PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [315665]: Trong không gian
cho mặt phẳng
Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của
?
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt phẳng).
Mức độ: Nhận biết.
Mặt phẳng
có một VTPT là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Mặt phẳng
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 2 [605008]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ.

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng có phương trình

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng có phương trình
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Đường tiệm cận của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào bảng biến thiên ta có đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào bảng biến thiên ta có đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 3 [518257]: Cho các hàm số
và
liên tục trên tập xác định. Mệnh đề nào sau đây sai?
A, 
B,
(số thực
).
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm).
Mức độ: Nhận biết.
Theo lý thuyết:

(số thực
).

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Theo lý thuyết:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 4 [16424]: Với
là số thực dương tùy ý,
bằng
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Logarit).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:


Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 5 và câu 6:

Câu 5 [697652]: Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:


Vậy góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
Vậy góc giữa đường thẳng
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 6 [697653]: Tổng
bằng:
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ trong không gian).
Mức độ: Thông hiểu.




Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [135926]: Gọi
là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng tích phân).
Mức độ: Nhận biết.
Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường
là 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [317412]: Cho cấp số nhân
với
Số
là số hạng thứ mấy?
A, 11.
B, 9.
C, 10.
D, 12.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số cộng).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [687392]: Nhiệt độ trong 55 ngày của một địa phương được cho trong bảng ghép lớp sau:

Phương sai của mẫu số liệu được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất nằm trong khoảng

Phương sai của mẫu số liệu được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất nằm trong khoảng
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương sai).
Mức độ: Thông hiểu.
Nhiệt độ trung bình trong một ngày là:


Phương sai của mẫu số liệu là:


Phương sai của mẫu số liệu được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Nhiệt độ trung bình trong một ngày là:
Phương sai của mẫu số liệu là:
Phương sai của mẫu số liệu được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [809006]: Tìm tập nghiệm của bất phương trình
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Bất phương trình mũ).
Mức độ: Nhận biết.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 11 [383010]: Đồ thị trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số).
Mức độ: Thông hiểu.
Dựa vào hình dạng đồ thị ta thấy hàm số đã cho là hàm số bậc hai trên bậc nhất. Do đó, loại A, B.
Hàm số đã cho không có cực trị và
Do đó, loại C.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Dựa vào hình dạng đồ thị ta thấy hàm số đã cho là hàm số bậc hai trên bậc nhất. Do đó, loại A, B.
Hàm số đã cho không có cực trị và
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 12 [16456]: Trong không gian, cho điểm
Mặt cầu đường kính
có phương trình là
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt cầu).
Mức độ: Thông hiểu.
Gọi
là trung điểm của

Ta có
là tâm và bán kính mặt cầu đường kính 
Mặt cầu đường kính
có phương trình là 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.
Gọi
Ta có
Mặt cầu đường kính
Chọn đáp án B. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [702939]: Trong một số trường hợp, tin đồn lan truyền và được mô hình hoá bằng hàm số:
trong đó
là tỉ lệ dân số biết tin đồn tại thời điểm t (giờ) và a và k là hằng số dương.
Giả sử
và
Khi đó:
Giả sử
a) Đúng.
Ta có:



b) Sai.
Tốc độ lan truyền tin đồn là:




c) Sai.
Đặt
khi đó:



(BĐT Cô-si) 
Dấu bằng xảy ra khi:
d) Đúng.
Tại thời điểm tin đồn lan truyền với tốc độ lớn nhất thì tỉ lệ dân số biết tin đồn là
Ta có:
b) Sai.
Tốc độ lan truyền tin đồn là:
c) Sai.
Đặt
Dấu bằng xảy ra khi:
d) Đúng.
Tại thời điểm tin đồn lan truyền với tốc độ lớn nhất thì tỉ lệ dân số biết tin đồn là
Câu 14 [1103695]: Trong một hậu trường điện ảnh, một ngôi nhà mô hình được xây dựng với mái là một hình chóp tứ giác đều
cao 2 mét. Trong hệ toạ độ Oxyz, đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét, mặt đất trùng với mặt phẳng
các đỉnh mặt đáy là 


. Người ta căng màn chiếu nằm trong mặt phẳng
để bắt bóng của mái nhà. Một đèn chiếu sáng đặt tại
chiếu sáng ngôi nhà từ bên phải và thu được bóng của mái nhà trong màn chiếu là tam giác
như hình vẽ.
a) Sai.
Ta thấy các điểm


thuộc vào mặt phẳng
nên
Gọi
là tâm của đáy hình vuông
Suy ra
(vì
là trung điểm của
Lại có
là hình chóp tứ giác đều nên
là hình chiếu của
trên mặt phẳng
Suy ra
(vì chóp
cao 2 mét nên
hay cao độ của
bằng cao độ của
cộng 2).
b) Đúng.
Vì
thẳng hàng với
nằm giữa nên
Ta có
(vế đầu đúng)
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình tham số là
Ta có
Mà
nên ta có 

(vế sau đúng)
c) Đúng.
Bước 1: Tìm tọa độ điểm
Tương tự như tìm điểm
ta có
và
nên ta có 

và
nên ta có 

Bước 2: Tính độ dài các cạnh của tam giác
Suy ra tam giác
cân tại
d) Đúng.
là trung điểm của
Khi đó
là đường trung tuyến, đường cao của tam giác
(vì tam giác
cân tại
Vậy diện tích tam giác
là 
Ta thấy các điểm
Gọi
Lại có
Suy ra
b) Đúng.
Vì
Ta có
Đường thẳng
Ta có
c) Đúng.
Bước 1: Tìm tọa độ điểm
Tương tự như tìm điểm
Bước 2: Tính độ dài các cạnh của tam giác
Suy ra tam giác
d) Đúng.
Vậy diện tích tam giác
Câu 15 [695535]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho đường thẳng
và hai điểm
và
Gọi
là mặt phẳng qua
và chứa đường thẳng
a) Sai.
Vectơ chỉ phương của đường thẳng
là 
b) Đúng.
Thay tọa độ điểm
vào phương trình đường thẳng
ta thấy hệ phương trình có nghiệm: 
c) Sai.
Ta có:

d) Đúng.
Phương trình mặt phẳng
là


Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là
Vectơ chỉ phương của đường thẳng
b) Đúng.
Thay tọa độ điểm
c) Sai.
Ta có:
d) Đúng.
Phương trình mặt phẳng
Khoảng cách từ
Câu 16 [697014]: Một nghiên cứu cho thấy có 5% các tin nhắn trên một mạng viễn thông X là tin nhắn quảng cáo. Trong các tin nhắn quảng cáo, 80% tin nhắn có chứa chữ “sale”. Trong các tin nhắn không quảng cáo, 2% tin nhắn có chữ “sale”. Chọn ngẫu nhiên 1 tin nhắn trên mạng viễn thông X.
Gọi
là biến cố: “tin nhắn là tin nhắn quảng cáo”.
Gọi
là biến cố: “tin nhắn chứa chữ “sale”.
Gọi
Gọi
Gọi
là biến cố “ Tin nhắn là tin nhắn quảng cáo”
là biến cố “ Tin nhắn chứa chữ sale”
a) Đúng.
Theo đề bài ta có:
b) Sai.
Vì trong các tin nhắn quảng cáo, 80% tin nhắn có chứa chữ “sale”
.
c) Sai.
Theo công thức xác suất toàn phần ta có:


d) Đúng.
Theo công thức Bayes ta có:
a) Đúng.
Theo đề bài ta có:
b) Sai.
Vì trong các tin nhắn quảng cáo, 80% tin nhắn có chứa chữ “sale”
c) Sai.
Theo công thức xác suất toàn phần ta có:
d) Đúng.
Theo công thức Bayes ta có:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [693090]: Trong một vườn cây ăn trái, có ba loại cây: cây cam, cây chanh và cây bưởi. Sau 3 năm, số cây cam tăng gấp ba lần, số cây chanh tăng gấp hai lần và cây bưởi tăng gấp bốn lần số lượng cây ban đầu. Tổng số cây sau 3 năm là 330 cây. Biết rằng ban đầu số lượng cây bưởi bằng trung bình cộng của số lượng cây cam và cây chanh. Sau 3 năm thu hoạch, tổng số cây cam và cây chanh tăng thêm nhiều hơn 15 cây so với số cây bưởi tăng thêm. Vậy tổng số cây cam và cây bưởi ban đầu là bao nhiêu?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Ứng dụng của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn).
Mức độ: Vận dụng (8+).
1.Phương pháp: Dựa vào dữ kiện đề bài tìm hệ phương trình, giải hệ phương trình.
2.Cách giải:
Gọi số cây cam, cây chanh, cây bưởi lần lượt là
( cây) 
Vì sau 3 năm, số cây cam tăng gấp ba lần, số cây chanh tăng gấp hai lần và cây bưởi tăng gấp bốn lần số lượng ban đầu nên ta có số số cây cam, cây chanh, cây bưởi sau 3 năm lần lượt là

Tổng số cây sau 3 năm là 330 cây nên ta có phương trình
Số lượng cây bưởi ban đầu bằng trung bình cộng của số lượng cây cam và cây chanh nên ta có phương trình:

Sau 3 năm thu hoạch, tổng số cây cam và cây chanh tăng thêm nhiều hơn 15 cây so với số cây bưởi tăng thêm nên ta có phương trình:

Theo đề bài ta có hệ phương trình:

Tổng số cây cam và cây bưởi ban đầu là
cây.
3.Kết luận:
Điền đáp án: 85.
Mức độ: Vận dụng (8+).
1.Phương pháp: Dựa vào dữ kiện đề bài tìm hệ phương trình, giải hệ phương trình.
2.Cách giải:
Gọi số cây cam, cây chanh, cây bưởi lần lượt là
Vì sau 3 năm, số cây cam tăng gấp ba lần, số cây chanh tăng gấp hai lần và cây bưởi tăng gấp bốn lần số lượng ban đầu nên ta có số số cây cam, cây chanh, cây bưởi sau 3 năm lần lượt là
Tổng số cây sau 3 năm là 330 cây nên ta có phương trình
Số lượng cây bưởi ban đầu bằng trung bình cộng của số lượng cây cam và cây chanh nên ta có phương trình:
Sau 3 năm thu hoạch, tổng số cây cam và cây chanh tăng thêm nhiều hơn 15 cây so với số cây bưởi tăng thêm nên ta có phương trình:
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
Tổng số cây cam và cây bưởi ban đầu là
3.Kết luận:
Điền đáp án: 85.
Câu 18 [1103696]: Một quân tốt cách điệu trong bàn cờ vua dùng để trang trí là một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của nó như hình vẽ bên với: phần đầu là cung tròn
bán kính
đường cong
và
là một phần của parabol đỉnh
và đỉnh
và
là một góc phần tư của đường tròn có bán kính 1 cm (tham khảo hình bên). Thể tích của mô hình quân tốt (đơn vị cm³ và kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) bằng bao nhiêu? Biết rằng
và khoảng cách giữa
và
bằng 6 cm.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8,5+).
Công thức quan trọng: Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục tung
và hai đường thẳng
Khi quay hình này quanh trục
thể tích
được tính theo công thức:
Lưu ý: Nếu ta tìm được hàm số
thì ta phải rút
theo
trước khi thay vào công thức.
Bước 1: Tính thể tích phần đầu
Cách 1: Sử dụng công thức tính thể tích khối chỏm cầu:
với
là chiều cao của chỏm cầu,
là bán kính của khối cầu.
Gọi
là tâm của chỏm cầu,
(tham khảo hình vẽ).
Vì
cân tại
nên
cũng là đường trung tuyến
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông
ta có 
Khi đó
Suy ra thể tích phần đầu là

Cách 2: Sử dụng tích phân (các em tham khảo video thầy Tuấn hướng dẫn nhé!)

khoảng cách giữa
và
bằng 6 cm ta gắn hệ trục tọa độ
như hình vẽ sau (với
là trung điểm của 

Giả sử parabol đỉnh
có dạng
Từ hình vẽ, ta thấy hàm số đi qua các điểm
và đạt cực tiểu tại điểm
Nên ta có hệ phương trình



Vì phần thân là khối tròn xoay khi hình phẳng giới hạn bởi quay parabol
và các đường 
nên ta cần chuyển
về dạng
để áp dụng công thức tính thể tích.




(vì quan sát hình vẽ, ta thấy đồ thị parabol đi qua điểm
có giá trị
nên
Suy ra thể tích phần thân là
Bước 3: Tính thể tích phần đáy
Kẻ

cung tròn
là một phần của đường tròn tâm
bán kính 
Suy ra phương trình cung tròn
là 


(vì cung tròn
có
nên
Khi đó thể tích đáy là thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn cung tròn
trục tung
và hai đường thẳng
quanh trục
và bằng
Vậy thể tích của mô hình quân tốt bằng
Điền đáp án: 70.
Mức độ: Vận dụng (8,5+).
Công thức quan trọng: Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
Lưu ý: Nếu ta tìm được hàm số
Bước 1: Tính thể tích phần đầu
Cách 1: Sử dụng công thức tính thể tích khối chỏm cầu:
Gọi
Vì
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông
Khi đó
Suy ra thể tích phần đầu là
Cách 2: Sử dụng tích phân (các em tham khảo video thầy Tuấn hướng dẫn nhé!)
Bước 2: Tính thể tích phần thân
Từ các giả thiết:
Giả sử parabol đỉnh
Từ hình vẽ, ta thấy hàm số đi qua các điểm
Nên ta có hệ phương trình
Vì phần thân là khối tròn xoay khi hình phẳng giới hạn bởi quay parabol
Suy ra thể tích phần thân là
Bước 3: Tính thể tích phần đáy
Kẻ
Suy ra phương trình cung tròn
Khi đó thể tích đáy là thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn cung tròn
Vậy thể tích của mô hình quân tốt bằng
Điền đáp án: 70.
Câu 19 [1063532]: Cho khối lăng trụ đứng
có đáy
là tam giác vuông cân tại
Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
Tính thể tích của khối lăng trụ đã cho.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Thể tích lăng trụ).
Mức độ: Vận dụng (8+).

Ta có:
nên 
Khi đó


Mặt khác theo định lý Pytago ta có:

Suy ra
Mức độ: Vận dụng (8+).

Ta có:
Khi đó
Mặt khác theo định lý Pytago ta có:
Suy ra
Câu 20 [693322]: Trên hồ có 10 lá cây hoa súng xếp thành một hàng ngang. Trên lá ngoài cùng có một con ếch.

Mỗi bước, con ếch sẽ nhảy qua lá kế bên lá nó đang đứng hoặc nhảy bỏ qua lá đó để sang lá tiếp theo. Con ếch không bao giờ nhảy lùi. Hỏi con ếch có bao nhiêu cách để nhảy sang lá ngoài cùng bên phải?

Mỗi bước, con ếch sẽ nhảy qua lá kế bên lá nó đang đứng hoặc nhảy bỏ qua lá đó để sang lá tiếp theo. Con ếch không bao giờ nhảy lùi. Hỏi con ếch có bao nhiêu cách để nhảy sang lá ngoài cùng bên phải?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Đại số tổ hợp).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Cách 1:
Tổ hợpGọi số lần nhảy 1 bước, 2 bước của con ếch lần lượt là
với 
Với mỗi cặp
ta có số cách di chuyển của con ếch là
( cách ).
Theo giả thiết ta có :
suy ra
lẻ nên 
Với
: Số cách di chuyển của con ếch là
( cách ).
Với
: Số cách di chuyển của con ếch là
( cách ).
Với
: Số cách di chuyển của con ếch là
( cách ).
Với
: Số cách di chuyển của con ếch là
( cách ).
Với
: Số cách di chuyển của con ếch là
( cách ).
Số sách di chuyển của con ếch là
cách.
Cách 2: Dãy số fibonacci
Gọi
là số cách nhảy để nhảy đến lá thứ 
Con ếch bắt đầu xuất phát từ lá 1.
Ta có :

Vì để nhảy đến lá thứ 4 thì sẽ phải nhảy qua lá thứ 2 hoặc lá thứ 3 nên ta có số cách nhảy đến lá thứ 4 là
Tương tự ta có :







Vậy con ếch có tất cả 55 cách nhảy.
Điền đáp án:
Mức độ: Vận dụng (8+).
Cách 1:
Tổ hợpGọi số lần nhảy 1 bước, 2 bước của con ếch lần lượt là
Với mỗi cặp
Theo giả thiết ta có :
Với
Với
Với
Với
Với
Số sách di chuyển của con ếch là
Cách 2: Dãy số fibonacci
Gọi
Con ếch bắt đầu xuất phát từ lá 1.
Ta có :
Vì để nhảy đến lá thứ 4 thì sẽ phải nhảy qua lá thứ 2 hoặc lá thứ 3 nên ta có số cách nhảy đến lá thứ 4 là
Tương tự ta có :
Vậy con ếch có tất cả 55 cách nhảy.
Điền đáp án:
Câu 21 [1103697]: Một con đường trượt tuyết nối điểm A đến điểm D, đi qua điểm B, C được xây dựng theo mô hình đảm bảo an toàn và đòi hỏi phải có những điều kiện sau:
+ Từ A đến B là một đoạn thẳng có độ dốc bằng độ dốc của con đường đi từ C đến D, góc tạo bởi CD và phương ngang bằng 45 độ.
+ Từ B đến C là một đồ thị hàm bậc ba
thoả mãn con đường AB, CD là tiếp tuyến của đồ thị hàm số
Khoảng cách giữa hai điểm B, C theo phương ngang và phương thẳng đứng lần lượt là 10 mét và 4 mét (tham khảo như hình vẽ).

Độ dốc nhỏ nhất của con đường trượt tuyết bằng bao nhiêu? (biết rằng độ dốc tại một điểm có hoành độ
bằng
+ Từ A đến B là một đoạn thẳng có độ dốc bằng độ dốc của con đường đi từ C đến D, góc tạo bởi CD và phương ngang bằng 45 độ.
+ Từ B đến C là một đồ thị hàm bậc ba

Độ dốc nhỏ nhất của con đường trượt tuyết bằng bao nhiêu? (biết rằng độ dốc tại một điểm có hoành độ
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Hàm số + Đạo hàm).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Để xác định được độ dốc nhỏ nhất của con đường trượt tuyết, ta phải viết được phương trình hàm bậc ba
Gắn hệ trục tọa độ
với
(tham khảo hình vẽ).
Suy ra
(Vì khoảng cách giữa hai điểm
theo phương ngang và phương thẳng đứng lần lượt là 10 mét và 4 mét).
Giả sử
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm
nên 
Lại có đồ thị hàm số đi qua điểm
nên ta có 

Ta có “góc tạo bởi
và phương ngang bằng 45 độ” nên hệ số góc tại điểm
bằng
Mà “Từ
đến
là một đoạn thẳng có độ dốc bằng độ dốc của con đường đi từ
đến
” nên hệ số góc tại điểm
bằng với hệ số góc tại điểm
bằng
Vì
là tiếp tuyến của đồ thị hàm số
nên 


Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình


Suy ra
Khi đó độ dốc tại một điểm có hoành độ
bằng
Yêu cầu bài toán
Tìm
với
trên đoạn
(vì
Vì
nên 


Vậy độ dốc nhỏ nhất của con đường trượt tuyết bằng 0,1.
Điền đáp án: 0,1.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Để xác định được độ dốc nhỏ nhất của con đường trượt tuyết, ta phải viết được phương trình hàm bậc ba
Gắn hệ trục tọa độ
Suy ra
Giả sử
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm
Lại có đồ thị hàm số đi qua điểm
Ta có “góc tạo bởi
Vì
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
Suy ra
Khi đó độ dốc tại một điểm có hoành độ
Yêu cầu bài toán
Vì
Vậy độ dốc nhỏ nhất của con đường trượt tuyết bằng 0,1.
Điền đáp án: 0,1.
Câu 22 [1040894]: Để đảm bảo thông tin nhận chính xác nhất, một bit nhị phân (0 hoặc 1) được truyền lặp lại trong 5 lần. Mỗi bit truyền đi có 10% khả năng bị lỗi nghĩa là 0 thành 1 hoặc 1 thành 0. Hệ thống nhận sẽ giải mã theo nguyên tắc đa số, tức là có 3 hoặc nhiều hơn bit 1 thì kết quả là 1, ngược lại là 0. Nếu bit được gửi ban đầu là 0 thì xác suất người nhận được bit 0 bằng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Xác suất).
Mức độ: Vận dụng (8+).
TH1: Có 3 lần xuất hiện bit 0
Xác suất là
TH2: Có 4 lần xuất hiện bit 0
Xác suất là
TH3: Có 5 lần xuất hiện bit 0
Xác suất là
Xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 99,1.
Mức độ: Vận dụng (8+).
TH1: Có 3 lần xuất hiện bit 0
Xác suất là
TH2: Có 4 lần xuất hiện bit 0
Xác suất là
TH3: Có 5 lần xuất hiện bit 0
Xác suất là
Xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 99,1.