PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [694279]: Nếu
thì
bằng
thì
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:


Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:



Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 2 [257698]: Cho cấp số nhân
với
và công bội
Giá trị của
bằng
với
và công bội
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số nhân).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có cấp số nhân
với
và công bội

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Ta có cấp số nhân
với
và công bội

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 3 [257836]: Cho khối hộp có diện tích đáy là
và chiều cao là
Thể tích
của khối hộp đã cho là
và chiều cao là
Thể tích
của khối hộp đã cho là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Thể tích).
Mức độ: Nhận biết.
Thể tích
của khối hộp đã cho là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Thể tích
của khối hộp đã cho là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 4 và câu 5:

Câu 4 [700896]: Trên đoạn
hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất tại điểm
hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất tại điểm A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Cực trị của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Từ đồ thị hình vẽ ta có: Trên đoạn
hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất tại điểm 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Từ đồ thị hình vẽ ta có: Trên đoạn
hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất tại điểm 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 5 [700897]: Giá trị cực tiểu của hàm số
trên đoạn
là
trên đoạn
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Cực trị của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Từ đồ thị hình vẽ ta có: Trên đoạn
giá trị cực tiểu của hàm số
là 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Từ đồ thị hình vẽ ta có: Trên đoạn
giá trị cực tiểu của hàm số
là 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 6 [694281]: Trong không gian
điểm
đối xứng với điểm
qua gốc toạ độ
có toạ độ là
điểm
đối xứng với điểm
qua gốc toạ độ
có toạ độ là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hệ trục toạ độ trong không gian).
Mức độ: Thông hiểu.
Trong không gian
điểm
đối xứng với điểm
qua gốc toạ độ
nên ta có
là trung điểm của 
Nên ta có:


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
Trong không gian
điểm
đối xứng với điểm
qua gốc toạ độ
nên ta có
là trung điểm của 
Nên ta có:



Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 7 [851238]: Hàm số nào dưới đây là hàm số mũ?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Hàm số mũ).
Mức độ: Nhận biết.
Phương pháp:
Hàm số mũ có dạng
Cách giải:
Hàm số mũ là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Phương pháp:
Hàm số mũ có dạng

Cách giải:
Hàm số mũ là

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 8 [694282]: Cho hàm số
Khẳng định nào sau đây đúng?
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [694283]: Thống kê số phút học bài ở nhà buổi tối của 100 học sinh ta có bảng phân bố tần số ghép nhóm như sau:

Số học sinh học bài ở nhà buổi tối ít hơn 120 phút là

Số học sinh học bài ở nhà buổi tối ít hơn 120 phút là
A,
học sinh.
học sinh.B,
học sinh.
học sinh.C,
học sinh.
học sinh.D,
học sinh.
học sinh.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Mẫu số liệu ghép nhóm).
Mức độ: Nhận biết.
Số học sinh học bài ở nhà buổi tối ít hơn 120 phút là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Số học sinh học bài ở nhà buổi tối ít hơn 120 phút là

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [850240]: Cho tứ diện
gọi
là trung điểm của đoạn thẳng
Vectơ
cùng hướng với vectơ nào sau đây?
gọi
là trung điểm của đoạn thẳng
Vectơ
cùng hướng với vectơ nào sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ trong không gian).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
Do đó vectơ
cùng hướng với vectơ 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:

Do đó vectơ
cùng hướng với vectơ 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 11 [694284]: Trong không gian
đường thẳng đi qua hai điểm
và
có phương trình tham số là
đường thẳng đi qua hai điểm
và
có phương trình tham số là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
Vậy phương trình đường thẳng đi qua điểm
nhận vecto
làm vecto chi phương ta có:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:

Vậy phương trình đường thẳng đi qua điểm
nhận vecto
làm vecto chi phương ta có:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 12 [856395]: Một tổ học sinh gồm có
học sinh nữ và
học sinh nam, chọn ngẫu nhiên
học sinh. Tính xác suất để
học sinh được chọn có cả học sinh nam và học sinh nữ.
học sinh nữ và
học sinh nam, chọn ngẫu nhiên
học sinh. Tính xác suất để
học sinh được chọn có cả học sinh nam và học sinh nữ. A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Xác suất).
Mức độ: Thông hiểu.
Phép thử: “chọn ngẫu nhiên
học sinh” có
.
Chọn 1 học sinh nam có 7 cách chọn
Chọn 1 học sinh nữ có 5 cách chọn
Nên chọn 2 học sinh gồm cả học sinh nam và học sinh nữ có
cách chọn.
Do đó: xác suất để
học sinh được chọn có cả học sinh nam và học sinh nữ là

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Phép thử: “chọn ngẫu nhiên
học sinh” có
.Chọn 1 học sinh nam có 7 cách chọn
Chọn 1 học sinh nữ có 5 cách chọn
Nên chọn 2 học sinh gồm cả học sinh nam và học sinh nữ có
cách chọn.Do đó: xác suất để
học sinh được chọn có cả học sinh nam và học sinh nữ là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [693317]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho hai điểm
và mặt phẳng
Gọi
là mặt phẳng chứa
và vuông góc với
cho hai điểm
và mặt phẳng
Gọi
là mặt phẳng chứa
và vuông góc với
a) Đúng.
Mặt phẳng
có một vectơ pháp tuyến là 
b) Sai.
Ta có:

Mặt phẳng
chứa 
Q vuông góc với
nên 
c) Đúng.
Phương trình mặt phẳng
đi qua
và có vectơ pháp tuyến
là:
hay 
Vậy

d) Sai.
Khoảng cách từ
đến
bằng:


Mặt phẳng
có một vectơ pháp tuyến là 
b) Sai.
Ta có:

Mặt phẳng
chứa 
Q vuông góc với
nên 
c) Đúng.
Phương trình mặt phẳng
đi qua
và có vectơ pháp tuyến
là:
hay 
Vậy

d) Sai.
Khoảng cách từ
đến
bằng: 

Câu 14 [695054]: Một doanh nghiệp có 45% nhân viên là nữ. Tỉ lệ nhân viên nữ và tỉ lệ nhân viên nam mua bảo hiểm nhân thọ lần lượt là 7% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một nhân viên của doanh nghiệp
Gọi
là biến cố “Nhân viên được chọn là nữ” và
là biến cố “Nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ”.
a) Sai.
Theo đề ta có
Suy ra 
Vậy xác suất nhân viên được chọn là nam là 0,55.
b) Sai.
Ta có sơ đồ cây sau:

Ta có:
= 0,45.0,07 + 0,55.0,05 = 0,059.
Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là 0,059.
c) Đúng.
Ta có


Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nữ là
d) Sai.
Ta có:


Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nam thấp hơn là nữ.
là biến cố “Nhân viên được chọn là nữ” và
là biến cố “Nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ”.a) Sai.
Theo đề ta có
Suy ra 
Vậy xác suất nhân viên được chọn là nam là 0,55.
b) Sai.
Ta có sơ đồ cây sau:

Ta có:
= 0,45.0,07 + 0,55.0,05 = 0,059.Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là 0,059.
c) Đúng.
Ta có



Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nữ là

d) Sai.
Ta có:



Vậy xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ là nam thấp hơn là nữ.
Câu 15 [1098654]: Ông Tuấn có một bình chứa nước có thể tích 50 lít. Giả sử nước đang chảy vào bình với tốc độ được mô hình hoá bằng hàm số
(đơn vị: lít/phút), trong đó
là thời gian tính bằng phút kể từ khi theo dõi. Biết rằng lúc bắt đầu theo dõi, lượng nước trong bình đang có là 20 lít.
(đơn vị: lít/phút), trong đó
là thời gian tính bằng phút kể từ khi theo dõi. Biết rằng lúc bắt đầu theo dõi, lượng nước trong bình đang có là 20 lít.
a) Đúng.
Tốc độ nước chảy vào bình tại thời điểm
(phút) được mô hình hoá bằng hàm số
(lít/phút).
Nên tại thời điểm
nước đang chảy vào bình với tốc độ
(lít/phút).
b) Đúng.
Công thức nguyên hàm sử dụng:



c) Sai.
Từ phần b, ta thu được
Mà tại thời điểm quan sát (tức
nước trong bình là 20 lít nên ta có 


Suy ra hàm số thể hiện lượng nước trong bình sau
(phút) quan sát là
Vì bể chứa được 50 lít nước nên bình đầy nước khi




d) Sai.
Ta có tốc độ nước chảy vào bình là
và tốc độ nước rò rỉ ra ngoài là
nên tốc độ thay đổi nước trong bình bằng
(dễ thấy
luôn dương với mọi
nên thể tích nước trong bình tăng theo thời gian).
Khi đó hàm số thể hiện lượng nước trong bình sau
(phút) quan sát là 


Biết tại thời điểm quan sát (tức
nước trong bình là 20 lít nên ta có 



Suy ra
Bể đầy nước khi

Đặt
suy ra
Khi đó phương trình
trở thành 




(phút).
Tốc độ nước chảy vào bình tại thời điểm
(phút) được mô hình hoá bằng hàm số
(lít/phút).
Nên tại thời điểm
nước đang chảy vào bình với tốc độ
(lít/phút).
b) Đúng.
Công thức nguyên hàm sử dụng:



c) Sai.
Từ phần b, ta thu được
Mà tại thời điểm quan sát (tức
nước trong bình là 20 lít nên ta có 


Suy ra hàm số thể hiện lượng nước trong bình sau
(phút) quan sát là
Vì bể chứa được 50 lít nước nên bình đầy nước khi





d) Sai.
Ta có tốc độ nước chảy vào bình là
và tốc độ nước rò rỉ ra ngoài là
nên tốc độ thay đổi nước trong bình bằng
(dễ thấy
luôn dương với mọi
nên thể tích nước trong bình tăng theo thời gian).
Khi đó hàm số thể hiện lượng nước trong bình sau
(phút) quan sát là 


Biết tại thời điểm quan sát (tức
nước trong bình là 20 lít nên ta có 



Suy ra
Bể đầy nước khi


Đặt
suy ra
Khi đó phương trình
trở thành 




(phút).
Câu 16 [1098655]: Một người tham gia bộ môn trượt tuyết, người đó lấy đà từ điểm
đến điểm
(điểm
cách mặt đất
mét). Xét quỹ đạo chuyển động từ điểm
trở đi sẽ có dạng là một phần của đồ thị hàm số đa thức bậc ba
Trên hệ tọa độ
trục
là độ cao của quỹ đạo, trục
là khoảng cách theo phương ngang, đơn vị trên mỗi trục tọa độ tính bằng mét, đồ thị quỹ đạo chuyển động đạt cực tiểu tại điểm
đạt cực đại tại điểm
và tiếp đất tại điểm cách gốc toạ độ 60 mét theo phương ngang (tham khảo như hình vẽ).
đến điểm
(điểm
cách mặt đất
mét). Xét quỹ đạo chuyển động từ điểm
trở đi sẽ có dạng là một phần của đồ thị hàm số đa thức bậc ba
Trên hệ tọa độ
trục
là độ cao của quỹ đạo, trục
là khoảng cách theo phương ngang, đơn vị trên mỗi trục tọa độ tính bằng mét, đồ thị quỹ đạo chuyển động đạt cực tiểu tại điểm
đạt cực đại tại điểm
và tiếp đất tại điểm cách gốc toạ độ 60 mét theo phương ngang (tham khảo như hình vẽ).
a) Đúng.
Gợi ý: Điểm cực trị là nghiệm của phương trình
Từ giả thiết: “đồ thị quỹ đạo chuyển động đạt cực tiểu tại điểm
đạt cực đại tại điểm
” ta có 
(vì
là một hàm bậc ba nên có nhiều nhất là hai cực trị hay
có nhiều nhất 2 nghiệm).
Suy ra phương trình
có 2 nghiệm
b) Đúng.
Quan sát, đồ thị hàm số
ta thấy đồ thị đi qua điểm 
Suy ra
c) Sai.
Ta có
Vì
có 2 nghiệm
nên





Đồng nhất hệ số, ta suy ra
Vì
nên





Suy ra
d) Sai.
Từ phần c) ta tìm được

Vì trong khoảng
đạt cực đại tại
nên độ cao lớn nhất của quỹ đạo chuyển động (quỹ đạo chuyển động được xét từ điểm
là
Ta có

Gợi ý: Điểm cực trị là nghiệm của phương trình
Từ giả thiết: “đồ thị quỹ đạo chuyển động đạt cực tiểu tại điểm
đạt cực đại tại điểm
” ta có 
(vì
là một hàm bậc ba nên có nhiều nhất là hai cực trị hay
có nhiều nhất 2 nghiệm).
Suy ra phương trình
có 2 nghiệm
b) Đúng.
Quan sát, đồ thị hàm số
ta thấy đồ thị đi qua điểm 
Suy ra
c) Sai.
Ta có
Vì
có 2 nghiệm
nên





Đồng nhất hệ số, ta suy ra

Vì
nên





Suy ra

d) Sai.
Từ phần c) ta tìm được

Vì trong khoảng
đạt cực đại tại
nên độ cao lớn nhất của quỹ đạo chuyển động (quỹ đạo chuyển động được xét từ điểm
là
Ta có


PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [695057]: Cho khối chóp đều
có
hai mặt phẳng
và
vuông góc với nhau. Thể tích của khối chóp đã cho bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
có
hai mặt phẳng
và
vuông góc với nhau. Thể tích của khối chóp đã cho bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Thể tích khối chóp).
Mức độ: Vận dụng (8+).

Gọi
là tâm của hình vuông 
Do
là hình chóp đều nên 


Ta có:
là một điểm chung của hai mặt phẳng
và 
;
; 
Suy ra hai mặt phẳng
và
cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng
đi qua
song song với
và 
Gọi
;
lần lượt là trung điểm của
và 

đi qua
và 
Ta có:



(Do
).




Tam giác
vuông tại 

; 

Vậy thể tích khối chóp
là:



Điền đáp án:
Mức độ: Vận dụng (8+).

Gọi
là tâm của hình vuông 
Do
là hình chóp đều nên 


Ta có:
là một điểm chung của hai mặt phẳng
và 
;
; 
Suy ra hai mặt phẳng
và
cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng
đi qua
song song với
và 
Gọi
;
lần lượt là trung điểm của
và 

đi qua
và 
Ta có:




(Do
).



Tam giác
vuông tại 

; 

Vậy thể tích khối chóp
là: 


Điền đáp án:
Câu 18 [1041693]: Một hệ thống đường ống phức tạp có ba bể chứa nước A, B, C và các đường ống nối chúng. Nước có thể chảy giữa các bể theo các tỷ lệ sau mỗi giờ:
▪ Từ A: 20% chảy sang B, 10% chảy sang C, còn lại trong A.
▪ Từ B: 15% chảy sang A, 5% chảy sang C, còn lại trong B.
▪ Từ C: 10% chảy sang A, 20% chảy sang B, còn lại trong C.
Ban đầu, tổng lượng nước trong ba bể là 5000 lít. Sau một giờ, lượng nước trong bể A tăng 150 lít, lượng nước trong bể B giảm 50 lít. Lượng nước ban đầu trong bể B bằng bao nhiêu lít?
▪ Từ A: 20% chảy sang B, 10% chảy sang C, còn lại trong A.
▪ Từ B: 15% chảy sang A, 5% chảy sang C, còn lại trong B.
▪ Từ C: 10% chảy sang A, 20% chảy sang B, còn lại trong C.
Ban đầu, tổng lượng nước trong ba bể là 5000 lít. Sau một giờ, lượng nước trong bể A tăng 150 lít, lượng nước trong bể B giảm 50 lít. Lượng nước ban đầu trong bể B bằng bao nhiêu lít?
Nội dung kiến thức: Chuyên đề toán lớp 10 (Ứng dụng của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Gọi
lần lượt là lượng nước trong bể A, B, C.
Tổng lượng nước trong bể là 500 lít
(1)
Bể A mất đi 30% nước cho B và C, nhận lại 15% nước từ B, 10% nước từ C và sau 1 giờ bể A tăng 150 lít
(2)
Bể B mất đi 20% nước cho A và C, nhận lại 20% nước từ A, 20% nước từ C và sau 1 giờ bể B giảm 50 lít

(3)
Từ (1), (2) và (3)
Điền đáp án: 2625.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Gọi
lần lượt là lượng nước trong bể A, B, C.Tổng lượng nước trong bể là 500 lít
(1)Bể A mất đi 30% nước cho B và C, nhận lại 15% nước từ B, 10% nước từ C và sau 1 giờ bể A tăng 150 lít
(2)Bể B mất đi 20% nước cho A và C, nhận lại 20% nước từ A, 20% nước từ C và sau 1 giờ bể B giảm 50 lít

(3)Từ (1), (2) và (3)

Điền đáp án: 2625.
Câu 19 [1093696]: Cho đường tròn
tâm O, bán kính
Vẽ đường tròn
đi qua tâm O và tiếp xúc với
vẽ đường tròn
đi qua tâm của
và tiếp xức với
Tiếp tục quá trình này đến vô hạn. Ta tô màu phần ngoài của hình tròn mới theo quy luật nhu hình vẽ.
Diện tích toàn bộ phần tô màu là bao nhiêu cm2 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
tâm O, bán kính
Vẽ đường tròn
đi qua tâm O và tiếp xúc với
vẽ đường tròn
đi qua tâm của
và tiếp xức với
Tiếp tục quá trình này đến vô hạn. Ta tô màu phần ngoài của hình tròn mới theo quy luật nhu hình vẽ.Diện tích toàn bộ phần tô màu là bao nhiêu cm2 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số nhân).
Mức độ: Vận dụng (7,5+).
Diện tích hình tròn ban đầu là
Gọi
là diện tích của hình tròn 

là một cấp số nhân với công bội 
Gọi
là diện tích phần tô màu ở bước thứ
, khi đó:

Tổng diện tích phần tô màu là:





Cách khác: Diện tích phần tô màu ở bước nào thì bằng diện tích của hình tròn tạo mới ở bước đó
Do đó:


Điền đáp án: 419.
Mức độ: Vận dụng (7,5+).
Diện tích hình tròn ban đầu là

Gọi
là diện tích của hình tròn 

là một cấp số nhân với công bội 
Gọi
là diện tích phần tô màu ở bước thứ
, khi đó:
Tổng diện tích phần tô màu là:





Cách khác: Diện tích phần tô màu ở bước nào thì bằng diện tích của hình tròn tạo mới ở bước đó
Do đó:



Điền đáp án: 419.
Câu 20 [1097746]: Một chiếc đồng hồ cát như hình vẽ gồm hai phần đối xứng nhau qua mặt phẳng nằm ngang và đặt trong một hình trụ có chiều cao
và đường kính đáy
Chọn hệ toạ độ
như hình vẽ (đơn vị mỗi trục là dm) thì đường cong
có phương trình
Ban đầu cát được đổ đầy cao 4 dm ở phía trên và bắt đầu chảy xuống phía dưới thông qua một lỗ nhỏ ở
Sau
giây, khi cát phía trên có chiều cao là
Biết rằng tốc độ thay đổi thể tích
của lượng cát phía trên thoả mãn
Hỏi sau bao nhiêu giây cát chảy hết xuống dưới (làm tròn đến hàng đơn vị)?
và đường kính đáy
Chọn hệ toạ độ
như hình vẽ (đơn vị mỗi trục là dm) thì đường cong
có phương trình
Ban đầu cát được đổ đầy cao 4 dm ở phía trên và bắt đầu chảy xuống phía dưới thông qua một lỗ nhỏ ở
Sau
giây, khi cát phía trên có chiều cao là
Biết rằng tốc độ thay đổi thể tích
của lượng cát phía trên thoả mãn
Hỏi sau bao nhiêu giây cát chảy hết xuống dưới (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đính chính: Để đảm bảo chuẩn về kiến thức vật lí, nhóm tác giả đính chính sửa
thành
(nhằm thể hiện lượng cát đang giảm dần theo thời gian). Các em sửa vào trong sách nhé! Cảm ơn các em.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8,5+).
Vì các em quen thuộc hơn với việc tính thể tích vật thể quay quanh trục
nên ở bài toán này, ta thực hiện đổi trục
như hình vẽ.
Khi đó đường cong
có phương trình
(khi đổi trục thì lưu ý cần đổi
trong phương trình đường cong ban đầu để được phương trình đường cong của hệ trục mới).



Suy ra thể tích cát phía trên sau
giây là 






Vậy thể tích cát phía trên sau
giây là 




Mà




Ta có chiều cao của cát phía trên sau
giây là 


Biết ban đầu (tức
phía trên được đổ đầy cát nên 

Cát chảy hết xuống dưới


(giây).
Điền đáp án: 133.
Note: Các công thức sử dụng:




thành
(nhằm thể hiện lượng cát đang giảm dần theo thời gian). Các em sửa vào trong sách nhé! Cảm ơn các em.Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8,5+).
Vì các em quen thuộc hơn với việc tính thể tích vật thể quay quanh trục
nên ở bài toán này, ta thực hiện đổi trục
như hình vẽ.Khi đó đường cong
có phương trình
(khi đổi trục thì lưu ý cần đổi
trong phương trình đường cong ban đầu để được phương trình đường cong của hệ trục mới).


Suy ra thể tích cát phía trên sau
giây là 






Vậy thể tích cát phía trên sau
giây là 




Mà





Ta có chiều cao của cát phía trên sau
giây là 


Biết ban đầu (tức
phía trên được đổ đầy cát nên 

Cát chảy hết xuống dưới



(giây).Điền đáp án: 133.
Note: Các công thức sử dụng:




Câu 21 [1098656]: Một chiếc tàu lượn dự định bay thẳng từ điểm
đến điểm
rồi hạ cánh trên đỉnh núi
Tuy nhiên, khi di chuyển, chiếc tàu lượn va chạm với một vùng là mặt phẳng
tại điểm
vùng này có tác dụng nâng độ cao. Tàu lượn tận dụng lực nâng này, nó bay xoắn ốc quanh mặt phẳng
với tốc độ tăng độ cao là
phút trong mười phút cho đến điểm
điểm này nằm thẳng đứng phía trên
Tại
nó rời mặt phẳng
và bay thẳng hướng tới mục tiêu mới là
Trong hệ toạ độ
đơn vị trên mỗi trục tính bằng kilomet, mặt đất trùng với mặt phẳng
Điểm 


và mặt phẳng

Khi máy bay di chuyển trên đường bay
khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đỉnh núi P là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của km)?
đến điểm
rồi hạ cánh trên đỉnh núi
Tuy nhiên, khi di chuyển, chiếc tàu lượn va chạm với một vùng là mặt phẳng
tại điểm
vùng này có tác dụng nâng độ cao. Tàu lượn tận dụng lực nâng này, nó bay xoắn ốc quanh mặt phẳng
với tốc độ tăng độ cao là
phút trong mười phút cho đến điểm
điểm này nằm thẳng đứng phía trên
Tại
nó rời mặt phẳng
và bay thẳng hướng tới mục tiêu mới là
Trong hệ toạ độ
đơn vị trên mỗi trục tính bằng kilomet, mặt đất trùng với mặt phẳng
Điểm 


và mặt phẳng

Khi máy bay di chuyển trên đường bay
khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đỉnh núi P là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của km)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt phẳng + Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Bước 1: Tìm tọa độ điểm
Ta có
Chọn
là vectơ chỉ phương của đường thẳng
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình là
Thay
vào phương trình
ta được 


Thay
vào phương trình
ta được 
Vì
là điểm thẳng đứng trên
nên
có cùng tung độ và hoành độ với điểm
và
Dựa vào dữ kiện “với tốc độ tăng độ cao là 100 m/phút trong 10 phút cho đến điểm
” tức
(vì đơn vị trên mỗi trục tính bằng kilomet).
Suy ra cao độ của
là 
Bước 2: Viết phương trình đường thẳng
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình là
Bước 3: Tính khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đỉnh núi
Khoảng cách ngắn nhất cần tìm cũng chính là khoảng cách ngắn nhất từ
đến đường thẳng
Và khoảng cách ngắn nhất này bằng độ dài đoạn thẳng vuông góc kẻ từ điểm
đến đường thẳng
Gọi
là hình chiếu vuông góc của điểm
trên đường thẳng
nên
Suy ra
Vì
nên 





Điền đáp án: 3,57.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Bước 1: Tìm tọa độ điểm
Ta có
Chọn
là vectơ chỉ phương của đường thẳng
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình là
Thay
vào phương trình
ta được 


Thay
vào phương trình
ta được 
Vì
là điểm thẳng đứng trên
nên
có cùng tung độ và hoành độ với điểm
và
Dựa vào dữ kiện “với tốc độ tăng độ cao là 100 m/phút trong 10 phút cho đến điểm
” tức
(vì đơn vị trên mỗi trục tính bằng kilomet).
Suy ra cao độ của
là 
Bước 2: Viết phương trình đường thẳng
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình là
Bước 3: Tính khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đỉnh núi
Khoảng cách ngắn nhất cần tìm cũng chính là khoảng cách ngắn nhất từ
đến đường thẳng
Và khoảng cách ngắn nhất này bằng độ dài đoạn thẳng vuông góc kẻ từ điểm
đến đường thẳng
Gọi
là hình chiếu vuông góc của điểm
trên đường thẳng
nên
Suy ra

Vì
nên 





Điền đáp án: 3,57.
Câu 22 [1040898]: Một ứng dụng học tập có 12 thử thách được đưa ra mỗi buổi học. Mỗi thử thách có 70% khả năng học sinh vượt qua được. Nếu một thử thách được hoàn thành thành công, học sinh sẽ nhận được 1 điểm. Nếu hoàn thành không thành công, điểm học sinh không thay đổi. Tuy nhiên, nếu học sinh hoàn thành liên tiếp 5 thử thách thành công sẽ nhận được 5 điểm thưởng (tức là tổng cộng 10 điểm cho 5 thử thách liên tiếp đó). Xác suất để học sinh nhận được đúng 10 điểm bằng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? Biết rằng học sinh đó làm tất cả 12 thử thách.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Xác suất).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
lần lượt là số lần vượt quá thử thách, số lần hoàn thành liên tiếp 5 thử thách.
Theo đề bài ta có :
TH1 :
(có đúng 5 lần vượt qua thử thách và chúng là 5 lần liên tiếp)
Có
dãy 5 lần vượt qua thử thách.
Xác suất của trường hợp A là
TH2:
(có đúng 10 lần vượt qua thử thách và không có 5 lần nào vượt qua thử thách liên tiếp)
Khi có 10 thành công thì có 2 thất bại.
Để không có 5 lần liên tiếp vượt qua thử thách, các chuỗi thắng phải có độ dài
.
Có 2 thất bại nên để tách thành 3 chuỗi thắng ta cần đúng hai thất bại làm ngăn cách (2 lần thất bại không xuất hiện ở đầu chuỗi hay cuối).
Các phân chia khả dĩ là
và 
Số hoán vị của
và
đều là 3
Tổng 6 dãy.
Xác suất của trường hợp
là
Xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 1,55.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
lần lượt là số lần vượt quá thử thách, số lần hoàn thành liên tiếp 5 thử thách.Theo đề bài ta có :

TH1 :
(có đúng 5 lần vượt qua thử thách và chúng là 5 lần liên tiếp)Có
dãy 5 lần vượt qua thử thách.Xác suất của trường hợp A là

TH2:
(có đúng 10 lần vượt qua thử thách và không có 5 lần nào vượt qua thử thách liên tiếp)Khi có 10 thành công thì có 2 thất bại.
Để không có 5 lần liên tiếp vượt qua thử thách, các chuỗi thắng phải có độ dài
. Có 2 thất bại nên để tách thành 3 chuỗi thắng ta cần đúng hai thất bại làm ngăn cách (2 lần thất bại không xuất hiện ở đầu chuỗi hay cuối).
Các phân chia khả dĩ là
và 
Số hoán vị của
và
đều là 3
Tổng 6 dãy.Xác suất của trường hợp
là
Xác suất cần tìm là

Điền đáp án: 1,55.