PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [599345]: Trong không gian
tọa độ của vectơ
là:
tọa độ của vectơ
là: A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ trong không gian).
Mức độ: Nhận biết.
Tọa độ của vectơ
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Tọa độ của vectơ

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 2 [860678]: Tìm nghiệm của phương trình
.
. A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Phương trình mũ).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:


Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 3 [810103]: Biết
và
Giá trị của
bằng
và
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 4 [511846]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào hình vẽ, suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên
và 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào hình vẽ, suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên
và 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 5 [506088]: Trong không gian
, cho đường thẳng
. Vectơ nào trong các vectơ dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
?
, cho đường thẳng
. Vectơ nào trong các vectơ dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Nhận biết.
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
.
Vì vectơ
cùng phương với vectơ
nên
một vectơ chỉ phương của đường thẳng 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
.Vì vectơ
cùng phương với vectơ
nên
một vectơ chỉ phương của đường thẳng 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [512467]:
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [326638]: Cho lăng trụ tam giác đều
có độ dài cạnh đáy bằng
cạnh bên bằng
Tính thể tích
của lăng trụ.
có độ dài cạnh đáy bằng
cạnh bên bằng
Tính thể tích
của lăng trụ. A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Thể tích lăng trụ).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có thể tích lăng trụ là

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có thể tích lăng trụ là


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [810099]: Cho cấp số nhân
với
Công bội
của cấp số nhân bằng
với
Công bội
của cấp số nhân bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số nhân).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Ta có

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [1001297]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Bất phương trình logarit).
Mức độ: Nhận biết.
Tập xác định
Ta có:
Vây tập nghiệm của bất phương trình là:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Tập xác định

Ta có:

Vây tập nghiệm của bất phương trình là:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [694718]: Cho hình lập phương
với
Tính
?
với
Tính
? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ trong không gian).
Mức độ: Thông hiểu.

Ta có:







Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.

Ta có:







Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [810780]: Có bao nhiêu vectơ khác vectơ không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của một ngũ giác?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp).
Mức độ: Thông hiểu.
Theo định nghĩa: Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Nên số vectơ khác vectơ – không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của một ngũ giác là:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
Theo định nghĩa: Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Nên số vectơ khác vectơ – không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của một ngũ giác là:

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 12 [694719]: Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần bằng giá trị nào sau đây nhất?

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần bằng giá trị nào sau đây nhất?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương sai và độ lệch chuẩn).
Mức độ: Thông hiểu.
Số trung bình của mấu số liệu ghép nhóm là


Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là


Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Số trung bình của mấu số liệu ghép nhóm là


Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là


Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là

Chọn đáp án D. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [1004744]: Cho hàm số
có đồ thị
.
có đồ thị
.
a) Đúng.
Ta có:
Vì
và
nên
.
b) Sai.
Ta có:
.
c) Đúng.
Ta có:
d) Sai.
Ta có bảng biến thiên:
Ta có:
Vì
và
nên
.
b) Sai.
Ta có:
.
c) Đúng.
Ta có:

d) Sai.
Ta có bảng biến thiên:
Câu 14 [696430]: Một thùng hàng có 20 sản phẩm, trong đó có 3 sản phẩm loại I và 17 sản phẩm loại II. Trong quá trình vận chuyển, một sản phẩm bị thất lạc không rõ chất lượng. Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ 19 sản phẩm còn lại.
Gọi
là biến cố “Sản phẩm thất lạc là sản phẩm loại II”.
Gọi
là biến cố “Sản phẩm lấy được là sản phẩm loại I”.
a) Sai.
Xác suất sản phẩm bị thất lạc là sản phẩm loại II là
b) Sai.
Xác suất lấy được sản phẩm loại I nếu sản phẩm bị thất lạc là sản phẩm loại II là
c) Đúng.
Ta có

Ta có sơ đồ cây sau:
Suy ra xác suất lấy được sản phẩm loại I là

d) Sai.
Ta cần tính
Áp dụng công thức Bayes, ta có
là biến cố “Sản phẩm thất lạc là sản phẩm loại II”. Gọi
là biến cố “Sản phẩm lấy được là sản phẩm loại I”.a) Sai.
Xác suất sản phẩm bị thất lạc là sản phẩm loại II là

b) Sai.
Xác suất lấy được sản phẩm loại I nếu sản phẩm bị thất lạc là sản phẩm loại II là

c) Đúng.
Ta có


Ta có sơ đồ cây sau:
Suy ra xác suất lấy được sản phẩm loại I là


d) Sai.
Ta cần tính

Áp dụng công thức Bayes, ta có

Câu 15 [876305]: Một bể ban đầu chứa đầy nước, bể có dạng hình trụ với chiều cao bằng 9 m và bán kính đáy bằng 2 m. Nước bắt đầu chảy ra từ một vòi nước ở đáy bể. Gọi
là thể tích chất lỏng đã thoát ra tại thời điểm
(phút) sau khi mở vòi thì
Biết sau 15 phút mực nước còn lại trong bể cao 4 m và công thức tính thể tích hình trụ là 
là thể tích chất lỏng đã thoát ra tại thời điểm
(phút) sau khi mở vòi thì
Biết sau 15 phút mực nước còn lại trong bể cao 4 m và công thức tính thể tích hình trụ là 
a) Sai.
Vì theo định nghĩa nguyên hàm: “Hàm số
được gọi là nguyên hàm của hàm số
nếu
” nên cách nói đúng phải là
là đạo hàm của hàm số
hoặc
là nguyên hàm của 
b) Đúng.


với
và
là các hằng số.
c) Sai.
Vì ban đầu bể đầy nước nên tại thời điểm
(phút) thì thể tích
(vì tại thời điểm ban đầu thể tích chất lỏng đã thoát ra bằng 0)


Lại có “sau 15 phút, mực nước còn lại trong bể cao 4 mét” tức thể tích nước đã thoát ra có chiều cao
nên ta có 



d) Đúng.
Từ phần c, ta suy ra thể tích chất lỏng đã thoát ra tại thời điểm
(phút) là 
Thể tích ban đầu của bể là
Suy ra thể tích chất lỏng còn lại trong bể sau 42 phút bằng


Note:
nên
Vì theo định nghĩa nguyên hàm: “Hàm số
được gọi là nguyên hàm của hàm số
nếu
” nên cách nói đúng phải là
là đạo hàm của hàm số
hoặc
là nguyên hàm của 
b) Đúng.


với
và
là các hằng số.c) Sai.
Vì ban đầu bể đầy nước nên tại thời điểm
(phút) thì thể tích
(vì tại thời điểm ban đầu thể tích chất lỏng đã thoát ra bằng 0)

Lại có “sau 15 phút, mực nước còn lại trong bể cao 4 mét” tức thể tích nước đã thoát ra có chiều cao
nên ta có 



d) Đúng.
Từ phần c, ta suy ra thể tích chất lỏng đã thoát ra tại thời điểm
(phút) là 
Thể tích ban đầu của bể là

Suy ra thể tích chất lỏng còn lại trong bể sau 42 phút bằng


Note:
nên
Câu 16 [1098335]: Trong hệ toạ độ
đơn vị trên các trục toạ độ tính bằng 100 m, mặt đất nằm trên mặt phẳng
Hai bể chứa nước
và
nằm ở các vị trí
và
Một kênh tràn
dẫn nước từ bể chứa
đến
Trên bề mặt, từ điểm
một mũi khoan thông gió được thực hiện theo hướng vectơ
Ngoài ra, hai đường ống cung cấp nước được lên kế hoạch xây dựng và khoan từ điểm
(nằm trên mặt đất) đến hai bể chứa nước (tham khảo như hình vẽ).
đơn vị trên các trục toạ độ tính bằng 100 m, mặt đất nằm trên mặt phẳng
Hai bể chứa nước
và
nằm ở các vị trí
và
Một kênh tràn
dẫn nước từ bể chứa
đến
Trên bề mặt, từ điểm
một mũi khoan thông gió được thực hiện theo hướng vectơ
Ngoài ra, hai đường ống cung cấp nước được lên kế hoạch xây dựng và khoan từ điểm
(nằm trên mặt đất) đến hai bể chứa nước (tham khảo như hình vẽ).
a) Đúng.
là vị trí mũi khoan thông gió chạm đến kênh tràn và mũi khoan thông gió
được thực hiện theo hướng vectơ
nên
Ta có



b) Đúng.
Chiều dài của mũi khoan thông gió bằng
(vì đơn vị trên các trục toạ độ tính bằng 100 m). Do đó để tính được độ dài
ta cần đi tìm tọa độ điểm
Vì
là vị trí mũi khoan thông gió chạm đến kênh tràn nên
Ta có
Chọn
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
Khi đó phương trình đường thẳng
đi qua
và có vectơ chỉ phương
là
Vì
nên suy ra 


Vậy chiều dài của mũi khoan thông gió bằng
c) Đúng.
Vì
nên
Ta có
là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Chọn
là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Suy ra mặt phẳng
không song song với mặt phẳng
Do đó
nên tồn tại
thỏa mãn
đồng phẳng và
cắt
Do đó ống cung cấp nước
có khả năng va chạm với kênh tràn
d) Đúng.
Thời gian tối thiểu để xây dựng xong hai đường ống cung cấp nước bằng với thời gian xây dựng xong hai đường ống cung cấp nước sao cho tổng của hai đường ống là ngắn nhất.
Lấy
là điểm đối xứng của
qua mặt phẳng
Suy ra
Khi ống cung cấp nước là
(vì khoảng cách 3 điểm ngắn nhất khi 3 điểm đó thẳng hàng).
Vậy tổng độ dài hai đường ống ngắn nhất bằng

Suy ra thời gian tối thiểu để xây dựng xong hai đường ống cung cấp nước bằng
(phút)
(giờ).
là vị trí mũi khoan thông gió chạm đến kênh tràn và mũi khoan thông gió
được thực hiện theo hướng vectơ
nên
Ta có




b) Đúng.
Chiều dài của mũi khoan thông gió bằng
(vì đơn vị trên các trục toạ độ tính bằng 100 m). Do đó để tính được độ dài
ta cần đi tìm tọa độ điểm
Vì
là vị trí mũi khoan thông gió chạm đến kênh tràn nên
Ta có
Chọn
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
Khi đó phương trình đường thẳng
đi qua
và có vectơ chỉ phương
là
Vì
nên suy ra 


Vậy chiều dài của mũi khoan thông gió bằng

c) Đúng.
Vì
nên
Ta có

là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Chọn

là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Suy ra mặt phẳng
không song song với mặt phẳng
Do đó
nên tồn tại
thỏa mãn
đồng phẳng và
cắt
Do đó ống cung cấp nước
có khả năng va chạm với kênh tràn
d) Đúng.
Thời gian tối thiểu để xây dựng xong hai đường ống cung cấp nước bằng với thời gian xây dựng xong hai đường ống cung cấp nước sao cho tổng của hai đường ống là ngắn nhất.
Lấy
là điểm đối xứng của
qua mặt phẳng
Suy ra
Khi ống cung cấp nước là
(vì khoảng cách 3 điểm ngắn nhất khi 3 điểm đó thẳng hàng).
Vậy tổng độ dài hai đường ống ngắn nhất bằng


Suy ra thời gian tối thiểu để xây dựng xong hai đường ống cung cấp nước bằng
(phút)
(giờ).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1106518]: Cho khối chóp
có đáy
là hình bình hành,
tạo với mặt phẳng
một góc
Thể tích của khối chóp đã cho bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
có đáy
là hình bình hành,
tạo với mặt phẳng
một góc
Thể tích của khối chóp đã cho bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Thể tích khối chóp).
Mức độ: Vận dụng (8+).

Vẽ
tại
suy ra 
Từ đó ta có
Xét
vuông tại
ta có 
Ta có
Vậy
Mức độ: Vận dụng (8+).

Vẽ
tại
suy ra 
Từ đó ta có

Xét
vuông tại
ta có 
Ta có

Vậy
Câu 18 [1031901]: Bác An có một mảnh đất có hình tứ giác như hình vẽ, khi đo đạc thì được số đo các cạnh lần lượt là
Biết rằng trước đây, mảnh đất có hình tam giác vuông, nhưng do ở gần sông nên đã bị sạt lở mất một phần đất. Hỏi diện tích phần đất bác An hiện có là bao nhiêu 
Biết rằng trước đây, mảnh đất có hình tam giác vuông, nhưng do ở gần sông nên đã bị sạt lở mất một phần đất. Hỏi diện tích phần đất bác An hiện có là bao nhiêu 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Phương trình quy về phương trình bậc hai).
Mức độ: Vận dụng (7+).

Đặt các điểm như hình vẽ,

Áp dụng định lý Pythagoras trong tam giác
và tam giác
ta có:



Thử lại, thấy
thỏa yêu cầu bài toán, khi đó :


Điền đáp án:
Mức độ: Vận dụng (7+).

Đặt các điểm như hình vẽ,

Áp dụng định lý Pythagoras trong tam giác
và tam giác
ta có:


Thử lại, thấy
thỏa yêu cầu bài toán, khi đó :


Điền đáp án:
Câu 19 [1060971]: Trong động cơ được thể hiện trong hình vẽ, một thanh truyền 21 (cm) được gắn chặt vào một tay quay bán kính 9 (cm). Trục khuỷu quay ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ không đổi 200 vòng/phút. Tìm tốc độ của piston khi
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét/phút).
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét/phút).
Đính chính: Để đúng với mục đích của bài toán, nhóm tác giả đính chính sửa "Tìm vận tốc" thành "Tìm tốc độ" như trên web. Các em sửa lại đề trong sách như web nhé! Cảm ơn các em.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Ứng dụng của đạo hàm).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Yêu cầu bài toán: Tính tốc độ của piston
khi
Tính tốc độ thay đổi của
khi
tức ta cần tính
khi
Lưu ý: Vì
thay đổi theo thời gian
(phút) nên
(là các hàm theo biến
Áp dụng định lí Cosin trong tam giác
ta có: 
Đạo hàm vế ta được
(đạo hàm theo biến
Vì ta cần tính
khi
nên ta cần tìm được 
khi
Ta dễ dàng tính được
nên việc còn lại là cần tìm
khi
Thay
vào
ta được 

(vì
Giả thiết cho “Trục khuỷu
quay với tốc độ 200 vòng/phút” và 1 vòng
nên
(rad/phút).
Thay
(rad/phút),
vào
ta được 
(cm/phút)
Vậy tốc độ của piston khi
là
(cm/phút)
(mét/phút)
(mét/phút).
Điền đáp án: 121.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Ứng dụng của đạo hàm).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Yêu cầu bài toán: Tính tốc độ của piston
khi
Tính tốc độ thay đổi của
khi
tức ta cần tính
khi
Lưu ý: Vì
thay đổi theo thời gian
(phút) nên
(là các hàm theo biến
Áp dụng định lí Cosin trong tam giác
ta có: 
Đạo hàm vế ta được
(đạo hàm theo biến
Vì ta cần tính
khi
nên ta cần tìm được 
khi
Ta dễ dàng tính được
nên việc còn lại là cần tìm
khi
Thay
vào
ta được 

(vì
Giả thiết cho “Trục khuỷu
quay với tốc độ 200 vòng/phút” và 1 vòng
nên
(rad/phút).
Thay

(rad/phút),
vào
ta được 
(cm/phút)
Vậy tốc độ của piston khi
là
(cm/phút)
(mét/phút)
(mét/phút).
Điền đáp án: 121.
Câu 20 [1103216]: Văn phòng quy hoạch đang xây dựng lại một con đường cạnh bờ biển nối điểm
đến điểm
bằng cách bồi đất lên cao dần. Trên hệ toạ độ
đơn vị mỗi trục tính bằng mét,
trùng với gốc toạ độ
trục
hướng lên, trục
theo phương ngang, điểm
B là trung điểm của
Yêu cầu được đưa ra là con đường đi qua
và độ dốc của con đường tại điểm
và điểm
bằng
Biết rằng con đường được mô hình hoá là đồ thị của một hàm sin có dạng
Tính diện tích mặt cắt ngang (đơn vị:
phần đất bồi lên (phần tô đậm như hình vẽ)?
đến điểm
bằng cách bồi đất lên cao dần. Trên hệ toạ độ
đơn vị mỗi trục tính bằng mét,
trùng với gốc toạ độ
trục
hướng lên, trục
theo phương ngang, điểm
B là trung điểm của
Yêu cầu được đưa ra là con đường đi qua
và độ dốc của con đường tại điểm
và điểm
bằng
Biết rằng con đường được mô hình hoá là đồ thị của một hàm sin có dạng
Tính diện tích mặt cắt ngang (đơn vị:
phần đất bồi lên (phần tô đậm như hình vẽ)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Vì độ dốc tại
và
bằng
nên hệ số góc tiếp tuyến tại
và
bằng
hay 
Suy ra
là hai điểm cực trị của hàm số.
Nối
và kí hiệu các phần diện tích
và điểm
như hình vẽ.

Vì
là trung điểm của hai điểm cực trị của hàm sin trên đoạn
nên
là tâm đối xứng của hàm số trên đoạn
Suy ra 
Khi đó diện tích cần tính là


Điền đáp án: 100.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Vì độ dốc tại
và
bằng
nên hệ số góc tiếp tuyến tại
và
bằng
hay 
Suy ra
là hai điểm cực trị của hàm số.Nối
và kí hiệu các phần diện tích
và điểm
như hình vẽ.
Vì
là trung điểm của hai điểm cực trị của hàm sin trên đoạn
nên
là tâm đối xứng của hàm số trên đoạn
Suy ra 
Khi đó diện tích cần tính là



Điền đáp án: 100.
Câu 21 [1041733]: Một người vay tiền ở một ngân hàng theo hình thức lãi kép với lãi suất 0,7% mỗi tháng với tổng số tiền vay là 1 tỉ đồng. Mỗi tháng người đó đều trả cho ngân hàng một số tiền như nhau để trừ vào tiền gốc và lãi. Biết rằng đúng 25 tháng thì người đó trả hết gốc và lãi cho ngân hàng. Hỏi số tiền của người đó trả cho ngân hàng ở mỗi tháng là bao nhiêu triệu đồng? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Hàm số mũ).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Nếu khách hàng vay ngân hàng số tiền
đồng với lãi suất
tháng. Sau đúng một tháng kể từ ngày vay bắt đầu hoàn nợ, hai lần hoàn nợ cách nhau đúng một tháng, mỗi lần hoàn nợ đúng số tiền
dồng. Số tiền khách hàng còn nợ sau
tháng là:

Áp dụng công thức trên ta có:


Điền đáp án: 43,7.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Nếu khách hàng vay ngân hàng số tiền
đồng với lãi suất
tháng. Sau đúng một tháng kể từ ngày vay bắt đầu hoàn nợ, hai lần hoàn nợ cách nhau đúng một tháng, mỗi lần hoàn nợ đúng số tiền
dồng. Số tiền khách hàng còn nợ sau
tháng là:
Áp dụng công thức trên ta có:


Điền đáp án: 43,7.
Câu 22 [1040508]: Đại Học Bách Khoa Hà Nội tổ chức phỏng vấn 8 học sinh, trong đó có hai học sinh trường
, hai học sinh trường
, hai học sinh trường
và hai học sinh trường
. Để tránh tình trạng gian lận, trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội yêu cầu sắp xếp chỗ như sau:
+ Xếp 8 bạn thành 2 hàng ngang, mỗi hàng bốn bạn.
+ Hai bạn cùng trường không ngồi cạnh nhau và cũng không ngồi đối diện nhau.

Số cách mà Đại Học Bách Khoa Hà Nội có thể sắp xếp bằng bao nhiêu?
, hai học sinh trường
, hai học sinh trường
và hai học sinh trường
. Để tránh tình trạng gian lận, trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội yêu cầu sắp xếp chỗ như sau: + Xếp 8 bạn thành 2 hàng ngang, mỗi hàng bốn bạn.
+ Hai bạn cùng trường không ngồi cạnh nhau và cũng không ngồi đối diện nhau.

Số cách mà Đại Học Bách Khoa Hà Nội có thể sắp xếp bằng bao nhiêu?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Đại số tổ hợp).
Mức độ: Vận dụng (9+).
Hoán vị lệch (Derangement) :Cho một tập hợp
. Một hoán vị
của
, kí hiệu
, là một hoán vị lệch nếu với mọi phần tử i trong S , ta có:
(tức là, phần tử ở vị trí thứ
không phải là phần tử
ban đầu). Khi đó ta có: 
TH1: 1 hàng có 4 trường khác nhau
- Hoán vị 4 bạn ở hàng 1 có
cách.
- Chọn 4 bạn ở hàng 2.
Số hoán vị lệch là
- Hoán vị từng đôi :
Có
cách
TH2: Mỗi hàng có 2 cặp học sinh cùng trường
- Chọn 2 trường trong 4 trường để xếp vào hàng 1 có
cách
- Sắp xếp vị trí cho các cặp có
cách
- Hoán vị từng đôi :
Có
cách
TH3: Mỗi hàng chỉ có 1 cặp học sinh cùng trường
- Chọn 2 cặp học sinh để đưa vào hàng 1, hàng 2 có
cách
- Hoán vị từng đôi :
TH3.1: 2 AD đối nhau
+ Có 3 cách xếp AD đối nhau.
+ Mỗi cách xếp AD đối nhau có 2 cách xếp 2 bạn B và 2 bạn C
Có
cách
TH3.2: 1 AD đối nhau , 1AD không đối nhau

+ Có 4 cách xếp 1 AD đối nhau , 1 AD không đối nhau
+ Mỗi cách xếp AD đối nhau, 1 AD không đối nhau có 2 cách xếp B, C
Có
cách
TH3.3: Không có cặp AD đối nhau
+ Có 4 cách xếp không có cặp AD đối nhau
+ Mỗi cách xếp không có cặp AD đối nhau có 2 cách xếp B, C
Có
cách
Vậy có tất cả
Điền đáp án: 8064.
Mức độ: Vận dụng (9+).
Hoán vị lệch (Derangement) :Cho một tập hợp
. Một hoán vị
của
, kí hiệu
, là một hoán vị lệch nếu với mọi phần tử i trong S , ta có:
(tức là, phần tử ở vị trí thứ
không phải là phần tử
ban đầu). Khi đó ta có: 
TH1: 1 hàng có 4 trường khác nhau
- Hoán vị 4 bạn ở hàng 1 có
cách.- Chọn 4 bạn ở hàng 2.
Số hoán vị lệch là

- Hoán vị từng đôi :

Có
cáchTH2: Mỗi hàng có 2 cặp học sinh cùng trường
- Chọn 2 trường trong 4 trường để xếp vào hàng 1 có
cách- Sắp xếp vị trí cho các cặp có
cách- Hoán vị từng đôi :

Có
cáchTH3: Mỗi hàng chỉ có 1 cặp học sinh cùng trường
- Chọn 2 cặp học sinh để đưa vào hàng 1, hàng 2 có
cách- Hoán vị từng đôi :

TH3.1: 2 AD đối nhau
+ Có 3 cách xếp AD đối nhau.
+ Mỗi cách xếp AD đối nhau có 2 cách xếp 2 bạn B và 2 bạn C
Có
cáchTH3.2: 1 AD đối nhau , 1AD không đối nhau

+ Có 4 cách xếp 1 AD đối nhau , 1 AD không đối nhau
+ Mỗi cách xếp AD đối nhau, 1 AD không đối nhau có 2 cách xếp B, C
Có
cáchTH3.3: Không có cặp AD đối nhau
+ Có 4 cách xếp không có cặp AD đối nhau
+ Mỗi cách xếp không có cặp AD đối nhau có 2 cách xếp B, C
Có
cáchVậy có tất cả

Điền đáp án: 8064.