PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [257454]: Cho hàm số bậc bốn
có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
có bảng biến thiên như sau:Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số
đồng biến trên các khoảng
và 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số
đồng biến trên các khoảng
và 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 2 [693825]: Cho dãy số
với 
Giá trị của
bằng
với 
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Dãy số).
Mức độ: Nhận biết.
Với
ta có: 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Với
ta có: 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [693826]: Họ nguyên hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 4 [693827]: Cho hình hộp
Vectơ nào sau đây cùng phương với
?
Vectơ nào sau đây cùng phương với
? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ trong không gian).
Mức độ: Nhận biết.

Từ hình vẽ ta có vectơ
cùng phương với 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.

Từ hình vẽ ta có vectơ
cùng phương với 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 5 [809241]: Trong không gian
, cho hai điểm
,
. Phương trình tham số của đường thẳng
là
, cho hai điểm
,
. Phương trình tham số của đường thẳng
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:
.
Phương trình tham số của đường thẳng
là: 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:
. Phương trình tham số của đường thẳng
là: 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [257464]: Trong không gian
cho hai điểm
Trọng tâm của tam giác
có tọa độ là
cho hai điểm
Trọng tâm của tam giác
có tọa độ là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ).
Mức độ: Nhận biết.
Chú ý: Trọng tâm
của tam giác
có tọa độ là 
Áp dụng công thức, tọa độ trọng tâm của tam giác
là 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Chú ý: Trọng tâm
của tam giác
có tọa độ là 
Áp dụng công thức, tọa độ trọng tâm của tam giác
là 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 7 [310272]: Một hộp bi có 7 bi đỏ và 5 bi xanh. Có bao nhiêu cách lấy 2 viên bi có đủ hai màu?
A, 35.
B, 31.
C, 62.
D, 210.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Quy tắc đếm).
Mức độ: Nhận biết.
Có 7 cách lấy 1 viên bi đỏ và 5 cách lấy một viên bi xanh
Do đó có 7.5 = 35 cách lấy 2 viên bi có đủ hai màu.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Có 7 cách lấy 1 viên bi đỏ và 5 cách lấy một viên bi xanh
Do đó có 7.5 = 35 cách lấy 2 viên bi có đủ hai màu.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [257439]: Số nghiệm của phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Phương trình logarit).
Mức độ: Thông hiểu.
Điều kiện xác định:
.
Ta có phương trình
Vậy phương trình có 1 nghiệm thực.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
Điều kiện xác định:
.Ta có phương trình
Vậy phương trình có 1 nghiệm thực.
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [693830]: Mức thưởng tết (đơn vị: triệu đồng) cho các nhân viên của một công ty được thống kê trong bảng sau:

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây?

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm: tứ phân vị thứ nhất).
Mức độ: Thông hiểu.
Số nhân viên của công ty được khảo sát là
Gọi
là mức thưởng tết của 130 người được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có



Do đó đối với dãy số liệu
thì
Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu
là
Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
Số nhân viên của công ty được khảo sát là

Gọi
là mức thưởng tết của 130 người được sắp xếp theo thứ tự không giảm.Ta có




Do đó đối với dãy số liệu
thìTứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu
là
Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [693829]: Cho hàm số
có đạo hàm liên tục trên đoạn
và thoả mãn 
Giá trị của
bằng
có đạo hàm liên tục trên đoạn
và thoả mãn 
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:

Mà
Nên ta được:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:


Mà

Nên ta được:


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 11 [693824]: Với
là số thực dương tuỳ ý,
bằng
là số thực dương tuỳ ý,
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Luỹ thừa với số mũ thực).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:



Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:




Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 12 [693832]: Cho hình lăng trụ đứng
có đáy là tam giác vuông cân tại
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
có đáy là tam giác vuông cân tại
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
là hình lăng trụ đứng 

vuông cân tại

Mà

Vậy khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
là hình lăng trụ đứng 

vuông cân tại

Mà


Vậy khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [1020766]: Một máy hiện sóng thường hiển thị một đường cong răng cưa. Đường cong này có dạng hình sin với các chu kỳ và biên độ thay đổi (như hình vẽ). Nhà khoa học đã mô hình hóa chu kì đầu tiên của sóng đó qua phương trình
với
(giây) là thời gian truyền sóng và 
là độ cao của sóng có đơn vị cm.
với
(giây) là thời gian truyền sóng và 
là độ cao của sóng có đơn vị cm.
a) Đúng. Vì:

Ta có:





Vậy
b) Sai. Vì:



c) Sai. Vì:
Trong giây đầu tiên, tốc độ chuyển động của sóng bằng 0 tại các thời điểm là:











Vậy
nên trong giây đầu tiên, tốc độ chuyển động của sóng bằng 0 tại 3 thời điểm.
d) Đúng. Vì:
Trong giây đầu tiên, sóng cao nhất là
Từ ý c) ta có

Ta có:




Vậy sóng cao nhất là
tại thời điểm
giây.

Ta có:






Vậy

b) Sai. Vì:



c) Sai. Vì:
Trong giây đầu tiên, tốc độ chuyển động của sóng bằng 0 tại các thời điểm là:











Vậy
nên trong giây đầu tiên, tốc độ chuyển động của sóng bằng 0 tại 3 thời điểm.d) Đúng. Vì:
Trong giây đầu tiên, sóng cao nhất là
Từ ý c) ta có


Ta có:




Vậy sóng cao nhất là
tại thời điểm
giây.
Câu 14 [1098338]: Cho hàm số
(với
có đồ thị như hình vẽ bên.
(với
có đồ thị như hình vẽ bên.
a) Sai. Vì hàm số mũ 
có tập xác định là
b) Đúng.
Nhìn vào đồ thị, tại giá trị
dóng lên trục tung ta thấy giá trị tương ứng là
Nên suy ra
c) Đúng.
Từ phần b, ta có


Suy ra
d) Đúng.


(Vì cơ số
ta giữ nguyên chiều bất phương trình)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là

có tập xác định là
b) Đúng.
Nhìn vào đồ thị, tại giá trị
dóng lên trục tung ta thấy giá trị tương ứng là
Nên suy ra
c) Đúng.
Từ phần b, ta có



Suy ra
d) Đúng.


(Vì cơ số
ta giữ nguyên chiều bất phương trình)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
Câu 15 [1106519]: Trong một lớp có 40 học sinh, người ta khảo sát sở thích uống nước của các bạn. Kết quả thu được như sau:
∎ 25 bạn thích uống trà sữa.
∎ 18 bạn thích uống nước cam.
∎ 10 bạn thích cả hai loại trên.
∎ 25 bạn thích uống trà sữa.
∎ 18 bạn thích uống nước cam.
∎ 10 bạn thích cả hai loại trên.
Gọi
là tập hợp các học sinh thích trà sữa;
là tập hợp các học sinh thích nước cam.
Từ giả thiết đề bài, ta có


Ta có biểu đồ Ven biểu diễn hai tập A và B như sau:

a) Đúng.
Từ biểu đồ Ven, suy ra số học sinh chỉ thích trà sữa (là vùng chỉ có màu xanh dương) bằng

b) Sai.
Tương tự, ta suy ra được số học sinh chỉ thích nước cam (là vùng chỉ có màu tím) bằng

c) Đúng.
Số học sinh không thích cả hai loại đồ uống = 40 – số học sinh thích ít nhất một loại đồ uống
= 40 – số học sinh chỉ thích nước cam – số học sinh chỉ thích trà sữa – số học sinh thích cả hai

d) Sai.
Yêu cầu bài toán: Tính
Theo công thức xác suất có điều kiện:
(với
là số học sinh không thích cả hai loại đồ uống,
là số học sinh không thích trà sữa).
Từ kết quả phần c, ta có
Ta có số học sinh không thích trà sữa là
Vậy xác suất cần tính là
là tập hợp các học sinh thích trà sữa;
là tập hợp các học sinh thích nước cam.Từ giả thiết đề bài, ta có



Ta có biểu đồ Ven biểu diễn hai tập A và B như sau:

a) Đúng.
Từ biểu đồ Ven, suy ra số học sinh chỉ thích trà sữa (là vùng chỉ có màu xanh dương) bằng


b) Sai.
Tương tự, ta suy ra được số học sinh chỉ thích nước cam (là vùng chỉ có màu tím) bằng


c) Đúng.
Số học sinh không thích cả hai loại đồ uống = 40 – số học sinh thích ít nhất một loại đồ uống
= 40 – số học sinh chỉ thích nước cam – số học sinh chỉ thích trà sữa – số học sinh thích cả hai

d) Sai.
Yêu cầu bài toán: Tính
Theo công thức xác suất có điều kiện:

(với
là số học sinh không thích cả hai loại đồ uống,
là số học sinh không thích trà sữa).
Từ kết quả phần c, ta có
Ta có số học sinh không thích trà sữa là

Vậy xác suất cần tính là

Câu 16 [1098339]: Hình bên minh họa một nhà kho trong không gian với hai mái
và
là các hình chữ nhật có kích thước bằng nhau. Biết rằng các bức tường của nhà kho tạo thành hình hộp chữ nhật
với
mét,
mét và
mét. Trung điểm
của
(đỉnh mái nhà) cách đáy nhà kho 10 mét. Chọn hệ toạ độ
như hình vẽ với điểm
thuộc tia
thuộc tia
thuộc tia
Một Ăngten
cao 12 mét được đặt thẳng đứng tại tâm của mái 
và
là các hình chữ nhật có kích thước bằng nhau. Biết rằng các bức tường của nhà kho tạo thành hình hộp chữ nhật
với
mét,
mét và
mét. Trung điểm
của
(đỉnh mái nhà) cách đáy nhà kho 10 mét. Chọn hệ toạ độ
như hình vẽ với điểm
thuộc tia
thuộc tia
thuộc tia
Một Ăngten
cao 12 mét được đặt thẳng đứng tại tâm của mái 
Từ đề bài, ta có 




(đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét).
a) Sai.
Ta dễ dàng thấy được hình chiếu của điểm
xuống mặt phẳng
là tâm của hình chữ nhật
Tâm của hình chữ nhật
là trung điểm của
nên có tọa độ
Suy ra
Mà “Trung điểm
cách đáy nhà kho 10 mét” nên 
b) Đúng.
Giả sử hai mái của nhà kho đều tạo với mặt đáy một góc
Vì
nên 
(với
là trung điểm của
Vì tam giác
cân nên
vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao. Suy ra
vuông tại
Ta có


Suy ra

c) Sai.
Vì
tâm của hình chữ nhật
nên
là trung điểm của
với 
Suy ra
Vì
được đặt thẳng đứng và cao 12 mét nên
d) Sai.
Vì
nên
vì điểm
và nằm trên điểm
có cao độ bằng 8).
Khi đó khoảng cách
Lại có




Vậy khoảng cách





(đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét).
a) Sai.
Ta dễ dàng thấy được hình chiếu của điểm
xuống mặt phẳng
là tâm của hình chữ nhật
Tâm của hình chữ nhật
là trung điểm của
nên có tọa độ
Suy ra
Mà “Trung điểm
cách đáy nhà kho 10 mét” nên 
b) Đúng.
Giả sử hai mái của nhà kho đều tạo với mặt đáy một góc
Vì
nên 
(với
là trung điểm của
Vì tam giác
cân nên
vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao. Suy ra
vuông tại
Ta có


Suy ra


c) Sai.
Vì
tâm của hình chữ nhật
nên
là trung điểm của
với 
Suy ra
Vì
được đặt thẳng đứng và cao 12 mét nên
d) Sai.
Vì
nên
vì điểm
và nằm trên điểm
có cao độ bằng 8).
Khi đó khoảng cách
Lại có





Vậy khoảng cách
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1098380]: Cho khối chóp
có đáy
là hình thang vuông tại
và

Hình chiếu vuông góc của
lên mặt phẳng đáy trùng với trọng tâm
của tam giác
và
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
có đáy
là hình thang vuông tại
và

Hình chiếu vuông góc của
lên mặt phẳng đáy trùng với trọng tâm
của tam giác
và
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Cách 1: Cách làm truyền thống (Các em xem video thầy có chữa kĩ cách làm này nhé!)
Cách 2: Gắn hệ trục tọa độ.
Từ dữ kiện:
ta gắn hệ trục tọa độ
như sau: gốc tọa độ 


vuông góc với mặt phẳng đáy
Trong tam giác
kẻ đường trung tuyến 
Tham khảo hình vẽ.
Từ cách gắn hệ trục đó, ta suy ra

(vì dễ dàng chứng minh được
là hình vuông),
Vì
là trọng tâm của tam giác
nên
Mà
là hình chiếu của
lên mặt
nên
Lại có
suy ra cao độ của
bằng 7 hay
Ta có
là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 
Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình là 

Vậy khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
Điền đáp án: 0,71.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Cách 1: Cách làm truyền thống (Các em xem video thầy có chữa kĩ cách làm này nhé!)
Cách 2: Gắn hệ trục tọa độ.
Từ dữ kiện:
ta gắn hệ trục tọa độ
như sau: gốc tọa độ 


vuông góc với mặt phẳng đáy
Trong tam giác
kẻ đường trung tuyến 
Tham khảo hình vẽ.
Từ cách gắn hệ trục đó, ta suy ra


(vì dễ dàng chứng minh được
là hình vuông),
Vì
là trọng tâm của tam giác
nên
Mà
là hình chiếu của
lên mặt
nên
Lại có
suy ra cao độ của
bằng 7 hay
Ta có

là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 
Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình là 

Vậy khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
Điền đáp án: 0,71.
Câu 18 [1040994]: Một người kỹ sư thiết kế một đường hầm một chiều có mặt cắt là một nửa hình elip, chiều rộng của hầm là
mét, khoảng cách từ điểm cao nhất của elip so với mặt đường là
mét. Người kĩ sư này phải đưa ra cảnh báo cho các loại xe có thể đi qua hầm. Một chiếc xe có chiều rộng bằng
mét thì chiều cao lớn nhất của xe để xe có thể đi qua hầm là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
mét, khoảng cách từ điểm cao nhất của elip so với mặt đường là
mét. Người kĩ sư này phải đưa ra cảnh báo cho các loại xe có thể đi qua hầm. Một chiếc xe có chiều rộng bằng
mét thì chiều cao lớn nhất của xe để xe có thể đi qua hầm là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Elip).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phương trình chính tắc của
là
trong đó
Do các điểm
và
thuộc
nên thay vào phương trình của
ta có
Suy ra phương trình của
là
Với những xe tải có chiều rộng là
mét, tương ứng với
Thay vào phương trình của elip để ta tìm ra độ cao
của xe tải (
là tung độ dương của điểm
có hoành độ bằng
thuộc
) ta được
(mét).
Vậy một chiếc xe có chiều rộng bằng
mét thì chiều cao lớn nhất có thể đi qua hầm là
mét.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phương trình chính tắc của
là
trong đó
Do các điểm
và
thuộc
nên thay vào phương trình của
ta có
Suy ra phương trình của
là
Với những xe tải có chiều rộng là
mét, tương ứng với
Thay vào phương trình của elip để ta tìm ra độ cao
của xe tải (
là tung độ dương của điểm
có hoành độ bằng
thuộc
) ta được
(mét).Vậy một chiếc xe có chiều rộng bằng
mét thì chiều cao lớn nhất có thể đi qua hầm là
mét.
Câu 19 [1098381]: Trong không gian với hệ toạ độ
cho trước (đơn vị mỗi trục tính theo đơn vị thiên văn), bốn ngôi sao
tạo thành một vùng giới hạn trong không gian với các vị trí của chúng được mô hình lần lượt là
và
(coi mỗi ngôi sao là một chất điểm).
Một sao chổi bay thẳng qua điểm
và
đi vào vùng giới hạn tại điểm
và rời khỏi vùng giới hạn tại điểm
Hỏi khoảng cách
bằng bao nhiêu đơn vị thiên văn (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
cho trước (đơn vị mỗi trục tính theo đơn vị thiên văn), bốn ngôi sao
tạo thành một vùng giới hạn trong không gian với các vị trí của chúng được mô hình lần lượt là
và
(coi mỗi ngôi sao là một chất điểm).
Một sao chổi bay thẳng qua điểm
và
đi vào vùng giới hạn tại điểm
và rời khỏi vùng giới hạn tại điểm
Hỏi khoảng cách
bằng bao nhiêu đơn vị thiên văn (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gợi ý:
là giao điểm của đường thẳng
với 2 trong 4 mặt phẳng của tứ diện
Vì 4 ngôi sao tạo thành một “vùng giới hạn” trong không gian nên 4 điểm
tạo thành một tứ diện 
Vì
là giao điểm của đường thẳng
với 2 trong 4 mặt phẳng của tứ diện
nên ta sẽ xét lần lượt giao giữa
với 4 mặt phẳng 



Ta có
Chọn
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng 
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình tham số là
Lưu ý: Điều kiện để đường thẳng
cắt mặt phẳng
là tích vô hướng giữa vectơ chỉ phương của
với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
phải khác 0 (vì nếu tích đó bằng 0 thì
và hiển nhiên chúng không có giao điểm).
+)
Ta có

Chọn
là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 

Mặt phẳng
có phương trình 


Vectơ chỉ phương của
và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
lần lượt là 

nên
và
cắt nhau.
Thay
vào phương trình mặt phẳng
ta được 




Suy ra
+)
Tương tự, ta có mặt phẳng
có cặp vectơ chỉ phương là 
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 
nên
và
cắt nhau.
Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình là 


Thay
vào phương trình mặt phẳng
ta được




Suy ra
Suy ra hai giao điểm giữa
và khối tứ diện
là
và
(vì 1 đường thẳng sẽ chỉ cắt được đúng 2 mặt phẳng của khối tứ diện).
Vậy khoảng cách
(đơn vị thiên văn).
Điền đáp án: 7,5.
Hiển nhiên,
không cắt hai mặt phẳng 
Các em có thể tự kiểm tra tương tự như ta đã làm phía trên nhé!
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gợi ý:
là giao điểm của đường thẳng
với 2 trong 4 mặt phẳng của tứ diện
Vì 4 ngôi sao tạo thành một “vùng giới hạn” trong không gian nên 4 điểm
tạo thành một tứ diện 
Vì
là giao điểm của đường thẳng
với 2 trong 4 mặt phẳng của tứ diện
nên ta sẽ xét lần lượt giao giữa
với 4 mặt phẳng 



Ta có
Chọn
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng 
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình tham số là
Lưu ý: Điều kiện để đường thẳng
cắt mặt phẳng
là tích vô hướng giữa vectơ chỉ phương của
với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
phải khác 0 (vì nếu tích đó bằng 0 thì
và hiển nhiên chúng không có giao điểm).+)

Ta có


Chọn

là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 

Mặt phẳng
có phương trình 


Vectơ chỉ phương của
và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
lần lượt là 

nên
và
cắt nhau.Thay
vào phương trình mặt phẳng
ta được 




Suy ra

+)

Tương tự, ta có mặt phẳng
có cặp vectơ chỉ phương là 
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 
nên
và
cắt nhau.Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình là 


Thay
vào phương trình mặt phẳng
ta được




Suy ra

Suy ra hai giao điểm giữa
và khối tứ diện
là
và
(vì 1 đường thẳng sẽ chỉ cắt được đúng 2 mặt phẳng của khối tứ diện).Vậy khoảng cách

(đơn vị thiên văn).Điền đáp án: 7,5.
Hiển nhiên,
không cắt hai mặt phẳng 
Các em có thể tự kiểm tra tương tự như ta đã làm phía trên nhé!
Câu 20 [1098382]: Trong hệ toạ độ
đơn vị mỗi trục là mét, mặt cắt của một đống rơm được mô hình hoá bằng hàm số bậc hai
có đồ thị
đi qua gốc toạ độ
và cắt trục
tại điểm
Một cái thang dài 5 mét được đặt theo phương tiếp tuyến với đống rơm tại điểm
Chiếc thang chạm đất (trục hoành
tại điểm
Biết hoành độ của điểm
là 4, hỏi điểm cao nhất trên đống rơm cách mặt đất bao nhiêu cm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
đơn vị mỗi trục là mét, mặt cắt của một đống rơm được mô hình hoá bằng hàm số bậc hai
có đồ thị
đi qua gốc toạ độ
và cắt trục
tại điểm
Một cái thang dài 5 mét được đặt theo phương tiếp tuyến với đống rơm tại điểm
Chiếc thang chạm đất (trục hoành
tại điểm
Biết hoành độ của điểm
là 4, hỏi điểm cao nhất trên đống rơm cách mặt đất bao nhiêu cm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Vì đống rơm được mô hình hóa bằng hàm số bậc hai nên điểm cao nhất trên đống rơm là điểm cực đại của hàm số
Và khoảng cách cao nhất này bằng tung độ của điểm cực đại tức bằng
Do đó để giải được bài toán, ta cần viết được phương trình
Từ giả thiết, ta có đồ thị
đi qua điểm 
nên ta có hệ phương trình 


Thay
vào phương trình
ta được 
Thay
vào hàm số
ta được
nên suy ra
Gọi
Ta có
Vì chiếc thang được đặt theo phương tiếp tuyến với đống rơm tại điểm
có hoành độ bằng 4 và chiếc thang chạm đất (trục hoành
tại điểm
nên ta có phương trình
là




Vì
nên ta có 
(quan sát đồ thị hàm số, ta thấy nhánh cuối cùng bên phải đi xuống nên

Lại có chiếc thang dài 5 mét nên





Suy ra
Khi đó hàm số của ta là
Vậy khoảng cách cao nhất của đống rơm so với mặt đất là


Điền đáp án: 338.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Vì đống rơm được mô hình hóa bằng hàm số bậc hai nên điểm cao nhất trên đống rơm là điểm cực đại của hàm số
Và khoảng cách cao nhất này bằng tung độ của điểm cực đại tức bằng
Do đó để giải được bài toán, ta cần viết được phương trình
Từ giả thiết, ta có đồ thị
đi qua điểm 
nên ta có hệ phương trình 


Thay
vào phương trình
ta được 
Thay
vào hàm số
ta được
nên suy ra
Gọi
Ta có
Vì chiếc thang được đặt theo phương tiếp tuyến với đống rơm tại điểm
có hoành độ bằng 4 và chiếc thang chạm đất (trục hoành
tại điểm
nên ta có phương trình
là




Vì
nên ta có 
(quan sát đồ thị hàm số, ta thấy nhánh cuối cùng bên phải đi xuống nên

Lại có chiếc thang dài 5 mét nên






Suy ra
Khi đó hàm số của ta là
Vậy khoảng cách cao nhất của đống rơm so với mặt đất là



Điền đáp án: 338.
Câu 21 [1040902]: Để giảm khả năng giao tiếp sai, Thảo và Duy quyết định sử dụng mã lặp lại. Một lần nữa, Thảo muốn truyền đạt 0 hoặc 1, nhưng lần này cô ấy lặp lại thêm hai lần nữa, do đó cô ấy gửi 000 để truyền đạt 0 và 111 để truyền đạt 1. Biết rằng lần này Duy nhận được 110, vậy xác suất Thảo muốn truyền đạt số 1 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Công thức Bayes).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
là biến cố : “Gửi đi 000”
là biến cố : “Gửi đi 111”
là biến cố : “Nhận được 1”
là biến cố : “Nhận được 0 ”
là biến cố : “Nhận được 110”

Ta có:






Xác suất cần tìm là

Điền đáp án: 0,97.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
là biến cố : “Gửi đi 000”
là biến cố : “Gửi đi 111”
là biến cố : “Nhận được 1”
là biến cố : “Nhận được 0 ”
là biến cố : “Nhận được 110” 
Ta có:






Xác suất cần tìm là


Điền đáp án: 0,97.
Câu 22 [861999]: Vì nước và dầu không hoà tan vào nhau nên nếu dầu đổ vào nước sẽ tạo thành một mảng hình trụ trên bề mặt nước. Bán kính
của mảng này lan ra với tốc độ tỉ lệ thuận với chiều cao
của mảng dầu. Giả sử một lít dầu bị đổ trên mặt hồ tĩnh lặng. Bán kính ban đầu của vết tràn là 20 cm và sau 2 giây nó tăng lên 50 cm. Hỏi sau bao nhiêu phút (làm tròn đến hàng phần mười) thì bán kính vết tràn đạt 5 mét?
của mảng này lan ra với tốc độ tỉ lệ thuận với chiều cao
của mảng dầu. Giả sử một lít dầu bị đổ trên mặt hồ tĩnh lặng. Bán kính ban đầu của vết tràn là 20 cm và sau 2 giây nó tăng lên 50 cm. Hỏi sau bao nhiêu phút (làm tròn đến hàng phần mười) thì bán kính vết tràn đạt 5 mét?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số + Ứng dụng của tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Vì mảng dầu này lan có dạng hình trụ, nên ta có thể tích khối dầu
(thể tích này là không đổi)
Bán kính
của mảng dầu lan ra với tốc độ
mà tốc độ lan ra
tỉ lệ thuận với chiều cao
của mảng dầu nên theo tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có 
Thay
vào biểu thức (*) ta được 
Vì
là 1 đại lượng không đổi nên đặt 
Khi đó



Nguyên hàm 2 vế, ta được

Từ giả thiết: bán kính ban đầu của vết tràn là 20 cm và sau 2 giây nó tăng lên 50 cm, ta có hệ phương trình


Đổi
Bán kính vết tràn đạt 4 m tương đương với


35,6 phút.
Điền đáp án: 35,6.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Vì mảng dầu này lan có dạng hình trụ, nên ta có thể tích khối dầu
(thể tích này là không đổi)
Bán kính
của mảng dầu lan ra với tốc độ
mà tốc độ lan ra
tỉ lệ thuận với chiều cao
của mảng dầu nên theo tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có 
Thay
vào biểu thức (*) ta được 
Vì
là 1 đại lượng không đổi nên đặt 
Khi đó




Nguyên hàm 2 vế, ta được


Từ giả thiết: bán kính ban đầu của vết tràn là 20 cm và sau 2 giây nó tăng lên 50 cm, ta có hệ phương trình


Đổi

Bán kính vết tràn đạt 4 m tương đương với



35,6 phút.Điền đáp án: 35,6.