PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [333921]: Nghiệm của phương trình
là
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Phương trình logarit).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 2 [694760]: Một công ty cung cấp nước sạch thống kê lượng nước các hộ gia đình trong một khu vực tiêu thụ trong một tháng ở bảng sau.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Khoảng biến thiên).
Mức độ: Nhận biết.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [529647]: Cho cấp số nhân
với
Công bội của cấp số nhân đã cho bằng
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số nhân).
Mức độ: Nhận biết.
Gọi công bội của cấp số nhân là
Ta có
suy ra 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Gọi công bội của cấp số nhân là
Ta có
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 4 [333938]: Trong không gian
cho đường thẳng
Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
?
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Nhận biết.
Phương trình đường thẳng
được viết lại dưới dạng
nên có một vectơ chỉ phương là 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Phương trình đường thẳng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 5 và câu 6:
Cho hàm số F(x) = 4x3 + 1 là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên tập số thực R.
Câu 5 [698834]: Với
là hằng số. Khẳng định nào dưới đây là đúng.
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
là một nguyên hàm của



Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [698835]: Diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục
và hai đường thẳng
bằng:
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Thông hiểu.
Diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục
và hai đường thẳng
bằng:



Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [529339]: Cho khối chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng
và chiều cao bằng 3. Tính thể tích
của khối chóp đã cho.
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Thể tích khối chóp).
Mức độ: Nhận biết.
Thể tích
của khối chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng
và chiều cao bằng
là 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Thể tích
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 8 [681566]: Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
có phương trình là
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Đường tiệm cận của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:
Tiệm cận ngang là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:
Tiệm cận ngang là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [975693]: Tập xác định của hàm số
là
A, 
B, 
C, 
D, 
Hàm
xác định khi
(với
).
Điều kiện
Vậy tập xác định của hàm số là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Điều kiện
Vậy tập xác định của hàm số là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [681583]: Đồ thị hàm số
là đường cong nào trong bốn đường cong sau?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số).
Mức độ: Thông hiểu.
Xét hàm số:
Tập xác định của hàm số là
Ta có:
Do đó, hàm số đã cho nghịch biến trên
nên đồ thị hàm số này đi xuống từ trái qua phải, vậy đường cong ở phương án D thỏa mãn.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Xét hàm số:
Tập xác định của hàm số là
Ta có:
Do đó, hàm số đã cho nghịch biến trên
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [684120]: Cho hình lăng trụ
có hai đáy là các tam giác đều như hình vẽ. Góc giữa hai vectơ
và
bằng
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ trong không gian).
Mức độ: Thông hiểu.
Vì
(Vì tam giác
đều).
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Vì
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 12 [310234]: Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm
và vuông góc với đường thẳng
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng + Phương trình mặt phẳng).
Mức độ: Thông hiểu.
Mặt phẳng cần tìm có một VTPT là
Phương trình mặt phẳng cần tìm là
hay 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Mặt phẳng cần tìm có một VTPT là
Phương trình mặt phẳng cần tìm là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [1106796]: Cho hàm số
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Bản in đầu tiên, không tránh khỏi sai sót. Đề bài phần d) thiếu dữ kiện "trục hoành", các em sửa lại trong sách như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
a) Đúng.
Vì
nên
b) Sai.
Sử dụng công thức hạ bậc:
Ta có
c) Đúng.
Ta có
Với
ta có
d) Sai.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục hoành và các đường thẳng
là 

a) Đúng.
Vì
b) Sai.
Sử dụng công thức hạ bậc:
Ta có
c) Đúng.
Ta có
d) Sai.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
Câu 14 [1106797]: Sự tăng trưởng của một loại vi khuẩn tuân theo công thức
trong đó
là số lượng vi khuẩn ban đầu,
là tỉ lệ tăng trưởng
là thời gian tăng trưởng tính bằng giờ kể từ lúc đầu. Biết số lượng vi khuẩn ban đầu là 100 con và sau 5 giờ là 300 con.
a) Đúng.
Từ giả thiết “số lượng vi khuẩn ban đầu là 100 con và sau 5 giờ là 300 con” ta có
và
b) Sai.
Ta có

Suy ra
c) Đúng.




Suy ra
d) Đúng.
Sau 15 giờ số lượng vi khuẩn là
Từ giả thiết “số lượng vi khuẩn ban đầu là 100 con và sau 5 giờ là 300 con” ta có
b) Sai.
Ta có
Suy ra
c) Đúng.
Suy ra
d) Đúng.
Sau 15 giờ số lượng vi khuẩn là
Câu 15 [1103221]: Một lớp than đá hình lăng trụ tam giác có các mặt phẳng giới hạn trên và dưới là
và
tiếp giáp với các lớp đất xung quanh. Trên hệ trục toạ độ Oxyz, đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét, mặt đất là mặt phẳng
Các kĩ sư thực hiện ba lần khoan thăm dò, lần thứ nhất cắt mặt
và
lần lượt tại điểm 
lần thứ nhất cắt mặt
và
lần lượt tại điểm
lần thứ ba cắt mặt
và
lần lượt tại điểm
Từ điểm
một đường hầm được đào theo hướng của vectơ 
a) Sai.
Mặt phẳng
đi qua 3 điểm
nên có cặp vectơ chỉ phương là 
Chọn
là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Khi đó, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 
Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình là 


b) Đúng.
Mặt phẳng
đi qua 3 điểm
nên có cặp vectơ chỉ phương 
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 


Suy ra
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
c) Sai.
Gợi ý:
với
là phương trình đường thẳng đường hầm.
Đầu tiên, ta đi viết phương trình tham số của đường thẳng đường hầm
Vì “Từ điểm
một đường hầm được đào theo hướng của vectơ
” nên phương trình đường thẳng đường hầm là 
Tiếp đến, ta tìm giao điểm của
Thay
vào phương trình mặt phẳng
ta được 



Vậy vị trí đầu tiên mà đường hầm gặp lớp than là
d) Sai.
Gọi
Khi đó chiều dài đường hầm nằm trong lớp than đá bằng 
Đầu tiên, ta tìm tọa độ điểm
Mặt phẳng
đi qua
và có vectơ pháp tuyến
nên có phương trình là



Thay
vào phương trình mặt phẳng
ta được 





Vậy chiều dài đoạn đường hầm nằm trong lớp than đá bằng
Mặt phẳng
Chọn
Mặt phẳng
b) Đúng.
Mặt phẳng
Suy ra
c) Sai.
Gợi ý:
Đầu tiên, ta đi viết phương trình tham số của đường thẳng đường hầm
Vì “Từ điểm
Tiếp đến, ta tìm giao điểm của
Thay
Vậy vị trí đầu tiên mà đường hầm gặp lớp than là
d) Sai.
Gọi
Đầu tiên, ta tìm tọa độ điểm
Mặt phẳng
Thay
Vậy chiều dài đoạn đường hầm nằm trong lớp than đá bằng
Câu 16 [1103688]: Một bình nước rỗng có dạng hình nón ngược có chiều cao
bán kính đáy
như hình vẽ.

Nước được chảy vào bình với tốc độ
lít /phút, gọi
và
lần lượt là thể tích và chiều cao của mực nước trong bình sau
(phút) tính từ lúc nước chảy vào.

Nước được chảy vào bình với tốc độ
a) Sai.
Ta có “nước được chảy vào bình với tốc độ 2 lít/phút” tức sau 1 phút trong bình có 2 lít nước
Suy ra
(phút) thì bình có
lít
nước.
Vì bình nước là dạng hình nón ngược có chiều cao
bán kính đáy
nên thể tích của bình là 
Bình sẽ đầy nước khi và chỉ khi
(phút).
b) Sai.
Thể tích nước trong bình sau
(phút) là
với
là bán kính của mặt nước sau
(phút) và
là chiều cao của nước trong bình sau
(phút).
Minh họa các điểm như hình vẽ (hình vẽ là mặt cắt đi qua đường kính đáy của bình).
Vì mặt nước luôn song song với đáy bình nên
Ta dễ dàng chứng minh được
Suy ra 

Thay
vào
ta được 

c) Sai.
Từ phần a) và b) ta có thể tích nước trong bình sau
(phút) là 



d) Sai.
Yêu cầu bài toán: Tính
Cách 1: Bấm máy tính như cách thầy Tuấn bấm trong video.
Cách 2:
Ta có



Vậy
Ta có “nước được chảy vào bình với tốc độ 2 lít/phút” tức sau 1 phút trong bình có 2 lít nước
Suy ra
Vì bình nước là dạng hình nón ngược có chiều cao
Bình sẽ đầy nước khi và chỉ khi
b) Sai.
Thể tích nước trong bình sau
Minh họa các điểm như hình vẽ (hình vẽ là mặt cắt đi qua đường kính đáy của bình).
Vì mặt nước luôn song song với đáy bình nên
Thay
c) Sai.
Từ phần a) và b) ta có thể tích nước trong bình sau
d) Sai.
Yêu cầu bài toán: Tính
Cách 1: Bấm máy tính như cách thầy Tuấn bấm trong video.
Cách 2:
Ta có
Vậy
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1103690]: Cho hình chóp tứ giác đều
có cạnh đáy bằng
và
là tâm của đáy. Biết số đo góc nhị diện
bằng
Gọi
là trung điểm của cạnh
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng).
Mức độ: Vận dụng (8+).

Gọi
là trung điểm của
, suy ra:
và 
Gọi
là trung điểm của đoạn 
.
Kẻ
tại 
Vì
nên 
.
Ta có:
Mức độ: Vận dụng (8+).

Gọi
Gọi
Kẻ
Vì
Ta có:
Câu 18 [1017472]: Tại một khu nghiên cứu trong không gian
(đơn vị mỗi trục là mét), một tiếng nổ bất thường vang lên. Để xác định vị trí chính xác của vụ nổ, ba cảm biến âm thanh đặt tại 3 vị trí khác nhau đã ghi nhận tín hiệu đồng thời. Căn cứ vào thời gian truyền sóng âm bằng nhau từ nguồn đến cả 3 cảm biến ta biết vị trí vụ nổ cách đều cả 3 điểm 
Ngoài ra, các chuyên gia xác định tâm vụ nổ nằm trên mặt phẳng
Hỏi tâm vụ nổ cách các cảm biến bao nhiêu mét?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt cầu).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi tâm của vụ nổ là
Ta có:




Tâm vụ nổ cách các cảm biến 5 m.
Điền đáp án: 5.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi tâm của vụ nổ là
Ta có:
Điền đáp án: 5.
Câu 19 [1103691]: Một người bị xét xử bởi hội đồng gồm 3 thẩm phán, người đó được tuyên bố là có tội nếu ít nhất 2 thẩm phán bỏ phiếu có tội. Giả sử khi bị cáo thực sự có tội, mỗi thẩm phán sẽ độc lập bỏ phiếu có tội với xác suất 0,7; trong khi khi bị cáo thực sự vô tội thì xác suất này giảm xuống còn 0,2. Giả sử một người được đưa lên xét xử với 70% là có tội thật sự. Biết rằng người này được tuyên là có tội, tính xác suất để người này có tội thật sự (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Xác suất có điều kiện+ Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
là biến cố “Người này có tội thật sự”
là biến cố “Người này bị tuyên có tội”
Yêu cầu bài toán: Tính
Theo công thức Bayes, ta có
với
là xác suất “Người này có tội thật sự”;
là xác suất người này được tuyên có tội khi biết bị cáo có tội thật sự,
là xác suất người này bị tuyên có tội.
Một số giả thiết quan trọng:
Xác suất thẩm phán bỏ phiếu có tội:
+) Nếu bị cáo có tội thật sự: xác suất là 0,7;
+) Nếu bị cáo thật sự vô tội: xác suất là 0,2;
Suy ra xác suất thẩm phán bỏ phiếu vô tội là:
+) Nếu bị cáo có tội thật sự: xác suất là
+) Nếu bị cáo thật sự vô tội: xác suất là 0,8.
Và người đó được tuyên bố là có tội nếu ít nhất 2 thẩm phán bỏ phiếu có tội.
Khi đó xác suất người đó được tuyên có tội (tức có 2 trong 3 thẩm phán tuyên có tội hoặc cả 3 thẩm phán tuyên có tội):
TH1: Nếu bị cáo có tội thật sự

TH2: Nếu bị cáo thật sự vô tội

Ta có sơ đồ cây như sau:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có


Suy ra xác suất cần tính là

Điền đáp án: 0,95.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gọi
Yêu cầu bài toán: Tính
Một số giả thiết quan trọng:
Xác suất thẩm phán bỏ phiếu có tội:
+) Nếu bị cáo có tội thật sự: xác suất là 0,7;
+) Nếu bị cáo thật sự vô tội: xác suất là 0,2;
Suy ra xác suất thẩm phán bỏ phiếu vô tội là:
+) Nếu bị cáo có tội thật sự: xác suất là
+) Nếu bị cáo thật sự vô tội: xác suất là 0,8.
Và người đó được tuyên bố là có tội nếu ít nhất 2 thẩm phán bỏ phiếu có tội.
Khi đó xác suất người đó được tuyên có tội (tức có 2 trong 3 thẩm phán tuyên có tội hoặc cả 3 thẩm phán tuyên có tội):
TH1: Nếu bị cáo có tội thật sự
TH2: Nếu bị cáo thật sự vô tội
Ta có sơ đồ cây như sau:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có
Suy ra xác suất cần tính là
Điền đáp án: 0,95.
Câu 20 [1100155]: Một kĩ sư thiết kế một đường ray tàu lượn, mà mặt cắt của nó gồm một cung đường cong có dạng parabol (hình a), đoạn dốc lên
và đoạn dốc xuống
là những phần đường thẳng có hệ số góc lần lượt là
và 
Để tàu lượn chạy êm và không bị đổi hướng đột ngột,
và
phải là những tiếp tuyến của cung parabol tại các điểm chuyển tiếp
và
(hình b). Giả sử gốc tọa độ đặt tại
và phương trình của parabol là
trong đó
tính bằng mét. Biết khoảng cách theo phương ngang giữa
và
là
(mét). Tìm chênh lệch độ cao giữa hai điểm chuyển tiếp
và
(viết theo đơn vị mét).
Để tàu lượn chạy êm và không bị đổi hướng đột ngột,
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Ứng dụng của đạo hàm trong thực tế).
Mức độ: Vận dụng (8+). Gợi ý: Chênh lệch độ cao giữa hai điểm chuyển tiếp
và
chính bằng giá trị tuyệt đối tung độ của điểm 
Lời giải chi tiết:
Vì khoảng cách theo phương ngang giữa
và
(với
là 100 (mét) nên hoành độ của điểm
bằng 100.
Parabol đi qua điểm
nên
suy ra 
Ta có
Từ giả thiết: “
và
phải là những tiếp tuyến của cung parabol tại các điểm chuyển tiếp
và
” và “đoạn dốc lên
và đoạn dốc xuống
là những phần đường thẳng có hệ số góc lần lượt là 0,5 và –1” nên hệ số góc tại
và
lần lượt là 0,5 và –1 hay 


Suy ra phương trình parabol là
thuộc vào parabol nên ta có 
Vậy chênh lệch độ cao giữa hai điểm chuyển tiếp
và
bằng 
Điền đáp án: 25.
Mức độ: Vận dụng (8+). Gợi ý: Chênh lệch độ cao giữa hai điểm chuyển tiếp
Lời giải chi tiết:
Vì khoảng cách theo phương ngang giữa
Parabol đi qua điểm
Ta có
Từ giả thiết: “
Suy ra phương trình parabol là
Vậy chênh lệch độ cao giữa hai điểm chuyển tiếp
Điền đáp án: 25.
Câu 21 [1103692]: Khoang không khí của một chiếc lốp xe có thể được xem là một vật thể được tạo thành bằng cách xoay mặt cắt ngang của lốp quanh trục bánh xe. Một chiếc bánh xe có đường kính bằng 8 dm, đường kính phần rỗng bên trong bằng 4 dm và chiều cao bằng 4 dm. Chiếc bánh xe được thiết kế khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
và
quanh trục hoành. Biết rằng đồ thị hàm số
và parabol
đều nhận trục Oy là trục đối xứng. Thể tích phần không khí của chiếc lốp xe trên bằng bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng của tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8,5+).
Gợi ý: Thể tích phần không khí của chiếc lốp xe là
với
là thể tích khối tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi
trục hoành và các đường
là thể tích khối tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi
trục hoành và các đường
Bước 1: Viết phương trình
Từ cách gắn hệ trục tọa độ
như hình vẽ, ta có đồ thị hàm số
đi qua các điểm 

Ta có hệ phương trình 




Bước 2: Viết phương trình parabol
Vì parabol
đối xứng qua trục
nên
Từ hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số
đi qua các điểm 
(vì đường kính phần rỗng bên trong ngắn nhất bằng 4 dm) suy ra hệ phương trình 


Bước 3: Tính thể tích không khí của chiếc lốp


Điền đáp án: 113.
Mức độ: Vận dụng (8,5+).
Gợi ý: Thể tích phần không khí của chiếc lốp xe là
Bước 1: Viết phương trình
Từ cách gắn hệ trục tọa độ
Bước 2: Viết phương trình parabol
Vì parabol
Từ hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số
Bước 3: Tính thể tích không khí của chiếc lốp
Điền đáp án: 113.
Câu 22 [1040424]: Vương đưa ra cho con trai của anh ấy một câu đố như sau: trong một ma trận
điền 9 số tự nhiên từ 1 đến 9 thỏa mãn hai điều kiện:
∎ Tổng của mỗi hàng, mỗi cột và tổng của 3 ô chéo nhau là bằng nhau.
∎ Các số điền vào là các số đôi một khác nhau.
Số cách mà con trai anh Vương điền vào ma trận bằng bao nhiêu?
∎ Tổng của mỗi hàng, mỗi cột và tổng của 3 ô chéo nhau là bằng nhau.
∎ Các số điền vào là các số đôi một khác nhau.
Số cách mà con trai anh Vương điền vào ma trận bằng bao nhiêu?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Đại số tổ hợp).
Mức độ: Vận dụng (8+).

Ta có:
(1)
Tổng mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo bằng nhau nên tổng mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo bằng 15


(2)

Tìm các cặp số có tổng bằng 10:
TH1:
nằm trên đường chéo
Không tồn tại
TH2:
nằm trên cột hoặc hàng
Chọn
có 2 cách
Với
Vậy có tất cả
cách sắp xếp.
Điền đáp án: 8
Mức độ: Vận dụng (8+).

Ta có:
Tổng mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo bằng nhau nên tổng mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo bằng 15
Tìm các cặp số có tổng bằng 10:
TH1:
TH2:
Chọn
Với
Vậy có tất cả
Điền đáp án: 8