PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [851225]: Cho cấp số cộng
với số hạng đầu
công sai
Số hạng tổng quát được tính theo công thức nào sau đây?
với số hạng đầu
công sai
Số hạng tổng quát được tính theo công thức nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số cộng).
Mức độ: Nhận biết.
Phương pháp:
Số hạng tổng quát của cấp số cộng
Cách giải:
Ta có:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Phương pháp:
Số hạng tổng quát của cấp số cộng
Cách giải:
Ta có:

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 2 [524004]: Cho hàm số
có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:

Hàm số đã cho có bao nhiêu cực trị?
có bảng xét dấu của đạo hàm như sau: 
Hàm số đã cho có bao nhiêu cực trị?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Cực trị của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm ta thấy hàm số đã cho có
cực trị.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm ta thấy hàm số đã cho có
cực trị.Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 3 [809817]: Khối lập phương cạnh bằng
có thể tích là
có thể tích là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Thể tích).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Thể tích của khối lập phương cạnh
là
Thể tích của khối lập phương:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Thể tích của khối lập phương cạnh
là
Thể tích của khối lập phương:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 4 [931506]: Trong không gian
, cho đường thẳng
. Phương trình tham số của đường thẳng
là
, cho đường thẳng
. Phương trình tham số của đường thẳng
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng trong không gian).
Mức độ: Thông hiểu.
Nếu đường thẳng
có phương trình chính tắc
thì
đi qua điểm
và nhận
là vecto chỉ phương, suy ra
có phương trình tham số là
. Vậy đường thẳng
có phương trình chính tắc
thì
có phương trình tham số là
.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Nếu đường thẳng
có phương trình chính tắc
thì
đi qua điểm
và nhận
là vecto chỉ phương, suy ra
có phương trình tham số là
. Vậy đường thẳng
có phương trình chính tắc
thì
có phương trình tham số là
.Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 5 [809839]: Cho hàm số
Họ các nguyên hàm của hàm số
là
Họ các nguyên hàm của hàm số
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm).
Mức độ: Nhận biết.
Công thức nguyên hàm sử dụng:

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Công thức nguyên hàm sử dụng:


Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [809840]: Với
là số thực dương tùy ý,
bằng
là số thực dương tùy ý,
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Lôgarit).
Mức độ: Thông hiểu.
Công thức sử dụng:
Lưu ý:
là viết tắt của
Ta có


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Công thức sử dụng:

Lưu ý:
là viết tắt của
Ta có



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [809828]: Tập nghiệm
của bất phương trình
là
của bất phương trình
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Bất phương trình lôgarit).
Mức độ: Thông hiểu.
Điều kiện xác định:


Ta có
(dấu của bất phương trình đảo chiều vì lôgarit có cơ số
Kết hợp với điều kiện
ta suy ra 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Điều kiện xác định:



Ta có
(dấu của bất phương trình đảo chiều vì lôgarit có cơ số
Kết hợp với điều kiện
ta suy ra 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [809833]: Hàm số nào sau đây nghịch biến trên
?
? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Thông hiểu.
có

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
có

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [695033]: Bảng dưới đây thống kê chiều cao của học sinh nữ lớp 12.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm (kết quả làm tròn đến hàng phần chục) là

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm (kết quả làm tròn đến hàng phần chục) là
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm: Số trung bình).
Mức độ: Thông hiểu.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [809823]: Cho
và
Tính
và
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có



Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Ta có




Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 11 [809810]: Trong không gian
mặt cầu
có bán kính bằng
mặt cầu
có bán kính bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt cầu).
Mức độ: Nhận biết.
Mặt cầu
có tâm
và bán kính 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Mặt cầu
có tâm
và bán kính 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 12 [597379]: Cho hình lập phương
Khẳng định nào sau đây là sai?
Khẳng định nào sau đây là sai? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ trong không gian).
Mức độ: Nhận biết.










trong đó
là điểm đối xứng với
qua
.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.










trong đó
là điểm đối xứng với
qua
.Chọn đáp án D. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [931829]: Cho hàm số
.
.
a) Đúng.
Ta có
.
b) Đúng.
Ta có
.
c) Đúng.
Ta có
. Khi đó với
thì
.
d) Sai.
Ta có
. Khi đó với
thì
.
Với
;
;
.
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên
là
.
Ta có
.b) Đúng.
Ta có
.c) Đúng.
Ta có
. Khi đó với
thì
.d) Sai.
Ta có
. Khi đó với
thì
.Với
;
;
. Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên
là
.
Câu 14 [1097446]: Khảo sát sở thích bóng đá và bóng chuyền của 45 học sinh lớp 10A thì thấy có 30 học sinh thích bóng đá, có 18 học sinh thích bóng chuyền và có 35 bạn thích ít nhất một trong hai môn này.
a) Đúng. Lớp có 45 bạn trong đó có 35 bạn thích ít nhất một môn thể thao.
Suy ra số bạn trong lớp không thích môn thể thao nào là:
(bạn).
b) Đúng.
Gọi
là tập hợp số học sinh trong lớp thích bóng đá,
là tập hợp số học sinh trong lớp thích môn bóng chuyền và
là tập hợp số học sinh thích cả hai môn trên.
là tập hợp số học sinh thích ít nhất một trong hai môn.
Theo đề bài ta có:


Ta có biểu đồ Ven như hình dưới.
Ta có:
Suy ra:

Suy ra số bạn thích cả hai môn là 13 bạn.
c) Sai. Số bạn trong lớp thích đúng một môn thể thao là:
Ta có:
(bạn).
d) Đúng.
Số bạn trong lớp thích bóng đá và không thích bóng chuyền là:
(bạn).
Xác suất
Suy ra số bạn trong lớp không thích môn thể thao nào là:
(bạn).b) Đúng.
Gọi
là tập hợp số học sinh trong lớp thích bóng đá,
là tập hợp số học sinh trong lớp thích môn bóng chuyền và
là tập hợp số học sinh thích cả hai môn trên.
là tập hợp số học sinh thích ít nhất một trong hai môn.Theo đề bài ta có:



Ta có biểu đồ Ven như hình dưới.
Ta có:

Suy ra:

Suy ra số bạn thích cả hai môn là 13 bạn.
c) Sai. Số bạn trong lớp thích đúng một môn thể thao là:

Ta có:
(bạn).d) Đúng.
Số bạn trong lớp thích bóng đá và không thích bóng chuyền là:
(bạn). Xác suất
Câu 15 [1020767]: Một hồ nước có diện tích
Thí nghiệm cho thấy bèo phủ mặt hồ trên theo quy luật: diện tích bèo tăng thêm tỉ lệ thuận với diện tích đã có, tức là nếu
là diện tích bèo đã phủ sau
ngày thì
Biết rằng vào thời điểm ban đầu, diện tích bèo phủ
và sau 5 ngày thì bèo đã phủ được
Thí nghiệm cho thấy bèo phủ mặt hồ trên theo quy luật: diện tích bèo tăng thêm tỉ lệ thuận với diện tích đã có, tức là nếu
là diện tích bèo đã phủ sau
ngày thì
Biết rằng vào thời điểm ban đầu, diện tích bèo phủ
và sau 5 ngày thì bèo đã phủ được
a) Đúng.
Sử dụng công thức đạo hàm hàm hợp, ta có
Theo định nghĩa nguyên hàm, ta suy ra
là một nguyên hàm của
b) Đúng.
Theo đề bài, ta có:
Lấy tích phân hai vế theo
ta được
Vì
nên

Từ giả thiết: “Biết rằng vào thời điểm ban đầu, diện tích bèo phủ
” ta có 

Suy ra
c) Sai.
Sử dụng điều kiện sau 5 ngày: Tại
,
.

.
d) Sai.
Sau 9 ngày (làm tròn đến hàng đơn vị), bèo đã phủ kín mặt hồ.
"Phủ kín mặt hồ" có nghĩa là diện tích bèo đạt 245
.
Ta cần tìm
sao cho
.
.
.
Lấy logarit tự nhiên hai vế:


ngày.
Làm tròn đến hàng đơn vị,
ngày.
Sử dụng công thức đạo hàm hàm hợp, ta có
Theo định nghĩa nguyên hàm, ta suy ra
là một nguyên hàm của
b) Đúng.
Theo đề bài, ta có:

Lấy tích phân hai vế theo
ta được
Vì
nên

Từ giả thiết: “Biết rằng vào thời điểm ban đầu, diện tích bèo phủ
” ta có 

Suy ra
c) Sai.
Sử dụng điều kiện sau 5 ngày: Tại
,
.
.d) Sai.
Sau 9 ngày (làm tròn đến hàng đơn vị), bèo đã phủ kín mặt hồ.
"Phủ kín mặt hồ" có nghĩa là diện tích bèo đạt 245
.Ta cần tìm
sao cho
.
.
.Lấy logarit tự nhiên hai vế:


ngày.Làm tròn đến hàng đơn vị,
ngày.
Câu 16 [1097448]: Trong không gian với hệ toạ độ
đơn vị trên mỗi trục toạ độ tính bằng mét, mặt phẳng
trùng với mặt đất, một sườn dốc được mô hình hoá bởi mặt phẳng
Tại chân sườn dốc có một cây thông mọc thẳng đứng (vuông góc với mặt đất) với đỉnh của cây là điểm
có tọa độ là
Để cố định cây thông, một sợi dây bảo vệ được buộc tại điểm
trên cây thông ở độ cao 17 mét so với mặt đất và được kéo vuông góc với mặt sườn tại điểm 
đơn vị trên mỗi trục toạ độ tính bằng mét, mặt phẳng
trùng với mặt đất, một sườn dốc được mô hình hoá bởi mặt phẳng
Tại chân sườn dốc có một cây thông mọc thẳng đứng (vuông góc với mặt đất) với đỉnh của cây là điểm
có tọa độ là
Để cố định cây thông, một sợi dây bảo vệ được buộc tại điểm
trên cây thông ở độ cao 17 mét so với mặt đất và được kéo vuông góc với mặt sườn tại điểm 
a) Đúng.
Vì cây thông mọc thẳng đứng (vuông góc với mặt đất) và đỉnh có tọa độ là
nên chiều cao của cây thông bằng cao độ của điểm
và bằng 26 mét (vì đơn vị trên mỗi trục toạ độ tính bằng mét).
b) Đúng.
Gợi ý:
Vì sợi dây bảo vệ
được kéo vuông góc với mặt sườn nên
Do đó
nhận vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
làm vectơ chỉ phương.
Lại có điểm
nằm trên cây thông nên sẽ có chung hoành độ và tung độ với điểm
nên
Và vì điểm
cách mặt đất 17 mét nên
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình tham số là
Vì
nên
Mà
nên ta có


Suy ra
c) Đúng.
Giả sử cây bị gãy tại điểm là
và ta có điểm gốc của cây là
(vì cây vuông góc với mặt phẳng
nên các điểm thuộc cây sẽ có dạng
Khi đó tổng chiều dài cây là

(vì
nên hai vế đều dương nên ta bình phương hai vế)

Vậy cây thông gãy ở vị trí
và độ cao 14 mét.
d) Đúng.
Khi bị gãy thì cành cây bị gãy là đoạn thẳng
Vì vị trí buộc dây
cao hơn vị trí bị gãy nên sau khi bị gãy thì 
Ta có
Suy ra
(vì 3 điểm
thẳng hàng và
nằm giữa).
Với





Vì cây thông mọc thẳng đứng (vuông góc với mặt đất) và đỉnh có tọa độ là
nên chiều cao của cây thông bằng cao độ của điểm
và bằng 26 mét (vì đơn vị trên mỗi trục toạ độ tính bằng mét).
b) Đúng.
Gợi ý:
Vì sợi dây bảo vệ
được kéo vuông góc với mặt sườn nên
Do đó
nhận vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
làm vectơ chỉ phương.
Lại có điểm
nằm trên cây thông nên sẽ có chung hoành độ và tung độ với điểm
nên
Và vì điểm
cách mặt đất 17 mét nên
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình tham số là
Vì
nên
Mà
nên ta có


Suy ra
c) Đúng.
Giả sử cây bị gãy tại điểm là
và ta có điểm gốc của cây là
(vì cây vuông góc với mặt phẳng
nên các điểm thuộc cây sẽ có dạng
Khi đó tổng chiều dài cây là


(vì
nên hai vế đều dương nên ta bình phương hai vế)

Vậy cây thông gãy ở vị trí
và độ cao 14 mét.
d) Đúng.
Khi bị gãy thì cành cây bị gãy là đoạn thẳng
Vì vị trí buộc dây
cao hơn vị trí bị gãy nên sau khi bị gãy thì 
Ta có

Suy ra

(vì 3 điểm
thẳng hàng và
nằm giữa).
Với






PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1097449]: Cho một hình quạt tròn
là một phần của hình tròn có bán kính
và có tâm
biết rằng
Từ điểm
ta dựng
vuông góc với cạnh
tại
vẽ cung tròn tâm
bán kính
cắt
tại
tiếp tục dựng
vuông góc với cạnh
tại
rồi vẽ cung tròn tâm
bán kính
cắt
tại
Tiếp tục như thế có các cung tròn 

Tính tổng vô hạn độ dài các cung tròn trên (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
là một phần của hình tròn có bán kính
và có tâm
biết rằng
Từ điểm
ta dựng
vuông góc với cạnh
tại
vẽ cung tròn tâm
bán kính
cắt
tại
tiếp tục dựng
vuông góc với cạnh
tại
rồi vẽ cung tròn tâm
bán kính
cắt
tại
Tiếp tục như thế có các cung tròn 

Tính tổng vô hạn độ dài các cung tròn trên (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số nhân và Giới hạn của dãy số).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Nhắc lại: Công thức tính độ dài cung tròn:
với
là bán kính đường tròn,
(rad) là số đo của cung.
Từ cách tạo hình và hình vẽ minh họa, ta có số đo của các cung tròn
lần lượt là


mà 

(vì 
Suy ra

mà 


Suy ra

…
Ta thấy

Do đó độ dài các cung tròn
theo thứ tự lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu tiên
và công bội
Khi đó tổng vô hạn độ dài các cung tròn trên là

Note: Tổng của một cấp số nhân là
Nếu
thì khi
thì
nên tổng của ta trở thành
Do đó ta có công thức tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn là 
Điền đáp án: 7914.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Nhắc lại: Công thức tính độ dài cung tròn:
với
là bán kính đường tròn,
(rad) là số đo của cung.Từ cách tạo hình và hình vẽ minh họa, ta có số đo của các cung tròn
lần lượt là

mà 

(vì 
Suy ra


mà 


Suy ra


…
Ta thấy


Do đó độ dài các cung tròn
theo thứ tự lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu tiên
và công bội
Khi đó tổng vô hạn độ dài các cung tròn trên là


Note: Tổng của một cấp số nhân là
Nếu
thì khi
thì
nên tổng của ta trở thành
Do đó ta có công thức tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn là 
Điền đáp án: 7914.
Câu 18 [1021528]: Phương thức tính lãi kép là việc tính tiền lãi bằng cách lấy số tiền lãi của kì trước nhập vào vốn để tính lãi cho kì tiếp theo.
Tỉ lệ lạm phát được tính bằng tỉ lệ phần trăm sự thay đổi giá của hàng hóa, dịch vụ trong một khoảng thời gian (thường là một năm). Nếu tỉ lệ lạm phát của năm sau so với năm trước là
thì
đồng của năm trước có giá trị tương đương với
đồng của năm sau.
Một người đầu tư bằng cách góp vốn
tỉ đồng vào công ty X trong
năm với lãi suất không đổi
/năm theo phương thức tính lãi kép. Giả sử trong
năm đó, tỉ lệ lạm phát mỗi năm lần lượt là
và
Gọi
(triệu đồng) là số tiền cả vốn lẫn lãi người đó nhận được sau
năm đầu tư. Gọi
(triệu đồng) là giá trị tương đương của số tiền vốn
tỉ đồng sau
năm có tính đến yếu tố lạm phát. Tính
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Tỉ lệ lạm phát được tính bằng tỉ lệ phần trăm sự thay đổi giá của hàng hóa, dịch vụ trong một khoảng thời gian (thường là một năm). Nếu tỉ lệ lạm phát của năm sau so với năm trước là
thì
đồng của năm trước có giá trị tương đương với
đồng của năm sau.Một người đầu tư bằng cách góp vốn
tỉ đồng vào công ty X trong
năm với lãi suất không đổi
/năm theo phương thức tính lãi kép. Giả sử trong
năm đó, tỉ lệ lạm phát mỗi năm lần lượt là
và
Gọi
(triệu đồng) là số tiền cả vốn lẫn lãi người đó nhận được sau
năm đầu tư. Gọi
(triệu đồng) là giá trị tương đương của số tiền vốn
tỉ đồng sau
năm có tính đến yếu tố lạm phát. Tính
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Luỹ thừa với số mũ thực).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Số tiền cả vốn lẫn lãi người đó nhận được sau
năm đầu tư là:
(triệu đồng).
Gái trị tương đương của 1 tỉ đồng sau năm thứ nhất là:
(triệu đồng).
Giá trị tương đương của 1 tỉ đồng sau năm hai năm là:
(triệu đồng).
Ta có
(triệu đồng).
Điền đáp án: 85,8.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Số tiền cả vốn lẫn lãi người đó nhận được sau
năm đầu tư là:
(triệu đồng).Gái trị tương đương của 1 tỉ đồng sau năm thứ nhất là:
(triệu đồng).Giá trị tương đương của 1 tỉ đồng sau năm hai năm là:
(triệu đồng).Ta có
(triệu đồng).Điền đáp án: 85,8.
Câu 19 [1097450]: Cần chế tạo các lon nước hình trụ kín có thể tích
Việc cắt tấm kim loại để làm mặt bên của lon sẽ không gây lãng phí, nhưng mỗi mặt đáy phải được cắt từ một miếng kim loại hình vuông và phần thừa sẽ được loại bỏ. Hãy tìm chiều cao của lon nước sao cho chi ít tốn nguyên liệu nhất (làm tròn đến hàng phần trăm của cm).
Việc cắt tấm kim loại để làm mặt bên của lon sẽ không gây lãng phí, nhưng mỗi mặt đáy phải được cắt từ một miếng kim loại hình vuông và phần thừa sẽ được loại bỏ. Hãy tìm chiều cao của lon nước sao cho chi ít tốn nguyên liệu nhất (làm tròn đến hàng phần trăm của cm).
Đính chính: Để tránh bị hiểu sai về bài toán, các em sửa đề "hai mặt đáy" thành "mỗi mặt đáy" như trên web.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số: Ứng dụng của đạo hàm giải quyết bài toán tối ưu).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Giả sử lon nước có chiều cao là
và bán kính đáy là 
Ta có thể tích lon nước là

Diện tích xung quanh của lon nước là
Vì hai đáy được chế tạo từ hai miếng kim loại hình vuông (có cạnh
nên diện tích hai miếng kim loại hình vuông làm đáy lon là 
Suy ra tổng diện tích miếng kim loại cần dùng để chế tạo 1 lon nước là

Thay
vào
ta được 

Để ít tốn nguyên liệu nhất thì
do đó ta đi tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên khoảng 
Ta có




Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số là
hay ít tốn nguyên liệu nhất khi 
Suy ra
Điền đáp án: 8,97.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số: Ứng dụng của đạo hàm giải quyết bài toán tối ưu).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Giả sử lon nước có chiều cao là
và bán kính đáy là 
Ta có thể tích lon nước là


Diện tích xung quanh của lon nước là

Vì hai đáy được chế tạo từ hai miếng kim loại hình vuông (có cạnh
nên diện tích hai miếng kim loại hình vuông làm đáy lon là 
Suy ra tổng diện tích miếng kim loại cần dùng để chế tạo 1 lon nước là


Thay
vào
ta được 

Để ít tốn nguyên liệu nhất thì
do đó ta đi tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên khoảng 
Ta có





Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số là
hay ít tốn nguyên liệu nhất khi 
Suy ra

Điền đáp án: 8,97.
Câu 20 [695650]: Cho hai tam giác
và
nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau và 
Với giá trị nào của
thì mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng
? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
và
nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau và 
Với giá trị nào của
thì mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng
? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Hai mặt phẳng vuông góc).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
lần lượt là trung điểm của 
Xét
cân tại
có: 
Xét
cân tại
có: 
Mà




Xét
cận tại
có: 
Xét
cận tại
có: 
Mà

Để mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng
thì 

Điền đáp án: 0,6.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
lần lượt là trung điểm của 
Xét
cân tại
có: 
Xét
cân tại
có: 
Mà





Xét
cận tại
có: 
Xét
cận tại
có: 
Mà


Để mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng
thì 

Điền đáp án: 0,6.
Câu 21 [1097451]: Để phục vụ cho Thế vận hội Olympic, một ngọn đuốc kim loại lớn đã được chế tạo. Ngọn đuốc phải đạt các yêu cầu sau: chiều cao
bề rộng ở đỉnh là
và ở đáy là
Đường cong biên dạng của ngọn đuốc đối xứng được mô tả bằng một hàm số có dạng
đường giới hạn bên trong
của ngọn đuốc là tiếp tuyến của đồ thị
kẻ từ điểm
(đơn vị trên các trục toạ độ tính bằng mét). Gọi
là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
đường thẳng
trục
trục
Ngọn đuốc được chế tạo khi quay hình
quanh trục
tính thể tích của ngọn đuốc theo đơn vị mét khối (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
bề rộng ở đỉnh là
và ở đáy là
Đường cong biên dạng của ngọn đuốc đối xứng được mô tả bằng một hàm số có dạng
đường giới hạn bên trong
của ngọn đuốc là tiếp tuyến của đồ thị
kẻ từ điểm
(đơn vị trên các trục toạ độ tính bằng mét). Gọi
là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
đường thẳng
trục
trục
Ngọn đuốc được chế tạo khi quay hình
quanh trục
tính thể tích của ngọn đuốc theo đơn vị mét khối (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng hình học của tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Note: Vì ngọn đuốc là khối tròn xoay được tạo thành khi quay quanh trục
nên khi dùng tích phân để tính thể tích, các phương trình hàm số
và đường thẳng
đều phải được biểu diễn theo biến 

Hình phẳng
là phần được tô màu hồng. Để tính toán thể tích, ta chia ngọn đuốc thành hai phần như sau:
- Một là khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi
trục tung và các đường thẳng 
- Hai là khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi
đường thẳng
và các đường thẳng
(với
là tung độ của tiếp điểm của tiếp tuyến
với đồ thị hàm số 
Suy ra thể tích của ngọn đuốc là
Bước 1: Viết phương trình hàm số
và đường thẳng
(phần bên phải trục tung và biểu diễn theo 
Từ giả thiết, ta thấy đồ thị hàm số
đi qua hai điểm
và
Ta có hệ phương trình 




Suy ra
Ta có


Giả sử đường thẳng
là tiếp tuyến của đồ thị
tại điểm có hoành độ
Phương trình đường thẳng
là 

Vì
nên ta có 




(vì ta lấy giá trị 
Suy ra tiếp điểm có tung độ là
Suy ra đường thẳng
là 



Bước 2: Biểu diễn hàm số
và đường thẳng
(phần bên phải trục tung và biểu diễn theo 
Đầu tiên là


Tiếp đến là đường thẳng


Khi đó thể tích của ngọn đuốc là


Điền đáp án: 18,1.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Note: Vì ngọn đuốc là khối tròn xoay được tạo thành khi quay quanh trục
nên khi dùng tích phân để tính thể tích, các phương trình hàm số
và đường thẳng
đều phải được biểu diễn theo biến 

Hình phẳng
là phần được tô màu hồng. Để tính toán thể tích, ta chia ngọn đuốc thành hai phần như sau:- Một là khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi
trục tung và các đường thẳng 
- Hai là khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi
đường thẳng
và các đường thẳng
(với
là tung độ của tiếp điểm của tiếp tuyến
với đồ thị hàm số 
Suy ra thể tích của ngọn đuốc là
Bước 1: Viết phương trình hàm số
và đường thẳng
(phần bên phải trục tung và biểu diễn theo 
Từ giả thiết, ta thấy đồ thị hàm số
đi qua hai điểm
và
Ta có hệ phương trình 




Suy ra

Ta có



Giả sử đường thẳng
là tiếp tuyến của đồ thị
tại điểm có hoành độ
Phương trình đường thẳng
là 

Vì
nên ta có 




(vì ta lấy giá trị 
Suy ra tiếp điểm có tung độ là

Suy ra đường thẳng
là 



Bước 2: Biểu diễn hàm số
và đường thẳng
(phần bên phải trục tung và biểu diễn theo 
Đầu tiên là



Tiếp đến là đường thẳng



Khi đó thể tích của ngọn đuốc là



Điền đáp án: 18,1.
Câu 22 [1104133]: Túi A chứa 6 lá bài ghi các số tự nhiên từ 1 đến 6. Túi B và C mỗi túi chứa 3 lá bài ghi các số tự nhiên từ 1 đến 3.
• M (người thứ nhất) rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ túi A.
• N (người thứ hai) rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ túi B.
• P (người thứ ba) rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ túi C.
Biết rằng số trên lá bài của M lớn hơn số trên lá bài của N, khi đó xác suất để số trên lá bài của M lớn hơn tổng số trên lá bài của N và P là
(trong đó
và phân số
tối giản). Tính
• M (người thứ nhất) rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ túi A.
• N (người thứ hai) rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ túi B.
• P (người thứ ba) rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ túi C.
Biết rằng số trên lá bài của M lớn hơn số trên lá bài của N, khi đó xác suất để số trên lá bài của M lớn hơn tổng số trên lá bài của N và P là
(trong đó
và phân số
tối giản). Tính
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Xác suất có điều kiện).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
lần lượt là số trên lá bài của M, N và P.
Khi đó

Gọi
là biến cố: “Số trên lá bài của M lớn hơn số trên lá bài của N” (tức là
Gọi
là biến cố: “Số trên lá bài của M lớn hơn tổng số trên lá bài của N và P” (tức là
Suy ra yêu cầu bài toán:
(công thức xác suất có điều kiện).
Bước 1: Tính
ta liệt kê các trường hợp
Các cặp
thỏa mãn
là
• Nếu
(5 trường hợp)
• Nếu
(4 trường hợp)
• Nếu
(3 trường hợp)
Tổng số cặp
thỏa mãn là
Vì
có thể là bất kỳ số nào trong
nên số cách trọn
thoả mãn
là
Bước 2: Tính
tìm số cách chọn sao cho
và
Lưu ý rằng nếu
thì chắc chắn
(vì
nên ta chỉ cần tìm các bộ
thỏa mãn 
Vậy
suy ra xác suất cần tìm là 

Điền đáp án: 163.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
lần lượt là số trên lá bài của M, N và P.
Khi đó


Gọi
là biến cố: “Số trên lá bài của M lớn hơn số trên lá bài của N” (tức là
Gọi
là biến cố: “Số trên lá bài của M lớn hơn tổng số trên lá bài của N và P” (tức là
Suy ra yêu cầu bài toán:
(công thức xác suất có điều kiện).
Bước 1: Tính
ta liệt kê các trường hợp
Các cặp
thỏa mãn
là
• Nếu
(5 trường hợp)
• Nếu
(4 trường hợp)
• Nếu
(3 trường hợp)
Tổng số cặp
thỏa mãn là
Vì
có thể là bất kỳ số nào trong
nên số cách trọn
thoả mãn
là
Bước 2: Tính
tìm số cách chọn sao cho
và
Lưu ý rằng nếu
thì chắc chắn
(vì
nên ta chỉ cần tìm các bộ
thỏa mãn 
Vậy
suy ra xác suất cần tìm là 

Điền đáp án: 163.