp án, ta thấy chỉ có đáp án A thỏa mãn với
Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Một số công thức nguyên hàm sử dụng:

Ta có

Do đó nguyên hàm của hàm số đã cho sẽ có dạng
với
là một hằng số.So sánh với các đáp án, ta thấy chỉ có đáp án A thỏa mãn với

Chọn đáp án A.
Đáp án: A
Câu 8 [693546]: Cho hình chóp
có đáy
là hình chữ nhật và cạnh
vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa hai đường thẳng
và
bằng bao nhiêu?
có đáy
là hình chữ nhật và cạnh
vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa hai đường thẳng
và
bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Góc giữa hai đường thẳng trong không gian).
Mức độ: Thông hiểu.

Vì
là hình chữ nhật nên
Do đó góc giữa hai đường thẳng
và
bằng góc giữa hai đường thẳng
và 
Ta có:
(vì
là hình chữ nhật)
(gt)

hay góc giữa hai đường thẳng
và
bằng 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.

Vì
là hình chữ nhật nên
Do đó góc giữa hai đường thẳng
và
bằng góc giữa hai đường thẳng
và 
Ta có:
(vì
là hình chữ nhật)
(gt)
hay góc giữa hai đường thẳng
và
bằng 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [810776]:
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Nhận biết.



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [890276]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Bất phương trình lôgarit).
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại: Với bất phương trình
Điều kiện xác định
Với
bất phương trình tương đương 
Với
bất phương trình tương đương 
Lời giải chi tiết:
Điều kiện xác định


(vì cơ số 


Kết hợp với điều kiện xác định của hàm số, suy ra tập nghiệm của bất phương trình là
Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại: Với bất phương trình

Điều kiện xác định

Với
bất phương trình tương đương 
Với
bất phương trình tương đương 
Lời giải chi tiết:
Điều kiện xác định



(vì cơ số 


Kết hợp với điều kiện xác định của hàm số, suy ra tập nghiệm của bất phương trình là

Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 11 [890259]: Đường cong trong hình vẽ sau là đồ thị của hàm số nào?


A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số).
Mức độ: Thông hiểu.
Đồ thị có đường tiệm cận đứng
Loại B, C.
Đồ thị có đường tiệm cận ngang
Loại D.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Đồ thị có đường tiệm cận đứng
Loại B, C.Đồ thị có đường tiệm cận ngang
Loại D.Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 12 [693547]: Bảng thống kê cân nặng 50 quả thanh long được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở một nông trường

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm).
Mức độ: Thông hiểu.
Lời giải chi tiết:

Gọi
là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó:



Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu
là 
Do
và
cùng thuộc nhóm
nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là

Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu
là 
Do
và
cùng thuộc nhóm
nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Lời giải chi tiết:

Gọi
là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.Khi đó:



Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu
là 
Do
và
cùng thuộc nhóm
nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là
Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu
là 
Do
và
cùng thuộc nhóm
nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

Chọn đáp án A. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [700496]: Khi thả một quả bóng từ đỉnh một toà tháp xuống, nó chạm đất sau 3 giây. Sau đó, quả bóng nảy lên trước khi chạm đất lần nữa 4 giây sau đó. Chiều cao tính bằng mét của quả bóng so với mặt đất sau
giây tuân theo một hàm số liên tục trên
như sau: 

giây tuân theo một hàm số liên tục trên
như sau: 

a) Đúng.
Dựa vào hình vẽ ta thấy
b) Sai.
Quả bóng được thả tại thời điểm
nên để tìm độ cao quả bóng ta cần đi tìm 
Vì hàm số liên tục tại
nên 

Vậy
Do đó, quả bóng được thả từ độ cao 45 m.
c) Sai.
Ta có

Vậy
d) Đúng.
Độ cao của quả bóng sau lần nảy đầu tiên trong khoảng thời gian
nên sẽ được mô tả bởi 
Khảo sát hàm số
trên đoạn 

Ta có

Vậy độ cao lớn nhất mà quả bóng đạt được sau lần nảy đầu tiên là 20 m.
Dựa vào hình vẽ ta thấy
b) Sai.
Quả bóng được thả tại thời điểm
nên để tìm độ cao quả bóng ta cần đi tìm 
Vì hàm số liên tục tại
nên 

Vậy
Do đó, quả bóng được thả từ độ cao 45 m.
c) Sai.
Ta có

Vậy

d) Đúng.
Độ cao của quả bóng sau lần nảy đầu tiên trong khoảng thời gian
nên sẽ được mô tả bởi 
Khảo sát hàm số
trên đoạn 

Ta có

Vậy độ cao lớn nhất mà quả bóng đạt được sau lần nảy đầu tiên là 20 m.
Câu 14 [861017]: Lớp 12B có
học sinh, trong đó có
em thích ăn chuối,
em thích ăn cam và
em không thích ăn cả hai loại quả đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.
học sinh, trong đó có
em thích ăn chuối,
em thích ăn cam và
em không thích ăn cả hai loại quả đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.
a) Đúng. Vì số cách chọn một học sinh tương ứng với việc chọn một phần tử từ tập hợp
học sinh. Không gian mẫu:
.
b) Sai.
Số học sinh thích ăn cam là
nên xác suất để chọn được học sinh thích ăn cam là
.
c) Đúng.
Số học sinh thích ăn ít nhất một trong hai loại quả chuối hoặc cam là
.
Xác suất cần tìm là
.
d) Đúng.
Số học sinh học sinh thích ăn cả hai loại quả chuối và cam là
.
Xác suất cần tìm là
.
học sinh. Không gian mẫu:
.b) Sai.
Số học sinh thích ăn cam là
nên xác suất để chọn được học sinh thích ăn cam là
.c) Đúng.
Số học sinh thích ăn ít nhất một trong hai loại quả chuối hoặc cam là
.Xác suất cần tìm là
.d) Đúng.
Số học sinh học sinh thích ăn cả hai loại quả chuối và cam là
.Xác suất cần tìm là
.
Câu 15 [695053]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho các điểm
và
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
cho các điểm
và
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Đúng.
Ta có
b) Đúng.
Mặt phẳng
có 2 vectơ chỉ phương là
Do đó vectơ
cũng là một vectơ pháp tuyến của mp
c) Đúng.
Mặt phẳng (ABC) đi qua
và nhận
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là 
d) Sai.
Thay tọa độ điểm
vào phương trình mp (ABC) ta thấy
nên 4 điểm
không đồng phẳng.
Ta có
b) Đúng.
Mặt phẳng
có 2 vectơ chỉ phương là
Do đó vectơ
cũng là một vectơ pháp tuyến của mp
c) Đúng.
Mặt phẳng (ABC) đi qua
và nhận
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là 
d) Sai.
Thay tọa độ điểm
vào phương trình mp (ABC) ta thấy
nên 4 điểm
không đồng phẳng.
Câu 16 [1095535]: Một nhà khoa học đang nghiên cứu tác dụng của chất X lên sự phát triển của loài hoa Kaiserkrone. Bằng cách trồng hai cây hoa đều cao 10 cm ở một môi trường có chất X và một môi trường không có chất X sau đó đánh giá. Sau 15 ngày trồng hoa, nhà khoa học nhận ra hoa được trồng trong môi trường không có chất X phát triển với tốc độ
hoa được trồng trong môi trường có chất X phát triển với tốc độ
trong đó t tính bằng ngày,
tính bằng cm/ngày,
Biết rằng ở thời điểm ban đầu, tốc độ tăng trưởng của cây hoa trong môi trường có chất X gấp 4 lần cây hoa trong môi trường không có chất X. Theo đánh giá của nhà khoa học, chất X có vai trò kích thích cây tăng trưởng thực sự nếu sau 15 ngày chiều cao của cây lớn hơn so với trồng thông thường.
hoa được trồng trong môi trường có chất X phát triển với tốc độ
trong đó t tính bằng ngày,
tính bằng cm/ngày,
Biết rằng ở thời điểm ban đầu, tốc độ tăng trưởng của cây hoa trong môi trường có chất X gấp 4 lần cây hoa trong môi trường không có chất X. Theo đánh giá của nhà khoa học, chất X có vai trò kích thích cây tăng trưởng thực sự nếu sau 15 ngày chiều cao của cây lớn hơn so với trồng thông thường.
Tóm tắt đề:
Môi trường không chất X: chiều cao cây ban đầu
tốc độ phát triển
cm/ngày.
Môi trường không có chất X: chiều cao cây ban đầu
tốc độ phát triển
cm/ngày.
Vào thời điểm ban đầu
Chất X có vai trò kích thích cây tăng trưởng thực sự nếu
a) Đúng.
Từ giả thiết: “Biết rằng ở thời điểm ban đầu (tức
tốc độ tăng trưởng của cây hoa trong môi trường có chất X gấp 4 lần cây hoa trong môi trường không có chất X” ta có 


Suy ra
b) Sai.
Hàm số xác định chiều cao của cây hoa được trồng trong môi trường không có chất X sau
ngày là
(với
Áp dụng công thức nguyên hàm:
ta có


Lại có


Vậy
c) Đúng.
Chất X có vai trò kích thích cây tăng trưởng thực sự nếu
Ta có chiều cao của cây hoa được trồng trong môi trường có chất X sau 15 ngày (tức từ 0 đến ngày thứ 15) là
Chiều cao của cây hoa được trồng trong môi trường không có chất X sau 15 ngày (tức từ 0 đến ngày thứ 15) là
Khi đó

Suy ra
Vậy chất X không có vai trò kích thích cây tăng trưởng thực sự.
d) Đúng.
Sau
ngày
hai cây hoa có chiều cao bằng nhau khi và chỉ khi 






(nhân cả hai vế với
(coi
tương đương với biến
khi đó ta bấm máy tính tìm nghiệm phương trình bậc hai để tìm nghiệm


Vậy sau
ngày thì hai cây hoa có chiều cao bằng nhau và bằng
Môi trường không chất X: chiều cao cây ban đầu
tốc độ phát triển
cm/ngày.
Môi trường không có chất X: chiều cao cây ban đầu
tốc độ phát triển
cm/ngày.
Vào thời điểm ban đầu

Chất X có vai trò kích thích cây tăng trưởng thực sự nếu
a) Đúng.
Từ giả thiết: “Biết rằng ở thời điểm ban đầu (tức
tốc độ tăng trưởng của cây hoa trong môi trường có chất X gấp 4 lần cây hoa trong môi trường không có chất X” ta có 


Suy ra
b) Sai.
Hàm số xác định chiều cao của cây hoa được trồng trong môi trường không có chất X sau
ngày là
(với
Áp dụng công thức nguyên hàm:
ta có


Lại có



Vậy
c) Đúng.
Chất X có vai trò kích thích cây tăng trưởng thực sự nếu

Ta có chiều cao của cây hoa được trồng trong môi trường có chất X sau 15 ngày (tức từ 0 đến ngày thứ 15) là
Chiều cao của cây hoa được trồng trong môi trường không có chất X sau 15 ngày (tức từ 0 đến ngày thứ 15) là
Khi đó


Suy ra
Vậy chất X không có vai trò kích thích cây tăng trưởng thực sự.
d) Đúng.
Sau
ngày
hai cây hoa có chiều cao bằng nhau khi và chỉ khi 






(nhân cả hai vế với
(coi
tương đương với biến
khi đó ta bấm máy tính tìm nghiệm phương trình bậc hai để tìm nghiệm


Vậy sau
ngày thì hai cây hoa có chiều cao bằng nhau và bằng
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1095557]: Giả sử giá điện sinh hoạt trong mỗi tháng dành cho các hộ gia đình được cho bởi bảng sau:

Nếu một hộ gia đình phải trả số tiền điện là
VND cho một tháng thì số kWh điện tiêu thụ của hộ gia đình trong tháng đó là bao nhiêu?

Nếu một hộ gia đình phải trả số tiền điện là
VND cho một tháng thì số kWh điện tiêu thụ của hộ gia đình trong tháng đó là bao nhiêu?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Hàm số).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Gọi
là số kWh điện mà hộ gia đình tiêu thụ.
Từ bảng giá điện, ta suy ra hàm số mô tả số tiền phải trả khi tiêu thụ
là
Từ hàm số trên, ta thấy
Số tiền tối đa phải trả ở Mức 1 là
Số tiền tối đa phải trả ở Mức 2 là
Vì số tiền hộ gia đình phải trả số tiền điện là 520 000 VND nhỏ hơn mức tối đa phải trả ở mức 2 nên số kWh điện hộ này đã tiêu thụ thuộc vào mức 2


Vậy số kWh điện tiêu thụ của hộ gia đình trong tháng đó là 280 kWh.
Điền đáp án: 280.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Gọi
là số kWh điện mà hộ gia đình tiêu thụ.
Từ bảng giá điện, ta suy ra hàm số mô tả số tiền phải trả khi tiêu thụ
là
Từ hàm số trên, ta thấy
Số tiền tối đa phải trả ở Mức 1 là
Số tiền tối đa phải trả ở Mức 2 là
Vì số tiền hộ gia đình phải trả số tiền điện là 520 000 VND nhỏ hơn mức tối đa phải trả ở mức 2 nên số kWh điện hộ này đã tiêu thụ thuộc vào mức 2


Vậy số kWh điện tiêu thụ của hộ gia đình trong tháng đó là 280 kWh.
Điền đáp án: 280.
Câu 18 [693339]: Cho hình lăng trụ đứng
có đáy
là tam giác vuông tại
và góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
Tính sin của góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
có đáy
là tam giác vuông tại
và góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
Tính sin của góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
là giao điểm của
và mặt phẳng 
Suy ra
Quan sát hình minh hoạ.
Kẻ
Ta có
(vì
là lăng trụ đứng nên 
Từ (1) và (2) suy ra

Lại có
nên suy ra
hay
là hình chiếu của điểm
xuống mặt phẳng 
Suy ra
+) Trong tam giác vuông
ta có 


Ta có
Suy ra


Trong tam giác vuông
ta có



+) Ta có

Suy ra
Điền đáp án: 0,73.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
là giao điểm của
và mặt phẳng 
Suy ra

Quan sát hình minh hoạ.
Kẻ

Ta có
(vì
là lăng trụ đứng nên 
Từ (1) và (2) suy ra


Lại có
nên suy ra
hay
là hình chiếu của điểm
xuống mặt phẳng 
Suy ra

+) Trong tam giác vuông
ta có 


Ta có

Suy ra



Trong tam giác vuông
ta có 


+) Ta có


Suy ra

Điền đáp án: 0,73.
Câu 19 [779857]: Trường THPT A tổ chức chuyến đi về nguồn cho học sinh tham quan 4 địa điểm A, B, C, D; thời gian (đơn vị: phút) di chuyển qua lại giữa các điểm tham quan được mô tả ở hình bên. Đoàn học sinh của trường sẽ tham quan một địa điểm nào đó đầu tiên, rồi đi qua tất cả các địa điểm còn lại, mỗi khi đã tham quan địa điểm nào rồi thì sẽ không quay lại đó nữa nhưng phải về địa điểm ban đầu để trở về. Hỏi tổng thời gian tham quan các địa điểm thỏa mãn điều kiện trên nhận giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu phút?
Nội dung kiến thức: Chuyên đề học tập toán 11 (Đường đi Hamilton).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Do đoàn học sinh của trường sẽ tham quan một địa điểm nào đó đầu tiên, rồi đi qua tất cả các địa điểm còn lại, mỗi khi đã tham quan địa điểm nào rồi thì sẽ không quay lại đó nữa nhưng phải về địa điểm ban đầu để trở về nên ta sẽ đi tìm các chu trình Hamilton.
Đồ thị có 4 đỉnh, các đỉnh đều có bậc
nên đồ thị có chu trình Hamilton.
Đoàn học sinh của trường có thể xuất phát từ một trong 4 địa điểm A, B, C, D.
Giả sử đoàn học sinh của trường xuất phát từ địa điểm A.Để đi qua tất cả địa điểm và quay trở về A, đoàn học sinh có thể đi theo một trong các đường đi:

Nếu xuất phát từ đỉnh khác thì chỉ là phép thay thế bước đi trong sơ đồ trên.
Vậy tổng thời gian tham quan các địa điểm nhỏ nhất là 99 phút.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Do đoàn học sinh của trường sẽ tham quan một địa điểm nào đó đầu tiên, rồi đi qua tất cả các địa điểm còn lại, mỗi khi đã tham quan địa điểm nào rồi thì sẽ không quay lại đó nữa nhưng phải về địa điểm ban đầu để trở về nên ta sẽ đi tìm các chu trình Hamilton.
Đồ thị có 4 đỉnh, các đỉnh đều có bậc
nên đồ thị có chu trình Hamilton.Đoàn học sinh của trường có thể xuất phát từ một trong 4 địa điểm A, B, C, D.
Giả sử đoàn học sinh của trường xuất phát từ địa điểm A.Để đi qua tất cả địa điểm và quay trở về A, đoàn học sinh có thể đi theo một trong các đường đi:

Nếu xuất phát từ đỉnh khác thì chỉ là phép thay thế bước đi trong sơ đồ trên.
Vậy tổng thời gian tham quan các địa điểm nhỏ nhất là 99 phút.
Câu 20 [1095558]: Trong hệ toạ độ
đơn vị trên mỗi trục tính bằng kilomet, mặt đất trùng với mặt phẳng
một máy bay trực thăng đang bay trong điều kiện tầm nhìn kém về phía một khối núi có sườn dốc lên, mặt sườn là mặt phẳng đi qua các điểm
và
Máy bay trực thăng bay thẳng từ điểm
đến điểm
nếu duy trì hướng bay máy bay sẽ va chạm với mặt sườn. Để tránh tai nạn, tại điểm
phi công chuyển sang một hướng khác tăng độ cao, song song với sườn núi và mặt phẳng
Tại vị trí máy bay đạt độ cao 2 kilomet so với mặt đất, máy bay đã bay quãng đường bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét)?
đơn vị trên mỗi trục tính bằng kilomet, mặt đất trùng với mặt phẳng
một máy bay trực thăng đang bay trong điều kiện tầm nhìn kém về phía một khối núi có sườn dốc lên, mặt sườn là mặt phẳng đi qua các điểm
và
Máy bay trực thăng bay thẳng từ điểm
đến điểm
nếu duy trì hướng bay máy bay sẽ va chạm với mặt sườn. Để tránh tai nạn, tại điểm
phi công chuyển sang một hướng khác tăng độ cao, song song với sườn núi và mặt phẳng
Tại vị trí máy bay đạt độ cao 2 kilomet so với mặt đất, máy bay đã bay quãng đường bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Giả thiết bài toán:
Mặt sườn núi đi qua các điểm
và
Máy bay bay từ điểm
đến điểm
sau đó đổi hướng bay theo hướng song song với sườn núi và mặt phẳng
Yêu cầu bài toán: Tại vị trí máy bay đạt độ cao 2 kilomet so với mặt đất, tính quãng đường máy bay đã bay được.
Gọi
là vị trí máy bay đạt độ cao 2 kilomet so với mặt đất sau khi chuyển hướng bay từ
Khi đó quãng đường máy bay đã bay bằng
Ta có
Để tính được quãng đường
ta cần xác định tọa độ điểm
Vì
đạt độ cao
kilomet so với mặt đất (trùng với mặt phẳng
nên
Mặt phẳng sườn núi đi qua các điểm
và
nên có cặp vectơ chỉ phương là 
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng sườn núi là
Suy ra
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng sườn núi.
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
Vì để tránh tai nạn tại điểm B, phi công chuyển sang một hướng khác tăng độ cao, song song với sườn núi và mặt phẳng
nên
sẽ song song với mặt phẳng sườn núi và mặt phẳng
Khi đó vectơ chỉ phương của đường thẳng
vuông góc với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng sườn núi là
và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
Suy ra vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình là
Mà
nên ta có 

Suy ra
Vậy quãng đường máy bay đã bay bằng
Điền đáp án: 6236.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Giả thiết bài toán:
Mặt sườn núi đi qua các điểm
và
Máy bay bay từ điểm
đến điểm
sau đó đổi hướng bay theo hướng song song với sườn núi và mặt phẳng
Yêu cầu bài toán: Tại vị trí máy bay đạt độ cao 2 kilomet so với mặt đất, tính quãng đường máy bay đã bay được.
Gọi
là vị trí máy bay đạt độ cao 2 kilomet so với mặt đất sau khi chuyển hướng bay từ
Khi đó quãng đường máy bay đã bay bằng
Ta có

Để tính được quãng đường
ta cần xác định tọa độ điểm
Vì
đạt độ cao
kilomet so với mặt đất (trùng với mặt phẳng
nên
Mặt phẳng sườn núi đi qua các điểm
và
nên có cặp vectơ chỉ phương là 
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng sườn núi là
Suy ra
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng sườn núi.
Mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
Vì để tránh tai nạn tại điểm B, phi công chuyển sang một hướng khác tăng độ cao, song song với sườn núi và mặt phẳng
nên
sẽ song song với mặt phẳng sườn núi và mặt phẳng
Khi đó vectơ chỉ phương của đường thẳng
vuông góc với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng sườn núi là
và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
Suy ra vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình là
Mà
nên ta có 

Suy ra

Vậy quãng đường máy bay đã bay bằng

Điền đáp án: 6236.
Câu 21 [1095559]: Một bể nước có dạng hình chóp cụt tứ giác đều có chiều cao
đáy bể là hình vuông cạnh 10 cm và miệng bể là hình vuông cạnh 20 cm. Một viên bi sắt hình cầu không nổi bán kính
đặt dưới đáy bể nước. Ban đầu bể cạn, sau đó nước được đổ vào bể với tốc độ không đổi
Tốc độ dâng lên của mực nước trong bể khi viên bi sắt ngập một nửa trong nước là bao nhiêu cm/s (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
đáy bể là hình vuông cạnh 10 cm và miệng bể là hình vuông cạnh 20 cm. Một viên bi sắt hình cầu không nổi bán kính
đặt dưới đáy bể nước. Ban đầu bể cạn, sau đó nước được đổ vào bể với tốc độ không đổi
Tốc độ dâng lên của mực nước trong bể khi viên bi sắt ngập một nửa trong nước là bao nhiêu cm/s (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số + Ứng dụng của tích phân).
Mức độ: Vận dụng (9+).
Giả thiết:
Bể nước hình chóp cụt tứ giác đều: chiều cao bể là 40 cm; cạnh đáy nhỏ là 10 cm; cạnh đáy lớn (miệng bể) là 20 cm.
Một viên bi hình cầu bán kính 4 cm đặt dưới đáy bể.
Ban đầu bể cạn, sau đó nước được đổ vào bể với tốc độ không đổi
tức tốc độ tăng thể tích là
Yêu cầu bài toán: Tính tốc độ dâng lên của mực nước
trong bể khi viên bi sắt ngập một nửa trong nước (đơn vị cm/s, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). Tức tính
khi
(vì khi viên bi sắt ngập 1 nửa trong nước thì chiều cao của mực nước lúc này bằng bán kính của viên bi và bằng 4 cm).
Khi đó, ta cần tính thể tích của nước trong bể theo chiều cao
là
Suy ra
Mà
nên suy ra
Thể tích nước tại thời điểm
giây bằng thể tích hình chóp cụt (có chiều cao
trừ đi thể tích của khối chỏm cầu (bị ngập trong nước) có chiều cao
là
Áp dụng công thức tính nhanh thể tích của khối chỏm cầu:
với
là bán kính và
là chiều cao.
(Các em có thể xem video lí thuyết thầy chỉ ra công thức khối chỏm cầu ở dưới nhé!)
Suy ra thể tích chỏm cầu (phần ngập trong nước) là
Tiếp đến ta sẽ tính thể tích hình chóp cụt (nước) bằng 2 cách:
Cách 1: Sử dụng công thức tính nhanh thể tích chóp cụt:
Thể tích chóp cụt có chiều cao là
đáy nhỏ là hình vuông cạnh 10 cm có diện tích là
đáy lớn là hình vuông cạnh 
Minh họa mặt cắt của bể nước, dựng và kí hiệu các điểm như hình vẽ (đoạn thẳng màu cam là cạnh đáy lớn
của mặt nước).
Vì mặt nước song song với hai mặt đáy bể nên ta dễ dàng chứng minh được
Suy ra

suy ra cạnh của đáy lớn là
Diện tích của đáy lớn là
Vậy thể tích chóp cụt là



Cách 2: Tính thể tích chóp cụt bằng tích phân
Nhắc lại: Cắt một vật thể
bởi hai mặt phẳng
và
vuông góc với trục Ox lần lượt tại
. Một mặt phẳng tuỳ ý vuông góc với
tại điểm
cắt
theo thiết diện là
Khi đó thể tích vật thể là
Quan sát bể nước, ta thấy nước trong bể giới hạn bởi hai mặt phẳng
và có thiết diện (được cắt theo mặt cắt ngang) là hình vuông cạnh
nên có thể tích là
Lặp lại cách tính như cách 1, ta thu được độ dài cạnh đáy lớn của chóp cụt là
với
là chiều cao của nước trong bể.
Suy ra thể tích vật thể là




Suy ra thể tích nước có trong bể tại thời điểm
là 

Suy ra
Suy ra tốc độ dâng lên của mực nước trong bể khi viên bi sắt ngập một nửa trong nước là

Điền đáp án: 0,28.
Mức độ: Vận dụng (9+).
Giả thiết:
Bể nước hình chóp cụt tứ giác đều: chiều cao bể là 40 cm; cạnh đáy nhỏ là 10 cm; cạnh đáy lớn (miệng bể) là 20 cm.
Một viên bi hình cầu bán kính 4 cm đặt dưới đáy bể.
Ban đầu bể cạn, sau đó nước được đổ vào bể với tốc độ không đổi
tức tốc độ tăng thể tích là
Yêu cầu bài toán: Tính tốc độ dâng lên của mực nước
trong bể khi viên bi sắt ngập một nửa trong nước (đơn vị cm/s, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). Tức tính
khi
(vì khi viên bi sắt ngập 1 nửa trong nước thì chiều cao của mực nước lúc này bằng bán kính của viên bi và bằng 4 cm).
Khi đó, ta cần tính thể tích của nước trong bể theo chiều cao
là
Suy ra
Mà
nên suy ra
Thể tích nước tại thời điểm
giây bằng thể tích hình chóp cụt (có chiều cao
trừ đi thể tích của khối chỏm cầu (bị ngập trong nước) có chiều cao
là
Áp dụng công thức tính nhanh thể tích của khối chỏm cầu:
với
là bán kính và
là chiều cao. (Các em có thể xem video lí thuyết thầy chỉ ra công thức khối chỏm cầu ở dưới nhé!)
Suy ra thể tích chỏm cầu (phần ngập trong nước) là
Tiếp đến ta sẽ tính thể tích hình chóp cụt (nước) bằng 2 cách:
Cách 1: Sử dụng công thức tính nhanh thể tích chóp cụt:
Thể tích chóp cụt có chiều cao là
đáy nhỏ là hình vuông cạnh 10 cm có diện tích là
đáy lớn là hình vuông cạnh 
Minh họa mặt cắt của bể nước, dựng và kí hiệu các điểm như hình vẽ (đoạn thẳng màu cam là cạnh đáy lớn
của mặt nước).
Vì mặt nước song song với hai mặt đáy bể nên ta dễ dàng chứng minh được
Suy ra


suy ra cạnh của đáy lớn là
Diện tích của đáy lớn là
Vậy thể tích chóp cụt là




Cách 2: Tính thể tích chóp cụt bằng tích phân
Nhắc lại: Cắt một vật thể
bởi hai mặt phẳng
và
vuông góc với trục Ox lần lượt tại
. Một mặt phẳng tuỳ ý vuông góc với
tại điểm
cắt
theo thiết diện là
Khi đó thể tích vật thể là
Quan sát bể nước, ta thấy nước trong bể giới hạn bởi hai mặt phẳng
và có thiết diện (được cắt theo mặt cắt ngang) là hình vuông cạnh
nên có thể tích là
Lặp lại cách tính như cách 1, ta thu được độ dài cạnh đáy lớn của chóp cụt là
với
là chiều cao của nước trong bể.
Suy ra thể tích vật thể là





Suy ra thể tích nước có trong bể tại thời điểm
là 

Suy ra

Suy ra tốc độ dâng lên của mực nước trong bể khi viên bi sắt ngập một nửa trong nước là


Điền đáp án: 0,28.
Câu 22 [1105346]: Một hộp có 25 chiếc thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 25. Hai bạn Hà và Quỳnh chơi trò chơi rút thẻ trong hộp như sau: hai bạn lần lượt rút thẻ, mỗi lượt rút ngẫu nhiên một thẻ rồi ghi lại số trên thẻ vừa rút sau đó trả lại thẻ vào hộp. Hà sẽ thắng nếu rút được thẻ ghi số chia hết cho 6, Quỳnh sẽ thắng nếu rút được thẻ ghi số chia hết cho 5. Giả sử Hà chơi trước, khi đó xác suất để Quỳnh thắng bằng
(
,
là phân số tối giản). Tính
(
,
là phân số tối giản). Tính
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Xác suất).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
là biến cố “Hà rút được thẻ ghi số chia hết cho 6”;
là biến cố “Quỳnh rút được thẻ ghi số chia hết cho 5”.
Vì Hà và Quỳnh sẽ rút thẻ và trả lại nên hai biến cố
là độc lập với nhau.
Đầu tiên, ta xét trong một lượt:
Hà thắng nếu rút được số chia hết cho 6, nên xác suất Hà thắng là
(trong 25 thẻ, rút trúng 1 trong 4 thẻ mang số 6; 12; 18; 24). Xác suất Hà rút trượt (rút không trúng) là 
Quỳnh thắng nếu rút được số chia hết cho 5, nên xác suất Quỳnh thắng là
(trong 25 thẻ, rút trúng 1 trong 5 thẻ mang số 5; 10; 15; 20; 25). Xác suất Quỳnh rút trượt là 
Xác suất trong một lượt rút không ai thắng là
Xác suất trong một lượt rút Quỳnh thắng là
Tiếp theo, ta xác định xác suất để Quỳnh thắng.
Quỳnh có thể thắng ở vòng 1, vòng 2,..., vòng
Do đó để Quỳnh thắng ở một vòng, Hà phải rút trượt (thua) trước đó. Ta xét Quỳnh thắng ở lần lượt các vòng:
Vòng 1: Hà trượt, Quỳnh trúng
Suy ra xác suất Quỳnh thắng là

Vòng 2: Cả hai trượt vòng 1, Hà trượt vòng 2, Quỳnh trúng vòng 2
Suy ra xác suất Quỳnh thắng là
Vòng 3: Cả hai trượt vòng 1, Cả hai trượt vòng 2, Hà trượt vòng 3, Quỳnh trúng vòng 3
Suy ra xác suất Quỳnh thắng là

...
Nhận xét: Xác suất Quỳnh thắng vòng 1, vòng 2, ... vòng
theo thứ tự lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với
và công bội 
Suy ra tổng xác suất Quỳnh thắng bằng với tổng cấp cố nhân lùi vô hạn với
và công bội
và bằng 

Suy ra

Điền đáp án: 2122.
Note: Cấp số nhân lùi vô hạn là cấp số nhân có công bội
với 
Công thức tính tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn là
với
là số hạng đầu tiên và
là công bội của cấp số nhân.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
là biến cố “Hà rút được thẻ ghi số chia hết cho 6”;
là biến cố “Quỳnh rút được thẻ ghi số chia hết cho 5”.Vì Hà và Quỳnh sẽ rút thẻ và trả lại nên hai biến cố
là độc lập với nhau.Đầu tiên, ta xét trong một lượt:
Hà thắng nếu rút được số chia hết cho 6, nên xác suất Hà thắng là
(trong 25 thẻ, rút trúng 1 trong 4 thẻ mang số 6; 12; 18; 24). Xác suất Hà rút trượt (rút không trúng) là 
Quỳnh thắng nếu rút được số chia hết cho 5, nên xác suất Quỳnh thắng là
(trong 25 thẻ, rút trúng 1 trong 5 thẻ mang số 5; 10; 15; 20; 25). Xác suất Quỳnh rút trượt là 
Xác suất trong một lượt rút không ai thắng là

Xác suất trong một lượt rút Quỳnh thắng là

Tiếp theo, ta xác định xác suất để Quỳnh thắng.
Quỳnh có thể thắng ở vòng 1, vòng 2,..., vòng
Do đó để Quỳnh thắng ở một vòng, Hà phải rút trượt (thua) trước đó. Ta xét Quỳnh thắng ở lần lượt các vòng:Vòng 1: Hà trượt, Quỳnh trúng
Suy ra xác suất Quỳnh thắng là


Vòng 2: Cả hai trượt vòng 1, Hà trượt vòng 2, Quỳnh trúng vòng 2
Suy ra xác suất Quỳnh thắng là

Vòng 3: Cả hai trượt vòng 1, Cả hai trượt vòng 2, Hà trượt vòng 3, Quỳnh trúng vòng 3
Suy ra xác suất Quỳnh thắng là


...
Nhận xét: Xác suất Quỳnh thắng vòng 1, vòng 2, ... vòng
theo thứ tự lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với
và công bội 
Suy ra tổng xác suất Quỳnh thắng bằng với tổng cấp cố nhân lùi vô hạn với
và công bội
và bằng 

Suy ra


Điền đáp án: 2122.
Note: Cấp số nhân lùi vô hạn là cấp số nhân có công bội
với 
Công thức tính tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn là
với
là số hạng đầu tiên và
là công bội của cấp số nhân.