PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [677850]: Trong không gian
Cho mặt phẳng
Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của
?
Cho mặt phẳng
Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của
? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt phẳng).
Mức độ: Nhận biết.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 2 [508151]: Cho hàm số
liên tục trên
và có bảng xét dấu của đạo hàm như hình bên dưới.

Mệnh đề nào sau đây sai?
liên tục trên
và có bảng xét dấu của đạo hàm như hình bên dưới.Mệnh đề nào sau đây sai?
A, Hàm số đạt cực tiểu tại 

B, Hàm số đạt cực đại tại 

C, Hàm số đạt cực đại tại 

D, Hàm số đạt cực tiểu tại 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu và cực trị của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại
hàm số đạt cực đại tại
và 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại
hàm số đạt cực đại tại
và 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [677848]: Tập xác định của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Hàm số mũ).
Mức độ: Nhận biết.
Hàm số mũ
xác định với mọi
nên tập xác định là 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Hàm số mũ
xác định với mọi
nên tập xác định là 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 4 [1048210]: Cho cấp số nhân
có
Số hạng tổng quát của cấp số nhân
là
có
Số hạng tổng quát của cấp số nhân
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số nhân).
Mức độ: Nhận biết.
Áp dụng công thức số hạng tổng quát, ta có

Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Áp dụng công thức số hạng tổng quát, ta có


Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 5 [527869]: Cho hình chóp tứ giác
có đáy
là hình vuông cạnh
Thể tích
của hình chóp
là
có đáy
là hình vuông cạnh
Thể tích
của hình chóp
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Thể tích: Thể tích khối chóp).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 6 [222293]: Xét số nguyên
và số nguyên
với
. Công thức nào sau đây đúng?
và số nguyên
với
. Công thức nào sau đây đúng? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Chỉnh hợp).
Mức độ: Nhận biết.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [601731]: Đồ thị của hàm số nào sau đây có tiệm cận đứng là đường thẳng
và tiệm cận ngang là đường thẳng
?
và tiệm cận ngang là đường thẳng
? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Đường tiệm cận của đồ thị hàm số).
Mức độ: Thông hiểu.
Xét hàm số
thỏa mãn:
và
.
Vậy đồ thị hàm số
có tiệm cận đứng là đường thẳng
và tiệm cận ngang là đường thẳng 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Xét hàm số
thỏa mãn:
và
. Vậy đồ thị hàm số
có tiệm cận đứng là đường thẳng
và tiệm cận ngang là đường thẳng 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 8 [693777]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Bất phương trình logarit).
Mức độ: Thông hiểu.
ĐKXĐ:
Ta có:



Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
ĐKXĐ:

Ta có:




Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [693778]: Tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục
hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục hoành và hai đường thẳng
(hình vẽ)
hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục hoành và hai đường thẳng
(hình vẽ)
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng của tích phân tính thể tích khối tròn xoay).
Mức độ: Thông hiểu.
Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục
hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục hoành và hai đường thẳng
là




Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục
hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục hoành và hai đường thẳng
là 



Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [975604]: Cho hình lăng trụ
Gọi
là trung điểm của cạnh
Đặt
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Gọi
là trung điểm của cạnh
Đặt
Khẳng định nào dưới đây là đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ trong không gian).
Mức độ: Thông hiểu.
1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc tổng hiệu 3 điểm.
2.Cách giải:
Ta có:



3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
1.Phương pháp: Sử dụng quy tắc tổng hiệu 3 điểm.
2.Cách giải:
Ta có:



3. Kết luận:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 11 [898349]: Trong không gian với hệ trục toạ độ
cho hai điểm
và
Phương trình mặt cầu nhận
làm đường kính là
cho hai điểm
và
Phương trình mặt cầu nhận
làm đường kính là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt cầu).
Mức độ: Thông hiểu.
Gọi
là tâm của mặt cầu suy ra
là trung điểm của
Suy ra 
Ta có bán kính của mặt cầu
Vậy phương trình mặt cầu nhận
làm đường kính là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
Gọi
là tâm của mặt cầu suy ra
là trung điểm của
Suy ra 
Ta có bán kính của mặt cầu

Vậy phương trình mặt cầu nhận
làm đường kính là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 12 [693779]: Một bệnh viện thống kê chiều cao của 50 trẻ sơ sinh 12 ngày tuổi một cách ngẫu nhiên. Kết quả thu được như sau:

Bộ giá trị nào sau đây là tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Bộ giá trị nào sau đây là tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm: Tứ phân vị).
Mức độ: Thông hiểu.

Nhóm
là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
nên chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có:

Nhóm
là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
nên chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có:


Nhóm
là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
nên chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có:


Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.

Nhóm
là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
nên chứa tứ phân vị thứ nhất. Ta có:


Nhóm
là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
nên chứa tứ phân vị thứ ba. Ta có:



Nhóm
là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
nên chứa tứ phân vị thứ ba. Ta có:



Chọn đáp án D. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [1098288]: Trong không gian toạ độ
cho ba điểm
và
cho ba điểm
và
a) Đúng.
b) Sai.
Ta có

Suy ra tích vô hướng của hai vectơ
và
là 
c) Sai.



d) Đúng.
Theo định lí Sin, ta có
(với
là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác)
Ta có

nên 
Khi đó


Suy ra bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
là 


Cách khác: Sử dụng công thức tính diện tích tam giác
với
là độ dài ba cạnh của tam giác,
là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác. (Cách này các em tự thực hiện nhé!)
Gợi ý: Diện tích tam giác
là
b) Sai.
Ta có


Suy ra tích vô hướng của hai vectơ
và
là 
c) Sai.



d) Đúng.
Theo định lí Sin, ta có
(với
là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác)Ta có


nên 
Khi đó



Suy ra bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
là 


Cách khác: Sử dụng công thức tính diện tích tam giác
với
là độ dài ba cạnh của tam giác,
là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác. (Cách này các em tự thực hiện nhé!)Gợi ý: Diện tích tam giác
là
Câu 14 [702827]: Một người có 5 con gà mái, 2 con gà trống nhốt chung trong một cái lồng. Một người đến mua, người bán gà bắt ngẫu nhiên 1 con. Người mua chấp nhận mua con gà đó, người bán gà quên mất rằng con gà bán cho người thứ nhất là gà trống hay gà mái.
a) Đúng.
Xác suất để người thứ nhất mua được con gà mái là
b) Đúng.
Một người thứ hai lại đến mua gà, người bán gà lại bắt ngẫu nhiên ra 1 con, xác suất để người thứ hai mua được con gà trống là
c) Sai.
Gọi
là biến cố: “Người thứ hai mua được gà trống”
B là biến cố “Người thứ nhất mua được gà mái”
Khi đó
là biến cố “Người thứ nhất mua được gà trống”
YCBT
Tính 
Ta có

Ta có sơ đồ cây sau:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

d) Đúng.
YCBT
Tính 
Theo công thức Bayes, ta có
Xác suất để người thứ nhất mua được con gà mái là

b) Đúng.
Một người thứ hai lại đến mua gà, người bán gà lại bắt ngẫu nhiên ra 1 con, xác suất để người thứ hai mua được con gà trống là

c) Sai.
Gọi
là biến cố: “Người thứ hai mua được gà trống”B là biến cố “Người thứ nhất mua được gà mái”
Khi đó
là biến cố “Người thứ nhất mua được gà trống” YCBT
Tính 
Ta có

Ta có sơ đồ cây sau:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

d) Đúng.
YCBT
Tính 
Theo công thức Bayes, ta có
Câu 15 [1098289]: Lưu lượng nước chảy của một con sông trong 15 phút đầu tiên sau khi bắt đầu một cơn mưa lớn được mô hình hoá bằng hàm đa thức bậc ba
(đơn vị
phút,
tính bằng phút và
là các hằng số thực). Tại thời điểm bắt đầu mưa
lưu lượng nước chảy là
/phút và sau 10 phút thì đạt mức lớn nhất bằng
/phút. Cảnh báo sẽ phát ra nếu lưu lượng nước chảy đạt từ
/phút trở lên. Biết rằng thời điểm bắt đầu phát ra cảnh báo là sau 4 phút tính từ lúc bắt đầu mưa.
(đơn vị
phút,
tính bằng phút và
là các hằng số thực). Tại thời điểm bắt đầu mưa
lưu lượng nước chảy là
/phút và sau 10 phút thì đạt mức lớn nhất bằng
/phút. Cảnh báo sẽ phát ra nếu lưu lượng nước chảy đạt từ
/phút trở lên. Biết rằng thời điểm bắt đầu phát ra cảnh báo là sau 4 phút tính từ lúc bắt đầu mưa.
a) Đúng.
Từ dữ kiện: “Tại thời điểm bắt đầu mưa
lưu lượng nước chảy là
/phút” ta có 
Suy ra
b) Đúng.
Từ dữ kiện: “sau 10 phút thì đạt mức lớn nhất bằng
/phút” vì
không phải điểm đầu mút, do đó khi lưu lượng đạt mức lớn nhất tại
thì đây sẽ phải là điểm cực đại của đồ thị hàm số
Nên ta có

c) Sai.
Từ giả thiết: “sau 10 phút thì đạt mức lớn nhất bằng
/phút” ta có 


Lại có “Cảnh báo sẽ phát ra nếu lưu lượng nước chảy đạt từ
/phút trở lên. Biết rằng thời điểm bắt đầu phát ra cảnh báo là sau 4 phút tính từ lúc bắt đầu mưa” tức tại thời điểm
phút thì lưu lượng nước chảy bằng 



Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình
Vậy
Suy ra
d) Sai.
Phương trình


Ta có

Bảng biến thiên của hàm số

Từ bảng biến thiên, ta thấy
Suy ra khoảng thời gian phát ra cảnh báo là
phút.
Từ dữ kiện: “Tại thời điểm bắt đầu mưa
lưu lượng nước chảy là
/phút” ta có 
Suy ra
b) Đúng.
Từ dữ kiện: “sau 10 phút thì đạt mức lớn nhất bằng
/phút” vì
không phải điểm đầu mút, do đó khi lưu lượng đạt mức lớn nhất tại
thì đây sẽ phải là điểm cực đại của đồ thị hàm số
Nên ta có


c) Sai.
Từ giả thiết: “sau 10 phút thì đạt mức lớn nhất bằng
/phút” ta có 


Lại có “Cảnh báo sẽ phát ra nếu lưu lượng nước chảy đạt từ
/phút trở lên. Biết rằng thời điểm bắt đầu phát ra cảnh báo là sau 4 phút tính từ lúc bắt đầu mưa” tức tại thời điểm
phút thì lưu lượng nước chảy bằng 



Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình

Vậy
Suy ra
d) Sai.
Phương trình



Ta có


Bảng biến thiên của hàm số

Từ bảng biến thiên, ta thấy

Suy ra khoảng thời gian phát ra cảnh báo là
phút.
Câu 16 [1098290]: Một con tàu từ trạng thái nghỉ di chuyển trên biển với quỹ đạo là một đường thẳng. Sau
giây kể từ lúc tàu bắt đầu di chuyển, quãng đường tàu đi được là
mét và tốc độ tại thời điểm đó là
(m/s). Mối liên hệ giữa quãng đường và tốc độ được cho như sau: Với 100 mét đầu di chuyển ta có
trên quãng đường 100 mét đến 400 mét tiếp theo ta có
Biết rằng 
giây kể từ lúc tàu bắt đầu di chuyển, quãng đường tàu đi được là
mét và tốc độ tại thời điểm đó là
(m/s). Mối liên hệ giữa quãng đường và tốc độ được cho như sau: Với 100 mét đầu di chuyển ta có
trên quãng đường 100 mét đến 400 mét tiếp theo ta có
Biết rằng 
a) Đúng.
Trong 100 mét đầu di chuyển, ta có
(vì quan sát hình vẽ, ta thấy 

Mà
nên 
b) Đúng.
Ta có
Thay
thu được từ phần a) vào phương trình trên, ta được 

Nguyên hàm hai vế, ta được

Biết tại thời điểm bắt đầu
quãng đường tàu đi được bằng 0 nên ta có 



Suy ra

c) Đúng.
Con tàu di chuyển được 100 mét đầu tiên

(vì
chỉ thời gian nên 
d) Sai.

Mô tả quãng đường con tàu di chuyển từ trạng thái nghỉ đến khi đi được 400 mét như hình. Khi đó thời gian con tàu di chuyển từ trạng thái nghỉ đến khi đi được 400 mét thỏa mãn
Với
là hàm quãng đường thuyền di chuyển ở giai đoạn 2. Do đó ta cần tìm ra công thức quãng đường 
Từ câu c), ta thu được
Ta có trên quãng đường 100 mét đến 400 mét tiếp theo thì
Thay
vào phương trình ta được 

Nguyên hàm hai vế, ta được


Biết tại thời điểm con tàu bắt đầu đi trong giai đoạn 2 (tức
thì quãng đường con tàu đã đi được bằng 100 mét nên ta có



Suy ra phương trình quãng đường ở giai đoạn 2 là
Con tàu di chuyển đến 400 mét nên ta có


(giây).
Vậy thời gian con tàu di chuyển từ trạng thái nghỉ đến khi đi được 400 mét xấp xỉ 16,93 (giây).
Trong 100 mét đầu di chuyển, ta có

(vì quan sát hình vẽ, ta thấy 

Mà
nên 
b) Đúng.
Ta có

Thay
thu được từ phần a) vào phương trình trên, ta được 

Nguyên hàm hai vế, ta được


Biết tại thời điểm bắt đầu
quãng đường tàu đi được bằng 0 nên ta có 



Suy ra


c) Đúng.
Con tàu di chuyển được 100 mét đầu tiên


(vì
chỉ thời gian nên 
d) Sai.

Mô tả quãng đường con tàu di chuyển từ trạng thái nghỉ đến khi đi được 400 mét như hình. Khi đó thời gian con tàu di chuyển từ trạng thái nghỉ đến khi đi được 400 mét thỏa mãn
Với
là hàm quãng đường thuyền di chuyển ở giai đoạn 2. Do đó ta cần tìm ra công thức quãng đường 
Từ câu c), ta thu được

Ta có trên quãng đường 100 mét đến 400 mét tiếp theo thì

Thay
vào phương trình ta được 

Nguyên hàm hai vế, ta được



Biết tại thời điểm con tàu bắt đầu đi trong giai đoạn 2 (tức
thì quãng đường con tàu đã đi được bằng 100 mét nên ta có



Suy ra phương trình quãng đường ở giai đoạn 2 là

Con tàu di chuyển đến 400 mét nên ta có



(giây).Vậy thời gian con tàu di chuyển từ trạng thái nghỉ đến khi đi được 400 mét xấp xỉ 16,93 (giây).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1098291]: Một con dốc có chiều rộng
cao
và có chiều dài theo phương ngang là 100 mét, được cải tạo bằng cách đắp thêm lớp đất để tạo độ cong cho con dốc. Trên hệ toạ độ
đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét, đường biên
của dốc cũ là một đường thẳng, đường biên
của phần đất đắp thêm là một parabol đi qua điểm có toạ độ
(tham khảo như hình vẽ).

Biết thể tích phần đắp thêm là
tính
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
cao
và có chiều dài theo phương ngang là 100 mét, được cải tạo bằng cách đắp thêm lớp đất để tạo độ cong cho con dốc. Trên hệ toạ độ
đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét, đường biên
của dốc cũ là một đường thẳng, đường biên
của phần đất đắp thêm là một parabol đi qua điểm có toạ độ
(tham khảo như hình vẽ). 
Biết thể tích phần đắp thêm là
tính
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng tích phân tính thể tích vật thể).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Nhắc lại: Cắt một vật thể
bởi hai mặt phẳng
và
vuông góc với trục
lần lượt tại
Một mặt phẳng tuỳ ý vuông góc với
tại điểm
cắt
theo thiết diện là
Chú ý: Vật thể có diện tích
không đổi với mỗi
thì thể tích vật thể là
Quan sát lớp đất được đắp thêm, ta thấy lớp đất được giới hạn bởi hai mặt phẳng
và lớp đất có diện tích thiết diện không đổi nên thể tích phần đất đắp thêm là
Với
là diện tích giới hạn bởi 
và hai đường thẳng
Bước 1: Viết phương trình
Vì đường biên con dốc cũ
là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên
Từ giả thiết bài toán, ta có
đi qua điểm
nên 


Tiếp đến, ta có giả thiết “đường biên
của phần đất đắp thêm là một parabol” đi qua gốc tọa độ nên có dạng
Vì
đi qua các điểm 
nên ta có hệ phương trình 



Bước 2: Tính diện tích lớp đất (được tô màu vàng)
Thể tích lớp đất là


Suy ra thể tích phần đắp thêm là
Vậy
Điền đáp án: 1333.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Nhắc lại: Cắt một vật thể
bởi hai mặt phẳng
và
vuông góc với trục
lần lượt tại
Một mặt phẳng tuỳ ý vuông góc với
tại điểm
cắt
theo thiết diện là
Chú ý: Vật thể có diện tích
không đổi với mỗi
thì thể tích vật thể là
Quan sát lớp đất được đắp thêm, ta thấy lớp đất được giới hạn bởi hai mặt phẳng
và lớp đất có diện tích thiết diện không đổi nên thể tích phần đất đắp thêm là
Với
là diện tích giới hạn bởi 
và hai đường thẳng
Bước 1: Viết phương trình

Vì đường biên con dốc cũ
là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên
Từ giả thiết bài toán, ta có
đi qua điểm
nên 


Tiếp đến, ta có giả thiết “đường biên
của phần đất đắp thêm là một parabol” đi qua gốc tọa độ nên có dạng
Vì
đi qua các điểm 
nên ta có hệ phương trình 



Bước 2: Tính diện tích lớp đất (được tô màu vàng)
Thể tích lớp đất là



Suy ra thể tích phần đắp thêm là
Vậy
Điền đáp án: 1333.
Câu 18 [1098292]: Một chiếc lều được thiết kế gồm hai phần, phần dưới hình trụ có chiều cao
mét và bán kính
phần bên trên là hình nón có đường viền ngoài dài 9 mét. Thể tích tối đa của lều là bao nhiêu
Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
mét và bán kính
phần bên trên là hình nón có đường viền ngoài dài 9 mét. Thể tích tối đa của lều là bao nhiêu
Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Thể tích của lều là
Theo định lý Pytagore ta có


Thể tích lều là tối đa khi và chỉ khi
lớn nhất. Nên ta xét hàm số
trên khoảng
Ta có


Bảng biến thiên của hàm số
Từ bảng biến thiên, ta suy ra giá trị lớn nhất của hàm số là
Vậy thể tích tối đa của lều là
Điền đáp án: 1372.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Thể tích của lều là
Theo định lý Pytagore ta có



Thể tích lều là tối đa khi và chỉ khi
lớn nhất. Nên ta xét hàm số
trên khoảng
Ta có



Bảng biến thiên của hàm số
Từ bảng biến thiên, ta suy ra giá trị lớn nhất của hàm số là
Vậy thể tích tối đa của lều là
Điền đáp án: 1372.
Câu 19 [861025]: Cho lăng trụ
có đáy là tam giác đều cạnh bằng
Hình chiếu vuông góc của điểm
lên mặt phẳng
trùng với trọng tâm
tam giác
Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
Thể tích của khối lăng trụ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
có đáy là tam giác đều cạnh bằng
Hình chiếu vuông góc của điểm
lên mặt phẳng
trùng với trọng tâm
tam giác
Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
Thể tích của khối lăng trụ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Thể tích lăng trụ).
Mức độ: Vận dụng (8+).

Gọi
là trung điểm
dựng
vuông góc với
Suy ra 
Đặt
ta có: 
Mà:



Vậy

Đáp án:
Mức độ: Vận dụng (8+).

Gọi
là trung điểm
dựng
vuông góc với
Suy ra 
Đặt
ta có: 
Mà:




Vậy


Đáp án:
Câu 20 [1065666]: Một công ty
trong một đợt hỗ trợ xây dựng nông thôn mới cần thuê xe để chở ít nhất
người và
tấn hàng. Nơi thuê xe có hai loại xe
và
trong đó loại xe
có
chiếc và loại xe
có
chiếc. Một chiếc xe loại
cho thuê với giá
triệu đồng, một chiếc xe loại
cho thuê với giá
triệu đồng. Biết rằng mỗi chiếc xe loại
có thể chở tối đa
người và
tấn hàng; mỗi chiếc xe loại
có thể chở tối đa
người và
tấn hàng. Hỏi chi phí thuê xe thấp nhất là bao nhiêu triệu đồng?
trong một đợt hỗ trợ xây dựng nông thôn mới cần thuê xe để chở ít nhất
người và
tấn hàng. Nơi thuê xe có hai loại xe
và
trong đó loại xe
có
chiếc và loại xe
có
chiếc. Một chiếc xe loại
cho thuê với giá
triệu đồng, một chiếc xe loại
cho thuê với giá
triệu đồng. Biết rằng mỗi chiếc xe loại
có thể chở tối đa
người và
tấn hàng; mỗi chiếc xe loại
có thể chở tối đa
người và
tấn hàng. Hỏi chi phí thuê xe thấp nhất là bao nhiêu triệu đồng?
Điền đáp số: 26.
Gọi
và
lần lượt là số xe loại
và
mà công ty
đã thuê. Điều kiện
và 
+) Số tiền cần bỏ ra để thuê xe là:
(triệu đồng)
+) Theo đề bài, ta có hệ bất phương trình:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là tứ giác ABCD (kể cả biên)
như hình vẽ

Ta có
Suy ra
nhỏ nhất khi 
Vậy chi phí thuê xe thấp nhất là 26 triệu.
Gọi
và
lần lượt là số xe loại
và
mà công ty
đã thuê. Điều kiện
và 
+) Số tiền cần bỏ ra để thuê xe là:
(triệu đồng)+) Theo đề bài, ta có hệ bất phương trình:

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là tứ giác ABCD (kể cả biên)
như hình vẽ
Ta có
Suy ra
nhỏ nhất khi 
Vậy chi phí thuê xe thấp nhất là 26 triệu.
Câu 21 [1098293]: Trong không gian toạ độ
đơn vị mỗi trục là mét, mặt đất trùng với mặt phẳng
trục
hướng lên. Một bồn chứa nước hình cầu có tâm ở độ cao 10 m so với mặt đất, các dây cáp thẳng
dài 18 m,
dài 18 m và
dài 15 mét được neo giữ theo phương tiếp xúc với bồn chứa nước. Các dây cáp này được gắn tại ba điểm
nối từ các điểm 

nằm trên mặt đất (tham khảo hình vẽ). Tìm bán kính bồn chứa nước trên (làm tròn đến hàng phần mười của mét).
đơn vị mỗi trục là mét, mặt đất trùng với mặt phẳng
trục
hướng lên. Một bồn chứa nước hình cầu có tâm ở độ cao 10 m so với mặt đất, các dây cáp thẳng
dài 18 m,
dài 18 m và
dài 15 mét được neo giữ theo phương tiếp xúc với bồn chứa nước. Các dây cáp này được gắn tại ba điểm
nối từ các điểm 

nằm trên mặt đất (tham khảo hình vẽ). Tìm bán kính bồn chứa nước trên (làm tròn đến hàng phần mười của mét).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt cầu).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
lần lượt là tâm và bán kính mặt cầu (vì tâm hình cầu có độ cao 10 mét nên cao độ của điểm
bằng 10).
Vì các dây cáp
được gắn vào bồn chứa nước (hình cầu) theo phương tiếp xúc
tiếp xúc mặt cầu tại
tiếp xúc mặt cầu tại
tiếp xúc mặt cầu tại
nên 
Khi đó trong tam giác
vuông tại
ta có 

Tương tự, trong tam giác
vuông tại
ta có 

Trong tam giác
vuông tại
ta có 

Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình
(trừ vế với vế của phương trình (2) cho phương trình (3))







Suy ra bán kính của bồn nước bằng



Điền đáp án: 10,1
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
lần lượt là tâm và bán kính mặt cầu (vì tâm hình cầu có độ cao 10 mét nên cao độ của điểm
bằng 10).Vì các dây cáp
được gắn vào bồn chứa nước (hình cầu) theo phương tiếp xúc
tiếp xúc mặt cầu tại
tiếp xúc mặt cầu tại
tiếp xúc mặt cầu tại
nên 
Khi đó trong tam giác
vuông tại
ta có 

Tương tự, trong tam giác
vuông tại
ta có 

Trong tam giác
vuông tại
ta có 

Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình

(trừ vế với vế của phương trình (2) cho phương trình (3))






Suy ra bán kính của bồn nước bằng




Điền đáp án: 10,1
Câu 22 [1040950]: Một hệ thống chiếu sáng có 5 bóng đèn được đặt ở các đỉnh của một đồ thị được kết nối như hình vẽ. Các bóng đèn được nối với nhau bằng dây điện dọc theo 8 cạnh của đồ thị. Mỗi dây điện có xác suất 50% hoạt động bình thường. Để toàn bộ hệ thống sáng, tất cả các bóng đèn phải nhận được điện từ một nguồn duy nhất (tức là đồ thị các dây điện hoạt động phải liên thông giữa 5 đỉnh). Tính xác suất toàn bộ hệ thống chiếu sáng vẫn hoạt động được (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Điền đáp án: 0,52.
Gọi
là đồ thị dây điện không liên thông
TH1: Có 0,1,2,3 dây điện hoạt động, còn lại bị hỏng
Số đồ thị không liên thông là
TH2: Có 4 dây hoạt động
+) 4 dây cùng 1 bên so với trục
hoặc
Mỗi bên trục có 5 cạnh
Có
cách
+) 4 dây hoạt động là cạnh của hình vuông: 1 cách
+) 1 tam giác và cạnh đối diện: 4 cách
Có 25 cách
TH3: Có 5 dây hoạt động
- 5 dây này phải nằm về 1 phía so với 1 trục:
cách
Xác suất cần tìm là
Mức độ: Vận dụng (8+).
Điền đáp án: 0,52.
Gọi
TH1: Có 0,1,2,3 dây điện hoạt động, còn lại bị hỏng
TH2: Có 4 dây hoạt động
+) 4 dây cùng 1 bên so với trục
Mỗi bên trục có 5 cạnh
+) 4 dây hoạt động là cạnh của hình vuông: 1 cách
+) 1 tam giác và cạnh đối diện: 4 cách
TH3: Có 5 dây hoạt động
- 5 dây này phải nằm về 1 phía so với 1 trục:
Xác suất cần tìm là