PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1012516]: Trong không gian
cho mặt phẳng
Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của
cho mặt phẳng
Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt phẳng).
Mức độ: Nhận biết.
Mặt phẳng
có một vectơ pháp tuyến
.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Mặt phẳng
có một vectơ pháp tuyến
.Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 2 [801224]: Với số thực dương
tuỳ ý, biểu thức
bằng
tuỳ ý, biểu thức
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Lôgarit).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Ta có

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [1039675]: Trong không gian
cho hai vectơ
và
tạo với nhau một góc
và
. Giá trị
bằng
cho hai vectơ
và
tạo với nhau một góc
và
. Giá trị
bằng A,
.
.B,
.
.C, 120.
D, 8.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ trong không gian: Tích vô hướng của hai vectơ).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Công thức tính tích vô hướng của hai vectơ:



Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Công thức tính tích vô hướng của hai vectơ:




Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 4 [677842]: Cho khối chóp có diện tích đáy
và chiều cao
. Thể tích của khối chóp đã cho bằng
và chiều cao
. Thể tích của khối chóp đã cho bằng A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Thể tích: Thể tích khối chóp).
Mức độ: Nhận biết.

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 5 [57242]: Trong không gian với hệ tọa độ
mặt cầu
có tâm
và bán kính
Phương trình mặt cầu
là
mặt cầu
có tâm
và bán kính
Phương trình mặt cầu
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt cầu).
Mức độ: Nhận biết.
Mặt cầu có tâm
và bán kính
có phương trình là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Mặt cầu có tâm
và bán kính
có phương trình là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [1061764]: Thời gian hoàn thành quãng đường
mét của
học sinh lớp
được cho trong bảng số liệu dưới đây:
Tứ phân vị thứ nhất (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm là
mét của
học sinh lớp
được cho trong bảng số liệu dưới đây:
Tứ phân vị thứ nhất (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm là
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm: Tứ phân vị thứ nhất).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có cỡ mẫu
Nhóm
là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
nên chứa tứ phân vị thứ nhất.
Tứ phân vị thứ nhất là

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có cỡ mẫu

Nhóm
là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
nên chứa tứ phân vị thứ nhất.Tứ phân vị thứ nhất là


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 7 [511872]: Cho hàm số
có bảng xét dấu
như sau:

Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là
có bảng xét dấu
như sau: 
Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là
A, 3
B, 2
C, 4
D, 1.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Cực trị của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào bảng xét dấu
, ta có hàm số
có 1 điểm cực tiểu.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào bảng xét dấu
, ta có hàm số
có 1 điểm cực tiểu.Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 8 [1097518]: Cho hình chóp
có đáy
là hình bình hành tâm
Gọi
là trung điểm của
Khi đó
có đáy
là hình bình hành tâm
Gọi
là trung điểm của
Khi đó
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Đường thẳng và mặt phẳng song song).
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại: Định lí: Nếu đường thẳng
không nằm trong mặt phẳng
và song song với một đường thẳng nằm trong
thì
song song với mặt phẳng
Lời giải chi tiết:
Ta có
lần lượt là trung điểm của
và
nên
là đường trung bình trong tam giác
Suy ra 
Mà
nên suy ra 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại: Định lí: Nếu đường thẳng
không nằm trong mặt phẳng
và song song với một đường thẳng nằm trong
thì
song song với mặt phẳng
Lời giải chi tiết:
Ta có
lần lượt là trung điểm của
và
nên
là đường trung bình trong tam giác
Suy ra 
Mà
nên suy ra 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 9 [1012520]: Cho hàm số
có đạo hàm liên tục trên đoạn
và
Giá trị của
bằng
có đạo hàm liên tục trên đoạn
và
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [1012519]: Cho cấp số cộng
có số hạng đầu
và
Tính
có số hạng đầu
và
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số cộng).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có

Suy ra
Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có


Suy ra

Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 11 [1012521]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Bất phương trình logarit).
Mức độ: Thông hiểu.




Vậy tập nghiệm của bất phương trình là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.




Vậy tập nghiệm của bất phương trình là

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 12 [1012522]: Cho hàm số
có bảng biến thiên sau:
Đồ thị hàm số
có bao nhiêu đường tiệm cận?
có bảng biến thiên sau:
Đồ thị hàm số
có bao nhiêu đường tiệm cận? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Đường tiệm cận của đồ thị hàm số).
Mức độ: Thông hiểu.
Dựa vào định nghĩa đường tiệm cận đứng, đường tiệm cận ngang, kết hợp với quan sát bảng biến thiên ta thấy
có 3 đường tiệm cận gồm:
Một tiệm cận đứng:
Hai tiệm cận ngang:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
Dựa vào định nghĩa đường tiệm cận đứng, đường tiệm cận ngang, kết hợp với quan sát bảng biến thiên ta thấy
có 3 đường tiệm cận gồm:Một tiệm cận đứng:

Hai tiệm cận ngang:

Chọn đáp án B. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [1020765]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho mặt phẳng
và đường thẳng
Gọi
là mặt phẳng chứa
và vuông góc với
cho mặt phẳng
và đường thẳng
Gọi
là mặt phẳng chứa
và vuông góc với
a) Đúng. Vì: Từ phương trình đường thẳng
ta có vecto chỉ phương 
b) Đúng.
Mặt phẳng
có vecto pháp tuyến 
Ta có:
là mặt phẳng chứa
và vuông góc với
nên ta có: 

Điểm
mà
suy ra: 
Phương trình mặt phẳng
là: 

c) Sai. Vì:
Ta có:

d) Đúng. Vì:
Ta có:
ta có vecto chỉ phương 
b) Đúng.
Mặt phẳng
có vecto pháp tuyến 
Ta có:
là mặt phẳng chứa
và vuông góc với
nên ta có: 

Điểm
mà
suy ra: 
Phương trình mặt phẳng
là: 

c) Sai. Vì:
Ta có:

d) Đúng. Vì:
Ta có:
Câu 14 [695649]: Hình 1 sau thể hiện một vật rắn
có đáy là hình tròn bán kính bằng 1. Các mặt cắt song song, vuông góc với đáy là các tam giác đều. Trên mặt phẳng đáy của vật rắn, chọn hệ trục toạ độ
sao cho
là tâm đường tròn đáy. Một mặt phăng tuỳ ý vuông góc với
tại
cắt vật thể đó theo hình phẳng là tam giác đều
(Hình 2) có diện tích là 
có đáy là hình tròn bán kính bằng 1. Các mặt cắt song song, vuông góc với đáy là các tam giác đều. Trên mặt phẳng đáy của vật rắn, chọn hệ trục toạ độ
sao cho
là tâm đường tròn đáy. Một mặt phăng tuỳ ý vuông góc với
tại
cắt vật thể đó theo hình phẳng là tam giác đều
(Hình 2) có diện tích là 
a) Đúng.
Vì đáy là hình tròn tâm
bán kính bằng 1.
b) Sai.
Ta có:
c) Sai.
Ta có:


d) Đúng.
Ta có :
Vì đáy là hình tròn tâm
bán kính bằng 1.b) Sai.
Ta có:

c) Sai.
Ta có:


d) Đúng.
Ta có :

Câu 15 [1097519]: Cho hàm số
Khi đó
Khi đó
a) Đúng.
Vì tập xác định của
và
đều là
nên tập xác định của hàm số
là
b) Sai.

(thay
c) Sai.






(vì

d) Đúng.
Từ phần c), ta có



Để tìm các nghiệm
ta lần lượt giải các trường hợp sau:
TH1:
(chia các vế cho

Kết hợp với
Với mỗi giá trị của
thì có tương ứng 1 nghiệm
nên TH1 có 2 nghiệm
thỏa mãn.
TH2:




Kết hợp với
Với mỗi giá trị của
thì có tương ứng 1 nghiệm
nên TH2 có 2 nghiệm
thỏa mãn.
Kết hợp 2 trường hợp, vậy phương trình
có 4 nghiệm thuộc khoảng
Vì tập xác định của
và
đều là
nên tập xác định của hàm số
là
b) Sai.

(thay
c) Sai.






(vì

d) Đúng.
Từ phần c), ta có




Để tìm các nghiệm
ta lần lượt giải các trường hợp sau:
TH1:

(chia các vế cho

Kết hợp với

Với mỗi giá trị của
thì có tương ứng 1 nghiệm
nên TH1 có 2 nghiệm
thỏa mãn.
TH2:





Kết hợp với

Với mỗi giá trị của
thì có tương ứng 1 nghiệm
nên TH2 có 2 nghiệm
thỏa mãn.
Kết hợp 2 trường hợp, vậy phương trình
có 4 nghiệm thuộc khoảng
Câu 16 [1012527]: Một mạch điện cho phép dòng điện chạy từ A sang B thông qua 3 cách: hoặc là đi qua nhánh chứa điện trở
và
hoặc là đi qua nhánh chứa điện trở
hoặc là đi qua cả hai nhánh. Dòng điện đi qua được trên nhánh đó nếu các điện trở hoạt động bình thường.

Biết rằng xác suất để điện trở
hoạt động bình thường lần lượt là
và các điện trở hoạt động độc lập.

Biết rằng xác suất để điện trở
a) Sai
Xác suất dòng điện chạy qua được nhánh chứa điện trở
bằng 
b) Đúng
Xác suất dòng điện đi qua được nhánh chứa
mà không đi qua được nhánh chứa
bằng 
c) Đúng
Gọi B là “Biến cố mạch đi qua được”.
Xác suất
hỏng là 
Xác suất không đi qua nhánh
là 


d) Đúng
Gọi A là “biến cố
hoạt động bình thường”.
Cần tính:
Xác suất
hoạt động bình thường (khi này dòng điện đi qua được mạch nên ta không cần quan tâm
có hoạt động bình thường hay không) là 
Xác suất
hỏng,
hoạt động bình thường (vì khi
hỏng thì dòng điện chỉ có thể đi qua mạch
do đó
phải hoạt động bình thường) là 


Xác suất dòng điện chạy qua được nhánh chứa điện trở
b) Đúng
Xác suất dòng điện đi qua được nhánh chứa
c) Đúng
Gọi B là “Biến cố mạch đi qua được”.
Xác suất
Xác suất không đi qua nhánh
d) Đúng
Gọi A là “biến cố
Cần tính:
Xác suất
Xác suất
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1041001]: Một tháp làm nguội của một nhà máy có mặt cắt là hình hypebol có phương trình
Biết chiều cao của tháp là
và khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hypebol bằng một nửa khoảng cách từ tâm đối xứng tới đáy. Tính bán kính nóc của tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét).
Biết chiều cao của tháp là
và khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hypebol bằng một nửa khoảng cách từ tâm đối xứng tới đáy. Tính bán kính nóc của tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Ba đường conic: Hypebol).
Mức độ: Vận dụng (7+).

Giả sử gắn trục tọa độ
như hình trên.
Gọi khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hypebol là
Khi đó, khoảng cách từ đáy tháp đến tâm đối xứng của hypebol là
Ta có: 

Tung độ của điểm
bằng khoảng cách từ nóc tháp tới tâm đối xứng của hypebol nên 
Điểm
nằm trên hypebol nên tọa độ điểm
thỏa mãn phương trình 
Do đó


Vậy bán kính của nóc tháp là
Điền đáp án: 181.
Mức độ: Vận dụng (7+).

Giả sử gắn trục tọa độ
như hình trên.Gọi khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hypebol là
Khi đó, khoảng cách từ đáy tháp đến tâm đối xứng của hypebol là
Ta có: 

Tung độ của điểm
bằng khoảng cách từ nóc tháp tới tâm đối xứng của hypebol nên 
Điểm
nằm trên hypebol nên tọa độ điểm
thỏa mãn phương trình 
Do đó



Vậy bán kính của nóc tháp là

Điền đáp án: 181.
Câu 18 [1095575]: Do lực cản của không khí, vận tốc của một người nhảy dù nặng 80 kg được mô hình hoá bởi hàm số
(trong đó
là thời gian tính bằng giây kể từ khi nhảy và
là các hằng số). Biết rằng vận tốc của người đó sau một giây và 2 giây kể từ khi nhảy lần lượt là
và
Tính vận tốc của người này sau 6 giây (kết quả làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị m/s).
(trong đó
là thời gian tính bằng giây kể từ khi nhảy và
là các hằng số). Biết rằng vận tốc của người đó sau một giây và 2 giây kể từ khi nhảy lần lượt là
và
Tính vận tốc của người này sau 6 giây (kết quả làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị m/s).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Hàm số mũ).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Yêu cầu bài toán: Tính
(kết quả làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị m/s).
Để xác định được
trước tiên ta đi xác định các hệ số
còn thiếu của hàm số.
Từ dữ kiện: “vận tốc của người đó sau một giây và 2 giây kể từ khi nhảy lần lượt là 10,4 m/s và 20 m/s” ta có hệ phương trình
Đặt
suy ra
Khi đó hệ phương trình
Phương trình







Khi đó ta có các hàm số
là
(nhân cả tử và mẫu với


Do đó hai hàm
là một.
Vậy
Điền đáp án: 43,6.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Yêu cầu bài toán: Tính
(kết quả làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị m/s).
Để xác định được
trước tiên ta đi xác định các hệ số
còn thiếu của hàm số.
Từ dữ kiện: “vận tốc của người đó sau một giây và 2 giây kể từ khi nhảy lần lượt là 10,4 m/s và 20 m/s” ta có hệ phương trình

Đặt
suy ra
Khi đó hệ phương trình

Phương trình








Khi đó ta có các hàm số
là
(nhân cả tử và mẫu với


Do đó hai hàm
là một.
Vậy
Điền đáp án: 43,6.
Câu 19 [1106516]: Cho hình nón đỉnh
có chiều cao
Mặt phẳng
đi qua
cắt đường tròn đáy tại
và
sao cho
Khoảng cách từ tâm của đường tròn đáy đến mặt phẳng
bằng
Thể tích khối nón đã cho bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
có chiều cao
Mặt phẳng
đi qua
cắt đường tròn đáy tại
và
sao cho
Khoảng cách từ tâm của đường tròn đáy đến mặt phẳng
bằng
Thể tích khối nón đã cho bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Thể tích hình nón + Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng).
Mức độ: Vận dụng (7+).

Gọi
là tâm đường tròn đáy thì 
Để tính khoảng cách từ
đến mặt phẳng
trong đó
là chân đường cao ta dựng 
Khi đó
Ta có:
Suy ra
Thể tích khối nón là
Điền đáp án: 11,8.
Mức độ: Vận dụng (7+).

Gọi
là tâm đường tròn đáy thì 
Để tính khoảng cách từ
đến mặt phẳng
trong đó
là chân đường cao ta dựng 
Khi đó

Ta có:

Suy ra

Thể tích khối nón là

Điền đáp án: 11,8.
Câu 20 [1097521]: Một đê chắn tiếng ồn được xây bằng bê tông có hình dạng một lăng trụ tứ giác với mặt phẳng cắt ngang là một hình thang. Trong hệ toạ độ Oxyz, đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét, mặt đất trùng với mặt phẳng
Một mặt của con đê nằm trên mặt đất và mặt phía trên nằm trong mặt phẳng
hai mặt sườn bên nằm trong hai mặt phẳng
và
(tham khảo hình vẽ). Biết rằng con đê dài 100 mét, tính thể tích của khối bê tông làm con đê trên.
Một mặt của con đê nằm trên mặt đất và mặt phía trên nằm trong mặt phẳng
hai mặt sườn bên nằm trong hai mặt phẳng
và
(tham khảo hình vẽ). Biết rằng con đê dài 100 mét, tính thể tích của khối bê tông làm con đê trên.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng, phương trình mặt phẳng).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Nhắc lại: Thể tích của lăng trụ bằng diện tích đáy nhân với chiều cao.
Vì con đê dài 100 mét nên chiều cao của hình lăng trụ là 100 m.
Gọi
là diện tích mặt cắt (thiết diện) hình thang hay diện tích đáy của đê. Khi đó thể tích của khối bê tông làm con đê là
Do đó, việc còn lại là xác định diện tích đáy hình thang của con đê.
Nhắc lại: Công thức tính diện tích hình thang
với
là chiều cao,
lần lượt là đáy lớn và đáy bé của hình thang. Ta đi tìm lần lượt các dữ kiện còn thiếu này.
Vì con đê có dạng lăng trụ tứ giác nên hai mặt phẳng đáy
và
song song với nhau. Suy ra chiều cao
Đầu tiên, ta tính độ dài đáy lớn
của con đê.
Gọi
suy ra
Khi đó
Vì
nên đường thẳng
thỏa mãn hệ phương trình
Thay
vào phương trình
ta được
Tương tự, vì
nên đường thẳng
thỏa mãn hệ phương trình
Thay
vào phương trình
ta được
Lấy
Vì
nên (đáy lớn) 

Tương tự như tính độ dài đáy lớn, ta đi tính độ dài đáy nhỏ.
Gọi
Khi đó

Vì
nên đường thẳng
thỏa mãn hệ phương trình
Thay
vào phương trình
ta được 
Vì
nên đường thẳng
thỏa mãn hệ phương trình
Thay
vào phương trình
ta được 
Chọn
Khi đó 

Suy ra diện tích đáy của con đê là
Vậy thể tích của đê là
Điền đáp án: 6250.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Nhắc lại: Thể tích của lăng trụ bằng diện tích đáy nhân với chiều cao.
Vì con đê dài 100 mét nên chiều cao của hình lăng trụ là 100 m.
Gọi
là diện tích mặt cắt (thiết diện) hình thang hay diện tích đáy của đê. Khi đó thể tích của khối bê tông làm con đê là
Do đó, việc còn lại là xác định diện tích đáy hình thang của con đê.
Nhắc lại: Công thức tính diện tích hình thang
với
là chiều cao,
lần lượt là đáy lớn và đáy bé của hình thang. Ta đi tìm lần lượt các dữ kiện còn thiếu này.
Vì con đê có dạng lăng trụ tứ giác nên hai mặt phẳng đáy
và
song song với nhau. Suy ra chiều cao
Đầu tiên, ta tính độ dài đáy lớn
của con đê.
Gọi
suy ra
Khi đó
Vì
nên đường thẳng
thỏa mãn hệ phương trình
Thay
vào phương trình
ta được
Tương tự, vì
nên đường thẳng
thỏa mãn hệ phương trình
Thay
vào phương trình
ta được
Lấy
Vì
nên (đáy lớn) 

Tương tự như tính độ dài đáy lớn, ta đi tính độ dài đáy nhỏ.
Gọi
Khi đó

Vì
nên đường thẳng
thỏa mãn hệ phương trình
Thay
vào phương trình
ta được 
Vì
nên đường thẳng
thỏa mãn hệ phương trình
Thay
vào phương trình
ta được 
Chọn
Khi đó 

Suy ra diện tích đáy của con đê là

Vậy thể tích của đê là
Điền đáp án: 6250.
Câu 21 [1040867]: Bé Dũng có một tam giác đều lớn được chia thành 9 tam giác đều nhỏ hơn gồm 3 hàng: hàng trên cùng có 1 tam giác, hàng giữa có 3 tam giác, hàng dưới cùng có 5 tam giác. Bé Dũng có 3 màu để tô khác nhau là Đỏ, Xanh, Vàng. Bé tô mỗi tam giác nhỏ bằng một trong ba màu đó với điều kiện là “không có hai tam giác nhỏ chung cạnh nào lại có cùng màu”. Có bao nhiêu cách khác nhau để bé Dũng tô màu tam giác lớn này?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Quy tắc đếm).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Ta đánh số các tam giác như hình vẽ sau:

Có 3 cách để chọn để tô màu cho tam giác số 1.
Có 2 cách để tô màu cho tam giác số 3.
TH1 : Hai tam giác 2 và 4 cùng màu
Có 2 cách để tô tam giác 2 và 4 cùng màu
- TH 1.1: Hai tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có 2 cách để tô tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9
- TH 1.2: Hai tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có 2 cách để tô tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9
TH2 : Hai tam giác 2 và 4 khác màu
Có 2 cách để tô tam giác 2 và 4 khác màu
- TH 2.1: Hai tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có 1 cách để tô tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9
- TH 2.2: Hai tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có 3 cách để tô tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9
Vậy có tất cả
cách.
Điền đáp án: 528.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Ta đánh số các tam giác như hình vẽ sau:

Có 3 cách để chọn để tô màu cho tam giác số 1.
Có 2 cách để tô màu cho tam giác số 3.
TH1 : Hai tam giác 2 và 4 cùng màu
Có 2 cách để tô tam giác 2 và 4 cùng màu
- TH 1.1: Hai tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có 2 cách để tô tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9- TH 1.2: Hai tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có 2 cách để tô tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9TH2 : Hai tam giác 2 và 4 khác màu
Có 2 cách để tô tam giác 2 và 4 khác màu
- TH 2.1: Hai tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có 1 cách để tô tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9- TH 2.2: Hai tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có 3 cách để tô tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có
cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9Vậy có tất cả
cách.Điền đáp án: 528.
Câu 22 [1097522]: Xét trong hệ trục toạ độ
(đơn vị mỗi trục là mét), có một sân golf thu nhỏ, điểm phát bóng là điểm
điểm đặt lỗ là điểm
đường cong
là một phần của đồ thị hàm số bậc ba
với
, trong đó điểm
là điểm uốn của đồ thị hàm số
Để hoàn thành lỗ này, người chơi đặt bóng tại điểm
quả bóng chạy theo đường thẳng
đi theo đường cong
rồi tiếp tục đi theo đường thẳng
(tham khảo hình vẽ). Biết rằng
và
là các tiếp tuyến của đồ thị hàm số
lần lượt tại các điểm
và
Tính 
(đơn vị mỗi trục là mét), có một sân golf thu nhỏ, điểm phát bóng là điểm
điểm đặt lỗ là điểm
đường cong
là một phần của đồ thị hàm số bậc ba
với
, trong đó điểm
là điểm uốn của đồ thị hàm số
Để hoàn thành lỗ này, người chơi đặt bóng tại điểm
quả bóng chạy theo đường thẳng
đi theo đường cong
rồi tiếp tục đi theo đường thẳng
(tham khảo hình vẽ). Biết rằng
và
là các tiếp tuyến của đồ thị hàm số
lần lượt tại các điểm
và
Tính 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết phương trình
Ta có
Ta có
thuộc đồ thị hàm số
nên ta có hệ phương trình 
Lại có
là điểm uốn của đồ thị hàm số
nên ta có 
Vì
là tiếp tuyến của
tại
nên ta có
bằng với hệ số góc của đường thẳng
Hệ số góc của đường thẳng
là 

Từ (1) (2), (3) ta được hệ 4 phương trình 4 ẩn
(lấy phương trình (2) trừ phương trình (1))
Đến đây ta bấm máy tính tìm nghiệm của hệ phương trình 3 ẩn
Ta được kết quả
Sau đó ta thay lại vào phương trình
để tìm
Suy ra

Suy ra
Bước 2:Tìm tọa độ điểm
Ta có
Đường thẳng
là tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại
có phương trình là 

Mà
nên 


Vậy
Điền đáp án: 2401.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Viết phương trình
Ta có

Ta có
thuộc đồ thị hàm số
nên ta có hệ phương trình 
Lại có
là điểm uốn của đồ thị hàm số
nên ta có 
Vì
là tiếp tuyến của
tại
nên ta có
bằng với hệ số góc của đường thẳng
Hệ số góc của đường thẳng
là 

Từ (1) (2), (3) ta được hệ 4 phương trình 4 ẩn

(lấy phương trình (2) trừ phương trình (1))
Đến đây ta bấm máy tính tìm nghiệm của hệ phương trình 3 ẩn
Ta được kết quả
Sau đó ta thay lại vào phương trình
để tìm
Suy ra


Suy ra
Bước 2:Tìm tọa độ điểm
Ta có
Đường thẳng
là tiếp tuyến của đồ thị hàm số
tại
có phương trình là 

Mà
nên 


Vậy
Điền đáp án: 2401.