PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [876271]: Trong không gian
cho đường thẳng
Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của
cho đường thẳng
Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Đường thẳng có phương trình tham số
có vectơ chỉ phương là
Từ phương trình đường thẳng đã cho, suy ra
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Đường thẳng có phương trình tham số
có vectơ chỉ phương là
Từ phương trình đường thẳng đã cho, suy ra

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 2 [215989]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
có bảng biến thiên như sau:
Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Lời giải chi tiết:
Từ bảng biến thiên, xét từ trái qua phải ta thấy
đổi dấu từ âm (-) sang dương (+) tại điểm
nên
là điểm cực tiểu của hàm số.
Suy ra giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Lời giải chi tiết:
Từ bảng biến thiên, xét từ trái qua phải ta thấy
đổi dấu từ âm (-) sang dương (+) tại điểm
nên
là điểm cực tiểu của hàm số.Suy ra giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [1057841]: Cho dãy số
Khi đó
bằng
Khi đó
bằng A, 4.
B, 3.
C, 2.
D, 1.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Dãy số).
Mức độ: Nhận biết.
Lời giải chi tiết:
Ta có:

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Lời giải chi tiết:
Ta có:


Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 4 [876284]: Cho
là một nguyên hàm của hàm số
Khi đó hiệu số
bằng
là một nguyên hàm của hàm số
Khi đó hiệu số
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Khái niệm tích phân: Hàm số
liên tục trên đoạn
Nếu
là nguyên hàm của
trên đoạn
thì
Lời giải chi tiết:
Ta có

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Khái niệm tích phân: Hàm số
liên tục trên đoạn
Nếu
là nguyên hàm của
trên đoạn
thì
Lời giải chi tiết:
Ta có


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 5 [732896]: Trên khoảng
, đạo hàm của hàm số
là
, đạo hàm của hàm số
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Các quy tắc tính đạo hàm).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Công thức đạo hàm logarit: Hàm số
có đạo hàm trên khoảng
và
Lời giải chi tiết:
Áp dụng công thức đạo hàm của hàm số logarit ta được
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Công thức đạo hàm logarit: Hàm số
có đạo hàm trên khoảng
và
Lời giải chi tiết:
Áp dụng công thức đạo hàm của hàm số logarit ta được

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 6 [802236]: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
lần lượt là
lần lượt là A,
;
.
;
.B,
;
.
;
.C,
;
.
;
.D,
;
.
;
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Hàm số lượng giác).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại:
Lời giải chi tiết:
Ta có
(nhân các vế của BPT với 3 là một số dương nên BPT không đảo chiều)
(Cộng các vế của BPT với 

Vậy giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lần lượt là
.
Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại:

Lời giải chi tiết:
Ta có

(nhân các vế của BPT với 3 là một số dương nên BPT không đảo chiều)
(Cộng các vế của BPT với 

Vậy giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lần lượt là
.Chọn đáp án B.
Đáp án: B
Câu 7 [876285]: Cho hình hộp chữ nhật
Khi đó, vectơ bằng vectơ
là vectơ nào dưới đây?
Khi đó, vectơ bằng vectơ
là vectơ nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Hai vectơ bằng nhau khi chúng cùng hướng (tức cùng phương (song song hoặc trùng nhau) và cùng chiều) và có độ dài bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Dễ dàng thấy
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Hai vectơ bằng nhau khi chúng cùng hướng (tức cùng phương (song song hoặc trùng nhau) và cùng chiều) và có độ dài bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Dễ dàng thấy

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 8 [876279]: Nghiệm của phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Phương trình mũ).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Phương trình mũ cơ bản:
Với
Với
phương trình đã cho vô nghiệm.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Phương trình mũ cơ bản:

Với
Với
phương trình đã cho vô nghiệm.
Lời giải chi tiết:
Ta có:

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [876297]: Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê thời gian hoàn thành (phút) một bài kiểm tra trực tuyến của 100 học sinh, ta có bảng số liệu sau:
Thời gian trung bình để 100 học sinh hoàn thành bài kiểm tra là
Thời gian trung bình để 100 học sinh hoàn thành bài kiểm tra là
A,
phút.
phút.B,
phút.
phút.C,
phút.
phút.D,
phút.
phút.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có bảng phân bố tần số theo giá trị đại diện như sau:

Thời gian trung bình để học sinh hoàn thành bài kiểm tra là

(phút).
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có bảng phân bố tần số theo giá trị đại diện như sau:

Thời gian trung bình để học sinh hoàn thành bài kiểm tra là

(phút).Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [876288]: Cho hàm số
liên tục trên đoạn
và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi
lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn
Ta có
bằng
liên tục trên đoạn
và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi
lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn
Ta có
bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào đồ thị ta suy ra được giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn
là
giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
là 
Vậy


Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào đồ thị ta suy ra được giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn
là
giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
là 
Vậy


Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 11 [876292]: Cho hình phẳng
giới hạn bởi đường cong
trục hoành và các đường thẳng
Khối tròn xoay tạo thành khi
quay quanh trục hoành có thể tích
bằng bao nhiêu?
giới hạn bởi đường cong
trục hoành và các đường thẳng
Khối tròn xoay tạo thành khi
quay quanh trục hoành có thể tích
bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng hình học của tích phân: Thể tích khối tròn xoay).
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại:
Thể tích khối tròn xoay: Cho hàm số
liên tục, không âm trên đoạn
Hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục hoành và hai đường
quay quanh trục
tạo thành một khối tròn xoay có thể tích bằng
Một số công thức nguyên hàm sử dụng:
Lời giải chi tiết:

(Vì 

nên
luôn dương)



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại:
Thể tích khối tròn xoay: Cho hàm số
liên tục, không âm trên đoạn
Hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục hoành và hai đường
quay quanh trục
tạo thành một khối tròn xoay có thể tích bằng
Một số công thức nguyên hàm sử dụng:

Lời giải chi tiết:

(Vì 

nên
luôn dương)



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 12 [876293]: Cho hình chóp
có đáy là hình vuông cạnh
và
Tính số đo góc nhị diện
có đáy là hình vuông cạnh
và
Tính số đo góc nhị diện
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Góc nhị diện).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có
Ta có
mà
nên suy ra
Từ (1) và (2) suy ra góc nhị diện
(vì
nên tam giác
cân tại
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có
Ta có

mà
nên suy ra
Từ (1) và (2) suy ra góc nhị diện
(vì
nên tam giác
cân tại
Chọn đáp án A. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [1094911]: Cho hàm số
a) Sai.
Hàm số đã cho xác định khi và chỉ khi
Vậy tập xác định của hàm số
là
b) Sai.

c) Đúng.
Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp
ta có


Nên suy ra hàm số
nghịch biến trên khoảng
Mà
nên hàm số
nghịch biến trên khoảng
d) Sai.


(vì
nên dấu của bất đẳng thức đảo chiều)
Kết hợp với điều kiện xác định là
và
ta suy ra
Vậy tập nghiệm của bất phương trình
chứa đúng 9 số nguyên.
Hàm số đã cho xác định khi và chỉ khi

Vậy tập xác định của hàm số
là
b) Sai.

c) Đúng.
Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp
ta có


Nên suy ra hàm số
nghịch biến trên khoảng
Mà
nên hàm số
nghịch biến trên khoảng
d) Sai.


(vì
nên dấu của bất đẳng thức đảo chiều)
Kết hợp với điều kiện xác định là
và
ta suy ra
Vậy tập nghiệm của bất phương trình
chứa đúng 9 số nguyên.
Câu 14 [1094912]: Một công ty dược phẩm đang thử nghiệm một loại thuốc mới. Nồng độ thuốc trong máu có thể được mô tả bằng hàm số
trong đó
là thời gian tính bằng giờ kể từ khi tiêm và
là các hằng số thực. Biết rằng sau 1 giờ tiêm nồng độ thuốc trong máu là 0,3 mg/ml và tại thời điểm ban đầu
nồng độ thuốc tăng với tốc độ
mỗi giờ. Khi đó
trong đó
là thời gian tính bằng giờ kể từ khi tiêm và
là các hằng số thực. Biết rằng sau 1 giờ tiêm nồng độ thuốc trong máu là 0,3 mg/ml và tại thời điểm ban đầu
nồng độ thuốc tăng với tốc độ
mỗi giờ. Khi đó
a) Đúng.
Áp dụng công thức đạo hàm của một tích
ta có



Vậy
b) Sai.
Từ giả thiết: “tại thời điểm ban đầu
nồng độ thuốc tăng với tốc độ
mỗi giờ”, ta có 


Suy ra
c) Đúng.
Từ giả thiết: “sau 1 giờ tiêm nồng độ thuốc trong máu là 0,3 mg/ml” ta có


Suy ra
d) Sai.
Khảo sát hàm số
trên khoảng
Ta có
(thay các giá trị của
tìm được vào
thu được ở í a)


(vì
Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên, suy ra nồng độ thuốc trong máu lớn nhất là
Áp dụng công thức đạo hàm của một tích
ta có



Vậy
b) Sai.
Từ giả thiết: “tại thời điểm ban đầu
nồng độ thuốc tăng với tốc độ
mỗi giờ”, ta có 


Suy ra
c) Đúng.
Từ giả thiết: “sau 1 giờ tiêm nồng độ thuốc trong máu là 0,3 mg/ml” ta có



Suy ra
d) Sai.
Khảo sát hàm số
trên khoảng
Ta có
(thay các giá trị của
tìm được vào
thu được ở í a)


(vì
Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên, suy ra nồng độ thuốc trong máu lớn nhất là
Câu 15 [1094913]: Trên một đường sắt, có hai nhà ga A và ga B cách nhau 3,6 kilomet. Để đảm bảo an toàn thì các kĩ sư đường sắt thiết kế tốc độ của tàu như sau:
§ Khi đi qua nhà ga A tàu phải tăng tốc trong 15 giây với phương trình tốc độ (m/s) là
trong đó
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
§ Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong
giây.
§ Sau đó tàu giảm tốc trong 15 giây với tốc độ là một hàm bậc ba có đồ thị đối xứng với đồ thị hàm số
(như hình vẽ).
§ Khi đi qua nhà ga A tàu phải tăng tốc trong 15 giây với phương trình tốc độ (m/s) là
trong đó
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
§ Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong
giây. § Sau đó tàu giảm tốc trong 15 giây với tốc độ là một hàm bậc ba có đồ thị đối xứng với đồ thị hàm số
(như hình vẽ).
a) Đúng.
Ta có
Từ giả thiết
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
Suy ra 
Và
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số 

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình



Suy ra






b) Sai.
Từ kết quả câu a), ta suy ra
c) Đúng.
Nhắc lại: Quãng đường vật đi được từ
đến
là 
Quãng đường vật đi được trong 15 giây đầu (tức từ 0 đến 15 giây) là
Vì hàm biểu thị vận tốc ở 15 giây cuối là hàm bậc ba có đồ thị đối xứng với đồ thị hàm số
nên quãng đường vật đi được trong 15 giây cuối sẽ bằng với quãng đường vật đi được trong 15 giây đầu. Khi đó tổng quãng đường tàu đi được trong 15 giây đầu và 15 giây cuối bằng 

d) Sai.
Tổng thời gian tàu di chuyển từ A đến B bằng
Gọi
là quãng đường tàu đi trong
giây.
Từ giả thiết: “Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong
giây” kết hợp với quan sát hình vẽ, ta suy ra vận tốc tàu đi trong khoảng thời gian
là 
Vì vận tốc là không đổi trong khoảng thời gian
nên
Vậy tổng thời gian tàu di chuyển từ A đến B bằng
Ta có

Từ giả thiết
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
Suy ra 
Và
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số 

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình




Suy ra







b) Sai.
Từ kết quả câu a), ta suy ra

c) Đúng.
Nhắc lại: Quãng đường vật đi được từ
đến
là 
Quãng đường vật đi được trong 15 giây đầu (tức từ 0 đến 15 giây) là

Vì hàm biểu thị vận tốc ở 15 giây cuối là hàm bậc ba có đồ thị đối xứng với đồ thị hàm số
nên quãng đường vật đi được trong 15 giây cuối sẽ bằng với quãng đường vật đi được trong 15 giây đầu. Khi đó tổng quãng đường tàu đi được trong 15 giây đầu và 15 giây cuối bằng 

d) Sai.
Tổng thời gian tàu di chuyển từ A đến B bằng

Gọi
là quãng đường tàu đi trong
giây. Từ giả thiết: “Khi đạt tốc độ lớn nhất thì tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc đó trong
giây” kết hợp với quan sát hình vẽ, ta suy ra vận tốc tàu đi trong khoảng thời gian
là 
Vì vận tốc là không đổi trong khoảng thời gian
nên
Vậy tổng thời gian tàu di chuyển từ A đến B bằng
Câu 16 [1071437]: Cho hình chóp
có
vuông góc với đáy,
là hình chữ nhật với 
và
là trung điểm của
(tham khảo hình vẽ).
có
vuông góc với đáy,
là hình chữ nhật với 
và
là trung điểm của
(tham khảo hình vẽ).
Vì
và
là hình chữ nhật nên
Do đó, ta gắn hệ trục tọa độ với 



Suy ra




a) Cách 1: Vì
là trung điểm của
nên theo quy tắc trung tuyến, ta có 
Cách 2: Thực hiện kiểm chứng bằng tọa độ của vectơ.
Vì
là trung điểm của
nên 
Ta có
suy ra 


Suy ra mệnh đề a) sai.
b)



Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Ta có
Suy ra 

Suy ra mệnh đề c) sai.
d) Ta có


Suy ra
Suy ra mệnh đề d) đúng.
và
là hình chữ nhật nên
Do đó, ta gắn hệ trục tọa độ với 



Suy ra





a) Cách 1: Vì
là trung điểm của
nên theo quy tắc trung tuyến, ta có 
Cách 2: Thực hiện kiểm chứng bằng tọa độ của vectơ.
Vì
là trung điểm của
nên 
Ta có
suy ra 


Suy ra mệnh đề a) sai.
b)




Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Ta có

Suy ra 

Suy ra mệnh đề c) sai.
d) Ta có



Suy ra

Suy ra mệnh đề d) đúng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1094970]: Một công ty công nghệ sản xuất một loại sản phẩm mới. Công ty xác định rằng lợi nhuận
(đơn vị: triệu VNĐ) thu được từ việc sản xuất và bán hàng được mô hình hóa bởi hàm số:
Trong đó,
là số sản phẩm tồn kho, với
và
Công ty cần tính toán lượng tồn kho để thu về lợi nhuận tối đa, hỏi lợi nhuận tối đa đó là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(đơn vị: triệu VNĐ) thu được từ việc sản xuất và bán hàng được mô hình hóa bởi hàm số:
Trong đó,
là số sản phẩm tồn kho, với
và
Công ty cần tính toán lượng tồn kho để thu về lợi nhuận tối đa, hỏi lợi nhuận tối đa đó là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Nội dung kiến thức: Chuyên đề học tập lớp 12 (Vận dụng đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu trong thực tiễn).
Mức độ: Vận dụng (8+)
Phân tích bài toán:
Giả thiết bài toán: Hàm số
biểu diễn lợi nhuận thu được theo số sản phẩm tồn kho 
Yêu cầu bài toán: Tìm lợi nhuận (triệu đồng) tối đa công ty thu được
Khi đó bài toán đã cho trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
Ta thực hiện theo các bước:
Bước 1: Tìm các điểm
trên khoảng
mà tại đó
hoặc
không xác định.
Bước 2: Tính
Bước 3: Tìm số lớn nhất trong các số tìm được ở bước 2. Khi đó giá trị này chính là
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét hàm số
trên đoạn 
Ta có






Bước 2: Ta có


Bước 3: Từ bước 2 suy ra
Vậy lợi nhuận tối đa mà công ty thu được là 661 triệu đồng.
Điền đáp án: 661.
Mức độ: Vận dụng (8+)
Phân tích bài toán:
Giả thiết bài toán: Hàm số
biểu diễn lợi nhuận thu được theo số sản phẩm tồn kho 
Yêu cầu bài toán: Tìm lợi nhuận (triệu đồng) tối đa công ty thu được

Khi đó bài toán đã cho trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
Ta thực hiện theo các bước:Bước 1: Tìm các điểm
trên khoảng
mà tại đó
hoặc
không xác định.Bước 2: Tính

Bước 3: Tìm số lớn nhất trong các số tìm được ở bước 2. Khi đó giá trị này chính là
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét hàm số
trên đoạn 
Ta có







Bước 2: Ta có



Bước 3: Từ bước 2 suy ra
Vậy lợi nhuận tối đa mà công ty thu được là 661 triệu đồng.
Điền đáp án: 661.
Câu 18 [1104998]: Cho hình chóp
có đáy
là hình thoi tâm
cạnh
hình chiếu vuông góc của đỉnh
lên mặt phẳng đáy trùng với trọng tâm
của tam giác đều
biết số đo góc nhị diện
bằng
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
có đáy
là hình thoi tâm
cạnh
hình chiếu vuông góc của đỉnh
lên mặt phẳng đáy trùng với trọng tâm
của tam giác đều
biết số đo góc nhị diện
bằng
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán 11: Quan hệ vuông góc trong không gian (Khoảng cách)
Mức độ: Vận dụng (8+).
Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định chiều cao
Gọi
là tâm của hình thoi
Nên
là trung điểm của 
Kẻ
là đường trung tuyến của tam giác đều
Khi đó trọng tâm
là giao điểm của
và 
Vì tam giác
đều nên
là đường trung tuyến, cũng là đường cao của tam giác
Mà
nên 

Vì
là hình chiếu của
trên mặt phẳng
nên
Suy ra
Từ (1) và (2) suy ra

Vì
nên góc nhị diện 
Ta có
(công thức tính nhanh độ dài đường cao tam giác đều bằng
với
là độ dài cạnh của tam giác).
Suy ra
Trong tam giác vuông
ta có 



Bước 2: Xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
và 
Cách 1: Từ
kẻ đường thẳng
song song với
Khi đó 

Kẻ
Khi đó ta chứng minh được
nên 
Từ cách dựng ta có
là hình chữ nhật nên
Trong tam giác vuông
ta có 



Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng 0,45.
Cách 2: Áp dụng công thức một con kiến hư (1-c-k-h) để tính khoảng cách từ 1 điểm bất kì đến mặt phẳng bên.
Các em xem video thầy trình bày và video lý thuyết để hiểu cách áp dụng công thức một con kiến hư này nhé!
Điền đáp án: 0,45.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định chiều cao

Gọi
là tâm của hình thoi
Nên
là trung điểm của 
Kẻ
là đường trung tuyến của tam giác đều
Khi đó trọng tâm
là giao điểm của
và 
Vì tam giác
đều nên
là đường trung tuyến, cũng là đường cao của tam giác
Mà
nên 

Vì
là hình chiếu của
trên mặt phẳng
nên
Suy ra
Từ (1) và (2) suy ra


Vì
nên góc nhị diện 
Ta có
(công thức tính nhanh độ dài đường cao tam giác đều bằng
với
là độ dài cạnh của tam giác).Suy ra
Trong tam giác vuông
ta có 



Bước 2: Xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
và 
Cách 1: Từ
kẻ đường thẳng
song song với
Khi đó 

Kẻ
Khi đó ta chứng minh được
nên 
Từ cách dựng ta có
là hình chữ nhật nên
Trong tam giác vuông
ta có 



Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng 0,45.Cách 2: Áp dụng công thức một con kiến hư (1-c-k-h) để tính khoảng cách từ 1 điểm bất kì đến mặt phẳng bên.
Các em xem video thầy trình bày và video lý thuyết để hiểu cách áp dụng công thức một con kiến hư này nhé!
Điền đáp án: 0,45.
Câu 19 [1094971]: Một chiếc lều xiếc khối tròn xoay có hình dạng như hình bên. Lều gồm có hai phần, phần hình trụ ở dưới có đường kính đáy bằng 20 mét, chiều cao bằng 3 mét, phần trên là một khối tròn xoay khác tiếp giáp với phần hình trụ có chiều cao là 10 mét, trên đỉnh là lỗ tròn có đường kính 4 mét để lấy ánh sáng. Trong hệ toạ độ
đường cong biên của mái lều được mô hình hoá bằng một parabol đỉnh
(tham khảo hình vẽ). Tính thể tích của chiếc lều theo đơn vị mét khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
đường cong biên của mái lều được mô hình hoá bằng một parabol đỉnh
(tham khảo hình vẽ). Tính thể tích của chiếc lều theo đơn vị mét khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đính chính: Để tránh gây ra hiểu nhầm về câu hỏi của đề, các em sửa "Tính thể tích của mái lều" thành "Tính thể tích của chiếc lều" như trên web nhé!
Nội dung kiến thức: Toán 12. Ứng dụng hình học của tích phân.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phân tích dữ kiện đề bài:
Giả thiết: Khối trụ: có đường kính 20 mét và chiều cao 3 mét;
Khối tròn xoay: có chiều cao 10 mét và lỗ tròn trên đỉnh có đường kính 4 mét.
Yêu cầu bài toán: Thể tích của chiếc lều cần tính bằng tổng thể tích của phần trụ ở dưới với phần thể tích khối tròn xoay ở trên.

![]()
Bước 1: Tính thể tích phần trụ:
Công thức thể tích hình trụ:
với
là diện tích đáy và
là chiều cao của hình trụ.
Thể tích phần trụ là
Bước 2: Tính thể tích phần khối tròn xoay ở trên:
Gọi
là parabol biểu diễn đường cong biên của mái lều.
Khi đó phần trên của lều là khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi parabol
và các đường thẳng
quanh trục
Suy ra thể tích phần khối tròn xoay ở trên là
Tiếp theo, ta sẽ đi tìm phương trình parabol
Dữ kiện bài toán cho parabol đi qua điểm
và đỉnh 
Công thức nhanh: Parabol có đỉnh
có dạng 
Suy ra phương trình parabol có dạng
Mà
nên 

Suy ra

(vì quan sát trên hình vẽ, ta thấy
nên 

Vậy thể tích khối tròn xoay là
Suy ra thể tích của chiếc lều bằng

Vậy thể tích của chiếc lều bằng 1738 mét khối.
Điền đáp án: 1738.
Nội dung kiến thức: Toán 12. Ứng dụng hình học của tích phân.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phân tích dữ kiện đề bài:
Giả thiết: Khối trụ: có đường kính 20 mét và chiều cao 3 mét;
Khối tròn xoay: có chiều cao 10 mét và lỗ tròn trên đỉnh có đường kính 4 mét.
Yêu cầu bài toán: Thể tích của chiếc lều cần tính bằng tổng thể tích của phần trụ ở dưới với phần thể tích khối tròn xoay ở trên.

Bước 1: Tính thể tích phần trụ:
Công thức thể tích hình trụ:
với
là diện tích đáy và
là chiều cao của hình trụ.Thể tích phần trụ là

Bước 2: Tính thể tích phần khối tròn xoay ở trên:
Gọi
là parabol biểu diễn đường cong biên của mái lều.Khi đó phần trên của lều là khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi parabol
và các đường thẳng
quanh trục
Suy ra thể tích phần khối tròn xoay ở trên là

Tiếp theo, ta sẽ đi tìm phương trình parabol

Dữ kiện bài toán cho parabol đi qua điểm
và đỉnh 
Công thức nhanh: Parabol có đỉnh
có dạng 
Suy ra phương trình parabol có dạng

Mà
nên 

Suy ra


(vì quan sát trên hình vẽ, ta thấy
nên 

Vậy thể tích khối tròn xoay là

Suy ra thể tích của chiếc lều bằng


Vậy thể tích của chiếc lều bằng 1738 mét khối.
Điền đáp án: 1738.
Câu 20 [1094972]: Trong hệ trục toạ độ
đơn vị mỗi trục là 10 mét, đường cong của một con dốc được mô hình hoá bằng đồ thị hàm số
Người ta thiết kế một con đường thẳng tiếp xúc với đồ thị hàm số tại điểm
và cắt trục
tại điểm
(như hình vẽ). Biết rằng đoạn đường
có độ dài bằng 80 mét. Hỏi điểm
cách mặt đất bao nhiêu mét (coi rằng trục
nằm trên mặt đất) (viết kết quả làm tròn đến hàng phần mười của mét)?
đơn vị mỗi trục là 10 mét, đường cong của một con dốc được mô hình hoá bằng đồ thị hàm số
Người ta thiết kế một con đường thẳng tiếp xúc với đồ thị hàm số tại điểm
và cắt trục
tại điểm
(như hình vẽ). Biết rằng đoạn đường
có độ dài bằng 80 mét. Hỏi điểm
cách mặt đất bao nhiêu mét (coi rằng trục
nằm trên mặt đất) (viết kết quả làm tròn đến hàng phần mười của mét)?
Nội dung kiến thức: Ứng dụng đạo hàm giải quyết bài toán thực tế.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Giả thiết bài toán: Đường cong của con dốc được mô hình hóa bằng đồ thị hàm số
có tiếp tuyến tại
và chiều dài quãng đường
là 80 mét.
Yêu cầu bài toán: Tính khoảng cách từ
đến mặt đất (và khoảng cách này chính bằng 10 nhân với tung độ của điểm 
Lời giải chi tiết:
Giả sử
thuộc vào đồ thị hàm số
Đường thẳng
là tiếp tuyến của đồ thị hàm số
nên có phương trình là


Điểm
nên ta có 




Suy ra
Vì trên thực tế quãng đường
bằng 80 mét và đơn vị mỗi trục là 10 mét nên trên hệ trục tọa độ
đoạn thẳng
(đơn vị).





(vì 
Suy ra khoảng cách từ
đến mặt đất bằng 
Điền đáp án: 19,7.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Giả thiết bài toán: Đường cong của con dốc được mô hình hóa bằng đồ thị hàm số
có tiếp tuyến tại
và chiều dài quãng đường
là 80 mét.Yêu cầu bài toán: Tính khoảng cách từ
đến mặt đất (và khoảng cách này chính bằng 10 nhân với tung độ của điểm 
Lời giải chi tiết:
Giả sử
thuộc vào đồ thị hàm số
Đường thẳng
là tiếp tuyến của đồ thị hàm số
nên có phương trình là 

Điểm
nên ta có 




Suy ra

Vì trên thực tế quãng đường
bằng 80 mét và đơn vị mỗi trục là 10 mét nên trên hệ trục tọa độ
đoạn thẳng
(đơn vị). 




(vì 
Suy ra khoảng cách từ
đến mặt đất bằng 
Điền đáp án: 19,7.
Câu 21 [1093123]: Bạn Dũng chơi một trò chơi giải đố, Dũng được đưa 9 đồng xu và yêu cầu đặt trên các đỉnh của một hình đa giác đều có 9 cạnh. Mỗi đồng xu được gán một giá trị là một số nguyên dương trong tập
và mỗi giá trị chỉ được dùng một lần. Dũng vượt qua được thử thách nếu gán giá trị cho các đồng xu sao cho với mỗi tam giác đều có các đỉnh là đỉnh của đa giác trên, tổng các giá trị của ba đồng xu trên các đỉnh tam giác đó là bằng nhau. Có bao nhiêu cách để bạn Dũng vượt qua trò chơi trên?
và mỗi giá trị chỉ được dùng một lần. Dũng vượt qua được thử thách nếu gán giá trị cho các đồng xu sao cho với mỗi tam giác đều có các đỉnh là đỉnh của đa giác trên, tổng các giá trị của ba đồng xu trên các đỉnh tam giác đó là bằng nhau. Có bao nhiêu cách để bạn Dũng vượt qua trò chơi trên?
Công thức nhanh: Đa giác đều có
đỉnh có
tam giác đều.
Suy ra đa giác đều có 9 cạnh tức có
đỉnh có
tam giác đều.
Tổng giá trị của ba đồng xu trên các đỉnh của 3 tam giác bằng
Vì tổng các giá trị của ba đồng xu trên các đỉnh của 3 tam giác là bằng nhau nên tổng các giá trị của 3 đồng xu của mỗi tam giác phải bằng
Thử các trường hợp, ta được 2 bộ ba tam giác thỏa mãn là
Bộ 1:

Bộ 2:

Số cách sắp xếp bộ 1 là
Bước 1: Hoán vị các đỉnh trong 1 tam giác:
Bước 2: Hoán vị 3 tam giác với nhau:
Suy ra số cách sắp xếp bộ 1 là
cách.
Tương tự, số cách sắp xếp của bộ 2 cũng bằng 1296 cách.
Vậy số cách để bạn Dũng vượt qua trò chơi trên bằng
cách.
Điền đáp án: 2592.
đỉnh có
tam giác đều.
Suy ra đa giác đều có 9 cạnh tức có
đỉnh có
tam giác đều.
Tổng giá trị của ba đồng xu trên các đỉnh của 3 tam giác bằng
Vì tổng các giá trị của ba đồng xu trên các đỉnh của 3 tam giác là bằng nhau nên tổng các giá trị của 3 đồng xu của mỗi tam giác phải bằng
Thử các trường hợp, ta được 2 bộ ba tam giác thỏa mãn là
Bộ 1:


Bộ 2:


Số cách sắp xếp bộ 1 là
Bước 1: Hoán vị các đỉnh trong 1 tam giác:
Bước 2: Hoán vị 3 tam giác với nhau:
Suy ra số cách sắp xếp bộ 1 là
cách.
Tương tự, số cách sắp xếp của bộ 2 cũng bằng 1296 cách.
Vậy số cách để bạn Dũng vượt qua trò chơi trên bằng
cách.
Điền đáp án: 2592.
Câu 22 [1094973]: Trong hệ toạ độ Oxyz, đơn vị trên mỗi trục tính bằng kilomet, mặt đất là mặt phẳng
sân bay nằm trên mặt đất. Tại thời điểm ban đầu, máy bay X bay thẳng từ điểm
với tốc độ 360 km/h, máy bay Y từ điểm
trên mặt đất bay theo phương
Sau t giờ, máy bay X bay đến điểm
còn máy bay Y bay đến điểm
Khi đến D, máy bay Y được tháp kiểm soát yêu cầu bay tiếp theo hướng
và phải hạ cánh sau đúng 10 phút. Tính tốc độ trung bình của máy bay Y từ thời điểm ban đầu cho đến khi tiếp đất theo đơn vị km/h (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
sân bay nằm trên mặt đất. Tại thời điểm ban đầu, máy bay X bay thẳng từ điểm
với tốc độ 360 km/h, máy bay Y từ điểm
trên mặt đất bay theo phương
Sau t giờ, máy bay X bay đến điểm
còn máy bay Y bay đến điểm
Khi đến D, máy bay Y được tháp kiểm soát yêu cầu bay tiếp theo hướng
và phải hạ cánh sau đúng 10 phút. Tính tốc độ trung bình của máy bay Y từ thời điểm ban đầu cho đến khi tiếp đất theo đơn vị km/h (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đính chính: Để tránh gây hiểu lầm, nhóm tác giả đã sửa lại đề đoạn "máy bay Y từ điểm
trên mặt đất bay theo phương" như trên web. Bản in đầu tiên, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
Tóm tắt bài toán:
Giả thiết:

Yêu cầu bài toán: Tính tốc độ trung bình của máy bay Y từ thời điểm ban đầu cho đến khi tiếp đất theo đơn vị km/h (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tốc độ trung bình của máy bay Y từ thời điểm ban đầu cho đến khi tiếp đất bằng tổng quãng đường máy bay Y bay được chia cho tổng thời gian
Lời giải chi tiết:
Ta có thời gian máy bay X bay từ
đến
là 

(giờ)
Gọi
(vì
nằm trên mặt đất nên cao độ bằng 0).

Từ giả thiết: “Máy bay Y bay từ C đến D theo phương
” nên
cùng phương với 




Suy ra

Ta thực hiện tương tự để tính
Gọi
thuộc mặt đất là vị trí mà máy bay Y hạ cánh.
Suy ra
Vì máy bay Y bay từ
đến
theo hướng
nên
và
cùng phương





Suy ra tốc độ trung bình của máy bay Y từ thời điểm ban đầu cho đến khi tiếp đất là


Lưu ý: Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Điền đáp án: 259.
trên mặt đất bay theo phương" như trên web. Bản in đầu tiên, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!Tóm tắt bài toán:
Giả thiết:

Yêu cầu bài toán: Tính tốc độ trung bình của máy bay Y từ thời điểm ban đầu cho đến khi tiếp đất theo đơn vị km/h (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Tốc độ trung bình của máy bay Y từ thời điểm ban đầu cho đến khi tiếp đất bằng tổng quãng đường máy bay Y bay được chia cho tổng thời gian

Lời giải chi tiết:
Ta có thời gian máy bay X bay từ
đến
là 

(giờ)Gọi
(vì
nằm trên mặt đất nên cao độ bằng 0).
Từ giả thiết: “Máy bay Y bay từ C đến D theo phương
” nên
cùng phương với 




Suy ra


Ta thực hiện tương tự để tính

Gọi
thuộc mặt đất là vị trí mà máy bay Y hạ cánh.Suy ra

Vì máy bay Y bay từ
đến
theo hướng
nên
và
cùng phương




Suy ra tốc độ trung bình của máy bay Y từ thời điểm ban đầu cho đến khi tiếp đất là


Lưu ý: Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Điền đáp án: 259.