PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [856817]: Trong không gian với hệ trục tọa độ
cho đường thẳng
Trong các vectơ sau, vectơ nào là vectơ chỉ phương của đường thẳng
cho đường thẳng
Trong các vectơ sau, vectơ nào là vectơ chỉ phương của đường thẳng
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Nhận biết.
Phương pháp:
Cách viết phương trình tham số của đường thẳng.
Cách giải:



Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Phương pháp:
Cách viết phương trình tham số của đường thẳng.
Cách giải:



Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 2 [1060624]: Cho biết
Tính
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Giá trị lượng giác của góc lượng giác).
Mức độ: Nhận biết.
Gợi ý: Áp dụng công thức:
Ta có:
Kết luận: Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Gợi ý: Áp dụng công thức:

Ta có:

Kết luận: Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [1002640]: Nguyên hàm của hàm số
là
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm).
Mức độ: Nhận biết.
Nguyên hàm của hàm số
là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Nguyên hàm của hàm số
là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 4 [326618]: Phương trình
có nghiệm là
có nghiệm là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Phương trình mũ).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 5 [1050815]: Cho hình chóp
gọi
và
lần lượt là trung điểm của
và
Giao tuyến của hai mặt phẳng
và
là đường thẳng
gọi
và
lần lượt là trung điểm của
và
Giao tuyến của hai mặt phẳng
và
là đường thẳng
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian).
Mức độ: Nhận biết.
Dễ thấy
nên
là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng
và 
Lại có
nên
là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng
và 
Suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng
và
là đường thẳng 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Dễ thấy
nên
là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng
và 
Lại có
nên
là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng
và 
Suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng
và
là đường thẳng 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 6 [547579]: Một cuộc khảo sát đã tiến hành xác định tuổi (theo năm) của 120 chiếc ô tô. Kết quả điều tra được cho trong bảng sau.
Có bao nhiêu ô tô có độ tuổi dưới 12 năm?
Có bao nhiêu ô tô có độ tuổi dưới 12 năm?
A, 26.
B, 37.
C, 45.
D, 75.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Mẫu số liệu ghép nhóm: Tần số tích lũy).
Mức độ: Nhận biết.
Số ô tô có độ tuổi dưới 12 năm là:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Số ô tô có độ tuổi dưới 12 năm là:

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 7 [512588]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Nhìn đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Nhìn đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [1103210]: Cho hình lăng trụ đứng
có tất cả các cạnh bằng nhau và bằng
(tham khảo hình bên). Góc giữa đường thẳng
và
bằng
A, 
B, 
C, 
D,
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Góc giữa hai đường thẳng).
Mức độ: Thông hiểu.
Vì
nên 
Giải thích: Vì
là lăng trụ đứng nên các mặt sẽ là các hình chữ nhật, nhưng vì lăng trụ
có tất cả các cạnh bằng nhau nên các mặt bên là hình vuông khi đó
là đường phân giác của góc
(tính chất của hình vuông). Do đó 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Vì
Giải thích: Vì
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [862817]: Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên
?
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Thông hiểu.
Loại đáp án A và B (Hàm Logarit). Vì hai hàm số này đều có tập xác định là
nên không thể nghịch biến trên khoảng
Xét đáp án C và D (Hàm số mũ
Nhắc lại: Hàm số mũ
có tập xác định là
Tính đơn điệu phụ thuộc vào cơ số
cụ thể:
• Nếu
Hàm số đồng biến trên
• Nếu
Hàm số nghịch biến trên
C Đúng. Vì
có cơ số
nên hàm số này nghịch biến trên toàn bộ
(tức là khoảng
D Loại. Vì
có cơ số
nên hàm số này đồng biến trên
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Loại đáp án A và B (Hàm Logarit). Vì hai hàm số này đều có tập xác định là
Xét đáp án C và D (Hàm số mũ
Nhắc lại: Hàm số mũ
• Nếu
• Nếu
C Đúng. Vì
D Loại. Vì
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [677752]: Cho cấp số nhân
biết
Công bội
của cấp số nhân bằng
biết
Công bội
của cấp số nhân bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số nhân).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:


Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:


Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 11 [808404]: Biết
là một nguyên hàm của hàm số
trên
Giá trị của
bằng
là một nguyên hàm của hàm số
trên
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 12 [808956]: Trong không gian
mặt cầu có tâm
và tiếp xúc với mặt phẳng
có phương trình là
mặt cầu có tâm
và tiếp xúc với mặt phẳng
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt cầu).
Mức độ: Thông hiểu.


Mặt cầu
tiếp xúc với mặt phẳng
nên 
Vậy phương trình mặt cầu
tâm
bán kính
là

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.


Mặt cầu
tiếp xúc với mặt phẳng
nên 
Vậy phương trình mặt cầu
tâm
bán kính
là 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [784245]: Trong không gian với hệ trục toạ độ
cho ba điểm 
và mặt phẳng
cho ba điểm 
và mặt phẳng
a)
là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng
, suy ra mệnh đề đúng.
b) Thay tọa độ của điểm
vào phương trình mặt phẳng
, ta được
, suy ra mệnh đề đúng.
c)
. Mặt phẳng đi qua ba điểm
nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến. Vì
nên
và
không cùng phương, suy ra mệnh đề sai.
d) Vì
suy ra mệnh đề sai.
là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng
, suy ra mệnh đề đúng.
b) Thay tọa độ của điểm
vào phương trình mặt phẳng
, ta được
, suy ra mệnh đề đúng.
c)
. Mặt phẳng đi qua ba điểm
nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến. Vì
nên
và
không cùng phương, suy ra mệnh đề sai.
d) Vì
suy ra mệnh đề sai.
Câu 14 [702879]: Mực nước
trong hồ chứa của nhà máy điện thuỷ triều thay đổi trong suốt một ngày do nước chảy ra (khi thuỷ triều xuống) và nước chảy vào (khi thuỷ triều lên). Sự thay đổi của mực nước trong hồ chứa được mô phỏng bởi hàm số
trong đó
tính bằng giờ
tính bằng mét/ giờ. Tại thời điểm
mực nước trong hồ chứa là
và đang tăng với tốc độ
mét/ giờ. Mực nước trong trong hồ chứa lớn nhất lúc
giờ.
trong hồ chứa của nhà máy điện thuỷ triều thay đổi trong suốt một ngày do nước chảy ra (khi thuỷ triều xuống) và nước chảy vào (khi thuỷ triều lên). Sự thay đổi của mực nước trong hồ chứa được mô phỏng bởi hàm số
trong đó
tính bằng giờ
tính bằng mét/ giờ. Tại thời điểm
mực nước trong hồ chứa là
và đang tăng với tốc độ
mét/ giờ. Mực nước trong trong hồ chứa lớn nhất lúc
giờ.
a) Sai.
Dựa vào giả thiết: tại thời điểm
mực nước trong hồ tăng với tốc độ 1,9 mét/giờ. (với
là hàm biểu diễn tốc độ tăng/giảm của mực nước) Ta suy ra 
Vậy mệnh đề sai.
b) Đúng.
Dựa vào giả thiết: “Mực nước trong hồ chứa lớn nhất lúc
giờ” suy ra
là giá trị cực đại của hàm số (Vì khi xét giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
ta cần so sánh giữa các giá trị tại 2 đầu mút và các giá trị cực trị, mà giá trị lớn nhất của hàm số đạt tại
không phải là đầu mút do đó
phải là cực trị của hàm số (cụ thể là cực đại)).
Suy ra

Vậy mệnh đề đúng.
c) Sai.
Để xác định mức nước trong hồ chứa tăng giảm trong các khoảng thời gian nào, ta tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số
bằng cách khảo sát hàm số
trên đoạn
Ta có
Ta có trục xét dấu sau:
Vậy mực nước trong hồ chứa khoảng thời gian từ
giờ đến
giờ và tăng trong các khoảng thời gian còn lại.
Vậy mệnh đề sai.
d) Đúng.
Ta có

Theo dữ kiện đề bài, tại thời điểm
mực nước trong hồ chứa là 6 m suy ra


Mực nước trong hồ chứa thấp nhất là tại thời điểm
và
Vậy mệnh đề đúng.
Dựa vào giả thiết: tại thời điểm
mực nước trong hồ tăng với tốc độ 1,9 mét/giờ. (với
là hàm biểu diễn tốc độ tăng/giảm của mực nước) Ta suy ra 
Vậy mệnh đề sai.
b) Đúng.
Dựa vào giả thiết: “Mực nước trong hồ chứa lớn nhất lúc
giờ” suy ra
là giá trị cực đại của hàm số (Vì khi xét giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
ta cần so sánh giữa các giá trị tại 2 đầu mút và các giá trị cực trị, mà giá trị lớn nhất của hàm số đạt tại
không phải là đầu mút do đó
phải là cực trị của hàm số (cụ thể là cực đại)).
Suy ra


Vậy mệnh đề đúng.
c) Sai.
Để xác định mức nước trong hồ chứa tăng giảm trong các khoảng thời gian nào, ta tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số
bằng cách khảo sát hàm số
trên đoạn
Ta có

Ta có trục xét dấu sau:
Vậy mực nước trong hồ chứa khoảng thời gian từ
giờ đến
giờ và tăng trong các khoảng thời gian còn lại.
Vậy mệnh đề sai.
d) Đúng.
Ta có


Theo dữ kiện đề bài, tại thời điểm
mực nước trong hồ chứa là 6 m suy ra


Mực nước trong hồ chứa thấp nhất là tại thời điểm
và
Vậy mệnh đề đúng.
Câu 15 [1103211]: Cho hàm số
a) Sai.
Hàm số xác định khi

Suy ra tập xác định của hàm số
là
b) Đúng.
Vì hàm số
có cơ số
nên
đồng biến trên khoảng xác định của nó.
c) Đúng.

d) Sai.






Kết hợp với điều kiện xác định
suy ra tập nghiệm của bất phương trình là
Hàm số xác định khi


Suy ra tập xác định của hàm số
là
b) Đúng.
Vì hàm số
có cơ số
nên
đồng biến trên khoảng xác định của nó.
c) Đúng.

d) Sai.






Kết hợp với điều kiện xác định
suy ra tập nghiệm của bất phương trình là
Câu 16 [693550]: Một bệnh nhân uống nhầm một trong hai loại thuốc A hoặc B. Các lọ thuốc bề ngoài trông thật giống nhau, lại để chung trong một ngăn kéo. Cả hai loại đều có hại đối với bệnh nhân này. Có 6 lọ loại A và 9 lọ loại B để trong một ngăn kéo. Bệnh nhân vô tình lấy một lọ ra dùng. Dùng phải A hay B đều có khả năng bị hạ huyết áp. Khả năng đó là 75% nếu dùng A, 20% nếu dùng B.
Gọi
là biến cố: Lấy nhầm loại thuốc A
Gọi
là biến cố: Bệnh nhân bị hạ huyết áp
Gọi
là biến cố: Lấy nhầm loại thuốc AGọi
là biến cố: Bệnh nhân bị hạ huyết áp
a) Sai.
b) Sai.
là xác suất bệnh nhân bị hạ huyết áp khi biết lấy nhầm loại thuốc A. Do đó,
c) Đúng.
Ta có
Từ đó, ta có sơ đồ cây sau:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

d) Đúng.
suy ra bác sỹ nên xử lí theo hướng bệnh nhân uống nhầm thuốc A.
b) Sai.
là xác suất bệnh nhân bị hạ huyết áp khi biết lấy nhầm loại thuốc A. Do đó,
c) Đúng.
Ta có

Từ đó, ta có sơ đồ cây sau:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

d) Đúng.
suy ra bác sỹ nên xử lí theo hướng bệnh nhân uống nhầm thuốc A. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [878357]: Anh Thắng có 500 triệu đồng và đã vay thêm ngân hàng 400 triệu đồng với lãi suất 8%/năm theo thể thức lãi kép, kì hạn 1 năm. Anh Thắng đã dùng toàn bộ 900 triệu đồng này để mua một mảnh đất với giá 20 triệu đồng/m2. Sau đúng 2 năm, anh bán mảnh đất đó với giá 29 triệu đồng/m2 và dùng số tiền thu được trả hết nợ cho ngân hàng. Sau khi trả nợ xong, anh được lãi bao nhiêu triệu đồng so với tiền vốn anh có ban đầu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Hàm số mũ).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính lãi kép
Cách giải:
Số tiền anh Thắng vay ngân hàng sau 2 năm là
triệu
Anh Thắng dùng 900 triệu mua đất với giá 20 triệu/m2 nên mua được
đất.
Số tiền anh Thắng bán đất là
triệu đồng
Số tiền anh Thắng lãi được là
triệu
Đáp số: 338
Mức độ: Vận dụng (7+).
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính lãi kép

Cách giải:
Số tiền anh Thắng vay ngân hàng sau 2 năm là
triệuAnh Thắng dùng 900 triệu mua đất với giá 20 triệu/m2 nên mua được
đất.Số tiền anh Thắng bán đất là
triệu đồngSố tiền anh Thắng lãi được là
triệuĐáp số: 338
Câu 18 [1106728]: Cho 32 viên bi giống nhau được đặt vào các đỉnh của hình đa giác đều có 32 cạnh nội tiếp đường tròn
, mỗi đỉnh chỉ có một viên bi. Tính số các cách đặt 4 chiếc thẻ giống nhau vào trung điểm các cạnh của đa giác đã cho thỏa mãn tại mỗi trung điểm chỉ có nhiều nhất một chiếc thẻ và các viên bi đã cho được chia thành 4 phần, mà mỗi phần có ít nhất 6 viên bi. Biết hai cách đặt thẻ được coi là như nhau nếu tồn tại một phép quay quanh
biến cách chia này thành cách chia kia.
, mỗi đỉnh chỉ có một viên bi. Tính số các cách đặt 4 chiếc thẻ giống nhau vào trung điểm các cạnh của đa giác đã cho thỏa mãn tại mỗi trung điểm chỉ có nhiều nhất một chiếc thẻ và các viên bi đã cho được chia thành 4 phần, mà mỗi phần có ít nhất 6 viên bi. Biết hai cách đặt thẻ được coi là như nhau nếu tồn tại một phép quay quanh
biến cách chia này thành cách chia kia.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Tổ hợp).
Mức độ: Vận dụng (8,5+)
Bài toán chia kẹo Euler: Số cách chia
chiếc kẹo giống nhau cho
em bé sao cho mỗi em bé có ít nhất một chiếc kẹo hay tương đương với bài toán tìm số nghiệm nguyên dương của phương trình
với
là
cách/nghiệm.
4 chiếc thẻ giống nhau được đặt vào trung điểm của các cạnh của các đa giác và 4 thẻ này chia các viên bi vào 4 ngăn, ta gọi
là số viên bi ở trong 4 ngăn đó. Tham khảo hình vẽ.

Khi đó số cách để vị trí của 4 thẻ sẽ bằng với số các bộ
thỏa mãn giả thiết bài cho trừ đi số trường hợp trùng nhau (hai cách đặt thẻ được coi là như nhau nếu tồn tại một phép quay quanh
biến cách chia này thành cách chia kia)
Bước 1: Xác định tổng số bộ
thỏa mãn giả thiết bài cho (tính cả “các bộ như nhau”)
Từ giả thiết
Nhận thấy
có thể được giải quyết bằng bài toán chia kẹo Euler ở trên. Và để đưa được về bài toán gốc và áp dụng công thức, ta đặt 
thay vào phương trình
ta được 
với 
Khi đó, áp dụng bài toán chia kẹo Euler, ta suy ra số bộ
nguyên dương thỏa mãn là 
Bước 2: Xác định số bộ thỏa mãn (trừ đi các bộ như nhau).
Lưu ý: Từ cách đặt, ta có mỗi bộ
sẽ tương ứng với một bộ
Quan sát phép quay đa giác đều 32 cạnh, thì 165 bộ trên sẽ được chia vào 3 TH sau:
TH1:
Khi đó
Suy ra có duy nhất 1 bộ
thỏa mãn.
TH2:
Khi đó



suy ra TH2 có tất cả 4 bộ (tính cả các bộ như nhau).
Mà hai bộ
và
là như nhau;
và
là như nhau nên số bộ khác nhau ở TH2 là 2 bộ (tham khảo hình vẽ).

TH3: Các trường hợp còn lại
Số bộ còn lại (tính cả các bộ như nhau) trong TH3 là
Khi thực hiện phép quay, ta thấy trong 160 bộ là gồm
bộ (với
là số bộ khác nhau, vì mỗi bộ sẽ có 3 bộ trùng với nó) (tham khảo hình vẽ minh họa trường hợp tổng quát).

Suy ra số bộ khác nhau thỏa mãn TH3 bằng
bộ.
Kết hợp 3 TH trên, suy ra số bộ khác nhau hay số cách đặt thẻ thỏa mãn bài toán là
Điền đáp án: 43.
Mức độ: Vận dụng (8,5+)
Bài toán chia kẹo Euler: Số cách chia
chiếc kẹo giống nhau cho
em bé sao cho mỗi em bé có ít nhất một chiếc kẹo hay tương đương với bài toán tìm số nghiệm nguyên dương của phương trình
với
là
cách/nghiệm.4 chiếc thẻ giống nhau được đặt vào trung điểm của các cạnh của các đa giác và 4 thẻ này chia các viên bi vào 4 ngăn, ta gọi

là số viên bi ở trong 4 ngăn đó. Tham khảo hình vẽ.
Khi đó số cách để vị trí của 4 thẻ sẽ bằng với số các bộ
thỏa mãn giả thiết bài cho trừ đi số trường hợp trùng nhau (hai cách đặt thẻ được coi là như nhau nếu tồn tại một phép quay quanh
biến cách chia này thành cách chia kia)Bước 1: Xác định tổng số bộ
thỏa mãn giả thiết bài cho (tính cả “các bộ như nhau”)Từ giả thiết

Nhận thấy
có thể được giải quyết bằng bài toán chia kẹo Euler ở trên. Và để đưa được về bài toán gốc và áp dụng công thức, ta đặt 
thay vào phương trình
ta được 
với 
Khi đó, áp dụng bài toán chia kẹo Euler, ta suy ra số bộ
nguyên dương thỏa mãn là 
Bước 2: Xác định số bộ thỏa mãn (trừ đi các bộ như nhau).
Lưu ý: Từ cách đặt, ta có mỗi bộ
sẽ tương ứng với một bộ
Quan sát phép quay đa giác đều 32 cạnh, thì 165 bộ trên sẽ được chia vào 3 TH sau:
TH1:
Khi đó

Suy ra có duy nhất 1 bộ
thỏa mãn.TH2:
Khi đó




suy ra TH2 có tất cả 4 bộ (tính cả các bộ như nhau).Mà hai bộ
và
là như nhau;
và
là như nhau nên số bộ khác nhau ở TH2 là 2 bộ (tham khảo hình vẽ).
TH3: Các trường hợp còn lại
Số bộ còn lại (tính cả các bộ như nhau) trong TH3 là

Khi thực hiện phép quay, ta thấy trong 160 bộ là gồm
bộ (với
là số bộ khác nhau, vì mỗi bộ sẽ có 3 bộ trùng với nó) (tham khảo hình vẽ minh họa trường hợp tổng quát).
Suy ra số bộ khác nhau thỏa mãn TH3 bằng
bộ.Kết hợp 3 TH trên, suy ra số bộ khác nhau hay số cách đặt thẻ thỏa mãn bài toán là

Điền đáp án: 43.
Câu 19 [1103214]: Một chiếc lều có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều
với cạnh đáy 8 m và chiều cao 3 m,
nằm trên mặt đất. Lối vào nằm trong mặt phẳng
có dạng hình thang
với độ dài đáy lớn
được đặt chính giữa cạnh
đồng thời
và
là trung điểm của các đoạn thẳng
và
Một chiếc đèn được thả thẳng đứng từ điểm
bóng đèn cách mặt đất 2 mét, ánh sáng xuyên qua lối vào, chiếu ra ngoài và tạo ra một vùng được chiếu sáng (tham khảo như hình vẽ).

Hỏi diện tích vùng được chiếu sáng đó là bao nhiêu mét vuông?

Hỏi diện tích vùng được chiếu sáng đó là bao nhiêu mét vuông?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Vận dụng (8,5+).
Yêu cầu bài toán: Tính diện tích vùng chiếu sáng
Bước 1: Gắn hệ trục tọa độ
Gắn hệ trục tọa độ
với gốc tọa độ
(là tâm của đáy 
(hay
đi qua trung điểm của 
(hay
đi qua trung điểm của 
(tham khảo hình vẽ).
Gọi
là vị trí của bóng đèn,
là trung điểm của 
Suy ra
(vì
và
cách mặt đất 3 mét);
(vì vì
và
cách mặt đất 2 mét);
Dựa vào giả thiết
được đặt chính giữa cạnh
nên
cũng là trung điểm của 

là trung điểm của 
Tương tự,
là trung điểm của 
Bước 2: Tìm tọa độ các điểm
Gợi ý:
Vì
nên giả sử
Ta có
Suy ra phương trình đường thẳng
v

Tương tự, các em sẽ tính được
Bước 3: Tính diện tích vùng chiếu sáng
Vì
nên phương trình đường thẳng
Ta có
là vectơ chỉ phương của trục
Suy ra
dễ dàng viết được phương trình đường thẳng
Mà
nên
hay
là hình thang.
Ta có

Vậy diện tích vùng chiếu sáng là
Điền đáp án: 24.
Mức độ: Vận dụng (8,5+).
Yêu cầu bài toán: Tính diện tích vùng chiếu sáng
Bước 1: Gắn hệ trục tọa độ
Gắn hệ trục tọa độ
Gọi
Suy ra
Dựa vào giả thiết
Tương tự,
Bước 2: Tìm tọa độ các điểm
Vì
Ta có
v
Tương tự, các em sẽ tính được
Bước 3: Tính diện tích vùng chiếu sáng
Vì
Ta có
Suy ra
Mà
Ta có
Vậy diện tích vùng chiếu sáng là
Điền đáp án: 24.
Câu 20 [1106727]: Bạn Nam muốn trang trí cho hình vuông
có cạnh bằng
Đầu tiên bạn lấy điểm M nằm trong hình vuông sao cho khoảng cách từ M đến các cạnh OA, OC cùng bằng
Vẽ parabol
đi qua các điểm
vẽ parabol
đi qua các điểm
sau đó tô đậm một phần như hình vẽ. Tính diện tích mà bạn đã tô đậm (kết quả làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của
).
có cạnh bằng
Đầu tiên bạn lấy điểm M nằm trong hình vuông sao cho khoảng cách từ M đến các cạnh OA, OC cùng bằng
Vẽ parabol
đi qua các điểm
vẽ parabol
đi qua các điểm
sau đó tô đậm một phần như hình vẽ. Tính diện tích mà bạn đã tô đậm (kết quả làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của
).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Nhận thấy: Diện tích tô đậm = Diện tích hình vuông – Diện tích màu trắng
Để tính diện tích phần màu trắng, ta gắn hệ trục tọa độ
đơn vị trên mỗi trục là cm, với gốc tọa độ là điểm

(tham khảo hình vẽ).
Khi đó

và đường thẳng đi qua
là đường thẳng
(chỗ này để thấy rõ thì các em có thể gọi phương trình đường thẳng đi qua
là
và đường thẳng này đi qua
là sẽ ra được kết quả là
nhé!)
Vì hai parabol
và
đối xứng nhau qua đường thẳng
nên diện tích hai parabol
và
bằng nhau.
Suy ra diện tích màu trắng
phần giao của hai parabol
với
lần lượt là diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục hoành và parabol
mà hai phần diện tích này bằng nhau nên
là phần diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol
và đường thẳng
(phần tô màu xanh lá cây, và phần này bằng một nửa phần giao nhau của hai parabol
Bước 1: Tính diện tích
Giả sử phương trình parabol có dạng
Vì
đi qua điểm
nên 
Lại có
đi qua các điểm 
nên ta có hệ phương trình 


Suy ra diện tích giới hạn bởi parabol
và trục hoành là
Bước 2: Tính diện tích
Diện tích
là diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol
và đường thẳng
nên 
(vì đường thẳng
nằm dưới parabol
nên

Vậy thể tích phần tô đậm bằng

Điền đáp án: 127.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Nhận thấy: Diện tích tô đậm = Diện tích hình vuông – Diện tích màu trắng
Để tính diện tích phần màu trắng, ta gắn hệ trục tọa độ
đơn vị trên mỗi trục là cm, với gốc tọa độ là điểm

(tham khảo hình vẽ).
Khi đó


và đường thẳng đi qua
là đường thẳng
(chỗ này để thấy rõ thì các em có thể gọi phương trình đường thẳng đi qua
là
và đường thẳng này đi qua
là sẽ ra được kết quả là
nhé!)
Vì hai parabol
và
đối xứng nhau qua đường thẳng
nên diện tích hai parabol
và
bằng nhau.
Suy ra diện tích màu trắng
phần giao của hai parabol
với
lần lượt là diện tích hình phẳng giới hạn bởi trục hoành và parabol
mà hai phần diện tích này bằng nhau nên
là phần diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol
và đường thẳng
(phần tô màu xanh lá cây, và phần này bằng một nửa phần giao nhau của hai parabol
Bước 1: Tính diện tích
Giả sử phương trình parabol có dạng
Vì
đi qua điểm
nên 
Lại có
đi qua các điểm 
nên ta có hệ phương trình 


Suy ra diện tích giới hạn bởi parabol
và trục hoành là
Bước 2: Tính diện tích
Diện tích
là diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol
và đường thẳng
nên 
(vì đường thẳng
nằm dưới parabol
nên

Vậy thể tích phần tô đậm bằng


Điền đáp án: 127.
Câu 21 [1106726]: Cho hình chóp
có đáy
là hình thang vuông tại
và
với
vuông góc với mặt phẳng đáy và
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
có đáy
là hình thang vuông tại
và
với
vuông góc với mặt phẳng đáy và
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Khoảng cách).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Cách 1:

Kẻ đường thẳng
Khi đó 

Suy ra
(vì
nên
sẽ là khoảng cách từ điểm bất kì trên đường thẳng
tới mặt phẳng
vì
là chân đường cao nên sẽ dễ tính toán hơn nên ta sẽ chọn điểm
để tính khoảng cách).
Lúc này, ta kẻ
và dễ dàng chứng minh được
như sau:

(vì
nên
sẽ vuông góc với mọi đường thẳng trong mặt phẳng
mà
nên ta có 
Từ đó, ta có

Vậy
Trong mặt phẳng đáy, kẻ
Dễ thấy
là một hình vuông (vì là hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau).
(vì
khi đó
cũng là đường trung tuyến của tam giác
nên suy ra
vuông tại
Lại có
(vì
Mà
nên
là hình vuông.
Suy ra
Trong tam giác vuông
ta có 




Cách 2: Gắn trục tọa độ
Cách này các em tham khảo ở video nhé!
Điền đáp án: 0,82.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Cách 1:

Kẻ đường thẳng
Khi đó 

Suy ra

(vì
nên
sẽ là khoảng cách từ điểm bất kì trên đường thẳng
tới mặt phẳng
vì
là chân đường cao nên sẽ dễ tính toán hơn nên ta sẽ chọn điểm
để tính khoảng cách).Lúc này, ta kẻ
và dễ dàng chứng minh được
như sau:

(vì
nên
sẽ vuông góc với mọi đường thẳng trong mặt phẳng
mà
nên ta có 
Từ đó, ta có


Vậy

Trong mặt phẳng đáy, kẻ

Dễ thấy
là một hình vuông (vì là hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau).
(vì
khi đó
cũng là đường trung tuyến của tam giác
nên suy ra
vuông tại
Lại có
(vì
Mà
nên
là hình vuông.Suy ra

Trong tam giác vuông
ta có 




Cách 2: Gắn trục tọa độ
Cách này các em tham khảo ở video nhé!
Điền đáp án: 0,82.
Câu 22 [1103215]: Một trò chơi vòng đu quay được thể hiện như hình vẽ, trò chơi gồm một bánh xe lớn tâm
có bán kính
và các bánh xe nhỏ có bán kính 2 m. Các ghế ngồi được bố trí xung quanh bánh xe nhỏ. Tại thời điểm ban đầu, bạn Dũng đang ngồi ở vị trí
trên đường tròn tâm
và hai điểm
cùng cách mặt đất 20 m. Biết rằng bánh xe lớn quay quanh tâm
còn bánh xe nhỏ quay quanh tâm
của nó nhưng luôn thoả mãn góc
Tìm chiều cao tối đa của bạn Dũng so với mặt đất trong quá trình chơi (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của mét).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Lượng giác).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Cách 1: Gợi ý: Các vị trí
nằm trên đường tròn tâm
bán kính
Khi đó chiều cao tối đa của Dũng so với mặt đất bằng 
Ta có
nên áp dụng định lí Pythagore trong tam giác
vuông tại
ta có 
Vậy
luôn cách
một đoạn không đổi là
hay các vị trí
nằm trên đường tròn tâm
bán kính
Khi đó chiều cao tối đa của Dũng so với mặt đất bằng
Cách 2:
Bước 1: Xác định hàm biểu diễn vị trí của Dũng so với mặt đất
Giả sử vòng đu quay Dũng ngồi quay đến vị trí
và Dũng ngồi ở vị trí
như hình vẽ. Đặt 
Kẻ
Kẻ
và kí hiệu các điểm như hình vẽ.

Khi đó chiều cao của Dũng so với mặt đất là
(vì hai điểm
cùng cách mặt đất 20 m).
Đầu tiên, ta đi tính
Vì
nên
(hai góc so le trong).
Vì “Biết rằng bánh xe lớn quay quanh tâm
còn bánh xe nhỏ quay quanh tâm
của nó nhưng luôn thoả mãn góc
” nên 



Trong tam giác vuông
ta có 

(vì
là bán kính của bánh xe nhỏ)
(ta đã từng học công thức
ở lớp 11).
Tiếp đến ta tính
Trong tam giác vuông
ta có 

(vì
là bán kính của bánh xe lớn)
Khi đó chiều cao của Dũng so với mặt đất bằng
Suy ra chiều cao tối đa của bạn Dũng so với mặt đất trong quá trình chơi là giá trị lớn nhất của
Bước 2: Tìm max của
Ta có



Điền đáp án: 32,2.
Note: Công thức áp dụng:
(các em có thể tự sử dụng bất đẳng thức Bunyakovsky hoặc xem video để biết cách chứng minh nhé!)
Mức độ: Vận dụng (8+).
Cách 1: Gợi ý: Các vị trí
Ta có
Vậy
Khi đó chiều cao tối đa của Dũng so với mặt đất bằng
Cách 2:
Bước 1: Xác định hàm biểu diễn vị trí của Dũng so với mặt đất
Giả sử vòng đu quay Dũng ngồi quay đến vị trí
Kẻ

Khi đó chiều cao của Dũng so với mặt đất là
Đầu tiên, ta đi tính
Vì
Vì “Biết rằng bánh xe lớn quay quanh tâm
Trong tam giác vuông
Tiếp đến ta tính
Trong tam giác vuông
Khi đó chiều cao của Dũng so với mặt đất bằng
Suy ra chiều cao tối đa của bạn Dũng so với mặt đất trong quá trình chơi là giá trị lớn nhất của
Bước 2: Tìm max của
Ta có
Điền đáp án: 32,2.
Note: Công thức áp dụng: