PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [257286]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Đường tiệm cận của đồ thị hàm số).
Mức độ: Thông hiểu.
Dựa vào bảng biến thiên, ta có
Suy ra đồ thị hàm số có 1 đường TCN là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Dựa vào bảng biến thiên, ta có
Suy ra đồ thị hàm số có 1 đường TCN là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 2 [256994]: Nghiệm của phương trình
là
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Phương trình logarit).
Mức độ: Thông hiểu.
Điều kiện xác định:

Ta có phương trình

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Điều kiện xác định:
Ta có phương trình
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [879331]: Rút gọn biểu thức
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Công thức lượng giác).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:
Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:
Câu 4 [257596]: Trên
hàm số
đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Giá trị nhỏ nhất của hàm số).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có
Do
nên 
Đẳng thức xảy ra khi
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
bằng
khi 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có
Do
Đẳng thức xảy ra khi
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 5 [255908]: Trong không gian
đường thẳng song song với mặt phẳng
có một vectơ chỉ phương là
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Thông hiểu.
Mặt phẳng
có một vecto pháp tuyến là
Gọi
là một vecto chỉ phương của đường thẳng
Đường thẳng
song song mặt phẳng

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Mặt phẳng
Gọi
Đường thẳng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [257284]: Cho
và
khi đó
bằng
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có


Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Ta có
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [695585]: Cho cấp số nhân
với số hạng tổng quát
Công bội của cấp số nhân đã cho là
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số nhân).
Mức độ: Nhận biết.
Cấp số nhân
với số hạng tổng quát
nên công bội của cấp số nhân này là 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Cấp số nhân
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [695586]: Cho hình chóp
có đáy
là hình chữ nhật và
Phát biểu nào sau đây đúng?
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 9 [856421]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Bất phương trình mũ).
Mức độ: Nhận biết.
Phương pháp:
Khi cơ số của một lũy thừa nhỏ hơn 1, muốn cho lũy thừa đó lớn hơn 1 thì số mũ phải âm.
Cách giải:
Ta có
. Suy ra 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Phương pháp:
Khi cơ số của một lũy thừa nhỏ hơn 1, muốn cho lũy thừa đó lớn hơn 1 thì số mũ phải âm.
Cách giải:
Ta có
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [695588]: Cho mẫu số liệu ghép nhóm trong bảng ở hình vẽ bên. Số trung bình của mẫu số liệu đã cho là
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm).
Mức độ: Nhận biết.
Số trung bình của mẫu số liệu đã cho là:

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Số trung bình của mẫu số liệu đã cho là:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [695589]: Trong không gian
cho hai mặt phẳng
và
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đã cho bằng
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt phẳng).
Mức độ: Thông hiểu.
Note: Công thức tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
và
là
Nhận thấy hai mặt phẳng
có cùng vectơ pháp tuyến
nên hai mặt phẳng này song song với nhau.
Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song, ta suy ra khoảng cách giữa hai mặt phẳng là

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
Note: Công thức tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Nhận thấy hai mặt phẳng
Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song, ta suy ra khoảng cách giữa hai mặt phẳng là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 12 [695590]: Cho tứ diện đều
cạnh bằng
Gọi
là trung điểm của
Tích vô hướng của hai vectơ
và
bằng
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ trong không gian).
Mức độ: Thông hiểu.
Vì
là tứ diện đều nên các mặt là tam giác đều. Suy ra
Mà
là đường trung tuyến của tam giác đều
nên
cũng là đường phân giác của góc 

Góc giữa hai vectơ
và
bằng
Mà 

Ta có


Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Vì
Góc giữa hai vectơ
Ta có
Chọn đáp án D. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [696283]: Trong không gian
cho hai điểm
và mặt phẳng
Mặt phẳng
đi qua hai điểm
và vuông góc với mặt phẳng
a) Đúng
Sử dụng công thức phương trình tổng quát của mặt phẳng, do
nên VTPT là 
b) Sai
Áp dụng công thức tính tọa độ vecto khi biết hai điểm đầu cuối, ta có

c) Sai
Vì mặt phẳng
đi qua hai điểm
và vuông góc với mặt phẳng
nên
và 
Do đó,
Ta có thể chọn
Vậy mặt phẳng
đi qua điểm
và có
có phương trình là:

d) Sai
Vì
nên 
Ta thấy
do đó
không cùng phương với 
Do đó, đường thẳng
không vuông góc với mặt phẳng
Sử dụng công thức phương trình tổng quát của mặt phẳng, do
b) Sai
Áp dụng công thức tính tọa độ vecto khi biết hai điểm đầu cuối, ta có
c) Sai
Vì mặt phẳng
Do đó,
Ta có thể chọn
Vậy mặt phẳng
d) Sai
Vì
Ta thấy
Do đó, đường thẳng
Câu 14 [693646]: Một công ty có hai chi nhánh. Sản phẩm của chi nhánh I chiếm
còn chi nhánh II chiếm
tổng sản phẩm của công ty. Tỉ lệ sản phẩm bị lỗi của chi nhánh I chiếm
còn của chi nhánh II chiếm
tổng sản phẩm công ty. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của công ty.
Gọi
là biến cố: “Sản phẩm là của chi nhánh I”;
là biến cố: “Sản phẩm là của chi nhánh II”;
là biến cố: “Sản phẩm bị lỗi”.
Giả thiết cho:
Tỉ lệ sản phẩm bị lỗi của chi nhánh I chiếm
còn của chi nhánh II chiếm
tổng sản phẩm công ty nên ta có
a) Sai.
Xác suất để sản phẩm của chi nhánh I được chọn là
b) Đúng.
Xác suất để lấy ra sản phẩm bị lỗi ở chi nhánh II là
c) Sai.
Xác suất lấy ra sản phẩm bị lỗi là
d) Sai.
Xác suất cần tìm là
Áp dụng công thức xác xuất có điều kiện, ta có
Giả thiết cho:
Tỉ lệ sản phẩm bị lỗi của chi nhánh I chiếm
a) Sai.
Xác suất để sản phẩm của chi nhánh I được chọn là
b) Đúng.
Xác suất để lấy ra sản phẩm bị lỗi ở chi nhánh II là
c) Sai.
Xác suất lấy ra sản phẩm bị lỗi là
d) Sai.
Xác suất cần tìm là
Áp dụng công thức xác xuất có điều kiện, ta có
Câu 15 [1103538]: Trong một khu vực trên biển có hai trạm định vị vô tuyến được đặt tại điểm tại điểm A và B cách nhau 1000 km. Một con tàu di chuyển trên biển, nó luôn nhận tín hiệu từ trạm A trước tín hiệu từ trạm B một khoảng là
giây. Biết rằng các tín hiệu hai trạm truyền đi với tốc độ không đổi trong không khí là
(m/s). Gọi
(đơn vị giây) lần lượt là thời gian truyền tín hiệu từ trạm A và trạm B đến con tàu. Xét hệ tọa độ
như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục tọa độ tính bằng km). Gọi vị trí trên biển của con tàu là 
a) Sai.
Vì “con tàu luôn nhận tín hiệu từ trạm A trước tín hiệu từ trạm B một khoảng là 0,002 giây” nên thời gian nhận tín hiệu từ trạm A ít hơn thời gian nhận tín hiệu từ trạm B 0,002 giây
b) Đúng.
lần lượt là khoảng cách giữa con tàu tại vị trí
đến trạm A, B.
Ta có tốc độ truyền tín hiệu từ 2 trạm A, B đến con tàu là
Lại có
(giây) lần lượt là thời gian truyền tín hiệu từ trạm A và trạm B đến con tàu.
Nên


Vậy hiệu khoảng cách giữa tàu với trạm A và trạm B là một đẳng thức cố định được xác định bởi
c) Sai.
Từ phần b), ta đã chứng minh được hiệu khoảng cách giữa tàu với trạm A và trạm B là một đẳng thức cố định được xác định bởi
tức quỹ đạo của con tàu là tập hợp các điểm
sao cho
được gọi là đường hypebol (định nghĩa hypebol lớp 10).
Nhắc lại: Phương trình chính tắc của hypebol có dạng:
với 
Ta có
Khoảng cách giữa hai tiêu cự là

Suy ra
Vậy quỹ đạo chuyển đạo của tàu là một đường hypebol có phương trình là
d) Đúng.
Giả sử tọa độ
Vì tàu cách gốc tọa độ
một khoảng 800 km nên 



Vì
thuộc vào hypebol có phương trình
(thu được ở phần c) nên thay tọa độ điểm
vào ta được 
(chia cả tử và mẫu cho


Vì “con tàu luôn nhận tín hiệu từ trạm A trước tín hiệu từ trạm B một khoảng là 0,002 giây” nên thời gian nhận tín hiệu từ trạm A ít hơn thời gian nhận tín hiệu từ trạm B 0,002 giây
b) Đúng.
Ta có tốc độ truyền tín hiệu từ 2 trạm A, B đến con tàu là
Lại có
Nên
Vậy hiệu khoảng cách giữa tàu với trạm A và trạm B là một đẳng thức cố định được xác định bởi
c) Sai.
Từ phần b), ta đã chứng minh được hiệu khoảng cách giữa tàu với trạm A và trạm B là một đẳng thức cố định được xác định bởi
Nhắc lại: Phương trình chính tắc của hypebol có dạng:
Ta có
Khoảng cách giữa hai tiêu cự là
Suy ra
Vậy quỹ đạo chuyển đạo của tàu là một đường hypebol có phương trình là
d) Đúng.
Giả sử tọa độ
Vì tàu cách gốc tọa độ
Vì
Câu 16 [1103539]: Tốc độ phát triển của một loại nấm mốc trên một sàn nhà tỷ lệ thuận với lượng nấm mốc hiện tại. Diện tích nấm mốc trên sàn lúc đầu
là
và sau 2 ngày là
Gọi
là diện tích nấm mốc tại thời điểm
thì
(với
là hằng số). Cho biết
Tóm tắt giả thiết:
là diện tích nấm mốc tại thời điểm 
là tốc độ phát triển của một loại nấm mốc trên một sàn tại thời điểm 




Lời giải chi tiết:
a) Sai.



Nguyên hàm hai vế, ta được


Lại có

b) Đúng.
Từ phần a) ta thu được
Lại có





c) Sai.
Từ phần b, ta thu được

Thay
vào phương trình
ta được 
d) Sai.
Ta có
Sau 3 ngày (tính từ thời điểm
diện tích nấm mốc bao phủ là
Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Nguyên hàm hai vế, ta được
Lại có
b) Đúng.
Từ phần a) ta thu được
Lại có
c) Sai.
Từ phần b, ta thu được
Thay
d) Sai.
Ta có
Sau 3 ngày (tính từ thời điểm
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [695517]: Cho hình lăng trụ đứng
có đáy
là tam giác đều cạnh
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Khoảng cách).
Mức độ: Vận dụng (8+).

Kẻ


Vì
là trung điểm



Kẻ


Xét
vuông tại có: 

Điền đáp án: 0,67.
Mức độ: Vận dụng (8+).

Kẻ
Vì
Kẻ
Xét
Điền đáp án: 0,67.
Câu 18 [878361]: Trạm kiểm soát không lưu đang theo dõi hai máy bay. Giả sử trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, đơn vị đo lấy theo kilômét, tại cùng một thời điểm theo dõi ban đầu: máy bay thứ nhất ở tọa độ
, bay theo hướng vectơ
với tốc độ không đổi
và máy bay thứ hai ở tọa độ
, bay theo hướng
với tốc độ không đổi
. Biết rằng khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai máy bay là 5 hải lý (khoảng
). Nếu hai máy bay tiếp tục duy trì hướng và tốc độ bay như trên thì sau ít nhất bao nhiêu phút (kể từ thời điểm theo dõi ban đầu), hai máy bay vi phạm khoảng cách an toàn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Phương pháp:
Tìm tọa độ hai máy bay sau t giờ sau đó lập phương trình khoảng cách tối thiểu.
Cách giải:
Đặt
là điểm di chuyển của máy bay thứ nhất
Gọi
(giờ) là thời điểm mà hai máy bay bay sau t giờ vi phạm khoảng cách an toàn
Ta có khoảng cách so với điểm ban đầu là

Tương tự ta đặt điểm
là điểm di chuyển của máy bay thứ hai
Khi đó
suy ra
Vì khoảng cách tối thiểu để hai máy bay an toàn là 9,3 nên


(giờ)
Vậy sau ít nhất 8,42 phút thì vi phạm khoảng cách an toàn.
Tìm tọa độ hai máy bay sau t giờ sau đó lập phương trình khoảng cách tối thiểu.
Cách giải:
Đặt
Gọi
Ta có khoảng cách so với điểm ban đầu là
Tương tự ta đặt điểm
Khi đó
suy ra
Vì khoảng cách tối thiểu để hai máy bay an toàn là 9,3 nên
Vậy sau ít nhất 8,42 phút thì vi phạm khoảng cách an toàn.
Câu 19 [1042292]: Hai điện trở
và
được mắc song song trong mạch điện để tạo thành một nguồn có tổng trở
. Khi đó giá trị
được xác định thông qua phương trình
Biết rằng ban đầu
và đang giảm với tốc độ không đổi
;
và đang tăng với tốc độ không đổi
;
và đang tăng với tốc độ bằng
(trong đó
). Tổng trở lớn nhất trong mạch điện trên bằng bao nhiêu
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
-
- Ban đầu
và đang giảm với tốc độ không đổi
và đang tăng với tốc độ không đổi
và đang tăng với tốc độ bằng
b) Yêu cầu:
- Tổng trở lớn nhất trong mạch điện trên bằng bao nhiêu
?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Đạo hàm 2 vế của phương trình đã cho để tìm
- Dùng đạo hàm khảo sát hàm số để tìm giá trị lớn nhất.
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có: +)


+)



+)

Xét hàm số

là cực tiểu của hàm số trên.
tại 

Điền đáp án: 41,2.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
-
- Ban đầu
b) Yêu cầu:
- Tổng trở lớn nhất trong mạch điện trên bằng bao nhiêu
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Đạo hàm 2 vế của phương trình đã cho để tìm
- Dùng đạo hàm khảo sát hàm số để tìm giá trị lớn nhất.
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có: +)
+)
+)
Xét hàm số
Điền đáp án: 41,2.
Câu 20 [1042185]: Một điều dưỡng tiêm thuốc vào cơ thể của bệnh nhân, nồng độ của thuốc đó trong máu ban đầu là 300 mg/ml. Nồng độ thuốc trong máu luôn giảm theo cấp số nhân lùi, cứ mỗi một giờ nó giảm còn 75% so với mức trước đó. Sau bao nhiêu phút kể từ lúc tiêm thuốc, nồng độ của thuốc trong máu giảm con một nửa so với lúc bắt đầu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số nhân + Phương trình mũ, logarit).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Nồng độ của thuốc trong máu ban đầu là
- Nồng độ thuốc trong máu luôn giảm theo cấp số nhân lùi, cứ mỗi một giờ nó giảm còn
so với mức trước đó.
b) Yêu cầu:
- Sau bao nhiêu phút kể từ lúc tiêm thuốc, nồng độ của thuốc trong máu giảm con một nửa so với lúc bắt đầu?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng công thức cấp số nhân.
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi
là nồng độ máu sau
giờ.
Ta có:
là cấp số nhân với công bội là 

Nồng độ máu giảm một nửa so với ban đầu nên ta có:
giờ
phút.
Điền đáp án: 145.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Nồng độ của thuốc trong máu ban đầu là
- Nồng độ thuốc trong máu luôn giảm theo cấp số nhân lùi, cứ mỗi một giờ nó giảm còn
b) Yêu cầu:
- Sau bao nhiêu phút kể từ lúc tiêm thuốc, nồng độ của thuốc trong máu giảm con một nửa so với lúc bắt đầu?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng công thức cấp số nhân.
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi
Ta có:
Nồng độ máu giảm một nửa so với ban đầu nên ta có:
Điền đáp án: 145.
Câu 21 [1103541]: Một bình nhiên liệu trên cánh máy bay phản lực được mô hình hóa bằng cách quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
và trục
quanh trục hoành, trong đó
và
được đo bằng mét (xem hình vẽ). Biết rằng chiếc máy bay đó có 4 bình chứa nhiên liệu như nhau và được đổ đầy trước khi bay. Giả sử tốc độ tiêu hao nhiên liệu trên máy bay được mô phỏng bằng hàm số
lít/giờ (
tính theo giờ,
). Máy bay đó sẽ tiêu hao hết
nhiên liệu sau bao nhiêu giờ bay (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số + Ứng dụng của tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Bước 1: Tính thể tích 4 bình chứa nhiên liệu trên máy bay
Quan sát hình vẽ, ta thấy
cắt trục hoành tại hai điểm hay phương trình
có hai nghiệm
Suy ra


Khi đó thể tích của một bình nhiên liệu là

Vậy thể tích 4 bình chứa nhiên liệu trên máy bay bằng
Đổi đơn vị:
nên
Bước 2: Xác định tổng nhiên liệu máy bay tiêu thụ sau
(giờ)
Vì tốc độ tiêu hao nhiên liệu trên máy bay được mô phỏng bằng hàm số
lít/giờ nên tổng nhiên liệu tiêu thụ sau
(giờ) bằng 



Bước 3: Tính thời gian máy bay tiêu hao hết 90% nhiên liệu
90% nhiên liệu của máy bay bằng
Do đó máy bay tiêu hao hết 90% nhiên liệu
Bấm máy tính, ta thu được
Vậy sau 3,91 giờ thì máy bay tiêu hao hết 90% nhiên liệu.
Điền đáp án: 3,91.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Bước 1: Tính thể tích 4 bình chứa nhiên liệu trên máy bay
Quan sát hình vẽ, ta thấy
Suy ra
Khi đó thể tích của một bình nhiên liệu là
Vậy thể tích 4 bình chứa nhiên liệu trên máy bay bằng
Đổi đơn vị:
Bước 2: Xác định tổng nhiên liệu máy bay tiêu thụ sau
Vì tốc độ tiêu hao nhiên liệu trên máy bay được mô phỏng bằng hàm số
Bước 3: Tính thời gian máy bay tiêu hao hết 90% nhiên liệu
90% nhiên liệu của máy bay bằng
Do đó máy bay tiêu hao hết 90% nhiên liệu
Bấm máy tính, ta thu được
Vậy sau 3,91 giờ thì máy bay tiêu hao hết 90% nhiên liệu.
Điền đáp án: 3,91.
Câu 22 [1103542]: Một con kiến di chuyển dọc theo các cạnh của một hình chóp tứ giác. Nó bắt đầu cuộc đi dạo của mình ở đỉnh A, mỗi lần nó đi đúng một cạnh của hình chóp và nó đi tối đa 3 lần. Tại mỗi đỉnh, con kiến quyết định ngẫu nhiên đi theo một trong ba hướng (đối với đỉnh A, B, C) hoặc bốn hướng (đối với đỉnh S trên cùng), trong đó nó cũng được phép chọn hướng mà nó vừa đi đến. Tại đỉnh B có một con thú ăn kiến đang rình rập. Xác suất để con kiến không bị bắt bởi thú ở B là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Xác suất).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
là biến cố “Con kiến không bị bắt”
Suy ra
là biến cố “Con kiến bị bắt”.
Khi đó yêu cầu bài toán: Tính
và 
Vì con kiến đi tối đa 3 lần nên con kiến có thể bị bắt sau lần đi 1, 2 hoặc 3. Ta xét các trường hợp sau:
TH1: Con kiến bị bắt sau lần di chuyển 1
Xác suất con kiến bị bắt sau lần di chuyển 1 là
TH2: Con kiến bị bắt sau lần di chuyển 2
Ta có sơ đồ cây.
Suy ra xác suất con kiến bị bắt sau lần di chuyển 2 là
TH3: Con kiến bị bắt sau lần di chuyển 3
Ta có sơ đồ cây.
Suy ra xác suất con kiến bị bắt sau lần di chuyển 3 là





Kết hợp 3 TH trên, ta có
Vậy xác suất cần tính là


Điền đáp án: 42,6.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
Suy ra
Khi đó yêu cầu bài toán: Tính
Vì con kiến đi tối đa 3 lần nên con kiến có thể bị bắt sau lần đi 1, 2 hoặc 3. Ta xét các trường hợp sau:
TH1: Con kiến bị bắt sau lần di chuyển 1
Xác suất con kiến bị bắt sau lần di chuyển 1 là
TH2: Con kiến bị bắt sau lần di chuyển 2
Ta có sơ đồ cây.
Suy ra xác suất con kiến bị bắt sau lần di chuyển 2 là
TH3: Con kiến bị bắt sau lần di chuyển 3
Ta có sơ đồ cây.
Suy ra xác suất con kiến bị bắt sau lần di chuyển 3 là
Kết hợp 3 TH trên, ta có
Vậy xác suất cần tính là
Điền đáp án: 42,6.