PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [695063]: Hàm số nào dưới đây đồng biến trên
?
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Hàm số mũ).
Mức độ: Nhận biết.
Theo tính chất chiều biến thiên của hàm mũ
với:
: Hàm số luôn đồng biến;
: hàm số luôn nghịch biến.
Nên ta có:

Vậy
là hàm số đồng biến trên 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Theo tính chất chiều biến thiên của hàm mũ
Nên ta có:
Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 2 [695064]: Trong không gian
viết phương trình đường thẳng
đi qua điểm
và song song với đường thẳng
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có: đường thẳng
song song với đường thẳng 

Đường thẳng
đi qua điểm
và có vtcp là
ta có phương trình tham số:



Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có: đường thẳng
Đường thẳng
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [687336]: Cho hàm số
có đồ thị là đường cong như hình sau:

Toạ độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là

Toạ độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Từ đồ thị hình vẽ ta thấy toạ độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Từ đồ thị hình vẽ ta thấy toạ độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 4 [256185]: Tìm công bội
của cấp số nhân
biết
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số nhân).
Mức độ: Thông hiểu.
Cấp số nhân
biết

Nên ta có:



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Cấp số nhân
Nên ta có:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 5 [695065]: Khẳng định nào dưới đây đúng?
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [256197]: Cho hình lập phương
Góc giữa hai đường thẳng
và
bằng
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Hai đường thẳng vuông góc: Góc giữa hai đường thẳng).
Mức độ: Thông hiểu.

Dựa vào hình vẽ ta có góc giữa hai đường thẳng


Xét tam giác
vuông tại
và 
vuông cân tại 

Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Thông hiểu.

Dựa vào hình vẽ ta có góc giữa hai đường thẳng
Xét tam giác
Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 7 [857326]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Bất phương trình mũ).
Mức độ: Nhận biết. Phương pháp:
Giải bất phương trình mũ
Cách giải:
Ta có:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết. Phương pháp:
Giải bất phương trình mũ
Cách giải:
Ta có:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [687337]: Cho hàm số
xác định trên
có đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị lớn nhất hàm số
trên đoạn
là
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Giá trị lớn nhất của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Từ đồ thị như hình vẽ trên ta có: Giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
là 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Từ đồ thị như hình vẽ trên ta có: Giá trị lớn nhất của hàm số
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 9 [1060972]: Tập giá trị của hàm số
là:
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Hàm số lượng giác).
Mức độ: Nhận biết.
ta có
nên tập giá trị là 
Mức độ: Nhận biết.
Kết luận: Chọn đáp án B.
Câu 10 [698918]: Cho hàm số
Tính
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:




Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 11 [687484]: Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu như sau

Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là

Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương sai).
Mức độ: Thông hiểu.

Cỡ mẫu là

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:


Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là:

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.

Cỡ mẫu là
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là:
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 12 [687485]: Cho tứ diện
Gọi
và
lần lượt là trung điểm của các cạnh
và
Đặt
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A, 
B, 
C, 
D, 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ trong không gian).
Mức độ: Thông hiểu.

Ta có:



Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.

Ta có:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [693534]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho điểm
và mặt phẳng
cho điểm
và mặt phẳng
a) Đúng.
Mặt phẳng
có một vectơ pháp tuyến là 
b) Đúng.
Đường thẳng đi qua
và vuông góc với
nên nhận
là một véc tơ chỉ phương nên có phương trình là
c) Đúng.
Do
nên để
là hình chiếu vuông góc của
lên
thì 
Phương trình tham số của
là



Suy ra
d) Đúng.
là điểm đối xứng của
qua mặt phẳng
là trung điểm của
Mặt phẳng
có một vectơ pháp tuyến là 
b) Đúng.
Đường thẳng đi qua
và vuông góc với
nên nhận
là một véc tơ chỉ phương nên có phương trình là
c) Đúng.
Do
nên để
là hình chiếu vuông góc của
lên
thì 
Phương trình tham số của
là



Suy ra

d) Đúng.
là điểm đối xứng của
qua mặt phẳng
là trung điểm của
Câu 14 [693537]: Có hai hộp đựng câu hỏi thi (phiếu), mỗi phiếu ghi một câu hỏi. Hộp thứ nhất có 15 phiếu và hộp thứ hai có 9 phiếu. Biết rằng sinh viên A đi thi chỉ thuộc 10 câu ở hộp thứ nhất và 8 câu ở hộp thứ hai. Thầy giáo rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một phiếu thi, sau đó cho sinh viên A rút ngẫu nhiên ra 1 phiếu từ 2 phiếu mà thầy giáo đã rút.
Gọi
là biến cố: “sinh viên A rút ra phiếu từ hộp thứ nhất”.
Gọi
là biến cố: “Sinh viên A rút được phiếu đã thuộc bài”
Gọi
là biến cố: “sinh viên A rút ra phiếu từ hộp thứ nhất”.Gọi
là biến cố: “Sinh viên A rút được phiếu đã thuộc bài”
a) Đúng.
b) Sai.
Xác suất có điều kiện
là xác suất của biến cố sinh viên đó rút được phiếu đã học thuộc khi biết đó là phiếu từ hộp thứ nhất.
Điều kiện phiếu rút được là từ hộp thứ nhất, ta có trong hộp thứ nhất có 15 phiếu, số cách để thầy giáo rút 1 phiếu từ 15 phiếu là 15 cách.
Để thầy rút được phiếu mà sinh viên đó học thuộc là 10 cách.
Suy ra
c) Sai.
Ta có xác suất sinh viên A rút ra được phiếu đã thuộc bài biết phiếu đó được rút từ hộp thứ 2 là
Ta có sơ đồ cây sau:

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có


d) Đúng.
Theo công thức Bayes, ta có
b) Sai.
Xác suất có điều kiện
là xác suất của biến cố sinh viên đó rút được phiếu đã học thuộc khi biết đó là phiếu từ hộp thứ nhất. Điều kiện phiếu rút được là từ hộp thứ nhất, ta có trong hộp thứ nhất có 15 phiếu, số cách để thầy giáo rút 1 phiếu từ 15 phiếu là 15 cách.
Để thầy rút được phiếu mà sinh viên đó học thuộc là 10 cách.
Suy ra

c) Sai.
Ta có xác suất sinh viên A rút ra được phiếu đã thuộc bài biết phiếu đó được rút từ hộp thứ 2 là

Ta có sơ đồ cây sau:

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có


d) Đúng.
Theo công thức Bayes, ta có

Câu 15 [1103813]: Đại dịch cúm hàng năm vừa bắt đầu ở Việt Nam. Từ những báo cáo đầu tiên nhận được, các nhà dịch tễ học tại trung tâm kiểm soát dịch bệnh đã mô hình hóa hàm dự báo số người mắc bệnh bằng công thức
trong đó t tính bằng tuần kể từ lúc có ca bệnh đầu tiên,
là số người mắc bệnh tính bằng triệu người.
a) Đúng.
Dịch bệnh hết khi không còn người mắc bệnh tức



Vậy dịch bệnh kéo dài trong 6 tuần.
b) Sai.
Tốc độ lây lan dịch bệnh được xác định bởi


(triệu người/tuần).
c) Đúng.
Để tìm ra số người mắc bệnh cúm lớn nhất, ta đi tìm giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
Ta có



(triệu người).
Vậy số người mắc bệnh cúm lớn nhất bằng 1,87 triệu người.
d) Sai.
Để tìm ra tốc độ lây lan lớn nhất, ta đi tìm giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
Ta có







Suy ra tốc độ lây lan dịch bệnh lớn nhất xảy ra tại
tức một thời điểm thuộc tuần thứ 5 (vì
tức tuần 1;
là tuần 2;…;
là tuần 5;..).
Dịch bệnh hết khi không còn người mắc bệnh tức
Vậy dịch bệnh kéo dài trong 6 tuần.
b) Sai.
Tốc độ lây lan dịch bệnh được xác định bởi
c) Đúng.
Để tìm ra số người mắc bệnh cúm lớn nhất, ta đi tìm giá trị lớn nhất của hàm số
Ta có
Vậy số người mắc bệnh cúm lớn nhất bằng 1,87 triệu người.
d) Sai.
Để tìm ra tốc độ lây lan lớn nhất, ta đi tìm giá trị lớn nhất của hàm số
Ta có
Suy ra tốc độ lây lan dịch bệnh lớn nhất xảy ra tại
Câu 16 [700893]: Một kỹ sư muốn thiết kế một mẫu vật bằng cách mô phỏng bản vẽ dưới dạng hình vẽ. Trước tiên vẽ một hình chữ nhật có kích thước
, sau đó sử dụng hệ trục
vẽ đường cong
nằm trong hình chữ nhật (tham khảo hình vẽ). Gọi
là phần hình phẳng được tô màu đậm và đường cong ở góc phần tư thứ nhất có phương trình 
, sau đó sử dụng hệ trục
vẽ đường cong
nằm trong hình chữ nhật (tham khảo hình vẽ). Gọi
là phần hình phẳng được tô màu đậm và đường cong ở góc phần tư thứ nhất có phương trình 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
💡 Phương pháp:
Xác định biểu thức hàm số mô tả biên của hình phẳng.
Sử dụng công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong.
Tính diện tích phần còn lại bằng cách lấy diện tích hình ban đầu trừ diện tích bị cắt bỏ.
Áp dụng công thức thể tích khối tròn xoay quanh trục đối xứng.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Ta có
với
.
b) Sai.
Diện tích hình phẳng
được xác định bởi công thức
.
c) Sai.
Diện tích hình chữ nhật ban đầu là
.
Sau khi cắt bỏ hình phẳng
thì diện tích phần còn lại là
.
Suy ra
.
d) Sai.
Thể tích phần đồng hồ cát là
.
Suy ra
.
🔑 Điền đáp án: a) S, b) S, c) S, d) S
💡 Phương pháp:
Xác định biểu thức hàm số mô tả biên của hình phẳng.
Sử dụng công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong.
Tính diện tích phần còn lại bằng cách lấy diện tích hình ban đầu trừ diện tích bị cắt bỏ.
Áp dụng công thức thể tích khối tròn xoay quanh trục đối xứng.
✒️ Lời giải chi tiết:
a) Sai.
Ta có
với
.b) Sai.
Diện tích hình phẳng
được xác định bởi công thức
.c) Sai.
Diện tích hình chữ nhật ban đầu là
.Sau khi cắt bỏ hình phẳng
thì diện tích phần còn lại là
.Suy ra
.d) Sai.
Thể tích phần đồng hồ cát là
.Suy ra
.🔑 Điền đáp án: a) S, b) S, c) S, d) S
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1081714]: Một hộ nông dân dự định trồng súp lơ và hành tây trên diện tích 10 ha. Nếu trồng súp lơ thì cần 10 công và thu được 3 triệu đồng trên diện tích mỗi ha. Nếu trồng hành tây thì cần 30 công và thu được 5 triệu đồng trên diện tích mỗi ha. Hỏi số tiền người nông dân thu được nhiều nhất là bao nhiêu triệu đồng, biết rằng tổng số công không vượt quá 150 công?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn).
Mức độ: Vận dụng (7,5+).
1.Phương pháp: Từ đề bài lập hệ bất phương trình, xác định miền nghiệm và so sánh doanh thu tại các đỉnh của miền nghiệm, tìm số tiền thu được nhiều nhất lớn nhất.
2.Cách giải:Gọi
(ha) lần lượt là diện tích trồng súp lơ và hành tây.
Suy ra số công cần để trồng được
(ha) súp lơ và
(ha) hành tây là
(công).
Biết số công này không vượt quá 150 công, nên ta có bất phương trình

Lại có diện tích đất dự định trồng là 10 ha nên ta có bất phương trình
Từ (2), (3) ta có hệ phương trình
Số tiền mà hộ nông dân đó thu được khi trồng
(ha) súp lơ và
(ha) hành tây là
(triệu đồng).
Khi đó, bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
với điều kiện 
Trong cùng một mặt phẳng tọa độ
vẽ các đường thẳng 



Do
thỏa mãn các bất phương trình của hệ
nên miền nghiệm của từng bất phương trình trong hệ
là những nửa mặt phẳng chứa điểm
(kể cả bờ). Và được biểu diễn như hình sau:
Miền nghiệm của bất phương trình là tứ giác
kể cả miền trong với 


Giá trị lớn nhất của
sẽ đạt tại một trong bốn đỉnh của tứ giác 
Tại
Tại
Tại
Tại
3.Kết luận:
Vậy số tiền người nông dân thu được nhiều nhất là 35 triệu đồng.
Điền đáp án: 35.
Mức độ: Vận dụng (7,5+).
1.Phương pháp: Từ đề bài lập hệ bất phương trình, xác định miền nghiệm và so sánh doanh thu tại các đỉnh của miền nghiệm, tìm số tiền thu được nhiều nhất lớn nhất.
2.Cách giải:Gọi
Suy ra số công cần để trồng được
Biết số công này không vượt quá 150 công, nên ta có bất phương trình
Lại có diện tích đất dự định trồng là 10 ha nên ta có bất phương trình
Từ (2), (3) ta có hệ phương trình
Số tiền mà hộ nông dân đó thu được khi trồng
Khi đó, bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
Trong cùng một mặt phẳng tọa độ
Do

Miền nghiệm của bất phương trình là tứ giác
Tại
Tại
Tại
Tại
3.Kết luận:
Vậy số tiền người nông dân thu được nhiều nhất là 35 triệu đồng.
Điền đáp án: 35.
Câu 18 [1065374]: Giả sử doanh số (tính bằng sản phẩm) của một sản phẩm mới (trong vòng một số năm nhất định) tuân theo quy luật logistic được mô hình hoá bằng hàm số:
với
Trong đó thời gian
tính bằng năm, kể từ khi phát hành sản phẩm mới. Khi đó đạo hàm
sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Hỏi sau khi phát hành bao nhiêu năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số).
Mức độ: Vận dụng (7,5+).
Ta có:
.
Xét hàm số
trên miền 
Ta có:
.
Ta có:


Bảng biến thiên:
Vì
(năm) là số nguyên dương. Vậy ta chọn 
Vậy sau khi phát hành 7 năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất.
Mức độ: Vận dụng (7,5+).
Ta có:
Xét hàm số
Ta có:
Ta có:
Bảng biến thiên:
Vì
Vậy sau khi phát hành 7 năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất.
Câu 19 [1063485]: Cho hình chóp
có đáy
là hình thoi tâm 
hai mặt phẳng
và
cùng vuông góc với mặt phẳng
Biết khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
Tính thể tích của khối chóp
(viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Thể tích khối chóp).
Mức độ: Vận dụng (7,5+).

Ta có
mà

Ta có kẻ
và 
Ta có
mà
mà

Xét
vuông tại
có đường cao
ta có

Xét
vuông tại
ta có

Thể tích của khối chóp là

Điền đáp án: 0,58.
Mức độ: Vận dụng (7,5+).

Ta có
Ta có kẻ
Ta có
Xét
Xét
Thể tích của khối chóp là
Điền đáp án: 0,58.
Câu 20 [1104138]: Hai người là A và B chơi trò chơi leo cầu thang bằng cách oẳn tù tì (xác suất thắng, hoà, thua trong trò chơi oẳn tù tì của A là bằng nhau). Luật chơi như sau:
• Trong mỗi lượt chơi, người thắng sẽ leo 2 bậc thang và người thua sẽ đứng yên tại chỗ.
• Nếu hòa thì cả hai người cùng leo lên 1 bậc thang.
Sau khi chơi oẳn tù tì 5 lần, xác suất để vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu là
tính
• Trong mỗi lượt chơi, người thắng sẽ leo 2 bậc thang và người thua sẽ đứng yên tại chỗ.
• Nếu hòa thì cả hai người cùng leo lên 1 bậc thang.
Sau khi chơi oẳn tù tì 5 lần, xác suất để vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu là
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Xác suất).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Bước 1: Xác định không gian mẫu
Vì mỗi lượt chơi đều có 3 trường hợp (thắng, hòa, thua) có thể xảy ra nên tổng số kết quả có thể xảy ra sau 5 lượt chơi là
Bước 2: Xác định số trường hợp để sau 5 lượt chơi, vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu
Gọi
là biến cố “Sau 5 lượt chơi, vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu”.
Gọi
lần lượt là số lượt thắng, thua, hòa của A trong 5 lượt chơi.
Vì có 5 lượt chơi nên
Vì sau 5 lượt chơi, vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu nên
(vì thắng tăng 2 bậc, hòa tăng 1 bậc và thua không tăng thêm bậc nào)
TH1:
(Tức trong 5 lượt, A có 0 trận thắng, 0 trận thua và 5 trận hòa)
Số cách xảy ra trường hợp này là 1 cách.
TH2:
(Tức trong 5 lượt, A có 1 trận thắng, 1 trận thua và 3 trận hòa)
Số cách để A thắng 1 trận:
cách (chọn 1 trong 5 vị trí);
Số cách để A thua 1 trận:
cách (chọn 1 trong 4 vị trí còn lại);
Số cách để A hòa 3 trận: 1 cách (tức xếp vào vị trí còn lại);
Suy ra số cách để TH2 xảy ra là
TH3:
(Tức trong 5 lượt, A có 2 trận thắng, 2 trận thua và 1 trận hòa)
Tương tự TH2, ta có số cách để TH3 xảy ra là
TH4:
(Loại)
Kết hợp các trường hợp trên, ta có
Vậy xác suất để vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu là
Suy ra
Điền đáp án: 1134.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Bước 1: Xác định không gian mẫu
Vì mỗi lượt chơi đều có 3 trường hợp (thắng, hòa, thua) có thể xảy ra nên tổng số kết quả có thể xảy ra sau 5 lượt chơi là
Bước 2: Xác định số trường hợp để sau 5 lượt chơi, vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu
Gọi
Gọi
Vì có 5 lượt chơi nên
Vì sau 5 lượt chơi, vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu nên
TH1:
Số cách xảy ra trường hợp này là 1 cách.
TH2:
Số cách để A thắng 1 trận:
Số cách để A thua 1 trận:
Số cách để A hòa 3 trận: 1 cách (tức xếp vào vị trí còn lại);
Suy ra số cách để TH2 xảy ra là
TH3:
Tương tự TH2, ta có số cách để TH3 xảy ra là
TH4:
Kết hợp các trường hợp trên, ta có
Vậy xác suất để vị trí của A tăng 5 bậc so với vị trí ban đầu là
Suy ra
Điền đáp án: 1134.
Câu 21 [1103814]: Phía bên trong của một bãi biển, một chủ đầu tư đang muốn xây dựng một khu nghỉ dưỡng mới. Khu nghỉ dưỡng này được giới hạn bởi đường bờ biển
, con đường tỉnh lộ bên ngoài
và hai đoạn thẳng h, k. Xét trên hệ tọa độ Oxy, đơn vị trên mỗi trục tính bằng 100 mét, đường bờ biển là đồ thị của số
, con đường tỉnh lộ kéo dài từ điểm
đến điểm
là một parabol và có khoảng cách xa nhất đến bờ biển bằng 4 mét. Ngoài ra h, k là các đoạn thẳng nối từ vị trí cắt nhau giữa bờ biển và trục Ox đến hai điểm H và K (tham khảo như hình vẽ). Chủ đầu tư muốn chia khu nghỉ dưỡng thành 2 phần bởi một đường parabol có đỉnh là
và cắt các đoạn thẳng h, k tại trung điểm của chúng. Phần gần tỉnh lộ chia ra thành n lô đất, mỗi lô có diện tích
; phần còn lại chia ra thành m khu vui chơi, mỗi khu có diện tích
(
là các số tự nhiên). Tính 
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng của tích phân + Hàm số).
Mức độ: Vận dụng (8,5+)
Để xác định được
ta cần đi xác định diện tích phần gần tỉnh lộ và phần gần bờ biển của khu nghỉ dưỡng.
Bước 1: Tính diện tích toàn bộ khu đất
Phương trình giao điểm hoành độ:


Kết hợp giả thiết, ta kí hiệu các điểm như hình vẽ sau:
Diện tích toàn bộ khu nghỉ dưỡng là
(vì các phần diện tích này nằm trên trục hoành nên tích phân cho kết quả dương do đó ta có thể bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở tích phân).
Giả sử parabol
Từ giả thiết, ta có
đi qua các điểm
và
nên ta có hệ phương trình 



Vậy diện tích toàn bộ khu nghỉ dưỡng là
Bước 2: Tính diện tích phần gần bờ biển
Ta tính tương tự như tính diện tích toàn bộ khu đất.
Đầu tiên, ta đi xác định phương trình parabol chia khu nghỉ dưỡng. Gọi
là parabol chia khu nghỉ dưỡng. Gọi
lần lượt là trung điểm của
với 


Vậy parabol
đi qua các điểm 
nên ta có hệ phương trình 



Khi đó diện tích gần bờ biển là
Bước 3: Tính diện tích phần gần tỉnh lộ
Diện tích phần gần tỉnh lộ là
Bước 4: Tính giá trị
Vì phần gần tỉnh lộ chia ra thành
lô đất, mỗi lô có diện tích
nên
(lô) (vì giá trị phần thập phân còn lại không đủ để tạo thêm một lô đất
nữa nên ta chỉ lấy phần nguyên là 1687 các em nhé!)
Phần gần bờ biển chia ra thành
khu vui chơi, mỗi khu có diện tích 
(lô).
Suy ra
Điền đáp án: 3278.
Mức độ: Vận dụng (8,5+)
Để xác định được
Bước 1: Tính diện tích toàn bộ khu đất
Phương trình giao điểm hoành độ:
Diện tích toàn bộ khu nghỉ dưỡng là
Giả sử parabol
Vậy diện tích toàn bộ khu nghỉ dưỡng là
Bước 2: Tính diện tích phần gần bờ biển
Ta tính tương tự như tính diện tích toàn bộ khu đất.
Đầu tiên, ta đi xác định phương trình parabol chia khu nghỉ dưỡng. Gọi
Vậy parabol
Khi đó diện tích gần bờ biển là
Bước 3: Tính diện tích phần gần tỉnh lộ
Diện tích phần gần tỉnh lộ là
Bước 4: Tính giá trị
Vì phần gần tỉnh lộ chia ra thành
Phần gần bờ biển chia ra thành
Suy ra
Điền đáp án: 3278.
Câu 22 [1107947]: Cho một lăng kính có dạng hình chóp tứ giác đều
khi đặt trong hệ toạ độ
thì 
và
Một tia sáng đơn sắc chiếu thẳng từ
đến trọng tâm
của tam giác
khi chạm mặt phẳng
tia sáng bị bẻ hướng (bị khúc xạ) thành tia
hướng về phía đáy (tham khảo hình vẽ, điểm
thuộc miền trong tam giác
Biết góc
điểm
thuộc mặt phẳng
và
Tính
(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt phẳng + Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gợi ý:
Bước 1: Tọa độ hóa điểm
Vì
nên
với
là giao tuyến của hai mặt phẳng
và
Khi đó vectơ chỉ phương của đường thẳng
(là
sẽ vuông góc với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
và
Ta có
Chọn 
là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
là trọng tâm của tam giác
nên
Ta có
là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
Suy ra
Chọn
là vectơ chỉ phương của đường thẳng
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
nên có phương trình tham số là
suy ra
Bước 2:
Ta có

(Vì
thuộc miền trong tam giác
kết hợp với cách đặt trục nên hoành độ điểm
dương hay
Hai vế đều dương với
nên ta bình phương hai vế:

(đoạn này các em nhớ lưu vào biến ở trên máy tính để tiếp tục tính toán nhé! Mình sẽ chỉ làm tròn ở bước cuối cùng để tránh sai số nha!).
(Vì
hướng về phía đáy nên điểm
cần tìm có cao độ bé hơn). (Lý do ra 2 tọa độ điểm
các em có thể xem thầy Tuấn giải thích trong video nhé!)
Vậy
Điền đáp án: 3,19.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gợi ý:
Bước 1: Tọa độ hóa điểm
Vì
Khi đó vectơ chỉ phương của đường thẳng
Ta có
Ta có
Suy ra
Đường thẳng
Bước 2:
Ta có
Hai vế đều dương với
Vậy
Điền đáp án: 3,19.